CÁC CÁCH CHẾ BIẾN MÓN ĂN TỪ CÁ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC CÁCH CHẾ BIẾN MÓN ĂN TỪ CÁ":

KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN (CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP)

KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN (CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP)

ĐÂY LÀ CHƯƠNG TRÌNH KHUNG CHUẨN BẠN NÀO MUỐN MUA THÌ LIÊN HỆ NHÉ 0986425099 www.trungcapnauan.edu.vn 1.Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Kiến thức: + Trình bày được các kiến thức chuyên môn về kinh doanh ăn uống; tổ chức, chế biến các món ăn, các món bánh – món ăn tráng miệng tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống; + Trình bày được kiến thức về các loại món ăn Việt Nam, Âu, Á; các món bánh – món ăn tráng miệng và kỹ thuật chế biến; + Nhận biết được các hình thức phục vụ ăn uống: các bữa ăn thường, các bữa tiệc và ăn tự chọn….; + Trình bày được các kiến thức cần thiết cho nghiệp vụ kỹ thuật chế biến món ăn như: văn hóa ẩm thực, thương phẩm và an toàn thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng, xây dựng thực đơn...; + Trình bày và giải thích được một số yêu cầu về chất lượng, vệ sinh, an toàn trong quá trình chế biến món ăn; + Trình bày được các kiến thức cơ bản về quản lý và tổ chức công việc trong nghề quản trị chế biến món ăn như: quản trị quy trình sản xuất chế biến, quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật, quản trị nguyên vật liệu, quản trị chi phí; + Trình bày được các kiến thức khác có liên quan đến nghề quản trị chế biến món ăn như: . Các kiến thức cơ bản: về Chính trị, Pháp luật, Quốc phòng, Giáo dục thể chất; . Các kiến thức bổ trợ nghề nghiệp như: tiếng Anh, tin học, tổng quan du lịch, tâm lí và kỹ năng giao tiếp, môi trường và an ninh an toàn trong du lịch; Kỹ năng: + Tổ chức được quá trình chế biến các món ăn, các món bánh – món ăn tráng miệng tại các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở kinh doanh ăn uống với các hình thức phục vụ ăn uống đa dạng khác nhau; + Lựa chọn và tổ chức linh hoạt các phương án chế biên theo yêu cầu của khách và thực tế nơi làm việc; + Chế biến được các món ăn Việt Nam cơ bản, Âu, Á, các món bánh và món ăn tráng miệng ….theo đúng qui trình, đảm bảo giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan và vệ sinh an toàn thực phẩm…; + Tính toán, xây dựng được thực đơn các bữa ăn thường, các bữa ăn tiệc và tự chọn…. + Thực hiện được các biện pháp vệ sinh, an ninh, an toàn và phòng chống cháy nổ trong quá trình chế biến các sản phẩm ăn uống; + Xử lý được các tình huống phát sinh trong quá trình chế biến các sản phẩm ăn uống; + Làm việc độc lập, theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; + Hướng dẫn được kỹ năng nghề cho người học việc vào công việc; + Tìm và tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn sau khi tốt nghiệp. Thể chất, quốc phòng: + Trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng cơ bản về thể dục thể thao, biết cách áp dụng vào việc tăng cường và bảo vệ sức khoẻ; + Giáo dục cho người học lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, những hiểu biết cần thiết về quốc phòng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân, xây dựng ý thức bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN; + Trang bị cho người học một số kiến thức về kỹ năng quân sự cần thiết làm cơ sở để học sinh thực hiện nhiệm vụ quân sự trong nhà trường, vận dụng nghề nghiệp chuyên môn phục vụ Quốc phòng và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc; 3. Cơ hội việc làm Sau khi tốt nghiệp người học có được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể đảm đương được các vị trí từ nhân viên sơ chế, nhân viên chế biến trực tiếp, thợ nấu chính,... hoặc các vị trí khác trong nhà bếp tuỳ theo khả năng và yêu cầu của công việc cụ thể.
Xem thêm

248 Đọc thêm

Văn Hóa Ẩm Thực Châu Đốc PPT

Văn Hóa Ẩm Thực Châu Đốc PPT

I.GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CHÂU ĐỐC:Nằm ở phía Tây Nam Tổ quốc, thị xã Châu Đốc là ngã ba sông nơi đầu nguồn tiếp giáp với dòng Mê kông và rẽ nhánh chia đôi nên sông Tiền, sông Hậu. Cũng như nhiều tỉnh thành khác của đồng bằng sông Cửu Long, Châu Đốc là một địa danh phản ánh khá rõ nét văn hóa của xứ sở miệt vườn sông nước.Châu Đốc vùng đất mới hơn hai trăm năm tuổi là nơi cộng cư, giao thoa và hội tụ giữa nhiều nền văn hóa khác nhau của các dân tộc Kinh, Hoa, Khơme, Chăm chính điều đó đã góp phần tạo ra cho xứ sở này những sắc thái văn hóa đặc trưng và độc đáo vừa mang những nét tương đồng vừa chứa đựng những tính cách riêng phản ánh cái hồn văn hóa của mỗi tộc người. Châu Đốc có vị trí địa lý khá đặc biệt nằm ở ngã ba sông, nơi sông Hậu và sông Châu Đốc gặp nhau. Thị xã Châu Đốc thuộc vùng đồng bằng của tỉnh An giang do phù sa sông Hậu bồi đắp. Địa hình thấp dần theo hướng Đông Bắc Tây Nam.. Địa hình chia cắt bởi các kinh rạch ngang dọc. Với địa hình đa dạng, Châu Đốc có điều kiện phát triển những sản phẩm thực phẩm phong phú và đa dạng. Đặc biệt là các sản phẩm về mắm, khô…Trong các chuyến tham quan du lịch Châu Đốc, có khá nhiều dịp để du khách thưởng thức những món ngon ẩm thực Châu Đốc rất đặc trưng mà không phải vùng miền nào cũng có được.Với những cái tên nghe rất lạ như gỏi sầu đâu, khô cá lóc, tùng lò mò, xôi xiêm, cơm nị cà pú khiến ẩm thực Châu Đốc không chỉ mang lại cho thực khách một cảm giác khá tò mò, mà còn làm cho hành trình khám phá thêm thú vị hơn rất nhiều. Những cái tên độc đáo này phần nào đã khẳng định được tính chất duy nhất của nó chỉ có ở Châu Đốc, hoặc chỉ ở Châu Đốc những món ăn này mới thực sự ngon và có hương vị nguyên gốc. Đến thăm miền đất có Miếu Bà Chúa Xứ linh thiêng, du khách còn có dịp thưởng thức các món ngon ẩm thực Châu Đốc khác như bún cá Châu Đốc, mắm thái Châu Đốc, bánh đúc Châu Đốc rất phổ biến. Tương tự, những món ăn từ cá linh, bông điên điển, thốt nốt, bông bí miệt vườn, lá giang núi Sam – thoạt nghe qua có vẻ rất gần gũi và bình thường nhưng nếu do chính người Châu Đốc chế biến sẽ luôn có vị rất đặc trưng. Hương vị đặc biệt vùng miền này còn hiện hữu trong nhiều món ăn khác như gỏi trái cóc, lẩu cá bông lau, bún nước kèn, lẩu mắm, cá lóc nướng trui rất đậm đà… Khi thử qua, du khách chắc chắn sẽ cảm nhận được hương vị của những món ăn này không dễ nhầm lẫn với các nơi khác ở miền Tây sông nước. Không những thế Châu Đốc còn được mệnh danh là vương quốc mắm. Châu đốc không chỉ nổi tiếng ở những món ăn dân dã mà còn có những khu du lịch đẹp như: Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam, Chùa Tây An , Lăng Thoại Ngọc Hầu, Khu Du lịch Lâm Viên Núi Cấm Núi (Khu vực lân cận thị xã Châu Đốc)…. II.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỀN VĂN HOÁ ẨM THỰC CHÂU ĐỐC:1.Các yếu tố khách quan:1.1Điều kiện khí hậu:Thị xã Châu Đốc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mang những đặc tính chung của khí hậu vùng ĐBSCL, nóng ẩm quanh năm. Khí hậu hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với gió mùa Tây Nam; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau trùng với gió mùa Đông Bắc; lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1500mm.1.2Điều kiện địa lý: Châu Đốc có vị trí địa lý khá đặc biệt nằm ở ngã ba sông, nơi sông Hậu và sông Châu Đốc gặp nhau. Thị xã Châu Đốc thuộc vùng đồng bằng của tỉnh An giang do phù sa sông Hậu bồi đắp. Địa hình thấp dần theo hướng Đông Bắc Tây Nam.. Địa hình chia cắt bởi các kinh rạch ngang dọc. Với địa hình đa dạng, Châu Đốc có điều kiện phát triển những sản phẩm thực phẩm phong phú và đa dạng. Đặc biệt là các sản phẩm về mắm, khô…1.3Điều kiện kinh tế:Châu Đốc có vị trí địa lý khá đặc biệt nằm ở ngã ba sông, nơi sông Hậu và sông Châu Đốc gặp nhau; giữa các cửa khẩu kinh tế sầm uất là: cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên huyện Tịnh Biên, cửa khẩu quốc gia Khánh Bình huyện An Phú và cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương thị xã Tân Châu. Từ vị trí này, thị xã Châu Đốc được xem là cửa ngõ giao thương quan trọng của tỉnh An giang và vùng Đồng bằng sông Cửu long, là nơi tập trung hàng hoá buôn bán với Vương quốc Campuchia qua cả hai đường thuỷ, bộ. Với địa hình đa dạng, Châu Đốc có điều kiện phát triển về thương mại, dịch vụ, du lịch và nông nghiệp2.Yếu tố chủ quan2.1. Lịch sử:Năm 1757, vua Chân Lạp là Nặc Ông Tôn hiến dâng vùng đất Tầm Phong Long (bao gồm An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng ngày nay) cho Chúa Nguyễn Phúc Khoát. Trong quá trình đi mở cõi, lưu dân miền Bắc, miền Trung vào vùng Châu Đốc này định cư, sinh cơ lập nghiệp và đã phát hiện nơi đây là một vùng tôm cá nhiều vô kể. 2.2. Con ngườiCũng như nhiều tỉnh thành khác của đồng bằng sông Cửu Long, là nơi cộng cư, giao thoa và hội tụ giữa nhiều nền văn hóa khác nhau như: dân tộc Kinh, Hoa, Khơme, Chăm. Đây cũng là nơi sinh sống của một bộ phận rất quan trọng của dân tộc Chăm (hay người Chàm) mà người miền Nam thường gọi là Chà Châu Giang.III.NÉT TRƯNG VỀ MÓN MẮM CỦA NGƯỜI CHÂU ĐỐC:1.Những nét đặc trưng của mắm Châu Đốc: Mắm Châu Đốc có thể được làm từ bất cứ loại cá nào nhưng ngon nhất là phải kể đến các loại cá như: cá lóc, cá trèn, cá sặc, cá chốt, cá linh…Vì thịt của các loại cá này có độ dai của sớ, khi đem làm mắm mới đạt chuẩn của mắm ngon. Còn nếu thịt bở, thì mắm sẽ không ngon và tất nhiên sẽ không có tên trong vương quốc mắm Châu Đốc ngày nay.Mắm “đúng kiểu” của người Châu Đốc : cá trước khi chế biến phải được rửa sạch bằng nước sông, tuyệt đối không được rửa nước mưa hay thứ nước nào khác, còn khi chao mắm chỉ nên chao bằng đường thốt nốt, loại đường mà chỉ riêng ở vùng đất Bảy Núi An Giang mới có... và có lẽ đó cũng chính là những yếu tố góp phần làm nên hương vị thơm ngon đặc trưng của mắm Châu Đốc. “Ai về Châu đốc, An GiangViếng thăm Thánh Miếu, Tây An một lầnHoan nghênh các bạn xa gầnĐừng quên mua mắm mỗi lần ghé thăm.”2.Thành phần nguyên liệu:Tất cả các loại cá, thuỷ hải sản khác như:còng, ba khía, tôm,… nhưng đặc biệt theo kinh nghiệm chỉ có một vài loại cá làm mắm mới đạt chuẩn thơm, ngon như: cá lóc, cá linh, cá trèn, cá sặc, cá chốt. Cá lóc cá linhMuối hột, đường thốt nốt: Thính: được chế biến từ gạo thơm đem rang chín, xay nhuyễn thành bột màu vàng và có mùi thơm đặc trưng : 3.Các món ăn biến tấu từ mắm: mắm chiên, mắm chưng, mắm kho ( lẩu mắm)… IV.VĂN HOÁ ẨM THỰC MẮM CHÂU ĐỐC NHÌN TỪ GÓC ĐỘ KHOA HỌC:1.Về văn hóa:Mặc dù có nguồn gốc từ dân Khmer, song sau khi được người Việt tiếp nhận và phát triển, mắm đã mang trong mình đầy đủ các đặc tính của văn hoá ẩm thực Nam Bộ nói chung và Châu Đốc nói riêng.Ở Việt Nam, từ Bắc đến Nam đều dùng mắm. Trong Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên 1992 có 7 mục từ liên quan đến mắm: mắm, mắm cái, mắm kem, mắm lóc, mắm muối, mắm nêm, mắm tôm. Trong các từ điển văn hoá của Việt Nam thì mắm là mục từ không thể thiếu. Nhưng do điều kiện địa hình và khí hậu khác nhau, mỗi vùng có những đặc điểm rất khác nhau trong sử dụng mắm.Sự ra đời của mắm như một loại văn hoá ẩm thực đặc biệt đòi hỏi tối thiểu hai điều kiện: (1) địa hình sông nước cung cấp thủy sản ở mức dư thừa và (2) khí hậu nắng nóng quanh năm (có nhiệt độ cao) để mắm “chín” và ngăn chặn không cho giòi bọ xâm hại..Riêng vùng Nam Bộ đáp ứng được ở mức độ cao nhất hai điều kiện: (1) Có khí hậu nắng nóng quanh năm và (2) Có địa hình cực kỳ thuận lợi, vừa có sông nước chằng chịt cung cấp nguồn thủy sản nước ngọt dồi dào (các loại cá từ Biển Hồ tràn về, người dân cất vó, thả lưới, giăng câu, tung chài, xúc vợt... để bắt cá; cá thu được nhiều ăn không hết, số còn lại phải phơi khô, làm mắm để dành), cung cấp nguồn thủy sản nước mặn vô cùng phong phú. Do vậy Nam Bộ là nơi dùng mắm phổ biến nhấtNam Bộ có thể xem như “thủ đô” của mắm: đây là nơi có nhiều cơ sở sản xuất mắm nổi tiếng, địa phương nào cũng chế biến mắm. Mỗi vùng dùng các loại nguyên liệu khác nhau và có những bí quyết chế biến, gia giảm khác nhau, tạo ra vô số các biến dạng phong phú, được xem là đặc sản của địa phương. vùng Châu Đốc (An Giang) đã có tới 25 loại. mắm được chế biến bằng các phương pháp cổ truyền từ hàng trăm năm nay. Với tư cách là đặc sản , từ lâu mắm đã đi vào tục ngữ, ca dao: “Liệu cơm, gắp mắm.”hoặc văn chương hơn, có vần có điệu hơn như mấy câu ca dao:“Liệu cơm mà gắp mắm ra, Liệu cửa liệu nhà, em lấy chồng đi . Nữa mai quá lứa lỡ thì, Cao thì chẳng tới, thấp thì chẳng thông.” 2.Về xã hội:Mắm được dùng rất thông dụng và rộng rãi trong các bữa ăn của người Việt Nam.Mỗi địa phương, mỗi thương hiệu mắm lại có các cách gia giảm khác nhau.Do thuộc loại lên men, nên mắm ăn dễ tiêu, thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng bức của vùng Nam Bộ. Thứ nhất, mắm phù hợp với khẩu vị Nam Bộ. Mắm mặn và tanh nên phải ăn với tiêu, ớt cho át bớt vị tanh. Điều này phù hợp với khẩu vị ăn mặn và cay của người Nam Bộ. Hơn nữa, món ăn mặn và cay (dương tính) trong điều kiện thời tiết nóng (dương tính) nữa bắt buộc người Nam Bộ phải gia giảm thêm khổ qua (mướp đắng) và các loại rau đắng – loại thực vật rất phát triển ở vùng đồng bằng nóng ẩm quanh năm.Thứ hai, mắm phù hợp với tính cách rộng rãi, phóng khoáng, bộc trực, ngay thẳng của người Nam Bộ. Khi chuẩn bị, người ta dọn hết mọi thứ lên bàn ăn, mắm dọn ra nguyên màu sắc, ít nêm nếm, gia giảm. Khi ăn thì thoải mái, đa dạng, tuỳ theo cách ăn của từng người.Thứ ba, mắm là món luôn có sẵn, lại dễ chế biến, không cầu kỳ, nên nó rất thích hợp với việc thoả mãn nhu cầu thích ăn nhậu, tiệc tùng của người Nam Bộ. Gặp nhau, có chai rượu đế, chủ nhà ra lu xúc tô mắm sống hoặc nấu nước đổ vào, chạy ra quanh nhà lượm rổ rau các loại là xong món mồi, có thể đáp ứng cho một buổi nhậu lai rai rôm rả.3.Về y tế:Mắm có thể dùng làm thức ăn: Mắm trộn cơm, mắm trộn với thực phẩm khác làm thức ăn, hoặc làmđồ chấm, gia vị nêm thức ăn. Đó là chức năng thông dụng nhất của mắm. Người Nam Bộ từ xưa quan niệm rằng ăn nhiều mắm, cá sẽ giúp cho cơ thể khoẻ mạnh, dẻo dai, thậm chí còn có thể cầm cự lâu với bệnh sốt rét trước đây thường xảy ra ở miền đất còn hoang vu này. Các nhà dinh dưỡng học cho rằng các nguyên liệu thuỷ hải sản cung cấp nhiều chất đạm, chất béo có tác dụng ngăn ngừa các bệnh tim mạch và giàu iốt, can xi bổ sung cho cơ thể. Mắm chứa 3 loại đạm và đầy đủ các acid amin, đặc biệt là các acid amin không thể thay thế, các chất bay hơi, các chất vô cơ cần thiết và các vitamin như B1, B12, B2, PP Phan Thị Thanh Quế 2007. Hơn nữa, món mắm được chế biến qua quá trình lên men dễ tiêu hoá, phù hợp với khí hậu và thể trạng người Việt Nam. Theo Phan Thị Yến Tuyết, “mắm giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp nguồn đạm động vật dinh dưỡng cho người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì hàm lượng đạm tố khá cao trong nước mắm, đó lại là thứ gia vị truyền thống, hợp khẩu vị dân tộc nên hầu như trong mọi món ăn đều có nêm nước mắm, nó có mặt trên tất cả các bàn ăn thịnh soạn cũng như bình dân ở Đồng bằng sông Cửu Long”4.Về kinh tế:Ngày nay sản xuất mắm không chỉ dừng lại ở chỗ làm mắm để dành dùng trong gia đình mà nó đã trở thành mặt hàng đặc sản nổi tiếng được kinh doanh rộng khắp Nam Bộ. Chợ Châu Đốc, chợ núi Sam, chợ Tịnh Biên là nơi buôn bán tập trung khá quy mô các loại mắm với nhiều nhãn hiệu nổi tiếng gắn liền với tên tuổi của tổ tiên, dòng họ những gia đình đã khởi đầu cho nghề mắm nơi đây mà ngày nay thế hệ con, cháu đời thứ 3, thứ 4 của họ vẫn đang tiếp tục kế nghiệp như: Bà Gíao Khoẻ, Bà Hai Xuyến, Bà Tư Hãnh, Cô Tư Ấu… và nhiều những cơ sở sản xuất mắm mới cũng đã lần lượt ra đời đáp ứng nhu cầu mua sắm để ăn cho gia đình hay làm quà biếu người thân trong những chuyến hành hương đến Châu Đốc viếng Bà chúa xứ, tham quan du lịch của du khách thập phương. Sự phát triển và ngày càng khẳng định thương hiệu của mỗi cơ sở sản xuất mắm nơi đây thể hiện một cách tích cực và thiết thực nhất việc giữ gìn và phát triển một giá trị văn hoá truyền thống của vùng đất miệt vườn Nam Bộ.5.Về khoa học công nghệ:Dưới sự sự giúp đỡ của các thiết bị trong sản xuất mắm nên ngày nay các sản phẩm làm từ mắm không những được bày bán khắp nơi trong cả nước mà còn xuất khẩu sang các nước trong khu vực và quốc tế với đủ loại mẫu mã hương vị với các loại giá cả khác nhau từ bình dân cho đến cao cấp:V.VĂN HOÁ ẨM THỰC MẮM CHÂU ĐỐC THEO HỆ THỐNG QUAN ĐIỂM 5W+2H:1.What ( mắm là gì?):Mắm là thức ăn chế biến từ thuỷ sản ướp muối để lâu ngày cho lên men.Do thuộc loại lên men, nên mắm ăn dễ tiêu, thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng bức. Sự ra đời của mắm như một loại văn hoá ẩm thực đặc biệt đòi hỏi tối thiểu hai điều kiện: (1) địa hình sông nước cung cấp thủy sản ở mức dư thừa và (2) khí hậu nắng nóng quanh năm (có nhiệt độ cao) để mắm “chín” và ngăn chặn không cho giòi bọ xâm hại.Mắm Châu Đốc có rất nhiều loại như mắm cá lóc, mắm cá sặc, mắm cá trèn, mắm cá linh…, nhưng nổi tiếng nhất vẫn là mắm thái.Phân loại:•Theo hình thức thành phẩm gồm 2 loại: mắm nước và mắm xác.oMắm nước là loại mắm được làm bằng cách dùng nhiều muối ướp thuỷ sản để lâu ngày lấy nước chưng lên làm gia vị để chấm hoặc nêm thức ăn. Loại mắm này thường được xử lý tiếp bằng cách nấu, lọc, tạo nên sản phầm cuối cùng ở dạng nước, vd: nước mắm cá, nước mắm sò, nước mắm cáy, nước mắm ruốc, nước mắm rươi...oMắm xác gồm hai loại: Mắm nguyên dạng là loại mắm mà sau khi chế biến, sản phẩm vẫn còn giữ nguyên hình dạng hoặc những bộ phận cấu thành cơ thể thuỷ sản, vd: mắm ruột, mắm lóc, mắm cá linh, mắm cá cơm,...Mắm nhuyễn là loại mắm mà sau khi chế biến, sản phẩm hòa nhuyễn, không còn giữ hình dạng ban đầu của thủy sản, loại mắm này có thể do nguyên liệu là những loại thủy sản quá nhỏ hay quá lớn, hoặc dễ bị phân huỷ, hoặc được cố tình bằm, chà nhuyễn, vd: mắm tôm, mắm tép, mắm cá thu, mắm tôm chà..•Theo cách chế biến, có thể chia thành mắm sống và mắm chín:oNgười dân Châu Đốc thường gọi các loại mắm cá là “mắm sống” và dùng ăn trực tiếp không cần qua công đoạn nấu nướng. Thực chất, mắm này được chế biến bằng cách muối cho lên men đây là cách làm chín thức ăn không cần dùng lửa mà con người đã đúc kết được qua quá trình cải tạo tự nhiên của mình, giúp cho cơ thể có thể hấp thu trực tiếp.oMắm chín gồm mắm chiên, mắm chưng, mắm kho (lẩu mắm) đây là những cách làm mắm của người Nam Bộ thông qua chế biến bằng các nấu nướng. Mắm chiên là cách chiên mắm nguyên miếng, nguyên con trong dầu mỡ. Mắm chưng là cách nấu cách thuỷ mắm nguyên miếng nguyên con, hoặc mắm đánh nhuyễn trộn chung với thịt bằm, trứng, hoặc các gia vị. Mắm kho là loại mắm khi nấu cho thêm nước vào. Không chỉ mắm xác, mà mắm nước cũng có thể ăn sống và nấu chín.2.Why (tại sao nên an mắm): Người xưa quan niệm rằng ăn nhiều mắm, cá sẽ giúp cho cơ thể khoẻ mạnh, dẻo dai, thậm chí còn có thể cầm cự lâu với bệnh sốt rét trước đây thường xảy ra ở miền đất còn hoang vu này. Các nhà dinh dưỡng học cho rằng các nguyên liệu thuỷ hải sản cung cấp nhiều chất đạm, chất béo có tác dụng ngăn ngừa các bệnh tim mạch và giàu iốt, can xi bổ sung cho cơ thể. Mắm chứa 3 loại đạm và đầy đủ các acid amin, đặc biệt là các acid amin không thể thay thế, các chất bay hơi, các chất vô cơ cần thiết và các vitamin như B1, B12, B2, PP. Hơn nữa, món mắm được chế biến qua quá trình lên men dễ tiêu hoá, phù hợp với khí hậu và thể trạng người Việt Nam. 3.When ( mắm được ăn khi nào, cách ăn ?)Đối với mắm xác dạng nguyên, cách đơn giản nhất là bổ sung thêm các loại thực phẩm khác như thịt, cá sống, rau, củ, quả... . Ví dụ như mắm cá dưa leo, mắm tôm chua cá pháo, v.v. Hoặc chế biến bằng các cách thức đa dạng như chưng, chiên, kho... thành các món mắm chưng, mắm chiên, mắm kho (lẩu), v.v. Chính vì vậy , loại mắm này thường dùng kèm với các loại thực vật đã qua chế biến (bún, mỳ) và chưa chế biến (các loại rau) được người dân dùng trong các bữa sáng, trưa chiều kể cả buổi tối. Đối với mắm nước, thì pha loãng ở các độ khác nhau. Ví dụ, nước mắm chấm rau luộc, thịt luộc thì để nguyên thêm gia vị, nhưng nước mắm để chấm các loại bánh (bánh bèo, bánh cuốn, v.v.) thì pha thật loãng. Hoặc tuỳ từng loại đồ ăn mà thêm các loại gia vị khác nhau cũng làm cho nước mắm đa dạng thêm bội phần. Nói đến nước mắm gừng là người ta nghĩ ngay đến món ốc luộc, hay thịt vịt luộc; nước mắm tỏi là nghĩ tới bún thịt nướng, chả giò. Nên mắm nước và mắm xác nhuyễn được dùng như loại đồ chấm hoặc gia vị nêm nếm thức ăn.4.Who ( ăn mắm với ai ?) Có thể ăn cùng với gia đình, với bạn bè, hoặc với đồng nghiệp… Mọi thành viên đều ngồi quanh dĩa mắm một cách dân chủ tự chọn cách ăn riêng của mình, không ai có vị trí đặc biệt hơn ai, thêm hay bớt một vài người hầu như không ảnh hưởng gì đến chất lượng bữa ăn.5.Where ( ăn mắm ở đâu ?) Ở bất cứ đâu có thể là ăn tại nhà, ở quán ăn gia đình hoặc nhà hàng…Ở Sài gòn ta có thể tìm :Quán bún mắm Châu Đốc nằm trên tuyến phố Võ Văn Tần đông đúc. Quán phục vụ khá nhanh, thân thiện, đồ ăn bày biện sạch sẽ. Giá một phần bún mắm là 45.000 đồng. Bún cá An Giang: 572 Trần Hưng Đạo, P. 2, Q. 5 Lẩu mắm Nam Bộ 94AB Cao Thắng, P.4, Q.3, giá: 180.000 – 260.000VNDnồi; Lẩu mắm Ăn là khen: 11 Hồ Biểu Chánh, P.12, Q. Phú Nhuận, giá: 230.000 – 330.000VNDnồi.Bún mắm Lê Quang Định tại số 444 369 Lê Quang Định, phường 5, quận Bình Thạnh. Quán Vy nằm tại số 19019, Sư Vạn Hạnh, phường 9, quận 5. Ngoài bún mắm, quán còn có thêm lẩu mắm cũng không kém phần hấp dẫn. Còn nếu muốn mua mắm ta có thể tìm:Shop đặc sản Miền Tây 195 Ngô Tất Tố, P. 22, Q. Bình Thạnh, Tp.HCM Shop đặc sản Châu Đốc tại 31 Trịnh Hoài Đức, Q. 5, TP HCM6.How ( cách làm ?)Mắm Châu Đốc được chế biến theo hai cách :Theo cách chế biến của người Khơme thì ngoài nguyên liệu chính là các loài cá nước ngọt còn có thêm một số loài động vật khác như ếch, nhái…tất cả nguyên liệu sau khi được rửa sạch người ta đem ướp chung với nhau trong các lu, khạp với một lượng muối hột vừa đủ (một lớp muối với một lớp cá) sau khi ướp xong người ta mang chúng đặt ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời từ 45 60 ngày. Dưới tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời cá trong các lu, khạp tự phân huỷ thành một loại chất sền sệt màu đen xám có mụi vị đặc trưng đó chính là mắm. Mắm của người Khơme còn có tên gọi là “Mắm Bò hóc”. Mắm này ngoài việc được dùng làm món ăn độc lập nó còn được dùng như một loại gia vị để chế biến ra các loại thức ăn khác như bún nước lèo, bún mắm, với hương vị rất đậm đà, đặc trưng.nhiều giai đoạn công phu và phức tạp hơn. Nếu người Khơme chỉ có một loại mắm ủ chung từ nhiều loại cá thì mắm của người kinh được phân theo từng loại cá khác nhau như: mắm cá lóc, cá trèn, cá chốt, cá linh, cá sặc, cá rô, cá lòng tong…CÁCH LÀM MẮM CHÂU ĐỐC THEO NGƯỜI KINH:Giai đoạn muối cá:Cá tươi được phân loại và làm sạch bằng cách mổ bụng bỏ hết ruột (đối với các loại cá có vảy như: cá lóc, cá sặc, cá rô…phải đánh bỏ sạch vảy cá). Sau đó người ta đem ướp chúng với muối hột và đựng trong các lu, khạp. Cá muối sau khoảng 30 ngày thì dậy mùi ươn, lúc này là thời điểm cá tới thính.Đối với người Khơme thì vào giai đoạn này họ cho mở nắp các lu, khạp chứa cá muối ra, dùng đũa khuấy chúng lên rồi tiếp tục phơi cho cá tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời đến khi cá chín thành mắm và có thể dùng được. Còn cách làm của người Kinh có khác hơn, sau khi cá tới thính họ vớt tất cả ra rồi đem rửa sạch lại với nước ngọt để tiến hành công đoạn tiếp theo là thính cá.Có thể nói thính cá là giai đoạn công phu và quan trọng nhất của nghề làm mắm. Nó được xem là một sáng tạo đặc biệt của người Kinh trong nghề làm mắm và là yếu tố cơ bản để phân biệt mắm của mỗi dân tộc. Giai đoạn thính cá:Cá muối được rửa sạch và để cho thật ráo nước sau đó người ta đem tẩm ướp chúng với một loại bột màu vàng, có mùi thơm đặc trưng được chế biến từ gạo rang chín rồi xay nhuyễn ra mà người ta gọi đó là “thính”. Sau khi cá đã ăn thính người ta tiến hành xếp từng lớp cá đó vào các lu, khạp rồi dùng một miếng mê rổ hay manh đệm bàng trải phủ vừa đủ bề mặt lu, khạp sau đó dùng các thanh tre cài chéo lại với nhau để giữ cho tấm manh đệm không bị hở khỏi lớp cá và miệng lu, khạp. Sau khi gài mắm xong người ta đổ lên trên tấm manh đệm ấy một lớp nước mắm cốt (nước mắm được nấu bằng cá đồng).Kỹ thuật gài mắm tuy đơn gỉan nhưng đòi hỏi người làm phải có “tay nghề” và kinh nghiệm để thực hiện được ba yêu cầu cơ bản sau:•Thứ nhất: các lớp cá phải được xếp sao cho không chặt quá mà cũng không lơi quá để nước mắm có thể thấm qua và ướt vừa đủ các lớp cá trong lu, khạp chứa chúng.•Thứ hai: tấm manh đệm phải được cài vừa chặt với miệng lu, khạp để không bị bung ra đồng thời phải vừa chặt với lớp cá trên cùng đảm bảo thực hiện được chức năng không cho nước mắm chảy một cách ồ ạt xuống các lớp cá phía bên dưới mà phải chảy rò rỉ từ từ để các lớp cá bên trong thấm vừa đủ nước mắm và đáy lu không ứ đọng nhiều nước mắm. Như vậy con mắm sau này sẽ không mặn hoặc mềm nhũng ra đồng thời thịt cá thấm đủ nước sẽ làm cho con mắm có màu đỏ tươi trông rất hấp dẫn và ngon.•Thứ ba: lượng nước mắm phải luôn được giữ ngập đầy trên miệng lu, khạp tránh để cho nước bị khô cạn, vì khi nước khô đi mùi cá ươn bốc ra sẽ tạo điều kiện cho ruồi bay đến đậu và sinh ra một loại tửa màu trắng, các loại tửa này sẽ nhanh chóng tạo thành những con vòi ngay sau đó trên khắp miệng của lu, khạp.Mắm được gài kỹ và đúng cách thì sau khoảng 60 – 90 ngày lớp nước mắm phía trên miệng lu, khạp sẽ chuyển sang màu đỏ và rất trong. Đây là tín hiệu giúp chúng ta biết mắm đã có thể dùng được.Giai đoạn chao ( trộn) mắm:Chao mắm là công đoạn cuối cùng để hoàn tất quy trình làm mắm. Mắm tới thời điểm có thể dùng được người ta dở ra rồi đem chao với đường thốt lốt đã được thắng chín và để nguội. Mắm sau khi chao đường khoảng 3 5 ngày là có thể ăn được. Lượng đường và các vị gia đi kèm trong quá trình chao mắm chính là công thức và cách thức để tạo ra những hương vị mắm khác nhau của từng người chế biến. Nó được xem như là bí quyết nhà nghề, mang tính gia truyền của nghề mắm ở Châu Đốc từ xưa tới nay. Ngoài các loại mắm cá nguyên con như đã trình bày, Châu Đốc còn nổi tiếng với món mắm thái (hay mắm ruột). Để chế biến được loại mắm này người ta trộn kết hợp giữa mắm thái y với sợi đu đủ bào và các loại vị gia khác như: đường thốt lốt đã thắng chín và để nguội, tỏi, ớt. Mắm thái ngon là khi trộn ra thành phẩm thì sợi đu đủ phải trong và giòn còn sợi mắm phải thơm và vừa bùi mà không bở; cả sợi đu đủ và sợi mắm thái y cùng với đường kết quyện lại với nhau; màu sắc của mắm thái vừa ửng đỏ màu của thịt mắm cá lóc vừa sánh vàng của màu đường thốt lốt.7.How much ( giá cả? )Tuỳ vào loại nguyên liệu làm ra mà mắm có giá cả khác nhau, trung bình dao động từ 75,000 – 155,000kg mắm. VI.CÁCH SỬ DỤNG MẮM:Ăn sống: Tất cả các loại mắm cá đồng sau khi chao (trộn) xong từ 35 ngày đều có thể ăn sống (không cần nấu chín). Người ta có thể ăn mắm sống kèm với các loại rau xanh, khế, chuối chát, dưa leo, khóm và thịt ba rọi luộc hay thịt heo quay. Món ăn này dùng chung với bún hoặc cơm. Ngoài ra chúng ta có thể cuốn chung mắm, rau, thịt, bún với bánh tráng và chấm cùng nước mắm tỏi ớt pha nhạt. Mắm Cá Lóc Mắm Trèn lá Mắm thái đu đủMắm kho ( lẩu mắm, bún mắm): Người ta thường dùng mắm cá linh hay mắm cá sặc để chế biến ra món nước lèo rồi ăn theo hình thức lẫu hoặc bún mắm. Riêng món mắm kho cũng được chế biến như nấu món nước lèo nhưng có phần đậm đà hơn. Các loại mắm thường dùng để chế biến món này là: mắm cá linh, mắm cá sặc. Mắm được đun cho đến lúc rã hết thịt sau đó lượt bỏ xương rồi tiếp tục nấu chung với cá basa (hay cá lóc, cá rô) thịt heo và cà tím. Các gia vị để nêm thêm cho món nước lèo này gồm có xả, ớt băm nhuyễn, tỏi, nước mắm, đường, bột ngọt… Nếu nấu lẫu mắm chúng ta có thể thêm vào các loại thực phẩm khác như: thịt bò, mực, tôm trong lúc ăn. Món mắm này thường được dùng với bún hoặc cơm kèm theo nhiều loại rau, giá sống, bông súng, bông điên điển, rau nhúc… Rau để ăn với mắm kho (Lẫu mắm) Mắm KhoBún MắmMắm chiên: Mắm cá lóc thường được dùng để chiên nguyên con. Với mónchiên kiểu này chúng ta có thể bỏ thêm các loại gia vị như tiêu, tóp mở, tỏi sẽ góp phần tăng thêm hương vị và sự hấp dẫn cho món ăn. Mắm chiên ănvới cơm và chấm cùng các loại rau sống, dưa leo, đậu rồng…Mắm chiênMắm chưng: Chúng ta có thể chưng cách thuỷ tất cả các loại mắm kèm theo các phụ gia giống như chế biến món mắm chiên. Mắm chưng còn có thể chế biến theo cách sau: xay nhuyễn mắm (hoặc đun mắm lấy nước cốt) rồi trộn lẫn với thịt heo băm nhuyễn, trứng vịt đánh tan, tiêu, hành, tỏi sau đó đem chưng cách thuỷ. Mắm Chưng với hột gà Mắm Chưng cá lócMắm Chưng Thịt Ba Rọi
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ NẤU ĂN TẠI NHÀ HÀNG SEN TÂY HỒ

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ NẤU ĂN TẠI NHÀ HÀNG SEN TÂY HỒ

2.1.2. Khái quát các nội dung công việc được phân công Sơ chế nguyên liệu Tìm hiểu sử dụng các dụng cụ trong bếp Tổng hợp thực đơn 2.2. Công việc thực tế đã thực tập 2.2.1 Sơ chế nguyên liệu động thực vật tươi, khô Thực phẩm để làm chế biến thức ăn trước khi đưa vào làm chín thường chưa đảm bảo vệ sinh như có chứa phần không ăn được :lông, móng, phân... Những phần có giá trị dinh dưỡng thấp không cao :già, úa, ủng, héo, dập. Những phần có chứa chất độc hại như thuốc trừ sâu hoặc các vi sinh vật gây bệnh hoặc phần nguyên liệu hôi, tanh, nhầy, nhớt... Vì vậy cần phải làm vệ sinh sạch sẽ rồi mới đưa vào chế biến món ăn. Nơi chế biến phải luôn đủ ánh sáng có đủ nước sạch, hệ thống cống thoát nước, các dụng cụ sơ chế như dụng cụ giết mổ, dụng cụ chứa đựng, bàn sơ chế cần phải đầy đủ và luôn sạch sẽ. Sơ chế phải đúng quy trình, đúng thao tác, đảm bảo gọn gàng, sạch sẽ, không làm văng vãi máu, phân, nước tiểu làm mất vệ sinh nơi chế biến  CÁCH SƠ CHÊ ĐỘNG VẬT TƯƠI 1) Cá Lăng: Dùng sống dao đập vào gáy làm chết sau đó chặt hết vây nhọn rửa sạch, dùng dao mổ bụng lấy hết nội tạng, nếu làm món nướng có thể để nguyên con, nấu canh chua thì đem cắt khoanh cá nhỏ, chặt vát miếng to bản không chặt quá mỏng để khi nấu sẽ không bị nát ... 2) Sơ chế mực tươi: Mực tươi rút bỏ đầu, mắt, móc màng rửa sạch tẩy gừng, rượu cắt thái theo yêu cầu chế biến . Chú ý: khi khía mực, phải khía trước khi thái, khía mặt trong cho mực vào chần (nước chần có gừng, muối, dấm) khi mực đổi màu trắng sáng đục thì vớt ra cho vào nước lạnh . 3) Sơ chế cá trình: cá trình nếu lấy tiết thì chặt một ít phần đuôi lấy tiết cho khách, sau làm sach nhớt bằng cách dùng muối hay tro bếp, thường dội qua nước sôi để làm sạch nhớt. Sau khi sạch nhớt ta mổ lấy mật ra ngoài. Cá trình làm món nướng thì ta cắt khoanh khoảng 1,5cm, làm món om ta có thể cắt dày hơn. 4) Sơ chế cua: Ngâm cua với nước vôi khoảng 5 10% khuấy mạnh để một lúc cho cua nhả hết chất bẩn.Sau đó rửa sạch bằng nước lã, bóc mai, yếm, gỡ gạch cua, thịt cua để ráo nước. Tuỳ theo yêu cầu chế biến ta có cách xử lý cua thích hợp, nếu cua dùng để giã ta cho thêm chút muối vào để thịt cua đậm và khỏi bị bắn trong khi giã.
Xem thêm

29 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Công nghệ năm 2014 (P1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 6 MÔN CÔNG NGHỆ NĂM 2014 (P1)

Ma Trận Đề Thi Học Kì 2 Lớp 6 - Môn Công Nghệ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Chương III 1. Cơ sở của ăn uống hợp lí - Các thực phẩm thuộc nhóm thức ăn giàu chất béo   Câu 1 0,5   2. Vệ sinh an toàn thực phẩm - Vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ nào?   Câu 2 0,5   3. Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến thực phẩm. - Bảo quản chất dinh dưỡng trong thực phẩm khi sơ chế và chế biến   Câu 6 2   4. Các phương pháp chế biến thực phẩm - Các món ăn được chế biến bằng phương pháp làm chín trong nước. - Khái niệm phương pháp rán Câu 4 0,5 Câu 3 0,5   5. Tổ chức bữa ăn hợp lí - Bữa ăn hợp lí là gì? - Kể tên các món ăn của gia đình trong một ngày và nhận xét đã hợp lí chưa? Câu 5.1 0,5   Câu 7 2 6. Quy trình tổ chức bữa ăn - Khái niệm thực đơn - Sơ chế gồm các công việc gì? Câu 5.2 Câu 5.3 1,0     Chương IV 7. Thu nhập của gia đình       - Nguồn thu nhập của các hộ gia đình ở nông thôn và thành phố Câu 5.4 0,5     8. Chỉ tiêu trong gia đình - Nêu khái niệm chi tiêu và các khoản chi của gia đình. - Em làm gì để tiết kiệm chi tiêu?   Câu 8 1 Câu 9 1 Tổng số câu 5 2,5 5 4,5 2 3 Tổng % điểm 25% 45% 30% Đề thi học kì 2 môn Công Nghệ - Lớp 6 năm 2014 - Đề số 1 I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm) Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D đứng trước ý trả lời mà em cho là đúng (từ câu 1 đến câu 4). Câu 1. Các thực phẩm thuộc nhóm thức ăn giàu chất béo : A. thịt lợn nạc, cá, ốc, mỡ lợn. B. thịt bò, mỡ, bơ, vừng. C. lạc, vừng, ốc, cá. D. mỡ lợn, bơ, dầu dừa, dầu mè. Câu 2. Vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ nào? A. 500 C  → 800 C            B. 1000 C → 1150 C C. 00 C → 370 C            D. -100 C  → -200 C  Câu 3. Tất cả các món ăn đều được làm chín bằng phương pháp làm chín thực phẩm trong nước: A. canh rau cải, thịt bò xào, trứng hấp thịt. B. rau muống luộc, cá rán, thịt lợn nướng. C. thịt lợn luộc, cá kho, canh riêu cua. D. bắp cải luộc, cá hấp, ốc nấu giả ba ba. Câu 4. Rán là phương pháp làm chín thực phẩm bằng: A. chất béo. B. nhiệt sấy khô. C. sức nóng trực tiếp của lửa. D. hơi nước.  Câu 5. Hãy chọn những từ hoặc cụm từ đã cho điền vào chỗ trống (…) ở những câu sau đây để được câu trả lời đúng. các món ăn           năng lượng              hiện vật              không ăn được  dinh dưỡng           cắt thái                 tiền             bữa ăn thường         đồ uống  1. Bữa ăn hợp lí cung cấp đầy đủ ..……………. và các chất ..……………. cho cơ thể với tỉ lệ cân đối, thích hợp.  2. Thực đơn là bảng ghi lại tất cả ..……………. sẽ phục vụ trong ..……………. hoặc liên hoan, cỗ tiệc.  3. Sơ chế thực phẩm gồm các công việc: loại bỏ phần ..……………., rửa sạch, ..……………., tẩm ướp gia vị (nếu cần).  4. Thu nhập của các hộ gia đình ở thành phố chủ yếu bằng ..……………., còn thu nhập của các hộ gia đình ở nông thôn chủ yếu bằng ..…………….  II. Tự luận (6 điểm) Câu 6. Mẹ em đi chợ mua thực phẩm tươi ngon về để chế biến món ăn gồm: thịt bò, tôm tươi, rau cải, cà chua, giá đỗ, khoai tây, cà rốt, trái cây tráng miệng (chuối, táo…). Em hãy nêu biện pháp bảo quản để chất dinh dưỡng có trong thực phẩm ít bị mất đi trong quá trình sơ chế và chế biến món ăn.  Câu 7. Hãy kể tên các món ăn của gia đình em dùng trong các bữa ăn của một ngày và nhận xét ăn như vậy đã hợp lí chưa?  Câu 8. Hãy nêu khái niệm chi tiêu trong gia đình. Gia đình em thường phải chi những khoản nào?  Câu 9. Em có thể làm gì để tiết kiệm chi tiêu? Đề thi học kì 2 môn Công Nghệ - Lớp 6 năm 2014 - Đề số 2  I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1. Hãy chọn những từ hoặc cụm từ đã cho để điền vào chỗ trống (...) ở những câu sau đây để được câu trả lời đúng.       vitamin                tim mạch                    1000 C – 1150 C  tăng thu nhập        chất đạm             béo phì                       00 C –  370 C           1. Nhờ ăn đủ ...................... nên cơ thể chúng ta được khoẻ mạnh phát triển tốt về thể chất và trí tuệ. 2. Ăn nhiều thức ăn giàu chất đường bột và chất béo, sẽ có thể bị mắc bệnh ...................... 3. Nhiệt độ ...................... là nhiệt độ an toàn trong nấu nướng. Do đó, chúng ta phải ăn chín, uống sôi để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 4. Mỗi người trong gia đình đều có trách nhiệm tham gia sản xuất hoặc làm các công việc tuỳ theo sức của mình để góp phần ...................... gia đình. Câu 2. Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng A   B 1. Rau nấu chín kĩ 2. Rau tươi không bảo quản tốt sẽ 3. Cân đối thu chi là đảm bảo sao cho 4. Những thu nhập bằng hiện vật có thể sử dụng trực tiếp cho nhu cầu hàng ngày của gia đình còn một phần a) đem bán để lấy tiền chi cho các nhu cầu khác. b) Tổng thu > Tổng chi. c) bị héo, úa. d) sẽ làm mất hết vitamin C. e) sẽ có màu sắc đẹp. Câu 3: Hãy đánh dấu X vào cột Đ những câu em cho là đúng và vào cột S những câu em cho là sai. 2 NỘI DUNG Đ S 1. Có thể thu dọn bàn khi còn người đang ăn.     2. Trẻ đang lớn cần nhiều thức ăn giàu chất đạm.     3. Phải ngâm rửa thịt, cá, rau sau khi cắt thái để diệt vi khuẩn.     4. Em học được giấy khen, mỗi năm đều lên lớp, giữ em bé giúp mẹ cũng đã đóng góp vào tăng thu nhập của gia đình.     II. Tự luận (7 điểm) Câu 4. Thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm? Hãy nêu những biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại gia đình. Câu 5. Trong quá trình chế biến thực phẩm (trong lúc chuẩn bị, khi chế biến), để thực phẩm không bị mất các loại sinh tố nhất là những sinh tố dễ tan trong nước, cần chú ý những điều gì ? Câu 6. Hãy xây dựng một thực đơn cho bữa ăn thường ngày ở gia đình và nêu chất dinh dưỡng chính của từng món ăn đó. Tuyensinh247.com sẽ liên tục cập nhật đề thi học kì 2 lớp 6 các môn, các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

5 Đọc thêm

VẤN ĐỀ ẨM THỰC DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HÓA TRONG SÁNG TÁC CỦA THẠCH LAM, NGUYỄN TUÂN, VŨ BẰNG

VẤN ĐỀ ẨM THỰC DƯỚI GÓC NHÌN VĂN HÓA TRONG SÁNG TÁC CỦA THẠCH LAM, NGUYỄN TUÂN, VŨ BẰNG

Ăn uống không đơn thuần chỉ là vật chất, dẫu rằng có gắn bó mật thiết đến sinh lý,sinh học, sinh thái học. Khởi nguồn cuộc sống con người là săn bắt, hái lượm, ăn theo bảnnăng để duy trì sự sống và bảo tồn giống nòi. Thời kỳ này, ăn uống chưa có chọn lọc, họ ăntất cả những gì kiếm được, và đặc biệt là ăn sống, uống sống. Tuy nhiên, việc tìm ra lửa đãđánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong cách chế biến món ăn. Con người đã chuyển từ ănsống, uống sống sang ăn chín, uống sôi. Chính điều này đã tạo điều kiện cho việc ăn uốngthêm đa dạng, phong phú hơn. Trước kia, miếng ăn cốt để no lòng, bây giờ yếu tố ấy còn thểhiện một triết lí nhân sinh, một nét ứng xử trong cộng đồng. Vì thế, con người đã biết quantâm đến tính thẩm mỹ của món ăn: ăn bằng mắt, bằng mũi, bằng tất cả các giác quan và cácmón ăn, thức uống được chế biến, bày biện một cách đặc sắc, cầu kỳ hơn.Trong cuộc hội thảo quốc tế của Cộng đồng Pháp ngữ về di sản văn hóa ẩm thực ViệtNam ở Hà Nội, Trần Quốc Vượng đã phát biểu: “Tôi không chỉ đơn giản xếp ăn uống vàophạm trù văn hóa vật chất hay văn hóa vật thể của UNESCO mà lại xếp ăn uống vào vănhóa nói chung, bao gồm cả cái hữu thể và cái vô thể, cái nhận thức và cái tâm linh.” [4,tr.258]. Theo ông, “cái hữu thể và cái vô thể xoắn xuýt với nhau. Miếng ăn (vật thể) cũng cóthể là miếng nhục (tinh thần), rất nhiều khi “ăn một miếng, tiếng để đời.” [4, tr.293]. Vàbây giờ ai cũng biết, có thể hiểu rằng không chỉ thể xếp ăn uống vào phạm trù văn hóa vậtchất.Như vậy, con người đã nâng vấn đề ẩm thực lên thành vấn đề văn hóa, vấn đề nghệthuật. Ẩm thực không chỉ là sự tiếp cận về góc độ văn hóa vật chất (các món ăn, chất liệu,số lượng, mùi vị, màu sắc…) mà còn chứa đựng trong đó văn hóa tinh thần (cách ứng xử,giao tiếp trong ăn uống, nghệ thuật chế biến món ăn cùng ý nghĩa, biểu tượng, tâm linh…của các món ăn đó) và bản sắc của từng dân tộc.Trong cuốn Phân tích khẩu vị của luật sư người Pháp Jean Anthelme Brillat Savarinđược xuất bản lần đầu ở Paris vào năm 1825, ông cho rằng: “Văn hóa ẩm thực là một biểuhiện quan trọng trong đời sống con người, nó cũng hàm chứa những ý nghĩa triết lý, lànhững gì chính tạo hóa giúp con người kiếm thức ăn, nuôi sống họ lại còn cho họ nếm mùikhoái lạc với các món ăn ngon, có thể đoán biết hồn của dân tộc thông qua văn hóa ẩmthực của họ” [90].Vậy, có thể hiểu khái niệm “văn hóa ẩm thực” theo hai nghĩa rộng, hẹp như sau:
Xem thêm

20 Đọc thêm

150 món ăn dinh dưỡng cho bé

150 MÓN ĂN DINH DƯỠNG CHO BÉ

cách chế biến món ăn cho bé ở các giai đoạn khác nhau. Các món ăn đảm bảo dinh dưỡng phong phú. Thực đơn hàng ngày giúp bố mẹ đỡ tốn thời gian và công sức. Thay đổi khẩu vị của con. Giúp con làm quen với các món ăn mới.

159 Đọc thêm

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ 6 HKII

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ 6 HKII

Ngày giảng Lớp 6A:………2014 Chương III NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH Tiết 37 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được vai trò và nhu cầu của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày chất đạm, chất đường bột, sinh tố, chất khoáng, nước, chất xơ. Biết được ý nghĩa trong phân chia thức ăn thành các nhóm và giá trị dinh dưỡng của từng nhóm. 2. Kỹ năng : Nhận biết và chọn được thức ăn phù hợp với cơ thể. Thay thế các loại thức ăn trong cùng nhóm để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng. 3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn được thức ăn có đủ chất đinh dưỡng, ăn uống hợp lí để đảm bảo sức khỏe. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên:Tranh hình 31; 3.13 SGK 2. Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: Không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm. Trong thực tế hàng ngày con người cần các chất dinh dưỡng nào? hãy kể tên các chất đó? Chất đạm, bột, béo, vitamin Cho HS quan sát hình 3.2 SGK có mấy nguồn cung cấp chất đạm? Đạm thực vật có trong thực phẩm nào? Đạm động vật có trong thực phẩm nào? Đậu tương chế biến thành sữa đậu nành rất mát, bổ trong thực đơn hàng ngày nên sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lý? Dùng 50% chất đạm động vật 50% đạm thực vật trong khẩu phần ăn hàng ngày. Quan sát hình 3.3, đọc phần 1b.Tr.68. Vậy Protein có chức năng gì trong đời sống? Tóc rụng, tóc khác mọc, răng sữa thay, bị đứt tay> lành. Vậy theo em hiện tượng nào cần nhiều chất đạm? Trẻ em, phụ nữ có thai, người già yếu. Hoạt động 2. Vai trò của chất bột. + Quan sát Hình 3.4 Kể tên các nguồn cung cấp chất đường bột? Hãy nêu chức năng chính của chất đường bột? Cung cấp năng lượng Hãy phân tích ví dụ ở hình 3.5 Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò chất béo. Cho HS quan sát hình 3.6 Chất béo thường có trong thực phẩm nào? Mỡ động vật, dầu thực vật,… Em hãy kể tên một số dầu thực vật thường dùng trong gia đình em? Hoạt động 4. Vai trò của sinh tố. Hãy kể tên các loại vitamin mà em biết? Các loại vitamin A, B, C,D, E Yêu cầu HS quan sát hình 3.7. Em hãy cho biết tên các loại thực phẩm cung cấp các loại sinh tố? Hãy cho biết chức năng dinh dưỡng của các loại sinh tố Trong khẩu phần ăn hàng ngày em có dùng những loại thực phẩm nào giàu vi ta min? Hoạt động 5. Vai trò của chất khoáng. Chất khoáng gồm những loại nào? Phốt pho, iốt, can xi, sắt. Em hãy cho biết các loại thực phẩm cung cấp chất khoáng? Em hãy chỉ ra chức năng của chất khoáng? Xương phát triển, cấu tạo hồng cầu. Hoạt động 6. Vai trò của nước. Nước có vai trò như thế nào với đời sống con người? Nước chiếm 75% trọng lượng cơ thể. Ngoài nước uống còn có nguồn nào khác cung cấp nước cho cơ thể? Trong rau xanh, trái cây trong thức ăn. Hoạt động 7. Vai trò của chất xơ. Chất xơ có trong thành phần nào? Rau xanh. Chất xơ có tác dụng gì cho cơ thể? Dễ tiêu hoá (7) (6) (5) (6) (6) (5) (5) I. Vai trò của các chất dinh dưỡng 1. Chất đạm (protein) a. Nguồn cung cấp Có 2 nguồn cung cấp chất đạm + Đạm động vật có từ động vật và sản phẩm của động vật như thịt, cá, trứng, tôm. + Đạm thực vật có từ thực vật và sản phẩm của thực vật như lạc, các loại đậu... b. Chức năng dinh dưỡng. Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt về kích thước , chiều cao, cân nặng. Cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã chết như tóc, răng.. Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể. 2. Chất đường bột ( Gluxit) a. Nguồn cung cấp: 2 nhóm Chất đường là thành phần chính của các loại trái cây, mía, mật ong, sữa... Chất tinh bột là thành phần chính ngũ cốc, gạo nếp, ngô... củ, quả b. Chức năng dinh dưỡng. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Giúp cơ thể chuyển hoá các chất dinh dưỡng khác. 3. Chất béo a. Nguồn cung cấp Chất béo (động vật) có trong mỡ động vật, sữa , bơ Chất béo (thực vật): dầu ăn, dừa, đậu phộng... b. Chức năng dinh dưỡng. Cung cấp năng lượng dự trữ dưới da dưới dạng một lớp mỡ. 4. Sinh tố ( Vitamin) a. Nguồn cung cấp Vitamin A: cà chua, cà rốt, đu đủ Vitamin B: Cám gạo, thịt lợn, gà,… VitaminC: Rau tươi, cam, chanh,… Vitamin D: dầu cá, lòng đỏ trứng,... b. Chức năng dinh dưỡng Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn hoạt động bình Thường Tăng sức đề kháng của cơ thể. 5. Chất khoáng a. Nguồn cung cấp Có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua, trứng, mật, mía.. b. Chức năng Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu, sự chuyển hoá của cơ thể. 6. Nước Là thành phần chủ yếu của cơ thể Là môi trường chuyển hoá mọi trao đổi chất của cơ thể. Điều hoà thân nhiệt. 7. Chất xơ Chất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc. Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, dễ tiêu hoá. 4. Củng cố: (3) Có những chất dinh dưỡng nào? Vai trò của mỗi loại chất dinh dưỡng đó? 5. Hướng dẫn học ở nhà : (1) Học bài, trả lời câu hỏi sgk. Chuẩn bị tiếp phần còn lại: Cơ sở của ăn uống hợp lí. ___________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:………2014 Tiết 38 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được vai trò và nhu cầu của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày chất đạm, chất đường bột, sinh tố, chất khoáng, nước, chất xơ. Biết được ý nghĩa trong phân chia thức ăn thành các nhóm và giá trị dinh dưỡng của từng nhóm. 2. Kỹ năng : Nhận biết và chọn được thức ăn phù hợp với cơ thể. Thay thế các loại thức ăn trong cùng nhóm để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng. 3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn được thức ăn có đủ chất đinh dưỡng, ăn uống hợp lí để đảm bảo sức khỏe. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk, tranh minh họa. 2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo yêu cầu sgk. 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) Vai trò của thức ăn đối với cơ thể con người? ĐA: Nội dung tiết 37. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn. Dựa vào cơ sở khoa học nào để người ta phân nhóm thức ăn? Hãy kể tên các nhóm thức ăn? Giàu chất đạm, chất béo, đường bột, vitamin và chất khoáng. Việc phân chia các nhóm thức ăn có ý nghĩa như thế nào? Tổ chức tốt bữa ăn, đủ các chất, thay đổi món ăn. Vì sao phải thay đổi thức ăn? Thay đổi thức ăn như thế nào? Ăn ngon, hợp khẩu vị. Có thể thức ăn này bằng thức ăn khác. Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Quan sát hình 3.11. Em có nhận xét gì về thể trạng của bạn trong tranh? Cơ thể phát triển không bình thường vì thiếu chất đạm. Vậy thiếu chất đạm thì cơ thể như thế nào? Nếu thừa chất đạm thì cơ thể sẽ như thế nào? Vậy cơ thể cần bao nhiêu chất đạm? 0,5 kg Kg trọng lượng cơ thể. Quan sát hình 3.12 Em có thể khuyên cậu bé ở hình vẽ điều gì để gầy bớt đi? Giảm đường bột, tăng rau xanh, hoa quả, tăng cường vận động. Thiếu đường bột cơ thể sẽ như thế nào? Gầy yếu... Hàng ngày ăn nhiều chất béo cơ thể có bình thường không? Khó chịu, đầy bụng. Thiếu chất béo cơ thể sẽ như thế nào? Vậy cơ thể cần các chất dinh dưỡng như thế nào? + Nêu kết luận. Em hãy vẽ tháp dinh dưỡng. (13) (22) I. Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn. 1. Phân nhóm thức ăn. a. Cơ sở khoa học. Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của thức ăn. 4 nhóm thức ăn: giàu chất đạm, chất béo, đường bột, vitamin, chất khoáng b. Ý nghĩa: Giúp ta tổ chức tốt bữa ăn Mua đủ các chất cần thiết. Thay đổi món ăn 2. Cách thay thế thức ăn lẫn nhau Cần thay đổi món ăn cho ngon miệng và hợp khẩu vị. Đổi Thức ăn này bằng thức ăn khác. Cần thay thế thức ăn trong cùng một nhóm. II. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể 1. Chất đạm a. Thiếu chất đạm Cơ thể suy dinh dưỡng > Cơ thể phát triển chậm hoặc ngừng phát triển; cơ bắp yếu ớt, tay chân khẳng khiu, bụng to, tóc mọc thưa. Chậm phát triển trí tuệ. b. Thừa chất đạm Gây bệnh béo phì Gây bệnh huyết áp Gây bệnh tim mạch 2. Chất đường bột Thừa chất đường bột làm tăng trọng lượng cơ thể, gây béo phì. Thiếu chất đường bột dễ bị đói, mệt cơ thể ốm yếu. 3. Chất béo Thừa chất béo làm cơ thể béo phệ, ảnh hưởng đến sức khoẻ. Thiếu chất béo sẽ thiếu năng lượng và vitamin, cơ thể ốm yếu dễ bị mệt. Cơ thể luôn đòi hỏi phải được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để nuôi sống và phát triển. + Sự thừa và thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho sức khoẻ. 4. Củng cố: (4) Tóm tắt nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Đọc phần ghi nhớ, phần có thể em cha biết 5. Hướng dẫn học ở nhà :(1) Học bài cũ, liên hệ cách ăn uống gia đình em. Chuẩn bị bài: Vệ sinh an toàn thực phẩm. Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 39 VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu được nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn, các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng tránh ngộ độc thức ăn. 2. Kỹ năng : Xác định và lựa chọn được các loại thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn, chủ động phòng tránh ngộ độc thức ăn khi ăn uống ở gia đình. 3.Thái độ: Có ý thức ăn uống hợp lí, an toàn thực phẩm để bảo vệ sức khỏe và biết giữ gìn vệ sinh môi trường. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk, tranh ảnh minh họa. 2. Học sinh: Kiến thức III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức:( 1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) Nêu nhu cầu dinh dưỡng chất đạm đối với cơ thể con người? ĐA: Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt về kích thước, chiều cao, cân nặng. Trí tuệ. Cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã chết như tóc, răng.. Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể. 3. Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu vệ sinh thực phẩm Em hiểu thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm? giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn Theo em thế nào là sự nhiễm trùng thực phẩm? Thực phẩm không được bảo quản tốt, bị vi khuẩn xâm hại, có mùi lạ. Thế nào là sự nhiễm độc thực phẩm? Em hãy nêu một số thực phẩm dễ bị hư hỏng, có mùi lạ, giải thích tại sao? Ăn phải thực phẩm bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc sẽ như thế nào? Cho HS quan sát hình 3.14. Em hãy ghi chi tiết vào vở về ảnh hưởng của nhiệt độ với vi khuẩn? Nhiệt độ nào hạn chế sự phát triển của vi khuẩn? 50 oC80oC Nhiệt độ nào vi khuẩn phát triển được? Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm, Nhiệt độ nào nguy hiểm cho thực phẩm? + Nhiệt độ an toàn 100 oC115oC + Nhiệt độ Nguy hiểm 0oC, 10oC, 20oC, 37oC Hoạt động 2: Tìm hiểu An toàn thực phẩm khi mua sắm. Em hiểu thế nào là an toàn thực phẩm? Giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc, biến chất. Hãy quan sát hình 3.16. Thực phẩm tươi sống là loại thực phẩm như thế nào? Cho ví dụ minh họa. Em hãy kể tên những loại thực phẩm mà gia đình em thường mua sắm để phục vụ trong các bữa ăn hàng ngày? Thực phẩm tươi sống cá tôm..., thực phẩm đóng hộp thịt, cá,... Khi mua thực phẩm đóng hộp em cần chú ý điều gì? Tại sao? Khi đi chợ mua thực phẩm có nên để lẫn lộn các loại thực phẩm vào cùng nhau không? Tại sao thực phẩm ăn sống và thực phẩm cần nấu chín lại không được để lẫn lộn với nhau? (27) (10) I. Vệ sinh thực phẩm 1. Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm, nhiẻm độc thực phẩm. Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm được gọi là sự nhiễm trùng thực phẩm. Sự xâm nhập chất độc vào thực phẩm được gọi là sự nhiễm độc thực phẩm. Ăn phải thực phẩm bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc sẽ gây ra tác hại rất nguy hiểm. 2. ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn. Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm là từ 100oC 115oC Nhiệt độ Nguy hiểm cho thực phẩm là từ 0oC, 10oC, 20oC, 37oC II. An toàn thực phẩm. 1. An toàn thực phẩm khi mua sắm. Những loại thực phẩm tươi sống, tươi ngon (Rau, quả tươi non không bị dập nát; Thịt, cá mua những hàng mới giết, mổ tươi không bị ươn hay biến màu,…) Những loại thực phẩm đóng hộp có bao bì, nhãn, mác còn nguyên vẹn, chú ý quan sát kĩ hạn sử dụng. Tránh để lẫn lộn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần nấu chín. 4. Củng cố: (5) Em hiểu thế nào là nhiễm trùng thực phẩm., ngộ độc thực phẩm, cách phòng tránh? 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Học bài, liên hệ cách vệ sinh ở gia đình em. _________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 40 VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu được nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn, các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng tránh ngộ độc thức ăn. 2. Kỹ năng : Xác định và lựa chọn được các loại thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn, chủ động phòng tránh ngộ độc thức ăn khi ăn uống ở gia đình. 3.Thái độ: Có ý thức ăn uống hợp lí, an toàn thực phẩm để bảo vệ sức khỏe và biết giữ gìn vệ sinh môi trường. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk, tranh ảnh minh họa. 2. Học sinh: Kiến thức III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức:( 1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? ĐA: Nội dung mục I.1. tiết 39. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản. Hãy nêu những biện pháp an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản? Trong gia đình em thực phẩm thường được chế biến ở đâu? Tại nhà bếp Cho biết nguồn phát sinh nhiễm độc thực phẩm? Nhà bếp, dụng cụ làm bếp, quần áo.. Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng con đường nào? Trong quá trình chế biến thức ăn ở nhà bếp HS: Thảo luận. (Nhóm nhỏ) Em cho biết cách bảo quản các loại thực phẩm đã chế biến đồ hộp, đồ khô? HS: Thảo luận và trả lời Nhận xét. GV: Nhận xét, đánh giá. Hoạtđộng 2: Tìm hiểu biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm. Theo dõi phần III.1.Tr.79.sgk. Theo em nguyên nhân nào gây ngộ độc thức ăn? Có 4 nguyên nhân Gia đình em có ai đã từng bị ngộ độc thực phẩm chưa? Tại sao? Quan sát hình 3.16.Tr.79.sgk. Em thấy cần phải làm gì để tránh nhiễm trùng thực phẩm? Vệ sinh nơi ăn uống, nơi chế biến, kho chế biến thực phẩm,... Ở gia đình em thường vệ sinh thực phẩm và bảo quản thực phẩm theo phương pháp nào? Theo dõi phần III.2.Tr.79.sgk. Hãy nêu các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn? Học sinh đọc ghi nhớ Tr.80.sgk. (20) 4 (14) 2. An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản. Vệ sinh thực phẩm, dụng cụ chế biến, môi trường xung quanh. Thức ăn cần nấu chín và bảo quản chu đáo. Bảo quản thực phẩm: Thực phẩm đã chế biến cho vào hộp kín để tủ lạnh ( để với thời gian ngắn không để lâu) Thực phẩm đóng hộp để tủ lạnh nên mua vừa đủ dùng. Thực phẩm khô phải được phơi khô cho vào lọ kín và kiểm tra luôn để phát hiện kịp thời khi bị ẩm. III. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm. 1. Nguyên nhân ngộ độc thức ăn. Do nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật. Do thức ăn bị biến chất. Do bản thân thức ăn có sẵn chất độc. Do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất phụ gia thực phẩm… 2. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng , nhiễm độc thực phẩm. a. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng. Rửa tay trước khi ăn Vệ sinh nhà bếp Rửa kỹ thực phẩm Nấu chín thực phẩm Đậy thức ăn cẩn thận Bảo quản thực phẩm chu đáo b. Biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm. Không dùng các thực phẩm có chất độc: Cá nóc, khoai tây mọc mầm, nấm lạ, gan cóc…… Không dùng các thức ăn bị biến chất hay nhiễm chất độc hoá học. Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng, những hộp bị phồng,… Chú ýSGKT79 Ghi nhớ : SGK T80 4. Củng cố: (4) Đọc phần ghi nhớ cuối bài Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm? Có những biện pháp cơ bản nào để đảm bảo an toàn thực phẩm? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Học bài cũ liên hệ cách bảo quản thực phẩm ở gia đình em. Chuẩn bị bài: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn. ___________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 41 BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị và chế biến món ăn. 2. Kỹ năng: Thực hiện một số công việc để hạn chế hao hụt chất dinh dưỡng của một số loại thực phẩm khi chế biến. 3. Thái độ: Tích cực giữ vệ sinh môi trường và an toàn trong chế biến thực phẩm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Kiến thức III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:(1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm, muốn đảm bảo an toàn thực phẩm cần lưu ý yếu tố nào? ĐA: Nội dung phần ghi nhớ.sgk.Tr.80. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu bảo quản chất dinh dưỡng. Quan sát hình 3.17. Em hãy đọc tên các chất dinh dưỡng có trong H.3.17 sgk? Biện pháp bảo quản các chất dinh dưỡng trong thịt cá là gì? Tại sao thịt các đã thái rồi lại không được rửa lại? Quan sát hình 3.18.Tr.82. Em hãy cho biết tên các loại rau, củ, quả thường dùng? Rau bắp cải, su hào, khoai tây, táo, lê... Trước khi ăn phải vệ sinh như thế nào? Rửa, gọt vỏ, thái nhỏ… Quan sát hình 3.19.Tr.82.sgk. Em hãy nêu tên các loại đậu hạt? Đỗ xanh, đậu hà lan... Các loại hạt khô bảo quản như thế nào? Phơi khô cất nơi khô ráo Phân công thảo luận câu hỏi Hoạt động 2: Bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến. Vì sao khi đun nấu nhiều, mất nhiều sinh tố, khi chế biến cần chú ý điều gì? Thảo luận. (Nhóm nhỏ) Trình bày. Nhận xét. GV: Nhận xét bổ sung ý kiến. Khi đun nấu ở nhiệt độ cao thì giá trị dinh dưỡng của chất đạm như thế nào? Giá trị dinh dưỡng giảm Khi rán có đun lửa to không? đun nhỏ lửa. Vì sao khi rán đun nhỏ lửa? Tại sao khi đun đường để làm nước hàng, kho thịt cá đường bị biến màu? ở nhiệt độ cao tinh bột dễ cháy đen chất dinh dưỡng tiêu huỷ hoàn toàn. Nước luộc thực phẩm nên để sử dụng không? Các chất sinh tố dễ bị mất đi trong quá trình chế biến vậy phải làm gì? HS: Đọc ghi nhớ sgk. (17) (18) 5 I. Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến. 1. Thịt cá. Khi chuẩn bị chế biến thực phẩm cần chú ý. Không ngâm rửa thực phẩm sau khi thái sẽ bị mất chất khoáng và sinh tố. Cần bảo quản chu đáo để tăng giá trị dinh dưỡng của thực phẩm. 2. Rau củ, quả, đậu hạt tươi. Rửa rau nhẹ nhàng, không ngâm lâu, không thái nhỏ trước khi rửa, không để khô héo. Rau củ quả ăn sống rửa cả quả, bỏ vỏ 3. Đậu hạt khô, gạo. Đậu hạt khô phơi khô loại trừ hạt sâu mọt để nơi khô ráo. Gạo : không vo kỹ, không để gạo quá lâu mới sử dụng. II. Bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến. 1. Tại sao phải quan tâm Bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến món ăn. Vì khi đun nấu nhiều, sẽ mất nhiều sinh tố. Cho thực phẩm vào luộc, nấu khi nước sôi. Khi nấu không đảo nhiều Không đun lại thức ăn nhiều lần. Không vo gạo quá kỹ, không chắt bỏ nước cơm. 2. Ảnh hưởng của nhiệt đối với thành phần dinh dưỡng. Cần sử dụng nhiệt thích hợp để các món ăn có giá trị dinh dưỡng cao. a. Chất đạm. Đun nhiệt độ cao > chất dinh dưỡng giảm. Luộc thực phẩm sôi > đun nhỏ lửa. b. Chất béo. Đun nóng nhiều bị biến chất. c. Chất đường bột. Nhiệt độ cao dễ cháy đen chất dinh dưỡng tiêu huỷ hoàn toàn. d. Chất khoáng Khi đun nấu chất khoáng sẽ tan một phần trong nước. e. Sinh tố. Các chất sinh tố dễ bị mất đi trong quá trình chế biến. Ghi nhớ(SGK) 4. Củng cố: (5) Tóm tắt bài đọc phần ghi nhớ Tìm hiểu phần có thể em chưa biết. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học bài và liên hệ cách bảo quản thực phẩm ở gia đình em. Chuẩn bị bài: Tỉa hoa trang trí món ăn từ một số rau, củ, quả. __________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 42 TỈA HOA TRANG TRÍ MÓN ĂN TỪ MỘT SỐ LOẠI RAU, CỦ, QUẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết tỉa hoa từ một số rau, củ, quả. 2. Kỹ năng : Thực hiện một số công việc để tỉa được một số loại hoa đơn giản từ rau, củ, quả. 3.Thái độ: Tích cực giữ vệ sinh môi trường và an toàn trong chế biến thực phẩm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh : Tỉa hoa trang trí (CN613) Bộ dao kéo tỉa hoa. 2. Học sinh: Tìm hiểu về nguyên liệu, dụng cụ tỉa hoa III. Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4’) Tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến món ăn? Bảo quản bằng cách nào? ĐA: Nội dung mục II.1.Tiết 41. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung Tại sao trên bàn ăn người ta thường hay bày thêm một số hoa, lá để trang trí? Những hoa lá ấy được làm từ nguyên liệu nào? Rau, củ , quả. Nhấn mạnh chọn các loại có đặc tính không nhũn, ít chảy nước, có độ cứng , có mầu sắc đẹp dễ uốn Có những hình thức tỉa hoa nào? Dùng từ nguyên liệu gì? Kể tên một số loại rau, củ, quả có thể dùng để tỉa hoa trang trí? Ta cần có dụng cụ nào để tỉa hoa + Dao, lưỡi nam , kéo... + Quan sát dụng cụ và nắm bắt cách dùng các loại dụng cụ đó? Giới thiệu được một số mẫu dao, kéo và mẫu 1số loại tỉa hoa trang trí Giới thiệu cho các em hiểu cách sử dụng 1 số mẫu hoa trong trang trí món ăn. Quan sát hình 3.29 sgk. Có mấy hình thức tỉa hoa? Là những hình thức nào? + Tỉa dạng phẳng ( Có mẫu hoa sẵn ) Củ cà rốt , củ su hào ... + Tỉa dạng nổi (Hành tây, cà chua, củ cải) Tìm hiểu mẫu một số cách trang trí và dạng hoa qua mẫu tranh? Hoạt động 2: Thực hiện mẫu. Nêu cách tỉa hoa huệ trắng từ hành lá? Hướng dẫn cách tỉa hoa: + Đoạn trắng của cọng hành, cắt ra nhiều đoạn bằng nhau, chiều dài gấp 3 lần đường kính tiết diện + Dùng lưỡi dao chẻ sâu xuống 12 chiều cao đoạn hành, tạo thành nhiều nhánh nhỏ đều nhau để làm cánh hoa: ngâm nước 510 phút . Tỉa cành hoa huệ ta làm như thế nào? + Cắt bỏ phần lá xanh, lấy 1 đoạn ngắn 1cm 2cm để tỉa thành cuống hoa. dùng tăn tre gắn mỗi đoạn hành trắng vừa tỉa lên cuống hoa . Hãy cho biết cách tỉa lá hoa huệ? + Chọn cây hành khác, cắt bớt lá xanh chừa lại một đoạn khoảng 10cm ding mũi kéo nhọn tách mỗi cọng lá thành 2>3 lá nhỏ, ngâm nước vài phút cho lá cong tự nhiên. giữa cây hành ládùng tăm trecắm1 cành hoa lên (H3.29) (17) (18) I. Giới thiệu nội dung Tỉa hoa là trang trí hình thức từ các loại rau, củ ,quả, để tạo nên những bông hoa làm tăng giá trị thẩm mĩ của món ăn . 1. Nguyên liệu dụng cụ tỉa hoa a. Nguyên liệu Các loại rau củ , quả , hành lá, hành củ, ớt, tỏi, dưa chuột, cà chua, củ cải, đu đủ. b. Dụng cụ Dao bản to mỏng Dao nhỏ, mũi nhọn Dao lam, kéo nhỏ mũi nhọn 2. Hình thức tỉa hoa Tỉa dạng phẳng Tỉa dạng nổi thành các dạng hình khối Tỉa tạo hình hoa từ rau, củ, quả. Tuỳ theo tính chất của rau, củ , quả vận dụng hình thức tỉa hoa phù hợp II. Thực hiện mẫu 1. Tỉa hoa từ lá hành. Tỉa hoa huệ trắng a. hoa: Đoạn trắng của cọng hành, cắt ra nhiều đoạn bằng nhau, chiều dài gấp 3 lần đường kính tiết diện Dùng lưỡi dao chẻ sâu xuống 12 chiều cao đoạn hành, tạo thành nhiều nhánh nhỏ đều nhau để làm cánh hoa: ngâm nước 510 phút . b. Cành : Cây hành lá cắt bỏ phần lá xanh, lấy 1 đoạn ngắn 1cm 2cm để tỉa thành cuống hoa. dùng tăm tre gắn mỗi đoạn hành trắng vừa tỉa lên cuống hoa . c. lá : cắt bớt lá xanh chừa lại một đoạn khoảng 10cm dùng mũi kéo nhọn tách mỗi cọng lá thành 2>3 lá nhỏ, ngâm nước vài phút cho lá cong tự nhiên. giữa cây hành lá dùng tăm tre cắm1 cành hoa lên (H3.29) 4. Củng cố: (3) Khi tỉa hoa trang trí cần có những nguyên liệu và dụng cụ nào? Nêu quy trình tỉa hoa huệ trắng từ cây hành lá? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học bài liên hệ cách tỉa hoa trong gia đình em. Chuẩn bị nguyên liệu giờ sau thực hành _____________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 43 TỈA HOA TRANG TRÍ MÓN ĂN TỪ MỘT SỐ LOẠI RAU, CỦ, QUẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết tỉa hoa từ một số rau, củ, quả. 2. Kỹ năng : Thực hiện một số công việc để tỉa được một số loại hoa đơn giản từ rau, củ, quả. 3.Thái độ: Tích cực giữ vệ sinh môi trường và an toàn trong chế biến thực phẩm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh : Tỉa hoa trang trí (CN613) Bộ dao kéo tỉa hoa. 2. Học sinh: Tìm hiểu về nguyên liệu, dụng cụ tỉa hoa III. Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) Nêu quy trình tỉa hoa huệ trắng từ hành lá? ĐA: Nội dung mục II.1.Tiết 42. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 2: Tìm hiểu một số kiểu tỉa hoa Giới thiệu cách Tỉa hoa từ quả quả ớt . Nhìn vào hình vẽ (3.30 SGK) + Nêu yêu cầu khi thao tác + Quan sát hình mẫu và cách tỉa hoa của giáo viên + Tiến hành tỉa theo nhóm bàn Quan sát và hướng dẫn học sinh cách xếp 1 lá và 3 lá + Trình bày sản phẩm Treo tranh tỉa hoa trang trí(CN613) Nhìn vào tranh hãy nêu cách tỉa hoa đồng tiền từ quả ớt? Giới thiệu cách Tỉa hoa từ quả dưa chuột Hướng dẫn cách tỉa 1 lá và 3 lá + Quan sát hình mẫu và cách tỉa hoa của giáo viên + Tiến hành tỉa theo nhóm bàn Quan sát và hớng dẫn học sinh cách xếp 1 lá và 3 lá + Trình bày sản phẩm Treo hình vẽ (3.33 SGK) phóng to + Nêu yêu cầu khi thao tác Sử dụng bảng phụ treo hình vẽ phóng to (Hình 3.34 SGK) + Quan sát cách cắt miếng dưa thành hình tam giác. Tiến hành cắt mẫu cho hs quan sát. + Làm theo mẫu đúng quy trình Treo hình vẽ 3 bước tỉa hoa hồng bằng quả cà chua cho hs quan sát + Quan sát thảo luận và nắm bắt cách làm. Cần lu ý khi tỉa hoa hồng lạng phần vỏ mỏng cách đều nhau khi cuộn vòng từ cuống hoa lên + Tiến hành làm theo cá nhân Thu một số sản phẩm nhận xét đánh giá và khắc sâu cách làm Hoạt động 2: Tổng hợp các kiểu tỉa hoa đơn giản Treo tranh hình 3.36 SGK khắc sâu một số kiểu tỉa hoa đơn giản áp dụng các món ăn. Treo tranh : Tỉa hoa trang trí(CN613) Hệ thống lại bài (30) (5) II.Thực hiện mẫu. 2. Tỉa hoa từ quả ớt a. Tỉa hoa huệ tây Chọn quả ớt có tiết diện từ 1cm 1,5cm có đuôi nhọn thon dài từ đuôi nhọn lấy1đoạn dài bằng 4 lần đường kính tiết diện dùng khéo cắt sâu vào 1,5cm chia 6 cánh đều nhau. Tỉa đầu cánh hoa cong nhọn lõi ớt bỏ bớt hạt, tỉa thành 1 nhánh nhị dài uốn cánh hoa nở đều rồi ngâm vào nước. b. tỉa hoa đồng tiền chọn quả ớt có mầu đỏ tươi dùng khéo cắt từ đỉnh xuống cuống thành nhiều cánh dài Có thể để cánh dài, hoặc cắt bớt cánh cho đều nhau. Ngâm ớt trong nước. Lõi ớt tỉa nhị hoa. 3. Tỉa hoa từ quả dưa chuột a. Tỉa 1 lá và 3 lá Dùng dao cắt một cạnh quả dưa Cắt lát mỏng theo cạnh xiên, cắt dính nhau hai nhát một> tẽ hai miếng dưa ta được một lá. ( Hình 3.32aSGK) Cắt lát mỏng theo cạnh xiên dính nhau 3 lát 1, xếp xèo 3 lát hoặc cuộn lát giữa lại. ( Hình 3.32bSGK) b. Tỉa cành lá Khi cắt cuộn các lát dưa xen kẽ nhau. ( Hình 3.33SGK) c. Tỉa bó đũa Cắt miếng da thành hình tam giác cân có đỉnh cong ( Hình 3.34 SGK) 4. Tỉa hoa từ quả cà chua Tỉa hoa hang Dùng dao cắt ngang gần cuống quả cà chua , để lại một phần ( hình a 3.35 SGK) Lạng phần vỏ cà chua theo hình tròn xung quanh quả cà chua ( Hình 3.35b) Cuộn vòng từ dưới lên, phần cuống dùng làm đế hoa ( Hình 3.35cd) III. Tổng hợp các kiểu tỉa hoa đơn giản ( hình 3.36 SGK) 4. Củng cố: (3) Hệ thống các loại cách tỉa hoa cơ bản cho các em hiểu Em hãy nhắc lại phương pháp cơ bản trong tỉa hoa trang trí từ rau, củ, quả? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học bài liên hệ cách tỉa hoa gia đình em. Chuẩn bị bài: Chế biến một số món ăn không sử dụng nhiệt. ____________________________________________________________________________________ Ngày giảng: Lớp 6A:……2014 Tiết 44 CHẾ BIẾN MỘT SỐ MÓN ĂN KHÔNG SỬ DỤNG NHIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt như muối chua, trộn hỗn hợp, trộn dầu dấm,… 2. Kỹ năng: Tổ chức cho gia đình bữa cơm có một số món ăn không sử dụng nhiệt khi chế biến, giúp ăn ngon miệng, hợp vệ sinh 3. Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo khi chế biến. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu trong sgk. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) ? Có mấy cách tỉa hoa thông thường từ rau, củ, quả? Ví dụ. ĐA: Có 4 cách thông thường từ cây hành lá, cà chua, ớt, dưa chuột. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu món muối chua Trong gia đình em có khi nào chế biến một món ăn nào đó mà không sử dụng nhiệt không? Ví dụ. Thế nào là muối chua? Gia đình em thường làm những món muối chua gì? Dưa cà, hành.. Theo em có mấy cáh muối chua thông thường? có 2 cách muối chua là muối sổi và muối nén. Trong gia đình em thường muối chua theo cách nào? + Nêu cách muối chua và muối sổi. Muối sổi là làm như thế nào? Có thể vận dụng với loại nguyên liệu nào? Thời gian để một món muối sổi lên men vi sinh ăn được có thể hết bao lâu? + Muối sổi thời gian ngắn, muối nén thời gian dài. Thế nào là muối nén? Món này phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật gì? Hãy cho biết quy trình thực hiện món muối chua? Món muối chua có tác dụng gì? Dùng làm món ăn kèm, kích thích ăn ngon miệng và tạo hương vị đặc trưng. Hoạt động 2. Hướng dẫn so sánh sự khác nhau của hai món muối chua. Nêu quy trình chế biến món muối chua bằng phương pháp món muối sổi hay muối nén? So sánh sự khác biết giữa muối sổi và muối nén? (30) (5) 3. Muối chua Là làm cho thực phẩm thực vật lên men vi sinh trong một khoảng thời gian cần thiết. a. Muối sổi Là làm cho thực phẩm lên men vi sinh trong thời gian ngắn. Ngâm thực phẩm vào dung dịch nước muối (20%) cho thêm đường. Thời gian cho thức ăn lên men ngắn, nhanh được ăn. b. Muối nén Là làm chothực phẩm lên men vi sinh trong thời gian dài. Muối được dải xen kẽ với thực phẩm và nén chặt (Lượng muối (25%) Yêu cầu kỹ thuật Thực phẩm giòn, mùi thơm đặc trưng cho từng loại thực phẩm. Quy trình thực hiện món muối chua Làm sạch thực phẩm , để ráo nước. Ngâm thực phẩm trong dung dịch nước muối, hoặc ướp muối, có thể cho thêm đường. Yêu cầu: Chua giòn, màu sắc, mùi vị đặc trưng, hấp dẫn. Sự khác nhau giữa hai cách muối chua. 4. Củng cố: (5) Tại sao không cần nhiệt ta vận chế biến được món ăn? Món muối chua có đặc điểm và tác dụng gì trong bữa ăn gia đình? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học bài, tìm hiểu cách muối dưa cà trong gia đình Xem bài tiết 45 (các phương pháp chế biến thực phẩm) ________________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 45 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được vì sao cần phải chế biến thực phẩm, cách thức để chế biến được một món ăn ngon miệng. Các em nắm được các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt như muối chua, trộn hỗn hợp, trộn dầu dấm,… 2. Kỹ năng: Tổ chức cho gia đình bữa cơm có một số món ăn không sử dụng nhiệt khi chế biến, giúp ăn ngon miệng, hợp vệ sinh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo khi chế biến. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu trong sgk. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) ? Nêu quy trình muối chua theo phương thức muối nén. ĐA: Quy trình thực hiện món muối chua Làm sạch thực phẩm , để ráo nước. Ngâm thực phẩm trong dung dịch nước muối, hoặc ướp muối, có thể cho thêm đường. Yêu cầu: Vị chua, giòn. Mùi thơm đặc biệt. mầu sắc hấp dẫn. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò T.g Nội dung Hoạt động 1: Sự cần thiết phải chế biến thực phẩm Thế nào là chế biến thưc phẩm? Chế biến thưc phẩm là giai đoạn rất quan trọng, là công việc cuối cùng trước khi đưa thức ăn vào sử dụng. Khi ở nhà em có hay thường xuyên chế biến món ăn không? Có những hình thức chế biến món ăn nào mà em biết? Mục đích của việc chế biến món ăn? Có nhiều hình thức chế biến, để tạo nên nhiều món ăn khác nhau Tại sao phải chế biến thức ăn? Góp phần làm phong phú cho nền ẩm thực nước nhà, tạo ra những món ăn thơm ngon, dễ tiêu hoá, hợp khẩu vị, hợp với từng mùa. Tại sao mùa đông mỗi nhà lại hay quây quần ăn lẩu? Vì lẩu là món ăn nóng để tạo không khí ấm cúng trong những ngày mùa đông giá lạnh. Mùa hạ thời tiết nóng bức không thể ngồi quây quanh bếp để ăn đồ nòng đang sôi sùng sục được. Khi chế biến món ăn làm cho thực phẩm có sự thay đổi như thế nào? Thay đổi hương vị trạng thái của thực phẩm Khi chế biến món ăn cần đảm bảo yêu cầu kĩ thuật nào? Cần đảm bảo vệ sinh,an toàn thực phẩm Vậy chế biến thức ăn ngon nhằm giúp cho con người điều gì? Tại sao? Tạo nguồn sức khoẻ dồi dào,tăng cường thể lựccho mọi người. (22) I. Tại sao phải chế biến thực phẩm. Chế biến thực phẩm nhằm góp phần làm phong phú cho nền ẩm thực nước nhà, tạo ra những món ăn thơm ngon, dễ tiêu hoá, hợp khẩu vị, phù hợp với từng mùa. Làm thay đổi hương vị trạng thái của thực phẩm. Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm Tạo nguồn sức khoẻ dồi dào, tăng cường thể lựccho mọi người. 4. Củng cố: (5) Sự cần thiết phải chế biến thực phẩm 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Học bài cũ, liên hệ cách nấu ăn gia đình em Tìm hiểu một số món mà em thích ____________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 46 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được vì sao cần phải chế biến thực phẩm, cách thức để chế biến được một món ăn ngon miệng. Các em nắm được các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt như muối chua, trộn hỗn hợp, trộn dầu dấm,… 2. Kỹ năng: Tổ chức cho gia đình bữa cơm có một số món ăn không sử dụng nhiệt khi chế biến, giúp ăn ngon miệng, hợp vệ sinh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo khi chế biến. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu trong sgk. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) ? Tại sao phải chế biến thực phẩm? ĐA: + góp phần làm phong phú cho nền ẩm thực nước nhà, tạo ra những món ăn thơm ngon, đễ tiêu hoá, hợp khẩu vị, hợp với từng mùa. + Thay đổi hương vị trạng thái của thực phẩm + Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm + Tạo nguồn sức khoẻ dồi dào, tăng cường thể lựccho mọi người. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm món trộn dầu giấm Theo dõi nội dung phần thông tin trong sgk.Tr.89. Thế nào là món trộn dầu giấm? Em hãy kể tên một số món ăn không sử dụng nhiệt mà dùng dấm để chế biến? Các món nộm, … Vậy món trộn dầu giấm thường được sử dụng những nguyên liệu nào? Xà lách, hành tây, thịt bò, cà chua chín, tỏi, giấm, đường, muối, tiêu, dầu ăn, ớt, rau thơm, xì dầu,… Hoạt động 2. Tìm hiểu quy trình thực hiện. Hãy nêu quy trình thực hiện món trộn dầu dấm? ? Món ăn này nên làm vào khoảng thời gian nào trước khi tổ chức bữa ăn? Món trộn dầu dấm phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nào? + Lá rau phải như thế nào? Màu sắc của lá ra sao? + Hương vị của món ăn này có vị nào là đặc trưng? + Mùi của món trộn dầu dấm có mùi thơm như thế nào? Em đã được ăn những món trộn dầu giấm nào? Nộm hoa chuối, nộm đu đủ, nộm su hào, nộm tổng hợp,… Gia đình em có làm món trộn dầu dấm ăn thường xuyên không? Tại sao? Thường gia đình em có làm đúng yêu cầu của quy trình này không? Em hãy nêu quy trình một món nộm mà gia đình em đã làm cho cả lớp nghe? (15) (20) 1. Trộn dầu giấm Khái niệm: Là làm cho thực phẩm giảm bớt mùi vị chính (hăng) và ngấm các gia vị khác, tạo ra món ăn ngon miệng. Quy trình thực hiện. Sử dụng thực phẩm thích hợp, làm sạch. Trộn thực phẩm với hỗn hợp dầu ăn, giấm, đường, muối, hạt nêm. Trộn trước khi ăn 5 phút. Yêu cầu kỹ thuật Lá vẫn giữ được độ tươi, nguyên, không bị nát. Ăn vừa, vị chua dịu, hơi mặn, ngọt, béo. Thơm ngon, không có vị hăng ban đầu của nguyên liệu. 4. Củng cố: (3) Quy trình thực hiện món trộn dầu giấm? Món trộn dầu dấm phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Học bài cũ, liên hệ cách nấu ăn gia đình em Tìm hiểu một số món mà em thích. Chuẩn bị trước quy trình món Trộn hỗn hợp. ______________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 47 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được vì sao cần phải chế biến thực phẩm, cách thức để chế biến được một món ăn ngon miệng. Các em nắm được các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt như muối chua, trộn hỗn hợp, trộn dầu dấm,… 2. Kỹ năng: Tổ chức cho gia đình bữa cơm có một số món ăn không sử dụng nhiệt khi chế biến, giúp ăn ngon miệng, hợp vệ sinh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức sáng tạo khi chế biến. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu trong sgk. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: (4) ? Thế nào là món trộn dầu giấm? Quy trình thực hiện? ĐA: Làm cho thực phẩm giảm bớt mùi vị chính và ngấm gia vị, tạo ra món ăn ngon miệng. Quy trình thực hiện Sử dụng thực phẩm thích hợp, làm sạch. Trộn thực phẩm hỗn hợp dầu ăn, giấm, đường, muối, hạt nêm. Trộn trước khi ăn 5 phút. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm món trộn hỗn hợp Thế nào là món trộn hỗn hợp? Em đã được ăn những món trộn hỗn hợp nào? Em thấy mùi vị của món ăn đó ra sao? Hoạt động 2. Tìm hiểu quy trình thực hiện. Hãy nêu quy trình món Trộn hỗn hợp? Thực phẩm thực vật làm sạch cắt thái phù hợp, ngâm nước muối. Nếu thực phẩm có nguồn gốc từ động vật ta nên chế biến như thế nào? Thực phẩm có nguồn gốc từ động vật nên chế biến chín mềm, cắt thái cho phù hợp. Sau khi sơ chế thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật và động vật ta nên làm như thế nào? Trộn nguyên liệu thực vật với nguyên liệu động vật + gia vị. Sau khi trộn nguyên liệu song ta cần trình bày như thế nào? Trình bày theo đặc trưng móm ăn. Trong gia đình em thường làm món trộn hỗn hợp nào? Em đã tự tay làm một món nộm bao giờ chưa? Em có thể nêu quy trình làm món nộm đu đủ hay nộm su hào? Khi làm nộm đu đủ hay nộm su hào ta nên sử dụng thêm loại rau, củ, quả nào cho món nộm thêm đẹp mắt và ăn ngon hơn? Cho thêm cà rốt, đu đủ ương, bắp cải tím,… Món ăn này phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật gì? (15) (20) 2. Trộn hỗn hợp ( Nộm) Khái niệm: Trộn các thực phẩm đã được làm chín bằng các phương pháp khác và các gia vị tạo thành món ăn có giá trị dinh dưỡng cao. Quy trình thực hiện Thực phẩm thực vật làm sạch cắt thái phù hợp, ngâm nước muối Thực phẩm động vật chế biến chín mềm, cắt thái phù hợp. Trộn nguyên liệu thực vật với nguyên liệu động vật + gia vị. Trình bày theo đặc trưng móm ăn Yêu cầu kỹ thuật Giòn, ráo nước, vừa ăn đủ vị chua, cay, mặn, ngọt. 4. Củng cố: (3) Tóm tắt quy trình và yêu cầu kỹ thuật của món trộn hỗn hợp. 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Học bài cũ , liên hệ cách nấu ăn gia đình em Chuẩn bị nguyên liệu giờ sau thực hành. ________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 48 THỰC HÀNH CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRỘN DẦU DẤM RAU XÀ LÁCH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cách chế biến món ăn không sử dụng nhiệt món trộn hỗn hợp trộn dầu dấm rau xà lách. + Nắm được nguyên liệu cơ bản để làm món trộn dầu dấm rau xà lách. 2. Kỹ năng : Nắm được quy trình chế biến và yêu cầu kỹ thuật của món ăn trộn dầu dấm rau xà lách. 3. Thái độ: Biết áp dụng vào bữa ăn gia đình. Có ý thức thực hiện đúng quy trình. Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường khi thực hành. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị nguyên vật liệu theo yêu cầu sgk.Tr.92. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra : (4) ? Cho biết thế nào là món trộn hỗn hợp? ĐA: Trộn các thực phẩm đã được làm chín bằng các phương pháp khác và các gia vị tạo thành món ăn có giá trị dinh dưỡng cao. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học T.g Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị. Em hãy nêu nguyên liệu cần thiết cho món trộn hỗn hợp xà lách? Nỗi loại nguyên liệu đó thì cần khoảng bao nhiêu là đủ? Với món trộn hỗn hợp này ta cần sử dụng những dụng cụ gì? Âu nhựa , bát to, đĩa, đũa, thìa, dao mỏng bản, rổ đựng,… Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành. để làm được món trộn hộ hợp rau xà lách em cần làm mấy giai đoạn? Giai đoạn chuẩn bị em cần làm những gì? Làm nước trộn ndầu giấm ta pha chế như thế nào? Nêu quy trình? Trộn rau ta làm theo quy trình như thế nào? Để có món trộn đẹp mắt ta nên trình bày ra sao? (5) (30) 1. Chuẩn bị: 200g xà lách. 30g hành tây. 50g thịt bò mềm. 100g cà chua chín.. 1 thìa cafe tỏi phi vàng. 1 bát giấm ăn. 3 thìa cafe đường. 12 thìa cafe muối. 12 thìa cafe tiêu. 1 thìa dầu ăn. Rau thơm, ớt, xì dầu. 2. Thực hành: a. chuẩn bị Rau xà lách: Nhặt, rửa sạch, ngâm nước muối nhạt khoảng 10, vớt ra vẩy cho ráo nước. Thịt bò: Thái mỏng, ướp tiêu, xì dầu, xào chín. Hành tây: Bóc lớp vỏ khô, rửa sạch, thái mỏng, ngâm dấm, đường. Cà chua cắt lát, trộn dấm, đường. b. Chế biến. Làm nước trộn dầu dấm. Cho 3 thìa dấm + 1 thìa đường + 12 thìa muối + 1 thìa dầu ăn + tỏi phi vàng khuấy đều. Hỗn hợp có vị chua, ngọt, hơi mặn. Trộn rau. Cho xà lách, hành tây, cà chua vào khay, đổ hỗn hợp nước trộn dầu giấm vào trộn đều, nhẹ tay. c. Trình bày Xếp hỗn hợp xà lách vào đĩa, chọn một ít lát cà chua bày xung quanh, trên để hành tây, trên cùng để thịt bò vào giữa đĩa rau. Trang trí thêm rau thơm, ớt tỉa hoa, cà chua, hành lá tỉa hoa cho đẹp mắt. 4. Củng cố: (3) Em hãy nêu quy trình thực hành món trộn dầu giấm rau xà lách? Thu dọn vệ sinh môi trường. 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Về nhà thử làm món ăn cho gia đình theo quy trình đã làm. Chuẩn bị tiếp nguyên liệu giờ sau Thực hành. _____________________________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 49 THỰC HÀNH CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRỘN DẦU DẤM RAU XÀ LÁCH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được cách chế biến món ăn không sử dụng nhiệt món trộn hỗn hợp trộn dầu dấm rau xà lách. + Nắm được nguyên liệu cơ bản để làm món trộn dầu dấm rau xà lách. 2. Kỹ năng : Nắm được quy trình chế biến và yêu cầu kỹ thuật của món ăn trộn dầu dấm rau xà lách. 3. Thái độ: Biết áp dụng vào bữa ăn gia đình. Có ý thức thực hiện đúng quy trình. Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường khi thực hành. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Chuẩn bị nguyên vật liệu theo yêu cầu sgk.Tr.92. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra : (4) ? Cho biết thế nào là món trộn hỗn hợp? ĐA: Trộn các thực phẩm đã được làm chín bằng các phương pháp khác và các gia vị tạo thành món ăn có giá trị dinh dưỡng cao. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học T.g Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị. Em hãy nêu nguyên liệu cần thiết cho món trộn hỗn hợp xà lách? Nỗi loại nguyên liệu đó thì cần khoảng bao nhiêu là đủ? Với món trộn hỗn hợp này ta cần sử dụng những dụng cụ gì? Âu nhựa , bát to, đĩa, đũa, thìa, dao mỏng bản, rổ đựng,… Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành. để làm được món trộn hộ hợp rau xà lách em cần làm mấy giai đoạn? Giai đoạn chuẩn bị em cần làm những gì? Làm nước trộn ndầu giấm ta pha chế như thế nào? Nêu quy trình? Trộn rau ta làm theo quy trình như thế nào? Để có món trộn đẹp mắt ta nên trình bày ra sao? (5) (30) 1. Chuẩn bị: 200g xà lách. 30g hành tây. 50g thịt bò mềm. 100g cà chua chín.. 1 thìa cafe tỏi phi vàng. 1 bát giấm ăn. 3 thìa cafe đường. 12 thìa cafe muối. 12 thìa cafe tiêu. 1 thìa dầu ăn. Rau thơm, ớt, xì dầu. 2. Thực hành: a. chuẩn bị Rau xà lách: Nhặt, rửa sạch, ngâm nước muối nhạt khoảng 10, vớt ra vẩy cho ráo nước. Thịt bò: Thái mỏng, ướp tiêu, xì dầu, xào chín. Hành tây: Bóc lớp vỏ khô, rửa sạch, thái mỏng, ngâm dấm, đường. Cà chua cắt lát, trộn dấm, đường. b. Chế biến. Làm nước trộn dầu dấm. Cho 3 thìa dấm + 1 thìa đường + 12 thìa muối + 1 thìa dầu ăn + tỏi phi vàng khuấy đều. Hỗn hợp có vị chua, ngọt, hơi mặn. Trộn rau. Cho xà lách, hành tây, cà chua vào khay, đổ hỗn hợp nước trộn dầu giấm vào trộn đều, nhẹ tay. c. Trình bày Xếp hỗn hợp xà lách vào đĩa, chọn một ít lát cà chua bày xung quanh, trên để hành tây, trên cùng để thịt bò vào giữa đĩa rau. Trang trí thêm rau thơm, ớt tỉa hoa, cà chua, hành lá tỉa hoa cho đẹp mắt. 4. Củng cố: (3) Em hãy nêu quy trình thực hành món trộn dầu giấm rau xà lách? Thu dọn vệ sinh môi trường. 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Về nhà thử làm món ăn cho gia đình theo quy trình đã làm. Chuẩn bị tiếp nguyên liệu giờ sau Trộn hỗn hợp nộm rau muống. _____________________________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 50 THỰC HÀNH CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRỘN HỖN HỢP NỘM RAU MUỐNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết chế biến món trộn hỗn hợp nộm rau muống. Hiểu cách sử dụng nguyên liệu thích hợp cho việc chế biến một món ăn đơn giản. 2. Kỹ năng : Nắm được quy trình và yêu cầu kỹ thuật của món nộm. 3. Thái độ: + Biết áp dụng vào bữa ăn gia đình + Có ý thức thực hiện đúng quy trình. + Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường khi thực hành II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Lên kế hoạch thực hành phổ biến cho học sinh. 2. Học sinh: Đồ dùng + Nguyên liệu thực hành. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: Không kiểm tra bài cũ. Kiểm tra dụng cụ thực hành của các nhóm. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học T. g Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm yêu cầu nguyên liêu không dập, không héo, đảm bảo tươi, non, hợp vệ sinh an toàn thực phẩm. HS: Để nguyên liệu lên bàn theo nhóm Các nhóm kiểm tra lại xem nguyên liệu và dụng cụ của nhóm mình đã đầy ddue hay chưa? Phân công vị trí các nhóm + Cử nhóm trưởng, thư ký + Yêu cầu các nhóm hoàn thành trong 35 phút Hoạt động 2: Hướng dẫn theo quy trình thực hiện GV thực hiện mẫu, HS làm theo. + Các nhóm nhận nhiệm vụ phân công các bạn tiến hành sơ chế theo như tiết lý thuyết đã học. Quan sát theo dõi các nhóm uốn nắn các em sơ chế nguyên liệu đảm bảo hợp vệ sinh. + Thực phẩm tươi ngon + Các nhóm nhận nhiệm vụ phân công các bạn tiến hành chế biến theo như tiết lý thuyết đã học. Quan sát theo dõi các nhóm uốn nắn các em sơ chế nguyên liệu đảm bảo hợp vệ sinh. + Thực phẩm tươi ngon Kiểm tra từng nhóm cụ thể cách chế biến nước trộn nộm. + Tiến hành theo 3 bước +Yêu cầu nước trộn nộm phải đảm bảo vị mặn, ngọt, chua, cay vừa phải. (5’) (35) 1. Chuẩn bị nguyên Liệu 1Kg rau muống 100g tôm. 50g thịt lợn nạc 5 củ hành khô 1 thìa súp đường 12 bát giấm. 1 quả chanh 2 thìa súp nước mắm tỏi, ớt, rau thơm, 50g lạc rang giã dập. Dụng cụ: Đĩa, khay, dao, kéo, đũa, thìa. 2. Quy trình thực hiện a. Sơ chế Rau muống bỏ lá già và cọng già, cắt khúc chẻ nhỏ rửa sạch, ngâm nước. Thịt, tôm rửa sạch. Luộc thịt và tôm: Cho 12 bát nước, cho thịt vào luộc chín ; sau đó cho tôm vào luộc, vớt tôm ra bóc vỏ, chẻ dọc tôm( Nếu tôm nhỏ thì thôi), rút bỏ chỉ đất trên lưng tôm, sau đó ngâm tôm vào bát nước mắm pha chanh tỏi ớt cho ngấm gia vị. Hành khô bóc vỏ, rửa sạch ngâm giấm Thịt luộc thái chỉ, ngâm vào nước mắm cùng với tôm. Hành khô: Bóc vỏ rửa sạch, thái lát mỏng và ngâm vào giấm cho đỡ hăng. Rau thơm: Nhặt rửa sạch,cắt nhỏ. Ớt tỉa hoa. b. Chế biến Làm nước trộn nộm Tỏi bóc vỏ, giã nhuyễn cùng với ớt. Chanh vắt lấy nước, bỏ hạt Trộn chanh, tỏi, ớt, đường, giấm, nước mắm khuấy đều. Cho nước mắm( Nên cho từ từ để điều chỉnh độ mặn), nếm đủ độ cay, mặm, chua, ngọt theo khẩu vị vừa ăn. 4. Củng cố: (2) Nhận xét kết quả giờ thực hành Vệ sinh lớp học. 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Liên hệ cách nấu ăn ở gia đình em Chuẩn bị nguyên liệu giờ sau tiếp tục thực hành 1 tiết. ______________________________________________________ Ngày dạy: Lớp 6A:……2014 Tiết 51 THỰC HÀNH CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRỘN HỖN HỢP NỘM RAU MUỐNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết chế biến món trộn hỗn hợp nộm rau muống. Hiểu cách sử dụng nguyên liệu thích hợp cho việc chế biến một món ăn đơn giản. 2. Kỹ năng : Nắm được quy trình và yêu cầu kỹ thuật của món nộm. 3. Thái độ: + Biết áp dụng vào bữa ăn gia đình + Có ý thức thực hiện đúng quy trình. + Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường khi thực hành II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Lên kế hoạch thực hành phổ biến cho học sinh. 2. Học sinh: Đồ dùng + Nguyên liệu thực hành. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A:......... Vắng: ................................................................. 2. Kiểm tra: Không kiểm tra bài cũ. Kiểm tra dụng cụ thực hành của các nhóm. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học T. g Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm yêu cầu nguyên liêu không dập, không héo, đảm bảo tươi, non, hợp vệ sinh an toàn thực phẩm. HS: Để nguyên liệu lên bàn theo nhóm Các nhóm kiểm tra lại xem nguyên liệu và dụng cụ của nhóm mình đã đầy ddue hay chưa? Phân công vị trí các nhóm + Cử nhóm trưởng, thư ký + Yêu cầu các nhóm hoàn thành trong 35 phút Hoạt động2: Hướng dẫn theo quy trình thực hiện GV thực hiện mẫu, HS làm theo. + Các nhóm nhận nhiệm vụ phân công các bạn tiến hành sơ chế theo như tiết lý thuyết đã học. Quan sát theo dõi các nhóm uốn nắn các em sơ chế nguyên liệu đảm bảo hợp vệ sinh. + Thực phẩm tươi ngon + Các nhóm nhận nhiệm vụ phân công các bạn tiến hành chế biến theo như tiết lý thuyết đã học. Quan sát theo dõi các nhóm uốn nắn các em sơ chế nguyên liệu đảm bảo hợp vệ sinh. + Thực phẩm tươi ngon Kiểm tra từng nhóm cụ thể cách ch
Xem thêm

79 Đọc thêm

Công nghệ 6 bài 19 tiết 1

CÔNG NGHỆ 6 BÀI 19 TIẾT 1

I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh phải: • Kiến thức: Trình bày được quy trình món rau xà lách trộn dầu giấm. • Kỹ năng: Chế biến được món trộn dầu giấm xà lách và những món ăn có yêu cầu kỹ thuật tương tự. • Thái độ: Có ý thức vận dụng món ăn vào trong bữa ăn gia đình, giữ vệ sinh và an tòan thực phẩm. II. Trọng tâm: Học sinh hiểu và biết được cách trộn dầu giấm rau xà lách.

28 Đọc thêm

CÁCH KHO CÁ NGON NHƯ LÀNG VŨ ĐẠI

CÁCH KHO CÁ NGON NHƯ LÀNG VŨ ĐẠI

Cá kho làng Vũ Đại được biết đến như một món ăn ngon nức tiếng. Ngày Tết bạn hãy tranh thủ học cách kho cá ngon như làng Vũ Đại để chiêu đãi cả gia đình nào. Món ngon ngày Tết này đảm bảo sẽ được cả gia đình yêu thích đấy.

5 Đọc thêm

Xây dựng kế hoạch chi tiết cho tiệc cưới ( 300 khách ) tại nhà hàng hương sen

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHI TIẾT CHO TIỆC CƯỚI ( 300 KHÁCH ) TẠI NHÀ HÀNG HƯƠNG SEN

LỜI MỞ ĐẦU Ăn uống là nhu cầu thiết yếu của con người. Với mọi độ tuổi, giới tính, địa vị xã hội, thành phần kinh tế,…thì mỗi cá nhân đều có nhu cầu ăn uống và sử dụng dịch vụ ăn uống khác nhau. Tại các thành phố lớn, nhu cầu ăn uống ở các nhà hàng có xu hướng tăng. Trong những năm gần đây với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, của nền kinh tế thế giới, đời sống con người được nâng lên ở mức độ rất cao, ăn uống không chỉ để phục vụ những nhu cầu thiết yếu của con người nữa mà nó còn về khám phá ẩm thực dân tộc, ẩm thực thế giới, thưởng thức những giá trị văn hóa đặc sắc của mỗi quốc gia. Trong đời sống tinh thần của người Việt Nam, việc cưới hỏi là một chuyện hệ trọng trong cuộc đời mỗi người. Cưới là một phong tục, một nghi lễ đậm đà bản sắc dân tộc. Ngoài nêu cao giá trị tối quan trọng câu nghĩa vợ chồng cao quý còn có mục đích là bảo tồn tinh thần gia tộc, hiếu thảo và giữ tròn nhân cách trong đời sống. Ngày nay, các đám cưới bắt đầu tổ chức theo phong cách mới và nếp sống mới. Tiệc cưới là buổi tiệc của gia đình tổ chức để mời họ hàng, bạn bè, người than đến để chung vui đồng thời ra mắt cô dâu chú rể. Bữa tiệc này thường đươc tổ chức rất trang trọng tại các nhà hàng ở Hà Nội. Tính chất của buổi tiệc rất trang trọng cộng với chất lượng của các nhà hàng tổ chức tiệc cưới, người sử dụng sẽ khó tính hơn về chất lượng của buổi tiệc đặc biệt là món ăn. Do đó, để tạo sự hài lòng cho khách tham dự tiệc cưới cũng như gia tăng thêm lượng khách thì nhà hàng Hương Sen – 269 Đỗ Đức Dục, Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội đã không ngừng áp dụng công nghệ và không ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ vào tiệc cưới. Vì hướng đến một tiệc cưới hoàn hảo nhất, nhóm đã quyết định lấy đề tài Xây dựng kế hoạch cho tiệc cưới (300 khách) tại nhà hàng Hương Sen 269 Đỗ Đức Dục, Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội để nghiên cứu. CHƯƠNG 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHI TIẾT CHO TIỆC CƯỚI TẠI NHÀ HÀNG 1.1. Khái niệm chung về thực đơn 1.1.1. Khái niệm Thực đơn là bảng danh mục các món ăn, đồ uống được sắp xếp theo một trình tự nhất định có thể là thực đơn của một bữa ăn, một số bữa ăn hoặc thực đơn ghi các món ăn nhà hàng có khả năng chế biến. Thực đơn có thể ghi giá hoặc không ghi giá của món ăn. Thực đơn có thể ghi bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ để thuận tiện cho khách sử dụng. 1.1.2. Phân loại Thực đơn theo mục đích nuôi dưỡng + Thực đơn theo lứa tuổi: Thực đơn cho trẻ em, cho thanh niên, cho người già... + Thực đơn theo đặc điểm, tính chất lao động: Thực đơn cho người lao động nặng, lao động nhẹ, lao động vừa, lao động trí óc.... + Thực đơn đặc biệt: Thực đơn theo bệnh lý, theo tôn giáo, thực đơn cho các vận động viên… Thực đơn theo thời gian + Thực đơn theo ngày, tuần, tháng + Thực đơn theo mùa Thực đơn theo đặc điểm kinh doanh + Thực đơn thông dụng + Thực đơn đặc sản + Thực đơn giải khát Thực đơn theo mức độ chi phí + Thực đơn bữa ăn thường + Thực đơn tiệc: Tiệc nhỏ, vừa, lớn Thực đơn theo cách sử dụng + A la carte menu Có nhiều món ăn cho khách lựa chọn Mỗi món đều có cách nấu riêng biệt Mỗi món ăn chỉ được nấu khi khách đã chọn món đó + Table d’hôtel menu Chỉ có vài món để khách lựa chọn Khách có thể được chọn hoặc không được chọn món ăn. Một số món ăn đã được nấu sẵn Giá được tính theo đầu người + Set menu Chỉ có vài món ăn Khách không được lựa chọn món ăn mình muốn. Tất cả các món ăn đều được nấu trước Giá tiền được tính theo đầu người + Degustation menu Thực đơn bao gồm 7 món khách không được lựa chọn Giá tiền được tính theo đầu người Có thể kèm theo thức uống (tính thêm tiền) + Cycle menu Thực đơn dùng cho các hãng hàng không, xe lửa, bệnh viện…. Thực đơn thay đổi hằng ngày, sau tám ngày thì dùng lại Giá tiền được tính theo suất ăn 1.1.3. Vai trò của thực đơn Vai trò của thực đơn trong quảng cáo Đối với khách hàng đến nhà hàng lần đầu thực đơn là cơ sở cho khách chọn món. Căn cứ vào quy mô của các món ăn trong thực đơn có thể biết được khả năng phục vụ trong khách sạn, nhà hàng. Thực đơn thông dụng là thực đơn dạng bảng, dạng sách hoặc dạng áp phích. Đối với khách hàng có nhu cầu đặt tiệc ở tại nhà hàng có thể căn cứ vào thực đơn dạng sách để đặt ăn theo ý muốn. Đối với khách ở cách xa địa điểm phục vụ, thực đơn dạng gấp, tờ rơi là cơ sở để khách lựa chọn các loại tiệc, chọn món cho mình, ngoài ra trên các loại thực đơn này còn có sẵn địa chỉ, số điện thoại để khách liên hệ dễ dàng Vai trò của thực đơn trong quản lý, giám sát Căn cứ vào thực đơn đã duyệt, nhà hàng có thể kiểm tra các món ăn đã chế biến hay đưa ra phục vụ. Khách hàng cũng có thể kiểm soát các món ăn trên thực đơn khi ăn trong các bữa tiệc. Thực đơn là một trong những chứng từ lưu giữ, giám sát việc sản xuất, bán hàng và doanh thu. Vai trò của thực đơn trong tính toán nguyên liệu, dụng cụ Căn cứ vào thực đơn đã duyệt, các bộ phận liên quan như tiếp phẩm, thủ kho, nhà bếp, bộ phận bày bàn có cơ sở chuẩn bị nguyên vật liệu, thiết bị, dụng cụ để thực hiện các nghiệp vụ của mình. Vai trò của thực đơn trong hạch toán Căn cứ vào giá thành được xây dựng trên cơ sở là số lượng món ăn hay mâm ăn và tiêu chuẩn ăn của khách để tính toán các chi phí, lãi, thực lãi, các khoản phải nộp thuế... Nếu quá trình sản xuất tuân thủ theo đúng các định mức quy định thì có thể tính chính xác được các chi phí, qua đó hoạch toán từng khâu để biết để điều chỉnh định lượng, giá thành, giá bán cho phù hợp. 1.2. Căn cứ để xây dựng thực đơn 1.2.1. Căn cứ vào tiêu chuẩn và số lượng suất ăn Khi xây dựng thực đơn phải dựa trên số tiền thực chi cho bữa tiệc. Dựa trên số tiền chi cho một suất ăn và số lượng thức ăn để tính toán tổng số tiền thực chi. Trên cơ sở số tiền thu được từ khách tiêu dùng để tính toán số tiền chi phi cho các hoạt động và chi phí cho nguyên liệu chế biến. Từ đó xây dựng thực đơn dự kiến bao gồm bao nhiêu món, món gì, thực đơn cũng có độ dài tương xứng. Cân đối tiêu chuẩn và số lượng suất ăn khi xây dựng thực đơn cần chú ý: Phải đảm bảo lãi suất thích hợp với món ăn hoặc nhóm món ăn Tính toán đầy đủ các khoản chi phí Đảm bảo định lượng món ăn và cân đối các chất dinh dưỡng Đối với tiêu chuẩn ăn cố định mà số lượng suất ăn thay đổi, trường hợp số lượng suất ăn ít, chi phí phụ cao nên chi phí cho món ăn giảm, do đó thực đơn ít món hay món ăn rẻ tiền hơn. Với số lượng suất ăn nhiều, chi phí phụ giảm thì số lượng món ăn nhiều hơn hay các món ăn có chất lượng hơn. 1.2.2. Căn cứ vào khả năng dự trữ nguyên liệu của nhà hàng Khi xây dựng thực đơn cũng cần quan tâm đến khả năng dự trữ của nhà hàng. Khả năng dự trữ tốt cho phép xây dựng thực đơn dễ dàng không phụ thuộc nhiều vào điều kiện thị trường và cũng có thể chế biến những món ăn có nguyên liệu trái vụ, những nguyên liệu từ vùng khác hoặc nhập khẩu. Trong kinh doanh, tùy từng loại thực phẩm mà dự trữ, không nên dự trữ hàng tươi sống quá nhiều dẫn đến giảm chất lượng nguyên liệu, thực phẩm. Nên dự trữ thực phẩm trong những trường hợp nào? Nguyên liệu chế biến là thành phần chủ yếu của món ăn đặc sản chỉ nhà hàng mới có Việc dự trữ không làm giảm nhiều chất lượng nguyên liệu Dự trữ khi đã có hợp đồng đặt ăn chắc chắn, thời hạn sử dụng nguyên liệu không kéo dài Nguyên liệu sử dụng hàng ngày, liên tục với số lượng lớn 1.2.3. Căn cứ vào trình độ số lượng công nhân chế biến và phục vụ Trình độ công nhân chế biến và phục vụ: Trình độ công nhân chế biến là nhân tố quyết định đến chất lượng sản phẩm ăn uống. Trong mỗi món ăn hội tụ những nhân tố mang tính nghệ thuật và khoa học. Người đầu bếp không chỉ chế biến ra món ăn bình thường mà còn tạo ra các sản phẩm ăn uống mang tính nghệ thuật. Tính nghệ thuật thể hiện trong kỹ thuật sơ chế, tạo hình, phối hợp các nguyên liệu, gia vị trong thời gian ngắn để tạo ra sản phẩm và trình bày chúng cho hợp lý, đẹp mắt, thuận tiện cho người sử dụng. Thông thường món ăn ngoài các yêu cầu cảm quan như: màu sắc, mùi vị, trạng thái sản phẩm còn cần đến kỹ thuật trình bày, trang trí. Một số món ăn được xem như một tác phẩm về ẩm thực là những món ăn cầu kỳ đòi hỏi kỹ thuật cao của đầu bếp. Khi xây dựng thực đơn cần chú ý: + Căn cứ vào trình độ của công nhân chế biến để xây dựng phù hợp, không nên sử dụng những món ăn mà công nhân chế biến chưa thành thạo hay chưa ngon để phục vụ khách. Tránh để công nhân chế biến làm quá khả năng, nhằm tránh làm giảm chất lượng món ăn dẫn đến giảm uy tín của nhà hàng. + Cân đối món ăn bình thường và cao cấp, phù hợp với đội ngũ thợ sẵn có. Do đặc thù ngành ăn uống, ngoài chức năng sản xuất còn chức năng phục vụ, khách tiêu dùng món ăn tại chỗ, do đó nhân viên phục vụ cần hướng dẫn người tiêu dùng cách thức sử dụng món ăn, nhất là các món ăn cao cấp. + Đối với nhân viên phục vụ cần quan tâm đến: Trình độ phục vụ các loại tiệc từ thông thường đến cao cấp, khả năng thích ứng linh hoạt trong quá trình phục vụ, tác phong nhanh nhẹn, niềm nở với khách hàng. Số lượng công nhân chế biến và phục vụ Khi xây dựng thực đơn cần chú ý đến số lượng công nhân chế biến và phục vụ, nếu không đủ người cần phải bổ sung để đảm bảo phục vụ kịp thời, đảm bảo chất lượng phục vụ.
Xem thêm

35 Đọc thêm

QUY TRÌNH sản XUẤT dầu cá và ỨNG DỤNG

QUY TRÌNH SẢN XUẤT DẦU CÁ VÀ ỨNG DỤNG

tổng quan về nguyên cá, tính cảm quan, cũng như tính chất hóa học trong dầu cá. xuyên suốt quy trình chế biến dầu cá là các đặc điểm trong từng khâu chế biến cũng như mấy móc thiết bị sử dụng để thực hiện. giá trị dinh dưỡng của dầu cá, cách sử dụng đúng, hiệu quả cũng như cách bảo quan dầu cá trong thực tiễn

17 Đọc thêm

Đánh bay cơm với 4 món rim mặn

ĐÁNH BAY CƠM VỚI 4 MÓN RIM MẶN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Tôm rim nấm Hương vị tươi ngon của tôm và nấm sẽ khiến bữa cơm cuối tuần thêm hấp dẫn. Nguyên liệu: - Tôm sú tươi hoặc tôm lớt - Nấm hương tươi - Hành hoa - Dầu hào   Cách làm: - Tôm sau khi rửa sạch, các bạn bóc vỏ rồi rút hoặc xẻ phần lưng tôm khêu lấy phần ruột đen của tôm bỏ đi. - Nấm rửa sạch cho hết sạn bẩn bám ở phần mũ nấm, cắt bỏ bớt phần già ở chân nấm. - Phần đầu hành hoa các bạn thái nhỏ, đem phi thơm với 1 chút dầu ăn rồi cho tôm vào đảo cùng với 1 chút muối đến khi tôm chín, gắp tôm ra bát để riêng.   - Cho nấm vào đảo cùng với phần nước tôm giữ lại trong chảo. Chế thêm nước ngập sâm sấp nấm, đậy vung lại và đun trong khoảng 3 phút. - Trút tôm vào chảo nấm, nêm thêm dầu hào để món tôm rim nấm có vị vừa miệng hơn. - Tiếp tục đun tôm rim nấm đến khi nước cạn, có độ bóng và thấm đều vào các miếng tôm, nấm thì các bạn rắc hành hoa thái nhỏ rồi tắt bếp, vẩy thêm chút xíu hạt tiêu cho dậy mùi. Ăn kèm tôm rim nấm với cơm nóng rất hợp. Xem tại đây để được hướng dẫn cách làm chi tiết bằng hình ảnh. Trứng chim cút rim Món trứng cút rim màu cánh gián, thơm ngon, mằn mặn rất thích hợp để thưởng thức với cơm nóng. Nguyên liệu: - Trứng chim cút: 25-30 quả - Nước dừa: ½ bát con - Đường, mắm, hạt tiêu, gia vị, hành   Thực hiện: - Trứng chim cút luộc chín, bóc bỏ vỏ. - Làm nóng một ít dầu ăn rồi cho trứng chim cút vào rán vàng đều các mặt. - Gạn bớt dầu ăn trong chảo. Cho một ít đường vào chảo dầu, đun cho đến khi đường chuyển màu cánh dán thì đổ bát nước dừa vào (có thể dùng dầu màu điều để thay thể - không phải thắng đường để tao màu). - Đun sôi nước dừa, thêm vào chảo một ít đường, mắm, hành băm nhỏ, gia vị. Sau đó cho trứng chim cút vào rim.   - Rim trứng ở mức lửa nhỏ cho đến khi trứng thấm gia vị, nước trong chảo chỉ còn sền sệt thì rắc hạt tiêu vào rồi tắt bếp. Xem tại đây để được hướng dẫn cách làm chi tiết bằng hình ảnh. Cá thu rim tiêu gừng Món cá thu rim sẽ khiến bữa cơm ngày lạnh thêm ngon và hấp dẫn. Nguyên liệu: - Cá thu phấn: 0.5 kg - Nước mắm ngon: 3 thìa ăn phở - Đường hoa mai: 2 thìa cà phê - Tiêu hột: 2 thài cà phê - Gừng tươi: 1 củ nhỏ   Cách làm: - Cá thu sơ chế sạch, các bạn đem cắt khúc để khi rim cá dễ ngấm gia vị hơn nhé. - Cho cá vào chảo rán xém vàng các mặt. Công đoạn này có tác dụng giúp cho miếng cá được chắc, nguyên vẹn, khi rim sẽ không bị vỡ nát. - Đun sôi hỗn hợp gồm: nước mắm + đường hoa mai + tiêu hột + gừng thái lát + 1 bát ăn cơm nước, rồi thả những khúc cá vừa rán vào rim.   - Ban đầu các bạn đun to lửa cho cá sôi bùng khoảng 5 phút, sau đó hạ xuống rim cá ở mức lửa vừa đến khi cá gần cạn nước thì vặn lửa mức nhỏ nhất đun liu riu đến khi nước cạn hẳn và có độ sền sệt, bám đều vào các miếng cá. - Việc sử dụng nước mắm thay cho bột canh hay hạt nêm trong món ăn này chính là bí kíp để miếng cá trở nên săn và đậm đà hơn đấy các bạn ạ. Tiêu cũng được sử dụng nhưng là tiêu còn nguyên hột nên miếng cá sẽ thấm đượm vị thơm nồng của tiêu mà không hề làm cho cá bị cay. Giữa tiết trời lành lạnh của miền Bắc, được bưng bát cơm nóng, cắn 1 miếng cá thu rim thơm nức, cảm nhận vị ấm nóng đặc trưng của gừng và tiêu lan tỏa khắp các vị giác, thật không gì tuyệt hơn. Xem tại đây để được hướng dẫn cách làm chi tiết bằng hình ảnh. Cá trứng rim tiêu Đặc điểm của cá trứng là thơm ngon, mau chín, đặc biệt phần trứng cá khi ăn sẽ có những tiếng lép bép nhỏ trong miệng rất hay. Cá trứng thường được nhập khẩu và đóng gói sẵn bán phổ biến tại các siêu thị. Khi mua về các bạn không cần sơ chế hay móc bỏ ruột, chỉ cần rã đông rồi rửa qua nước rồi chế biến. Đặc điểm của cá trứng là thơm ngon, mau chín, đặc biệt phần trứng cá khi ăn sẽ có những tiếng lép bép nhỏ trong miệng rất hay. Với món ăn này các bà nội trợ bận rộn có thể dự trữ trong tủ lạnh để ăn dần giống như với món cá kho, nhưng hương vị thì rất ấn tượng đấy nhé! Nguyên liệu: - Cá trứng: 300gr - Nước mắm: 2 thìa canh - Dầu hào: 1 thìa canh - Đường: 1 thìa cà phê - Hạt nêm: 1 thìa cà phê - Tiêu hột: 1 thìa cà phê - Gừng, tỏi, ớt sừng   Cách làm: - Cá rã đông, rửa qua với nước rồi xóc cá với chút muối, ướp cá khoảng 15 phút sẽ giúp cho thịt cá chắc lại. - Sau đó láng ít dầu vào chảo chống dính, đun nóng rồi thả cá vào rán sơ. Lúc này cá rất mềm, dễ vỡ, tốt nhất chỉ cần cầm cán chảo lắc qua lắc lại là được. - Gừng thái lát, tỏi ớt băm nhỏ. Ớt ở đây có tác dụng khử tanh nên chúng ta dùng ớt sừng (loại ớt quả to) sẽ làm món ăn không bị cay, các bé cũng ăn được. - Hòa nước sốt gồm: nước mắm, hạt nêm, dầu hào, đường, tiêu hột với nửa bát ăn cơm nước. Phi thơm tỏi, gừng, ớt với dầu ăn rồi trút hỗn hợp nước sốt vào đun sôi. - Tiếp đó các bạn cho cá vào hỗn hợp đang sôi, nhớ là phải sôi mới cho cá nhé kẻo cá sẽ bị tanh đấy (cách này áp dụng cho tất cả các món cá khác khi thả cá vào hay muốn chế thêm nước vào cá). Cầm cán chảo lắc nhẹ để cá ngấm đều sốt. - Đun to lửa cho cá sôi trở lại rồi vặn lửa mức nhỏ nhất rim liu riu đến khi nước còn hơi sệt sệt thì thêm vào 1 thìa nhỏ dầu ăn để miếng cá bóng đẹp, khi ăn không bị khô. Đun cạn. Khi nguội miếng cá sẽ chắc lại các bạn có thể dễ dàng dùng đũa gắp. Trong món ăn có sử dụng những gia vị nóng như tiêu, gừng, ớt nhưng khi ăn không hề có cảm giác cay bởi tuy sử dụng tiêu nhưng là loại tiêu nguyên hạt, chưa xay nhỏ nên chỉ thấy miếng cá đậm đà, thấm đượm mùi thơm của tiêu cùng vị ấm nồng của gừng mà thôi. Xem tại đây để được hướng dẫn cách làm chi tiết bằng hình ảnh. Tổng hợp Món ngon tại Bếp Eva:
Xem thêm

4 Đọc thêm

NGON CƠM VỚI CÁ CHÉP OM DƯA

NGON CƠM VỚI CÁ CHÉP OM DƯA

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Cá chép om dưa, một món ăn dường như đã quen thuộc với nhiều người vì là một món ngon dễ ăn và phù hợp với thời tiết lạnh cũng như nóng. Món ăn được ăn kèm với bún và rau sống kết hợp với vị chua dịu của dưa và vị ngọt của cá chép thì cho dù thời tiết có nóng thì vẫn là một món tuyệt vời để gia đình bạn cùng thưởng thức. Nguyên liệu: - 1 con cá chép - Thịt mỡ (mình lựa phần mỡ có dính ít thịt) - Dưa muối chua - Cà chua, dấm bỗng - Gừng, hành khô, nghệ, hành lá, thì là, ớt.   Thực hiện: Bước 1: Với món cá chép om dưa mình rất thích om với tóp mỡ để ăn cùng. Thế nên mình mua thịt mỡ, rửa sạch, thái miếng và rán mỡ vớt ra phần tóp để riêng, phần mỡ sẽ dùng để rán cá.   Bước 2: Cá chép đánh vẩy, mổ bụng, làm sạch. Khứa vào đường trên bề mặt cá. Sát ít muối vào trong phần bụng cá đã rửa sạch, thấm khô. Cho cá vào chảo rán qua cá cho vàng da là được. Đối với món cá chép om dưa bạn có thể rán hoặc không rán cá cũng được. Nhưng mình thích rán qua cá để cá giảm bớt mùi tanh.   Bước 3: Cà chua rửa sạch, bổ cau rồi xào với mỡ (hoặc dầu ăn).   Bước 4: Tiếp đó cho dưa chua vắt bớt nước vào xào cùng, nêm nếm gia vị cho vừa miệng. Bạn cho gừng thái sợi và ớt hiểm đập dập vào xào cùng nếu thích ăn cay. Dưa xào chín nếu muốn tăng độ chua có thể chế thêm một bát con dẫm bỗng (nếu dưa nhà tự muối có thể dùng nước muối dưa để tăng độ chua, nhưng chú ý điều chỉnh độ mặn vì nước muối dưa đã mặn sẵn). Lượng nước trong nồi phải chế đủ sao cho đến khi cho cá vào thì sâm sấp mặt cá.   Bước 5: Nước om dưa sôi bạn cho cá chép, tóp mỡ và ít bột nghệ (hoặc nghệ tươi giã dập) để om cùng.   Bước 6: Lật cá 1 lần trong khi om để cá ngấm đều vị chua, cay, mặn đều hai bên. Lật nhẹ nhàng tránh làm nát cá. Cá ngấm đều vị bạn rắc hành, thì là cắt khúc vào trong nồi và bắc xuống.   Bước 7: Cá chép om dưa ăn nóng mới ngon, nên món này mọi người thường để cá vào một đĩa inox hoặc vẫn để trong nồi vừa đun vừa ăn. Bạn nên ăn kèm món này với bún sợi và rau sống để cân bằng với vị chua, cay, nóng của món ăn. Nếu thích bạn có thể phi hành khô để rắc lên món này khi ăn nhé!     Chúc bạn chế biến thành công món cá chép om dưa để cả nhà cùng thưởng thức!
Xem thêm

5 Đọc thêm

CÁCH CHỌN CÁ TƯƠI VÀ AN TOÀN ĐỂ CHẾ BIẾN CHO BÉ

CÁCH CHỌN CÁ TƯƠI VÀ AN TOÀN ĐỂ CHẾ BIẾN CHO BÉ

Cách chọn tươi và an toàn để chế biến cho béCá là loại thực phẩm rất tốt cho trẻ, tuy nhiên không phải ai cũng biết cáchchọn tươi và an toàn. Dưới đây VnDoc xin hướng dẫn bạn cách chọn cátươi để chế biến cho bé.Theo các chuyên gia dinh dưỡng, là loại thực phẩm lành mạnh, giàu omega-3,vitamin, protein và nhiều khoáng chất có lợi cho sức khỏe và sự phát triển trí tuệcủa trẻ. Vì thế, mẹ nên thường xuyên chế biến các món ăn từ cho bé ăn để tăngtrí thông minh và sức đề kháng. Tuy nhiên, mẹ cần biết cách chọn tươi và antoàn để chế biến cho con. Bởi gần đây tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề đangkhiến nhiều loại bị nhiễm độc rất nguy hiểm. Nếu mua phải nhiễm độc haycá đã để quá lâu không những không mang lại nguồn dinh dưỡng mà còn gây hạicho sức khỏe của trẻ. Dưới đây VnDoc xin hướng dẫn mẹ cách chọn tươi và chếbiến phù hợp cho con.Để an toàn cho bé thì mẹ cần biết cách chọn tươiCách chọn tươi và an toàn cho trẻ:1. Kích thước cáBạn nên chọn những con có kích thước vừa phải. Không nên chọn những conVnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíquá lớn, đặc biệt là biển. Bởi những con có kích thước quá to thường rất giàubéo, tỷ lệ kim loại nặng trong có thể cao hơn. Ngoài ra, sau khi chế biếnkhông nên để quá lâu, vì thế những con có kích thước vừa phải sẽ giúp bé ănnhanh hết hơn, không để tồn đọng nhiều.2. Cách chọn tươiNghiên cứu cho thấy rằng tươi (vừa mới đánh bắt hoặc được ướp đã theo đúngtiêu chuẩn an toàn) thì nồng độ phân bố kim loại nặng và các độc tố thường cốđịnh ở một số cơ quan nhất định, mà bạn có thể loại bỏ dễ dàng khi sơ chế .Trong khi đó, nếu để lâu hoặc khâu bảo quản không đạt tiêu chuẩn thì nồng độkim loại nặng sẽ phân bố ở toàn bộ thân và không thể loại bỏ được. Vì thế, việc
Xem thêm

4 Đọc thêm

giáo trình bài giảng công nghệ chế biến thịt cá trứng

GIÁO TRÌNH BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT CÁ TRỨNG

... 2.2 Bảo quản trứng 112 Các sản phẩm chế biến từ trứng 114 3.1 Trứng muối .114 3.2 Bột trứng 115 Chế biến thịt cá trứng GVBS:... tốt thịt tươi nóng có pH = cách xa pH I đẳng điện protein chủ yếu thịt, dẫn đến khả giữ nước thịt giai đoạn tốt Chế biến thịt cá trứng 11 GVBS: Lương Ngọc Khỏe Trường CĐN Sóc Trăng Khoa Công Nghệ. .. thùng Chế biến thịt cá trứng 39 GVBS: Lương Ngọc Khỏe Trường CĐN Sóc Trăng Khoa Công Nghệ Thực Phẩm Thông thường thịt heo thịt bò xẻ đôi thời gian cần khoảng 24 giờ, thịt cừu cần 18 Sau làm lạnh thịt
Xem thêm

116 Đọc thêm

CHƯƠNG IINGUYÊN TẮC XÂY DỰNGTHỰC ĐƠN

CHƯƠNG IINGUYÊN TẮC XÂY DỰNGTHỰC ĐƠN

CHƯƠNG IINGUYÊN TẮC XÂY DỰNGTHỰC ĐƠNI. K/N CHUNG VỀ THỰC ĐƠN1. Khái niệm. Thực đơn là bản danh mục các món ăn, đồ uốngđược sắp xếp theo một trình tự nhất định. Thực đơn có thể ghi giá để cho khách chọn mónhoặc không ghi giá mà chỉ giới thiệu cho kháchbiết những món mà nhà hàng có thể phục vụ hayđể cho khách kiểm tra trên bàn tiệc. Thực đơn có nhiều cách trình bày: Dạng thiếp,dạng sách, dạng bảng,…2. Phân loại.2.1. Căn cứ vào mục đích nuôi dưỡng: Thực đơn theo lứa tuổi. Thực đơn theo đặc điểm, tính chất lao động. Thực đơn đặc biệt.
Xem thêm

21 Đọc thêm

Cho trẻ ăn dặm: Đừng sợ hải sản!

CHO TRẺ ĂN DẶM: ĐỪNG SỢ HẢI SẢN!

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Hải sản là nguồn thức phẩm đa dạng dưỡng chất dành cho trẻ nhỏ, tuy nhiên nhiều mẹ lo ngại trong dám cho trẻ ăn vì sợ con sẽ bị dị ứng hoặc ngộ độc. Thực tế, các mẹ nên biết rằng nếu mẹ cho bé ăn không đúng cách mới là nguyên nhân chủ yếu gây ra các biến chứng như dị ứng, tiêu chảy, ngộ độc…  Để giải đáp các lo lắng của các mẹ, dưới đây là đôi điều các mẹ cần biết khi cho trẻ tiếp xúc với món ăn quý giá này. Hải sản - món quà từ biển cả dành cho bé Axit béo omega-3 là một trong những dưỡng chất thiết yếu được tìm thấy nhiều trong hải sản. Theo các chuyên gia, đây là một loại dưỡng chất quan trọng góp phần vào sự phát triển não bộ của trẻ sơ sinh. Không chỉ tốt cho trí não, axit béo omega -3 còn rất nhiều tác dụng cho trẻ: - Tăng cường miễn dịch: Các axit béo tuyệt vời trong hải sản rất tốt cho hệ miễn dịch của trẻ nhỏ.  - Phòng chống chàm: Omega-3 giúp giảm viêm ở tất cả các bộ phận trên cơ thể, bao gồm cả da. Cho bé làm quen với thịt cá hồi hoặc cá ngừ trắng trước 9 tháng tuổi có thể bảo vệ bé khỏi chứng dị ứng da - Tốt cho phổi, cải thiện bệnh hen suyễn: Trong nhiều công trình nghiên cứu, cá được chứng minh là một loại thực phẩm giúp bảo vệ phổi - Tốt cho mắt: Trong các loại tôm, cua, rất giàu vitamin A, có tác dụng cải thiện tầm nhìn - Duy trì độ chắc khỏe cho xương: Trong hải sản giàu hàm lượng canxi, rất tốt việc đảm bảo sức khỏe của hệ xương. 7 tháng tuổi có thể bắt đầu cho trẻ ăn hải sản Hải sản là một trong những thực phẩm dễ gây dị ứng cho trẻ, do đó các mẹ không nên cho bé tiếp xúc với loại đồ ăn này quá sơm. Theo các chuyên gia, trừ các loại hải sản có vỏ, bạn có thể cho bé ăn cá ở dạng bột sệt hoặc nghiền nhuyễn từ 7 tháng tuổi khi bé đã bắt đầu ăn dặm. Tuy nhiên các mẹ cũng cần lưu ý rằng, khi mới đầu cho trẻ ăn, mẹ chỉ nên dùng một số lượng nhỏ để bé có thể thích nghi. Với những bé cơ địa kém hay dị ứng thì các mẹ càng phải cẩn trọng hơn. Khi cho bé ăn, các mẹ nên chú ý quan sát biểu hiện của bé, nếu nhận thấy dấu hiệu bất thường thì nên ngừng lại và cho bé đi kiểm tra, tránh dẫn đến tình trạng nặng.   Khi trẻ được 7 tháng tuổi, mẹ có thể bổ sung thêm hải sản vào thức ăn dặm của bé (Ảnh minh họa) Không phải loại hải sản nào cũng là sự chọn thông minh cho trẻ Hải sản tốt cho trẻ: - Cá biển (cá hồi, ca ngừ, cá thu nhỏ…): chứa nhiều omega-3, tốt cho sự phát triển của trẻ. - Cua: Rất giàu vitamin nhóm B, khoáng chất, folate và đặc biệt là lượng protein trong cua hơn hẳn các loại thịt cá khác. Thế nên cua rất tốt cho sự phát triển của con cả về thể chất lẫn trí não - Các loại hải sản có vỏ như hàu, ngao, hến, trai… chứa nhiều kẽm, một vi chất quan trọng với trẻ. - Tôm: Chứa nhiều đạm và canxi nên "siêu" tốt cho sự phát triển của bé Ngoài các hải sản có lợi trên, các mẹ cần tránh cho trẻ ăn cá mập, cá kình, cá kiếm, cá thu lớn…bởi đây là những loại cá chứa hàm lượng thủy ngân cao, không tốt cho trẻ. Tùy theo tháng tuổi mà lượng hải sản dành cho bé sẽ khác nhau Hải sản rất giàu dinh dưỡng, nhiều đạm, vì thế cho trẻ ăn quá nhiều hay quá ít đều không tốt. Nếu ăn quá nhiều có thể gây mất cân bằng dinh dưỡng và tích trữ kim loại nặng trong cơ thể. Tùy theo độ tuổi mà lượng ăn của bé khác nhau, nhưng chỉ nên ăn 3 – 4 bữa/tuần. - Trẻ 7-12 tháng: mỗi bữa có thể ăn 20-30g thịt của cá, tôm (đã bỏ xương, vỏ) nấu với bột, cháo, mỗi ngày có thể ăn 1 bữa, tối thiểu ăn 3-4 bữa/tuần.  - Trẻ 1-3 tuổi: mỗi ngày ăn 1 bữa hải sản nấu với cháo hoặc ăn mỳ, bún, súp…, mỗi bữa ăn 30- 40 g thịt hải sản.  - Trẻ từ 4 tuổi trở lên: có thể ăn 1-2 bữa hải sản/ngày, mỗi bữa có thể ăn 50 – 60g thịt của hải sản, nếu ăn ghẹ có thể ăn ½ con/bữa, tôm to có thể ăn 1 – 2 con/bữa (100g cả vỏ). Cách chế biến hải sản cho trẻ ăn dặm Ở độ tuổi ăn dặm, cách tốt nhât để chế biến hải sản cho trẻ dễ ăn là lọc lấy thịt, xay hoặc nghiền nhỏ, sau đó nấu chung với thức ăn dặm (bột, cháo) của bé. Nếu là cá đồng nhiều xương, mẹ nên luộc chín cá rồi gỡ xương; cá biển nạc có thể xay sống như xay thịt rồi cho vào nấu bột, nấu cháo cho bé; với cua đồng thì giã lọc lấy nước để nấu bột, cháo. Với các loại hải sản có vỏ thì luộc chín lấy nước nấu cháo, bột, thịt xay băm nhỏ cho vào cháo, bột. Trong quá trình chế biến, các mẹ cần đảm bảo nấu chín, tránh để cho trẻ ăn hải sản chưa được chín. Các mẹ có thể tìm hiểu một số món ăn dặm hải sản dành cho bé như: cháo tôm, cháo ngao mồng tơi, cháo cua bông cải, cháo cá thu, súp ghẹ… Nên chọn hải sản tươi ngon cho bé Khi chế biến bất cứ một món ăn nào cho trẻ, mức độ an toàn là điều mà các mẹ nên quan tâm đầu tiên, không nên vì cảm tính cá nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Khi chọn hải sản hay các loại đồ ăn khác, mẹ nên chọn loại tươi ngon, có nguồn gốc rõ ràng, tránh các loại ôi, chết…   Để đảm bảo an toàn cho bé, mẹ nên chọn hải sản tươi ngon (Ảnh minh họa) Để chọn được các loại cua, cá,... tươi, mẹ nên tham khảo cách chọn như sau: -  Các loại cá: mắt cá trong suốt, toàn thân sáng bóng là tươi ngon -  Tôm: vỏ và thịt gắn liền nhau, thân tôm nguyên vẹn, sáng bóng và có tính đàn hồi -   Cua, ngao: có vỏ ngoài sáng, thân chắc Một vài lưu ý khác khi cho trẻ ăn hải sản - Không nên cho trẻ ăn hoa quả ngay sau khi ăn hải sản: Những chất dinh dưỡng phong phú như đạm, canxi chứa trong tôm, cá sẽ bị giảm đi rất nhiều nếu kết hợp với các loại quả như hồng, nho, ... Nó không chỉ ảnh hưởng đến sự hấp thụ protein, canxi trong hải sản của cơ thể mà lượng tannin trong trái cây kết hợp với protein và canxi này tạo thành canxi không hòa tan kích thích đường tiêu hóa, và thậm chí sẽ gây ra các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn, nôn mửa. - Nếu trong gia đình có tiền sử bị dị ứng với hải sản, mẹ nên cho bé ăn thực phẩm này muộn hơn một chút. Khi cho con ăn cần hết sức từ từ từng chút một để xem bé có phản ứng dị ứng không. - Khi cho trẻ ăn hải sản, uyệt đối không cho bé thử những loại hải sản lạ. - Không nên cho trẻ ăn nhiều những món hải sản chiên bởi khi chiên, dầu mỡ sẽ bão hòa lượng chất béo không no khiến hàm lượng chất dinh dưỡng suy giảm và sản sinh ra peroxit lipid có hại cho sức khỏe.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cá hồi sốt Teriyaki ngon không phải nghĩ

CÁ HỒI SỐT TERIYAKI NGON KHÔNG PHẢI NGHĨ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Sốt Teriyaki là một trong những gia vị làm món ăn phổ biến không chỉ ở Nhật Bản mà còn ở nhiều nơi trên thế giới do nó có hương vị nhẹ nhàng, tinh tế và hết sức đặc trưng của ẩm thực Nhật bản. Nếu không mua được sốt Teryaki, ngay tại nhà bạn cũng có thể làm sốt Teryaki bằng các nguyên liệu gia vị quen thuộc. Sốt Teryaki có thể chế biến với nhiều món ăn, trong đó có cả cá hồi. Bạn hãy thử cách làm cá hồi sốt teryaki dưới đây nhé, chắc chắn sẽ khiến ai cũng thích thú khi thưởng thức.   Món cá hồi sốt teryaki đầy mê hoặc Nguyên liệu: - 40ml xì dầu - 30 ml rượu nấu ăn sake (rượu Nhật) - 30ml rượu nấu ăn mirin (Mirin là loại rượu ngọt của Nhật, tương tự như rượu sake nhưng nồng độ cồn thấp hơn và hàm lượng đường cao hơn. Bạn có thể không cho mirin, nhưng có thêm rượu mirin hương vị món ăn sẽ ngon hơn). - 45g đường nâu; 15ml giấm gạo (hoặc giấm táo); 2,5g bột tỏi; 4 miếng cá hồi phi lê (mỗi miếng khoảng 170g); 15ml dầu mè - 1 cây hẹ (hoặc hành lá) để trang trí; 2 bát súp lơ xanh, luộc chín; 1 quả bí ngồi lớn, luộc chín Cách làm: Bước 1: Trộn xì dầu, rượu mirin, đường nâu, giấm, bột tỏi với nhau trong một bát làm thành sốt Teryaki. Trộn cho đến khi đường tan. Đổ một nửa nước sốt này vào chảo nhỏ rồi đặt sang một bên.   Bước 2: Rửa sạch và thấm khô cá hổi bằng khăn giấy. Cho miếng cá hồi vào bát sốt Teryaki và ướp trong 2 phút mỗi bên mặt của miếng cá.   Bước 3: Đun nóng dầu ăn trong một chảo không dính ở lửa vừa. Sau đó chiên 2 miếng cá hồi cùng một lúc, chiên mỗi bên mặt cá 3-4 phút hoặc cho đến khi chín theo sở thích của bạn. - Đun sôi chảo sốt Teryaki lúc đầu tiên với ngọn lửa lớn. Sau đó, hạ nhỏ lửa đun liu riu cho đến khi sốt cạn bớt và dày lên (bạn có thể thêm 1 ít nước ấm nếu cần). Bước 4: Xếp cá hồi lên trên đĩa súp lơ xanh, bí ngòi luộc rồi rưới sốt Teryaki lên trên sau đó bạn có thể thưởng thức cá hồi sốt teryaki với cơm nhé!   Đây là một cách làm mới để món cá hồi thêm ngon hơn!                                Chúc các bạn thành công và ngon miệng với món cá hồi sốt Teryaki!                                
Xem thêm

3 Đọc thêm

CÁCH ƯỚP GIA VỊ SIÊU NGON CHO CÁC MÓN ĂN

CÁCH ƯỚP GIA VỊ SIÊU NGON CHO CÁC MÓN ĂN

Để món ăn được thơm ngon hơn thì trước khi nấu mọi người thường ướp gia vị vào trước để cho gia vị ngấm khi nấu. Tuy nhiên làm sao ướp thức ăn ngon thì không phải ai cũng biết đâu. Trong bài viết này VnDoc sẽ gợi ý cho các bạn cách ướp thức ăn cực kỳ ngon và chuẩn để các bạn tự tay chế biến những món ăn thật đậm đà hương vị cho cả gia đình nhé.

3 Đọc thêm

Thiết kế nhà máy chế biến thủy sản gồm 2 mặt hàng:cá ngừ hấp sốt cà chua và cá hồng hấp ngâm dầu ( full bản vẽ )

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN GỒM 2 MẶT HÀNG:CÁ NGỪ HẤP SỐT CÀ CHUA VÀ CÁ HỒNG HẤP NGÂM DẦU ( FULL BẢN VẼ )

Ngành công nghiệp đồ hộp thực phẩm đã phát triển mạnh và có ý nghĩa to lớn, giúp cải thiện được đời sống nhân dân; giảm nhẹ việc nấu nướng hằng ngày; cung cấp thực phẩm cho các đoàn du lịch, thám hiểm; cung cấp cho quốc phòng; tăng nguồn hàng xuất khẩu và trao đổi hàng hóa với nước ngoài. Hiện nay nhờ các ngành cơ khí, điện lực, chất dẻo, v.v. phát triển mạnh đã làm cho công nghiệp đồ hộp được cơ giới hóa, tự động hóa ở nhiều dây chuyền sản xuất. Do tập quán và thói quen ăn uống của nhân dân ta từ xưa đến nay với món ăn chính là cơm dùng kèm với các món ăn mặn, do đó các sản phẩm đồ hộp từ cá thường chiếm số lượng lớn trong nhóm đồ hộp và được người tiêu dùng ưa chuộng. Ngoài ra, để cải thiện thể chất thể hình của người Việt Nam, việc sử dụng các loại thực phẩm giàu protein và lipid hiện nay rất được quan tâm. Việc thiết kế nhà máy sản xuất đồ hộp cá là rất quan trọng trong tình hình hiện nay. Chính vì những lý do đó, em đã được giao đề tài: “Thiết kế nhà máy chế biến thủy sản gồm 2 mặt hàng: Mặt hàng: cá ngừ hấp sốt cà chua – năng suất: 7 tấn nguyên liệuca Mặt hàng: cá hồng hấp ngâm dầu – năng suất: 115 Đvspngày”.
Xem thêm

115 Đọc thêm

Cùng chủ đề