BÀI THỰC HÀNH CHĂM LÀM VIỆC NHÀ MƠN ĐẠO ĐỨC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI THỰC HÀNH CHĂM LÀM VIỆC NHÀ MƠN ĐẠO ĐỨC":

Mẹ Tây dạy ba con chăm làm việc nhà

MẸ TÂY DẠY BA CON CHĂM LÀM VIỆC NHÀ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Nếu bạn không thể tìm thấy cho mình một động lực để tổng vệ sinh nhà cửa thì cũng đừng lo. Chị Stacy Myers - bà mẹ của ba đứa con đã tiết lộ mình chẳng bao giờ tổng vệ sinh mà căn nhà vẫn luôn sạch sẽ. Dưới đây là những chia sẻ của chị Stacy về bí quyết giữ nhà luôn sạch sẽ, gọn gàng:   Hầu hết các mẹ đều có thói quen tổng vệ sinh nhà cửa vài tháng một lần nhưng tôi thì không. Đừng ngạc nhiên vì tôi đang nói rất thật. Ở thời điểm hiện tại, tôi có ba đứa con nhỏ và một chú chó nghịch ngợm.T Mục tiêu của tôi chỉ là đảm bảo cho căn nhà luôn gọn gàng chứ không giống như một chiếc nhà kho bẩn thỉu. Chắc chắn rằng cho đến khi 93 tuổi, tôi cũng sẽ không ân hận để phải thốt lên rồi: 'Ôi giá như tôi đã tổng vệ sinh nhà cửa định kì'. Cũng giống như bao bà mẹ khác, nhiều hôm tôi chỉ ngủ được 4 tiếng. Thú thật là trước đây điều mệt mỏi nhất mà tôi muốn nghĩ đến là mai mình phải lau dọn góc nào trước, mai mình phải nhấc hết đồ nội thất ra để hút bụi ư. Thật là kinh khủng! Tôi không phải là một bà mẹ siêu nhân. Tôi đã từng phát cáu và hét vào mặt con gái tôi khi bé mới chỉ 5 tuổi vì con bé trót làm đổ cà phê ra sàn sau khi tôi vừa mất cả ngày dọn dẹp. Mệt mỏi và điên tiết, tuy nhiên nhiều hơn đó là cảm giác áy náy với con.   Tôi quyết định mình phải thay đổi. Tôi quyết định dọn dẹp mỗi ngày một ít. Thêm vào đó, tôi vừa dạy dỗ các con tính sạch sẽ và cẩn thận. Ví dụ như khi đang lau dọn phòng khách, tôi sẽ bảo bé chiếc máy hút bụi là chổi thần. Ba đứa con của tôi đều hào hứng tranh nhau cầm chiếc máy hút bụi đi lăng xăng khắp các phòng để hút sạch mọi bụi bẩn. Đương nhiên, sau đó bao giờ tôi cũng nói cảm ơn bọn trẻ. Dần dần, gia đình tôi tạo lập thói quen mỗi ngày dành ra đúng 15 phút dọn nhà. Lũ trẻ nhà tôi thế nào cũng lăng xăng hét lên: 'Mẹ, mẹ ơi, ở đây!' khi thấy một chỗ bẩn bám nhiều bụi còn sót lại.  Tôi đã từng nai lưng ra mỗi quý để tổng vệ sinh nhà cửa. Chúng mất của tôi hai ngày cuối tuần mà đôi khi nhiều lúc còn không sạch sẽ do lúc cuối tôi đã quá mệt mỏi. Từ ngày chuyển sang dọn nhà mỗi ngày một ít, ngôi nhà luôn sạch sẽ và thơm tho. Tôi không còn lo lắng mỗi khi có khách đến chơi bất ngờ mà phải ngồi trên chiếc ghế sopha bẩn thỉu nữa. Tôi cũng không còn thấy bực bội khi phải làm việc nhà một mình mà đã có ba thiên thần cùng chia sẻ.   Vì vậy, đó là bí mật của tôi. Với tôi giờ đây dọn dẹp nhà cửa là một thú vui, là cách để tôi dạy con của mình. Lớn lên, chúng sẽ coi việc dọn dẹp nhà cửa trở thành một phần công việc cần thiết và nên làm hàng ngày.
Xem thêm

1 Đọc thêm

KHOÁ LUẬN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO học SINH TRƯỜNG THCS lý tự TRỌNG HUYỆN bắc yên – TỈNH sơn LA

KHOÁ LUẬN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG HUYỆN BẮC YÊN – TỈNH SƠN LA

1.Lý do chọn đề tài.Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Người có tài mà không có đức là người vô dụng; Người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Đối với lứa tuổi học sinh trong giai đoạn hiện nay thì “tài” – tri thức, kiến thức, kỹ năng học tập, kỹ năng làm việc và “đức” – đạo đức, nhân cách làm người luôn là hai yếu tố song hành, gắn chặt với nhau tạo nên con người hoàn thiện. Một nền giáo dục thành công cần chăm lo phát triển cả hai mặt tài – đức cho học sinh.Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề giáo dục đạo đức cho các em học sinh đang thể hiện nhiều vấn đề gây nhức nhối trong dư luận xã hội. Sự thiếu hụt trong nhận thức đạo đức của học sinh vừa là hậu quả, vừa thể hiện vấn đề lớn: “Học sinh hiện nay không được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để ứng phó thích đáng với các biến cố đến từ các yếu tố ngoại cảnh cũng như các biến động xuất phát từ chính tâm sinh lý của các em”. Tức là các em thiếu Kỹ năng sống (KNS).Theo bài “Kỹ năng sống” ngày 25112009 báo Giáo dục và thời đại có ghi: theo kết quả một cuộc điều tra đối tượng học sinh THCS: có trên 95% các em chưa nhận thức đúng về kỹ năng sống, 77,7% chưa bao giờ được đào tạo, tập huấn về kỹ năng sống, 76,4% cho biết rất cần tập huấn kiến thức kỹ năng sống và hầu hết các em lúng túng khi trả lời hoặc chưa biết cách xử lý các tình huống thường gặp trong đời sống.
Xem thêm

47 Đọc thêm

SKKN GIUP HOC SINH LOP 1 NHẬN BIẾT VÀ PHÁT ÂM ĐÚNG (HUYỆN)

SKKN GIUP HOC SINH LOP 1 NHẬN BIẾT VÀ PHÁT ÂM ĐÚNG (HUYỆN)

- Giáo viên phổ biến cách chơi: Khi quả bóng chuyền đi, các em phải nói to,chính xác một trong hai từ “con hổ,” “lá đa” dần dần đặt ra yêu cầu ở mức độGiáo viên: Hồ Thị Hà8Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 1 nhận biết và phát âm đúng các âm – vầncao hơn, các em có thể đọc một từ bất kỳ (trong từ này có âm “l, h” hoặc âm m,n): cái nấm, lá mía, tu hú, lá hẹ….* Qua bài dạy vần “ôm, ơm” tôi sẽ cho học sinh chơi trò chơi đoàn tàuhoả ( xe lửa ). Tôi đã chuẩn bị hai biển số vòng tròn bằng giấy bìa cứng có ghicác vần “ôm, ơm” tôi giới thiệu cho các em hai biển số của hai đoàn tàu, phânbố từng đoàn tàu đậu ở ga để hành khách(các em) biết. Phân bố chỗ chơi, phổbiến cách chơi cụ thể để các em dễ dàng nhận ra cách chơi và gia nhập trò chơitốt hơn.Ai sẽ là người lái đoàn tàu “ ôm , ơm ”. Tôi mời hai em làm bác lái tàu, phânbố từng tàu đậu ở ga để hành khách (các em chơi) biết : Bằng hình thức giớithiệu của cô: Hôm nay cô sẽ cho các em đi mua hàng ở tỉnh xa, nếu em nào muavé tàu “ôm ” là đi mua hàng ở Gia Lai, em nào mua vé tàu “ơm” là đi mua hàngở Đăk Lăk.Muốn đi tàu nào hành khách chọn cho mình một vé mang vần “ôm, ơm ” màem thích. Giáo viên là người quản lý thông báo tàu “ôm”, “ơm ” ở các vé giáoviên ghi sẵn các tên hàng cần mua như: nấm rơm, cơm nếp, rau thơm, chômchôm, con tôm, bánh cốm tàu sắp chuyển bánh, mời hành khách chuẩn bị hànhlý ( giáo viểm kiểm tra vé xem các em đã đi đúng tàu của mình chưa, hỏi các em, đây là đoàn tàu biển số gì ? Hoặc em mua vé tàu nào ?). Từ đó giúp các emnhận biết vần đã chọn và phát âm đúng những tiếng có mang vần “ôm, ơm ”khi các em trả lời giáo viên. Sau mỗi lần chơi cho các em đổi vé để gây sự chú ývà ghi nhớ các âm đã học thông qua việc chọn tàu. Đặc biệt bác lái tàu phải cầm
Xem thêm

29 Đọc thêm

Giáo án Đạo đức lớp 5 kì 2

GIÁO ÁN ĐẠO ĐỨC LỚP 5 KÌ 2

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 5 Bài 9: Em yêu quê hương I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau bài học , HS biết: Mọi người cần phải yêu quê hương Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình. 2. Kĩ năng: B¬ước đầu giỳp HS cú kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu. 3. Thái độ: Yêu quý, tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương. Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương. II. NHỮNG CHỨNG CỨ HỌC SINH CẦN ĐẠT TRONG CÁC NHẬN XÉT Ở MÔN ĐẠO ĐỨC: Nêu được một số việc làm thể hiện tình yêu quê hương ( Nhận xét 7: HS biết yêu quê hương, yêu đất nước Việt Nam). III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Giấy, bút màu Tranh ảnh về quê hương ( địa phương nơi HS đang sống). 2. Học sinh: Giấy trắng, bút màu. Thẻ màu Sưu tầm các tranh ảnh, các bài thơ, bài hát nói về tình yêu quê hương, đất nước... IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Tiết 1 A. Ổn định tổ chức B. Các hoạt động dạy học: I.Kiểm tra bài cũ Giáo viên tiến hành kiểm tra bài cũ: Kể tên những công việc trong lớp em cần sự hợp tác? Vậy trong công việc chúng ta cần làm việc thế nào? Làm việc hợp tác có tác dụng gì? GV nhận xét, khen ngợi. II.Bài mới 1. Giới thiệu bài ( 3’ ) GV: Giới thiệu bài HS: Ghi đầu bài 2. Các hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện ( 7’ ) “ Truyện Cây đa làng em”
Xem thêm

34 Đọc thêm

MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH KHẮC PHỤC SAI LẦM KHI GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU SỐ VÀ PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN DƯỚI DẤU CĂN TRONG CHƯƠNG

MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH KHẮC PHỤC SAI LẦM KHI GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU SỐ VÀ PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN DƯỚI DẤU CĂN TRONG CHƯƠNG

52,5KémSốlượng00%00Sau một thời gian áp dụng đề tài này tôi thấy số lượng giỏi khá, trung bình đãtăng lên mặc dù chưa nhiều, số lượng yếu vẫn còn. Kết quả rất khả quan.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ3.1. KẾT LUẬNQua thực tế giảng dạy nghiên cứu và kiểm nghiệm không chỉ một năm mà nhiềunăm tôi rút ra được một số kết luận sau :Môn toán học là môn học khoa học tự nhiên quan trọng và là môn chính để xétĐại học và tốt nghiệp, là môn khô khan cứng nhắc nên với học sinh yếu và trungbình rất khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức, để tạo ra lòng ham học hỏi, yêuthích bộ môn thì trong quá trình giảng dạy giáo viên nên đưa các ví dụ áp dụngtừ dễ đến khó,nên phân loại cho học sinh dễ học, nên để học sinh lên bảng làmbài để chỉ ra những sai lầm của các em hay mắc phải.3.2. KIẾN NGHỊĐối với giáo viên: Cần quan tâm sát sao hơn nữa đến mức độ tiếp thu bài củahọc sinh. Cần phải kiểm tra miệng nhiều em để nắm được mức độ hiểu bài củacác em để kịp thời uốn nắn sửa chữa những sai lầm mà các em mắc phải.
Xem thêm

16 Đọc thêm

SKKN GÓP THÊM MỘT SỐ HÌNH THỨC ĐỂ CỦNG CỐ BÀI MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THPT

SKKN GÓP THÊM MỘT SỐ HÌNH THỨC ĐỂ CỦNG CỐ BÀI MÔN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THPT

Huongdanvn.com –Có hơn 1000 sáng kiến kinh nghiệm hayGóp thêm một số hình thức để củng cố bài môn Lịch Sử ở trường THPT5. Thời điểm mở đầu của cuộc chiến tranh ( 7 chữ cái ) (NĂM 1914)6.Chiến tranh kết thúc với sự thất bại của các nước nào?( 8 chữ cái )( ĐỨC, ÁO,HUNG)7. Đây là điều Loài người luôn mong muốn. ( 6 chữ cái )(HÒA BÌNH)- Giáo viên hỏi: Cho biết tên ô chữ chìa khóa? (9 ô)- Học sinh: GIEO GIÓ GẶT BÃO- Sau khi trả lời xong từ chìa khóa giáo viên yêu cầu học sinh nêu các dữ kiệntrên có liên quan gì đến thành ngữ.Giáo viên có thể khắc sâu cho học sinh về ý thức luôn mong muốn sống hòa bìnhvà không để chiến tranh xảy ra, để loài người không phải chịu cảnh tang thương,mất mát….2.8 Củng cố bằng câu hỏi tự luận để khắc sâu nội dung trọng tâmĐây là dạng bài tập giúp học sinh tìm hiểu sâu sắc hơn về bản chất của sự kiện,đòi hỏi học sinh phải tập trung khả năng tư duy cao hơn và khi thực hiện cũng đòihỏi kĩ năng trình bày, thuyết trình của học sinh.Với dạng bài tập này GV có thể sử dụng nhiều phương pháp dạy học khácnhau, nhưng theo tôi phương pháp thảo luận nhóm và tư duy tích cực là có hiệuquả nhất.Hình thức này được áp dụng với tất cả các bàiVí dụ Bài 1, Lịch sử 11 : Nhật BảnCăn cứ vào đâu để nói cuộc Duy Tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản khôngtriệt để ?2.9 Dạng củng cố vận dụng kiến thứcLoại câu hỏi này là khó đối với học sinh nên khi giảng giáo viên phải lồng vào bàiđể giải quyết dưới hình thức củng cố từng phần.Ví dụ: Bài 15 Lịch sử 12: Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thếgiới thứ nhất ( 1919- 1925)
Xem thêm

19 Đọc thêm

BÀI 62. THỤ TINH, THỤ THAI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THAI

BÀI 62. THỤ TINH, THỤ THAI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THAI

thu nhận một lượng kiến thức rời rạc, chắp vá. Bản thân các em đã nhận được kiến thức từ thông tin đại chúng, trong khi cần một người tổng hợp, đưa ranhững kiến thức có tính cơ bản, tổng quát thì chúng ta chỉ có thể cung cấp cho các em kiến thức cơ bản theo sách giáo khoa, không hệ thống, thiếu thựchành nặng về lý thuyết. Bởi vậy bài toán giáo dục sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục trong trường THCS chưa có lời giải đáp thích đáng.Tại sao phải giáo dục về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho học sinh? Như chúng ta đã biết để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, cần cósự kết hợp chặt chẽ cả 3 môi trường giáo dục, đó là: nhà trường, gia đình và xã hội. Ngoài các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh cũng cần hiểu rằng: đaphần học sinh ở lứa tuổi mầm non và tiểu học thường được gia đình và nhà trường giám sát chặt chẽ hơn, tâm sinh lý của trẻ ở tuổi này cũng chưa có gìbiến động lớn. Nhưng sang đến cấp THCS (cấp 2) là giai đoạn đặc biệt, quyết định nhiều đến quá trình hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách, giớitính, sức khỏe. Về thể chất: những thay đổi của tuổi dậy thì đã tác động mạnh đến tình trạng mất cân bằng trong tâm lý và tình cảm, đồng thời ảnh hưởngđến hệ thần kinh dẫn đến các em dễ có những cảm xúc mạnh, phản ứng vô cớ. Có em không làm chủ được cảm xúc, gây ra những cử chỉ, động tác “phụ”của tay, chân, đầu, mình mỗi khi có phản ứng nào đó về tâm lý, hoặc có những suy nghĩ dại dột, những việc làm gây hậu quả đến sức khỏe và sinh sản.Nhiều khi những hành vi quá đà gây nên những hậu quả nghiêm trọng. Vì thế, giáo dục kỹ năng sống liên quan đến sức khỏe, sinh sản là giúp các em tựlàm chủ được bản thân trong những tình huống ấy, tránh được những dại dột không đáng có. Chính vì vậy mà giáo viên giảng dạy cần phải lồng ghéptrong bài dạy của mình để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Và đó cũng là những nội dung mà tôi đang đề cập trong sáng kiến kinh nghiệm mà tôiđang thực hiện. Để nội dung nghiên cứu của mình thành công, tôi thực hiện các công việc như sau:1. Phân loại kiến thức kỹ năng sống liên quan đến sức khỏe sinh sản:Chia làm 3 nhóm:- Kỹ năng sống liên quan đến thể chất, giới tính, sức khỏe.- Kỹ năng liên quan đến trí tuệ, tư duy.- Kỹ năng sống liên quan đến tình cảm, tinh thần.2. Phân loại các loại bài dạy trong chương trình sinh học 8 có thể lồng ghép giáo dục kỹ năng sống.a/ Kỹ năng sống liên quan đến thể chất, sức khỏe gồm các bài như:- Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (kèm phim ảnh dạy trình chiếu)- Đại dịch AIDS. Thảm họa của loài người (kèm phim ảnh dạy trình chiếu)b/ Kỹ năng sống liên quan đến trí tuệ:-Bài: Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai (kèm phim ảnh dạy trình chiếu)c/ Nhóm kỹ năng sống liên quan đến tình cảm, tinh thần: Tùy bài mà đưa vào cho phù hợp tránh gượng ép, miễn cưỡng.3. Vận dụng kỹ năng sống thông qua bộ môn:Để việc Lồng ghép giảng dạy bộ môn sinh học 8 nhằm giáo dục kỹ năng sống liên quan đến sức khỏe, sinh sản, sức khỏe tình dục
Xem thêm

14 Đọc thêm

MỘT số PHƯƠNG án THÍ NGHIỆM vật lý THPT

MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN THÍ NGHIỆM VẬT LÝ THPT

1.Vật lý cơ bản là một môn khoa học thực nghiệm. Hầu hết các định luật vật lý được phát hiện và được kiểm nghiệm trong thực tế mới khẳng định tính đúng đắn của nó. Vì vậy, việc dạy và học lý thuyết vật lý luôn gắn liền với dạy và học môn thực hành. Việc kiểm tra, đánh giá kiến thức vật lý cũng phải gắn kết giữa lý thuyết và hệ thống bài tập thực hành như tinh thần đổi mới của Bộ Giáo Dục và Đào tạo. 2. Trong chương trình vật lý, với sự đầu tư tương đối lớn của nhà nước và sự cố gắng lớn của Bộ giáo dục nên các bài thực hành vật lý đã được chú ý nhiều ở tất cả các khối lớp, mỗi khối có từ 3 đến 4 bài thí nghiệm tực hành. Các bài toán thực hành có mục đích giúp học sinh không những củng cố các kiến thức đã học một cách sâu sắc, mà quan trong hơn giúp các em hình thành được các kỹ năng, thói quen nghiên cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu và tư duy sáng tạo trong quá trình làm thực hành. Mục đích cơ bản của các thí nghiệm vật lý trong trường phổ thông là để học sinh có dịp kiểm nghiệm tính đúng đắn của các định luật vật lý, có dịp chứng kiến các hiện tượng vật lý mà sách giáo khoa mô tả. Cao hơn nữa là các em tiến hành nghiên cứu một hiện tượng vật lý, tiến hành đo đạc xác định các hằng số vật lý( như giá trị của điện tích nguyên tố, hằng Plăng, tốc độ ánh sáng,… . Trong quá trình làm thí nghiệm sẽ hình thành cho học sinh các thói quen, kỹ năng làm thí nghiệm, các phương pháp nghiên cứu vật lý và hứng thú cho học sinh khi nghiên cứu bộ môn. Mục đích cao cả hơn là làm cho các học sinh có thể tự làm việc độc lập, tự tin phát huy trí tuệ điều mà các lý thuyết sáo rỗng không thể làm được. Song do nhiều nguyên nhân, các thí nghiệm đồng loạt không được thực hiện. Điều nhức nhối nhất cho các nhà quản lý giáo dục và giáo viên dạy thực hành là chất lượng các bộ thí nghiệm và tính đồng bộ của nó thì rất thấp. Điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tiến hành các thí nghiệm đồng loạt. Ví dụ: thí nghiệm đo một hằng số vật lý nào đó( gia tốc rơi tự do, từ trường của Trái Đất) mà trị số của nó lệch chuẩn quá nhiều thì phản tác dụng Một bộ phận giáo viên đã đành phải chọn cách ít làm thí nghiệm vừa tránh được khó xử khi gặp kết quả đo bất lợi, vừa ít mất thời gian.
Xem thêm

67 Đọc thêm

Bài giảng công nghệ 8 HKII

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ 8 HKII

Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 CHƯƠNG V TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG Tiết 28 TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được vai trò quan trọng của truyền chuyển động Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động . 2. Kỹ năng Mô tả được cấu tạo của một số cơ cấu truyền chuyển động Trình bày được nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền động trong kỹ thuật và thực tế đời sống. 3. Thái độ Say mê hứng thú ham thích môn học II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (không kiểm tra) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển động GV: Cho học sinh quan sát hình 29.1 Hỏi: Tại sao cần truyền chuyển động quay từ trục giữa tới trục sau? Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn số răng của líp HS: Cá nhân quan sát hình 29.1 sgk trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét và chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu Bộ truyền chuyển động. GV: Thông báo khái niệm truyền động ma sát. HS: Ghi nhớ khái niệm. GV: Cho học sinh quan sát hình 29.2, mô hình bánh ma sát hoặc truyền động đai. Hỏi: Bộ truyền động gồm mấy chi tiết đó là những chi tiết nào? Tại sao khi quay bánh dẫn bánh bị dẫn lại quay theo? HS: Thảo luận nhóm bàn và quan sát hình 29.2 sgk trả lời câu hỏi. GV: Dây đai, bánh dẫn, bánh đai thường làm bằng chất gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. GV: Thông báo công thức tính tỉ số truyền và hỏi: dựa vào công thức hãy cho biết nếu đường kính bánh dẫn 1 càng lớn thì quay càng nhanh hay càng chậm. HS: Dựa và công thức trả lời. GV: Nêu ứng dụng của truyền động đai? HS: Cá nhân trả lời. GV: Để khắc phục sự trượt của truyền động ma sát người ta dùng cơ cấu truyềnđộng ăn khớp. GV: Yêu cầu hs quan sát hình 29.2a,b sgk và mô hình cơ cấu xích, bánh răng ăn khớp. Hỏi: Thế nào là truyền động ăn khớp? HS: Cá nhân trả lời: GV: Để hai bánh răng, đĩa và xích ăn khớp được với nhau cần đảm bảo những yếu tố gì? HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời. GV: Thông báo: mối liên hệ cơ cấu truyền động của xe đạp và hỏi: Bánh răng (hoặc đĩa xích) nào có số răng ít hơn thì quay nhanh hơn hay quay chậm hơn? HS: Cá nhân trả lời. (14’) (25’) I. Tại sao cần truyền chuyển động Các bộ phận của máy đặt xa nhau, khi làm việc chúng thường được dẫn động từ một chuyển động ban đầu. Các bộ phận của máy thường có tốc độ quay không giống nhau. II. Bộ truyền chuyển động. 1. Truyền động ma sát – Truyền động đai. Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờ lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn. a. Cấu tạo. Bộ truyền động gồm: + Bánh dẫn. + Bánh bị dẫn. + Dây đai. Nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai nên khi bánh dẫn quay thì bánh bị dẫn quay theo. Dây đai: da thuộc, vải dệt nhiều lớp hoặc bằng vải đúc cao su. b. Nguyên lí làm việc. Tỉ số truyền được tính bằng công thức. i = Hay n2 = c. Ứng dụng: Truyền chuyển động giữa các trục cách xa nhau hoặc đổi chiều chuyển động. 2. Truyền động ăn khớp. Truyền chuyển động nhờ sự ăn khớp giưa một hoặc một số cặp bánh răng được gọi là bộ truyền động ăn khớp hay truyền động bánh răng . Truyền động nhờ sự ăn khớp giữa đĩa răng và xích gọi là truyền động xích Tính chất. i = Bánh răng nào có số răng ít hơn thì sẽ quay nhanh hơn. Cho tỉ số truyền xác định, kết cấu gọn nhẹ. Ứng dụng: Truyền động bánh đai: đồng hồ, hộp số xe máy … Truyền động xích: xe đạp, xe máy, … 4. Củng cố (4’) Yêu cầu hs đọc nội dung ghi nhớ của bài? Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của truyền động đai và truyền động ăn khớp ? 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi, Trả lời các câu hỏi trong bài. Chuẩn bi bài “Truyền chuyển động” Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 29 BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động. Trình bày dược khái niệm biến đổi chuyển động và vai trò của cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay thành chuyển động lắc 2. Kỹ năng Mô tả được cấu tạo của cơ cấu và trình bày được nguyên lý làm việc của hai loại cơ cấu trên. Liệt kê dược những ưngá dụng trong kỹ thuật và trong thực tế. 3. Thái độ Say mê hứng thú ham thích môn học II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ, compa, phấn màu. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4’) CH: Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động? ĐA: Trong máy cần phải có truyền chuyển động vì: + Động cơ và bộ phận công tác thường đặt xa nhau. + Tốc độ của các bộ phận thường khác nhau. + Cần truyền động từ một động cơ đến nhiều bộ phận khác nhau. 3. Bài mới Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Tg Néi dung Hoạt đông 1: Giới thiệu bài GV: Từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển động khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, là khâu nối giữa động cơ và các bộ phận công tác của máy. Để hiểu được cấu tạo nguyên lí hoạt động và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển động thường dùng: Cơ cấu tay quay con trượt, cơ cấu tay quay thanh lắc chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. (2) Hoạt đông 2: tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động (15) I. Tại sao cần biến đổi chuyển động GV: Cho học sinh quan sát hình 30.1 sách giáo khoa. Hỏi: Chuyển động của bàn đạp, thanh truyền, vô lăng, kim máy khâu là cđ gì? HS: Quan sát hình 30.1 để trả lời câu hỏi GV: Tại sao chiếc kim máy khâu lại chuyển động tịnh tiến được? HS: Kim máy khâu chuyển đông tịnh tiến được nhờ các cơ cấu biến đổi Hoạt đông 3: Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động GV: Treo hình 30.2 yêu cầu hs quan sát và mô tả cấu tạo của cơ cấu tay quay – con trượt. HS: Cá nhân trả lời. GV: Khi tay quay quay đều con trượt sẽ chuyển động như thế nào? HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy nào mà em biết? HS: Cá nhân nêu ứng dụng GV: Treo hình 30.4 Yêu cầu hs quan sát hình và hỏi: Cơ cấu tay quay gồm mấy chi tiết? HS: Cá nhân trả lời. GV: Khi tay quay AB quay đều quanh điểm A thì thanh CD sẽ chuyển động như thế nào? HS: Cá nhân trả lời câu hỏi. GV: Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển động của tay quay không? HS: Cá nhân trả lời GV: Nêu ứng dụng của cơ cấu này? HS: Cá nhân trả lời. (20) Chuyển động của bàn đạp là chuyển động lắc. Chuyển động của thanh truyền là chuyển động lên xuống. Chuyển động của vô lăng là chuyển động quay tròn. Chuyển động của kim máy là chuyển động lên xuống (cđ tịnh tiến) Kết luận: Vậy trong máy cần có cơ cấu biến đổi chuyển động để biến đổi một chuyển động ban đầu thành các dạng chuyển động khác cho các bộ phận công tác của máy nhằm thực hiện những nhiệm vụ nhất định. II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động 1. Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến (cơ cấu tay quay – con trượt) a. Cấu tạo: Tay quay, thanh truyền, con trượt và giá đỡ. b. Nguyên lí làm việc. Khi tay quay 1 quay quanh trục A đầu B của thành truyền chuyển động tròn, làm cho con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4. nhờ đó chuyển động quay của tay quay được biến thành chuyển động tịnh tiến qua lại của con trượt. c. ứng dụng: Máy khâu đạp chân, máy cưa gỗ, ô tô, máy hơi nước … 2. Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc. a. Cấu tạo. Gồm 4 chi tiết: tay quay, thanh truyền, thanh lắc, giá đỡ. Chúng được nối với nhau bởi các khớp quay. b. Nguyên lí làm việc. Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2 làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó. Tay quay 1 được gọi là khâu dẫn. Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển động của tay quay c. Ứng dụng: Máy dệt, máy khâu đạp chân, xe tự đẩy… 4. Củng cố (2’) Em hãy đọc nội dung ghi nhớ của bài ,Tại sao cần phải biến đổi chuyển động? Em hãy nêu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của cơ cấu tay quay con trượt và thanh lắc 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học thuộc phần ghi nhớ, Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, Đọc trước bài 32 sgk và viết mẫu báo cáo. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 30 THỰC HÀNH TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Tháo và lắp được các bộ truyền chuyển động đúng quy trình 2. Kĩ năng Tính đúng được tỉ số truyền chuyển động 3. Thái độ Áp dụng bài học vào thực tế đời sống II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 4 mô hình truyền chuyển động, 4 thước lá, 4 thước cặp 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, báo cáo thực hành III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (Tiến hành trong giờ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị GV: yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình GV: nhận xét sự chuẩn bị của học sinh và nêu quy trình thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung và trình tự thực hành HS: đọc nội dung phần II sgk GV: hướng dẫn học sinh đếm số răng và đô đường kính của các bánh răng bằng thước cặp HS: quan sát GV: giải thích và giới thiệu các bộ truyền động quy trình tháo, lắp HS: quan sát Hoạt động 3: Tổ chức thực hành Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm CH: hãy đo đường kính của các bánh đai, đếm số răng của các bánh răng, của đĩa xích và cặp bánh răng, kết quả ghi vào báo cáo thực hành Tính tỷ số truyền HS: thảo luận nhóm GV: đi lại các nhóm quan sát và sửa sai Hoạt động 4: Tổng kết HS: dừng thực hành và vệ sinh nơi thực hành GV: hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành theo mục tiêu bài học GV: nhận xét và sự chuẩn bị của học sinh, tinh thần học tập và kết quả làm việc nhóm (3’) (14’) (20’) (4’) I. Chuẩn bị (SGK T 106) II. Nội dung và trình tự thực hành 1. Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của các bánh răng và đĩa. (SGK T 106) 2. Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền (SGK T 106 107) III. Tổ chức thực hành IV. Tổng kết 4.Củng cố (2’) GV: khái quất lại bài học GV: hướng dẫn trả lời các câu hỏi ở cuối bài 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Đọc và chuẩn bị bài 32 giờ sau học bài mới Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 PHẦN III: KỸ THUẬT ĐIỆN Tiết 31 VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được quá trình sản xuất điện năng và truyền tải điện năng Biết được vai trò của điện năng trong đời sống 2. Kĩ năng Trình bày được khái quát về sản xuất điện năng của các nhà máy điện , điện năng được sản xuất từ các dạng năng lượng khác. 3. Thái độ Có ý thức thực hiện tiết kiêm điện và bảo vệ môi trường II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (Tiến hành trong giờ) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu điện năng là gì? HS: đọc nội dung khái niệm trong sgk GV: giải thích CH: có bao nhiêu cách để tạo ra điện năng? HS: trả lời, HS: nhận xét GV: nhiệt năng, thuỷ năng, năng lượng nguyên tử, năng lượng gió, năng lượng ánh sáng mặt trời CH: con người đã sử dụng các loại năng lượng cho các hoạt động của mình như thế nào? HS: trả lời, HS: nhận xét GV: điện năng được sử dụng từ thế kỷ 18, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế HS: quan sát tranh vẽH32.1, 32.2, 32.3 sgk Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm CH: Chức năng của các thiết bị chính của nhà máy điện ( lò hơi, lò phản ứng hạt nhân, đập nớc, tua bin, máy phát điện) là gì? HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét GV: kết luận và hướng dẫn học sinh tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện GV: ngoài ra còn nhiều loại năng lượng có trong tự nhiên có thể biến đổi thành điện năng như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên tử GV: giải thích cách sản xuất điện năng từ nhà máy nguyên tử CH: hiện nay có rất nhiều cách để tạo ra điện năng. Nhưng để bảo vệ đựơc môi trường ta nên khuyến khích sử dụng loại năng lượng nào? HS: trả lời GV: kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu cách truyền tải điện năng HS: quan sát H 32.4 sgk GV: giới thiệu địa điểm một số nhà máy điện và khu công nghiệp GV: các nhà máy điện thường được xây dựng ở đâu? Điện năng được truyền tải từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ như thế nào? HS: trả lời, HS: nhận xét GV: kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của điện năng GV: giải thích Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm để tìm hiểu điện năng được sử dụng trong các lĩnh vực HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời GV: kết luận và hướng dẫn HS hoàn thành vào vở (18’) (9’) (11’) 5’ I. Điện năng 1. Điện năng là gì? ( SGK T 112) 2. Sản xuất điện năng a. Nhà máy nhiệt điện b. Nhà máy thuỷ điện c. Nhà máy điện nguyên tử (SGK T 113) 3. Truyền tải điện năng Từ nhà máy điện đến các khu công nghiệp người ta dùng đường dây truyền tải điện áp cao( cao áp) Để đưa điện đến các khu dân cư, lớp học,… người ta dùng đường dây truyền tải điện áp thấp (hạ áp) II. Vai trò của điện năng Công nghiệp: máy tiện, máy hàn Nông nghiệp: máy bơm, máy xay xát,… Giao thông vận tải: hệ thống tín hiệu, đèn báo Y tế giáo dục: máy siêu âm, trang thiết bị nghe nhìn trong dạy học,… Văn hoá thể thao: công tác tuyên truyền.. Trong gia đình: đèn, quạt, bơm nước,… 4. Củng cố (5’) HS: đọc nội dung phần ghi nhớ và có thể em chưa biết GV: khái quất lại bài học hướng dẫn trả lời các câu hỏi ở cuối bài 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Đọc và chuẩn bị bài 33 giờ sau học bài mới Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Chương VI: AN TOÀN ĐIỆN Tiết 32 AN TOÀN ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được các nguyên nhân gây ra tai nạn điện và sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể con người 2. Kĩ năng Nhận biết được một số biện pháp an toàn trong sản xuất và đời sống 3. Thái độ Có ý thức tuân theo quy định ngắt điện khi sửa chữa điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra ( 3’) CH: học sinh lên trình bày phần ghi nhớ ĐA: (SGK T 115) (10đ) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn điện GV: qua thực tế cuộc sống và qua tranh vẽ hãy cho biết có những nguyên nhân nào gây ra tai nạn điện HS: trả lời, HS: nhận xét GV: kết luận về các nguyên nhân gây tai nạn điện GV: hướng dẫn học sinh hoàn thành vào vở điền vào chỗ trống HS: trả lời, HS: nhận xét GV: kết luận GV: giải thích rõ về khoảng cách an toàn đối với lới điện cao áp của chính phủ số 541999NĐCP GV: sau khi trời mưa bão dây điện hay bị đứt vì vậy khi đi ra ngoài ta phải chú ý nếu thấy có hiện tượng bất thường thì phải báo ngay cho trạm điện hoặc cơ quan chức năng. Tuyệt đối không tự ý lại gần Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn điện GV: giải thích Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm CH: qua các ví dụ và thực tế hãy chỉ ra các biện pháp an toàn điện HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét GV: kết luận và hướng dẫn học sinh hoàn thành vào vở GV: hướng dẫn học sinh một số nguyên tắc cơ bản khi sửa chữa điện và các thiết bị, đồ dùng địên (18’) (19’) 5’ I. Nguyên nhân gây tai nạn điện 1. Do chạm trực tiếp vào vật mang điện Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện hoặc dây hở cách điện ( H33.1 c) Sử dụng các đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ ( H 33.1b) Sửa chữa điện không cắt nguồn, không sử dụng dụng cụ bảo vệ ( H33.1 a) 2. Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điện cáo áp và trạm biến áp ( SGK T 117) 3. Do đến gần dây dẫn bị đứt rơi xuống đất II. Một số biện pháp an toàn điện 1. Một số nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng điện Thực hiện tốt cách điện (H 33.4 a) Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện (H 33.4 c) Thực hiện nối đất các thiết bị, đồ dùng điện (H33.4 b) Không vi phạm khoảng cách (H 33.4 d) 2. Một số nguyên tắc an toàn trong khi sửa chữa điện (SGK T 119) 4.Củng cố (3’) GV: khái quất lại bài học HS: đọc nội dung phần ghi nhớ trong sgk GV: hướng dẫn trả lời các câu hỏi ở cuối bài 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Đọc và chuẩn bị bài 34,35 giờ sau học thực hành Mỗi nhóm 1 chiếu, 1 sào tre, gỗ khô Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 33 THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hiểu được công dụng cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện 2. Kĩ năng Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện 3. Thái độ Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sửa chữa điện II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Bút thử điện, kìm điện. 2. Học sinh: Báo cáo thực hành. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (3’) CH: Tai nạn điện thường xẩy ra do những nguyên nhân nào? ĐA: (SGK T 116118) (10đ) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị GV: yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình HS: báo cáo GV: nhận xét về sự chuẩn bị, nêu mục tiêu bài học và nội quy thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ an toàn điện Hoạt động nhóm nhỏ 4 nhóm GV: hãy quan sát. hiểu được yêu cầu, nội dung báo cáo thực hành về tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện HS: thảo luận, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét GV: kết luận và bổ xung kiến thức về nhận biết vật liệu cách điện, ý nghĩa của các số liệu kĩ thuật trong các dụng cụ bảo vệ an toàn điện, công dụng của những dụng cụ đó Hoạt động 3: Tìm hiểu bút thử điện GV: Hãy quan sát và mô tả cấu tạo bút thử điện Hoạt động nhỏ 4 nhóm HS: Hoạt động nhóm tháo rời từng bộ phận sau đó lắp lại bút thử điện cho hoàn chỉnh HS: Tìm hiểu nguyên lý làm việc, đại diện nhóm trả lời. GV: Nhận xét câu trả lời của từng nhóm GV: Yêu cầu từng nhóm thực hành sử dụng bút thử điện + Thử dò điện ở một số đồ dùng điện + Thử chỗ hở cách điện của dây dẫn điện + Xác định dây pha của mạch điện Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm báo cáo thực hành HS: Viết báo cáo theo mẫu SGK (3’) (15’) (15’) (5’) I. Chuẩn bị ( SGK ) II. Nội dung và trình tự thực hành 1. Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện Nhận biết vật liệu cách điện: thuỷ tinh, nhựa êbônít Ý nghĩa số liệu kĩ thuật trong các dụng cụ bảo vệ an toàn điện: cho biết điện áp an toàn khi sử dụng các dụng cụ đó. Công dụng của những dụng cụ đó 2. Tìm hiểu bút thử điện a) Cấu tạo bút thử điện b) Nguyên lý làm việc c) Sử dụng bút thử điện III. Báo cáo thực hành: (mẫu báo cáo SGK123) 4. Củng cố (2’) GV: khái quát lại bài học Nhận xét ý thức thực hành của học sinh 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Chuẩn bị thực hành cứu người bị tai nạn điện Ngày giảng Lớp 8A:….... 2015 Tiết 34 THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN (tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn 2. Kĩ năng Biết cách sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phương pháp 3. Thái độ Có ý thức trong học tập và an toàn trong thực hành II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Địa điểm thực hành(sân bóng của trường) 2. Học sinh: Mỗi nhóm: Phiếu báo cáo thực hành, 1 chiếu, 1 sào tre khô, vải khô. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (3’) CH: 1, tai nạn điện thường xẩy ra do những nguyên nhân nào? 2, Nêu tình huống tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện ĐA: ( SGK T 116118) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị GV: yêu cầu các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm mình HS: báo cáo GV: nhận xét về sự chuẩn bị, nêu mục tiêu bài học và nội quy thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm Hoạt động nhỏ 4 nhóm GV: kết luận và đưa ra 1, 2 tình huống để HS thảo luận tìm cách sử lý cho phù hợp GV: có 1 số gia đình dùng điện để bảo vệ tài sản làm tổn thất sức khoẻ, tính mạng của người khác như vậy là vi phạm pháp luật Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sơ cứu nạn nhân GV: có 2 cách sơ cứu nạn nhân, tuỳ thuộc vào tình huống mà ta chọn phương pháp cho phù hợp GV: giới thiệu cách sơ cứu nạn nhân trường hợp nạn nhân vẫn tỉnh thì sơ cứu như thế nào? trường hợp nạn nhân ngất sửu , không thở hoặc thở không đều, co giật và run thì phải sơ cứu như thế nào? GV: giới thiệu cho học sinh các phương pháp sơ cứu nạn nhân bị điện giật. HS: nghe và quan sát giáo vên hướng dẫn GV: gọi 1 HS lên làm mẫu chậm 2 cách sơ cứu và giải thích HS: lần lượt từng đôi lên thao tác 2 cách sơ cứu nạn nhân GV: quan sát và sửa sai Hoạt động 2: Tổng kết GV: thu báo cáo và nhận xét đánh giá giờ thực hành HS: dừng thực hành, thu dọn dụng cụ và vệ sinh GV:hướng dẫn HS tự đánh giá theo mục tiêu GV: nhận xét về sự chuẩn bị của HS, tinh thần học tập, tinh thần hoạt động nhóm và rút kinh nghiệm giờ thực hành (3’) (15’) (15’) (5’) I. Chuẩn bị II. Nội dung và trình tự thực hành 1. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện + Tình huống 1: rút phích cắm, nắp cầu chì, cắt cầu dao hoặc áptômát + Tình huống 2: đứng yên trên ván gỗ khô, dùng sào tre khô hất dây dẫn ra khỏi nạn nhân 3. Sơ cứu nạn nhân Trường hợp nạn nhân vẫn tỉnh: Trường hợp nạn nhân ngất không thở hoặc thở không đều, co giật và run. a) Phương pháp 1: Phương pháp nằm sấp + Động tác 1:đẩy hơi ra + Động tác 2: hút khí vào b) Phương pháp 2: Phương pháp hà hơi thổi ngạt +Động tác chuẩn bị + Động tác thổi vào mũi + Động tác thổi vào mồm III. Báo cáo thực hành Tiêu chí: Hành động nhanh, chính xác Đảm bảo an toàn cho người sơ cứu Có ý thức học tập nghiêm túc 4. Củng cố (2’) GV: khái quát lại bài học 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Đọc và chuẩn bị mới Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 CHƯƠNG VII: ĐỒ DÙNG ĐIỆN GIA ĐÌNH Tiết 35 VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ. 2. Kĩ năng Hiểu được đặt tính và công dụng của mỗi lọai vật liệu kỹ thuật điện. 3. Thái độ Có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu 2. Học sinh: Các dụng cụ có sử dụng vật liệu cách điện, vật liệu dẫn điện. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra Không kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Đặt vấn đề. GV: Các đồ dùng điện trong gia đình : quạt, bàn là điện, đèn,… các thiết bị điện: công tắc , cầu dao, … các dụng cụ bảo vệ an toàn điện: kìm điện, bút thử điện,..đều được làm bằng vật liệu kỹ thuật điện. Vậy những vật liệu nào là vật liệu kỹ thuật điện. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nghiên cứu vấn đề này: (2’) Hoạt đông 2: Tìm hiểu vật liệu dẫn điện (12’) I. Vật liệu dẫn điện Quan sát mẫu vật phích cắm điện và chỉ rõ phần tử dẫn điện của nó? Hai chốt này có khả năng gì? Hai chốt là vật liệu gì ? Vật liệu dẫn điện là gì ? ? Em hãy nêu dặc tính của vật liệu dẫn điện? Đặc trưng của vật liệu dẫn điện về mặt cản trở dòng điện chạy qua gọi là điện trở suất. Vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ ( khỏang 106 dến 108 ) Đặt tính của vật liệu là dẫn điện tốt, điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu dẫn điện càng tốt. Vật liệu dẫn điện dùng để làm gì ? Nêu tên các phần tử dẫn điện hình 36.1 SGK? Hoạt đông 3: Tìm hiểu vật liệu cách điện (12’) II. Vật liệu cách điện Quan sát mẫu vật phích cắm điện và chỉ rõ phần tử cách điện của nó? Vật liệu cách điện là gì? Vật liệu cách điện có điện trở suất như thế nào? Vật liệu có điện trở suất như thế nào sẽ cách điện tốt? Vật liệu cách điện có đặc tính gì ? Hãy kể tên một số vật liệu cách điện mà em biết? Vật liệu cách điện dùng để làm gì ? Em hãy nêu tên một vài phần tử cách điện của đồ dùng điện trong gia đình? Hình 36.1 Vỏ dây điện có tác dụng gì đối với dây điện bên trong? Vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện chạy qua Vật liệu cách điện có điện trở suất lớn( khỏang từ 106 đến 1013). Hoạt đông 4: Tìm hiểu vật liệu dẫn từ (12’) III. Vật liệu dẫn từ ? Vật liệu dẫn từ là gì? Thép kỹ thuật điện được dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp, lõi của máy phát điện , động cơ điện,.. Anico dùng làm nam châm vĩnh cửu; ferit dùng làm ănten, lõi các biến áp trung tần trong các vô tuyến điện; pecmaloi dùng làm lõi các biến áp, động cơ điện chất lượng cao trong kỹ thuật vô tuyến và quốc phòng. Yêu cầu hs đọc Vật liệu dẫn từ là vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được. Vât liệu dẫn từ thường dùng là thép kỹ thuật điện, anico, ferit, pecmaloi có đặc tính dẫn từ tốt. 4. Củng cố (5’) Điền các đặc tính và tên các phần tử của thiết bị điện được chế tạo từ vào bảng 36.1 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 36 ĐỒ DÙNG ĐIỆN QUANG, ĐÈN SỢI ĐỐT ĐÈN HUỲNH QUANG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn sợi đốt. Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng phân loại đồ dùng điện – quang. 3. Thái độ Có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Bóng đèn sợi đốt(2 loại đuôi ngạnh và đuôi xoáy) 2. Học sinh: Một số bóng đèn sợi đốt với công suất định mức. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra Không kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Đặt vấn đề. GV: Từ 1879 nhà bác học người mỹ Thomas Edison đã phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên. 60 năm sau (1939) đèn huỳnh quang xuất hiện để khắc phục những nhược điểm của đèn sợi đốt vậy những nhược điểm đó là gì chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. (2’) Hoạt đông 2: Tìm hiểu về phân loại đèn điện. (10’) I. Phân loại đèn điện GV: Dựa vào hiểu biết của mình hãy cho biết năng lượng đầu vào và đầu ra của các loại đèn điện là gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. Đèn điện tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành quang năng. GV: Qua tranh vẽ hãy kể tên các loại đèn điện mà em biết? HS: Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi Có ba loại đèn điện chính: + Đèn sợi đốt. + Đèn huỳnh quang. + Đèn phóng điện. Hoạt đông 3: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt (13’) II. Đèn sợi đốt 1. Cấu tạo. GV: Yêu cầu hs quan sát H38.1 và mẫu vật bóng đèn điện và hỏi. Cấu tạo của đèn sợi đốt gồm mấy bộ phận? Gồm ba bộ phận chính: Sợi đốt, bóng thuỷ tinh, đuôi đèn. GV: Yêu cầu hs đọc sgk và nêu cấu tạo, đặc điểm của từng bộ phận chính. HS: Đọc sgk và nêu cấu táo, đặc điểm chính. a) Sợi đốt: là dây kim loại có dang lò xo thường làm bằng vonfram. Là phần tử quan trọng của đèn biến đổi điện năng thành quang năng. b) Bóng thuỷ tinh: Làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt. c) Đuôi đèn. GV: Hãy nêu nguyên lí hoạt động của đèn sợi đốt HS: Cá nhân đọc sgk và nêu nguyên lí làm việc. 2. Nguyên lí làm việc Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm dây tóc đèn nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng Hoạt động 4. tìm hiểu về đặc điểm, số liệu kĩ thuật, sử dụng đèn sợi đốt. GV: Nêu và giải thích các đặc điểm của đèn sợi đốt, yêu cầu hs rút ra ưu nhược điểm và công dụng của đèn sợi đốt. HS: rút ra ưu nhược điểm và công dụng của đèn sợi đốt. (14’) 3. Đặc điểm của đèn sợi đốt. Đèn phát ra ánh sáng liên tục. Hiệu xuất phát quang thấp. Tuổi thọ thấp. 4. sử dụng. GV: Yêu cầu hs giải thích ý nghĩa của các đại lượng ghi trên đèn sợi đốt và cách sử dụng đèn sợi đốt? HS: Thảo luận và giải thích. 5. Số liệu kĩ thuật. Điện áp định mức 127V; 220V Công xuất định mức: 15W, 25W, 40W … 4. Củng cố (4’) Nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt? các đặc điểm của đèn sợi đốt. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 37 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN QUANG, ĐÈN SỢI ĐỐT ĐÈN HUỲNH QUANG (tiếp theo) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hiểu được nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn huỳnh quang. Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang. Hiểu được ưu nhược điểm của mỗi loại đèn để biết lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trong nhà. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng phân loại đồ dùng điện – quang. 3. Thái độ Có ý thức tìm hiểu các loại đồ dùng điện. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Sơ đồ đèn ống huỳnh quang. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (6’) CH: Vì sao người ta sắp xếp đèn điện thuộc nhóm điện quang, bàn là điện, nồi cơm điện thuộc nhóm điện nhiệt, quạt điện, máy bơm nước thuộc nhóm điện cơ … ĐA: + Đèn điện thuộc nhóm điện quang là vì nó biến đổi điện năng thành quang năng. + Bàn là điện, nồi cơm điện thuộc nhóm điện nhiệt là vì nó biến đổi điện năng thành nhiệt năng. + Quạt điện, máy bơm nước điện thuộc nhóm điện cơ là vì nó biến đổi điện năng thành cơ năng. 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt đông 1: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí, đặc điểm, số liệu kĩ thuật và công dụng của đèn ống huỳnh quang GV: Cho học sinh quan H39.1sgk (16’) III. Đèn ống huỳnh quang 1. Cấu tạo. Hỏi: Cấu tạo các bộ phận chính của đèn ống huỳnh quang? Đèn ống huỳnh quang có hai bộ phận chính: ống thuỷ tinh và hai điện cực. GV: Chúng ta cùng đi nghiên cứu từng bộ phận của đèn. Giáo viên chỉ cho học sinh lớp bột huỳnh quang phía trong ống. a) ống thủy tinh. Hỏi: Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì? Tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột trong ống phát ra ánh sáng. b) Điện cực. GV: Hình dạng và chất làm điện cưc? HS: Đọc sgk và nêu hình dạng và chất làm điện cực. Làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn. có hai điện cực ở hai đầu ống là chân đèn. 2. Nguyên lí làm việc. GV: Yêu cầu hs đọc sgk và nêu nguyên lí làm việc. HS: cá nhân đọc và trả lời câu hỏi. GV: Màu của ánh sáng phụ thuộc vào màu của chất bột huỳnh quang. Khi dòng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra ánh sáng. 3. Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang. GV: Nêu và giải thích các đặc điểm của đèn ống huỳnh quang. HS: Ghi nhớ. Hiện tượng nhấp nháy. Hiệu xuất phát quang: Cao gấp 5 lần đèn sợi đốt. Tuổi thọ lớn hơn đèn sợi đốt nhiều lần. Mồi phóng điện. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đèn compac huỳnh quang. (10’) IV. Đèn compac huỳnh quang. GV: Giơi thiệu cấu tạo, nguyên lí làm việc của đèn compac huỳnh quang. Nêu lên những ưu điểm và công dụng của đèn compac huỳnh quang. HS: Ghi nhớ Cấu tạo: bóng đèn, đuôi đèn. Nguyên lí làm việc: Giống đèn huỳnh quang. Ưu điểm: Kích thước gọn nhẹ và dễ sử dụng. Hoạt động 3: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang (7’) V. So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang GV: Yêu cầu hs so sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang bằng các đặt các câu hỏi: ở đèn sợi đốt có cần chấn lưu để mồi phóng điện k? Đèn sợi đốt có hiện tượng ánh áng không liên tục gây mỏi mắt k? Tuổi thọ và hiệu suất phát quang của đèn nào cao hơn? HS: Cá nhân trả lời các câu hỏi. GV: Hướng dẫn hs hoàn thành bảng 39.1 Loại đèn ưu điểm Nhược điểm Đèn sợi đôt 1. As liên tục 2. As không liên tục 1. Không tiết kiệm điện năng 2. tuổi thọ thấp Đèn huỳnh qang 1. Tiết kiệm điện năng 2. Tuổi thọ cao 1. As k liên tục 2. Cần chấn lưu 4. Củng cố (3’) Nêu đặc điểm của đèn ống huỳnh quang Vì sao người ta thường sử dụng đèn huỳnh quang để chiếu sáng ở nhà, lớp học ... 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk. Đọc trước và viết mẫu bao cáo bài thực hành đèn ống huỳnh quang. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 38 THỰC HÀNH: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te. Hiểu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang. Có ý thức thực hiện các quy định về an toàn điện. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm hiểu về một dụng cụ điện từ các dụng cụ thực tế. 3. Thái độ Nghiêm túc, an toàn, hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Kìm cắt dây, tua vít, 2m dây dẫn, 1 bộ Đèn ống huỳnh quang dài 0,6m 2. Học sinh: Đọc bài và viết sẵn mẫu báo cáo. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4’) Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh 3. bài mới. Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt đông 1: Giới thiệu mục tiêu của bài thực hành GV: Giới thiệu mục tiêu, nhắc lại quy tắc an toàn, và hướng dẫn trình tự thực hành. (5’) Hoạt động 2: Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang. GV: Yêu cầu hs đọc và giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật ghi trên ống huỳnh quang và ghi vào mục 1 báo cáo HS: Làm việc nhóm quan sát đèn ống huỳnh quang, đọc và giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật ghi trên đèn. Ghi kết quả vào mục 1 báo cáo thực hành GV: Đèn ống huỳnh quang được cấu tạo như thế nào? chức năng của nó? Ghi vào mục 2 báo cáo thực hành. HS nêu cấu tạo và chức năng của chấn lưu và tắc te  Ghi vào mục 2 báo cáo. (5’) 1. Nội dung trình tự thực hành a) Đọc và giải thích ý nghĩa các số liệu kỹ thuật ghi trên đèn ống huỳnh quang + Điện áp định mức + Công suất định mức. 2. Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng + Đèn ống. + Chấn lưu. + Tắc te Hoạt đông 3: quan sát, tìm hiểu sơ đồ mạch điện đèn ống huỳnh quang GV: Mắc sẵn mạch điện, yêu cầu hs tìm hiểu cách nối dây và đặt câu hỏi: Cách nối các phần tử trong mạch điện như thế nào? HS: Quan sát, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của gv. Ghi vào mục 3 báo cáo (10’) 3. Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch điện bộ đèn huỳnh quang để biết cách nối các phần tử trong sơ đồ. Chấn lưu mắc nối tiếp với đèn ống huỳnh quang, tắc te mắc song song với đèn ống huỳnh quang. Hai đầu dây của bộ đèn nối với hai nguồn điện. Hoạt động 4: Quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng. GV: Đóng điện và chỉ dẫn hs quan sát các hiện tượng: phóng điện trong tắc te; sau khi tắc te ngừng phóng điện, quan sát thấy đèn phát sáng bình thường. HS: Ghi các hiện tượng mà quan sát được và nhận xét vào mục 4 báo cáo. (10’) 4. quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng. Hoạt đông 5: Tổng kết và đánh giá bài thực hành. Lấy điểm hệ số 1. GV: Nhân xét về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ và đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí. (5’) Kĩ năng thực hành: (4 điểm): Biết cách quan sát, đọc và giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật (1 điểm) Biết cách quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ phận: (1 điểm) Biết cách quan sát, tìm hiểu sơ đồ mạch điện của đèn ống. (1 điểm) Biết cách quan sát sự mồi phóng điện và phát sáng. (1 điểm) Đánh giá kết quả TH (4 điểm) Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác (2đ) Báo cáo không đầy đủ, có chỗ chưa chính xác (1 điểm) Kết quả phù hợp: (2 điểm) Còn thiếu sót: (1 điểm) Đánh giá thái độ, tác phong:(2 điểm). Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực: (2đ) Tác phong chưa tốt (1 điểm). GV: Hướng dẫn học tự đánh giá kết quả của mình theo mục tiêu bài học. 4. Củng cố (4’) Thu báo cáo chấm và lấy điểm hệ số 1. Yêu cầu hs thu dọn lớp học. 5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1’) Khuyến khích học sinh tìm hiểu cấu tạo, cách mắc của đèn ống huỳnh quang thông qua bóng đèn ỏ nhà Đọc trước bài 41 sgk. Ngày giảng Lớp 8A:…… 2014 Tiết 39 ĐỒ DÙNG ĐIỆN NHIỆT, BÀN LÀ ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt. Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm hiểu về một dụng cụ điện từ các dụng cụ thực tế. 3. Thái độ Nghiêm túc, an toàn, hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Tranh vẽ bàn là điện 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4) Nhận xét báo cáo thực hành của hs. 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Tg Nội dung Hoạt đông 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Đồ dùng điện loại điện nhiệt đã trở thành dụng cụ không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Từ bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện, bình nước nóng, bàn là điện … vậy chúng có cấu tạo và nguyên lí làm việc như thế nào chúng ta vào bài hôm nay. (2’) Hoạt đông 2: Tìm hiểu nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng loại điện nhiệt. (10’) I. Đồ dùng loại điện nhiệt GV: Yêu cầu hs phát biểu tác dụng của dòng điện (lớp 7) và kết luận về nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng loại điện – nhiệt. HS: Cá nhân phát biểu và rút ra kết luận về nguyên lí 1. Nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng loại điện nhiệt dựa vào tác dụng của dòng điện chạy trong dây đốt nóng biến đổi điện năng thàng nhiệt năng. GV: Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng điện nhiệt là gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. Năng lượng vào là điện năng, Năng lượng ra là nhiệt năng. Hoạt đông 3: Tìm hiểu các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng GV: Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng chất liệu có điện trở suất lớn và phải chịu được nhiệt độ cao? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời. GV: Kết luận các yêu cầu của dây đốt nóng như trong sgk. (5’) 2. Dây đốt nóng. a) Điện trở của dây đốt nóng. Điện trở R của dây đốt nóng phụ thuộc vào điện trở suất của vật liệu dẫn điện. b) Các yêu cầu kỹ thuật. Dây đốt nóng phải làm bằng chất liệu có điện trở suất lớn và phải chịu được nhiệt độ cao. GV: Ví dụ như dây niken – Crôm hoặc Fe – Cr (có nhiệt độ làm việc 850oC đến 1000oC) Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc, số liệu kĩ thuật và cách sử dụng bàn là điện. (18’) II. Bàn là điện. GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bàn là điện. Hỏi: 1. Cấu tạo. Gồm hai bộ phận chính: Dây đốt nóng và vỏ. Chức năng của dây đốt nóng và đế bàn là điện là gì? Dây đốt nóng có chức năng biến đổi điện năng thành nhiệt năng. Nhiệt độ làm việc của dây đốt nóng niken – crôm vào khoảng bao nhiêu? Từ 1000oC đến 1100oC. 2. Nguyên lí làm việc. GV: Vận dụng nguyên lí chung của đồ dùng điện – nhiệt. Hướng dẫn hs phát biểu nguyên lí làm việc của bàn là điện HS: phát biểu nguyên lí theo sự hướng dẫn của gv. Khi đóng điện dòng điện chạy qua dây đốt nóng toả nhiệt, nhiệt được tích vào đế bàn là làm nóng bàn là. GV: Nhiệt năng là năng lượng đầu vào hay đầy ra của bàn là điện? Là năng lượng đầu ra của bàn là điện 3. Các thông số kĩ thuật. GV: Hướng dẫn hs giải thích số liệu kĩ thuật và đặt câu hỏi về an toàn khi sử dụng, tránh hỏng vật dụng được là, đảm bảo an toàn về điện vì nhiệt độ đế rất cao. HS: Trả lời các câu hỏi để rút ra cách sử dụng bàn là điện. Điện áp định mức: 220V Công suất định mức: 300W đến 1000W. 4. Sử dụng. Sử dụng đúng thông số kĩ thuật. Khi đóng điện không để mặt bàn là quá lâu trên quần, áo. Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt. 4. Củng cố (4’) Hệ thông bài giảng và yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ sgk Gợi ý hs trả lời câu hỏi ở cuối bài học 5. Hương dẫn học ở nhà (1’) Học theo sách giáo khoa và vở ghi. Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “Đồ dùng điện cơ quạt điện” Đọc phần có thể em chưa biết. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 40 ĐỒ DÙNG ĐIỆN LOẠI ĐIỆN – CƠ, QUẠT ĐIỆN, MÁY BƠM NƯỚC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng của động cơ điện 1 pha. Biết được nguyên lí làm việc và cách sử dụng quạt điện, 2. Kỹ năng Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lao động kĩ thuật. 3. Thái độ Yêu thích môn học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (3’) CH: Nêu nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt? ĐA: Ghi nhớ sgk tr145. 3. Bài mới Các hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt đông 1: Giới thiệu bài Đcơ điện là TB dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng. Đcơ điện được sử dụng trong mọi lĩnh vực và ở mọi nơi như: Các nhà máy, các viện nghiên cứu, các trường học, các hộ gia đình. Đcơ điện là nguồn lực để kéo máy bơm, quạt, máy nén khí và các loại máy công tác khác. (2’) Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo động cơ điện 1 pha. GV: Dựa vào tranh vẽ mô hình động cơ điện một pha SGK, chỉ ra hai bộ phận chính: stato và roto. Và hỏi: Hãy nêu cấu tạo, vật liệu, chức năng của stato và roto? Hãy nêu vị trí của dây cuốn stato, roto và lõi thép stato? HS: Quan sát hình và mô hình và trả lời câu hỏi. GV: Vòng ngắn mạch nối các thanh dẫn roto như thế nào? HS: Cá nhân trả lời câu hỏi. (15’) I. Động cơ điện một pha. 1. Cấu tạo. Gồm hai bộ phận chính stato và roto. Stato: Gồm lõi thép làm bằng lá thép kỹ thuật điện. Dây quấn làm bằng dây điện từ. Chức năng: Tạo ra từ trường quay. Roto: Lõi thép làm bằng lá thép kỹ thuật điện. Dây cuốn: Gồm các thanh dẫn vòng ngắn mạch. Hai đầu thanh dẫn được nối tắt với nhau bằng vòng ngắn mạch. Hoạt đông 3: Tìm hiểu nguyên lí làm việc GV: Tác dụng từ của dòng điện được biểu hiện như thế nào? HS: Thảo luận và trả lời. GV: Kết luận về nguyên lí hoạt động của động cơ điện 1 pha. GV: Năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào của động cơ điện là gì? Cơ năng của động cơ điện dùng để làm gì? HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời (5’) 2. Nguyên lí làm việc. Khi đóng dòng điện sẽ có dòng điện chạy trong dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn roto, tác dụng từ của dòng điện làm cho roto động cơ quay với tốc độ n. Điện năng đưa vào của dòng điện được biến đổi thành cơ năng. Dùng làm nguồn lực cho các máy (Máy xay, máy điện) Hoạt đông 4: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật và sử dụng GV: Hãy nêu số liệu kĩ thuật và công dụng động cơ điện trong đồ điện gia đình? HS: Thảo luận nhóm, đại diện nêu. các nhóm khác nhận xét. Bổ xung nếu cần thiết. GV: Hãy nêu các yêu cầu về sử dụng động cơ điện? HS: Cá nhân trả lời GV: Kết luận. (5’) 3. Các số liệu kỹ thuật. 220V điện áp định mức. 25W – 300W: Công suất định mức. 4. Sử dụng. Dùng để chạy các máy tiện, máy khoan, máy xay, dùng cho tủ lạnh, quạt điện … Khi sử dụng cần lưu ý an toàn điện. Hoạt đông 5: Tìm hiểu quạt điện GV: Hãy nêu cấu tạo và chức năng của quạt điện? HS: Quan sát qua mô hình quạt điện và cá nhân trả lời GV: Tổng kết nội dung và nêu chú ý khi sử dụng quạt điện. (10) II. Quạt điện 1. Cấu tạo (gồm 2 phần) Động cơ điện làm quay cánh quạt Cánh quạt tạo ra gió khi quay. 2. Nguyên lý làm việc Khi đóng điện vào quạt điện, động cơ điện quay kéo theo cánh quạt quay theo tạo ra gió. 3. Sử dụng Chú ý: Cánh quạt quay nhẹ nhàng, không bị rung, bị lắc, bị vướng cánh. 4. Củng cố (3’) Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 pha? So sánh cấu tạo và nguyên lý làm việc của quạt điện 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài, Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “Máy biến áp 1 pha. Ngày giảng Lớp 8A:…… 2014 Tiết 41 MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA I. Mục tiêu 1. Kiến thức Học sinh hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha. Hiểu được chức năng và cách sử dụng. Hiểu được cấu tạo máy biến áp. Hiểu được các số liệu kĩ thuật. Sử dụng được máy biến áp đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn. 2. Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng thu thập kiến thức từ mô hình. 3. Thái độ Yêu thích môn học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (5’) CH: Nêu cấu tạo của động cơ điện 1 pha? Và nguyên lí hoạt động của động cơ điện 1 pha? ĐA: Ghi nhớ sgk tr155. 3. Bài mới Hoạt động dạy và học Tg Nọi dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo lí cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà vẫn giữ nguyên tần số. Bây giờ chúng ta cùng nghiên cứu để xét xem chúng có cấu tạo, nguyên lí làm việc như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay. (3’) Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy biến áp. GV: Dựa vào hinh vẽ, mô hình máy biến áp. đặt câu hỏi: (15’) 1. Cấu tạo. Máy biến áp có hai bộ phận chính lõi thép và dây quấn, ngoài ra vỏ còn gắn: Đồng hồ đo điện, đèn tín hiệu, núm điểu chỉnh. a) Lõi thép. Lõi thép được làm bằng các lá thép kỹ thuật điện có lớp cách điện bên ngoài dùng để dẫn từ. b) Dây quấn. Làm bằng dây điện từ vì dây này mềm có độ bền cơ học cao, dẫn điện tốt. Dây quấn dùng để dẫn điện. Dây quấn sơ cấp: Được nối với nguồn điện có N1 vòng dây. Dây quấn thứ cấp: Nối với phụ tải N2 vòng dây. 2. Các số liệu kĩ thuật. Công suất định mức (đ.v VA, KVA) là đại lượng cho ta biết khả năng cung cấp cho các tải của máy biến áp. Điện áp sơ cấp định mức là điện áp quy định cho dây quấn sơ cấp. Điện áp thứ cấp định mức là điện áp giữa các cực của dây quấn. Dòng điện định mức là dòng điện qui định cho mỗi loại dây quấn. 3. Sử dụng. Giữ điện áp, biến đổi điện áp. Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ thực hành của mỗi thành viên trong nhóm. Máy biến áp có mấy bộ phận chính? Lõi thép được làm bằng vật liệu gì? Tại sao? Lõi thép có chức năng gì? Dây quấn được làm bằng vật liệu gì? Dây quấn có chức năng gì? Để phân biệt, dây quấn sơ cấp và thứ cấp được kí hiệu như thế nào? HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. GV: Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ xung khi cần thiết. Hoạt đông 3: Tìm hiểu số liệu kĩ thuật và công dụng. GV: Nêu các đại lượng điện định mức và yêu cầu hs giải thích ý nghĩa. HS: Giải thích ý nghĩa. (15’) GV: Hãy nêu công dụng của máy biến áp một pha? HS: Nêu như sgk 4. Củng cố (5’) Hướng dẫn hs trả lời câu 3 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “Sử dụng hợp lí điện năng” Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 42 SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐIỆN NĂNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết sử dụng điện năng một cách hợp lí Có ý thức tiết kiệm điện năng. 2. Kĩ năng Có kĩ năng sử dụng điện hợp lí. 3. Thái đô Vận dụng kiến thức vào thực tế. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (4’) CH: Mô tả cấu tạo và công dụng của máy biến áp. ĐA: Ghi nhớ sgk tr161. 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên – Học sinh Tg Nội dung. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. GV: Đặt câu hỏi: Trong gia đình, địa phương, các khu công nghiệp, nông nghiệp … thương mại, dịch vụ? HS: kết luận về vai trò của điện năng. (2’) Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ điện năng. GV: Đặt câu hỏi: Thời điểm nào dùng nhiều điện? Thời điểm nào dùng ít điện? HS: Trả lời câu hỏi, rút ra kết luận về giờ cao điểm. GV: Các biểu hiện của giờ cáo điểm mà em thấy ở gia đình là gì? HS: Cá nhân nêu các biểu hiện thực tế. (15’) I. Nhu cầu tiêu thụ điện năng. 1. Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng. Giờ cao điểm dùng điện trong ngày từ 18 >22 giờ. Vì thời gian đó sử dụng nhiều đồ dùng điện như: Đèn điện, Tivi,quạt điện, bếp điện,… 2. Những đặc điểm của giờ cao điểm Điện áp giảm xuống, đèn điện phát sáng kém, quạt điện quay chậm, thời gian đun sôi nước lâu… Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng. GV: Yêu cầu hs phát biểu các biện pháp sử dụng hợp lí điện năng và kết luận thành 3 điểm như sgk. HS: Kết luận về sử dụng hợp lí điện năng GV: Tại sao phải giảm tiêu thụ điện năng ở giờ cao điểm? Phải thực hiện bằng các biện pháp gì? Tại sao phải sử dụng đồ dùng điện có hiệu xuất cao? HS: Cá nhân trả lời. GV: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi về các việc làm lãng phí và tiết kiệm điện năng. (18’) II. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng. 1. Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm (sgk). 2. Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng. (SGK166) Sử dụng đồ dùng điện có hiệu xuất cao sẽ ít tiêu tốn điện năng 3. Không sử dụng lãng phí điện năng. Không sử dụng đồ dùng điện khi không có nhu cầu. Tan học k tắt đèn phòng học LP Khi xem TV, tắt đèn bàn học TK Bật đèn nhà tắm, nhà vệ sinh xuất ngày đêm LP Khi ra khỏi nhà, tắt điện các phòng. TK 4. Củng cố (3’) Cho một vài em đọc phần ghi nhớ sgk 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. Đọc trước bài “TH quạt điện – tính toán điện năng” Mẫu báo cáo. Ngày giảng Lớp 8A:….… 2014 Tiết 43 THỰC HÀNH QUẠT ĐIỆN TÍNH TOÁN ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ TRONG GIA ĐÌNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hiểu được cấu tạo của quạt điện: Động cơ điện, cánh quạt. Hiểu được các số liệu kĩ thuật Sử dụng được quạt điện đúng các yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn. Tính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm hiểu về một dụng cụ điện từ các dụng cụ thực tế. 3. Thái độ Nghiêm túc, an toàn, hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Quạt điện 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, viết sẵn mẫu báo cáo. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A:…………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (2’) kiểm tra sự chuẩn bị của hs. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu quạt điện. GV: Hướng dẫn hs đọc, giải thích ý nghĩa số liệu kĩ thuật của quạt điện và ghi vào mục 1 báo cáo. HS: Đọc, giải thích và ghi vào mục 1 (10’) 1. Các sô liệu kĩ thuật. Stt Số liệu kĩ thuật ý nghĩa 1 35W Công suât đm 2 điện áp 220V điện áp đm 3 cỡ cánh 250cm … … … GV: Cho hs quan sát mô hình tìm hi
Xem thêm

49 Đọc thêm

Tập làm văn nói lại nội dung sổ liên lạc của em

TẬP LÀM VĂN NÓI LẠI NỘI DUNG SỔ LIÊN LẠC CỦA EM

Câu 1. Ghi lời đáp của em trong những trường hợp sau:Câu 2. Viết lại 2, 3 câu trong một sổ liên lạc của em. Câu 1. Ghi lời đáp của em trong những trường hợp sau: a. Em muốn mượn bạn quyển truyện. Bạn bảo: ‘Truyện này tớ cũngđi mượn”. -       Em đáp: “Xin lỗi! Mình cứ nghĩ là của cậu”. Hoặc: “Xin lỗi! Mình mượn sau vậy”. b) Em nhờ bố làm giúp em bài tập vẽ. Bố bảo: “Con cần tự làm bàichứ!” -       Em đáp: “Để con cố xem sao! Nhưng đến chỗ khó quá bố hướng dẫn thêm bố nhé!”. c) Em xin đi chợ cùng mẹ. Mẹ bảo: “Con ở nhà học bài đi!”. -       Em đáp: “Vâng ạ! Lần sau con học bài xong, mẹ cho con đi theonhé! Câu 2. Viết lại 2, 3 câu trong một sổ liên lạc của em. Gợi ý- Em đọc một trang trong sổ liên lạc của em phần giáo viên nhận xét phần ý kiến phụ huynh học sinh, rồi ghi vào “Vở bài tập Tiếng Việt”. Thực hành: Tháng 11 năm 200... *     Ý kiến của giáo viên chủ nhiệm lớp: -     Chăm, ngoan, có tinh thần xây dựng bài tốt. -      Học đều tất cả các môn. -     Rèn luyện thêm chữ viết. *     Ý kiến phụ huynh học sinh: -     Đã xem. Đề nghị thầy luyện thêm nét chữ cho cháu.  
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI TẬP THIẾT KẾ NHÀ THUỐC ĐẠT GPP PHÁP CHẾ DƯỢC THIÊN KIM

BÀI TẬP THIẾT KẾ NHÀ THUỐC ĐẠT GPP PHÁP CHẾ DƯỢC THIÊN KIM

GPP là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Good Pharmacy Practice”. Dịch đầy đủ theo nghĩa Tiếng Việt là “Thực hành tốt nhà thuốc”. Theo nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” (Ban hành kèm theo Quyết định số 112007QĐBYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế): Thực hành tốt nhà thuốc (Good Pharmacy Practice, viết tắt: GPP) là văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc của dược sỹ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu. Khi xây dựng một nhà thuốc đạt chứng nhận “Thực hành tốt nhà thuốcGPP” phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc chính sau : Đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ của cộng đồng lên trên hết. Điều kiện, môi trường trong nhà thuốc phải đảm bảo điều kiện bảo quản của sản phẩm Bố trí, sắp xếp phải phù hợp theo quy định, đảm bảo hạn chế nhầm lẫn Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ. Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản. Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả. Việc thực hiện GPP cho nhà thuốc là công việc cuối cùng trong hệ thống đảm bảo chất lượng của một quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối sản phẩm thuốc. Trong điều kiện các nhà máy có sự tuân thủ tốt các nguyên tắc GMP, GLP, GSP, GDP mà các nhà thuốc không thực hiện tốt GPP thì rất khó để kiểm soát được chất lượng sản phẩm khi đến tay người dùng thuốc.
Xem thêm

63 Đọc thêm

NHỮNG NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC MỚI THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ VẬN DỤNG NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐÓ ĐỂ RÈN LUYỆN ĐẠO ĐỨC CÁ NHÂN

NHỮNG NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC MỚI THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ VẬN DỤNG NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐÓ ĐỂ RÈN LUYỆN ĐẠO ĐỨC CÁ NHÂN

Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương đạo đức mẫu mực về thực hành đạo đức cách mạng cho toàn Đảng, toàn dân noi theo. Trong suốt cuộc đời hoạt động sự nghiệp cách mạng của mình, Người đặc biệt quan tâm tới giáo dục, rèn luyện đạo đức cách mạng cho cán bộ, Đảng viên và toàn thể nhân dân. Hồ Chí Minh quan niệm rằng, đạo đức là nền tảng, là sức mạnh của toàn dân, coi đó là cái gốc của cây, là nguồn của sông nước. Theo đó, Người đã nhấn mạnh công cuộc xây dựng đạo đức trong bối cảnh mới của đất nước trên những nguyên tắc riêng, nhưng hợp lại thành một nền tảng xây dựng đạo đức mới mà toàn Đảng, toàn dân cần thực hiện, đặc biệt trong việc vận dụng những nguyên tắc đó để rèn luyện đạo đức cá nhân. Đạo đức mới ở đây không phải Hồ Chí Minh bác bỏ những quy tắc lâu đời mà Người đang kế thừa tư tưởng đạo đức đã có và bổ sung thêm những nguyên tắc đạo đức mới phù hợp với đường lối Xã hội chủ nghĩa, hoàn cảnh nước ta.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Giao an dạy học tích hợp theo phương pháp dạy học dự án

GIAO AN DẠY HỌC TÍCH HỢP THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN

Giáo án bài giảng dạy học theo chủ đề tích hợp thực hiện theo phương pháp dạy học dự án. Chủ đề: Robots (SGK thí điểm lớp 6, Bài 12, Skill 2) Mục tiêu • Thực hành kĩ năng Nói • Thực hành kĩ năng Đọc • Ôn lại các thì động từ (Quá khứ, Hiện tại, Tương lai), Động từ khuyết thiếu: Can. Đối tượng • Học sinh 12 tuổi – Khối 6 Năng lực ngoại ngữ của đối tượng • A1 A2 Kĩ năng cần đạt được • Làm việc nhóm • Thuyết trình • Lãnh đạo Thời gian áp dụng • 45 phút Giáo cụ 1. Máy truyền hình 2. Phiếu học tập của học sinh 3. Dụng cụ mỹ thuật: phấn màu, bút màu 4. Bộ ghép hình lego 5. Chai nhựa 6. Hộp thiếc 7. Hộp giấy
Xem thêm

9 Đọc thêm

NHÀ LÀM VIỆC ĐẠI SỨ QUÁN NƯỚC NGOÀI

NHÀ LÀM VIỆC ĐẠI SỨ QUÁN NƯỚC NGOÀI

đ-ợc xây dựng bằng thép hoàn toàn do điều kiện kỹ thuật, kinh tế ch-a cho phéphay do điều kiện khí hậu khống chế.Kết cấu bằng BTCT thì công trình nặng nề hơn, do đó kết cấu móng phảilớn. Tuy nhiên kết cấu BTCT khắc phục đ-ợc một số nh-ợc điểm của kết cấuthép: Kết cấu BTCT tận dụng đ-ợc tính chịu nén rất tốt của bê tông và tính chịukéo tốt của thép bằng cách đặt nó vào vùng kéo của bê tông. Từ những phân tích trên ta chọn vật liệu cho kết cấu công trình bằngBTCT, tuy nhiên để hợp lý với kết cấu nhà cao tầng ta phải sử dụng bê tông máccao. Dự kiến sử dụng :Bê tông mác M300 có Rn = 130kG/cm2 , Rk = 10 kG/cm2.Cốt thép AII (Ra = 2800 kg/cm2) hoặc AIII (Ra = 3600 kg/cm2).Gạch đặc M75, cát vàng sông Lô, cát đen sông Hồng, đá Kiện Khê (HàNam) hoặc Đồng Mỏ (Lạng Sơn).Sơn che phủ màu nâu hồng.Bi tum chống them.Mọi loại vật liệu sử dụng đều phải qua thí nghiệm kiểm định để xác địnhc-ờng độ thực tế cũng nh- các chỉ tiêu cơ lý khác và độ sạch.Khi đạt tiêu chuẩnthiết kế mới đ-ợc đ-a vào sử dụng.2. Giải pháp móng cho công trình.Vì công trình là nhà cao tầng nên tải trọng truyền xuống móng sẽ rất lớn,mặt khác do do chiều cao lớn đòi hỏi có độ ổn định cao mới chịu đ-ợc tải trọngngang (gió, động đất). Vì vậy ph-ơng án móng sâu là duy nhất phù hợp để chịuđ-ợc tải trọng từ công trình truyền xuống. Theo báo cáo địa chất công trình(xem phần thiết kế móng) và tính chất của công trình, sơ bộ chọn giải pháp kếtcấu móng cọc.3. Kết cấu :
Xem thêm

186 Đọc thêm

BÀI 52 THỰC HÀNHLỰA CHỌN CƠ HỘI KINH DOANH

BÀI 52 THỰC HÀNHLỰA CHỌN CƠ HỘI KINH DOANH

gồm mấy bước? Đó là các bước nào?Gồm 4 bước:Bước 1: Xác định loại hàng hóa ,dịch vụBước 2: Xác định đối tượng khách hàngBước 3: Xác định khả năng và nguồn lực của doanhnghiệpBước 4: Xác định nhu cầu tài chính cho từng cơ hội kinhdoanh.Một số tình huống kinh doanhTH1:Chị H kinh doanh hoaTH2:Anh T mở cửa hàngkinh doanh xe máyTH3:Chị D làm kinh doanhvườnTH4:Bác A cho thuê truyệnBài 52: THỰC HÀNH:Lựa chọn cơ hội kinhdoanhII.Một số cơ hội kinh doanh:1.Tình huống 1:Chị H kinh doanh hoa:
Xem thêm

10 Đọc thêm

TRẺ SỐT: KHI CHĂM TẠI NHÀ, KHI NÀO ĐI VIỆN?

TRẺ SỐT: KHI CHĂM TẠI NHÀ, KHI NÀO ĐI VIỆN?

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Theo Bác sĩ Cận Phú Nhuận, Trưởng khoa Khám bệnh, bệnh viện Nhi Trung ương, khi trẻ bị sốt, các bậc cha mẹ cần ghi nhớ: - Nới rộng quần áo của trẻ, không ủ cho trẻ bằng các loại chăn hay gối. - Tìm nơi thoáng mát để trẻ nằm và chơi. - Hạn chế cho trẻ sử dụng thuốc tự mua, không đúng bệnh. - Trời nắng nóng, số trẻ bị sốt vô cớ khá nhiều, khi trẻ bị sốt kéo dài trên 3 ngày, dứt khoát phải đưa trẻ tới bệnh viện. Khi chăm sóc trẻ sốt tại nhà, các bà mẹ cần thực hiện theo cách sau: - Cặp nhiệt độ: Cặp nhiệt kế ở nách hoặc hậu môn, nhiệt kế phải được giữ trong nách ít nhất 3 phút, cánh tay của trẻ áp sát ngực. Nhiệt độ của trẻ sẽ là số được hiển thị trên nhiệt kế cộng với 0,3 - 0,4 độ C. Ví dụ, nhiệt kế hiển thị 38 độ C thì thân nhiệt thực sự của trẻ là 38,4 độ C.   Không nhất thiết cứ con hơi ốm đã đưa đi viện, các bà mẹ rất cần có kiến thức chăm sóc trẻ để biết được khi nào trẻ có thể chăm sóc tại nhà và khi nào cần đưa trẻ đến viện sớm (Ảnh minh họa) - Hạ sốt: Hạ sốt cho trẻ bằng nhiều cách như uống thuốc, chườm mát cho trẻ bằng khăn ướt. Lau khô mồ hôi. Để trẻ nằm nơi thoáng mát, mặc quần áo mỏng. Nới lỏng quần áo và bỏ bớt chăn cho trẻ khi đang sốt cao. Lau bằng khăn ướt nước ấm, tuyệt đối không sử dụng nước lạnh do có thể dẫn tới tình trạng bệnh nặng hơn do cơ chế co mạch ngoại vi. - Chống co giật: Nếu trẻ sốt cao trên 38,5 độ C cha mẹ nên sử dụng thuốc hạ sốt kèm theo thuốc chống co giật theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là những trẻ có tiền sử co giật khi sốt cao. - Bù nước và điện giải: Nếu trẻ còn bú, tiếp tục cho bú nhiều hơn bình thường và cho uống bù nước orezol theo đúng chỉ dẫn. Trường hợp trẻ không uống được, cần dùng bông sạch chấm nước trên vào môi, miệng trẻ liên tục để niêm mạc môi miệng hấp thu nước, tránh thiếu nước và chất điện giải. - Chống bội nhiễm: Vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, nhỏ mắt mũi bằng natri colorit 0.9% nhằm tránh bội nhiễm vi khuẩn đường hô hấp. - Dinh dưỡng: Cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng, nên cho trẻ ăn loãng như cháo, súp, uống nhiều nước như nước lọc, nước hoa quả như cam, chanh… Khi đã thực hiện chế độ chăm sóc và theo dõi bệnh của trẻ, nhưng biểu hiện bệnh vẫn chưa thuyên giảm, cha mẹ cần đưa trẻ tới các trung tâm y tế khi có các dấu hiệu sau: - Khi trẻ sốt cao trên 38,5oC, đặc biệt là trên 39oC mà dùng thuốc hạ sốt không đáp ứng. - Lơ mơ, li bì, ngủ nhiều. - Xuất hiện co giật, đau đầu liên tục và tăng dần, buồn nôn, nôn khan nhiều lần từ 5 ngày trở đi.
Xem thêm

2 Đọc thêm

sáng kiến SKKN: Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức của GVCN lớp 8

sáng kiến SKKN: Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức của GVCN lớp 8

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CỦA GVCN LỚP 8 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Lứa tuổi học sinh THCS được xem như là giai đoạn có vị trí đặc biệt và quan trọng trong thời kì phát triển phát triển của trẻ em vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành. Đây là giai đoạn rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách của các em. Trong lứa tuổi học sinh THCS thì học sinh lớp 8 là lứa tuổi có nhiều biến đổi mạnh mẽ nhất về tâm sinh lí và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như: “thời kỳ quá độ“, “tuổi khó bảo“, “tuổi khủng hoảng “, “tuổi bất trị’’...Vì vậy, bản thân tôi là giáo viên giảng dạy cũng là giáo viên làm công tác chủ nhiệm song song với việc dạy học, thì việc giáo dục đạo đức uốn nắn các em thành người tốt là một nhiều vụ rất quan trọng trong sự nghiệp trồng người của mình. Nhờ việc giáo dục đạo đức cho các em, từ đó hình thành nhân cách tốt, các em có ý thức trong học tập, ý thức trách nhiệm với bản thân và tập thể, từ đó nâng cao chất lương giáo dục học sinh. Như Bác Hồ đã từng dạy: “ có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó”, khó chứ không phải không làm được, khác hẳn với vô dụng. Qua đó mới thấy tài tuy quan trọng nhưng đức còn cần thiết hơn bởi lẽ người có tài mà sống vị kỉ, chỉ dùng tài năng để phục vụ cho bản thân mình không thôi thì chẳng có ý nghĩa gì, thậm chí với lối sống cá nhân và làm việc như vậy có thể gây hại cho tập thể. Chính vì vậy, để đào tạo ra những con người có ích cho xã hội, có đầy đủ các phẩm chất cả đức lẫn tài là điều trăn trở của nhà giáo dục, đó là trách nhiệm của mỗi người giáo viên nói chung và giáo viên chủ nhiệm nói riêng. Sau đây, tôi xin được nêu một số kinh nghiệm trong việc giáo dục đạo đức học sinh lớp 8 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh trong công tác chủ nhiệm của mình. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI A.Cơ sở lý luận 1. Khái niệm Đạo đức là một hiện tượng xã hội phản ánh các mối quan hệ hiện thực bắt nguồn từ bản thân cuộc sống của con người. Đạo đức là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một tầng lớp xã hội, của một tập hợp người nhất định về thế giới, về cách sống. Nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội. 2. Những nguyên tắc trong rèn luyện đạo đức Nguyên tắc thứ nhất : Muốn có đạo đức trước hết nói phải đi đôi với làm và luôn nêu gương về đạo đức. Nguyên tắc thứ hai: Để rèn luyện đạo đức là xây đi đôi với chống. Nguyên tắc thứ ba là: Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời. B. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài 1. Giáo viên quan tâm, tìm hiểu tâm sinh lí lứa tuổi và sự phát triển nhân cách của học sinh trung học cơ sở thông qua sách báo a) Sự hình thành tự ý thức của học sinh trung học cơ sở Do sự phát triển mạnh mẽ của cơ thể, đặc biệt do sự phát triển của các mối quan hệ xã hội và sự giao tiếp trong tập thể mà ở các em đã biểu hiện nhu cầu tự đánh giá nhu cầu so sánh mình với người khác. Ý nghĩa quyết định nhất để phát triển tự ý thức ở lứa tuổi này cuộc sống tập thể của các em, nơi mà nhiều mối quan hệ giá trị đúng đắn, mối quan hệ này sẽ hình thành ở các em lòng tự tin vào sự tự đánh giá của mình, là những yêu cầu ngày càng cao đối với hành vi, hoạt động của các em… cũng đồng thời giúp cho sự phát triển về mặc tự ý thức của các em. b) Sự hình thành đạo đức của học sinh trung học cơ sở Do sự mở rộng quan hệ xã hội, do sự phát triển mạnh mẽ của tự ý thức…mà trình độ đạo đức của các em được phát triển mạnh. Sự hình thành ý thức đạo đức nói chung, sự lĩnh hội tiêu chuẩn của hành vi đạo đức nói riêng là đặc điểm tâm lí quan trọng trong lứa tuổi thiếu niên. Do tự ý thức và trí tuệ đã phát triển, hành vi của thiếu niên bắt đầu chịu sự chỉ đạo của những nguyên tắc riêng, những quan điểm riêng của thiếu niên. Nhân cách của thiếu niên được hình thành phụ thuộc vào việc thiếu niên có được kinh nghiệm đạo đức như thế nào thực hiện đạo đức nào ? Những nghiên cứu tâm lí học cho thấy trình độ nhận thức đạo đức của thiếu niên là cao. Thiếu niên hiểu rõ những khái niệm đạo đức vừa sức đối với chúng… Nhưng cũng có cả những kinh nghiệm và khái niệm đạo đức hình thành một cách tự phát ngoài sự hướng dẫn của giáo dục, do ảnh hưởng của những sự kiện trong sách, phim, bạn bè xấu…Do vậy, các em có thể có những ngộ nhận hoặc hiểu phiến diện, không chính xác một số khái niệm đạo đức… Trong công tác giáo dục cần chú ý giúp các em hiểu được khái niệm đạo đức một cách chính xác… và tổ chức hành động để thiếu niên có được kinh nghiệm đạo đức đúng đắn… c) Sự hình thành tình cảm của học sinh trung học cơ sở Đặc điểm nổi bật ở lứa tuổi này là dễ xúc động, vui buồn chuyển hóa dễ dàng, tình cảm còn mang tính chất bồng bột, hăng say…Điều này do ảnh hưởng của sự phát dục và thay đổi một số cơ quan nội tạng gây nên. Nhiều khi còn do hoạt động thần kinh không cân bằng, hưng phấn mạnh hơn ức chế đã làm cho các em không tự kiềm chế nổi. Thiếu niên dễ có phản ứng mãnh liệt trước sự đánh giá, nhất là sự đánh giá thiếu công bằng của người lớn. Tâm trạng của thiếu niên thay đổi nhanh chóng, thất thường, có lúc đang vui nhưng chỉ là một cớ gì đó lại sinh ra buồn ngay hoặc đang lúc bực mình nhưng gặp điều gì thích thú lại tươi cười ngay. Do đó, nên thái độ của các em đối với những người xung quanh cũng có nhiều mâu thuẫn. Rõ ràng, cách biểu hiện xúc cảm của thiếu niên mang tính chất độc đáo. Đó là tính bồng bột, sôi nổi dễ bị kích động và dễ thay đổi. 2. Tìm hiểu tâm tư tình cảm của học sinh bằng cách thường xuyên quan tâm trò chuyện với học sinh. Trong một lớp học với khoảng gần 40 học sinh, cần phải chăm sóc từng học sinh là một giáo viên chủ nhiệm thì việc giáo dục đạo đức hết sức quan trọng.Có những em ở những lớp dưới học rất chăm ngoan, nhưng khi học lên lớp 8 lại trở nên ương bướng khó bảo
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC TÍN CHỈ MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN TỘC HỌC NÔNG NGHIỆP

ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC TÍN CHỈ MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN TỘC HỌC NÔNG NGHIỆP

Chuẩn bị xeminar theo yêu cầu của giáo viên Làm việc nhóm, tự học và tự nghiên cứu tài liệu. Sinh viên có khả năng thực hành tốt các phương pháp và kĩ thuật nghiên cứu trong Nông nghiệp và kinh tế nói chung và tại Việt nam. 3.1.3. Thái độ: Người học cần: Nghiêm túc, chuẩn bị bài trước khi đến lớp Tích cực nghe giảng trên lớp Thảo luận, tham gia đầy đủ các hoạt động ngoại khóa. Tham gia làm các bài tập theo chủ đề.

24 Đọc thêm

Thực trạng và giải pháp thực hiện đổi mới giáo dục đại học hướng đến phát triển năng lực người học đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Mục tiêu chung trong Luật Giáo dục Đại học 2012 nêu rõ: “Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân”. Đồng thời, giáo dục đại học là bậc đào tạo quan trọng, cung ứng nguồn nhân lực có tri thức, có khả năng nghiên cứu khoa học và tiếp cận kịp thời với khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới. Trong khi đó, Việt Nam đã và đang phải thực hiện giai đoạn 2 của lộ trình mở cửa thị trường dịch vụ Việt Nam theo cam kết gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), trong đó có dịch vụ giáo dục bậc cao và năm 2015 là năm đầu tiên mở cửa thị trường lao động ASEAN. Để nguồn nhân lực bậc cao của Việt Nam đáp ứng được nhu cầu xã hội, đạt được những mục tiêu đã đặt ra, cần thiết phải thực hiện việc đổi mới toàn diện giáo dục đại học hướng đến phát triển năng lực người học. Bài tham luận tập trung phân tích, đánh giá thực trạng giáo dục đại học tại Việt Nam hiện nay, cơ hội và thách thức cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội. Qua đó, tác giả xác định những vấn đề cần đặt ra khi thực hiện đổi mới giáo dục đại học và đề xuất các giải pháp thiết thực đối với Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ chủ quản các Trường Cao đẳng, Đại học, với các cơ sở đào tạo, với đội ngũ giảng viên từ thể chế đến chính sách tuyển dụng, tổ chức quá trình đào tạo và phương pháp giảng dạy.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Tiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáo

Tiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáo

Tiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáoTiểu luận về sự xuống cấp của đạo đức nhà giáo
Xem thêm

Đọc thêm