THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CÁ TRA VIỆT NAM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CÁ TRA VIỆT NAM":

các giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy xuất khẩu tôm sang thị trường Hoa Kỳ

các giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy xuất khẩu tôm sang thị trường Hoa Kỳ

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 0.1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM ,WTO. Cùng với đó là nhiều hiệp định thương mại đa phương, song phương giữa Việt Nam và các nước, khu vực đã được kí kết. Năm 2015, kinh tế Việt Nam sẽ hội nhập sâu hơn với khu vực và thế giới, hiệp định TPP đã được kí kết và cuối năm nay sẽ hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN . Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là một xu hướng tất yếu. Tuy nhiên, nó cũng đem đến những thách thức không nhỏ. Nếu chúng ta hội nhập thành công với nền kinh tế thế giới, chúng ta có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, ngược lại chúng ta sẽ ngày càng tụt hậu và lâm vào khó khăn. Để thành công cần phải có những biện pháp đồng bộ từ Nhà nước đến các tất cả doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi tham gia vào thị trường quốc tế, các doanh nghiệp trong nước đã và đang gặp phải nhiều khó khăn về kinh nghiệm cũng như khả năng hoạt động kinh doanh chưa theo kịp với tình hình thị trường thế giới. Một trong những nguyên nhân của các vấn đề trên là do các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam chưa nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác Marketing. Thủy sản là một trong những ngành hàng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Thủy sản nói chung và hải sản nói riêng hiện đang cung cấp một nguồn thực phẩm quan trọng cho tiêu dùng trong nước và góp phần không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nước nhà… Trong gần 20 năm (1995 – 2014), giá trị xuất khẩu của thủy sản đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ và đạt được những bước tiến vượt bậc. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 550 triệu (năm 1995) và tăng lên mứ c 6,8 tỷ USD (năm 2013) và đạt 7,836 tỷ USD (năm 2014) với mức tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 15%. Mức tăng trưởng ấn tượng đã đưa Việt Nam trở thành nước dẫn đầu khu vực cũng như thế giới về nguồn cung thủy sản toàn cầu. GVDH: Ths. Hà Đức Sơn SVTH: Biện Khắc Huy Trang 2 Trong đó, tôm mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhất của ngành thủy sản Việt Nam (năm 2014 xuất khẩu tôm đạt 3.952 triệu USD chiếm 50,43% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành thủy sản, cá tra xếp thứ 2 đạt khoảng 1.768 triệu USD chiếm 22,56% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành thủy sản (ThS. Nguyễn Tiến Hưng, 2015). Tuy nhiên trong thời gian gần đây thủy sản nói chung và tôm nói riêng cũng rơi vào tình trạng liên tục gặp phải những khó khăn. Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, trong 10 tháng đầu năm 2015, tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam ước đạt 5,45 tỷ USD, giàm gần 18% so với cùng kỳ năm ngoái, xuất khẩu tôm đạt khoảng 2,4 tỷ USD, giảm 28% (Kim Thu, 2015). Bên cạnh đó là các rào cản thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp của Bộ Thương Mại Hoa Kỳ (DOC), những quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm…Ngoài ra, tôm Việt Nam tuy đã có mặt tại rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ nhưng đa phần lại mang thương hiệu của các nhà nhập khẩu nước ngoài, vì vậy tuy được tiêu thụ rộng khắp nhưng không được nhiều người tiêu dùng biết điều này. Điều này không chỉ làm cho năng lực cạnh tranh của tôm Việt Nam giảm mà về lâu dài, đây là một tổn thất nghiêm trọng vì có thể gặp những bất lợi nếu nhà nhập khẩu nước ngoài tìm được nguồn cung khác. Nguyên nhân của những vấn đề như vậy là do công tác marketing của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Với thị trường tiêu thụ rộng lớn và giàu có, Hoa Kỳ hiện là nước nhập khẩu thủy hải sản lớn nhất thế giới và có nhiều tiềm năng, cơ hội xuất khẩu cho ngành thủy sản Việt Nam . Đây cũng chính là thị trường nhập khẩu hàng đầu của thủy sản Việt Nam nói chung và con tôm nói riêng. Tuy nhiên, trong 8 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ chỉ đạt 373,8 triệu USD, giảm 50% so với cùng kỳ 2014 (Thi Hà, 2015). Một trong những nguyên nhân là do áp lực cạnh tranh về giá và nguồn cung từ các nước như Ấn Độ, Indonesia. Cùng với đó trong thời gian tới khi Hiệp định TPP có hiệu lực đòi hỏi chúng ta phải đáp ứng những yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng, an toàn thực phẩm và những quy định do phía Mỹ đề ra. Ngoài ra, làn sóng ồ ạt xuất khẩu vào Mỹ sẽ gây áp lực lên ngành tôm nội GVDH: Ths. Hà Đức Sơn SVTH: Biện Khắc Huy Trang 3 địa của họ, từ đó Chính phủ nước này có thể nghĩ tới những biện pháp bảo hộ. Đây thực sự là những thách thức cho ngành thủy sản nói chung và con tôm nói riêng. Vì vậy đề tài “Các giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy xuất khẩu tôm sang thị trường Hoa Kỳ” là một vấn đề hết sức cần thiết, nhằm tìm câu trả lời cho những khó khăn hiện tại và hướng phát triển cho con tôm Việt Nam tại thị trường tiềm năng – Hoa Kỳ.
Xem thêm

