CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH TẠI HỒ CHÍ MINH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH TẠI HỒ CHÍ MINH":

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀNTHIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ Ở CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANHTHỦY TỈNH PHÚ THỌ

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀNTHIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ Ở CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANHTHỦY TỈNH PHÚ THỌ

Trường đại học bách khoa Hà Nộitheo quy định của pháp luật về thuế; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoảnthu khác thuộc Ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy địnhcủa pháp luật; tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức, cá nhân làm thủ tục vềthuế thay NNT.Như vậy, đối tượng quản lý thuế ở đây gồm các tổ chức, hộ gia đình, cánhân có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những lĩnh vực cho phép trong vàngoài nước.d. Vai trò của quản lý thuế Quản lý thuế nhằm thực hiện một trong những chức năng quan trọngcủa Nhà nước trong lĩnh vực quản lý tài chính: Đó là điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất nhằm đảm bảo phát huy tối đanhững chức năng, vai trò của thuế trong phát triển kinh tế xã hội. Ngoài ra, quảnlý thuế còn thực hiện một mục tiêu quan trọng nữa là huy động số thu cho Ngânsách Nhà nước, thể hiện quyền lực tối cao và sự độc quyền của Nhà nước trongviệc quản lý và điều hành đất nước. Giúp Nhà nước kiểm soát việc nộp thuế của NNT. Dù bất kỳ ở xã hộinào, lợi ích của người kinh doanh luôn được đặt lên hàng đầu đối với bản thânmỗi cá nhân nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất. Vì vậy, với vai trò kiểm tra,giám sát, vai trò của Nhà nước về Quản lý thuế định hướng, sửa chữa những saisót trong quá trình thực hiện các Luật thuế dù vô tình hay cố ý sai phạm đều phảiduy trì bình đẳng xã hội trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế. Giúp Nhà nước quản lý được bộ máy thu thuế. Một mặt, đảm bảo bộmáy quản lý thuế vận hành trơn tru, không sai sót; mặt khác, cũng xuất phát từlợi ích cá nhân, con người trong bộ máy quản lý thuế của Nhà nước cũng cónhững cá nhân hám lợi sẵn sàng bắt tay với NNT nhằm giúp họ trốn thuế và thunhững mối lợi bất chính làm thất thu cho Ngân sách, hoặc cố tình gây khó dễ,sách nhiễu để vòi vĩnh. Điều đó đòi hỏi Quản lý thuế với chức năng kiểm tra,giám sát sẽ hạn chế và xử lý các trường hợp này. Vì vậy, việc quản lý bộ máy
Xem thêm

99 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ NINH BÌNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ NINH BÌNH

khoản nợ không còn đối tượng để thu, giải quyết nợ trong trường hợp phá sản cònbất cập; ý thức của NNT chưa cao, còn chây ỳ, chiếm dụng tiền thuế. Một nguyên2nhân nữa là các quy định về biện pháp quản lý thu nợ thuế còn thiếu và chưa đồngbộ.Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác QLN đối với DN trên địa bàn tỉnhNinh Bình hiện nay nên học viên đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lýnợ thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế Ninh Bình” làm đềtài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ.2. Mục tiêu nghiên cứua. Mục tiêu tổng quátTrên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn và phân tích thực trạng công tácQLN thuế đối với DNNQD ở tỉnh Ninh Bình, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiệncông tác QLN thuế đối với DNNQD tại Cục thuế Ninh Bình trong những năm tới.b. Mục tiêu cụ thểTổng hợp các kiến thức về thuế, nợ thuế, quản lý thu thuế đối với DNNQD.Đánh giá thực trạng công tác QLN thuế đối với DNNQD tại Cục thuế tỉnhNinh Bình.Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLN thuế đối với DNNQD tạiCục thuế tỉnh Ninh Bình.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứua. Đối tượng nghiên cứuLuận văn tập trung nghiên cứu nội dung và các giải pháp hoàn thiện công tácQLN thuế đối với DNNQD tại Cục thuế Ninh Bình.Tập trung nghiên cứu công tác QLN thuế và cưỡng chế nợ thuế các DNNQD(không nghiên cứu nợ phí và lệ phí) tại Cục thuế Ninh Bình.b. Phạm vi nghiên cứu
Xem thêm

122 Đọc thêm

THÔNG TƯ 156/2016/TT-BTC VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

THÔNG TƯ 156/2016/TT-BTC VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của phápluật.2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chínhphủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụngbiên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được đểlại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ thẩm định, thu phí theoquy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.Số tiền phí còn lại (10%), tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục,tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.Điều 7. Tổ chức thực hiện1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Thông tư nàythay thế Thông tư số 197/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chínhquy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp Giấychứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khaichế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phívà lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtquản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụngcác loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổsung hoặc thay thế (nếu có).3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánhkịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Xem thêm

4 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN

cập, tiêu cực còn phổ biến như: Bố trí công chức thuế, quy trình xử lý công việcquản lý thuế TNCN ở cấp Cục và Chi cục thuế còn một số khâu chưa hợp lý, một sốcá nhân NNT có nhiều nguồn thu nhập nhưng không kê khai đầy đủ các nguồn thunhập đó; kê khai trùng người phụ thuộc; những người có từ 2 nguồn thu nhập trởlên, đều ngại tự mình quyết toán thuế hoặc chưa nắm rõ thủ tục tiến hành, nên ủyquyền cho đơn vị chi trả thu nhập thực hiện hộ. Điều đó, có thể làm thất thu NSNNhoặc gây thiệt hại cho quyền lợi chính đáng của chính NNT...2Những khó khăn, bất cập, yếu kém nêu trên đòi hỏi phải được nghiên cứu,phân tích, làm rõ thực trạng và đặc biệt là nguyên nhân, trên cơ sở đó kiến nghị cácgiải pháp hoàn thiện, góp phần tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác quảnlý thuế TNCN. Đề tài " Một số giải pháp cải thiện công tác quản lý thuế TNCN tạiCục Thuế Nghệ An" được lựa chọn nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ nhằm đáp ứngnhu cầu của thực tiễn.2. Mục đích nghiên cứuFormatted: NoneGóp phần tăng cường hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN ở CụcThuế Nghệ An.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứuFormatted: NoneĐối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến cCông tác quản lý thuếTNCN.Phạm vi nghiên cứu: Quản lý thu thuế TNCN trong đó chú trọng cơ chế
Xem thêm

129 Đọc thêm

QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN

QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN

21. Nguyễn Ngọc Hùng và cộng sự, 2012. Giáo trình Quản lý thuế.Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.22. Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu, 2008. Giáo trình thuế. HàNội: Nhà xuất bản Tài chính.23. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2005. LuậtĐầu tư số 59/2005/QH11, NXB Tài chính, Hà Nội.24. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2005. LuậtThuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11.25. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2006. LuậtQuản lý thuế số 78/2006/QH11.26. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2012. Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13.27. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Hảiquan số 45/2005/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hảiquan số 45/2005/QH11.28. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Hảiquan số 54/2014/QH13.29. Trần Thành Tô, 2006. Đổi mới quản lý thu thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu của ngành Hải quan hiện nay. Luận văn Thạc sĩ của Học việnChính trị quốc gia Hồ Chí Minh.30. Tổng cục Hải quan, 2010. Quyết định số 1169/QĐ-TCHQ ngày09/6/2010 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố.1131. Tổng cục Hải quan, 2015. Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày10/07/2015 về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.32. Lê Văn Tới, 2005. Hải quan Việt Nam trong tiến trình hội nhập
Xem thêm

14 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN

cập, tiêu cực còn phổ biến như: Bố trí công chức thuế, quy trình xử lý công việcquản lý thuế TNCN ở cấp Cục và Chi cục thuế còn một số khâu chưa hợp lý, một sốcá nhân NNT có nhiều nguồn thu nhập nhưng không kê khai đầy đủ các nguồn thunhập đó; kê khai trùng người phụ thuộc; những người có từ 2 nguồn thu nhập trởlên, đều ngại tự mình quyết toán thuế hoặc chưa nắm rõ thủ tục tiến hành, nên ủyquyền cho đơn vị chi trả thu nhập thực hiện hộ. Điều đó, có thể làm thất thu NSNNhoặc gây thiệt hại cho quyền lợi chính đáng của chính NNT...2Những khó khăn, bất cập, yếu kém nêu trên đòi hỏi phải được nghiên cứu,phân tích, làm rõ thực trạng và đặc biệt là nguyên nhân, trên cơ sở đó kiến nghị cácgiải pháp hoàn thiện, góp phần tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác quảnlý thuế TNCN. Đề tài " Một số giải pháp cải thiện công tác quản lý thuế TNCN tạiCục Thuế Nghệ An" được lựa chọn nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ nhằm đáp ứngnhu cầu của thực tiễn.2. Mục đích nghiên cứuFormatted: NoneGóp phần tăng cường hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN ở CụcThuế Nghệ An.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứuFormatted: NoneĐối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến cCông tác quản lý thuếTNCN.Phạm vi nghiên cứu: Quản lý thu thuế TNCN trong đó chú trọng cơ chế
Xem thêm

129 Đọc thêm

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ HẢI QUAN

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ HẢI QUAN

tin và truyền thông.4. Bộ Tài chính, 2013. Quyết định số 117/QĐ-BTC Quy định chức năng, nhiệmvụ của Cục CNTT và Thống kê Hải quan, Tổng cục Hải quan. Hà Nội: Bộ Tàichính.5. Chính Phủ, 2009. Nghị định số 102/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư ứng dụngcông nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Hà Nội: Chính phủ.6. Pankaj Jalote, 2002.Quản lý dự án phần mềm trong thực tiễn (Software ProjectManagement in Practice). Ấn độ: Nhà xuất bản Addison-Wesle.7. Quốc Hội, 2006. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11. Hà Nội: Quốchội.8. Từ Quang Phương, 2012. Quản lý dự án.Tái bản lần thứ 5. Hà Nội: Nhà xuấtbản Đại học kinh tế Quốc dân.9. Thạc Bình Cường, 2005. Quản lý dự án phần mềm. Hà Nội: Nhà xuất bảnKhoa học và kỹ thuật.12. Trương Minh Thái và Nguyễn Văn Linh, 2011. Quản lý dự án tin học. CầnThơ: Đại học Cần Thơ.II. Tài liệu tiếng Anh1. BOB Hughes và Mike Cotterell, 2004. Software project management 3rd.TATA Mc Graw Hill.19. Clifford F.Gray and Erik W.Larson, 2002. Project management. Mc Graw Hill.2. Project management institute, 2004. A guide to the project management body ofknowledge 3rd.3. Walker Royce, 2004. Software project management a unified famerwork.Addison wesley.III. Các Website1. Nguyễn Thanh Thủy, 2013. Đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin theomô
Xem thêm

16 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG KÊ KHAI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG KÊ KHAI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

khoa học, chưa sử dụng các mô hình đánh giá rủi ro dựa trên kỹ thuật phân tích thống kênên chưa đánh giá được tác động của từng chỉ tiêu có thể ảnh hưởng đến rủi ro trong việckê khai nộp thuế của DN.22Tóm lại, hệ thống tiêu chí trên phù hợp với đặc điểm của hệ thống quản lý thuếhiện tại (thiếu cơ sở dữ liệu, các phần mềm lựa chọn còn ở mức ban đầu và trình độ ứngdụng công nghệ thông tin thấp…) nhưng còn đơn giản và thiếu sót. Do đó, khả năng ứngdụng và thực tiễn còn khó khăn vì:- Khả năng lựa chọn đối tượng có rủi ro sai lệch thuế thì rất hạn chế. Điều này dẫnđến việc kiểm tra, thanh tra không mang lại kết quả, nghĩa là không phát hiện hoặc chỉphát hiện được những sai lệch thuế không quan trọng. Một mặt, sẽ làm tốn kém chi phí cơhội cho công tác kiểm tra, thanh tra; mặt khác sẽ không có tác dụng thúc đẩy sự tuân thủ.- Về lâu dài, hệ thống chỉ tiêu phân tích dựa trên quá trình cho điểm với số lượngchỉ tiêu ít và đơn giản như trên sẽ dễ dàng bị đối phó bởi các DN có ý định né tránh việckiểm tra, thanh tra thuế.- Hệ thống chỉ tiêu phân tích hoàn toàn dựa trên tính nội suy mà không có chỉ tiêuphản hồi từ các kết quả kiểm tra thực tế sẽ không thể cung cấp dữ liệu để đánh giá, cải tiếncác chỉ tiêu.2.6. Mô hình nghiên cứu đề nghịTrên cơ sở lý thuyết, các lý thuyết về sự không chắc chắn và rủi ro kê khai nộpthuế, dựa theo các nghiên cứu trước và nghiên cứu kiểm soát rủi ro tuân thủ của Tổng cụcThuế và nghiên cứu thực tế về phân tích đánh giá ảnh hưởng các yếu tố đến rủi ro kê khainộp thuế của doanh nghiệp tại TP.HCM, Người viết đề xuất mô hình nghiên cứu phân tíchtương quan về mức độ rủi ro kê khai thuế của DN dựa trên các tiêu chí nội sinh mà nghiêncứu của Tổng cục thuế đã đưa ra như: Hệ số khả năng toán nhanh, Tỷ lệ giá vốn hàng bán/doanh thu thuần, Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần, Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế /vốn chủ sở hữu, Biến động của tỷ lệ Thuế TNDN phát sinh/ Doanh thu giữa các năm, Biến
Xem thêm

41 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Trung tâm quản lý bay dân dụng việt nam

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ BAY DÂN DỤNG VIỆT NAM

Ngành Hàng Không Dân Dụng Việt Nam có lịch sử hình thành đến nay đã được 50 năm: Ngày 1511956, Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được thành lập theo quyết định số 666TTg của Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà nay là nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trực thuộc Thủ tướng Chính phủ và đặt dưới sự chỉ đạo quản lý của Bộ quốc phòng và quân uỷ trung ương. Ngày 1121976, Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được nâng cấp thành Tổng công ty Hàng Không Dân Dụng Việt Nam theo Quyết định số 28CP của Chính phủ. Cùng với sự đổi mới của đất nước, ngành Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được Nhà nước xác định là một ngành kinh tế kỹ thuật then chốt thực hiện sự cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân. Theo Nghị định số 112HĐBT Tổng công ty Hàng Không Dân Dụng Việt Nam chuyển từ Bộ Quốc Phòng quản lý về trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính Phủ, sau đó giao cho Bộ giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không, thành lập vụ hàng không theo quyết định 224HĐBT và Tổng công ty Hàng Không theo quyết định 225BĐBT. Ngày 26121991, sau khi luật Hàng Không Dân Dụng Việt Nam được Quốc Hội thông qua và được chủ tịch nước ký Quyết định ban hành có hiệu lực từ ngày 01061992 thì Tổng công ty Hàng Không Dân Dụng Việt Nam lại được củng cố và đổi mới tổ chức một lần nữa: Nghị định số 242HĐBT giải thể vụ Hàng Không và thành lập lại Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, về sau chuyển về trực thuộc Chính phủ theo nghị định số 32CP ngày 22051995 thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành Hàng Không. Đồng thời quán triệt quan điểm đổi mới quản lý doanh nghiệp nhà nước theo luật doanh nghiệp, Tổng công ty Hàng Không được thành lập theo mô hình tập đoàn Hàng Không mạnh. Các khối quản lý điều hành bay và sân bay cũng được tách ra theo mô hình Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
Xem thêm

20 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TẠI BQL DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT – CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TẠI BQL DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT – CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Trong những năm qua hoạt động đầu tư diễn ra sôi động trên mọi vùng miền của tổ quốc và trong mọi lĩnh vực kinh tế. Nhiều dự án đầu tư đã được triển khai tuy nhiên công tác quản lý chi phí dự án còn nhiều bất cập và hạn chế đã gây tổn thất không nhỏ. Nhiều dự án gây thất thoát lãng phí, thậm chí có dự án phải tạm dừng gây tổn thất cho nền kinh tế. Trước thực trạng đó công tác quản lý chi phí dự án trở nên cần thiết và quan trọng vô cùng trong hoạt động đầu tư. Ban quản lý Đường sắt là đơn vị nhà nước trực thuộc quản lý của Cục Đường sắt Việt Nam. Ban quản lý Đường sắt đang quản lý 2 dự án: DA tuyến đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông và DA tuyến đường sắt Yên Viên – Lim – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân. Công tác quản lý chi phí DA tại Ban QLDA Đường sắt cũng không nằm ngoài xu thế. Vì vậy em chọn đề tài “ Thực trạng công tác quản lý chi phí dự án và đề xuất giải pháp khắc phục tại BQL Dự án Đường sắt – Cục Đường sắt Việt Nam’’ làm đề án môn học. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GVHD T.S Trần Thị Mai Hương, các thầy cô trong khoa Đầu tư, các cô, chú, anh, chị trong BQL đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề án.
Xem thêm

61 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

Mục tiêu của luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế: Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là nhằm đánh giá thực trạng, phân tích những vấn đề còn hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân của công tác quản lý thuế GTGT các DN xây dựng thuộc cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây. Từ đó,...

108 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BQL DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT – CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BQL DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT – CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Trong những năm qua hoạt động đầu tư diễn ra sôi động trên mọi vùng miền của tổ quốc và trong mọi lĩnh vực kinh tế. Nhiều dự án đầu tư đã được triển khai tuy nhiên công tác quản lý dự án còn nhiều bất cập và hạn chế đã gây tổn thất không nhỏ. Nhiều dự án gây thất thoát lãng phí, thậm chí có dự án phải tạm dừng gây tổn thất cho nền kinh tế. Trước thực trạng đó công tác quản lý dự án trở nên cần thiết và quan trọng vô cùng trong hoạt động đầu tư. Ban quản lý Đường sắt là đơn vị nhà nước trực thuộc quản lý của Cục Đường sắt Việt Nam. Ban quản lý Đường sắt đang quản lý 2 dự án: DA tuyến đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông và DA tuyến đường sắt Yên Viên – Lim – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân. Công tác quản lý DA tại Ban QLDA Đường sắt cũng không nằm ngoài xu thế. Vì vậy em chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại BQL Dự án Đường sắt – Cục Đường sắt Việt Nam’’ làm chuyên đề tốt nghiệp. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Th.s Phan Thị Thu Hiền, các thầy cô trong khoa Đầu tư, các cô, chú, anh, chị trong BQL đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Xem thêm

73 Đọc thêm

LUẬN VĂN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ, GIA CÔNG THUỘC CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ, GIA CÔNG THUỘC CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

mnh ca Vit Nam. Cỏc ngnh khỏc bao gm nh l hng hi sn, khoỏngHong Thu Hng_CQ48132416Lp: KT Hi Quansản (than), các ngành công nghiệp nhẹ như thuốc lá, nến… Qua đây, ta có thểthấy được tầm quan trọng của việc quản lý gia công cho thương nhân nướcngoài tại Chi cục đối với quản lý hàng xuất nhập khẩu nói chung của ViệtNam, đồng thời cũng thấy được những khó khăn trong việc quản lý. Thứ nhấtlà làm sao để tạo điều kiện thuận lợi cho những ngành này xuất khẩu tốt đemlại kinh ngạch xuất khẩu cao cho Nhà nước; thứ hai là quản lý chặt chẽnguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ gia công để tránh thất thu thuế,chống gian lận thương mại, gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất những mặt hàngnày ở thị trường nội địa.(Nguồn: Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư-gia công Hà Nội)Tuy nhiên, những doanh nghiệp này có quy mô nhỏ, có các đặc điểm:không tự thiết kế được sản phẩm, không đủ vốn cũng như máy móc thiết bị.Thường các doanh nghiệp gia công Việt Nam nhận nguyên liệu, vật tư, máymóc, thiết bị từ bên thuê gia công để thực hiện sản xuất. Các doanh nghiệpnày chỉ có lao công giá rẻ để làm lợi thế so sánh. Thực chất, doanh nghiệp giacông Việt Nam chỉ là người làm thuê cho nước ngoài nên lợi nhuận đạt đượcHoàng Thu Hương_CQ48132417
Xem thêm

65 Đọc thêm

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TUYÊN TRUYỀN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TUYÊN TRUYỀN

+ Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý. Tránh nhữnglãng phí về các nguồn lực tài chính và phát huy tối đa năng lực của đội ngũCác bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộMôi trường kiểm soát (Control Enviroment) bao gồm toàn bộ các yếutố có tính chất môi trường tác động đến việc thiết kế chính sách, thủ tục kiểmsoát tác động đến sự hoạt động cũng như tính hữu hiệu của các chính sách đótrong đơn vị. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:Đặc thù về quản lý: Hiệu quả của HTKSNB luôn phụ thuộc vào cácquan điểm và cách thức điều hành và năng lực của người quản lýCơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của một đơn vị thực chất là sự phân chianhiệm vụ, quyền hạn giữa các thành viên trong đơn vị. Cơ cấu tổ chức đượcxây dựng hợp lý trong đơn vị sẽ góp phần tạo ra môi trường kiểm soát tốt.Chính sách nhân sự:Chính sách nhân sự bao gồm toàn bộ các chính sáchchế độ của đơn vị đối với việc tuyển dụng, đánh giá, đề bạt, khen thưởng vàkỷ luật các nhân viên.Công tác kế hoạch: Trong đơn vị, hệ thống kế hoạch thường bao gồm kếhoạch công tác (gồm các mục tiêu hoạt động, các nhiệm vụ cần đạt được) và kếhoạch tài chính) bao gồm dự toán thu – chi ngân sách, kế hoạch mua sắm, sửachữa tài sản cố định…) Kế hoạch được coi là mục tiêu hoạt động của đơn vịtrong năm kế hoạch, giúp cho đơn vị hoạt động đúng định hướng và có hiệu quả.Uỷ ban kiểm soát: Uỷ ban kiểm soát bao gồm những người trong bộmáy lãnh đạo cao nhất của đơn vị nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quảnlý và là những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát, có nhiệm vụ giámsát mọi hoạt động của đơn vị từ sự chấp hành pháp luật của Nhà nước đến cáccông việc cụ thể của kiểm soát nội bộ trong đơn vị.Môi trường bên ngoài: Bao gồm các nhân tố không phụ thuộc vào sự kiểmsoát của nhà quản lý nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điềuiii
Xem thêm

15 Đọc thêm

DU LỊCH QUỐC TẾ VÀ VẤN ĐỀ THỊ THỰC XUẤT NHẬP CẢNH VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

DU LỊCH QUỐC TẾ VÀ VẤN ĐỀ THỊ THỰC XUẤT NHẬP CẢNH VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2008TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2008LỜI CẢM ƠN#"LỜI CAM ĐOANTrải qua hơn hai năm học tập, nghiên cứu trong chương trình đào tạo Thạc sĩ tạiTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu và các kết quả được nêu trong luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực.Đại học Kinh tế TP.HCM. Tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức mới bổ ích, giúp tôi nhậnthức được tầm quan trọng của thị thực xuất nhập cảnh Việt Nam đối với du lịch quốc tế.Luận văn đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa những vấn đề về thịthực du lịch và thủ tục xuất nhập cảnh tại điểm đến, góp phần thu hút khách du lịch quốcLê Đình Vinhtế nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam trong quá trình Hội nhập kinhtế quốc tế hiện nay.Tôi xin chân thành cám ơn sự giảng dạy nhiệt tình của các Giáo sư, Tiến sĩ củatrường Đại học Kinh tế TP.HCM, sự hướng dẫn của các Thầy hướng dẫn và các Thầyphản biện, sự giúp đỡ tận tình của các đ/c Lãnh đạo Cục Quản lý xuất nhập cảnh – BộCông An, Các đ/c Lãnh đạo Đồn Công an cửa khẩu Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và cácĐồng nghiệp.Hôm nay, chương trình học đã kết thúc và bản luận văn này đã hoàn thành.
Xem thêm

65 Đọc thêm

PHÁT HIỆN 17 TRƯỜNG HỢP NHIỄM VIRUS ZIKA Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÁT HIỆN 17 TRƯỜNG HỢP NHIỄM VIRUS ZIKA Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Phát hiện 17 trường hợp nhiễm virus Zika ởThành phố Hồ Chí Minh31/10/2016 21:060•••Theo Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, đến ngày 31/10, trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh đã phát hiện 17 trường hợp nhiễm virus Zika.Việt Nam phát hiện trẻ sơ sinh đầu tiên nghi mắc chứng đầu nhỏ do ZikaVirus Zika chính là thủ phạm gây teo nãoBrazil phát hiện Viruz Zika gây rối loạn não ở người lớnMột trường hợp sốt, phát ban, đau cơ được bác sỹ bệnh viện quận 2 khám, tư vấn và lấy mẫumáu gửi về Viện Pasteur Hồ Chí Minh xét nghiệm. (Ảnh: Phương Vy/TTXVN)Các ca bệnh đều được phát hiện thông qua hệ thống giám sát dịch bệnh mà Sở Y tếThành phố Hồ Chí Minh đã và đang triển khai.Trước tình hình đó, sáng 31/10, Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế đã có buổi làm việc vớiSở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh nhằm tìmcác giải pháp hạn chế sự ảnh hưởng của virus Zika.Ông Trần Đắc Phu, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng nhận định Thành phố Hồ ChíMinh có dân số đông, giao lưu, đi lại nhiều, vấn đề vệ sinh môi trường, nhà ở, ýthức phòng bệnh của một bộ phận người dân vẫn chưa cao.Trong khi đó, thành phố cũng đang trong cao điểm mùa bệnh sốt xuất huyết. Docùng một véctơ truyền bệnh là muỗi vằn nên việc phát sinh thêm các trường hợpnhiễm virus Zika là không thể tránh khỏi.Trước đó, ngày 30/10, Cục Y tế dự phòng đã khẳng định trường hợp bé gái 4 tháng
Xem thêm

3 Đọc thêm

Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)

Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)

Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)Mô hình và giải pháp quản lý các công trình di sản kiến trúc đô thị thuộc địa Pháp tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (LA tiến sĩ)v
Xem thêm

Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả quản lý công tác văn thư tại văn phòng cục kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Nâng cao hiệu quả quản lý công tác văn thư tại văn phòng cục kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài 1 2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2 3.Mục tiêu nghiên cứu 4 4.Nhiệm vụ nghiên cứu 4 5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 6.Giả thuyết nghiên cứu 5 7.Phương pháp nghiên cứu 5 8.Kết cấu của khóa luận 5 PHẦN NỘI DUNG 7 CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ 7 1.1.Một số văn bản hiện hành quy định công tác văn thư 7 1.2.Một số khái niệm 7 1.2.1. Khái niệm quản lý 7 1.2.2. Khái niệm công tác văn thư 9 1.2.3. Khái niệm văn bản 10 1.2.4. Khái niệm văn bản đi, văn bản đến 10 1.2.5. Khái niệm con dấu 11 1.2.6. Khái niệm hồ sơ và lập hồ sơ 11 1.2.7. Khái niệm lưu trữ cơ quan 12 1.3. Vị trí, ý nghĩa của công tác văn thư 12 1.3.1. Vị trí của công tác văn thư 12 1.3.2. Ý nghĩa của công tác văn thư 12 1.4. Nội dung của công tác văn thư 13 1.5. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác văn thư 14 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI VĂN PHÒNG CỤC KINH TẾ HỢP TÁC VẰ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 16 2.1. Giới thiệu khái quát về Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn 16 2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn 16 2.1.1.1. Vị trí và chức năng 16 2.1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn………………………………………………16 2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức 20 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn 21 2.1.2.1. Chức năng 21 2.1.2.2. Nhiệm vụ 21 2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Cục 26 2.2. Tình hình quản lý công tác văn thư tại Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn 27 2.2.1. Tình hình ban hành các văn bản hiện hành quy định, hướng dẫn về công tác văn thư 27 2.2.2. Tình hình nhân sự thực hiện công tác văn thư 27 2.2.2.1. Tổ chức bộ phận văn thư 27 2.2.2.2. Bố trí nhân sự 28 2.3.Tình hình thực hiện các nghiệp vụ văn thư 29 2.3.1. Công tác xây dựng và ban hành văn bản 29 2.3.2. Quản lý và giải quyết văn bản 33 2.3.2.1. Quản lý và giải quyết văn bản đến 35 2.3.2.2. Quản lý văn bản đi 39 2.3.3. Công tác quản lý và sử dụng con dấu 42 2.3.4. Lập hồ sơ hiện hành và nộp lưu 43 2.4. Nhận xét chung 46 2.4.1. Ưu điểm 46 2.4.2. Hạn chế 49 CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁCVĂN THƯ TẠI CỤC KINH TÉ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN 52 3.1. Quan tâm đến công tác nhân sự 52 3.2. Xây dựng và ban hành văn bản quy định hướng dẫn về nghiệp vụ 53 3.3. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo, cán bộ, nhân viên đối với công tác văn thư 53 3.3.1. Nhận thức của lãnh đạo 53 3.3.2 . Nhận thức của nhân viên 54 3.4 . Các giải pháp khác 56 PHẦN KẾT LUẬN 57 1. Kết luận chung 57 2. Kiến nghị 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59  
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ Quản lý trị giá tính thuế hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Cục Hải quan TP.Hà Nội

Luận văn thạc sỹ Quản lý trị giá tính thuế hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Cục Hải quan TP.Hà Nội

việc nghiên cứu vấn đề xác định trị giá tính thuế là hết sức quan trọng, giúp các bên có liên quan tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp, góp phần đẩy nhanh quá trình thông quan hàng hóa, đưa hàng hóa vào lưu thông. Để góp phần thực hiện tốt trọng trách trên, ngành Hải quan nói chung và Cục Hải quan TP.Hà Nội đã có những đóng góp quan trọng trong vấn đề quản lý giá tính thuế. Tuy nhiên trong thời gian qua, do lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng, nên việc tăng cường công tác quản lý giá tính thuế chưa được ưu tiên xem xét.Xuất phát từ những căn cứ nêu trên, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý trị giá tính thuế hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Cục Hải quan TP.Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của luận văn này.
Xem thêm

Đọc thêm

Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp, số lượng đăng ký tăng gấp nhiều lần đã tạo số thu lớn trong số thu ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực thất thu lớn và gian lận thuế diễn ra khá phổ biến. Điển hình là thuế giá trị gia tăng trong đó: Tình trạng sử dụng hoá đơn giả, khai khống hoá đơn đầu vào để xin hoàn thuế, ghi giá trên hoá đơn thấp hơn giá thực tế... đang là vấn đề mang tính thời sự hiện nay. Để khắc phục được những hạn chế trên thì cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với loại hình doanh nghiệp này. Trong những năm gần đây, Quảng Ninh luôn là tỉnh đóng góp số thu lớn trong NSNN. Kể từ khi có luật doanh nghiệp và đặc biệt là từ khi có luật thuế mới ra đời đã có gần 7000 doanh nghiệp NQD được thành lập, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Thời gian qua, Cục thuế Quảng Ninh đã đạt được khá nhiều kết quả tốt trong công tác quản lý thu thuế đối với khu vực doanh nghiệp này. Bên cạnh đó, trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD Cục thuế tỉnh Quảng Ninh cũng gặp nhiều khó khăn. Là một sinh viên chuyên ngành Thuế của Học Viện Tài Chính, xuất phát từ tầm quan trọng của thuế và yêu cầu quản lý thuế đối với các doanh nghiệp NQD, trong quá trình thực tập tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh với sự giúp đỡ của cô giáo và các cô chú anh chị công tác tại Cục, em đã nghiên cứu và tìm hiểu để đi đến lựa chọn đề tài : Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó, bố cục của luận văn được trình bày theo 3 phần như sau: ỉ Chương 1: Một số nhận thức chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. ỉ Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. ỉ Chương 3: Một số giải pháp tăng cường hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề