HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN LOẠI NỢ XẤU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN LOẠI NỢ XẤU":

Hạn chế và xử lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh hà tây

HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ TÂY

(i)Hệ thống hóa cơ sở lý luận về về nợ xấu và công tác hạn chế, xử lý nợ xấu, bao gồm việc tìm hiểu các quan niệm khác nhau về nợ xấu, cách nhận biết, phân loại, đo lường cũng như xử lý nợ xấu. Các vấn đề này được tiếp cận dựa trên các nguyên tắc của Hiệp ước Basel trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.(ii)Làm rõ thực trạng về tình hình nợ xấu và hạn chế, xử lý nợ xấu tại Agribank Hà Tây thông qua việc phân tích các số liệu thu thập. Qua đó, xác định những hạn chế trong hoạt động quản lý nợ xấu tại các chi nhánh hiện nay. (iii)Đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động hạn chế và xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Hà Tây
Xem thêm

141 Đọc thêm

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢN VIỆT CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẢN VIỆT CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

một KH với dư nợ lớn, bởi khi KH xảy ra rủi ro sẽ dẫn đến hậuquả khó lường cho NH.Đa dạng hóa về vùng, khu vực: VCCB ĐN mở rộng địa bàncho vay về các vùng ven TP để thu hút KH vay, không nên tập trungquá lớn vào khu vực trung tâm thành phố, bởi sự cạnh tranh gây gắttừ rất nhiều NH bạn.f. Chấp nhận rủi roNgân hàng chấp nhận rủi ro trong trường hợp chi phí loại bỏ,phòng tránh, làm nhẹ rủi ro quá lớn (lớn hơn chi phí khắc phục táchại) hoặc tác hại rủi ro nếu xảy ra là nhỏ hay cực kỳ thấp (Do nguyênnhân chủ quan từ VCCB ĐN, do tập trung tăng trưởng, mở rộng thịphần, hay cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên).g. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay21Giai đoạn kiểm tra hồ sơ thông tin khách hàngViệc kiểm tra các thông tin liên quan đến hồ sơ pháp lý, nănglực tài chính, năng lực quản lý, uy tín tín dụng chủ yếu dựa trên hainguồn thông tin là từ KH và từ thông tin nội bộ trên mạng của NH.Giai đoạn thẩm định phương án vay vốn, khả năng trả nợThẩm định phương án vay vốn và khả năng trả nợ của KHphải đặt mục tiêu an toàn lên trên hết, có những đề xuất hợp lý nhằmhạn chế những rủi ro và giảm thiểu những thiệt hại có thể xảy ratrong quá trình cấp tín dụng.Giai đoạn phê duyệt cho vayĐối với các hồ sơ lớn, độ phức tạp và rủi ro cao, Cấp phêduyệt nên có thời gian nghiên cứu hồ sơ, đưa ra các biện pháp nhằmhạn chế RRTD ngay từ đầu bằng cách đưa ra các điều kiện trước vàsau khi giải ngân hợp lý, khả thi và hiệu quả.
Xem thêm

27 Đọc thêm

0XỬ LÝ NỢ XẤU

0XỬ LÝ NỢ XẤU

sản đảm bảo còn mất vài năm sau nhiều phiên tòa phân xử thì khó thuyết phục nhàđầu tư nước ngoài mua khoản nợ xấu đó của ngân hàng.“Hãy chứng khoán hóa nợ xấu rồi bán ra thị trường”- ý kiến của một chuyên gia.Đây là phương thức được một số quốc gia sử dụng nhưng ở đó thị trường chứngkhoán rất phát triển. Các khoản nợ được phân loại, chứng khoán hóa và bán ra thịtrường. Thậm chí các gói chứng khoán nợ còn được phái sinh nhiều lần để mua đibán lại. Nhưng đó là thị trường chứng khoán phát triển còn với hiện trạng của TTCKViệt Nam, đây dường như là kế hoạch xa vời. Chưa kể đến “tác dụng phụ” củachứng khoán hóa nợ tại nhiều nước phát triển, như Mỹ, được coi là nguyên nhân chokhủng hoảng tài chính toàn cầu.Vậy thì xóa nợ ! Nếu nợ xấu được mua về và xóa đi thì tại sao phải thành lập công tymua nợ xấu. Các khoản nợ xấu dù nằm tại ngân hàng hay tại AMC mà không thể thuhồi được vốn thì đó mãi là nợ xấu. Nó sẽ không xuất hiện trên báo cáo tài chính,bảng cân đối tài sản của ngân hàng nhưng vẫn tồn tại trong nền kinh tế. Chỉ khi nàocác khoản nợ đó được bù đắp đủ tài chính thì mới thực sự xử lý hết nợ xấu.Chưa kể xảy ra tình trạng “lựa chọn ngược” của các ngân hàng khi mà họ sẵn sàngcho khách hàng vay với điều kiện dễ dàng hơn bởi nếu bị nợ xấu họ có thể bán chocông ty AMC của Nhà nước. Mặc dù thành lập AMC được kỳ vọng sẽ nhanh chóng xửlý nợ xấu nhưng ngay tại quốc gia có nền tài chính phát triển hơn Việt Nam làIreland thì dự kiến mất 10 năm (2009 - 2019) công ty mua bán nợ quốc gia Ireland NAMA mới xử lý xong 100% nợ xấu của hệ thống ngân hàng nước này.“Ai làm người đó chịu”Để có lợi nhuận hàng ngàn tỷ đồng của những năm gần đây, các ngân hàng đã cóthời kỳ bùng nổ cho vay với điều kiện vay dễ dàng. Thậm chí để giúp khách hàngvay được nhiều hơn, nhiều nhân viên tín dụng sẵn sàng “hỗ trợ” nâng giá trị tài sảnđảm bảo. Những khoản vay đó nay được xếp vào nợ xấu cùng với đó yêu cầu tríchlập DPRR kéo tụt lợi nhuận của các ngân hàng.Theo ông Nguyễn Đức Kiên, Phó chủ nhiệm UBKTQH, chúng ta đang định hướngtheo kinh tế thị trường, vậy ai gây ra nợ xấu thì người đó phải chịu trách nhiệm. Do
Xem thêm

3 Đọc thêm

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM PHỤC VỤ CHO VAY TẠI NHNO & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH LỤC NAM

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM PHỤC VỤ CHO VAY TẠI NHNO & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH LỤC NAM

1.Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động thẩm định giá TSBĐ đã và đang phát triển và trở thành nhu cầu cần thiết của nhiều lĩnh vực như: chứng khoán, đầu tư, các giao dịch bất động sản…Còn đối với ngành ngân hàng thì hoạt động thẩm định giá chủ yếu phục vụ công tác cấp tín dụng. Việc làm này rất có ý nghĩa với các ngân hàng thương mại, đối với khách hàng và đối với nhà nước. Thông qua xác định giá trị tài sản bảo đảm, ngân hàng xác định được mức cho vay hợp lý và giảm thiểu rủi ro với ngân hàng nếu món vay đó rơi vào trạng thái không có khả năng thanh toán. Đối với khách hàng thì việc xác định giá trị tài sản bảo đảm giúp họ có thể đạt được nhu cầu về vốn thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh và có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng. Đối với cơ quan nhà nước thì việc thẩm định giá tài sản bảo đảm cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước đặc biệt là NHNN quản lý và đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM để từ đó xây dựng các chính sách quản lý và điều hành phù hợp. Tuy nhiên trong những năm gần đây, tình trạng nợ xấu tăng cao mà một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng này là do tài sản bảo đảm không có khả năng thanh khoản. Điều này cho thấy hoạt động thẩm định giá TSBĐ trong quy trình cấp tín dụng ở các NHTM nói chung chưa được chú trọng và đánh giá đúng mức. Trong đó có NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam cũng không tránh được điều này khi mà việc thẩm định giá TSBĐ chưa được quan tâm nhiều dẫn tới tỷ lệ nợ xấu tăng cao. Nhận thức được điều này em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm phục vụ cho vay tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu •Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về thẩm định giá TSBĐ phục vụ cho vay tại NHTM. •Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động thẩm định giá TSBĐ tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam. •Từ những thực trạng đưa ra sẽ là cơ sở để đưa ra những giải pháp phù hợp để hoàn thiện hoạt động thẩm định giá TSBĐ tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định giá TSBĐ Phạm vi nghiên cứu: NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam. 4. Bố cục của chuyên đề Ngoài lời mở đầu và kết luận thì chuyên đề được bố cục thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm định giá tài sản bảo đảm phục vụ cho vay tại Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm phục vụ cho vay tại NHNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Lục Nam.
Xem thêm

93 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY HỒ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY HỒ

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Hồ giai đoạn 2015 - 2020Luận văn đã nêu các định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại BIDV TâyHồ trong giai đoạn tư 2015 - 20203.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tưvà Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Hồ giai đoạn 2015 - 20203.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng cho phù hợp với tình hình hiện nayThứ nhất, về chính sách lãi suất: Để có một cơ chế lãi suất hợp lý trong thời giantới BIDV Tây Hồ cần quan tâm thêm các khía cạnh như: đưa ra mức lãi suất thấphơn so với lãi suất cho vay cùng loại đối với khách hàng hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, quan hệ tín dụng với Chi nhánh từ 2 năm trở lên và luôn trả nợgốc, nợ lãi vay đầy đủ, đúng hạn; Giảm mức lãi suất và giảm phí dịch vụ đối vớikhách hàng có quan hệ tín dụng tốt và sử dụng đa dạng các sản phẩm dịch vụ kháccủa ngân hàng.Thứ hai, về chính sách khách hàng: Giữ và tiếp tục mở rộng quan hệ với cáckhách hàng uy tín, truyền thống; tích cực chủ động tìm kiếm các khách hàng mới;thường xuyên tiến hành trao đổ, tham khảo ý kiến đóng góp của khách hàng; địnhkỳ tổ chức hội thảo, hội nghị với khách hàngThứ ba, về chính sách tài sản bảo đảm: Cần có quy định cụ thể, chặt chẽ trongviệc nhận TSBĐ của khách hàng; đa dạng các nguồn thu thập thông tin phục vụ chocông tác định giá tài sản và chọn lựa giá trị định giá phù hợp.3.2.2. Đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tăngtrưởng tín dụngNguồn vốn có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới việc mở rộng cũng nhưnâng cao CLTD, là cơ sở đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng phát triển một cáchan toàn, bền vững. Để đẩy mạnh công tác huy động vốn trong thời gian tới, Chi nhánhviicần thực hiện một số giải pháp như: đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn; xâydựng chính sách lãi suất mềm dẻo, linh hoạt; xây dựng chính sách chăm sóc khách
Xem thêm

124 Đọc thêm

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Trầm Thị Xuân Hương (2004). Luận án trình bày lý luận về hiệu quả tín dụngcủa ngân hàng thương mại, các yếu cầu đặt ra đối với việc nâng cao hiệu quảtín dụng của ngân hàng thương mại trong bối cảnh nền kinh tế đang trong quátrình hội nhập quốc tế. Đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mạitrên cơ sở mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng củathực trạng hệ thống ngân hàng thương mại trong giai đoạn đầu của quá trìnhhội nhập quốc tế.2Luận án tiến sĩ “Nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàngthương mại trong điều kiện tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam” củaĐào Thị Lan Hương (2015). Luận án trình bày cơ sở lý luận về chất lượng tíndụng và tái cơ cấu ngân hàng. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng củangân hàng thương mại trong điều kiện tái cơ cấu hệ thống ngân hàng ViệtNam, từ đó đưa ra các phương hướng và giải pháp phát triển.Luận án tiến sĩ “Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam”của Nguyễn Thị Hoài Phương (2012). Luận án trình bày lý luận nợ xấu ngânhàng thương mại. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu ngân hàng ở một số nước trênthế giới sau khung hoảng kinh tế. Thực trạng và giải pháp quản lý nợ xấu ởngân hàng thương mại Việt Nam.Công trình nghiên cứu “Xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mạiViệt Nam theo thông lệ quốc tế” Lê Xuân Nghĩa (2007) đã đưa ra các tiêu chíphân loại nợ chung nhất được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triểntrên thế giới, cũng như quy định phân loại nợ, phòng ngừa, xử lý nợ xấu củaNgân hàng thương mại theo thông lệ quốc tế. Công trình còn phân tích thựctrạng nợ xấu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005và đề xuất các giải pháp xử lý, phòng ngừa nợ xấu của các Ngân hàng thươngmại Việt Nam theo thông lệ quốc tế.
Xem thêm

86 Đọc thêm

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VAMC

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VAMC

đồ kết quảtừ các TCTDbằng TPĐB của VAMC)Tính đến tháng 10/2015, NX VAMC mua của các TCTD chiếm 48% NX toànNgành, góp phần đưa tỷ lệ NX toàn hệ thống đến 30/11/2015 xuống chỉ còn2,72%. Về giá trị VAMC đã xử lý được 99,3 nghìn tỷ đồng NX bằng TPĐB, với109,8 nghìn tỷ đồng dư nợ gốc của 39 TCTD với số lượng 15.257 khách hàng vayvà 23.206 khoản nợ.VAMC đã phối hợp với các TCTD thu hồi nợ được 14.846 tỷ đồng (chiếm tỉ lệ7,8% so với số nợ mua vào), trong đó thu hồi nợ từ khách hàng vay là 10.949 tỷđồng, bán nợ là 2.789 tỷ đồng, bán tài sản bảo đảm là 1.108 tỷ đồng. Tỷlệ nợ xấu giảm dần của các TCTD có mối quan hệ chặt chẽ với việc mua nợ xấutăng dần của VAMC trong tùng giai đoạn.• VAMC giúp xử lý nợ xấu tập trung và giảm thiểu rủi ro, chi phí cho TCTD, doanhnghiệp, ngân sách nhà nước trong xử lý nợ xấu.Về hoạt động cơ cấu lại nợ: tính đến cuối năm 2014 đã thực hiện điều chỉnh lãisuất cho 28 khoản nợ của 9 khách hàng với dư nợ gốc được điều chỉnh là 367 tỷđồng; miễn, giảm lãi/phí cho 17 khách hàng với số tiền miễn giảm lãi là 66 tỷđồng; cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 11 khách hàng với dư nợ gốc được cơ cấu lạithời hạn trả nợ là 446 tỷ đồng. Cùng với việc cơ cấu lại nợ, VAMC đã trao đổi vớiTCTD tiếp tục cấp hạn mức 950 tỷ đồng cho 2 khách hàng để hoàn thiện 2 dự án,
Xem thêm

6 Đọc thêm

CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

a) Giám đốc: Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi quyền hạn. Công việc cụ thể liên quan đến họat động tín dụng bao gồm: Xem xét nội dung thẩm định và hồ sơ tín dụng do phòng tín dụng và phòng thẩm định trình lên để quyết định cho vay hay không và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Ký hợp đồng tín dụng và các hồ sơ tín dụng do Ngân hàng và khách hàng cùng lập. Quyết định các biện pháp xử lí nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lí đối với khách hàng. b) Phó giám đốc: Hổ trợ cho giám đốc trong việc giám sát hoạt động của Ngân hàng. Đôn đốc các bộ phận cấp dưới thực hiện các công việc đã đề ra. c) Phòng thẩm định: Chịu trách nhiệm trong việc thu thập, điều tra và quản lí những thông tin nhằm thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng, thẩm định các khoản vay theo quy định, tổ chức thẩm tra công tác thẩm định của các chi nhánh trực thuộc; tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. d) Phòng tín dụng: Nghiên cứu xây dụng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng quy mô, gắn tín dụng với sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp hiệu quả cho vay và đạt hiệu quả cao. Thẩm định và đề xuất cho vay các đề án tín dụng phân theo cấp ủy quyền. Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình giám đốc ký duyệt. Tiếp nhận thực hiện các trương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, ngoài nước, trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ ngành khác và tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
Xem thêm

4 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 4 NĂM 2010 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 4 NĂM 2010 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM

khi có đủ các điều kiện quy đònh trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay".- Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khácCác khoản phải trả người bán, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:- Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là nợngắn hạn;- Có thời hạn thanh toán trên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loạinợ dàihạn;- Tài sản thừa chờ xử lý được phân loạinợ ngắn hạn;- Thuế thu nhập hoãn lại được phân loạinợ dài hạn.- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả, trích trước chi phí sửa chữa lớn, chi phí bảo hành sản phẩm,trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làmCác khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳđể đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sởđảm bảo nguyên tác phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệchvới số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được tính theo tỷ lệ 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểmxã hội và được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữuVốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công tysau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trò công ty.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi được Hội đồng quản trò phê duyệt được trích các quỹtheo Điều lệ Công ty và các quy đònh pháp lý hiện hành, sẽ phân chia cho các bên dựa trên tỷ lệ vốn góp.- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thuDoanh thu bán hàngDoanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:-Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá đã được chuyển giao chongười mua;-Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soáthàng hoá;
Xem thêm

25 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển bắc ninh

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC NINH

Đây là nguồn luận văn được tác giả sư tầm tư nhiều nguồn thư viện đáng tin cậy. Luận văn chứa đầy đủ thông tin về lý thuyết cũng như số liệu đều chuẩn xác với tên đề tài nghiên cứu. Bố cục Luận văn được áp dụng theo chuẩn về hình thức lẫn nội dung.

116 Đọc thêm

Kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long

KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THĂNG LONG

MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. 1 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài. 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3 5. Kết cấu của bài khóa luận. 4 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 5 1.1. Khái quát chung về kế toán nợ phải thu trong doanh nghiệp. 5 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 5 1.1.2. Các trường hợp phát sinh khoản phải thu trong doanh nghiệp 6 1.1.3. Yêu cầu quản lý công nợ phải thu trong doanh nghiệp. 7 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu. 8 1.2. Nội dung kế toán Phải thu của khách hàng trong doanh nghiệp. 8 1.2.1. Kế toán Phải thu của khách hàng theo quyết định 152006QĐBTC ngày 20032006 của Bộ Tài chính. 8 1.2.1.2. Tài khoản sử dụng 8 1.2.2. Kế toán Phải thu của khách hàng theo Thông tư 2002014TTBTC 19 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THĂNG LONG 21 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Thăng Long. 21 2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long.21 2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty cổ phần đâu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 30 2.2. Thực trạng kế toán công nợ phải thu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 32 2.2.1. Đặc điểm nợ phải thu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 32 2.2.2. Nội dung kế toán các khoản nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 35 CHƯƠNG III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THĂNG LONG 41 3.1. Các kết luận và phát hiện được qua nghiên cứu công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 41 3.1.1. Kết quả đạt được 41 3.1.2. Ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nợ phải thu của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 41 3.2. Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 45 3.2.1. Sự cần thiết của công tác kế toán nợ phải thu tại các doanh nghiệp (nói chung) cũng như công tác kế toán nợ phải thu tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long (nói riêng). 45 3.2.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ Thăng Long. 45 KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Xem thêm

58 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH (TT)

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH (TT)

Bên cạnh những thuận lợi có được, việc quản lý nợ xấu của Chi nhánh còngặp một số khó khăn nhất định dẫn đến hiệu quả của công tác xử lý xấu còn bị hạnchế, chưa đạt được theo mong muốn, như: cơ cấu bộ máy tổ chức xử lý nợ xấu củaChi nhánh còn chưa thực sự đồng bộ, chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm trongcông tác xử lý nợ; việc áp dụng các biện pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh chưa thựcsự đa dạng; việc khởi kiện khách hàng còn tốn nhiều thời gian; các nội dung về nợxấu và các giải pháp xử lý nợ xấu, cũng như các biện pháp ngăn chặn và phòngngừa nợ xấu phát sinh còn khá mới mẻ đối với các NHTM nói chung cũng nhưVietcombank nói riêng, chưa được áp dụng rộng rãi.vChương 3: Giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình3.1. Định hướng quản lý nợ xấu của Vietcombank Ba ĐìnhTiếp tục tăng cường công tác kiểm soát chất lượng tín dụng, đảm bảo tăngtrưởng bền vững, hiệu quả và an toàn, duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 2%.Nhận thức được tầm quan trọng của việc xử lý nợ xấu nhằm làm trong sạchbảng tổng kết tài sản, lành mạnh hoá tình hình tài chính của NH, trên cơ sở cáckhoản nợ được phân loại theo chuẩn mực quốc tế, Chi nhánh cần tập trung phân loạinợ, đánh giá lại giá trị TSBĐ tiền vay, xác định số phải trích lập DPRR đối với từngkhoản vay, từng khách hàng cũng như đẩy mạnh công tác cơ cấu lại tình hình tàichính của NH bằng cách xử lý triệt để nợ xấu. Chi nhánh cần đẩy mạnh công tác ràsoát lại toàn bộ khả năng trả nợ và TSBĐ đối với các khách hàng có dư nợ xấu,đồng thời xây dựng biện pháp ứng xử kịp thời đối với từng khách hàng. Bên cạnhđó, dùng mọi biện pháp để tận thu tối đa các khoản nợ đã chuyển hạch toán ngoạibảng, tăng năng lực tài chính của NH.Chi nhánh chủ động phối hợp với Hội sở chính để có thể xử lý nợ bằngbiện pháp bán nợ vì biện pháp bán nợ vừa tiết kiệm thời gian, chi phí và mang lại
Xem thêm

9 Đọc thêm

XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

món nợ không được trả vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ đượcchuyển thành nợ quá hạn.Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ tín dụng phản ánh chỉ số tương đối giữa dư nợmà ngân hàng không thu hồi được đúng hạn như đã cam kết trong hợp đồng tíndụng và tổng dư nợ mà ngân hàng đã cho vay. Khi chỉ số này tăng cho thấy rằng rủiro tín dụng của ngân hàng cũng gia tăng.• Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ tổng nợ xấuTỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro tín dụng có khả năng bù đắp được baonhiêu cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành nợ mất vốn. Nó càng cao thểhiện rằng Ngân hàng thương mại chủ tâm vào vấn đề ngăn ngừa rủi ro tín dụng cóthể xảy ra thay vì ưu tiên lợi nhuận thu được. Trên thực tế, việc Ngân hàng trích lậpdự phòng cao phản ánh một điều rất rõ đó là nợ xấu đang thực sự ám ảnh Ngânhàng, và cho thấy rằng công tác xử lý nợ xấu của ngân hàng yếu kém, không đạtđược kết quả cao, do đó, dẫn đến Ngân hàng có những động thái trên. Tuy nhiên,tùy tình hình cụ thể của mỗi ngân hàng trong từng thời kỳ, so sánh thực trạng củanợ xấu để từ đó xây dựng quỹ dự phòng rủi ro một cách hợp lý.• Tỷ lệ Nợ khó đòi/ Tổng dư nợ và Nợ khó đòi/ Nợ xấuTheo luật ngân hàng hiện nay, khi khách hàng vay vốn đến hạn hoàn trả vốnvay mà khách hàng không thể thực hiện được việc trả nợ cho ngân hàng, dẫn đếnkhoản nợ đó quá hạn trên 360 ngày thì tất cả những khoản nợ đã quá hạn đó đượcgọi là nợ khó đòi.Chỉ tiêu này phản ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi – một cấu phần quantrọng của nợ xấu. Đây là những chỉ tiêu phản ánh khá trung thực về thực tế và nguycơ mất vốn của Ngân hàng. Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng rủi ro mất vốn của ngânhàng càng cao và ngược lại. Cụ thể, với hai ngân hàng có cùng số nợ xấu thì ngânhàng nào có tỷ lệ nợ khó đòi/ nợ xấu cao hơn sẽ có chỉ tiêu tuyệt đối về nợ khó đòilớn hơn và tất nhiên nguy cơ mất vốn sẽ cao hơn.1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mạiHầu hết các Ngân hàng thương mại luôn nhận thấy những nhân tố ảnh hưởngtới công tác xử lý nợ xấu, nhìn chung có hai nhân tố chính ảnh hưởng tới việc xử lý
Xem thêm

98 Đọc thêm

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK)

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK)

MỤC LỤCTrangLỜI MỞ ĐẦUCHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI11.1Khái quát về tín dụng tại ngân hàng thương mại11.1.1Khái niệm tín dụng11.1.2Phân loại tín dụng21.1.2.1Phân loại theo thời hạn tín dụng21.1.2.2Phân loại theo tài sản bảo đảm31.1.2.3Phân loại theo mục đích sử dụng của người vay31.1.2.4Phân loại khác41.2Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại41.2.1Khái niệm rủi ro tín dụng41.2.2Phân loại rủi ro tín dụng51.2.3Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng61.2.3.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan61.3Quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại111.3.1Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng111.3.2Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại121.3.3Nội dung quản lý rủi ro tín dụng121.3.3.1Nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng121.3.3.2Xây dựng các phương án quản lý rủi ro tín dụng171.3.3.3Kiểm tra, kiểm soát rủi ro tín dụng191.3.3.4Các biện pháp hạn chế khi tổn thất rủi ro xảy ra201.4Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng201.4.1Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu201.4.2Hệ số rủi ro tín dụng201.4.3Tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu211.4.4Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng211.4.5Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG (TECHCOMBANK)222.1Giới thiệu sơ lược về NH TMCP Kỹ thương (Techconbank)222.1.1Quá trình hình thành và phát triển222.1.2 Cơ cấu tổ chức của Hội sở chính Techcombank252.1.3 Tình hình kinh doanh……………………………………………………….262.2Thực trạng hoạt động tín dụng của NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)262.2.1 Kết quả tăng trưởng tín dụng của Techcombank trong gia đoạn 20062010262.2.2 Cơ cấu tín dụng272.3Thực trạng Quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)302.3.1 Nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng302.3.2. Xây dựng các phương án QLRRTD322.3.3Kiểm tra, kiểm soát RRTD362.3.4Giải quyết rủi ro tín dụng362.4Đánh giá QLRRTD Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam382.4.1 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả QLRRTD382.4.2Những kết quả đã đạt được392.4.3Những hạn chế và nguyên nhân39CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLRRTD TẠI NGÂN42HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK)423.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng423.1.1. Sản phẩm hiện tại, thị trường hiện tại.423.1.2. Sản phẩm hiện tại, thị trường mới.433.2 Các giải pháp để hoàn thiện QLRRTD tại Techcombank433.2.1 Định kỳ xem xét lại các chiến lược và chính sách rủi ro tín dụng quan trọng của ngân hàng , nâng cao năng lực của Hội đồng Quản trị , Ban Tổng Giám đốc và Cơ cấu tổ chức của ngân hàng.433.2.2 Nâng cao việc nhận dạng và quản trị rủi ro trong các sản phẩm và hoạt động ngân hàng.443.2.3 Nâng cao văn hóa kiểm soát rủi ro.453.2.4 Hoàn thiện chính sách tín dụng của Techcombank.463.2.5 Nâng cao chất lượng chuyên nghiệp của cán bộ tín dụng, đào tạo cán bộ về chuyên môn, nghiệp vụ và mức độ am hiểu về các ngành nghề kinh doanh; phát triển các chính sách đãi ngộ nhân sự thích hợp.46KẾT LUẬN49
Xem thêm

53 Đọc thêm

Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO THỰC HIỆN”

Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện” Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”. Nội dung chuyên đề ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận gồm 3 chương: CHƯƠNG I: Đặc điểm khoản mục nợ phải trả người bán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO CHƯƠNG II: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán và kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện CHƯƠNG III: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện CHƯƠNG I: Đặc điểm khoản mục nợ phải trả người bán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO 1.1. Đặc điểm khoản nợ phải trả người bán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán VACO 1.1.1.Bản chất khoản nợ phải trả người bán Tại các khách hàng của VACO, khoản NPTNB là khoản công nợ phải trả cho việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ đã thực hiện và đã được bên bán cung cấp hoá đơn hoặc bên mua đồng ý chính thức bằng nhiều hình thức khác nhau, mà không tính đến đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp, bất kể doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay cung cấp dịch vụ. Các khoản NPTNB tại các khách hàng của VACO được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. -Nếu phân loại theo thời hạn thanh toán, nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn -Nếu phân loại theo mối quan hệ giữa đơn vị và người bán,nợ phải trả bao gồm nợ phải trả nội bộ và NPTNB bên ngoài. Khoản NPTNB là khoản nợ phát sinh thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liên quan đến việc mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán. Bên cạnh các khoản nợ tiền mua hàng thì cũng có những trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán. Như vậy, khoản NPTNB có mối liên hệ rất mật thiết với nghiệp vụ mua hàng, là một khoản mục quan trọng trong chu trình mua hàng và thanh toán. 1.1.2.Đặc điểm hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán Tại các khách hàng của VACO, việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán cần tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam hiện hành,cụ thể như sau : Một là, Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện” Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện” Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện” Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện” Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện” Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện” Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện” Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện” Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện” Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Xem thêm

85 Đọc thêm

Hoàn thiện hệ thống Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng ĐTPT VN chi nhánh Tây Hà Nội

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐTPT VN CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

Hoàn thiện hệ thống Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng ĐTPT VN chi nhánh Tây Hà Nội khóa luận tốt nghiệp. Trong những năm tiếp theo, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội sẽ áp dụng chính sách cho vay thận trọng kết hợp với hệ thống XHTD nội bộ trong quá trình cho vay nhằm ngăn chặn nợ xấu phát sinh. Công tác XHTD, quản lý tín dụng sẽ được thực hiện chi tiết đến từng ngành nghề kinh doanh, từng vùng, từng loại hình sản phẩm. Tuân thủ tuyệt đối quy trình, quy chế, nâng cao chất lượng thông tin cho công tác XHTD. Tiếp tục căn cứ vào kết quả XHTD để ra quyết định cho vay với chủ trương: lựa chọn khách hàng có loại A trở lên, kiên quyết không tăng trưởng tín dụng với khách hàng có loại B trở xuống. Thường xuyên nghiên cứu biến động kinh tế, môi trường kinh doanh để điều chỉnh các chỉ tiêu, cơ cấu điểm cho phù hợp với điều kiện thực tiễn từng giai đoạn.
Xem thêm

100 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU – PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO

1. Tính cấp thiết của đề tài Đối với bất kỳ một nền kinh tế nào, việc tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý có vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt để thực hiện tốt việc quản lý kinh tế ở doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán tốt là điều kiện để phát huy đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của kế toán, đồng thời đảm bảo tình hình tài chính, giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất. Và đối với công tác kế toán nợ phải thu – nợ phải trả nói riêng, doanh nghiệp cần phải nắm vững về nội dung, yêu cầu, nhiệm vụ và cách quản lý nhằm tránh các hao hụt ngân sách, chủ động trong các giao dịch cũng như tạo thế chủ động cho doanh nghiệp. Mặt khác, căn cứ vào tình hình công nợ, ta có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn, tình hình vốn chiếm dụng được và bị chiếm dụng. Nhiều doanh nghiệp than phiền rằng, trong sổ sách, họ luôn thấy mình có lãi nhưng trong két lại không thấy tiền đâu. Từ chỗ mất kiểm soát dòng tiền, họ đi vào nợ nần, thâm hụt tài chính và kết cục phá sản là tất yếu. Đối với một doanh nghiệp, dòng tiền có vai trò rất quan trọng. Dòng tiền với doanh nghiệp cũng giống như dòng máu trong cơ thể. Để quản lý tốt dòng tiền doanh nghiệp chỉ cần nắm 4 vấn đề chính như sau: 1. Tổng số tiền doanh nghiệp có (trong túi, trong tài khoản…) 2. Doanh nghiệp nợ các bên liên quan bao nhiêu? 3. Khách hàng nợ doanh nghiệp bao nhiêu? 4. Số hàng hóa trong kho của doanh nghiệp là bao nhiêu? Ta thấy rằng, hai trong bốn vấn đề đó liên quan đến việc quản trị công nợ phải thu – phải trả của doanh nghiệp. Mà một trong những nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu nêu trên đó là việc “hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả” trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc Thông tư số 2002014TTBTC ngày 22122014 ra đời thay thế Quyết định số 152006QĐBTC, đã tác động đến hàng loạt các doanh nghiệp trong nền kinh tế, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành điều chỉnh, sửa đổi chính sách, chế độ kế toán doanh nghiệp mình sao cho phù hợp với quy định mới. Và việc thay đổi này cũng tác động phần nào đến công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu thực tế tại một trong các doanh nghiệp đại diện tại Việt Nam – Công ty Cổ phần Vinafco với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco” để củng cố về cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ tại công ty, từ đó đưa ra những đánh giá, nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty. 2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu Mục đích: Một là, tìm hiểu các vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán công nợ phải thu – phải trả, bao gồm: tổng quan về kế toán nợ phải thu – nợ phải trả, nhiệm vụ, nội dung và tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả. Hai là, tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco, từ đó phân tích tình hình thanh toán các khoản phải thu – phải trả. Ba là, đưa ra những đánh giá, nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả tại Công ty. Phạm vi nghiên cứu: Cơ sở lý luận, thực trạng và các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu đối với người mua, phải trả đối với người bán, và các khoản phải thuphải trả đối với Nhà nước. 3. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập, tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp đối chiếu, phương pháp phân tích, phương pháp tiếp cận mục tiêu, phương pháp thống kê, để tìm hiểu và nghiên cứu lý luận, nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra các giải pháp liên quan đến mục tiêu nghiên cứu. 4. Các kết quả đạt được của đề tài Đề tài đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu tương đối đầy đủ các khía cạnh của công tác kế toán công nợ phải thu – phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco. Đề tài đã đưa ra những nhận xét, đánh giá và kiến nghị sát với thực tế và phần nào phát huy tính hiệu quả của công tác kế toán nợ phải thu – phả trả tại Công ty Cổ phần Vinafco. 5. Nội dung của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, Luận văn được chia thành 03 chương như sau: Chương I: Cơ sở lý luận về hạch toán kế toán nợ phải thu – nợ phải trả Chương II: Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu – nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu – nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Vinafco
Xem thêm

118 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 1 NĂM 2009 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 1 NĂM 2009 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM

Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoảnđầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trò thò trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vayChi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh, trừ chi phí đi vay liênquan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trò của tài sản đókhi có đủ các điều kiện quy đònh trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay".- Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khácCác khoản phải trả người bán, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:- Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là nợngắn hạn;- Có thời hạn thanh toán trên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loạinợ dàihạn;- Tài sản thừa chờ xử lý được phân loạinợ ngắn hạn;- Thuế thu nhập hoãn lại được phân loạinợ dài hạn.- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả, trích trước chi phí sửa chữa lớn, chi phí bảo hành sản phẩm,trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làmCác khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳđể đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sởđảm bảo nguyên tác phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệchvới số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được tính theo tỷ lệ 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểmxã hội và được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữuVốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công tysau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trò công ty.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi được Hội đồng quản trò phê duyệt được trích các quỹtheo Điều lệ Công ty và các quy đònh pháp lý hiện hành, sẽ phân chia cho các bên dựa trên tỷ lệ vốn góp.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Cùng chủ đề