KHẢO SÁT THỰC PHẨM TIÊU DÙNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KHẢO SÁT THỰC PHẨM TIÊU DÙNG":

KHẢO SÁT HÀNH VI VÀ THỊ HIẾU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG THỰC PHẨM CHAY

KHẢO SÁT HÀNH VI VÀ THỊ HIẾU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG THỰC PHẨM CHAY

Tucker Lewis IndexxvTÓM TẮT ĐỒ ÁNMục tiêu của đồ án nhằm khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn sản phẩmvà thị hiếu của người tiêu dùng thực phẩm chay hiện nay để có cơ sở thành lập công ty và cảitiến sản phẩm thương mại phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Việc thành lập một công ty mớiphụ thuộc vào rất nhiều yếu tố để thành công. Trong đó, mặt hàng mà công ty lựa chọn để kinhdoanh là một yếu tố rất quan trọng quyết định đến việc thành công hay thất bại.Đầu tiên chúng tôi tìm hiểu lý thuyết thực phẩm chay, hành vi người tiêu dùng thựcphẩm chay thông qua các nghiên cứu khoa học để thành lập bảng khảo sát. Sau khi thành lậpbảng khảo sát chúng tôi tiến hành khảo sát trên 176 người và tiến hành xử lý số liệu trên phầnmềm R. Cuối cùng chúng tôi có kết luận rằng:-Hành vi lựa chọn thực phẩm chay của người tiêu dùng rất đa dạng và phụ thuộcvào nhiều yếu tố (tâm lý, xã hội, văn hóa).-Không chỉ hành vi mà thị hiếu cũng rất đa dạng, người tiêu dùng thực phẩm chaychấp nhận hình thức(kiểu dáng, mẫu mã, sự tiện lợi, cách thức trang trí) của bao bì hiện tại, chấtlượng dinh dưỡng được đánh giá là rất tốt.-Lượng người tiêu dùng thực phẩm chay hiện đang tăng lên rất nhiều và họ trang
Xem thêm

22 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ NGẪU NHIÊN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHO VIỆC SẴN LÒNG TRẢ THỰC PHẨM HỮU CƠ (THỰC PHẨM XANH) Ở ARGENTINA

ĐÁNH GIÁ NGẪU NHIÊN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHO VIỆC SẴN LÒNG TRẢ THỰC PHẨM HỮU CƠ (THỰC PHẨM XANH) Ở ARGENTINA

ĐÁNH GIÁ NGẪU NHIÊN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHO VIỆC SẴN LÒNG TRẢ THỰC PHẨM HỮU CƠ (THỰC PHẨM XANH) Ở ARGENTINA Tóm tắt: Trong suốt những năm qua, nông nghiệp hữu cơ đã mở rộng và phát triển một cách đáng kể trong số những thứ khác, để sự quan tâm lớn hơn thể hiện bởi người tiêu dùng nhận thức được mối quan tâm về an toàn thực phẩm liên quan đến rủi ro chất lượng thực sự hoặc cảm nhận về thực phẩm. Bài viết này nhằm mục tiêu ước tính sự sẵn lòng chi trả tiền của người tiêu dùng cho các sản phẩm thực phẩm hữu cơ có sẵn trên thị trường trong nước Argentina, nhằm cung cấp một số thông tin hữu ích để đạt được sự ủng hộ và phác thảo các chiến lược để thúc đẩy sản xuất thực phẩm hữu cơ, tiếp thị, quy định, và ghi nhãn các chương trình của các sản phẩm thực phẩm hữu cơ. Một mô hình hồi quy Logistic nhị thức được ước tính với dữ liệu từ một cuộc khảo sát tiến hành tiêu thụ thực phẩm tại thành phố Buenos Aires, Argentina, trong tháng tư năm 2005. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên được chọn để tính sự sẵn lòng trả (WTP) của họ cho năm sản phẩm được lựa chọn hữu cơ: Sữa thông thường, rau, bột mì nguyên chất, gà tươi sống và các loại thảo mộc thơm. Các kết quả thực nghiệm cho thấy rằng người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn cho các sản phẩm này mặc dù giá đóng một vai trò quan trọng, thiếu những cửa hàng sẵn có và một hệ thống quản lý chất lượng đáng tin cậy để giảm thiểu rủi ro tiêu dùng hạn chế các sản phẩm hữu cơ trong đất nước này. I. GIỚI THIỆU Trong suốt những năm qua, nông nghiệp hữu cơ đã trải qua một sự mở rộng đáng kể do trong số những thứ khác, với những lợi ích lớn hơn cho thấy người tiêu dùng nhận thức về các vấn đề an toàn thực phẩm liên quan đến rủi ro thực sự hoặc cảm nhận chất lượng . Tại Argentina, những yếu tố quan trọng như điều kiện sinh thái nông nghiệp rất tốt, yêu cầu về lao động, và tăng triển vọng xuất khẩu đối với các loại thực phẩm khác biệt có thể chuyển đổi sản xuất hữu cơ thành một hoạt động mang lại lợi nhuận cho nông dân và các nhà phân phối và bán lẻ, do đó cải thiện sự phát triển của nền kinh tế trong khu vực Khi mua thực phẩm, người tiêu dùng có những lựa chọn của họ dựa trên giá cả và chất lượng. Sự lựa chọn như vậy là đúng bởi các thông tin có sẵn cho họ. Tại thị trường trong nước Argentina, nhiều người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm lành mạnh, hữu cơ bởi vì chúng làm tăng mức độ tiện ích của họ bằng cách giảm rủi ro sức khỏe được nhận thức. Thông tin về các thuộc tính chất lượng của sản phẩm thực phẩm, ví dụ, các thuộc tính an toàn; tiện ích; địa điểm và cách thức sản xuất sản phẩm, mối quan tâm về môi trường là hoàn hảo cho người tiêu dùng, nhà sản xuất, nhà quản lý của chính phủ và các nhà nghiên cứu. Điều này đặc biệt đúng khi các thuộc tính quá trình sản xuất không thể dễ dàng quan sát thấy hoặc thử nghiệm, và ảnh hưởng sức khỏe của sản phẩm rất khó để xác định một khi nó đã được tiêu thụ. Mặc dù sản phẩm an toàn vẫn là một phần nhỏ trong chi tiêu thực phẩm của Argentina, tuy nhiên chúng được coi là một phân khúc thị trường tiềm năng tăng trưởng rất lớn. Những hạn chế chính đối với tăng trưởng nhu cầu trong nước là thiếu thông tin có sẵn cho người tiêu dùng; giá thực phẩm hữu cơ cao hơn những thực phẩm thông thường; và các nguồn cung hướng tới thị trường nội địa rất thất thường. Hầu như mục tiêu chính của các sản phẩm hữu cơ là thị trường nước ngoài”. Trong năm 2006, có đến 96% tổng sản phẩm hữu cơ của Argentina được xuất ra thị trường nước ngoài. Thị trường trong nước chiếm rất ít chỉ còn lại 4%
Xem thêm

