NHỮNG NÉT TỔNG QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG NHTMNN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NHỮNG NÉT TỔNG QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH TÁI CƠ CẤU VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG NHTMNN":

Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần Lilama 10.DOC

1 1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10 1 11

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368MỤC LỤCMỤC LỤC ............................................................................................... 1 1. Lịch sử hình thànhphát triển Công ty cổ phần Lilama 10: ........... 1 1.1. Lịch sử hình thành ................................................................................ 1 1.1.1. Lịch sử hình thành công ty ......................................................... 1 1.1.2. Các lĩnh vực hoạt động .............................................................. 2 1.2. Quá trình phát triển ............................................................................... 3 1.2.1. Các giai đoạn phát triển ........................................................... 3 1.2.2. Các thành tích doanh nghiệp đạt được: ..................................... 4 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Lilama 10 ...................... 6 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức: .......................................................................... 6 2.2. Các phòng ban trong công ty ............................................................... 7 3. Quy mô và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty .......................... 9 3.1. Quy mô công ty .................................................................................... 9 3.2. Phạm vi hoạt động của công ty ............................................................ 9 3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................. 10 4. Các hoạt động quản trị chủ yếu của Công ty Cổ phần Lilama 10 ... 11 4.1. Quản trị nhân lực ................................................................................ 11 4.1.1. Cơ cấu nguồn nhân lực trong công ty ...................................... 11 4.1.2. Khái quát hoạt động quản trị nhân lực trong công ty .............. 12 4.2. Quản trị chất lượng ............................................................................. 14 4.2.1. Chính sách chất lượng của công ty .......................................... 14 4.2.2. Khái quát hoạt động quản trị chất lượng trong công ty. .......... 16 4.3. Quản trị tài chính ................................................................................ 19 4.3.1. Cơ cấu nguồn vốn công ty: ...................................................... 19 4.3.2. Khái quát hoạt động quản trị tài chính trong công ty: ............. 19 4.5. Quản trị trang thiết bị vật tư ............................................................... 22 4.4.1. Chức năng chính của phòng Vật tư – Thiết bị trong công ty .... 22 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.3684.4.2. Các loại Vật tư - Thiết bị chủ yếu công ty cung cấp. ................ 22
Xem thêm

31 Đọc thêm

TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

_1.2 TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG_ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NHTM là việc sắp xếp lại hệ thống ngân hàng hiện tại, đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục các khiếm khuyết của hệ thống ngân hàng,[r]

26 Đọc thêm

NHỮNG NÉT CƠ BẢN NHẤT CỦA LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÉP BIỆN CHỨNG

NHỮNG NÉT CƠ BẢN NHẤT CỦA LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÉP BIỆN CHỨNG

đứng im. Quy luật vô thờng của mọi tồn tại là Sinh - Trụ - Dị - Diệt.Đây là một phỏng đoán biện chứng về sự biến đổi của tồn tại.- Quy luật nhân quả cho rằng sự tồn tại đa dạng và phong phú của thế giới đều có nguyên nhân tự thân, đó là quy luật nhân quả, một định lý tất định và phổ biến của mọi tồn tại, dù đó là vũ trụ hay nhân sinh.Triết học ấn Độ là một trong những nôi triết học vĩ đại của loài ngời thời kỳ cổ đại. Nó chứa đựng những yếu tố duy vật, vô thần và đã manh nha hình thành các t tởng biện chứng sơ khai. Tuy nhiên, t duy triết học thời kỳ này cũng bộc lộ nhiều hạn chế nh: coi linh hồn con ngời là bất tử (đạo Phật) hay phán đoán về thế giới hiện tợng của phái Jaina.2. Phép biện chứng trong triết học Trung Quốc cổ đạiTrung Quốc là một quốc gia rộng lớn và có lịch sử phát triển lâu đời vào bậc nhất thế giới. Đó là một trong những trung tâm t tởng lớn nhất của nhân loại thời cổ. Triết học Trung Quốc cổ đại chịu sự chi phối trực tiếp của những vấn đề chính trị xuất phát từ hiện trạng xã hội biến động đơng thời. Chính vì vậy trong thời kỳ này, các triết gia Trung Quốc thờng đẩy sâu quá trình suy t về các vấn đề thuộc vũ trụ quan và biến dịch luận. Song cần phải khẳng định rằng, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng trong triết học Trung Quốc cổ đại là chủ nghĩa duy vật chất phác và phép biện chứng tự phát. Có thể thấy một số t tởng biện chứng nổi bật của triết học Trung Quốc cổ đại qua một số trờng phái triết học sau:a. Trờng phái triết học Âm Dơng giaVề căn bản, những kiến giải về vũ trụ quan của triết học Trung Quốc cổ đại mang tinh thần biện chứng sâu sắc (nếu hiểu theo nguyên tắc: phép biện chứng là học thuyết triết học về sự biến đổi). Điển hình cho t duy này là học thuyết Âm - Dơng. Nội dung triết học căn bản của phái Âm -Dơng là lý luận về sự biến dịch, đợc khái quát thành những nguyên lý phổ biến, khách quan và tất yếu.Một là, phái Âm - Dơng nhìn nhận mọi tồn tại không phải trong tính đồng nhất tuyệt đối. Trái lại, tất cả đều bao hàm sự thống nhất của các mặt đối lập, gọi là sự thống nhất của Âm và Dơng. Nói cách khác, Âm -Dơng là đối lập nhau nh-ng là điều kiện tồn tại của nhau. Hơn nữa, học thuyết Âm - Dơng còn thừa nhận
Xem thêm

29 Đọc thêm

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÂY NINH

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÂY NINH

Th xó Tõy Ninh 34,71 5 5 - Huyn Tõn Biờn 825,96 9 - 1 Huyn Tõn Chõu 957,45 1 - 1 Huyn Dng MinhChõu 606,46 10 - 1 Huyn Chõu Thnh 573,15 12 - 1 Ho Thnh 183,57 7 - 1 Bn Cu 233,32 8 - 1 Gũ Cu 251,83 8 - 1 Trng Bng 334,61 9 - 1 II . LCH S HèNH THNH V PHT TRIN CA VNG THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN 3 Q trình khai phá và hình thành địa vực đơn vị hành chính của tỉnh Tây Ninh gắn với q trình hình thànhphát triển của cư dân người Việt đến Tây Ninh,đó là thời kỳ khẩn hoang, mở mang bờ cõi nước ta về phía nam của tổ quốc. - Vào thời Nguyễn và triều Nguyễn ( Thế kỷ thứ XVII đến giữa thế kỷ XIX ). Với những đợt di dân đầu tiên của người Việt đến Tây Ninh , bắt đầu 1658, và đến 1698 nơi đây được chúa Nguyễn đặt Quang Phong thuộc phủ Gia Định, phủ gia định được gọi là trấn Gia Định rồi thành Gia Định . 1832 vua Minh Mạng đổi thành Gia Định làm tỉnh Phiên An.Thành tỉnh Gia Định. Tây Ninh là một phủ của Gia Định . Phủ Tây Ninh có hai huyện : Tân Minh và Quang Hố. -Thời kỳ pháp thuộc và kháng chiến chống pháp ( giữa thế kỷ XIX đến 1954). 1858 pháp xâm lược nước ta. 1861 chúng ta chuyển phủ Tây Ninh sát
Xem thêm

44 Đọc thêm

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIC

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIC

thường Phòng Khai thácPhòng Quản lý nghiệp vụ Phòng Tái bảo hiểm Phòng Công nghệ thông tin6Báo cáo thực tập tổng hợp3.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:3.1.Phòng kiểm tra nội bộ có các chức năng sau+ Thực hiện côg tác kiểm tra nội bộ đối với toàn bộ hoạt động của Công ty để đảm bảo hoạt động của Công ty chấp hành, tuân thủ đúng pháp luật, các quy định của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, quy định và quy trình nghiệp vụ của Công ty.+ Hỗ trợ Phòng nghiệp vụ tại Trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc Công ty hiểu và tuân thủ các quy định của pháp luật, của BIDV và của BIC được yêu cầu.+ Phối hợp với các phòng ban chức năng của Công ty trong việc soạn thảo các văn bản chế độ pháp lý.+ Đầu mối xử lý các vấn đề pháp lý giữa Công ty với các cơ quan chức năng.3.2. Phòng tổ chức cán bộ có các chức năng sau:+ Quản trị nhân sự trong toàn hệ thống, xây dựng các chính sách nhân sự nhằm nâng cao năng suất lao động của cán bộ nhân viên.+ Thực hiện việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong toàn hệ thống. + Thực hiện mua sắm tài sản của công ty và công cụ lao động của Công ty theo thẩm quyền do Ban Giám đốc giao phó. Chiu trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản của Công ty. + Thực hiện các công tác quản lý hành chính , quản trị văn phòng tại trụ sở chính. Thực hiện các công tác hậu cần cho trụ sở chính trong các hoạt
Xem thêm

31 Đọc thêm

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ TĨNH 11

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ TĨNH.

Nhưng với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ viên chức, Chi nhánh NHNT Hà Tĩnh đã vượt lên khó khăn, từng bước trưởng thành và thực sự gắn bó với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cùng với hoạt động nghiệp vụ, công tác tổ chức bộ máy tiếp tục được cũng cố hoàn thiện. Trong năm 2005, Chi nhánh đã nâng cấp 01 phòng giao dịch thành chi nhánh cấp 2, thành lập mới phòng giao dịch Kỳ Anh. Năm 2006 thành lập phòng giao dịch tại Thị xã Hồng Lĩnh. Đồng thời Chi nhánh đã tích cực hoàn thành thiết kế kỹ thuật thi công trụ sở chính tạ Thành Phố Hà Tĩnh trình TW phê duyệt. Năm 2007 đã khởi công xây 2dựng trụ sở chính. Ban đầu chỉ với 10 anh chị em cán bộ với nhiều khó khăn cả về cơ sở vật chất và sự mới mẽ của hoạt động ngân hàng tại một địa bàn nhỏ hẹp và kinh tế kém phát triển. Trải qua hơn 14 năm hoạt động và phấn đấu không ngừng tập thể ấy đã vững mạnh lên rất nhiều với đội ngũ cán bộ hơn 80 người, 2 phòng giao dịch tại 2 địa bàn đắc địa trong tỉnh là Thị trấn Kỳ Anh và Thị xã Hồng lĩnh.Từ năm 1995 đến nay, tập thể Chi nhánh và cá nhân đã được thống đốc ngân hàng Nhà nước tặng bằng khen, uỷ ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen...1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của từng phòngCơ cấu tổ chức:NHNT Hà Tĩnh hiện có 81 cán bộ công nhân viên, trong đó Có 33 nam, 48 nữThạc sĩ có 1 người, đại học 60 người, cao đẳng 13 người, trung cấp 7 người.Lãnh đạo: Ban giám đốc: 3 người, 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.Các trưởng phó phòng: 16 ngườiNhân sự các phòng ban:Phòng quan hệ khách hàng: 18 ngườiPhòng quản lý nợ: 2 ngườiPhòng quản lý rủi ro: 3 ngườiPhòng kế toán thanh toán: 4 người
Xem thêm

25 Đọc thêm

Bài 8. sự HÌNH THÀNH và PHÁT TRIỂN các VƯƠNG QUỐC ĐÔNG NAM á

BÀI 8. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC ĐÔNG NAM Á

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được: 1. Kiến thức Những nét chính về điều kiện hình thành và sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á. Sự ra đời và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á. 2. Tư tưởng Giúp HS biết quá trình hình thành và phát triển không ngừng của dân tộc trong khu vực, qua đó giáo dục các em tình đoàn kết và trân trọng những giá trị lịch sử. 3. Kỹ năng Thông qua bái học, rèn HS kỹ năng khái quát hoá sự hình thành và phát triển của các quốc gia Đông Nam Á, kỹ năng lập bảng thống kê về phát triển của các quốc gia Đông Nam Á qua các thời kỳ lịch sử.
Xem thêm

5 Đọc thêm

TỔNG QUAN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ CHÂU Á

TỔNG QUAN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ CHÂU Á

TỔNG QUAN SỰ HÌNH THÀNHPHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ CHÂU Á.PHẦN MỞ ĐẦUTrong tiến trình phát triển của lịch sử văn hóa nhân loại, báo chí là một hiện tượng xã hội. Báo chí ra đời do nhu cầu thông tin – giao tiếp, giải trí và nhận thức của con người. Một khi xã hội phát triển, đời sống con người được nâng cao, trình độ dân trí ngày càng tăng, thì báo chí cũng bước lên những tầm cao mới. Đặc điểm xã hội, con người ảnh hưởng sâu sắc đến báo chí. Vì thế, sự ra đời và phát triển của báo chí khác nhau ở những nơi khác nhau. Mỗi quốc gia, mỗi khu vực, mỗi châu lục đều có những đặc điểm phát triển báo chí của riêng mình, do sự khác nhau về môi trường kinh tế, môi trường dân tộc, môi trường chính trị…Trong khuôn khổ ngắn gọn của bài luận này, tôi xin đề cập đến sự hình thànhphát triển báo chí ở châu lục đông dân nhất trên thế giới – Châu Á. Bởi hiện nay, Châu Á là một trong những trung tâm báo chí lớn nhất thế giới. Sự phát triển và tầm ảnh hưởng của nền báo chí châu lục này đến những châu lục khác trên thế giới là vô cùng lớn và mạnh mẽ. Thiết nghĩ, sự đánh giá khách quan sự hình thànhphát triển của báo chí Châu Á là quan trọng và mang tính thời sự cao.Hơn nữa, việc đánh giá tương quan giữa báo chí Châu Á với báo chí ở các châu lục khác giúp cho chúng ta có thể đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu, những tiềm năng, nét đặc trưng và khác biệt với báo chí châu lục khác; đồng thời chỉ ra khuynh hướng, con đường phát triển cho báo chí Châu Á.PHẦN NỘI DUNG I. Sự hình thành.Mặc dù cơ sở của báo chí, đặc biệt là của báo in là kĩ thuật in và giấy đều xuất hiện rất sớm ở Trung Quốc - một quốc gia Châu Á, nhưng báo chí ở lục địa này xuất hiện muộn hơn so với nền báo chí ở Châu Âu hay Châu Mỹ. Từ thế kỉ thứ III trước Công Nguyên, ở Trung Quốc đã xuất hiện kĩ thuật in. Sau đó, nghề in ở đây bắt đầu vào đời Tống thế kỉ thứ X. Ở Việt Nam, theo truyền thuyết nghề in có từ rất sớm, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Hồng ( Hà Nội, làng Bưởi, làng 1Láng…). Có thuyết cho rằng, đất Luy Lâu xưa, một trung tâm Phật giáo từ thế kỉ thứ I
Xem thêm

