NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG BÌNH NÓNG LẠNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG BÌNH NÓNG LẠNH":

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI MÁY NÉN KHÍ

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI MÁY NÉN KHÍ

cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại máy nén khí. Có nhiều cách phân loại máy nén khí. Các loại máy nén được sử dụng trong lạnh đông thực phẩm nhất là thủy sản. Gồm máy nén roto, trục vít, piston, tuabin, ly tâm, trục...

Đọc thêm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ ÔTÔ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ ÔTÔ

PHẦN A: LÝ THUYẾTCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ ÔTÔ1.1. Giới thiệu chung về hệ thống điều hòa không khí trên ô tôHệ thống điện điều hòa không ôtô là một hệ thống trong đó môi chất tuần hoàn khép kín, được kết cấu với các bộ phận chính sau đây:•Một máy nén (compressor)•Bộ ngưng tụ còn gọi là dàn nóng (condenser)•Bình chứa (lọchút ẩm môi chất) (receiverdryer)•Van giãn nở hay van tiết lưu (expansion valve)•Bộ bay hơi còn gọi là dàn lạnh (evaporator)Hình 1.1 Các thiết bị chính trong hệ thống điều hòa1.2. Cấu tạo của các bộ phận chính trong hệ thống điều hòa không khí 1.2.1. Máy nén (compressor)Công dụngMáy nén là quả tim của hệ thống điện lạnh ô tô.Có nhiệm vụ là hút, nén luân chuyển môi chất tuần hoàn trong hệ thống, hoạt động nhờ sức kéo của động cơ xe hơi.Hình 1.2: Máy nén pittong Sanden 508Cấu tạo của máy nén. Hình 1.3. Cấu tạo của máy nén pittong Nguyên lý hoạt động của máy nén.Hành trình hút : Piston đi xuống, thể tích tăng, áp suất giảm, Clape hút tự mở (lá mỏng nằm ở phía dưới) hút môi chất vào xylanh máy nén qua van hút.Hành trình nén: Piston chạy lên, Clape hút đóng kín (phía dưới), áp suất tăng cao và tự nâng Clape đẩy thoát ra ngoài.Hình 1.4 Nguyên lý hoạt động của mấy nén pittong 1.2.2.Bộ ly hợp điện từ.Nhiệm vụ: Đóng, mở ly hợp để đóng hoặc dừng máy nén.Cấu tạo:Hình 1.5: Bộ ly hợp điện từTất cả máy nén của hệ thống điện lạnh ôtô đều được trang bị bộ ly hợp hoạt động nhờ từ trường. Bộ ly hợp này được xem như một phần của buli máy nén. Cấu tạo gồm các bộ phận chính như sau:•Bộ phận từ gồm cuộn dây và lõi từ (nguồn điện 12V), bộ phận này đứng yên.•Đĩa ma sát từ: một gắn cứng và quay trơn cùng buli,
Xem thêm

59 Đọc thêm

Đề cương kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm không khí

Đề cương kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm không khí

Chương 1 Định nghĩa khí quyển: Khí quyển là phần không gian bao quanh trái đất gồm nhiều tầng khác nhau tùy theo sự tay đổi chiều cao và chênh lệch nhiệt độ. Năng lượng từ mặt trời truyền qua khí quyển thông qua sự trao đổi điện từ ,phóng xạ, đối lưu, sự bay hơi và cuối cùng là sự thay đổi nhiệt độ theo mùa, theo độ cao và thời gian. Ô nhiễm không khí:Là sự có mặt một số chất lạ hoặc sự thay đổi về thành phần khí quyển,tác động đến sinh vật, con người. 2 Các nguồn gây ô nhiễm: gồm 2 nguồn chính: Tự nhiên: núi lửa,động đất,cháy rừng,bão cát. Nhân tạo:+ Hoạt động công nghiệp:>80% + Sinh hoạt: nấu ăn,chất thải + GTVT +Nông nghiệp + DỊch vụ, y tế 3 Phân loại các nguồn gây ô nhiễm không khí: Theo tính chất của nguồn: + Nguồn di động: GTVT, nông nghiệp, sinh hoạt + Nguồn cố định: Nhà máy Theo phạm vi nguồn thải: +Nguồn điểm + Nguồn đường + Nguồn mặt,khu công nghiệp Theo nhiệt độ khí thải: + Nguồn rất nóng Δt >100o C +Nguồn nóng Δt ~ 20o C + Nguồn trung tính Δt ~ OoC + Nguồn lạnh: Δt < 0 4. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Chương 2 1 Buồng lắng Cấu tạo vào Cấu tạo: Là một không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so vs tiết diện của đg ống dẫn khí vào đề vận tốc dòng khí giảm xuống rất nhỏ nhờ vậy ,hạt bụi đủ thời gian để rơi xuống trạm đáy dưới tác dụng của trọng lực và bị giữ lại tại đó mà k bị dòng khí nào mang theo. Nguyên lý hoạt động: Khi dòng khí chứa bụi chuyển động từ đường ống đi vào buồng lắng bụi,. sau đó khí bụi sẽ Nguyên lý hoạt động Dựa trên nguyên tắc lắng bụi bằng trọng lực. Các hạt bụi Khi đi vào không gian kín, hạt bụi chịu ảnh hưởng của trọng lực và trở lực sẽ chuyển động xuống với vận tốc v0 và chuyển động ngang với vận tốc khí vd. Kết quả thì hạt bụi chuyển động theo vận tốc v, Cho nên khi dòng chảy đi hết quảng đường dài L, thì phần tử hạt cũng rơi hết độ cao H. Page 9 Cuối cùng các hạt bụi được thu ở các cửa thu bụi còn khí sau khi lắng được dẫn đi đến các công trình khác. c. Ưu điểm, nhược điểm Ưu điểm : Rất đơn giản để vận hành, xây dựng. Vốn đầu tư, vận hành, chi phí bảo trì thấp.
Xem thêm

Đọc thêm

khảo sát hệ thống lạnh kho tiền đông tại nhà máy xuất khẩu thủy sản TRUNG SƠN HƯNG YÊN

khảo sát hệ thống lạnh kho tiền đông tại nhà máy xuất khẩu thủy sản TRUNG SƠN HƯNG YÊN

MỤC LỤCLời cảm ơn6Lời mở đầu7PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ KĨ THUẬT LẠNH91.1 Quá trình hình thành và phát triển kĩ thuật lạnh91.2 Ý nghĩa kinh tế của kĩ thuật lạnh121.2.1 Ứng dụng lạnh trong bảo quản thực phẩm121.2.2 Sấy thăng hoa131.2.3 Ứng trong công nghiệp dụng lạnh chất hóa 131.2.4 Ứng dụng lạnh trong điều tiết không khí 131.2.5 Siêu dẫn141.2.6 Một số ứng dụng khác14PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRUNG SƠN162.1 tổng quan về công ty162.2 Cơ cấu tổ chức172.3 Quá trình phát triển của công ty192.4 Nội quy của công ty21PHẦN 3 – KHẢO SÁT HỆ THỐNG LẠNH NHÀ MÁY TRUNG SƠN243.1 Giới thiệu hệ thống243.2 Tính chất của môi chất trong hệ thống263.3 Hệ thống điều khiển bằng monitron CR273.3.1. Cấu tạo Monitron CR273.3.2. Chức năng điều khiển của bộ điều khiển Monitron CR283.3.3.Các tín hiệu ngõ vào và ngõ ra293.3.4. Bảng điều khiển của Monitron32PHẦN 4 – KHẢO SÁT HỆ THỐNG LẠNH KHO TIỀN ĐÔNG354.1. Đặc điểm của kho tiền đông354.2 Đặc trưng của các thiết bị trong hệ thống kho tiền đông364.2.1 Hai máy nén RCU 3112(máy nén 34) và hai máy nén RCU 86(máy nén 56)364.2.1.1 Hai máy nén RCU 3112364.2.1.2 Hai máy nén RCU 86404.2.1.3 Thông số cài đặt của các bộ công tắc áp suất vi sai ở máy nén424.2.1.4 Giới hạn các thông số làm việc của máy nén434.2.2. Bình chứa cao áp R70454.2.3. Thiết bị ngưng tụ474.2.4. Bình tách dầu484.2.5. Bình chứa tuần hoàn514.2.6. Bơm lỏng534.2.7. Bình làm mát trung gian554.2.8. Phin lọc hơi và phin lọc lỏng564.2.9. Bộ khống chế mức lỏng LLC574.2.10. Van một chiều584.2.11. Van an toàn584.2.12. Van chặn584.2.13. Van tiết lưu tay594.2.14. Bộ xả khí không ngưng594.2.15 thiết bị bay hơi624.2.16. Van PM634.2.17 van PM125 kết hợp với van CVP64PHẦN 5 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN CỦA HỆ THỐNG KHO TIỀN ĐÔNG655.1 . Nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh655.1.1. nguyên lý làm việc của hệ thống kho tiền đông655.2. Khảo sát hệ thống điện695.2.1. Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển 2 máy nén RCU 3112 ( chế độ điều khiển bằng tay )695.2.2 Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển 2 máy nén RCU 86 ( chế độ điều khiển bằng tay )745.2.3. Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển thiết bị ngưng tụ số 1 – C60795.2.4. Nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển thiết bị ngưng tụ số 2 – C70815.2.5. Mạch điện điều khiển bình làm mát trung gian845.2.6 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 1 A240855.2.7 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 2 A250875.2.8 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 3 A260895.2.9 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 4 A280915.2.10 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 5935.2.11 Mạch điện điều khiển kho tiền đông số 6 A31096PHẦN 6 – QUY TRÌNH LẮP ĐẶT,VẬN HÀNH,BẢO DƯỠNG,SỬA CHỮA986.1 Quy trình lắp đặt986.1.1 Lắp đặt máy nén986.1.2 lắp đặt thiết bị ngưng tụ1006.1.3 lắp đặt thiết bị bay hơi1006.1.4 lắp đặt đường ống1016.1.5 lắp đặt đường ống nước1046.1.6 lắp đặt các loại van1056.1.6.1Lắp đặt van chặn1056.1.6.2 Lắp đặt van điện từ.1066.1.6.3. Lắp đặt van tiết lưu tay.1076.1.7 Thử bền thử kín hệ thống lạnh.1086.1.7.1. Thử bền.1086.1.7.2. Thử kín.1086.1.7.3. Hút chân không.1086.1.7.4. Nạp môi chất.1096.2. Vận hành hệ thống lạnh kho tiền đông1096.2.1. Công tác chuẩn bị. 1096.2.2. Công tác vận hành.1106.2.3. Dừng máy.1106.3 Bảo dưỡng các thiết bị trong hệ thông1116.3.1. Bảo dưỡng máy nén.1116.3.2. Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ.1126.3.3. Bảo dưỡng dàn lạnh.1146.3.4. Bảo dưỡng bơm.1146.3.5. Bảo dưỡng quạt1156.4 . Các hư hỏng thường gặp,nguyên nhân và biện pháp sửa chữa1156.4.1. Môi chất trong hệ thống1156.4.1.1. Máy làm việc đủ môi chất 1156.4.1.2. Máy làm việc thiếu môi chất1156.4.1.3. Phát hiện chỗ hở trên đường ống1166.4.2. Các sự cố thường gặp của bơm dịch NH3 116
Xem thêm

Đọc thêm

Tiểu luận Sửa chữa thiết bị điện Đề tài Tủ lạnh

Tiểu luận Sửa chữa thiết bị điện Đề tài Tủ lạnh

Tiểu luận sửa chữa thiết bị điện Đề tài tủ lạnh ...Bài trên nghiên cứu về nguyên lý cấu tạo hoạt động và một số lỗi thường gặp khi vận hành tủ lạnh cũng như cách khắc phục.a. Tủ Coli ( tủ lạnh đóng tuyết ) Cấu tạo đơn giản chỉ bao gồm Compressor – Giàn nóng (bộ phận giải nhiệt cho Gas khi bị nén ở áp lực cao) – Thermosta cảm ứng ngắt mạch cho Compressor khi tủ đạt được độ lạnh cần thiết ( nút 1xoay tròn chỉnh temp trong tủ ). b, Tủ quạt ( tủ lạnh không đóng tuyết ) Do nhu cầu sử dụng ngày càng cao nên loại tủ này được thiết kế theo tiêu chuẩn Automatic từ A Z. Bạn chỉ cần bỏ đồ ăn, thức uống vào rồi lấy ra mà ko cần phải lo tủ bị đóng tuyết hay tủ có mùi hôi do không khí bên trong ko được lưu thông. Vì được thiết kế có thêm FAN – nhằm mục đích tạo luồng không khí lạnh đều trong tủ, không làm cho thức ănđồ uống bị ôi thiu. Giúp bảo quản đồ được lâu hơn. Ngoài ra còn có thêm các sensor và bộ timer hẹn giờ – nhằm mục đích xả đá thừa bám đọng lâu ngày ngay trên ngăn đá giúp cho tủ lấy độ lạnh nhanh hơn và gọn gàng hơn ngay khi bạn không rãnh tay để xã đá như loại tủ không đóng tuyết.
Xem thêm

Đọc thêm

THIẾT KẾ MÁY LẠNH HẤP THỤ NH3 – H2O LOẠI GIÁN ĐOẠN SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ĐỂ SẢN XUẤT NƯỚC ĐÁ Chương 1+2+3+4

THIẾT KẾ MÁY LẠNH HẤP THỤ NH3 – H2O LOẠI GIÁN ĐOẠN SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ĐỂ SẢN XUẤT NƯỚC ĐÁ Chương 1+2+3+4

LỜI NÓI ĐẦU …………………………………………………………………………………………………………………………………….ii NHIỆM VỤ LUẬN VĂN …………………………………………………………………………………………………………………...v TÓM TẮT LUẬN VĂN…………………………………………………………………………………………………………………….. vii DANH SÁCH HÌNH VẼ……………………………………………………………………………………………………………………. viii DANH SÁCH BẢN BIỂU…………………………………………………………………………………………………………………… xii MỤC LỤC 1 CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI 6 1.1 Tổng quan về bức xạ mặt trời 6 1.2 Đo cường độ năng lượng mặt trời: 13 1.3 Ưu nhược điểm của năng lượng mặt trời: 13 1.4 Tiềm năng năng lượng mặt trời ở Việt Nam: 14 1.5 Tình hình sử dụng năng lượng mặt trời trên thế giới và ở Việt Nam 17 1.5.1 Pin mặt trời: 17 1.5.2 Nhà máy nhiệt điện sử dụng năng lượng mặt trời 19 1.5.3 Thiết bị sấy khi dùng mặt trời 21 1.5.4 Bếp nấu dùng năng lượng mặt trời 21 1.5.5 Thiết bị chưng cất dùng năng lượng mặt trời: 22 1.5.6 Thiết bị đun nóng bằng năng lượng mặt trời 23 1.5.7 Thiết bị lạnh và điều hòa không khí dùng năng lượng mặt trời. 24 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ MÁY LẠNH HẤP THỤ 25 2.1 Khái niệm chung 25 2.2 Cơ sở lý luận nhiệt động 27 2.2.1 Chu trình Carnot 27 2.2.2 Entropy và exergy 28 2.3 Các chu trình lý tưởng liên quan đến khái niệm hấp thụ 30 2.4 Chu trình lý thuyết của máy lạnh hấp thụ: 38 2.5 Ưu nhược điểm của máy lạnh hấp thụ: 41 2.6 Dung dịch làm việc trong máy lạnh hấp thụ 43 2.7 Máy lanh hấp thụ năng lượng mặt trời 45 CHƯƠNG III : MÁY LẠNH HẤP THỤ NH3 – H2O 48 3.1 Nguyên lý làm việc của máy lạnh hấp thụ NH3 – H2O 48 3.2 Đồ thị i – c 49 3.3 Một số công thức liên quan đến dung dịch NH3 – H2O 51 3.4 Các hệ thống máy lạnh hấp thụ NH3 – H2O sản xuất nước đá vận hành bằng năng lượng mặt trời đã thực hiện 53 3.5 Máy lạnh hấp thụ NH3 – H2O cấp nhiệt bằng năng lượng mặt trời 57 3.5.1 Nguyên lý hoạt động 57 3.5.2 Máy lạnh hấp thụ NH3 – H2O loại liên tục cấp nhiệt bằng năng lượng mặt trời 57 3.5.3 Máy lạnh hấp thụ NH3 – H2O loại gián đoạn cấp nhiệt bằng năng lượng mặt trời 59 3.5.4 So sánh giữa chu trình liên tục và chu trình gián đoạn 61 CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 62 4.1 Tính toán thiết kế: 62 4.1.1 Chọn thông số ban đầu 62 4.1.2 Xác định năng suất lạnh 62 4.1.3 Xác định áp suất ngưng tụ 63 4.1.4 Xác định áp suất bay hơi 63 4.1.5 Xác định phụ tải lạnh 63 4.1.6 Xác định thể tích bình chứa NH3 sau khi ngưng tụ 64 4.1.7 Xác định phụ tải nhiệt ngưng tụ 64 4.1.8 Tính năng suất lạnh của dàn lạnh 65 4.1.9 Chọn nồng độ dung dịch đậm đặc và nồng dộ dung dịch loãng. 65 4.1.10 Tính khối lượng dung dịch chứa trong collector 66 4.2 Tính toán thông số trạng thái của dung dịch tại các thời điểm: 67 4.2.1 Các quá trình của dung dịch trong collector: 68 4.2.2 Tính toán các thông số trạng thái tại các điểm trên chu trình: 71 4.2.3 Mô tả quá trình làm việc của máy lạnh hấp thụ NH3H2O loại gián đoạn trên đồ thị : 75
Xem thêm

Đọc thêm

Bài báo cáo phanh hơi

Bài báo cáo phanh hơi

Hệ thống phanh khí nén là một loại hệ thống phanh sử dụng trên ô tô khách và ô tô tải lớn. Hệ thống phanh khí nén hoạt động nhờ áp lực của khí nén truyền đến các bánh xe. 1. Nhiệm vụ: Hệ thống phanh khí nén dùng để tạo áp lực khí nén cao và phân phối đến các bầu phanh bánh xe thực hiện quá trình phanh của ô tô. 2. Yêu cầu: Áp suất khí nén phải ổn định, tạo được áp lực phanh lớn. Phân phối khí nén nhanh đều và phù hợp với tải trọng bánh xe. 3.Cấu tạo và nguyên lý hoạt động: a. Sơ đồ cấu tạo: • Máy nén khí lắp ở phía trên động cơ dùng để nén áp suất và nạp vào bình chứa khí nén. Bình chứa khí nén chứa đủ cho 10 lần phanh phòng trừ khi máy nén hỏng. • Van điều chỉnh áp suất nằm phía trên đường ống khí nén từ máy nén đến bình chứa khí nó dùng để ổn định áp suất của hệ thống (0.6 0.8 Mba). • Bàn đạp, van điều khiển nằm dưới bàn đạp nó giúp phân khối khí nén đến các bầu phanh hợp lý và xả khí nén khi thôi phanh.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP CHO CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LẠNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP CHO CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LẠNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÙNG VƯƠNG

trong đời sống xã hội, nó tham gia ngày càng tích cực vào hoạt động tổ chức, quảnlý xã hội. Tâm lý học giải thích rằng người ta hành động theo cách người ta suynghĩ. Người ta suy nghĩ trên cơ sở thông tin người ta tiếp nhận được. Không có hoạtđộng truyền thông hoặc truyền thông không đầy đủ thì không thể có suy nghĩ đúngvà do đó cũng không có hành động đúng. Theo chỉ dẫn của M.Weber, người ta thấyrõ ràng là hành động xã hội theo các giá trị và chuẩn mực xã hội được truyền bátrong QTTT, được thực hiện từ sự thấu hiểu của các cá nhân, các cộng đồng người.Vì thế truyền thông được coi là cái tạo nên khuôn mẫu hành động: nguyên lý đó cókhả năng ứng dụng rất lớn, một trong những ứng dụng đó là được sử dụng vào trong- 20 -QTDH. Trong giáo dục người ta thường dùng thuật ngữ truyền thông giao tiếp, ởmức đơn giản có thể hiểu truyền thông giao tiếp là việc trao đổi thông tin giữa conngười với nhau, và thường dẫn đến hành động. Ở mức phức tạp hơn, truyền thônggiao tiếp (truyền thông): là một tiến trình mang tính chọn lọc, hệ thống và duy nhấtmà trong đó con người tương tác với nhau thông qua việc sử dụng các ký hiệu nhằmtạo ra, giải thích và chia sẻ các ý nghĩa.1.2.4. Quá trình dạy họcQTDH theo nghĩa rộng nhằm hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻmột cách có ý thức, được tiến hành dưới tác động chủ đạo của nhà sư phạm. QTDHlà một quá trình tổng thể, toàn vẹn bao gồm các khâu, các yếu tố tồn tại trong sựbiện chứng: trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục, lao động… Hiện nay, các nhà lý luậndạy học ở Việt Nam cũng như thế giới đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về QTDHtuỳ theo quan điểm tiếp cận về hoạt động dạy và học. Chẳng hạn, các nước sử dụngtiếng Anh khi nghiên cứu QTDH thường xem xét hai phạm trù độc lập: dạy và học(teaching and learning). Theo đó với hoạt động dạy có phương pháp giảng dạy củaGV, với hoạt động học có phương pháp học của mỗi cá nhân, qua đó ta có thể đưara một số định nghĩa cho QTDH:
Xem thêm

Đọc thêm

Bài giảng các loại thiết bị tiết lưu

Bài giảng các loại thiết bị tiết lưu

Thiết bị tiết lưu (TBTL) là một trong những thiết bị chính của hệ thống lạnh. Theo nguyên lý giảm áp suất, TBTL chia ra làm 2 loại cơ bản: Cáp tiết lưu và van tiết lưu. Trong tài liệu này, tác giả chủ yếu trình bày đặc điểm và hình ảnh thực tế của hầu hết các loại thiết bị tiết lưu hiện có trong các hệ thống lạnh để bạn đọc có thể bước đầu phân biệt được các loại tiết lưu. Cụ thể là các thiết bị tiết lưu sau: Cáp tiết lưu, van tiết lưu tay, van tiết lưu nhiệt cân bằng trong và cân bằng ngoài, van tiết lưu tự động, van tiết lưu điện tử, van phao hạ áp, van phao cao áp, van tiết lưu hộp, ông tiết lưu, van Accurator (Van Chatleff ).Tài liệu này phù hợp cho nhiều đối tượng khác nhau: Tài liệu tham khảo để soạn bài giảng cho giáo viên, tài liệu tham khảo để sinh viên hiểu rõ hơn về cách phân loại thiết bị tiết lưu. Để có thêm thông tin về các loại thiết bị tiết lưu trên, ví dụ như các thông tin về đặc điểm, nguyên lý hoạt động, và ứng dụng, bạn đọc tìm hiểu thêm tài liệu “Đề cương giảng dạy thiết bị tiết lưu”.
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo Án Lớp 1 Tuần 3

Giáo Án Lớp 1 Tuần 3

Tuần 3. Thứ 2.7.9.2015 Tiết đọc thư viện Âm nhạc(Gv bộ môn) Tiếng việt Tuần 3Âm ch Tiết 12STK .................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội Nhận biết các vật xung quanh I Mục tiêu. KT: Giúp học sinh biết: Nhận xét và mô tả một số vật xung quanh. Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay(da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh. KN: Nhận biết các vật xung quanh TĐ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận của cơ thể. II Đồ dùng dạy học. Các hình vẽ ở SGK bài 3. Bông hoa hồng, nước hoa, quả bóng, quả mít, cốc nước nóng, cốc nước đá lạnh… III Các hoạt động dạy học. Khởi động. Giới thiệu bài: Cho học sinh chơi trò chơi “ Nhận biết các vật xung quanh”. Dùng khăn bịt mắt 1 bạn lần lượt đặt vào tay bạn đó 1 số vật: quả bóng, quả mít, cóc nước nóng… bạn đó đoán xem là cái gì, nếu đúng là thắng cuộc. Qua trò chơi, chúng ta biết được các bộ phận như: mắt, mũi, tay, lưỡi… mà chúng ta nhận biết được các sự vật và hiện tượng ở xung quanh. Ghi bảng : “Nhận biết các vật xung quanh” Hoạt động 1: Mô tả được một số vật xung quanh. Chia 2 nhóm học sinh . Treo tranh và hướng dẫn : Nói về hình dáng, màu sắc, sự nóng, lạnh, trơn, nhẵn hay sần sùi… của các vật xung quanh mà em nhìn thấy ở tranh. Gọi một số học sinh lên trình bày trước lớp. Về hình dáng, màu sắc, các đặc điểm như: nóng, lạnh, sần sùi, nhẵn, mùi vị. Hoạt động 2: Biết vai trò của các giác quan trong việc nhận biết thế giới xung quanh. Hát vui. 2, 3 học sinh trình bày. Các em khác bổ sung. Thảo luận nhóm nhỏ. Xem tranh 2: Thảo luận theo câu hỏi. Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của một vật? Nhờ đâu bạn biết được hình dáng của một vật? Nhờ đâu bạn biết được mùi của một vật? Nhờ đâu bạn biết được vị của thức ăn? Nhờ đâu bạn biết được một vật là cứng, mềm, sần sùi, trơn, nóng, lạnh…? Nhờ đâu bạn nhận ra đó là tiếng chim hót hay tiếng chó sủa? Cho học sinh xung phong lên đứng trước lớp nêu 1 trong những câu hỏi mà đã thảo luận trong nhóm Ai trả lời đúng và đầy đủ sẽ được tiếp tục đặt ra 1 câu hỏi khác và chỉ bạn khác trả lời. Thảo luận cả lớp. Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt chúng ta bị hỏng? Điều gì sẽ xảy ra nếu tai chúng ta bị điếc? Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lưỡi của chúng ta mất hết cảm giác? Sẽ không nhìn thấy được mọi vật xung quanh. Sẽ không nghe được những tiếng động xung quanh. Sẽ không ngửi được và biết được mùi vị các vật xung quanh.
Xem thêm

Đọc thêm

 60 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆTVÀ MÁY LẠNH NGUYÊN LÍ II NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC1

60 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ NHIỆTVÀ MÁY LẠNH NGUYÊN LÍ II NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC1

- Yêu cầu học sinh phát biểu nguyên- Trình bày câu trả lời.lí II.- Nhận xét câu trả lời của bạn.- Yêu cầu học sinh đọc phần 4. Tìmhiệu suất cực đại và hiệu năng.- Nhận xét câu trả lời của học sinh.Hoạt động 5 (...phút): Vận dụng và củng cố.Hoạt động của Học sinhTrợ giúp của Giáo viên- Trả lời câu hỏi.- Yêu cầu học sinh làm câu hỏi sau- Nhận xét câu trả lời của bạn.bài học.- Ghi nhận kiến thức: nguyên lí II- Nhận xét bài làm của học sinh.

6 Đọc thêm

Thuyết minh về phích nước

THUYẾT MINH VỀ PHÍCH NƯỚC

Phích nước là một đồ vật thông dụng dùng để đựng nước nóng. Phích có nhiều loại và nhiều kích cỡ khác nhau . Loại nhỏ chứa được khoảng nửa lít , loại lớn chứa được hai lít hoặc hai lít rưỡi. Phích có thể giữ nước ở nhiệt độ từ 80o đến 90o trong khoảng một ngày…… Phích nước (hay bình thuỷ) được phát minh bởi nhà bác hoc Duwur. Ông đã cải tiến chiếc máy dùng để đo nhiệt lượng của một vật nên được gọi là nhiệt lượng kế, vì chiếc máy của Newton cồng kềnh, nhiều bộ phận nên bảo quản và làm vệ sinh khó khăn trong điều kiện phòng thí nghiệm. Để thực nghiệm chính xác, yêu cầu của nhiệt lượng kế là cách ly tối đa giứa nhiệt độ bên trong bính và môi trường bên ngoài. Từ đó, ngừoi ta chế tạo thành loại bình có khả năng cách ly nhiệt, dùng cho giử nước nóng hay nước đá (kem). Cấu tạo ngoài gồm: Vỏ, quai xách, nắp, thân và đáy. Vỏ phích thương được làm bằng nhôm, nhựa hoặc sắt tráng men in hoa hay hình chim, hình thú rất đẹp. Lớp vỏ còn tiện ích như đáy bằng giúp đặt vững vàng, có quai bằng nhôm hay nhựa giúp cầm và xách khi di chuyển. Nắp phích bằng nhôm, nhựa, nút đậy ruột phích bằng gổ xốp để chống mất nhiệt do đối lưu. Cấu tạo trong gồm: Ruột phích được cấu tạo bởi hai lớp thuỷ tinh, ở giữa là khoảng chân không. Ngoài ra, bên thành trong của 2 lóp nầy còn được tráng bạc để phản chiếu bức xạ nhiệt, giúp ngăn sự truyền nhiệt ra bên ngoài (tráng ở thành trong để không bị trầy lúc co xát cũng như không làm ảnh hưởng nước đựng bên trong).Vì là thủy tinh nên rất mỏng và dễ bể, chính vì vậy mà ta cần tới lớp vỏ để bảo vệ. Ruột phích là phần quan trọng nhất nên khi mua phích cần lựa chọn thật kĩ. Mang ra chỗ sáng, mở nắp phích ra, nhìn từ trên miệng xuống đáy thấy có điểm màu sẫm ở chỗ van hút khí. Điểm đó càng nhỏ thì van hút khí càng tốt, sẽ giữ được nhiệt độ lâu hơn. Aùp miệng phích vào tai nghe có tiếng O O là tốt. Tháo đáy phích xem núm thuỷ ngân có còn nguyên vẹn hay không. Tuy nhiên, ruột phích truyền nhiệt kém, sự thay đổi nhiệt đột ngột như đổ nhanh nứoc nóng vào khi bình đang nguội lạnh, hay đổ nước lạnh vào khi bình đang nóng, đều có thể làm cho bình bị nổ. Từ đó ta nên bảo quản bằng cách : - Bình mới mua về, sau khi rửa sạch, để ráo nước mới châm nước nóng vào, khi châm lần đầu hay với một bình đã lâu không sử dụng phải châm từ từ, tốt nhất là chỉ châm một ít, đậy nắp lại, vài phút sau mới châm tiếp. - Sáng sáng, đổ hết nước cũ ra, tráng qua cho sạch hết cặn còn đọng lại trong lòng phích tồi mới rót nước sôi vào, đậy nắp thật chặt. Hay ta có thể đổ vào trong phích một ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại, lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch thì chất cáu bẩn sẽ được tẩy hết. - Nên để phích xa tầm tay trẻ nhỏ để tránh gây nguy hiểm. - Muốn phích giữ được nước sôi lâu hơn, ta không nên rót đầy, chừa một khoảng trống giữa nước sôi và nút phích để cách nhiệt vì hệ số truyện nhiệt của nước lớn hơn không khí gần 4 lần. Cho nên nếu rót đầy nước sôi, nhiệt dễ truyền ra vỏ phích nước nhờ môi giới của nước. Nếu có một khoảng trống không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn. - Sau thời gian sử dụng, vỏ kim loại bị mục, giảm khả nang7 bảo vệ bình thì cần thay vỏ mới để an toàn người sử dụng. Phích nước là vật dụng quen thuộc, có ích và rất cần thiết trong sinh hoạt hằng ngày của mọi nhà.
Xem thêm

1 Đọc thêm

đồ án đá cây Thiết kế hệ thống sản xuất nước đá cây

đồ án đá cây Thiết kế hệ thống sản xuất nước đá cây

MỞ ĐẦU4CHƯƠNG 1. QUY ĐỊNH CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG SẢN XUẤT NƯỚC ĐÁ CÂY DÙNG BỂ NƯỚC MUỐI41.1. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống sản xuất nước đá cây dùng bể nước muối41.2. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống sản xuất nước đá dùng bể nước muối51.3. Đặc điểm của hệ thống sản xuất nước đá cây dùng bể nước muối5CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ ĐÁ62.1. Xác định kích thước bể đá62.2. Thiết kế kết cấu cách nhiệt bể đá72.3. Thời gian đông đá12CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CHI PHÍ LẠNH133.1 . Tính nhiệt tổn thất qua kết cấu bao che133.2. Chi phí lạnh thuần túy cho việc tạo đá và làm lạnh khuôn đá143.3. Nhiệt do máy khuấy tỏa ra153.4. Nhiệt khi tách ra khỏi khuôn15CHƯƠNG 4. DỰNG VÀ TÍNH CHU TRÌNH LẠNH164.1. Chọn chế độ làm việc164.2. Dựng và tính chu trình lạnh16CHƯƠNG 5. TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH175.1. Tính chọn máy nén175.2. Tính chọn thiết bị ngưng tụ185.3. Tính chọn thiết bị bốc hơi22CHƯƠNG 6. TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ PHỤ256.1. Đường ống256.2 Bình tách lỏng266.3. Bình tách dầu276.4. Bình chứa cao áp276.5. Bình chứa dầu286.6. Bình tách khí không ngưng286.7. Bơm nước giải nhiệt296.8. Các phin lọc306.9. Các loại van306.10. Máy khuấy31KẾT LUẬN32TÀI LIỆU THAM KHẢO…
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI 56. PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH

BÀI 56. PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH

Vùnghoạtđộng củalò phảnứngNước(nóng)BơmNước mátBình lò phản ứngChu trình thứ nhấtMáyphátđiệnTua binBộ phậnsinh hơiHơi (áp suất thấp)Lối vào củachất làm mátBộ ngưngtụ hơiLối ra củachất làm mát

14 Đọc thêm

Đồ án mới Khoa điện tử Viễn Thông.

ĐỒ ÁN MỚI KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG.

1.1.Tổng quan về hệ thống trao đổi nhiệt 1.1. 1.Định nghĩa Thiết bị trao đổi nhiệt là thiết bị trong đó thực hiện sự trao đổi nhiệt giữa chất cần gia công với chất mang nhiệt hoặc lạnh . Chất mang nhiệt hoặc lạnh được gọi chung là môi chất có nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nhiệt độ chất gia công, dùng để nung nóng hoặc làm nguội chất gia công đi. 1.1. 2. phân loại 1.1.2.1 Phân loại theo nguyên lý làm việc của thiết bị trao đổi nhiệt • Thiết bị trao đổi nhiệt tiếp xúc • Thiết bị trao đổi nhiệt hồi nhiệt • Thiết bị trao đổi nhiệt vách ngăn • Thiết bị trao đổi nhiệt theo kiểu ống nhiệt
Xem thêm

72 Đọc thêm

Lý thuyết sự nở vì nhiệt của chất lỏng

LÝ THUYẾT SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi - Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi - Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Lưu ý: Chất lỏng bao giờ cũng phải đựng trong một bình chức bằng chất rắn. Khi được nung nóng thì cả bình chứa và chất lỏng trong bình đều nở ra. Do đó sự nở của chất lỏng mà chúng ta quan sát được trong thí nghiệm được gọi là sự nở biểu kiến, trong đó sự nở của bình không được tính đến. Tuy nhiên, ở trình độ lớp 6 không cần phân biệt sự nở biểu kiến và sự nở thật của chất lỏng. Nguyên nhân của sự nở bất thường của nước là sự thay đổi cách sắp xếp của các phân tử nước thành những nhóm có tính chất ổn định khác nhau ở những nhiệt độ khác nhau, 
Xem thêm

1 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN XE Ô TÔ VIOS

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN XE Ô TÔ VIOS

nước đóng băng thành đá. Nó đã thay đổi trạng thái từ thể lỏng sang thể rắn. Nếunước được đun tới 2120F (1000C), nước sẽ sôi và bốc hơi (thể khí). Ở đây đặc biệtthú vị khi thay đổi nước đá (thể rắn) thành nước ở thể lỏng và nước thành hơi ở thểkhí. Trong quá trình thay đổi trạng thái của nước ta phải tác động nhiệt vào.Ví dụ: Khối nước đá đang ở nhiệt độ 32 0F ta nung nóng cho nó tan ra, nhưngnước đá đang tan vẫn giữ nhiệt độ là 32 0F. Đun nước nóng đến 2120F thì nước sôi,nhưng khi ta tiếp tục đun nữa nước sẽ bốc hơi và nhiệt độ đo được vẫn là 212 0F(1000C) chứ không nóng hơn nữa. Lượng nhiệt được hấp thụ trong nước sôi, trongnước đá để làm thay đổi trạng thái của nước gọi là ẩn nhiệt.+ Áp suất và điểm sôi: Áp suất giữ vai trò quan trọng trong hệ thống điều hòakhông khí. Khi tác động áp suất trên mặt chất lỏng thì sẽ làm thay đổi điểm sôi củachất lỏng này. Áp suất càng lớn điểm sôi càng cao có nghĩa là nhiệt độ lúc chất lỏngsôi cao hơn so với mức bình thường. Ngược lại nếu giảm áp suất tác động lên mộtvật chất thì điểm sôi của vật chất đó sẽ bị giảm xuống. Ví dụ điểm sôi của nước ởnhiệt độ bình thường là 1000C. Điểm sôi này có thể tăng cao hơn bằng cách tăng ápsuất trên chất lỏng đồng thời cũng có thể hạ thấp điểm sôi bằng cách giảm bớt ápsuất trên chất lỏng hay đặt chất lỏng trong chân không. Đối với điểm ngưng tụ củahơi nước, áp suất cũng có tác dụng như thế. Trong hệ thống điều hòa không khí,cũng như hệ thống điện lạnh ô tô đã áp dụng hiện tượng này của áp suất đối với sựbốc hơi và ngưng tụ của một số loại chất lỏng đặc biệt tham gia vào quá trình sinhlạnh và điều hòa của hệ thống.Lý thuyết về điều hòa không khí được tóm lược theo ba nguyên tắc sau:1. Làm lạnh một vật thể là rút bớt nhiệt của vật thể đó.132. Mục tiêu làm lạnh chỉ thực hiện tốt khi khoảng không gian cần làm lạnhđược bao kín xung quanh.vì thê, cabin ô tô cần được bao kín và cách nhiệt tốt.3. Khi chất lỏng bốc hơi, quá trình bốc hơi sẽ sinh hàn và hấp thụ một lượngnhiệt đáng kể. Ví dụ cho một ít rượu cồn vào lòng bàn tay, cồn hâp thụ nhiệt từ lòng
Xem thêm

110 Đọc thêm

Bài 11 trang 210 sgk Vật lý lớp 10

BÀI 11 TRANG 210 SGK VẬT LÝ LỚP 10

Một bình cầu thủy tinh chứ Một bình cầu thủy tinh chứa (không đầy) một lượng nước nóng có nhiệt độ khoảng 80oC và được nút kín. Dội nước lạnh lên phần trên gần cổ bình, ta thấy nước trong bình lại sôi. Giải thích tại sao? Hướng dẫn giải: Một bình đang đựng nước nóng ở nhiệt độ khoảng 80oC, nếu dội nước lạnh lên phần trên gần cổ bình thì nhiệt độ của phần hơi trên bề mặt giảm do đó áp suất hơi giảm, nên nhiệt độ sôi của chất lỏng giảm do đó nước ở 80oC thì lại sôi.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI GIẢNG VẬT LÝ 6 HKII

BÀI GIẢNG VẬT LÝ 6 HKII

Ngày giảng: Lớp 6A:…....2015 Tiết 19 RÒNG RỌC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nêu được hai ví dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng trong thực tiễn . 2. Kĩ năng Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp . 3. Thái độ Tích cực, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS : 1 lực kế có GHĐ là 2N trở lên 1 khối trụ kim loại có móc 1 ròng rọc cố định (Kèm theo giá đỡ của đòn bẩy) 1 ròng rọc động (Kèm theo giả dỡ của đòn bẩy) Dây vắt qua ròng rọc 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra Không 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ròng rọc. GV: yc HS đọc mục 1 , quan sát hình vẽ 16.2 GV phát dụng cụ yc trả lời C1 HS : Trả lời C1 GV: Cho HS nhận xét sự khác nhau cơ bản của ròng rọc? Hoạt động 2: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? GV: Giới thiệu dụng cụ TN , y c các nhóm nghiên cứu các bước tiến hành TN theo sự hướng dẫn của giáo viên . HS : Tiến hành TN theo hướng dẫn C2 GV: Yêu cầu các nhóm trưởng điền kết quả TN vào bảng kết quả HS : Điền kết quả vào bảng GV: Từ kết quả TN các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến trả lời C3 HS : Trả lời C3 GV: YC HS làm việc cá nhân trả lời C4 ? HS : Trả lời C4 Hoạt động 3: Vận dụng GV: YC HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C5 ? HS : Trả lời C5 GV: Từ các ví dụ được thảo luận ở câu C6, yc HS trả lời C6 ? HS : Trả lời C6 GV: YC HS quan sát hình 16.6 trả lời C7 HS : Trả lời C7 GV: Giới thiệu có thể em chưa biết, yc HS ghi phần ghi nhớ (8’) (22’) (10’) I. Tìm hiểu về ròng rọc C1. Ròng rọc cố định chỉ quay quanh 1 trục cố định . Ròng rọc động vừa CĐ vừa quay . II. Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào 1) Thí nghiệm a Chuẩn bị: như hình 16.1 b Tiến hành đo : C2. Đo lực kéo vật theo phương thẳng đứng . Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định Đo lực kéo vật qua ròng rọc động. Bảng ghi kết quả đo: Lực kéo vật lên Chiều lực kéo Cường độ của lực. Không dùng RR ................. ..............N Dùng RR cố định ................ ..............N Dùng RR động ................ ..............N 2) Nhận xét: C3. Dùng ròng rọc cố định có chiều từ trên xuống , F1 = 5N Kéo trực tiếp có chiều từ dưới lên trên , F2 = 5N. Dùng ròng rọc động có chiều từ trên xuống dưới, F3 = 2,5 N C4 . a) .... cố định ... b) .... động .... III. Vận dụng C5. Ròng rọc động sử dụng trong xây dựng ( Đưa vật lên cao ) . Trong các cửa cuốn , kéo rèm cửa , cần cẩu . C6. Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo ( lợi về hướng ) Dùng ròng rọc động được lợi về lực C7. Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động có lợi hơn vì vừa được lợi về lực vừa được lơị về hướng. 4. Củng cố (3’) GV hệ thống toàn bài 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Làm bài tập 16.1 đến 16.6 SBT . Trả lời các câu hỏi trong bài tổng kết chương I. Chuẩn bị giờ sau tổng kết. Ngày giảng Lớp 6A:…....2015 CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC Tiết 20 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Tìm được ví dụ chứng tỏ: Thể tích chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi . Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau . 2. Kĩ năng Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn Biết đọc các biểu bảng để rút ra những kết luận . 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong hoat động nhóm, ý thức bảo về đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Chuẩn bị cho cả lớp Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại . Một đèn cồn(hoặc nến). Một chậu nước. Khăn khô sạch. 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: Có mấy loại ròng rọc? Nêu tác dụng của ròng rọc? ĐA: Sgk Vật lý 6 (52) (Mỗi ý 5 điểm). 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động1: Thí nghệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn. GV: yc HS quan sát hình 18.1 đọc thông tin mục 1 . Sau đó đưa ra dự đoán . HS : Dự đoán quả cầu lọt qua hoặc không lọt qua vòng kim loại . Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. GV: Làm TN, HS quan sát để trả lời C1, C2 ? HS : Trả lời C1 HS : Trả lới C2 GV: yc HS thiết kế một TN khác CM chất rắn gặp nóng nở ra ? Hoạt động 3: Rút ra kết luận . GV: Hướng dẫn HS điền từ thích hợp vào ô trống . Điều khiển cả lớp thảo luận về kết quả điền từ . HS : Trả lời C3 . GV: Giới thiệu một số ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất rắn khác nhau. Giới thiệu bảng tăng độ dài của các thanh kim loại khác nhau yc HS trả lời C4? HS : Trả lời C4 GV: Có thể thiết kế TN với 3 thanh nhôm , đồng , sắt để chứng minh . Hoạt động 4: Vận dụng GV: YC HS đọc câu hỏi C5, C6, C7 Sau đó hướng dẫn HS thảo luận để đưa ra câu trả lời đúng . HS : Trả lời C5 . HS : Trả lời C6 . HS : Trả lời C7 . GV:Nhận xét, ghi bảng. (15’) (5’) (7’) (9’) 1. Làm thí nghiệm Dụng cụ : đèn cồn . quả cầu . vòng sắt . Thí nghiệm : ( Sgk ) 2. Trả lời câu hỏi C1 .Vì quả cầu nở ra khi hơ nóng lên. C2 . quả cầu co lại khi lạnh đi 3. Rút ra kết luận: C3 . a) Thể tích quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên . b) Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi . C4. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau . Nhôm nở nhiều nhất rồi đến đồng , sắt . 3. Vận dụng C5. Phải nung nóng khâu dao , liềm vì khi được nung nóng khâu nở ra để dễ lắp vào cán , khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán . C6. Nung nóng vòng kim loại . C7. Vào mùa hf nhiệt độ tăng lên, thép nở ra nên thép dài ra ( tháp cao hơn ) 4. Củng cố (2’) GV hệ thống toàn bài 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học thuộc ghi nhớ Bài tập 18.1 đến 18.5 Đọc “Có thể em chưa biết” Ngày giảng Lớp 6A:…....2015 Tiết 21 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức HS hiểu thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên , co lại khi lạnh đi. Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau . 2. Kĩ năng Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Làm được TN ở hình 19.1 hình 19.2 Sgk, mô tả được hiện tượng xẩy ra và rút ra được kết luận 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong hoat động nhóm, ý thức bảo về đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên + Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: Một bình thuỷ tinh đáy bằng có nút cao su gắn ống thuỷ tinh. Một nút cao su, một chậu thuỷ tinh, nước pha mầu, phích nước nóng . Một miếng giấy trắng. + Chuẩn bị cho cả lớp: Hai bình thuỷ tinh giống nhau có nút cao su gắn ống thuỷ tinh, một bình đựng nước mầu một bình đựng rượu, lượng nước và lượng rượu như nhau. Một bình thuỷ tinh, một phích đựng nước nóng. 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: Chất rắn nở ra khi nào? Co lại khi nào? ĐA: SgkVạt lý 6 (59) Mỗi ý 5 điểm. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra, TC tình huống HT GV: Kiểm tra : Trình bày TN sự nở vì nhệt của chất rắn và rút ra kết luận. Đặt vấn đề: như Sgk? Hoạt động 2: Làm thí nghiệm GV: YC HS quan sát H19.1 và 19.2 sau đó các nhóm tiến hành TN theo sự hướng dẫn của GV . GV: Sau khi các nhóm tién hành thí nghiệm xong yc các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi? Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi HS : Trả lời C1 GV: YC HS dự đoán và trả lời câu hỏi C2 , điều khiển các nhóm dự đoán TN ? HS : Dự đoán + Mực nước trong bình hạ xuống . + Mực nước trong bình giữ nguyên . GV: YC HS làm TN kiểm tra dự đoán và trả lời C2 ? HS : Làm TN và trả lời C2 GV: YC HS quan sát hình 19.3 sau đó trả lời C3 ? HS : Trả lời C3 Hoạt động 4: Rút ra kết luận GV: YC HS trả lời C4 ? HS: Trọn từ thích hợp trong khung để trả lời C4. Hoạt động 5: Vận dụng. GV: Điều khiển HS thảo luận nhóm nhỏ theo bàn để trả lời C5 , C6 , C7 ? HS : Trả lời C5, C6 , C7 . (3’) (10’) (10’) (5’) (8’) 1. Làm thí nghiệm Hình 19.1 , hình 19.2 2. Trả lời câu hỏi C1. Mực nước dâng lên vì nước nóng lên nở ra . C2. Mực nước hạ xuống vì nước lạnh đi . C3. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau 3. Kết luận C4. a) Thể tích nước trong fình tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi . b) các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau. 4. Vận dụng C5. Vì khi đun nóng nước trong ám nở ra và tràn ra ngoài. C6. Người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy vì để trnhs nắp chai bị bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt . C7. Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn, vì thể tích chất lỏng ở 2 bình tăng lên như nhau nên ống có tiết diện nhỏ hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn . 4. Củng cố (2’) GV nhắc lại Nội dung. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học thuộcbài. Làm bài tập 19.1 đến 19.6 Sgk Chuẩn bị mỗi nhóm một quả bóng bàn , khăn lau khô cho bài học sau . Ngày giảng Lớp 6A:…....2015 Tiết 22 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ I. Mục tiêu 1. Kiến thức Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích một khối khí tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi . 2. Kĩ năng Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở ví nhiệt của chất khí Làm được thí nghiẹm trong bài , mô tả được hiện tượng xẩy ra và rút ra được kết luận cần thiết. Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết . 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong hoat động nhóm, ý thức bảo về đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: + Chuẩn bị của giáo viên: Phích nước nóng, cốc. + Chuẩn bị cho cả lớp: Một bình thuỷ tinh đáy bằng, một ống thuỷ tinh có gắn nút cao su, cốc nước mầu, một miếng giấy trắng, khăn khô 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức:(1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: Chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào? ĐA: SgkVạt lý 6 (61) Mỗi ý 5 điểm. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: TC tình huống HT GV đưa quả bóng bàn còn mới nhưng bị bẹp . Các em có cách nào làm cho quả bóng phồng lên như cũ? HS : Nhúng vào nước nóng . GV: Làm TN và cho HS quan sát. Nguyên nhân nào đã làm cho quả bóng bàn bẹp nhúng vào nước nóng phồng trở lại? HS: Dự đoán. Hoạt động 2: Thí nghiệm chất khí nóng lên thì nở ra . GV: YC các nhóm đọc TN Sgk, nhận dụng cụ và tiến hành làm TN, báo cáo kết quả TN trước lớp, treo kết quả TN các nhóm yc HS rút ra kết luận . HS : Kết luận Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức để giải thích một hiện tượng . GV: YC HS trả lời C1, C2 HS : Trả lời C1, C2 GV: YC HS làm việc cá nhân trả lời C3, C4, C5 . HS : Trả lời C3, C4 , C5 . GV: YC HS quan sát bảng 20.1 sau đó nhận xét ( lưu ý các yếu tố thể tích . độ tăng nhiệt độ ) HS : Trả lời Hoạt động 4: Rút ra kết luận. GV: YC HS trả lời C6? HS : Trả lời Hoạt động 5: Vận dụng. GV: YC HS trả lời C7? HS : HĐCN, 1 em lên bảng làm C7. GV: Nhận xét, chốt lại. (3’) (10’) (13’) (5’) (5’) 1. Làm thí nghiệm Lấy nứơc mầu vào ống thuỷ tinh Gắn nút cao su vào ống Áp tay vào bình thuỷ tinh Quan sát giọt nước mầu Kết luận: Chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi . 2. Trả lời câu hỏi C1. Giọt nước mầu đi lên chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng . không khí nở ra . C2. Giọt nước mầu đi xuống chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm , không khí co lại . C3. Do không khí trong bình bị nóng lên . C4. Do không khí trong bình lạnh đi C5. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau . Các chất lỏng , chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau . Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng , chất lỏng nở vì nhiệt nhièu hơn chất rắn . 3. Kết luận C6. a) ....(1) tăng ..... b)....(2) lạnh đi . c) ...(3) ít nhất ... (4) nhiều nhất 4. Vận dụng C7. Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng , không khí trong quả bóng bị nóng lên , nở ra làm cho quả bóng phồng lại như cũ . 4. Củng cố (2’) GV nhắc lại Nội dung. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học thuộcbài. Làm bài tập 20.1 đến 20.7 SBT+ C8; C9. Ngày giảng Lớp 6A:…....2015 Tiết 23 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết được sự co giẫn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn. Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng này. 2. Kĩ năng Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép. Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhệt. Mô tả và giải thích được các hình vẽ 21.2, 21.3 và 21.5 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong hoat động nhóm, ý thức bảo về đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Chuẩn bị: Một băng kép, một đèn cồn . 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí ? So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí? ĐA: Sgklý 6 (64) Mỗi ý 5 điểm. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra, TC tình huống HT GV: Tổ chức TH học tập: Như Sgk Hoạt động 2: Lực xuất hiện trong sự co giẫn vì nhiệt. GV: Bố trí TN biểu diễn như hình 21.1 sau đó làm TN yc HS quan sát và trả lời C1 , C2 ? HS: Trả lời C1, C2 . GV: YC HS quan sát hình 21.1b sau đó cho HS dự đoán hiện tượng xấy ra . HS : Dự đoán : + Thanh thép không dài ra . + Thanh thép co lại . GV: Làm TN kiểm chứng HS quan sát và trả lời C3 ? HS : Trả lời C3 GV: YC HS dùng từ thích hợp điền vào ô trống câu hỏi C4 ? HS : Trả lời C4 GV: Lấy vài ví dụ trong đời sống minh hoạ cho HS . Sau đó yc HS đọc câu hỏi C5, C6 HS thảo luận trả lời ? HS : Trả lời C5, C6 . Hoạt động 3: Nghiên cứu băng kép. GV: Giới thiệu cấu tạo của băng kép , sau đó mời các nhóm lên nhận dụng cụ TN , yc các nhóm lắp TN theo hình 21.4 . HS : Làm TN theo sự hướng dẫn của GV. Sau đó trả lời C, C8, C9 ? GV: Hướng dẫn các nhóm thảo luận câu trả lời . HS : Trả lời C7, C8 , C9 . GV: Giới thiệu một số thiết bị tự động đóng ngắt mạch điện như bàn là , ấm điện , ... sau đó GV giới thiệu hình 21.5 yc HS quan sát và trả lời C10 ? HS : Trả lời C10 . (5’) (20’) (15’) I. Lực xuất hiện trong sự co giãn vì nhiệt 1) Quan sát thí nghiệm Lắp chốt ngang, vặn ốc Đốt nóng thanh thép . 2) Trả lời câu hỏi C1. Thanh thép nở ra . C2. Khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra một lực rất lớn . Đốt nóng thanh thép, văn ốc Phủ khăn tẩm nước lạnh . Chốt ngang gẫy . C3. Khi co lại vì nhiệt , nếu bị ngăn cản , thanh thép có thể gây ra một lực rất lớn . 3) Kết luận C4. a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn . b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó cũng gây ra lực rất lớn. 4) Vận dụng C5. Có để một khe hở. Khi trời nóng đường ray dài ra, do đó nếu không để khe hở, sự nở vì nhiệt đường ray sẽ bị ngăn cản, gây ra 1 lực rất lớn làm cong dường ray. C6. Không giống nhau, một đầu được gối lên con lăn tạo điều kiện cho cầu dài ra khi nóng lên không bị ngăn cản. II. Băng kép 1) Làm thí nghiệm Tiến hành TN hình 21.4 Quan sát TN: 2) Trả lời câu hỏi C7. Khác nhau . C8. Cong về phía thanh đồng, đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng dài hơn thanh thép và nằm phía ngoài vòng cung. C9. Có, cong về phía thanh thép. Đồng co lại vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng ngắn hơn, thanh thép dài hơn nằm phía ngoài vòng cung. 3) Vận dụng C10. Khi đủ nóng, băng kép cong về phía thanh đồng làm ngắt mạch điện thanh đồng nằm trên . 4. Củng cố (2’) GV nêu một số Nội dung của bài học . 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học thuộc ghi nhớ , bài tập 20 .1 đến 20.7 SBT Ngày giảng: Lớp 6A:…....2015 Tiết 24 NHIỆT KẾ NHIỆT GIAI I. Mục tiêu 1. Kiến thức Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích một khối khí tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi . 2. Kĩ năng Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở ví nhiệt của chất khí Làm được thí nghiẹm trong bài , mô tả được hiện tượng xẩy ra và rút ra được kết luận cần thiết. Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết . 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong hoat động nhóm, ý thức bảo về đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 3 chậu thuỷ tinh mỗi chậu đựng một ít nước, một ít nước đá, một phích nước nóng, một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế . 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: Chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào? ĐA: SgkVạt lý 6 (61) Mỗi ý 5 điểm. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra, TC tình huống HT GV: Kiểm tra: Hãy trình bầy TN , kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn khi bị ngăn cản ? Tổ chức TH học tập như ( Sgk ) Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệt kế. GV: YC HS nhớ lại bài học nhiệt kế ở lớp 4, sau đó quan sát hình 22,1 và 22.2 để dự đoán câu trả lời C1 ? HS : Dự đoán GV: Ghi các dự đoán của HS lên bảng, sau đó yc các nhóm thực hiện TN 22.1 và 22.2 các nhóm thảo luận và rút ra kết luận từ TN HS : Trả lời C1 . GV: YC HS quan sát hình vẽ 22.3 và 22.4 trả lời C2 ? HS : Trả lời C2 . GV: YC HS quan sát hình 22.5 , sau đó trả lời C3 (có thể thay hình vẽ bằng bảng nhiệt kế ) HS : Trả lời C3 GV: Cho HS tìm hiểu td của chỗ thắt trong nhiệt kế ytế bằng cách quan sát nhiệt kế thật . YC HS trả lời C4 ? HS : Trả lời C4. Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại nhiệt giai GV: Giới thiệu nhiệt giai Xenxiut, yc quan sát nhiệt kế 22.5 GV: Lưu ý cho HS nhiệt độ trong nhiệt giai kenvin gọi là kenvin, kí hiệu là K) (5’) (20’) (8’) 1. Nhiệt kế Quan sát hình 22.1 và 22.2 Làm TN: hình 22.1 và hình 22.2 C1. cảm giác của tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng lạnh . Quan sát hình 22.3 C2. Xác định nhiệt độ 0oC và 100oC , Trên cơ sở đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế . Trả lời câu hỏi Quan sát hình 22.5 C3. Loại nhiệt kế . Giới hạn đo . Độ chia nhỏ nhất . Công dụng . C4. ống quản ở gần bầu thuỷ ngân có một chỗ thắt, có td không cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể, nhờ đó có thể đọc được nhiệt độ của cơ thể . 2. Nhiệt giai Thang nhiệt độ Xenxiut nhiệt độ của nước đá đang tan là 0oC, của hơi nước đang sôi là 100oC Những nhiệt độ thấp hơn 0oC là nhiệt độ âm(ví dụ: 20oC) 4. Củng cố (5’) HS tóm tắt nội dung cơ bản của bài học bằng BĐTD. GV Tóm tắt một số nội dunh chính của bài học: Đưa BĐTD. . 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) HS học thuộc phần ghi nhớ , bài tập 22.1 đến 22.7 Mỗi HS chuẩn bi một nhiệt kế y tế , kể sẵn mẫu báo cáo TN . Ngày giảng Lớp 6A:…....2015 Tiết 25 THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ I. Mục tiêu 1. Kiến thức Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích một khối khí tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi . 2. Kĩ năng Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở ví nhiệt của chất khí Làm được thí nghiẹm trong bài , mô tả được hiện tượng xẩy ra và rút ra được kết luận cần thiết. Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết . 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong hoat động nhóm, ý thức bảo về đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 1 nhiệt kế y tế, 1 nhiệt kế thủy ngân, 1 đồng hồ. 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập, chép mẫu báo cáo Sgk 74, bông y tế. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: Để đo nhiệt độ cơ thể người ta dùng dụng cụ nào? Có mấy loại nhiệt kế? Em hãy kể tên những loại nhiệt kế đó? Nêu cấu tạo nhiệt kế y tế và nhiệt kế thủy ngân? ? ĐA: SgkVật lý 6 (69; 70) Mỗi ý 2,5điểm. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra, công tác chuẩn bị GV: YC các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị mẫu báo cáo về nhiệt kế y tế , Hoạt động 2: Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể . GV: YC HS hoàn thành các câu hỏi C1 , C2 , C3 , C4 , C5 ? HS : Trả lời C1 , C2 , C3 , C4 , C5 . GV: YC HS tiến hành đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế theo sự hướng dẫn của Sgk. Sau khi đo xong điền kết quả vào bảng báo cáo ( Chú ý nhắc nhở cách cắm nhiệt kế và cách đọc nhiệt kế ) Hoạt động 3: Thí nghiệm sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nước. GV: Giới thiệu dụng cụ TN thông qua hình 21.1 , sau đó bố trí TN . ( yc HS quan sát để trả lời C6, C7 , C8 và C9 . HS : Trả lời C6, C7, C8, C9 GV: Tiến hành TN yc HS chú ý quan sát và điền các số liệu vào bảng 23.2 ( Sau khi nước sôỉ 100oC GV kết thúc TN và yc HS điền kết quả vào báo cáo ) GV: Sau khi có kết quả của bảng theo dõi thì các HS phải tự vẽ vào bảng báo cáo của mình đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian . HS: Nộp báo cáo cho GV. GV: Thu báo cáo của HS chấm điểm. (5’) (15’) (16’) I. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể 1) Dụng cụ Nhiệt kế y tế . Quan sát nhiệt kế y tế ; C1. Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế y tế là 35oC . C2. Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là 42oC . C3. Phạm vi đo của nhiệt kế từ 35oC đến 42oC . C4. Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế 0,1oC . C5. Nhiệt độ được ghi mầu đỏ 37oC . 2)Tiến hành thí nghiệm: Kết quả đo : Người Nhiệt độ Bạn thân Bạn ... II. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước 1) Dụng cụ Nhiệt kế dầu, cốc dựng nước, đèn cồn, giá, đồng hồ . Quan sát nhiệt kế dầu C6. Nhiệt độ thấp thất ghi trên nhiệt kế là 0oC . C7. Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế là 100oC . C8. Phạm vi đo của nhiệt kế từ 0oC đến 100oC. C9. Độ chia nhỏ nhất là 1oC . 2) Tiến hành thí nghiệm Kết quả TN : ghi vào bảng b. Vễ đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian . 4. Củng cố (2’) GV tóm tắt lại cách đo nhiệt độ bằng nhiệt kế . 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Về nhà học bài theo ND kiến thức đã học. Ngày giảng. Tiết 26 Lớp 6A:…....2015 ÔN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức HS ôn tập lại một số kiến thức cơ bản của chương trình vật lí lớp 6. 2. Kỹ năng Vận dụng kiến thức để làm bài tập và giải thích các hiện tượng vật lý có liên quan. 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong hoat động nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Nội dung kiến thức và bài tập SGK 2. Học sinh: Ôn tập nội dung kiến thức và bài tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức:(1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (Không. Kết hợp trong giờ ôn tập) 3. Bài mới Hoạt động của thày và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập phần l ý thuyết. GV: Nêu ND câu hỏi: + Chất rắn nở vì nhiệt như thế nào? Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt giống hay khác nhau? + Chất lỏng nở vì nhiệt như thế nào? Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt giống hay khác nhau? + Chất khí nở vì nhiệt như thế nào? Các khí khác nhau nở vì nhiệt giống hay khác nhau? HS: HĐCN, suy nghĩ trả lời. GV: Nêu sự nở vì nhiệt của các chất rắn , lỏng , khí ? So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn , lỏng , khí ? HS: Đứng tại chỗ trả lời. GV: Em hãy nêu tác dụng của nhiệt kế? Có mấy loại nhiệt kế? Thế nào là nhiệt giai? HS: Trả lời. GV: Nhận xét, chốt lại phần lý thuyết. Hoạt động 2: Vận dụng GV: Đưa ND bài 1: Hãy tính độ dài của một dây đồng ở 450C, biết độ dài của nó ở 200C là 1m và cứ nhiệt độ tăng thêm 10C thì độ dài của dây tăng thêm 0,017mm. HS: HĐ nhóm, làm trên phiếu. GV: Thu phiếu nhóm. Cùng HS nhận xét, bổ xung. GV: Đưa ND bài 2: Khi đun nóng 1 chất lỏng(Trừ nước) đựng trong 1 bình thủy tinh thì khối lượng riêng của chất lỏng giảm dần ngay, hay mới đầu tăng dần sau đó mới giảm dần? Tại sao? HS : HĐCN, làm trên phiếu cá nhân, 1 em đứng tại chỗ trả lời. GV: Cùng HS nhận xét, bổ xung. GV: Đưa ND bài 3: Tại sao quả bóng bàn vừa bị bẹp vừa bị nứt, khi được nhúng vào nước nóng lại không phồng lên? HS : HĐCN, làm trên phiếu cá nhân, 1 em đứng tại chỗ trả lời. GV: Cùng HS nhận xét, bổ xung. GV: Đưa ND bài 4:Tại sao người ta không dùng nước để chế tạo nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của khí quyển? HS : HĐCN, làm trên phiếu cá nhân, 1 em đứng tại chỗ trả lời. GV: Cùng HS nhận xét, bổ xung. khí quyển? (18’) (22’) 8’ I. Hệ thống lại kiến thức 1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn: Chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng: Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 3. Sự nở vì nhiệt của chất khí: Chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. 4. Các chất rắn lỏng khí đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi ( Riêng nước có sự nở đặc biệt. Khi tăng nhiệt độ từ 00C đến 40C thì nước co lại, chứ không nở ra. Chỉ khi tăng nhiệt độ từ 40C trở lên, nước mới nở. Vì vậy ở 40C nước có trọng lượng riêng lớn nhất ) 5. Nhiệt kế, nhiệt giai: Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế. Nhiệt kế thường dùng dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. Có nhiều loại nhiệt khác nhau như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế... Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, của hơi nước đang sôi là 1000C. Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, của hơi nước đang sôi là 2120F. II. Vận dụng Bài 1: 1m dây đồng tăng thêm 10C dài thêm ra 0,017mm. 1m dây đồng tăng thêm: 45 20 = 250C dài thêm ra: 0,017mm x 25 = 0, 4025 mm Chiều dài của dây ở 450C là:1,000425 m. Bài 2: Giảm liên tục ngay khi chất lỏng bắt đầu nóng lên. Khi bắt đầu đun ta thấy mực chất lỏng trong bình giảm, nhưng điều đó không phải do thể tích chất lỏng giảm mà do thể tích bình thủy tinh tăng, thể tích của chất lỏng trong bình lúc này chưa thay đổi. Tới khi chất lỏng trong bình bắt đầu nóng lên thì thể tích của chất lỏng bắt đầu tăng và tăng liên tục. Do đó, khối lượng riêng của chất lỏng chỉ giảm dần, khong có lúc nào tăng. Bài 3: Khi nhúng vào nước nóng, không khí trong quả bóng nở ra, nhưng vì quả bóng bị nứt nên không khí có thể theo vết nứt ra ngoài. Do đó quả bóng không thể phồng lên như cũ. Bài 4: Người ta không dùng nước để chế tạo nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của khí quyển vì: Nước ở thể lỏng chỉ tồn tai ở 00C đến 1000C, trong khi nhiệt độ của khí quyển ở nhiều nơi thấp hơn 00C. Sự nở vì nhiệt của nước không bình thường(Từ 00C đến 40C thì nước co lại) và không đều. 4. Củng cố (3’) HS: Tóm tắt ND ôn tập trên BĐTD. GV: Hệ thống ND bài: Đưa ND ôn tập trên BĐTD. 5. Hướng dẫn nọc ở nhà (1’) Về nhà học thuộc bài. Xem lại các BT đã làm. Chuẩn bị giờ sau kiêm tra 1 tiết. Ngày giảng. Tiết 27 Lớp 6A:…....2015 KIỂM TRA I. Mục tiêu 1. Kiến thức Kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức của học sinh về sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí, nhiệt kế, nhiệt giai. 2. Kỹ năng Biết được các chất nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Và biết đo nhiệt độ cơ thể người. 3. Thái độ HS có khả năng tư duy trong học tập, nghiêm túc làm bài. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Đề bài phô tô 2. Học sinh: Đồ dùng học tập cá nhân. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (Không) 3. Bài mới A. Ma trận Cấp độ Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn HS biết và hiểu được sự nở vì nhiệt của chất rắn. HS hiểu được: Chất rắn nở vì nhiệt ít hơn chất khí. Số câu Số điểm Tỷ lệ% C1;3;5;7 2 C9a,d 1 6 3 = 30% 2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng. HS biết được sự nở vì nhiệt của chất lỏng. HS hiểu được: Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. Số câu Số điểm Tỷ lệ% C2;4 1 C9b 0,5 3 1,5 =15% 3. Sự nở vì nhiệt của chất khí. HS biết được sự nở vì nhiệt của chất khí. HS hiểu được: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. Vận dụng KT đã học để giải thích được hiện tượng sự nở vì nhiệt của chất khí. Số câu Số điểm Tỷ lệ% C6 0,5 C9c 0,5 C10 1 3 2 = 20% 4. Nhiệt kế Nhiệt giai. HS biết được để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. Vận dụng KT đã học để giải thích được công dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế? Số câu Số điểm Tỷ lệ% C8 0,5 C11 3 2 3,5 = 35% TS câu TS điểm Tỷ lệ% 8 4 = 40% 4 2 = 20% 2 4 = 40% 14 10 =100% B. Đề bài Phần I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng. Câu 1: Khi tăng nhiệt độ của một vật rắn thì đại lượng nào sau đây của vật sẽ tăng ? A. Khối lượng. B. Khối lượng riêng. C. Thể tích D. Cả khối lượng riêng và thể tích. Câu 2: Hiện tượng nào sau đây không xảy ra khi làm lạnh 1 chất lỏng? A. Khối lượng của chất lỏng không đổi. B.Thể tích của chất lỏng giảm. C. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng. D.Trọng lượng riêng của chất lỏng giảm. Câu 3: Người ta dùng cách nào sau đây để mở nút thủy tinh của một chai thủy tinh bị kẹt? A. Hơ nóng nút. B. Hơ nóng thân chai. C. Hơ nóng cổ chai. D. Hơ nóng đáy chai. Câu 4: Khi đun nóng một lượng chất lỏng thì đại lượng nào sau đây của lượng chất lỏng tăng? A. Khối lượng. B. Khối lượng riêng. C. Thể tích. D. Thể tích và khối lượng. Câu 5: Tại sao khi đặt đường ray xe lửa, người ta phải để một khe hở ở chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray? A. Để lắp đặt thanh ray. B. Để tiết kiệm nguyên liệu. C. Để ngăn cản sự dãn nở vì nhiệt của thanh ray. D. Để khi nhiệt độ tăng thanh ray có thể dãn nở mà không bị ngăn cản. Câu 6: Khi không khí trong lớp học nóng lên thì: A.Thể tích không khí không tăng. B. Khối lượng riêng không khí trong lớp tăng. C.Thể tích không khí trong lớp giảm. D.Khối lượng riêng không khí trong lớp giảm. Câu 7: Khi nhiệt độ của một vật rắn tăng thì: A. Khối lượng của vật tăng, khối lượng riêng của chất làm vật giảm. B. Khối lượng của vật tăng, khối lượng riêng của chất làm vật tăng. C. Khối lượng của vật không đổi, khối lượng riêng của chất làm vật giảm. D. Khối lượng của vật không đổi, khối lượng riêng của chất làm vật tăng. Câu 8: Câu nào sau đây nói về các nhiệt kế là không đúng? A. Nhiệt kế y tế dùng để đo thân nhiệt. B. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ trong lò nấu thủy tinh. C. Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ khí quyển. D. Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi. Phần II: Hãy điền những từ cụm từ thích hợp vào chỗ trốngtrong các câu sau: Câu 9: a. Chất rắn nở vì nhiệt ..............................chất khí. b. Chất lỏng nở vì nhiệt ............................chất rắn. c. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt ........................................... d. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt ........................................... Phần III: Hãy viết câu trả lời cho các bài tập dưới đây: Câu 10: Nếu đun nóng một bình làm bằng inva (Chất rắn hầu như không nở vì nhiệt) đựng khí, thì khối lượng riêng của khí trong bình có thay đổi không? Tại sao? Câu 11: Nêu ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế? C. Đáp án + Biểu điểm: Phần I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng: (4 điểm) (Mỗi ý 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C D C C D D C B Phần II: Hãy điền những từ cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: Câu 9: (2 điểm Mỗi ý 0,5 điểm) a. ít hơn. b. nhiều hơn. c. giống nhau . d. khác nhau. Phần III: Hãy viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập dưới đây: (4 điểm) Câu 10: (1điểm) Không thay đổi. Vì thể tích của bình inva không thay đổi nên thể tích của không khí trong bình cũng không thay đổi. Do đó, khối lượng riêng của không khí trong bình không đổi. Câu 11: (3 điểm Mỗi ý 1 điểm) Nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm thường dùng để đo nhiệt không khí, nhiệt độ nước. Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người. Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ không khí. 4. Củng cố Thu bài. Nhận xét ý thức làm bài của HS. 5. Hướng dẫn học ở nhà Đọc và chuẩn bị bài 22 (Sgk 83) Ngày giảng: Tiết 28 Lớp 6A:…....2015 SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết và phát biểu được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy. 2. Kĩ năng Vận dụng được kiến thức trên để giải thích được một số hiện tượng đơn giản. Bước đầu khai thác bảng ghi kết quả thí nghiệm, cụ thể là sử dụng bảng này biết vẽ đường biểu diễn biết rút ra những kết luận cần thiết. 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong hoat động nhóm, ý thức bảo về đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy kể ô vuông để vẽ đường biểu diễn. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (Không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống HT. GV: Tổ chức tình huống HT như Sgk. Hoạt động 2: Giới thiệu TN nghiên cứu về sự nóng chảy . GV: Giới thiệu cho HS chức năng của từng dụng cụ trong TN. Sau đó giới thiệu cách làm TN và kết quả theo dõi nhiệt độ và trạng thái của băng phiến. HS: Theo dõi sự hướng dẫn của GV Hoạt động 3: Phân tích kết quả thí nghiệm GV: Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả 24.1, sau đó hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn sự nóng chảy của băng phiến thảo luận kết quả để trả lời các câu hỏi C1, C2, C3, C4? HS: Trả lời câu hỏi GV: Hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến trên bảng có kẻ ô vuông, vừa phân tích bảng số liệu, vừa vẽ đường biểu diễn, nên làm mẫu cho HS quan sát, sau đó HS tự vẽ vào giấy ô li) Hoạt động 4: Rút ra kết luận GV: YC HS trả lời câu C5 ? HS : Trả lời C5 (2’) (13’) (15’) (10’) I. Sự nóng chảy 1. Giới thiệu thí nghiệm Dụng cụ TN: Đèn cồn, băng phiến, nhiệt kế, bình nước, giá TN Tiến hành TN: (SGK) Kết quả: Bảng 24.1 Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian khi nóng chảy . 2. Phân tích kết quả thí nghiệm C1. Khi đun nóng thì nhiệt độ của băng phiến tăng dần, đường biểu diễn từ phút 0 đến 6 phút là đoạn thẳng nằm nghiêng . C2. Tới 80oC thì băng phiến bắt đầu nóng chảy. Lúc này băng phiến đang ở thể rắn, lỏng. C3. Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến không thay đổi, đường biểu diễn từ phút thứ 8 đến phút 11 là đường nằm ngang. C4. Khi băng phiến nóng chảy hết nhiệt độ của băng phiến tiếp tục tăng, đường biểu diễn từ phút thứ 11 đến phút thứ 15 là đường nằm nghiêng. 3. Rút ra kết luận C5. a. Băng phiến nóng chảy ở 80oC nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy của băng phiến. b. Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến không thay đổi. 4. Củng cố (3’) GV nêu tóm tắt nội dung TN về sự nóng chảy của băng phiến . cách vẽ đường biểu diễn sự nóng chảy của băng phiến , 5.Hướng dẫn học ở nhà (1’) YC làm bài tập 24 25.1 đến 24 25.4 . Hoàn thiện dường biểu diễn sự nóng chảy của băng phiến . Đọc bài sự đông đặc của băng phiến. Ngày giảng: Lớp 6A:…....2015 Tiết 29 SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết được đông đặc là qúa trình ngược của nóng chảy và những đặc điểm của quả trình này . 2. Kĩ năng Vận dụng được kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng đơn giản . 3. Thái độ Tích cực tự giác, tinh thần hợp tác nhóm trong học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy kể ô vuông để vẽ đường biểu diễn. III. Tiến trình dạy học 1. ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: + Thế nào là sự nóng chảy, băng phiến nóng chảy ở nhiệt độ nào? + Trình bày lại thí nghiệm về sự nóng chảy? ĐA: Sgk 75; 76 Mỗi ý 5 điểm 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: KT Tổ chức tình huống HT Kiểm tra : Mô tả lại TN về sự nóng chảy của băng phiến GV: Có thể dựa vào mục dự đoán của phần 2: Sự động đặc để vào bài Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đông đặc: GV: Tiến hành TN HS : Quan sát TN GV: Dùng bảng 25.1 Vẽ đường biểu diễn sự đông đặc của băng phiến tiết theo của bài trước GV: Dùng bảng 25.1 yc HS vẽ đường biểu diễn sự đông đậc của băng phiến vào giấy kẻ ô vuông ở bài trước , sau đó quan sát và phân tích các kết quả trên đồ thị và trả lời câu hỏi C1, C2 , C3 HS : Trả lời C1, C2 ,C3 GV: YC HS rút ra kết luận HS : Trả lời kết luận Hoạt động 3: Vận dụng GV: Giới thiệu bảng 25.2 nhiệt độ nóng chảy của một số chất để HS nắm vững hơn và tự rút ra được kết luận mỗi chất lỏng nóng chảy ở một nhiệt độ nhất định , các chất khác nhau thì nóng chảy ở mỗi nhiệt độ khác nhau . GV: Quan sát hình 25.1 để trả lời C5 ? HS : Trả lời C5. GV: yc HS làm việc cá nhân để trả lời các C6, C7 ? HS : Trả lời C6 , C7 GV: Có thể lấy một số ví dụ để minh hoạ sự nóng chảy và sự đông đặc trong đời sống hàng ngày giới thiệu cho HS . (1’) (25’) (10’) I. Sự đông đặc 1) Dự đoán: Băng phiến đang ở thể lỏng khi ngừng cấp nhiệt thì băng phiến nguội dần rồi đông đặc 2) Phân tích kết quả TN C1.80oC C2. 1 Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút 4 là đoạn thẳng nằm nghiêng . 2 Đường biểu diễn từ phút 4 đến phút 7 là oạn thẳng nằm ngang . 3 Đường biểu diễn từ phút 7 đến phút 15 là đoạn đường nằm nghiêng . C3. Giảm Không đổi Giảm 3) Rút ra kết luận. C4. a) Băng phiến đông đặc ở 80oC, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc của băng phiến . Nhiệt độ đông dặc bằng nhiệt độ nóng chảy. b) Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của băng phiến không thay đổi. II. Vận dụng C5. Nước đá từ phút o đến phút thứ 1 nhiệt độ của nước đá tăng dần từ 4oC đến 0oC, từ phút 1 đến phút thứ 4 nước đá nóng chảy , niệt độ không đổi , từ phút thứ 4 đến phút thứ 7 nhiệt độ của nước đá tăng dần . C6. Đồng nóng chảy từ thể rắn sang thể lỏng khi nung trong lò đúc . Đồng lỏng đông đặc từ thể lỏng sang thể rắn khi nguội trong khuôn đúc C7. Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong qúa trình nước đá đang tan . 4. Củng cố (2’) GV tóm tắt lại quá trình nóng chảy và quá trình đông đặc của băng phiến . HS : Nghe và đọc ghi nhớ Sgk. 5. Hướng dẫn ở nhà (1’) HS học thuộc phần ghi nhớ , đọc “Có thể em chưa biết”. Làm bài tập 24 25.2 đến 2425.8 SBT Xem trước bài sau: Sự bay hơi Ngày giảng: Lớp 6A:…....2015 Tiết 30 SỰ BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ I. Mục tiêu 1. Kíên thức Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió mặt thoáng. Tìm được thí dụ thực tế về nội dung trên. 2. Kĩ năng Bước đầu biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng có nhiều yếu tố tác động cùng một lúc.Vạch được kế hoạch và thực hiện thí nghiệm kiểm chứng tác động của nhiệt độ, gió và mặt thoáng lên tốc độ bay hơi. 3. Thái độ Tích cực tự giác, tinh thần hợp tác nhóm trong học tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: 1 giá đỡ TN, 1 kẹp vạn năng, 2 đĩa nhôm nhỏ, 1 đèn cồn(hoặc nến). 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (15’) Đề bài: Câu 1: Thế nào là sự nóng chảy và sự đông đặc, băng phiến nóng chảy ở nhiệt độ nào? Câu 2: Tại sao người ta không dùng nước mà phải dùng rượu để chế tạo các nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của không khí? Đáp án + Thang điểm: Câu 1: Sgk 79 (6 điểm Mỗi ý 2 điểm) Câu 2: Vì nhiệt độ đông đặc của rượu rất thấp và nhiệt độ của khí quyển không thể xuống thấp hơn nhiệt độ này. (4 điểm) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Quan sát hiện tượng bay hơi và rút ra nhận xét về tốc độ bay hơi. GV: YC HS quan sát hình 26.2 Sgk để rút ra nhận xét . khi quan sát phải nghĩ cách mô tả hiện tượng trong hình , so sánh được hình A1và hình A2 , B1với B2 , C1 và C2 HS : Quan sát hình vẽ thảo luận và trả lời C1, C2 , C3. GV: Sau khi HS thảo luận các câu hỏi yc HS rút ra nhận xét . HS : Rút ra kết luận . GV: YC HS chọn từ thích hợp trả lời câu hỏi C4. HS : Trả lời C4 GV: Trình bầy cho HS hiểu về nhận xét trên chỉ là một dự đoán, cho HS thảo luận nếu giữ nguyên diện tích mặt thoáng, không cho gió tác động ta kiểm tra ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ bay hơi như thế nào? GV: Phát cho HS dụng cụ TN, yc các nhóm làm TN theo hướng dẫn của Sgk trả lời C5 , C6? HS : Trả lời C5, C6. GV: Sau khi làm TN hơ nóng một đĩa, yc HS hoàn thàh câu hỏi C7, C8? HS : Trả lời C7 , C8 +Vạch kế hoạch thí nghiệm kiểm tra tác động của gió và mặt thoáng? GV: YC các nhóm thảo luận và đưa ra kế hoạch kiểm tra tác động của gió và mặt thoáng với tốc độ bay hơi, xây dựng các bước tiến hành TN. HS : Nêu các phương pháp tiến hành TN Hoạt động 2: Vận dụng HS vận dụng kiến thức trả lời C9, C10 ? GV: Cùng lớp nhận xét. (17’) (8’) I. Sự bay hơi 1) Nhớ lại những điều đã học từ lớp 4 về sự bay hơi Hiện tượng nước biến thành hơi gọi là sự bay hơi . Không chỉ có nứoc mới bay hơi mà mọi chất lỏng đều có khả năng bay hơi . 2) Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào? a. Quan sát hiện tượng: H.262a C1. Nhiệt độ C2. gió C3. Mặt thoáng b. Kết luận C4. Nhiệt độ càng cao thì tốc độ bay hơi càng lớn . Gió càng mạnh thì tốc độ bay hơi càng lớn . Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng lớn thì thì tốc độ bay hơi càng lớn . c. Thí nghiệm kiểm tra Làm thí nghiệm C5. Để diện tích mặt thoáng của nước ở hai đĩa như nhau . C6. Để loại trừ tác động của gío C7. Để kiểm tra tác động của nhiệt độ . C8. Nước ở dĩa được hơ nóng bay hơi nhanh nhanh hơn nước ở dĩa đối chứng. II. Vận dụng C9. Để giảm bớt sự bay hơi làm cây ít bị mất nước hơn . C10. Nắng nóng và có gió 4. Củng cố (3’) GV chốt lại một số Nội dung của bài học . 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài, làm bài tập SBT. Xem trước bài sau: Sự bay hơi và ngưng tụ. Ngày giảng: Lớp 6A:…....2015 Tiết 31 SỰ BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nhận biết được sự ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi. Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng ngưng tụ. 2. Kĩ năng Biết cách tiến hành TN để kiểm tra dự đoán về ngưng tụ xẩy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ. Thực hiện được TN trong bài và rút ra kết luận. Sử dụng được thuật ngữ. Dự đoán TN, kiểm tra dự đoán, đối chứng, chuyển từ thể ... sang thể ... 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Hai cốc thuỷ tinh giống nhau, nước pha mầu, nước đá, nhiệt kế. 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? Trình bày lại thí nghiệm kiểm chứng về sự bay hơi của nước? ĐA: Sgk 81+82 (Mỗi ý 5 điểm) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: KIểm tra việc vạch kế hoach và làm TN bài trước. GV: YC HS giới thiệu yc kế hoạch làm TN kiểm tra sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào gió vào mặt thoáng để cả lớp thảo luận và thống nhất ý kiến . Hoạt động 2: Tìm cách quan sát sự ngưng tụ. GV: Cho HS tham khảo dự đoán trình bầy trong Sgk để từ đó gợi ý HS: Tham gia đưa ra các dự đoán. HS: Dự đoán khi giảm nhiệt độ của hơi nước, sự ngưng tụ sẽ xẩy ra nhanh hơn . GV: YC HS đọc phần hướng đẫn làm TN của Sgk, nhóm trưởng nhận dụng cụ TN và điều khiển nhóm bố trí và tiến hành TN( H.27 ) HS : Theo dõi nhiệt độ nước ở hai cốc và quan sát hiện tượng xẩy ra, sau đó trả lời câu hỏi C1 đến C5 . HS : Trả lời C1 đến C5 Hoạt động 4: Vận dụng GV: yc HS thảo luận để trả lời câu hỏi C6 đến C8 ? HS : Trả lời C6 đến C8 (2’) (23’) (10’) II. Ngưng tụ 1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ a) Dự đoán Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là quá trình ngược với bay hơi . Dự đoán : Khi giảm nhiệt độ của hơi, sự ngưng tụ xẩy ra nhanh . b) Thí nghiệm kiểm tra Trong không khí có hơi nước. Bằng cách giảm nhiệt độ của không khí ta làm cho hơi nước ngưng tụ. Dụng cụ TN: Tiến hành TN: c) Kết luận: C1. Nhiệt độ của cốc làm TN thấp hơn nhiệt độ của cốc làm đối chứng C2. Có nước đọng ở mặt ngoài cốc có TN . Không có nước đọng ở mặt ngoài cốc đối chứng . C3. Không vì nước đọng ở mặt ngoài cốc TN không có mầu còn nước ở trong cóc có pha mầu . Nước trong cốc không thể thấm qua thuỷ tinh ra ngoài được . C4. Do hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ lại . C5 . Đúng . 2) Vận dụng C6. Hơi nước trong đám mây ngưng tụ tạo thành mưa . Khi hà hơi vào gương , hơi nước có trong hơi thở gặp gương lạnh ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ làm mờ gương. C7. Hơi nước trong không khí ban đêm gặp lạnh ngưng tụ thành các giọt sương đọng trên lá. C8. Trong chai đựng rượu đồng thời xẩy ra hai quá trình bay hơi và ngưng tụ. Vì chai được đậy kín nên có bao nhiêu rượu bay hơi thì có bấy nhiêu rượu ngưng tụ do đó lượng rươụ không giảm. 4. Củng cố (3’) GV nêu tốm tắt quá trình bay hơi và quá trình ngưng tụ bằng sơ đồ 5. Hướng dẫn về nhà (1’) YC HS học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập 2627.3 đến 2627 .9 ( SBT ) Ngày giảng: Lớp 6A:…....2015 Tiết 32 SỰ SÔI I. Mục tiêu 1. Kiến thức Mô tả được hiện tượng sôi và kể được các đặc điểm của sự sôi . 2. Kĩ năng Biết cách tiến hành TN, theo dõi TN và khai thác các số liệu thu thập được từ thí nghiệm. 3. Thái độ Học tập nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra (5’) CH: Phát biểu kết luận về sự bay hơi và ngưng tụ? Vẽ sơ đồ minh hoạ hai qúa trình này? ĐA: Sgk 83+84 (Mỗi ý 5 điểm) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra, tc tình huống HT. GV: ĐVĐ: ( Sgk ) Hoạt động 2: Tiến hành TN về sự sôi . GV: YC HS nghiên cứu kỹ nội dung TN để nắm được cách làm và ghi kết quả TN GV: YC các nhóm nhận dụng cụ TN để tiến hành TN kiểm chứng . Sau đó các nhóm bố trí TN như hình 28.1 . HS : Bố trí TN như hình 28.1, sau đó quan sát sự thay đổi của nước theo thời gian , các hiện tượng xẩy ra ở trong lòng khối nước, trên mặt nước và ghi kết quả vào bảng 28.1 GV: Sau khi các nhóm ghi kết quả vào bảng cho các nhóm thảo luận để đưa ra nhận xét chính xác nhất . Hoạt động 3: Vẽ đường biểu diễn nhiệt độ tăng của nước theo thời gian . GV: YC HS đọc phần hướng dẫn về đường biểu diễn trong Sgk sau đố làm việc cá nhân vẽ đường biểu diễn và ghi nhận xét . HS : Dựa vào bảng biến thiên giữa nhiệt độ và thời gian để vẽ đồ thị sự tăng nhiệt độ của nứơc theo thời gian GV: Quan sát và hướng dẫn HS vẽ theo nhóm của mình . Hoạt động 4 : Vận dụng. GV: Hướng dẫn HS thảo luận về các câu hỏi được giới thiệu trong phần có thể em chưa biết . (2’) (19’) (10’) (5’) I. Thí nghiệm về sự sôi 1.Tiến hành thí nghiệm a. Thí nghiệm được bố trí như hình 28.1 Đốt đèn cồn để đun nước b. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian c. Ghi kết quả vào bảng 28.1 2. Vẽ đường biểu diễn Trục nằm ngang là trục thời gian (theo phút ) Trục thẳng đứng là trục nhiệt độ (theo 0C ) Gốc của trục nhiệt độ là 400C . gốc của thời gian là phút 0 + Nhận xét : Thời gian tăng thì nhiệt độ của nước cũng tăng . Tới 1000C mặc dù ta vẫn cung cấp nhiệt nhưng nhiệt độ của nước không thay đổi mà chỉ có sự bay hơi diễn ra nhanh. 3. Vận dụng h = 3200m t = ? Bài giải Căn cứ vào đồ thị ta xác định được nhiệt độ sôi của nước là 880C 4. Củng cố (2’) GV tóm tắt lại cách làm TN kiển tra về sự sôi và phương pháp vẽ đồ thị mối quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian khi nghiên cứu về sự sôi của nước . 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Hoàn thiện lai đường biểu diễn Bài tập 2829.1 đến 2829.3 ( SBT ) Ngày giảng: Lớp 6A:…....2015 Tiết 33 SỰ SÔI (Tiếp) I. Mục tiêu 1. Kĩ năng Nhận biết được các hiện tượng và các đặc điểm của sự sôi . 2. Kĩ năng Vận dụng được kiến thức về sự sôi để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan đến các đặc điểm của sự sôi. 3. Thái độ Tích cực, tự giác, tinh thần hợp tác trong các hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu 2. Học sinh: Đồ dùng, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 6A:......... Vắng:.................................................... 2. Kiểm tra Kết hợp trong giờ 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra lại TN về sự sôi. GV: Yêu cầu đại diệm các nhóm mô tả lại TN về sự sôi. HS : Mô tả lại TN , thảo luận về kết quả TN và đường biểu diễn . Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. GV: YC HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi C1 đến C3? HS: Trả lời t
Xem thêm

35 Đọc thêm

SPEC MEP HVAC Phần điều hòa không khí

SPEC MEP HVAC PHẦN ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

... dàng Remote điều khiển: Các thiết bị điều khiển (remote control) IDU loại điều khiển nối dây không dây Remote gắn tường không gian cần điều hòa, dùng để điều khiển chỗ cách độc lập theo không gian... thống máy điều hòa không khí cục Tổng quát Cung cấp hệ thống máy điều hòa không khí cục bao gồm dàn nóng dàn lạnh, đường ống gas nối, cách nhiệt điều khiển hoạt động an toàn Máy điều hoà (dàn lạnh)... Sổ tay Hiệp hội kỹ sư sưởi ấm, làm lạnh điều hòa không khí ASHRAE 62 -Tiêu chuẩn chất lượng không khí phòng ARI 430 - Tiêu chuẩn thiết bị xử lý không khí nguyên cụm ARI 410 - Tiêu chuẩn dàn
Xem thêm

17 Đọc thêm

Cùng chủ đề