1 KHOÁNG VẬT HÌNH THÀNH ĐẤT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "1 KHOÁNG VẬT HÌNH THÀNH ĐẤT":

ĐỀ CƯƠNG MÔN CƠ SỞ NGÀNH

ĐỀ CƯƠNG MÔN CƠ SỞ NGÀNH

I. Khái niệm về đất và quá trình hình thành đất 1. Khái niệm về đất , các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đến quá trình hình thành đất Việt Nam. 1.1. Khái niệm về đất Đất đã có từ lâu nhưng KN về đất mới có từ thế kỷ 18. Trong từng lĩnh vực khác nhau, các nhà khoa học KN về đất khác nhau. Nhà bác học Đôcutraiep (18461903) người đặt nền móng đầu tiên cho khoa học đất đưa ra một định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về đất: “Đất là một vật thể có lịch sử tự nhiên hoàn toàn độc lập. Nó là sp’ tổng hợp của đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian”. Sau này người ta bổ sung them yếu tố thứ 6 là yếu tố con người. Đ = f (ĐM, SV, KH, ĐH, CN)t (Đ: đất; ĐM: đá mẹ; SV: sinh vật; KH: khí hậu; ĐH: địa hình; CN: con người; t: thời gian) 1.2. Các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đến quá trình hình thành đất Việt Nam 1.2.1. Yếu tố đá mẹ và mẫu chất Các đá lộ ra ở phía ngoài cùng của vỏ Trái đất bị phong hóa liên tục cho ra các sản phẩm phong hóa và tạo thành mẫu chất. Dưới sự tác động của sinh vật, mẫu chất biến đổi dần dần để tạo thành đất. Thành phần khoáng vật, thành phần hóa học của đá quyết định thành phần mẫu chất và đất. Đá bị phá hủy để tạo thành đất được gọi là đá mẹ. Đá mẹ: Là cơ sở vật chất ban đầu cũng là vật chất chủ yếu trong sự hình thành đất. Các loại đá mẹ khác nhau có thành phần khoáng vật và thành phần hóa học khác nhau, do vậy trên các loại đá khác nhau hình thành nên các loại đất khác nhau. Mẫu chất: Có 2 loại mẫu chất: + Mẫu chất tại chỗ: hình thành ngay trên đá mẹ, có thành phần, tính chất giống đá mẹ. + Mẫu chất phù sa: được lắng đọng từ vật liệu phù sa của hệ thống sông ngòi nên có thành phần phức tạp. Khi chưa có sự sống xuất hiện quá trình phá hủy đá diễn ra theo chu trình:
Xem thêm

32 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN KHOA HỌC ĐẤT HOÀN CHỈNH

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN KHOA HỌC ĐẤT HOÀN CHỈNH

Câu 1:Khái niệm về đất,các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đến quá trình hình thành đất Việt Nam. 1.Khái niệm về đất Đất đã có từ rất lâu nhưng khái niệm về đất mới có từ thế kỷ 18. Trong từng lĩnh vực khác nhau, các nhà khoa học khái niệm về đất khác nhau. Nhà bác học Đôcutraiep định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về đất: “ Đất là một vật thể có lịch sử tự nhiên hoàn toàn độc lập.Nó là sản phẩm tổng hợp củađá mẹ, khí hậu sinh vật, địa hình và thời gian”.Sau này người ta bổ sung thêm yếu tố con người. Viện sĩ Viliam định nghĩa: “Đất là lớp tơi xốp ngoài cùng của lục địa mà thực vật có thể sinh sống được”. Theo CacMác: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản, phổ biến,quý báu nhất của nền sản xuất nông nghiệp”. Đất là điều kện sinh tồn của con người không gì thay thế được. 2. Các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đế quá trình hình thành đất Việt Nam a) Vai trò của khoáng vật và đá mẹ Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, tạo bộ xương của đất. Thành phần và tính chất của đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ “đá mẹ nào hình thành nên đất ấy”. Đá mẹ ở Việt Nam rất phong phú Các loại đá mẹ khác nhau hình thành nên các loại đất khác nhau có tính chất khác nhau: + Đá mẹ nào chứa nhiều Ca,Mg, Fe dễ phong hóa, tầng đất dầy, thành phần cơ giới nặng, màu đất đậm,kết cấu đất tốt,giàu dinh dưỡng. + Đá mẹ nào chứa nhiều Si, Na, K khó phong hóa, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ,màu đất nhạt, không có kết cấu, nghèo dinh dưỡng. b)Sinh Vật Vai trò của sinh vật trong quá trình hình thành đất Thực vật + Tạo ra khối lượng lớn chất hữu cơ cho đất (45 chất hữu cơ từ thực vật) + Thực vật hút thức ăn chọn lọc nên số lượng, chất lượng chất hữu cơ trong đất khác nhau. Động vật + Động vật tiêu hóa thức ăn biến chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản + Làm cho đất tơi xốp thoáng khí xáo trộn các lớp đất với nhau. + Bổ sung chất hữu cơ tăng độ phì cho đất Vi sinh vật + Phân giải và tổng hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản tạo thành hợp chất khoáng dễ tan cho cây trồng. + Tổng hợp chất mùn tạo thành độ phì nhiêu cho đất + Vi sinh vật sinh sản tự phân thành sinh khối lớn cung cấp chất hữu cơ cho đất + Cố định đạm khí trời cung cấp N cho đất Sinh vật Việt Nam với sự hình thành đất Thực vật phong phú, xanh tốt quanh năm Vi sinh vật hoạt động mạnh, quá trình phân giải chất hữu cơ nhanh Động vật phong phú, nhiều chủng loại ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình hình thành đất ở việt nam c) Khí hậu Vai trò của khí hậu Trực tiếp +Ảnh hưởng quá trình phong hóa đá (nhiệt độ, lượng mưa, chế độ mưa) +Ảnh hưởng đền quá trình khoáng hoá, mùn hóa, xói mòn,rửa trôi + Ảnh hưởng đến độ ẩm,độ PH của đất +Thúc đẩy quá trình hóa học hòa tan,tích lũy chất hữu cơ Gián tiếp + Thông qua yếu tố sinh vật, mỗi 1 khí hậu khác nhau thì sinh vật khác nhau, đất cũng khác nhau. Ảnh hưởng Khí hậu việt nam với sự hình thành đất việt nam Mùa mưa + Mưa nhiều, mưa tập trunggây nên quá trình xói mòn, rửa trôi ở miền núi, lũ lụt ở đồng bằng. +Quá trình xói mòn, rửa trôi làm cho lớp đất mặt ngày càng mỏng dần, đất bị chua và nghèo dinh dưỡng,trơ sỏi đá ở đất dốc, đất lầy ở vùng trũng Mùa khô + Bốc hơi mạnh gây hạn hán,hình thành kết von đá ong,đất bốc phèn,mặn. d)Yếu tố địa hình Vai trò của địa hình trong quá trình hình thành đất Trực tiếp + Vùng đồi núi: xói mòn rửa trôi diễn ra mạnh,thiếu nước,oxy hóa mạnh + Vùng thung lũng, vùng trũng: Quá trình tích lũy chất dư ẩm,quá trình khử ưu thế Gián tiếp: thông qua yếu tố khí hậu và sinh vật + Khí hậu: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tăng. +Sinh vật: Kiểu địa hình khác nhau nên sinh vật khác nhau Ảnh hưởng Địa hình việt nam với sự hình thành đất Việt Nam Vùng đồng bằng +Vùng dồng bằng nước ta thường có ba dạng địa hình chính: Cao, vàn, trũng + Nơi cao thường xảy ra quá trình rửa trôi,đất chua và khô hạn, có tích lũy sắt nhôm + Nơi có địa hình vàn thường là đất tốt,thích hợp với nhiều loại cây trồng + Nơi có địa hình thấp trũng thường xuyên ngập nước tạo thành đất glây Đất phù sa úng nước, đất than bùn Vùng trung du + Là vùng tiếp giáp giữa vùng đồng bằng và vùng đồi núi, địa hình dạng bậc thang xen vùng đồi gò dốc thoải nên quá trình rửa trôi sét và dinh dưỡng diễn ra mạnh Vùng đồi núi +Nước ta có 34 diện tích tự nhiên là đồi núi.Địa hình vùng đồi núi là cao, dốc,chia cắt.Mùa mưa bị xói mòn rửa trôi mạnh tầng đất thường mỏng,đất chua nghèo dinh dưỡng,trơ sỏi đá. + Vùng thung lũng: tầng đất dày và tốt hơn, có những đất bị sình lầy khó canh tác. +Cao nguyên là vùng đất có ý nghĩa lớn về kinh tế nhưng đến nay vùng đất này cũng bị xói mòn mạnh và thiếu nước. e) Yếu tố thời gian Thời gian là yếu tố đặc biệt của quá trình hình thành đất. Thời gian từ khi bắt đầu hình thành đất cho tới nay được gọi là tuổi tuyệt đối của đất Tuổi tương đối chỉ mức độ phát triển của đất, sự chênh lệch về giai đoạn phát triển của các loại đất do các yếu tố hình thành khác nhau. Hai loại đá có tuổi tuyệt đối như nhau nhưng điều kiện địa hình,đá mẹ, khí hậu… khác nhau thì mức độ phát triển khác nhau tức là có tuổi tương đối khác nhau. f) Yếu tố con người Tác động tích cực Con người làm thay đổi hoản cảnh thiên nhiên,thay đổi các nhân tố hình thành đất theo hướng có lợi cho mình đồng thời nâng cao độ phì nhiêu cho đất. Thông qua thủy lợi con người đã cải tạo được chất mặn, đất phèn, cải tạo được glây, đất lầy,chống úng,chống khô hạn cho đất. Thông qua biện pháp bón phân, bón vôi, canh tác hợp lý… con người đã nâng cao năng suất cây trồng và độ phì nhiêu cho đất. Thông qua biện pháp cơ giới hóa con người hạn chế được độ cao,độ dốc, thiết kế đồng ruộng hợp lý. Nhờ biện pháp trồng rừng, bảo vệ rừng mà đã hạn chế được xói mòn,giữ đất,giữ nước cho đất. Tác động tiêu cực Con người đá phá rừng,đốt nương phá rẫy bừa bãi làm cho đất bị xói mòn,làm mất đất,làm xấu đất Hiện tượng cấy chay bóc lột đất hoặc bón phân vô cơ liên tục mà không bón phân hữu cơ cũng làm cho đất xấu dần đithành đất bạc màu Khi công nghiệp phát triển việc xử lý chất thải, nước thải,khí thải không tốt gây ra ô nhiễm đất Ngoài ra còn do chiến tranh tàn phá, rừng bị trơ trụi, đất bị cày nát,nhiễm chất độc…
Xem thêm

35 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH THÍ NGHIỆM TRONG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN

CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH THÍ NGHIỆM TRONG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN

Công tác phân tích thí nghiệm trong điều tra địa chất khoáng sản là công cụ quan trọng trong công tác điều tra địa chất khoáng sản, giúp các nhà địa chất đánh giá đúng đặc tính thành phần hóa học, thành phần vật lý, thành phần khoáng vật của địa chất khoáng sản vùng khảo sát.

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THU HỒI THAN MỊN TỪ NƯỚC THẢI GIẢ ĐỊNH THAN TẠI MỎ CỌC SÁU VỚI THUỐC TUYỂN NỔI FLOTAKOL DẦU HỎA VÀ DẦU VỪNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THU HỒI THAN MỊN TỪ NƯỚC THẢI GIẢ ĐỊNH THAN TẠI MỎ CỌC SÁU VỚI THUỐC TUYỂN NỔI FLOTAKOL DẦU HỎA VÀ DẦU VỪNG

thiết của bọt nổi và có một vai trò trong quá trình tuyển nổi. Các loại khí chứa trongkhông khí, đặc biệt là oxy và carbon dioxide tích cực tham gia vào quá trình tuyểnnổi. Oxy được hấp phụ trên bề mặt khoáng sản, và ô-xy hóa nó, và có ảnh hưởngđến khả năng hòa tan của nó. Hoạt động hiệu quả khí và khoáng chất nổi là điều22kiện để tham gia của nước. Không khí được sử dụng trong quá trình tuyển nổi,không chỉ ảnh hưởng lên khả năng nổi của khoáng chất trên, mà còn ảnh hưởng đếncác thuộc tính của tất cả ba giai đoạn của hệ thống tuyển nổi. Làm giảm độ pH củapha lỏng của bột, oxy, và axit cacbonic từ không khí phản ứng với bề mặt của hạtkhoáng chất và khá ảnh hưởng đáng kể tới khả năng tuyển nổi.Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới quá trình tuyển nổiHoạt động của tuyển nổi được gắn hạt nhân trên bề mặt tiếp xúc của các pha.Hiện nay, quá trình này mô tả các giả thuyết ướt tối ưu nhất. Theo nhiều tài liệu, giảthuyết này của khoáng chất dính với bề mặt của giao diện nước phụ thuộc vào khảnăng bám nước lên bề mặt. Bề mặt của hạt khoáng càng ướt, các quá trình sẽ nổikém và ngược lại. Hạt khoáng chất kỵ nước dễ dàng kết hợp với các bong bóng khí.Hạt ưa nước có bề mặt được làm ướt bằng nước, chúng không thể bắt vào bongbóng. Khả năng ướt của khoáng chất khác nhau do đó khả năng nổi có thể đượcthay đổi được nhờ sử dụng các loại thuốc tuyển nổi chuyên biệt.1.3.2.Phân loạiCó nhiều dạng tuyển nổi, nhưng phổ biến và chủ yếu là tuyển nổi bọt.Trong tuyển nổi bọt bùn quặng được làm bão hòa bóng khí. Những hạtkhoáng vật nổi sẽ bám vào bóng khí nổi lên bề mặt bùn hình thành lớn bọt mangkhoáng vật, còn lại các hạt không nổi sẽ được nằm lại trong bùn.Tùy thuộc vào cách làm bão hòa bóng khí trong bùn quặng mà có nhữngdạng tuyển nổi bọt khác nhau.
Xem thêm

Đọc thêm

CHUONG 10 PHONG HOA

CHUONG 10 PHONG HOA

Phá hủy do tăng-giảm nhiệt độ: Các đá trên bề mặt trái đất trải qua các chu kỳ nóng/lạnh theo ngày vàtheo năm. Sự thay đổi nhiệt độ làm cho thể tích của đã bị giãn nở hoặc co lại. Do nhiệt độ trên bề mặtthay đổi nhanh hơn so với dưới sâu nên quá trình co giãn thể tích của đá cũng xảy ra nhanh hơn –gây lên hiên tượng co giãn bất đồng nhất và làm cho đá bị nứt nẻ.5PHONG HÓA HÓA HỌC•Bản chất của phong hóa hóa học là các phản ứng hóa học xảy ra giữa các thành phần của đá vớinước và không khí. Quá trình phong hóa hóa học xảy ra theo các phương thức sau:1.Phương thức hòa tan: các khoáng vật bị hòa tan trong nước tạo thành các ion tự do.CaCO3 + CO2 + H2O ↔ Ca(HCO3)2•Kết quả của phản ứng hòa tan thuận nghịch xảy ra trong các đá cacbonat là trạo thành các hangđộng karst hoặc các măng/nhũ, cột đá trong các hang động này6Măng/cột & nhũ đá phát triển trong hang karst2.
Xem thêm

13 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOA HỌC ĐẤT CƠ BẢN

ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOA HỌC ĐẤT CƠ BẢN

Nhận biết các vai trò chính của đất trong hệ sinh thái và sản xuất nông nghiệp, các yếu tố và tiến trình hình thành đất, ảnh hưởng của các yếu tố và tiến trình hình thành đến tính chất đất. Nhận biết phương pháp phân lọai đất làm cơ sở cho sử dụng đất. Hiểu và xác định các tính chất vật lý, hóa học và sinh học đất, các biện pháp cải thiện các tính chất trên trong quản lý và sản xuất cây trồng

10 Đọc thêm

XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG GIỮ NƯỚC CỦA ĐẤT BÀI TẬP SINH THÁI HỌC

XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG GIỮ NƯỚC CỦA ĐẤT BÀI TẬP SINH THÁI HỌC

Khả năng giữ nước của đất có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành cơ chế phát sinh dòng chảy, là tiền đề cho quá trình giữ đất tại chỗ. Khả năng giữ nước của đất là yếu tố quan trọng có thể sử dụng trong các đánh giá, ứng dụng trong lĩnh vực quản lý nguồn nước. Trong đó, lượng nước giữ tiềm tàng của đất và dung tích chứa nước hữu hiệu của đất là hai trong số những chỉ tiêu đánh giá khả năng giữ nước của đất. Với ý nghĩa này, bài tập sử dụng các số liệu từ bài báo “ Đặc trưng giữ nước của đất dưới một số trạng thái thảm thực vật ở vùng hồ thủy điện tỉnh Hòa Bình” của PGS.TS Phạm Văn Điển để phân tích quá trình tính toán nội nghiệp hai chỉ tiêu: (1) lượng nước giữ tiềm tàng của đất; (2) dung tích chứa nước hữu hiệu của đất.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Báo cáo thực tập Công ty Cổ phần tập đoàn Đất Việt

Báo cáo thực tập Công ty Cổ phần tập đoàn Đất Việt

Báo cáo thực tập Công ty Cổ phần tập đoàn Đất Việt trong lĩnh vực xây dựng. • Phần 1. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Việt. Phần 2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Việt. Phần 3. Nhận xét và kết luận

Đọc thêm

KHOÁNG VẬT HỌC VÀ ĐỊA HOÁ HỌC

KHOÁNG VẬT HỌC VÀ ĐỊA HOÁ HỌC

STT8Tên học phần(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)(Petrology of Magmatic and Metamorphicrocks)Các phương pháp địa hoá tìm kiếm khoáng sản(Geochemical Methods in Mineral Prospecting)II.2. Các học phần tự chọn91011121314151617181920IIIKiến tạo và sinh khoáng(Tectonics and Metallogeny)Khoáng vật học nguồn gốc(Genetic Mineralogy)

2 Đọc thêm

LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC XÂY DỰNG PHỔ NHIỄU XẠ RƠNGHEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ KHI XÁC ĐỊNH PHỔ NHIỄU XẠ RƠNGHEN CỦA MUỐI ĂN VÀ TINH BỘT

LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC XÂY DỰNG PHỔ NHIỄU XẠ RƠNGHEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ KHI XÁC ĐỊNH PHỔ NHIỄU XẠ RƠNGHEN CỦA MUỐI ĂN VÀ TINH BỘT

1.LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC XÂY DỰNG PHỔ NHIỄU XẠ RƠNGHEN 2. GIẢI THÍCH KẾT QUẢ KHI XÁC ĐỊNH PHỔ NHIỄU XẠ RƠNGHEN CỦA MUỐI ĂN VÀ TINH BỘTTầm quan trọng của tia Rơnghen và phổ Rơnghen.Phổ Rơnghen để xác định Cấu trúc phân tử vật chấtXác định thành phần khoáng vật trong ngành địa chấtNguyên liệu trong luyện kim, gốm, sứ, thủy tinh………..

29 Đọc thêm

ASTM D 5890 06 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÃN NỞ CỦA THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT SÉT TRONG MÀNG SÉT TỔNG HỢP

ASTM D 5890 06 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÃN NỞ CỦA THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT SÉT TRONG MÀNG SÉT TỔNG HỢP

(thời gian sấy mẫu kéo dài từ 12 dến 16 giờ) là đủ với các tủ sấy thông thường. Trongtrường hợp nghi ngờ về kết quả sấy, quá trình sấy nên tiếp tục tới khối lượng thay đổisau hai lần (nhiều hơn 1 giờ) sấy nhỏ hơn 0.1%. Trong những trường hợp đó cần phảixác minh lại rằng khi sấy quá sẽ không ảnh hưởng đến khả năng trương nở của đấtsét. Điều này có thể làm được bằng cách so sánh với giá trị độ trương nở sau khi sấylần thứ nhất (khoảng 12-16 giờ). Đối với thí nghiệm xác định giá trị trương nở củabentonit, thì thời gian sấy lâu hơn.Chú thích 4 – Nếu tủ lấy vi sóng được để sấy khô những mẫu thí nghiệm thí ngườitrực tiếp làm thí nghiệm theo phương pháp này phải tuân thủ quá trình sấy khô mẫunhư trong tiêu chuẩn D 4643. Lời khuyến cáo rằng, tổng khối lượng mẫu thí nghiệmnhỏ nhất là 100g. Khuyến cáo xa hơn nữa là, cần có sự so sánh giữa thí nghiệm bằngtủ sấy và lò sấy vi sóng để thể hiện ràng kết quả của cả hai là tương đương nhau vàrằng quá trình sấy thêm không ảnh hưởng đến khả năng giãn nở của đất sét.4ASTM D5890-06TCVN xxxx:xxChú thích 5 – Khi những vật liệu khô có thể hấp thụ hơi ẩm từ những mẫu ẩm, mẫuđã được sấy khô nên được di chuyển trước khi đặt mẫu ẩm vào cùng tủ sấy. Tuynhiên điều này sẽ không áp dụng được nếu mẫu đã được sấy khô trước đó sẽ còn lạitrong tủ sáy thêm một khoảng thời gian là 16 giờ.9.7Sau khi vật liệu được sấy khô tới khối lượng không đổi, lấy hộp ra khỏi tủ sấy (và mởnắp nếu sử dụng). Để mẫu vật liệu và hộp hạ xuống tới nhiệt độ trong phòng trongbình dữ ẩm hoặc cho tới khi nào hộp có thể thoải mái cầm được bằng tay và quá trình
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÀI GIẢNG KHOA HỌC ĐẤT (NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI) CHƯƠNG 3 (1) CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT

BÀI GIẢNG KHOA HỌC ĐẤT (NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI) CHƯƠNG 3 (1) CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT

• Vùng trên cao bằng phẳng(Summit)• ít bị xói mòn nhất và đất có mức độphát triển nhất (sự phân tầng rõnhất)• Vùng triền đồi thoai thoải(Backslope) giống như vùngsummit trừ khi độ dốc• lớn hơn 20%.Vùng triền đồi có độ dốc lớn (shoulder)Xói mòn nhiều nhấtSự thấm nước ít nhất đất có mức độ phát triển kém nhấtApBwBkBCCVùng chân đồi (footslope)• Tích tụ vật liệu từ vùng cao• Nó cũng có thể bị rửa trôi do nướcAp

40 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẾT CU II BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT ĐIỂM MÙ

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẾT CU II BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT ĐIỂM MÙ

Tài liệu tiếng Việt[1]: Lê Lan Anh, Phạm Gia Môn, Vũ Đức Lợi, Đỗ Việt Anh (1997),“Xác định kimloại nặng trong nƣớc biển bằng phƣơng pháp hấp thụ nguyên tử và Von –Ampe hòa tan”,Tạp chí phân tích Hóa , Lý và Sinh học, 2 (3).[2]: Trần Thúc Bình (2002), Trần Tứ Hiếu, Phạm Luận (1996), “Xác định Trắcquang Đồng, Kẽm, Mangan, Niken trong cùng hỗn hợp bằng Pyridin-AzoNaphtol (PAN)”, Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học, 1(3+4), tr 24 – 25.[3]: Nguyễn Văn Định, Dƣơng Ái Phƣơng, Nguyễn Văn Đến (2000),“Kết hợpphƣơng pháp phân tích quang phổ phát xạ và hấp thụ nguyên tử để phân tíchkim loại thành phẩm”,Hội nghị khoa học phân tích Hóa, Lý và Sinh học lầnthứ nhất, Hà Nội – Việt Nam.[4]: Trƣơng Chí Hoa(1999). 700 bài thuốc dưỡng sinh trị bệnh bằng hành, gừng tỏi,NXB Thanh Hóa.[5]: Phạm Luận, Giáo trình môi trường và trắc quan trắc môi trường., Đại học khoahọc tự nhiên Đại học quốc gia Hà Nội.[6]: Phạm Luận, Giáo trình hướng dẫn về những vấn đề cơ sở của ký thuật xử lýmẫu phân tích, Đại học tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội.[7]:Phạm Luận (2006),Phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử, NXB Đạihọc Quốc Hà Nội.[8]: Nguyễn Bá Mão(2000), Tỏi trị bách bệnh. NXB Hà Nội.[9]: Vũ Hoàng Minh, Nguyễn Tiến Lƣợng, Phạm Luận, Trần Tứ Hiếu (1997),“Dùng phƣơng pháp phổ phát xạ nguyên tử (ICP) để xác định các nguyên tốđất hiếm trong mẫu địa chất Việt Nam”, Tạp chí phân tích Hoá, Lý và Sinhhọc, 2(1+2), tr 2-7.Khoa Hóa Học – Trường ĐH KHTN12Luận văn Thạc sĩ
Xem thêm

17 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ QUẶNG SẮT NÂU CHẤT LƯỢNG THẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP THIÊU

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ QUẶNG SẮT NÂU CHẤT LƯỢNG THẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP THIÊU

yếu và kích thƣớc quặng xâm nhiễm đủ lớn, sẽ có hiệu quả kinh tếhơn so với sử dụng phƣơng pháp tuyển từ, thiêu từ hóa hay tuyển từcó cƣờng độ từ trƣờng cao. Vít đứng: Có thể sử dụng vít đứng thay thế bàn đãi khi tuyển cấp hạtnhỏ. Vít đứng có các chỉ tiêu tuyển tƣơng tự nhƣ bàn đãi nhƣng vốnđầu tƣ, chi phí sản xuất thấp và vận hành đơn giản hơn. Tuyển trong môi trường nặng: Đƣợc sử dụng có hiệu quả khi tuyểnquặng sắt có độ xâm nhiễm thô và độ hạt lớn hơn 5mm. Thông thƣờngphƣơng pháp tuyển này đƣợc sử dụng kết hợp với các phƣơng pháptuyển khác để xử lý cấp hạt nhỏ.Tuyển nổi: Phƣơng pháp tuyển nổi sử dụng để tuyển quặng sắt nghèo có độhạt xâm nhiễm mịn sau khi đã đƣợc nghiền để giải phóng khoáng vật sắtkhỏi các kết hạch. Cũng đƣợc sử dụng để thu hồi hematit và khoáng vật sắttrong đuôi thải tuyển rửa hoặc tuyển trọng lực.Các phương pháp tuyển kết hợp: Thông thƣờng quặng sắt là quặng hỗn hợpdo đó thƣờng sử dụng các phƣơng pháp tuyển kết hợp với nhau. Thứ tự cácphƣơng pháp tuyển phụ thuộc vào thành phần vật chất và cấu tạo của quặng.1.2.2. Một số sơ đồ công nghệ tuyển quặng sắt nâu điển hình trên thế giới1.2.2.1. Các nhà máy tuyển quặng sắt nâu điển hình* Công nghệ tuyển quặng sắt Limonit Lisakovsky – Kazakhstan.6Mỏ sắt Lisakovsky có trữ lƣợng 3 tỉ tấn, thuộc điều hành của công ty OrkenLLP, một công ty con của Ispat Karmet và Tập đoàn LNM. Nhà máy tuyển có năngsuất 900.000 tấn quặng tinh/năm, quặng đầu vào thuộc dạng từ tính yếu chủ yếu làlimonit, gơtit…, với hàm lƣợng Fe = 35 ÷ 38%. Công nghệ đƣợc áp dụng là tuyểnrửa, tuyển từ, thu đƣợc quặng tinh ban đầu có hàm lƣợng: Fe = 48÷50%; Si =10÷12%; Al2O3 = 4÷5%; P = 0,6÷0,8%, hàm lƣợng phốt pho rất cao, cao hơn 10÷20
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO ÁN RÈN KỸ NĂNG NGỮ VĂN 12

GIÁO ÁN RÈN KỸ NĂNG NGỮ VĂN 12

“rừng xanh” + “hoa chuối đỏ tươi”. Con người kỳ vĩ,hùng tráng “Đèo cao...lưng” chiếm lĩnh độ cao,chiếm lĩnh núi rừng đầy kiêu hãnh vững chảy+ Mùa xuân:: không rực rỡ sắc vàng của mai, sắchồng của đào mà bao trùm bởi màu trắng dịu dàngtrong trẻo tinh khiết của hoa mơ . Tính từ giàu sứcgợi hình “trắng rừng” => nhấn mạnh màu sắc  sắctrắng của mơ lấn át cả sắc xanh của rừng => bừngsáng cả khu rừng. Kết hợp con người trong hình ảnh“đan nón, chuốt từng sợi giang” => người lao độngcần mẫn, khéo léo => sự tảo tần+ Mùa hè: rộn rã tiếng ve => bức tranh VB nhưsống động hơn. Động từ mạnh “đổ” diễn tả sự vànglên đồng loạt => tạo nét riêng cho mùa hẻ VB. Kếthợp với hình ảnh người lao động+ Mùa thu: về với ánh trăng thu vời vợi => ánhtrăng tự do, ánh trăng hòa bình => gợi không khíthanh bình êm ả của VB. Kết hợp với tiếng hát”ântình thủy chung” nhắc nhớ những rung động sâu xacủa tình yêu đất nướcIII. Củng cố, dặn dò:- HV học lại bài và hoàn thành các bài tập đã làm tại lớp, làm bài tập về nhà
Xem thêm

50 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẾT CU II BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT ĐIỂM MÙ PDF

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẾT CU II BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT ĐIỂM MÙ PDF

Tài liệu tiếng Việt[1]: Lê Lan Anh, Phạm Gia Môn, Vũ Đức Lợi, Đỗ Việt Anh (1997),“Xác định kimloại nặng trong nƣớc biển bằng phƣơng pháp hấp thụ nguyên tử và Von –Ampe hòa tan”,Tạp chí phân tích Hóa , Lý và Sinh học, 2 (3).[2]: Trần Thúc Bình (2002), Trần Tứ Hiếu, Phạm Luận (1996), “Xác định Trắcquang Đồng, Kẽm, Mangan, Niken trong cùng hỗn hợp bằng Pyridin-AzoNaphtol (PAN)”, Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học, 1(3+4), tr 24 – 25.[3]: Nguyễn Văn Định, Dƣơng Ái Phƣơng, Nguyễn Văn Đến (2000),“Kết hợpphƣơng pháp phân tích quang phổ phát xạ và hấp thụ nguyên tử để phân tíchkim loại thành phẩm”,Hội nghị khoa học phân tích Hóa, Lý và Sinh học lầnthứ nhất, Hà Nội – Việt Nam.[4]: Trƣơng Chí Hoa(1999). 700 bài thuốc dưỡng sinh trị bệnh bằng hành, gừng tỏi,NXB Thanh Hóa.[5]: Phạm Luận, Giáo trình môi trường và trắc quan trắc môi trường., Đại học khoahọc tự nhiên Đại học quốc gia Hà Nội.[6]: Phạm Luận, Giáo trình hướng dẫn về những vấn đề cơ sở của ký thuật xử lýmẫu phân tích, Đại học tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội.[7]:Phạm Luận (2006),Phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử, NXB Đạihọc Quốc Hà Nội.[8]: Nguyễn Bá Mão(2000), Tỏi trị bách bệnh. NXB Hà Nội.[9]: Vũ Hoàng Minh, Nguyễn Tiến Lƣợng, Phạm Luận, Trần Tứ Hiếu (1997),“Dùng phƣơng pháp phổ phát xạ nguyên tử (ICP) để xác định các nguyên tốđất hiếm trong mẫu địa chất Việt Nam”, Tạp chí phân tích Hoá, Lý và Sinhhọc, 2(1+2), tr 2-7.Khoa Hóa Học – Trường ĐH KHTN12Luận văn Thạc sĩ
Xem thêm

17 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊNH GIÁ ĐẤT

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Câu 1: Trình bày khái niệm đất đai và các đặc trưng của đất đai ảnh hưởng đến giá đất? Khái niệm đất: Đất đai là 1 tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là TLSX đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, ANQP. Các đặc trưng của đất đai: ( Gồm 4 đặc trưng ) Có vị trí cố định vì đất không thể dịch chuyển nên con người phải sử dụng đất tại chỗ. Đất có các đặc tính lý, hóa học khác nhau. Có hạn về diện tích + Tổng phần diện tích tự nhiên bất biến. + Có sự tăng giảm về diện tích đất dành cho các mục đích khác nhau. Tính lâu bền: + Đất có thể sử dụng vĩnh cửu. + Đất nâng cao giá trị sử dụng. Chất lượng khác nhau: mỗi loại đất sẽ có tính chất khác nhau. VD: Đất nông nghiệp khác nhau sẽ cho chất lượng nông sản khác nhau. Đất xây dựng khác nhau thì việc chịu tải (độ lún) cũng sẽ khác nhau. Câu 2: Khái niệm giá đât? Trình bày các đặc điểm của giá đất? Khái niệm giá đất: Giá cả là biểu hiện cụ thể bằng tiền tệ của giá trị. Đất đai là do tự nhiên hình thành nhưng đất không có giá trị. + Đất phản ánh tác dụng của đất đai với các hoạt động kinh tế. + Đất thể hiện mức thu lợi trong quá trình mua bán, sử dụng đất. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước làm đại diện chủ sở hữu. Ở Việt Nam, giá đất là số tiền phải trả có quyền sử dụng đất trong 1 thời hạn. Theo khoản 19, ĐIều 3 Luật đất đai quy định: + Giá đất là giá trị của Quyền SDĐ trên 1 đơn vị diện tích. + Giá trị quyền SDĐ là tổng giá trị quyền SDĐ trên toàn bộ diện tích. Các đặc điểm của giá đất: Không giống nhau về phương thức biểu thị: + Hàng hóa thông thường được biểu thị bằng giá cả. + Đất đai vì quyền lợi khác nhau làm cho mức thu lợi khác nhau nên giá cả tương ứng với tùng mức thu ( Giá cả quyền SDĐ và tiền thuê đất). Không giống nhau về cơ sở giá cả. + Hàng hóa thông thường có thể di chuyển. + Đất đai không thể dịch chuyển mà SDĐ phụ thuộc vào MĐSD đất. Không giống nhau về thời gian hình thành. Hàng hóa Đất đai Có tiêu chuẩn, dễ so sánh Có thị trường tương đối ổn định Thời gian hình thành ngắn và dễ dàng. Có tính cá thể khác biệt. Thiếu thị trường ổn định. Thời gian hình thành khó xác định, hầu như hình thành qua giá trị từ quá khứ đến tương lai Giá đất không phải là biểu hiện của giá trị, giá đất cao hay thấp không do giá thành sản xuất quyết định. Vì: Đất đai không doo lao động quyết định. Trong quá trình khai thác, đầu tư vào đất và thu lợi nhuận. Giá đất phụ thuộc vào địa sản. + Hàng hóa: chịu ảnh hưởng của quan hệ cung – cầu. + Đất đai: Cung bất biến ( tổng diện tích không thay đổi nhưng diện tích từng mảnh có thể thay đổi); cầu tăng ảnh hưởng đến giá đất. Giá đất có tính khu vực và tính cá biệt nhất định. Giá đất có xu hướng tăng và tốc độ tăng của giá đất lớn hơn gấp nhiều lần so với tốc độ tăng của các loại hàng hóa khác. Giá đất không giống nhau về kết cấu thị trường. Giá đất khôn giống nhau về hiện tượng khấu hao. + Hàng hóa: có khấu hao
Xem thêm

13 Đọc thêm

Trình bày khóa phân loại 1 nhóm đất hoặc 1 đơn vị đất bất kỳ của Việt Nam theo phương pháp phân loại đất của WRB. Đề xuất hướng quản lý, sử dụng và biện pháp cải tạo khi quy hoạch sử dụng nhóm đất đó.

TRÌNH BÀY KHÓA PHÂN LOẠI 1 NHÓM ĐẤT HOẶC 1 ĐƠN VỊ ĐẤT BẤT KỲ CỦA VIỆT NAM THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI ĐẤT CỦA WRB. ĐỀ XUẤT HƯỚNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ BIỆN PHÁP CẢI TẠO KHI QUY HOẠCH SỬ DỤNG NHÓM ĐẤT ĐÓ.

PHẦN II: NỘI DUNG II.Phương pháp phân loại đất theo FAO – UNESCO – WRB. Hệ thống phân loại FAO UNESCO dựa vào tính chất hiện tại của đất có liên quan tới nguồn gốc, điều kiện và quá trình hình thành để tiến hành phân loại. Phương pháp của FAO UNESCO là phương pháp định lượng (định lượng tầng chẩn đoán và tính chất chẩn đoán). Chỉ có tính chất hiện tại được định lượng hoá mới đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu của cây trồng. Những đặc điển về yếu tố, quá trình hình thành tác động đến đặc tính đất có thể xác định được mới đưa vào sử dụng trong phân loại. 1.Cơ sở phân loại đất theo FAO – UNESCO WRB. Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất, nguồn gốc phát sinh: bao gồm thu thập và nghiên cứu các tư liệu có liên quan tới các yếu tố tự nhiên trong học thuyết hình thành đất, gồm: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình, thời gian và tác động của con người. Chỉ tiêu định lượng dựa vào 3 yếu tố: + Xác định tầng chẩn đoán và tính chất chẩn đoán. + Vật liệu chẩn đoán. + Bảng tính chuẩn đoán. 2.Nguyên tắc phân loại đất theo FAO – UNESCO WRB. Phân loại đất từ cấp phân vị cao xuống cấp phâ vị thấp. Ở mỗi cấp phân vị, các đất được sắp xếp theo nguyên tắc ưu tiên, nhằm đảm bảo một đất cụ thể chỉ được xếp vào một vị trí trong mỗi cấp phân vị mà thôi. Việc xác định tên đất được căn cứ vào sự xuất hiện các tiêu chuẩn chuẩn đoán trong vòng 0 – 125 cm của cột đất. Trường hợp một phẫu diện đất có hai hoặc nhiều tầng chuẩn đoán thì tầng B phía trên (trừ tầng BCambicbiến đổi) được chọn làm căn cứ phân loại. Ở cấp phân vị thứ nhất (Nhóm đất chính – Major soil Groupings), tên đất được xác định dựa trên những đặc trưng được tạo ra do các quá trình thổ nhưỡng cơ bản. Ở cấp phân vị thứ hai (Đơn vị đất – soil units), tên đất được xác định dựa trên những đặc điểm đất được tạo ra do tác động của các quá trình hình thành đất thứ cấp trội. Trong một số trường hợp , những đặc điểm đất nào có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng đất cũng có thể được đưa ra xem xét.(WRBISSSISRICFAO,1994,P3). Tên đất của các cấp thấp không được trùng lặp hoặc mâu thuẫn với tên đất ở cấp cao hơn.
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM BIẾN DẠNG KIẾN TẠO KHU VỰC ĐẢO CÔ TÔ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI LỊCH SỬ TIẾN HÓA PHẦN TÂY BẮC VỊNH BẮC BỘ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC TÌM KIẾM VÀ THĂM DÒ DẦU KHÍ

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM BIẾN DẠNG KIẾN TẠO KHU VỰC ĐẢO CÔ TÔ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI LỊCH SỬ TIẾN HÓA PHẦN TÂY BẮC VỊNH BẮC BỘ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC TÌM KIẾM VÀ THĂM DÒ DẦU KHÍ

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3 I.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, địa lý 3 I.1.1 Vị trí địa lí 3 I.1.2 Đặc điểm địa hình 3 I.1.3 Đặc điểm khí hậu 5 I.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội 9 I.2 Lịch sử nghiên cứu trầm tích tầng mặt 13 CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15 II.1. Địa tầng 15 II.2. Magma 17 II.3. Cấu trúc kiến tạo 19 III.1.1 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp biển đầm lầy (mbQ13bQ22) 24 III.1.2 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông – biển (amQ13bQ22) 25 III.1.3 Trầm tích nguồn gốc bãi triều cổ (msQ13bQ22) 25 III.1.4 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ13bQ22) 26 III.1.5 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông biển (amQ23) 26 III.1.6 Trầm tích hỗn hợp biểnđầm lầy (bmQ23) 27 III.2 Đặc điểm khoáng vật trọng sa trong đới từ 0 60m nước 32 III.2.1 Trọng lượng mẫu phân tích, trọng lượng các khoáng vật trong mẫu 32 III.2.2 Các khoáng vật nặng trong khu vực nghiên cứu 32 III.2.3 Nguồn khoáng vật 36 III.2.4 Đặc điểm phân bố sa khoáng theo chiều sâu 39 III.2.5 Ảnh hưởng của địa mạo, địa hình tới việc thành tạo các mỏ sa khoáng 40 III.3 Đặc điểm phân bố trọng sa trong khu vực nghiên cứu 41 III.3.1 Đặc điểm phân bố trọng sa trên bờ 42 III.3.2 Đặc điểm phân bố trọng sa trong đới từ 0 60m nước 42 III.3.3 Một số hiện tượng địa chất có thể gây ảnh hưởng tới công tác nghiên cứu khu vực sau này 47 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 LỜI CẢM ƠN 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Xem thêm

59 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG GIẢI PHÓNG MỘT SỐ KIM LOẠINẶNG TỪ CÁC BÃI THẢI QUẶNG ĐUÔI NGHÈO PYRIT FES 2

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG GIẢI PHÓNG MỘT SỐ KIM LOẠINẶNG TỪ CÁC BÃI THẢI QUẶNG ĐUÔI NGHÈO PYRIT FES 2

* Phong hoá nhiệtNguyên nhân gây nên việc phá vỡ khoáng vật và đá là do sự thay đổi củanhiệt độ, áp suất và sự tác động của các hoạt động địa chất ngoại lực như nướcchảy, gió thổi xảy ra trên bề mặt vỏ Trái Ðất. Sự thay đổi nhiệt độ làm cho cáckhoáng vật có trong đá bị giãn nở không đều dẫn đến kết quả đá bị vỡ ra. Cáckhoáng vật khác nhau có hệ số giãn nở rất khác nhau. Một loại đá được cấu tạobởi nhiều khoáng vật khác nhau, do đó nhiệt độ thay đổi các khoáng vật co giãnkhông giống nhau làm đá bị vỡ vụn. Như vậy thành phần khoáng vật của đá càngnhiều thì đá càng dễ bị vỡ vụn. Những đá cấu tạo bởi một loại khoáng vật (đáđơn khoáng) cũng bị vỡ do hệ số nở dài theo các phương khác nhau. Sự chênhlệch nhiệt độ giữa ngày và đêm, giữa các mùa trong năm càng lớn thì phong hoávật lý diễn ra càng mạnh. Ví dụ, vùng sa mạc thường có sự chênh lệch nhiệt độgiữa ngày và đêm lớn nên vào ban đêm có thể nghe được tiếng nổ vỡ của đátrong vùng. Trong đá thường có các lỗ hổng và các vết nứt nguyên sinh chứa đầykhí hay nước. Khi nhiệt độ xuống thấp dưới OoC, nước ở thể lỏng chuyển thànhthể rắn (nước đóng băng) làm tăng thể tích tạo áp suất lớn có khi tới hàng ngànatmotphe lên thành khe nứt làm cho đá bị vỡ ra.* Phong hoá cơ họcDo muối khoáng kết tinh xuất hiện cùng với quá trình vận chuyển nướclên mặt đất; nước trên bề mặt bốc hơi gây ra sự vận chuyển nước mao quản lênmặt đất. Trong quá trình này, nước mao dẫn hoà tan các muối khoáng và đưa lêntrên bề mặt. Tại đây, nước có chứa muối khoáng lại tiếp tục bốc hơi đồng thờimuối khoáng bị kết tinh. Trong quá trình kết tinh, thành mao dẫn phải chịu mộtáp lực lớn khiến cho bề mặt nham thạch bị rạn nứt gây ra giãn nở phá vỡ nhamthạch.* Phong hoá cơ học do sinh vậtTrong quá trình sống, các sinh vật đặc biệt là hệ thống rễ thực vật có khảnăng xuyên vào các khe, kẽ nứt của đá. Các rễ cây phát triển dần làm kẽ nứt ngàycàng rộng, gây nứt vỡ đất đá.
Xem thêm

78 Đọc thêm

Cùng chủ đề