HƯỚNG DẪN DẠY HỌC TỰ CHỌN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HƯỚNG DẪN DẠY HỌC TỰ CHỌN":

BIÊN SOẠN TÀI LIỆU DẠY HỌC TỰ CHỌN BÁM SÁT MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 11, 12 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

BIÊN SOẠN TÀI LIỆU DẠY HỌC TỰ CHỌN BÁM SÁT MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 11, 12 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

đào tạo da dạng, uyển chuyển, không cứng nhắc để phù hợp với năng lực và điềukiện khác nhau của người học.- Đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và xu thế nhân văn hóa nềngiáo dục.1.2. Mục đích, yêu cầu của dạy học tự chọna) Mục đíchDạy học tự chọn là để củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức, kĩ năng;nâng cao kiến thức, kĩ năng một số môn học và hoạt động giáo dục nhằm thựchiện mục tiêu giáo dục, góp phần hướng nghiệp cho học sinh.5Tài liệu được biên soạn từ đề tài này sẽ bổ sung cho học sinh một số kiếnthức nâng cao trên cơ sở khung chuẩn bắt buộc về đặc điểm kinh tế - xã hộiđương đại, đặc điểm địa lí của một số quốc gia, khu vực trên thế giới cũng nhưĐịa lí Việt Nam.Giúp học sinh hiểu, rèn luyện các kĩ năng phân tích số liệu, thông tin, biểuđồ, bản đồ, lát cắt, hình ảnh về tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội thuộc chươngtrình Địa lí 11 và Địa lí 12.Mặt khác, góp phần làm cho học sinh nhận thức đúng đắn đương lối đốingoại, mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với các quốc gia trên cơ sở tôn trọngđộc lập, chủ quyền lãnh thổ. Đồng thời ủng hộ quá trình công nghiệp hóa – hiệnđại hóa ở Việt Nam. Tích cực chuẩn bị tâm thế nghề nghiệp, vững vàng hơntrong lao động.b) Yêu cầu- Góp phần nâng cao; củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức, kĩ năngcác môn học, hoạt động giáo dục nhằm giúp học sinh rèn luyện năng lực tự học,phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và năng lực vận dụng kiến thức vàothực tiễn.- Nhằm thực hiện có hiệu quả hơn mục tiêu cấp học, đưa hoạt động dạy học
Xem thêm

17 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SKKN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN CHO HỌC SINH LỚP 6

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SKKN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN CHO HỌC SINH LỚP 6

Tự lực tham gia vào các hoạt động học tập do giáo viên hướng dẫn.Có điều kiện để bộc lộ khả năng tự nhận thức, tự bảo vệ ý thức của mình khitranh luận.-Khuyến khích nêu thắc mắc nêu tình huống có vấn đề và tham gia giải quyết.3/ Đối với nội dung.Nội dung mỗi tiết học cần tránh luyện tập quá sức để có đủ thời gian cho học sinhthực hiện hoạt động học tập.Ngoài giờ tập yêu cầu học sinh tham gia các trò chơi để nhằm các em cuốn hút yêuthích bộ môn và có thời gian tập thêm ở nhà nhằm tăng cường hoạt động tự lực học tậpcủa học sinh .4/ Đối với đồ dùng học tập.Trong dạy học, đồ dùng học tập có vai trò quan trọng, nó vừa là nguồn cung cấp trithức vừa là phương tiện giúp học sinh tìm tòi tri thức mới. Xác định rõ như vậy nên tôi đãlựa chọn đồ dùng học tập là những đồ dùng dễ kiếm, dễ sử dụng, dễ làm để từ đó có thểnhân nhanh ra số lượng lớn hoặc hướng dẫn học sinh tự làm được.Trong quá trình giảng dạy tôi thấy một trong những phương pháp dạy học được chúý trong quá trình cải tiến để tìm lại kết quả cao trong dạy các đơn vị kiến thức cơ bản làquan sát tìm tòi với các hình thức học tập:Một là hình thức học tập cá nhân: Mỗi cá nhân phải hoàn thành nhiệm vụ do tôi giao chomỗi bài tập cụ thể, hoặc từng động tác & phải tạo ra được các sản phẩm cụ thể.Hai là hình thức học tập theo nhóm: Tôi chia lớp thành từng nhóm, mỗi nhóm thực hiệnmột loại nhiệm vụ hoặc cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập, sau đó mỗi nhóm cử mộtđại diện nên thị phạm động tác và bảo vệ kết quả đã đạt được của nhóm mình trước lớp.4
Xem thêm

13 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN TỰ CHỌN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN TỰ CHỌN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

 MỤC LUCPHẦN MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục đích nghiên cứu33. Khách thể và đối tượng nghiên cứu33.1. Khách thể nghiên cứu33.2. Đối tượng nghiên cứu44. Giả thuyết khoa học45. Nhiệm vụ nghiên cứu46. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu47. Phương pháp nghiên cứu47.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu57.2. Phương pháp phỏng vấn57.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm67.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm77.5. Phương pháp toán học thống kê .78. Cấu trúc luận văn9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU101.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về GDTC trong trường học.101.2. Khái quát về Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – ĐHTN.141.2.1. Cơ chế tổ chức141.2.2. Hoạt động đào tạo151.2.3. Đặc điểm hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của SV Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN.161.3. Một số vấn đề về Giáo dục thể chất ở bậc đại học161.3.1. Chủ chương của hai ngành Giáo dục đào tạo và TDTT.161.3.2. Chương trình môn học GDTC trong các trường Cao đẳng Đại học181.3.2.1. Mục đích, nội dung và nhiệm vụ chương trình môn học GDTC.181.3.2.2. Hình thức giảng dạy201.3.2.3. Đánh giá trình độ thể lực sinh viên211.4. Cơ sở lý luận xây dựng chương trình tự chọn môn GDTC cho SV Đại học.221.4.1. Cơ sở của xây dựng chương trình.221.4.1.1. Dạy học là một quá trình hai chiều221.4.1.2. Bản chất của quá trình dạy học221.4.1.3. Căn cứ vào mục tiêu dạy học231.4.1.4. Căn cứ vào cấu trúc và tính quy luật của quá trình dạy học231.4.1.5. Đặc điểm tâm, sinh lý của SV231.5. Cơ sở và quy trình xây dựng chương trình tự chọn môn GDTC261.5.1. Cơ sở của dạy học tự chọn261.5.2. Quy trình xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV.291.6. Những nghiên cứu có liên quan.32CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GDTC CHO SINH VIÊNTRƯỜNG ĐHKTQTKD – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN362.1. Thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC của Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên362.2. Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ phục vụ môn học GDTC.372.3. Thực trạng công tác giảng dạy môn GDTC của Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN.392.3.1. Thực trạng chương trình môn GDTC.392.3.2. Đánh giá công tác giảng dạy môn GDTC của Trường ĐHKTQTKDTN.412.3.3. Thực trạng kết quả học tập môn GDTC của SV Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên462.4. Thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa của SV ở Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.472.5. Thực trạng kết quả rèn luyện thân thể của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.512.6. Tổ chức quản lý của nhà trường và Bộ môn GDTC đối với công tác GDTC của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.54CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN TỰ CHỌNMÔN GDTC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHKTQTKD – ĐHTN573.1. Lựa chọn nội dung (môn) phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên573.1.1. Căn cứ lựa chọn573.1.1.1 Cơ sở lý luận573.1.1.2. Cơ sở thực tiễn.593.2. Xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh Đại học Thái Nguyên.653.2.1. Mục tiêu của chương trình phần tự chọn môn GDTC653.2.2. Yêu cầu663.2.3. Thời lượng của chương trình663.2.4. Nội dung và phân bổ thời gian của chương trình phần tự chọn663.2.5. Hình thức thực hiện chương trình tự chọn703.2.6. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập703.2.7. Hướng dẫn thực hiện chương trình tự chọn703.2.8. Đánh giá của chuyên gia đối với chương trình phần tự chọn.713.3. Đánh giá chương trình phần tự chọn môn GDTC723.3.1. Tổ chức thực nghiệm723.3.2. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm .743.3.3. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm chương trình phần tự chọn đối với thể lực của sinh viên.77KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ92DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO94
Xem thêm

121 Đọc thêm

KE HOACH BDTX NAM HOC 2016 2017

KE HOACH BDTX NAM HOC 2016 2017

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN THPT NĂM HỌC 20162017 Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Hương Ngày sinh: 20021980 Năm vào ngành giáo dục: 05112003 Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm Chuyên ngành: Hóa học Nhiệm vụ được giao trong năm học: Giảng dạy Hóa học, Thư kí hội đồng. Căn cứ Thông tư số 302011TTBGDĐT ngày 0882011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông; Căn cứ công văn số 1270SGDĐTGDTX ngày 08 tháng 07 năm 2016 của Sở Giáo dục và đào tạo Gia Lai Vv hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 20162017; Trường THPT Phạm Văn Đồng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên năm học 2016 2017 như sau: I. Đặc điểm tình hình 1. Thuận lợi Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát, giúp đỡ nhiệt tình của chi bộ Đảng, BGH nhà trường đến công tác giáo dục. Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, luôn đoàn kết tương trợ lẫn nhau, có chí hướng phấn đấu vươn lên trong học tập và công tác. 2. Khó khăn Cơ sở vật chất nhà trường vẫn còn thiếu thốn, chưa có phòng học bộ môn thực hành Hóa học, một số hóa chất hết hạn sử dụng, dụng cụ thí nghiệm còn thiếu…. Chất lượng đầu vào của học sinh khối 10 quá thấp, nhiều em chưa có ý thức tự giác trong học tập. II. Mục đích của bồi dưỡng thường xuyên : 1. Nâng cao nhận thức, tư tưởng chính trị, ý thức trách nhiệm của nhà giáo, CBQLGD trong giai đoạn đổi mới hiện nay; 2. Nâng cao năng lực thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ trọng tâm trong năm học 20162017 cho GV và CBQLGD bậc học MN, cấp TH, cấp THCS, cấp THPT và các cơ sở GDTX; 3. Duy trì và tiếp tục phát huy kết quả bồi dưỡng chính trị, bồi dưỡng chuyên môn đã được triển khai thực hiện tại tỉnh và tại các cơ sở, nhằm góp phần thực hiện hiệu quả BDTX và nâng cao chất lượng Giáo dục và đào tạo của tỉnh nhà. III. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng 1. Nội dung và thời lượng. 1.1. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiếtnăm họcgiáo viên, CBQL. Bồi dưỡng về công tác xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Bồi dưỡng về tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm, sáng tạo trong nhà trường phổ thông. Các vấn đề đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học, các nội dung về đường lối, chính sách phát triển GDĐT, do Bộ GDĐT quy định trong năm học 20162017. 1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiếtnăm họcgiáo viên. 1.2.1. Theo hình thức tự học: 20 tiết Xây dựng các chủ đề dạy học theo chủ đề liên môn tích hợp theo định hướng phát triển năng lực học sinh; biên soạn câu hỏibài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học; thiết kế tiến trình dạy học theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; 1.2.2.Theo hình thức tập trung (sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn): 10 tiết Đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổnhóm chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học (hướng dẫn tại công văn số 5555BGDĐTGDTrH ngày 08102014 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá; Tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung họctrung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng). 1.3. Nội dung bồi dưỡng 3 (60 tiếtnăm họcgiáo viên, CBQLGD): Là nội dung tự chọn Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng Mã Mô đun Tên và nội dung môđun Mục tiêu bồi dưỡng Thời gian tự học(tiết) Thời gian học tập(tiết) Thời gian thực hiện và hoàn thành từ ngày đến ngày Lý thuyết Thực hành I. Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng giáo dục (Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng) 3 THPT Giáo dục học sinh THPT cá biệt 1. Phương pháp thu thập thông tin về HS cá biệt 2. Phương pháp giáo dục HS cá biệt 3. Phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của HS cá biệt Sử dụng được các phương pháp dạy học, giáo dục học sinh THPT cá biệt 10 2 3 Tháng 82016 đến tháng 102016 III. Nâng cao năng lực hướng dẫn, tư vấn (Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng) 8 THPT Phương pháp và kĩ thuật hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THPT 1. Phương pháp hướng dẫn, tư vấn. 2. Những kĩ thuật cơ bản trong hướng dẫn tư vấn cho học sinh. 3. Yêu cầu đối với GV THPT trong vai trò người hướng dẫn, tư vấn cho học sinh. Thực hiện các phương pháp và kĩ thuật hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THPT 10 2 3 Tháng 32017 đến tháng 62017 V. Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học 13 THPT Vai trò của yếu tố nhu cầu và động lực học tập của học sinh trong việc xây dựng kế hoạch dạy học 1.Nhu cầu và động lực học tập của học sinh THPT 2. Phương pháp và kỹ thuật xác định nhu cầu học tập của học sinh THPT Sử dụng được các phương pháp và kỹ thuật để xác định nhu cầu học tập của học sinh phục vụ cho lập kế hoạch dạy học 10 2 3 Tháng 92016 đến tháng 112016 14 THPT Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp 1.các yêu cầu của một kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp 2. Mục tiêu, nội dung, phương pháp của kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp Xây dựng được kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp 10 2
Xem thêm

5 Đọc thêm

giáo án tự chọn địa 10

giáo án tự chọn địa 10

Căn cứ vào hướng dẫn số 296SGDĐT – GDTrH của Sở GD – Đt Hải Dương vê việc thực hiện ơhuơng án phân ban , xây dựng kế hoạch cho từng ban Căn cứ phân phối chương trình các môn, phân phối chương trình chủ đề tự chọn và năng lực của học sinh Cá nhân tôi xây dựng kế hoạch dạy học tự chọn của bộ môn địa lí học kì II năm học 2015 – 2016 như sau I. Mục tiêu Bám sát chưong trình cơ bản nhằm giúp học sinh nắm được nội dung các bài học, các chuyên đề để học một cách sâu hơn Giúp học sinh khái quát lại các kiến thức địa lí đã học
Xem thêm

Đọc thêm

giáo án tự chọn hóa 12

GIÁO ÁN TỰ CHỌN HÓA 12

TUẦN 10 TIẾT 10. BÀI TẬP POLIMEI. MỤC TIÊU1. Kiến thức Cũng cố và khắc sâu kiến thức về polime và phương pháp điều chế polime. Rèn luyện kĩ năng làm bài tập về polime. HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tậpII. TRỌNG TÂM Bài tập POLIMEIII. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Giáo án2. Học sinh: Ôn tập lí thuyết các bài trướcIV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC1. Ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số, đồng phục..2. Bài cũ: Kiểm tra trong quá trình dạy học3. Bài mớiHOẠT ĐỘNG CỦA GV HSNỘI DUNGHoạt động 1. Ôn tập lí thuyết lí (10’)Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại kiến thức lí thuyếtGV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức về polime theo hệ thống câu hỏi: Polime là gì? Được phân thành những loại nào, lấy ví dụ mỗi loại. đặc điểm cấu tạo như thế nào? phương pháp điều chế.HS tự ôn tập trong vòng 3’ GV gọi 5 HS lên dò bài.I. KIẾN THỨC CƠ BẢNHo¹t ®éng 2: GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm lí thuyết về polime (8’)Mục tiêu: HS nắm chắc kiến thức lí thuyếtII. BÀI TẬPC©u 1. ChÊt kh«ng cã kh¶ n¨ng tham gia ph¶n øng trïng hîp lµA. stiren B. toluen C. propen D. isoprenC©u 2. Trong c¸c nhËn xÐt d­íi ®©y ,nhËn xÐt nµo kh«ng ®óngA. c¸c polime kh«ng bay h¬iB. đa sè c¸c polime khã hßa tan trong dung m«i th«ng th­êngC. c¸c polime kh«ng cã nhiÖt ®é nãng ch¶y x¸c ®ÞnhD. c¸c polime ®Òu bÒn v÷ng d­íi t¸c dông cña axitC©u 3. T¬ nilon6,6 thuéc lo¹iA. t¬ nh©n t¹o B. t¬ b¸n tæng hîpC. t¬ thiªn nhiªn D. t¬ tæng hîpC©u 4. §Ó ®iÌu chÕ polime ng­êi ta thùc hiÖnA. ph¶n øng céngB. ph¶n øng trïng hîpC. ph¶n øng trïng ng­ngD. ph¶n øng trïng hîp hoÆc trïng ng­ngC©u 5.§Æc ®iÓm cña c¸c m«nme tham gia ph¶n øng trïng hîp lµA. ph©n tö ph¶i cã liªn kÕt ®oi ë m¹ch nh¸nhB. ph©n tö ph¶i cã liªn kÕt ®«i ë m¹ch chÝnhC. ph©n tö ph¶i cã cÊu t¹o m¹ch kh«ng nh¸nhD. ph©n tö ph¶i cã cÊu t¹o m¹ch nh¸nhHoạt động 3: GV cho HS làm một số bài tập về polime (25’)Mục tiêu: HS biết làm một số bài tập về polimeGV giao bài tập cho HS, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2HS. Sau đó GV gọi đại diện lên trình bày.HS thảo luận làm bài. GV sửa bài, cho điểm.II. BÀI TẬPBµi 1. Tõ 13kg axetilen cã thÓ ®iÒu chÕ ®­îc ? kg PVC(h=100%)Hướng dẫn:nC2H2 nCH2=CHCl( CH2CHCl )n26n 62,5n13kg 31,25 kgBµi 2.HÖ sè trïng hîp cña polietilen M=984gmol vµ cña polisaccarit M=162000gmol lµ ?Hướng dẫn:ta cã (CH2CH2)n =984, n=178(C6H10O5) =162n=162000,n=1000Bµi 3.Polime X cã ph©n tö khèi M=280000 gmol vµ hÖ sè trïng hîp lµ 10000Hướng dẫn:M monome:280000:10000=28VËy M=28 lµ C2H4Bµi 4.TiÕn hµnh trïng hîp 41,6g stiren víi nhiÖt ®é xóc t¸c thÝch hîp . Hçn hîp sau ph¶n øng t¸c dông võa ®ñ víi dung dÞch chøa 16g brom.Khèi l­îng polime.Hướng dẫn:Sè mol stiren : 41,6:104=0,4molSè mol brom: 16:160=0,1mol.Hçn hîp sau ph¶n øng t¸c dông víi dung dÞch brom , vËy stiren cßn d­C6H5CH=CH2 + Br2 C6H5CHBrCH2Br0,1 0,1Sè mol stiren ®• trïng hîp =0,40,1=0,3Khèi l­îng polime=0,3.104=31,2gHoạt động 4: Củng cố dặn dò (1’)•Củng cố:Xem lại các kiến thức đã học về Peptit – Prôtêin.•Dặn dò:Chuẩn bị bài ‘VẬT LIỆU POLIME”V. RÚT KINH NGHIỆM
Xem thêm

85 Đọc thêm

Sáng kiến kinh nghiệm Tên đề tài trò chơi trong dạyhọc toán lớp3.

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI TRÒ CHƠI TRONG DẠYHỌC TOÁN LỚP3.

Trò chơi là nhu cầu tự nhiên trong sinh hoạt hàng ngày của học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng, là hoạt động không thể thiếu đối với các em. Đối với các em, trò chơi tác động trực tiếp đến trí tuệ, tình cảm và thể lực của mỗi em, góp phần tạo bầu không khí đoàn kết, thân ái trong tập thể. Bản chất của trò chơi theo ý nghĩa của học sinh, là sự điều hoà, cân bằng nguồn năng lượng dư thừa được sản sinh trong cơ thể. Vì thế, có người cho rằng “Chơi là sống”. Trò chơi đúng cách và đúng hướng sẽ làm cho các em thư giãn tâm hồn, bớt căng thẳng, phục hồi sức học và trí óc nhanh hơn. Trò chơi trong giờ học toán lớp 3 sẽ góp phần đổi mới phương pháp, đáp ứng yêu cầu đổi mới mục tiêu, chương trình hiện nay. Trò chơi trong giờ học toán lớp 3 giúp học sinh tạo ra sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các đối tượng học sinh, tăng cường cho học sinh trao đổi ý kiến trong nhóm, cách giải quyết vấn đề tự tin vào khả năng của mình, khuyến khích học sinh tự kiểm tra kết quả và đánh giá kết quả trong thời gian ngắn nhất. 2Cơ sở thực tiễn: Để giúp học sinh lớp3 ham học toán, học toán đạt kết quả cao, giáo viên tổ chức trò chơi học toán là hoạt động không thể thiếu trong việc dạy toán lớp3 . Khi chơi, trẻ tưởng tượng, suy ngẫm, thử nghiệm, lập luận để đạt kết quả mà lại không nghĩ là mình đang học. Sự “Khô khan” trong giờ học toán lớp1 do đó sẽ được giảm nhẹ, quá trình học tập sẽ diễn ra một cách tự nhiên, hứng thú hơn. Cơ sở tâm lý và sinh lý khẳng định hoạt động dạy học toán lớp3 dưới dạng trò chơi học toán rất phù hợp với lứa tuổi . Thực tế cũng cho thấy hình thức tổ chức trò chơi học toán lớp3 dễ được học sinh hưởng ứng và tích cực tham gia. Nhằm nâng cao hiệu qủa giảng dạy môn toán ở lớp3, đáp ứng nhu cầu vui chơi cho trẻ, hình thành và phát triển một số đức tính cho trẻ. Để đạt được những nhiệm vụ trên, giáo viên lớp3 phải biết nhiều trò chơi toán học để tổ chức cho trẻ vui chơi. Nhận thức được vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài : trò chơi trong dạyhọc toán lớp3. B giảI quyết ván đề I Trò chơi học toán trong yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học ở lớp3: Đổi mới phương pháp dạy học nói chung, phương pháp dạy toán 3 nói riêng là yêu cầu bức thiết hiện nay. Định hướng chung của phương pháp dạy học toán 1là dạy học trên cơ sở tổ chức và hướng dẫn các hoạt động tích cực, chủ động hoạt động tích cực, sáng tạo của học sinh. Cụ thể là giáo viên phải tổ chức, hướng dẫn cho học sinh hoạt động học tập dưới sự trợ giúp đúng mức và đúng lúc của sách giáo khoa, trò chơi và các đồ dùng dạy học toán, để từng học sinh tự phát hiện, tự củng cố, tự giải quyết vấn đề, tự chiếm lĩnh nội dung học tập rồi thực hành vận dụng các nội dung đó theo năng lực cá nhân của học sinh. Trò chơi trongdạy học toán 3 cần đáp ứng các yêu
Xem thêm

11 Đọc thêm

Một số biện pháp nhằm tạo sự hứng thú của học sinh trong giờ học Ngữ văn Năm học: 20112012

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TẠO SỰ HỨNG THÚ CỦA HỌC SINH TRONG GIỜ HỌC NGỮ VĂN NĂM HỌC: 20112012

I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài:Trên lĩnh vực giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề đã và đang được đề cập và bình luận sôi nổi. Điều đổi mới quan trọng nhất là trong giờ học, học sinh đóng vai trò chủ động, giáo viên đóng vai trò chủ đạo, có nghĩa là học sinh phải chủ động, tích cực sáng tạo để tự tìm kiếm và nắm bắt kiến thức; giáo viên là người giúp đơ, hướng dẫn, gợi mở cho học sinh. Để đạt được mục đích hoạt động đổi mới của phương pháp dạy học môn Ngữ văn, bản thân người giáo viên phải tự tìm tòi phương pháp thích hợp nhằm gây hứng thú cho học sinh.Vậy làm thế nào để học sinh say mê, hứng thú trong giờ học Ngữ văn ?Làm thế nào để phát huy được sự chủ động, sáng tạo của học sinh trong giờ học Ngữ văn ? Thực hiện được vấn đề này quả không đơn giản, nó đòi hỏi mỗi giáo viên dạy văn phải mất nhiều thời gian và công sức tìm tòi sáng tạo cho mỗi giờ lên lớp. Xuất phát từ thực tế trên nên tôi chọn đề tài “ Một số biện pháp nhằm tạo sự hứng thú của học sinh trong giờ học Ngữ văn” với mong muốn được trình bày vài kinh nghiệm để các đồng nghiệp chia sẻ và góp ý.2. Mục đích nghiên cứu : Đưa ra một số biện pháp cụ thể nhằm khêu gợi sự hứng thú của học sinh làm cho giờ học diễn ra sôi nổi hơn, học sinh ham học hơn, không còn cảm thấy mệt mỏi, nặng nề khi đến tiết Ngữ văn. Từ đó giúp cho giờ học đạt hiệu quả cao hơn, đáp ứng được yêu cầu của phương pháp dạy học đổi mới.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:Vì thời gian và khả năng có hạn tôi chỉ tập trung nghiên cứu và đưa ra một số kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy học sinh ở Trường THCS Tôn Đức Thắng. Sách giáo khoa, sách giáo viên môn Ngữ văn 6, 7, 8, 9, một số sách tham khảo và tư liệu trên báo chí.4. Nhiệm vụ nghiên cứu: Giúp học sinh có những phương pháp học văn phù hợp theo hướng tích cực hóa các hoạt động. Tạo không khí tự nhiên, hứng thú trong giờ học văn, giúp học sinh yêu thích say mê môn học.
Xem thêm

11 Đọc thêm

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VĂN 9

GIÁO ÁN TỰ CHỌN VĂN 9

dẫn, yêu cầu của GV.nhân ... của các hiện tượng và sự vật trong tự- GV: Thống nhất và nêu ví dụ về nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giớitính thông dụng của văn bảnthiệu, giải thích.thuyết minh.* Luyện tập: Lập dàn ý thuyết minh về chiếc nón.- GV: Tổ chức cho HS luyện tập.- Mổ bài: Giới thiệu về chiếc nón.? Lập dàn ý thuyết minh vềchiếc nón.- Thân bài:- HS: Tiến hành thực hiện theo yêu+ Lịch sử về chiếc nón.cầu của GV lập dàn ý thuyết minh+ Quy trình làm ra chiếc nón.về chiếc nón.+ Cấu tạo chiếc nón.- GV: Gọi HS trình bày bài làm+ Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếccủa mình.nón.- HS: Trình bày, thảo luận theo yêu- Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đờicầu cuả GV.sống hiện tại.- GV: Nhận xét, kết luận.4. Củng cố.-HS;nhắ lại câu chia theo mục đích phát ngôn.-Thế nào là văn bản thuyết minh
Xem thêm

2 Đọc thêm

KẾ HOẠCH TUẦN CHỦ ĐỀ THỰC VẬT

KẾ HOẠCH TUẦN CHỦ ĐỀ THỰC VẬT

Nội dung Biện pháp thực hiện Thời gian Người thực hiện I. Công tác chuyên môn 1. Công tác giảng dạy Thực hiện chủ điểm “ Gia đình” Làm đồ dùng đồ chơi theo chủ điểm. 2. Công tác nuôi dưỡng chăm sóc và tuyên truyền.: Hướng dẫn cho các cháu cách vệ sinh lao động tự phục vụ. Cân đo chấm biểu đồ tăng trưởng Khám sức khỏe cho các cháu Giáo viên trao đổi với hiệu phó chuyên môn , để xây dựng mục tiêu, mạng nội dung Sưu tầm thêm tranh ảnh phục vụ cho chủ điểm Chuẩn bị đồ dùng dạy học và giáo án để lên tiết dạy được tốt Tiếp tục hướng dẫn cho các cháu tự làm 1 số công việc lao động tự phục vụ : Rữa mặt, lau mặt, rữa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, xếp gọn quần áo sau khi thay xong Cô cân và đo chiều cao, chấm biểu đồ cho các cháu suy dinh dưỡng ( 1 cháu: Huyền Anh) Liên hệ y tế khám sức khỏe cho các cháu Giáo viên Giáo viên
Xem thêm

5 Đọc thêm

Vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán

Vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán

1. Lý do chọn đề tài Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: “... Phải đổi mới phương pháp Giáo dục Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến, hiện đại vào quá trình dạy học...”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định lại: “... Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học...”. Luật Giáo dục nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 1998) quy định: “... Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn...”. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường hoạt động của học sinh là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo. Hoạt động giải toán là hoạt động đặc thù, chủ yếu của học sinh trong dạy học môn toán. Học sinh là đối tượng giáo dục, là chủ thể của quá trình giáo dục, đồng thời thể hiện sản phẩm giáo dục. Đánh giá học sinh là đánh giá hiệu quả dạy học môn toán chủ yếu thông qua khả năng tìm lời giải các bài toán. Kiến thức Đại số lớp 10 có vị trí quan trọng trong chương trình THPT vì nó giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở Việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải các bài toán là công việc thường xuyên có ảnh hưởng đến chất lượng dạy học. Phép biện chứng duy vật có vai trò quan trọng trong hoạt động nhận thức. Giáo viên chưa có ý thức lồng ghép vào giờ toán giáo dục tư duy biện chứng để giúp học sinh phát triển nhận thức. Việc vận dụng phép biện chứng duy vật vào tìm lời giải các bài toán có tác dụng lớn trong các khâu định hướng, lựa chọn phương pháp, lựa chọn tri thức công cụ, phát triển các bài toán để có bài toán mới. Đã có một số công trình nghiên cứu việc giải toán và sử dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật vào tìm lời giải các bài toán như: G.Polya 36, 37 38; Nguyễn Thái Hoè 20; Nguyễn Cảnh Toàn 53. Nhận thấy đây là một vấn đề có tác dụng lớn đối với dạy học môn toán và còn cần phải tiếp tục nghiên cứu nên chúng tôi chọn đề tài luận văn là “Vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán (thể hiện qua giải toán Đại số lớp 10 THPT)”. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các biện pháp sư phạm để hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn toán. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng hợp một số kiến thức về phép biện chứng duy vật có thể vận dụng trong dạy học môn toán. Nghiên cứu các định hướng, vận dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến phép biện chứng duy vật, một số tài liệu sách, báo về toán học và dạy học môn toán. 4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tế Điều tra, khảo sát thực tế dạy học toán trung học phổ thông. 4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất. 5. Giả thuyết khoa học Trên cơ sở chương trình sách giáo khoa hiện hành, nếu trong dạy học giải toán giáo viên vận dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài tập toán thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học và góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy toán ở trường trung học phổ thông. 6. Những đóng góp của luận văn 6.1. Về mặt lý luận Hệ thống hoá cơ sở khoa học của việc vận dụng các kiến thức về phép BCDV vào việc tìm lời giải bài toán nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Đưa ra các biện pháp luyện tập hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán thể hiện qua dạy học giải toán đại số 10 THPT. 6.2. Về mặt thực tiễn Xây dựng được một tài liệu hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT . 7. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương. Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn Chương 2. Một số biện pháp nhằm vận dụng phép BCDV Vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Xem thêm

Đọc thêm

Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng bản đồ tư duy trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)

ĐỀ TÀI HƯỚNG DẪN SV XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG VIỆC TỰ NGHIÊN CỨU HỌC PHẦN QUANG HỌC II – CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG (HỆ CAO ĐẲNG)

Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) PHẦN I MỞ ĐẦU 1 L do chọn đề t i Chúng ta đang sống trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đòi hỏi nguồn nhân lực phải có trình độ học vấn cao, có kiến thức sâu sắc, có tay nghề vững vàng, cao hơn là có tính năng động sáng tạo, linh hoạt để thích nghi, đáp ứng được những yêu cầu của tiến trình phát triển xã hội. Bên cạnh đó, quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ; đó vừa là một quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình cạnh tranh kinh tế quyết liệt giữa các quốc gia, tạo nên sự vận động và phát triển không ngừng của thế giới. Sự tác động của quá trình này đến nước ta ngày càng mạnh mẽ, điều này đã và đang tạo ra những cơ hội phát triển chưa từng có cho đất nước, đồng thời cũng đặt ra những thách thức to lớn về mặt chất lượng và hiệu quả giáo dục để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Mặt khác, thế hệ tr Việt Nam chúng ta đang có cơ hội sử dụng công cụ kỳ diệu là máy tính và Internet để hội nhập và phát triển cùng một thế giới đang vận động và thay đổi đến từng giây. Tuy nhiên, những ứng dụng kĩ thuật hiện đại, những hiểu biết của mỗi chúng ta ngày hôm nay sẽ nhanh chóng trở nên lạc hậu trong một tương lai không xa nên mỗi con người sống trong xã hội này cần phải biết cách cập nhật thông tin. Mà học tập chăm chỉ chưa phải là giải pháp tối ưu, bởi khi có nhiều sự lựa chọn thì vấn đề không chỉ là học cái gì mà còn là học như thế nào và sử dụng công nghệ để tận dụng và phát huy tối đa tiềm năng của bộ não? Trước những yêu cầu và thách thức đó, tại Nghị quyết của hội nghị TW lần thứ 2 BCH TW Đảng khóa VIII có đoạn: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên”[1]. Cũng tại Khoản 2, Điều 5, Luật giáo dục 2005 cũng đã khẳng định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”[4]. Giáo dục Việt Nam cũng đã và đang có nhiều thay đổi để hòa nhập với nền Đề tài: Hướng dẫn SV y n và s n ĐT tron việc t n hi n ứu h phần Quang h II – hư n tr nh Vật lý đại ư n hệ o đẳng) 2 giáo dục hiện đại trên thế giới, đặc biệt là vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học trong nhà trường. Ngày 15 tháng 8 năm 2007, Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo đã ra quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”[5]. Bản chất của phương pháp đào tạo này là phát huy tính tích cực chủ động của sinh viên, bồi dưỡng cho sinh viên năng lực tự nghiên cứu tài liệu, tự ôn tập củng cố và giải quyết các vấn đề học tập thông qua các nội dung, hoạt động dạy học. Trong đó tự học là yếu tố quyết định đến kết quả học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ. Tự học là hình thức học tập không thể thiếu được của sinh viên đang học tập tại các trường đại học. Tổ chức hoạt động tự học một cách hợp lý, khoa học, có chất lượng, hiệu quả là trách nhiệm không chỉ ở người học mà còn là sự nghiệp đào tạo của nhà trường. Để nâng cao kết quả học tập theo hệ thống tín chỉ, giải pháp được hướng đến là sử dụng bản đồ tư duy (BĐTD) - công cụ cho mọi hoạt động tư duy vào dạy học. BĐTD là một kỹ thuật hình họa, với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não. BĐTD giúp khai phá tiềm năng vô tận của bộ não, phát huy tối đa năng lực tư duy sáng tạo của con người [12]. Bản đồ tư duy (BĐTD) là phương tiện tư duy mới, đó là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hoá một chủ đề hay một mạch kiến thức bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực. BĐTD có thể vẽ trên giấy, bảng… hoặc có thể thiết kế trên powerpoint hoặc các phần mềm bản đồ tư duy như là phần mềm Mindmap, Free Mind, Imindmap, Mindjet mind ManagerPro7… Qua đó, BĐTD giúp khai phá tiềm năng của bộ não, phát huy tối đa năng lực sáng tạo, năng lực tư duy của con người. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn vấn đề nghiên cứu là Hướn ẫn SV y n và s n ĐT tron việ t n hi n ứu h phần Qu n h II – hư n tr nh Vật lý đại ư n hệ o đẳn làm đề tài luận văn thạc sĩ của bản thân. 2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề Đề tài: Hướng dẫn SV y n và s n ĐT tron việc t n hi n ứu h phần Quang h II – hư n tr nh Vật lý đại ư n hệ o đẳng) 3 Qua quá trình tìm hiểu những thông tin khoa học có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, chúng tôi nhận thấy: Đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề tự ôn tập củng cố nói riêng và tự học nói chung nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình học tập. Đặc biệt, một số luận văn nghiên cứu về vấn đề hướng dẫn HS, SV tự học với sự hỗ trợ của BĐTD. Vấn đề ứng dụng BĐTD (MM) trong dạy học mới được chú ý vào năm 2006 khi dự án “Ứng dụng công cụ phát triển tư duy – SĐTD” của nhóm tư duy mới (New Thinking Group – NTG) thuộc Đại học quốc gia Hà Nội triển khai thực hiện. Năm 2007 tại hội thảo “ Ứng dụng CNTT vào đào tạo giáo viên tiểu học và dạy học ở tiểu học Khoa giáo dục tiểu học, ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh ”, thạc sỹ Trương Tinh Hà đã thực hiện chuyên đề “ Giảng dạy và học tập vơi công cụ BĐTD ”. Đối với lĩnh vực Vật lý, việc sử dụng BĐTD vào quá trình dạy học đã có một số tác giả nghiên cứu như: Phạm Công Thám với đề tài “Tổ chức hoạt động dạy học với sự hỗ trợ của MM chương dòng điện trong các môi trường Vật lý 11 nâng cao”, Lê Thị Kiều Oanh với đề tài “Nghiên cứu tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học phần Cơ học Vật lý 10 nâng cao với sự hỗ trợ của MM và máy vi tính”, Lê Thị Hà với đề tài “Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy giải BTVL chương Động học chất điểm và Động lực học chất điểm Vật lý 10 nâng cao với sự hỗ trợ của MM”, Nguyễn Văn Quang với đề tài “Bồi Dưỡng NLTH Vật lý cho HS THPT thông qua việc sử dụng SGK với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy”. “Một số biện pháp nâng cao năng lực tự học của SV trường CĐSP TPHCM” của tác giả Bùi Thị Toan, “Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng tự học cho SV trường CĐSP Đồng Nai” của tác giả Tống Thị Hồng, “Nâng cao chất lượng thực tập VLĐC ở trường đại học kĩ thuật bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo Modul” của tác giả Phạm Văn Lâm, “Phát huy tính tích cực nhận thức cho sinh viên trường CĐ Sơn La qua dạy phần cơ học vật lý đại cương với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Ngà; “Phát triển năng lực tự học của học sinh khi ôn tập chương “ Dòng điện xoay chiều” Vật lý 12 nâng cao với sự hổ trợ của bản đồ tư duy” của tác giả Cao Văn Thạnh; “Hướng dẫn SV tự ôn tập củng cố phần Cơ học trong chương trình Vật lý đại cương với sự hỗ trợ của SĐTD” của tác giả Trần Quốc Duyệt [10], ... Nhìn chung các đề tài trên đã đề cập đến khá nhiều về vấn đề Đề tài: Hướng dẫn SV y n và s n ĐT tron việc t n hi n ứu h phần Quang h II – hư n tr nh Vật lý đại ư n hệ o đẳng) 4 sử dụng BĐTD trong học tập Vật lý. Như vậy, cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề Hướng dẫn SV y dựng v sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Qu ng học II – Chư ng tr nh Vật l đ i cư ng (hệ c o đẳng) 3 Mục đích nghiên cứu Xây dựng tiến trình hướng dẫn sinh viên làm quen với BĐTD để từ đó xây dựng và sử dụng BĐTD trong nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) 4 Giả thuyết kho học Nếu xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) thì sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập, từ đó sẽ nâng cao hơn hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên. 5 Đối tượng nghiên cứu Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng) Đề tài Hướng dẫn SV xây dựng và sử dụng BĐTD trong việc tự nghiên cứu học phần Quang học II – Chương trình Vật lý đại cương (hệ cao đẳng)
Xem thêm

170 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH QUÁ TRÌNH HỌC TẬP MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ”

LUẬN VĂN THẠC SĨ: “HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH QUÁ TRÌNH HỌC TẬP MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ”

MỤC LỤC BẢNG KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ........................................................vi MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN...................................... 6 1.1 Cơ sở lý luận về đánh giá trong dạy học ................................................ 6 1.1.1 Quan niệm về ĐG và TĐG ............................................................. 6 1.1.2 Vai trò và chức năng của ĐG trong dạy học ................................ 12 1.1.2.1 Vai trò của ĐG trong dạy học................................................... 12 1.1.2.2 Chức năng của ĐG.................................................................... 14 1.1.2.3 Các tiêu chí của ĐG .................................................................. 14 1.1.2.4 Yêu cầu sư phạm của ĐG ......................................................... 16 1.1.3 Các khâu của quá trình ĐG........................................................... 16 1.1.4 Phân loại ĐG theo mục đích......................................................... 17 1.1.5 Một số kĩ thuật ĐG ....................................................................... 19 1.1.5.1 ĐG qua quan sát........................................................................ 19 1.1.5.2 ĐG qua hồ sơ............................................................................. 19 1.1.5.3 ĐG thông qua phiếu ĐG ........................................................... 20 1.1.5.4 ĐG sử dụng câu hỏi và bài tập.................................................. 22 1.1.5.5 TĐG........................................................................................... 23 1.1.6 Các quy định về ĐG ở trường phổ thông Việt Nam..................... 23 1.1.6.1 Quy chế ĐG xếp loại HS THCS và THPT ............................... 23 1.1.6.2 Hướng dẫn ĐG của mô hình trường học mới Việt Nam .......... 24 1.2 Khảo sát thực tiễn thực hiện đánh giá, tự đánh giá trong dạy học môn Toán ở trường Trung học cơ sở................................................................... 28 1.2.1 Khảo sát học sinh.......................................................................... 29 1.2.1.1 Mục đích khảo sát ..................................................................... 29 1.2.1.2 Kết quả khảo sát........................................................................ 29 iv 1.2.1.3 Phân tích kết quả khảo sát......................................................... 31 1.2.2 Khảo sát giáo viên......................................................................... 32 1.2.2.1 Mục đích khảo sát ..................................................................... 32 1.2.2.2 Kết quả khảo sát........................................................................ 33 1.2.2.3 Phân tích kết quả khảo sát......................................................... 34 1.2.3 Khảo sát hoạt động chấm và chữa bài .......................................... 35 1.3 Nhu cầu và định hướng đổi mới đánh giá, tự đánh giá trong dạy học . 39 1.3.1 Nhu cầu đổi mới kiểm tra ĐG trong dạy học hiện nay................. 39 1.3.2 Định hướng đổi mới khâu ĐG, TĐG trong dạy học..................... 41 1.4 Đặc điểm tâm lý học sinh lứa tuổi Trung học cơ sở............................. 43 1.4.1 Sự thay đổi điều kiện sống trong nhà trường của HS THCS ....... 44 1.4.2 Sự phát triển tự ý thức của HS THCS .......................................... 44 1.4.3 Sự cần thiết phải rèn luyện TĐG trong dạy học môn Toán cho HS THCS 46 Kết luận chương I ........................................................................................ 47 CHƢƠNG II: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HƢỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỂU CHỈNH QUÁ TRÌNH HỌC TẬP MÔN TOÁN ....................................................... 48 2.1 Mục đích tổ chức tự đánh giá quá trình học tập môn Toán cho học sinh trung học cơ sở ............................................................................................ 48 2.2 Đề xuất các khâu của quá trình tự đánh giá.......................................... 49 2.3 Vai trò của giáo viên, học sinh trong hoạt động tự đánh giá và điều chỉnh quá trình học tập môn Toán............................................................... 53 2.4 Thiết kế một số biện pháp hướng dẫn, tổ chức cho học sinh tự đánh giá và điều chỉnh quá trình học tập môn Toán .................................................. 54 2.4.1 Biện pháp 1: Hình thành thói quen xác định mục tiêu học tập và viết Nhật kí học tập cho HS trong quá trình học tập môn Toán.............. 54
Xem thêm

121 Đọc thêm

TIỂU LUẬN GIÁO DỤC CÔNG DÂN: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG TÌNH HUỐNG NHẰM GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG THCS

TIỂU LUẬN GIÁO DỤC CÔNG DÂN: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG TÌNH HUỐNG NHẰM GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG THCS

ĐỀ CƯƠNG TIỂU LUẬN (GỢI Ý) MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: 2. Mục đích nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu 4. Giả thuyết nghiên cứu 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 5.2 Phạm vi nghiên cứu 6. Phương pháp nghiên cứu 7. Đóng góp mới của đề tài 8. Kết cấu của đề tài NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG TÌNH HUỐNG NHẰM GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN GDCD 1.1 Cơ sở lý luận của việc sử dụng phương pháp dạy học bằng tình huống trong dạy học môn GDCD ở trường Trung học (Gợi ý) 1.1.1. Quan niệm về phương pháp dạy học bằng tình huống 1.1.1.1. Quan niệm về phương pháp dạy học Trong các tác phẩm về lý luận dạy học, ta có thể tìm thấy nhiều định nghĩa về phương pháp dạy học như: Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích dạy học . Bất cứ phương pháp nào cũng là hệ thống những hành động có mục đích của giáo viên, là hoạt động nhận thức và thực hành có tổ chức của học sinh nhằm đảm bảo cho trò lĩnh hội được nội dung trí dục. Phương pháp dạy học đòi hỏi có sự tương tác tất yếu của thầy và trò, trong quá trình đó thầy tổ chức sự tác động của trò đến đối tượng nghiên cứu, mà kết quả là trò lĩnh hội được nội dung trí dục. Những định nghĩa này đã nêu lên được một cách khái quát về phương pháp dạy học. Qua quá trình nghiên cứu về phương pháp dạy học ta thấy rằng giữa dạy và học có mối liên hệ mật thiết với nhau. Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học, chúng là hai hoạt động khác nhau về đối tượng, nhưng thống nhất với nhau về mục đích, tác động qua lại với nhau và là hai mặt của một quá trình dạy học. Trong sự thống nhất này phương pháp dạy giữ vai trò chỉ đạo, còn phương pháp học có tính độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy, nhưng phương pháp học có ảnh hưởng trở lại đối với phương pháp dạy. Phương pháp dạy có hai chức năng là truyền đạt và chỉ đạo. Phương pháp học cũng có hai chức năng là tiếp thu và tự chỉ đạo. Thầy truyền đạt cho trò một nội dung nào đó, theo một lôgic hợp lý, và bằng lôgic của nội dung đó mà chỉ đạo, ( định hướng, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra, đánh giá) sự học tập của trò. Trong bản thân phương pháp dạy, hai chức năng này gắn bó hữu cơ với nhau, chúng không thể thiếu nhau được. Trong thực tiễn, nhiều giáo viên chỉ chăm lo việc truyền đạt mà coi nhẹ việc chỉ đạo. Người giáo viên phải kết hợp hai chức năng trên đây bằng chính lôgic của bài giảng, với lôgic hợp lý của bài giảng, thầy vừa giảng vừa truyền đạt ), vừa đồng thời điều khiển việc tiếp thu ban đầu và cả việc tự học của trò. Vì vậy phương pháp dạy chính là mẫu, là mô hình cơ bản cho phương pháp học trong tất cả các giai đoạn của sự học tập. Còn về phía học sinh, khi học tập vừa phải tiếp thu bài thầy giảng, lại vừa phải tự điều khiển quá trình học tập của bản thân. Nói cách khác, học sinh phải tiếp thu nội dung do thầy truyền đạt, đồng thời dựa trên toàn bộ lôgic bài giảng của thầy mà tự lực chỉ đạo sự học tập của bản thân ( tự định hướng, tự tổ chức, tự thực hiện, tự kiểm tra đánh giá ). Người học sinh giỏi thường là người biết nắm bắt được lôgic cơ bản của bài giảng của thầy, rồi tự sáng tạo lại nội dung đó theo lôgic của bản thân. Vậy, trong phương pháp học, hai chức năng tiếp thu và tự chỉ đạo gắn bó chặt chẽ với nhau, thâm nhập vào nhau, bổ sung cho nhau, như hai mặt của cùng một hoạt động. Dạy tốt, học tốt, xét về mặt phương pháp phải là sự thống nhất của dạy với học, và đồng thời cũng là sự thống nhất của hai chức năng riêng của mỗi hoạt động truyền đạt và chỉ đạo trong dạy; tiếp thu và tự chỉ đạo trong học. Nói cách khác, dạy học tối ưu phải là sự dạy học mà trong đó, về mặt phương pháp, bảo đảm được cùng một lúc ba phép biện chứng: Giữa dạy và học. Giữa truyền đạt và chỉ đạo trong dạy. Giữa tiếp thu và tự chỉ đạo trong học.
Xem thêm

25 Đọc thêm

27 CÂU ÔN TẬP LÝ LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC

27 CÂU ÔN TẬP LÝ LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC

Câu 1 (4 điểm): AnhChị hãy phân tích những nét khái quát giáo dục đại học Việt Nam về trình độ, cơ sở đào tạo; mô hình giáo dục đại học, loại hình trường đại học; mục tiêu, chức năng và cơ cấu tổ chức trường cao đẳngđại học.Câu 2 (4 điểm): AnhChị hãy phân tích khái niệm, phương thức đào tạo, chương trình đào tạo và quy trình đào tạo ở trường cao đẳngđại học để định hướng đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học.Câu 3 (4 điểm): AnhChị hãy trình bày khái quát quá trình dạy học đại học; phân tích các quy luật cơ bản, mục tiêu, lôgic và động lực của quá trình dạy học đại học.Câu 4 (4 điểm): Trong quá trình dạy học, để đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo đại học, giảng viên và sinh viên cần tuân thủ những nguyên tắc nào? Cho ví dụ chứng minh.Câu 5 (4 điểm): AnhChị hãy phân tích những chuẩn kiến thức, kĩ năng của thế kỉ XXI, mục tiêu giáo dục theo quan điểm của UNESCO, khả năng lĩnh hội kiến thức và phát triển năng lực của sinh viên qua tháp học (learning pyramid).Câu 6 (5 điểm):1. AnhChị hãy phân tích, so sánh, chỉ ra mối tương quan giữa khái niệm quan điểm, phương pháp và kĩ thuật dạy học.2. Hãy trình bày 3 kĩ thuật dạy học mà AnhChị tâm đắc nhất. Vận dụng 3 kĩ thuật dạy học này vào nội dung của học phần mà AnhChị đang hoặc sẽ dạy ở trường cao đẳngđại học.Câu 7 (4 điểm): Phương pháp dạy học đại học là gì? Có bao nhiêu cách phân loại phương pháp dạy học đại học? Có bao nhiêu nhóm phương pháp dạy học đang được chấp nhận và sử dụng ở các trường cao đẳng, đại học Việt Nam? Mỗi nhóm có những phương pháp dạy học nào?Câu 8 (4 điểm): Nhóm phương pháp dạy học sử dụng ngôn ngữ là gì? Có ưu và nhược điểm nào? Những phương pháp dạy học cụ thể nào trong nhóm này?Câu 9 (5 điểm):1. Phương pháp diễn giảng (diễn giải thuyết giảng) là gì? AnhChị hãy phân tích những ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Để sử dụng phương pháp diễn giảng đạt hiệu quả cao, AnhChị hãy đề xuất các biện pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp dạy học này.3. AnhChị hãy chọn một nội dung đang hoặc sẽ dạy ở trường cao đẳngđại học và xây dựng kịch bản sử dụng phương pháp dạy học này.Câu 10 (5 điểm):1. Phương pháp vấn đáp (hỏi đáp) là gì? AnhChị hãy phân tích mục đích, ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Để sử dụng phương pháp vấn đáp đạt hiệu quả cao, AnhChị hãy đề xuất các biện pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp dạy học này. 3. Có bao nhiêu dạng câu hỏi vấn đáp? Những yêu cầu nào cần tuân thủ khi xây dựng một câu hỏi vấn đáp? 4. Để sử dụng phương pháp vấn đáp có hiệu quả thì cần lưu ý những vấn đề gì?Câu 11 (5 điểm):1.Phương pháp thảo luận nhóm là gì? AnhChị hãy phân tích những ưu, nhược điểm và quy trình thực hiện phương pháp dạy học này. 2.Để sử dụng phương pháp thảo luận nhóm đạt hiệu quả cao, AnhChị hãy đề xuất các biện pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp dạy học này. 3.AnhChị hãy chọn một nội dung đang hoặc sẽ dạy ở trường cao đẳngđại học và đặt ra những vấn đề, bài tập nhận thức, tình huống để tổ chức cho sinh viên cùng nhau thảo luận trong nhóm tìm lời giải đáp. Câu 12 (5 điểm):1. Phương pháp sử dụng tài liệu và internet là gì? AnhChị hãy phân tích những ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Thực trạng tự đọc tài liệu và sử dụng internet của sinh viên hiện nay như thế nào? Làm thế nào để sinh viên yêu thích, biết cách đọc tài liệu và tra cứu internet?3. AnhChị hãy chọn một nội dungmột bàimột chương thuộc chuyên môn giảng dạy, hướng dẫn cho sinh viên tự đọc tài liệu và tra cứu internet để chiếm lĩnh kiến thức mới.Câu 13 (5 điểm):1. Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề là gì? AnhChị hãy phân tích những ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Những loại tình huống có vấn đề nào mà giảng viên cần khai thác sử dụng? Biện pháp nào của giảng viên để sinh viên giải quyết được những tình huống có vấn đề?3. AnhChị hãy chọn một nội dung đang hoặc sẽ dạy ở trường cao đẳngđại học và tạo ra tình huống có vấn đề và mâu thuẫn, đưa sinh viên vào trạng thái tâm lí phải tìm tòi khám phá.Câu 14 (4 điểm): Nhóm phương pháp dạy học trực quan là gì? Có ưu và nhược điểm nào? Những phương pháp dạy học cụ thể nào trong nhóm này?Câu 15 (5 điểm):1. Phương pháp minh họa là gì? AnhChị hãy phân tích những ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Để sử dụng phương pháp minh họa đạt hiệu quả cao, AnhChị hãy đề xuất các biện pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp dạy học này.3. AnhChị hãy chọn một nội dung đang hoặc sẽ dạy ở trường cao đẳngđại học và trình bày ý tưởng sử dụng phương pháp minh họa giúp sinh viên hiểu rõ những vấn đề phức tạp, trừu tượng trong bài học.Câu 16 (5 điểm):1. Phương pháp trình diễn thí nghiệm là gì? AnhChị hãy phân tích những ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Để sử dụng phương pháp trình diễn thí nghiệm đạt hiệu quả cao, AnhChị hãy đề xuất các biện pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp dạy học này.Câu 17 (5 điểm):1. Phương pháp quan sát thực tế là gì? AnhChị hãy phân tích những ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Để sử dụng phương pháp quan sát thực tế đạt hiệu quả cao, AnhChị hãy đề xuất các biện pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp dạy học này.Câu 18 (5 điểm):1. Phương pháp dạy học sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại là gì? AnhChị hãy phân tích những ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Để phương pháp dạy học sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại đạt hiệu quả cao, AnhChị hãy đề xuất các biện pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp dạy học này.3. AnhChị hãy chọn một nội dung đang hoặc sẽ dạy ở trường cao đẳngđại học và trình bày ý tưởng thiết kế một bài giảng điện tử sử dụng phương tiện kĩ thuật hiện đại để hình thành kiến thức mới cho sinh viên.Câu 19 (4 điểm): Nhóm phương pháp dạy học thực hành, thí nghiệm là gì? Có ưu và nhược điểm nào? Những phương pháp dạy học cụ thể nào trong nhóm này?Câu 20 (5 điểm):1. Phương pháp làm bài tập là gì? AnhChị hãy phân tích những ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Để sử dụng phương pháp làm bài tập đạt hiệu quả cao, AnhChị hãy đề xuất các biện pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp dạy học này.3. AnhChị hãy chọn một nội dung đang hoặc sẽ dạy ở trường cao đẳngđại học và soạn hệ thống bài tập giao cho sinh viên làm để hiểu và vận dụng được lí thuyết.Câu 21 (5 điểm):1. Phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm khoa học là gì? AnhChị hãy phân tích những ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Để sử dụng phương pháp hướng dẫn làm thí nghiệm khoa học đạt hiệu quả cao, AnhChị hãy đề xuất các biện pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp dạy học này.3. AnhChị hãy chọn một bài thực hành, thí nghiệm đang hoặc sẽ dạy ở trường cao đẳngđại học và xây dựng toàn bộ kế hoạch hướng dẫn sinh viên làm thực hành, thí nghiệm khoa học.Câu 22 (5 điểm):1. Phương pháp thực hành tạo sản phẩm là gì? Thực hành tạo ra những loại sản phẩm nào? AnhChị hãy phân tích những ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Để sử dụng phương pháp thực hành tạo sản phẩm đạt hiệu quả cao, AnhChị hãy đề xuất các biện pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp dạy học nàyCâu 23 (5 điểm):1. Phương pháp trò chơi là gì? Có những loại trò chơi nào được sử dụng trong dạy học đại học? AnhChị hãy phân tích những ưu, nhược điểm và đề xuất các biện pháp khắc phục nhược điểm của phương pháp dạy học này.2. Anh (Chị) hãy chọn một nội dung dạy học thuộc chuyên môn của mình, xây dựng ý tưởng và thiết kế một trò chơi nhằm đạt các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ của bài học.Câu 24 (4 điểm):Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên là gì? Có ưu và nhược điểm nào? Những phương pháp dạy học cụ thể nào trong nhóm này?Câu 25 (4 điểm):1. Tại sao nói: “Không có phương pháp và kĩ thuật dạy học nào là vạn năng”? AnhChị hãy cho ví dụ để chứng minh điều đó.2. Việc lựa chọn, sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học phụ thuộc vào những yếu tố nào? Tại sao?3. AnhChị hãy phân tích những xu hướng đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học ở các trường cao đẳng, đại học trên thế giới và Việt Nam. Từ đó, AnhChị có những định hướng nào cho việc đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học trong các học phần mà AnhChị đang hoặc sẽ giảng dạy ở trường cao đẳngđại học?Câu 26 (6 điểm): AnhChị hãy vận dụng những phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển các mức độ tư duy bậc cao, rèn luyện các phẩm chất, đạo đức và năng lực nghề nghiệp cho sinh viên qua một bài hoặc một nội dung dạy học trong một tiết theo hình thức đào tạo học chế tín chỉ.Câu 27 (6 điểm):AnhChị hãy trình bày khái niệm hình thức tổ chức dạy học và vận dụng các hình thức tổ chức dạy học đại học để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở trường cao đẳngđại học.
Xem thêm

Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT

PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)Phương pháp tự chọn lượng chấtPHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌCĐây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Phương pháp tự chọn lượng chất” thuộc Khóa họcLTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững kiến thức phần“Phương pháp tự chọn lượng chất”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này.I. CƠ SỞ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP- Phương pháp này có đặc trưng là chỉ áp dụng cho các bài toán mà số liệu ở cả giả thiết và yêu cầu đềuđược cho dưới dạng số liệu tương đối (tỷ lệ, tỷ khối, hiệu suất, C%, …).*Số liệu tương đối là những số liệu biểu diễn tỷ lệ giữa các thành phần đang xét.- Một điều kiện quan trọng của Phương pháp Tự chọn lượng chất là chỉ áp dụng cho hỗn hợp đồng nhất.Đó là hỗn hợp mà sự pha trộn, phân tán trong hỗn hợp là hoàn toàn đều nhau (đồng nhất) trong mọi phầncủa nó. Do đó, thành phần và tỷ lệ lượng chất (tỷ lệ khối lượng, số mol, thể tích, ... ) giữa các thành phầntrong hỗn hợp là một hằng số không đổi, không phụ thuộc vào lượng chất của hỗn hợp.- Trong Phương pháp Tự chọn lượng chất, giá trị của số liệu đưa thêm là tùy ý nên cần khéo léo chọn giátrị này sao cho thuận lợi cho việc tính toán, xử lý số liệu sau này (giá trị đó có thể là mẫu số của phân thức,hoặc bội số của KLPT chất tan trong dung dịch tính bằng C%, hoặc có thể suy ngược giá trị tự chọn này,...), thường là để cho số mol là số tròn.II. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢITùy thuộc vào cách chọn đại lượng mà ta có các dạng bài dưới đây:Dạng 1: Chọn giá trị lượng chất ứng với 1 mol chất tham gia/tạo thành trong phản ứng hoặc 1 mol chấttrong hỗn hợp.VD1: Cho hỗn hợp A gồm CO2 và SO2 có tỷ lệ 1:4 về khối lượng. Tỷ khối hơi của A so với metan là:55
Xem thêm

90 Đọc thêm

NGHIÊNG CỨU, ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC “PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ” TRONG DẠY HỌC BÀI “BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN” Ở TIN HỌC 10 TRƯỜNG THPT

NGHIÊNG CỨU, ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC “PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ” TRONG DẠY HỌC BÀI “BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN” Ở TIN HỌC 10 TRƯỜNG THPT

Trong quá trình giảng dạy cho học sinh phổ thông hiện nay đã và đang được áp dụng nhiều phương pháp mới, trong phạm vi đề tài này em xin trình bày một phương pháp đó là phương pháp Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề và ứng dụng vào việc dạy học bài “Bài toán và thuật toán” ở tin học 10 trường trung học phổ thông. Đây là một phương pháp dẫn dắt học sinh tiếp cận vấn đề nhanh và hiệu quả. Đây là bài học rất quan trọng trong bộ môn tin học, việc xác định và giải được bài toán đòi hỏi học sinh phải có sự tập trung tư duy để tự phát hiện và giải quyết một vấn đề được nêu ra trước. Học sinh sẽ có được sự sáng tạo và quan trọng hơn là tự đi tìm kiến thức cho bản thân. Tuy nhiên học sinh chưa có kỹ năng, chưa thành thạo trong việc xác định bài toán và nêu được thuật toán. Nói chung, các ứng dụng trong lĩnh vực tin học và trong cuộc sống nói chung, tính tự giác của người học chưa cao. Thực trạng này do quan điểm hoạt động hoá người học chưa được quán triệt trong khi dạy học nội dung. Như chúng ta đã biết con người phát triển trong hoạt động và học tập diễn ra trong hoạt động, học tập là một quá trình xử lý thông tin (do con người xử lý) vì vậy cần quan tâm đến yếu tố tâm lý trong quá trình thực hiện. Không chú ý đến thành phần tâm lý sẽ làm cho hoạt động kém hiệu quả, không xác định được rõ yêu cầu của vấn đề đạt được cho mỗi đối tượng học sinh. Khi học sinh không có sự hứng thú để tự giác tìm tòi suy luận thì việc dạy học trở nên gượng ép, kết quả sẽ không thật sự tốt. Quyết tâm từng bước thay đổi cách tiếp cận và hướng học sinh giải quyết các vấn đề, để tự nâng cao kỹ năng nghiệp vụ, nên tôi chọn đề tài Tôi chọn đề tài: Phát hiện và giải quyết vấn đề và ứng dụng vào việc dạy học bài “Bài toán và thuật toán” ở tin học lớp 10 trường trung học phổ thông. Một lần nữa xin chân thành tiếp thu ý kiến đóng góp của các bạn và sự hướng dẫn của quý thầy cô.
Xem thêm

40 Đọc thêm

BÀI KIỂM TRA ĐIỀU KIỆNMÔN KỸ NĂNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC

BÀI KIỂM TRA ĐIỀU KIỆNMÔN KỸ NĂNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC

của một bộ phận nhân dân còn khó khăn. Một số gia đình bố mẹ đi làm ăn xađể lại con cho ông bà, một làng làm nghề ngư bố mẹ cũng thường xuyên vắngnhà, việc quan tâm đến học tập của con em còn hạn chế.2. Sự cần thiết phải đổi mới giáo dục hiện nay.Mặc dù nhà trường cũng đang còn nhiều khó khăn, đặc biệt là về cơ sởvật chất. Song xuất phát từ tình hình và nhiệm vụ phát triển đất nước, Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XI (2011) đã đề ra chủ trương đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xu thế hội nhậpquốc tế và được cụ thể hóa bằng Nghị quyết 29 Trung ương 8 khóa XI (2013).Qua đó, đổi mới căn bản là đổi mới những yếu tố mang tính quyết định cho sựtồn tại và phát triển giáo dục như tư duy, đầu tư, quản lý và đổi mới toàn diệnlà đổi mới đồng thời tất cả các thành tố của hoạt động giáo dục từ mục tiêuđào tạo, nội dung chương trình, phương pháp dạy học, thiết chế tổ chức nhàtrường và phương thức đánh giá.Để đáp ứng được với thời kì hội nhập toàn cầu,theo kịp được sự pháttriển của thời đại, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước.Đảng, Nhà nước đã có chủ trương trong vấn đề đổi mới phươngpháp dạy học, kiểm tra đánh giá đặc biệt Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT đã cóthông tư, công văn hướng dẫn về việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm trađánh giá nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước và hộ nhập quốc tế.Chính vì vậy hôm nay nhà trường chúng ta họp bàn về vấn đề này để cácđồng chí chuẩn bị tâm thế, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.* Mục đích của vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá:Giúp các đồng chí luôn tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyênmôn nghiệp vụ, tổ chức tốt giờ học theo yêu cầu đổi mới .Làm cho học sinh say mê học tập, thay đổi phương pháp học tập từ bịđộng lĩnh hội kiến thức sang chủ động sáng tạo trong vấn đề lĩnh hội và tìmtòi kiến thức.
Xem thêm

7 Đọc thêm

“DẠY học THEO dự án TRONG môn vật lý THCS ”

“DẠY HỌC THEO DỰ ÁN TRONG MÔN VẬT LÝ THCS ”

Phần I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Như chúng ta thấy, giáo dục truyền thống vẫn là một phương pháp đang được dạy và học trong thời đại ngày nay. Việc học tập của học sinh không thể là thụ động tiếp thu bài giảng của giáo viên mà phải là sự tham gia tích cực vào hoạt động học tập để tạo một tâm thế có thể tham gia vào các hoạt động sản xuất và xã hội sau này. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, ta thấy rằng giáo dục hiện đại đang đứng trước yêu cầu và thách thức lớn lao của xã hội. Việc làm sao để có thể cải tạo phương pháp truyền thống trở thành một phương pháp mới hiệu quả có tác dụng tốt trong quá trình dạy học đã và đang được rất nhiều nhà giáo dục quan tâm. Để làm được điều này chúng ta cần phải đổi mới toàn diện các nhiệm vụ dạy học: nội dung, phương tiện, phương pháp… Một phương pháp có thể làm được điều đó, có thể nói đến là dạy học theo dự án. Đây là phương pháp lấy học sinh làm trung tâm, chính vì vậy nó sẽ làm cho học sinh tham gia tích cực vào bài học, làm thay đổi vai trò của giáo viên và học sinh. Giáo viên giờ đây chỉ là người hướng dẫn giúp cho học sinh tự tìm ra tri thức cho mình. Chính vì vậy, tôi quyết định nghiên cứu phương pháp dạy học này. Đặc biệt, vận dụng nó thế nào vào dạy học các kiến thức vật lý trong chương trình THCS đó chính là nội dung của đề tài: “DẠY HỌC THEO DỰ ÁN TRONG MÔN VẬT LÝ THCS ” .
Xem thêm

44 Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm hình thành kỹ năng tự học với sách giáo khoa Lịch sử cho học sinh lớp 6

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TỰ HỌC VỚI SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ CHO HỌC SINH LỚP 6

Ở Việt Nam, vấn đề hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu là một vấn đề mang tính thời sự, là một trong những giải pháp về đổi mới phương pháp dạy học, được nhiều nhà giáo dục quan tâm trong định hướng đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Nhưng hiện nay, chưa có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu bàn về vấn đề hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên cứu, khiến cho việc áp dụng phương pháp này trong dạy học các môn học nói chung và môn Lịch sử nói riêng gặp nhiều khó khăn, lúng túng. Trong các công trình đã xuất bản về hướng dẫn học sinh tự học ở Việt Nam, được biết đến nhiều nhất và phổ biến nhất là Tuyển tập Tác phẩm Tự Giáo Dục, Tự Học, tự Nghiên Cứu của Nguyễn Cảnh Toàn (sách này gồm 2 tập) do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội và Trung tâm Văn hóa Ngôn ngữ Đông Tây xuất bản. Ngoài ra, các bài báo, tài liệu về hướng dẫn học sinh tự học chủ yếu vẫn ở dạng sáng kiến kinh nghiệm và trao đổi trong cộng đồng giáo viên. Vì vậy, trong bối cảnh dạy học đó, một số giải pháp nhằm hình thành kỹ năng tự học với sách giáo khoa Lịch sử cho học sinh lớp 6 đã được nảy sinh nhằm góp thêm một tiếng nói cho việc hình thành kỹ năng tự học lịch sử với sách giáo khoa cho học sinh đầu cấp. Đồng thời, thực hiện nhiệm vụ, đường lối, quan điểm chỉ đạo của Ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
Xem thêm

37 Đọc thêm

Cùng chủ đề