2 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "2 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU":

Tổng quan về vật liệu phát quang pha tạp đất hiếm và các phương pháp tổng hợp vật liệu

TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PHÁT QUANG PHA TẠP ĐẤT HIẾM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP VẬT LIỆU

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, vật liệu nano đã và đang trở thành đối tượng nghiên cứu hấp dẫn do những tính chất đặc biệt. Một trong những tính chất quan trọng của loại vật liệu này chính là tính chất quang học, việc ứng dụng các thành quả nghiên cứu về vật liệu nano phát quang đã và đang làm thay đổi cuộc sống. Nhiều dạng màn hình,các thiết bị y học hiện đại, các đèn compact tiết kiệm năng lượng...có được như hiện nay là hoàn toàn phụ thuộc vào các vật liệu nano phát quang. Vật liệu nano phát quang pha tạp các ion đất hiếm hóa trị ba phát xạ huỳnh quang mạnh ở vùng khả kiến khi được kích thích bởi bức xạ tử ngoại, khả kiến hoặc hồng ngoại gần. Hiệu suất phát quang, màu phát xạ hay bức xạ hấp thụ của vật liệu phụ thuộc vào sự lựa chọn vật liệu mạng chủ, nồng độ chất kích hoạt, nồng độ chất tăng nhạy,điều kiện và phương pháp tổng hợp vật liệu. Các chất phát quang trên cơ sở ytri oxit có vai trò quan trọng trong công nghiệp màn hình và trong việc sản xuất các đèn compact có hiệu quả chiếu sáng cao hơn, thời gian sử dụng dài và tiết kiệm điện năng hơn bởi vì Y¬2O3 là một trong các mạng nền rất phù hợp để pha tạp các ion đất hiếm để tạo ra các vật liệu phát quang chất lượng cao, có tần số dao động phonon thấp, có độ bền nhiệt, độ bền cơ học cao, ổn định và rất thân thiện với môi trường; bởi vậy Luận văn chọn đối tượng nghiên cứu là Y¬2O3 pha tạp ion đất hiếm Ho3+ và Sm3+. Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học về vật liệu nano phát quang với mạng chủ là Y¬2O3 pha tạp các ion Eu3+, Er3+ 5, 11, 13, 19.kết hợp với các phân tích,đánh giá của nhiều nhóm nghiên cứu trong và ngoài nước về vật liệu nano phát quang với mạng chủ la Y¬2O3 chúng tôi chọn đề tài “Chế tạo và nghiên cứu tính chất của vật liệu nano phát quang Y2O3:Ho3+,Sm3+”.Nội dung trên được tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm tại bộ môn Hóa Vô cơ khoa Hóa HọcTrường Đại học Sư phạm Hà Nội. Mục tiêu của luận văn là xây dựng được quy trình chế tạo bằng phương pháp phản ứng nổ để tạo vật liệu nano phát quang Y¬2O3 pha tạp ion đất hiếm Ho3+ , Sm3+ , đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của ion đồng pha tạp trong các cặp Sm3+ và Bi3+ , Sm3+ và Eu3+. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu một cách hệ thống có thể định hướng sử dụng vật liệu phát quang hợp lí trong các lĩnh vực khác nhau. Các nhiệm vụ chính của luận án là: 1. Sử dụng phương pháp phản ứng cháy nổ để chế tạo vật liệu nano phát quang Y¬2O3: Ho3+; Y¬2O3:Sm3+; Y¬2O3:Sm3+,Bi3+;Y¬2O3:Sm3+,Eu3+ 2. Khảo sát ảnh hưởng của các điều kiện tổng hợp (nhiệt độ, nồng độ pha tạp...) lên tính chất của vật liệu. 3. Nghiên cứu hình thái vật liệu bằng TEM, SEM, nghiên cứu cấu trúc vật liệu bằng phương pháp nhiễu xạ tia X. 4. Nghiên cứu tính chất huỳnh quang và cơ chế phát quang của vật liệu nano chế tạo được bằng kĩ thuật huỳnh quang. Khảo sát tối ưu hóa tính chất huỳnh quang của vật liệu pha tạp Ho3+, Sm3+ ,Sm3+ và Bi3+, Sm3+ và Eu3+theo nồng độ pha tạp. Phương pháp nghiên cứu là tổng hợp hóa học để chế tạo vật liệu nano phát quang Y¬2O3: Ho3+; Y¬2O3:Sm3+;Y¬2O3:Sm3+,Bi3+ ; Y¬2O3:Sm3+,Eu3+bằng phương pháp phản ứng cháy nổ,sử dụng các phương pháp phân tích như: phương pháp nhiễu xạ tia X, phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM), phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM) và phương pháp đo phổ huỳnh quang để nghiên cứu cấu trúc, hình thái và tính chất quang học của vật liệu. Nội dung luận văn bao gồm: Chương 1: Tổng quan về vật liệu phát quang pha tạp đất hiếm và các phương pháp tổng hợp vật liệu Chương 2: Thực nghiệm¬¬¬¬ Chương 3: Kết quả và thảo luận Kết luận Tài liệu tham khảo CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1. Tổng quan chung về vật liệu huỳnh quang có cấu trúc nano 1.1.1. Vật liệu huỳnh quang Vật liệu huỳnh quang là vật liệu có thể biến đổi một số loại năng lượng thành bức xa điện từ. Bức xạ điện từ được phát xạ bởi vật liệu huỳnh quang thường nằm trong vùng nhìn thấy, hoặc cũng có thể nằm trong vùng tử ngoại và hồng ngoại. Quá trình huỳnh quang có thể được kích thích bởi nhiều loại năng lượng khác nhau: nếu kích thích bằng bức xạ điện từ ta có quang huỳnh quang, nếu kích thích bằng chùm electron năng lượng cao ta có huỳnh quang catot, nếu kích thích bằng hiệu điện thế của dòng điện thì ta có điện huỳnh quang…8. Kích thích Phát xạ A KPX Hình 1.1:Sơ đồ của tinh thể hay vật liệu huỳnh quang Hệ gồm có một mạng chủ và một tâm huỳnh quang được gọi là tâm kích hoạt. Hình 1.2:Sơ đồ mô tả quá trình huỳnh quang
Xem thêm

61 Đọc thêm

Giúp học sinh học yếu học tốt về kiến thức hình tam giác, hình thang ở lớp 5

GIÚP HỌC SINH HỌC YẾU HỌC TỐT VỀ KIẾN THỨC HÌNH TAM GIÁC, HÌNH THANG Ở LỚP 5

MỤC LỤC TT NỘI DUNG TRANG 1 Phần thứ nhất: ĐẶT VẤN ĐỀ. 2 2 LI DO CHON ĐỀ TÀI 2 3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3 4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3 5 ĐÔÍ TƯỢNG KHẢO SÁT VÀ THỰC NGHIỆM 3 6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3 7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 8 PHẠM VI VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 4 9 Phần thứ hai: NỘI DUNG 5 10 CƠ SỞ LÝ LUẬN. 5 11 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8 12 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 11 13 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 18 14 HIỆU QUẢ PHỔ BIẾN 20 14 Phần THỨ BA: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 21 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Xem thêm

25 Đọc thêm

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP bia, rượu Sài Gòn – Đồng Xuân

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP BIA, RƯỢU SÀI GÒN – ĐỒNG XUÂN

2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản lý vốn lưu động tại DOLICO Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại DOLICO từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại DOLICO. 3. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu là các nội dung trong phân tích hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động thực tế tại DOLICO. 4.Về phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh, thống kê, tổng hợp số liệu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến động của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong nền kinh tế thị trường. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động ở Công ty CP bia, rượu Sài Gòn – Đồng Xuân. Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty CP Bia, rượu Sài Gòn – Đồng Xuân.
Xem thêm

94 Đọc thêm

Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRUNG HƯNG, HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Yêu cầu của đề tài 2 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 3 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 3 2.2. Nội dung nghiên cứu 3 2.3. Phương pháp nghiên cứu 3 2.3.1. Phương pháp nội nghiệp 3 2.3.2. Phương pháp ngoại nghiệp 3 2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 4 2.3.4. Phương pháp xây dựng bản đồ 4 2.3.5. Phương pháp dự báo 4 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5 3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 5 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 5 3.1.2. Tài nguyên 7 3.1.3.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 8 3.1.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 10 3.1.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 11 3.1.6. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 15 3.2. Tình hình quản lý đất đai 17 3.2.1. Phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của kỳ trước năm quy hoạch sử dụng đất 17 3.3. Hiện trạng sử dụng các loại đất. 21 3.3.1. Phân tích hiện trạng sử dụng đất 21 3.3.2. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 24 3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 31 3.4. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 33 3.4.1.Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ quy hoạch 33 3.4.2. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 36 3.5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 40 3.5.1. Các giải pháp kinh tế 40 3.5.2. Các giải pháp hành chính 41 3.5.3. Các giải pháp khác 41 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43 4.1. Kết luận. 43 4.2. Đề nghị. 44  
Xem thêm

47 Đọc thêm

Tổng hợp và nghiên cứu tính chất phát quang của sunfua kẽm và sunfua cadimi kích hoạt bởi mangan (luận văn thạc sĩ)

Tổng hợp và nghiên cứu tính chất phát quang của sunfua kẽm và sunfua cadimi kích hoạt bởi mangan (luận văn thạc sĩ)

MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Vật liệu nano với những ứng dụng rộng rãi của nó trong khoa học cũng như trong đời sống đang được quan tâm nghiên cứu chế tạo của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước hàng thập kỷ nay, trong đó vật liệu nano bán dẫn giữ một vị trí quan trọng. Các vật liệu nano dựa trên hợp chất AIIBVI được nghiên cứu nhiều hơn cả. Các vật liệu bán dẫn này có vùng cấm thẳng, phổ hấp thụ nằm trong vùng nhìn thấy và một phần nằm trong miền tử ngoại gần, có hiệu suất phát xạ lớn, do đó thích hợp với nhiều ứng dụng trong thực tế. Trong các hợp chất AIIBVI, các hợp chất CdS, ZnS thu hút được nhiều quan tâm. Hợp chất CdS là chất bán dẫn có vùng cấm thẳng, ở dạng đơn tinh thể khối, độ rộng vùng cấm của nó là 2,482 eV tương ứng với các dịch chuyển tái hợp bức xạ nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, hiệu suất lượng tử cao, đang được nghiên cứu chế tạo cho các ứng dụng trong những ngành công nghệ cao như trong các thiết bị quang tử hay công nghệ đánh dấu sinh học. Trong khi đó, bán dẫn, hợp chất ZnS (Eg ≈ 3,68eV ở 300K) được biết đến như một loại vật liệu điệnhuỳnh quang truyền thống. Vì ZnS có độ rộng vùng cấm lớn nên nó có thể tạo ra những bẫy bắt điện tử khá sâu trong vùng cấm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa các tâm tạp (chất kích hoạt) vào để tạo nên trong vùng cấm những mức năng lượng xác định. Vì thế trong phổ phát quang của chúng xuất hiện những đám phát quang đặc trưng cho các tâm tạp nằm ở vùng nhìn thấy và vùng hồng ngoại gần. Các chất kích hoạt thường sử dụng là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp với lớp vỏ điện tử 3d chưa lấp đầy: Mn, Fe, Ni, Co, Cu. Chính vì tầm quan trọng và khả năng ứng dụng rộng rãi của chất phát quang ZnS, CdS mà chúng tôi đã chọn đề tài “Tổng hợp và nghiên cứu tính chất phát quang của sunfua kẽm và sunfua cadimi kích hoạt bởi mangan”. Trong luận văn này chúng tôi đã tổng hợp các hạt nano ZnS, CdS bằng phương pháp đồng kết tủa, đồng thời khảo sát tính phát quang của chúng khi kích hoạt bởi Mangan. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU  Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano ZnS, ZnS:Mn, CdS, CdS:Mn có kích thước nano.  Khảo sát hình thái và cấu trúc vật liệu tổng hợp được.  Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ pha tạp Mn lên tính chất quang của các mẫu bột. Từ đó xác định hàm lượng tối ưu của Mn để mẫu có tính chất quang tốt nhất. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Phương pháp nghiên cứu lí luận: Dựa trên cơ sở các kết quả tính toán lí thuyết.  Phương pháp thực nghiệm.  Phương pháp trao đổi và tổng kết kinh nghiệm. 4. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN  Lời nói đầu  Nội dung • Chương 1: Tổng quan về vật liệu nano • Chương 2: Thực nghiệm • Chương 3: Kết quả và thảo luận  Kết luận  Tài liệu tham khảo
Xem thêm

Đọc thêm

Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại Phường Nam Cường,Thành Phố Lào Cai,Tỉnh Lào Cai

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TẠI PHƯỜNG NAM CƯỜNG,THÀNH PHỐ LÀO CAI,TỈNH LÀO CAI

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BANG DANH MỤC HÌNH ẢNH MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Yêu cầu của đề tài. 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất 3 1.1.1. Khái niệm 3 1.1.2. Mục đích 3 1.1.3. Yêu cầu 4 1.2. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng 4 1.2.1. Hệ quy chiếu của bản đồ hiện trạng 4 1.2.2. Hệ thống tỷ lệ bản đồ hiện trạng 5 1.2.3. Độ chính xác của bản đồ hiện trạng 6 1.3. Nội dung của bản đồ hiện trạng 6 1.3.1. Yếu tố cơ bản của bản đồ HTSDĐ 6 1.3.2. Nội dung của bản đồ HTSDĐ 8 1.3.3. Độ chính xác và quy định về sai số của dữ liệu bản đồ HTSDĐ. 10 1.3.3.1. Khung trong, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ HTSDĐ dạng số. 10 1.3.3.2. Sai số kích thước của hình ảnh bản đồ sau khi nắn so với kích thước lý. 11 1.3.3.3. Các đối tượng được số hóa phải đảm bảo 11 1.3.3.4. Các dữ liệu số phải đảm bảo tính đúng đắn, chính xác 11 1.3.3.5. Tiếp biên bản đồ 11 1.3.3.6. Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ 11 1.3.4. Điều tra, khoanh vẽ, tổng hợp, biên tập nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất. 12 1.3.5. Các phương pháp thể hiện bản đồ HTSDĐ 13 1.3.6. Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ. 14 Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ cấp xã theo phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở được thực hiện theo các bước: 15 1.3.7. Khái quát quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ dạng số 16 1.3.8. Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 16 1.3.9. Nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. 17 1.4. Phương pháp và quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 19 1.4.1. Phương pháp đo vẽ trực tiếp 19 1.4.2. Phương pháp đo vẽ chỉnh lý dựa trên nền bản đồ hiện có 19 1.4.3. Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ bằng công nghệ số 20 1.5. Công tác biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. 21 1.6. Cơ sở và các đặc trưng kỹ thuật 22 1.6.1. Giới thiệu chung về phần mềm MicroStation. 22 1.6.1.1. Giao diện trong Microstation 22 1.6.1.2. Thao tác với File 24 1.6.1.3. Đặt tỷ lệ, đơn vị đo 25 1.6.1.4. Các thao tác điều khiển màn hình 25 1.6.1.5. Quản lý lớp thông tin 26 1.6.1.5. Đối tượng đồ họa (Element) 27 1.6.1.6. Xây dựng dữ liệu trong Microstation 28 1.6.1.7. Tổ chức dữ liệu trong Microstation 29 1.6.2. Famis 30 1.6.2.1 Các chức năng của phần mềm FAMIS: 30 1.6.2.2. Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo 30 1. Quản lý khu đo: 30 1.6.2.3. Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 32 CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 34 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu. 34 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu: 34 2.2. Nội dung nghiên cứu. 34 2.3. Phương pháp nghiên cứu. 34 CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35 3.1. Điều kiện tự nhiên 35 3.1.1. Vị trí địa lý 35 3.1.2. Địa hình, địa mạo 35 3.1.3. Khí hậu 35 3.1.4. Thuỷ văn 36 3.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội 36 3.2.1. Phát triển kinh tế 36 3.2.2. Các vấn đề xã hội 37 3.3. Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất 40 3.4.Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. 40 3.4.1.Điều tra, thu thập, xử lý số liệu 41 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Xem thêm

73 Đọc thêm

Ứng dụng của bản đồ tư duy trong dạy học chương trình Đại số 10 THPT

ỨNG DỤNG CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ 10 THPT

2. Đối tượng nghiên cứu Bản đồ tư duy Nội dung dạy học Đại số 10 THPT. 3. Mục tiêu nghiên cứu Đề xuất phương pháp hướng dẫn học sinh THPT tạo và sử dụng bản đồ tư duy trong khi học Đại số 10. Từ đó kích thích tư duy sáng tạo, tinh thần hăng say học tập, khả năng tự học của học sinh và góp phần đổi mới phương pháp dạy và học Toán trong trường THPT. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu phương pháp ghi nhớ, tóm tắt, hệ thống hóa bằng bản đồ tư duy. Nghiên cứu nội dung dạy học chương trình Đại số 10. Nghiên cứu thực trạng dạy và học Đại số 10 ở trường THPT hiện nay. Đề xuất một số biện pháp hướng dẫn học sinh tiếp cận và sử dụng bản đồ tư duy khi học tập chương trình Đại số 10. Thực hiện soạn giảng một số tình huống sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương trình Đại số 10. 5. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu lí luận. Quan sát điều tra. Tổng kết kinh nghiệm. Thực nghiệm sư phạm.
Xem thêm

100 Đọc thêm

Tiểu luận giáo dục công dân: Vận dụng phương pháp dạy học bằng tình huống nhằm Giáo dục pháp luật cho học sinh phổ thông trong dạy học môn Giáo dục công dân ở……..

TIỂU LUẬN GIÁO DỤC CÔNG DÂN: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG TÌNH HUỐNG NHẰM GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở……..

ĐỀ CƯƠNG TIỂU LUẬN (GỢI Ý) MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: 2. Mục đích nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu 4. Giả thuyết nghiên cứu 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 5.2 Phạm vi nghiên cứu 6. Phương pháp nghiên cứu 7. Đóng góp mới của đề tài 8. Kết cấu của đề tài NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG TÌNH HUỐNG NHẰM GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN GDCD 1.1 Cơ sở lý luận của việc sử dụng phương pháp dạy học bằng tình huống trong dạy học môn GDCD ở trường Trung học (Gợi ý) 1.1.1. Quan niệm về phương pháp dạy học bằng tình huống 1.1.1.1. Quan niệm về phương pháp dạy học Trong các tác phẩm về lý luận dạy học, ta có thể tìm thấy nhiều định nghĩa về phương pháp dạy học như: Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích dạy học . Bất cứ phương pháp nào cũng là hệ thống những hành động có mục đích của giáo viên, là hoạt động nhận thức và thực hành có tổ chức của học sinh nhằm đảm bảo cho trò lĩnh hội được nội dung trí dục. Phương pháp dạy học đòi hỏi có sự tương tác tất yếu của thầy và trò, trong quá trình đó thầy tổ chức sự tác động của trò đến đối tượng nghiên cứu, mà kết quả là trò lĩnh hội được nội dung trí dục. Những định nghĩa này đã nêu lên được một cách khái quát về phương pháp dạy học. Qua quá trình nghiên cứu về phương pháp dạy học ta thấy rằng giữa dạy và học có mối liên hệ mật thiết với nhau. Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học, chúng là hai hoạt động khác nhau về đối tượng, nhưng thống nhất với nhau về mục đích, tác động qua lại với nhau và là hai mặt của một quá trình dạy học. Trong sự thống nhất này phương pháp dạy giữ vai trò chỉ đạo, còn phương pháp học có tính độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy, nhưng phương pháp học có ảnh hưởng trở lại đối với phương pháp dạy. Phương pháp dạy có hai chức năng là truyền đạt và chỉ đạo. Phương pháp học cũng có hai chức năng là tiếp thu và tự chỉ đạo. Thầy truyền đạt cho trò một nội dung nào đó, theo một lôgic hợp lý, và bằng lôgic của nội dung đó mà chỉ đạo, ( định hướng, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra, đánh giá) sự học tập của trò. Trong bản thân phương pháp dạy, hai chức năng này gắn bó hữu cơ với nhau, chúng không thể thiếu nhau được. Trong thực tiễn, nhiều giáo viên chỉ chăm lo việc truyền đạt mà coi nhẹ việc chỉ đạo. Người giáo viên phải kết hợp hai chức năng trên đây bằng chính lôgic của bài giảng, với lôgic hợp lý của bài giảng, thầy vừa giảng vừa truyền đạt ), vừa đồng thời điều khiển việc tiếp thu ban đầu và cả việc tự học của trò. Vì vậy phương pháp dạy chính là mẫu, là mô hình cơ bản cho phương pháp học trong tất cả các giai đoạn của sự học tập.
Xem thêm

16 Đọc thêm

TIỂU LUẬN GIÁO DỤC CÔNG DÂN: Vận dụng phương pháp dạy học bằng tình huống nhằm Giáo dục pháp luật cho học sinh phổ thông trong dạy học môn Giáo dục công dân ở trường THCS

TIỂU LUẬN GIÁO DỤC CÔNG DÂN: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG TÌNH HUỐNG NHẰM GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG THCS

ĐỀ CƯƠNG TIỂU LUẬN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: 2. Mục đích nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu 4. Giả thuyết nghiên cứu 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 5.2 Phạm vi nghiên cứu 6. Phương pháp nghiên cứu 7. Đóng góp mới của đề tài 8. Kết cấu của đề tài NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG TÌNH HUỐNG NHẰM GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN GDCD 1.1 Cơ sở lý luận của việc sử dụng phương pháp dạy học bằng tình huống trong dạy học môn GDCD ở trường Trung học 1.1.1. Quan niệm về phương pháp dạy học bằng tình huống 1.1.1.1. Quan niệm về phương pháp dạy học Trong các tác phẩm về lý luận dạy học, ta có thể tìm thấy nhiều định nghĩa về phương pháp dạy học như: Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích dạy học . Bất cứ phương pháp nào cũng là hệ thống những hành động có mục đích của giáo viên, là hoạt động nhận thức và thực hành có tổ chức của học sinh nhằm đảm bảo cho trò lĩnh hội được nội dung trí dục. Phương pháp dạy học đòi hỏi có sự tương tác tất yếu của thầy và trò, trong quá trình đó thầy tổ chức sự tác động của trò đến đối tượng nghiên cứu, mà kết quả là trò lĩnh hội được nội dung trí dục. Những định nghĩa này đã nêu lên được một cách khái quát về phương pháp dạy học. Qua quá trình nghiên cứu về phương pháp dạy học ta thấy rằng giữa dạy và học có mối liên hệ mật thiết với nhau. Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học, chúng là hai hoạt động khác nhau về đối tượng, nhưng thống nhất với nhau về mục đích, tác động qua lại với nhau và là hai mặt của một quá trình dạy học. Trong sự thống nhất này phương pháp dạy giữ vai trò chỉ đạo, còn phương pháp học có tính độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy, nhưng phương pháp học có ảnh hưởng trở lại đối với phương pháp dạy. Phương pháp dạy có hai chức năng là truyền đạt và chỉ đạo. Phương pháp học cũng có hai chức năng là tiếp thu và tự chỉ đạo. Thầy truyền đạt cho trò một nội dung nào đó, theo một lôgic hợp lý, và bằng lôgic của nội dung đó mà chỉ đạo, ( định hướng, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra, đánh giá) sự học tập của trò. Trong bản thân phương pháp dạy, hai chức năng này gắn bó hữu cơ với nhau, chúng không thể thiếu nhau được. Trong thực tiễn, nhiều giáo viên chỉ chăm lo việc truyền đạt mà coi nhẹ việc chỉ đạo. Người giáo viên phải kết hợp hai chức năng trên đây bằng chính lôgic của bài giảng, với lôgic hợp lý của bài giảng, thầy vừa giảng vừa truyền đạt ), vừa đồng thời điều khiển việc tiếp thu ban đầu và cả việc tự học của trò. Vì vậy phương pháp dạy chính là mẫu, là mô hình cơ bản cho phương pháp học trong tất cả các giai đoạn của sự học tập. . Nói cách khác, học sinh phải tiếp thu nội dung do thầy truyền đạt, đồng thời dựa trên toàn bộ lôgic bài giảng của thầy mà tự lực chỉ đạo sự học tập của bản thân ( tự định hướng, tự tổ chức, tự thực hiện, tự kiểm tra đánh giá ). Người học sinh giỏi thường là người biết nắm bắt được lôgic cơ bản của bài giảng của thầy, rồi tự sáng tạo lại nội dung đó theo lôgic của bản thân. Vậy, trong phương pháp học, hai chức năng tiếp thu
Xem thêm

23 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN VĂN:’ NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP ZEOLITE NAA (MOFS) TỪ CAO LANH PHÚ THỌ VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ CO2

TÓM TẮT LUẬN VĂN:’ NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP ZEOLITE NAA (MOFS) TỪ CAO LANH PHÚ THỌ VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP PHỤ CO2

2. Lịch sử nghiên cứu Trong những thập kỷ 19, các nhà khoa học nhận ra rằng các chất khí trong khí quyển gây nên hiệu ứng nhà kính ảnh hưởng đến nhiệt độ và từ đó ảnh hưởng tới sức khỏe của con người. Tại thời điểm chuyển giao thế kỷ, Svante Arrhenius tính rằng lượng khí thải từ ngành công nghiệp của con người có thể một ngày nào đó mang lại sự ấm lên toàn cầu. Năm 1938, GS Callendar lập luận rằng nồng độ cacbon đioxit đã lên cao và làm tăng nhiệt độ toàn cầu. Một vài nghiên cứu trong năm 1950 đã cho thấy sự nóng lên toàn cầu thực sự là có thể. Từ đó, các nhà khoa học trên thế giới tập trung nghiên cứu và đã đề xuất hai hướng giải pháp chính để loại bỏ hoặc chuyển hóa nguồn khí CO2 phát thải , một là: thu hồi và lưu trữ CO2 ngay tại nguồn phát thải của nó, hai là:khảo sát, nghiên cứu, đề xuất các phương pháp giúp chuyển hóa CO2 thành các sản phẩm hóa học hữu ích. Với hướng đầu tiên các nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra được nhiều giải pháp khả thi trong đó tiêu biểu là công nghệ thu hồi và lưu trữ CCS (Carbon Capture and Storage), công nghệ thu hồi và sử dụng CCU (Carbon Capture and Utilization) 24, thu hồi lưu trữ CO2 bằng phương pháp hấp phụ và các vật liệu hấp phụ… 3. Mục đích nghiên cứu Tổng hợp zeolite NaA từ cao lanh Phú Thọ, khảo sát khả năng hấp phụ CO2. Tổng hợp vật liệu MIL88B (MIL Fe+Ni), khảo sát khả năng hấp phụ khí CO2. So sánh khả năng hấp phụ CO2 của zeolite NaA và MILFe+Ni. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Cao lanh Phú Thọ để tổng hợp ra vật liệu mao quản zeolite NaA. Vật liệu MIL88B. Khí ô nhiễm CO2. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Sưu tầm, nghiên cứu các bài báo, tạp chí, sách và các tài liệu chuyên ngành khác có liên quan đến vấn đề. Tổng hợp vật liệu zeolite NaA và MILFe+Ni, nghiên cứu các đặc trưng lý hóa và khảo sát khả năng hấp phụ khí CO2. Trên cơ sở đó so sánh và tìm được vật liệu đáp ứng được mục đích đặt ra. 6. Các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của đề tài Tổng hợp thành công zeolite NaA từ cao lanh Phú Thọ, biến tính bằng Ca, K và Cs. Tổng hợp thành công vật liệu MIL88B (MIL Fe+Ni). Vật liệu Zeolit NaA và MILFe+Ni có khả năng hấp phụ tốt CO2. Từ đó nhằm giảm thiểu khí gây ô nhiễm môi trường.
Xem thêm

51 Đọc thêm

Kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Mạnh Quân

KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MẠNH QUÂN

MỤC LỤC CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Ý nghĩa của đề tài 2 1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2 1.4 Đối tượng nghiên cứu 2 1.5 Phương pháp nghiên cứu 3 1.6 Tổng quan các đề tài nghiên cứu 3 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP 12 2.1 Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 12 2.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 12 2.1.2 Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 13 2.2 Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 15 2.2.1 Phân loại 15 2.2.2 Đánh giá 16 2.3 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 18 2.4 Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 22 CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MẠNH QUÂN 31 3.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Mạnh Quân 31 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31 3.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh 32 3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 33 3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 35 3.2. Thực trạng về tổ chức kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Mạnh Quân 41 3.2.1. Cách phân loại, đánh giá và tổ chức quản lý nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty. 41 3.2.2. Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 45 3.2.3. Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 49 CHƯƠNG 4. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MẠNH QUÂN 51 4.1 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Mạnh Quân 51 4.1.1 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và cng cụ dụng cụ 52 4.1.2 Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 56 4.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Mạnh Quân 57 4.2.1 Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 59 4.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ 60 KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC 70  
Xem thêm

107 Đọc thêm

Đánh giá thực trạng công tác Quản Lý Nhà Nước về đất đai trên địa bàn xã Quảng Tâm – TP.Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG TÂM – TP.THANH HÓA – TỈNH THANH HÓA

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích, yêu cầu 2 2.1. Mục đích 2 2.2. Yêu cầu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Cơ sở khoa học 3 1.1.1. Khái niệm và vai trò của đất đai 3 1.1.2. Quan niệm cơ bản của Đảng và Nhà nước về đất đai 4 1.1.3. Khái niệm QLNN về đất đai 7 1.1.4. Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc QLNN về đất đai 8 1.1.5. Các nội dung QLNN về đất đai 9 1.1.6. Vai trò của QLNN về đất đai trong chế độ sở hữu toàn dân ở nước ta 12 1.2. Căn cứ pháp lý 13 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 15 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 15 2.2. Nội dung nghiên cứu 15 2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 15 2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất tại địa phương 15 2.2.3. Thực trạng công tác QLNN về đất đai trên địa bàn xã 15 2.2.4. Phân tích khó khăn và để xuất giải pháp 16 2.2.5. Kết luận và kiến nghị 16 2.3. Phương pháp nghiên cứu 16 2.3.1.Phương pháp điều tra thu thập số liệu 16 2.3.2.Phương pháp tổng hợp số liệu 16 2.3.3.Phương pháp thống kê toán học 16 2.3.4.Phương pháp so sánh 16 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 17 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 17 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 22 3.2. Hiện trạng sử dụng đất tại xã Quảng Tâm 26 3.2.1. Đất nông nghiệp 26 3.2.2. Đất phi nông nghiệp 27 3.2.3. Đất chưa sử dụng 29 3.3. Thực trạng công tác QLNN về đất đai trên địa bàn xã 29 3.3.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 29 3.3.2. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 33 3.3.3. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. 42 3.4. Đánh giá chung công tác quản lý đất đai của xã Quảng Tâm trong giai đoạn 2008 – 2013 44 3.4.1. Mặt tích cực 44 3.4.2. Mặt tồn tại 45 3.4.3. Nguyên nhân 45 3.5. Đề xuất một số giải pháp 45 3.5.1.Tổ chức thực hiện các nội dung QLNN về đất đai 45 3.5.2. Giải pháp về công tác tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 46 3.5.3. Tăng cường công tác tuyên truyền ý thức pháp luật trong người dân 46 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 47 1. Kết luận 47 2. Kiến nghị 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 48  
Xem thêm

53 Đọc thêm

XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI THỊ TRẤN THỨA, HUYỆN LUƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI THỊ TRẤN THỨA, HUYỆN LUƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3 1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại Thị Trấn Thứa 3 1.1.1. Điều kiện tự nhiên 3 1.1.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 7 1.1.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 10 1.1.4. Thực trạng phát triển đô thị 11 1.1.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 11 1.2 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 13 1.2.1 Cơ sở pháp lý xây dựng hương ước, quy ước BVMT với sự tham gia của cộng đồng 13 1.2.2 Nội dung và hình thức thể hiện của hương ước 16 1.2.3 Quy trình xây dựng và triển khai hương ước, quy ước BVMT 19 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26 2.2 Phương pháp nghiên cứu 26 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26 2.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học 26 2.3.3 Phương pháp tham vấn cộng đồng 26 2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 27 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 3.1. Đánh giá hiện trạng môi trường tại Thị Trấn Thứa 28 3.1.1. Hiện trạng môi trường nước 28 3.1.2 Hiện trạng môi trường không khí 34 3.1.3 Hiện trạng môi trường đất 36 3.1.4 Hiện trạng chất thải rắn 39 3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa 43 3.2.1. Cơ sở pháp lý bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa 43 3.2.2. Công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa 43 3.3. Xây dựng bản hương ước, quy ước bảo vệ môi trường tại thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 46 3.3.1 Quy trình xây dựng bản hương ước, quy ước BVMT tại thị trấn Thứa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 46 3.3.2 Bản dự thảo hương ước, quy ước BVMT tại thị trấn Thứa 51 KẾT LUẬN 56 1. Kết luận 56 2. Kiến nghị 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC 59
Xem thêm

78 Đọc thêm

SKKN: Phương pháp tích hợp kiến thức liên môn để giảng dạy phần III Kĩ thuật điện môn Công nghệ 8