Đọc thêm

Một số giải pháp giúp Việt Nam chủ động ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP VIỆT NAM CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI CÁC VỤ KIỆN CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là một mốc quan trọng trong quá trình chuyển đổi của đất nước từ nền kinh tế với cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra những triển vọng to lớn cho hoạt động xuất nhập khẩu của các thành phần kinh tế nước ta. Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh, thị trường mở rộng cho hàng hoá của Việt Nam, tạo điều kiện để các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, cùng với những thuận lợi, triển vọng to lớn, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam cũng gặp không ít rào cản về thuế quan cũng như phi thuế quan, trong đó các vụ kiện chống bán phá giá càng ngày càng gây thêm nhiều khó khăn cho việc thâm nhập thị trường quốc tế của các mặt hàng vốn là thế mạnh của chúng ta. Trên thực tế, hàng hoá Việt Nam xuất khẩu cũng đang trở thành đối tượng của các vụ kiện chống bán phá giá ở nhiều thị trường như: Hoa Kỳ, EU, Canada, Mexico, Peru, ... Hàng hoá bị kiện là những sản phẩm mà chúng ta có thế mạnh xuất khẩu ( thuỷ sản, giày dép, gạo ). Nhưng những mặt hàng chúng ta xuất khẩu với số lượng chưa đáng kể cũng đã bị kiện ( đèn huỳnh quang, ván lướt sóng.,.). Do đó, doanh nghiệp Việt Nam cần được trang bị những hiểu biết cơ bản về thực tế các vụ kiện chống bán phá giá để từ đó có biện pháp phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại. Làm thế nào để ứng phó có hiệu quả đối với các vụ kiện chống bán phá giá đang là một vấn đề hết sức mới mẻ, bỡ ngỡ của các doanh nghiệp Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Chỉ ra những quy định trong luật chống bán phá giá của Hoa Kỳ và WTO. Phân tích thực trạng áp dụng luật chống bán phá giá đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ, dự báo các tình huống có thể xảy ra và hành động ứng phó của Việt Nam. Đưa ra các giải pháp để ngăn ngừa và giảm tối thiểu thiệt hại cho các doanh nghiệp và ngành hàng kinh tế Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề chốngsss bán phá giá hàng hoá. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các quy định về chống bán phá giá của Hoa Kỳ. Thực trạng áp dụng biện pháp chống bán phá giá hàng Việt Nam ở thị trường Hoa Kỳ với trường hợp cụ thể là vụ kiện chống bán phá giá cá da trơn và tôm. Thời gian nghiên cứu : từ sau hiệp định Thương mại Việt Nam Hoa Kỳ ( từ 2001 đến nay) Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng , phân tích tổng hợp và so sánh số liệu. Kết cấu bài viết: Ngoài phần mở đầu và kết luận bài viết gồm 3 phần chính: Chương I: Tổng quan về bán phá giá hàng hoá trong Thương mại quốc tế. Chương II: Thực trạng và bài học kinh nghiệm ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá của Hoa Kỳ đối với Việt Nam. Chương III: Một số giải pháp chủ động ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá hàng Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ. Đây là một vấn đề tương đối mới mẻ, có ít tài liệu nghiên cứu và trở thành đề tài nổi cộm trong thời gian gần đây. Bài viết của em chỉ mang tính tổng hợp dựa trên phân tích diễn biến hàng hoá Việt Nam đang bị kiện bán phá giá ở thị trường Hoa Kỳ nên chắc chắn còn sơ sài và nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy giáo Th.s Vũ Thành Hưởng và các chuyên viên thuộc ban nghiên cứu các vụ kiện chống bán phá giá thuộc Cục quản lý cạnh tranh Bộ công thương để bài viết được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

81 Đọc thêm

KINH NGHIỆM SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ HÀNG NHẬP KHẨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

KINH NGHIỆM SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ HÀNG NHẬP KHẨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

sách CBPG có hiệu quả, cần phải xây dựng được những điều kiện nhất định, baogồm các điều kiện nội dung, năng lực và mức độ nhận thức, hỗ trợ của doanhnghiệp. Hơn nữa, thực thi chính sách chống bán phá giá là một vấn đề mang tínhthực tiễn cao. Trên thực tế chưa có một lý thuyết toán học chính xác áp dụng choviệc xây dựng và sử dụng chính sách này, nên việc xây dựng, sử dụng chính sáchCBPG cho một nước mới tiếp cận công cụ này như Việt Nam, thì cần phải họctập kinh nghiệm từ các nước đi trước.Mặc dù Việt Nam đã có khung pháp lý về chống bán phá giá song trên thực tếcác quy định này chỉ nhắc lại (một cách không đầy đủ) các quy định của WTO và dođó, không thể hiện một cách rõ ràng định hướng chính sách của Việt Nam về chốngbán phá giá. Bên cạnh đó, những yếu tố kỹ thuật và môi trường khách quan như nănglực điều tra và hạn chế từ phía doanh nghiệp cũng là những hạn chế về điều kiện đểcó thể tiến hành điều tra và áp dụng biện pháp CBPG.Có ba khả năng có thể dẫn đến thực tế một nước chưa từng sử dụng công cụCBPG: Một là, nước đó không có chủ trương sử dụng công cụ này; Hai là không xảyra việc bán phá giá của hàng nhập khẩu; và Ba là nước đó không đủ khả năng nhậnbiết sự tồn tại của việc bán phá giá hàng nhập khẩu hoặc không đủ điều kiện, khảnăng tiến hành điều tra và áp dụng CBPG. Trong đó, nguyên nhân thứ nhất khôngxảy ra trong trường hợp Việt NamViệt Nam đã ban hành các quy định về CBPG.Để khẳng định có xảy ra nguyên nhân thứ hai hay không thì cần phải tiến hành điềutra CBPG. Trong khi đó, Việt Nam chưa tiến hành cuộc điều tra CBPG nào thì rõràng xảy ra nguyên nhân thứ ba. Hơn nữa, cho dù khả năng không xảy ra hiện tượng4bán phá giá thực sự tồn tại thì không hẳn là trong tương lai không xảy ra bán phá giá.Do đó, việc nghiên cứu để hoàn thiện chính sách CBPG và các điều kiện sửdụng chính sách CBPG của Việt Nam là hết sức cần thiết. Bên cạnh đó, trong điềukiện Việt Nam chưa từng có kinh nghiệm điều tra và áp dụng biện pháp CBPG thìnghiên cứu kinh nghiệm sử dụng chính sách chống bán phá giá hàng nhập khẩu của
Xem thêm

20 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THUẾ QUỐC TẾ ĐẠI HỌC KTQD

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THUẾ QUỐC TẾ ĐẠI HỌC KTQD

Trên phương diện pháp lý, cần phân biệt giữa “chuyển giá hợp pháp” là áp dụng các phươngpháp chuyển giá theo nguyên tắc giá thị trường và “chuyển giá phi pháp” là áp dụng cácphương pháp chuyển giá theo nguyên tắc phi thị trường. Theo đó, việc DN sử dụng quyền tự dođịnh đoạt trong kinh doanh để tận dụng tối đa các quy định của pháp luật, thỏa thuận một mứcgiá chuyển giao hàng hoá, dịch vụ sao cho không vi phạm quy định của các nước có liên quan thìhành vi đó không thể coi là phi pháp khi DN áp dụng các phương pháp chuyển giá theo nguyêntắc giá thị trường.Để hạn chế các MNCs tại Việt Nam áp dụng các phương pháp chuyển giá theo nguyên tắc phi thịtrường trong các giao dịch liên kết với các bên liên quan bên ngoài Việt Nam, trước hết cần tiếptục hoàn thiện cơ sở pháp lý, hành lang pháp lý cần được hoàn thiện theo hướng quy định rõ cáchình thức bị coi là chuyển giá phi pháp, các tiêu thức định tính và định lượng để xác định hoạtđộng chuyển giá; hình thành hệ thống thông tin đầy đủ, xây dựng hệ thống định mức, các chỉtiêu giám sát để tạo thuận lợi cho các MNCs tại Việt Nam áp dụng các phương pháp chuyển giátheo nguyên tắc giá thị trường và các nguyên tắc này phù hợp.Cần tăng cường hợp tác quốc tế về quản lý thuế, đặc biệt là hợp tác về chống chuyển giá; xâydựng cơ chế cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan tới giá cả các sản phẩm tiêu thụ trên thịtrường thế giới và từng nước làm căn cứ để quản lý và xử lý hoạt động chuyển giá. Mặt khác,cần tăng cường hoạt động tuyên truyền về thuế, tổ chức hướng dẫn các MNCs tại Việt Nam xácđịnh giá thị trường đối với các giao dịch liên kết nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế.Bên cạnh đó, cần thành lập bộ phận chuyên trách thu thập thông tin, theo dõi, giám sát hoạt độngchuyển giá phi pháp để có chế tài xử lý kịp thời. Đặc biệt, cần tăng cường năng lực của cán bộthuế; tăng cường hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt là hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế.ngành Thuế cần chuẩn bị bổ sung lực lượng công chức thuế có năng lực về chuyên môn nghiệpvụ, ngoại ngữ và tin học làm công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá tại tất cả các23cấp; Tăng cường đào tạo cho đội ngũ này về kỹ năng quản lý giá chuyển nhượng, kèm theo cácbài tập tình huống gắn với thực tế, mở các lớp đào tạo chuyên sâu, trang bị kiến thức về kinh tế
Xem thêm

62 Đọc thêm

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ACCT (89)

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ACCT (89)

tăng trưởng này, cùng với xu hướng cạnh tranh bằng giá, xuất khẩu Việt Nam chắcchắn sẽ phải đối mặt với vụ kiện chống bán phá giá.Ông Baucus( Tiến sỹ về chăn nuôi bò Motana) cũng lo ngại rằng việc cấm nhậpkhẩu cá pangasius của Việt Nam vào Hoa kỳ có thể thúc đẩy Hà Nội có phản ứngbằng cách cám nhập khẩu thịt bò Mỹ .Ngành công nghiệp chế biến cá Pangasius đóngvai trò thiết yếu trong sự phát triển đồng bằng sông Cửu Long và sử dụng hàng ngànlao động trực tiếp và gián tiếp. Trong khi đó, Việt Nam đứng thứ 13 trong các nước cóthị phần xuất khẩu thịt bò cao nhất của Hoa Kỳ với giá trị xuất khẩu lên đến 131 triệuUSD. Và Ông Baucus gần đây đã trao đổi với Thời báo Quốc hội “Các sản phẩmnông nghiệp của Mỹ, kể cả sản phẩm thịt bò Montana tuy có chất lượng cao và rất antoàn vẫn phải đối mặt với các rào cản thương mại bất hợp lý tại rất nhiều các thịtrường lớn. Nếu chúng ta mong muốn các nước khác tuân thủ các luật lệ và dỡ bỏ cácrào cản này, thì điều thiết yếu là chính chúng ta phải làm đúng các luật lệ đó và khôngđược dựa trên các lý do cảm tính và bất hợp lý để cấm nhập khẩu hàng vào Mỹ”.Sau khi học môn “Quản trị đàm phán giao tiếp” và từ những suy nghĩ, cảm nhậncủa Thống đốc Max Baucus, sử dụng mô hình Harvard cho cuộc đàm phán giữa BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam với Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ như sau:QuáBộ Nông nghiệp Việt NamBộ Nông nghiệp Hoa Kỳtrình- Vấn đề xuất khẩu cá pangasius sang Hoa - Sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng, vệKỳ sẽ bị ngăn cản trong thời gian ít nhất sinh an toàn thực phẩm cá Pangasiusvài nămtheo hệ thống Kiểm soát nghiêm khắc.1.TáchSản phẩm cá pangasius bị nghi ngờ không -Những người ủng hộ các nhà sản xuấtcon
Xem thêm

5 Đọc thêm

Vấn đề phòng vệ thương mại ở Việt Nam

Vấn đề phòng vệ thương mại ở Việt Nam

Chính sách và thực trạng phòng vệ thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam. Phòng vệ thương mại bao gồm chống bán phá giá, chống trợ cấp va tự vệ. LỜI NÓI ĐẦU Cộng đồng kinh tế ASEANAEC chính thức có hiệu lực vào cuối năm 2015. AEC ra đời sẽ là một bước ngoặt đánh dấu sự hội nhập khu vực một cách toàn diện của các nền kinh tế Đông Nam Á và sẽ đặt ra nhiều cơ hội và thách thức đối với kinh tế Việt Nam. Với mục tiêu phát triển ASEAN trở thành một khu vực ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh với sự phát triển kinh tế công bằng, giảm đói nghèo và phân hóa kinh tế xã hội, tại Hội nghị Bali diễn ra vào tháng 10 năm 2003, các nhà lãnh đạo ASEAN đưa ra tuyên bố về việc thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC). Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài có thể xâm nhập vào thị trường nội địa một cách tự do, bình đẳng và không bị hạn chế nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh, thu lợi nhuận một cách hợp pháp. Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của ASEAN, ASEM, APECT, tham gia vào CEPT, khu vực mậu dịch tự do AFTA, WTO và gần tới thời điểm AEC có hiệu lực. Việc kí kết các Hiệp định thương mại song phương cũng như tham gia các Hiệp định thương mại đa phương đã mở ra những cơ hội, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức đối với Việt Nam trên con đường hội kinh tế quốc tế theo xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa. Trong thời gian vừa qua, trong tiến trình đổi mới, Việt Nam đã có những nổ lực to lớn trong việc xây dựng và điều chỉnh chính sách pháp luật quốc gia cho phù hợp với pháp luật quốc tế. Luật doanh nghiệp 1999, Luật đầu tư nước ngoài 1996 sửa đổi bổ sung năm 2000, Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu sửa đổi năm 1998, Luật Hải quan năm 2001 lần lượt ra đời đã phần nào đáp ứng được những yêu cầu của tiến trình cải cách hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật kinh tế quốc tế nói riêng. Thực hiện chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ kinh tế quốc tế, dần dần hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả dựa trên cơ sở đảm bảo độc lập tự chủ thì việc xây dựng một văn bản pháp lý có giá trị cao để điều chỉnh các nguyên tắc cơ bản khi tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia tích cực vào hoạt động ngoại thương là cần thiết. Chính vì vậy, nhu cầu đặt ra cho nền kinh tế chuyển đổi và đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực của Việt Nam là nghiên cứu một cách nghiêm túc các quy định quốc tế, học tập kinh nghiệm của các nước đi trước để vận dụng vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của mình. Thực tiễn thương mại ở Việt Nam trong những năm qua đã chứng minh nhu cầu áp dụng biện pháp tự vệ trong trường hợp cần thiết để hạn chế sự gia tăng đột biến của một loại sản phẩm cụ thể nào đó.
Xem thêm

Đọc thêm

Nhìn lại 2014 nợ công thách thức nền kinh tế việt nam và những giải pháp thời gian tới

Nhìn lại 2014 nợ công thách thức nền kinh tế việt nam và những giải pháp thời gian tới

Năm 2014, kinh tế Việt Nam đạt được rất nhiều thành tựu quan trọng đặc biệt đã đạt được nhiều dấu mốc trong hội nhập kinh tế toàn cầu. Trước hết là tăng trưởng kinh tế vượt mục tiêu đề ra; lần đầu thắng kiện và khởi kiện chống bán phá giá; hoàn tất đàm phán hai hiệp định thương mại tự do song phương với Hàn Quốc và với Liên Minh Hải quan NgaBelarusKazakhstan; hoàn thành nhiều công trình quan trọng như công trình Tòa nhà Quốc Hội và dự án Cầu Nhật Tân; ổn định thị trường tiền tệ và ngoại hối...Trong niềm hân hoan chứng kiến những thành quả mà cả Nhà Nước, Chính phủ, và các thành phần trong nền kinh tế đã nỗ lực đạt được cũng cần nghiêm túc nhìn lại một số vấn đề đã “thách thức” nền kinh tế thời gian vừa qua. Trong đó một vấn đề khá nổi cộm được Đảng, Nhà Nước và nhân dân rất quan tâm đó là tình trạng nợ công sát ngưỡng cho phép.
Xem thêm

Đọc thêm

Thực trạng và tác động của phá giá tiền tệ ở Việt Nam hiện nay

Thực trạng và tác động của phá giá tiền tệ ở Việt Nam hiện nay

2. Những tác động của phá giá tiền tệ:2.1. Tác động của phá giá tiền tệ lên cán cân thanh toán:Cán cân thanh toán tổng thể bao gồm cán cân vãng lai và cán cân vốn.2.1.1.Tác động lên cán cân vốn: Nhân tố chủ yếu tác động lên cán cân vốn là lãi suất. Khi mức lãi suất nội tệ thay đổi sẽ kích thích làm cho các luồng vốn chạy vào hay chạy ra khỏi quốc gia, làm cho cán cân vốn thay đổi. Yếu tố tỷ giá hầu như không ảnh hưởng lên cán cân vốn, nghĩa là khi phá giá tiền (tỷ giá tăng) thì cán cân vốn hầu như không thay đổi. Tuy nhiên, nếu thực hiện phá giá mạnh sẽ có thể gây ra tâm lý lo ngại về các bất ổn, yếu kém trong nền kinh tế cho các nhà đầu tư, có thể khiến họ đưa ra quyết định rút vốn. Hậu quả là có thể gây bất ổn định đến các luồng vốn ra vào.2.1.2.Tác động lên cán cân vãng lai. Mục tiêu của phá giá tiền tệ là làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa nội địa và từ đó cải thiện cán cân thanh toán vãng lai. Khi đồng nội tệ giảm giá sẽ làm tăng tỷ giá danh nghĩa, kéo theo tỷ giá thực tăng sẽ kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, cải thiện cán cân thương mại. Khi tỷ giá tăng (phá giá), giá xuất khẩu rẻ đi khi tính bằng ngoại tệ, giá nhập khẩu tính theo đồng nội tệ tăng được gọi là hiệu ứng giá cả. Khi tỷ giá giảm làm giá hàng xuất khẩu rẻ hơn đã làm tăng khối lượng xuất khẩu trong khi hạn chế khối lượng nhập khẩu.2.1.2.1.Tác động lên cán cân thu nhập và cán cân chuyển giao vãng lai một chiều:Cán cân thu nhập phụ thuộc vào những khoản đã đầu tư trước đó; còn cán cân chuyển giao vãng lai một chiều phụ thuộc vào mối quan hệ hay lòng tốt giữa người cư trú và người không cư trú hầu như việc chính phủ phá giá tiền tệ (tỷ giá tăng) không tác động lên cán cân thu nhập, chuyển giao vốn một chiều.2.1.2.2.Tác động lên cán cân thương mại và dịch vụ.a.Trong ngắn hạn. Khi tỷ giá tăng trong lúc giá cả và tiền lương trong nước tương đối cứng nhắc sẽ làm giá hàng hóa xuất khẩu rẻ hơn, nhập khẩu trở nên đắt hơn: các hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết với tỷ giá cũ, các doanh nghiệp trong nước chưa huy động đủ nguồn lực để sẵn sàng tiến hành sản xuất nhiều hơn trước nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu tăng lên, cũng như nhu cầu trong nước tăng lên. Cầu hàng nhập khẩu không nhanh chóng giảm còn do tâm lý người tiêu dùng. Khi phá giá, giá hàng nhập khẩu tăng lên, tuy nhiên, người tiêu dùng có thể lo ngại về chất lượng hàng nội chưa xứng đáng thay thế hàng nhập làm cho cầu hàng nhập khẩu chưa thể giảm ngay. Do đó, số lượng hàng xuất khẩu trong ngắn hạn không tăng lên nhanh chóng và số lượng hàng nhập cũng không giảm mạnh. Vì vậy, trong ngắn hạn hiệu ứng giá cả thường có tính trội hơn hiệu ứng số lượng làm cho cán cân thương mại xấu đi.b.Trong dài hạn.Giá hàng nội địa giảm đã kích thích sản xuất trong nước và người tiêu dùng trong nước cũng đủ thời gian tiếp cận và so sánh chất lượng hàng trong nước với hàng nhập. Doanh nghiệp có thời gian tập hợp đủ các nguồn lực để tăng khối lượng sản xuất. Lúc này sản lượng bắt đầu co giãn, hiệu ứng số lượng có tính trội hơn hiệu ứng giá cả làm cán cân thương mại được cải thiện.2.2.Tác động của phá giá tiền tệ đối với nền kinh tế.2.2.1.Tác động của phá giá tiền tệ đối với lạm phát.Do giá cả nhập khẩu tăng, nên giá cả nội địa cũng thường tăng lên sau khi thực hiện phá giá tiền tệ. Việc tăng giá hàng nội địa sẽ làm ảnh hưởng đến mối quan hệ giá cả – lương. Nếu lương được điều chỉnh theo mức độ lạm phát thì trong trường hợp này lương sẽ tăng. Như vậy, sẽ dẫn tới hiện tượng lạm phát leo thang gây ảnh xấu đến tiết kiệm, đầu tư, phát triển kinh tế, phân bổ thu nhập cũng như ổn định chính trị. Ảnh hưởng của phá giá tiền tệ gây nên lạm phát có thể kiểm soát được bằng cách giảm tín dụng kinh tế và giảm thâm hụt ngân sách.2.2.2. Tác động của phá giá tiền tệ đối với sản xuấtTrong ngắn hạn, việc tăng giá sẽ làm giảm tiền lương thực tế (trước khi lương danh nghĩa được điều chỉnh), đồng thời giảm tài sản của người dân đang được cất giữ dưới dạng đồng tiền nội địa, tài khoản ngân hàng và trái phiếu nội địa. Giảm thu nhập thực tế sẽ hạn chế người dân tiêu dùng dẫn tới giảm mức chi tiêu của quốc gia. Do vậy, thông thường sẽ có sự tái phân bổ thu nhập và tài sản sau khi phá giá tiền tệ. Việc giảm chi tiêu có thể cải thiện tài khoản vãng lai, nhưng đồng thời cũng làm giảm cầu đối với hàng hóa nội địa, từ đó gây ra thất nghiệp trong một số ngành kinh tế.2.2.3.Tác động của phá giá tiền tệ đến ngân sáchPhá giá tiền tệ có thể có những ảnh hưởng gián tiếp đến ngân sách, có thể cải thiện hay làm thâm hụt ngân sách. Điều này phụ thuộc vào tầm quan trọng của các khoản thu và chi chịu ảnh hưởng trực tiếp của tỷ giá hối đoái. Xét về nguồn thu ngân sách bao gồm các khoản như thuế xuất nhập khẩu và viện trợ nước ngoài. Phá giá có xu hướng làm tăng thuế thu đối với giao dịch thương mại nước ngoài. Mức độ ảnh hưởng của chính sách này phụ thuộc vào tương quan so sánh giữa thuế thu từ xuất nhập khẩu và tổng thuế thu được, độ co giãn về thuế, độ co giãn theo giá của xuất nhập khẩu. Nếu đất nước nhận được một lượng lớn viện trợ nước ngoài, thì khoản thu này cũng sẽ tăng theo tỉ lệ của phá giá tiền tệ. Xét về nguồn chi ngân sách gồm những khoản bù trừ nguồn thu. Trước hết, nếu đất nước đang có một khoản nợ nước ngoài lớn, thì việc phá giá tiền tệ sẽ làm cho họ phải trả khoản lãi suất lớn. Thứ hai, khoản chi của chính phủ cho mua xăng dầu, máy tính, thiết bị quân sự từ nước ngoài sẽ tăng lên.2.2.4.Một số tác động khác. Chi phí sản phẩm thiết yếu: Các nước đang phát triển đặc biệt phụ thuộc vào một số sản phẩm nhập khẩu, đầu tư, năng lượng và sản phẩm y tế. Phá giá tiền tệ làm giá thành các sản phẩm này tương đối đắt đỏ và có thể có tác động tiêu cực đến tăng trưởng và đời sống nhân dân. Nợ nước ngoài: Một số nước nghèo luôn ở trong tình trạng vay nợ nước ngoài nhiều. Việc phá giá danh nghĩa đồng tiền nội địa làm tăng nợ nước ngoài tính bằng đồng nội địa. Điều này đặt ra nhiều vấn đề cho ngân sách nhà nước, do phải trả lãi, và các khoản trả góp nước ngoài cao do đồng ngoại tệ tăng giá Vấn đề cơ cấu chính sách: Khi có tác động của những chính sách như trợ giá, kiểm soát giá hoặc hạn ngạch xuất khẩu, sẽ làm cản trở sự cân bằng các nhân tố bên ngoài theo qui luật kinh tế. Những vấn đề này cần được xử lý ngay nếu không phá giá tiền tệ sẽ không có ý nghĩa.Phá giá tiền tệ không chỉ tác động đến những vấn đề kinh tế mà còn ảnh hưởng đến những vấn đề mang tính chính trị, xã hội. Vì thế, để thực hiện chính sách phá giá đồng nội tệ, các nước đều phải xem xét và cân nhắc một cách kỹ lưỡng các mặt lợi và hại của biện pháp này dựa trên tất cả các khía cạnh của nền kinh tế.3.Thực tiễn về phá giá tiền tệ ở thế giới và Việt Nam:3.1.Trung Quốc phá giá đồng NDT:Ngày 118, Trung quốc đã chính thức tuyên bố phá giá nhân dân tệ 1.9% , sau đó đồng nhân dân tệ giảm 3% trong 3 phiên liên tiếp – giảm mạnh nhất kể từ năm 1994 đến nay.Nguyên nhân:Do trung quốc đang gặp phải một loạt khó khăn dồn dập:a.Hồi tháng bẩy, xuất khấu bất ngờ giảm 8%, chiếm phần lớn trong nền kinh tế Trung Quốc.b.Sụt giảm kinh tế, doanh số trượt dốc, thu nhập cũng sụt giảm theo.c.TTCK Trung Quốc sụt giảm mạng sau nhiều năm hình thành bong bóng và dòng vốn đầu tư bị rút ra ồ ạt, bộ máy xuất khẩu đất nước bị đình trệd.Chính phủ kìm giá trị của đồng Nhân Dân Tệ so với mặt bằng chung của thế giới đã đẩu giá hàng hóa Trung Quốc trở nên đắt hơn so với hàng hóa các nước khác => Phá giá tiền tệ để đấy mạnh hàng hóa xuất khẩu của Trung Quốc.Diễn biến:1.Ngày 1182015, Ngân hàng nhân dân trung quốc áp dụng cơ chế xác định tỷ giá tham chiếu mới: công bố tỷ giá hàng ngày trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng dựa trên tỷ giá đóng cử bình quân trên thị trường liên ngân hàng ngày hôm trước. Các ngân hàng được phép giao dịch trong biên độ 2% xung quanh tỷ giá tham chiếu.2.Trong ngày 128, Tỷ giá CNYUSD được công bố tăng 1.6 % và 1.1% trong ngày 138 theo diễn biến thị trường3.PBOC cũng chỉ đạo NHTM bán USD để hạn chế mức tăng tỷ giá CNYUSD.4.Một số số liệu:a.1082015: 1000usd= 6211.5 cny – 118 là chủ nhậtb.128: 1000usd = 6440 CNYc.148: 1000usd = 6399.9 CNYd.(Hiện nay ổn định ở mức khoảng 6352.5 CNY, ngày 2210 = 6354,4 )5.Ngày 138, trợ lý thống đốc PBOC thông báo việc thị trường điều chỉnh những ngày qua thi hẹp chênh lệch 3% giữa tỷ giá tham chiếu với kỳ vọng tỷ giá của thị trường, giá trị CNY đang dần phục hồi sau 3 ngày giảm và sẽ giữ ở mức cao, không có cơ sở để tiếp tục giảm mạnh.6. PBOC tuyên bố sẽ không để thị trowngf ngoại tệ biến động quá mức và khẳng định mức tỷ giá hiện nay là phù hợp với yếu tố kinh tế vĩ mô.7. Kết quả là tự ngày 11.8 đến sáng 138, tỷ giá CNYUSD tăng nhưng mức tăng chậm dần và đến chiều 13.8, CNY phục hòi nhẹ, tỷ giá CNYUSD giao dịch đóng cửa giảm khoảng 0,03% so vơi mức công bố đầu ngành.Ảnh hưởng:Thế giới: Dầu thô lao dốc, chứng khoán đỏ lửa.Sáng 128, hầu hết thị trường chứng khoán các nước châu A đều đỏ lửa.oChỉ sổ MSCI châu Á – Thái bình dương giảm 1.5 %, xuống chạm mức thấp nhất kể từ tháng 22014oChỉ số Nikkei 225 của Nhật mất 1.15%,oHang Seng của Hongkong mất 0.95%oASX của ÚC giảm 0.67%Giá dầu tại thị trường Mỹ cũng tụt dốc tới 1.88USD xuống chỉ còn 43.08 usdthùng.Sau động thái của PBOC ngày 11.8, các đồng tiền Châu Á đồng loạt giảm giá khoảng 0,52% so với USD nhưng từ ngày 12.8, mức độ giảm giá chậm lại, đến chiều ngày 13.8.2015, hầu hết đã tăng giá trở lại so với đồng USD: Hong Kong (+0,04%), Đài Loan (+0,4%); Hàn Quốc (+1,41%); Philippines (+0,12%), Ấn độ (+0,24%), Malaysia (+0,42%), Thái Lan (+0,25%) so với đồng USD trong ngày 138 cho thấy thị trường quốc tế đang đi vào ổn định, quen dần biến động thường xuyên của CNY.Thị trường chứng khoán các nước cũng diễn biến tích cực, sau hai ngày giảm thì đến ngày 13.8, cả chứng khoán Châu Âu và Châu Á đều tăng điểm trở lại: Nhật Bản tăng 0,99%, Mỹ tăng 0,15%, Hồng Kong tăng 0,43%, Singapore tăng 1,03%, Indonesia tăng 2,5%, Hàn Quốc tăng 0,4%, đặc biệt Trung Quốc tăng 1,76%Việt Nam:1.Thị trường việt nam lâu nay phụ thuộc rât nhiều vào thị trường trung quốc nên việc phá giá đồng nhân dân tệ chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới nước ta.2.Hàng hóa trung quốc sẽ trở nên rẻ hơn hàng việt => tạo tình hình cạnh tranh mãnh liệt hơn với hàng việt.3.Vấn đề ngoại thương: trung quốc và việt nam không chỉ là chính ngạch mà còn là tiểu ngạch, ngoại ngạch. Tức là buôn lậu qua cửa khẩu mà biên giới của Việt Nam không được kiểm tra chặt chẽ. Vấn đề đặt ra cho việt nam phải kiểm soát ngoại thương, không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi buôn lậu.4.Ngoài vấn đề tiền tệ ra, một vấn đề khác cũng hết sức nhức nhối là vấn đề sức khỏe, an toàn thực phẩm. 5.Thị trường chứng khoán việt nam Vnindex giảm 0.62%, HNX – index cũng mất 0.45%.
Xem thêm

Đọc thêm

KINH NGHIỆM SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ HÀNG NHẬP KHẨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

KINH NGHIỆM SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ HÀNG NHẬP KHẨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

Độ mặc dù học theo nhiều quy định của EU, bao gồm cả bảo vệ lợi ích công, song đểmở rất nhiều nội dung cho cơ quan có thẩm quyền quyết định, do vậy chính sáchCBPG của nước này mang tính chất linh hoạt rất cao. Trong khi ba nước trên thể hiệncác xu hướng chính sách rõ ràng thì Trung Quốc, mặc dù thực hiện chủ trương phòngvệ thương mại bằng biện pháp CBPG, nhưng hầu hết tuân theo quy định của Hiệp địnhADA và có tính đến lợi ích công, song việc thực hiện mục tiêu bảo vệ lợi ích công lạikhông rõ ràng; bằng chứng là các quy định liên quan đến bảo vệ lợi ích công rất sơ sài,mang tính nguyên tắc.Về các nội dung cụ thể: Quy định cụ thể của các nước, đặc biệt là Mỹ, EU vàẤn Độ có nhiều nội dung không được nêu hoặc không được quy định cụ thể trongHiệp định ADA, thể hiện chủ trương sử dụng chính sách CBPG của các nước là nhữngbài học tốt cho Việt Nam trong xây dựng, hoàn thiện pháp luật.Về cơ quan thực thi CBPG: Tổ chức cơ quan thực thi tất nhiên phụ thuộc vàohệ thống chính trị, hành chính sẵn có của mỗi nước (hay nhóm nước), song có một sốđiểm chung. Thứ nhất, việc điều tra BPG và thiệt hại thường do hai cơ quan hoặc haiđơn vị độc lập tiến hành. Thứ hai, vì tính chất phức tạp của vấn đề nội dung kỹ thuật,tổ chức của cơ quan điều tra thường phải có nhiều bộ phận tiến hành (Mỹ, EU) hoặccó cơ chế phối hợp với các cơ quan khác (Trung Quốc, Ấn Độ). Do đó, năng lực điềutra của các cơ quan là rất quan trọng. Thứ ba, việc quyết định áp dụng biện pháp thường19được giao cho một cơ quan đảm nhiệm, trừ trường hợp của EU do việc quyết định ápdụng biện pháp ảnh hưởng đến quyền lợi của các nước khác nhau nên được quyết địnhtheo hình thức hội đồng. Trường hợp của Ấn Độ do Chính phủ quyết định, tuy nhiên,trên thực tế là theo đề nghị của Người được chỉ định.Về bài học cho Việt Nam: Những bài học rút ra từ phân tích kinh nghiệm cácnước thường xuyên sử dụng CBPG cũng như nước có điều kiện kinh tế tương đồng sẽcó ích cho Việt Nam. Việc Việt Nam cần cải thiện những nội dung gì từ những bài họctrên sẽ phụ thuộc vào việc phân tích điều kiện cụ thể của Việt Nam trong phần sau.
Xem thêm

27 Đọc thêm

TRANH CHẤP VỀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ TRONG WTO VCCI

TRANH CHẤP VỀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ TRONG WTO VCCI

đã thực thi các luật, quy đònh, quyết đònh hay nguyên tắc liên quan của mìnhmột cách không thống nhất, không công bằng hay không hợp lý khi quyết đònhkhông chấp nhận đề nghò của một số bò đơn muốn đến hội đàm tại Cairo vớiCơ quan điều tra.Ai Cập vi phạm:t. Điều 3.4 của Hiệp đònh ADA: khi thu thập dữ liệu về các nhân tố gây thiệthại đến ngành sản xuất trong nước, Cơ quan điều tra Ai Cập đã không xem xéttất cả các nhân tố được liệt kê tại Điều 3.4, cụ thể là các nhân tố năng suất,tác động tiêu cực thực tế và tiềm ẩn đối với dòng lưu chuyển tiền tệ, việc làm,tiền lương và khả năng huy động vốn hay đầu tư; vàu. Điều 6.8 và đoạn 6 của Phụ lục II, Hiệp đònh ADA: sau khi nhận được thôngtin của hai nhà xuất khẩu Thổ Nhó Kỳ và đã xác nhận lại là cần thiết, Cơ quanđiều tra Ai Cập mới phát hiện ra rằng hai công ty này đã không cung cấpnhững thông tin cần thiết; tuy nhiên sau đó, Cơ quan này đã không thông báolại với họ về phát hiện của mình và do đó không cho họ cơ hội cung cấp thêmcác giải thích trước khi phải sử dụng đến các thông tin sẵn cóĐối với những khiếu nại của Thổ Nhó Kỳ không được đề cập đến ở trên, Ban Hội thẩmkết luận:v. Khiếu nại đó, hoặc là không thuộc điều khoản tham chiếu (khiếu nại theoĐiều 17.6(i) Hiệp đònh ADA Điều X:3 GATT 1994 liên quan đến việc chọnthông tin sẵn có), hoặc đã bò Thổ Nhó Kỳ bỏ đi (khiếu nại theo Điều X:3 liênquan đến việc sử dụng thông tin sẵn có); hayw. Dựa trên những phán quyết về các vấn đề trước đó, không cần thiết hoặckhông thích hợp để đưa ra các kết luận nữa.Ban Hội thẩm khuyến nghò Ai Cập sửa đổi các biện pháp chống phá giá chính thức mànước này áp dụng đối với thép rebar nhập khẩu từ Thổ Nhó Kỳ cho phù hợp với cácĐiều khoản liên quan của Hiệp đònh ADANgày 01/10/2002, DSB thông qua Báo cáo của Ban Hội thẩm.18
Xem thêm

255 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

Câu 1: Phân tích xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới và tác động của chúng đến chính sách kinh tế của Việt Nam Câu 2: So sánh Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch(GATT) và Tổ chức thương mại quốc tế (WT). Câu 3: So sánh chính sách hướng nội và chính sách hướng ngoại. Câu 4:So sánh ưu nhược điểm của chiến lược mở cửa nển kinh tế với chiến lược đóng cửa nền kinh tế? Câu 5: Phân biệt sự khác nhau giữa bán phá giá hàng hóa và bán phá giá hối đoái? Câu6: Phân biệt thuế quan và hạn ngạch: Câu 7:Nêu khái niệm, nội dung, chức năng và các đặc điểm của thương mại quốc tế. Câu 8: So sánh hai chính sách TMQT là mậu dịch tự do và bảo hộ mậu dịch? Câu 9: So sánh FDI và ODA Câu 10: So sánh đầu tư trực tiếp(FDI) và gián tiếp(FPI, tác động đến VN Câu 11: Sự hình thành và phát triển của khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA). Sự tác động của AFTA đến Việt Nam. Câu 12: Lịch sử phát triển của Liên Minh châu Âu EU? Quan hệ Việt Nam-EU Câu 13: Phân tích các chức năng của tổ chức TMTG ( WTO). Những thuận lợi và khó khăn của VN khi gia nhập WTO. Câu 14: Lý do thành lập, cơ cấu tổ chức, vai trò của IMF, WB, ODA Câu 15: liên kết kinh tế quốc là gì? Tại sao chính phủ việt nam xác định việc tham gia liên kết khu vực và thế giới là xu hướng tất yếu khách quan? Hãy nêu những liên kết kinh tế quốc tế mà việt nam đã tham gia. Câu 16: sự phát triển của các hình thức liên kết kinh tế quốc tế
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ 1 SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM KHI XUẤT KHẨU SANG HAI THỊ TRƯỜNG MỸ

LUẬN VĂN LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ 1 SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM KHI XUẤT KHẨU SANG HAI THỊ TRƯỜNG MỸ

* Nội dung của cách tiếp cận thứ hai lại xoay quanh mục tiêu đã đặt ra. Mụctiêu chúng ta đã đặt ra là gì ? Để đạt được mục tiêu đó, chúng ta cần phát huy những lợi7thế cạnh tranh nào? Và làm thế nào để xây dựng được lợi thế đó. Đi theo cách tiếp cậnnày, chúng ta phải ý thức trước được rằng, không thể muốn gì được nấy, nghĩa là nếucái muốn là 100% thì thực hiện được khoảng 50% là đã thành công.Cách tiếp cận thứ hai có thể đi theo một hướng khác gần thực tế hơn. Quan điểmnày được trình bày trong cuốn sách "Cạnh tranh cho tương lai": tìm lợi thế cạnh tranhtừ những cơ hội chưa được đối thủ cạnh tranh khai thác, thay đổi các luật chơi trongmôi trường cạnh tranh, tìm ra con đường riêng của chính mình, từ đó hoàn thành cácmục tiêu đã đặt ra trong tương lai. Cách này đã được các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản ápdụng rất thành công khi thâm nhập vào và chiếm lĩnh thị trường ô tô dân dụng của Mỹ"ngay trước mũi" các "ông lớn" của nền công nghiệp ô tô Mỹ như General Motor vàFord Motor.Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này là không phải là lúc nào cũng có sẵnnhững "khoảng trống" trên thị trường trong bối cảnh "vạn người bán trăm người mua"như hiện nay, đồng thời việc phát hiện ra những cơ hội tiềm tàng (nếu có) cũng rất khókhăn và tốn kém, đòi hỏi nhiều thời gian và công sức. Do vậy, cách tiếp cận thứ hai đòihỏi phải vận dụng thành thục phương pháp tư duy năng động sáng tạo và đột biến sángtạo nếu muốn đạt được thành công.*Cách tiếp cận thứ 3 dựa trên quan hệ chiến lược có thể được thể hiện tóm tắtdựa trên sơ đồ dưới đây:8Hình thành lợi thế cạnh tranh như thế nào
Xem thêm

134 Đọc thêm

PHAP LENH CHONG BAN PHA GIA

PHAP LENH CHONG BAN PHA GIA

10. Cơ quan có thẩm quyền của nớc hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hoá bịyêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá;11. Tổ chức, cá nhân khác mà quyền và lợi ích của họ có liên quan đến quá trìnhđiều tra.Điều 12. Nội dung điều tra để áp dụng biện pháp chống bán phá giáNội dung điều tra để áp dụng biện pháp chống bán phá giá bao gồm:1. Xác định hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam và biên độ bán phá giá.2. Xác định thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sảnxuất trong nớc trên cơ sở xem xét các nội dung sau:a) Khối lợng, số lợng hoặc trị giá hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam so vớikhối lợng, số lợng hoặc trị giá hàng hóa tơng tự đợc sản xuất hoặc tiêu thụ trongnớc đã, đang hoặc sẽ tăng lên đáng kể một cách tuyệt đối hoặc tơng đối;b) Tác động về giá của hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phágiá đến việc phải hạ giá hoặc kìm hãm khả năng tăng giá hợp lý của hàng hoá tơng tựtrong nớc;c) Tác động xấu đến ngành sản xuất trong nớc hoặc đến sự hình thành ngànhsản xuất trong nớc.3. Quan hệ giữa việc bán phá giá hàng hoá vào Việt Nam với thiệt hại đáng kểhoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nớc.Điều 13. Cung cấp thông tin, tài liệu trong quá trình điều tra1. Các bên liên quan đến quá trình điều tra quy định tại Điều 11 của Pháp lệnhnày có trách nhiệm cung cấp thông tin xác thực và tài liệu cần thiết theo yêu cầu củacơ quan điều tra.72. Trờng hợp thông tin, tài liệu cần thiết không đợc cung cấp theo đúng yêucầu thì cơ quan điều tra quyết định dựa trên những thông tin, tài liệu sẵn có.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Đề tài: chính sách chống bán phá giá của mỹ và những ảnh hưởng đến hàng hóa xuất khẩu của việt nam.Kinh tế quốc tế

Đề tài: chính sách chống bán phá giá của mỹ và những ảnh hưởng đến hàng hóa xuất khẩu của việt nam.Kinh tế quốc tế

Đề tài: chính sách chống bán phá giá của mỹ và những ảnh hưởng đến hàng hóa xuất khẩu của việt nam.Với đề tài “Chính sách chống bán phá giá của Mỹ và những ảnh hưởng đến hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam”, nhóm 5 sẽ nghiên cứu về những chủ trương và hành động của Mỹ trong việc sử dụng công cụ CBPG với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài, những ảnh hưởng đến hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ hạn chế được những ảnh hưởng tiêu cực từ chính sách CBPG
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn kinh tế nông nghiệp

LUẬN VĂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ TRA CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 20112013 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ cá tra giai đoạn 20112013 Đánh giá chung về mặt hàng cá tra hiện nay và tìm ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức. Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm giải quyết những khó khăn, nâng cao lợi thế cạnh tranh cho cá tra. 1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu Sử dụng phương pháp phân tích số liệu để thấy được tình hình sản xuất và tiêu thụ cá tra của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2013 nhằm giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cá tra Dùng phương pháp liệt kê, so sánh và phân tích để thấy được tình hình sản xuất và tiêu thụ cá tra tại Việt Nam từ năm 20112013. Dùng phương pháp phân tích, thống kê để tìm ra thế mạnh và điểm yếu của cá tra, những cơ hội và thách thức đối với cá tra trên thế giới. Dùng phương pháp suy luận và tổng hợp để đề xuất giải pháp giúp việc XK cá tra có kết quả cao. Đồng thời, giúp nâng cao thu nhập cho người nông dân nuôi cá.
Xem thêm

52 Đọc thêm

LUẬN VĂN BÁN PHÁ GIÁ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

LUẬN VĂN BÁN PHÁ GIÁ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

3.4 Việc kiểm tra ảnh hưởng của hàng nhập khẩu được bán phá giá đối vớingành sản xuất trong nước có liên quan phải bao gồm việc đánh giá tất cả cácnhân tố và chỉ số có ảnh hưởng đến tình trạng của ngành sản xuất, trong đó baogồm mức suy giảm thực tế và tiềm ẩn của doanh số, lợi nhuận, sản lượng, thịphần, năng suất, tỉ lệ lãi đối với đầu tư, tỉ lệ năng lực được sử dụng; các nhân tố9Nguyễn Thị Khoa Lớp Anh 6 – KTĐN – K46Tiểu luận quan hệ kinh tế quốc tếảnh hưởng đến giá trong nước, độ lớn của biên độ bán phá giá; ảnh hưởng xấuthực tế hoặc tiềm ẩn đối với chu chuyển tiền mặt, lượng lưu kho, công ăn việclàm, tiền lương, tăng trưởng, khả năng huy động vốn hoặc nguồn đầu tư. Danhmục trên chưa phải là đầy đủ, dù có một hoặc một số nhân tố trong các nhân tốtrên cũng không nhất thiết đưa ra kết luận mang tính quyết định.3.5 Cần phải chứng minh rằng sản phẩm được bán phá giá thông qua các ảnhhưởng của việc bán phá giá như được qui định tại khoản 2 và 4 gây ra tổn hạitheo như cách hiểu của Hiệp định này. Việc chứng minh mối quan hệ nhân quảgiữa hàng nhập khẩu được bán phá giá và tổn hại đối với sản xuất trong nướcđược dựa trên việc kiểm tra tất cả các bằng chứng có liên quan trước các cơquan có thẩm quyền. Các cơ quan có thẩm quyền cũng phải tiến hành điều tracác nhân tố được biết đến khác cũng đồng thời gây tổn hại đến ngành sản xuấttrong nước và tổn hại gây ra bởi những nhân tố đó sẽ không được tính vào ảnhhưởng do hàng bị bán phá giá gây ra. Bên cạnh những yếu tố khác, các yếu tố cóthể tính đến trong trường hợp này bao gồm: số lượng và giá của những hàng hóanhập khẩu không bị bán phá giá, giảm sút của nhu cầu hoặc thay đổi về hìnhthức tiêu dùng, các hành động hạn chế thương mại hoặc cạnh tranh giữa nhà sảnxuất trong nước và nước ngoài, phát triển của công nghệ, khả năng xuất khẩu vànăng suất của ngành sản xuất trong nước.
Xem thêm

39 Đọc thêm

Phân tích hiệp định chống bán phá giá (ADP) với ý nghĩa là luật chơi của WTO

Phân tích hiệp định chống bán phá giá (ADP) với ý nghĩa là luật chơi của WTO

Phân tích hiệp định chống bán phá giá (ADP) với ý nghĩa là luật chơi của WTO

Đọc thêm

Cùng chủ đề