23 Đọc thêm

Đề tài: Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Giấy Việt Trì cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty và đơn vị (XN II)

ĐỀ TÀI: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY GIẤY VIỆT TRÌ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY VÀ ĐƠN VỊ (XN II)

Đề tài: Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Giấy Việt Trì cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty và đơn vị (XN II) trình bày tổng quan về công nghệ xeo giấy 25000Tnăm, tổng quan về hệ thống QCS DCS, hệ thống cung cấp điện công ty, hệ biến tần(INVERTER J300), PLC(Programble Logic Controller).

76 Đọc thêm

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN 1

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN 1

Cơ cấu tổ chức tòa soạn Hiện tại, cơ cấu và bộ máy hoạt động của tòa soạn đ−ợc tổ chức theo trình tự: Ban lãnh đạo gồm: - Tổng Biên tập, Phó tổng Biên tập - Th− ký toà soạn Các phòng chu[r]

16 Đọc thêm

Luận văn: Quản lý chất lượng - thực trạng và một số giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng trong các DNCN Việt Nam potx

LUẬN VĂN: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ÁP DỤNG MỘT CÁCH HỢP LÝ VÀ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC DNCN VIỆT NAM POTX

Chất lượng sản phẩm vốn là một điểm yếu kém kéo dài nhiều năm ở nước ta trong nền kinh tế KHHTT trước đây vấn đề chất lượng được đề caovà được coi là mục tiêu quan trọng để phát triển kinh tế nhưng kết quả mang lại chưa được là bao nhiêu do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã phủ nhận nó trong hoạt động cụ thể của thời gian cũ. Trong mười năm lăm đổi mới tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế xã hội chất lượng đã quay về vị trí đúng với ý nghĩa. Người tiêu dùng họ là những người lựa chọn những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ đạt chất lượng không những thế xuất phát từ nhu cầu người tiêu dùng các doanh nghiệp phải chú ý đến nhu cầu người tiêu dùng mà bằng sự nhìn nhận và bằng những hành động mà doanh nghiệp đã cố gắng đem đến sự thoả mãn tốt nhất có thể đem đến cho người tiêu dùng. Sự thoả mãn người tiêu dùng đồng nghĩa với doanh nghiệp đã thực sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề chất lượng cao nhà quản lý cũng đã tìm tòi những cơ chế mới để tạo ra những bước chuyển mới về chất lượng trong thời kỳ mới về chất lượng trong thời kỳ mới. Trong nền kinh tế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần cùng với sự mở cửa vươn ngày càng rộng tới thế giới quanh ta làm cho sự cạnh tranh ngày càng diễn ra một cách quyết liệt hơn. Các doanh nghiệp không những chịu sức ép lẫn nhau hướng đến sự tồn tại, phát triển và vươn ra bên ngoài mà doanh nghiệp còn chịu sức ép của bên hàng hoá nhập khẩu như sức ép chất lượng, giá cả, dịch vụ… chính vì vậy các nhà quản lý coi trọng vấn đề chất lượng như là gắn với sự tồn tại sự thành công của doanh nghiệp đó cũng chính là tạo nên sự phát triển của nền kinh tế trong mỗi quốc gia. Từ sự kết hợp hài hoà giữa lý luận và thực tiễn tôi đã thấy tầm quan trọng của vấn đề quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp công nhân Việt Nam từ đó trong tôi nảy sinh đề tài "Quản lý chất lượng - thực trạng và một số giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng trong các DNCN Việt Nam". Tôi hy vọng đề tài bản thân tôi tuy có những thiếu sót bởi tầm nhìn hữu
Xem thêm

50 Đọc thêm

ngân hàng thương mại

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Danh sách nhóm1. Nguyễn Tường Vy2. Lê Thị Nga3. Nguyễn Hồng Mận4. Lâm Ái Loan5. Nguyễn Thị Trúc Ly6. Trần Thị Thanh Tiền7. Nguyễn Thị Huê Liễu8. Hà Minh TríNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠIGiảng viên: Phan Thị Khánh TrangĐỀ TÀI:Tại sao phải tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại?Lợi ích và hạn chếGiải phápI. NGUYÊN NHÂNSựLãiThanhNợII. LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾVề thuận lợi:Cơ cấu lại hệ thống các TCTD được đặt trong chương trình tổng thể tái cấu trúc nền kinh tế.Cơ cấu lại hệ thống các TCTD nhận được sự quyết tâm và đồng thuận cao về mặt chính trị - xã hội. Các TCTD ý thức rõ ràng về sự cần thiết
Xem thêm

10 Đọc thêm

nghiên cứu tổng quan về cơ cấu nâng hạ hàng. xây dựng chương trình tính toán động lực học của cơ cấu nâng có kể đến sự biến dạng của tay cần

NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU NÂNG HẠ HÀNG. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CƠ CẤU NÂNG CÓ KỂ ĐẾN SỰ BIẾN DẠNG CỦA TAY CẦN

KHOA ĐIệN -ĐIệN Tử TầU BIểNBộ MÔN: ĐIệN Tự ĐộNG CÔNG NGHIệPThiết kế môn học Tên đề tài: Nghiên cứu tổng quan về cơ cấu nâng hạ hàng. Xây dựng chơng trình tính toán động lực học của cơ cấu nâng có kể đến sự biến dạng của tay cần Giáo viên hớng dẫn: Hoàng Xuân Bình Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thái Bình- 1 -Chơng1: Tổng quan về cơ cấu nâng hạ hàng1.1 Vài nét về sự phát triển của hệ thống nâng hạ và những ứng dụng hiện naySự phát triển kinh tế của mỗi nớc phụ thuộc nhiều vào mức độ cơ giới hoá và tự động hoa quá trình sản xuất công nghiệp. Trong quá trình sản xuất máy nâng vận chuyển nói chung, cần trục- cầu trục cảng nói riêng là cầu nối giữa các hạng mục sản xuất riêng biệt giữa các phân xởng trong một nhà máy, giữa các máy công tác trong quá trình sản xuất Các cảng biển ở Việt Nam và trên thế giới, cần trục-cầu trục cảng có vị trí hết sức quan trọng trong công nghiệp bốc xếp hàng hoá, là nhóm thiết bị nâng vận chuyển chủ lực trong qua trình vận chuyển và lu thông hàng hoá xuất nhập khẩu cảng biển. Công nghiệp bốc xếp và vận chuyển hàng hoá bao gồm nhiều công đoạn nh bốc xếp hàng hóa từ tàu thuỷ lên bãi kho, lên phơng tiện vận tải đ-ờng bộ và bốc xếp hàng hoá theo chiều ngợc lại tàu thuỷ vận chuyển bằng đờng thuỷ. Trên các cảng, lợng hàng hóa trung chuyể qua các cảng đợc lu kho bãi rất lớn, khối lợng bốc xếp trong cảng cũng đợc cần trục- cầu trục đảm nhiệm. Các cẩu trục sử dụng bốc xếp hàng hoá trong các kho hàng, trong các xí nghiệp cơ khí cảng biển, các phân xởng sửa chữa, lắp ráp thiết bị đóng vai trò quan trọng vào công tá dịch vụ kĩ thuật góp phần hiện đại hoá cảng biển. Khi đánh giá mức độ hiện địa hoá cảng biển đầu tiên phải kể đến cơ sở
Xem thêm

17 Đọc thêm

KHOA NÔNG HỌC 55 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

KHOA NÔNG HỌC 55 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

72. Những nét chính của sự hình thànhphát triển KhoaSự hình thànhphát triển Khoa đi cùng với sự phát triển của xã hội, trong đó nhu cầuđào tạo đã được đáp ứng với tập thể cán bộ giảng dạy và các ngành học, cùng với sự hợp tác vớicác nước trên thế giới.- Nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, việc bồi dưỡng cán bộ đầu đàn với chuyên môn sâu là yêucầu quan trọng. Công việc này được thực hiện hàng năm bằng cách gửi cán bộ đi đào tạo trongvà ngoài nước ở các bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ, sau Tiến sĩ và các khóa huấn luyện ngắn hạn. Cho đếnnay, đa số cán bộ giảng dạy của Khoa đã được đào tạo ở nhiều nước như Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Úc,Đức, Hà Lan, Nga, Philippines, Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ và các nướckhác; đảm bảo chất lượng phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và phát triển những ngành mới.- Trong quá trình học tập, các sinh viên có kết quả xuất sắc được tham gia khóa huấn luyện ngắnhạn tại Pháp (năm 2003), Israel (2006), Nhật Bản (2007).- Khoa Nông học đã mở lớp Bảo vệ thực vật năm 1986 và sau đó phát triển thành chuyên ngànhBảo vệ thực vật vào năm 2006. Đây là hướng phát triển tích cực cho nhu cầu sản xuất và bảo vệmôi trường, an toàn thực phẩm, đảm bảo chất lượng nông sản phục vụ tiêu dùng và xuất khẩuHiện nay hai ngành Nông học và Bảo vệ thực vật đang được phát triển mạnh đáp ứng nhu cầu xãhội và cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong cả nước. Các kỹ sư Nông học và Bảo vệthực vật do Khoa đào tạo đã trở thành cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, chuyên gia quốc tế,cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo ở nhiều cơ quan trong cả nước từ Trungương đến địa phương.- Việc mở rộng hợp tác với các nước đã giúp Khoa xây dựng các chương trình đào tạo phù hợpvới nhu cầu phát triển của xã hội và phát triển ngành đào tạo. Từ năm 2004 - 2006 được sự tàitrợ của Ngân hàng thế giới (World Bank), Khoa đã cải tiến chương trình học ngành Nông học vàxây dựng nhà lưới cùng với hệ thống tưới tự động cho Trại thực nghiệm 12 ha, là nơi phục vụgiảng dạy và thực tập cho sinh viên.Từ năm 2005 đến nay, Khoa đã phát triển chương trình đào tạo theo nhu cầu xã hội dưới sự hỗtrợ của Chính phủ Việt Nam - Hà Lan. Khoa đã có phòng Multimedia thực tập vi tính và các
Xem thêm

116 Đọc thêm

Hình Thành Một Số Trũng Kainozo Miền Đông Bắc Bộ, Việt Nam

HÌNH THÀNH MỘT SỐ TRŨNG KAINOZO MIỀN ĐÔNG BẮC BỘ, VIỆT NAM

Bài báo giới thiệu những nét chính về cấu trúc kiến tạo một số trũng Đệ tam miền Đông Bắc Bộ. Các trũng này (chỉ đề cập đến 7 trũng phân bố dọc theo các hệ thống đứt gãy Sông Hồng, Sông Chảy, Sông Lô và Chí Linh Ḥn Gai) khác nhau về hình thái địa hình, hình hài cấu trúc và kích thước, nhưng cùng hình thành vào một giai đoạn. Hình hài cấu trúc của các trũng thể hiện sự hình thành và phát triển của chúng có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động trượt bằng của các hệ thống đứt gãy liên quan. Trên cơ sở phân tích đặc trưng hình hài cấu trúc và lịch sử phát triển, các trũng được chia thành 2 nhóm có cơ chế hình thành như sau: các trũng trượt bằng tách giãn và các trũng kéo tách.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Tài liệu Đề tài " Quản lý chất lượng - thực trạng và một số giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng trong các DNCN Việt Nam " doc

TÀI LIỆU ĐỀ TÀI " QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ÁP DỤNG MỘT CÁCH HỢP LÝ VÀ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG CÁC DNCN VIỆT NAM " DOC

tính chất và đặc trưng của sản phẩm và dịch vụ có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu và nhu cầu tiềm ẩn’’. Như vậy có lẽ định nghĩa này bao gồm nhiều nội dung nhất nó tránh phải nhược điểm quan điểm đầu là chất lượng là những gì hoàn hảo và tốt đẹp cũng không sai lầm là làm cho doanh nghiệp phải luôn đi sau người tiêu dùng mà còn khắc phục được nhược điểm đó. Quan điểm này cho thấy không những doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu mà còn vượt khỏi sự mong đợi của khách hàng. Như vậy biết là từ lý luận đến thực tiễn là cả một vấn đề nan giải biết là như thế nhưng tất cả là phải cố gắng nhất là tại thời điểm hiện này nền kinh tế đất nước còn nghèo nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Nhưng tất cả đều phải cố gắng sao cho đưa lý luận và thực tiễn xích lại gần nhau tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế. Đối với đất nước ta, việc xem xét các khái niệm về chất lượng là cần thiết vì nhận thức như thế nào cho đúng về chất lượng rất quan trọng, việc không ngừng phát triển chất lượng trong phạm vi mỗi doanh nghiệp nói riêng và chất lượng hàng hoá và dịch vụ của cả nước nói chung. 1.2. Các loại chất lượng sản phẩm Trước hết ta xem xét đặc trưng cơ bản của chất lượng sản phẩm. - Chất lượng là một phạm trù kinh tế xã hội - công nghệ tổng hợp. Ở đây chất lượng sản phẩm được quy định bởi 3 yếu tố kinh tế, xã hội, kỹ thuật chúng ta không được coi chất lượng chỉ đơn thuần là kỹ thuật hay kinh tế mà phải quan tâm tới cả 3 yếu tố. + Chất lượng sản phẩm là một khái niệm có tính tương đối thường xuyên thay đổi theo thời gian và không gian. Vì thế chất lượng luôn phải được cải tiến để phù hợp với khách hàng với quan niệm thoả mãn khách hàng ở từng thời điểm không những thế mà còn thay đổi theo từng thị trường chất lượng sản phẩm được đánh giá là khách nhau phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện kinh tế văn hoá của thị trường đó. + Chất lượng là khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể.
Xem thêm

50 Đọc thêm

Tiểu luận Sự thay đổi về giá cổ phiếu tại thị trường Việt nam

TIỂU LUẬN SỰ THAY ĐỔI VỀ GIÁ CỔ PHIẾU TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

Khi thị trường bất động sản hạ nhiệt, người đi vay không có khả năng trả nợ lại cũng rất khó bán bất động sản và kể cả bán được thì giá trị của bất động sản cũng đã giảm tới mức không đủ thanh toán các khoản vay nợ. Hậu quả là một số hợp đồng cho vay bất động sản dùng để bảo đảm cho các trái phiếu MBS là nợ khó đòi, các trái phiếu MBS mất giá trên thị trường thứ cấp, thậm chí không còn mua bán được trên thị trường, khiến cho các ngân hàng, các nhà đầu tư nắm giữ những trái phiếu này bị lỗ nặng và mất cả khả năng thanh toán. Trầm trọng hơn nữa là những “hợp đồng bảo lãnh nợ khó đòi” (Credit Default Swap – CDS”. Các hợp đồng này do các tổ chức tài chính và các công ty bảo hiểm quốc tế bán ra, theo đó bên mua CDS được bên bán bảo đảm sẽ hoàn trả đầy đủ số nợ cho vay nếu bên vay không trả được nợ. Tóm lại: Chứng khoán phái sinh gây ra thua lỗ lớn do việc sử dụng các công cụ đòn bẩy hay vay mượn; rủi ro do đối tác không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng (đặc biệt là trong hợp đồng swaps); 7 Tuy nhiên: Chứng khoán phái sinh cũng thúc đẩy việc mua bán rủi ro, vì thế tạo ra một tác động tích cực trong nền kinh tế. Câu 3: Thảo luận về điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống ngân hàng và đưa ra những khuyến nghị về các giải pháp. Sau quá trình thực hiện chính sách Đổi mới của Đảng năm 1986 và đặc biệt sau khi Việt Nam là thành viên WTO năm 2006, bên cạnh những thuận lợi và thời cơ, vẫn còn nhiều khó khăn thách thức mà Việt Nam phải vượt qua để có thể sánh tầm với thế giới. Đối với hệ thống ngân hàng của nước ta, mặc dù trong những năm qua đã có nhiều thành tựu quan trọng trong đổi mới, đã trưởng thành và lớn mạnh hơn nhiều so với trước đây, nhưng so với thế giới, với đòi hỏi của thời đại và của sự phát triển kinh tế đất nước thì vẫn còn nhỏ bé, khiêm tốn và bất cập. Vài nét tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng nước ta trong thời gian qua
Xem thêm

13 Đọc thêm

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

1.1.Tái cấu trúc ngân hàng là gì?Theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (1998), tái cấu trúc ngân hàngbao gồm một loạt các biện pháp được phối hợp chặt chẽ nhằm duy trì hệ thốngthanh toán quốc gia và khả năng tiếp cận các dịch vụ tín dụng, đồng thời xử lýcác vấn đề còn tồn tại trong hệ thống tài chính là nguyên nhân gây ra khủnghoảng. Một định nghĩa khác, theo Claudia Dziobek và Ceyla Pazarbasioglu (Bàihọc từ tái cấu trúc ngân hàng, IMF - 1997) thì tái cấu trúc ngân hàng là biện pháphướng tới mục tiêu nâng cao hiệu suất hoạt động của ngân hàng, bao gồm phụchồi khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, cải thiện năng lực hoạt động củatoàn hệ thống ngân hàng để làm tròn trách nhiệm của một trung gian tài chính vàkhôi phục lòng tin của công chúng. Theo quan điểm này thì tái cấu trúc ngân hàngbao gồm tái cấu trúc tài chính (financial restructuring), tái cấu trúc hoạt động(operational restructuring) và giám sát an toàn. Trong đó, tái cấu trúc tài chínhhướng đến việc phục hồi khả năng thanh khoản bằng cách cải thiện bảng cân đốicủa các ngân hàng thông qua các biện pháp như tăng vốn, giảm nợ, hoặc nâng giátrị tài sản. Tái cấu trúc hoạt động hướng đến mục tiêu nâng mức lợi nhuận bằngcách chú trọng hơn đến chiến lược hoạt động, cải thiện hiệu quả và năng lực quảnlý và hệ thống kế toán, nâng cao năng lực thẩm định tín dụng. Việc giám sát vàcác quy tắc an toàn được đặt ra nhằm mục tiêu cải thiện năng lực hoạt động củatoàn bộ hệ thống ngân hàng dưới vai trò là trung gian tài chính.Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng đã được đặt ra đối với Việt Nam từnhững năm cuối thập niên 1990 và đầu những năm 2000 khi hệ thống ngân hàngtrong nước đã bộc lộ rõ những yếu điểm và rủi ro mang tính hệ thống dưới tácđộng của khủng hoảng tài chính châu Á. Theo Ngô Thị Bích Ngọc (2007) thì“Tất cả những biện pháp liên quan đến các mặt như: tái cấu trúc tài chính, táicấu trúc tổ chức, tái cấu trúc hoạt động, đa dạng hóa nghiệp vụ ngân hàng, sápnhập, giải thể ngân hàng, cổ phần hóa NHTM NN… nhằm mục đích nâng caonăng lực cạnh tranh của ngân hàng nói chung đều thuộc về lĩnh vực tái cơ cấungân hàng”. Và do đó, “tái cơ cấu ngân hàng có thể được hiểu theo nghĩa rộng(…) nội dung của nó gần như sẽ bao hàm tất cả các biện pháp tái cơ cấu liên
Xem thêm

54 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC GIAI CẤP NÔNG DÂN VIỆT NAM (THỜI KỲ HIỆN ĐẠI)

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC GIAI CẤP NÔNG DÂN VIỆT NAM (THỜI KỲ HIỆN ĐẠI)

Việt Nam từ cuối thập niên 80, thế kỷ XX trở lại đây, khi Việt Nam bước vào thờikỳ đổi mới. Trên cơ sở đó, có thể gợi mở cho học viên những hướng nghiên cứumới nhằm góp phần phát huy vai trò của giai cấp nôngdân trong giai đoạn cáchmạng hiện nay.- Mục tiêu kỹ năng:- Sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử và phương pháp nghiên cứu liên ngành.14. Tóm tắt nội dung môn học:Chuyên đề giới thiệu những nét tổng quát về lịch sử giai cấp nông dân Việt Nam từ1945 đến 2005; những đánh giá của giới nghiên cứu về đặc điểm, vị trí, vai trò của giai cấpnông dân Việt Nam trong cách mạng dân tộc dân chủ, trong cách mạng xã hội chủ nghĩa,đặc biệt là chuyển biến của giai cấp nông dân Việt Nam thời kỳ đổi mới; những vấn đề cầntiếp tục nghiên cứu dưới góc độ khoa học lịch sử.5. Nội dung môn học, hình thức tổ chức dạy và họcHình thức tổ chức dạy và họcLên lớp: 20Nội dungChƣơng 1. Giai cấp nông dântrong kháng chiến chống thựcTổng30Thảoluận
Xem thêm

4 Đọc thêm

“Không nên xem xét lập công ty mua bán nợ ngân hàng” pot

“KHÔNG NÊN XEM XÉT LẬP CÔNG TY MUA BÁN NỢ NGÂN HÀNG”

nần của doanh nghiệp. Cuối cùng món nợ này thành nợ của doanh nghiệp với ngân hàng. Ngoài ra, bản chất nợ xấu của Việt Nam không phải tại ngân hàng, rất nhiều trong các khoản này là cho vay theo chỉ định. Tóm lại, từ bản chất rất riêng của nợ xấu hiện nay cho thấy không cần thiết phải thành lập công ty mua bán nợ để xử lý nợ xấu. Thay vào đó, việc xử lý nợ xấu chỉ xem như một phần trong chương trình tổng thể tái cơ cấu đầu tư công, gắn với tái cơ cấu nền kinh tế và tái cơ cấu hệ thống tài chính theo Nghị quyết 13. Về hướng xử lý, thay vì ngân sách rót cho ngân hàng để mua lại phần nợ xấu này, nên dùng cách thanh toán bù trừ. Chẳng hạn, phát hành trái phiếu cho các khoản nợ, theo dạng viết giấy vay nợ. Với cách này, từ doanh nghiệp nợ biến thành Nhà nước nợ qua kênh trái phiếu. Để việc xử lý nợ xấu thực hiện được, cần hình thành thị trường nợ. Để thị trường vận hành, bản thân người mua và người bán phải có cơ chế làm việc với nhau. Chẳng hạn, người mua và người bán tự làm việc với nhau hoặc hình thành các định chế hỗ trợ, đó là các công ty đánh giá tài sản, công ty định giá nợ. Để làm được điều này, cần phải hiểu bản chất từng khoản nợ, nhưng đến nay, đây vẫn là một câu hỏi lớn. Đến nay, thị trường mua bán nợ của Việt Nam vẫn chưa phát triển vì chưa có khuôn khổ pháp lý cho loại thị trường này. Khuôn khổ pháp lý cần quy định rõ luật chơi cho những người tham gia, cách xử lý tài sản đảm bảo.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề