TRÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG TRÊN PHẦN MỀM T24

Tìm thấy 8,478 tài liệu liên quan tới từ khóa "TRÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG TRÊN PHẦN MỀM T24":

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

ngườTr1.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệpa. Chất lượng nguồn thông tinChất lượng nguồn thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình chấmđiểm. Những thông tin này chính là yếu tố đầu vào của công tác XHTD, thông tincó đầy đủ và độ tin cậy cao thì kết quả XHTD mới phản ánh càng chân thực hơn đốitượng xếp hạng. Trong thực tế hiện nay thì việc thu thập thông tin còn gặp nhiềukhó khăn, tính trung thực của các thông tin do doanh nghiệp cung cấp còn chưa caokhiến các NHTM khó tiếp cận nguồn thông tin về hồ sơ xác thực khi đưa dữ liệucKhọvào phân tích.b. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tinĐể có được kết quả xếp hạng, các NHTM phải triển khai phần mềm XHTDnội bộ, được thiết kế riêng phù hợp với dữ liệu thông tin nội bộ và khả năng kết nộiinhphần mềm quản trị ngân hàng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin hiện đạisẽ đảm bảo phục vụ tốt cho toàn bộ quá trình từ thu thập, khai thác, quản lý dữ liệucho đến phân tích đánh giá các chỉ tiêu. Công nghệ thông tin tài chính ngân hàngchính là hạ tầng để các NHTM đổi mới, nâng cấp và hoàn thiện hơn hệ thống
Xem thêm

84 Đọc thêm

XÂY DỰNG MÔ HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .

XÂY DỰNG MÔ HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .

Goldberger(1964) đề xuất và khá phức tạp. Tuy nhiên, chúng ta có thể thựchiện được nhờ máy tính bằng sử dụng phần mềm thống kê[10].Nhận xétXác suất (P) đại diện cho sự kết hợp tuyến tính của các nhân tố đưa vàomô hình xếp hạng. Dựa vào đồ thị (hình 1.2) cho thấy cả hai mô hình có kếtquả khác nhau không đáng kể. Vì dễ dùng hơn trong trình bày toán học, cácmô hình lôgit thường được sử dụng cho mô hình xếp hạng trong thực tế.Hình 1.2: Đồ thị mô hình Logit - ProbitNhư những phương pháp khác, mô hình Logit và Probit cũng được sửdụng trong tất cả các phần XHTD. Trong quá trình sử dụng mô hình nàykhông đòi hỏi các giả thuyết về những nhân tố liên quan tới biến độc lập, cónghĩa là các nhân tố liên quan tới nguy cơ phá sản dù là định tính hay địnhlượng đều có thể được xử lý mà không gặp phải bất cứ một vấn đề nào. Tuynhiên, trong quá trình xử lý dữ liệu, đòi hỏi phải có một số lượng dữ liệu đủlớn cho mỗi phạm trù trong số liệu thống kê, đặc biết là số liệu về các doanhnghiệp có nguy cơ phá sản.Ưu điểm của mô hình Logit và Probit so với các mô hình khác là kếtquả của nó có thể cung cấp trực tiếp được xác suất doanh nghiệp có nguy cơphá sản là bao nhiêu.Mô hình logit có một số ích lợi so với mô hình DA.- Thứ nhất, mô hình logit không đòi hỏi các nhân tố đầu vào phân phốichuẩn. Điều này cho phép mô hình logit xử lí những nhân tố về nguy cơ phá41sản định tính mà không cần sự biến đổi như trước đây.42
Xem thêm

84 Đọc thêm

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HẠ LONG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HẠ LONG

năng hoàn trả có thể được đảo nợ để làm giảm nợ quá hạn so với thực tế. Để che giấuvới Ngân hàng cấp trên, hoặc để không phải chịu lãi phạt, khách hàng và nhân viênNgân hàng thỏa thuận vay khoản mới để trả khoản nợ cũ. Nhân viên Ngân hàng cũngcó thể thực hiện giãn nợ đối với các khoản nợ mà chắc chắn người vay không trảđược. Những hành vi này làm chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ khó đòi không phản ánh đầyđủ rủi ro tín dụng.+ Thứ ba, do chính sách cho vay. Rất nhiều các khoản vay khó đòi không thểthu hồi bằng phát mại tài sản (doanh nghiệp nhà nước, người nghèo, tài sản không rõràng…). Những khoản cho vay này hầu hết là cho vay theo chỉ thị của Chính phủ.Khi chính phủ chưa có biện pháp giải quyết, chúng vẫn tồn tại trên bảng cân đối củaNgân hàng, trở thành tài sản ảo.Việc xử lý các khoản nợ này là rất phức tạp. NhiềuNgân hàng loại chúng ra khỏi chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ khó đòi, xếp vào nợ khoanh(khi được Chính phủ đồng ý). Tuy nhiên chúng thực sự đe dọa thu nhập của các Ngânhàng nếu chính phủ không tìm được nguồn bù đắp.* Các chỉ tiêu khác: Bên cạnh nợ quá hạn, nhà quản lí Ngân hàng còn sử dụng cáchình thức đo rủi ro tín dụng khác, gắn liền với chiến lược đa dạng hóa tài sản, lập hồ sơkhách hàng, trích lập quỹ dự phòng, đặt giá đối với các khoản cho vay…- Các khoản cho vay có vấn đề: mặc dù chưa đến hạn và chưa được coi là nợquá hạn song trong quá trình theo dõi, nhân viên Ngân hàng nhận thấy nhiều khoảntài trợ đang có dấu hiệu kém lành mạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn. Khoản chovay có vẫn đề được xây dựng dựa trên quy định của Ngân hàng.- Điểm của khách hàng: Thông qua phân tích tình hình tài chính, năng lực sản xuấtkinh doanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ và tính sòng phẳng… Ngân hàng lập hồ sơ vềkhách hàng, xếp loại và cho điểm. Khách hàng loại A hoặc điểm cao, rủi ro tín dụng thấp;Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNhttp://www.lrc.tnu.edu.vn
Xem thêm

125 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NINH

Hình 2.6. Biểu đồ tỷ trọng nợ xấu tại Chi nhánh 2012-2014 ....................................44viiPHẦN MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tàiTín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng thƣơng mại, phảnánh hoạt động đặc trƣng của ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản,mang lại thu nhập lớn nhất song cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất chongân hàng. Trong môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, một số NHTMCP đãcoi chính sách mở rộng tín dụng là một giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnhthị phần. Nhƣng không thể đồng nghĩa với việc hạ thấp các tiêu chuẩn đánh giákhách hàng, tìm cách lách rào kiểm soát, thông tin sai lệch… mà vẫn phải thực hiệnđúng quy trình tín dụng để giảm tỷ lệ nợ xấu, tránh tổn thất cho ngân hàng. Nhất làtrong bối cảnh khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu, mà khởi nguồn là cuộc khủnghoảng tài chính từ Mỹ, thì những tác động của nó lên nền kinh tế Việt Nam đanghội nhập càng sâu và rộng với nền kinh tế thế giới nói chung và ngành ngân hàngViệt Nam nói riêng là không hề nhỏ. Những khoản cho vay không thu hồi đƣợc cảgốc và lãi đúng thời hạn càng lớn, tỷ lệ nợ xấu ngày càng gia tăng, đặc biệt là tronglĩnh vực tín dụng bất động sản, đã có lúc đe dọa tới tính thanh khoản của hệ thốngngân hàng. Do vậy, quản lý nợ xấu, hạn chế nợ xấu phát sinh và xử lý nợ xấu đãphát sinh là một yêu cầu cấp thiết, có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt độngquản lý của ngân hàng.Trên cơ sở những phân tích trên, với tƣ cách là một cán bộ hỗ trợ tín dụngđang công tác tại Chi nhánh của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng ViệtNam, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp giảm thiểu nợ xấu tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương –Chi nhánh Quảng Ninh” làm luận văn tốt nghiệp.2. Mục tiêu nghiên cứu-Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng
Xem thêm

