MÁY THÁI THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Tìm thấy 9,189 tài liệu liên quan tới từ khóa "MÁY THÁI THỨC ĂN CHĂN NUÔI":

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM

hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở việt nam
Xem thêm

292 Đọc thêm

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 18000 tấn sản phẩm/năm

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI NĂNG SUẤT 18000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 18000 tấn sản phẩm/năm

85 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ENZYME PHYTASE TRONG KHẨU PHẦN THỨC ĂN TỚI HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ENZYME PHYTASE TRONG KHẨU PHẦN THỨC ĂN TỚI HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG

8A là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xácđịnh được và di truyền cho đời sau. Hai thành phần D và I cũng có vai tròquan trọng vì đó là giá trị giống đặc biệt và chỉ xác định được thấp nhất conđường thực nghiệm.Các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng của sai lệch môi trường (E)gồm có 2 loại:- Sai lệch môi trường chung (Eg): (General Environmental deviation) làsai lệch do các nhân tố môi trường tác động thường xuyên lên tính trạng mộtcách lâu dài. Các yếu tố đó là: thức ăn, khí hậu, chế độ chăm sóc… tác độnglên một nhóm cá thể hay một quần thể gia súc (Nguyễn Văn Thiện và cs1995, [14]).- Sai lệch môi trường riêng (Es): (Special Environmental deviation) là sai lệchdo các nhân tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng cá thể riêng biệt trong nhóm vậtnuôi, hoặc một vài bộ phận riêng biệt của một cá thể nào đó trong quần thể trong mộtthời gian ngắn và không thường xuyên (Nguyễn Văn Thiện 1975, [12]).Như vậy khi giá trị kiểu hình của một tính trạng nào đó chi phối bởi từ 2locus trở lên thì giá trị ấy được biểu thị như sau: P = G + E = A + D + I + Eg + Es.Từ những phân tích ở trên cho thấy, các tính trạng năng suất ở lợn cũngnhư ở các vật nuôi khác là kết quả tác động giữa các yếu tố di truyền và cácyếu tố môi trường. Các vật nuôi khác nhau đều nhận được từ bố mẹ chúngmột vốn di truyền nhất định. Nhưng tiềm năng di truyền ấy thể hiện cao haythấp phụ thuộc rất lớn vào môi trường sống của chúng, đặc biệt là các yếu tố:khí hậu, thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý. Vì thế trong công tác giốnglợn, chúng ta muốn cải tiến các đặc điểm di truyền của giống lợn địa phươngnhằm nâng cao năng suất, cần thiết phải thay đổi kiểu gen (G) qua việc tiếnhành chọn lọc chặt chẽ giá trị gây giống (A), lai tạo để có những tổ hợp genmới (D và I), kết hợp với việc cải tiến và tăng cường các biện pháp tác động:
Xem thêm

87 Đọc thêm

báo cáo kiến tập tại nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Phú Nghĩa của tập đoàn CP

báo cáo kiến tập tại nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Phú Nghĩa của tập đoàn CP

báo cáo kiến tập tại Nhà máy sản xuất của tập đoàn CP Việt Nam của sinh viên Công nghệ sinh học. Việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO “ mở ra kỷ nguyên thương mại và đầu tư mới ở một trong nền kinh tế phát triển nhanh thế giới”. Đối với ngành nông nghiệp nói riêng việc gia nhập WTO vừa mang đến cho nông nghiệp Việt Nam triển vọng về một sân chơi khổng lồvới hơn 9 tỷ người tiêu thụ, chiếm 95% GDP, 95% giá trị thương mại và một kim ngạch nhập khẩu giá trị. Do đó bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cũng như định hướng lớn của nhà nước về phát triển chăn nuôi thì công nghệ chê biến thức ăn gia súc, gia cầm có một vị trí quan trọng. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm gắn liền và không thể thiếu với hoạt động chăn nuôi của bộ nông dân Việt Nam, trang trại, xí nghiệp…
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C P VIỆT NAM ĐÀO HOÀNG PHÚC (2)

BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C P VIỆT NAM ĐÀO HOÀNG PHÚC (2)

2LỜI MỞ ĐẦUViệc Việt Nam chính thức gia nhập WTO “mở ra kỷ nguyên thương mại vàđầu tư mới ở một trong nền kinh tế phát triển nhanh thế giới”. Đối với ngành nông nghiệpnói riêng việc gia nhập WTO vừa mang đến cho nông nghiệp Việt Nam triển vọng về mộtsân chơi khổng lồvới hơn 9 tỷ người tiêu thụ, chiếm 95% GDP, 95% giá trị thương mại vàmột kim ngạch nhập khẩu giá trị. Do đó bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp cũng như định hướng lớn của nhà nước về phát triển chăn nuôi thì công nghệ chêbiến thức ăn gia súc, gia cầm có một vị trí quan trọng. Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm gắnliền và không thể thiếu với hoạt động chăn nuôi của bộ nông dân Việt Nam, trang trại, xínghiệp…Với một nền kinh tế hiện nay, nhu cầu về lương thực và thực phẩm là vấn đề đangđược quan tâm, nhu cầu sử dụng thịt, trứng, sữa… không ngừng tăng lên. Vì chúng cungcấp một lượng dinh dưỡng cao, là nguồn thực phẩm quan trọng và không thể thiếu đối vớicon người. Nhưng vấn đề cấp thiết được đặt ra là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinhdưỡng cao, chất lượng tốt, hạ giá thành sản phẩm. Do đó việc cung cấp thức ăn đầy đủdinh dưỡng cần thiết để giúp vật nuôi phát triển tốt và các sản phẩm từ ngành chăn nuôiđạt chỉ tiêu như mong muốn. Hiện nay ở Việt Nam nguồn thức ăn gia súc, gia cầm chủyếu được sản xuất trong nước do các nhà máy chế biến thức ăn gia súc phía Nam và phíaBắc sản xuất theo công nghệ phối trộn. Thức ăn chăn nuôi muốn có giá trị dinh dưỡng caomang lại hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi lớn cần phải tập trung nhiều nguồnnguyên liệu để sản xuất thức ăn nhằm đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụthể.Trong đó công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam là một trong những công tyhàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc, với dây chuyền, công nghệ hiện đại.Quản lý theo tiêu chuẩn GMP, HACCP và ISO, với dòng sản phẩm đa dạng phù hợp nhucầu thực tế ở Việt Nam.
Xem thêm

63 Đọc thêm

Hệ thống cân kiểm xuất nhập kho thức ăn chăn nuôi trong nhà máy

HỆ THỐNG CÂN KIỂM XUẤT NHẬP KHO THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRONG NHÀ MÁY

Hệ thống cân kiểm xuất nhập kho thức ăn chăn nuôi trong nhà máy

22 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MÙA VỤ, PHƢƠNG THỨC CHĂN NUÔI ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ CHO THỊT CỦA GÀ SASSO THƢƠNG PHẨM NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MÙA VỤ, PHƢƠNG THỨC CHĂN NUÔI ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ CHO THỊT CỦA GÀ SASSO THƢƠNG PHẨM NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

Wash Burn, Wetal K, (1992) [98] cho biết nhiệt độ cao làm gà sinh trƣởngchậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn ở các khu vực chăn nuôi gàBroiler công nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới. Nir I, 1992 [85] qua nghiên cứu đãchỉ ra rằng với nhiệt độ môi trƣờng 350C, ẩm độ tƣơng đối 66% đã làm giảm quáSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyênhttp://www.lrc-tnu.edu.vnkiện khí hậu thích hợp.Thông thƣờng khi nhiệt độ cao khả năng ăn của gia cầm giảm. Để khắcphục điều này đảm bảo khả năng sinh trƣởng của gà ngƣời ta đã sử dụng thức ăncao năng lƣợng, tất nhiên, trên cơ sở cân bằng tỷ lệ ME/CP cũng nhƣ axitamin/ME và tỷ lệ khoáng, vitamin trong thức ăn cũng cần phải cao hơn để đảmbảo dinh dƣỡng mà gà tiếp nhận đƣợc không thấp hơn nhu cầu của chúng.Do đó, trong điều kiện khí hậu ở nƣớc ta, tuỳ theo mùa vụ, căn cứ vàonhiệt độ của từng giai đoạn, mà điều chỉnh mức ME và tỷ lệ ME/CP trong thứcăn và kỹ thuật chăm sóc nuôi dƣỡng cho phù hợp để đạt hiệu quả kinh tế caonhất trong chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà thịt nói riêng.+ Ảnh hưởng của ẩm độ và độ thông thoáng:Ẩm độ là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới sự sinh trƣởng của gia cầm.Khi ẩm độ tăng làm cho chất độn chuồng dễ ẩm ƣớt, thức ăn dễ bị ẩm mốc làmảnh hƣởng xấu tới gà. Đặc biệt là NH3 do vi khuẩn phân huỷ axit uric trong phânvà chất độn chuồng, làm tổn thƣơng đến hệ hô hấp của gà, tăng khả năng nhiễmbệnh Cầu Trùng, Newcastle, CRD dẫn tới làm giảm khả năng sinh trƣởng củagà.Trong điều kiện nóng ẩm, mƣa nhiều nhƣ nƣớc ta, độ thông thoáng trongchuồng có vai trò quan trọng trong việc giúp gà có đủ O 2, thải CO2 và các chấtđộc khác, nó giúp giảm ẩm độ chuồng nuôi, điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi,qua đó hạn chế bệnh tật. Nhiệt độ cao cần có tốc độ lƣu thông khí khác nhau.
Xem thêm

47 Đọc thêm

Bản tinh nhà kính GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ METHANE TỪ CHĂN NUÔI BÒ THỊT

BẢN TINH NHÀ KÍNH GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ METHANE TỪ CHĂN NUÔI BÒ THỊT

1. Thực trạng chăn nuôi gia súc nhai lại ở Việt Nam: Đầu gia súc trong năm 2010 là 8,82 triệu con bò và trâu, 1,29 triệu dê và cừu. Gia súc nhai lại chăn nuôi tại Việt Nam là rẩt khác so với các nước phát triển. Chủ yếu là những trang trại nhỏ với 2 đến 4 gia súc trâu hoặc 10 đến 15 dê, cừu. Chăn nuôi theo phương thức bán thâm canh nông nghiệp quy mô nhỏ với những kiến thức và kỹ năng thấp của nông dân. Hệ thống này kết hợp chăn thả gia súc và bổ sung các tàn dư thực vật như rơm rạ, cỏ khô, đậu phộng sau khi chăn thả. Chăn nuôi bò sữa hộ gia đình có một vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành công nghiệp chăn nuôi bò sữa của Việt Nam vì trên 80% đàn bò sữa của nước này được chăn thả trong hộ gia đình. Trong năm 2010, số lượng đàn bò thịt đã giảm nhưng chất lượng giống được cải thiện. Tổng sản lượng đạt 279.000 tấn, tăng 8,2% so với năm 2009. 2. Phát thải khí nhà kính từ gia súc nhai lại (phát thải khí metan đường ruột): Khí mêtan được sinh ra từ quá trình lên men thức ăn trong hệ thống tiêu hóa của động vật. Nói chung, càng ăn nhiều thức ăn, thì phát thải khí metan càng cao. Mặc dù, mức độ sản xuất metan cũng có thể bị ảnh hưởng bởi các thành phần của chế độ thức ăn. Lượng thức ăn tiêu thụ phụ thuộc vào kích thước động vật, tốc độ tăng trưởng, và phương thức sản xuất (ví dụ chăn nuôi lấy sữa, lấy lông, hoặc sinh sản). Metan là khí nhà kính chính được sinh ra từ gia súc, hiệu quả hơn 25 lần trong lưu giữ nhiệt trong khí quyển so với carbon dioxide trong giai đoạn 100 năm. Đóng góp lớn nhất phát thải khí nhà kính từ chăn nuôi bò là methane đường ruột chiếm 63% tổng lượng phát thải, với khoảng 84% khí mêtan từ ruột bò, chủ yếu là từ những con bò trưởng thành. Trong ngành sữa, methane là tác nhân chủ yếu làm trái đất ấm dần lên, được ước tính là khoảng 52% lượng phát thải khí nhà kính từ các nước đang phát triển và phát triển. Hầu hết các phân tích chu kỳ sống được tiến hành về khí thải từ chăn nuôi cho rằng nghiên cứu vào thực tiễn giảm thiểu để giảm phát thải khí nhà kính từ gia súc nên tập trung vào việc giảm phát thải methane đường ruột từ chăn nuôi bò (Kebreab et al, 2012).
Xem thêm

3 Đọc thêm

quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy thức ăn chăn nuôi dabaco công ty cổ phần dabaco viêt nam

QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THỨC ĂN CHĂN NUÔI DABACO CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIÊT NAM

quản lý nguyên vật liệu tại nhà máy thức ăn chăn nuôi dabaco công ty cổ phần dabaco viêt nam

102 Đọc thêm

Kết quả nghiên cứu bò sữa những năm gần đây

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BÒ SỮA NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Chăn nuôi bò sữa không phải là nghề chăn nuôi truyền thống, nhưng gần đây đóng vai trò quan trọng đối với nông nghiệp do nhu cầu tiêu dùng sữa tăng nhanh, bò sữa cũng như gia súc nhai lại có lợi thế sử dụng hiệu quả các loại thức ăn thô xanh, đặc biệt là các loại phụ phẩm nông nghiệp giàu xơ, nghèo dinh dưỡng so với động vật dạ dày đơn. Vì là ngành mới, chỉ mới phát triển nên nghiên cứu cho bò sữa cũng khá khiêm tốn so với các nghiên cứu ở bò thịt. Với mục tiêu cung cấp một góc nhìn tổng quát nhất về nghiên cứu bò sữa những năm gần đây, báo cáo này sẽ trình bày các kết quả gần đây về nghiên cứu thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn cho bò sữa, sử dụng các nguồn thức ăn tại chỗ cho bò sữa, tiêu chuẩn khẩu phần ăn cho bò sữa, nhu cầu năng lượng của bò sữa. Phần cuối cùng là các kết quả bước đầu về đánh giá đực giống theo đời sau.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Đóng góp an toàn sinh học của ngành công nghiệp chế biến phụ phẩm giết mổ cho sức khỏe con người và vật nuôi

Đóng góp an toàn sinh học của ngành công nghiệp chế biến phụ phẩm giết mổ cho sức khỏe con người và vật nuôi

Protein động vật là loại nguyên liệu có giá trị được các nhà dinh dưỡng sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Ngành công nghiệp chế biến phụ phẩm giết mổ sản xuất các sản phẩm có khả năng tiêu hóa cao, không chứa chất kích thích tăng trọng và an toàn khi sử dụng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, sinh vật cảnh và thủy hải sản. Các chất dinh dưỡng có trong sản phẩm chế biến từ phụ phẩm giết mổ giúp duy trì sự bền vững của ngành chăn nuôi và bảo vệ đất không bị sử dụng sai mục đích. Giải pháp chủ yếu để những sản phẩm này có hiệu quả kinh tế cao là sử dụng chúng làm nguyên liệu thức ăn gia súc. Hạn chế việc sử dụng các sản phẩm này có thể vô tình dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng về kinh tế và môi trường, làm lan truyền bệnh cho người và vật nuôi, mất các chất dinh dưỡng có giá trị với hậu quả là những rủi ro về sức khỏe vật nuôi, nhất là động vật non và gia súc nuôi thâm canh (FAO, 2002).
Xem thêm

Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX

I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay ở nước ta, ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng đang phát triển mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hoá, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước cũng như ngoài nước. Ngành chăn nuôi phát triển với trình độ ngày càng cao với phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp tập trung quy mô lớn với những tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đã làm cho nhu cầu về thức ăn chăn nuôi trên thị trường ngày càng tăng. Do đó kéo theo sự phát triển vượt bậc của nhiều doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực nguyên liệu phục vụ việc sản xuất thức ăn chăn nuôi. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối nguyên liệu phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã gặt hái được nhiều thành công trong những năm gần đây. Hiện tại Công ty là khách hàng thường xuyên của trên 15 nhà cung cấp nước ngoài và có quan hệ giao dịch với hàng trăm đối tác trong nước. Sau một thời gian thực tập tại Công ty, em đã tìm hiểu được tình hình phát triển chung của Công ty, những kết quả mà Công ty đã đạt được cũng như những thiếu sót còn tồn tại. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, để tạo chỗ đững vững chắc cho APROCIMEX trên thị trường là mối quan tâm của bản thân Công ty cũng như của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn và Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam. Đứng trước nhu cầu cấp thiết đó, em đã quyết định chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX” II, MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Mục đích nghiên cứu Cung cấp những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX trong những năm gần đây. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX. 2. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh, các kết quả và hiệu quả kinh doanh mà Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã đạt được và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra thu thập số liệu Phương pháp phân tích tổng hợp Phương pháp thống kê kinh tế Phương pháp so sánh III, KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA BÀI Nội dung đề tài gồm 3 phần chính: Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phần2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX Phần 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – GVC Hoàng Văn Định đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành chuyên đề này. Em cũng xin cảm ơn chị Lê Thanh Hương trưởng phòng Xuất nhập khẩu cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tìm hiểu, làm việc và học hỏi trong suốt thời gian thực tập. Đề tài không thể không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài ngày càng được hoàn thiện và có ý nghĩa thiết thực đối với APROCIMEX nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung.
Xem thêm

78 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THEO CHUỖI GIÁ TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THEO CHUỖI GIÁ TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM

Họ c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1 PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Xã hội Việt Nam ngày một tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ với tốc độ nhanh kéo theo thu nhập và mức sống của người dân được cải thiện rõ rệt. Người dân Việt Nam không chỉ còn ăn no mặc ấm mà nhiều người cần ăn ngon mặc đẹp. Đặc biệt là nhu cầu ăn ngon, an toàn của người dân ngày một được quan tâm bức thiết, nó ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của mỗi gia đình. Vì vậy họ luôn tìm những thực phẩm tốt và an toàn nhất cho cuộc sống của họ. Từ đó hình thành nên nhiều mô hình mới về chuỗi thực phẩm cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm từ khi còn là con giống đến chế biến. Công ty Cổ phần tập đoàn Dabaco Việt Nam là một Tập đoàn hoạt động đa ngành, đa nghề trong đó lĩnh vực chính là sản xuất thức ăn chăn nuôi, giống gia súc, gia cầm và chế biến thực phẩm. Bên cạnh đó, Dabaco còn tham gia vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Dabaco tự hào là một trong những thương hiệu xuất hiện sớm nhất trên thị trường thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam và là một trong 10 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất cả nước. Được thành lập năm 1996, trải qua nhiều khó khăn, thách thức, Dabaco đã bứt phá từ vị trí của một doanh nghiệp nhà nước trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành nghề, với nguồn lực hùng mạnh cả về tài chính, nhân lực cũng như uy tín, thương hiệu trên thị trường. Trải qua nhiều năm phát triển, với từng bước mở rộng sản xuất kinh doanh Công ty đã thành công trong việc phát huy công nghệ sản xuất tiên tiến, liên hoàn và khép kín đó là chuỗi giá trị từ Thức ăn chăn nuôi – Con giống – Chăn nuôi tập trung – Chế biến thực phẩm – Tiêu thụ sản phẩm. Đặc biệt đối với chuỗi giá trị gà thịt của Công ty đã được hình thành và phát triển. Đây là một mô hình làm tăng cầu của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm cao hơn và chủng loại sản phẩm cũng nhiều hơn, bên cạnh đó vấn đề an toàn thực phẩm và điều kiện sản xuất là vấn đề được nhiều
Xem thêm

129 Đọc thêm

TÌNH HÌNH các NHÀ máy THỨC ăn CHĂN NUÔI ở VIỆT NAM

TÌNH HÌNH các NHÀ máy THỨC ăn CHĂN NUÔI ở VIỆT NAM

MỤC LỤC I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHUNG. II. QUY MÔ THỊ TRƯỜNG. III. MỘT SỐ CÔNG TY HOẠT ĐỘNG MẠNH TRONG LĨNH VỰC THỨC ĂN CHĂN NUÔI . 1. CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CP VIỆT NAM. 2. CÔNG TY CARGILL VIỆT NAM. 3. CÔNG TY PROCONCO. IV. SỰ KHỞI SẮC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT. 1. TẬP ĐOÀN MASAN. 2. TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT. V. NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI. 1. KHÓ KHĂN. 2. THUẬN LỢI.

Đọc thêm

NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN, LÂM NGHIỆP

NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN, LÂM NGHIỆP

NÔNG NGHIỆP – THUỶ SẢN – LÂM NGHIỆPI. NÔNG NGHIỆP1. Nền nông nghiệp nhiệt đớia. Điều kiện phát triểnKhí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo Bắc – Nam và theo độ caođịa hình, có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩmnông nghiệpSự phân hóa của các điều kiện địa hình, đất trồng cho phép và đồng thờiđòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùngVùng núi: thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệplâu nămVùng đồng bằng: thế mạnh về cây công nghiệp hàng năm, thuỷ sản và nuôigia cầmTính chất nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho việc phòng chống thiên tai,sâu bệnh và dịch bệnh là nhiệm vụ quan trọngb. Khai thác hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đớiNước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đớiCác cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp với từng vùng sinh tháinông nghiệpCơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi quan trọng với giống ngắn ngày,chịu được sâu bệnh và thu hoạch trước mùa bão, lũ, hạnTính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ hoạt động giao thông vận tải, côngnghiệp chế biến và bảo quản nông sảnĐẩy mạnh sản xuất nông sản nhiệt đới xuất khẩu (lúa gạo, cà phê,cao su,...)2. Nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hoáa. Nền nông nghiệp cổ truyềnĐặc trưng: sản xuất nhỏ, lạc hậu, năng suất thấpNền nông nghiệp tiểu nông mang tính tự cung tự cấpCòn phổ biến ở nhiều vùng nước ta
Xem thêm

4 Đọc thêm

XÁC ĐỊNH mật độ TRỒNG và THỜI GIAN THU cắt CHO 2 GIỐNG cỏ STYLO CIAT và STYLO PLUS (STYLOSANTHES GUIANENSIS sw) tại NGHĨA đàn, NGHỆ AN

XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ THỜI GIAN THU CẮT CHO 2 GIỐNG CỎ STYLO CIAT VÀ STYLO PLUS (STYLOSANTHES GUIANENSIS SW) TẠI NGHĨA ĐÀN, NGHỆ AN

Họ c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ngày càng phát triển đã đặt ra yêu cầu cung cấp đủ, đều nguồn thức ăn xanh giàu Protein, dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng sản xuất của các giống cỏcây thức ăn gia súc. Trong những năm qua, các nghiên cứu trong nước đã tuyển chọn được các giống cỏ nhập nội có năng suất cao phù hợp với các vùng sinh thái: P. Purpureum, Kinggrass, P.Maximun, Brachiaria, Pangola, Bermuda, năng xuất vật chất khô đạt từ 18 26 tấnHa, 17,8 tấnHa, 13,8 tấnHa, 14,8 tấnHa (Nguyễn Ngọc Hà và CS, 1995) và gần đây nhất là công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Mùi (giai đoạn 20062010) về phát triển bộ giống cỏ phù hợp với các vùng sinh thái của Việt Nam. Một số giống cỏ họ đậu đã được nghiên cứu như: Stylo Cook có năng xuất vật chất khô 12,5 tấnhanăm (Nguyễn Ngọc Hà và CS, 1995), giống cỏ Stylo CIAT 184 có năng suất VCK: 9,8314,02 tấnhanăm và Stylo Plus: 9,8411 tấnhanăm (Nguyễn Thị Mùi, 2010); cây Keo dậu trồng tại vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, Núi phía Bắc, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ đạt năng xuất Vật chất khô 1013 tấnhanăm (Nguyễn Thị Mùi, 2010). Nhiều nghiên cứu xây dựng mô hình xen canh đậu – thảo trong hộ gia đình chăn nuôi bò sữa nhằm nâng cao chất lượng thức ăn cho bò sữa, đã đạt được tỷ lệ cỏ đậu 2,3 – 6% (Lê Xuân Đông, 2005). Trong chăn nuôi gia súc ăn cỏ, thức ăn thô xanh (cỏ, phụ phẩm nông nghiệp) là nguồn dinh dưỡng chủ yếu và việc cung cấp đầy đủ thức ăn nhất là thức ăn thô xanh là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển mạnh đàn gia súc. Riêng đối với bò sữa cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn trong đó có thức ăn thức ăn thô xanh là một biện pháp bảo đảm sản lượng và chất lượng sữa. Hiện nay, nguồn thức ăn cơ bản cho gia súc ăn cỏ là tận dụng cỏ tự nhiên và phụ phẩm trong nông nghiệp. Đồng cỏ thâm canh còn rất nhỏ bé. Vì vậy muốn phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ nói chung và chăn nuôi bò sữa nói
Xem thêm

