QUYẾT ĐỊNH 97 VỀ CÔNG TÁC PHÍ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUYẾT ĐỊNH 97 VỀ CÔNG TÁC PHÍ":

Mẫu thanh toán công tác

Mẫu thanh toán công tác

mẫu bảng kê chứng từ thanh toán công tác phí mẫu đơn đề nghị thanh toán công tác phí mẫu bảng thanh toán công tác phí bảng kê chứng từ thanh toán công tác phí chứng từ thanh toán công tác phí mẫu bảng kê chứng từ thanh toán công tác phí mẫu đơn đề nghị thanh toán công tác phí mẫu bảng thanh toán công tác phí bảng kê chứng từ thanh toán công tác phí chứng từ thanh toán công tác phí

Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

-Chứng chỉ ngoại ngữ.Trình độ các chứng chỉ phụ thuộc vào các yêu cầu vị trí tuyển dụng củacơ quan tuyển dụng.Những người thuộc một trong các điều kiện sau đây không được đăngký dự tuyển bao gồm:- Không cư trú tại Việt Nam.- Mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấphành xong bản án quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa ántích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơsở giáo dục.Đây là những điều kiện cơ bản để dự tuyển công chức, được ban hànhphù hợp với Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác có liên quan như: Bộluật Lao động, Bộ luật Dân sự..v..v. Công chức là những cá nhân làm việcnhân dân cơ quan Nhà nước, vì vậy bắt buộc họ phải đáp ứng các điều kiệntiêu chuẩn về mặt pháp lý, đạo đức, sức khỏe và trình độ học vấn. Công chứcphải là người có quốc tịch Việt Nam, điều này cũng xuất phát từ tính chất củanền công vụ nước ta, đó là nền công vụ thực thi nhiệm vụ chính trị. Ngườicông chức chịu sự ràng buộc về mặt chính trị, để phục vụ cho hoạt động chínhtrị, có trách nhiệm với quốc gia nên họ phải là người Việt Nam và mang quốctịch Việt Nam. Quy định như vậy, một phần để gìn giữ bản sắc dân tộc, tínhchính trị và trách nhiệm đối với đất nước. Mặc dù vậy Luật quốc tịch ViệtNam có quy định nhà nước Việt Nam cho phép công dân Việt Nam được phépmang quốc tịch của nước khác. Tuy nhiên, khi đăng ký dự tuyển đều phải đápứng điều kiện đó là chỉ mang quốc tịch Việt Nam.1.3.2. Quy trình tuyển dụngNhìn chung quy trình tuyển dụng sẽ bao gồm ba giai đoạn chính sau
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN

về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước;cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, côngchức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổchức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng;công tác thanh niên và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ Lưu trữ lịch sử của tỉnh theoquy định của pháp luật.1.2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thờichịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.1.3. Trụ sở làm việc của Sở Nội vụ tại số 04 đường Quang Trung, phường ChiLăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.1.4. Tên giao dịch quốc tế: Home Affairs Department of Lang Son province.2. Nhiệm vụ và quyền hạn2.1 Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kếhoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trình thuộc phạmvi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh.2.2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,4kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhànước được giao.2.3 Về tổ chức bộ máy:a) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộmáy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Uỷ bannhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện;b) Thẩm định văn bản của các cơ quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn, các Chi cục
Xem thêm

38 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

- Ban hành chính sách ưu đãi các mô hình khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chếxuất, cơ sở sản xuất, chế biến, trang trại chăn nuôi, kho, bãi, chợ thân thiện với môi trường.- Tổ chức thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thảibỏ; xây dựng khung pháp lý về tái chế, tái sử dụng chất thải, thực hiện thu gom, phân loại rác thảitại nguồn.2. Kiểm soát, xử lý, giảm thiểu phát sinh các nguồn gây ô nhiễm- Tăng dần kinh phí hàng năm nhằm đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường đối vớicác cơ sở đang hoạt động, các dự án khai thác khoáng sản có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.- Tổ chức thực hiện Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đếnnăm 2020- Ban hành chính sách khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây dựng và áp dụnghệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000; các quy định về hướng dẫn sử dụng hạnngạch phát thải và hình thành thị trường chuyển nhượng hạn ngạch phát thải; quy định về kiểmtoán chất thải và đánh giá vòng đời sản phẩm.- Triển khai Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;nghiên cứu, đưa công nghệ mới, công nghệ thân thiện môi trường vào làng nghề; phát triển các môhình sản xuất sử dụng khí sinh học từ chất thải chăn nuôi.- Xây dựng và triển khai Đề án tổng thể bảo vệ môi trường khu vực nông thôn đến năm 2020, trongđó tập trung quản lý chặt chẽ các nguồn thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản; tiêuhủy gia súc, gia cầm bị dịch bệnh theo đúng yêu cầu quy định, bảo đảm vệ sinh môi trường; đẩymạnh áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác, từng bước giảm thiểu sử dụng hóa chất bảo vệ thực4vật, phân bón hóa học; tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật khi sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật,phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp.- Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn2012 - 2015- Tiếp tục triển khai Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH THƯ KÝ TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH THƯ KÝ TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN

Lớp: Thư ký văn phòng K7ABáo cáo thực tậpNộiTrường Đại học Nội vụ HàII. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞNỘI VỤ TỈNH LẠNG SƠN1. Vị trí và chức năng- Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chứcnăng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhànước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế cơ quan hành chính, sự nghiệpnhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính;cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng; công tác thanh niên và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ Lưu trữ lịch sửcủa tỉnh theo quy định của pháp luật.- Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sựchỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ củaBộ Nội vụ.Trụ sở làm việc của Sở Nội vụ tại số 04 đường Quang Trung, phườngChi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.- Tên giao dịch quốc tế: Home Affairs Department of Lang Son province.2. Nhiệm vụ và quyền hạn2.1 Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trìnhthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh.
Xem thêm

52 Đọc thêm

QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Đề tài thảo luận: Các quyết định cơ bản trong quản lý dự trữ. Liên hệ thực tế quản lý dự trữ tại các DNTM hiện nay.I.Các quyết định cơ bản trong quản lý dự trữ1.1.Quyết định mô hình kiểm tra dự trữ1.2.Quyết định quy mô lô hàng nhậpII. Liên hệ thực tế tại Công ty TNHH MTV thực phẩm và đầu tư FOCOCEV2.1. Giới thiệu về công ty2.1.1 Quá trình hình thành2.1.2. Quá trình phát triển2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức2.1.4. Ngành nghề kinh doanh của Trung tâm2.1.5.Cơ sở vật chất kỷ thuật tại Trung Tâm2.3. Đặc điểm thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh của Trung Tâm2.3.1. Đặc điểm thị trường và khách hàng2.3.2. Đối thủ cạnh tranh của Trung Tâm2.4. Phân tích đánh giá các hoạt động quản trị dự trữ của Trung tâm KDXNK và dịch vụ tổng hợp Đà Nẵng:2.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị dự trữ của trung tâm2.4.2 Thực trạng công tác QTDT hàng hóa tại Trung Tâm2.5.Kết luận chung về thực trạng QTDT hàng hóa tại Trung Tâm2.5.1.Những thành công trong công tác QTDT hàng hóa tại Trung Tâm2.5.2. Những hạn chế trong công tác QTDT hàng hóa tại Trung TâmIII. Một số đề suất về công tác quản trị dự trữ của Trung Tâm3.1.Dự báo nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của khách hàng3.2.Xây dựng kế hoạch DT phù hợp cho từng mặt hàng3.3.Mối quan hệ với nhà cung cấp
Xem thêm

17 Đọc thêm

Công tác đánh giá rủi ro trong hoạt đông kinh doanh ở Bảo Việt nhân thọ Hà Nội

CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG HOẠT ĐÔNG KINH DOANH Ở BẢO VIỆT NHÂN THỌ HÀ NỘI

Sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển mới của ngành Bảo hiểm Việt Nam là sự ra đời của Nghị định 568TCTCCB ngày 2261996 cho phép thành lập Công ty Bảo hiểm nhân thọ (gọi tắt là Công ty Bảo Việt Nhân thọ) trực thuộc Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam và là một trong những doanh nghiệp được Nhà nước xếp hạng đặc biệt.Việc triển khai Bảo hiểm Nhân thọ ở Việt Nam là nhằm mở rộng, tăng cường vai trò chủ đạo của nền kinh tế quốc doanh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kết hợp với các doanh nghiệp bảo hiểm khác hình thành một thị trường bảo hiểm đa dạng, năng động tại Việt Nam để từng bước hoà nhập vào thị trường Bảo hiểm khu vực và Thế giới.Bản chất của hoạt động kinh doanh Bảo hiểm nhân thọ là kinh doanh một loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt gắn liền với các rủi ro liên quan đến tuổi thọ của con người như: tử vong hay sống đến một độ tuổi nhất định...Vì thế Công ty Bảo hiểm nhân thọ phải sử dụng số liệu thống kê của cộng đồng nói chung hoặc của các Công ty Bảo hiểm nói riêng để tính toán xác suất rủi ro đối với người được bảo hiểm như: tỷ lệ chết trong dân số, tỷ lệ thương tật, chi phí y tế phẫu thuật...Thông thường tỷ lệ chết trong số những người được bảo hiểm sẽ khác với tỷ lệ chết trong dân số; tỷ lệ chết thực tế khác với tỷ lệ chết giả định để tính phí. Chênh lệch dương giữa tỷ lệ chết đưa vào tính phí và tỷ lệ chết thực tế sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cho Công ty Bảo hiểm nhân thọ, trong đó công cụ chính để đạt được là công tác đánh giá rủi ro.Đánh giá rủi ro là công tác hết sức quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh Bảo hiểm nhân thọ. Ý nghĩa nổi bật của công tác này là ngăn ngừa sự trục lợi từ phía khách hàng chuẩn bị tham gia bảo hiểm và đảm bảo sự công bằng giữa những người đang được bảo hiểm. Đây là trách nhiệm của Công ty bảo hiểm nhân thọ và bằng cách thực hiện công tác này một cách thoả đáng, Công ty Bảo hiểm nhân thọ sẽ có được uy tín trên thị trường, tránh thua lỗ về tài chính đồng thời đảm bảo được khả năng thanh toán cho khách hàng. Với mong muốn công tác đánh giá rủi ro thực sự phát huy được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Bảo Việt Nhân thọ, tôi quyết định chọn đề tài “công tác đánh giá rủi ro trong hoạt đông kinh doanh ở Bảo Việt nhân thọ Hà Nội” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.Luận văn tốt nghiệp này được hoàn thiện với sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của Ban Giám đốc Công ty, phòng Phát hành hợp đồng, cán bộ trong Công ty Bảo Việt Nhân thọ Hà nội và cô giáo hướng dẫn tốt nghiệp chính Tô Thiên Hương. Tôi vô cùng biết ơn Công ty Bảo Việt Nhân thọ, cô giáo Tô Thiên Hương vì những giúp đỡ quý báu trong quá trình thực tập để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.Tôi xin cảm ơn PGS.PTS Hồ Sỹ Hà, PGS.PTS Nguyễn Cao Thường, PTS Nguyễn Văn Định đã giảng dạy tôi trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà nội những kiến thức cơ bản về bảo hiểm nói chung và về bảo hiểm nhân thọ nói riêng. Tuy nhiên với một thời gian thực tập ngắn, lại chưa được tiếp xúc nhiều với thực tế kinh doanh Bảo hiểm nhân thọ, mặc dù tôi rất say mê ngành bảo hiểm nhân thọ, luôn cố gắng hết sức học hỏi và tự nghiên cứu nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong được sự thông cảm và chỉ bảo tận tình của Ban Giám đốc Công ty, phòng Phát hành hợp đồng và các thầy cô giáo để tôi khắc phục được những yếu kém của bản thân, và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình.Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn Công ty Bảo Việt Nhân thọ và các thầy cô giáo mặc dù rất bận rộn nhưng đã cố gắng tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập. Xin chúc các đồng chí trong Ban Giám đốc, các anh chị trong phòng Phát hành hợp đồng và toàn thể các anh chị trong Công ty Bảo Việt nhân thọ lời chúc sức khoẻ và thành đạt, chúc các thầy cô luôn mạnh khoẻ và hạnh phúc.
Xem thêm

75 Đọc thêm

NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DỊCH VỤ KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DỊCH VỤ KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Phụ lục PL – 3.14 :Kết quả phân tích tƣơng quan Pearson giữa các biến độc lập vàbiến phụ thuộcPhụ lục PL – 3.15 : Kiểm tra độ phù hợp của mô hìnhPhụ lục PL – 3.16 : Bảng phân tích ANOVAPhụ lục PL – 3.17 : Bảng kết quả hồi quyPhụ lục PL – 3.18 : Kết quả phân tích tƣơng quan Spearman giữa các biến độc lậpvà biến phụ thuộcPhụ lục PL – 3.19 : Kết quả chạy Durbin-WatsonPhụ lục PL – 3.20 : Bảng kiểm định giả định phƣơng sai của sai sốPhụ lục PL – 3.21 : Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dƣ từ hồi quyPhụ lục PL – 3.22 : Đồ thị P-P Plot của phần dƣ-đã chuẩn hóaPhụ lục PL – 3.23 : Đồ thị Histogram của phần dƣ-đã chuẩn hóa1PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do hình thành đề tàiViệc doanh nghiệp quyết định lựa chọn thuê một đơn vị chuyên cung cấpdịch vụ kế toán thuế để thực hiện công việc kế toán thuế trong khi đội ngũ nhân sựkế toán hiện tại vẫn đang thực hiện tốt công việc của mình là một thực tế đang diễnra không chỉ ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà còn là ở rất nhiều doanh nghiệplớn. Đặc biệt là hiện nay, chế độ chính sách thuế và các luật chuyên ngành đangđƣợc áp dụng mạnh mẽ trong công tác thanh kiểm tra quyết toán thuế, đòi hỏi mỗimột cán bộ kế toán thuế phải có kiến thức rất sâu và rộng.Mục đích lớn nhất của việc thuê ngoài dịch vụ kế toán là làm sao tiết kiệmtối đa chi phí đồng thời nâng cao chất lƣợng thông tin kế toán. Nếu nhƣ chi phí thuêngoài để thực hiện công việc thấp hơn chi phí duy trì đội ngũ nhân sự nội bộ thìkhông có lý do gì doanh nghiệp không tính tới việc thuê ngoài. Điều này đúng chomọi lĩnh vực không chỉ giới hạn ở kế toán doanh nghiệp. Điều đó cũng thể hiện
Xem thêm

132 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CƠ SỞ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CƠ SỞ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Câu 1. Phân tích khái niệm, nguyên tắc QLMT môi trường. Liên hệ thực tế ở VN?1. QLMT là một hoạt động trong lĩnh vực qlý XH, có tác động điều chỉnh mqh giữa cng vs cng, dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin đvs các vđề về TNMT liên quan tới cng, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự ptbv và SD hợp lý tài nguyên.2. Ngtắc QLý TNMT là những qtắc chỉ đọa những tiêu chuẩn hành vi mà chủ thể qlý TNMT cần phải tuân theo trong suốt qtrình qlý của mình để đạt đc hiệu quả lớn nhất trong ctác QL TNMT.Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường bao gồm:Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường. (quan trọng nhất)Nguyên tắc này quyết định mục đích của việc quản lý môi trường, đó là ptbv k.tế, xh và bvmt. Giữa mt và pt K.tế. XH có mqh tương hỗ, pt ktxh tạo ra tiềm lực để bvmt, còn bvmt tạo ra tiềm năng tự nhiên và tạo xh mới cho công cuộc pt đất nước.VD: Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020Kết hợp các mục tiêu quốc tế quốc gia vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường.Mt ko có ranh giới không gian, do vậy, sự ô nhiễm hay suy thoái thành phần mt ở quốc gia, vùng lãnh thổ này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới quốc gia khác và các vùng lãnh thổ khác. việc kết hợp các mục tiêu này được thực hiện thông qua các quy định luật pháp, các chương trình hành động, các đề tài hợp tác quốc tế và khu vực. VD: Công ước RAMSAR 1971, Công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc,Nghị định thư Kyoto…Quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp.Các biện pháp và công cụ liên quan mt rất đa dạng: luật pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, k.học, ktế, công nghệ, v.v… mỗi một loại b.pháp và công cụ trên có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể. Vđề đặt ra cho các nhà q.lý là phải biết kết hợp các công cụ trong c.tác QLMT để đạt đc hiệu quả lớn nhấtVD: Công cụ luật pháp (Luật mt 2014, luật thuế bvmt 2010…); Công cụ kinh tế (thuếphí MT, cota ÔN, kí quỹ hoàn trả…)Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra ô nhiễm môi trường.Phòng ngừa là BP ít tốn kém hơn xử lý nếu để xảy ra ÔN. Hơn nữa, hậu quả xra đvs mt là rất khó khắc phục. Để ng.tắc này đạt hiệu quả, các nhà q.lý cần lường trc những rủi ro mà cng và thiên nhiên có thể gây ra cho mt trong các dự án, chiến lược và trong l.vực khác, đồng thời đưa ra nững giải pháp để giảm thiểu, loại trừ rủi roVD: Luật mt VN 2014 quy định, DN trc khi triển khai dự án phải lập báo cáo ĐMT để p.tích, dự báo các tác động tới mt, từ đó đưa ra các bp bv, phòng tránh tác động khi triển khai các dự án đóNgười gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm. Người sử dụng các thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó.Từ quan điểm coi mt như 1 loại hh đ.biệt, ng có hvi k.thác SD các y.tố của MT phải có nghĩa vụ trả tiền. Ngtắc này được dùng làm cơ sở để xd các quy định về thuế, phí, lệ phí mt và các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quản lý mtVD: Các loại thuế suất như thuế năng lượng, thuế cacbon, thuế SO2 ; các loại phí như phí rác thải, phí nước thải…
Xem thêm

8 Đọc thêm

Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ OSB

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii DANH MỤC BẢNG BIỂU v DANH MỤC CÁC HÌNH vi CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. 4 1.1. Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp. 4 1.1.1. TCDN và các quyết định TCDN. 4 1.1.2. Quản trị TCDN 8 1.2. Đánh giá thực trạng TCDN 14 1.2.1. Khái niệm, mục tiêu đánh giá thực trạng TCDN 14 1.2.2. Nội dung đánh giá thực trạng TCDN 16 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ OSB 34 2.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB. 34 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển. 34 2.1.2. Đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB. 35 2.2. Đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB. 46 2.2.1. Đánh giá tình hình huy động vốn của Công ty OSB 46 2.2.2. Đánh giá tình hình đầu tư và sử dụng vốn của công ty OSB 55 2.2.3. Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền của Công ty OSB 61 2.2.4. Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty OSB 69 2.2.5. Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Công ty OSB 78 2.2.6. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty OSB 82 2.2.7. Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các chỉ tiêu tài chính và tác động của đòn bẩy tài chính của Công ty OSB. 86 2.3. Đánh giá chung về thực trạng tài chính tại công ty OSB 91 2.3.1. Những mặt tích cực. 91 2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân. 93 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ OSB 97 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 97 3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty OSB. 99 3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty 101 3.2.1. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý. 101 3.2.2. Quản lý sát sao các khoản nợ đến thời hạn thanh toán nhất là các khoản vay và nợ ngắn hạn, cải thiện tình hình dự trữ tiền mặt đảm bảo khả năng thanh toán của trong công ty 103 3.2.3. Quản lý các khoản phải thu một cách hiệu quả 105 3.2.4. Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho 106 3.2.5. Quản lý tài sản cố định và vốn cố định một cách hợp lý 107 3.2.6. Tăng doanh thu đồng thời với việc giảm giá vốn hàng bán và tiết kiệm chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý công ty, chi phí bán hàng 108 3.2.7. Không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty 112 3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp 113 3.3.1. Các điều kiện bên ngoài. 113 3.3.2. Điều kiện bên trong 116 KẾT LUẬN 118 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Xem thêm

127 Đọc thêm

TỜ TRÌNH thẩm định cấp kinh phí hoạt động trạm kiểm dịch động vật

TỜ TRÌNH thẩm định cấp kinh phí hoạt động trạm kiểm dịch động vật

Căn cứ Quyết định số: 110QĐUBND, ngày 0652002 của UBND tỉnh về việc thành lập các Trạm kiểm dịch động vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ Quyết định số: 55QĐCT, ngày 21012005 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập tổ công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm tại các Trạm kiểm dịch động vật trên địa bàn huyện Sơn Dương; Căn cứ Quyết định số: 012008QĐUBND, ngày 0432008 của Chủ tịch UBND huyện Sơn Dương về việc ban hành quy chế làm việc của các Trạm kiểm dịch động vật trên địa bàn huyện Sơn Dương.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁP ÁN THI CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TỈNH QUẢNG NGÃI 2017

ĐÁP ÁN THI CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TỈNH QUẢNG NGÃI 2017

chi, tiêu chuẩn, định mức đối với những nội dung nào?A Tiếp khách trong nước, công tác phí khi đi công tác trong nướcB Xe ô tô, nhà làm việc, trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại diđộng, chế độ công tác phí nước ngoài, chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảoquốc tế ở Việt NamC Xe ô tô, nhà làm việcD Chế độ công tác phí nước ngoài, chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốctế ở Việt NamCâu 9: Số dư của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá bao nhiêu phần trăm dựtoán chi ngân sách hàng năm theo quy định của Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày25/6/2015?A. 25%B. 20%C. 30%D. 35%Câu 10: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015 gồm có:A. Bảy Chương 73 ĐiềuB. Sáu Chương 74 ĐiềuC. Sáu Chương 73 ĐiềuD. Bảy Chương 74 ĐiềuCâu 11: Dự toán ngân sách nhà nước ở mỗi cấp được bố trí mức dự phòng chiếm tỷ lệbao nhiêu phần trăm trên tổng chi ngân sách của mỗi cấp theo quy định của Luật NSNNsố 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015?A. Từ 2% đến 5%B. Từ 2% đến 3%C. Từ 2% đến 4%
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật liệu và xây lắp

HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU VÀ XÂY LẮP

Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, là điều kiện để thu hút vốn nước ngoài trong quá trình CNH HĐH đất nước. Trong xu hương phát triển chung đặc biệt trong cơ chế thị trường, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản đang phát triển rất mạnh ở nước ta. Điều đó cũng có nghĩa là vốn đầu tư cơ bản tăng lên. vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát trong điều kiện sản xuất xây dựng cơ bản trải qua nhiều khâu, địa bàn sản xuất luôn thay đổi và với thời gian kéo dài. Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp cho phép đánh giá toàn bộ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là điều kiện không thể thiếu trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp, để kiểm tra giám sát việc thực hiện các định mức tiết kiệm vật tư lao động tiền vốn. Việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành là mục tiêu rất quan trọng, doanh nghiệp muốn phát triển kinh tế ổn định, bền vững, lâu dài phải tuân theo đúng nguyên tắc thị trường, điều tiên quyết là doanh nghiệp phải ứng xử giá một cách linh hoạt, hiểu rõ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh để tìn cách giảm và bỏ chi phí không cần thiết để thu được lợi nhuận cao nhất. Đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản hạ giá thành sản phẩm đã được đặt ra như một nhu cầu bức thiết khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác trong nền kinh tế cùng hạ giá thành sản phẩm, vì ngành xây dựng tạo ra và trang bị TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế.Để đạt được điều này chỉ có hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, đầy đủ các yếu tố đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh thì mới có thể giúp cho nhà quản lý ra quyết định một cách chính xác. Trong thời gian thực tập tại công ty vật liệu và xây lắp, được đối diện với thực tế quản lý kinh tế kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, đồng thời nhận thức được tầm quan trọng của hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vì vậy em đã chọn đề tài “hoàn thiện hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật liệu và xây lắp ”. mục đích của đề tài là vận dụng lý thuyết về hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp vào nghiên cức thực tế công việc này tại công ty vật liệu và xây lắp. trên cơ sở đó phân tích những mặt còn tồn tại nhằm góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác kế toán tại công ty. Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 phần chính: Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về hach toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phần II: Thực tế hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty vật liệu và xây lắp. Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện hạch toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật liệu và xây lắp. Qua baì viết này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo – Phan Quang Niệm và các cô, các anh chị phòng tài vụ công ty vật liệu và xây lắp đã hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này. do thời gian thực tập và kiến thức có hạn, chuyên đề không tránh khỏi sự hạn chế, thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của thầy giáo và phía công ty để chuyên đề này đạt kết quả tốt và bản thân em nâng cao được kiến thức phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Xem thêm

87 Đọc thêm

Báo cáo tổng hợp tại Công ty TNHH phát triển công nghệ điện tử Bình Anh

BÁO CÁO TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ BÌNH ANH

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển. Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội. Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu. Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế.Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp DN và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của DN, trên cơ sở đó ban quản lý DN sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của DN. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, em đang cố gáng đe hoàn thiện hơn năng lực của bản thân, tích lũy kinh nghiêm, học hỏi trong quá trình thực tập tại “Công ty TNHH phát triển công nghệ điện tử Bình Anh”.Trong thời gian thực tập tại : Công ty TNHH phát triển công nghệ điện tử Bình Anh được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế toán cùng sự hướng dẫn tận tình của giảng viên “Phí Văn Trọng” em đã hoàn thành bản báo cáo tổng hợp về công ty. Nội dung báo cáo của em gồm 4 phần:Phần 1 : Tổng quan về đặc điểm kinh tế, kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH phát triển công nghệ điện tử Bình Anh.Phần 2 : Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty.Phần 3: Công tác quản lý tài chính tại công ty.Phần 4. Một số đánh giá về tình hình hạch toán kế toán tại công. tyDo còn nhiều hạn chế nên báo cáo này còn nhiều điều cần hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn phòng kế toán Công ty TNHH phát triển công nghệ điện tử Bình Anh và thầy giáo Phí Văn Trọng đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.Hà Nội ngày 18 tháng 2 năm 2013.Sinh viên thực hiện
Xem thêm

42 Đọc thêm

ĐÁP ÁN THI CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TỈNH QUẢNG NGÃI 2017

ĐÁP ÁN THI CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TỈNH QUẢNG NGÃI 2017

Câu 7: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội nghĩaViệt Nam khoá XIII thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2015 tại kỳ họp thứ:A. 11B. 10C. 12D. 13Câu 8: Đơn vị sự nghiệp công phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về mứcchi, tiêu chuẩn, định mức đối với những nội dung nào?A Tiếp khách trong nước, công tác phí khi đi công tác trong nướcB Xe ô tô, nhà làm việc, trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại diđộng, chế độ công tác phí nước ngoài, chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảoquốc tế ở Việt NamC Xe ô tô, nhà làm việcD Chế độ công tác phí nước ngoài, chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốctế ở Việt NamCâu 9: Số dư của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá bao nhiêu phần trăm dựtoán chi ngân sách hàng năm theo quy định của Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày25/6/2015?A. 25%B. 20%C. 30%D. 35%Câu 10: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015 gồm có:A. Bảy Chương 73 ĐiềuB. Sáu Chương 74 ĐiềuC. Sáu Chương 73 ĐiềuD. Bảy Chương 74 ĐiềuCâu 11: Dự toán ngân sách nhà nước ở mỗi cấp được bố trí mức dự phòng chiếm tỷ lệ
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA HÀNH CHÍNH Ở HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA HÀNH CHÍNH Ở HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN

Họ c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1 PHẦN I. MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong bất kỳ hoạt động quản lý nào, để đảm bảo hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra, nhất thiết phải tiến hành công tác thanh tra, phải coi thanh tra là nhiệm vụ thường xuyên và liên tục của quá trình quản lý. Có thể thấy thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhà nước; là phương thức đảm bảo pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý Nhà nước, thực hiện quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Song song với đó đòi hỏi phải xây dưng hệ thống quản lý đồng bộ trên các lĩnh vực, đảm bảo đáp ứng kịp thời những yêu cầu của nền kinh tế thị trường đặt ra. Một thực tế hiện nay, công tác quản lý nhà nước các cấp còn bộc lộ nhiều bất cấp, hàng loạt các vụ việc tiêu cực về tham ô, tham nhũng, lãng phí, thất thoát đang diễn ra một cách công khai, trầm trọng, gây nên những thiệt hại rất lớn cho đất nước. Chính vì vậy thời gian qua Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác thanh tra nói chung và công tác thanh tra hành chính nói riêng. Trong Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã xác định: “Tích cực phòng ngừa và kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí thực hành tiết kiệm. Tiếp tục hoàn thiện thể chế và đẩy mạnh cải cách hành chính phục vụ phòng, chống tham nhũng, lãnh phí, tập trung vào các lĩnh vực dễ xảy ra tham nhũng, lãnh phí; thực hiện chế độ công khai minh bạch về kinh tế, tài chính trong các cơ quan hành chính, đơn vị cung ứng dịch vụ công, doanh nghiệp nhà nước, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm từ ngân sách nhà nước…” 3. Để đảm bảo thực hiện được mục tiêu trên, ngành thanh tra được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ như là một công cụ quan trọng trong công cuộc phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát, những vấn đề mà trong thời gian qua gây bức xúc,
Xem thêm

150 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN

dân cụ thể nào đó trong thời hạn là 7 năm.Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác. Những thành phần CTR khôngtái chế được chôn lấp ngoài biển. Đảo – đồng thời là bãi rác Semakau với diệntích 350ha, có sức chứa 63 triệu mét khối rác, được xây dựng với kinh phí370 triệu USD và hoạt động từ năm 1999, tất cả rác thải của Singapore đượcchất tại bãi rác này. Mỗi ngày, hơn 2.000 tấn rác được đưa ra đảo dự kiếnchứa được rác đến năm 2040 bãi rác này được bao quanh bởi con đập xâybằng đá dài 7km, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm ra xung quanh. Đây là bãi rácnhân tạo đầu tiên trên thế giới ở ngoài khơi và cũng đồng thời là khu du lịchsinh thái hấp dẫn của Singapore. Hiện nay, các bãi rác đã đi vào hoạt động,14rừng đước, động thực vật trên đảo vẫn phát triển tốt, chất lượng không khí vànước ở đây vẫn rất tốt.Rác thải được phân loại sơ bộ tại nguồn, sau đó thu gom và vận chuyểnđến trung tâm phân lại rác. Rác ở đây được phân loại thành các thành phần:có thể tái chế (kim loại, nhựa, vải giấy...), các chất hữu cơ, các thành phầncháy được và thành phần không cháy được. Những chất tái chế được đưa đếncác nhà máy để tái chế, những chất không cháy được chở đến cảng trungchuyển, đổ lên xà lan và chở ra các khu chôn lấp rác Semakau ngoài biển(Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu, 2004) [13].Ở Đài Loan: hiện nay để tăng cường công tác giải quyết vấn đề thải bỏvà xử lý chất thải, chính phủ đã đẩy mạnh công tác giảm thiểu và tái tái chếchất chất thải. Kết quả thu được là tỷ lệ tái chế chất thải tăng mạnh trong khilượng chất thải phát sinh ra tăng chậm. Đặc biệt với chính sách “Trả tiền chonhững gì bạn thải bỏ” đã thu được những thành công lớn trong việc quản lývà kiểm soát chất thải ở Đài Bắc của Đài Loan [13]. Đối với các nước đang và kém phát triển:
Xem thêm

77 Đọc thêm

149 KH UBND TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 162016QĐUBND NGÀY 0952016 CỦA UBND THÀNH PHỐ BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TPHN KH149201601_SIGNEDKH149201601SIGNED

149 KH UBND TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 162016QĐUBND NGÀY 0952016 CỦA UBND THÀNH PHỐ BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TPHN KH149201601_SIGNEDKH149201601SIGNED.PDF

KÉ HOẠCH Triển khai thực hỉện Quyết định số 162016QĐUBND ngày 0952016 của UBND Thành phấ ban hành Quy định phân công trách nhiệm quản lý về An toàn thực phẩm trên đìa bàn thành phố Hà Nộỉ Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 552010QH12 ngày 1762010 của Quốc hội khóa XII; Thực hiện Thông tư liên tịch số 132014TTLTBYTBNNPTNTBTC ngày 0942014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; Thông tư số 262012TTBYT ngày 30112012 của Bộ Y tế quy định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; Thông tư số 1492013TTBTC ngày 29102013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm; Thực hiện Quyết định số 2582QĐƯBND ngày 0562015 phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý cùa thành phố Hà Nội; Quyết định số 162016QĐƯBND ngày 0952016 ban hành Quy định phân công trách nhiệm quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội của UBND thành phố Hà Nội;
Xem thêm

8 Đọc thêm

Bộ đề trắc nghiệm Kinh tế vi mô

BỘ ĐỀ TRẮC NGHIỆM KINH TẾ VI MÔ

Bộ đề câu hỏi trắc nghiệm kinh tế vi mô bao gồm các câu hỏi chung về kinh tế vi mô. ĐỀ 1 1/ Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) aCung cầu. bQuy luật chi phí cơ hội tăng dần. cSự khan hiếm. dChi phí cơ hội 2/ Chính phủ các nước hiện nay có các giải pháp kinh tế khác nhau trước tình hình suy thoái kinh tế hiện nay, vấn đề này thuộc về aKinh tế vi mô, chuẩn tắc bKinh tế vĩ mô, chuẩn tắc cKinh tế vĩ mô, thực chứng dKinh tế vi mô, thực chứng 3/ Qui luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất ? aQui luật năng suất biên giảm dần bQui luật cung cQui luật cầu dQui luật cung - cầu
Xem thêm

52 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 8 1.LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 8 1.1.Khái niệm tiền lương 8 1.2. Chức năng của tiền lương 10 1.2.1. Chức năng thước đo giá tri 10 1.2.2. Chức năng tái sản xuất sức lao động 10 1.2.3. Chức năng kích thích sản xuất 10 1.2.4. Chức năng điều tiết lao động 12 1.2.5. Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp 12 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương trong doanh nghiệp 12 1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động 12 1.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp 13 1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động 14 1.3.4. Nhóm nhân tố thuộc bản thân công việc 15 1.3.5. Các nhân tố khác 16 1.4. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 16 1.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian 17 1.4.1.1. Tiền lương thời gian giản đơn: 17 1.4.1.2. Tiền lương thời gian có thưởng 19 1.4.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm 19 1.4.2.1. Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp 20 1.4.2.2. Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp 21 1.4.2.3. Tiền lương theo sản phẩm có thưởng 21 1.4.2.4. Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến 22 1.4.3. Hình thức trả lương khoán 23 1.4.3.1. Khoán công việc : 23 1.4.3.2. Khoán quỹ lương: 23 1.4.3.3. Khoán thu nhập: 24 1.5. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 24 1.5.1. Quỹ tiền lương 24 1.5.2. Các khoản trích theo lương 25 1.5.2.1. Quỹ bảo hiểm y tế 26 1.5.2.2. Quỹ bảo hiểm xã hội 26 1.5.2.3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 27 1.5.2.4. Kinh phí công đoàn 27 1.6. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 28 2.HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 29 2.1. Hạch toán số lượng lao động 29 2.2. Hạch toán thời gian lao động 29 2.3. Hạch toán kết quả lao động 30 3.HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP 30 3.1. Chứng từ sử dụng trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 30 3.2. Tài khoản sử dụng 32 3.3. Phương pháp hạch toán 35 3.4. Sổ sách kế toán sử dụng và quy trình ghi sổ trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 39 3.4.1. Hình thức Nhật ký Sổ cái 39 3.4.2. Hình thức Nhật ký chung 40 3.4.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 41 3.4.4. Hình thức Nhật ký Chứng từ 42 3.4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 43 3.5. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện kế toán trên máy vi tính 44 CHƯƠNG 2 46 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 46 1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 46 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 46 1.2. Đặc điểm hoạt động của Công ty 47 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 47 1.2.1.1. Nghành nghề kinh doanh 47 1.2.2. Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ 48 1.2.2.1. Đặc điểm sản phẩm 48 1.2.2.2. Quy trình công nghệ 49 1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 50 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 50 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 51 1.4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty 55 1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 55 1.4.2. Đặc điểm về chế độ kế toán tại công ty 56 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 59 2.1. Đặc điểm lao động tại CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 59 2.2. Khái quát về tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 60 2.2.1. Các hình thức tiền lương sử dụng 60 2.2.1.1. Hình thức tiền lương khoán 60 2.2.1.2. Hình thức tiền lương sản phẩm 62 2.2.2. Các khoản trích theo lương tại Công ty 65 2.2.2.1. Trích quỹ BHXH 65 2.2.2.2. Trích quỹ BHYT 65 2.2.2.3. Trích quỹ BHTN 66 2.2.2.4. Trích Kinh phí Công đoàn 66 2.2.3. Các chế độ BHXH 67 2.3. Nội dung tổ chức hạch toán tiền lương tại CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 68 2.3.2. Tài khoản sử dụng 81 2.3.3. Quy trình kế toán 81 2.3.3.1 Sổ kế toán chi tiết 84 2.3.2.2 Sổ kế toán tổng hợp 91 Biểu số 2.19 Chứng từ ghi sổ 91 CHƯƠNG 3 96 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 96 1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 96 1.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty : 96 1.1.1. Thuận lợi 96 1.1.2. Khó khăn 97 1.2. Đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 97 1.2.1. Ưu điểm 97 1.2.2. Nhược điểm 100 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 101 2.1. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 101 2.2. Nội dung hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 102 KẾT LUẬN 110
Xem thêm

113 Đọc thêm

Cùng chủ đề