12 Đọc thêm

NGƯỜI TIÊU DÙNG SẴN LÒNG TRẢ TIỀN CHO AN TOÀN THỰC PHẨM Ở THƯỢNG HẢI TRUNG QUỐC

NGƯỜI TIÊU DÙNG SẴN LÒNG TRẢ TIỀN CHO AN TOÀN THỰC PHẨM Ở THƯỢNG HẢI TRUNG QUỐC

Người Tiêu Dùng Sẵn Lòng Trả Tiền Cho An Toàn Thực Phẩm ở Thượng Hải Trung Quốc Một nghiên cứu của GapChứng chỉ sữa Phòng thí nghiệm quản lí trang trại, phòng Nông Nghiệp và Kinh Tế Tài Nguyên, sở Nông Nghiệp và Kinh Tế Tài Nguyên, Khoa Nông Nghiệp. Đại học Fyushu , 8128581 Fukuoka, Nhật Bản. ( Nhận ngày 26 tháng 04 năm 2013, chấp nhận ngày 09 tháng 05 năm 2013) Từ sự cố melamine trong sữa bột Tam Lộc vào năm 2008 để các chất phụ gia thực phẩm bất hợp pháp tới của Bright Dairy trong năm 2012. Sự kiện này đã gây ra mối lo ngại cho an toàn thực phẩm ở trung Quốc. Bài viết này phân tích sự sẵn sàng trả tiền của người tiêu dùng cho an toàn thực phẩm ở Thượng Hải Trung Quốc thông qua một nghiên cứu trường hợp của sữa được chứng nhận GAP. Người tiêu dùng Thượng Hải đã được chọn để khảo sát, trong đó có một đánh giá ngẫu nhiên được tiến hành. Nghiên cứu cho thấy rằng người tiêu dùng sẵn sàng trả tiền cho sữa có chứng nhận GAP với mức giá trung bình là 2,58 nhân dân tệ250 ml, cao hơn giá sữa thường là 18,5 %. Các kết quả của mô hình hồi quy logistic nhị phân cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả của người tiêu dùng bao gồm : giới tính , thu nhập, giá của sữa được chứng nhận GAP và ý nghĩa thống kê của gia đình có trẻ nhỏ. Từ khóa: an toàn thực phẩm, GAP, sữa, WTP. GIỚI THIỆU Sự cố về an toàn thực phẩm ở Trung Quốc xuất hiện liên tục, bao gồm một phạm vi rất rộng. Các mối quan tâm đặc biệt của bài viết này là sự cố an toàn sữa. Trong năm 2014 ở Phụ Dương tỉnh An Huy đã có hơn 13 trẻ em chết do uống sữa bột giành cho trẻ em thiếu hàm lượng protein. Trong năm 2008 sự cố melamine của sữa bột sanlu dẫn đến 3 trẻ sơ sinh chết và hàng trăm trẻ em bị sỏi thận. Từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2012 sự cố về an toàn thực phẩm xảy ra năm lần trong sữa Bright, đó là một trong những tập đoàn sản xuất sữa lớn của Trung Quốc và doanh nghiệp bán hàng tại Trung Quốc. Do những sự cố về an toàn sữa trong nước xảy ra thường xuyên nên nhiều người tiêu dùng đã chuyển sang sản phẩm sữa nhập khẩu. Điều này đặc biệt rõ ràng cho sữa bột của trẻ sơ sinh, sữa nguyên chất được khử trùng ở nhiệt độ cao, và phô mai đang được sử dụng phổ biến ở Trung Quốc. Tuy nhiên với sự rò rỉ hạt nhân đang xảy ra tại Nhật Bản, những thương hiệu với những rủi ro an toàn sữa, giá cao làm cho các sản phẩm sữa không phụ thuộc vào nước ngoài. Do dân số của Trung Quốc đông , nên có nhu cầu rất lớn về sản phẩm sữa. Trong trường hợp này nó không thực tế cũng không thể dựa trên thị trường nước ngoài. Nâng cao chất lượng của các sản phẩm sữa trong nước sẽ là một giải pháp cơ bản để bảo đảm an toàn thực phẩm sữa của Trung Quốc. Một mặt có một lượng lớn về nhu cầu an toàn thực phẩm ở thức ăn, người tiêu dùng trong nước thiếu tự tin về mức độ an toàn thực phẩm trong nước, người tiêu dùng thiếu thông tin và kiến thức về vấn đề an toàn thực phẩm, nếu như thị trường có thể cung cấp các sản phẩm an toàn hơn sữa , đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, thì sự sẵn lòng trả ( WTP) của người tiêu dùng cho các sản phẩm an toàn của sữa là gì?. Nghiên cứu của chúng tôi sẽ cố gắng phân tích vấn đề này. Có rất nhiều giấy tờ mà tôi đã nghiên cứu mức sẵn lòng trả cho an toàn thực phẩm ở Trung Quốc. Phương pháp nghiên cứu bao gồm các mô hình hồi quy logistic nhị phân (Yingheng Zhou và Xiajia Peng 2006, Liu Jundi et al., 2009, và Wang Zhigang et al., 2012), các mô hình phân cấp (Zeng Yingchu et al., 2008), Tích hợp với các mô hình lựa chọn (CM) kỹ thuật và mô hình logit (Hui Zhou và Teruaki Nanseki, 2013). Đối tượng nghiên cứu bao gồm dư lượng rau thấp (Yingheng Zhou và Xiajia Peng, 2006), phụ gia thực phẩm (Zeng Yingchu et al., 2008), thịt lợn hữu cơ (Liu Jundi et al., 2009), sữa an toàn (Wang Zhigang et al., 2012), và sữa có xác nhận nguồn gốc (Hui Zhou và Teruaki Nanseki, 2013). Lĩnh vực nghiên cứu chủ yếu bao gồm các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Nam Kinh, Thiên Tân. Có một khoảng cách lớn trong mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng cho an toàn thực phẩm. Giá tràn là từ 10% (Wang Zhigang et al., 2012) đến 335% (Yingheng Zhou và Xiajia Peng, 2006). Các yếu tố ảnh hưởng chính của mức sẵn lòng trả là : giới tính, giáo dục, thu nhập, giá cả, người tiêu dùng , nhận thức và đánh giá sẽ ảnh hưởng đến người tiêu dùng. Trong các nghiên cứu trên Zhou và Peng (2006) đã phân tích mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng, được coi là chi phí gây ô nhiễm sản xuất rau miễn phí, và chỉ ra khả năng thực sự của thị trường rau an toàn tại Trung Quốc. các nghiên cứu khác về mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng, không có thêm xem xét các nguồn cung cấp thực phẩm an toàn. Wang et al. (2012) không định nghĩa rõ ràng sữa an toàn. Bởi vì trong những yếu tố trên, nghiên cứu này chọn sữa nguyên chất được chứng nhận Thực hành nông nghiệp (GAP) là đối tượng của nghiên cứu, dựa trên các câu hỏi khảo sát người tiêu dùng ở Thượng Hải, phân tích mức sẵn lòng trả cho an toàn thực phẩm và ảnh hưởng của nó bằng cách sử dụng mô hình hồi quy logistic nhị phân. Cuối cùng xem xét chi phí của chúng tôi chứng nhận GAP phân tích khả năng của thị trường GAPmilk từ cả hai bên cung và cầu.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua thực phẩm sạch của các quán ăn tại tp hồ chí minh

