PHƯƠNG PHÁP TÌM MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHƯƠNG PHÁP TÌM MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO":

Phương pháp gauss jordan tìm ma trận nghịch đảo

PHƯƠNG PHÁP GAUSS JORDAN TÌM MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO

Phương pháp gauss jordan tìm ma trận nghịch đảo

14 Đọc thêm

BÁO CÁO ĐẠI SỐ

BÁO CÁO ĐẠI SỐ

Nguyễn Vũ Hoàng VươngNgô Vĩnh PhúcĐào Xuân TrườngHoàng Phú CườngVõ Minh TàiNguyễn Văn ChươngĐinh Thái AnNguyễn Thành NamTP Hồ Chí Minh, tháng 8/2014ĐỀ TÀI 5Báo cáo Bài Tập Lớn Đại Số51/ Giải hệ phương trình Cramer bằng công thức xi=Nhập ma trận A,b. Xét xem hệ Ax=b có là hệ Cramer hay không? Nếu có, hãy tìmnghiệm của hệ theo công thức Cramer2/ Lập trình tìm ma trận nghịch đảo bằng phép biến đổi sơ cấp Nhập ma trận A. Kiểm traA vuông và dùng lệnh rank hoặc det kiểm tra A khả nghịch hay không? Nếu có, hãy tìmma trận nghịch đảo của A bằng phép biến đổi sơ cấp, không được dùng lệnh rref hay lệnhmặc định tìm ma trận nghịch đảoI.Cơ sở lý thuyết:1/-Hệ Ax=b gọi là hệ Cramer nếu A là ma trận vuông và det(A) khác 0-Ta kiểm tra hàng và cột của ma trận A có bằng nhau hay không-Nếu bằng thì xét tiếp định thức của A
Xem thêm

5 Đọc thêm

Bài giảng Toán cao cấp: Chương 1 GV. Ngô Quang Minh

BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP: CHƯƠNG 1 GV. NGÔ QUANG MINH

Bài giảng Toán cao cấp: Chương 1 Ma trận, định thức được biên soạn nhằm trang bị cho các bạn những kiến thức về định nghĩa ma trận, ma trận vuông, các phép toán trên ma trận, phép biến đổi sơ cấp trên dòng của ma trận; ma trận bậc thang, tính chất của định thức, ứng dụng của định thức tìm ma trận nghịch đảo, cùng một số kiến thức khác.

11 Đọc thêm

CÁC BÀI TẬP VỀ ĐỊNH THỨC VÀ LỜI GIẢI

CÁC BÀI TẬP VỀ ĐỊNH THỨC VÀ LỜI GIẢI

Khái niệm và tính chất của định thức. Các cách tính định thức. Ứng dụng của định thức trong giải hệ phương trình và tìm ma trận nghịch đảo. Kiểm tra một tập hợp cùng với các phép toán cộng và nhân đã cho có phải là một không gian con hay không? Bốn không gian con chủ yếu của một ma trận.

10 Đọc thêm

ĐỀ THI ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH ĐH CÔNG NGHỆĐHQG

ĐỀ THI ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH ĐH CÔNG NGHỆĐHQG

Đại số tuyến tính là một ngành toán học nghiên cứu về không gian vectơ, hệ phương trình tuyến tính và các phép biến đổi tuyến tính giữa chúng. Các khái niệm vectơ trong không gian vectơ, ma trận và các định thức là những công cụ rất quan trọng trong đại số tuyến tính. Bài toán cơ bản của đại số tuyến tính là tìm nghiệm x của phương trình ma trận sau: A x = b Mặc dù nghiệm này về lý thuyết có thể tìm được từ ma trận nghịch đảo: x = A{1} b nhưng các phương pháp số ví dụ như phép khử Gauss thường hiệu quả hơn. Đại số tuyến tính được sử dụng nhiều trong toán học, như trong đại số đại cương, giải tích hàm, hình học giải tích... để giải các bài toán như phép quay trong không gian, nội suy bình phương nhỏ nhất, nghiệm của hệ phương trình vi phân, tìm đường tròn qua ba điểm... Nó cũng có vô vàn ứng dụng trong khoa học tự nhiên (vật lý, công nghệ...) và khoa học xã hội (kinh tế...), vì các mô hình phi tuyến tính hay gặp trong tự nhiên và xã hội thường có thể xấp xỉ bằng mô hình tuyến tính.
Xem thêm

2 Đọc thêm

KHẢO SÁT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA MỐC KHỐNG CHẾ CƠ SỞ TRONG QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH

KHẢO SÁT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA MỐC KHỐNG CHẾ CƠ SỞ TRONG QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH BIẾN DẠNG CÔNG TRÌNH 2 1.1.KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN DỊCH BIẾN DẠNG CÔNG TRÌNH 2 1.1.1. Chuyển dịch công trình 2 1.1.2. Biến dạng công trình 2 Hình 1.1. Thí nghiệm biến dạng 2 1.1.3. Nguyên nhân gây ra chuyển dịch biến dạng công trình 3 a. Nhóm nguyên nhân liên quan đến điều kiện tự nhiên 3 1.1.4. Công tác quan trắc chuyển dịch và biến dạng công trình 3 a.Mục đích của quan trắc 3 Công tác quan trắc chuyển dịch và biến dạng công trình được tiến hành theo phương án kĩ thuật nhằm: 3 b.Nguyên tắc thực hiện công tác quan trắc 3 1.2.LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO LÚN CÔNG TRÌNH 4 1.2.1.Lưới khống chế cơ sở 4 Hình1.2. Sơ đồ lưới trong quan trắc lún công trình 5 1.2.2. Lưới quan trắc 5 1.2.3. Yêu cầu độ chính xác của các cấp lưới khống chế đo lún 6 Độ lún của 1 điểm được tính bằng hiệu độ cao các điểm đó trong 2 chu kỳ quan trắc: 6 s= Hj Hi(1.1) 6 Tổng quát,khi lưới xây dựng từ 2 bậcthì sai số bậc thứ i được tính theo công thức: 6 1.3. MỐC KHỐNG CHẾ 7 1.3.1. Kết cấu mốc 7 Hình 1.3. Mốc chuyển dịch ngang 7 Hình 1.4.Sự phân bố các mốc khống cơ sở 8 1.4. CÔNG TÁC ĐO ĐẠC 9 1.4.1. Lựa chọn phương pháp đo 9 1.4.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật khi áp dụng phương pháp thuỷ chuẩn chính xác 9 b. Phương pháp thuỷ chuẩn hình học hạng II 10 Bảng 1. Các chỉ tiêu kỷ thuật đo cao hình học trong quan trắc lún công trình 10 1.4.3 Phương pháp thuỷ chuẩn điện tử 11 1.5. BÌNH SAI LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO 11 1.5.1. Bình sai lưới cơ sở 11 a. Lựa chọn ẩn số 11 b. Lập hệ phương trình số hiệu chỉnh 11 Hình 1.5.Dạng phương trình số hiệu chỉnh 11 c. Lập hệ phương trình chuẩn 12 d.Tính trị bình sai 13 e. Đánh giá độ chính xác 13 1.5.2. Bình sai lưới quan trắc 14 CHƯƠNG 2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH MỐC KHỐNG CHẾ CƠ SỞ TRONG QUAN TRẮC CHUYỂN DỊCH BIẾN DẠNG CÔNG TRÌNH 16 2.1. TIÊU CHUẨN ỔN ĐỊNH CỦA CÁC MỐC KHỐNG CHẾ CƠ SỞ 16 2.1.1. Tiêu chuẩn ổn định dựa vào sự thay đổi độ cao của các mốc 16 2.1.2. Tiêu chuẩn ổn định dựa vào sự thay đổi chênh cao giữa các mốc 16 2.1.3. Tiêu chuẩn ổn định dựa vào độ chính xác cần thiết quan trắc lún 17 2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ ỔN ĐỊNH CÁC MỐC LƯỚI KHỐNG CHẾ CƠ SỞ 18 2.2.1. Phương pháp tương quan 18 a. Hệ số tương quan từng cặp chênh cao 19 b. Hệ số tương quan điều kiện 19 2.2.2. Phương pháp Kostekhel 21 a. Cơ sở lý thuyết 21 b. Nội dung phương pháp 21 2.2.3. Phương pháp Trernhikov 23 a. Cơ sở lý thuyết 23 Bước 1: 24 Bước 2: 25 Bước 3: 25 Bước 4: 25 2.2.3. Dựa trên bài toán bình sai 26 Hình 2.1. Giao diện phần mềm DP Survey 2.8 28 Hình 2.2. Bình sai lưới chu kỳ đầu tiên 28 Hình 2.3. Đánh giá độ ổn định của mốc khống chế cơ sở 29 CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN THỰC NGHIỆM 30 3.1. Giới thiệu về khu thực nghiệm 30 Hình 3.1: Trụ sở Tổng công ty thương mại Hà Nội 30 3.2. Xử lý số liệu thực nghiệm 31 Hình 3.2. Sơ đồ lưới của các mốc khống chế 32 3.2.1.Theo phương pháp Trernhicov 32 Bảng 2. Độ cao các mốc khống chế cơ sở sau khi bình sai 32 Bảng 3. Tính số hiệu chỉnh  và độ cao bình sai của các mốc 33 3.2.3 Theo phương pháp Kostekhel 34 Bảng 4. Chênh cao bình sai trong các chu kỳ 34 Bảng 5. Kết quả tính vi và vv 35 Bảng 6. Độ cao Hj, ∆Hj và ∆Sj của các mốc trong các chu kỳ 36 2.3.3. Phương pháp đánh giá dựa trên thuật toán bình sai lưới tự do (sử dụng phần mềm DP Survey 2.8) 37 2.3.4. Tính toán trên Excel 41 2.3.4.1. Bình sai lưới khống chế cơ sở chu kỳ 1 41 Bảng 7. Chênh cao đo và trọng số 41 Bảng 8. Độ cao gần đúng của các điểm 41 Bảng 9. Bảng ma trận số hiệu chỉnh A 41 Bảng 10. Bảng số hạng tự do L 41 Bảng 11. Bảng tính trọng số P 41 Bảng 12. Bảng ma trận R=ATPA 41 Bảng 13.Bảng ma trận b=ATPL 42 Bảng 14. Bảng ma trận C 42 Bảng 15. Bảng ma trận nghịch đảo R~ 42 Bảng 16. Nghiệm X 42 Bảng 17. Vector số hiệu chỉnh VT 42 Bảng 18. Độ cao các điểm sau bình sai 43 Bảng 19. Chênh cao đo và trọng số 43 Bảng 20.Độ cao gần đúng của các điểm 43 Bảng 21.Bảng ma trận số hiệu chỉnh A 43 Bảng 22.Bảng số hạng tự do L 43 Bảng 23.Bảng tính trọng số P 44 Bảng 24. Bảng tính ma trận hệ số hệ phương trình chuẩn N 44 Bảng 25. Bảng ma trận R=ATPA 44 Bảng 26. Bảng ma trận b=ATPL 44 Bảng27. Bảng ma trận C 44 Bảng 28. Bảng ma trận nghịch đảo R~ 45 Bảng 29. Nghiệm X 45 Bảng 30. Vector hiệu chỉnh VT 45 Bảng 31. Độ cao các điểm sau bình sai 45 Bảng 32. Chênh cao đo và trọng số 46 Bảng 33. Độ cao gần đúng của các điểm 46 Bảng 34. Bảng ma trận số hiệu chỉnh A 46 Bảng 35. Bảng số hạng tự do L 46 Bảng 36. Bảng tính trong số P 47 Bảng 37. Bảng ma trận R=ATPA 47 Bảng 38. Bảng ma trận b=ATPL 47 Bảng39.Bảng ma trận C 47 Bảng 40. Bảng ma trận nghịch đảo R~ 47 Bảng 41. Nghiệm X 48 Bảng 42. Độ cao các điểm sau bình sai 48 Bảng 43. Bảng ma trận C1 48 Bảng 44. Bảng ma trận nghịch đảoR~ 48 Bảng 45. Ma trận nghiệm X 49 Bảng 46. Độ cao các điểm sau bình sai 49 Bảng 47. Vector hiệu chỉnh VT 49 Bảng 48. Chênh cao đo và trọng số 49 Bảng 49. Độ cao gần đúng của các điểm 50 Bảng 50. Bảng ma trận số hiệu chỉnh A 50 Bảng 51. Bảng số hạng tự do L 50 Bảng 52. Bảng tính trong số P 50 Bảng 53. Bảng ma trận R=ATPA 51 Bảng 54. Bảng ma trận b=ATPL 51 Bảng 55. Bảng ma trận C 51 Bảng 56. Bảng ma trận nghịch đảo 51 Bảng 57. Nghiệm X 51 Bảng 58. Độ cao các điểm sau bình sai 51 Bảng 59. Bảng ma trận C1 52 Bảng 60. Bảng ma trận nghịch đảoR~ 52 Bảng 61. Ma trận nghiệm X 52 Bảng 62. Độ cao các điểm sau bình sai 52 Bảng 63. Vector hiệu chỉnh 53 3.3. So sánh kết quả tính toán 53 Bảng 64. So sánh kết quả tính toán theo 4cách 53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 1.Kết luận 54 2.Kiến nghị: 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Xem thêm

57 Đọc thêm

ƯỚC LƯỢNG KÊNH TRUYỀN MIMO DÙNG THUẬT TOÁN BÁN MÙ CẢI TIẾN

ƯỚC LƯỢNG KÊNH TRUYỀN MIMO DÙNG THUẬT TOÁN BÁN MÙ CẢI TIẾN

Trong khi đó, nếu ta cần biểu diễn ở dạng ma trận, vector tín hiệu thu r(t) được viết như sau:r (t ) = H (t )s(t )(1.6)Ngoài ra, nếu biến đổi về mặt thời gian của đáp ứng xung được xem là chậm trong khoảng thờigian 0 ≤ t ≤ T , kênh H gần như không thay đổi trong một chu kì kí tự đang xem xét thì biểu thức (1.6)được viết đơn giản hơn như saur (t ) = Hs(t ), 0 ≤ t ≤ T(1.7)Mô hình kênh fading không lựa chọn tần số biến đổi thời gian chậm trong biểu thức (1.7) được xem là môhình đơn giản nhất cho truyền dẫn tín hiệu trong hệ thống MIMO.CHƯƠNG 2: ƯỚC LƯỢNG KÊNH BÁN MÙ CẢI TIẾN DỰA TRÊN PHÂN TÍCH SVD2.1Phương pháp ước lượng kênh bán mù cải tiến2.1.1Mô hình kênh MIMOTrong phần này, luận án trình bày mô hình kênh MIMO băng hẹp fading khối phẳng với
Xem thêm

24 Đọc thêm

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIỀN MÃ HÓA VÀO VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG MIMO OFDM

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT TIỀN MÃ HÓA VÀO VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG MIMO OFDM

Chương 1: Tổng quan về hệ thống OFDMKỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là kỹ thuật điều chế đa sóng mang được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng vô tuyến lẫn hữu tuyến. Kỹ thuật này cho phép truyền dữliệu với tốc độ cao và sử dụng băng thông một cách hiệu quả. Ngoài ra OFDM có đặc điểm nổi bật là khả năng chống lại fading lựa chọn tần số cao bằng cách sử dụng kênh truyền fading phẳng và cho phép luồng thông tin tốc độ cao được truyền song song với tốc độ thấp trên các kênh băng hẹp.Kênh truyền, nơi tín hiệu được truyền từ máy phát đến máy thu trong hệ thống thông tin, có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của hệ thống. Đặc biệt đối với kênh truyền vô tuyến, nó không ổn định và không thể dự đoán chính xác được. Vì vậy nắm được các đặc tính kênh truyền sẽ giúp lựa chọn cấu trúc, thông số phù hợp cho hệ thống.Chương 2: Hệ thống MIMOOFDMMIMOOFDM là hệ thống kết hợp ưu điểm của hệ thống MIMO và kỹ thuật OFDM để tăng tốc độ, dung lượng hệ thống cũng như giảm nhiễu, giảm kích thước của máy phát và máy thu từ đó giúp tăng hiệu suất của hệ thống. Chương 2 trình bày về hệ thống MIMO và các các dạng cấu hình của nó, các kỹ thuật phân tập của, hệ thống MIMOOFDM kết hợp và mô hình toán học của nó.Chương 3: Kỹ thuật tiền mã hóa trong hệ thống MIMOOFDMTrong hệ thống MIMO, máy phát sử dụng nhiều anten để truyền tín hiệu với máy thu (một máy thu có thể có nhiều anten), đây chính là kỹ thuật SDMA. Hệ thống này kết hợp với sử dụng kỹ thuật OFDM sẽ làm tăng đáng kể năng lực truyền thông băng rộng hông dây. Tuy nhiên, tại mỗi thuê bao, ngoài tín hiệu mong muốn thu được còn có các thành phần không mong muốn khác mà về mặt công suất là tương đương với tín hiệu mong muốn. Kỹ thuật tiền mã hóa giúp loại bỏ những thành phần nhiễu này.Các phương pháp tiền mã hóa được chia làm hai loại chính: tuyến tính (như phương pháp Zeroforcing, MMSE) và phi tuyến (như DPC, THS). Các phương pháp phi tuyến cho độ chính xác cao nhưng phức tạp, thực hiện khó khăn, trong khi đó các phương pháp tuyến tính cho kết quả chấp nhận được với việc thực hiện đơn giản hơn nhiều.Các phương pháp tiền mã hóa trình bày trong đồ án:Phương pháp Zeroforcing (ZF)Đây là phương pháp tuyến tính tiền mã hóa tuyến tính dùng đề loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các người dùng. Ma trận tiền mã hóa W được nhân vào tín hiệu trước khi phát đi. Ma trận này được xác định dựa vào thông tin kênh truyền H hồi tiếp về trạm phát và được tính bằng:W = HH (HHH)1Phương pháp Block Diagonalization (BD)Đây là một phương pháp tiền mã hóa mở rộng của phương pháp ZF khi thuê bao có nhiều anten thu. Ngoài việc loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các thuê bao thì còn phải loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các anten thu.Sau khi loại bỏ nhiễu giao thoa giữa các thuê bao thì tín hiệu thu được có dạng: yn = Hn Wn s + zLoại bỏ nhiễu giao thoa giữa các anten bằng cách nhân với ma trận trọng số w sao cho wHnWn = 1.Phương pháp Dirty Paper Coding (DPC)Với kỹ thuật DPC, việc thiết kế ma trận tiền mã hóa không chỉ dựa trên thông tin kênh truyền mà còn dựa vào mối liên hệ lẫn nhau về thông tin giữa tín hiệu nhiễu của mỗi người dùng tại trạm phát. Ma trận tiền mã hóa trong phương pháp DPC có thể tìm được từ khối ma trận tam giác L như sau:Chương 4: Mô phỏng kỹ thuật tiền mã hóa trong hệ thống MIMOOFDMChương này sẽ đi thực hiện mô phỏng để đánh giá các phương pháp tiền mã hóa trong việc nâng cao chất lượng hệ thống. Qua đó có sự so sánh, nhận xét các kết quả có phù hợp với lý thuyết đã trình bày hay không.Kết quả mô phỏng:Hình 1: BER của các phương pháp ZF, BD, DPCNhận xét:BER của hệ thống giảm khi tăng tỉ số tín hiệu trên nhiễu.Cùng một mức SNR thì BER của phương pháp DPC là tốt nhất.Hình 2: BER của hệ thống sử dụng ZF khi thay đổi số thuê baoHình 3: BER của hệ thống sử dụng DPC khi thay đổi số thuê baoNhận xét:BER của hệ thống giảm khi số thuê bao tăng lên ở cùng một mức SNR.BER của hệ thống sẽ tiệm cận đến một mức giới hạn khi số lượng thuê bao tăng lên.3. Kết luậnKỹ thuật tiền mã hóa với ưu điểm vượt trội là loại bỏ nhiễu giao thoa các tín hiệu nhận giữa các thuê bao khác nhau, giữa các anten thu trong cùng một thuê bao đã góp phần đáng kể vào việc cải thiện chất lượng của hệ thống MIMOOFDM đang được ứng dụng rất nhiều trong các hệ thống viễn thông tốc độ cao. Trong quá trình nghiên cứu kỹ thuật tiền mã hóa trong hệ thống MIMOOFDM, đồ án án đã tập trung vào các phương pháp phổ biến như ZF, BD, DPC. Bên cạnh đó, đồ án cũng trình bày về kỹ thuật OFDM, hệ thống MIMO, kênh truyền vô tuyến nhằm có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống MIMOOFDM.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Kỹ thuật quét ma trận phím trong vi điều khiển

KỸ THUẬT QUÉT MA TRẬN PHÍM TRONG VI ĐIỀU KHIỂN

Trong lập trình ứng dụng vi điều khiển việc giao tiếp giữa vi điều khiển và thiết bị ngoại vi điều rất quan trọng. Do số cổng của vi điều khiển thường không nhiều, trong khi vi điều khiển lại thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau. Để giải quyết bài toán đó bắt buộc phải mở rộng đầu vào cho vi điều khiển. Ta có thể mở rộng đầu vào bằng nhiều phương pháp khác nhau như sử dụng IC ghi dịch 74HC595, kỹ thuật quét ma trận phím. Sử dụng kỹ thuật quét phím để kiểm tra trạng thái của ma trận phím là một trong những kỹ thuật sử dụng cổng đơn giản và hiệu quả hiệu quả. Để thực hiện quét ma trận phím ta có thể thực hiện quét theo dòng hoặc theo cột. Ở đây tác giả trình bày về cách quétt hàng, quét cột cũng hoàn toàn tương tự. Thuật toán quét ma trận phím: Ta có ma trận 16 phím được nối thành 4 hàng và 4 cột
Xem thêm

5 Đọc thêm

SKKN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ QUA HÌNH THỨC XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ

SKKN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ QUA HÌNH THỨC XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC LỊCH SỬ

Trường THPT Trị AnSáng kiến kinh nghiệmĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ QUA HÌNHTHỨC XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNGDẠY VÀ HỌCLỊCH SỬI. L DO CHỌN ĐỀ TÀINăm h 2010-201a kếtm hinhhi o á rường ĐH Đ hm n ị hkế rhng rưhế n ng nh giáon i h nggiáo i nm n ị hnói riêng h i m g ? mhế n o hinh hh,hh ư ng ha m nh i im nn .

18 Đọc thêm

MỘT SỐ BÀI TẬP PASCAL LỚP 11

MỘT SỐ BÀI TẬP PASCAL LỚP 11

Một số bài tập Pascal lớp 11Câu 1: Viết chương trình giải hệ 2 phương trình bậc nhất, với a, b, c, d, e, f, là các hệ sốthực nhập vào từ bàn phím. Thông báo kết quả ra màn hình.Câu 2: Viết chương trình giải phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0, với a, b, c là các hệsố thực nhập vào từ bàn phím.Câu 3: Nhập vào một dãy n số bất kỳ từ bàn phím. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất củadãy số đó. In kết quả tìm được ra màn hình cùng vị trí của các giá trị max, min trong dãysố.Câu 4: Viết chương trình nhập vào ma trận thực Anxm . Sau đó tìm giá trị lớn nhất, giátrị nhỏ nhất của ma trận này. In ma trận cùng kết quả tìm được ra màn hình.Hướng dẫn giải bài tập1. Giải hệ bậc nhất 2 ẩn:PHP:{HE 2 PHUONG TRINH BAC NHAT}uses crt;var a,b,c,d,e,f,DD,Dx,Dy:real;BEGINclrscr;Writeln('Nhap he so a, b, c: '); readln(a,b,c);Writeln('Nhap he so d, e, f: '); readln(d,e,f);DD:=a*e-d*b;Dx:=c*e-f*b;Dy:=a*f-d*c;IF DD0 thenwriteln('HPT co nghiem duy nhat: x=',Dx/DD:5:2,' va y=',Dy/DD:5:2);IF DD=0 thenBeginIF (Dx0) or (Dy0) then writeln('HPT vo nghiem :(');IF (Dx=0) and (Dy=0) then writeln('HPT vo so nghiem :))');End;readln;
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN QUY HOẠCH THỰC NGHIÊM

BÀI TẬP LỚN QUY HOẠCH THỰC NGHIÊM

Từ hình biểu diễn ở trên ta thấy: Đường 1: Đồ thị hàm y = a+bx+cx2 (hàm đa thức bậc 2) gần với dãy số liệu đã cho nhất vì vậy ta chọn hàm hồi quy là hàm bậc 3. Để xác định các hệ số ta sử dụng phương pháp “Tổ hợp tuyến tính nhiều biến số”. Với số biến số ở đây là 1 và có 3 hàm f(x). Ta viết lại dạng hàm như sau: ỹ = a0f0(x) + a1f1(x) + a2f2(x) () Trong đó: f0(x) = 1 F1(x) = x F2(x) = x2 Xác định ma trận F: 1 1 1 1 2 4 1 3 9 1 4 16 1 5 25 1 6 36 1 7 49 1 8 64 1 9 81 Ma trận chuyển vị F của F: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 4 9 16 25 36 47 64 81 Xác định ma trận M = F.F: 9 45 285 45 285 2025 285 2025 15333 Xác định ma trận đảo M1 của M bằng phương pháp khử Gauss: 1.61905 0.67858 0.05952 0.67857 0.34135 0.03247 0.05952 0.03247 0.00325 Các bước được thực hiện ở trang sau:
Xem thêm

6 Đọc thêm

KT HOC KÌ I VAT LI 6

KT HOC KÌ I VAT LI 6

Trường THCS Giục TượngNgày soạn: 03/12/2012Ngày kiểm tra: ... ... ...Tuần 18, tiết 18KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ 6Thời gian 45 phútI. Mục đích của đề kiểm tra:1. Phạm vi kiến thức: từ tiết 01 đến tiết 17.2. Mục đích:- HS: Hệ thống kiến thức từ bài 01 đến bài 15.- GV: Nắm lại mức độ, nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh đểrút ra được phương pháp dạy và học cho phù hợp.II. Hình thức đề kiếm tra: Đề kiểm tra tự luận 100%.III. Ma trận đề kiểm tra:1. Bảng trọng số và số câu hỏi theo PPCT:Số tiếtTrọng sốSố câuNội dungTST LTthựcLTVLTVDLT VDDĐo độ dài, đo thể tích, đo khối4
Xem thêm

4 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA 55 ĐẠI SỐ 7 TUẦN 32

ĐỀ KIỂM TRA 55 ĐẠI SỐ 7 TUẦN 32

Trường THCS Giục TượngNgày soạn: 16/1/2013TUẦN: 23TIẾT: 48KIỂM TRA 45 PHÚTI. Mục đích của đề kiểm tra.Nhằm kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh qua việc tiếp thu kiến thức đã đượchọc. Từ đó giúp giáo viên, BGH rút kinh nghiệm chỉ đạo các giải pháp nâng cao chất lượng dạyhọc.II. Hình thức của đề kiểm tra.Kiểm tra dưới dạng hình thức tự luận 100%.III. Ma trận đề kiểm traMA TRẬN ĐỀ KIỂM TRANội dungNhận biếtThông hiểuVận dụngTổngThấpCaoDấu hiệu, giá trịTìm dấu hiệu, sốcủa dấu hiệu.các giá trị của dấu( 1t)hiệu.Số câu2
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN H∞ CHO MỘT SỐ LỚP HỆ KHÔNG DỪNG CÓ TRỄ BIẾN THIÊN

BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN H∞ CHO MỘT SỐ LỚP HỆ KHÔNG DỪNG CÓ TRỄ BIẾN THIÊN

PHẦN MỞ ĐẦU Lý thuyết ổn định là một hướng nghiên cứu quan trọng của lý thuyết định tính các hệ phương trình vi phân. Trải qua hơn một thế kỉ phát triển, cho đến nay lý thuyết ổn định của Lyapunov vẫn đang là một lý thuyết phát triển sôi động, vẫn đang được nhiều nhà toán học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu, cả lý thuyết cũng như tìm kiếm các mô hình ứng dụng 1. Cùng với sự phát triển của lý thuyết điều khiển hệ thống thì bài toán nghiên cứu tính ổn định của các hệ điều khiển hay còn gọi là bài toán ổn định hóa cũng được quan tâm nghiên cứu và tìm được nhiều ứng dụng trong thực tiễn 1, 2, 4. Từ đó đến nay, hai tính chất này đã trở thành hướng nghiên cứu không thể thiếu trong lý thuyết hệ thống và ứng dụng. Trong các mô hình ứng dụng từ các bài toán thực tiễn thường xuất hiện các độ trễ thời gian 12. Sự xuất hiện của các độ trễ đó ảnh hưởng đến dáng điệu của hệ cũng như ảnh hưởng đến tính ổn định của hệ 1, 4, 7, 12. Chính vì vậy bài toán nghiên cứu tính ổn định của hệ phương trình vi phân có trễ thu hút sự chú ý đặc biệt của nhiều tác giả trong và ngoài nước trong vài thập kỉ gần đây (xem 8, 11, 20 và các tài liệu trích dẫn trong đó). Cách tiếp cận chính của các nghiên cứu gần đây là dựa trên phương pháp hàm LyapunovKrasovskii và các bất đẳng thức ma trận tuyến tính 4 hoặc phương trình Riccati đại số 14. Tuy nhiên cách tiếp cận này không áp dụng được cho các hệ không dừng nảy sinh trong các bài toán điều khiển các hệ kĩ thuật 10, 3. Khó khăn chính là nghiệm của phương trình vi phân Riccati ma trận không xác định dương đều để sử dụng trong các hàm LyapunovKrasovskii 10. Đồng thời, cho đến 1 nay chưa có thuật toán nào hữu hiệu có thể tìm nghiệm dương đều của các bất đẳng thức ma trận 20. Vì vậy, nghiên cứu tính ổn định của các hệ không dừng trở nên khó khăn hơn và trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà toán học và kĩ sư. Bên cạnh đó, các quá trình trong thực tiễn thường xảy ra một cách không chắc chắn (có sự xuất hiện các đại lượng “nhiễu” hệ thống). Các nhiễu này có thể xuất hiện do sai số vận hành, do ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thành tố trong hệ thống hoặc giữa các hệ thống khác nhau. Vì vậy, việc đòi hỏi phải biết chính xác tất cả các tham số của hệ trong mô hình là điều không tưởng hoặc rất khó áp dụng trong thực tế. Do đó, việc đánh giá tối ưu mức ảnh hưởng của nhiễu đối với đầu ra của hệ thống (bài toán điều khiển H∞) là bài toán có tính thời sự, được nhiều nhà toán học và kỹ sư quan tâm nghiên cứu 5, 13, 14, 16, 17, 19
Xem thêm

47 Đọc thêm

HÀM MINVERSE, HÀM TRẢ VỀ MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO CỦA MỘT MA TRẬN CHO TRƯỚC

HÀM MINVERSE, HÀM TRẢ VỀ MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO CỦA MỘT MA TRẬN CHO TRƯỚC

Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước Hàm MINVERSE, hàm trả về ma trận nghịch đảo của một ma trận cho trước
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đánh giá hiệu năng mạng - C3 performance evaluation

ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG MẠNG - C3 PERFORMANCE EVALUATION

... U - ma trận tam giác L - ma trận tam giác (A=D+U+L) Phương pháp Gauss-Seidel Một biến thể phương pháp Jacobi xi xác định x(l) = (b + x(l)U + x(l-1)L)D-1 x(l) vế phải biểu diễn giá trị tính bước... v(l) v(l-1) / π(l) π(l-1) nhỏ ε 43 DÂY CHUYỀN MARKOV (24) Phương pháp Jacobi: xuất phát từ phương trình b = x A khởi động x bước lập l tính x(l) = (b – x(l-1)(U + L))D-1 D - ma trận chéo A U - ma... Simulation) • DÂY CHUYỀN MAC KỐP (Markov Chains) • MẠNG PETRI (Petri Nets) TỔNG QUAN • Hiệu cao mục tiêu thiết kế hệ song song phân tán • Ba kiểu đánh giá hiệu năng: – Đo lường hệ thống có (quan trọng
Xem thêm

69 Đọc thêm

MỘT VÀI TÍNH CHẤT VỀ NGHỊCH ĐẢO CỦA HỆ SỐ NHỊ THỨC (LV THẠC SĨ)

MỘT VÀI TÍNH CHẤT VỀ NGHỊCH ĐẢO CỦA HỆ SỐ NHỊ THỨC (LV THẠC SĨ)

17Chương 2Một vài tính chất về nghịch đảo củahệ số nhị thứcCó rất nhiều kết quả liên quan tới hệ số nhị thức. Tuy nhiên, các vấn đề liên quanđến nghịch đảo hệ số nhị thức nói chung là rất khó. Để tính tổng liên quan đến nghịchđảo hệ số nhị thức, người ta thường sử dụng tích phân, đây là một phương pháp hiệuquả. Ý tưởng là dựa vào hàm Euler Beta được định nghĩa bằngβ(p, q) =Γ(p)Γ(q),Γ(p + q)để suy ra1nr=Γ(r + 1)Γ(n − r + 1)r!(n − r)!== (n + 1)n!Γ(n + 1)
Xem thêm

50 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II TOÁN 6(1)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II TOÁN 6(1)

Cấp độTên chủ đềChủ đề 1:Phân số, các tínhchất phân số.Số câu:Số điểm:Tỉ lệ: %Chủ đề 2:Các phép tínhcủa phân số.A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRANhận biếtThông hiểuTLPhân số, số đối,số nghịch đảo,phân số tốigiản.31,515%Số câuSố điểm:Tỉ lệ: %Chủ đề 3:Các bài toán cơbản về phân số

4 Đọc thêm

CHƯƠNG II. §8. PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

CHƯƠNG II. §8. PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐPHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VŨ TRƯỜNG THCS HỒNGPHONGGiáo viên: Trần Thị NgọcKIỂM TRA BÀI CŨ- Phát biểu quy tắc nhân hai phân thức đại số, viết tổng quát?- Áp dụng tính nhânx3 + 5 x − 7. 3x−7 x +5PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ1. Phân thức nghịch đảo:x3 + 5 x − 7. 3x−7 x +5?1 Làm tính nhân phân thức:Bài giảix +5 x−7. 3x−7 x +5

13 Đọc thêm

Cùng chủ đề