2 SỐ LIỆU CÔNG BỐ HÀNG NĂM PHÂN TỔ THEO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "2 SỐ LIỆU CÔNG BỐ HÀNG NĂM PHÂN TỔ THEO":

Niên giám thống kê 2014

Niên giám thống kê 2014

giám thống kê 2015Danh mục: Thể loại khác » Tài liệu khácMô tả: Niên giám Thống kê quốc gia là ấn phẩm được Tổng cục Thống kê xuất bản hàng năm, bao gồm những số liệu thống kê cơ bản phản ánh khái quát động thái và thực trạng kinh tế xã hội của cả nước, của các vùng và các địa phương. Ngoài ra, nội dung Niên giám còn có số liệu thống kê chủ yếu của các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới nhằm cung cấp thêm tư liệu tham khảo phục vụ yêu cầu nghiên cứu và so sánh quốc tế. Riêng số liệu về hiện trạng sử dụng đất thời điểm 01012015, Tổng cục Thống kê chưa nhận được số liệu chính thức của Bộ Tài nguyên và Môi trường nên sẽ công bố trong thời gian tới.
Xem thêm

Đọc thêm

CHẤN ĐỘNG NGHỊ TRƯỜNG 20

CHẤN ĐỘNG NGHỊ TRƯỜNG 20

Nhưng dẫn số liệu từ TCTK VN, chi phí về vận chuyển và bảo hiểm chiếm6,6% tổng kim ngạch XNK. Với 2 nước láng giềng có chung biên giới rấtdài thì chi phí về vận chuyển và bảo hiểm không thể lớn hơn con số6,6% này được. Do vậy, nếu VN ghi nhận 19,4 tỉ USD nhập khẩu từ TQthì con số TQ ghi nhận nên vào khoảng 15,9 tỉ USD. Nhưng con số TQghi nhận lại là 19,9 tỉ USD, cao hơn 4 tỉ. Nếu 2 nước còn có các hoạtđộng tiểu ngạch ở biên giới chưa được ghi nhận đầy đủ và chắc chắncũng chiếm một phần trong khác biệt 4 tỉ USD này.Nhưng phần còn lại là gì? Chỉ có thể giải thích là phần lớn trong số hànghóa VN xuất khẩu lậu sang TQ. Tại sao lại có xuất khẩu lậu trong khichúng ta hết sức khuyến khích XK với hầu hết các mặt hàng XK có thuếsuất bằng 0% và DN xuất khẩu được hoàn thuế GTGT? Lời giải thích hợplý kế tiếp chỉ có thể là: Đó là loại mặt hàng VN cấm XK hoặc XK phảichịu thuế. Theo tôi, đó là tài nguyên khoáng sản của VN.Kinh tế ngầm riêng 2014 đã trị giá 20 tỉ USDVề nhập khẩu, giá trị nhập khẩu từ TQ mà VN ghi nhận lẽ ra phải caohơn giá trị mà TQ ghi nhận, nhưng số liệu nhập khẩu VN ghi nhận lạithấp hơn số liệu từ phía TQ vào khoảng 20 tỉ USD chỉ tính riêng trongnăm 2014. Đó là một con số khổng lồ. Tức là riêng 2014, chúng ta cóhơn 20 tỉ USD hàng hóa TQ lọt vào VN không qua ghi nhận của các cơquan chức năng. Đó là các loại hàng hóa quần áo, mỹ phẩm, bánh kẹo,điện thoại di động…Như vậy, nếu sử dụng số liệu XNK với TQ theo số liệu của Tổng cục TKTQ để tính lại cán cân thương mại với các nước thì chúng ta chưa từngxuất siêu kể từ năm 2012- 2014 như đã công bố, mà tiếp tục nhập siêutrong suốt 20 năm qua với con số nhập siêu 2014 lên đến 13 tỉ USD. Consố nhập siêu không chính thức này, theo chúng tôi biết, đang tăng rấtnhanh trong những tháng đầu 2015.
Xem thêm

2 Đọc thêm

đồ án bê tông 2 KHUNG PHANG TRUC 2

đồ án bê tông 2 KHUNG PHANG TRUC 2

Các tài liệu cấm đăng tải trên website 123doc.org a. Tài Liệu tuyệt mật Tài Liệu chiến lược an ninh quốc gia; kế hoạch phòng thủ đất nước; kế hoạch động viên đối phó với chiến tranh; các loại vũ khí, phương tiện có ý nghĩa quyết định khả năng phòng thủ đất nước; Các chủ trương, chính sách về đối nội, đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không công bố hoặc chưa công bố. Những tin của nước ngoài hoặc của tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam mà Chính phủ xác định thuộc độ Tuyệt Mật; Tổ chức và hoạt động tình báo, phản gián do Chính Phủ quy định; Mật mã quốc gia; Dự trữ chiến lược quốc gia; các số liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước về những lĩnh vực chưa công bố; kế hoạch phát hành tiền, khóa an toàn của từng mẫu tiền và các loại giấy tờ có giá trị như tiền; phương án, kế hoạch thu đổi tiền chưa công bố; Khu vực, địa điểm cấm; tin, Tài Liệu khác mà Chính phủ xác định thuộc độ Tuyệt mật. b. Tài Liệu tối mật Các cuộc đàm phán và tiếp xúc cấp cao giữa nước ta với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác chưa công bố. Những tin của nước ngoài hoặc của các tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam mà Chính phủ xác định thuộc độ Tối mật; Tổ chức hoạt động, trang bị, phương án tác chiến của các đơn vị vũ trang nhân dân, trừ tổ chức và hoạt động được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Pháp lệnh; phương án sản xuất, vận chuyển và cất giữ vũ khí; công trình quan trọng phòng thủ biên giới, vùng trời, vùng biển, hải đảo; Bản đồ quân sự; tọa độ điểm hạng I, hạng II nhà nước của mạng lưới quốc gia hoàn chỉnh cùng với các ghi chú điểm kèm theo. Vị trí và trị số độ cao các mốc chính của các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn; số liệu độ cao và số không tuyệt đối của các mốc hải văn; Số lượng tiền in, phát hành; tiền dự trữ bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; các số liệu về bội chi, lạm phát tiền mặt chưa công bố; phương án giá các mặt hàng chiến lược thuộc Nhà nước quản lý chưa công bố; Nơi lưu giữ và số lượng kim loại quý hiếm, đá quý, ngoại hối và vật quý hiếm khác của Nhà nước; Công trình khoa học, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ mà Nhà nước chưa công bố; Kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng đặc biệt giữ vị trí trọng yếu trong việc phát triển và bảo vệ đất nước không công bố hoặc chưa công bố;
Xem thêm

Đọc thêm

Luật Sở hữu trí tuệ: vấn đề bảo vệ quyền tác giả

LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ: VẤN ĐỀ BẢO VỆ QUYỀN TÁC GIẢ

Vấn đề bảo hộ quyền tác giả Bài tập nhóm Luật Sở hữu trí tuệ ĐỀ BÀI Nhà sử học A có viết cuốn sách “Việt Nam – một biên niên sử bằng hình ảnh” trong đó có sử dụng rất nhiều tư liệu trong và ngoài nước của các đồng nghiệp. sau khi cuốn sách được xuất bản năm 2010, nhà nhiếp ảnh B phát hiện ra trong cuốn sách có sử dụng 3 tấm ảnh do ông chụp nhưng không ghi tác giả, ông A cũng không xin phép ông B. Những tấm ảnh này ông A đã chụp lại từ một tạp chí của Báo ảnh Việt nam xuất bản từ những năm 60 của thế kỉ trước. Ông C – cũng là một nhà báo cũng cho rằng cuốn sách của ông A đã sử dụng nhiều tư liệu bao gồm các số liệu, thông tin, sự kiện… do ông sưu tầm và viết trong một cuốn sách đã xuất bản. Ông B và ông C đều làm đơn khiếu nại ông A đến các cơ quan chức năng vì hành vi cho rằng ông A đã xâm phạm quyền tác giả của họ. Hãy phân tích vụ việc trên và đưa ra hướng giải quyết phù hợp. ĐẶT VẤN ĐỀ Có vô vàn tác phẩm được tạo ra hàng ngày, đi ngược lại với sự sáng tạo đó luôn là các hành vi vi phạm quyền tác giả. Hành vi này dù vô tình hay cố ý đều gây thiệt hại và ảnh hưởng đến hoạt động sáng tạo của tác giả. Tìm hiểu những vụ việc tranh chấp liên quan sẽ cho chúng ta cái nhìn cụ thể hơn về vấn đề bảo hộ quyền tác giả. I. Khái quát về quyền tác giả 1. Khái niệm a. Quyền tác giả Theo khoản 2 điều 4 Luật SHTT (sửa đổi bổ sung năm 2009): “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”. Như vậy, quyền tác giả phát sinh từ sự sáng tạo hoặc tính sở hữu của một chủ thể nào đó đối với một tác phẩm bất kì. Xuất phát từ đặc thù của đối tượng quyền sở hữu là tác phẩm nên quyền tác giả có những đặc điểm sau:Thứ nhất, quyền tác giả là quyền được bảo hộ không phụ thuộc vào nội dung và giá trị nghệ thuật.Thứ hai, quyền tác giả thể hiện hình thức bảo hộ tác phẩm.Thứ ba, quyền tác giả được bảo hộ tự động. b. Tác giả Trong bất kì lĩnh vực nào, văn học, khoa học hay nghệ thuật, hàng ngày hàng giờ đều nảy sinh những sáng tạo. Người định hình ra những sáng tạo ấy, chúng ta gọi là tác giả. Nói cách khác tác giả là một trong những chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật. Về phân loại, có thể dựa vào những tiêu chí khác nhau để phân loại tác giả. Dựa và số lượng tác giả có thể chia thành tác giả đơn nhất, đồng tác giả và tập thể tác giả. Thông thường, đồng tác giả thể hiện sự thống nhất ý chí của các tác giả đối với các tác phẩm. Ngược lại, tập thể tác giả không có sự thống nhất ý chí chí này, mỗi tác giả làm nên một phần riêng biệt đóng góp thành tác phẩm. Dựa và nguồn gốc tác phẩm có thể chia thành tác giả của tác phẩm gốc và tác giả của tác phẩm phái sinh. c. Tác phẩm Theo khoản 7 điều 4 Luật SHTT: “Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kì phương tiện hay hình thức nghệ thuật nào”. Một đối tượng được coi là tác phẩm khi đáp ứng đủ tính sáng tạo và được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định. Dựa vào nguồn gốc hình thành có thể phân chia thành tác phẩm gốc và tác phẩm phái sinh. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quy định tại điều 14 Luật SHTT hiện hành. 2. Nội dung quyền tác giả Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Quyền nhân thân bao gồm các quyền đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố sử dung; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm… Quyền tài sản bao gồm các quyền như làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn tác phẩm trước công chúng, sao chép tác phẩm; phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; truyền đạt tới công chúng; cho thuê… Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện quyền tài sản… 3. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả Thời hạn bảo hộ quyền tác giả được quy định tại điều 27 Luật SHTT, theo đó, ta có quyền tác giả có những thời hạn bảo hộ như sau: Đối với quyền nhân thân (loại trừ quyền công bố và cho phép người khác công bố tác phẩm), thời hạn bảo hộ là vĩnh viễn. Đối với quyền tài sản và quyền công bố, cho phép người khác công bố tác phẩm, thời hạn bảo hộ như sau: tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; Đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;Thời hạn bảo hộ chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả. II. Phân tích tình huống Trong tình huống trên, sau khi xuất bản cuốn sách “Việt Nam – một biên niên sử bằng hình ảnh”, nhà sử học A bị nhiếp ảnh gia B và nhà báo C khiếu nại vì cho rằng ông A đã xâm phạm quyền tác giả của họ. Ông B thì cho rằng ông A đã sử dụng 03 tấm ảnh của mình mà không ghi tên tác giả, không xin phép (những tấm ảnh này ông A đã chụp lại từ một tạp chí của Báo ảnh Việt Nam xuất bản từ những năm 60 của thế kỉ trước). Còn ông C thì cho rằng ông A đã sử dụng nhiều tư liệu bao gồm các số liệu, thông tin, sự kiện… do ông C sưu tầm và viết trong một cuốn sách đã xuất bản. Điểm a và điểm c Điều 14 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) đã quy định loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả dưới loại hình sau: “a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; c) Tác phẩm nhiếp ảnh” Khoản 2 Điều 14 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) quy định như sau: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”. Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định 1002006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật SHTT về quyền tác giả và quyền liên quan cũng đã ghi nhận rằng: “Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học…” Đi vào phân tích tình huống nêu trên, trước hết chúng ta có thể xác định được đối tượng của bảo hộ quyền tác giả ở đây là 03 tấm ảnh và cuốn sách đã xuất bản do ông C viết. • Về trường hợp của nhiếp ảnh gia B 03 tấm ảnh do ông B chụp, xuất hiện trong một tạp chí báo ảnh những năm 60 của thế kỷ trước, bởi vậy ông B hoàn toàn có thể chứng minh được mình là tác giả của 03 bức ảnh này. Ông A đã chụp lại 03 tấm ảnh trong một quyển báo ảnh từ những năm 60 của thế kỷ trước. Khoản 4 Điều 4 Nghị định 1002006NĐCP quy định: “Bản sao tác phẩm là bản sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp một phần hoặc toàn bộ tác phẩm. Bản sao chụp tác phẩm cũng là bản sao tác phẩm”. Như vậy có thể xác định được trong tình huống đã nêu, ông A đã sao chép lại 03 tấm ảnh. Ở đây, kể từ thời điểm tác phẩm nhiếp ảnh được công bố lần đầu tiên thì đã là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả. Thời hạn bảo hộ về quyền tài sản của tác phẩm nhiếp ảnh là bảy mươi lăm năm kể từ thời điểm tác phẩm được công bố lần đầu tiên (Điểm a Khoản 2 Điều 27 Luật SHTT sửa đổi, bổ sung năm 2009). Tuy nhiên, theo tình huống trên, không đủ dữ liệu để xác định được sự xuất hiện của 03 tấm ảnh của ông B trên quyển báo ảnh có phải là lần đầu tiên được công bố hay không, bởi vậy không thể xác định được thời điểm 03 tấm ảnh bắt đầu trở thành đối tượng bảo hộ quyền tác giả. Do đó, nhóm xin được chia thành hai trường hợp: Trường hợp1: 03 tấm ảnh vẫn còn trong thời hạn bảo hộ quyền tài sản Khoản 3 Điều 20 Luật SHTT 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) quy định về quyền tài sản rằng: “Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả”. Mặt khác,việc sao chép của ông A ở đây không thuộc vào các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố mà không phải xin phép,không phải trả tiền nhuận bút, thù lao (Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2009). Trong trường hợp này, ông A đã vi phạm quyền tác giả khi sao chép tác phẩm nhiếp ảnh của ông B mà không ghi tên tác giả, không xin phép cũng như trả thù lao phù hợp. Trường hợp 2: 03 tấm ảnh đã hết thời hạn bảo hộ quyền tài sản Trong trường hợp này, ông A không vi phạm quyền tác giả, bởi lẽ tác phẩm nhiếp ảnh đã hết thời hạn bảo hộ. • Về trường hợp của nhà báo C Có thể nhận thấy, đối tượng bảo hộ quyền tác giả là cuốn sách đã xuất bản của ông C. Trong tình huống đã nêu,ông C cho rằng ông A đã vi phạm quyền tác giả khi sử dụng nhiều tư liệu bao gồm các số liệu, thông tin, sự kiện… do ông C sưu tầm và viết trong một cuốn sách đã xuất bản. Theo quan điểm của nhóm, các số liệu, thông tin, sự kiện do ông C sưu tầm, nhưng đã được ông C cho vào cuốn sách của mình, cuốn sách của ông C hoàn toàn là sản phẩm sáng tạo, do đó các phần tư liệu trên cũng là một phần của cuốn sách. Ông A sử dụng các tư liệu trên trong cuốn sách của ông C, theo đề bài thì ông A cũng chưa xin phép ông C. Điểm d Khoản 1 Điều 25 Luật SHTT sửa đổi,bổ sung năm 2009 quy định về một trong các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố mà không phải xin phép,không phải trả tiền nhuận bút, thù lao: “Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh hoạ trong tác phẩm của mình”. Khoản 1 Điều 24 Nghị định 1002006NĐCP hướng dẫn cụ thể về quy định “trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh hoạ trong tác phẩm của mình” phải phù hợp với các điều kiện sau: “a) Phần trích dẫn chỉ nhằm mục đích giới thiệu, bình luận hoặc làm sáng tỏ vấn đề được đề cập trong tác phẩm của mình; b) Số lượng và thực chất của phần trích dẫn từ tác phẩm được sử dụng để trích dẫn không gây phương hại tới quyền tác giả đối với tác phẩm được sử dụng để trích dẫn; phù hợp với tính chất, đặc điểm của loại hình tác phẩm được sử dụng để trích dẫn.” Như vậy, nếu như phần trích dẫn tư liệu của ông A trong tác phẩm của mình phù hợp với các điều kiện trên thì ông A không phải xin phép cũng như không phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho ông C; ngược lại nếu phần trích dẫn tư liệu của ông A không phù hợp với các điều kiện trên thì ông A đã có hành vi vi phạm quyền tác giả. III. Phương án giải quyết tình huống Sau khi đã đưa ra những phân tích ở trên, nhóm xin đưa ra phương án giải quyết như sau 1. Đối với nhà nhiếp ảnh B Theo Khoản a Điểm 2 Điều 27 Luật sở hữu trí tuệ: “Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Trong thời hạn năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu được định hình, nếu tác phẩm chưa được công bố thì thời hạn được tính từ khi tác phẩm được định hình”. Tác phẩm nhiếp ảnh của ông B đã xuất bản từ những năm 60 của thế kỷ trước tính đến năm 2010 cũng đã được năm mươi năm, nhưng lại chưa có thông tin chính xác về ngày tháng xuất bản. Do vậy, phần phân tích trên nhóm đã đặt ra hai giả thiết, ứng với những phương thức giải quyết cụ thể. Giả thiết thứ nhất: những tác phẩm nhiếp ảnh của nhà nhiếp ảnh B đã hết thời hạn bảo hộ, nhà sử học A không vi phạm quyền tác giả theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Nhà nhiếp ảnh B khởi kiện cũng không có hiệu lực, các cơ quan chức năng bác đơn khởi kiện, không thụ lý vụ án. Giả thiết thứ hai: những tác phẩm nhiếp ảnh của nhà nhiếp ảnh B chưa hết thời hạn được bảo hộ. Như vậy nhà nhiếp ảnh B đã khởi kiện đúng theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 198 Luật SHTT: “1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình: d) Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.” Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự thì “Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật này” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Cụ thể hơn, theo quy định tại Điều 33 Bộ Luật tố tụng dân sự thì “Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này” thuộc “Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh”. Trong thời hạn chuẩn bị xéy xử sơ thẩm, nhà sử học A có thể tiến hành hòa giải với nhà nhiếp ảnh B. Nếu không hòa giải được thì Tòa án sẽ áp dụng đúng quy định tại Điều 202 Luật SHTT đối với nhà sử học A để xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của ông: Toà án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; Buộc xin lỗi, cải chính công khai; Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; Buộc bồi thường thiệt hại; Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. 2. Đối với nhà báo C Cũng theo phân tích ở trên, nhóm đặt ra hai giả thiết. Giả thiết thứ nhất, nhà sử học A không vi phạm quyền tác giả đối với nhà báo C, đơn khởi kiện của nhà báo A cũng sẽ bị bác bỏ. Giả thiết thứ hai, nhà sử học A vi phạm quyền tác giả đối với nhà báo C, đơn khởi kiện của nhà báo C có hiệu lực. Phương án giải quyết cụ thể cũng giống như phương án giải quyết với nhà nhiếp ảnh B. KẾT THÚC VẤN ĐỀ Đối các tác phẩm phái sinh, điều cần lưu ý nhất với tác giả chính là việc sử dụng tác phẩm gốc để tạo ra tác phẩm phái sinh đó. Để tránh các tranh chấp liên quan, người sử dụng cần tìm hiểu kĩ về thời hạn bảo hộ của tác phẩm gốc.
Xem thêm