84 Đọc thêm

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trong những năm gần đây cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, nhu cầu về lương thực thực phẩm ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng. Từ đó nó có ảnh hưởng đến tình hình sản xuất lương thực thực phẩm trong đó có ngành chăn nuôi ngày càng phát triển và mở rộng về quy mô nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, tăng thu nhập cho người chăn nuôi, đồng thời nó còn thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đóng góp vào sự phát triển của ngành chăn nuôi phải kể đến ngành chăn nuôi gia cầm trong đó có chăn nuôi gà và đặc biệt là các đàn gà nuôi theo phương thức công nghiệp ở các trang trại và các cơ sở, nó đã đem lại thu nhập cho người chăn nuôi nhất là từ khi có những cải tiến trong ngành chăn nuôi như những cải tiến về di truyền giống, thức ăn và đặc biệt là việc áp dụng các thành tựu khoa học như sử dụng các loại kháng sinh bổ sung vào thức ăn đã làm tăng khả năng tăng trọng của gà. Nhưng song song với quá trình phát triển này thì vẫn còn tồn tại và nhiều vấn đề náy sinh mà nổi cộm lên là vấn đề ô nhiễm môi trường và tình hình dịch bệnh phát sinh ảnh hưởng đến qua trình chăn nuôi, chất lượng sản phẩm vật nuôi và đặc biệt là sức khoẻ của con người. Nguyên nhân của những tồn tại trên là do một số cơ sở chăn nuôi khi mở rộng phạm vi chăn nuôi không theo quy mô, không đúng quy trình kỹ thuật và do ngành chăn nuôi của nước ta vẫn chủ yếu tập trung ở các nông hộ nên việc giám sát, quản lý là rất khó khăn, từ đó đã gây ra sự ô nhiẽm không khí trầm trọng, số lượng các khí độc như NH3, H2S, CO2, CO… trong chuồng nuôi ngày càng tăng. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường đất, môi trường nước
Xem thêm

Đọc thêm

CÁCH TRỒNG CÁC LOẠI THỰC VẬT LÀM THỨC ĂN GIA SÚC

CÁCH TRỒNG CÁC LOẠI THỰC VẬT LÀM THỨC ĂN GIA SÚC

Kỹ thuật chăn nuôi Nuôi gia súc Bê, trâu, bò, bò sữa Kỹ thuật chăn nuôi Nuôi gia súc Cừu Kỹ thuật chăn nuôi Nuôi gia súc Dê Kỹ thuật chăn nuôi Nuôi gia súc Heo (lợn), heo rừng Kỹ thuật chăn nuôi Nuôi gia súc Kỹ thuật chăn nuôi Nuôi gia súc Thỏ Cách trồng các loại thực vật làm thức ăn gia súc 13042015 Farmvina Thư viện nông nghiệp Bê, trâu, bò, bò sữa Cừu Dê Heo (lợn), heo rừng Nuôi gia súc Thỏ Cỏ voi được dùng nhiều làm thức ăn gia súc, thuộc họ hoà thảo, thân đứng, là giống rất thích hợp cho chăn nuôi bò thịt theo quy mô trang trại. 1. Kỹ thuật trồng cỏ voi Cỏ voi thuộc họ hoà thảo, thân đứng, là giống rất thích hợp cho chăn nuôi bò thịt theo quy mô trang trại. Thời gian trồng thích hợp là từ tháng 2 đến tháng 5, thu hoạch từ tháng 6 đến tháng 11. Nếu mùa khô chủ động được nước tưới thì có thể thu hoạch quanh năm. Chu kỳ kinh tế của cỏ voi là 3 – 4 năm (tức là trồng một lần thu hoạch được 34 năm). Nếu chăm sóc tốt có thể cho năng suất cao trong 10 năm liền.
Xem thêm

12 Đọc thêm

HẠCH TOÁN CÁC NGUỒN CHI PHÍ TRONG CHĂN NUÔI BÒ SỮA HỘ GIA ĐÌNH

HẠCH TOÁN CÁC NGUỒN CHI PHÍ TRONG CHĂN NUÔI BÒ SỮA HỘ GIA ĐÌNH

HẠCH TOÁN CÁC NGUỒN CHI PHÍ TRONG CHĂN NUÔI BÒ SỮA HỘ GIA ĐÌNH. III. Hạch toán chi phí môi trường 1. Chi phí ngăn ngừa, quản lý Chi phí lao động phục vụ cho việc quản lý môi trường mà không liên quan trực tiếp đến xử lí chất thải như tiền lương, đi lại, kiểm soát,…: 7.000.000đngườitháng. Chi phí thuê dịch vụ bên ngoài cho các hoạt động phòng ngừa chất thải như tư vấn , đào tạo, kiểm soát môi trường trong quá trình chăn nuôi, vắt và bảo quản sữa…: 3.000.000đtháng Chi phí cho công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường: Nguyên vật liệu thân thiện với môi trường: 13.500.000đ Thiết bị hạn chế chất thải và làm sạch không khí: + Hầm biogas: 50.000.000đ + Máy thông gió: 23.000.000đ + Máy bơm nước rửa chuồng: 13.000.000đ Các khoản chi phòng ngừa phát sinh chất thải như các khoản chi đầu tư bổ sung để lắp đặt công nghệ làm sạch trong quy trình sản xuất sữa, chi phí tăng thêm do lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu thân thiện với môi trường, đây là chi phí giúp người sản xuất sữa làm sạch hơn và nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giảm thiểu những yếu tố có hại đến môi trường trong quá trình sản xuất và nuôi bò sữa. 2. Chi phí xử lý chất thải Chi phí xử lý chất thải (chất thải từ bê con, bò sữa, thức ăn thừa, mùn cưa, vỏ bao bì đựng thức ăn,...) Chi phí xử lý chất thải từ bê con: 4.800.000 VNDtháng Chi phí xử lý chất thải từ bò sữa: 5.500.000 VNDtháng Chi phí được sử dụng để dọn rửa chuồng trại giúp vệ sinh chuồng trại sạch sẽ tạo điều kiện để bò và bê con được sinh trưởng trong môi trường tốt nhất. Chi phí xử lý thức ăn thừa: 2.000.000 VNDtháng Đây là loại chất thải không thể tránh khỏi, chi phí xử lý thức ăn thừa giúp bảo vệ môi trường, vệ sinh chuồng trại Chi phí xử lý mùn cưa: 690.000 VNDtháng giúp dọn dẹp và vệ sinh chuồng trại Chi phí xử lý bao bì thức ăn: 500.000 VNDtháng giúp dọn dẹp vệ sinh khu vực chăn nuôi Chi phí tái chế chất thải: 30.000.000VND để xây dựng và hoàn thiện xây dựng hầm biogas, xây dựng hệ thống xử lý chất thải; 1.300.000 VND tháng để vận hành hệ thống xử lý chất thải. Chi phí làm sạch môi trường, khử trùng, sát khuẩn chuồng trại : 500.000 VNDtháng Chi phí này được đóng hàng tháng cho ban quản lý địa phương để đảm bảo việc vệ sinh môi trường xung quanh khu vực chăn nuôi. Chi phí khấu hao máy móc (hệ thống xử lý chất thải, máy vắt sữa,...): Với giá thành và thời gian sử dụng thì trung bình mỗi tháng hộ chăn nuôi phải mất khoảng 920.000VND chi phí khấu hao. 3. Chi phí thất thoát Chi phí thất thoát: Thất thoát điện năng tiêu thụ: 200.000 VND1 tháng. Thất thoát tỉ lệ thức ăn thô tinh: 150.000 VND1 tháng. Thất thoát tỉ lệ sữa vương vãi hao khi vận chuyển: 10l 130.000 VND1 tháng Thất thoát các chi phí máy móc thời gian nhàn rỗi ( không sử dụng đến): 100.000 VND tổng thời gian sử dụng Chi phí nhà xưởng nhân công thời gian nhàn rỗi: 100.000 VND 4. Chi phí bên ngoài Chi phí bồi thường thiệt hại cho dân địa phương do xả nước thải ra sông : khoảng 5.000.000 VNĐ Chi phí bồi thường thiệt hại về những tác động tiêu cực đến sức khỏe và môi trường sống do mùi trong chăn nuôi: khoảng 3.000.000 VNĐ  Lợi ích: Chi phí môi trường bên ngoài là các khoản chi mà hộ gia đình chăn nuôi phải trả để giảm thiểu hoặc đền bù tự nguyện những thiệt hại cho những hộ gia đình sống xung quanh khu vực chăn nuôi để làm sạch hơn môi trường sống xung quanh.
Xem thêm

Đọc thêm

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thái dương

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thái dương

1.2.1 Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ thức ăn chăn nuôi và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình SXKD của công ty, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển SXKD của công ty. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể • Góp phần hệ thống hoá những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn của hiệu quả sản xuất thức ăn chăn nuôi; • Khảo sát thực trạng SXKD thức ăn chăn nuôi của công ty; • Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi của công ty; • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình SXKD thức ăn chăn nuôi của công ty; • Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả SXKD thức ăn chăn nuôi của công ty.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề