VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THU NSNN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THU NSNN":

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 : NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC 4 1.1. Tổng quan vềchi thường xuyên NSNN cho giáo dục 4 1.1.1. Khái niệm về chi NSNN 4 1.1.3. Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục 7 1.2. Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục 9 1.2.1. Khái niệm quản lý chi thường xuyên NSNN 9 1.2.2. Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục 10 1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục 13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HỒNG LĨNH 15 2.1. Khái quát vềthị xã Hồng Lĩnh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cho giáo dục của thị xã Hồng Lĩnh 15 2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình KTXH của thị xã 15 2.1.2. Tình hình GD của thị xã 17 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục của thị xã 18 2.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho GD trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh 20 2.2.1.Lập dự toán 20 2.2.2. Chấp hành dự toán 22 2.2.3. Quyết toán chi ngân sách 31 2.3. Đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh 32 2.3.1. Những mặt đạt được và nguyên nhân 32 2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 34 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HỒNG LĨNH 37 3.1. Phương hướng phát triển sự nghiệp giáo dục của thị xã trong thời gian tới 37 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh 39 3.2.1. Tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục ở các khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN. 39 3.2.2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN cho giáo dục. 42 3.2.3.Tiếp tục triển khai thực hiện chế độ tự chủ tại các trường công lập: 44 3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tài chính kế toán ở các trường trên địa bàn thị xã 46 3.2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý chi ngân sách 47 3.3. Điều kiện để thực hiện giải pháp 48 KẾT LUẬN 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Xem thêm

57 Đọc thêm

Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Mê Linh – Hà Nội

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN MÊ LINH – HÀ NỘI

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ. 4 1.1. Khái quát chung về hộ kinh doanh cá thể 4 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể. 4 1.1.2. Phân loại hộ kinh doanh cá thể. 4 1.1.3. Vai trò của các hộ kinh doanh cá thể. 6 1.2. Khái quát chung về thuế GTGT. 7 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT. 7 1.2.2. Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT. 8 1.2.3. Căn cứ tính thuế. 8 1.2.3. Phương pháp tính thuế GTGT. 9 1.3. Quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 11 1.3.1. Nội dung quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 11 1.3.2. Quy trình quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 13 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 21 1.3.4. Sự cần thiết phải quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN MÊ LINH 25 2.1. Tổng quan về Chi cục thuế huyện Mê Linh. 25 2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế của huyện Mê Linh. 25 2.1.2. Tổ chức và hoạt động của Chi cục thuế huyện Mê Linh. 29 2.1.3. Kết quả thu NSNN của Chi cục thuế huyện Mê Linh. 37 2.2. Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 39 2.2.1. Thực trạng chung. 39 2.2.2. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. 40 2.2.3. Quản lý đối người nộp thuế. 42 2.2.4. Quản lý căn cứ tính thuế. 48 2.2.5. Quản lý thu nộp và nợ thuế. 53 2.2.6. Công tác miễn giảm thuế. 55 2.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra. 57 2.3. Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 58 2.3.1. Kết quả đạt được của Chi cục. 59 2.3.2. Những tồn tại trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh trên địa bàn. 61 2.3.3. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế tồn tại trong công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Mê Linh. 63 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH. 65 3.1. Mục tiêu và phương hướng chung nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT đối với HKD cá thể tại Chi cục thuế huyện Mê Linh. 65 3.1.1. Mục tiêu. 65 3.1.2. Phương hướng chung. 66 3.2. Một số giải pháp cụ thể để tăng cường quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 68 3.2.1. Giải pháp về công tác quản lý đối tượng nộp thuế. 68 3.2.2. Giải pháp về công tác quản lý căn cứ tính thuế. 69 3.2.3. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra. 70 3.2.4. Giải pháp về công tác thu nộp. 71 3.2.5. Các giải pháp khác. 72 3.3. Một số kiến nghị cụ thể tăng cường quản lý thuế GTGT đối với HKD cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 76 KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ. 4 1.1. Khái quát chung về hộ kinh doanh cá thể 4 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể. 4 1.1.2. Phân loại hộ kinh doanh cá thể. 4 1.1.3. Vai trò của các hộ kinh doanh cá thể. 6 1.2. Khái quát chung về thuế GTGT. 7 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT. 7 1.2.2. Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT. 8 1.2.3. Căn cứ tính thuế. 8 1.2.3. Phương pháp tính thuế GTGT. 9 1.3. Quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 11 1.3.1. Nội dung quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 11 1.3.2. Quy trình quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 13 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 21 1.3.4. Sự cần thiết phải quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể. 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN MÊ LINH 25 2.1. Tổng quan về Chi cục thuế huyện Mê Linh. 25 2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế của huyện Mê Linh. 25 2.1.2. Tổ chức và hoạt động của Chi cục thuế huyện Mê Linh. 29 2.1.3. Kết quả thu NSNN của Chi cục thuế huyện Mê Linh. 37 2.2. Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 39 2.2.1. Thực trạng chung. 39 2.2.2. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. 40 2.2.3. Quản lý đối người nộp thuế. 42 2.2.4. Quản lý căn cứ tính thuế. 48 2.2.5. Quản lý thu nộp và nợ thuế. 53 2.2.6. Công tác miễn giảm thuế. 55 2.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra. 57 2.3. Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 58 2.3.1. Kết quả đạt được của Chi cục. 59 2.3.2. Những tồn tại trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh trên địa bàn. 61 2.3.3. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế tồn tại trong công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Mê Linh. 63 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÊ LINH. 65 3.1. Mục tiêu và phương hướng chung nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT đối với HKD cá thể tại Chi cục thuế huyện Mê Linh. 65 3.1.1. Mục tiêu. 65 3.1.2. Phương hướng chung. 66 3.2. Một số giải pháp cụ thể để tăng cường quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 68 3.2.1. Giải pháp về công tác quản lý đối tượng nộp thuế. 68 3.2.2. Giải pháp về công tác quản lý căn cứ tính thuế. 69 3.2.3. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra. 70 3.2.4. Giải pháp về công tác thu nộp. 71 3.2.5. Các giải pháp khác. 72 3.3. Một số kiến nghị cụ thể tăng cường quản lý thuế GTGT đối với HKD cá thể trên địa bàn huyện Mê Linh. 76 KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Xem thêm

82 Đọc thêm

Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim

ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ LUYỆN KIM

Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim Vấn đề đánh giá đúng thực trạng công tác GDTC trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim là vấn đề rất cần thiết, để từ đó có cơ sở lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim. Xuất phát từ lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác GDTC, năng lực thể chất của sinh viên cũng như thực trạng các yếu tố và điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng, tổ chức, quản lý chương trình giảng dạy môn học GDTC. Từ đó đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả GDTC trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim để phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường. 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1 Khách thể nghiên cứu - Hoạt động dạy và học môn học GDTC của trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim - Các cán bộ, giáo viên, quản lý về TDTT, các chuyên gia về GDTC 3.2 Đối tượng nghiên cứu Thực trạng công tác GDTC trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim. Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Chất lượng GDTC của trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim hiện nay còn những tồn tại nhất định, nếu đánh giá đúng thực trạng và nguyên nhân những tồn tại đó sẽ là cơ sở để đề xuất được một số biện pháp mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả GDTC của nhà trường. 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Trên cơ sở mục đích nghiên nghiên cứu, đề tài xác định giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau: Nhiệm vụ 1: Thực trạng công tác giáo dục thể chất ở trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim Nhiệm vụ 2: Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả GDTC trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim. 6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Hoạt động dạy và học môn học GDTC của trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim. - Kết quả hoạt động GDTC hiện nay của nhà trường - Những nguyên nhân tạo ra thực trạng đó - Tình trạng thể lực, nhu cầu hoạt động TDTT của sinh viên nhà trường - Những yếu tố đảm bảo và cơ sở để đề xuất các biện pháp mang tính khả thi. - Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08/2010 đến tháng 11/2011. 7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu Phương pháp này nhằm mục đích giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Khi sử dụng phương pháp này, qua nghiên cứu tổng hợp các nguồn tư liệu khác nhau như: Nghị quyết, Văn kiện của Đảng, Nhà nước về TDTT. Nghị quyết của ngành TDTT, quản lý học TDTT và các văn kiện sách báo khác. Đây là việc tiếp nối bổ sung những luận cứ khoa học và tìm hiểu một cách triệt để những vấn đề có liên quan nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất. Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim 7.2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm Là phương pháp được sử dụng trong quá trình tham khảo các giáo viên, các nhà chuyên môn, các cán bộ TDTT, và các sinh viên trong trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc điều tra thực trạng việc sử dụng các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC. Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp để thu thập số liệu phục vụ cho đề tài. * Phỏng vấn trực tiếp: Thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp sinh viên sẽ thu được những thông tin chính xác và khách quan nhất về hoạt động tập luyện TDTT ngoại khóa trong nhà trường và những suy nghĩ của sinh viên về giờ học TDTT chính khóa. Ngoài ra thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên gia, các nhà quản lý, đề tài sẽ lựa chọn được các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC trong nhà trường. *Phỏng vấn gián tiếp: Thông qua phiếu phỏng vấn và phiếu thăm dò ý kiến đối với sinh viên và các nhà quản lý trong nhà trường. Ngoài ra sử dụng phương pháp phỏng vấn gián tiếp để kiểm chứng cũng như đánh giá tính hợp lý và không hợp lý về nội dung, chương trình GDTC chính khóa trong nhà trường. 7.3. Phương pháp quan sát sư phạm Phương pháp này sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu nhằm quan sát các hoạt động tập luyện của sinh viên trong giờ học GDTC,và thực trạng tập luyện ngoại khóa của sinh viên. Các điều kiện đảm bảo như sân tập, nhà tập, thiết bị dụng cụ tập luyện. Từ đó rút ra nhận định về các yếu điểm, các khó khăn, hạn chế cản trở đến hiệu quả giờ học GDTC và giờ học ngoại khóa của sinh viên Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim để làm căn cứ cho việc lựa chọn các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim. 7.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm Các bài test mà đề tài sử dụng chủ yếu được lựa chọn từ tiêu chuẩn đánh giá thể lực áp dụng cho sinh viên ĐH - CĐ và Trung cấp chuyên nghiệp. Nội dung kiểm tra căn cứ vào bộ tiêu chí đánh giá công tác GDTC của BGD&ĐT.Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực HS-SV hiện nay do BGD&ĐT quy định (Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2008/QĐ-BGD ĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo). Đề tài sử dụng các test sau: + Chiều cao đứng (cm) Là chiều cao cơ thể được đo từ mặt phẳng đối tượng điều tra đứng đến đỉnh đầu. Đối tượng điều tra ở tư thế đứng nghiêm ( chân đất), làm sao cho 4 điểm phía sau chạm vào thước. Người điều tra đứng bên phải đối tượng điều tra, đặt ê-ke chạm đỉnh đầu, sau khi đối tượng điều tra bước ra ngoài thước, đọc kết quả, ghi giá trị đo được với đơn vị tính là cm. + Cân nặng (kg) Là trọng lượng cơ thể. Dụng cụ đo là cân bàn điện tử, chính xác đến 0.05kg. Đối tượng điều tra mặc quần áo mỏng, chân đất, đứng hẳn lên bàn cân. Đơn vị tính là kg. + Test: Nằm ngửa gập bụng (số lần/30 giây). Để đánh giá sức mạnh và sức bền cơ bụng. Mô tả test: Đối tượng kiểm tra ngồi trên sàn, bằng phẳng, sạch sẽ. Chân co 900 ở đầu gối, bàn chân áp sát sàn, các ngón tay đan chéo nhau, lòng bàn tay ép chặt vào sau đầu, khuỷu tay chạm đùi. Người thứ 2 hỗ trợ bằng cách ngồi vào mu bàn chân, đối diện với đối tượng kiểm tra, 2 tay giữ ở phần dưới cẳng chân, nhằm không cho bàn chân đối tượng kiểm tra trượt ra khỏi sàn. Đối tượng kiểm tra nằm ngửa, 2 bả vai chạm sàn sau đó gập bụng thành ngồi 2 khuỷu tay chạm đùi, thực hiện động tác ngồi dậy dao động đến 900. Mỗi lần ngả người, co bụng được tính 1 lần. cần bố trí 2 người để kiểm tra đối tượng kiểm tra từ tư thế ngồi ban đầu, người kiểm tra 1 hô “bắt đầu”, bấm đồng hồ, đến giây thứ 30, hô “Kết thúc”, người kiểm tra 2 đếm số lần gập bụng. Yêu cầu đối tượng kiểm tra làm đúng kỹ thuật và cố gắng thực hiện số lần cao nhất trong 30 giây. Đơn vị tính (số lần/30 giây). Đề tài Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng Cơ khí luyện kim
Xem thêm

77 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 LỜI MỞ ĐẦU 3 1. Tính cấp thiết của đề tài 3 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 5 2.1. Mục tiêu chung 5 1.1. Ngân sách nhà nước 7 1.1.1. Khái niệm NSNN 7 1.1.2. Nội dung kinh tế của Ngân sách Nhà nước 7 1.1.3. Chức năng của Ngân sách Nhà nước 11 1.1.4. Vai trò của ngân sách nhà nước 11 1.2. Phân bổ Ngân sách Nhà nước. 15 1.2.1 Khái niệm phân bổ NSNN. 15 1.2.2. Nguyên tắc phân bổ NSNN 15 1.2.3. Tiêu chí phân bổ NSNN 15 1.2.4. Căn cứ phân bổ NSNN 16 1.2.5.Định mức phân bổ NSNN 19 1.2.6 Quy trình lập và phân bổ dự toán NSNN 21 1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân bổ ngân sách. 33 1.3 Kinh nghiệm phân bổ NSNN của các tỉnh thành của Việt Nam và bài học kinh nghiệm về PBNN cho huyện Đại Từ. 34 1.3.2 Bài học kinh nghiệm của một số tỉnh thành của Việt Nam 34 2.1. Câu hỏi nghiên cứu 35 2.2. Phương pháp nghiên cứu 35 2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35 2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 35 2.3.3. Phương pháp tổng hợp phân tích 37 2.3.4. Phương pháp phân tích thông tin 37 3.1. Khái quát tình hình KTXH huyện Đại Từ Thái Nguyên 39 3.2. Thực trạng công tác phân bổ NSNN tại huyện Đại Từ 43 3.2.1. Tình hình thực hiện các tiêu chí phân bổ NSNN 50 3.2.2. Thực trạng xây dựng các tiêu chí,định mức phân bổ NSNN 50 3.2.3. Thực trạng công tác phân bổ NSNN 61 3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân bổ NSNN trên địa bàn huyện Đại từ 70 3.4. Đánh giá chung thực trạng công tác phân bổ NSNN cấp huyện 77 3.4.1 Ưu điểm 3.4.2. Nhược điểm 4.1. Định hướng phân bổ NSNn của huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 88 4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác phân bổ NSNN 91 4.2.1. Hoàn thiện nguyên tắc phân bổ NSNN 91 4.2.2. Hoàn thiện quy trình lập,phân bổ và giao dự toán 92 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngân sách Nhà nước (NSNN) là khâu cơ bản, chủ đạo của tài chính nhà nước, là nguồn tài chính tập trung quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia. NSNN tác động trực tiếp đến việc tăng quy mô đầu tư, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng phát triển. Thông qua việc phân bổ NSNN, Nhà nước thực hiện việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế nhằm phát triển bền vững và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội ( KTXH). Điều đó cho thấy việc phân bổ sử dụng nguồn vốn có hiệu quả NSNN của quốc gia nói chung và của địa phương nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp Chính phủ và chính quyền các cấp thực hiện tốt các mục tiêu tăng trưởng KTXH của mình. Ở Việt Nam quá trình phân bổ ngân sách đã trải qua nhiều thời kỳ và đã có những chuyển biến đáng kể,đánh dấu bằng sự ra đời của Quyết định 1392003QĐTTg về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của NSNN cho các bộ. ban ngành, cơ quan Trung ương ( TW) và các tỉnh,thành phố trực thuộc TW ngân sách (PBNS) theo Quyết định 139 của Chính phủ đã đạt được những kết quả quan trọng như : Đảm bảo tính công bằng, hợp lý, đảm bảo tính công khai, minh bạch của NSNN. Đồng thời qua đó thể hiện ưu tiên đối với vùng miền núi,vùng cao,vùng đồng bào dân tộc có nhiều khó khăn và vùng kinh tế trọng điểm,phù hợp với khả năng cân đối NSNN, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH, quốc phòng an ninh, góp phần tăng cường công tác quản lý nguồn tài chính, sử dụng ngân sách có hiệu quả, tiết kiệm. Tuy nhiên quá trình thực hiện hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên ( TX) của NSNN trong thời gian qua còn có những hạn chế : Phạm vi hệ thống định mức phân bổ chưa bao quát hết các lĩnh vực chi TX cưa NSNN, các vùng miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc khó khăn mặc dừ đã ưu tiên trong hệ thống ĐMPBNS, nhưng trong giai đoạn mới mục tiêu và yêu cầu phát triển KTXH, xóa đói giảm nghèo được Chính phủ đặt ra rất lớn nên cần phải tăng mức độ ưu tiên đối với hệ thống định mức phân bổ NSNN trên cơ sở kế thừa và phát huy những kết quả đạt được, khắc phục các tồn tại để đáp ứng tốt nhiệm vụ phát triển KTXH của cả nước nói chung và địa phương nói riêng. Việc ban hành Quyết định số 1512006QĐTTg ngày 2962006 và Quyết định số 2102006 QĐ TTg ngày 1292006 là một sự đổi mới quan trọng, cá quy định về tiêu chí và định mức được lượng hóa, bảo đảm việc phân bổ NSNN công khai, minh bạch và công bằng so với trước đây; khắc phục được việc phân bổ theo cảm tính thiếu căn cứ trước đây. Tuy nhiên,vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện,bổ sung trong việc xá định mức chi NSNN.Việc xây dựng các định mức chi tiêu ngân sách ( NS) vẫn chủ yếu dựa trên các yếu tố đầu vào, mà chưa tính đến các hiệu quả đầu ra cảu các khoản chi tiêu, là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng chi tiêu NS bị lãng phí, hiệu quả thấp. Huyện Đại từ tỉnh Thái Nguyên là một trong những huyện phát triển của tỉnh Thái nguyên, hàng năm đều được trợ cấp từ Ngân sách TW. Trong những năm gần đây Đại Từ đều đạt các chỉ tiêu kinh tế của huyện và của tỉnh đề ra do công tác phân bổ NSNN được các ban ngành,các cấp quan tâm chú trọng. Trên thực tế vốn đầu tư từ NSNN của Huyện Đại Từ đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển KTXH của huyện.Song bên cạnh đó còn có nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm cho việc phân bổ NSNN đạt hiệu quả chưa cao. Công tác phân bổ NS lập theo từng năm và thường được lập theo phương pháp tăng thêm một tỷ lệ phần trăm nhất định so với số ước thực hiện năm hiện hành,chưa gắn chặt với việc triển khai thực khai thực hiện kế hoạch KTXH của địa phương. Vì vậy,một số dự toán phân bổ giao chính thức cho Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện không sát với thực trạng KTXH.Trước tình hình đó, việc nghên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác phân bổ Ngân sách Nhà nước tại huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên” Nhằm góp phần thực hiện tốt kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên là cấp thiết, có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận thực tiễn đang đặt ra hiện nay 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở thực trạng công tác phân bổ công tác NSNN tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, luận văn phân tích nhằm thực hiện công tác phân bổ NSNN của huyện Đại từ; giúp huyện thực hiện có hiệu quả vốn ngân sách của Nhà nước, góp phần phát triển KTXH của huyện đến năm 2020. 2.2.Mục tiêu cụ thể Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về NSNN ; phân bổ NSNN, cơ sở phương pháp luận về xây dựng PBNS. Đánh giá thực trạng công tác xây dựng ĐMPBNS và những kết quả đạt được, những bất cập tồn tại trong việc phân bổ NSNN giai đoạn 20102014 của huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân bổ NSNN của huyện Đại Từ đến năm 2020 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Là công tác phân bổ NSNN ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác phân bổ ngân sách của huyện Đại Từ. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn 2010 2014 các giả pháp hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống định mức phân bổ NSNN uyện Đại Từ nhằm thực hiện tốt mục tiêu mục tiêu tăng trưởng của huyện giai đoạn 20152020. Phạm vi về không gian, thông tin được sử dụng đề tài hiện tại phòng ban (Phòng tài chính Bộ phận liên quan của huyện Đại Từ cung cấp và thực hiện ngân sách cấp tỉnh, huyện Đại Từ. 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu Ý nghĩa khoa học: + Làm rõ thêm một số vấn đề liên quan đến phân bổ NSNN. + Phân tích khách quan thực trạng quan hệ ngân sách trên địa bàn huyện Đại Từ Ý nghĩa thực tiễn: +Phát hiện những khó khăn vướng mắc, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Ngân sách trên địa bàn huyện Đại Từ 5. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu,kết luận,nội dung luận văn gồm 4 chương Chương I:Cơ sở lý luận và thực tiễn về NSNN và phân bổ NSNN Chương II: Phương pháp nghiên cứu Chương III: Thực trạng công tác phân bổ NSNN tại Huyện Đại từ tỉnh Thái Nguyên Chương IV: Giải pháp hoàn thiện công tác phân bổ NSNN CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NSNN VÀ PHÂN BỔ NSNN 1.1. Ngân sách nhà nước 1.1.1. Khái niệm NSNN Trong thực tiễn khái niệm ngân sách thường để chi tổng thu và chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định.Một bảng tính toán và các chi phí để thực hiện một kế hoạch,hoạc một chương trình cho một mục đích nhất định cảu một chủ thể nào đó.Nếu chủ thể đó là Nhà nước thì được gọi là Ngân sách Nhà nước,. Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước. Ngân sách Nhà nước Viện Nam bao gồm NSTW và NSĐP.Ngân sách địa phương có ngân sách của đơn vị hành chính,các cấp có HĐND và UBND phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền nhà nước ta hiện nay.NSĐP bao gồm: NS cấp tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương,ngân sách cấp huyện,quận ,thị xã ,thành phố thuộc tỉnh và ngân sách cấp xã,phường,thị trấn. 1.1.2. Nội dung kinh tế của Ngân sách Nhà nước Nội dung thu ngân sách Nhà nước. Căn cứ vào nội dung kinh tế, các khoản thu NSNN ở nước ta gồm: Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật. Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước theo quy định của pháp luật, như tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi); thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của Nhà nước theo quy định của Chính phủ. Thu từ các hoạt động sự nghiệp; tiền sử dụng đất; thu từ hoa lợi công sản và đất công ích; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước. Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam, các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị nhà nước. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính; thu kết dư NS. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, gồm: các khoản di sản nhà nước được hưởng; các khoản phạt, tịch thu; thu hồi dự trữ nhà nước; thu chênh lệch giá, phụ thu; thu bổ sung từ NS cấp trên; thu chuyển nguồn NS từ NS năm trước chuyển sang. Qua cách phân loại này giúp cho việc xem xét từng nội dung thu theo tính chất và hình thức động viên vào NS, đánh giá tính cân đối, bền vững, họp lý về cơ cấu của các nguồn thu. Trên cơ sở đó giúp cho việc hoạch định chính sách cũng như tổ chức điều hành NS phù hợp với các mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ .Nội dung chi ngân sách Nhà nước. + Chi đầu tư phát triển: Căn cứ mục đích của các khoản chi, chi ĐTPT chia thành: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KTXH không có khả năng thu hồi vốn. Các công trình kết cấu hạ tầng KTXH thuộc đối tượng đầu tư bằng vốn ĐTPT của NSNN gồm các công trình giao thông; các công trình đê điều, hồ đập, kênh mương; các công trình bưu chính viễn thông, điện lực, cấp thoát nước; các công trình giáo dục, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa, thể thao, công sở của các cơ quan hành chính nhà nước, phúc lợi công cộng... Chi đầu tư và hỗ ừợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chi dự trữ nhà nước là khoản chi để mua hàng hóa, vật tư dự trữ nhà nước có tính chiến lược của quốc gia hoặc hàng hóa, vật tư dự trữ nhà nước mang tính chất chuyên ngành. Chi ĐTPT thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, dự án định canh định cư ở các xã nghèo, dự án chống xuống cấp và tôn tạo các di tích lịch sử, cánh mạng và kháng chiến.. Chi thường xuyên: + Các lĩnh vực chi thường xuyên bao gồm: Chi cho các hoạt động về sự nghiệp kinh tế ,giao thông ,thủy lợi ,nông nghiệp,ngư nghiệp .... Chi cho quốc phòng an ninh,trật tự an toàn xã hội. Chi cho sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hóa xã hội,sự nghiệp giáo dục,y tế ... Chi khác. Ngoài ra chi thường xuyên lớn đã được sắp xếp và phân bổ trên thì còn một số các khoản chi thường xuyên khác cũng được sắp xếp như chi thường xuyên mục tiêu quốc gia,dự án nhà nước.Việc phân loại chi thường xuyên nhằm phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình hình sử dụng ngân sách nhà nước trên cơ sở đó giúp cho việc đánh giá hoạch định các chính sách chi NSNN phù hợp với mỗi khoản chi. Phân loại các khoản chi thường xuyên theo nội dung kinh tế Việc phân loại này nhằm phục vụ cho việc lập dự toán, quản lý việc phân bổ, quyết toán và đánh giá tình hình NSNN trong từng đơn vị sử dụng NSNN. Các khoản chi cho con người thuộc khu vực HCSN như tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, tiền thưởng, các khoản đóng góp theo tiền lương, chi về học bổng cho học sinh và sinh viên theo chế độ nhà nước quy định cho mỗi loại trường và các khoản thanh toán khác cho cá nhân. Các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn Hoạt động nghiệp vụ chuyên môn trong các đơn vị HCSN rất khác nhau. Ở cơ quan công chứng nhà nước, hoạt động nghiệp vụ chuyên môn là xác nhận tính hợp pháp, hợp lý của các loại giấy tờ cho mỗi tổ chức, cá nhân có nhu cầu; thì ở các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo là hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; ở các đơn vị sự nghiệp y tế lại là hoạt động phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh v.v... tiến hành khảo sát, tham quan học tập những điển hình tiên tiến về nghiên cứu và ứng dụng quy trình công nghệ… Một đơn vị được đánh giá là quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên có hiệu quả khi tỷ trọng chi nghiệp vụ chuyên môn trong tổng số chi của đơn vị đó luôn phải được ưu tiên chỉ đứng sau các nhu cầu chi cho con người. Các khoản chi mua sắm, sửa chữa Trong quá trình hoạt động, các đơn vị HCSN được NSNN cấp kinh phí để mua sắm các tài sản hay sửa chữa các tài sản đang sử dụng. Các nhà kinh tế đều khuyến cáo rằng: nếu biết chi những đồng tiền để đáp ứng ngay cho các nhu cầu duy tu, bảo dưỡng tài sản đúng lúc, kịp thời thì sẽ góp phần tích cực trong việc kéo dài tuổi thọ của tài sản, chất lượng hoạt động của tài sản ít bị suy giảm và vì thế hiệu quả của vốn đầu tư được nâng cao. Mức chi cho mua sắm, sửa chữa của mỗi đơn vị phụ thuộc vào số lượng, chất lượng tài sản của đơn vị đang quản lý và khả năng vốn NSNN có thể dành cho nhu cầu chi này. Các khoản chi khác Chi nghiệp vụ chuyên môn là những khoản chi phục vụ cho các hoạt động chuyên môn nói trên như chi phí về nguyên liệu, vật liệu; chi phí về năng lượng, nhiên liệu; chi phí cho nghiên cứu, hội thảo khoa học; chi phí về thuê mướn chuyên gia, giáo viên để tư vấn hay đào tạo cho đội ngũ nghiên cứu; chi phí để 1.1.3. Chức năng của Ngân sách Nhà nước Chức năng phân phối giữa các cấp ngân sách; thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và bổ sung cân đối ngân sách cho cấp dưới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng. Chức năng đôn đốc; kiểm tra, giám sát, chức năng này cụ thể là các nhiệm vụ như kiểm tra chấp hành ngân sách Nhà nước, kế toán và kiểm toán và quyết định ngân sách Nhà nước một cách thường xuyên liên tục. Thực hiện tốt chức năng này sẽ đem lại những thông tin trung thực cho việc quản lý các hoạt động của ngân sách Nhà nước, giúp cho Nhà nước phát hiện ra những thiếu sót, kịp thời chỉnh sửa, phát huy được những kết quả tốt đã đạt được góp phần thúc đẩy hoàn thiện luật Ngân sách Nhà nước, tiến tới các mục tiêu chiến lược quan trọng mà Đảng và Nhà nước ta đã xác định. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp chính quyền về quản lý nhà nước do pháp luật quy định. Ngân sách là công cụ của chính quyền các cấp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Vì vậy, phân cấp quản lý NS phải phù hợp nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để thực thi nhiệm vụ một cách hiệu quả. Năng lực quản lý của chính quyền các cấp cũng là một yếu tố cần được xem xét kỹ trước khi thực hiện phân cấp mạnh cho địa phương. 1.1.4. Vai trò của ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước là nguồn huy động tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Mức động viên vào ngân sách Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân trong xã hội thông qua thuế và các khoản thu khác phải hợp lý. Mức động viên cao hay thấp đều có tác động tích cực. Tỷ lệ động viên vào ngân sách Nhà nước đối với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vừa đảm bảo hợp lý với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, vừa đảm bảo cho các đơn vị sản xuất có điều kiện tích lũy để tái sản xuất mở rộng. hay là nuôi dưỡng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Ngân sách Nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội của đất nước. Hiện nay, nền kinh tế thị trường đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế của đất nước, tuy vậy nó cũng chứa đựng những mặt hạn chế mà bản thân nó không thể tự điều chỉnh. Do vậy, sự can thiệp của Nhà nước và nền kinh tế thị trường thông qua các hoạt động điểu tiết vĩ mô nền kinh tế tài chính mà quan trọng nhất là ngân sách Nhà nước. Ngân sách Nhà nước là công cụ thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Ngược lại Nhà nước chỉ có thể thực hiện thành công hoạt động điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Khi có nguồn tài chính đảm bảo tức là sử dụng triệt để và có hiệu quả công cụ ngân sách Nhà nước. Vai trò của ngân sách Nhà nước được khái quả hóa trong các lĩnh vực kinh tế xã hội và thị trường: +) Về mặt kinh tế Ngân sách Nhà nước là yếu tố quan trọng giúp Nhà nước định hướng hình thành cơ câu kinh tế mới. kích thích phát triển, sản xuất kinh doanh và chống độc quyền. Nhà nước dùng ngân sách để đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển các ngành mũi nhọn, từ đó tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các thành phần kinh tế khác. Dùng ngân sách Nhà nước để đầu tư hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp cơ bản chống độc quyền, thị trường không rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. Đối với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước, ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp kịp thời đảm bảo cho sự ổn định cơ cấu kinh tế hay chuẩn bị chuyển sang cơ cấu mới cao hơn. Thông qua các khoản thuế và chính sách thuế đảm bảo thực hiện định hướng đầu tư, kích thích hay hạn chế sản xuất kinh doanh. Các nguồn vay nợ từ nước ngoài và trong nước sẽ tạo thêm nguồn vốn cho nền kinh tế, tuy nhiên để sử dụng vốn có hiệu quả đòi hỏi phải có biện pháp sử dụng vốn một cách hợp lý. +) Về xã hội Ngân sách Nhà nước chi cho các phúc lợi xã hội như: Y tế, dịch vụ, vui chơi giả trí, kế hoạch hóa gia đình, văn hóa thể thao, chi đảm bảo xã hội, giải quyết việc làm, trợ giá mặt hàng… đặc biệt là chi cho sự nghiệp giáo dục – đào tạo mà chỉ có Nhà nước mới thực hiện được. Ngân sách Nhà nước được huy động chủ yếu là thuế và các khoản thu ngoài thuế. Thông qua thuế thu nhập và thuế lợi tức nhằm phân phối lại thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp với mục đích là làm giảm sự chênh lệch trong xã hội. Thông qua thuế gián thu để hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm. Tuy nhiên cần phải nghiên cứu đầy đủ và có sự thống nhất giữa chính sách và biện pháp, tránh xảy ra những điều không hợp lý. +) Về mặt thị trường Ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các chính sách về ổn định giá cả thị trường, chống lạm phát thông qua thuế, lệ phí. Phí và chính sách chi ngân sách Nhà nước, Nhà nước có thể điều chỉnh giá thị trường một cách chủ động. Chính sách ngân sách Nhà nước thắt chặt hay mở rộng đều có tác động mạnh tới cung cầu của xã hội. Chẳng hạn như việc thông huy động của ngân sách thông qua các khoản thu từ thuế và thu ngoài thuế (phí, lệ phí) và tỷ lệ động viên của GDP, GNP chiếm tỷ trọng cao thì cung ứng vốn đầu tư dài hạn, vốn tiền tệ ngắn hạn của các nhà đầu tư và đầu tư sẽ giảm xuống vốn đầu tư khan hiếm hơn. Bên cạnh đó, nó sẽ làm cho nhu cầu hàng hóa và dịch vụ giảm, nhưng ngân sách Nhà nước lại có điều kiện tăng cầu với quy mô lớn và chi cho đầu tư lớn do đó tăng cung. Ngược lại khi ngân sách Nhà nước huy động GDP và GNP thấp thì nguồn đầu tư sẽ tăng dần lên sẽ dẫn tới cung tăng đồng thời tăng cầu về hàng hóa, dịch vụ, nhưng ngân sách Nhà nước lại không có điều kiện tăng cầu và chi cho đầu tư. Khi nhà nước vay vốn với lãi suất cao làm tăng cung vốn từ các nhà đầu tư, tiết kiệm tiêu dùng, đồng thời làm giảm lượng cầu về vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế. Ngược lại khi lãi suất thấp các nhà đầu tư tìm môi trường đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ mà không muốn cho Nhà nước vay. Trong nền kinh tế thị trường, giá cả hàng hóa là do thị trường quyết định, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và các yếu tố khác. Tuy nhiên có lúc giá lên cao, để đảm lợi ích cho người tiêu dùng thì Nhà nước có chính sách giá trần, đồng thời có nguồn hàng hóa dự trữ tung ra thị trường. Ngược lại có lúc giá lại xuống thấp Nhà nước lại đặt ra chính sách giá sàn, mua bớt lượng hàng hóa trên thị trường để dự trữ. Muốn giải quyết được vấn đề đó đòi hỏi nguồn ngân sách Nhà nước phải dồi dào. Lạm phát là một trong những khuyết tật của nền kinh tế thị trường, sự quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế nhằm khắc phục những khuyết tật ấy. Có nhiều nguyên nhân gây ra lạm phát, trong đó thu, chi ngân sách Nhà nước cũng là một trong những nguyên nhân gây ra lạm phát. Khi ngân sách Nhà nước được sử dụng hợp lý và có hiệu quả thì tác dụng tích cực của nó rất lớn, ngược lại sẽ gây ra tình trạng bất ổn định trên thị trường làm cho lạm phát tăng cao. Với vai trò của mình vai trò của NSNN là công cụ của Nhà nước để cùng với thị trường tác động tích cực vào nền kinh tế,tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển.Mở rộng và tăng cường sử sụng tích cực các công cụ tài chính tiền tệ,sửa đổi bổ sung các chính sách phù hợp với quy luật kinh tế thị trường. 1.2. Phân bổ Ngân sách Nhà nước. 1.2.1 Khái niệm phân bổ NSNN. Từ thực tiễn hoạt động quản lý, sử dụng NSNN, phân bổ ngân sách nhà nước được hiểu là: Việc thiết lập, vận hành cơ chế phân chia và phân bổ nguồn tài chính giữa các cấp ngân sách, giữa ñơn vị quản lý và sử dụng ngân sách theo những nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ, định mức và phương pháp tính toán nhất định nhằm đảm bảo cho mỗi cấp, mỗi đơn vị có đủ nguồn tài chính để thực hiện nhiệm vụ theo chức năng được giao, phát triển KTXH, góp phần giảm thiểu sự bất bình đẳng tài chính giữa các địa phương, đơn vị, thực hiện quản lý và PBNS theo đúng chủ trương, quan điểm, mục tiêu của Nhà nước từng thời kỳ 1.2.2. Nguyên tắc phân bổ NSNN Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN,các tiêu chí và định mức phân bổ vốn xây dựng cơ bản tập trung được xây dựng là cơ sở để xác định số vốn bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện thành phố ( gọi chung là ngân sách cấp huyện ) năm 2015. Đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư của NSNN tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác theo cho chủ đầu tư Bảo đảm tính công khai,minh bạch,công bằng trong việc phân bổ NSNN Đảm bảo tương quan hợp lý giữa các mục tiêu phát triển Đảm bảo thực hiện chức năng,nhiệm vụ của Nhà nước. 1.2.3. Tiêu chí phân bổ NSNN Tiêu chí dân số Tiêu chí trình độ phát triển Tiêu chí diện trình độ phát triển Tiêu chí diện tích tự nhiên các huyện và thành phố. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã. Tiêu chí bổ sung 1.2.4. Căn cứ phân bổ NSNN Căn cứ lập, tổng hợp và trình phê duyệt dự toán Hàng năm, căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, thông báo số kiểm tra về dự toán NS của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các địa phương thực hiện thông báo số kiểm tra về dự toán NS và tổ chức hướng dẫn các đơn vị chủ đầu tư trực thuộc lập dự toán vốn ĐTPT. Trong thời gian lập dự toán NSNN hàng năm, đối với các dự án sử dụng vốn ĐTPT, chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, lập dự toán vốn đầu tư gửi cơ quan quản lý cấp trên; đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, chủ đầu tư căn cứ vào nhu cầu sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có của đơn vị lập dự toán vốn đầu tư gửi cơ quan quản lý cấp trên. Cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp dự toán vốn ĐTPT vào dự toán NSNN theo quy định của LuậtNSNN. UBND cấp tỉnh tổng hợp, lập dự toán vốn đầu tư trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét có ý kiến để gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trên cơ sở kế hoạch phát triển KTXH dài hạn và từng năm, các cân đối chủ yếu của nền kinh tế, Bộ Tài chính chủ trì phối họp với các Bộ và UBND cấp tình xây dụng dự toán NSNN (trong đó có dự toán chi đầu tư), phối họp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ dự toán vốn đầu tư cho từng Bộ, UBND tỉnh và các dự án quan trọng của Nhà nước để trình Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn. Phân bổ dự toán chỉ đầu tư phát triển Sau khi dự toán NSNN được Quốc hội quyết định và Chính phủ giao, các Bộ và UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đàu tư cho các dự án đàu tư thuộc phạm vi quản lý phù họp với kế hoạch KTXH và qui hoạch được duyệt, đã đủ thủ tục đầu tư và xây dựng, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán NSNN hàng năm. Riêng đối với các dự án được đàu tư từ các nguồn vốn được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội (tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) phải bảo đảm tuân thủ đúng quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng từng nguồn vốn. Phương án phân bổ vốn đầu tư của UBND các cấp phải trình HĐND cùng cấp quyết định. Sở Tài chính phối họp với Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do cấp tỉnh quản lý báo cáo UBND cấp tình quyết định. Phòng Tài chính huyện chủ trì phối họp với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND cấp huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện quản lý. Bộ máy quản lý tài chính NS ở xã tham mưu cho UBND cấp xã lập phương án phân bổ vốn đầu tư cho các dự án thuộc phạm vi cấp xã được phân cấp quản lý. Sau khi phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án, các Bộ và UBND huyện phải gửi Sở Tài chính. UBND cấp huyện gửi cho Sở Tài chính, UBND cấp xã gửi cho Phòng Tài chính để kiểm tra các quy định sau: Đảm bảo các điều kiện của dự án được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm. Sự khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước và vốn nước ngoài, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn cho các dự án quan trọng của Nhà nước. Tuân thủ đúng các quy định về đối tượng đàu tư và việc sử dụng từng nguồn vốn đầu tư với các dự án được đàu tư bằng nguồn vốn theo Nghị quyết của Quốc hội và quyết định của Chính phủ. Lập dự toán, phân bổ chi thường xuyên Căn cứ lập dự toán chi thường xuyên Dự toán chi thường xuyên là một bộ phận hết sức quan trọng của dự toán chi NSNN. Vì vậy, lập dự toán chi thường xuyên phải dựa ừên những căn cứ sau: Chủ trương của Nhà nước về duy trl và phát triển các hoạt động thuộc bộ máy quản lý Nhà nước, các hoạt động sự nghiệp, quốc phòng an ninh và các hoạt động xã hội khác ừong từng giai đoạn. Dựa vào căn cứ này sẽ giúp cho việc lập dự toán chi thường xuyên của NSNN đạt được những mục tiêu và nhiệm vụ mà NSNN phải hướng tới. Trên cơ sở đó xác lập các hình thức, các phương pháp phân bổ vốn của NSNN vừa tiết kiệm, vừa đạt mục tiêu đã đặt ra. Các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển KTXH có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí chi thường xuyên của NSNN. Đây chính là việc cụ thể hóa các chủ trương của Nhà nước trong từng giai đoạn thành các chỉ tiêu cho kỳ kế hoạch. Các chỉ tiêu này kết họp với các định mức chi thường xuyên sẽ là những yếu tố cơ bản để xác lập dự toán chi thường xuyên của NSNN. Tuy nhiên, khi dựa trên căn cứ này để lập dự toán chi thường xuyên của NSNN nhất thiết phải thẳm tra, phân tích tính đúng đắn, hiện thực, tính hiệu quả của các chỉ tiêu đó để có ý kiến điều chỉnh lại kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cho phù họp. Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của năm dự toán. Muốn dự đoán được khả năng này, cần dựa vào cơ cấu thu NSNN kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu năm dự toán để thiết lập mức cân đối chung giữa khả năng nguồn kinh phí và nhu cầu chi thường xuyên của NSNN. Các chính sách, chế độ chi thường xuyên của NSNN hiện hành và dự đoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra thòi gian tới. Đây là cơ sở pháp lý cho việc tính toán dự toán chi thường xuyên của NSNN và tạo điều kiện cho quá trình chấp hành dự toán được thuận lợi khi có sự điều chỉnh hoặc thay đổi chính sách, chế độ chi tiêu. Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên năm báo cáo sẽ cung cấp các thông tin càn thiết cho việc lập dự toán chi theo các phương diện: + Tính phù hợp của các định mức chi hay các chính sách chế độ chi tiêu hiện hành, trên cơ sở đó mà hoàn chỉnh bổ sung kịp thời. + Xác định hướng gia tăng các khoản chi cả về tốc độ và cơ cấu. Kết quả của các loại hoạt động được đảm bảo bởi nguồn kinh phí chi thường xuyên của NSNN. 1.2.5.Định mức phân bổ NSNN Xây dựng định mức phân bổ : + Định mức chi tổng hợp theo từng đối tượng được tính định mức chi của NSNN ( hay còn gọi là định mức phân bổ). Định mức chi tổng hợp được sử dụng nhiều nhất trong quá trình lập dự toán NSNN,nhằm xây dựng được dự toán sơ bộ để giao số kiểm tra và hướng dẫn các ngành,các đơn vị sử dụng ngân scahs lập dự trù kinh phí.Định mức chi tổng hợp nhiều khi cũng được dùng để ấn định chính thức mức chi mà mỗi đối tượng được phép áp dụng khi xây dựng dự toán ngân sách kỳ kế hoạch.Chính vì thế,người ta gọi những định mức này là định mức phân bổ.Định mức phân bổ được dùng nhiều nhất trong quan hệ giữa các cấp ngân sách với nhau trong quá trình lập dự toán chi thường xuyên của NSNN.Hiện nay giãu NSTW và NSĐP ở nước ta đang sử dụng ĐMPBNS cho nhu cầu chi thường xuyên dựa trên tiêu chí dân số bình quân kỳ kế hoạch. Mặc dù đã có tính đến sự chênh lệch về điều kiện KTXH giữa các vùng khác nhau,trên cơ sở đó đua ra các mức cho các vùng,theo hướng vùng nào khó khăn hơn thì được phân bổ kinh phí cao hơn.Theo cách lập luận đó,các cơ quan tài chính cấp trên cho rằng đã đảm bảo được yếu tố công bằng trong phân bổ nguồn vốn ngân sách cho các địa phương khi tính toán số kinh phí có thể hưởng theo các mưc phân bổ trên thì họ lại cho rằng không công bằng.Đay là vấn đề vẫn còn gây ra nhiều tranh cãi trong quá trình lập dự toán hàng năm.Lựa chọn các tiêu chí phân bổ NS như thế nào cho công bằng hơn vẫn luôn được coi là vấn đề chưa có được lời giải thỏa đáng. Khi cơ quan tài chính trực tiếp quản lý nhân sách một cách cấp tiến hành phân bổ kinh phí cho các đơn vị thuộc ngân sách cấp mình,thì lại không thể dựa vào định mức phân bổ giữa NSTW,và NSĐP như đã nêu trên.Lúc này định mức phân bổ cho mỗi ngành,mỗi lĩnh vực trực thuộc ngân sách một cấp lại phải dựa vào đặc thù hoạt động của mỗi nghành,mỗi lạo hình đơn vị để xác định đối tượng tính định mức cho vừa phù hợp với hoạt động của các đơn vị,viawf phù hợp với yêu cầu quản lý. Phương pháp xây dựng định mức phân bổ. + Định mức phân bổ thường được dùng để xác định nhu cầu chi từ NSNN cho mỗi loại hình đơn vị thụ hưởng ;trên cơ sở đó mà phác thảo dự toán sơ bộ về chi của NSNN kỳ kế hoạch.Ngoài ra,nó còn được dùng làm căn cứ để phân bổ chính thức tổng mức chi kinh phí trong hệ thống các đơn vị dự toán; hoặc đánh giá khái quát tình hình quản lý và sủ dụng kinh phí của mỗi đơn vị thụ hưởng sau mỗi kỳ báo cáo. Do vậy với mỗi loại hình đơn vị khác nhau sẽ có đối tượng để tính định mức phân bổ khác nhau. Bởi vậy, phương pháp xây dựng định mức phân bổ cho các loại hình đơn vị được tiến hành như sau: Xác định đối tượng định mức: Đối tượng để tính định mức phân bổ cho mỗi loại hình đơn vị phải vừa phản ánh đặc trưng của hoạt động thuộc nhiệm vụ chuyên môn của mỗi loại hình đơn vị đó,vừa gắn chặt với cách thức quản lý,phương pháp phân tích tình hình sử dụng kinh phí tại mỗi đơn vị thụ hưởng.Nên với mỗi loại hình hoạt động khác nhau,người ta xác định đối tượng để tính định mức khác nhau. Đánh giá,phân tích tình hình thực tế chi theo định mức chi nhằm xem xét phù hợp của định mức hiện hành.Yêu cầu rất quan trọng đối với định mức phân bổ này là phải đảm bảo được sự công bằng giãu các vùng,các địa phương về khả năng tạo nguồn ngân sách để đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên mà mỗi đơn vị địa phương đó phải đảm bảo.Trong khi đó,các loại hình hoạt động thuộc phạm vi chi thường xuyên ngày càng phát triển.quy trình lập và phân bổ dự toán NSNN + Các yêu cầu đối với đối với định mức phân bổ Một là,các ĐMPBNS phải được xây dựng một cách khoa học Hai là: các ĐMPBNS phải có tính thực tiễn cao Ba là: ĐMPB phải đảm bảo tính thống nhất Bốn là : DDMPBNS phải đảm bảo tính pháp lý cao 1.2.6 Quy trình lập và phân bổ dự toán NSNN Lập dự toán, phân bổ vốn đầu tư phát triển Căn cứ lập, tổng hợp và trình phê duyệt dự toán Hàng năm, căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, thông báo số kiểm tra về dự toán NS của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các địa phương thực hiện thông báo số kiểm tra về dự toán NS và tổ chức hướng dẫn các đơn vị chủ đầu tư trực thuộc lập dự toán vốn ĐTPT. Trong thời gian lập dự toán NSNN hàng năm, đối với các dự án sử dụng vốn ĐTPT, chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, lập dự toán vốn đầu tư gửi cơ quan quản lý cấp trên; đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, chủ đầu tư căn cứ vào nhu cầu sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có của đơn vị lập dự toán vốn đầu tư gửi cơ quan quản lý cấp trên. Cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp dự toán vốn ĐTPT vào dự toán NSNN theo quy định của Luật NSNN. UBND cấp tỉnh tổng hợp, lập dự toán vốn đầu tư trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét có ý kiến để gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trên cơ sở kế hoạch phát triển KTXH dài hạn và từng năm, các cân đối chủ yếu của nền kinh tế, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ và UBND cấp tỉnh xây dựng dự toán NSNN (trong đó có dự toán chi đầu tư), phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ dự toán vốn đầu tư cho từng Bộ, UBND tỉnh và các dự án quan trọng của Nhà nước để trình Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn 9, 25. 1.2.2.1.2 Phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển Sau khi dự toán NSNN được Quốc hội quyết định và Chính phủ giao, các Bộ và UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý phù hợp với kế hoạch KTXH và qui hoạch được duyệt, đã đủ thủ tục đầu tư và xây dựng, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán NSNN hàng năm. Riêng đối với các dự án được đầu tư từ các nguồn vốn được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội (tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) phải bảo đảm tuân thủ đúng quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng từng nguồn vốn. Phương án phân bổ vốn đầu tư của UBND các cấp phải trình HĐND cùng cấp quyết định. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do cấp tỉnh quản lý báo cáo UBND cấp tỉnh quyết định. Phòng Tài chính huyện chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND cấp huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện quản lý. Bộ máy quản lý tài chính NS ở xã tham mưu cho UBND cấp xã lập phương án phân bổ vốn đầu tư cho các dự án thuộc phạm vi cấp xã được phân cấp quản lý. Sau khi phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án, các Bộ và UBND tỉnh phải gửi Bộ Tài chính. UBND cấp huyện gửi cho Sở Tài chính, UBND cấp xã gửi cho Phòng Tài chính để kiểm tra các quy định sau: Đảm bảo các điều kiện của dự án được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm. Sự khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước và vốn nước ngoài, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn cho các dự án quan trọng của Nhà nước. Tuân thủ đúng các quy định về đối tượng đầu tư và việc sử dụng từng nguồn vốn đầu tư với các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn theo Nghị quyết của Quốc hội và quyết định của Chính phủ 9, 25. Lập dự toán, phân bổ chi thường xuyên Căn cứ lập dự toán chi thường xuyên Dự toán chi thường xuyên là một bộ phận hết sức quan trọng của dự toán chi NSNN. Vì vậy, lập dự toán chi thường xuyên phải dựa trên những căn cứ sau: Chủ trương của Nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động thuộc bộ máy quản lý Nhà nước, các hoạt động sự nghiệp, quốc phòng – an ninh và các hoạt động xã hội khác trong từng giai đoạn. Dựa vào căn cứ này sẽ giúp cho việc lập dự toán chi thường xuyên của NSNN đạt được những mục tiêu và nhiệm vụ mà NSNN phải hướng tới. Trên cơ sở đó xác lập các hình thức, các phương pháp phân bổ vốn của NSNN vừa tiết kiệm, vừa đạt mục tiêu đã đặt ra. Các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển KTXH có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí chi thường xuyên của NSNN. Đây chính là việc cụ thể hóa các chủ trương của Nhà nước trong từng giai đoạn thành các chỉ tiêu cho kỳ kế hoạch. Các chỉ tiêu này kết hợp với các định mức chi thường xuyên sẽ là những yếu tố cơ bản để xác lập dự toán chi thường xuyên của NSNN. Tuy nhiên, khi dựa trên căn cứ này để lập dự toán chi thường xuyên của NSNN nhất thiết phải thẩm tra, phân tích tính đúng đắn, hiện thực, tính hiệu quả của các chỉ tiêu đó để có ý kiến điều chỉnh lại kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội cho phù hợp. Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của năm dự toán. Muốn dự đoán được khả năng này, cần dựa vào cơ cấu thu NSNN kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu năm dự toán để thiết lập mức cân đối chung giữa khả năng nguồn kinh phí và nhu cầu chi thường xuyên của NSNN. Các chính sách, chế độ chi thường xuyên của NSNN hiện hành và dự đoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra thời gian tới. Đây là cơ sở pháp lý cho việc tính toán dự toán chi thường xuyên của NSNN và tạo điều kiện cho quá trình chấp hành dự toán được thuận lợi khi có sự điều chỉnh hoặc thay đổi chính sách, chế độ chi tiêu. Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên năm báo cáo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập dự toán chi theo các phương diện: + Tính phù hợp của các định mức chi hay các chính sách chế độ chi tiêu hiện hành, trên cơ sở đó mà hoàn chỉnh bổ sung kịp thời. + Xác định hướng gia tăng các khoản chi cả về tốc độ và cơ cấu. Kết quả của các loại hoạt động được đảm bảo bởi nguồn kinh phí chi thường xuyên của NSNN. Có thể nói các thông tin thu thập được từ kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên của NSNN năm báo cáo là căn cứ mang tính thực tiễn cao đối với quá trình lập dự toán chi thường xuyên. Trong khuôn khổ của dự án: “Lập trình tài chính và cải cách cơ cấu” do Học viện đào tạo khu vực của IMF tại Singapore (STI) hỗ trợ cho Bộ Tài chính Việt Nam, tháng 91999 đã đề cập đến phương pháp phân tích số liệu thực tiễn qua một giai đoạn để xác định chỉ số gia tăng bình quân qua các năm, nhằm lựa chọn mức dự đoán cho từng chỉ tiêu thu, chi NSNN năm dự toán. Tuy nhiên, muốn tăng tính chính xác của chỉ tiêu dự đoán cần phải kết hợp với nhiều tham số khác nữa. Chính vì vậy, việc sử dụng và tôn trọng tất cả các căn cứ là yêu cầu tất yếu khi xây dựng dự toán chi thường xuyên của NSNN 9, 25. Các phương pháp xác định dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước Có 2 phương pháp tính để xác định dự toán chi thường xuyên của NSNN: a. Phương pháp tính tổng hợp Theo phương pháp này thì số dự toán chi thường xuyên cho mỗi loại hình đơn vị sẽ được xác định dựa vào định mức chi tổng hợp (hay định mức phân bổ) dự kiến cho một đối tượng và số đối tượng bình quân được tính định mức. Tổng dự toán chi thường xuyên cho các loại hình đơn vị sẽ là số chi thường xuyên dự toán của NSNN. Có thể mô tả phương pháp này theo công thức sau: Trong đó: CTX: số chi thường xuyên dự toán của NSNN; Mi: định mức chi tổng hợp dự kiến cho một đối tượng thuộc loại hình đơn vị thứ i; D¬i: số đối tượng bình quân được tính định mức thuộc loại hình đơn vị thứ i. Định mức chi tổng hợp thường do cơ quan tài chính phối hợp với các cơ quan quản lý ngành trình cấp có thẩm quyền quyết định dựa trên các định mức kinh tế kỹ thuật, đặc thù về chuyên môn vụ, các chế độ chính sách và khả năng kinh phí của NSNN trong từng thời kỳ. Định mức chi tổng hợp được sử dụng để phân bổ NSNN giữa NS các cấp hoặc trong một cấp NS cho các đơn vị dự toán trực thuộc. b. Phương pháp tính theo các nhóm mục chi Trong công tác quản lý các khoản chi thường xuyên của NSNN, người ta thường phân chia nội dung chi theo 4 nhóm chi chủ yếu như sau: Chi thanh toán cho cá nhân; Chi cho nghiệp vụ chuyên môn; Chi cho mua sắm, sửa chữa tài sản; Các khoản chi khác. Dựa trên cơ sở phân chia các nhóm mục chi theo các tiêu thức kể trên, phương pháp tính dự toán chi thường xuyên theo các nhóm mục được tiến hành như sau: Thứ nhất, xác định dự toán chi cho con người dựa trên số công chức viên chức (CCVC) bình quân dự kiến có mặt trong năm dự toán và mức dự kiến chi bình quân 1 CCVC CCN = (MCNi x SCNi) Trong đó: CCN: số dự toán chi cho CCVC của NSNN. MCNi: mức chi bình quân một CCVC dự kiến năm dự toán thuộc ngành thứ i. SCNi: số CCVC bình quân dự kiến năm dự toán thuộc ngành i. MCNi thường được xác định dựa vào mức chi thực tế của năm báo cáo, đồng thời có tính đến những điều chỉnh có thể xảy ra về mức lương, phụ cấp và một số khoản khác mà Nhà nước dự kiến thay đổi trong kỳ kế hoạch. SCNi = SCNđn + SCNtg SCNgi Trong đó: SCNđn: số CCVC có mặt đầu năm dự toán ngành thứ i. SCNtg: số CCVC dự kiến tăng bình quân năm dự toán ngành thứ i. SCNgi: số CCVC dự kiến giảm bình quân năm dự toán ngành thứ i. Thứ hai, tính dự toán chi nghiệp vụ chuyên môn Tùy theo tính chất hoạt động của mỗi ngành và chế độ Nhà nước cho phép mà số chi nghiệp vụ chuyên môn có sự khác nhau. Do vậy, số chi nghiệp vụ chuyên môn của mỗi ngành sẽ được xác định theo từng nội dung cụ thể gắn với nhu cầu kinh phí và khả năng đảm bảo của nguồn kinh phí NSNN. Chi NSNN cho nghiệp vụ chuyên môn thuộc mỗi ngành gồm: CNVi = CVLDC + CNCKH + CĐPTP + CK Trong đó: : số chi nghiệp vụ chuyên môn năm dự toán ngành thứ i. CVLDC: số dự kiến chi về vật liệu, dụng cụ cho nghiệp vụ chuyên môn năm dự toán ngành thứ i. CNCKH: số dự kiến chi về nghiên cứu khoa học hay thuê nghiên cứu khoa học cho nghiệp vụ chuyên môn năm dự toán ngành thứ i. CĐPTP: số dự kiến chi về đồng phục, trang phục,… cho nghiệp vụ chuyên môn năm dự toán ngành thứ i. CK: số dự kiến chi về các khoản khác cho nghiệp vụ chuyên môn năm dự toán ngành thứ i. Thứ ba, tính dự toán chi mua sắm, sửa chữa tài sản Hằng năm do nhu cầu hoạt động, do sự xuống cấp của các tài sản dùng cho các hoạt động HCSN nên thường phát sinh nhu cầu kinh phí cần có để mua sắm thêm trang thiết bị hoặc phục hồi lại giá trị sử dụng cho những tài sản đã bị xuống cấp ở những đơn vị được NSNN cấp phát kinh phí. Vì vậy, cần phải xác định nhu cầu kinh phí đáp ứng cho mua sắm, sửa chữa tài sản trong dự toán kinh phí hàng năm của mỗi đơn vị, mỗi ngành để làm cơ sở lập dự toán NSNN. Khi phân bổ dự toán chi NSNN cho nhóm mục này, cơ quan tài chính chủ yếu dựa trên các căn cứ sau: Thực trạng của tài sản đang sử dụng tại mỗi ngành, mỗi đơn vị được xác định thông qua các tài liệu quyết toán kinh phí kết hợp với điều tra thực tế để dự tính mức chi cho mỗi ngành, mỗi đơn vị. Khả năng vốn NSNN dự kiến có thể huy động và dành cho mua sắm, sửa chữa lớn hoặc xây dựng nhỏ thuộc kinh phí chi thường xuyên. Kết hợp hai căn cứ trên, cơ quan tài chính có thể dự tính mức chi cho mua sắm, sửa chữa tài sản bằng một tỷ lệ phần trăm trên nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) hiện có tại mỗi ngành, mỗi đơn vị. Cụ thể là: = Trong đó: CMS: số chi cho mua sắm, sửa chữa tài sản của NSNN năm dự toán. NGi: nguyên giá TSCĐ hiện có của ngành (hoặc đơn vị) thứ i. Ti: tỷ lệ % áp dụng để xác định kinh phí dự kiến chi mua sắm, sửa chữa tài sản của ngành (hoặc đơn vị) thứ i. Thứ tư, tính dự toán chi các khoản chi khác Trước hết, xác định số chi cho nhu cầu hoạt động quản lý chung của đơn vị mà ta thường gọi là quản lý hành chính trong mỗi cơ quan, đơn vị đó. Với đơn vị thuộc phạm vi bao cấp của NSNN về công tác quản lý hành chính thì kinh phí chi tiêu cho quản lý hành chính bao gồm: chi trả tiền điện, nước sử dụng tại văn phòng cơ quan, chi trả các dịch vụ về thông tin liên lạc, chi giao dịch, tiếp khách, chi hội nghị sơ kết, tổng kết, lễ tân, khánh tiết, v.v… Các khoản chi trên liên quan nhiều đến hoạt động và tổ chức của mỗi loại hình đơn vị. Vì vậy, việc xác định số chi kinh phí cho quản lý hành chính năm dự toán thường căn cứ vào số CCVC bình quân và mức chi quản lý hành chính bình quân cho một CCVC kỳ kế hoạch. CQL khác = x Trong đó: : mức chi quản lý hành chính bình quân 1 CCVC năm dự toán ngành thứ i. : số CCVC bình quân dự kiến có mặt trong năm dự toán ngành thứ i. CQLkhác: số chi quản lý hành chính và chi khác năm dự toán. Căn cứ để xác định mức chi tiêu quản lý hành chính dựa vào mức chi quản lý hành chính thực tế bình quân 1 CCVC năm báo cáo, khả năng nguồn vốn của NSNN năm dự toán và yêu cầu chi tiêu tiết kiệm trong quản lý hành chính. Ngoài các nhóm mục chủ yếu như trên, trong cơ cấu chi thường xuyên của NSNN còn một số khoản chi khác như chi hỗ trợ kinh tế ngoài quốc doanh, chi trợ giá… Mức chi các khoản chi này phụ thuộc vào khả năng nguồn vốn của NSNN và yêu cầu thực hiện các chủ trương của Nhà nước về mỗi loại hoạt động đặc thù này. Dựa vào số liệu được xác định theo các nhóm các mục chi như trên, tổng hợp lại ta có: CTX = CCN + CNV + CMS + CQL khác Trong đó: CTX: số dự toán chi thường xuyên NSNN. CCN: số chi cho con người dự kiến năm dự toán. CNV: số chi nghiệp vụ chuyên môn năm dự toán. CMS: số chi mua sắm, sửa chữa tài sản năm dự toán. CQLkhác: số chi quản lý hành chính và chi khác năm dự toán 9 Quy trình phân bổ NSNN + Giai đoạn 1:Hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số kiểm tra Trước ngày 3105 thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán NSNN năm sau. Trước ngày 1006 Bộ tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra cho các Bộ, các cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ,cơ quan khác thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. UBND cấp tỉnh hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và ủy ban nhân dân cấp huyện. UBND cấp huyện tiếp tục hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã. + Giai đoạn 2:Lập và thảo luận dự toán ngân sách: Các đơn vị trên cơ sở các văn bản hướng dẫn và số kiểm tra tiến hành lập dự toán thu,chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao,báo cho cơ quan cấp trên trcj tiếp quản lý.Đơn vị dự toán cấp 1 xem xét,tập hợp lập dự toán tổng thể báo cáo cơ quan tài chính kế hoạch cùng cấp trước ngày 2007 kèm theo bảng thuyết minh chi tiết tính toán từng khoản thu ,chi. Cơ quan tài chính các cấp tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán NS với cơ quan ,đơn vị cùng cấp và UBND,cơ quan tài chính cấp dưới đối với năm đầu của thời kỳ ổn định NS.Cơ quan đơn vị cấp trên phải tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán NS đối với các đơn vị sử dụng NS trực thuộc trong quá trình lập dự toán. + Giai đoạn 3:Quyết định phân bổ giao dự toán ngân sách nhà nước Trước ngày 2011 căn cứ vào các Nghị quyết của Quốc hội,Bộ tài chính trình Thủ tướng Chính phủ giao nhệm vụ thu,chi cho từng Bộ,,cơ quan ngang bộ,cơ quan trung ương theo từng lĩnh vực,nhiệm vụ thu,chi tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu NSTW và NSĐP mức bổ sung cân đối,mức bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho từng tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương. Trước ngày 1012 HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán NS địa phương,phương án phân bổ dự toán NS cấp tỉnh và mức bổ sung từ NS cấp tỉnh cho từng huyện,thành phố trực thuộc tỉnh. Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh Sở tài chính trình quyết định giao nhiệm vụ thu,chi NS cho từng cơ quan đơn vị trực thuộc tỉnh.nhiệm vụ thu,chi tỷ lệ trích (%) phân chia cho các khoản thu giữa NS cá cấp chính quyền địa phương và mức bổ sung từ NS cấp tỉnh cho từng huyện,Sở Kế hoạch và đầu tư trình UBND tỉnh việc phân bổ dự toán chi Đầu tư phát triển. Sau khi nhận quyết định nhiệm vụ thu,chi NS của UBND cấp trên,UBND trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ NS của cấp đơn vị mình đảm bảo dự toán NS cấp xã được quyết định trước ngày 3112. Chấp hành NSNN + Mục tiêu của chấp hành NSNN. Chấp hành NSNN là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chinh nhằm biến các chỉ tiêu thu,chi NSNN đã được ghi trong chỉ tiêu dự toán NSNN hàng năm. Để thực chi NSNN được hiệu quả vai trò cuiar khâu lập dự toán là hết sức quan trọng một NS dự toán tốt sẽ thực hiện mục tiêu tốt và ngược lại một khâu dự toán tồi thì việc thực hiện NS sẽ không tốt. Mục tiêu của chấp hành NSNN:Biến cá chỉ tiêu thu,chi ghi trong dự toán NS năm từ khả năng dự kiến trở thành hiện thực.Từ đó góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội của nhà nước.kiểm tra việc thực hiện các chính sách,chế độ tiêu chuẩn định mức về kinh tế tài chính của nhà nước thông qau chấp hành NSNN mà tiến hành đánh giá sự phù hợp của chính sách và thực tiễn. Trong công tác điều hành NSNN chấp hành NSNN là khâu quan trọng có ý nghĩa quyết định.Khâu lập dự toán đạt kết quả tốt thì cơ bản mới dừng ở trên giấy nằm trong
Xem thêm

94 Đọc thêm

THỰC TRẠNG THU – CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

THỰC TRẠNG THU – CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN 6 1. Đặc điểm huyện Đại Từ 6 1.1. vị trí địa lý 6 1.2. Điều kiện tự nhiên 6 1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội 7 1.3.1. Về kinh tế 7 1.3.2. Về lĩnh vực xã hội 9 2. Giới thiệu về phòng Tài chính – Kế Hoạch huyện Đại Từ 9 2.1. Cơ cấu tổ chức 9 2.2. Vị trí và chức năng 10 PHẦN 2: THỰC TRẠNG THU – CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 15 2.1. Thực trạng thu ngân sách nhà nước huyện Đại Từ giai đoạn năm 20132015 15 2.1.1. Thực trạng thu ngân sách Nhà nước 15 2.1.2. Các nguồn thu của ngân sách huyện 21 2.1.3. Kết quả thu ngân sách 22 2.2. Thực trạng chi ngân sách nhà nước huyện Đại Từ giai đoạn năm 20132015. 24 2.2.1. Thực trạng chi ngân sách nhà nước 24 2.2.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện 28 2.2.3.Kết quả chi ngân sách 30 2.3 Cân đối ngân sách nhà nước huyện Đại Từ qua 3 năm 20132015 .33 2.4.Dự toán thu, chi ngân sách nhà nuớc của huyện Đại Từ trong năm 2016 và những năm tới 35 2.4.1.Dự toán thu ngân sách nhà nuớc huyện Đại Từ 36 2.4.2.Dự toán chi ngân sách nhà nuớc huyện Đại Từ 38 2.4.3.Dự toán cân đối thu chi ngân sách nhà nuớc huyên Đại Từ năm 2015 – 2016 41 2.5.Những thành công và hạn chế trong thu, chi ngân sách nhà nước tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 42 2.5.1.Những thành công 42 2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân 45 PHẦN 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ 52 3.1 Mục tiêu hoàn thiện thu chi ngân sách nhà nước tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 52 3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thu chi ngân sách nhà nước tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 53 3.2.1. Những giải pháp để thu ngân sách nhà nuớc 53 3.2.2. Những giải pháp để chi ngân sách nhà nuớc 57 3.3. Một số kiến nghị 63 KẾT LUẬN 65 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ 1 UBND Ủy ban nhân dân 2 NSNN Ngân sách nhà nước 3 HĐND Hội đồng nhân dân 4 NS Ngân sách 5 XDCB Xây dựng cơ bản 6 GPMB Giải phóng mặt bằng 7 SXKD Sản xuất kinh doanh 8 QLNN Quản lý nhà nước 9 SNKT Sự nghiệp kinh tế 10 ANQP An ninh quốc phòng 11 NN Nông nghiệp 12 SHNN Sở hữu nhà nước 13 NSĐP Ngân sách địa phương 14 KH Kế hoạch 15 TH Thực hiện 16 NQD Ngoài quốc doanh 17 KT XH Kinh tế xã hôi 18 QLHC Quản lý hành chính 19 CSHT Cơ sở hạ tầng 20 SD Sử dụng 21 SN Sự nghiệp 22 TT, PTTH Thông tin, phát thanh truyền hình 23 ĐBXH Đảng bộ xã hội 24 MTQG Mặt trận quốc gia 25 NĐ CP Nghị định – chính phủ 26 BHYT Bảo hiểm y tế 27 SNGD Sự nghiệp giáo dục 28 BVMTKS Bảo vệ môi trường khoáng sản 29 ATGT An toàn giao thông 30 QSDD Quyền sử dụng đất 31 GTGT Giá trị gia tăng 32 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 33 SC Sửa chữa 34 BTĐB Bảo trì đường bộ 35 XD Xây dựng 36 KBNN Kho bạc nhà nước DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG 2.1: Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn huyện theo từng lĩnh vực: 17 BẢNG 2.2: Tổng hợp chi ngân sách huyện Đại Từ ( 20132015) 26 BẢNG 2.3 : CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN THU CHI NS HUYỆN ĐẠI TỪ TỉNH THÁI NGUYÊN NĂM 2013– 2015. 33 BẢNG 2.4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYÊN ĐẠI TỪ NĂM 2016. 37 BẢNG 2.5: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN ĐẠI TỪ NĂM 2016 .39 BẢNG 2.6: DỰ TOÁN CÂN ĐỐI THU CHI NGÂN SÁCH HUYỆN ĐẠI TỪ NĂM 2015 2016. 42 MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu về đợt thực tập Thực tập là khâu quan trọng trong quá trình đào tạo giúp cho sinh viên có điều kiện củng cố , bổ sung kiến thức của mình. Đối với các sinh viên năm cuối ở các trường đại học, sau khi đã hoàn thành các bộ môn đại cương cũng như chuyên ngành thì sẽ có 3 tháng để tiến hành thực tập tốt nghiệp. Đây được xem là một môn học bắt buộc cho tất cả các sinh viên, giúp cho mỗi sinh viên bước đầu làm quen với những công việc cụ thể và học hỏi kinh nghiệm trước khi ra thực tế làm việc. Chính vì vậy Trường Đại Học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên đã tổ chức đợt thực tập cho sinh viên trong thời gian 3 tháng. Cùng với sự quản lý của nhà trưòng, sự hưóng dẫn của thầy cô và đơn vị thực tập để tạo điều kiện cho sinh viên học hỏi thêm kinh nghiệm, củng cố, bổ sung kiến thức của mình và hoàn thành tốt đợt thực tập này Qua đợt thực tập này, sinh viên sẽ có cơ hội được thâm nhập vào thực tế, tìm hiểu rõ ràng hơn và cụ thể hơn những công việc mình sẽ làm trong tương lai. Đồng thời, cũng giúp cho sinh viên áp dụng những lý thuyết đã được học ở trường trong các năm học vừa qua vào thực tiễn công việc. Thực tập tốt nghiệp giúp tạo cơ hội cho sinh viên được củng cố, học hỏi và bổ sung thêm những kĩ năng còn thiếu trong lĩnh vực chuyên môn. Từ đó, mỗi sinh viên sẽ có thể hình dung rõ hơn về công việc của mình , có dịp được thử sức mình, trải nghiệm và tích lũy những kinh nghiệm quý giá cho bản thân, góp phần giúp cho sự thành công trong công việc sau này. 2. Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện công cuộc đổi mới của đất nước, nền kinh tế nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ về mọi mặt. Các điều kiện kinh tế, xã hội được cải thiện đáng kể, an ninh, quốc phòng được giữ vững, cuộc sống của nhân dân ngày một khởi sắc, diện mạo đất nước ngày một vững bước đi lên. Đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực, trước hết là do Đảng, Nhà nước đã có một chính sách phát triển đúng đắn, hợp lý gắn liền với thời cuộc. Trong đó phải kể tới quan điểm phát triển kinh tế vẫn dựa trên nội lực là chính đã thu được nhiều thành tựu. Chúng ta đang đẩy mạnh cải cách, phát triển tài chính nhằm tạo dựng nền tài chính quốc gia vững mạnh, cơ chế tài chính phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược là CNH, HĐH đất nước, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, bền vững; giữ vững an ninh tai chính quốc gia hội nhập. Mặt khác,Đảng cũng chủ trương phát triển toàn diện giữa nông thôn và thành thị, đồng bằng và miền núi, thu hẹp tối đa khoảng cách giàu, nghèo giữa các thành phần trong xã hội.. Trước hết NSNN với ý nghĩa là nội lực tài chính để phát triển, trongnhững năm qua đã khẳng định vai trò. của mình đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong đó NSNN nói chung và ngân sách huyện nói riêng hơn lúc nào hết hiểu rõ trách nhiệm, sức mệnh của mình trong tình hình mới – là động lực của sự phát triển. Với chủ trương phát triển toàn diện của Đảng, cấp ngân sách huyện ngày càng thể hiện rõ chức năng, vai trò, nhiệm vụ của mình trên địa bàn địa phương. Bên cạnh đó, ngân sách huyện có vai trò cung cấp phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của chính quyền huyện và cấp chính quyền cơ sở đồng thời là một công cụ để chính quyền huyện thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn huyện. Tuy nhiên do ngân sách huyện là một cấp ngân sách trung gian giữa ngân sách cấp tỉnhvà ngân sách cấp xã nên đôi khi ngân sách huyện chưa thể hiện được vai trò của mình đối với kinh tế địa phương. Do vậy, để chính quyền huyện thực thi được hiệu quả những nhiệm vụ kinh tế xã hội mà Nhà nước giao cho, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế Nhà nước, kinh tế địa phương trên các lĩnh vực đặc biệt là nông nghiệp, nông thôn tại địa bàn thì cần có một ngân sách huyện đủ mạnh và phù hợp là một đòi hỏi thiết thực, là một mục tiêu phấn đấu đối với cấp huyện. Chính vì vậy, hoàn thiện trong đổi mới công tác thu, chi ngân sách huyện là một nhiệm vụ luôn được quan tâmvà chú trọng. Nhận thức được sự cần thiết của việc tăng cường công tác quản lý ngân sách huyện, trong quá trình thực tập tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đại Từ em chọn đề tài “Thực trạng thu – chi Ngân sách Nhà nước tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” để viết báo cáo thực tập tốt nghiệp nhằm tìm hiểu, đánh giá tình hình thu chi ngân sách huyện, tìm ra những khó khăn, hạn chế trong công tác thu – chi ngân sách, qua đó đề xuất một số giải pháp để khắc phục những hạn chế, góp phần hoàn thiện công tác thu – chi NSNN trên địa bàn huyện. 3. Mục tiêu nghiên cứu Khái quát về huyện Đại Từ và Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; Phân tích thực trạng thu chi NSNN tại UNND huyện Đại Từ; Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện thu chi thu chi NSNN tại UBND huyện Đại Từ. 4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu các vấn đề cốt lõi về thực trạng thu – chi Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 4.2. Phạm vi nghiên cứu 4.2.1. Phạm vi không gian Đề tài nghiên cứu thực trạng thu – chi NSNN trên địa bàn huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên. 4.2.2. Phạm vi thời gian Đề tài đánh giá thực trạng thu, chi NSNN tại huyện Đại Từ giai đoạn 2013 – 2015 và đề xuất giải pháp từ nay đến năm 2020. 4.2.3. Phạm vi nội dung Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề cốt lõi của việc thu chi NSNN trên địa bàn huyện Đại Từ bao gồm : Thực trạng thu, chi ngân sách nước tại huyện Đại Từ Các nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách huyện Công tác tổ chức lập dự toán thu , chi ngân sách nhà nuớc tại huyện Đại Từ Dự toán thu, chi ngân sách nhà nuớc của huyện Đại Từ trong năm 2016 và những năm tới Kết quả đạt đựơc của thu, chi ngân sách nhà nước của huyện Những thành công và hạn chế trong thu, chi ngân sách nhà nuớc huyện Đại Từ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thu chi ngân sách nhà nuớc trong thời gian tới 5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp + Tiến hành thu thập, kế thừa các tài liệu, báo cáo từ nguồn dữ liệu tại các đơn vị liên quan đến công tác thu chi ngân sách do phòng Tài chính – kế hoạch cung cấp bao gồm: Các tài liệu, bảng bảng , các báo cáo thu chi ngân sách từ năm 20132015 và các bằng chứng khác Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi số liệu về thu, chi ngân sách nhà nước của huyện đã được thu thập đầy đủ ta tiến hành xử lý, sắp xếp các số liệu qua phần mềm excel sao cho hợp lý và phù hợp với yêu cầu của bài báo cáo. Phương pháp phân tích số liệu :Phương pháp này được sử dụng để phân tích các mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng cũng như việc thiết lập cân đối các vấn đề trong công tác thu chi NSNN. + Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của thu, chi ngân sách, thu thập được từ các báo cáo hằng năm của phòng Tài chính – Kế hoạch qua các cách thức khác nhau. + Thống kê so sánh giải thích rõ ràng về công việc thực hiện quá trình thu,chi ngân sách, sử dụng dữ liệu rút ra từ tổng thẻ thông qua hình thức lấy mẫu. Nhằm so sánh các dữ liệu về thu, chi ngân sách qua các năm. + Thống kê mô tả và thống kê so sánh cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về quá trình thu, chi ngân sách và các thức thực hiện việc thu và chi ngân sách nhà nước . Cùng với việc bảng diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về thu, chi ngân sách để thấy rõ được tình hình thu, chi ngân sách qua các năm từ đó giúp so sánh sự biến động giữa thu và chi ngân sách của huyện. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Chỉ tiêu số tương đối (lần, %): là kết quả so sánh giữa hai mức độ thuchi NSNN tại UBND xã Tân An ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau Số tuyệt đối bộ phận Công thức: Số tương đối = X 100% Số tuyệt đối tổng thể Ý nghĩa: là so sánh mức thu –chi qua các năm để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống qua thời gian 6. Kết cấu của báo cáo thực tập Ngoài phần mở đầu, kết luận, báo cáo bao gồm 3 phần cụ thể: Phần 1: Khái quát chung về huyện Đại Từ và phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đại Từ, tỉnh Thái nguyên Phần 2: Thực trạng thu chi Ngân sách Nhà nước tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu, chi ngân sách nhà nước tại huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên. PHẦN 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN 1. Đặc điểm huyện Đại Từ 1.1. vị trí địa lý Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, nằm trong toạ độ từ 21°30′ đến 21°50′ vĩ bắc và từ 105°32′ đến 105°42′ kinh đông : giáp danh với nhiều nơi: Phía Đông Nam giáp Thị xã Phổ Yên và Thành phố Thái Nguyên Phía Đông Bắc giáp huyện Phú Lương Phía Tây giáp Tỉnh Tuyên Quang Phía Bắc giáp huyện Định Hóa Phía Nam giáp Tỉnh Vĩnh Phúc Dân số toàn huyện khoảng 160.598 người (năm 2012). Mật độ dân số bình quân khoảng 283 ngườikm². Các dân tộc chủ yếu tại địa bàn huyện là Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu phân bố khá đồng đều trên toàn huyện. Theo tổng điều tra dân số và nhà ở 142009, trong 10 năm (19992009) dân số huyện giảm 2900 người do có nhiều người di chuyển đi nơi khác. Huyện bao gồm 28 xã: An Khánh, Bản Ngoại, Bình Thuận, Cát Nê, Cù Vân, Đức Lương, Hà Thượng, Hoàng Nông, Khôi Kỳ, Ký Phú, La Bằng, Lục Ba, Minh Tiến, Mỹ Yên, Na Mao, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Phúc Lương, Phục Linh, Quân Chu, Tân Linh, Tân Thái, Tiên Hội, Vạn Thọ, Văn Yên, Yên Lãng và 2 thị trấn: Hùng Sơn (huyện lị), Quân Chu, được chia làm 482 xóm. Huyện có lợi thế về vị trí giao thông với các vùng lân cận nhờ có tuyến đường quốc lộ 37 chạy qua. Với điều kiện như trên mở ra những lợi thế quan trọng phát triển giao lưu kinh tế, khoa học, kỹ thuật và văn hóa xã hội không chỉ với các xã trong huyện mà còn với các địa phương khác. 1.2. Điều kiện tự nhiên Đại Từ là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách Thành Phố Thái Nguyên 25Km, có vị trí địa lý như sau: Phía Đông giáp huyện Phú Lương và Thành phố Thái Nguyên; phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc; phía Nam giáp huyện Phổ Yên; phía Bắc giáp huyện Định Hoá.Toàn huyện có 31 đơn vị hành chính cấp xã gồm 29 xã và 2 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 57.415,73ha, trong đó: Đất nông nghiệp 47.197,26ha (chiếm 82,2%); đất phi nông nghiệp 9.567,77ha (chiếm 16,7%); đất chưa sử dụng 650,70ha (chiếm 1,1%). Đại Từ là huyện có nhiều tài nguyên khoáng sản như: Than ở các xã Yên Lãng, Hà Thượng, Phục Linh, Na Mao, Minh Tiến, An Khánh, Cát Nê; nhóm khoáng sản kim loại màu, trong đó chủ yếu là thiếc và Vônfram tập trung ở Hà Thượng và có rải rác ở các xã Yên Lãng, Phú Xuyên, La Bằng, Hùng Sơn, Tân Thái, Văn Yên, Phục Linh, Tân Linh, Cù vân; nhóm khoáng sản kim loại đen chủ yếu là Titan, sắt, chì kẽm nằm rải rác ở các xã Khôi Kỳ, Phú Lạc, Phú Thịnh, Tân Thái và nhóm khoáng sản phi kim như pyrit, barit, sét caoline nằm rải rác ở các xã phía Bắc của huyện, trong đó tập trung chủ yếu ở xã Phú Lạc. 1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội 1.3.1. Về kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 20112015 đạt 17,39%, vượt chỉ tiêu Nghị quyết (chỉ tiêu là trên 13%). Năm 2015, dự kiến tỷ trọng công nghiệp xây dựng chiếm 51,8%, dịch vụ 30,6%, nông nghiệp 17,6%; cơ cấu giá trị đã có sự chuyển dịch mạnh theo hướng phát triển công nghiệp, Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 38,9 triệu đồngngườinăm. Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Sản xuất lương thực bình quân đạt 72.408 tấnnăm, vượt 3,44% so với chỉ tiêu Nghị quyết (chỉ tiêu là 70.000 tấnnăm. Hiệu quả sản xuất chè được nâng cao, sản lượng chè búp tươi năm 2015 ước đạt 62.000 tấn, vượt 13,8% so với chỉ tiêu Nghị quyết (chỉ tiêu là 54.500 tấn). Chăn nuôi tiếp tục phát triển theo hướng chăn nuôi công nghiệp, trang trại, gia trại; chất lượng sản phẩm được nâng cao, sản lượng thịt hơi năm 2015 ước đạt 12.200 tấn, tăng 3.658 tấn so với năm đầu nhiệm kỳ. Chăn nuôi thủy sản phát triển mạnh cả về năng suất và sản lượng, sản lượng thủy sản năm 2015 ước đạt 2.220 tấn, tăng 825 tấn so với năm đầu nhiệm kỳ. Chương trình xây dựng nông thôn mới và đạt được kết quả quan trọng. Nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về xây dựng nông thôn mới được nâng lên. Phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” được phát huy, cùng với sự đầu tư của Nhà nước, trong 5 năm (2010 2014), nhân dân đã hiến 132 ha đất, đóng góp 264 nghìn ngày công và trên 173,4 tỷ đồng để xây dựng các công trình văn hoá, đường giao thông, kiên cố hoá kênh mương… Đến tháng 72015, huyện có 8 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, vượt 01 xã so với chỉ tiêu Nghị quyết, các xã còn lại đều hoàn thành từ 10 đến 16 tiêu chí. Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển mới. Trong những năm qua UBND huyện thực hiện hiệu quả giải pháp thu hút đầu tư, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ vay vốn, duy trì đối thoại để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh.. Trong nhiệm kỳ 20112015 huyện đã thu hút được nhiều doanh nghiệp lớn đầu tư sản xuất: Nhà máy xi măng Quán Triều, Nhà máy may TNG, dự án Núi Pháo... góp phần tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp của huyện, giải quyết việc làm cho lao động địa phương, tăng giá trị xuất khẩu hàng hóa. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa giai đoạn 20112015 tăng trưởng bình quân 17,41%năm chủ yếu là các sản phẩm quặng đa kim và sản phẩm may mặc. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp địa phương đa dạng hơn về ngành nghề, quy mô sản xuất và phát triển ổn định như chế biến lâm sản (tăng 99%năm), chế biến chè (tăng 11%năm), gia công cơ khí (tăng 22,75%năm)… Giá trị thương mại, dịch vụ tăng bình quân 16,47%năm, vượt chỉ tiêu Nghị quyết (chỉ tiêu là 16% trở lên). Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2011 2015 tăng cao, đạt 2.394,8 tỷ đồng, tăng 1.038,5 tỷ đồng so với giai đoạn 2005 2010. Các nguồn vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả, ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm phát triển kinh tế, xã hội. Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của huyện có chuyển biến rõ rệt. Trong 5 năm đã triển khai kiên cố 118 km đường trục xã, liên xã; 224 km đường bê tông nông thôn; kiên cố hóa 14 km kênh mương; xây dựng mới 03 trạm biến áp, 123,76 km đường dây hạ thế 0,4 KV; xây mới 204 phòng học; 09 nhà hội đồng; sửa chữa cải tạo các công trình phụ trợ cho 98 trường học; xây mới 05 trụ sở làm việc cho các xã. 1.3.2. Về lĩnh vực xã hội Huyện Đại Từ có 30 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 28 xã và 2 thị trấn với tổng dân số gần 17 vạn người, 45.827 hộ gồm 8 dân tộc anh em Kinh, Tày, Nùng, Sán chay, Dao, Sán dìu, Hoa, Ngái cùng chung sống. Trong những năm qua, cùng với việc chỉ đạo phát triển kinh tế, các lĩnh vực xã hội như văn hoá, y tế, giáo dục, đào tạo nghề, chính sách giảm nghèo... luôn được tăng cường chỉ đạo và thực hiện đạt nhiều kết quả. Chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo tiếp tục được nâng cao; quy mô trường lớp được sắp xếp phù hợp đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. Toàn huyện hiện có 102 trường học, 81 trường học đạt chuẩn quốc gia, bằng 83,5% tổng số trường học. 2130 xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011 2020, bình quân có 3,5 bác sĩ trên một vạn dân, bệnh viện đa khoa huyện được nâng cấp cả về quy mô giường bệnh, trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh và đội ngũ thầy thuốc; chất lượng khám, chữa bệnh được nâng lên. Hằng năm giải quyết việc làm mới cho gần 3.000 lao động, vượt chỉ tiêu Nghị quyết (chỉ tiêu là 2.700 lao độngnăm); tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt trên 75%. Hoạt động văn hoá, thông tin, thể thao tiếp tục được đổi mới, góp phần quan trọng cho sự phát triển của huyện.Quốc phòng an ninh được đảm bảo; trật tự an toàn xã hội được giữ vững, ổn định. 2. Giới thiệu về phòng Tài chính – Kế Hoạch huyện Đại Từ 2.1. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập, vừa phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái gì và liên kết với các nhiêm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhằm tạo ra một sự hợp tác nhịp nhàng để đáp ứng mục tiêu của tổ chức. Sơ đồ tổ chức là một biểu đồ chỉ ra các mối quan hệ giữa các chức năng, các bộ phận, các vị trí cá nhân trong một tổ chức. Sơ đồ tổ chức cung cấp thông tin về bốn khía cạnh quan trọng của cơ cấu tổ chức. + Các nhiệm vụ + Sự phân chia các bộ phận + Cấp bậc quản trị + Quyền hành trực tuyến. Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đại Từ, nhìn vào sơ đồ ta có thể thấy các mối quan hệ giũa các bộ phận trong tổ chức. Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 2.2. Vị trí và chức năng Theo quyết định thành lập của UBND huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đại Từ là cơ quan chuyên môn của UBND huyện, có chức năng giúp UBND huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, ngân sách, tài sản, giá cả, đăng ký kinh doanh, kế hoạch và đầu tư; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã , kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân . Tham mưu tổng hợp về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, giúp UBND huyện tổ chức quản lý các lĩnh vực chuyên ngành thuộc chức năng nhiệm vụ được giao. Phòng tài chính – Kế hoạch chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn và sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Sở Tài Chính , Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái nguyên. Phòng có các chức năng sau đây : Tổ nghiên cứu , phối hợp với các phòng ban chuyên môn , các xã, thị trấn, đoàn thể tổng hợp trình UBND huyện về kế hoạch dài hạn, trung hạn, kế hoạch hằng năm về phát triển kinh tế xã hội , tài chính ngân sách , kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản; thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư hoàn thành , dự án đầu tư bằng vốn sự nghiệp thuộc NS huyện quản lý. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán NS hằng năm , xây dựng dự toán NS huyện theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở tài chính, trình UBND huyện để trình HĐND huyện quyết định; kiểm tra việc quản lý, thực hiện việc quyết toán NS cấp xã, thị trấn; kiểm tra việc quản lý tài chính , ngân sách , giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền cấp xã , thị trấn , tài chính hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, thương mại dịch vụ, tổ hợp và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc cấp huyện. Lập dự toán thu NSNN đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách huyện và tổng hợp dự toán phân bổ ngân sách xã, thị trấn trình HĐND huyện quyết định. Lập dự toán điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để UBND trình HĐND huyện quyết định. Lập quyết toán thu chi NSNN để UBND huyện trình HĐND huyện phê chuẩn; Tổ chức thực hiện dự toán NS đã được quyết định. Thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư do Huyện quản lý, thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã, lập quyết toán thu, chi ngân sách huyện; tổng hợp lập báo cáo quyết toán thu NSNN trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách huyện ( Bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã, thị trấn ) trình UBND huyện xem xét gửi Sở Tài chính; báo cáo bổ sung quyết toán NS gửi Sở Tài chính sau khi được HĐND huyện phê chuẩn. Tham mưu cho UBND huyện xây dựng các chương trình dự án, đánh giá các công trình đầu tư, phát triển kinh tế xã hội, các kế hoạch cụ thể về tài chính NS, vốn đầu tư của địa phương; xây dựng giá đất cụ thể của từng thửa đất để UBND huyện báo cáo về tỉnh Quyết định. Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc huyện; quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo; quản lý giá; báo cáo tình hình giá cả thị trường trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn; quản lý đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên môn của phòng, phối hợp với phòng nội vụ và các đơn vị cơ sở trong việc quy hoạch đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ tài chính theo quy định. Trình UBND huyện ban hành các văn bản triển khai thực hiện chính sách chế độ và pháp luật về lĩnh vực tài chính trên địa bàn huyện; phối hợp với cơ quan thuế trong việc quản lý công tác thu NSNN trên địa bàn theo quy định của Phá luật. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp UBND huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại , tố cáo về tài chính theo quy định của luật pháp. Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ thủ tục và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doạnh cho Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể theo quy định hiện hành của Nhà nước. Tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, tài chính NS , đầu tư XDCB, đăng ký kinh doanh theo định kỳ và đột xuất, phục vụ công tác lãnh đạo của huyện và các ngành cấp trên theo quy định. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND huyên phân công. 2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn Biên chế của Phòng Tài chính – Kế hoạch hiện có: 17 người, gồm: 01 đồng chí Trưởng phòng, 02 đồng chí phó trưởng phòng, 10 chuyên viên và 04 lao động theo hợp đồng dài hạn. Nhiệm vụ của Trưởng phòng: Là người đứng đầu và chịu trách nhiệm các mặt công tác trước UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định. Tham gia vào các dự án xây dựng cơ bản lớn của huyện, chỉ đạo xây dựng kế hoạch kinh tế xã hội ngắn hạn, dài hạn. Công tác chuẩn bị đầu tư các dự án trình lãnh đạo huyện và ngành cấp trên theo quy điịnh. Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, thanh tra, kiểm tra và công tác thi đua khen thưởng. Trực tiếp điều hành cấp phát ngân sách của các đơn vị dự toán huyện, ngân sách cấp xã; giải quyết một số nhiệm vụ khác có tính chất phức tạp và mối quan hệ với các ngành, các cấp. Trực tiếp làm chủ tài khoản đối với ngân sách cấp huyện và đơn vị. Nhiệm vụ của phó trưởng phòng: Là người tham mưu giúp việc trực tiếp cho trưởng phòng về lĩnh vực quản lý giá, kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể và tư nhân; tham mưu trong việc triển khai kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vốn cấp bù thủy lợi phí; có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tháng, quý về lĩnh vực kế hoạch kinh tế xã hội trình Trưởng phòng. Trực tiếp phụ trách công tác đăng ký kinh doanh và tham gia một số thành viên các Ban khi được trưởng phòng ủy quyền; giúp việc cho trưởng phòng chỉ đạo thực hiện công tác giá cả, quyết toán các dự án đầu tư XDCB, công sản, hàng chính sách, quản lý các mặt hàng tịch thu sung quỹ nhà nước của các cơ quan công an, quản lý thị trường, viện kiểm soát, thi hành án..., là người được thừa ủy quyền trong phạm vi tài khoản của đơn vị. Nhiệm vụ của các tổ chuyên môn: Tổ ngân sách: Tham mưu giúp việc trực tiếp cho Trưởng phòng về lĩnh vực ngân sách như tham mưu xây dựng kế hoạch ngân sách, tổng hợp các báo cáo tháng, quý; chỉ đạo hướng dẫn về chế độ kế toán và báo cáo bảng bảng theo quy định. Theo dõi thu biên lai theo thông tư 35 về xây dựng cơ sở hạ tầng. Tham mưu, tổng hợp xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách hằng năm, hướng dẫn kiểm tra các đơn vị dự toán cũng như kế toán ngân sách xã về chế độ kế toán thống kê theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi mình phụ trách. Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng về tính trung thực, chính xác của số liệu do Tổ tham mưu. Tổ kế hoạch và đầu tư: Chịu trách nhiệm tham mưu trong việc xây dựng kế hoạch kinh tế xã hội; quy hoạch tổng thể, quy hoạch vùng ngành; theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý vốn xây dựng cơ bản tập trung, sự nghiệp kiến thiết kinh tế và các nguồn vốn chương trình mục tiêu; quản lý kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; theo dõi cấp phát đăng ký kinh doanh. Tổ giá, quản lý công sản: Chịu trách nhiệm tiếp nhân và trực tiếp thẩm định giá, quyết toán vốn đầu tư XDCB, đền bù GPMB, thanh lý tài sản và các công việc có liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tham mưu tổng hợp báo cáo tình hình các loại giá trên địa bàn, phối hợp với các đơn vị liên quan để thống nhất việc xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước. Theo dõi, tổng hợp số liệu về tình hình tăng, giảm tài sản và biến động tài sản của các đơn vị, UBND các xã thị trấn thuộc phạm vi quản lý. Thẩm định quyết toán dự án hoàn thành về công trình xây dựng cơ bản thuộc huyện làm chủ đầu tư. Tổ hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan trong công tác thu, chi kinh phí hoạt động của đơn vị; thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước, theo dõi, cập nhật văn bản đến, văn bản đi và các công việc nội vụ của đơn vị. Các công chức chuyên môn nghiệp vụ của phòng thực hiện tốt nhiệm vụ theo Pháp lệnh cán bộ công chức và quy định vủa cơ quan. Cán bộ công chức phòng Tài chính – Kế hoạch thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và xây dựng các đoàn thể vững mạnh, đơn vị hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ được giao. PHẦN 2: THỰC TRẠNG THU – CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1. Thực trạng thu ngân sách nhà nước huyện Đại Từ giai đoạn năm 20132015 2.1.1. Thực trạng thu ngân sách Nhà nước Đứng về phương diện pháp lý thu Ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản tiền Nhà nước huy động vào Ngân sách để thoả mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Tuy nhiên về thực chất thu Ngân sách Nhà nước chỉ bao gồm những khoản tiền của Nhà nước huy động vào Ngân sách Nhà nước mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp. Phần lớn các khoản thu này mang tính chất bắt buộc, phần còn lại là các nguồn thu khác của Nhà nước (thu ngoài thuế). Về bản chất thu Ngân sách Nhà nước là hệ thống những quan hệ kinh tế xã hội trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thoả mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Thu ngân sách có vai trò cụ thể là: + Thu ngân sách Nhà nước bảo đảm nguồn vốn để thực hiện các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước. Ngân sách Nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của Nhà nước dùng để giải quyết những nhu cầu của Nhà nước về kinh tế, giáo dục, y tế, xã hội, hành chính, an ninh quốc phòng. + Thông qua Ngân sách Nhà nước, Nhà nước thực hiện quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội nhằm hạn chế khuyết tật, phát huy những mặt tích cực của nó và làm cho nó hoạt động có hiệu quả hơn. Ngân sách Nhà nước được phân loại như sau Căn cứ vào nội dung kinh tế nguồn thu Ngân sách Nhà nước bao gồm thu trong nước và thu từ nước ngoài. + Thu từ trong nước: Thu từ kinh tế Nhà nước và các thành phần kinh tế khác, thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu khác. + Thu từ nước ngoài: Bao gồm các khoản vay viên trợ, ủng hộ của chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ. Căn cứ vào tính chất kinh tế của các nguồn thu từ thuế và các khoản thu mang tính chất thuế (phí, lệ phí) thu từ các khoản thu không mang tinh chất thuế. Căn cứ vào đặc điểm của hình thức động viên thu Ngân sách Nhà nước bao gồm: + Thu dưới hình thức nghĩa vụ: Thuế, phí, lệ phí. + Thu dưới hình thức tự nguyện: Sổ số, tiền đóng góp, ủng hộ của nhân dân, các khoản thu về vay nợ trong và ngoài nước, các khoản thu về nhận viện trợ . + Thu dưới hình thức vay mượn của trong và ngoài nước: Công trái, tín phiếu. Trong những năm qua, huyện Đại Từ có tốc độ phát triển kinh tế tương đối nhanh, SXKD trên địa bàn không ngừng phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch rõ nét theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Kết quả đó đã tác động rất lớn đến thu NSNN trên địa bàn huyện. Thu ngân sách huyện Đại Từ đã đạt nhiều kết quả to lớn, nguồn thu ngày càng tăng lên, cơ cấu nguồn thu ngày càng những kết quả to lớn, nguồn thu ngày càng tăng lên, cơ cấu nguồn thu ngày càng ổn định vững chắc hơn. Thu ngân sách huyện đã không những đáp ứng được những nhiệm vụ chi tiết yếu tố cho bộ máy QLNN, chi SNKT, ANQP.. và bổ sung cân đối ngân sách xã mà còn dành phần thích đáng cho nhu cầu chi đầu tư phát triển, chỉnh trang đô thị làm thay đổi cơ bản bộ mặt của huyện . Bảng 2.1: Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn huyện theo từng lĩnh vực: Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 KH TH So sánh (%) KH TH So sánh (%) KH TH So sánh (%) A. Thu NSNN trên địa bàn (I+II+III+IV) 85.900 112.850 131 70.250 99.190 141 100.274 133.244 133 I.Các khoản thu từ thuế 34.100 40.711 119 42.724 45.943 108 42.910 49.460 115 1.Thu thuế xây dựng ngoại tỉnh 4.200 15.802 376 6.249 13.032 209 3.100 17.272 557 2.Thu ngoài quốc doanh 26.266 20.984 80 32.200 28.301 88 36.510 27.633 76 3.Thuế sử dụng đất nông nghiệp 4 4 4.Thuế sử dụng đất phi NN 953 775 823 106 900 1.079 120 5. Thuế thu nhập cá nhân 2.600 2.968 114 3.500 3.783 108 2.400 3.476 145 6. Thuế nhà đất 1.034 0 II.Các khoản phílệ phí 14.200 11.972 84 14.237 16.646 117 14.400 16.637 116 1. Thu phí, lệ phí 2.700 2.377 88 2.760 3.217 117 1.900 3.436 181 2. Lệ phí trước bạ 11.500 9.595 83 11.477 11.271 98 12.500 13.201 106 3. Thu phí bảo trì đường bộ 2.158 III. Các khoản thu khác còn lại 22.600 27.132 649 13.289 11.012 83 15.490 19.814 128 1. Thu cấp quyền sử dụng đất 20.500 23.317 114 10.000 7.276 73 10.000 10.424 104 2. Thu tiền thuê đất 700 1.148 164 1.100 1.033 94 1.350 5.300 393 Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 KH TH So sánh (%) KH TH So sánh (%) KH TH So sánh (%) 3. Thu khác ngân sách 1.100 2.133 194 1.689 2.349 139 3.840 3.928 102 4. Thu thuê nhà thuộc SHNN 300 533 178 500 353 71 300 162 54 IV. Thu quản lý qua ngân sách 15.000 33.034 220 25.589 27.474 47.333 172 B. Tổng thu NSĐP của huyện 360.390 708.325 197 429.212 611.495 142 510.515 730.101 143 I. Các khoản thu cân đối NSĐP 345.390 675.291 196 429.212 585.906 137 483.041 682.768 141 1. Thu NSĐP hưởng theo phân cấp 70.900 79.821 113 67.242 66.809 99 69.900 80.668 115 + Các khoản thu hưởng 100% 57.562 70.215 122 24.061 46.060 191 53.710 57.155 106 + Thu phân chia theo tỷ lệ % 13.338 9.606 72 43.181 20.749 48 16.190 23.513 145 2.Thu kết dư NS năm trước 15.160 10.648 7.377 3. Thu trợ cấp NS trên 274.490 550.138 200 361.970 479.487 132 413.141 563.153 136 4. Thu CN năm trước 30.172 28.962 31.571 II. Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN 15.000 33.034 220 0 25.589 27.474 47.333 172 ( Nguồn: Báo cáo quyết toán thu ngân sách huyện Đại Từ giai đoạn 2013 2015 ) Số liệu ở các bảng 2.1 nêu trên cho thấy: Mặc dù giai đoạn 2013 2015 là những năm chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực song thu NS của huyện Đại Từ vẫn đảm bảo dự toán và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thu NSNN. Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2013 đạt 112.850 triệu đồng vượt 31% so với kế hoạch HĐND huyện giao, năm 2014 đạt 99.190 triệu đồng vượt 41% so với KH HĐND huyện giao, năm 2015 đạt 133.244 triệu đồng vượt 33% KH HĐND huyện giao và tăng 18% so với năm 2013. Nhìn chung thu ngân sách trên địa bàn các năm đầu hoàn thành vượt kế hoạch HĐND huyện giao. Mặc dù năm 2014 các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và một số khoản thu khác ( thu tiền thuê đất, thu khác NS, thu tiền thuê nhà) đều vượt so với số thu thực hiện năm 2013 nhưng tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện thấp hơn 13.660 triệu đồng. + Thu thuế xây dựng ngoại tỉnh đây là khoản thu từ 2% thuế xây dựng của các công ty ngoài tỉnh thi công trên địa bàn huyện và chủ yếu thu từ các công ty thi công cho dự án Núi Pháo. Khoản thu này qua các năm đều hoàn thành vượt mức dự toán HĐND huyện giao. Năm 2013 đạt 15.802 triệu vượt 276% dự toán giao, năm 2014 đạt 13.032 triệu vượt 109% dự toán giao, năm 2015 đạt 17.272 triệu đồng vượt 457% dự toán giao, và tăng so với năm 2013 là 1.470 triệu đồng. + Thu từ khu vực kinh tế NQD, số thu hàng năm chủ yếu tập trung từ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể và chiếm tỷ trọng lớn (40%) trong tổng thu cân đối của huyện hàng năm. Năm 2013 số thu từ khu vực này là 20.984 triệu đồng đạt 80% KH giao; năm 2014 là 28.301 triệu đồng đạt 88% KH giao; năm 2015 là 27.633 triệu đồng đạt 76% KH giao và tăng so với năm 2013 là 6.645 triệu đồng. Tuy nhiên trong 3 năm trở lại đây số từ khu vực này tăng bình quân không nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp hầu như không phát triển và không mở rộng kinh doanh do đó đã ảnh hưởng đến số thu ở lĩnh vực này. + Thuế thu nhập cá nhân: khoản thu này các năm đều hoàn thành vượt kế hoạch giao, năm 2013 là 14%, năm 2014 là 8%, năm 2015 là 45%. Năm 2015 tăng hơn so với năm 2013 là 508 triệu ( tăng 17%). + Thu phí, lệ phí là chỉ tiêu thu ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống kinh tế xã hội trên địa bàn nhất là đối với huyện Đại Từ là địa phương có ngành khai thác rừng, khoáng sản khá phát triển, việc quan tâm thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác rừng, khoáng sản để đầu tư trở lại cho công tác hoàn nguyên bảo vệ môi trường là cần thiết. Chính vì vậy, khoản thu này rất được các cấp chính quyền quan tâm thể hiện qua số thu của 3 năm: năm 2013 là 2.377 triệu đồng bằng 88% KH giao; năm 2014 là 3.217 triệu đồng bằng 117% KH giao và tăng 35% so với năm trước; năm 2015 là 3.436 triệu bằng 181% KH giao và tăng 7% so với năm 2014. + Lệ phí trước bạ: đều tăng trưởng qua các năm. Năm 2013 là 9.595 triệu đồng bằng 83% KH giao; năm 2014 là 11.271 triệu đồng bằng 98% KH giao và tăng 17% so với năm trước; năm 2015 là 13.201 triệu bằng 106% KH giao và tăng 17% so với năm 2014. Điều đó chứng tỏ Huyện Đại Từ có chuyển biến rất mạnh về đời sống kinh tế nên trong các năm qua các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh đầu tư vào việc mua sắm các phương tiện đi lại, phương tiện vận tải… + Số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện hàng năm không ổn định, nó phụ thuộc rất nhiều về công tác quy hoạch sử dụng đất, quỹ đất trên địa bàn còn hạn chế, do đó số thu từ lĩnh vực này trong 3 năm qua chưa tương xứng với yêu cầu đầu tư phát triển trên địa bàn. Số thu trong những năm vừa qua chủ yếu là thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và có chiều hướng giảm. Năm 2014 giảm so với năm 2013 là 16.041 triệu đồng, năm 2015 giảm so với năm 2013 là 12.893 triệu đồng, + Các khoản thu chủ yếu là thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh thuế, chủ yếu là thu phạt chậm nộp tiền thuế, chống buôn lậu, an toàn giao thông ... số thu này đạt kết quả tương đối khá. Nguồn thu của ngân sách huyện về tổng thề hàng năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước, tuy nhiên cơ cấu nguồn thu chưa thật sự vững chắc, còn phụ thuộc rất lớn trợ cấp cân đối ngân sách cấp trên, các khoản thu cân đối NSNN chiếm tỷ trọng thấp. Cụ thể thu trợ cấp ngân sách tỉnh năm 2013 chiếm 77%, năm 2014 chiếm 78%, năm 2015 chiến 77%, đây là vấn đề cần quan tâm và có biện pháp trong yêu cầu phát triển kinh tế huyện. 2.1.2. Các nguồn thu của ngân sách huyện + Nguồn thu của ngân sách Trung ương được quy định tại điều 28 của luật ngân sách Nhà nước và điều 16 của Nghị định Chính Phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước ( trên cơ sở Nghị định 37CP ngày 19 2 1996 và nghị định 511 1998 NĐ CP ngày 18 7 1998 của Chính phủ). Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% Thu tiền cho thuê đất Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu của nhà nước Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật Thu tiền từ hoạt động sự nghiệp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật Đóng góp của các tổ chức, các nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật Đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật Thu kết dư ngân sách Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giũa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã , phường , thị trấn Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt , thu khác từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh. Thuế môn bài trừ thuế môn bài thu từ cá nhân , hộ kinh doanh xã, thị trấn Thu lệ phí trước bạ Thuế nhà đất Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 2.1.3. Kết quả thu ngân sách Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của huyện ủy, HĐND, UBND huyện, công tác thu ngân sách huyện đã đạt nhiều kết quả khả quan đã luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán thu được giao, năm sau cao hơn năm trước, các khoản đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các nguồn tài trợ viện trợ, tiền học phí được quản lý và phản ánh kịp thời vào ngân sách nhà nước...đảm bảo nguồn lực tài chính để huyện hoàn thành nhiệm nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội hàng năm, thực hiện thắng lợi các Nghị quyết về phát triển KT – XH của huyện do Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXII đề ra. Thứ nhất: Công tác xây dựng và chấp hành dự toán thu Đại Từ là một trong những huyện có nguồn thu ngân sách trong cân đối lớn của tỉnh Thái Nguyên. Hàng năm việc xây dựng kế hoạch thu ngân sách chi tiết được xây dựng từ dưới lên, thể hiện công khai, dân chủ kịp thời theo quy định của nhà nước; Chấp hành dự toán thu NSNN trên địa bàn đều hoàn thành vượt mức dự toán giao; UBND huyện đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực để thực hiện thu NSNN như phối hợp liên ngành chống thất thu, tăng cường công tác thanh, kiểm tra, thực hiện tốt các giải pháp trong Nghị quyết số 29NQHU năm 2014 của Ban Thường vụ Huyện ủy về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện... Thứ hai: Công tác thu thuế Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách huyện trong cân đối thu NSNN, nên những năm qua huyện ủy, HĐND và UBND huyện đã tập trung chỉ đạo quyết liệt đối với công tác thu ngân sách nói chung mà nhất là công tác thu thuế, do vậy công tác thu thuế đã đạt những kết quả to lớn. Tổ chức bộ máy thu thuế của huyện không ngừng được củng cố và tăng cường, chất lượng đội ngũ cán bộ thuế đã có bước thay đổi rõ nét về trình độ năng lực, phẩm chất đạo đức, góp phần quyết định đến việc hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán ngân sách hàng năm được tỉnh giao. Công tác thu thuế đã chuyển biến theo hướng tích cực, công khai, dân chủ, minh bạch, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế ngày càng được nâng lên. Thuế NQD là khoản thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu thuế của huyện. Trong những năm qua Chi cục thuế huyện đã thường xuyên, kịp thời tham mưu cho UBND huyện ban hành các văn bản chỉ đạo công tác thu, tập trung vào việc đề ra các biện pháp để hoàn thành dự toán thu được giao, tăng cường các biện pháp nghiệp vụ trong công tác thuế, trong đó tập trung vào việc chống thất thu, sót hộ, gian lận thương mại, không chấp hành các quy định của pháp Luật về thu ngân sách, nợ đọng dây dưa về thuế. Bên cạnh đó Chi cục thuế đã thực hiện tốt các Quy trình quản lý thuế, tìm ra các giải pháp để quản lý các khoản thu có hiệu quả, đảm bảo công bằng, khuyến khích các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp mở rộng kinh doanh phát triển. Để thực hiện tốt công tác thu thuế, hàng đầu năm, Chi cục thuế Đại Từ đã phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện tham mưu cho UBND huyện giao chỉ tiêu thu cho các xã, thị trấn trên cơ sở nguồn thu hiện có trên địa bàn và có tính đến việc cân đối ngân sách, từ đó các xã, thị trấn có kế hoạch chỉ đạo công tác thu trên địa bàn. Một số xã, thị trấn đã áp dụng thực hiện công tác ủy nhiệm thu thuế, thực hiện ký hợp đồng ủy nhiệm thu thuế đối với UBND các xã, thị trấn. Công tác giao thu đã được công khai, dân chủ, minh bạch để các địa phương, đơn vị được tham gia giám sát. Thứ ba: Công tác thu phí, lệ phí Các loại phí trên địa bàn đang quản lý chủ yếu là phí thu ở các trường thuộc phòng giáo dục, phòng Tài nguyên môi trường, phòng Tư pháp, UBND các xã, thị trấn. Nhìn chung các đơn vị đã tổ chức thực hiện công tác thu phí, lệ phí tương đối tốt, hoàn thành dự toán thu được giao và quyết toán kịp thời với cơ quan Thuế. Chi cục thuế huyện cũng đã thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ và quyết toán thu nộp phí, lệ phí của các đơn vị. Qua thanh tra, kiểm toán định kỳ chưa phát hiện cơ quan, đơn vị nào tự ý đặt ra các khoản phí, lệ phí ngoài quy định. Công tác thu lệ phí trước bạ đã có sự quan tâm chỉ đạo sát sao, nguồn thu chủ yếu là trước bạ nhà đất, mua bán ô tô, xe máy. Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của huyện, do đó nhu cầu mua sắm phương tiện tăng nhanh, đã góp phần tăng thu cho NSNN trên địa bàn. Số thu từ lĩnh vực này năm 2013 là 2.377 triệu, năm 2015 là 3.436 triệu, tăng 44,5% và đây cũng là nguồn thu có chiều hướng tăng trong những năm tới. 2.2. Thực trạng chi ngân sách nhà nước huyện Đại Từ giai đoạn năm 20132015. 2.2.1. Thực trạng chi ngân sách nhà nước + Theo phương diện pháp lý thì chi Ngân sách Nhà nước là những khoản chi tiêu do Nhà nước hay các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được mục tiêu công ích như bảo vệ an ninh trật tự, cứu hộ, bảo hiểm, trợ giúp kinh tế, chống thất nghiệp. Thực chất của chi Ngân sách Nhà nước là hệ thống những quan niệm phân phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế, từng bước mở mang các sự nghiệp kinh tế xã hội, duy trì hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước và đảm bảo an ninh quốc phòng. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay việc phát triển kinh tế xã hội đã trở thành mục tiêu xã hội cơ bản đối với nhiều quốc gia. Phát triển kinh tế thể hiện ở sự gia tăng sản lượng lương thực, thể hiện sự biến đổi cơ cấu kinh tế xã hội, quan trọng nhất là tỷ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc gia. Nó phản ánh về chất lượng kinh tế kỹ thuật của nền sản xuất, phát triển kinh tế phản ánh mức tăng thu nhập thực tế của mỗi người dân, mức công bằng dân chủ và chất lượng cuộc sống. Với ý niệm phát triển kinh tế như trên thì Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, cụ thể là: + Chi ngân sách nhà nước ảnh hưởng tới quá trình sản xuất. Các nhà kinh tế đều cho rằng phần lớn chỉ tiêu Ngân sách không thể làm gia tăng sản xuất vì Ngân sách chủ yếu chi vào mục tiêu dùng thường xuyên. Tuy nhiên, chi cho đầu tư phát triển của Ngân sách tạo ra môi trường, hành lang cho quá trình sản xuất. Chi ngân sách cho việc khai thác bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, xây dựng cơ sở hạ tầng, giữ gìn an ninh trật tự công cộng tạo ra môi trường ổn định để mọi cá nhân, tổ chức có điều kiện phát triển sản xuất. Chi ngân sách Nhà nước ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn nhân lực. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chi Ngân sách Nhà nước là chi tiêu xây dựng các công trình phúc lợi phục vụ nhân dân. Chất lượng của nguồn nhân lực phụ thuộc vào nguồn chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân và phát triển giáo dục đào tạo. Trong tất cả các công việc này thì vai trò của chính phủ có thể thu hẹp được vai trò của mình. Đặc biệt là trong sự nghiệp giáo dục đào tạo thì vai trò của chính phủ từ xưa tới nay và mãi mãi về sau luôn đóng vai trò chủ chốt mà tư nhân không thể thay đổi được. Phát triển giáo dục đào tạo là đặt nền móng cho sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và trang bị cho công chúng để họ chấp nhận và tự điều chỉnh mình theo các kỹ thuật mới. Chi ngân sách Nhà nước ảnh hưởng đến nghiên cứu và phát triển khoa học kỹ thuật: Nghiên cứu khoa học kỹ thuật là một trong những nhiệm vụ trọng yếu của quá trình phát triển kinh tế xã hội. Nghiên cứu khoa học là một chi phí mang nhiều rủi ro và thời gian kéo dài, thông thường người khác được hưởng lợi nhiều hơn những người bỏ tiền ra nghiên cứu. Chính vì lẽ đó mà nó phụ thuộc rất nhiều vào sự giúp đỡ của chính phủ thông qua chi hoạt động chi Ngân sách Nhà nước Chi ngân sách huyện những năm qua đã tập trung vào nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, đáp ứng nhu cầu các khoản chi sự nghiệp giáo dục, chi cho bộ máy QLHC, đảm bảo ANQP, chi đảm bảo xã hội, chi sự nghiệp kinh tế, môi trường… và bổ sung cân đối ngân sách xã, thị trấn. Điều này phù hợp với yêu cầu phát triển của huyện trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chỉnh trang đô thị, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật nhất là việc đầu tư cho giáo dục, xây dựng nông thôn mới. Tình hình chi ngân sách huyện thể hiện ở các bảng sau: Bảng 2.2: Tổng hợp chi ngân sách huyện Đại Từ ( 20132015) Đơn vị tính: Triệu đồng TT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh % 20142013 20152014 TỔNG CHI 566.834 604.122 722.744 107 120 A CHI CÂN ĐỐI 492.685 543.338 572.748 110 105 I Chi đầu tư phát triển 75.171 55.638 39.018 74 70 1 Chi đầu tư XDCB 60.917 46.250 23.718 76 51 2 Chi đầu tư CSHT bằng nguồn thu tiền SD đất 14.254 9.388 15.300 66 163 II Chi thường xuyên 417.514 487.700 533.730 117 109 1 Chi SN kinh tế 15.122 18.732 40.361 124 215 2 SN môi trường 4.733 7.543 11.274 159 149 3 Chi SN y tế 258 290 510 112 176 4 SN giáo dục đào tạo 228.921 264.910 284.229 116 107 SN giáo dục 226.882 262.701 281.065 116 107 SN đào tạo 2.039 2.209 3.164 108 143 5 SN Văn hóa TT; PTTH 3.002 6.234 4.119 208 66 6 Chi ĐBXH 44.319 47.788 40.877 108 86 7 Chi quản lý hành chính 101.801 113.164 123.057 111 109 Đảng 19.322 22.161 26.190 115 118 Quản lý hành chính 62.634 69.060 73.958 110 107 Khối đoàn thể 19.845 21.943 22.909 111 104 8 Chi ANQP 15.377 25.551 23.549 166 92 An ninh 7.925 9.160 10.891 116 119 Quốc phòng 7.452 16.391 12.658 220 77 9 Chi khác ngân sách 3.981 3.488 5.754 88 165 B CHI CHƯƠNG TRÌNH MTQG 12.153 5.782 10.295 48 178 C CHI QUẢN LÝ QUA NS 33.034 23.431 46.638 71 199 D CHI CHUYỂN NGUỒN 28.962 31.571 93.063 109 295 Nguồn : Báo cáo quyết toán ngân sách huyện từ giai đoạn 20132015 Từ bảng số liệu ở các bảng 2.2 ta thấy: Chi ngân sách huyện Đại Từ từ năm 2013 đến năm 2015 không ngừng tăng lên; tổng chi ngân sách năm 2014 so với năm 2013 tăng 7%; năm 2015 so với năm 2014 tăng 20. Phân tích chi trên từng lĩnh vực cho thấy: Chi đầu tư giảm dần qua các năm, năm 2014 giảm 24% so với năm 2013, năm 2015 giảm 49% so với năm 2014. Như vậy chưa tương xứng với yêu cầu phát triển kinh tế xá hội của địa phương. Chi xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện bằng nguồn vốn của ngân sách huyện, các nguồn chi đầu tư chủ yếu là tiền sử dụng, huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, các nhân và các nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh. Năm 2013 thực hiện là 75.171 triệu đồng, đến năm 2015 thực hiện 39.018 triệu đồng (giảm 36.153 triệu đồng); Chi thường xuyên: hàng năm đều tăng lên. Năm 2013 tổng chi thường xuyên là 417.514 triệu đồng đồng chiến 73,6% tổng chi ngân sách, đến năm 2015 là 533.730 triệu đồng chiếm 73,8 % tổng chi cân đối ngân sách huyện, tăng 1,3 lần so với năm 2013. Các khoản chi này hàng năm đều tăng đã đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên của huyện, chi các chế độ chính sách, chi đảm bảo xã hội, chi lương cho người lao động. Đi đôi với việc chi đầu tư phát triển thì các khoản chi về SNKT như: nông nghiệp, thủy lợi, giao thông cũng không ngừng tăng lên. + Chi sự nghiệp giáo dục hàng năm đều được địa phương quan tâm thể hiện là khoản chi này đều tăng một cách rõ nét và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi thường xuyên của địa phương: Năm 2013 tổng chi là 228.921 triệu đồng bằng 55% tổng chi thường xuyên, năm 2015 tổng chi cho lĩnh vực này là: 284.229 triệu đồng bằng 53% tổng chi thường xuyên và tăng 24% so với năm 2013 đây là khoản chi mang tính ổn định, do nhu cầu tiền lương tối thiểu hàng năm được điều chỉnh tăng, nhà nước bổ sung chế độ theo NĐ 116NĐCP… do đó tổng chi cũng tăn
Xem thêm

70 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 THUẾ GTGT VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1 1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế GTGT 1 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT 1 1.1.2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT 4 1.1.2.1. Đối tượng chịu thuế GTGT 4 1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế GTGT 4 1.1.2.3. Đối tượng không chịu thuế GTGT 4 1.1.2.4. Căn cứ tính thuế 4 1.1.2.5. Phương pháp tính thuế 6 1.2. Nội dung quản lý thuế 7 1.3. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10 1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10 1.3.2. Vai trò của các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong sự phát triển kinh tếxã hội ở nước ta 11 1.3.3. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 13 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY 15 2.1. Tình hình kinh tế xã hội của Quận Cầu Giấy và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Quận Cầu Giấy 15 2.1.1. Đặc điểm kinh tếxã hội và sự phát triển của các DN NQD trên địa bàn Quận Cầu Giấy 15 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế Quận Cầu Giấy 18 2.1.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ 19 2.2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 21 2.2.1. Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế GTGT 21 2.2.2. Công tác quản lý đối tượng nộp thuế 22 2.2.2.1. Công tác đăng ký và cấp Mã số thuế 22 2.2.2.2. Công tác quản lý hồ sơ người nộp thuế 23 2.2.2.3. Công tác quản lý tình hình hoạt động của đối tượng nộp thuế 24 2.2.3. Công tác quản lý căn cứ tính thuế 26 2.2.3.1. Công tác quản lý kê khai thuế GTGT 26 2.2.3.2. Công tác quản lý doanh thu 28 2.2.3.3. Công tác quản lý hoá đơn 29 2.2.4. Công tác quản lý quá trình thu nộp thuế GTGT 31 2.2.5. Công tác hoàn thuế 32 2.2.6. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế 34 2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối vơi các DN NQD trên địa bàn quận Cầu Giấy 36 2.3.1. Thành tựu 36 2.3.2. Hạn chế 37 2.3.3. Nguyên nhân 39 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY 41 3.1. Phương hướng, nhiệm vụ của Chi cục thuế Quận Cầu Giấy trong thời gian tới 41 3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD 42 3.2.1. Tăng cường quản lý đối tượng nộp thuế. 42 3.2.2. Tăng cường quản lý căn cứ tính thuế 43 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý hoá đơn chứng từ 45 3.2.4. Tăng cường quản lý quá trình thu nộp thuế 49 3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra thuế. 49 3.2.6. Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 50 3.2.7. Hoàn thiện chính sách thuế GTGT 51 3.2.8. Một số giải pháp khác 53 3.2.8.1. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý thu thuế cho các cán bộ ngành thuế. 53 3.2.8.2. Cần có sự phối hợp chặt chẽ trong nội bộ ngành thuế cũng như giữa ngành thuế với các cơ quan chức năng khác. 55 3.2.8.3. Tổ chức các cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm 55 3.2.8.4. Công tác thi đua khen thưởng, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc: 56 3.2.8.5. Tăng cường ứng dụng tin học trong công tác quản lý thu thuế GTGT 56 KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Xem thêm

65 Đọc thêm

Luận văn: Tổ chức kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học lịch sử ở Trường THPT Sơn La

LUẬN VĂN: TỔ CHỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG THPT SƠN LA

Luận văn: Tổ chức kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học lịch sử ở Trường THPT Sơn LaCHƯƠNG 1. TỔ CHỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP LỊCH SỬ CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN1.1. Cơ sở lí luận1.1.1. Một số khái niệmKT,ĐG kết quả học tập của HS trong dạy học bộ môn Lịch sử ở trường phổ thông là một vấn đề khó và phức tạp. Nhiệm vụ cơ bản của KT,ĐG là làm rõ tình hình lĩnh hội kiến thức, sự thành thạo về kĩ năng và sự vận dụng những tri thức đã học vào thực tiễn cuộc sống của HS. Do đó, cần phải có một quan niệm đúng đắn về việc KT,ĐG trong công tác dạy học lịch sử ở nhà trường phổ thông hiện nay.Về khái niệm kiểm tra: Theo tác giả Hoàng Phê trong “Từ điển Tiếng Việt” thì “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”60; 586. Đồng quan điểm với Hoàng Phê, tác giả Bửu Kế cũng khẳng định rằng kiểm tra là tra xét, xem xét, là rà soát lại công việc; kiểm tra là xem xét lại tình hình thực tế để đánh giá và nhận xét; kiểm tra là cung cấp những dữ kiện, thông tin làm cơ sở cho việc ĐG. Như vậy, từ quan niệm này chúng ta có thể hiểu bản chất của kiểm tra là thu thập và xử lí những thông tin về tình hình thực tế để có những nhận xét, đánh giá phù hợp.Để hiểu sâu sắc hơn quan niệm về kiểm tra, các nhà giáo dục học Việt Nam lại cho rằng KT,ĐG kết quả học tập của HS là một khâu vô cùng quan trọng. Đó là “quá trình giáo viên thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh. Các thông tin này giúp cho giáo viên kiểm soát được quá trình dạy học, phân loại và giúp đỡ học sinh. Những thông tin thu thập được so sánh với tiêu chuẩn nhất định” 53; 277. Với cách lí giải này, kiểm tra không chỉ giúp cho GV nắm bắt được tình hình học tập của HS mà còn giúp họ nhìn nhận lại NL chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của mình để điều chỉnh hoạt động dạy học đạt kết quả tốt nhất.Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các quan niệm trước đó, các nhà PPDH lịch sử Việt Nam đã đưa ra được quan niệm về kiểm tra đúng đắn nhất, khoa học nhất. Tác giả Nguyễn Hữu Chí khẳng định“Kiểm tra (kể cả tự kiểm tra, kiểm tra lẫn nhau) là quá trình thu thập thông tin để có được những phán đoán, xác định mức độ đạt được về số lượng hay chất lượng của quá trình lĩnh hội kiến thức, trau dồi kĩ năng, kĩ xảo, hình thành thái độ của người học. Kiểm tra để có được các dữ liệu thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá. Khi đánh giá, nhất thiết phải thông qua các hình thức kiểm tra khác nhau, làm cho người học bộc lộ mức độ đạt được của mình so với mục tiêu đặt ra của một giai đoạn nào đó của quá trình dạy học” 14; 32.Tác giả Nguyễn Thị Côi thì cho rằng “KT, ĐG trong quá trình DHLS là quá trình thu thập và xử lí những thông tin về tình hình lĩnh hội kiến thức, bồi dưỡng tư tưởng đạo đức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo của HS... so với mục tiêu học tập. Sự hiểu biết về các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình học tập của HS giúp GV có được những biện pháp sư phạm nhằm nâng cao chất lượng bài học và giúp các em học tập ngày càng tiến bộ hơn (hoàn thiện kiến thức, hình thành thế giới quan, phát triển ngôn ngữ, tư duy và giáo dục lòng yêu lao động cho HS)” 13; 161.Theo Peter W. Airasian (1999), kiểm tra trên lớp học là quá trình dùng giấy bút có hệ thống, được sử dụng để thu thập thông tin về sự thể hiện kiến thức, kỹ năng của HS. Bài kiểm tra (15 phút, 1 tiết…) thường là một trong những công cụ phổ biến, được GV sử dụng để thu thập thông tin, vì thế bài kiểm tra cũng chính là một cách đánh giá. Ngoài ra trên lớp học, GV cũng hay sử dụng các cách kiểm tra quan trọng khác là quan sát, hỏi vấn đáp, ra bài tập và sưu tập các sản phẩm của chính HS làm.Từ những cách nhìn đa chiều trên, theo chúng tôikiểm tra chính là hoạt động đo lường để đưa ra các kết quả, các nhận xét, phán quyết dựa vào các thông tin thu được theo công cụ đã chuẩn bị trước với mục đích xác định xem cái gì đã đạt được, cái gì chưa đạt được, những nguyên nhân… kiểm tra cũng là công cụ để đánh giá. Trong giáo dục, kiểm tra thường gắn với việc tìm hiểu làm rõ thực trạng. Các kết quả kiểm tra trên lớp học được sử dụng để điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và học hướng tới đạt mục tiêu đã đặt ra. Kiểm tra có thể thực hiện nhiều lần, trong một lớp học, khóa học, kiểm tra có thể là thường xuyên hay định kỳ… kết quả của kiểm tra được sử dụng để phản hồi, làm các quyết định giáo dục như đánh giá xếp loại, giải trình, báo cáo, tư vấn,…Kiểm tra không chỉ là công việc của GV mà còn là của HS. Trong hoạt động dạy học, người GV tiến hành KT,ĐG kết quả học tập của HSvà HS cũng phải biết tự KT,ĐG việc học tập của chính mình; ngoài ra còn phải biết cách KT,ĐG lẫn nhau. Đối với HS, việc kiểm tra và biết cách tự kiểm tra lẫn nhau sẽ có tác dụng tích cực trong việc tìm ra phương pháp tự học có hiệu quả để tiếp thu kiến thức, phát triển tư duy cũng như thành thạo những kĩ năng cơ bản của bộ môn lịch sử.Mối quan hệ giữa GV và HS trong việc KT,ĐG phải dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau, được tiến hành một cách bình thường, thường xuyên. Chính vì vậy, GV cần tạo điều kiện cho HS phát huy được tính tự giác, trung thực, độc lập, sáng tạo trong khi thực hiện những bài kiểm tra ở bất cứ hình thức nào. Về mặt tâm lí, GV phải tạo ra không khí thoải mái, tự tin, tránh căng thẳng để HS có thể đạt kết quả đúng với NL của họ.Như vậy, kiểm tra là khâu không thể thiếu được trong QTDH, đó là một yêu cầu khách quan đối với việc dạy học và việc phát triển lí luận dạy học lịch sử nói chungvà phương pháp giảng dạy lịch sử nói riêng.Về khái niệm đánh giá: Đánh giá là một quá trình, một yêu cầu tất yếu, cần thiết đối với hoạt động của con người. Đánh giá kết quả học tập có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình giáo dục và đào tạo, bởi vì “Bất kì một quá trình giáo dục nào mà con người tham gia cũng nhằm tạo ra những biến đổi nhất định trong con người đó. Muốn biết những biến đổi đó xảy ra ở mức độ nào phải đánh giá hành vi của con người đó trong một tình huống nhất định. Việc đánh giá cho phép chúng ta xác định, một là mục tiêu giáo dục được đặt ra có phù hợp hay không và có đạt được hay không, hai là việc giảng dạy có thành công hay không, học viên có tiến bộ hay không” 70; 2.Đánh giá trong giáo dục là gì? Vấn đề này thu hút sự quan tâm của nhiều nhà giáo dục học trên thế giới và trong nước, tiêu biểu nhất là:
Xem thêm

129 Đọc thêm

Quản lý chi thường xuyên tại trung tâm bồi dưỡng chính trị Thị Xã Sầm Sơn

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THỊ XÃ SẦM SƠN

LỜI MỞ ĐẦU 3 1. Tính cấp thiết của đề tài 3 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Kết cấu của khóa luận 3 CHƯƠNG 1 3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 3 1.1 Tổng quan về chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.1. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước 3 1.1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước 3 1.1.1.2 Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước 3 1.1.1.3 Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước 3 1.1.1.4 Vai trò của chi thường xuyên NSNN 3 1.1.1.5 Nguyên tắc chi thường xuyên NSNN 3 1.1.1.6 Điều kiện thực hiện chi thường xuyên NSNN 3 1.1.2 Chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.4 Khái niệm chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.5 Nội dung chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.1.2.6 Nguyên tắc tổ chức chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.2.1 Quản lý ở khâu lập dự toán chi thường xuyên 3 1.2.1.1 Căn cứ thực hiện 3 1.2.1.2. Phương pháp thực hiện 3 1.2.1.3. Vai trò của lập dự toán chi thường xuyên 3 1.2.2 Quản lý ở khâu chấp hành dự toán chi thường xuyên 3 1.2.2.1 Căn cứ thực hiện 3 1.2.2.2 Yêu cầu của công tác chấp hành chi thường xuyên 3 1.2.3 Quản lý ở khâu quyết toán chi thường xuyên 3 1.3 Một số nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý chi thường xuyên tại đơn vị sự nghiệp công lập 3 1.3.1 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước 3 1.3.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị 3 1.3.3 Trình độ cán bộ quản lý 3 1.3.4 Phương thức quản lý chi 3 CHƯƠNG 2 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THỊ XÃ SẦM SƠN 3 2.1 Khái quát về trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.1.1 Giới thiệu chung về trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3 2.1.1.3 Vị trí, chức năng của trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.1.4 Nhiệm vụ của trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động của trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của trung tâm 3 2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 3 2.1.3. Kết quả chi thường xuyên của trung tâm từ năm 2012 đến hết năm 2014 3 2.2 Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại trung tâm bồi dưỡng chính trị xã Sầm Sơn trong thời gian qua 3 2.2.1. Thực trạng công tác lập dự toán chi thường xuyên của đơn vị giai đoạn 20122014 3 2.2.1.1. Dự toán chi thanh toán cá nhân 3 2.2.1.2. Dự toán chi nghiệp vụ chuyên môn 3 2.2.1.3 Dự toán chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định 3 2.2.2. Công tác chấp hành chi thường xuyên tại trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn giai đoạn 20122014 3 2.2.3. Công tác quyết toán chi thường xuyên giai đoạn 2012 2014 3 2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý chi thường xuyên của Trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 2.3.1. Kết quả đạt được 3 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 3 CHƯƠNG 3 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THỊ XÃ SẦM SƠN 3 3.1. Định hướng phát triển của đơn vị trong thời gian tới 3 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyêntại trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Sầm Sơn 3 3.2.1. Thực hiện khoán biên chế và khoán chi hành chính 3 3.2.2. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát trong tất cả các khâu sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị 3 3.2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ tài chínhkế toán chuyên trách có tinh thần trách nhiệm, có nghiệp vụ chuyên môn cao 3 3.2.4. Sắp xếp hoàn thiện bộ máy tài chínhkế toán 3 3.2.5. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý 3 3.2.6. Một số biện pháp khác 3
Xem thêm

67 Đọc thêm

Kiểm tra đánh giá trong dạy học Địa lí lớp 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Kiểm tra đánh là bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học và có thể nói kiểm tra đánh giá là động lực để thúc đẩy sự đổi mới quá trình dạy và học. Trong lịch sử phát triển của nền giáo dục, ngay từ rất sớm đã xuất hiện các hình thức kiểm tra đánh giá và cũng sớm xuất hiện những công trình nghiên cứu về quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS. Theo nhà giáo dục học nổi tiếng Hoa Kỳ RanTaylơ, nghiên cứu về vấn đề đánh giá, ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá giáo dục và đưa ra định nghĩa như sau: “quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện được của các mục tiêu trong chương trình giáo dục”(1984)11;tr 33 Nhà nghiên cứu người Pháp R.F.Mager lại cho rằng: “Đánh giá là việc miêu tả tình hình của HS và GV để quyết định công việc cần phải tiếp tục và giúp HS tiến bộ (1993).11;tr34 Ngoài ra, Savin trong cuốn Giáo dục học tập 1 ở chương X “Kiểm tra, đánh giá tri thức kỹ năng, kỹ xảo của HS” ông nêu rõ quan niệm về kiểm tra, đánh giá. Theo ông “kiểm tra là một phương tiện quan trọng không chỉ để ngăn ngừa việc lãng quên mà còn để nắm được tri thức một cách vững chắc hơn”. Đồng thời ông cũng nhận thấy “Đánh giá có thể trở thành một phương tiện quan trọng để điều khiển sự học tập của HS, đẩy mạnh sự phát triển về công tác giáo dục của các em. Đánh giá được thực hiện trên cơ sở kiểm tra và đánh giá theo hệ thống 5 bậc: Xuất sắc (điểm 5), Tốt (4 điểm), Trung bình (3 điểm), Xấu (điểm 2), Rất xấu (điểm 1)” 43;tr246. Như vậy, Savin đã quan niệm kiểm tra, đánh giá là hai hoạt động khác nhau nhưng có mối quan hệ biện chứng. Đặc biệt ông nhấn mạnh việc kiểm tra không dừng lại ở việc kiểm tra tri thức mà còn kiểm tra kỹ năng, kỹ xảo của học sinh. Trong cuốn sách “Learning to teach geography in the secondary school” cùng đề cập đến vấn đề kiểm tra đánh giá trong dạy học Địa lí. Trong xu hướng mới, năng lực HS trong môn Địa lí được đánh giá theo những kết quả thực tế đạt được chứ không chỉ qua những bài kiểm tra trên giấy. Tuy nhiên cách đánh giá này lại khó để theo dõi sự hiệu quả của một trường học. Cũng như trong trường hợp của chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy, các GV phải đối mặt với 2 thông điệp khác nhau về mục đích của việc đến trường. Trong cuốn sách:” Nghệ thuật và khoa học dạy học” của Robert J.Marzand đã đặt ra câu hỏi” Tôi phải làm gì để xây dựng và thông báo các mục tiêu học, theo dõi sự tiến bộ của HS và khen ngợi thành tích học tập” và tác giả đã nhấn mạnh” Đánh giá trong quá trình học tập không chỉ là công cụ đánh giá hiệu quả mà còn là công cụ dạy học hiệu quả vì nó cho phép người học nhận biết được mức độ tiến bộ của HS”tr37 Trong cuốn sách” Những thủ thuật trong dạy học” Wilbert J.Mckeachie cũng đã đề cập sâu đến vấn đề đánh giá trong dạy học tích cực, ông đã khẳng định:” Kiểm tra đánh giá không đơn thuần chỉ là khâu cuối của khóa học để quyết định phân loại trình đồ HS. Kiểm tra đánh giá có thể giúp HS rút ra kinh nghiệm học tập. Kiểm tra đánh giá trong suốt khóa học giúp HS hiểu được mục tiêu của GV giúp HS học tập tiến bộ hơn. Ngoài ra, qua đó còn giúp GV hiểu được những sai lầm để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy…”tr72 Theo Ilina trong cuốn “Giáo dục học, tập II” đã nghiên cứu và nhấn mạnh vai trò của kiểm tra đánh giá, bà coi “việc kiểm tra và đánh giá kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo là rất quan trọng và là thành phần cấu tạo cần thiết của quá trình dạy học”26;tr117. Đồng thời bà cũng đưa ra hệ thống các phương pháp kiểm tra, đánh giá kiến thức trong nhà trường Xô Viết với những ưu điểm và nhược điểm của mỗi phương pháp. Còn về vấn đề đánh giá thì bà cho rằng “đánh giá là một phương tiện kích thích mạnh mẽ và có một ý nghĩa giáo dục to lớn trong điều kiện nếu như nó được giáo viên sử dụng đúng đắn” 26;tr147 Như vậy, đa số các tác giả đều cho rằng kiểm tra đánh giá trong dạy học nói chung và dạy học địa lí nói riêng đóng vai trò rất quan trọng; kiểm tra đánh giá là bộ phận không thể tách rời trong quá trình dạy học và có thể nói kiểm tra đánh giá là động lực thúc đẩy đổi mới quá trình dạy học. Tuy nhiên các tác giả vẫn chưa đề cập sâu đến vấn đề kiểm tra đánh giá trong dạy học Địa lí lớp 12 theo định hướng phát triển năng lực. Trong nước cũng có nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến vấn đề đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học nói chung và dạy học địa lí nói riêng ở nhà trường phổ thông như: Nguyễn Công Khanh, Trần Kiều, Trần Bá Hoành, Đặng Văn Đức, Ngô Thị Hải Yến,….. Trong cuốn “Đánh giá trong giáo dục” của GS.TS Trần Bá Hoành xuất bản năm 1997 cho rằng “ Việc kiểm tra đánh giá không thể chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, rèn luyện các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích tư duy năng động sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến về xu hướng hành vi của HS trước các vấn đề của đời sống gia đình và cộng đồng, rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong những tình huống thực tế”. PGS. TS Trần Kiều cho rằng:”đánh giá kết quả giáo dục là một hoạt động nhằm xác định mức độ đạt được mục tiêu giáo dục (hệ thống các chuẩn đầu ra) được thể hiện ở mỗi cá nhân người được giáo dục; từ những thông tin về kết quả đạt được đó mà tìm kiếm giải pháp, cải tiến hoạt động dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng” Bên cạnh đó còn có rất nhiều sách, giáo trình đề cập tới đổi mới PPDH và đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học. Sách dịch “Phát huy tính tích cực của HS như thế nào?”, tác giả I.F.Khrlamop, Nxb Giáo dục năm 1979; Phương pháp dạy học Địa lý của Nguyễn Dược, Đặng Văn Đức, Nguyễn Trọng Phúc, Nguyễn Thị Thu Hằng, Trần Đức Tuấn, Nxb Giáo dục năm 1996; Tư liệu Đổi mới phương pháp dạy học Địa lý theo hướng tích cực hóa hoạt động người học của PGS.TS. Đặng Văn Đức, PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hằng (2001); Dự án ViệtBỉ” Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học” ; Giáo trình“ Những vấn đề phương pháp dạy học Địa lí ở Việt Nam và thể giới” của PGS.TS Đặng Văn Đức; Sách Phương pháp dạy học Địa lý theo hướng tích cực của PGS.TS. Đặng Văn Đức, PGS.TS.Nguyễn Thị Thu Hằng, Nxb Đại học Sư phạm (2004); “ Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT” của Bộ Giáo dục và Đào Tạo; Sách” Một số vấn đề về đánh giá trong giáo dục” của GS.TS Trần Kiều, TS. Ngọc Anh; ... Trong những tài liệu này, các tác giả đã đề cập sâu sắc đến những vấn đề của đổi mới PPDH và đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học địa lí theo định hướng phát triển năng lực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và góp phần phát triển năng lực của HS. Hầu hết các tài liệu đề cập tới các vấn đề lí luận liên quan đến đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học địa lí. Nhìn chung các nhà giáo dục học và giáo dục địa lí đều thống nhất kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học nói chung, dạy học địa lí nói riêng. Tóm lại, vấn đề kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực người học đã được các nhà giáo dục học và giáo dục Địa lí trong và ngoài nước nghiên cứu làm rõ về cơ sở lí luận. Những lý luận trên là cơ sở quý báu cho chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Kiểm tra đánh giá trong dạy học địa lí lớp 12 THPT theo định hướng phát triển năng lực”
Xem thêm

155 Đọc thêm

Quản lý chi NSNN cấp huyện tại huyện hậu lộc (hưng)

Quản lý chi NSNN cấp huyện tại huyện hậu lộc (hưng)

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ DUY HƯNG qu¶n lý chi ng©n s¸ch nhµ n­íc TR£N §ÞA BµN huyÖn hËu léc, tØnh thanh hãa Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số : LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Kim Văn Chính Hµ Néi 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Lê Duy Hưng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 6 1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 6 1.2. Nội dung và nhân tố ảnh hưởng của quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 15 1.3. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước ở một số thị xã, huyện trực thuộc tỉnh và bài học rút ra cho huyện Hậu Lộc 30 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA 35 2.1. Thực trạng chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa 35 2.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc Thực trạng và những vấn đề đặt ra. 44 2.3. Đánh giá công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc 54 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẬU LỘC 67 3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc 67 3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CTXH : Chính trị xã hội CSHT : Cơ sở hạ tầng GPMB : Giải phóng mặt bằng HCSN : Hành chính sự nghiệp HĐND : Hội đồng nhân dân KBNN : Kho bạc nhà nước KTXH : Kinh tế xã hội NS : Ngân sách NSĐP : Ngân sách địa phương NSNN : Ngân sách nhà nước QLHC : Quản lý hành chính SN : Sự nghiệp TCKH : Tài chính Kế hoạch UBND : Ủy ban nhân dân XDCB : Xây dựng cơ bản DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Tổng hợp chi NSNN huyện Hậu Lộc (20072012) 39 Bảng 2.2: Tổng hợp chi đầu tư XDCB của huyện Hậu Lộc (2007 2012) 40 Bảng 2.3: Tổng hợp chi thường xuyên của huyện Hậu Lộc (20072012) 40 Bảng 2.4: Dự toán chi đầu tư XDCB của huyện Hậu Lộc (20072012) 45 Bảng 2.5: Thực hiện chi đầu tư XDCB của huyện Hậu Lộc (20072012) 46 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở cấp huyện là nội dung quan trọng để đảm bảo cho mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý Ngân sách Nhà nước ở cấp huyện, làm tốt và từng bước hoàn thiện quản lý chi ngân sách Nhà nước từ khâu xây dựng dự toán, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước chính là điều kiện để cấp huyện thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Một trong những công cụ hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết nền kinh tế chính là NSNN. Hoạt động quản lý NS đã có những bước cải cách, hoàn thiện và đạt được một số thành tựu đáng ghi nhận: tăng cường tiềm lực tài chính đất nước; quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia; xây dựng NSNN lành mạnh; thúc đẩy sử dụng vốn và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả; tăng tích lũy để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần vào đảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Ngân sách huyện chính là một bộ phận cấu thành của NSNN và là công cụ để chính quyền cấp huyện, huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý KTXH, an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, quá trình quản lý Ngân sách các cấp, trong đó có cấp huyện, huyện vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được yêu cầu mà Luật Ngân sách Nhà nước đặt ra. Trong bối cảnh chung đó, thực tế tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa công tác quản lý chi Ngân sách tuy đã có những bước phát triển nhưng vẫn còn tồn tại những vấn đề bất cập: Chi Ngân sách mặc dù đã đáp ứng cơ bản các yêu cầu của mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH trên địa bàn song hiệu quả ở một số lĩnh vực cụ thể chưa cao, vẫn còn tình trạng chi vượt dự toán… Để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ KTXH trong giai đoạn 20102015 mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXV đã đề ra, một trong những yếu tố quan trọng là tăng cường quản lý chi NSNN; góp phần tạo ra nguồn lực tài chính mạnh mẽ cho huyện. Xuất phát từ những thực tiễn trên, việc nghiên cứu về quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc là rất cấp bách, đó là lý do tôi lựa chọn đề tài: Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa làm đề tài luận văn thạc sĩ. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Trong những năm qua, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý chi NSNN trong và ngoài nước, ở cấp Trung ương cũng như địa phương: Luận văn Thạc sỹ kinh doanh và quản lý “ Hoàn thiện kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Thanh Hoá” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà, Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008. Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của các cấp chính quyền địa phương” của tác giả Phạm Đức Hồng, Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội, năm 2002. Luận án đã đưa ra những phân tích, đánh giá về cơ chế phân cấp Ngân sách của các cấp chính quyền địa phương, từ cấp tỉnh cho tới cấp huyện và cấp xã. Đồng thời cũng đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế phân cấp Ngân sách thực sự hiệu quả và đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra. Luận Văn Thạc sỹ Kinh tế “ Nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí Ngân sách địa phương tại các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh của” tác giả Vũ Hoài Nam, Đại Học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2007. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của huyện Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” của tác giả Nguyễn Anh Tuấn, Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2007. Luận văn đã trình bày những lý luận chung về quản lý thu, chi NSNN và đưa ra được một số vấn đề lý luận cụ thể về quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện trực thuộc tỉnh như: nội dung, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng. Đồng thời luận văn cũng đi sâu đánh giá thực trạng, phân tích những nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, chi NSNN ở huyện Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Thị Mai Phương, Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008. Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý NSNN nói chung và quản lý NSNN cấp huyện nói riêng. Luận văn đã phân tích thực trạng, nguyên nhân và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu, chi NSNN trên ba khía cạnh: phân cấp quản lý NSNN, quản lý thu NSNN và quản lý chi NSNN trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Bài viết “ Nâng cao vai trò Kho bạc Nhà nước cơ sở trong quản lý kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước” của tác giả Phan Đình Tý, tạp chí quản lý ngân quỹ quốc gia, số Xuân kỷ Sửu năm 2009. Bài viết “Đổi mới chính sách pháp luật về phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước” của tác giả Thạc sỹ: Nguyễn Thị Hoàng Yến, đăng trên tạp chí tài chính, số 09 (587) 2013. Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập tới nhiều khía cạnh trong quản lý NSNN nói chung, cũng như quản lý NSNN cấp huyện, huyện trực thuộc tỉnh nói riêng, đã đưa ra được thực trạng và những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thu, chi NS trong thời gian tới. Hai luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Thị Mai Phương cũng nghiên cứu về quản lý NSNN cấp huyện trên từng địa bàn riêng biệt, tuy nhiên chưa đưa ra được một số vấn đề lý luận cụ thể về quản lý chi NSNN cấp huyện trực thuộc tỉnh như: vai trò, nguyên tắc, mục tiêu và mô hình tổ chức bộ máy quản lý. Mặt khác, mỗi một địa phương có một đặc thù khác nhau và trong từng giai đoạn phát triển KTXH thì nhiệm vụ quản lý chi NSNN cũng khác nhau. Xét riêng trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về lĩnh vực quản lý chi NS. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là một vấn đề mới, thực sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN của địa phương. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 3.1. Mục đích Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện trực thuộc tỉnh; đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc; từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị để góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc trong thời gian tới. 3.2. Nhiệm vụ + Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện trực thuộc tỉnh. + Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc cả về những kết quả đạt được, rút ra những tồn tại và nguyên nhân. + Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. + Thời gian: dựa trên những tài liệu thu thập được từ năm 2007 đến 2012. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn Cơ sở lý luận Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong quản lý nhà nước về lĩnh vực ngân sách, mà cụ thể là quản lý chi NSNN. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh… 6. Dự kiến những đóng góp mới về mặt khoa học của luận văn Hệ thống hóa có chọn lọc các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện trực thuộc tỉnh. Phân tích, đánh giá rõ thực trạng công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Hậu Lộc. Đưa ra những đề xuất, giải pháp và kiến nghị đối với các cấp, các ngành để hoàn thiện tốt hơn công tác quản lý chi NSNN của huyện Hậu Lộc trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy phát triển KTXH trên địa bàn.
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SỸ GIẢI PHÁP TĂNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ GIẢI PHÁP TĂNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBảng 2.1 Tình hình thực hiện dự toán thu trong cân đối ngân sách và thu NSNN trên địa bàn huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007201131Bảng 2.2 Tình hình thực hiện thu thuế CTNNQD so với dự toán được giao của huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201133Bảng 2.3 Tình hình thực hiện các khoản thu phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 30%, cấp xã hưởng 70% so với dự toán được giao của huyện Tĩnh Gia thời kỳ 2007 – 201134Bảng 2.4 Tình hình thực hiện thu phí và lệ phí so với dự toán được giao của huyện Tĩnh Gia thời kỳ 2007 201135Bảng 2.5 Tình hình thực hiện thu cấp quyền sử dụng đất của huyện Tĩnh Gia so với dự toán được giao thời kỳ 2007 201137Bảng 2.6 Tình hình thực hiện thu khác ngân sách của huyện Tĩnh Gia so với dự toán được giao giai đoạn 2007 201138Bảng 2.7 Thu thuế CTNNQD huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201140Bảng 2.8 Tổng hợp bộ thuế CTNNQD huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201143Bảng 2.9 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ cấp huyện hưởng 30%, cấp xã hưởng 70% trên địa bàn huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 201144Bảng 2.10 Cơ cấu và biến động nguồn thu CTNNQD huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201145Bảng 2.11Cơ cấu và biến động nội bộ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ huyện hưởng 30%, cấp xã hưởng 70% của huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201144Bảng 2.12 Thu phí và lệ phí trong cân đối ngân sách huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 – 201148Bảng 2.13 Công tác tổ chức cấp quyền sử dụng đất của huyện Tĩnh Gia giai50giai đoạn 2007 – 201150Bảng 2.14 Thu cấp quyền sử dụng đất giai đoạn 2007 – 201150Bảng 2.15 Thu khác trong cân đối ngân sách huyện Tĩnh Giagiai đoạn 2007 – 201152Bảng 2.16 Đánh giá biến động nguồn thu trong cân đối ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2007 – 201153Bảng 2.17. Thông tin chung về điều tra đối tượng quản lý công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện Tĩnh Gia59Bảng 2.18 Đánh giá về công tác lập và giao dự toán60Bảng 2.19: Đánh giá về chức năng giám sát của HĐND huyện61Bảng 2.20 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích62Bảng 2.21 Giá trị trung bình của các vấn đề được hòi63Bảng: 2.22 Kết quả mô hình hồi quy tương quan theo bước (Stepwise linear regression)Error Bookmark not defined.Bảng 2.23 Tổng hợp ý kiến đánh giá về tỷ lệ phân chia các nguồn thu trong cân đối ngân sách65Bảng 2.24 Bảng tổng hợp các tồn tại, vướng mắc chủ yếu trong công tác thu ngân sách trên địa bàn66Bảng 2.25 Kết quả kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai67Bảng 2.26 Kết quả phân tích sự khác biệt về giá trị trung bình đối với các vấn đề liên quan đến chất lượng công tác quản lý thu ngân sách68Bảng 2.27 Giá trị tăng thêm và tốc độ tăng trưởng trung bình Lanng năm của huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2007 201132Bảng 2.28 Giá trị tăng thêm và cơ cấu kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn 20072011 (tính theo giá thực tế).72 MỤC LỤCLời cam đoaniLời cảm ơniiTóm lược luận văniiiDanh mục các chữ viết tắtivDanh mục các bảngvMục lụcviiPHẦN MỞ ĐẦU11. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN12. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI23. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError Bookmark not defined.4. ĐốI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨUError Bookmark not defined.Chương 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH VÀ THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NLAN NƯỚC41.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN SÁCH NLAN NƯỚC41.1.1. Khái niệm về ngân sách NLan nước41.1.2. Vai trò của ngân sách NLan nước61.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách NLan nước81.2. THU NGÂN SÁCH NLAN NƯỚC101.2.1. Khái niệm, đặc điểm của thu Ngân sách nLan nước101.2.2. Cơ chế phân chia nguồn thu NSNN111.2.3. Nội dung và hình thức các khoản thu NSNN121.2.4. Phân định nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương181.2.5. Phân định nhiệm vụ thu đối với ngân sách cấp huyện, quận211.2.6. Phân định nhiệm vụ thu đối với ngân sách cấp xã221.3. LẬP VÀ CHẤP LANNH DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NLAN NƯỚC221.3.1. Lập dự toán thu ngân sách NLan nước221.3.2. Chấp Lannh ngân sách NLan nước231.4. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH CỦA MỘT SỐ NƯỚC241.4.1 Thái Lan241.4.2. Malaysia251.4.3. Trung Quốc261.4.4. Những bài học kinh nghiệm27Chương 2: THỰC TRẠNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2007 2011292.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU292.1.1. Đặc điểm tự nhiên292.1.2. Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế xã hội302.2. THỰC TRẠNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2007 – 2011302.2.1. Tình hình thực hiện dự toán thu trong cân đối ngân sách trên địa bàn302.2.2. Thực trạng các nguồn thu trong cân đối ngân sách382.2.3. Đánh giá chung532.3. ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH VÀ CÁC DOANH NGHIỆP VỀ CÔNG TÁC THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CỦA HUYỆN TĨNH GIA582.3.1. Thông tin chung về người phỏng vấn và các đơn vị phỏng vấn582.3.2. Phân tích kết quả điều tra các đối tượng quản lý công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện Tĩnh Gia602.3.3. Các ý kiến về những tồn tại và vướng mắc trong công tác quản lý thu trong cân đối ngân sách trên địa bàn huyện662.3.4. Sự khác biệt giữa đối tượng quàn lý thu ngân sách và đối tượng nộp ngân sách trong đánh giá chất lượng công tác quản lý thu ngân sách672.4 TÁC ĐỘNG TĂNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN TĨNH GIAError Bookmark not defined.2.4.1. Góp phần cân đối thu chi ngân sách địa phươngError Bookmark not defined.2.4.2. Tăng trưởng kinh tếError Bookmark not defined.2.4.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tếError Bookmark not defined.2.4.4. Đánh giá chungError Bookmark not defined.Chương 3: MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG THU TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH HUYỆN TĨNH GIA ĐẾN NĂM 2015723.1. MỤC TIÊU CỦA CẢI CÁCH HỆ THỐNG THUẾ ĐẾN NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ723.1.1. Mục tiêu tổng quát723.1.2. Mục tiêu cụ thể723.2. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN TĨNH GIA ĐẾN NĂM 2015733.2.1 Mục tiêu tổng quát733.2.2 Mục tiêu cụ thể733.3.1. Kiên trì thực hiện giải pháp cơ bản và lâu dài là đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn để phát triển kinh tế bền vững nhằm tăng nguồn thu từ nội tại bản thân nền kinh tế, giải pháp thực hiện cụ thể cho từng ngành753.3.3. Giải pháp về hoàn thiện và cải tiến công tác tổ chức cán bộ và bộ máy quản lý thu thuế843.3.4. Giải pháp về tăng cường vận động, giáo dục, tuyên truyền về thuế863.3.5. Giải pháp về sự phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyền, đoàn thể các cấp và các cơ quan đơn vị liên quan trên địa bàn về công tác quản lý thu873.3.6. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và thực hiện chế độ khen thưởng893.3.7. Tăng cường phân cấp quản lý ngân sách903.3.8. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu ngân sách90PHẦN THỨ BA92KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ921. KẾT LUẬN922. KIẾN NGHỊ93
Xem thêm

126 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU – CHI NGÂN SÁCH TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU – CHI NGÂN SÁCH TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN

LỜI CẢM ƠN  Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Kho bạc nhà nước Thái Nguyên và toàn thể các cô chú, anh chị trong cơ quan, đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán Nhà nước đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong thời gian vừa qua. Trong thời gian thực tập tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên em đã học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu mà không thể học hết được trên sách vở. Em xin chân thành gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô của trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã dạy bảo em rất tận tình trong suốt bốn năm học vừa qua, đã truyền đạt, hướng dẫn cho em không ít kiến thức làm hành trang cho em bước vào đời. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Hà Thị Thanh Nga, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp. Cô đã hết lòng chỉ dẫn, giảng giải và góp ý cho bài viết của em ngày càng hoàn thiện. Cuối cùng em xin kính chúc các cô chú anh chị đang công tác tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, các thầy cô trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh Thái Nguyên luôn mạnh khỏe và thành đạt trong công tác cũng như trong cuộc sống. Với những hiểu biết còn hạn chế, báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi sai sót. Kính mong được sự nhận xét, góp ý và chỉ bảo của các quý thầy cô cùng với các cô chú, anh chị đang làm việc tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên. Em xin chân thành cảm ơn Thái Nguyên, ngày 28 tháng 03 năm 2016 Vũ Thủy Tiên MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN 4 1.1. Khái quát vị trí địa lý, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên 4 1.2. Khái quát chung về KBNN Thái Nguyên 5 1.2.1 Tổng quan về KBNN Việt Nam 5 1.2.2 Tổng quan về KBNN Thái Nguyên 6 1.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Thái Nguyên 6 1.3. Chức năng và nhiệm vụ của KBNN Thái Nguyên 7 1.3.1. Chức năng 7 1.3.2. Nhiệm vụ 8 1.4. Cơ cấu tổ chức của KBNN Thái Nguyên 10 1.4.1 Cơ cấu tổ chức của KBNN Việt Nam 10 1.4.2 Cơ cấu tổ chức của KBNN Thái Nguyên 11 1.5. Bộ máy quản lý của KBNN Thái Nguyên 11 1.5.1. Sở đồ bộ máy quản lý của KBNN Thái Nguyên 11 1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các phòng, ban tại KBNN Thái Nguyên 11 1.6 Một số chỉ tiêu đạt được trong năm 2015 22 1.7 Nhiệm vụ trọng tâm năm 2016 23 PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN 31 2.1 Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý ngân sách của KBNN 31 2.1.1 Công tác tổ chức tài chính của KBNN 31 2.1.2 Cơ chế quản lý ngân sách của KBNN 31 2.2 Tổng quan về thu – chi NSNN 35 2.3 Tình hình thu NSNN tại KBNN Thái Nguyên qua 3 năm (2013 2015) 36 2.3.1. Đánh giá chung về tình hình thu NSNN qua 3 năm (20132015) 36 2.3.2 Tình hình thu NSNN theo từng cấp ngân sách tại KBNN Thái Nguyên qua 3 năm (2013 – 2015) 39 2.4 Tình hình chi NSNN tại KBNN Thái Nguyên qua 3 năm (2013 2015) 61 2.4.1. Đánh giá chung về tình hình thu NSNN qua 3 năm (20132015) 61 2.4.2. Tình hình chi NSNN theo từng cấp ngân sách tại KBNN Thái Nguyên 63 2.3 Cân đối thu chi tại KBNN Thái Nguyên 79 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 82 3.1 Đánh giá về hoạt động thu chi NSNN tại kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên 82 3.2 Một số tồn tại, khó khăn và nguyên nhân 82 3.3 Biện pháp khắc phục 83 3.3. Một số kiến nghị 84 KẾT LUẬN 86 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87   PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Kho bạc nhà nước là cơ quan công quyền hoạt động trong lĩnh vực tài chính nhà nước và có mối quan hệ mật thiết với các ngành các cấp từ Trung Ương đến địa phương trong quá trình thực hiện chức năng quản lý, điều hành quỹ Ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính tập trung của nhà nước. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự tiến bộ của đời sống xã hội vai trò và phạm vi hoạt động của Kho bạc nhà nước không ngừng được nâng cao và mở rộng. Từ khi hệ thống Kho bạc nhà nước ra đời đến nay, trong suốt chặng đường xây dựng và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, cấp ủy chính quyền các cấp và sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan ban ngành Trung Ương đến địa phương, bằng sự phấn đấu nỗ lực không mệt mỏi của các thế hệ cán bộ, hệ thống Kho bạc nhà nước đã có những bước phát triển nhanh, toàn diện và bền vững khẳng định được vai trò là một công cụ quan trọng không thể thiếu trong bộ máy hành chính công quyền của nhà nước. Sự ra đời của hệ thống Kho bạc nhà nước là một bước chuyển đổi rất lớn trong công tác quản lý và điều hành quỹ Ngân sách nhà nước. Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và hội nhập. Một trong những nhân tố tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối đổi mới và hội nhập của nước nhà đó là ngân sách Nhà nước. Vì ngân sách Nhà nước là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lí và điều hành nền kinh tế xã hội. Vì vậy để nhà nước tồn tại và phát triển vững mạnh thì cần phải có bộ phận quản lí ngân sách Nhà nước mà trong đó hiệu quả thu chi ngân sách sẽ giữ vai trò quyết định. Làm thế nào để biết được một đơn vị có chi đúng chế độ không, các khoản chi của đơn vị có đảm bảo tiết kiệm, mang lại hiệu quả và tạo được tiền đề cho tăng trưởng kinh tế hay không? Hay, làm thế nào để biết được nguồn thu của đơn vị có đảm bảo đủ để thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách và các nguồn thu có đầy đủ hợp lí hay không? Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lí ngân sách của đơn vị đó. Vì thế vai trò quản lý Ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước là một công cụ không thể thiếu trong hệ thống tài chính của nhà nước. Nhằm mục đích tìm hiểu rõ hơn những tác động đến quá trình quản lý quỹ Ngân sách nhà nước cũng như hiệu quả mà quá trình quản lý này mang lại nên em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình Thu – Chi ngân sách tại Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đánh giá “ Tình hình thu chi ngân sách nhà nước tại KBNN Thái Nguyên” nhằm xem xét, đánh giá các số liệu tài chính và tình hình thu chi ngân sách để đưa ra các biện pháp nhằm phát huy các thế mạnh hay khắc phục những điểm yếu trong quá trình thu chi ngân sách tại KBNN Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu, đánh giá và phân tích tình hình thu chi ngân sách của đơn vị, nhằm giúp cho ta thấy được hiệu quả quản lí nguồn thu và sử dụng ngân sách của đơn vị đó. Từ đó tìm ra được những mặt thuận lợi cũng như là những khó khăn, hạn chế trong quá trình quản lí ngân sách của đơn vị. Đồng thời có những giải pháp tích cực nhằm khắc phục, hạn chế những khó khăn, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai lầm, khuyết điểm hay là những thiếu sót trong công tác thu chi ngân sách nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lí ngân sách, góp phần tích cực vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của nước nhà. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu + Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thu chi ngân sách nhà nước tại KBNN Thái Nguyên + Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động thu chi ngân sách tỉnh từ năm 2013 đến năm 2015. + Địa điểm nghiên cứu: KBNN Thái Nguyên. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thu thập để phân tích là số liệu thứ cấp từ Phòng kế toán của Kho bạc tỉnh Thái Nguyên gồm: bảng thu – chi ngân sách 4 cấp: Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã trong 3 năm 2013 – 2015. Đồng thời thu thập một số thông tin từ tạp chí nguồn từ internet để phục vụ thêm cho việc phân tích. Phương pháp phân tích số liệu Được sự hướng dẫn của thầy cô và các cô chú, anh chị trong cơ quan, từ những số liệu thu thập được trong quá trình thực tập cùng với những kiến thức đã học, kết hợp với việc áp dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích tình hình thu chi ngân sách theo từng khoản mục, từng thời điểm phát sinh số liệu. 5. Kết cấu của báo cáo Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo gồm có 3 phần chính: + Phần 1: Tổng quan về kho bạc nhà nước tỉnh Thái nguyên + Phần 2: Phân tích thực trạng tình hình thu chi NSNN tại KBNN Thái Nguyên + Phần 3: Nhận xét và kết luận PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN 1.1. Khái quát vị trí địa lý, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km². Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thị xã Sông Công và 7 huyện: PhổYên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương. Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du. Với vị trí rất thuận lợi về giao thông, cách sân bay quốc tế nội bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc 200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km. Thái Nguyên còn là điểm nút giao lưu thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các tỉnh thành, đường quốc lộ 3 nối Hà Nội đi Bắc Kạn; Cao Bằng và cửa khẩu Việt Nam – Trung Quốc; quốc lộ 1B Lạng Sơn; quốc lộ 37 Bắc Ninh, Bắc Giang. Hệ thống đường sông Đa Phúc Hải Phòng; đường sắt Thái Nguyên – Hà Nội Lạng Sơn. Tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, là một lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng… Tỉnh Thái Nguyên có trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước, than mỡ trữ lượng trên 15 triệu tấn, than đá trữ lượng khoảng 90 triệu tấn; kim loại màu có thiếc, chì, kẽm, vonfram, vàng, đồng, niken, thuỷ ngân… Khoáng sản vật liệu xây dựng cũng là tiềm năng nguyên liệu rất lớn để sản xuất xi măng, sản xuất đá ốp lát các loại và sản xuất vật liệu xây dựng. Hạ tầng cơ sở như hệ thống điện, nước, bưu chính viễn thông, giao thông (kể cả đường bộ, đường sắt và đường thuỷ) phát triển khá hoàn thiện và thuận lợi. Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh trong những năm gần đây có nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, một số ngành nghề trọng điểm đều có sự tăng về năng lực sản xuất; Thái Nguyên dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư FDI cụ thể là năm 2014, Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận đầu tư cho gần 40 dự án vốn FDI, với tổng vốn đăng ký trên 3 tỷ đô la Mỹ, con số này đã đưa Thái Nguyên xếp thứ nhất cả nước về thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Nổi bật là thu hút tập đoàn Sam Sung đầu tư 6,4 tỷ đô la Mỹ xây dựng thành cứ điểm hoàn chỉnh mạnh nhất toàn cầu tại Thái Nguyên. Kết thúc năm 2014, Thái Nguyên đạt tốc độ tăng trưởng GDP ước đạt 18,6%, con số cao nhất trong nhiều năm trở lại đây. Trong đó, nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 4,8%, công nghiệp và xây dựng tăng 40,5%, dịch vụ tăng 6,4%; giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên có mức tăng đột biến với 160 nghìn tỷ đồng, đạt cao nhất từ trước đến nay. Nổi bật là công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt trên 134 tỷ đồng, vượt 7,45 lần so với kế hoạch . Các thành phần kinh tế đều có sự tăng trưởng, nhất là kinh tế ngoài quốc doanh đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế nhiều thành phần... song cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: Thiên tai, dịch bệnh gia súc; giá cả đầu vào ở hầu hết các ngành sản xuất đều tăng làm cho chi phí sản xuất tăng cao đã đẩy giá thành sản phẩm tăng lên, ảnh hưởng không nhỏ tới sức cạnh tranh; kết cấu cơ sở hạ tầng, nhất là kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn miền núi tuy đã cải thiện nhưng vẫn thiếu và xuống cấp; lĩnh vực xã hội còn nhiều bức xúc, tai nạn giao thông tuy có nhiều biện pháp nhằm kiềm chế nhưng vẫn chưa có xu hướng giảm... Song với sự chỉ đạo quyết tâm và nỗ lực cố gắng các cấp, các ngành và nhân dân toàn tỉnh nên tình hình kinh tế xã hội đã thu được kết quả đáng kể, kinh tế tiếp tục phát triển theo chiều hướng tích cực ... 1.2. Khái quát chung về KBNN Thái Nguyên 1.2.1 Tổng quan về KBNN Việt Nam Tên: Kho bạc nhà nước Việt Nam Thành lập: Ngày 10 tháng 9 năm 1945 Trụ sở chính: 32, phố Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội Tel: (844) 62 764 300 Fax: (844) 62 764 367 Email: congttdtkbnnvst.gov.vn Tình trạng pháp lý: Kho bạc Mục đích: Quản lý ngân sách, huy động vốn Tổng giám đốc: Nguyễn Hồng Hà (Hình ảnh 1: Logo kho bạc nhà nước) 1.2.2 Tổng quan về KBNN Thái Nguyên Tên: Kho bạc nhà nước Thái Nguyên Địa chỉ: Tổ 3, phường Phan Đình Phùng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Điện thoại cơ quan: Tổng đài: 02803659678 Điện thoại văn thư: Số máy lẻ 113 Fax: 02803855477 Email: kbnnthainguyenvst.gov.vn Giám đốc KBNN Thái Nguyên: Nguyễn Mạnh Tiến 1.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Thái Nguyên Ngày 2951946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 75SL thành lập Nha Ngân Khố trực thuộc Bộ Tài chính. Đây là mốc lịch sử quan trọng đầu tiên về sự thành lập của KBNN Việt Nam. Nha Ngân Khố có nhiệm vụ chủ yếu là tập trung các khoản thu về thuế, đảm vụ quốc phòng, tiền thu công phiếu kháng chiến, quản lý và giám sát các khoản cấp Ngân sách, làm thủ tục quyết toán với cơ quan tài chính, tổ chức phát hành giấy bạc Việt Nam trên toàn quốc, đấu tranh trên mặt trận tiền tệ, thu hẹp, loại bỏ ảnh hưởng của đồng Đông Dương và các loại tiền khác của địch và tích cực đấu tranh để thực hiện các nguyên tắc cơ bản về thể lệ thu, chi và kế toán đại cương nhằm tăng cường công tác quản lí tài chính.. Năm 1951, cùng với sự ra đời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, KBNN cũng được thành lập. Theo đó, KBNN là đơn vị trực thuộc Ngân hàng. Quốc gia Việt Nam và thuộc quyền quản trị của Bộ Tài Chính. Nhiệm vụ chủ yếu của KBNN là quản lý thu chi quỹ NSNN. Đến năm 1990, Quản lí và điều hành quỹ NSNN trở thành một nhiệm vụ cực kì quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước. Sau thời gian dài nghiên cứu, tổ chức thí điểm và điều chỉnh, KBNN đó được hoàn thiện về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức. Ngày 411990, Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 07HĐBT thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là Quản lý quỹ NSNN và các quỹ dự trữ tài chính Nhà nước; Theo Quyết định Số 07HĐBT, hệ thống KBNN được tổ chức thành 3 cấp: ở Trung ương có Cục KBNN trực thuộc Bộ Tài chính; ở tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) có Chi cục KBNN; ở huyện, quận và cấp tương đương có Chi nhánh KBNN. Ngày 141990, ngày hệ thống KBNN được tổ chức khá hoàn chỉnh về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động trên phạm vi cả nước. Theo đó, KBNN là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, có nhiệm vụ giúp Bộ Trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lí nhà nước về quỹ NSNN, quĩ dự trữ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước được giao theo qui định của pháp luật, thực hiện huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo qui định của pháp luật. Ngày 0141990, KBNN Thái Nguyên chính thức được thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định Số 07HĐBT. KBNN Thái Nguyên là tổ chức trực thuộc KBNN, có chức năng thực hiện nhiệm vụ KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 1.3. Chức năng và nhiệm vụ của KBNN Thái Nguyên 1.3.1. Chức năng Chức năng, nhiệm vụ KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: (Ban hành theo Quyết định số 362QĐBộ TÀI CHÍNH, ngày 11022010 của Bộ Tài chính) KBNN Thái Nguyên là tổ chức trực thuộc KBNN thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật. KBNN Thái Nguyên có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật. 1.3.2. Nhiệm vụ KBNN Thái Nguyên thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các KBNN huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là KBNN cấp huyện) thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quy định và hướng dẫn của KBNN. Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán, kế toán các khoản thu cho các cấp ngân sách. Thực hiện chi NSNN, kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Tổ chức huy động vốn theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước. Quản lý, điều hoà tồn ngân quỹ KBNN theo hướng dẫn của KBNN; thực hiện tạm ứng tồn ngân KBNN cho ngân sách địa phương theo quy định của Bộ Tài chính. Quản lý quỹ ngân sách tỉnh, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác được giao quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Quản lý các tài sản Quốc gia quý hiếm theo quyết định của cấp có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN cấp tỉnh. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại KBNN cấp tỉnh và KBNN cấp huyện trực thuộc. Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN cấp tỉnh. Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán liên kho bạc tại địa
Xem thêm

76 Đọc thêm

BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA NỘI BỘ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG, THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA NỘI BỘ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG, THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt giữ vai trò quan trọng.Xác định được vai trò của giáo dục, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4 – 2001) về giáo dục và đào tạo đã đề ra mục tiêu trong những năm đầu thế kỉ XXI mà nghành giáo dục đào tạo phải đạt được như sau: “...Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường, lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa”. Phát huy tinh thần độc lập, suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy, Thực hiện giáo dục cho mọi người”, “ Cả nước trở thành một xã hội học tập.Kiểm tra nội bộ trường học có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và đối với chất lượng giáo dục Tiểu học nói riêng. Là một khâu quan trọng của công tác quản lý ở trường Tiểu học và có quan hệ trực tiếp đến giáo viên, học sinh, cán bộ, nhân viên của Trường.Kiểm tra nội bộ trường học là một khâu quan trọng cần được tiến hành thường xuyên ở mọi giai đoạn trong quá trình quản lý của người hiệu trưởng nhằm phát hiện những sai sót, để kịp thời đưa ra những đánh giá và điều chỉnh. Những năm gần đây, công tác kiểm tra nội bộ tại các trường ở các cấp học đã được quan tâm rất nhiều và công tác kiểm tra nội bộ trường học cũng có nhiều đổi mới góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, Tuy nhiên, xã hội ngày càng phát triển, giáo dục đòi hỏi cũng phải có sự thay đổi cho phù hợp với tình hình mới, từ đó kéo theo sự thay đổi về nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra nội bộ trường học để đáp ứng những thay đổi đó. Trong quá trình xây dựng và phát triển, Trường Tiểu học Quang Trung đã dành được nhiều thành tích trong phong trào thi đua dạy tốt, học tốt. Cùng đội ngũ các thầy cô giáo nhiệt huyết, tận tâm và có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy. Công tác kiểm tra nội bộ của trường Tiểu học Quang Trung cũng được tiến hành hàng năm và có kết quả tích cực. Tuy nhiên, quá trình tiến hành kiểm tra nội bộ của trường Tiểu học Quang Trung vẫn tồn tại hạn chế nhất định như: Công tác chuẩn bị kiểm tra nội bộ trường học còn nhiều thiếu sót, phương pháp tiến hành kiểm tra nội bộ trường học còn chưa phù hợp, công tác chỉ đạo của hiệu trưởng còn chưa sát sao, ý thức về tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra nội bộ trong tập thể cán bộ, giáo viên còn chưa cao. Xuất phát từ những lý do trên, em mạnh dạn chọn lựa đề tài nghiên cứu “Biện pháp nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ của hiệu trưởng trường Tiểu học Quang Trung, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội”.
Xem thêm

63 Đọc thêm

QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TỈNH THÁI BÌNH

QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TỈNH THÁI BÌNH

dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vàosử dụng khi được chủ đầu tư nghiệm thu. Nhà thầu thi công xây dựng phải tựtổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng trước khi chủ đầu tư nghiệm thu.- Đối với quá trình cấp phát vốn thanh toán và tiến hành thanh toán phảiquy định rõ trách nhiệm từng khâu, từng cấp, từng đơn vị có liên quan mộtcách cụ thể, có chế độ thưởng phạt nghiêm minh.- Chủ đầu tư khẩn trương triển khai thực hiện kế hoạch được giao, đảmbảo tiến độ thanh toán vốn ngay từ những tháng đầu năm, không nên tập trungvào những tháng cuối năm. Kho bạc Nhà nước Tỉnh nghiên cứu để đơn giảnhoá thủ tục thanh toán; hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tưnhư kiểm soát thanh toán vốn cho dự án đấu thầu cạnh tranh, dự án chỉ địnhthầu; kiểm soát thanh toán vốn uỷ nhiệm đền bù giải phóng mặt bằng,… đểđảm bảo thanh toán vốn đầu tư được khẩn trương nhanh chóng.Ngoài ra, cần phải liên tục, thường xuyên đào tạo nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ thẩm tra, quyết toán vốn và trang bị đầy đủ các trang thiết bịcần thiết phục vụ cho công tác thẩm tra. Gắn trách nhiệm cá nhân trong côngtác quyết toán vốn đi kèm với chế độ khen thưởng, kỷ luật rõ ràng, nâng caophẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Trong trường hợp cần thiết có thể thuê đơnvị kiểm toán độc lập làm việc này để đảm bảo tính chính xác, khách quan.xii7.4. Các giải pháp khác- Tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm công tác quản lýđầu tư, quản lý tài chính dự án đầu tư- Chú trọng công tác đào tạo và chuyển giao tri thức quản lý vận hànhcông trình cho các đối tượng thụ hưởng- Bố trí đủ kinh phí duy tu bảo dưỡng công trình trong kế hoạch vốnXDCB hàng năm.8. Điều kiện để thực hiện giải pháp.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Nội dung của nguyên tắc ngân sách toàn diện và sự thể hiện trong luật ngân sách nhà nước 2002

NỘI DUNG CỦA NGUYÊN TẮC NGÂN SÁCH TOÀN DIỆN VÀ SỰ THỂ HIỆN TRONG LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2002

Nội dung của nguyên tắc ngân sách toàn diện và sự thể hiện trong Luật Ngân sách nhà nước 2002 Bài tập cá nhân Luật Tài chính Chuyên mục Bài tập cá nhân, Luật Tài chính Nguyên tắc ngân sách toàn diện là một trong những quan niệm cổ điển về ngân sách, được xây dựng đầu tiên ở các nước có nền dân chủ sớm phát triển như Anh, Pháp, Đức… từ thế kỉ XVII, XVIII. Cho đến ngày nay, nguyên tắc này vẫn được giới khoa học đương thời thừa nhận như một quan điểm khoa học có tính lịch sử và đi xa hơn, họ còn luôn tìm cách củng cố, phát triển và đổi mới chúng để cho phù hợp với bối cảnh của nền tài chính công hiện đại. 1. Nội dung của nguyên tắc ngân sách toàn diện Theo từ điển mở Wikitonary, “toàn diện” có nghĩa là “đầy đủ các mặt, không thiếu mặt nào”. Cũng theo triết học Mác Lênin, nguyên tắc toàn diện là một trong những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản, quan trọng của phép biện chứng duy vật, đòi hỏi khi xem xét và nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu tất cả các mặt, các yếu tố kể cả các mặt khâu trung gian, gián tiếp có liên quan đến sự vật. Dựa vào đó, “ngân sách toàn diện” có thể được hiểu khái quát là một bản ngân sách có đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật và không được phép thiếu một nội dung nào, đồng thời các nội dung phải được thể hiện rõ ràng, khúc triết trong cùng một bản dự toán ngân sách. Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 1 Luật NSNN năm 2002 “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán” thì có thể thấy ngân sách nhà nước là một văn kiện tài chính quan trọng và bao giờ cũng được cấu trúc bởi hai phần, đó là phần thu và phần chi. Do đó, một ngân sách toàn diện trước hết và cơ bản phải luôn thể hiện được đầy đủ hai bộ phận nêu trên. Cụ thể, nguyên tắc này có thể được diễn tả bằng hai nội dung cơ bản sau đây: Thứ nhất: Mọi khoản thu và mọi khoản chi đều phải ghi và thể hiện rõ ràng trong bản dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đã được Quốc hội quyết định. Có nghĩa là các khoản thu và chi trong ngân sách nhà nước phải được hợp thành một tài liệu duy nhất, phản ảnh đầy đủ mọi chương trình tài chính của Chính phủ, không được phép để ngoài dự toán ngân sách bất kỳ khoản thu, chi nào dù là nhỏ nhất. Nguyên tắc này bảo đảm tính nghiêm ngặt của ngân sách nhà nước, giúp nhà nước nắm và điều hành toàn bộ ngân sách nhà nước; chống tùy tiện, đảm bảo cho ngân sách được thiết lập rõ ràng, cụ thể, minh bạch, đầy đủ và dễ kiểm soát, tránh sự thất thoát, lãng phí, sự gian lận hay biển thủ công quỹ trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Thứ hai: Các khoản thu và chi không được phép bù trừ cho nhau mà phải thể hiện rõ ràng từng khoản thu và mỗi khoản chi trong mục lục ngân sách nhà nước được duyệt; không được phép dùng riêng một khoản thu cho một khoản chi cụ thể nào mà mọi khoản thu đều được dùng để tài trợ cho mọi khoản chi. Hay nói cách khác, các khoản thu và các khoản chi phải được ghi vào ngân sách bằng các đại lượng tiền tệ cụ thể, trong đó khoản thu được tập hợp thành một khối thống nhất không phân biệt để thực hiện các khoản chi. Mặc dù vậy, các khoản chi có thể được chuyên trách hóa (được chia ra làm nhiều quỹ nhỏ) cho những mục đích nhất định đã được xác định trước, và tất nhiên, khi áp dụng nguyên tắc này cần tính đến việc phải tuân hủ nguyên tắc “Các khoản đi vay để bù đắp bội chi ngân sách không được sử dụng để chi tiêu dùng mà chỉ được sử dụng để chi cho đầu tư phát triển”. 2. Sự thể hiện của nguyên tắc ngân sách toàn diện trong Luật NSNN năm 2002 Nguyên tắc ngân sách toàn diện được thể hiện khá cụ thể trong Luật ngân sách nhà nước năm 2002. Ngay tại Điều 1 các nhà làm luật đã quy định rõ ràng: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Quy định này đã chứng minh cho nội dung đầu tiên của nguyên tắc ngân sách toàn diện: mọi khoản thu và chi của ngân sách nhà nước đều phải tập trung đầy đủ, toàn bộ vào ngân sách nhà nước; các khoản thu, chi phải được hợp thành một tài liệu duy nhất là bản dự toán ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định. Điều 3 Luật ngân sách nhà nước năm 2002 cũng chỉ rõ “Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm. Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước”. Quy định này cho thấy sự phân cấp trong quản lý ngân sách nhà nước, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của Quốc hội trong công tác xây dựng, phê chuẩn và giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước để đảm bảo xây dựng một bản dự toán đầy đủ, toàn diện nhất. Bên cạnh đó, Điều 6 Luật ngân sách nhà nước năm 2002 quy định: “Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước đều phải được hạch toán, kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ”. Khoản 2 Điều 12 cũng viết: “Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo chế độ kế toán của Nhà nước và Mục lục ngân sách nhà nước”. Bằng cách quy định như vậy, các nhà làm luật muốn rằng mọi khoản thu và chi của ngân sách nhà nước, bất luận là ngân sách trung ương hay ngân sách địa phương, lớn hay nhỏ đều phải được ghi chép đầy đủ vào các tài liệu kế toán ngân sách theo chế độ kế toán hiện hành; phải bảo đảm tính công khai, minh bạch giúp cho các cơ quan hữu trách dễ kiểm soát chúng trong quá trình thực hiện; từng khoản thu và khoản chi phải được thể hiện rõ ràng trong mục lục ngân sách nhà nước. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 8 Luật ngân sách nhà nước năm 2002, các nhà lập pháp đã quy định cụ thể về vấn đề bội chi ngân sách – nội dung quan trọng của nguyên tắc ngân sách toàn diện : “Bội chi ngân sách nhà nước được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và ngoài nước. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn.” Quy định này cho thấy pháp luật không cho phép bất cứ khoản thu, chi nào được để ngoài ngân sách nhà nước, nếu có bội chi ngân sách thì cũng phải dùng khoản thu từ nguồn vay trong nước và ngoài nước để bù đắp. Hơn thế nữa, giữa các khoản thu, chi của bất kỳ đơn vị dự toán nào cũng không được bù trừ cho nhau, mà mọi khoản thu được thống nhất và dùng để thực hiện mọi khoản chi. Đồng thời, khi áp dụng nguyên tắc mọi khoản thu đều được dùng để tài trợ cho mọi khoản chi cũng phải tuân thủ nguyên tắc này. Ngoài những quy định trên, nguyên tắc ngân sách toàn diện còn được thể hiện trong nhiều nội dung khác của Luật NSNN năm 2002 như Điều 37, Điều 61,... Có thể nói, về lý thuyết, việc thực hiện nguyên tắc ngân sách toàn diện rất tốt cho việc quản trị tài chính công. Tuy nhiên, trên thực tế việc thực hiện nguyên tắc này có một vài điểm bất cập mà chính những bất cập đó đã sinh ra một vài ngoại lệ của việc thi hành nguyên tắc ngân sách toàn diện. Trong những trường hợp này, pháp luật cũng chấp nhận nhưng sau đó phải có báo cáo về việc tăng chi, trường hợp xảy ra bội chi thì phải có các giải pháp để khắc phục. KẾT LUẬN:Từ những phân tích về nội dung cũng như sự thể hiện trong Luật NSNN năm 2002 của nguyên tắc ngân sách toàn diện, chúng ta thấy được tầm quan trọng của nguyên tắc này trong công tác quản lí nền tài chính quốc gia nói chung và trong công tác quản lí, chỉ đạo ngân sách nhà nước nói riêng. Việc tuân thủ và thực hiện tốt nguyên tắc ngân sách toàn diện cũng là sự thể hiện công tác quản lí, chỉ đạo ngân sách nhà nước một cách khoa học, hiệu quả. Một khi xa rời nguyên tắc này, không những dẫn đến nguy cơ phá vở trật tự quản lí ngân sách nhà nước mà còn tạo điều kiện cho việc vi phạm pháp luật về ngân sách nhà nước gia tăng.
Xem thêm

5 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TRƯỜNG VẬN TÔC DÒNG CHẢY TRONG BÁNH CÔNG TÁC MÁY BƠM BÙN

NGHIÊN CỨU TRƯỜNG VẬN TÔC DÒNG CHẢY TRONG BÁNH CÔNG TÁC MÁY BƠM BÙN

mô phỏng dòng trường vận tốc dòng chất lỏng trong máy bơm bùn.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:Mô phỏng trường vận tốc của dòng chất lỏng (dòng 2 pha) trong bánh công tác máy bơm bùn.Đánh giá những tác động mà dòng chất lỏng tác động vào bánh công tác máy bơm bùn.Cho nên các nội dung sẽ được đề cập trong nghiên cứu này của tôi gồm:Tìm hiểm tổng quan về lý thuyết về bơm ly tâm, bơm bùn, trường vận tốc của dòng chất lỏng.Thiết kế một bánh công tác với các số liệu và các giả thiết cho trước.Mô phỏng trường vận tốc của dòng chất lỏng (dòng 2 pha) trong bánh công tác máy bơm bùn.Đánh giá nhận xét kết quả thu được từ quá trình mô phỏng dòng chất lỏng và có thể đánh giá những tác động của nó vào bánh công tác máy bơm bùn.CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BƠM LY TÂM VÀ BƠM BÙN.CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÁNH CÔNG TÁC MÁY BƠM LY TÂM BƠM BÙNCHƯƠNG III: THỰC HIỆN MÔ PHỎNG DÒNG CHẤT LỎNG HAI PHA TRONG BÁNH CÔNG TÁC BƠM BÙN BẰNG PHẦN MỀM ANSYSCHƯƠNG IV: KẾT LUẬN
Xem thêm

60 Đọc thêm

Biên bản thanh tra giáo viên cuối học kì

BIÊN BẢN THANH TRA GIÁO VIÊN CUỐI HỌC KÌ

I. NHỮNG CÔNG VIỆC CÁN BỘ THANH TRA ĐÃ TIẾN HÀNH : Thanh tra việc bảo mật đề kiểm tra ; Thanh tra về công tác tổ chức kì kiểm tra, công tác chuẩn bị của trường THTHCS Yên Than về việc lập kế hoạch và phân công giáo viên làm nhiệm vụ coi, chấm kiểm tra cuối học kì II, năm học 2014 – 2015 ; Thanh tra việc chấp hành thời gian tổ chức kì kiểm tra theo quy định, công tác coi kiểm tra của các giám thị; Giám sát việc thu, niêm phong bài kiểm tra, việc làm phách, chấm bài kiểm tra, lên điểm của Hội đồng kiểm tra nhà trường.
Xem thêm

4 Đọc thêm

tiểu luận cao học - quan điểm của đảng về công tác kiểm tra, giám sát

TIỂU LUẬN CAO HỌC - QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT

Công tác kiểm tra, giám sát là nhu cầu cần thiết đối với hoạt động của con người và đối với mọi tổ chức. Quá trình hình thành, hoạt động và phát triển của một tổ chức đòi hỏi phải thực hiện công tác kiểm tra, giám sát để xác định mục đích hoạt động đúng đắn, sự tuân thủ nguyên tắc, chấp hành nội quy, quy định của các thành viên gắn kết trong một tập thể. Thông qua kiểm tra, giám sát để kịp thời chấn chỉnh, bổ sung thúc đẩy quá trình hoạt động theo chiều hướng phát triển của tổ chức.Đặc biệt đối với tổ chức Đảng, công tác kiểm tra, giám sát là một khâu quan trọng trong quy trình lãnh đạo của Đảng, là những chức năng lãnh đạo của Đảng, là một bộ phận quan trọng của công tác xây dựng đảng. Kiểm tra, giám sát được tiến hành thường xuyên, đúng nguyên tắc có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho Cương lĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, các nghị quyết của Đảng được xác định đúng đắn, ngày càng hoàn thiện và chấp hành triệt để, thực sự gắn liền với cuộc sống. Kiểm tra, giám sát vừa góp phần nâng cao chất lượng lãnh đạo của Đảng, làm cho sự lãnh đạo gắn với thực tiễn hơn, vừa đảm bảo sự thống nhất tuyệt đối giữa nghị quyết và sự chấp hành, giữa lời nói với việc làm, giúp cho các cấp ủy Đảng khắc phục được bệnh quan liêu, chủ quan duy ý chí trong quá trình lãnh đạo. Nếu Đảng làm tốt công tác kiểm tra, giám sát sẽ ngăn chặn được sự chia rẽ, tình trạng mất đoàn kết, các biểu hiện vô tổ chức, vô kỷ luật và đảm bảo cho nguyên tắc tập trung dân chủ được tuân thủ nghiêm túc, góp phần giáo dục, bảo vệ, nâng cao uy tín đội ngũ cán bộ, đảng viên.Để phát huy vai trò, tác dụng kiểm tra, giám sát trong từng thời kỳ, tùy theo tình hình, yêu cầu của nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng đảng mà Đảng ta đề ra những quan điểm, nhiệm vụ, nội dung, biện pháp trong chỉ đạo toàn Đảng tiến hành công tác kiểm tra, giám sát nhằm làm cho công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng ngày càng được đổi mới, hoàn thiện, phù hợp, nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả đáp ứng được yêu cầu do thực tiễn đặt ra. Trong giai đoạn hiện nay, đứng trước những yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác xây dựng đảng bên cạnh những kết quả đạt được còn bộc lộ những mặt hạn chế yếu kém, chưa ngang tầm với yêu cầu của thời kỳ mới. Trong đó, chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của ủy ban kiểm tra các cấp còn nhiều hạn chế, bất cập, do nhiều tổ chức đảng vẫn còn nhận thức chưa đầy đủ vai trò, vị trí, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, nhất là trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát theo các quy định của Đảng và trong việc thực hiện chức năng tham mưu về cấp ủy về kiểm tra, giám sát.Từ thực tế đó, cùng với việc tự đổi mới, chỉnh đốn đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng phải đồng thời tiến hành nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát. Chính vì vậy, nhất là từ sau Nghị quyết Trung ương 5 khóa X của Đảng, việc tuyên truyền, học tập, nghiên cứu, nắm vững và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của Đảng là vấn đề được các cấp, các ngành và cán bộ, đảng viên quan tâm và công tác kiểm tra, giám sát ngày càng giữ vị trí, vai trò quan trọng trong công tác xây dựng đảng. Vì vậy tôi chọn đề tài: “Quan điểm của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát” làm tiểu luận cho môn học: hệ thống quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam
Xem thêm

22 Đọc thêm

Luận văn về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thủ đức

LUẬN VĂN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ THỦ ĐỨC

PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu phổ biến trên thế giới và có lịch sử hàng trăm năm. Trong đó, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng lần đầu tiện tại Hà Lan năm 1797, sau đó đến Anh năm 1799, Phổ vào năm 1808. Hiện nay có hơn 180 nước áp dụng Luật thuế thu nhập cá nhân, tùy theo tình hình kinh tế chính trị xã hội từng nước mà có tỷ trọng nguồn thu thuế TNCN của từng nước là khác nhau. Theo số liệu thống kế vào tháng 42010 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tỷ trọng thuế TNCN ở các quốc gia phát triển: Anh, Canada, Đức, Mỹ, Nhật chiếm từ 1938% so với tổng thuế; các quốc gia đang phát triển: Trung Quốc, Ấn Độ, Nga chiếm từ 711% so với tổng thuế. Thuế TNCN ở nước ta chỉ được đặt ra khi nước ta chuyển đổi mô hình từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.Trong xu thế nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định đã cải thiện đời sống vật chất của xã hội nói chung, đặc biệt là nhóm cộng đồng, những người có trình độ, kiến thức. Ngoài ra, trước sự đa dạng hóa của các loại hình doanh nghiệp và sự cạnh tranh lẫn nhau đã tạo ra sự phân hóa rõ rệt thu nhập của mỗi cá thể. Vì vậy, nhà nước cần phải hoàn thiện chính sách thuế TNCN để đảm bảo phân phối công bằng trong xã hội, vừa tăng nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), vừa thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, đích đến cuối cùng là hoàn thiện hệ thống pháp luật và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN. Quận Thủ Đức nằm ở phía đông bắc Thành phố, là cửa ngõ quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong khu vực phát triển năng động của vùng Đông nam bộ, là nơi giàu tiềm năng và có điều kiện để phát triển kinh tếxã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mạidịch vụ (TMDV), lĩnh vực sản xuất công nghiệptiểu thủ công nghiệp (CNTTCN) và lĩnh vực nông nghiệp. Sự phát triển của Thủ Đức đã và đang đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tếxã hội của thành phố Hồ Chí Minh. Qua gần 7 năm triển khai thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân trên cả nước và địa bàn Quận thủ đức nói riêng đã đạt được những kết quả nhất định như mở rộng được đối tượng chịu thuế, từng bước góp phần đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội; đóng góp trong tổng thu ngân sách nhà nước từ thuế thu nhập cá nhân trong năm 2015 đạt 53.200 tỷ đồng …. Tuy nhiên, để Luật thuế thu nhập cá nhân thực sự phát huy được vai trò là công cụ phân phối thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội khi áp dụng vào thực tiễn thì vấn đề về công tác quản lý thuế cần nỗ lực hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng xu thế hội nhập sâu rộng. Hiện nay công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng đã bộc lộ một số các hạn chế tồn tại, bất cập như việc ban hành chính sách còn chồng chéo, tổ chức thực hiện chính sách kém hiệu quả, bộ máy quản lý cồng kềnh và kiểm soát thực hiện chính sách, tuyên truyền chính sách thuế thu nhập cá nhân đến các cá nhân, tổ chức trong xã hội là chưa đạt hiệu quả cao, công tác tin học hóa trong quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng chưa được nâng cao dẫn đến việc gây phiền nhiễu cho người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế,… làm giảm hiệu quả của chính sách thuế TNCN trong xã hội. Chính vì vậy, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở nước ta cần phải được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng xu thế hội nhập. Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần đẩy mạnh hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN, nhằm gia tăng nguồn thu cho NSNN và tránh tình trạng thất thu cho NN, và đó cũng là lý do em chọn nghiên cứu đề tài: “Một số vấn đề về công tác quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế Thủ Đức”.2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Thuế là công cụ quan trọng giúp Nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo nguồn thu chủ yếu của NSNN, góp phần tạo ra công bằng xã hội, điều tiết thu nhập. Do vậy, đây là lĩnh vực mà các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam luôn quan tâm nghiên cứu về lý thuyết lẫn thực tiễn áp dụng, hoàn thiện chính sách thuế và quản lý thuế. Đề tài này không mới tuy nhiên vẫn còn giữ nguyên tính thời sự và ứng dụng thực tiễn và trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu đi sâu khai thác mảng hoạt động này dưới các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu khác nhau, có thể khái quát lại như sau: Đề tài khoa học cấp Bộ “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay” của PGS.TS. Nguyễn Thị Bất (2003). Đề tài “Thanh tra, kiểm tra Thuế TNCN ở Chi cục Thuế quận Ba Đình” luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Đỗ Tuyết Minh (2009). Đề tài “Hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Trịnh Thị Thu Hiền (2015). Đề tài “Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế Quận Thanh Xuân – Hà Nội” luận văn tốt nghiệp của Hoàng Thanh Hoa (2014).3. Mục đích nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu vào thực trạng công tác quản lý thuế TCNN tại chi cục thuế Thủ Đức, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc và một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế Thủ Đức trong thời gian tới.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài Đối tượng nghiên cứu là các chính sách và những biện pháp quản lý, thu thuế TNCN tại địa bàn Quận Thủ Đức do chi cục thuể Quận Thủ Đức triển khai, thực hiện. Về không gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế TNCN của đối tượng nộp thuế TNCN trên địa bàn Quận Thủ Đức.Về thời gian: Phân tích số liệu thống kê trong g
Xem thêm

48 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp, số lượng đăng ký tăng gấp nhiều lần đã tạo số thu lớn trong số thu ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực thất thu lớn và gian lận thuế diễn ra khá phổ biến. Điển hình là thuế giá trị gia tăng trong đó: Tình trạng sử dụng hoá đơn giả, khai khống hoá đơn đầu vào để xin hoàn thuế, ghi giá trên hoá đơn thấp hơn giá thực tế... đang là vấn đề mang tính thời sự hiện nay. Để khắc phục được những hạn chế trên thì cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với loại hình doanh nghiệp này. Trong những năm gần đây, Quảng Ninh luôn là tỉnh đóng góp số thu lớn trong NSNN. Kể từ khi có luật doanh nghiệp và đặc biệt là từ khi có luật thuế mới ra đời đã có gần 7000 doanh nghiệp NQD được thành lập, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Thời gian qua, Cục thuế Quảng Ninh đã đạt được khá nhiều kết quả tốt trong công tác quản lý thu thuế đối với khu vực doanh nghiệp này. Bên cạnh đó, trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD Cục thuế tỉnh Quảng Ninh cũng gặp nhiều khó khăn. Là một sinh viên chuyên ngành Thuế của Học Viện Tài Chính, xuất phát từ tầm quan trọng của thuế và yêu cầu quản lý thuế đối với các doanh nghiệp NQD, trong quá trình thực tập tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh với sự giúp đỡ của cô giáo và các cô chú anh chị công tác tại Cục, em đã nghiên cứu và tìm hiểu để đi đến lựa chọn đề tài : Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó, bố cục của luận văn được trình bày theo 3 phần như sau: ỉ Chương 1: Một số nhận thức chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. ỉ Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. ỉ Chương 3: Một số giải pháp tăng cường hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn.
Xem thêm

59 Đọc thêm

Cùng chủ đề