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XU HƯỚNG MUA THỰC PHẨM SẠCH CỦA CÁC QUÁN ĂN TẠI TP HỒ CHÍ MINH

thực phẩm bày bán trong siêu thị có nguồn gốc rõ ràng và được bảo quản tốt hơn. Số còn lại, phần động những người tiêu dùng vẫn chấp nhận sử dụng các loại thực phẩm mua ở chợ bất chấp những lo ngại về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Khảo sát tại Tp.Hồ Chí Minh cho thấy, lượng thực phẩm có nguồn gốc, xuất xứ và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm chỉ chiếm từ 15-20% trong cơ cấu bữa ăn của hộ. Trong đó chủ yếu là các loại thực phẩm chế biến. Số hộ sử dụng thực phẩm tươi sống được kiểm dịch đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm còn chiếm tỷ lệ ít hơn, chỉ khoảng 10%. Các loại thực phẩm này chủ yếu là thịt lợn, thịt bò và gia cầm và các loại rau sạch được bày bán trong các siêu thị. Tỷ lệ hộ đã từng sử dụng thực phẩm an toàn, thực phẩm sạch (TPAT/TPS) tại Tp.Hồ Chí Minh khá cao, khoảng 90,5%. Tuy nhiên, các loại thực phẩm sạch có mức giá bán chênh lệch cao hơn từ 10-20% so với thực phẩm bán tại chợ dân sinh. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng TPAT/TPS của đại đa số người tiêu dùng mặc dù tăng trưởng kinh tế đã nâng cao hơn mức thu nhập trung bình của người dân và nhu cầu chuyển sang sử dụng TPAT/TPS là rất lớn. 2.2.9 Hệ thống kênh phân phối thực phẩm tại Tp.Hồ Chí Minh Năm 2008, Việt Nam xếp số 1 thế giới trong bảng chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu GRDI4. Ngành bán lẻ Việt Nam cũng được xem là thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới, vượt lên trên cả Ấn Độ, Nga và Trung Quốc… Nhiều nhà phân phối bán lẻ tên tuổi đã và đang tìm cách đầu tư vào Việt Nam theo lộ trình cam kết WTO mở cửa thị trường phân phối bao gồm bán lẻ, bán buôn, mở đại lý và nhượng quyền thương mại. Đến năm 2010, các doanh nghiệp nước ngoài được tự do bán hàng hoá sản xuất trong nước và nhập khẩu. Việc dần mở cửa thị trường bán lẻ là một trong những nguyên nhân quan trọng hình thành xu hướng siêu thị hoá tại Việt Nam và tác động đến thói quen chọn kênh phân phối của
Xem thêm

54 Đọc thêm

BẢNG KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG RAU AN TOÀN RAT CỦANGƯỜI DÂN

BẢNG KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG RAU AN TOÀN RAT CỦANGƯỜI DÂN

BẢNG KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG RAU AN TOÀN (RAT) CỦANGƯỜI DÂN--------------------------------------------------Nhằm mục đích thực hiện chuyên đề nghiên cứu về “Nhu cầu sử dụng rau an toàncủa người dân ”. Nhóm nghiên cứu khoa Công Nghệ Thực Phẩm trường Đại Học CôngNghiệp Thực Phẩm TPHCM rất mong nhận được sự giúp đỡ của người tiêu dùng bằngcách trả lời các câu hỏi dưới đây một cách đầy đủ và chính xác. Tất cả thông tin mà ngườitiêu dùng cung cấp sẽ được bảo mật hoàn toàn và đồng thời là cơ sở quý báu để nhómnghiên cứu hoàn thành chuyên đề này. Xin chân thành cảm ơn quý Anh/Chị!1. Gia đình Anh/Chị có bao nhiêu người? 4----------------------------------------------------------------------------------------------------------2. Gia đình Anh/Chị có bao nhiêu người có thu nhập? 3----------------------------------------------------------------------------------------------------------3. Mức độ sử dụng rau hằng ngày của Anh/Chị? (Chọn 1 đáp án) A. Mỗi ngày C. 3 – 5 ngày/tuần B. 1 – 2 ngày/tuần D. Thỉnh thoảng sử dụng4. Anh/Chị mua rau ở đâu? A. Siêu thị E. Online (mua trực tuyến trên mạng) B. Cửa hàng thực phẩm tiện lợi F. Xe đẩy C. Tự trồng G. Khác
Xem thêm

12 Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động chiêu thị tại xí nghiệp Vissan