140 Đọc thêm

TÌM HIỂU về FTP và cài đặt FTP server trên server 212

TÌM HIỂU về FTP và cài đặt FTP server trên server 212

FTP (viết tắt của File Transfer Protocol dịch ra là Giao thức truyền tập tin) thường được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCPIP (chẳng hạn như Internet mạng ngoại bộ hoặc Intranet mạng nội bộ). Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một máy khách). Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới. Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu một liên kết với máy chủ. Một khi hai máy đã liên kết với nhau, máy khách có thể xử lý một số thao tác về tập tin, như tải tập tin lên máy chủ, tải tập tin từ máy chủ xuống máy của mình, đổi tên của tập tin, hoặc xóa tập tin ở máy chủ v.v. Vì giao thức FTP là một giao thức chuẩn công khai, cho nên bất cứ một công ty phần mềm nào, hay một lập trình viên nào cũng có thể viết trình chủ FTP hoặc trình khách FTP. Hầu như bất cứ một nền tảng hệ điều hành máy tính nào cũng hỗ trợ giao thức FTP. Điều này cho phép tất cả các máy tính kết nối với một mạng lưới có nền TCPIP, xử lý tập tin trên một máy tính khác trên cùng một mạng lưới với mình, bất kể máy tính ấy dùng hệ điều hành nào (nếu các máy tính ấy đều cho phép sự truy cập của các máy tính khác, dùng giao thức FTP). Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các trình khách và trình chủ FTP, và phần đông các trình ứng dụng này cho phép người dùng được lấy tự do, không mất tiền.
Xem thêm

Đọc thêm

TÀI LIỆU HỌC LẬP TRÌNH WEB 1

TÀI LIỆU HỌC LẬP TRÌNH WEB 1

Trong kỹ thuật phần mềm, một ứng dụng web hay webapp là một trình ứng dụng mà có thể tiếp cận qua web thông qua mạng nhƣ Internet hay intranet. Ứng dụng web phổ biến nhờ vào sự có mặt vào bất cứ nơi đâu của một chƣơng trình. Khả năng cập nhật và bảo trì ứng dụng Web mà không phải phân phối và cài đặt phần mềm trên hàng ngàn máy tính là lý do chính cho sự phổ biến của nó. Ứng dụng web đƣợc dùng để hiện thực mail, bán hàng trực tuyến, đấu giá trực tuyến, wiki, diễn đàn thảo luận, Weblog, MMORPG, hệ quản trị nội dung, phần mềm quản lý nguồn nhân lực và nhiều chức năng khác.
Xem thêm

106 Đọc thêm

Tài liệu môn học lập trình web

TÀI LIỆU MÔN HỌC LẬP TRÌNH WEB

Trong kỹ thuật phần mềm, một ứng dụng web hay webapp là một trình ứng dụng mà có thể tiếp cận qua web thông qua mạng nhƣ Internet hay intranet. Ứng dụng web phổ biến nhờ vào sự có mặt vào bất cứ nơi đâu của một chƣơng trình. Khả năng cập nhật và bảo trì ứng dụng Web mà không phải phân phối và cài đặt phần mềm trên hàng ngàn máy tính là lý do chính cho sự phổ biến của nó. Ứng dụng web đƣợc dùng để hiện thực mail, bán hàng trực tuyến, đấu giá trực tuyến, wiki, diễn đàn thảo luận, Weblog, MMORPG, hệ quản trị nội dung, phần mềm quản lý nguồn nhân lực và nhiều chức năng khác.
Xem thêm

101 Đọc thêm

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH VINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH VINH

1. Tính cấp thiết của đề tài: Việt Nam đã phát triển với những bước tiến quan trọng trong hai thập kỷ qua, mức sống đang được cải thiện rõ rệt với những thành tựu kinh tế xã hội khá ấn tượng. Việc thực hiện những cuộc cải cách kinh tế đã trở thành động lực thúc đẩy mạnh mẽ cho sự trăng trưởng và phát triền của nền kinh tế. Với những cải cách hiện nay và trong tương lai, hệ thống tài chính sẽ có vai trò huyết mạch trong nền kinh tế. Với những đống góp đáng kể trong những đợt khủng hoảng trong thời gian vừa qua như ổn định thị trường, kiềm chế lạm phát, thực thi chính sách tiền tệ hay điều chỉnh cân bằng nền kinh tế… Song, nền kinh tế còn nhiều rủi ro, đặc biệt là lĩnh vực rủi ro trong kinh doanh ngân hàng bởi chính vai trò quan trọng và đặc thù liên kết chặt chẽ của hệ thống tài chính. Trước xu thế mở rộng hội nhập, các tổ chức tài chính Việt Nam sẽ phải đương đầu với những rủi ro cạnh tranh lớn, do cấu trúc hệ thống tài chính còn thấp so với trung bình khu vực. Điều này dẫn đến những rủi ro đang chưa được quan tâm đúng mức trong các tổ chức tài chính. Đó là lý do vì sao tỷ lệ nợ xấu đã và đang diễn biến phức tạp trong thời gian qua trong cả hệ thống ngân hàng ngảy cả tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Do vậy, quản trị rủi ro tín dụng với công cụ hữu hiệu là hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng cần được áp dụng và quan tâm đúng mực để giảm thiểu những rủi ro, kiểm soát tài chính ổn định. Trên thực tiễn hiệu quả quản trị rủi ro bằng hệ thống chấm điểm xếp hạng khách hàng vẫn chưa cao, bên cạnh đó, những sai sót trong quá trình chấm điểm cũng như rủi ro tín dụng đang mang đến những hậu quả lớn như dư nợ tồn đọng lớn, nợ khó thu hồi, các khoản nợ bất ngờ trở thành nợ xấu…Những vấn đề này là thực trạng chung cũng như là tình trạng đang diễn ra tại chi nhánh Vinh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Vì vậy, khóa luận được chọn vấn đề: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Vinh”. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứ: Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Vinh. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Vinh, từ đó đề xuất kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả trong quản trị rủi ro. 3. Phương pháp nghiên cứu: Phân tích và tổng hợp: Phương pháp được sử dụng để tổng hợp các nghiên cứu hiện có và từ đó hình thành khung lý thuyết cho khóa luận. Phương pháp so sánh: So sánh thực trạng hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng của các tổ chức tài chính để tìm ra ưu, nhược điểm của các hệ thống. Phương pháp tập hợp hệ thống số liệu, tư liệu: Thông qua tổng hợp các báo cáo tài chính, báo cáo kế hoạch kinh doanh, hướng dẫn nội bộ để thu thập thông tin, số liệu thứ cấp. 4. Kết cấu của Khóa luận: Khóa luận gồm 55 trang kết cấu gồm 3 chương chính: Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VINH Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GHI NHÁNH VINH
Xem thêm

Đọc thêm

Giải pháp hoàn thiện phần mềm quản trị quỹ tín dụng nhân dân hỗ trợ nghiệp vụ kế toán tiền gửi tiết kiệm tại Qũy tín dụng nhân dân xã Tam Đa

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHẦN MỀM QUẢN TRỊ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ TAM ĐA

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1 1.1. Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài 1 1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1 1.3. Mục tiêu nghiên cứu 6 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6 1.5. Phương pháp nghiên cứu 6 1.6. Kết cấu của khóa luận 7 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QUẢN TRỊ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN. 8 2.1. Cơ sở lý luận về kế toán quỹ tín dụng nhân dân 8 2.1.1. Các khái niệm cơ bản. 8 2.1.2. Chức năng, nghiệp vụ được thực hiện bởi phần mềm quản trị quỹ tín dụng. 9 2.1.3. Điều kiện để ứng dụng phần mềm quản trị quỹ tín dụng nhân dân 11 2.1.4. Hiệu quả ứng dụng phần mềm quản trị quỹ tín dụng nhân dân. 11 2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng phần mềm quản trị QTDND 12 2.2.1. Giới thiệu về QTD nhân dân xã Tam Đa 12 2.2.2. Khái quát hình thức tổ chức công tác kế toán của QTD nhân dân xã Tam Đa 14 2.2.3.Quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán tiền gửi tiết kiệm QTD 16 2.2.4. Phân tích thực trạng ứng dụng phần mềm quản trị QTDND 17 2.2.5. Đánh giá thực trạng ứng dụng phần mềm quản trị QTDND trong quản lý tiền gửi tiết kiệm. 22 PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHẦN MỀM QUẢN TRỊ QTDND HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM QUỸ TÍN DỤNG. 24 3.1. Định hướng phát triển 24 3.2. Một số giải pháp đề xuất. 26 3.3. Kiến nghị 31 KẾT LUẬN 32 TÀI LIệU THAM KHảO 33 PHụ LụC
Xem thêm

41 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG VAY TÍN DỤNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG VAY TÍN DỤNG

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi robảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tíndụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết địnhcho vay.4+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảovà mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý cáckhoản vay có vấn đề.Rủi ro danh mục (Porfolio rish): là một hình thức của RRTD mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đượcphân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.+ Rủi ro nội tại (Intrinsic rish): xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có,mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nóxuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.+ Rủi ro tập trung (Concentration rish) là trường hợp ngân hàng tập trung vốncho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạtđộng trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhấtđịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.1.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nềnkinh tế xã hội1.2.3.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàngKhi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi chovay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều
Xem thêm

79 Đọc thêm

Luận văn thạc sĩ kinh tế Chất lượng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHẤT LƯỢNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG QUỐC GIA VIỆT NAM – NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động trong môi trường cạnh tranh quyết liệt nhất và chứa đựng nhiều rủi ro nhất cả về tính đa dạng và mức độ thiệt hại.Trong thực tế hoạt động tín dụng của các TCTD Việt Nam trong thời gian qua cho thấy tỷ lệ nợ không đủ tiêu chuẩn còn cao. Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro, một trong những nguyên nhân chính là TCTD thiếu thông tin cần thiết về khách hàng vay, đặc biệt là thông tin về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Do đó, việc có được những thông tin cần thiết về khách hàng vay có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động của các TCTD nói riêng và ngành Ngân hàng nói chung.Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài :”Chất lượng Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Trung tâm thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam“ làm luận văn thạc sỹ của mình.
Xem thêm

120 Đọc thêm

Ứng dụng logic mờ trong bài toán xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng ngân hàng thương mại

ỨNG DỤNG LOGIC MỜ TRONG BÀI TOÁN XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Ứng dụng logic mờ cho bài toán xếp hạng tín dụng cá nhân khách hàng ngân hàng thương mại. Ứng dụng sử dụng công cụ Matlab để xây dựng, rất đơn giản, dễ sử dụng, thao tác, không cần biết về lập trình ...

59 Đọc thêm

Giáo án phần cứng máy tính

Giáo án phần cứng máy tính

1. Phần cứng (Hardware) Phần cứng là các thiết bị vật lý của máy tính. 2. Phần mềm (Software) Là các chương trình được thiết kế chứa các mã lệnh giúp phần cứng làm việc phục vụ nhu cầu người sử dụng. Phần mềm được lưu trữ trong các thiết bị lưu trữ. Phần mềm chia làm 2 loại: Phần mềm hệ thống (System Softwares): bao gồm các hệ điều hành điều khiển, quản lý phần cứng và phần mềm ứng dụng; các trình điều khiển trình thiết bị (driver). Phần mềm ứng dụng (Application Softwares): là các phần mềm chạy trên nền các hệ điều hành để giúp người sử dụng thao tác với máy tính. 3. Các loại máy tính thông dụng: 3.1. Mainframe Là những máy tính có cấu hình phần cứng lớn, tốc độ xử lý cao được dùng trong các công việc đòi hỏi tính toán lớn như làm máy chủ phục vụ mạng Internet, máy chủ để tính toán phục vụ dự báo thời tiết, vũ trụ..... 3.2. PC Persional Computer Máy vi tính cá nhân, tên gọi khác máy tính để bàn (Desktop). Đây là loại máy tính thông dụng nhất hiện nay. 3.3. Laptop, DeskNote, Notebook Là những máy tính xách tay, kê đùi. 3.4. PDA Persional Digital Assistant Thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân. Tên gọi khác: máy tính cầm tay, máy tính bỏ túi (Pocket PC). Ngày nay có rất nhiều điện thoại di động có tính năng của một PDA.
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM ÁP DỤNG CHO SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM ÁP DỤNG CHO SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I. LÝ THUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM CÔNG TY 4 I. Hoạt động Ngân hàng và Định mức tín nhiệm công ty 4 1. Hoạt động Ngân hàng và yêu cầu khách quan về Định mức tín nhiệm khách hàng 4 2. Sơ lược về Định mức tín nhiệm công ty 7 2.1. Mục đích 8 2.2. Vai trò 8 3. Nguyên tắc định mức tín nhiệm 12 4. Các tổ chức Xếp hạng tín nhiệm 13 II. Các phương pháp Định mức tín nhiệm công ty trên thế giới hiện nay 16 1. Phương pháp truyền thống 16 2. Phương pháp xây dựng thang điểm 17 3. Phương pháp đánh giá 20 4. Phương pháp sử dụng các mô hình. 21 CHƯƠNG II. ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 25 I. Giới thiệu về Sở giao dịch I Ngân hàng công thương Việt Nam (SGD I) 25 1. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của SGD I. 25 2. Tình hình hoạt động kinh doanh 27 2.1. Hoạt động tin dụng 27 2.2. Tình hình huy động vốn 28 3. Nhiệm vụ năm 2007 28 II. Phương pháp định mức tín nhiệm tại sở giao dịch I Ngân Hàng Công Thương Việt Nam 29 1. Phương Pháp chung 29 2. Quy trình chấm điểm 30 2.1. Thu thập thông tin 30 2.2. Xác định ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 32 2.3. Chấm điểm quy mô doanh nghiệp 34 2.4. Chấm điểm các chỉ số tài chính 36 2.5. Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính 42 2.6. Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp 45 2.7. Trình phê duyệt chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 46 3. Định mức tín nhiệm của SGD I đối với một số công ty 46 CHƯƠNG III. ÁP DỤNG MỘT SỐ MÔ HÌNH CHO ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM KHÁCH HÀNG 52 I. Mô hình Định giá tài sản vốn (CAPM) 52 1. Giới thiệu mô hình CAPM 52 2. Áp dụng mô hình CAPM cho Định mức tín nhiệm công ty 55 2.1. Dữ liệu của mô hình 55 2.2. Kết quả 56 II. Mô hình đa nhân tố 60 1. Cách tiếp cận của mô hình 60 2. Kỹ thuật phân tích 62 3. Phân tích thành phần chính 62 4. Áp dụng mô hình đa nhân tố để Định mức tín nhiệm công ty 65 KẾT LUẬN 83 PHỤ LỤC 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Xem thêm

101 Đọc thêm

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

1. Tính cấp thiết của đề tài Từ sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO, thị trường trong nước đang phát triển theo xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng cao, việc cạnh tranh là không thể tránh khỏi. Nhất là khi các ngân hàng nước ngoài được phép gia nhập vào nước ta một cách tự do thì các ngân hàng trong nước đang đứng trước nguy cơ bị mất thị phần, nếu không kịp thời thích ứng và thay đổi thì chắc chắn sẽ bị đào thải. Hoạt động của một ngân hàng được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu, và một chỉ tiêu quan trọng không thể thiếu là tín dụng đầu tư. Ngân hàng nào càng có dư nợ tín dụng cao, chất lượng tín dụng tốt thì càng chứng tỏ Ngân hàng đó kinh doanh có hiệu quả. Do vậy, công tác tín dụng thường được quan tâm chú trọng nhiều. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) được đánh giá là ngân hàng hoạt động khá mạnh trong lĩnh vực tín dụng với quy trình một cửa chặt chẽ. Để hỗ trợ cho hoạt động tín dụng, Ban lãnh đạo Ngân hàng đã ban hành thêm hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng, hệ thống này sẽ hoàn thiện và giúp cho công tác tín dụng ngày càng phát triển, đem lại nhiều lợi ích cho cả khách hàng lẫn Ngân hàng. Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục đích của luận văn là phân tích hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn để đánh giá những ưu khuyết điểm của nó, từ đó mới có giải pháp khắc phục khuyết điểm và phát huy ưu điểm nhằm giúp hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp hoàn thành vai trò trong việc hỗ trợ công tác tín dụng tại SCB. 3. Phạm vi nghiên cứu Trong chuyên đề này không đề cập đến toàn bộ khách hàng mà chỉ xét mảng khách hàng doanh nghiệp bởi việc chấm điểm cho các doanh nghiệp phức tạp và nhiều vấn đề hơn so với chấm điểm khách hàng cá nhân. Hơn nữa, hệ thống xếp hạng tín dụng tại SCB mới chỉ được áp dụng đối với khách hàng doanh nghiệp. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu của đề tài chủ yếu là phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích đối chiếu, so sánh kết hợp với lý luận với thực tiễn để trình bày các quan điểm. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, bài viết gồm 3 chương: Chương 1: Tín dụng và xếp hạng tín dụng khách hàng trong hoạt động của Ngân hàng Thương mại Chương 2: Thực trạng hệ thống xếp hạng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn.
Xem thêm

107 Đọc thêm

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BINARY LOGISTIC TRONG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNH DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BINARY LOGISTIC TRONG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNH DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

hiệu quả mới có thể kiểm soát, ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa thiệt hại có thể xảyĐra. Một trong những công cụ chínhđể quản trị rủi ro tín dụngxếp hạng tín dụng.Hiện nay, thực tế đã có rất nhiều mô hình về xếp hạng tín dụng khách hàng. Các môờnghình từ đơn giản đến phức tạp, có mô hình nặng về các chỉ tiêu định tính, có môhình nặng về các chỉ tiêu định lượng và mỗi một mô hình đều có những ưu thế vànhững hạn chế nhất định. Mô hình chấm điểm tín dụng là một mô hình khá phổTrưbiến đang được thực hiện tại các NHTM Việt Nam, bởi vì mô hình này có nhiều ưuđiểm và phù hợp với các NHTM trong điều kiện Việt Nam hiện nay như tận dụngđược kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu của các cán bộ tín dụng, các chuyên giatài chính để phân tích các chỉ tiêu tài chính. Việc phân tích dựa trên công nghệ đơngiản, hệ thống lưu trữ thông tin ổn định, sử dụng hồ sơ có sẵn và không mang tínhlượng hóa. Song hạn chế của mô hình này phụ thuộc vào khả năng dự báo cũng như1trình độ phân tích, đánh giá của CBTD. Đặc biệt mô hình này chịu chi phí cao dotốn nhiều thời gian để đánh giá và đòi hỏi CBTD phải có tính chuyên nghiệp, thâmniên, kỹ năng phân tích tốt. Để khắc phục những hạn chế của mô hình chấm điểm
Xem thêm

86 Đọc thêm

HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VN

HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VN

là dấu hiệu báo trước sự phá sản. Hoạt động của doanh nghiệp được xem nhưchấm hết khi phá sản, dẫn đến toàn bộ những khoản vay của khách hàng này sẽ làkhoản nợ khó đòi đối với các ngân hàng. Do đó tìm ra công cụ nhận biết dầu hiệuphá sản được nhiều ngân hàng và nhà nghiên cứu tài chính doanh nghiệp quantâm.Trong những năm 1946-1965, Mô hình chỉ số Z đã được giáo sư Redward I.Altman, trường kinh doanh Leonard N. Stern, thuộc trường Đại học New York,phát minh thông qua việc phân tích một số lượng lớn các công ty tại Mỹ. Đây làcông cụ nhằm phát hiện nguy cơ phá sản của các công ty, được phát minh tại Mỹnhưng hầu hết vẫn được các nước áp dụng với độ tin cậy khá cao.Các ngân hàng áp dụng mô hình chỉ số Z để phân loại rủi ro tín dụng và cho điểmtín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn.Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số tài chính với các trị số thể hiện tầm quan trọng của cácchỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay, phân loại theo từngloại hình và ngành doanh nghiệp:X1 = Tỷ số Vốn lưu động trên Tổng tài sản (Working Capitals/Total Assets)X2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại trên Tổng tài sản (Retain Earnings/Total Assets)X3 = Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên Tổng tài sản (EBIT/Total Assets)X4 = Tỷ số Giá trị thị trường của Vốn chủ sở hữu trên Giá trị sổ sách của Tổng nợ(Market Value of Total Equity/Book Values of Total Liabilities)X5 = Tỷ số Doanh số/Tổng Tài sản (Sales/Total Assets)Chỉ số Z càng cao thì xác suất vỡ nợ càng thấp. Khi chỉ số thấp hoặc là số âm sẽ làcăn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao.Chỉ số Z của Altman được mô tả cho các doanh nghiệp cổ phần hóa ngành sảnxuất như sau:Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 0,999X5•
Xem thêm

111 Đọc thêm

TIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÁN CẦU 2008 ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆT NAM

TIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÁN CẦU 2008 ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆT NAM

Thêm vào đó những hoạt động chứng khoán hoá lại được che đậy qua cáchoạt động đầu cơ của các quỹ đầu tư nắm giữ tới gần 3.000 tỷ đô la giá trị tài sảnnhưng không phải công bố tài sản với công chúng và gần như không chịu sựgiám sát của bất kỳ một cơ quan nhà nước nào.Những nới lỏng về quản lý như việc huỷ bỏ đạo luật Glass-Steagal vốn táchbiệt ngân hàng thương mại (commercial banking) chuyên thực hiện những hoạtđộng cho vay an toàn với ngân hàng đầu tư (investment banking) chuyên thựchiện những nghiệp vụ đầu tư rủi ro cao đã góp phần khuyến khích những hoạtđộng đầu cơ và tạo điều kiện cho xung đột lợi ích phát triển. Vì vậy đã thổi bùngNhóm 02 – CH19B.QLKTlên bong bóng đầu cơ bất động sản. Trong một thời gian dài, các tổ chức tàichính đã tăng cường cho vay đối với thị trường bất động sản, đi kèm với đó làtình trạng nới lỏng các điều kiện vay vốn dẫn đến việc bùng nổ hoạt động chovay bất động sản, đặc biệt ở Mỹ, tình trạng cho vay dưới chuẩn đối với lĩnh vựcbất động sản gia tăng mạnh mẽ. Các khoản tín dụng đầu tư bất động sản sau đóđược chứng khoán hoá và được giao dịch Phòng PT&DBTT-Trung tâm NCKHĐTCK (UBCKNN) 23 rộng rãi trên thị trường (gom góp các hợp đồng cho vaybất động sản lại làm tài sản bảo đảm để phát hành trái phiếu ra thị trường tàichính quốc tế). Các loại chứng khoán phái sinh này được gọi là “mortgagebacked securities – MBS” và được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm đánh giá caomà không biết rằng các hợp đồng cho vay bất động sản dùng để bảo đảm làkhông đủ tiêu chuẩn. Kết quả là tình trạng bong bóng tín dụng bất động sản vàchứng khoán được đẩy lên rất cao, đồng thời lôi kéo sự tham gia của nhiều chủthể khác nhau, trong đó bao gồm tất cả các loại hình tổ chức tài chính như ngânhàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư... Hệ quả là, nhữngbiến động tiêu cực của thị trường tài chính – tiền tệ lại tạo sức ép lên hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho họ vốn đã khó khăn lại ngàycàng khó khăn thêm. Lạm phát và tình trạng tín dụng bị co rút lại làm cho cácdoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi tiếp cận vốn, số doanh nghiệp rơi vào tìnhtrạng phá sản ngày càng tăng. Các nhà đầu tư hết sức lo lắng, xem xét lại các
Xem thêm

20 Đọc thêm

CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV QUẢNG NINH

CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV QUẢNG NINH

việc kinh doanh. Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của cácngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội bộ cần phải được xemnhư hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệthống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những16ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới.- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ:Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộNgân hàng thương mại đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng vớikhách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao sovới thực tế để rút tiền ngân hàng.Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấnđề hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm,nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùngnguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng.- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay:Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩmđịnh trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khicho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cáchchủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệmquan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung.Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoảnđề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơhội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh, tuy nhiên trong thời gian quacác Ngân hàng thương mại chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần doyếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần dohệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu,
Xem thêm

104 Đọc thêm

Ky thuat phan cung may tinh

KY THUAT PHAN CUNG MAY TINH

Là các chương trình đượ c thiết kế chứa các mã lệnh giúp phần cứng làm việc phục vụ nhu cầu người sử dụng. Phần mềm được lưu trữ trong các thiết bị lưu trữ. Phần mềm chia làm 2 loại: Phần mềm hệ thống (System Softwares): bao gồm các hệ điều hành điều khiển, quản lý phần cứng và phần mềm ứng dụng; các trình điều khiển trình thiết bị (driver). Phần mềm ứng dụng (Application Softwares): là các phần mềm chạy trên nền các hệ điều hành để giúp người sử dụng thao tác với máy tính.
Xem thêm

164 Đọc thêm

Cùng chủ đề