SKKN: PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN ĐỂ GIẢNG DẠY PHẦN III KĨ THUẬT ĐIỆN MÔN CÔNG NGHỆ 8

A. MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Giáo dục Việt Nam xưa và nay là một chặng đường dài với nhiều thành tựu. Nhưng làm thế nào để phát triển hòa nhập với quốc tế, theo kịp với sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật công nghệ và tri thức của loài người đang gia tăng nhanh chóng, làm thế nào trước kho tàng tri thức của nhân loại? Việt Nam đã đổi mới. Cùng với 30 năm đổi mới đất nước nền giáo dục Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Đổi mới giáo dục toàn diện là một lộ trình đã và đang được thực hiện cần tạo được sự đồng thuận và quyết tâm của toàn dân. Một trong những khâu then chốt của đổi mới ấy chính là đổi mới phương pháp dạy và hoc. Có nhiều phương pháp mới được áp dụng và phương pháp dạy học tích hợp đã được phát huy. Như vậy dạy học tích hợp là một yêu cầu của giáo dục hiện đại, là tất yếu trong đổi mới phương pháp dạy học. Phương pháp này đã được áp dụng từ mấy năm nay, thời gian thực hiện chưa nhiều và vẫn còn những ý kiến trái chiều nhưng bước đầu cũng đủ để giáo viên rút ra kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy. Việc đổi mới này đã góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục hướng nghiệp và chuẩn bị phân luồng cho học sinh, một bộ phận sẽ tiếp tục học lên trung học phổ thông số còn lại các em có thể theo học giáo dục nghề nghiệp. Trên tinh thần đó môn công nghệ lớp 8 trang bị cho học sinh một số kiến thức cơ bản về vẽ kĩ thuật, cơ khí, kĩ thuật điện, gắn liền với thực tiễn và đời sống hằng ngày. Là giáo viên trực tiếp giảng dạy Công nghệ 8 tôi luôn tìm tòi vận dụng những phương pháp dạy học tích cực trong đó có phương pháp tích hợp kiến thức liên môn để giảng dạy các bài trong môn Công nghệ lớp 8, bước đầu thấy có kết quả. Bằng những kinh nghiệm của bản thân tôi xin được đưa ra đề tài: ‘‘Phương pháp tích hợp kiến thức liên môn để giảng dạy phần III Kĩ thuật điện môn Công nghệ 8”. Xin mạnh dạn giới thiệu, chia sẻ với đồng nghiệp. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu “Phương pháp tích hợp kiến thức liên môn để giảng dạy phần III Kĩ thuật điện môn Công nghệ 8” nhằm mục đích nâng cao chất lượng dạy và học môn Công nghệ lớp 8. Bảo đảm cho mỗi học sinh huy động có hiệu quả những kiến thức và kĩ năng của mình để giải quyết những tình huống thực tiễn có liên quan. III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Phương pháp tích hợp kiến thức liên môn để giảng dạy phần III Kĩ thuật điện môn Công nghệ 8. Đối tượng áp dụng: Học sinh lớp 8 Các bài Công nghệ 8. IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để nghiên cứu được đề tài tôi đã sử dụng một số phương pháp sau: 1. Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài. Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học tích cực môn Công nghệ. Nghiên cứu nội dung cấu trúc của chương trình môn Công nghệ THCS. 2. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin Tham khảo ý kiến của giáo viên: Trao đổi với giáo viên có kinh nghiệm về dạy học tích hợp. Thăm dò ý kiến của học sinh. 3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu Thống kê và xử lý số liệu kết quả học tập của học sinh trước và sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm. 4. Phương pháp phân tích tổng hợp Căn cứ vào số liệu đã được khảo sát, kết hợp với luận chứng của đề tài. Tôi tiến hành lập kế hoạch thực nghiệm phương pháp phân tích để dạy học tích hợp kiến thức liên môn trong phần III môn công nghệ 8 đạt hiệu quả cao nhất. Là phương pháp tổng hợp và kết luận về nội dung nghiên cứu qua các số liệu đã khảo sát và thực nghiệm. Đề xuất ý kiến về những biện pháp dạy học tích hợp trong phần III – Kĩ thuật điện môn công nghệ 8 đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài ra tôi còn sử dụng thêm một số phương pháp khác phục vụ cho quá trình nghiên cứu: Phương pháp đọc tài liệu; Rút kinh nghiệm qua dự giờ thăm lớp;... B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Quan điểm tích hợp trong dạy học nói chung. Theo từ điển Tiếng Việt: “Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng. Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”. Theo từ điển Giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau. Dạy học tích hợp có nghĩa là đưa những nội dung giáo dục có liên quan vào quá trình dạy học các môn học như: tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông; giáo dục kỹ năng sống... Còn dạy học liên môn là phải xác định các nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học để dạy học, tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau. Đối với những kiến thức liên môn nhưng có một môn học chiếm ưu thế thì có thể bố trí dạy trong chương trình của môn đó và không dạy lại ở các môn khác. Khi nội dung kiến thức có tính liên môn cao hơn thì sẽ tách ra thành các chủ đề liên môn để tổ chức dạy học riêng vào một thời điểm phù hợp, song song với quá trình dạy học các bộ môn liên quan. Tư tưởng tích hợp bắt nguồn từ cơ sở khoa học và đời sống. Trước hết phải thấy rằng cuộc sống là một bộ đại bách khoa toàn thư. Mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống bao giờ cũng là những tình huống tích hợp. Không thể giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ nào của lí luận và thực tiễn mà lại không sử dụng tổng hợp và phối hợp kinh nghiệm kĩ năng đa ngành của nhiều lĩnh vực khác nhau. Tích hợp trong nhà trường sẽ giúp học sinh học tập thông minh và vận dụng sáng tạo kiến thức, kĩ năng và phương pháp của khối lượng tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lí trong giải quyết các tình huống khác nhau và mới mẻ trong cuộc sống hiện đại, phục vụ cho cuộc sống của mình và cộng đồng. Công nghệ là môn học rất quan trọng trong trường phổ thông, góp phần vào mục tiêu của giáo dục phổ thông và chuẩn bị phân luồng cho học sinh. Việc vận dụng kiến thức liên môn với vật lí, hoá học, địa lí, mĩ thuật, công nghệ thông tin… làm cho bài học đạt hiệu quả cao hơn. Giúp các em say mê hứng thú học tập đồng thời làm cho bài học gắn liền với cuộc sống và lao động sản xuất của mỗi người. Cũng từ đó giúp học sinh bước đầu tìm hiểu, làm quen với một số quy trình công nghệ đơn giản của cơ khí và điện, rèn luyện học sinh tư duy kĩ thuật, hình thành tác phong trong lao động vào trong cuộc sống, tạo cho các em hứng thú kĩ thuật, có thói quen lao động theo kế hoạch, tuân thủ quy trình công nghệ, an toàn lao động, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM a. Học sinh Kiến thức môn công nghệ gắn kết một cách chặt chẽ với thực tế đời sống. Tuy nhiên đối với đại đa số học sinh phổ thông hiện nay, việc vận dụng kiến thức công nghệ vào đời sống còn rất nhiều hạn chế. Các em chưa hiểu rõ mối quan hệ giữa môn Công nghệ với thực tế và các môn học khác như: Vật lí, Toán học, hoá học, sinh học,… Chính vì vậy các em học sinh còn hạn chế khi liên hệ kiến thức Công nghệ với các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông và thực tiễn cuộc sống. Có nhiều em nắm vững kiến thức lý thuyết khi giáo viên hỏi nhưng lại chưa hiểu vấn đề đó được vận dụng như thê nào vào thực tiễn và phục vụ giải quyết một số vấn đề có liên quan ở môn học khác. b. Giáo viên Việc giảng dạy kiến thức cho học sinh nói chung và kiến thức Công nghệ nói riêng ở nhiều trường vẫn còn tiến hành theo lối “thông báo tái hiện”, với tâm lí ngại cho học sinh tiếp xúc với thí nghiệm, thực hành vì sợ học sinh làm hư hỏng, gây phiền toái, điều này là tương đối phổ biến ở các trường trung học phổ thông, làm cho học sinh phổ thông có quá ít điều kiện để nghiên cứu, quan sát và tiến hành các bài thực hành Công nghệ. Nhiều giáo viên tìm địa chỉ tích hợp chưa đúng, quá lạm dụng kiến thức tích hợp mà quên đi trọng tâm của bài dạy. Nhiều giờ dạy, giáo viên chưa chú ý đến việc vận dụng PPDH tích hợp. Do đó, dẫn đến việc khai thác bài dạy thiếu tính hệ thống, thiếu chiều sâu, làm cho chất lượng bài dạy không đạt. Vẫn còn hiện tương giáo viên thiếu nhiệt tình để sưu tầm kiến thức liên quan bổ sung cho giờ dạy nên khả năng tích hợp hạn chế. III. CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Để vận dụng PPDH tích hợp có hiệu quả, người dạy cần phải xác định chính xác, đúng đắn mục tiêu, nội dung , thời điểm, vị trí, nguyên tắc tích hợp trong bài dạy; biết cách thu thập và xử lí thông tin, hình ảnh trên mạng internet; sử dụng phương tiện dạy học hiện đại;…Theo kinh nghiệm của tôi, các nội dung trên sẽ là : 1. Xác định mục tiêu tích hợp: (Trả lời câu hỏi : sử dụng PPDH tích hợp trong bài dạy để làm gì?) Để khắc sâu kiến thức bài học. Ví dụ: Trong bài 36 Vật liệu kĩ thuật điện, để học sinh nắm rõ khái niệm, đặc tính cũng như công dụng của các loại vật liệu điện giáo viên tích hợp kiến thức vật lí thực hiện các thí nghiệm về vật liệu dẫn điện (thanh đồng, nhôm…), vật liệu cách điện (thanh nhựa, cao su, thuỷ tinh…) và vật liệu dẫn từ (chuông điện...). ) Để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh: Ví dụ: Trong bài 39 Đèn huỳnh quang, để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bảo vệ đôi mắt nên lựa chọn loại đèn có hai đèn huỳnh quang mắc song song trong một hộp đèn (giảm bớt hiệu ứng nhấp nháy) hoặc đèn huỳnh quang sử dụng chấn lưu điện tử (biến đổi tần số dòng điện từ 50Hz lên 20kHz, loại trừ được hiệu ứng nhấp nháy, tổn hao ít, hiệu suất phát quang tăng lên khoảng 10%) Hai đèn mắc song song vào hộp đèn Đèn huỳnh quang chấn lưu điện tử Để giáo dục ý thức tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường cho học sinh. Ví dụ: Trong bài 32 Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống, giáo viên cung cấp thông tin cho học sinh: Nguồn năng lượng hoá thạch (than, khí đốt…) đã dần cạn kiệt chính vì thế cần phải sử dụng nguồn năng lượng tự nhiên để sản xuất điện năng, bảo vệ môi trường, như: Năng lượng Mặt Trời Năng lượng gió Năng lượng từ sóng biển 2. Xác định nội dung tích hợp: (Trả lời câu hỏi : Trong bài dạy, nội dung nào cần phải dạy theo lối tích hợp? Cần phải tích hợp nội dung kiến thức gì của môn học nào có liên quan, tương đồng vào bài học?) Xác định những nội dung kiến thức trong bài cần phải tích hợp. Xây dựng nội dung tích hợp phù hợp với nội dung bài học: Tìm mối liên hệ giữa nội dung cần tích hợp với các môn học liên môn. Tìm hiểu kỹ nội dung cần tích hợp và nội dung ấy liên môn với môn học nào để xây dựng kiến thức, hình ảnh thực tế với nội dung cần tích hợp cho phù hợp . Đây là khâu quan trọng trong tích hợp liên môn để từ đó chỉ ra được địa chỉ tích hợp. Nếu thiếu sự lựa chọn sẽ làm biến dạng tiết học. Nên tuỳ thuộc vào từng bài mà chúng ta xây dựng nội dung tích hợp phù hợp, gần gũi với học sinh và chương trình học. Ví dụ: Trong bài 32 Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống Tích hợp môn Âm nhạc: Mở đầu bài học giáo viên cho học sinh nghe bài hát “Tiếng gọi sông Đà” Sáng tác Trần Chung, giới thiệu cho học sinh những gian khổ cũng như những vinh quang trong quá trình xây dựng các nhà máy điện. Tích hợp địa lí: Hình ảnh một số nhà máy điện ở nước ta vào mục 2 sản xuất điện năng Nhà máy nhiệt điện (Quãng Ninh) Nhà máy thuỷ điện (Hoà Bình) Lò phản ứng hạt nhân (Đà Lạt) Tích hợp tin học: Hoạt động của các nhà máy điện bằng hình ảnh động, mục 2: Tích hợp bảo vệ môi trường: Nội dung này được sử dụng ở cuối bài học. Ảnh hưởng của các nhà máy điện đến môi trường để giáo dục học sinh sử dụng tiết kiệm và hợp lí điện năng. Mặc dù tro, bụi đã được tách ra khỏi dòng khói trước khi thải ra môi trường nhưng có tới 41% lượng khí CO2 thải ra môi trường là từ các nhà máy nhiệt điện. Với ưu thế địa hình đất nước có nhiều sông, hồ có thể xây dựng được các công trình thủy điện, thế nhưng các công trình thủy điện đó tác động không nhỏ đến môi trường đó là tàn phá rừng đầu nguồn, hạn hán về mùa khô và ngập lụt về mùa mưa cho khu vực hạ lưu khi các nhà máy này xả lũ. Vụ tai nạn ngày 2641986 tại nhà máy điện Chernobyl (Ukraine) đã gây ra thảm họa hạt nhân tồi tệ nhất trong lịch sử thế giới. Tổng số người chết liên quan đến thảm họa Chernobyl đã lên tới khoảng 200.000 người trong giai đoạn từ năm 1990 đến nay. Sự cố hạt nhân fukushima Nhật Bản mới xảy ra gần đây, các đám mây phóng xạ đã ảnh hưởng đến nhiều nước châu Á, chất phóng xạ phát ra từ nhà máy ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống. 3. Lựa chọn bài học và thời điểm thích hợp trong tiến trình giảng dạy để tích hợp. Việc lựa chọn bài học, thời điểm và nội dung để tích hợp hết sức quan trọng. Một mặt nó làm cho bài dạy trở nên sinh động và có ý nghĩa, mặt khác nếu lựa chọn không phù hợp sẽ làm cho bài dạy bị đứt quãng và xa rời trọng tâm kiến thức. Vì vậy cần có phương án tích hợp để vừa đảm bảo dạy đúng, dạy đủ vừa đạt được mục tiêu giáo dục. Ví dụ: Trong bài 32 Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống, nếu chuyển nội dung tích hợp bảo vệ môi trường “Ảnh hưởng của các nhà máy điện đến môi trường” vào từng phần ở mục 2 Sản xuất điện năng, sẽ làm giảm vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống. 4. Thu thập thông tin và hình ảnh trên mạng internet Cách thông dụng nhất để tìm kiếm hình ảnh trên mạng là vào trang web www.google.com.vn , gõ từ khoá liên quan đến chủ đề ta đang cần tìm. Khi chọn được nội dung, hình ảnh thích hợp nên lưu lại trong một tệp tin với định dạng cỡ ảnh to nhất (khi đưa vào giáo án điện tử hình ảnh sẽ đạt chất lượng cao hơn) 5. Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại để dạy nội dung tích hợp. Việc sử dụng máy vi tính kết hợp với máy chiếu để dạy học sẽ phát huy cao tính trực quan của bài dạy. Đặc biệt phần tích hợp bảo vệ môi trường đòi hỏi không chỉ cung cấp kiến thức, kĩ năng mà quan trọng là hình thành ở học sinh thái độ trước các vấn đề về môi trường, điều này sẽ đạt được hiệu quả cao khi các em được chứng kiến những hình ảnh về thực trạng cũng như hậu quả của ô nhiễm môi trường. Mặt khác đối với môn Công nghệ có những nội dung khó hoặc không quan sát được bằng thực tế thì có thể cho học sinh quan sát bằng hình ảnh máy chiếu. Ví dụ: Trong bài 32 Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống, cho học sinh quan sát hoạt động của các nhà máy điện bằng hình ảnh động. Trong bài 35 Thực hành: Cứu người bị tai nạn điện, cho học sinh quan sát clip các bước sơ cứu người bị tai nạn điện. Video “sơ cứu người tai nạn điện” trên You Tube 6. Những nguyên tắc trong dạy học tích hợp: Đảm bảo mục tiêu bài học, biết tích hợp vừa đủ kiến thức các môn có liên quan, tránh trùng lặp, nặng nề, cũng không xem nhẹ bỏ qua. Không biến giờ học môn Công nghệ thành các môn vật lí, hoá học, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục kĩ năng sống... và ngược lại. 7. Ví dụ thực tiễn trong quá trình áp dụng phương pháp mới trong dạy học phần III Kĩ thuật điện Công nghệ 8, bài giảng mẫu: Tiết 31: VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN 7.1. Mục tiêu dạy học: a. Kiến thức: Môn Công nghệ + HS nhận biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ. + Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kĩ thuật điện. Môn Vật lí: + Khái niệm về chất dẫn điện, chất cách điện. + Hiểu thêm về tính chất từ của dòng điện. + Hiểu được thế nào là vật liệu bán dẫn. Môn Hoá học: + Lấy được ví dụ về ứng dụng của oxit, axit dùng làm vật liệu dẫn điện. + Hiểu được trong nước mưa có các axit. Môn Địa lí: + Lấy được ví dụ những nơi có khai thác khoáng sản như quặng bôxit, quặng sắt, quặng đồng...ở nước ta. b. Kĩ năng: Kĩ năng môn học: + Rèn kĩ năng phân biệt và nhận biết các loại vật liệu kĩ thuật điện. + Kỹ năng lựa chọn vật liệu phù hợp khi sử dụng. Kỹ năng sống: + Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin. + Kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận. + Kĩ năng thoát hiểm khi có trời mưa giông c. Thái độ: HS học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực hoạt động. Có ý thức sử dụng hợp lí điện năng và các loại vật liệu kĩ thuật điện tránh lãng phí, bảo vệ môi trường. Giáo dục các em sự yêu thích bộ môn. Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu các vấn đề tổng hợp. 7.2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: a. Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung bài 36 trong SGK và SGV. Soạn bài giáo án Word và giáo án Powerpoint. Chuẩn bị thiết bị đồ dùng dạy học. b. Chuẩn bị của học sinh: Học sinh : Học bài cũ và soạn bài. c. Những dữ liệu tích hợp sử dụng trong bài: Hình ảnh các ứng dụng của các loại vật liệu kĩ thuật điện. Các thí nghiệm ảo để kiểm chứng về vật liệu dẫn điện, cách điện và dẫn từ. Hình ảnh về kĩ năng thoát hiểm khi có trời mưa giông. Hình ảnh về vật liệu bán dẫn. Hình ảnh lược đồ khoáng sản Việt Nam, khai thác khoáng sản. Hình ảnh tái chế bình acquy. Thí nghiệm vật lí được sử dụng trong bài: Thí nghiệm kiểm tra vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ (thí nghiệm chuông điện). d. Kiến thức liên môn sử dụng trong bài: Vật lí, Hoá học, Địa lí, giáo dục kĩ năng sống, Giáo dục bảo vệ môi trường. 7.3. Phương pháp: Ph¬ương pháp : Đàm thoại, phân tích, tổng hợp tư¬ duy kiến thức, tích hợp... 7.4. Tiến trình dạy học: b. Giới thiệu chương: GV: Giới thiệu tổng quan về nội dung chương VII. c. Bài mới: Giới thiệu bài: Trong đời sống, các đồ dùng điện gia đình, các thiết bị điện, các dụng cụ bảo vệ an toàn điện … đều làm bằng vật liệu kĩ thuật điện. Vậy vật liệu kĩ thuật điện được phân thành những loại nào? Mỗi loại có đặc tính và công dụng gì? Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu những vấn đề này trong bài học ngày hôm nay. HĐ 1: TÌM HIỂU VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GV: Vật liệu kĩ thuật điện chia làm 3 loại: Vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ. GV: Kẻ bảng để phân loại vật liệu kĩ thuật điện lên trên bảng. HS: Quan sát hình ảnh. HS: Kẻ bảng theo sự hướng dẫn của GV GV tích hợp kiến thức vật lí 7 làm thí nghiệm GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm do GV thực hiện và quan sát sơ đồ trên màn máy chiếu và đặt câu hỏi: ? Có hiện tượng gì xảy ra nếu chúng ta kẹp thanh đồng vào hai đầu của mạch điện? GV: Kiểm chứng. GV tích hợp kiến thức tin học: cho HS quan sát hình ảnh thí nghiệm ảo trên màn chiếu GV: Thanh đồng cho dòng điện chạy qua nên thanh đồng là một loại vật liệu dẫn điện. Vậy theo em thế nào là vật liệu dẫn điện? GV (kết luận vào bảng): Vật liệu dẫn điện là vật liệu mà dòng điện có thể truyền qua được. GV: Đồng là vật liệu dẫn điện nên đồng có đặc tính là dẫn điện. GV vận dụng kiến thức vật lí 7 làm thí nghiệm GV: Làm thí nghiệm đối với thanh nhôm và kết luận nhôm cũng là vật liệu dẫn điện, nhôm cũng có đặc tính dẫn điện. ? Vật liệu dẫn điện có đặc tính gì? GV: Đặc trưng về mặt cản trở dòng điện của vật liệu dẫn điện là điện trở suất. Điện trở suất của vật liệu dẫn điện khoảng 106 đến 108Ωm thì dẫn điện tốt. GV (kết luận vào bảng): Đặc tính của vật liệu dẫn điện là dẫn điện tốt. GV: Giới thiệu về bảng điện trở suất của một số vật liệu trên màn máy chiếu và bổ sung thông tin: Vật liệu có điện trở suất càng nhỏ thì dẫn điện càng tốt. ? Vật liệu nào dẫn điện tốt nhất? GV: Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất. ? Quan sát hình 36.1 sgk cho biết phần tử nào trên hình dẫn điện ? GV cho HS quan sát tranh vẽ trong SGK (có cả trên màn chiếu) và vật mẫu chỉ rõ các phần tử dẫn điện ? ? Vật liệu dẫn điện có công dụng gì? GV (kết luận vào bảng): Vật liệu dẫn điện dùng để chế tạo các phần tử ( bộ phận) dẫn điện. ? Kể tên 1 số vật liệu dẫn điện mà em biết ? GV kết luận vào bảng. GV: giới thiệu (hình ảnh trên màn chiếu) về ứng dụng của vật liệu dẫn điện. Các loại dây dẫn điện Vi mạch điện tử tráng bạc Nồi cơm điện Bàn là điện GV: Pheroniken và Nikencrom chịu được nhiệt độ cao được sử dụng làm dây đốt nóng của nồi cơm điện, bàn là điện, bếp điện, ấm điện… GV tích hợp kiến thức hoá học đặt câu hỏi: ? Em hãy lấy ví dụ về ứng dụng dung dịch axit, oxit trong kĩ thuật điện? GV: ví dụ dung dịch axit được sử dụng trong bình acquy là axit sunfuaric (H¬2SO4) loãng. Lưu ý không để 2 cực của acquy chạm trực tiếp sẽ gây nổ nguy hiểm (Rèn luyện kỹ năng sống cho HS). Oxit bạc có trong pin. Bình acquy HS: Theo dõi GV giới thiệu và quan sát thí nghiệm. HS: Ghi bài vào vở. HS: Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi. HS: Tìm hiểu thông tin trả lời câu hỏi. HS: Hoàn thành vào vở. Nghiên cứu bảng và theo dõi giáo viên giới thiệu. HS: Suy nghĩ trả lời. HS: Theo dõi GV giới thiệu. HS: Chỉ cụ thể các phần tử dẫn điện của phích cắm, ổ điện. HS: Trả lời. HS: Hoàn thành vào vở. HS: Kể tên các vật liệu dẫn điện theo bảng, theo hiểu biết. Theo dõi và nghi nhớ kiến thức. HS theo dõi, trả lời câu hỏi. HĐ 2: TÌM HIỂU VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GV tích hợp kiến thức vật lí 7 làm thí nghiệm GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm do GV thực hiện và quan sát sơ đồ trên màn máy chiếu và đặt câu hỏi: ? Có hiện tượng gì xảy ra nếu chúng ta kẹp thanh nhựa vào hai đầu của mạch điện? GV: Kiểm chứng. GV tích hợp kiến thức tin học: cho HS quan sát hình ảnh thí nghiệm ảo trên màn chiếu. GV: Thanh nhựa không cho dòng điện chạy qua nên thanh nhựa là một loại vật liệu cách điện. Vậy theo em thế nào là vật liệu cách điện? GV (kết luận vào bảng): Vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện chạy qua. GV: Nhựa là vật liệu cách điện nên nhựa có đặc tính là cách điện. GV tích hợp kiến thức vật lí 7 làm thí nghiệm GV: Làm thí nghiệm đối với thanh cao su và kết luận cao su cũng là vật liệu cách điện, cao su cũng có đặc tính cách điện. ? Vật liệu cách điện có đặc tính gì? GV: Điện trở suất của vật liệu cách điện rất lớn khoảng 108 đến 1013Ωm. GV (kết luận vào bảng): Đặc tính của vật liệu cách điện là cách điện tốt. GV: Giới thiệu về bảng điện trở suất của một số vật liệu trên màn máy chiếu và bổ sung thông tin: Vật liệu có điện trở suất càng lớn thì cách điện càng tốt. GV vận dụng kiến thức vật lí 7 đặt câu hỏi: ? Vật liệu nào cách điện tốt nhất? Tại sao? GV: Sứ là vật liệu cách điện tốt nhất. Sứ có điện trở suất lớn nhất. ? Tại sao các kim loại dẫn điện tốt còn phi kim hầu hết không dẫn điện. GV cho HS quan sát tranh vẽ hình 36.1 sgk (hình ảnh có trên màn chiếu) và vật mẫu chỉ rõ các phần tử cách điện? ? Vật liệu cách điện có công dụng gì? GV (kết luận vào bảng): Vật liệu cách điện dùng để chế tạo các phần tử ( bộ phận) cách điện. ? Kể tên 1 số vật liệu cách điện mà em biết ? GV kết luận vào bảng. GV: cho HS quan sát một số hình ảnh về ứng dụng của vật liệu cách điện: Sứ cách điện Cao su cách điện Vỏ công tắc, vỏ ổ cắm bằng nhựa GV tích hợp kiến thứ vật lí, kiến thức hoá học đặt câu hỏi: ? Không khí là vật liệu dẫn điện hay cách điện? Giải thích tại sao? GV giải thích bổ sung bằng kiến thức vật lí và hoá học cùng hiểu biết thực tế: ở điều kiện bình thường thì không khí là vật liệu cách điện, nên điện không dẫn từ dây trần, hay 2 lỗ của ổ điện xuống đất được. Có 2 trường hợp không khí trở thành vật liệu dẫn điện: + Môi trường không khí ẩm ướt do mưa, trong nước mưa có chứa axit H2SO3 hay H2SO4… đây là những chất dẫn điện. Nên không khí thành vật liệu dẫn điện. + Hoặc điện áp của nguồn điện quá lớn như nguồn sét chẳng hạn. Điện áp của tia sét tạo ra do va chạm giữa mây và mặt đất dao động từ 100 triệu đến 1 tỉ Vôn. GV hình thành kỹ năng sống: Chính vì thế chúng ta không nên đứng dưới đường dây dẫn điện hay trú mưa dưới các tán cây to khi trời mưa giông. Khi đó không khí trở thành vật liệu dẫn điện sẽ dẫn luồng sét từ các đám mây giông xuống mặt đất (Hình ảnh trên màn chiếu) sẽ rất nguy hiểm. Không nên đứng dưới đường dây dẫn điện khi có mưa giông Không nên đứng dưới cây cao khi có mưa giông GV tích hợp kiến thức vật lí (lớp 11) để GD sử dụng nguồn năng lượng Mặt Trời, tiết kiệm điện năng – tích hợp bảo vệ môi trường: Vật liệu bán dẫn ở nhiệt độ thấp không dẫn điện. Nhưng nếu tác dụng nhiệt độ, ánh sáng hoặc có thêm tạp chất thì trở thành chất dẫn điện. Silic (Si) và Gecmani (Ge) là 2 nguyên tố bán dẫn được sử dụng rộng rãi hiện nay. GV giới thiệu về ứng dụng của vật liệu bán dẫn: + Sử dụng pin năng lượng Mặt Trời, nguồn năng lượng sạch. Pin mặt trời + Sử dụng đèn LED: Nhiệt độ làm việc của bóng đèn LED cao hơn nhiệt độ môi trường khoảng 5 – 8o C, thấp hơn so với đèn huỳnh quang thông thường là khoảng 13 – 25o C. Đèn LED có hiệu suất sáng cao hơn, do đó tiết kiệm khoảng 75% điện năng so với các đèn chiếu sáng thông thường. Đèn LED công suất tiêu thụ 1,5W có độ sáng tương tự như bóng sợi đốt 40W. Đèn LED có tuổi thọ rất cao vượt qua 50.000 giờ (tương đương với 6 năm thắp sáng liên tục). không chứa thủy ngân và những chất có hại (như trong đèn huỳnh quang)… không nhấp nháy, không gây nhức mỏi mắt. Cấu tạo chíp đèn LED có sử dụng vật liệu bán dẫn Đèn LED dùng để trang trí và để chiếu sáng HS: Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi. HS: Tìm hiểu thông tin trả lời câu hỏi. HS: Hoàn thành vào vở. HS: Theo dõi GV giới thiệu và quan sát thí nghiệm. HS: trả lời. HS: Theo dõi GV giới thiệu. HS: hoàn thành vào vở. HS: Trả lời Sứ là vật liệu cách điện tốt nhất. HS: Tìm hiểu thông tin, trả lời câu hỏi vì phi kim có điện trở suất lớn. HS: Quan sát hình ảnh, chỉ phần tử cách điện của phích cắm, ổ cắm. HS: Trả lời. HS: Hoàn thành bài vào vở. HS: Kể tên các vật liệu cách điện theo bảng, theo hiểu biết. Theo dõi và nghi nhớ kiến thức. HS: Vận dụng kiến thức vật lí, hoá học và hiểu biết thực tế trả lời không khí ở điều kiện thường không dẫn điện. Trong một số trường hợp không khí dẫn điện. HS: Theo dõi, ghi nhớ. HS: Theo dõi GV giới thiệu. HĐ 3: TÌM HIỂU VẬT LIỆU DẪN TỪ: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GV áp dụng kiến thức vật lí 7 về tính chất từ của dòng điện làm thí nghiệm nam châm điện. GV: Yêu cầu HS quan sát lại thí nghiệm trên màn chiếu: GV: Dòng điện có tính chất từ và lõi thép dùng để dẫn từ của dòng điện. Lõi thép trở thành nam châm điện nên có khả năng hút các vật bằng sắt. Và lõi thép là vật liệu dẫn từ. GV: Cho HS quan sát động cơ điện và máy biến áp, lõi của động cơ điện và máy biến áp được làm từ thép kĩ thuật điện. Đây cũng là các vật liệu dẫn từ. ?Vậy thế nào là vật liệu dẫn từ? GV kết luận vào bảng: Vật liệu dẫn từ là vật liệu cho đường sức của từ trường chạy qua. ? Vật liệu dẫn từ có đặc tính gì? GV kết luận vào bảng: dẫn từ tốt. ? Kể tên một số vật liệu dẫn từ mà em biết? GV kết luận vào bảng. GV: giới thiệu ứng dụng vật liệu dẫn từ. Anico nam châm vĩnh cử Ferit trong biến áp xung HS: Theo dõi GV giới thiệu và quan sát thí nghiệm. HS: Tìm hiểu thông tin trả lời câu hỏi. HS: Hoàn thành vào vở. HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. HS: Theo dõi. d. Củng cố và tích hợp môn địa lí, tích hợp bảo vệ môi trường: GV giới thiệu quá trình khai thác khoáng sản: Các vật liệu kim loại như nhôm, đồng, thép...không có sẵn mà phải thông qua quá trính khai thác khoáng sản từ các mỏ quặng bôxít (ở Đắc Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Bình Phước), quặng sắt (Lào Cai, Hà Tĩnh, Thanh Hoá...), quặng đồng (Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Quảng Ninh, Quảng NamĐà Nẵng, Lâm Đồng….). Nếu quá trình đó tràn lan, không đúng quy trình sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường. Chính vì thế chúng ta phải hiểu rõ đặc tính của từng loại vật liệu kĩ thuật điện để lựa chọn và sử dụng chúng một cách hợp lí và hiệu quả nhất. Lược đồ khoáng sản Việt Nam (Địa lí 8) Một số hình ảnh khai thác khoáng sản gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra các đồ dùng điện, thiết bị điện khi hư hỏng phải biết thu gom, tái chế tránh gây ô nhiễm môi trường như bình acquy, đèn huỳnh quang Hình ảnh tái chế bình acquy chưa đúng quy trình GV hướng dẫn nhóm HS làm bài tập SGK bảng 36.1; Điền đặc tính và công dụng của các loại vật liệu. GV: Chuẩn bị một số vật liệu dẫn điện, cách điện, dẫn từ yêu cầu nhóm HS chọn được vật liệu gì thì nhận biết loại vật liệu đó? e. Dặn dò và bài tập về nhà: GV: Yêu cầu HS về nhà làm bài tập đầy đủ. Tìm hiểu bài 38 7.5. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………… IV. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, VỚI BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG Năm học 2015 2016 sau khi lên kế hoạch bản thân đã vận dụng linh hoạt đề tài : ‘‘Phương pháp tích hợp kiến thức liên môn để giảng dạy phần III Kĩ thuật điện môn Công nghệ 8” vào đối tượng học sinh lớp 8 trường THCS Yên Tâm. Kết quả khảo sát cho thấy các em đã có ý thức học tập tốt trong giờ công nghệ. Khi các em có, chắc kiến thức, vật lí, hoá học, địa lí, .... các em hiểu rõ bản chất của vấn đề từ đó giải quyết vấn đề dễ hiểu hơn rất nhiều. Tạo cho các em thói quen và kĩ năng tự học, tự nghiên cứu và đặc biệt luôn biết khai thác kiến thức đã có để giải quyết một vấn đề mới. Đó cũng là yêu cầu mà môn học nào cũng đặt ra. Mặt khác, dạy tích hợp trong môn Công nghệ cũng tạo ra cho giáo viên thói quen luôn tự làm mới mình, biết kết hợp các phương pháp dạy học để bài học đạt hiệu quả cao nhất. Kết quả kiểm nghiệm qua các năm học như sau: Chất lượng điểm bài kiểm tra phần kĩ thuật điện năm học 20142015 khi chưa được áp dụng sáng kiến kinh nghiệm: Giỏi Khá Trung bình Yếu kém Lớp Sĩ số SL % SL % SL % SL % 8A 35 4 11,4 16 45,7 13 37,2 2 5,7 8B 35 3 8,6 14 40 16 45,7 2 5,7 Khối 8 70 7 10 30 42,9 29 41,4 4 5,7 Chất lượng điểm bài kiểm tra phần kĩ thuật điện khi được áp dụng sáng kiến kinh nghiệm: Năm học 2015 2016 Giỏi Khá Trung bình Yếu kém Lớp Sĩ số SL % SL % SL % SL % 8A 28 6 21,4 15 53,6 7 25 0 0 8B 28 5 17,9 16 57,1 6 21,4 1 3,6 Khối 8 56 11 19,6 31 55,4 13 23,2 1 1,8 Từ kết quả trên chúng ta có thể nhận thấy rõ ràng được hiệu quả của viêc áp dụng SKKN này vào quá trình giảng dạy. Tổng % điểm Khá Giỏi từ chỉ chiếm 52,9 % năm học 2014 – 2015 tăng lên 75% năm học 2015 – 2016; tổng % điểm yếu kém từ 5,7% năm học 2014 – 2015 giảm xuống chỉ còn 1,8% năm học 2015 – 2016. Từ kết quả đó đã nâng cao chất lượng dạy và học trong toàn trường. C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ I. KẾT LUẬN: Nhìn chung SKKN đã được tiến hành, thử nghiệm đúng quy trình, có sự quan tâm góp ý của đồng nghiệp. Do đó, bước đầu Tôi đánh giá là thành công. Một là tạo ra được phong trào thi đua vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết một vấn đề, tích hợp được nội dung kiến thức. Hai là tạo ra không khí sôi nổi trong sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, góp phần tự bồi dưỡng cho mỗi giáo viên bộ môn. Ba là SKKN tạo cái nhìn mới, cách nghĩ mới trong việc làm thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục. Và quan trọng nhất là trong quá trình áp dụng sáng kiến mới của mình tôi nhận thấy học sinh không chỉ hiểu bài mà còn rất hăng say học tập sôi nổi, chủ động và tích cực hơn, hứng thú tham ra thảo luận trong và sau mỗi giờ học. Điều lớn nhất mà sáng kiến đem lại đó chính là các em không chỉ tích cực trong giờ học mà còn dành thêm nhiều thời gian cho môn học. Để có thể đạt được kêt quả cao nhất đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị kĩ trước giờ dạy, như: 1. Nghiên cứu kĩ nội dung bài học. 2. Nghiên cứu những môn học, những tài liệu khác có liên quan đến bài học. 3. Lựa chọn những nội dung tích hợp phù hợp với nội dung bài học. 4. Khi tích hợp phải đảm bảo đúng đủ nội dung, đúng thời điểm tích hợp mà vẫn đảm bảo mục tiêu bài học. 5. Chuẩn bị tốt giáo án và đồ dùng dạy học trước mỗi giờ học. 7. Thu thập, xử lí những thông tin, hình ảnh có liên quan đến nội dung từng bài học, tài liệu cần phải sinh động và có sức thuyết phục. 8. Trình bày các thông tin hình ảnh bằng máy chiếu projecter để bài học thêm sinh động. II. KIẾN NGHỊ Để tổ chức được các hoạt động đó chúng tôi rất cần có thêm những tài liệu bổ sung và hướng dẫn thực hiện cụ thể, khắc phục và bổ sung thêm một số trang thiết bị, cơ sở vật chất cho đầy đủ hơn. Cần tổ chức các hội nghị trao đổi kinh nghiệm dạy học, mở thêm các lớp tập huấn về nội dung tích hợp liên môn vào giảng dạy. Tôi đã trình bày tất cả những điều mình đã và đang làm, đồng thời cũng mạnh dạn nêu lên những kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy như đã trình bày ở phần trên song không thể không có những thiếu sót. Rất mong sự quan tâm của đồng nghiệp cũng như quý lãnh đạo để sáng kiến của tôi được hoàn thiện hơn và ngày càng phát huy hiệu quả tốt hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn Tài liệu tham khảo 1. Sách giáo khoa, sách giáo viên Công nghệ 8. 2. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Công nghệ 8. 3. Chuẩn kiến thức kỹ năng. 4. Tài liệu môn Hoá học 8; Vật lí 7, Vật lí 11. 5. Tài liệu tích hợp môi trường chống biến đổi khí hậu môn Công nghệ. 6. Tài liệu trên internet ……
Xem thêm

20 Đọc thêm

đường lối hồ chí minh

ĐƯỜNG LỐI HỒ CHÍ MINH

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu a) Khái niệm Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc. Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa MácLênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản. Đường lối cách mạng của Đảng là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam. Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị ...của Đảng. b) Đối tượng nghiên cứu môn học Đối tượng của môn học là sự ra đời của Đảng Hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam. 2. Nhiệm vụ nghiên cứu Làm rõ sự ra đời tất yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam. Làm rõ quá trình hình thành, phát triển và kết quả thực hiện đường lối cách mạng của Đảng trong đó đặc biệt chú trọng thời kỳ đổi mới. II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC 1. Phương pháp nghiên cứu a) Cơ sở phương pháp luận Thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa MácLênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. b) Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic, ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hoá và trừu tượng hóa... thích hợp với từng nội dung của môn học. 2. Ý nghĩa của học tập môn học a) Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về đường lối của Đảng trong thời kỳ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và trong thời kỳ xây dựng CNXH. b) Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng, nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước. c) Giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách của Đảng.
Xem thêm

61 Đọc thêm

Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tại khu du lịch Chùa Hương, xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU DU LỊCH CHÙA HƯƠNG, XÃ HƯƠNG SƠN, HUYỆN MỸ ĐỨC, TỈNH HÀ TÂY

Mở đầu Chương1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Các khái niệm, các nghiên cứu trên thế giới, các nghiên cứu tại Việt Nam Chương 2 Mục tiêu, đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu Chương 3. Kết quả nghiên cứu 3.1. Đặc điểm tài nguyên du lịch sinh thái tại khu du lịch Chùa Hương. 3.2. Hiện trạng hoạt động du lịch tại khu du lịch Chùa Hương 3.3. Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tại khu du lịch Chùa Hương. 3.4. Giải pháp Kết luận, tồn tại, kiến nghị
Xem thêm

52 Đọc thêm

SKKN Một số biện pháp kích thích trẻ 4 5 tuổi hoạt động tích cực trong giờ hoạt động tạo hình trường Mầm non Họa Mi

SKKN MỘT SỐ BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH TRẺ 4 5 TUỔI HOẠT ĐỘNG TÍCH CỰC TRONG GIỜ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH TRƯỜNG MẦM NON HỌA MI

MỤC LỤCMụcTiêu đề các phầnTrangIPHẦN MỞ ĐẦU21Lý do chọn đề tài22Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài33Đối tượng nghiên cứu34Giới hạn, phạm vi nghiên cứu35Phương pháp nghiên cứu3IIPHẦN NỘI DUNG31Cơ sở lí luận 32Thực trạng42.1Thuận lợi, khó khăn42.2Thành công, hạn chế42.3Mặt mạnh, mặt yếu52.4Nguyên nhân các yếu tố tác động52.5Các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra53Giải pháp, biện pháp63.1Mục tiêu của giải pháp và biện pháp73.2Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp biện pháp7 Biện pháp 1: Tự học tự bồi dưỡng7 Biện pháp 2: Xây dựng nề nếp, thói quen hoạt động cho trẻ8 Biện pháp 3: Hình thành, cung cấp cho trẻ các kỹ năng tạo hình cơ bản9 Biện pháp 4: Thay đổi các hình thức vào bài để gây hứng thú cho trẻ9 Biện pháp 5: Tạo hứng thú cho trẻ thông qua các sự kiện11 Biện pháp 6: Sử dụng nguyên vật liệu gần gũi, đẹp, phong phú11Biện pháp 7: Tổ chức đa dạng các hình thức hoạt động tạo hình.13 Biện pháp 8: Xây dựng môi trường lớp học gần gũi, thân thiện khuyến khích trẻ làm phong phú vật liệu tạo hình để thể hiện cảm xúc và sáng tạo.14 Biện pháp 9: Tổ chức cho trẻ thi đua, biểu dương, khen thưởng kịp thời.15 Biện pháp 10: Cải tạo lại không gian trong lớp và kết hợp với phụ huynh.153.3Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp163.4Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp174Kết quả thu được qua khảo nghiệm giá trị khảo nghiệm của vấn đề nghiên cứu17IIIKẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ181Kết luận182Kiến nghị19
Xem thêm

25 Đọc thêm

Công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiTìm hiểu:•Những vấn đề lý luận chung về công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài;•Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội;•Giải pháp đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành phố Hà nội.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu•Đối tượng: Công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài•Phạm vi nghiên cứu: Cục Hải quan thành phố Hà Nội•Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2012 20144. Phương pháp nghiên cứu•Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp thu thập số liệu chủ yếu sử dụng trong luận văn là thuthập số liệu từ tài liệu tham khảo, một số tài liệu được cung cấp từ Cục Hải quan thành phố Hà Nội,…• Phương pháp phân tích số liệu: Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích chủ yếu là phương pháp so sánh, phương pháp phân tích qua hệ số, … 5. Nội dung chính của đề tàiNgoài phần mở đầu, mục lục và kết luận đề luận văn của em có nội dung chính gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành phố Hà NộiChương 2: Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành phố Hà NộiChương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội
Xem thêm

52 Đọc thêm

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG

2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về tình sử dụng vốn lưu động của công ty và tình hình quản trị vốn lưu động trong một số năm gần đây. Mục đích nghiên cứu nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động ở công ty nhằm chỉ ra kết quả và tồn tại và đưa ra các biện pháp tăng cường quản trị vốn lưu động ở công ty. 3. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu chủ yếu: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương năm 2012 và năm 2013 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tư duy, duy vật biện chứng, phương pháp so sánh, thống kê, so sánh, phân tích, liên hệ cân đối và tổng hợp đánh giá. 5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp Ngoài phần phụ lục, lời mở đầu, danh mục viết tắt, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương trong thời gian qua Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương.
Xem thêm

77 Đọc thêm

Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 2.1. Mục tiêu chung 2 2.2. Mục tiêu cụ thể 2 3. Yêu cầu của đề tài 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3 1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 3 1.1.1 Các khái niệm cơ bản về xây dựng nông thôn mới 3 1.1.2 Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 5 1.1.3 Nguyên tắc và tiêu chí xây dựng nông thôn mới 7 1.2 Cơ sở pháp lý của đề án xây dựng nông thôn mới 8 1.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương 8 1.2.2 Các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương 9 1.3 Cơ sở thực tiễn của đề án xây dựng nông thôn mới 9 1.3.1 Kinh nghiệm về phát triển nông thôn mới ở các nước trên thế giới 9 1.3.2 Tổng quan nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 11 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 15 NGHIÊN CỨU 15 2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 15 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15 2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15 2.2 Nội dung nghiên cứu 15 2.3 Phương pháp nghiên cứu 15 2.3.1. Phương pháp so sánh 15 2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu 15 2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 16 2.3.4. Phương pháp chuyên gia 16 2.3.5. Phương pháp kế thừa, bổ sung 16 2.3.6. Phương pháp tiếp cận 16 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17 3.1 Đặc điểm của địa bàn huyện Trấn Yên 17 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17 3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 20 3.2 Thực trạng nông thôn tại huyện Trấn Yên so với tiêu chí nông thông mới 23 3.2.1 Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch: 23 3.2.2 Hạ tầng kinh tế xã hội: 23 3.2.3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất: 28 3.2.4 Văn hóa, xã hội và môi trường: 32 3.2.5 Hệ thống chính trị: 33 3.3 Khái quát đề án xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên đến năm 2020 34 3.3.1 Mục tiêu của đề án 34 3.3.2 Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án 35 3.4 Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới 37 3.5 Nhận xét chung về quy hoạch xây dựng nông thôn: 43 3.5.1 Kết quả đạt được 43 3.5.2 Những hạn chế tồn tại 44 3.6 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới 46 3.6.1 Về công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý 46 3.6.2 Về cơ chế chính sách 46 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47 1. Kết luận 47 2. Kiến nghị 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 PHỤ LỤC 49
Xem thêm

52 Đọc thêm

Cùng chủ đề