9 Đọc thêm

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH (17)

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH (17)

BÀI TẬP CÁ NHÂN: Vũ Huy Hoà _ M04.A. Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?1. Xác định tổng thể thống kê là để xem tổng thể đó là tiềm ẩn hay bộc lộ.Sai Vì: Xác định tổng thể thống kê nhằm đưa ra giới hạn về phạm vi nghiên cứucho người nghiên cứu, tính bộc lộ hay tiềm ẩn chỉ là biểu hiện của tổng thể thống kê chứkhông phải là xác định tổng thể thống kê.2. Tốc độ tăng(giảm) trung bình là trung bình của các lượng tăng(giảm) tuyệtđối liên hoàn.Sai Vì: Tốc độ tăng(giảm) trung bình phản ánh tốc độ tăng (giảm) đại diện chocác tốc độ tăng (giảm) liên hoàn.3. Liên hệ tương quan là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ:Đúng Vì: Liên hệ tương quan là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ giữa tiêuthức nguyên nhân và tiêu thức kết quả: cứ mỗi giá trị của tiêu thức nguyên nhân sẽ cónhiều giá trị tương ứng của tiêu thức kết quả. Các mối liên hệ này có mối liên hệ khônghoàn toàn chặt chẽ, không được biểu hiện một cách rõ ràng trên từng đơn vị quan sát cábiệt.4. Tần suất biểu hiện bằng số tương đối:Đúng vì Khi tần số được biểu hiện bằng số tương đối gọi là tần suất5. Trung bình tính tài liệu ban đầu không chính xác bằng từ dãy số phân tổ( bảng phân bổ tần số)Sai vì từ tài liệu ban đầu, sau khi phân tổ theo một tiêu thức số lượng nào đó, cácđơn vị trong tổng thể được phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một phân bố thống kêtheo tiêu thức đó và được biểu diễn thành bản phân bổ tần sốB. Chọn phương án trả lời đúng nhất:1. Ước lượng là:a. Việc tính toán các tham số của tổng thể mẫu.b. Từ các tham số của tổng thể chung suy luận cho các tham số của tổng thể mẫu.c. Từ các tham số của tổng thể mẫu suy luận cho các tham số tương ứng của tổng thểchung.d. Cả a), b).e. Cả a), c).
Xem thêm

11 Đọc thêm

Tài liệu ôn thi nguyên lý thống kê có đáp án

TÀI LIỆU ÔN THI NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1: Thống kê học là môn khoa học Kinh tế nghiên cứu mặt lượng của các hiện tượng và quá trình Kinh tế trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.Sai. Vì thống kê là môn khoa học xã hội nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ với mặt chất của hiện tượng và quá trình kinh tế XH số lớn diễn ra trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thểCâu 2: Đối tượng nghiên cứu của Thống kê học chỉ là các hiện tượng về quá trình tái sản xuất Xã hội.Sai vì đối tượng nghiên cứu của TK không chỉ là các hiện tượng về quá trình tái sản xuất xã hội. TK nghiên cứu các hiện tượng về dân số, các hiện tượng về quá trình tái sản xuất xã hội, hiện tượng về đời sống văn hóa và vật chất của nhân dân, hiện tượng về đời sống chính trị của XHCâu 3: Trường Học viện Ngân hàng là một tổng thể thống kê. Sai.NÕu HVNH ®øng ®éc lËp nh­ mét tr­êng ®Ó nghiªn cøu, lóc nµy HVNH lµ mét tæng thÓ TKª.NÕu HVNH tån t¹i nh­ mét trong c¸c tr­êng §¹i häc, Häc viÖn ®Ó chóng ta nghiªn cøu, løc nµy nã lµ ®¬n vÞ tæng thÓCâu 4: Tiêu thức thay phiên là tiêu thức có 2 biểu hiện trên 1 đơn vị tổng thể.Sai. Vì Tiêu thức thay phiên là tiêu thức có 2 biểu hiện không trùng nhau trên 1 đơn vị tổng thể.Câu 5: Chỉ tiêu thống kê phản ánh lượng của hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thểSai. Vì Chỉ tiêu thống kê phản ánh lượng gắn với chất của các mặt và tính chất cơ bản của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Câu 6: Chỉ tiêu thống kê phản ánh lượng của hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Sai. Vì Chỉ tiêu thống kê phản ánh lượng gắn với chất của các mặt và tính chất cơ bản của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.Câu 7: Dân số của Việt Nam vào 0 giờ ngày 0142009 là khoảng 86 triệu người là một chỉ tiêu thống kê. Sai.NÕu ViÖt Nam ®øng ®éc lËp nh­ mét tæng thÓ nghiªn cøu, d©n sè VN lóc nµy lµ mét chØ tiªu TKª.NÕu VN tån t¹i nh­ mét ®¬n vÞ tæng thÓ, d©n sè VN lóc nµy biÓu hiÖn nh­ mät ®Æc ®iÓm cña tiªu thøc sè l­îng, lµ mét l­îng biÕn cña tiªu thøc nghiªn cøu.Câu 8: Báo cáo thống kê định kỳ là hình thức tổ chức điều tra thống kê không thường xuyên.Sai. Vì báo cáo thống kê định kỳ là hình thức tổ chức điều tra thống kê thường xuyên. Định kỳ hàng tháng, quý, năm các xí nghiệp quốc doanh, các cơ quan thuộc quyền quản lý của Nhà nước phải lập và gửi báo cáo theo mẫu biểu thống nhất lên cơ quan quản lý cấp trên.Câu 9: Điều tra chuyên môn là hình thức tổ chức điều tra thường xuyên.Sai. Vì: §iÒu tra chuyªn m«n, mét h×nh thøc tæ chøc ®iÒu tra kh«ng th­êng xuyªn, ®­îc tiÕn hµnh theo mét kÕ ho¹ch vµ ph­¬ng ph¸p qui ®Þnh riªng cho mçi lÇn ®iÒu tra. §iÒu tra chuyªn m«n kh¸c víi b¸o c¸o thèng kª ®Þnh kú ë chç kh«ng th­êng xuyªn tæ chøc thu thËp tµi liÖu, khi nµo cÇn míi tæ chøc thu thËp mét lÇn vµo thêi ®iÓm hoÆc thêi kú nhÊt ®Þnh.Câu 10: Ưu điểm của phương pháp thu thập trực tiếp là đỡ tốn kém và nhanh hơn.Sai. Vì ưu điểm của phương pháp thu thập trực tiếp là chất lượng tài liệu điều tra cap hơn pp thu thập gián tiếpCâu 11: Ưu điểm của phương pháp thu thập gián tiếp là chất lượng tài liệu điều tra cao hơn phương pháp thu thập trực tiếp.Sai. Vì ưu điểm của pp thu thập gián tiếp là đỡ tốn kémCâu 12: Điều tra chọn mẫu là một hình thức vận dụng quy luật số lớn?Đúng. Điều tra chọn mẫu là loại điều tra ko toàn bộ, trong đó ngta chọn ra 1 số đơn vị đủ lớn trong toàn bộ các đơn vị tổng thể để tiến hành điều tra thực tế, rồi dùng các kết quả thu thập đc tính toán, suy rộng thành các đặc điểm của toàn bộ tổng thểKHÓCâu 1: Tiêu thức thống kê là 1 bộ phận của tổng thể thống kê.Sai.Vì các đặc điểm của đơn vị tổng thể mà thống kế chọn để nghiên cứu gọi là tiêu thức thống kê. Nh­ vËy tiªu thøc TKª chØ lµ ®Æcc ®iÓm cña ®¬n vÞ tæng thÓ.Bé phËn cña tæng thÓ chÝnh lµ tæng thÓ bé phËn, vµ ®¬n vÞ tæng thÓ lµ bé phËn nhá nhÊt cña tæng thÓ.Câu 2: Mỗi lượng biến phản ánh lượng gắn với chất của các mặt và tính chất cơ bản của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.Sai, vì mỗi lượng biến chỉ phản ánh mặt lượng của từng đơn vị của tổng thể. Con số trên là chỉ tiêu thống kê.Câu 3: Điều tra toàn bộ bao gồm điều tra chọn mẫu, điều tra trọng điểm và điều tra chuyên đề. Sai. Vì §iÒu tra toµn bé tiÕn hµnh thu thËp tµi liÖu cña toµn thÓ c¸c ®¬n vÞ tæng thÓ chung kh«ng bá sãt bÊt kú mét ®¬n vÞ nµo. Trong điều tra chọn mẫu, điều tra trọng điểm và điều tra chuyên đề chúng ta chỉ chọn ra một số đơn vị để điều tra thực tế, tùy theo từng loại điều tra kết quả điều tra có thể được suy rộng, để nắm tình hình cơ bản của hiện tượng hoặc để rút kinh nghiệm chỉ đạo phong tràoCHƯƠNG IITrung bìnhCâu 13: Nhiệm vụ của phân tổ thống kê là phân chia loại hình kinh tế xã hội và biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức.Sai,vì ngoài 2 nhiệm vụ trên, phân tổ thống kê còn có nhiệm vụ : biểu hiện kết cấu và sự thay đổi kết cấu của hiện tượng nghiên cứu.Câu 14: Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính cứ mỗi biểu hiện của tiêu thức luôn luôn hình thành 1 tổ.Sai, còn tùy theo biểu hiện của tiêu thức nghiên cứu: NÕu lo¹i h×nh trong tæng thÓ t¬­¬ng ®èi Ýt. Ta cã thÓ coi mçi lo¹i h×nh lµ mét tæ. NÕu sè lo¹i h×nh thùc tÕ rÊt nhiÒu cã khi tíi hµng tr¨m hµng ngh×n, nÕu cø coi mçi lo¹i h×nh lµ mét tæ, tæng thÓ nghiªn cøu bÞ chia nhá kh«ng gióp ta nghiªn cøu ®­¬îc ®Æc tr¬­ng cña tæng thÓ tõ sù kh¸c nhau cña c¸c tæ. Ng­êi ta ph¶i ghÐp mét sè lo¹i h×nh nhá vµo mét tæ Câu 15: Khi phân tổ theo tiêu thức số lượng luôn dùng phân tổ có khoảng cách tổ.Sai, còn tùy theo biểu hiện của tiêu thức nghiên cứu: NÕu l­îng biÕn cña tiªu thøc biÕn thiªn Ýt, mçi l­îng biÕn lµ c¬ së cña mét tæ Tr¬­êng hîp l­¬îng biÕn biÕn thiªn lín. Ta kh«ng thÓ ¸p dông c¸ch ph©n tæ trªn ®­îc, v× sÏ cã rÊt nhiÒu tæ vµ sù kh¸c biÖt gi÷a c¸c tæ lµ kh«ng lín. Trong tr¬­êng hîp nµy ta cÇn chó ý mèi liªn hÖ gi÷a l­îng vµ chÊt trong ph©n tæ, xem l­îng biÕn tÝch lòy ®Õn mét møc ®é nµo ®ã th× chÊt cña l­¬îng biÕn míi thay ®æi vµ lµm n¶y sinh ra mét sè tæ kh¸c. CÇn ph©n tæ cã kho¶ng c¸ch tæCâu 16: Dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính phản ánh kết cấu của tổng thể theo một tiêu thức số lượng nào đó.Sai, vì dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính phản ánh kết cấu của tổng thể theo một tiêu thức thuộc tính nào đóCâu 17: Phân tổ thống kê nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiều tiêu thức nguyên nhân và nhiều tiêu thức kết quả.Sai,vì Phân tổ thống kê nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiều tiêu thức nguyên nhân và một tiêu thức kết quả.Câu 18: Phân tổ thống kê nghiên cứu mối quan hệ giữa một tiêu thức nguyên nhân và nhiều tiêu thức kết quả.Sai,vì Phân tổ thống kê nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiều tiêu thức nguyên nhân và một tiêu thức kết quả.Câu 19: Khi phân tổ có khoảng cách tổ thì giới hạn trên và giới hạn dưới của các tổ kế tiếp nhau có thể giống nhau hoặc khác nhau.Đúng, vì khi phân tổ theo khoảng cách tổ, nếu lượng biến của tiêu thức sắp xếp liên tục thì giới hạn trên của tổ trước trùng với giới hạn dưới của tổ sau liền nó. Ngược lại, giới hạn trên của tổ trước nhỏ hơn giới hạn dưới của tổ sau liền nó.Câu 20 : Dãy số phân phối theo tiêu thức số lượng phản ánh kết cấu của tổng thể theo một tiêu thức thuộc tính nào đó. Sai, vì Dãy số phân phối theo tiêu thức số lượng phản ánh kết cấu của tổng thể theo một tiêu thức số lượng nào đó.Câu 21: Mật độ phân phối là tỷ số so sánh giữa trị số khoảng cách tổ với tần số (hoặc tần suất) tổ. Sai, vì: Mật độ phân phối là tỷ số so sánh giữa tần số (hoặc tần suất) tổ với trị số khoảng cáchKHÓCâu 4: Tần suất thu được sau khi phân tổ được biểu hiện bằng số tuyệt đối.Sai, vì số tuyệt đối thu được ngay sau khi phân tổ được gọi là tần số. Tõ c¸c sè tuyÖt ®èi cña bé phËn vµ cña tæng thÓ, ta cã thÓ tÝnh tû träng cña c¸c bé phËn ®ã, lóc nµy c¸c tÇn sè ®ùợc biÓu hiÖn b»ng sè t­¬ng ®èi vµ ®­îc gäi lµ tÇn suÊt.Câu 5: Sau khi phân tổ tổng thể theo một tiêu thức nào đó, các đơn vị tổng thể được phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một dãy số lượng biến.Sai. vì ta có thể dùng tiêu thức phân tổ là tiêu thức thuộc tính hoặc tiêu thức số lượng.Nếu dùng tiêu thức phân tổ là tiêu thức thuộc tính, sau khi phân tổ tổng thể, các đơn vị tổng thể được phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một dãy số thuộc tính. Nếu dùng tiêu thức phân tổ là tiêu thức số lượng, sau khi phân tổ tổng thể, các đơn vị tổng thể được phân phối vào trong các tổ và ta sẽ có một dãy số lượng biến.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến bán hàng tại Công ty TNHH PLG Việt Nam

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH PLG VIỆT NAM

2. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích thực trạng về hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty TNHH PLG Việt Nam Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn của hoạt động xúc tiến bán hàng. Phân tích đối thủ cạnh tranh của công ty. Đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến bán hàng tại công ty. 3. Đối tượng và pham vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các chính sách bán hàng và xúc tiến bán hàng của công ty mà chủ yếu là các chính sách về quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân,tuyên truyền và PR, và Hội chợ, triễn lãm. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chủ yếu phân tích ở thị trường Thành Hà Nội, thị trường nội địa. Và các chính sách xúc tiến bán hàng mà công ty áp dụng. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Nguồn dữ liệu Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH PLG Việt Nam, em đã tập hợp được các thông tin hữu ích phục vụ cho đề tài của mình. Nguồn dữ liệu em tìm hiểu được là thông qua các bảng báo cáo kết quả kinh doanh, các ấn phẩm về công ty, số tài liệu khác từ phòng kinh doanh, phòng kế toán. Bên cạnh đó em cũng thu thập được một số thông tin từ website của công ty. 4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: là loại dữ liệu được sưu tập, đã công bố nên dễ thu thập, ít tốn thời gian, tiền bạc trong quá trình thu thập. Thông qua Website chính thức của công ty: www.plgvietnam.vn cung cấp các thông tin về sản phẩm, các bài viết về chiến lược kinh doanh, các hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty, tổ chức hoạt động của công ty. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty từ năm 20132015 Thông tin trên báo trí, internet, các phương tiện truyền thông đại chúng. Các tài liệu liên quan đến hoạt động xúc tiến bán của công ty. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu, có thể là người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng.. Nó còn được gọi là các dữ liệu gốc, chưa được xử lý. Vì vậy, các dữ liệu sơ cấp giúp người nghiên cứu đi sâu vào đối tượng nghiên cứu, tìm hiểu động cơ của khách hàng, phát hiện các quan hệ trong đối tượng nghiên cứu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp nên độ chính xác khá cao, đảm bảo tính cập nhật nhưng lại mất thời gian và tốn kém chi phí để thu thập. Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập từ việc quan sát, ghi chép hoặc tiếp xúc trực tiếp với đối tượng điều tra; cũng có thể sử dụng các phương pháp thử nghiệm để thu thập dữ liệu sơ cấp. + Phương pháp so sánh: thông tin thu được sẽ được so sánh với các đối thủ cùng ngành để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu đồng thời so sánh với các dữ liệu thứ cấp để tìm ra sự khác biệt và đưa tới nhận xét. + Phương pháp phân tích dữ liệu thu thập được: Các dữ liệu thứ cấp thu thập được tổng hợp và phân tích bằng các bảng biểu, số liệu. Các số liệu được tập hợp và tính toán trên excel, cho tỷ lệ phần trăm và các số liệu cần thiết khác phục vụ cho quá trình phân tích, so sánh qua thời gian giữa các đối tượng khác nhau. Đối với dữ liệu thứ cấp: Đánh giá dữ liệu để xác định dữ liệu lấy ở nguồn nào, thời gian nào, dữ liệu đã được sự chấp nhận của công ty hay chưa, các số liệu có sử dụng được hay đã quá cũ…Biên tập lại những dữ liệu sao cho phù hợp và đáng tin cậy, sử dụng các phương pháp phân tích mô tả hay so sánh dữ liệu và diễn giải thông tin sao cho phù hợp với đề tài, sau đó trình lên phòng ban của công ty để xác nhận. Đối với dữ liệu sơ cấp: Chọn lọc dữ liệu và đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu, phân tích các dữ liệu thu được để tìm ra thực trạng về xúc tiến bán hàng cũng như đánh giá thành công và hạn chế từ đó đưa ra một số đề xuất hướng giải quyết. 5. Bố cục của đề tài Đề tài có bố cục gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chính sách xúc tiến bán hàng Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến bán hàng tại Công ty TNHH PLG Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến bán hàng cho Công ty TNHH PLG Việt Nam
Xem thêm

68 Đọc thêm

Xuất khẩu thủy sản quý II 2013 thủy sản trường phát

XUẤT KHẨU THỦY SẢN QUÝ II 2013 THỦY SẢN TRƯỜNG PHÁT

Làcuốn Báo cáo quý duy nhất về ngành thủy sản Việt Nam, có các đánh giá tổng hợp và dữ liệu cập nhật gồm: 1. Thông tin mới nhất và tổng hợp đầy đủ nhất về tình hình sản xuất và xuất khẩu trong quý II năm 2013 toàn ngành thủy sản và từng ngành hàng chủ lực: cá tra, tôm, hải sản(cá ngừ, mực, bạch tuộc, cua, ghẹ, nhuyễn thể hai mảnh vỏ, giáp xác, cá các loại) 2. Số liệu thống kê qua các bảng, biểu chi tiết về diễn biến giá nguyên liệu, số liệu cập nhật và chính thống về XK từng mặt hàng chủ lực sang từng thị trường; số liệu XK của các nước đối thủ và số liệu NK của các thị trường chủ lực trong Quý II/2013. 3. Tổng hợp và nhận định sát thực các vấn đề nổi bật về tình hình nguyên liệu, giá cả, chi phí sản xuất, biến động của thị trường nhập khẩu, xu hướng của các đối thủ cạnh tranh tại các thị trường chính, các thuận lợi và khó khăn trong cơ chế, chính sách quản lý trong Quý II/2013. 4. Dự báo cụ thể về tình hình sản xuất và xuất khẩu trong quý tiếp theo của năm 2013, chi tiết tới từng ngành hàng và thị trường (khối lượng nguyên liệu, giá nguyên liệu, giá trị xuất khẩu…) 5. Danh sách các nhà nhập khẩu thủy sản tại 10 thị trường chính. Quý Doanh nghiệp và Bạn đọc quan tâm đến Báo cáo xin vui lòng liên hệ: Trung tâm Đào tạo & Xúc tiến Thương mại VASEP (VASEP.PRO) Tel: 04 3835 4496 (Ext: 212) – Fax: 04 3771 9015 - Mobile: 0944 883 548 Ms Phạm Thị Kiều Oanh – Email: kieuoanh@vasep.com.vn – Skype: kieuoanhvasep Hoặc truy cập vào website: www.vasep.com.vn – www.pangasius-vietnam.com để biết thêm chi tiết
Xem thêm

36 Đọc thêm

Ảnh hưởng của thông tin kế toán công bố đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam

ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN CÔNG BỐ ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Những đóng góp mới về mặt lý luận, học thuật (1) Kết quả nghiên cứu định tính đã khám phá một số nhân tố mới có ảnh hưởng đến QĐ của nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam như kinh nghiệm bản thân, thông tin nội bộ, trang mạng có uy tín, tính thanh khoản của chứng khoán, chính sách vĩ mô, tỷ lệ chia cổ tức, ngành nghề kinh doanh của DN niêm yết; và thang đo mới (thông tin kế toán công bố cụ thể) như: thông tin dự báo cho năm tới, thông tin về dự án và hợp đồng kinh doanh, thông tin về giá trị hợp lý của tài sản, thông tin về cổ phiếu quỹ, tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận và EPS 5 năm gần đây, chỉ số PB và PE, so sánh với số liệu của ngành. (2) Luận án đã xây dựng một hệ thống các chỉ báo đo lường cho các thông tin kế toán công bố (phân theo nội dung thông tin, BCTC cung cấp thông tin, thông tin tự nguyện hay bắt buộc), chứ không như các nghiên cứu trước đây đo lường mức độ ảnh hưởng của các BCTC hoặc các thông tin được DN công bố trực tiếp bằng thang đo Likert 5 mức độ. (3) Trái ngược với các nghiên cứu trước đây, thông tin từ Bảng cân đối kế toán có ảnh hưởng ít nhất đến QĐ của nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam so với các BCTC khác; trong khi đó, thông tin từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ảnh hưởng lớn chỉ sau Báo cáo kết quả kinh doanh. (4) Các thông tin công bố tự nguyện có ảnh hưởng nhiều hơn so với các thông tin công bố bắt buộc đến QĐ của các nhà đầu tư. (5) Luận án đã chứng minh có sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán công bố đến QĐ của các nhóm nhà đầu tư cá nhân có đặc điểm khác nhau như giới tính, tuổi, trình độ học vấn, ngành học, thâm niên tham gia TTCK, số tiền đầu tư và mục đích đầu tư vào TTCK Việt Nam. Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: (1) phối hợp trong việc ban hành các quy định về công bố thông tin riêng cho các DN niêm yết, (2) quy định công bố bắt buộc một số thông tin kế toán hiện đang là công bố tự nguyện, (3) thời điểm công bố thông tin được khuyến nghị trong khoảng từ 20 đến 30 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán (quý, năm) nhằm đảm bảo tính kịp thời, (4) cần có những quy định xử phạt và thực hiện nghiêm việc xử phạt đối với các DN vi phạm quy định về công bố thông tin. Đối với DN niêm yết: (1) nên công bố thông tin kịp thời, (2) tăng cường công bố các thông tin tự nguyện bên cạnh việc tuân thủ công bố thông tin bắt buộc, (3) chú trọng công bố các thông tin được các nhà đầu tư đánh giá là quan trọng, (4) có những chiến lược công bố thông tin hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu thông tin của nhà đầu tư có đặc điểm khác nhau. Đối với các công ty chứng khoán: vận dụng kết quả của luận án, để từ đó có được những báo cáo phân tích hấp dẫn và thỏa mãn nhu cầu của các khách hàng, tư vấn hiệu quả cho những khách hàng là nhà đầu tư có đặc điểm khác nhau. Đối với các nhà đầu tư cá nhân: kết quả nghiên cứu như một nguồn để các nhà đầu tư có thể tham khảo khi thu thập thông tin để đưa ra QĐ đầu tư đúng đắn. Ngoài ra, các nhà đầu tư cá nhân tham gia TTCK cũng nên điều chỉnh hành vi, sử dụng thông tin chính thống nhiều hơn nhằm tránh những thiệt hại khi đầu tư.
Xem thêm

227 Đọc thêm

TÌM HIỂU MÔ HÌNH KINH DOANH BÁN HÀNG ĐA CẤP Ở ĐÀI LOAN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

TÌM HIỂU MÔ HÌNH KINH DOANH BÁN HÀNG ĐA CẤP Ở ĐÀI LOAN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

ngày24/08/2005 Nghị định Ì lo hướng dẫn luật cạnh tranh về quản lý hoạt độngbán hàng đa cấp được ban hành và có hiệu lực. Sự ra đời của Nghị định 110 đãchính thức thừa nhận phương thức kinh doanh này và bước đầu đưa nó vàokhuôn khổ.Từ năm 2005, bán hàng đa cấp ngày càng phát triển nhanh chóngvới sự xuất hiện của nhiều công ty bán hàng da cấp nước ngoài. Vì vậy, tìmhiểu và nghiên cứu về m ô hình kinh doanh này trở nên có ý nghĩa hết sứcquan trọng trong việc quản lý giám sát hoạt động bán hàng đa cấp.Sở đĩ tác giả chọn Đài Loan làm phạm vi nghiên cứu bởi thực tế hoạtđộng của thị trường bán hàng đa cấp Đài Loan trước đây có nhiều điểm tươngđồng với Việt Nam lúc này và kinh nghiệm cũng như những sai lầm, đổ vỡcủa họ thực sự là những bài học tốt cho Việt Nam trong việc quán lý, pháttriển thị trường bán hàng đa cấp hiện nay.ÌMặt khác, các thông tin và số liệu thống kê bán hàng đa cấp Đài Loanđược công bố rộng rãi ra công chúng qua các phương tiện thông tin đại chúngnên tác giả dễ dàng tiếp cận nguồn thông tin này. Đài loan cũng đóng vai tròlà lực lượng tiên phong trên thế giới thiết lập các tiêu chuẩn riêng áp dụng chochế độ quản lý bán hàng đa cấp. Các tiêu chuẩn này đã được áp dụng thửnghiệm ọ Đài Loan từ năm 2007.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:Giúp người đọc có cái nhìn khách quan, trung thực và toàn diện về m ôhình bán hàng đa cấp trên thế giới và ọ Việt nam.Đ ề xuất một số kiến nghị với cơ quan Nhà Nước trong việc lành mạnh
Xem thêm

10 Đọc thêm

LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU TIẾP THEO

LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU TIẾP THEO

và nhiềunhiêucây?Đây là bảng thống kê số mét vải của một của hàng đãbán được trong ba tháng đầu năm:Tháng123VảiTrắng1240 m1040m1475mHoa1875 m1140m1575 mNhìn vào bảng trên,hãy trả lời các câu hỏi sau:a,Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?

5 Đọc thêm

BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ SỐ 233

BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ SỐ 233

456,400,000702,400,000570,500,000 1,729,300,00049,700,00086,600,000185,700,000220,300,000293,300,000699,300,00Kế toán quản trị2. Giả thiết tiền bán hàng sẽ thu được 80% trong tháng bán hàng và 20% thu được sau khi bán một tháng, tiền muahàng được công ty thanh toán trong tháng tiếp theo tháng mua hàng. Giả thiết này sẽ ảnh hưởng đến các ngân quỹbán hàng, ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty như thế nào? Hãy lập ngân quỹ bán hàng,ngân quỹ cung ứng hàng hoá và kế hoạch chi tiền của công ty cho từng tháng trong quý 4 theo giả thiết nàyHàng bánGiá bánDoanh thuDT hàng bán bao gồm
Xem thêm

5 Đọc thêm

Đồ án thiết kế đường ô tô

Đồ án thiết kế đường ô tô

Đồ án môn học thiết kế đường ô tô với các thông số: Thiết kế tuyến đường nối thị trấn A và B với các số liệu cho trước gồm : + Bình đồ khu vực tuyến: tỉ lệ 120.000. + Các số liệu địa chất , thủy văn, địa hình thuộc tỉnh Thanh Hóa. + Lưu lượng xe chạy năm đầu tiên: N1=370 (xehhng.đêm). + Hệ số tăng trưởng xe trung bình hàng năm q=10%. + Thành phần dòng xe : xe con : 15%. xe tải nhẹ : 20%. xe tải trung : 50%. xe tải nặng : 15%.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Bắc Ninh

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY BẮC NINH

2. Mục đích nghiên cứu đề tài Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khảo sát thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần May Bắc Ninh. Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường công tác quản trị của công ty cổ phần May Bắc Ninh 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Bắc Ninh dưới góc độ kế toán tài chính. Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần may Bắc Ninh trong tháng 6 năm 2013 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập thông tin, số liệu từ phòng kế toán tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh. Sau đó tổng hợp thông tin, quan sát số liệu, chứng minh và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo các chuẩn mực, chế độ và Luật Kế toán Việt Nam. Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh; phân tích ưu, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm ba chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh. Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần May Bắc Ninh.
Xem thêm

157 Đọc thêm

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN (CHUYÊN ĐỀ VỀ BUPRENORPHINE VÀ METHADONE)

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN (CHUYÊN ĐỀ VỀ BUPRENORPHINE VÀ METHADONE)

In vivo: Chưa có số liệu tại thời điểm in cuốn sách này.Lâm sàng: Một nghiên cứu hồi cứu trên 34 bệnh nhân tử vong có liên quantới buprenorphine đã phát hiện diazepam trên 4 trường hợp và nordiazepamtrên 13 trường hợp (Pirnay và cộng sự, 2004). Các liều đơn diazepam gây tăngtác dụng an thần và tăng cường ảnh hưởng của thuốc trên các bệnh nhânđiều trị duy trì bằng methadone và buprenorphine. Tuy nhiên, rối loạn nhậnthức nghiêm trọng hơn ở nhóm bệnh nhân điều trị thay thế bằng methadone(Lintzeris và cộng sự, 2006).Liều cao diazepam liên quan đến việc tăng cường độ tác động của thuốcmang tính chủ quan theo thời gian và giảm kết quả kiểm tra hoạt động tâmlý trong nhóm bệnh nhân điều trị bằng buprenorphine (Lintzeris và cộng sự,2007). Tuy nhiên, ngược lại với methadone, liều cao buprenorphine (150% sovới liều bình thường) không có bất kỳ liên quan tới việc giảm mức pO2 hoặckết quả test kiểm tra.Tài liệu tham khảo:Pirnay và cộng sự, 2004/Lintzeris và cộng sự, 2006/Lintzeris và cộng sự, 2007Diazepam phối hợp với methadoneKhả năng tương tác với các chất dạng thuốc phiện:Mặc dù những bằng chứng liên quan đến tương tác giữa methadone vàdiazepam không thống nhất, nhưng các thuốc nhóm benzodiazepine vẫn đượccoi là yếu tố nguy cơ chủ yếu tương tác với bất kỳ các chất dạng thuốc phiệnnào. Vì vậy cần phải thận trọng khi sử dụng cùng các loại này do tương tác hiệplực cộng ức chế hệ thần kinh trung ương.3. Thuốc an thần Benzodiazepine và thuốc gây ngủ Non-benzodiazepineChuyển hóa:Diazepam được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP3A4 và S-mephenytoinhydroxylase thành temazepam và desmethyldiazepam.
Xem thêm

84 Đọc thêm

BÁO CÁO MÔN HỌC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: DỰ ÁN TMĐT MÔ HÌNH B2C

BÁO CÁO MÔN HỌC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: DỰ ÁN TMĐT MÔ HÌNH B2C

2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH2.2.1. PHÂN TÍCH SWOT2.2.1.1. Điểm mạnh- Hiện là công ty cung cấp linh phụ kiện điện tử trực tuyến quy mô lớn trên địabàn tỉnh Trà Vinh có cơ sở kinh doanh trực thuộc trung tâm thành phố, thuận lợicho việc quảng bá hình ảnh và thương hiệu đến mọi người, đặc biệt là nhữngngười yêu công nghệ.- Cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại bậc nhất, luôn có hàng mẫu tại cửahàng của công ty.- Phân phối các sản phẩm mang thương hiệu uy tín hàng đầu trên thế giới.- Đội ngũ nhân viên, kỹ thuật viên và cộng tác viên luôn đầy nhiệt huyết và cótrình độ công nghệ cao. Có chương trình đào tạo kỹ thuật nâng cao chuyên mônnghiệp vụ cho nhân viên và cộng tác viên.- Chế độ chính sách mua – bán, trao đổi, vận chuyển bảo hành ưu việt.Nhóm 26Kế hoạch kinh doanh Thương mại điện tử- Chăm sóc khách hàng tận tâm, lấy uy tín – chất lượng, sự hài lòng của kháchhàng đặt lên hàng đầu, cũng là mục tiêu để doanh nghiệp hoạt động.- Điểm nổi trội/độc đáo của ý tưởng chính là sự tiện lợi cho khách hàng, họ chỉcần ở nhà click chuột để mua sản phẩm thay vì đến cửa hàng. Theo xu hướng tiêudùng hiện đại ngày nay thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh đây chínhlà cơ hội để Senmi trở thành người tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh trựctuyến tại Tp. Trà Vinh.2.2.1.2. Điểm yếu
Xem thêm

23 Đọc thêm

Cách nhận xét và vẽ biểu đồ trong môn thi Địa lý

CÁCH NHẬN XÉT VÀ VẼ BIỂU ĐỒ TRONG MÔN THI ĐỊA LÝ

Trong bài thi tốt nghiệp môn Địa lý câu vẽ biểu đồ thường là câu chiếm điểm số cao nhất. Hãy cùng xem những bí quyết sau đây để có thể đạt điểm số tối đa trong bài thi nhé! 1. Biểu đồ tròn Dấu hiệu nhận biết Bạn sẽ sử dụng biểu đồ tròn khi đề yêu cầu vẽ biểu đồ mô tả cơ cấu, tỉ lệ các thành phần trong một tổng thể. Để ý xem đề ra cho nhiều thành phần để thể hiện trong 1 hoặc 2 mốc năm thì phải lựa chọn biểu đồ tròn nhé. Hãy luôn nhớ chọn biểu đồ tròn khi “ít năm, nhiều thành phần” Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn Bước 1 : Xử lí số liệu ( Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng , triệu người thì ta phải đổi sang số liệu về dạng % Bước 2 : Xác định bán kính của hình tròn Lưu ý : Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và mĩ thuật cho bản đồ .Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn Bước 3 : Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% . Như vậy , tỉ lệ 1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ .Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh Bước 4 : Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ ,tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bant chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ)  Trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phải tính toán bán kính cho các hình tròn Các dạng biểu đồ tròn: • Biểu đồ tròn đơn. • Biểu đồ tròn có các bán kính khác nhau. • Biểu đồ bán tròn (hai nửa hình tròn thường thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu. Cách nhận xét Khi chỉ có một vòng tròn: Ta nhận định cơ cấu tổng quát lớn nhất là cái nào, nhì là, ba là… và cho biết tương quan giữa các yếu tố (gấp mấy lần hoặc kém nhau bao nhiêu %). đặc biệt là yếu tố lớn nhất so với tổng thể có vượt xa không? Lưu ý : Tỷ trọng có thể giảm nhưng số thực nó lại tăng, vì thế cần ghi rõ. Ví dụ: Xét về tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm… không ghi trống kiểu ngành nông nghiệp giảm … vì như thế là chưa chính xác, có thể bị trừ hay không được cho điểm. Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài) - Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): Tăng/ giảm như thế nào? - Nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay không liên tục, tăng (giảm) bao nhiêu? - Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba … của các yếu tố trong từng năm, nếu giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần) - Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố. - Giải thích về vấn đề. Biểu đồ miền Dấu hiệu nhận biết Bạn sẽ thường hay nhầm lẫn giữa vẽ biểu đồ miền và biểu đồ tròn, tuy nhiên 2 loại này sẽ có những dấu hiệu nhận biết nhất định. Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện. Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau Chọn vẽ biểu đồ miền khi cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ. Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như thông thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền). Vậy số liệu đã cho cứ trên 3 năm mà thể hiện về cơ cấu thì vẽ biểu đồ miền. Dấu hiệu: Nhiều năm, ít thành phần Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền Bước 1 : Vẽ khung biểu đồ. - Khung biểu đồ miễn vẽ theo giá trị tương đối thường là một hình chữ nhật. Trong đó được chia làm các miền khác nhau, chồng lên nhau. Mỗi miền thể hiện một đối tượng địa lí cụ thể. - Các thời điểm năm đầu tiên và năm cuối cùng của biểu đồ phải được năm trên 2 cạnh bên trái và phải của hình chữ nhật, là khung của biểu đồ. - Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện đơn vị của biểu đồ, chiều rộng của biểu đồ thường thể hiện thời gian (năm). - Biều đồ miền vẽ theo giá trị tuyệt đối thể hiện động thái, nên dựng hai trục – một trục thể hiện đại lượng, một trục giới hạn năm cuối (dạng này ít, thông thường chỉ sử dụng biểu đồ miền thể hiện giá trị tương đối). Bước 2: Vẽ ranh giới của miền. Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng. Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ. Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ. Toàn bộ biểu đồ miền là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau Một số dạng biểu đồ miền thường gặp : + Biểu đồ miền chồng nối tiếp +Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ Lưu ý : Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau , ta vẽ tuần tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên .Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ thuật của biểu đồ .Khoảng cách cấc năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu đồ . Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối ) thì trước khi vẽ cần xử lí thành số liệu tinh (số liệu theo tỉ lệ %). Cách nhận xét - Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: Nhìn nhận, đánh giá xu hướng chung của số liệu. - Nhận xét hàng ngang trước: Theo thời gian yếu tố a tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào, tăng giảm bao nhiêu? Sau đó đến yếu tố b tăng hay giảm … yếu tố c (mức chênh lệch) - Nhận xét hàng dọc: Yếu tố nào xếp hạng nhất, nhì, ba và có thay đổi thứ hạng hay không? - Tổng kết và giải thích. Biểu đồ hình cột Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng. Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích ...của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than...)của 1 số địa phương qua 1 số năm. Dấu hiệu nhận biết Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, so sánh tương quan về độ lớn các đại lượng của các thành phần (hoặc qua mốc thời gian). Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột -         Bước 1 : Chọn tỉ lệ thích hợp -         Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng , trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau ) -         Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy -         Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ ) Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp +Biểu đồ cột đơn +Biểu đồ cột chồng +Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng ) +Biểu đồ thanh ngang Lưu ý : Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau .Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ thời gian . Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện . Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ . Tuy nhiên , trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mĩ của biểu đồ. Ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả, các cột chỉ khấc nhau về độ cao còn chiều ngang các cột phải bằng nhau Cách nhận xét Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố) Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? Và tăng giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia cho cũng được) Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục) Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm. Nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục. Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng. Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm) … (có từ hai yếu tố trở lên) -           Nhận xét xu hướng chung. -           nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn) -           Kết luận (có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa hai cột) -           Có một vài giải thích và kết luận Trường hợp cột là các vùng, các nước… - Nhìn nhận chung nhất về bảng số liệu nói lên điều gì. - TIếp theo hãy xếp hạng cho các tiêu chí: Cao nhất, thứ nhì… thấp nhất (cần chi tiết). Rồi so sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất, giữa đồng bằng với đồng bằng, giữa miền núi với miền núi. - Một vài điều kết luận và giải thích. Trường hợp cột là lượng mưa. (biểu đồ khí hậu) - Mưa tập trung vào mùa nào? Hay mưa dàn trải đều trong các tháng. Mùa mưa, mùa khô kéo dài từ tháng nào đến tháng nào, ( khu vực nhiệt đới tháng mưa từ 100 mm trở lên được xem là mùa mưa, còn ở ôn đới thì chỉ cần 50 mm là được xếp vào mùa mưa). - Nêu tổng lượng mưa (cộng tổng tất cả lượng mưa các tháng trong năm) và đánh giá tổng lượng mưa. - Tháng nào mưa nhiều nhất, lượng mưa bao nhiêu mm và tháng nào khô nhất, mưa bao nhiêu? - So sánh tháng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất (có thể có hai tháng mưa nhiều và hai tháng mưa ít). - Đánh giá biểu đồ thể hiện vị trí địa điểm thuộc miền khi hậu nào? (căn cứ vào mùa mưa tập trung; tháng mưa nhiều hay dàn trải, tháng mưa ít; kết hợp cùng sự biến thiên nhiệt độ để xác định vị trí). Dạng biểu đồ đường (đồ thị) Là loại biểu đồ thường dùng để vẽ sự thay đổi của các đại lượng địa lí khi số năm nhiều và tương đối liên tục, hoặc thể hiện tốc độ tăng trưởng của một hoặc nhiều đại lượng địa lí có đơn vị giống nhau hay đơn vị khác nhau. Dấu hiệu nhận biết Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian. Các bước vẽ biểu đồ đường Bước 1 : Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng như số người , sản lượng , tỉ lệ %.. còn trục nằm ngang thể hiện thời gian ) Bước 2 : Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao của trục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trực quan và mĩ thuật ) Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục . Khi đánh dấu các năm trên trục ngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi số liệu vào bản đồ , nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ ) Lưu ý : + Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo +Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu đồ , mỗi trục thể hiện 1 đơn vị +Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau ) sang số liệu tinh (số liệu tương dối , với cùng đơn vị thông nhất là đơn vị % ). Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100% , số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên . Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn Biểu đồ đường là biểu đồ thường dùng để vẽ sự thay đổi của các đại lượng địa lí khi số năm nhiều và tương đối liên tục, hoặc thể hiện tốc độ tăng trưởng Các loại biểu đồ dạng đường: • Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đối. • Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tương đối. Cách nhận xét Trường hợp thể hiện một đối tượng: - So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi: đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia gấp bao nhiêu lần cũng được) - Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không? (lưu ý năm nào không liên tục) - Hai trường hợp: + nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm + nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục - Một vài giải thích cho đối tượng, giải thích những năm không liên tục. Trường hợp cột có hai đường trở lên -           Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng trình tự bảng số liệu cho: đường a trước, rồi đến đường b, rồi đến c,d -           Sau đó, chúng ta tiến hành so sánh, tìm mỗi liên hệ giữa các đường biểu diễn. -           Kết luận và giải thích. Chúc các bạn thi thật tốt! Theo Tuổi Trẻ
Xem thêm

8 Đọc thêm

THIẾT KẾ HỆ THỐNG RỬA QUẢ LỌC CHO MÁY THẬN NHÂN TẠO

THIẾT KẾ HỆ THỐNG RỬA QUẢ LỌC CHO MÁY THẬN NHÂN TẠO

càng tăng. Theo kết quả nghiên cứu của GS. Thầy thuốc nhân dân Nguyễn NguyênKhôi, nguyên trưởng khoa Thận nhân tạo, Bệnh viện Bạch Mai: “Hiện nay cả nướcta có khoảng trên 5.000.000 bệnh nhân mắc bệnh niệu thận, trên 700.000 bệnh nhânmắc bệnh suy thận, trên 300.000 bệnh nhân mắc bệnh suy thận độ I, trên 200.000bệnh nhân mắc bệnh suy thận độ II, trên 100.000 bệnh nhân mắc bệnh suy thận độIII và trên 70.000 bệnh nhân mắc bệnh suy thận giai đoạn cuối - đây là những bệnhnhân cần được điều trị thường xuyên và liên tục. Hàng năm sẽ có thêm khoảng800.000 bệnh nhân suy thận mới. Đặc biệt, chúng ta mới đáp ứng khả năng điều trịcho 10% số bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, còn lại 90% bệnh nhân sẽ tử vong”[1, 2]. Với số liệu thống kê ở trên, ta thấy hàng năm Nhà nước phải chi 1 khoảnkinh phí khá lớn để điều trị cho những bệnh nhân suy thận và hiện nay ngành bảohiểm đang không thể gánh nổi do chi phí điều trị quá lớn.Theo Quy định của Bộ Y tế, số lần tái sử dụng tối đa cho mỗi quả lọc hiệnnay là 15 lần [3]. Tuy nhiên hiện tại các bệnh viện đều do nhân viên y tế thực hiệnrửa bằng tay nên hiệu quả sử dụng chỉ từ 5 – 6 lần. Bên cạnh đó, hiệu quả rửa khôngcao, tốn nhiều thời gian và tiền bạc do không tối ưu được quy trình rửa, chất lượngrửa không đồng đều và không đúng yêu cầu. Ngoài ra sẽ không an toàn cho nhânviên y tế do phải tiếp xúc trực tiếp với quả lọc và dây dẫn máu có dính máu bệnhnhân nên rất dễ bị mắc bệnh nghề nghiệp [2].Một số hệ thống thiết bị nhập ngoại có giá thành và chi phí cho việc rửa quảlọc còn khá cao, chưa phù hợp với điều kiện kinh tế của các nước đang phát triểnnhư Việt Nam, đặc biệt một số tính năng không phù hợp như quy trình vận hànhphức tạp, không rửa được dây dẫn máu, khả năng thay đổi quy mô của hệ thống đểphù hợp với từng bệnh viện khó, chưa tối ưu được quy trình rửa quả lọc để giảmthời gian lọc, giảm chi phí vận hành.8Do vậy, việc nghiên cứu, thiết kế ra hệ thống thiết bị rửa quả lọc và dây dẫnmáu thông minh để tái sử dụng trong điều trị bệnh suy thận bằng phương pháp chạy
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ SỐ (161)

BÀI TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ SỐ (161)

-Mô hình tuyến tính của tổng thể mẫu.Trong đó:b0 là hệ số chặn của Y được dùng để ước lượng β0b1 là độ dốc (hệ số hồi quy) dùng để ước lượng β1- Tham số b0 : Phản anh ảnh hưởng của tất cả cac nhan tố khac ngoai nhan tốđang nghiên cứu tới biến kết quả.- Tham số b1 : Phản ánh ảnh hưởng của nhan tố đang nghiên cứu tới biến kết quả.Cụ thể mỗi khi biến giải thích thay đổi (tăng lên) 1 đơn vị thì biến kết quả thayđổi (tăng lên) b1 đơn vị.B. Chọn phương án trả lời đúng nhất:1) Các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng nhằm:a) Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng (hoặc giảm) dần.b) Đảm bảo tính chất so sánh được giữa các mức độ trong dãy số.c) Loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.(d) Không có điều nào ở trên.2) Ưu điểm của Mốt là:a) San bằng mọi chênh lệch giữa các lượng biến.GaMBA.X01CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠOTHẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾGlobal Advanced Master of Business Administration(b) Không chịu ảnh hưởng của các lượng biến đột xuất.c) Kém nhậy bén với sự biến động của tiêu thức.d) Cả a), b).
Xem thêm

14 Đọc thêm

Quản trị hàng tồn kho tại công ty CP Thương mại và truyền thông doanh nhân Việt

QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG DOANH NHÂN VIỆT

2. Mục đích nghiên cứu ¬Thứ nhất, hệ thống hóa lí thuyết về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp nói chung. Thứ hai, nghiên cứu và phân tích hoạt động quản trị hàng tồn kho, đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty CPTM TT doanh nhân Việt từ năm 20132015 Thứ ba, đề xuất hướng giải quyết các vấn đề tồn tại trong quản trị hàng tồn kho tại công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: + Thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty. + Các yếu tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị hàng tồn kho của công ty. Phạm vi nghiên cứu: + Về mặt không gian: khóa luận được nghiên cứu tại công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt + Về mặt thời gian: giai đoạn 2013 2015 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu: Các dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu đó là: + Dữ liệu thứ cấp từ nguồn dữ liệu nội bộ của Công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt + Dữ liệu thứ cấp ngoài công ty như sách báo, giáo trình, các trang web có liên quan đến quản trị hàng tồn kho. Các phương pháp phân tích dữ liệu Các phương pháp sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích, so sánh, đồ thị, biểu đồ bảng biểu. Phương pháp biểu đồ, bảng biểu: Là phương pháp sử dụng các sơ đồ, hình vẽ về đặc điểm, mô hình quản trị, các bảng biểu về các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn của công ty. Thông qua các sơ đồ, bảng biểu sẽ giúp ta đánh giá được mối tương quan giữa các đại lượng để có thể đánh giá phân tích dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được. Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Tiêu chuẩn để so sánh là doanh thu, lợi nhuận, chi phí... của các năm sau so với năm trước. Trên cơ sở so sánh để đưa ra kết luận những yếu tố nào tăng, giảm hay không đổi qua các năm. Sử dụng phương pháp này để phân tích được tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm. Phương pháp phân tích cơ bản: Là phương pháp dựa trên nguồn dữ liệu đã có và sử dụng kết quả của những phương pháp khác để phân tích những yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, công tác quản trị hàng tồn kho và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị hàng tồn kho của công ty. 5. Kết cấu khóa luận Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương như sau: Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản trị hàng tồn kho của công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt Chương II: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt Chương III: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho của công ty CP thương mại và truyền thông doanh nhân Việt
Xem thêm

65 Đọc thêm

Cùng chủ đề