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊ TẠI XÍ NGHIỆP VISSAN

Vấn đề nghiên cứu: Hòa nhập vào cuộc sống năng động hiện nay, người phụ nữ không những phải gánh vác công việc gia đình mà còn phải tất bật với công việc xã hội. Vấn đề đặt ra với người phụ nữ hiện đại là làm thế nào để cân bằng cuộc sống gia đình và công việc, đó là chưa tính tới thời gian dành cho riêng mình để làm đẹp, nghỉ ngơi thư giãn và chăm sóc sức khoẻ. Ðơn giản hoá trong tổ chức cuộc sống là một giải pháp. Người phụ nữ bây giờ làm ra tiền nhiều hơn, có khả năng chi tiêu nhiều hơn. Dịch vụ hỗ trợ trong công việc nội trợ một công việc vốn chiếm nhiều thời gian, có thể giúp người phụ nữ giảm bớt gánh nặng cuộc sống. Thực phẩm chế biến sẵn ở siêu thị là một trong những dịch vụ tiện ích đó.. Hàng tươi sống bao giờ cũng ngon hơn nhưng trong thời kỳ vệ sinh an toàn thực phẩm lúc nào cũng là chuyện khiến người tiêu dùng phải lo lắng thì có thể thấy ngay rằng thực phẩm chế biến sẵn có độ đảm bảo chất lượng ổn định do đã qua khâu kiểm định nghiêm ngặt. Ở các siêu thị lớn bây giờ, hàng thực phẩm chế biến sẵn vô cùng phong phú, tiên lợi và đầy đủ dinh dưỡng từ loại đã làm thành món ăn, được tẩm ướp sẵn, hoặc đã làm chín, cho đến hàng sống. Trong cuộc sống hiện đại, thực phẩm chế biến sẵn là những sản phẩm đi liền với đời sống hàng ngày của mỗi gia đình. Tiết kiệm thời gian và tiền bạc chính là những yếu tố đầu tiên để người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm chế biến sẵn cho thực đơn bữa ăn gia đình. Nắm bắt được xu hướng tiêu dùng đó, ngày càng nhiều doanh nghiệp đã gia nhập vào ngành thực phẩm chế biến. Dạo quanh một vòng các quầy hàng thực phẩm chế biến, có thể thấy nhiều sản phẩm của các doanh nghiệp khác nhau từ các doanh nghiệp lớn như Vissan, Cầu Tre, Hạ Long, Sài Gòn Food cho đến những cơ sở sản xuất nhỏ như Sao Việt, Linh Chi, Như Ý, Xuân Yến, Viet Shin… Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp này đã làm cho thị trường thực phẩm ngày càng trở nên sôi động. Trong những năm tới, cùng với sự phát triển của xã hội, thị trường thực phẩm đông lạnh và chế biến sẵn sẽ có nhiều cơ hội phát triển. Để thực sự giành được ưu thế trên thị trường, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến vấn đề chất lượng mà cả số lượng nhóm sản phẩm cũng phải đa dạng hơn, giá cả cạnh tranh hơn so với hàng chợ. Bên cạnh đó, các hoạt động chiêu thị hấp dẫn cũng là một nhân tố tạo nên lợi thế cho doanh nghiệp trong việc duy trì khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Vì vậy, các doanh nghiệp trong ngành đã không ngừng duy trì và hoàn thiện các hoạt động xúc tiến của mình. Xí nghiệp chế biến và kinh doanh thực phẩm Vissan là một đơn vị trực thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Việt Nam k‎‎ỹ nghệ súc sản. Dù đã có nhiều cố gắng nhưng vì là một đơn vị trực thuộc nên các hoạt động chiêu thị của Xí nghiệp vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Chính vì vậy, việc tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm làm cho hoạt động xúc tiến mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng luôn được các nhà quản lí của Xí nghiệp quan tâm. Thông qua đề tài này, tôi muốn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động chiêu thị của Xí nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi ích từ những hoạt động này. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát thực trạng của Xí nghiệp: những thuận lợi và khó khăn mà Xí nghiệp đang gặp Tìm hiểu về thị trường thực phẩm chế biến Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Tìm hiểu các hoạt động chiêu thị mà doanh nghiệp đã áp dụng như: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng. Khảo sát nhu cầu, thị hiếu và đánh giá của người tiêu dùng về các hoạt động chiêu thị của Vissan. Kiến nghị các giải pháp. Để làm rõ vấn đề nghiên cứu ta cần có những thông tin sau: • Khi nhắc đến thực phẩm chế biến, người tiêu dùng nhớ ngay đến thương hiệu nào • Ngoại trừ những thương hiệu trên thì họ còn nhớ đến những thương hiệu nào nữa. • Các thương hiệu mà khách hàng đã từng dùng • Người tiêu dùng biết được thương hiệu qua những nguồn thông tin nào • Khách hàng thường mua sản phẩm ở đâu • Họ thường mua sản phẩm vào những dịp nào • Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Vissan của người tiêu dùng. • Đánh giá của người tiêu dùng về hoạt động quảng cáo của Vissan • Kênh truyền hình mà họ hay xem
Xem thêm

91 Đọc thêm

Những thương hiệu ưa chuộng nhất tại Việt Nam potx

NHỮNG THƯƠNG HIỆU ƯA CHUỘNG NHẤT TẠI VIỆT NAM POTX

Vietcombank, Agribank và Bảo Việt đạt thứ hạng cao hơn so với các thương hiệu quốc tế như HSBC, VISA hay American Express. Ở lĩnh vực đồ gia dụng điện tử và công nghiệp máy tự động, các thương hiệu Nhật Bản chiếm lĩnh đa phần thứ hạng cao. Trong số đó là những cái tên được biết tới nhiều như: Sony, Panasonic, Honda, Toyota và Yamaha. Samsung và LG, hai thương hiệu Hàn Quốc duy nhất trong top 30, đang dần trở thành đối thủ mạnh trong mảng điện thoại di động và gia dụng điện tử. Bản khảo sát cũng chỉ ra rằng, chương trình kích cầu của Chính phủ nhằm thúc đẩy việc sử dụng thương hiệu nội địa đã thành công, đặc biệt trong nhóm hàng tiêu dùng nhanh, thực phẩm và đồ uống cũng như công nghiệp may mặc - những lĩnh vực mà thương hiệu Việt Nam đạt thứ hạng cao (Vinamilk, Trung Nguyên, Kinh Đô, Việt Tiến, bia Hà Nội, bia Sài Gòn, Vissan ). Mặt khác, do các yếu tố lịch sử trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam, những công ty nội địa trong ngành công nghệ thông tin, tài chính và ngân hàng (Vinaphone, Mobifone, VNPT, Vietcombank, Agribank, Bảo Việt) nhận được nhiều sự chú ý từ công chúng. Dù vậy, xu hướng này có thể sẽ đi xuống với sự thâm nhập ngày càng mạnh mẽ của các nhà cung cấp nước ngoài. Điều này sẽ tạo ra một cuộc cạnh tranh khốc liệt và gay gắt trong tương lai gần.
Xem thêm

2 Đọc thêm

MARKETING: SẢN PHẨM CÀ PHÊ HÒA TAN G7 5 TRONG 1

MARKETING: SẢN PHẨM CÀ PHÊ HÒA TAN G7 5 TRONG 1

M t đi u mà ít ng ộ ề ườ i tiêu dùng bi t đ ế ượ c chính là các s n ph m c a T p ả ẩ ủ ậ đoàn Nestlé đ u đ ề ượ c “chu n hóa” ẩ tuân th theo m t công th c nh t đ nh. Đi u ủ ộ ứ ấ ị ề này đ ng nghĩa v i vi c tính đ c tr ng cho h ồ ớ ệ ặ ư ươ ng v cà phê t ng vùng mi n là ị ừ ề hoàn toàn không có. M t ng ộ ườ i Vi t ng i v a hè, trong m t khách s n sang ệ ồ ở ỉ ộ ạ tr ng ho c m t ng ọ ặ ộ ườ i M đang ng i t i New York cùng lúc u ng m t ly cà phê ỹ ồ ạ ố ộ hòa tan Nescafé, h s cùng đ ọ ẽ ượ c th ưở ng th c m t h ứ ộ ươ ng v chung. Ban đ u, c ị ầ ứ t ưở ng đó là sành đi ệụ Tuy nhiên, khi tách cà phê ra kh i đ c tr ng vùng mi n và ỏ ặ ư ề ép bu c nó ph i ộ ả “th ng nh t h ố ấ ươ ng v trên toàn th gi i” ị ế ớ thì vô hình trung, Nescafé đã t ướ c m t m t ph n quy n th h ấ ộ ầ ề ụ ưở ng c a ng ủ ườ i tiêu dùng.
Xem thêm

41 Đọc thêm

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM doc

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM DOC

chắn sản phẩm của họ sẽ thắng được trong cuộc cạnh tranh trên thương trường.Việc áp dụng HACCP được tiến hành theo các bước sau đây: - Thiết lập một nhóm hoạt động về HACCP.- Mô tả sản phẩm.- Nêu rõ mục đích sử dụng.- Xây dựng lược đồ tiến trình.- Thẩm định lược đồ tiến trình ngay tại hiện trường thực tế của quá trình sản suất.- Liệt kê tất cả các mối nguy hại có liên quan tại mỗi bước , tiến hành phân tích chúngvà cân nhắc mọi biện pháp để kiểm soát các mối nguy hại đã được chỉ ra.- Xác định các điểm kiểm soát tới hạn.- Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng điểm kiểm soát CCP.- Thiết lập hệ thống theo dõi giám sát cho từng điểm kiểm soát.- Thiết lập các hành động khắc phục.- Thiết lập các thủ tục thẩm tra.- Thiết lập phương thức tài liệu hoá và lưu giữ chúng. Tất cả các doanh nghiệp và các ngành muốn áp dụng thành công HACCP đều phảituân thủ những nguyên tắc về vệ sinh thực phẩm - GMP. Nếu điều kiện cơ sở hạ tầng cũng như các yêu cầu cấp thiết về khâu vệ sinh chưa được đảm bảo thì việc đầu tiên làphải giải quyết các khâu đó trước. Chính vì điều này mà người ta gọi GMP là hệ thống tiền đề, còn HACCP là hệ thống bổ trợ cho các cơ sở đã áp dụng GMP nhưng muốn làm tốt hơn. Muốn áp dụng HACCP thì các cơ sở bắt buộc phải áp dụng GMP trước. Không có GMP thì không thể có HACCP. Khi đánh giá và ghi nhận mức độ an toàn thực phẩm đã được cải thiện nhờ áp dụng Hệ thống HACCP hoặc ghi nhận vai trò chủ đạo của nó trong ngành công nghiệp thực phẩm, người ta nhận thấy rằng việc áp dụng HACCP luôn luôn đòi hỏi một phong trào của cả cộng đồng và đòi hỏi Chínhphủ cần có một vai trò chỉ đạo trong quá trình thực hiện HACCP. Theo đạo luật gần đây nhất của hội nghị bàn tròn Uruguay về thương mại và thuế quan (GATT), về Hiệp định áp dụng các biện pháp vệ sinh an toàn cho cây trồng và động vật (SPS) cũng như Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, xu thế áp dụng các qui định của của Uỷ ban Codex đang rất được quan tâm. Chính vì vậy các
Xem thêm

22 Đọc thêm

Tài liệu Nuôi tôm sú, cá ba sa và cá tra an toàn doc

TÀI LIỆU NUÔI TÔM SÚ, CÁ BA SA VÀ CÁ TRA AN TOÀN DOC

Nuôi tôm sú, cá ba sa và cá tra an toàn Nguồn: khuyennongvn.gov.vn Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I đã tiến hành xây dựng giải pháp kỹ thuật nuôi tôm sú, cá ba sa và cá tra đảm bảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Mục tiêu nhằm tạo ra được sản phẩm thuỷ sản chất lượng và an toàn thực phẩm phục vụ tiêu dùng, xuất khẩu; đánh giá được hiện trạng an toàn vệ sinh thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản cũng như hiệu quả kinh tế các mô hình. Xin giới thiệu những giải pháp để bà con tham khảo: Về con giống: Tôm post trước khi thả nuôi đều phải kiểm tra bệnh MBV (tỷ lệ nhiễm <20%), không nhiễm bệnh đốm trắng (WSSV), không nhiễm Vibrio parahaemolyticus và sinh vật bám; toàn bộ tôm post đều được tắm (sốc) formalin 200ppm, thời gian 30 phút. Cá ba sa và cá tra lấy giống từ sinh sản nhân tạo, được ương đạt cỡ 5 -7cm hoặc cỡ 16-20cm rồi chuyển nuôi cá thương phẩm. Cá giống trước khi nuôi tắm nước muối 2 - 3%, thời gian 5 -10 phút; hoặc tắm 1-2ppm iodine, thời gian 10-15 phút. Nuôi tôm sú chỉ có một vụ chính, thả tôm giống từ trung tuần tháng 4 (sau tiết thanh minh) và thu hoạch tôm không chậm quá tháng 10 (lập đông). Ngoài thời gian này, nuôi tôm sẽ gặp nhiều rủi ro. Với điều kiện khí hậu miền Bắc, nuôi cá tra trong ao nuôi thu hoạch trước lập đông là có hiệu quả nhất. Về thức ăn: Lựa chọn thức ăn nuôi cá, tôm theo tiêu chuẩn 28 TCN 102: 2004 và 28 TCN 188: 2004 đảm bảo không nhiễm các chất cấm sử dụng như kháng sinh và độc tố nấm flatoxin, đây là mối nguy chủ yếu đối với việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho cá, tôm thương phẩm. Về quản lý môi trường nuôi: Lựa chọn khoáng chất (các loại vôi), chế phẩm sinh học. Các chế phẩm vi sinh (Aro-zyme, Aquapond-100, Pond-Clear, Soil-Pro, MIC power, EMC, NAVET- Biozym, Pharbioclean, Probiotex-one, Pharselenbiozym)
Xem thêm

2 Đọc thêm

THẠCH RAU CÂU: SỰ QUAN TÂM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ ĐẠO ĐỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KINH DOANH

THẠCH RAU CÂU: SỰ QUAN TÂM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ ĐẠO ĐỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KINH DOANH

Bên cạnh những ưu điểm của mình, thạch rau câu do các nhà sản xuất tung ra thị trường cũng không vướng phải những vụ bê bối liên quan đến sức khỏe người tiêu dùng, gây ra những tác hại không nhỏ. -Tháng 6 /2010, đội chống hàng giả, Phòng cảnh sát điều tra thành phố Hà Nội đã phát hiện hơn 2 tấn thạch rau câu trộn lẫn đường hóa học SodiumCyclamate – chất hóa học bị cấm dùng trong thực phẩm. Đây là sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Hà Thành, 107 Trường Lâm, Long Biên, Hà Nội.Tại thời điểm kiểm tra, cơ sở này đang sản xuấtthạch rau câu, thạch sữa chua trân châu thủy tinh đã được trộn lẫn đường 8SodiumCyclamate.Loại đường này có thành phần chính là Aspartame, một chất làm ngọt nhân tạo, đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm do ảnh hưởng đến sức khỏe.Tuy nhiên, vì nó ngọt hơn đường thông thường 30-70 lần , thậm chí là 200-600 lần nên có nhiều cơ sở vẫn cố tình vi phạm. Bên cạnh đó, khi vực sản xuất thạch của cơ sở này cũng không được vệ sinh thường xuyên và nằm liền ngay với khu vệ sinh. Với những lỗi vi phậm trên, đoàn kiểm tra đã lập biên bản thu giữ hơn 2 tấn thạch rau câu thành phẩm chuẩn bị đem ra thị trường.-Năm 2011, Đài Loan phát hiện thạch rau câu khoai môn mang nhãn hiệu Taro( món ăn khoái khẩu của trẻ em Việt Nam) chứa chất phụ gia tạo đục gây ung thư và thu hồi các sản phẩm này. Cơ quan y tế Đài Loan xác nhận một công ty Đài Loan đã bán một lô hàng nghi ngờ là chất phụ gia tạo đục có chứa DEHP-là một hóa chất hữu cơ trong suốt có thể gây ngộ độc cấp trên đường tiêu hóa, gây rối loạn nội tiết và sinh dục, lâu dài có thể gây ung thư,bị cấm dùng trong thực phẩm cho công ty tại Việt Nam.Đoàn thanh tra của bộ Y tế đã kiểm tra đọt xuất tại công ty này và niêm phong 100kg chất phụ gia tạo đục. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm cũng thu hồi hơn 3.500 thùng sản phẩm rau câu khoai môn nhãnhiệu Taro của công ty này có sử dụng chất phụ gia chứa DEHP. Thạch rau câu chứa chất phụ gia gây ung thư- Hãng New Choice Foods.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Nuôi tôm sú, cá ba sa và cá tra an toàn ppsx

NUÔI TÔM SÚ, CÁ BA SA VÀ CÁ TRA AN TOÀN PPSX

Nuôi tôm sú, cá ba sa và cá tra an toàn Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I đã tiến hành xây dựng giải pháp kỹ thuật nuôi tôm sú, cá ba sa và cá tra đảm bảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Mục tiêu nhằm tạo ra được sản phẩm thuỷ sản chất lượng và an toàn thực phẩm phục vụ tiêu dùng, xuất khẩu; đánh giá được hiện trạng an toàn vệ sinh thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản cũng như hiệu quả kinh tế các mô hình. Xin giới thiệu những giải pháp để bà con tham khảo: Về con giống: Tôm post trước khi thả nuôi đều phải kiểm tra bệnh MBV (tỷ lệ nhiễm <20%), không nhiễm bệnh đốm trắng (WSSV), không nhiễm Vibrio parahaemolyticus và sinh vật bám; toàn bộ tôm post đều được tắm (sốc) formalin 200ppm, thời gian 30 phút. Cá ba sa và cá tra lấy giống từ sinh sản nhân tạo, được ương đạt cỡ 5 -7cm hoặc cỡ 16-20cm rồi chuyển nuôi cá thương phẩm. Cá giống trước khi nuôi tắm nước muối 2 - 3%, thời gian 5 -10 phút; hoặc tắm 1-2ppm iodine, thời gian 10-15 phút. Nuôi tôm sú chỉ có một vụ chính, thả tôm giống từ trung tuần tháng 4 (sau tiết thanh minh) và thu hoạch tôm không chậm quá tháng 10 (lập đông). Ngoài thời gian này, nuôi tôm sẽ gặp nhiều rủi ro. Với điều kiện khí hậu miền Bắc, nuôi cá tra trong ao nuôi thu hoạch trước lập đông là có hiệu quả nhất. Về thức ăn: Lựa chọn thức ăn nuôi cá, tôm theo tiêu chuẩn 28 TCN 102: 2004 và 28 TCN 188: 2004 đảm bảo không nhiễm các chất cấm sử dụng như kháng sinh và độc tố nấm flatoxin, đây là mối nguy chủ yếu đối với việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho cá, tôm thương phẩm. Về quản lý môi trường nuôi: Lựa chọn khoáng chất (các loại vôi), chế phẩm sinh học. Các chế phẩm vi sinh (Aro-zyme, Aquapond-100, Pond-
Xem thêm

4 Đọc thêm

Khảo sát ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức đến tỉ lệ thu hồi trong quá trình xát đánh bóng tại xí nghiệp bình minh công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN DỰ TRỮ GẠO LỨC ĐẾN TỈ LỆ THU HỒI TRONG QUÁ TRÌNH XÁT ĐÁNH BÓNG TẠI XÍ NGHIỆP BÌNH MINH CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG

Khảo sát ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức đến tỉ lệ thu hồi trong quá trình xát đánh bóng tại xí nghiệp bình minh công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long Khảo sát ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức đến tỉ lệ thu hồi trong quá trình xát đánh bóng tại xí nghiệp bình minh công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long Khảo sát ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức đến tỉ lệ thu hồi trong quá trình xát đánh bóng tại xí nghiệp bình minh công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long Khảo sát ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức đến tỉ lệ thu hồi trong quá trình xát đánh bóng tại xí nghiệp bình minh công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Xem thêm

45 Đọc thêm

Khảo sát, đánh giá chất lượng thuốc và thực phẩm chứ năng sản xuất từ dược liệu các thuốc và thực phẩm chức năng hướng tác dụng kháng viêm

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THUỐC VÀ THỰC PHẨM CHỨ NĂNG SẢN XUẤT TỪ DƯỢC LIỆU CÁC THUỐC VÀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG HƯỚNG TÁC DỤNG KHÁNG VIÊM

Khảo sát, đánh giá chất lượng thuốc và thực phẩm chứ năng sản xuất từ dược liệu các thuốc và thực phẩm chức năng hướng tác dụng kháng viêm

21 Đọc thêm

Báo cáo dự án KINH DOANH cửa HÀNG THỰC PHẨM SẠCH 1

BÁO CÁO DỰ ÁN KINH DOANH CỬA HÀNG THỰC PHẨM SẠCH 1

công sinh sống đông đúc như vậy mới thuận tiên cho việc kinh doanh . Sau khi điều tra va phân tich các địa điểm khác nhau trên khu vự Hà Nôi , cuối cùng chúng tôi đã lựa chọn được một vị trí không những thuận lợi về vị thế mà còn phù hợp với khả năng tài chính của nhóm . Cửa hàng sẽ được đặt tại 323 Bạch Mai – Hai Bà Trưng – Hà Nội . Bạch Mai là một nơi tập trung dân cư đông đúc , cuộc sống khá nhộn nhip . Vì vậy khach hàng mục tiêu chủ yếu của của hàng chúng tôi chính là những người dân sống xung quanh và các khu vực lân cận . Đây là một địa điểm dễ nhận biết và tìm kiếm , nó giúp khách hàng dễ dàng hơn khi đến với của hàng . Mặt khác tại đây chưa có các cửa hàng kinh doanh các mặt hàng tương tự vì vậy trước mắt của hàng sẽ không phải lo lắng về vấn đề đối thủ cạnh tranh . Của hàng sẽ dễ dàng đến với khách hàng hơn . Tuy vậy tại khu vực này cũng có khoảng 120 các cửa hàng ,gian hàng kinh doanh trong các chợ, siêu thị: như chợ Mơ, chợ đồng Tâm, siêu thị Fivi mart vì vậy của hàng cũng phải có những chiến lược cụ thể và dung đắn nếu như muốn đứng vững trên thị trường này .2 . Trang thiết bị :Khi chúng ta đã lựa chọn được vị trí thích hợp để kinh doanh thì điều quan trọng thứ hai chính là vấn đề trang thiết bị . Để có một cửa hàng kinh doanh thành không chúng ta không thể bỏ qua vấn đề trang thiết bi , với những trang thiết bị hiện đại , phù hợp với công việc kinh doanh có thể góp một phần to lớn đến thành công của cửa hàng. Đối với của hàng kinh doanh thực phẩm sạch chúng tôi sẽ phải chuẩn bị những trang thiết bị như sau :Giá 3 tầng ( 0,7*2m) , kệ gỗ 1 tầng ( 1*2m) , giá nhựa : những loại giá này sẽ được sử dụng để kê các thực phẩm của của hàng sẽ kinh doanh Giỏ nhựa mua hàng : Để cho khách hàng thuận tiện trong việc lựa chọn trong việc lựa chọn các sản phẩm .Đen , hệ thống chiếu sang : Những thiết bị cung cấp nguồn sang cho của hàngĐiều hòa nhiệt độ : Để đảm bảo cho sự thoải mái khi khách hàng cũng như các nhân viên trong của hàng ngoài ra thiết bị này còn đảm bảo một nhiệt độ thích hợp
Xem thêm

22 Đọc thêm

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ỨNG DỤNG LOGISTICS NHẰM TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TRÁI CÂY

1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ỨNG DỤNG LOGISTICS NHẰM TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TRÁI CÂY 11

Dưới góc độ quản trò chuỗi cung ứng, thì: Logistics là quá trình tối ưu hoá về vò trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên / yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế (Logistics and Supply Chain Managerment – 1999 – Ma Shuo) Theo khái niệm này, Logistics bao trùm cả hai cấp độ hoạch đònh và tổ chức: - Cấp độ thứ 1: tối ưu hoá vò trí: là lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, dòch vụ, . . . ở đâu? khi nào? và vận chuyển đi đâu? - Cấp độ thứ 2: tối ưu hoá vận chuyển và lưu trữ: làm thế nào để đưa được nguồn tài nguyên / các yếu tố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng. Hiện nay, có nhiều khái niệm Logistics chúng ta có thể tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau nhưng chưa có một đònh nghóa thống nhất cũng như không có thuật ngữ bằng tiếng Việt tương đương. Theo tác giả: Logistics là quá trình tối ưu hoá toàn bộ dây chuyền cung ứng, từ điểm đầu tiên của quá trình sản xuất cho đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng với tổng chi phí thấp nhất. Hay có thể nói cách khác: logistics là quá trình tối ưu hoá về vò trí, thời gian, lưu trữ và vận chuyển các tài nguyên từ điểm đầu của dây chuyền cung ứng đến tay người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Hình 1.1: Ảnh minh họa: LOGISTICS
Xem thêm

20 Đọc thêm

PHIẾU KHẢO SÁT NGƯỜI TIÊU DÙNG

PHIẾU KHẢO SÁT NGƯỜI TIÊU DÙNG

Khi được nghe giới thiệu về sản phẩm Rau sạch tại siêu thị Big C thì _ _bạn có thấy thích sản phẩm này hơn các sản phẩm rau sạch hiện có trên _ _thị trường không?_ ☐Rất thích ☐Thích ☐Bìn[r]

4 Đọc thêm

KHẢO SÁT TỈ LỆ TƯƠNG ĐỐI GIỮA SALMONELLA ENTERICA I VÀ SALMONELLA SPP. TRONG CÁC NHÓM THỰC PHẨM

KHẢO SÁT TỈ LỆ TƯƠNG ĐỐI GIỮA SALMONELLA ENTERICA I VÀ SALMONELLA SPP. TRONG CÁC NHÓM THỰC PHẨM

nhóm thịt gia súc gia cầm và trứng, còn nhóm thủy hải sản và rau chiếm tỉ lệ thấp hơn nhiều. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu cho rằng S. enterica I phân bố chủ yếu ở các động vật máu nóng, còn các Salmonella khác chủ yếu phân bố ở các động vật máu lạnh và trong mơi trường tự nhiên (Bảng 2.1).Nếu xem xét tỉ lệ nhiễm S. enterica I trong các loại thực phẩm thì qua Biểu đồ 4.1 và Biểu đồ 4.2 cho thấy tỉ lệ nhiễm này có khác nhau. Nhóm thịt gia súc có tỉ lệ nhiễm cao nhất, chiếm 47,36% (18/38) trên tổng số mẫu thịt gia súc khảo sát và tỉ lệ nhiễm S. enterica I là 42,1% (16/18). Nhóm trứng nhiễm Salmonella chiếm 42,1% (8/19) và nhiễm S. enterica I là 31,58% (6/19), nhóm thịt gia cầm chiếm 30% (3/10) và đều là nhiễm S. enterica I, trong khi đó nhóm thủy hải sản có tỉ lệ 29,63% (8/27) và 4118,52% (5/27), và nhóm rau nhiễm chiếm 28,57% (6/21) trong đó 19,05% (4/21) là nhiễm S. enterica I. Với các kết quả phân tích nhận được nêu trên, có thể kết luận rằng tình hình nhiễm Salmonella trong các thực phẩm tại các chợ khu vực ở thành phố Hồ Chí Minh rất đáng quan tâm. Tỉ lệ Salmonella có khả năng gây bệnh vẫn chiếm một tỉ lệ khá cao trong tổng số mẫu phân tích.4.2 Tỉ lệ phân bố tương đối các loài phụ trong số các chủng Salmonella phân lập được từ các nhóm thực phẩmTrong số 43 chủng Salmonella phân lập được từ các mẫu thực phẩm, chúng tôi tiến hành xác định tỉ lệ phân bố của các loài phụ trong số các chủng phân lập được. Do điều kiện có hạn chế về mặt vật tư, hóa chất nên trong khảo sát này chúng tôi chỉ tiến hành xác định các loài phụ S. enterica I; S. enterica IIIa, IIIb; S. enterica II, IV, VI và S. bongori (V). Kết quả khảo sát được thể hiện trong Bảng 4.2 và Biểu đồ 4.3.Bảng 4.2 Kết quả khảo sát tỉ lệ xuất hiện các loài phụ của SalmonellaNhóm thực phẩmSalmonella spp.S. enterica I S.bongori
Xem thêm

9 Đọc thêm

Tên thương hiệu của bạn nói lên điều gì? pptx

TÊN THƯƠNG HIỆU CỦA BẠN NÓI LÊN ĐIỀU GÌ PPTX

trên 10% sản phẩm của mình thông qua Wal-Mart cho thấy rất ít công ty duy trì được lợi nhuận trên mức trung bình.Nguyên nhân nằm phần lớn ở chỗ: người tiêu dùng chú trọng sự thuậntiện bên cạnh giá cả. Nhiều người có thói quen mua hàng ở những cửa hiệu nhỏ thuận đường thay vì phải chạy xe đến Wal-Mart.4. Tận dụng các kênh thông tinBên cạnh những mẩu quảng cáo 30 giây trên truyền hình rất hiệu quả để một sản phẩm ghi vào óc người tiêu dùng thì vẫn còn những hình thức thông tin hữu hiệu khác như báo chí, đài phát thanh hoặc trang web.Sau khi hãng P&G biết được rằng các khách hàng nữ muốn hiểu rõ hơnvề sản phẩm Tampax, hãng này bắt đầu bớt đi việc quảng cáo trên truyền hình và đẩy mạnh quảng cáo trên báo đồng thời lập ra một trang web riêng để giới thiệu.Phó giám đốc tiếp thị Ted Woehrle của P&G cho biết rất khó để chuyểntải hết thông điệp chỉ trong 30 giây ngắn ngủi trên truyền hình nên quảng cáo trên báo và web là điều tuyệt vời.5. Tư duy phổ quátThay vì chỉ định nghĩa về mình thông qua các sản phẩm, P&G đang vươn rộng cánh tay để trở thành người giải quyết bất kỳ vấn đề gì phátsinh trong mỗi ngôi nhà. Trong lúc đối thủ về kem đánh răng Colgate-Palmolive tập trung vào các ống kem thì P&G chiếm lĩnh các thị phần khác "liên quan đến răng miệng" như bàn chải điện giá rẻ và bộ dụng cụ làm trắng răng Whitestrips.Một thí dụ khác đến từ hãng chế tạo máy tính lừng danh Apple đang "thắng lớn" với máy chơi nhạc kỹ thuật số iPod nhờ vào sự kết hợp giữa khả năng thiết kế tuyệt vời và đầu óc tiếp thị. Người tiêu dùng chấp nhận một nhà chế tạo máy vi tính chuyển sang sản xuất hàng điện tử gia dụng vì Apple đã thành công khi xây dựng thương hiệu của mình như sự tưởng tượng phong phú và niềm vui trong cuộc sống.
Xem thêm

37 Đọc thêm

Tài liệu 9 lợi ích tuyệt vời của thực phẩm đông lạnh ppt

TÀI LIỆU 9 LỢI ÍCH TUYỆT VỜI CỦA THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH PPT

độc thực phẩm. Thực phẩm đông lạnh thực sự an toàn với điều kiện bảo quản đúng cách và tuân thủ hướng dẫn rã đông và chế biến trước khi nấu. 5. Tránh lãng phí Thực phẩm đông lạnh dễ bảo quản và dễ sử dụng, giúp bạn tiết kiệm chi phí. Ví dụ, khi chọn mua khoảng 450 gam súp lơ đông lạnh, bạn dùng được toàn bộ lượng súp lơ để chế biến. Ngược lại, nếu mua 450 gam súp lơ tươi, sau đó bỏ lá và sắt nhỏ để chế biến, bạn chỉ dùng được khoảng 230-370 gam súp lơ thành phẩm. Các loại rau củ tươi ngon và bổ dưỡng. 6. Thuận tiện và linh hoạt Thực phẩm đông lạnh là một cách nhanh chóng và thuận tiện để có được một bữa ăn giàu dinh dưỡng cho chính bạn hoặc cho cả đại gia đình. Lập kế hoạch bữa ăn sẽ linh hoạt hơn nhiều vì thực phẩm đông lạnh thường rẻ hơn thực phẩm tươi sống và có thể bảo quản lâu hơn. 7. Đảm bảo cung cấp ổn định Nguồn dự trữ cá trên thế giới đang bị đe dọa nghiêm trọng do việc đánh bắt thái quá, mặc dù nhiều công ty cá đông lạnh đã quan tâm đến môi trường và phần lớn dùng nguồn nuôi cá ổn định là nguồn sản phẩm chính của họ. 8. Giảm “dấu chân carbon” Bạn khó nhận thấy vai trò bảo vệ môi trường của thực phẩm đông lạnh. Tuy nhiên, chọn mua thực phẩm đông lạnh đồng nghĩa với việc bạn ít phải đi mua tại cửa hàng và điều này giúp giảm “dấu chân carbon” (lượng khí CO2 được sản sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ hoạt động của con người). 9. Quản lý vụ mùa tốt hơn Trước khi thực phẩm đông lạnh dần đi vào cuộc sống, các vụ mùa rau củ và trái cây tươi bội thu dễ gây lãng phí, phải bỏ đi hoặc chôn xuống đất. Quy trình đông lạnh sẽ giúp người nông dân có thể bán được toàn bộ thành phẩm sau thu hoạch.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề