DỰ ĐOÁN VI KHUẨN GÂY BỆNH DỰ ĐỐN TÁC NHÂN GÂY VMN MỦ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "DỰ ĐOÁN VI KHUẨN GÂY BỆNH DỰ ĐỐN TÁC NHÂN GÂY VMN MỦ":

BỆNH THỦY SẢN TUYẾN “ BỆNH VI KHUẨN DẠNH SỢI Ở TÔM”

BỆNH THỦY SẢN TUYẾN “ BỆNH VI KHUẨN DẠNH SỢI Ở TÔM”

Giảng viên: T.S Ngô Nhật ThắngHỌ VÀ TÊN :ĐỖ THỊ TUYẾNLỚP :TY-NO1-K43MSV:DTN1153050124ĐẶT VẤN ĐỀNăm 2013 là một năm thắng lợi của sản xuất thủy sản khiđạt kim ngạch 6,5 tỷ USD. Trong đó, sản lượng tôm xuất khẩucủa Việt Nam đã vươn lên thứ 3 thế giới.Có hai điểm nhấn dẫn đến thành công của ngành tôm năm2013. Đó là Hoa Kỳ đã công nhận tôm Việt Nam không đượcnhận trợ cấp từ Chính phủ. Điều này giúp các doanh khôngphải chịu 2 lần thuế khi xuất khẩu vào nước này. Bên cạnh đó,ngành tôm trong nước cũng có dấu hiệu phục hồi khi tôm thẻchân trắng đạt sản lượng 280.000 tấn, tăng hơn 50% so vớinăm trước.Xuất khẩu tôm vượt kế hoạch đã đem lại niềm vui chohàng ngàn người dân nhưng theo Tổng cục Thủy sản, cầnphải tiếp tục duy trì diện tích, sản lượng tôm sú vì đây là mặthàng độc quyền, ưu thế của Việt Nam. Các địa phương cũngkhuyến cáo bà con nông dân không nên ồ ạt nuôi tôm, tránhtác động đến môi trường gây dịch bệnh như thời gian qua.Và trong những dịch bệnh gây ra thiệt hại cho ngành nuôi
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÀI 40. VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

BÀI 40. VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

thương => nướctiểu hòa vàomáu => đầu độccơ thể.Khẩu phầnăn khônghợp líĐường dẫn nước Quá trình tiết nước Gây bí tiểu =>tiểu bị nghẽntiểu bị ách tắcnguy hiểm đếntính mạngII. Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiếtnước tiểu tránh các tác nhân có hại :STTCác thói quen sống khoa họcCơ sở khoa họcHạn chế tác hại của vi sinhvật gây bệnh1Thường xuyên giữ gìn vệ sinh chotoàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết
Xem thêm

15 Đọc thêm

Dinh dưỡng giải nhiệt, tăng đề kháng ngày hè

DINH DƯỠNG GIẢI NHIỆT, TĂNG ĐỀ KHÁNG NGÀY HÈ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Nắng nóng năm nay thật khủng khiếp, nhiệt độ ngoài trời luôn vượt ngưỡng thân nhiệt, tức trên 37 độ C. Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, chức năng điều tiết thân nhiệt của con người do mất cân bằng khiến mồ hôi ra nhiều gây mệt mỏi, đặc biệt là ở người già và trẻ em. Với trẻ nhỏ, do chưa hoàn thiện thần kinh và các cấu trúc khác trong cơ thể nên dễ bị mất nhiều nước khiến các niêm mạc - phòng tuyến đầu tiên của cơ thể bảo vệ, chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh - bị khô, từ đó dễ bị bệnh. Khi cơ thể ở tình trạng mất nước, nếu bù đắp không tương xứng sẽ dễ dẫn đến tình trạng mất cân bằng sinh học. Chính điều này làm khả năng bảo vệ các niêm mạc giảm sút khiến trẻ dễ bị bệnh, sốt. Trẻ càng dễ mắc bệnh hơn nếu hệ miễn dịch yếu do đề kháng nhận được từ mẹ giảm dần. Để chống lại sự xâm nhập, với vi khuẩn còn có kháng sinh hỗ trợ nhưng với virus thì hầu như phải dựa vào sức đề kháng tự thân. Khi bị lây nhiễm virus, trẻ có sức đề kháng tốt sẽ nhanh chóng thoát khỏi sự “tấn công” và sớm hồi phục. Ngược lại, trẻ có sức đề kháng yếu dễ bị phát bệnh, đôi khi lại bội nhiễm vi khuẩn hoặc biến chứng nặng hơn.   Bổ sung thực phẩm chứa vitamin C là giải pháp hiệu quả nhằm chống lại tác động tiêu cực của thời tiết nóng bức và các tác nhân gây bệnh.  (Ảnh minh họa) Để đối phó với dịch bệnh mùa hè, ngoài việc tiêm chủng vắc-xin đầy đủ cho trẻ, các bậc cha mẹ cần trang bị những kiến thức khoa học để chăm sóc con cái tốt hơn. - Giữ vệ sinh môi trường và đồ chơi của trẻ. Cho trẻ đeo khẩu trang khi ra đường. - Cần ăn đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng, đa dạng thực phẩm (gồm 4 nhóm: chất đạm, chất béo, chất bột đường, vitamin và chất khoáng) với các món thanh mát, đủ dinh dưỡng và cung cấp nhiều nước cho cơ thể. Hạn chế cho trẻ uống các loại nước ngọt có gaz hay dùng những thức ăn vặt thiếu giá trị dinh dưỡng. - Không để máy điều hòa ở nhiệt độ quá lạnh, nhất là trong phòng ngủ và sinh hoạt của trẻ, khi nhiệt độ bên ngoài quá nóng. Hạn chế đưa trẻ ra ngoài vào những ngày nhiệt độ quá cao. - Cần sử dụng một số loại thảo dược như atisô, rau má giúp thanh nhiệt, mát gan. Bổ sung thực phẩm chứa vitamin C là giải pháp hiệu quả nhằm chống lại tác động tiêu cực của thời tiết nóng bức và các tác nhân gây bệnh. Vitamin C giúp tăng cường khả năng miễn dịch của trẻ, hỗ trợ phòng ngừa các bệnh thường gặp do vi khuẩn, virus như cảm cúm, sốt virus, tay chân miệng, thủy đậu, viêm đường hô hấp, hen suyễn…
Xem thêm

2 Đọc thêm

TỎI CÓ THỂ CHỐNG LẠI NHIỄM TRÙNG PHỔI

TỎI CÓ THỂ CHỐNG LẠI NHIỄM TRÙNG PHỔI

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Theo một nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí PLOS One, việc sử dụng tỏi làm gia vị cho các món ăn có thể bảo vệ phổi chống lại các bệnh nhiễm trùng. Một chất hóa học được tìm thấy trong tỏi có tên là Allicin có hiệu quả trong việc chống lại các vi khuẩn truyền nhiễm. Allicin là một chiết xuất kháng sinh, chống lại vi khuẩn Burkholderia cepacia (BCC). BCC là loại vi khuẩn dẫn đến nhiễm trùng phổi trầm trọng và dễ lây lan ở những người mắc chứng xơ nang.   Allicin trong tỏi có hiệu quả trong việc chống lại các vi khuẩn truyền nhiễm. Giáo sư John Govan của trường đại học Edinburgh ở Anh nói rằng Allicin có thể giết chết vi khuẩn BCC bằng các sửa đổi về mặt hóa học các enzim quan trọng. Allicin là chất tự nhiên trong tỏi có công dụng chống lại các tác nhân gây bệnh. Vi khuẩn BCC là nguyên nhân gây nhiễm trùng phổi ở những người bị xơ nang, Allicin được chứng minh ức chế sự phát triển vi khuẩn BCC. Các nhà nghiên cứu cũng hy vọng rằng các loại thuốc có chứa allicin-và kháng sinh có thể được sử dụng cùng nhau để điều trị nhiễm BCC. 
Xem thêm

1 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC TÍNH CỦA GELATINASE TÁI TỔ HỢP VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỦY PHÂN DA CÁ DA TRƠN THÀNH ACID AMIN LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC TÍNH CỦA GELATINASE TÁI TỔ HỢP VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỦY PHÂN DA CÁ DA TRƠN THÀNH ACID AMIN LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

5.500 ha đạt sản lƣợng xuất khẩu hơn 1,11 triệu tấn/năm, có kim ngạch 1,76 tỷ USDtrong năm 2014. Cá da trơn đƣợc ƣu chuộng ở nhiều nƣớc trên thế giới do thịt cá datrơn cung cấp nhiều acid amin và acid béo cần thiết cho cơ thể. Bên cạnh sản phẩmchính là thịt nạc cá, chủ yếu là phi-lê dạng miếng, còn có nhiều sản phẩm phụ trongquá trình chế biến nhƣ đầu cá, xƣơng cá và da cá. Đây là nguồn phụ phẩm khổng lồ,phần lớn chỉ đƣợc sử dụng ở dạng thô sơ làm thức ăn cho gia súc. Nhìn chung, chƣacó quy định cụ thể nào về tỷ lệ quy đổi từ cá nguyên liệu thành cá phi-lê dạngmiếng, nhƣng theo ƣớc tính cứ 2 – 2,5 kg cá nguyên liệu sẽ chế biến đƣợc 1 kg cáphi-lê, phụ thuộc vào kỹ thuật chế biến và tùy sản phẩm cụ thể, còn lại 1 – 1,5 kg sẽnằm trong phần phụ phẩm chế biến, trong đó da cá chiếm từ 4 – 6% trên tổng lƣợngphụ phẩm. Từ da cá có thể tạo ra những sản phẩm khác có giá trị kinh tế cao hơn vàcó nhiều ứng dụng hơn trong thực tế, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng. Đặc biệt làgelatin, có thể ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm, dƣợc phẩm.Trong sản xuất hiện đại ngày nay, enzyme tái tổ hợp nói riêng và enzyme nóichung đang là hƣớng đi mới đƣợc ứng dụng vào nhiều ngành khác nhau đem lạihiệu quả chuyển hóa cơ chất nhanh hơn rất nhiều lần so với phƣơng pháp hóa họctrƣớc kia, phản ứng xảy ra trong điều kiện êm dịu, đặc biệt an toàn với con ngƣời –thân thiện với môi trƣờng.Gelatinase là một trong những enzyme đƣợc nghiên cứu hiện nay để có thể thủyphân gelatin. Gelatin là một loại protein không mùi, không vị, trong suốt hoặc cómàu hơi vàng, chúng bị thủy phân ở enzyme gelatinase. Gelatinase đƣợc tách chiếttừ nhiều loại vi khuẩn khác nhau nhƣ Pseudomonas, Aerromonas, Enterobacter …13Tuy nhiên nguồn gelatinase tách chiết từ vi khuẩn này thƣờng là tác nhân gây nênngộ độc của vi khuẩn, đồng thời độc tố của vi khuẩn còn tồn tại có thể gây hại vớicon ngƣời và động vật và cây trồng nhƣ vi khuẩn Pseudomonas gây bệnh mủ xanhở ngƣời. Vì vậy, sản xuất enzyme tái tổ hợp đang là hƣớng đi mới và có thể giải
Xem thêm

Đọc thêm

Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)

Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)

Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

bài giảng ô nhiễm nguồn nước

bài giảng ô nhiễm nguồn nước

Ô NHIỄM NƯỚC Nội dung môn học TT Nội dung Số tiết Tổng Lý thuyết Bài tập, thực hành Kiểm tra I Phần lý thuyết 1 Chương 1: Các thành phần cơ bản của môi trường 2 Chương 2: Dân số và môi trường 3 Chương 3: Ô nhiễm môi trường 4 Chương 4: Phát triển bền vững 5 Chương 5: Quản lý môi trường II Phần thực hành III Tổng cộng 2 Chương 3. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 3.1. Ô nhiễm nước 3.1.1. Khái niệm chung về ô nhiễm nước 3.1.2. Nguồn, tác nhân gây ô nhiễm nước 3.1.3. Hậu quả của ô nhiễm nước 3.2. Ô nhiễm không khí 3.3. Ô nhiễm đất 3.4. Ô nhiễm tiếng ồn 3.5. Tai biến môi trường Nguồn nước ngọt trên Trái đất như thế nào? 3.1. Ô nhiễm nước 3.1.1. Khái niệm chung về ô nhiễm nước Ô nhiễm nước Ô nhiễm nước là hiện tượng thay đổi xấu về chất lượng nước do trong nước có chứa quá mức các thành phần vật chất, các chất độc hại và các vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh đã làm giảm giá trị sử dụng của nước, ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại và phát triển của các sinh vật cũng như tới sức khoẻ của con người. Ô nhiễm nước Là sự làm thay đổi thành phần và tính chất của nước, gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật 3.1. Ô nhiễm nước 3.1.2. Nguồn và tác nhân gây ô nhiễm nước 3.1.2.1. Nguồn gây ô nhiễm nước 1. Tự nhiên: Mưa, nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt,… 2. Nhân tạo: a. Sinh hoạt b. Nông nghiệp c. Hoạt động công nghiệp d. Giao thông vận tải SINH HOẠT CỦA CON NGƯỜI Nước thải Rác thải Mưa Dòng chảy Ngấm Nguồn nước (Nước mặt và nước ngầm) Cần phải làm gì để bảo vệ nguồn nước? Phải tìm ra nguyên nhân Do nước thải chăn nuôi Do sử dụng qua mức lượng phân bón hóa học Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật như Thuốc trừ sâu, diệt cỏ Phun thuốc trừ sâu trong nông nghiệp c. Nguồn ô nhiễm do công nghiệp Chất hữu cơ Kim loại nặng Thµnh phÇn chÊt th¶i c«ng nghiÖp Hóa chất độc hại Nhiệt độ, độ đục... d. Nguồn ô nhiễm do hoạt động giao thông Giao thông đường thủy Giao thông đường bộ Dầu mỡ Sự cố tràn dầu Tác động gián tiếp 3.1.2. Nguồn và tác nhân gây ô nhiễm nước 3.1.2.2. Tác nhân gây ô nhiễm nước Màu sắc; Mùi và vị; Độ đục; Nhiệt độ; Chất rắn lơ lửng SS Tác nhân hóa lý Tác nhân hóa học Độ cứng; Độ dẫn điện; Độ pH; Hàm lượng Ôxy hòa tan trong nước DO; Nhu cầu oxy sinh hóa BOD; Nhu cầu oxy hóa học COD; Các khí hòa tan (H2S, NH3,...) Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (các hydrocacbon, protein, lipit) Các chất hữu cơ bền vững như polychlorophenol (PCPs), polychlorobiphenyl (PCBs), các hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs),.... Các nhóm anion vô cơ (NH4+, NO3, NO2, PO43,...) Các kim loại nặng (Hg, As, Cd, Pb, Mn,...) Thuốc trừ sâu (nhóm clo hữu cơ, lân hữu cơ, cacbanat) Tác nhân sinh học Các sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh như tả, lỵ, thương hàn; virus gây tiêu chảy,… Đánh giá Total coliform, Fecal coliform, E.Coli 3.1.2. Nguồn và tác nhân gây ô nhiễm nước Một số tác nhân gây ô nhiễm nước quan trọng Nồng độ các chất rắn lơ lửng (suspended solids SS): + Là nồng độ các hạt chất rắn vô cơ hoặc hữu cơ không tan trong nước (101 đến 102 µm như khoáng sét, bụi than, mùn,…) + Đơn vị: mgL + SS được xác định bằng cách: Mẫu Lọc Cặn Sấy 1050C KLKĐ Giấy lọc tiêu chuẩn Cân xác định khối lượng Một số tác nhân gây ô nhiễm nước quan trọng Hàm lượng Ôxy hòa tan trong nước (Dissolved Oxygen DO) Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước có vai trò quan trọng và rất cần thiết cho sự sống của các loài sinh vật ở nước. Ôxy hòa tan? Khi hàm lượng ôxy hòa tan thấp hậu quả: – Các loài sinh vật sống trong nước sẽ thiếu oxy – Giảm các hoạt động và có thể chết. Xác định ôxy hòa tan Phương pháp Winkler hoặc Phương pháp điện cực. Một số tác nhân gây ô nhiễm nước quan trọng Nhu cầu ôxy sinh hóa (biochemical oxygen demandBOD): + Là lượng ôxy cần thiết sử dụng bởi các VSV hiếu khí để ôxy hóa các chất hữu cơ có trong nước + Đơn vị mgO2L + Dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ, (chất hữu cơ dễ PHSH) + Thông thường, người ta xác định nhu cầu oxy sau 5 (BOD5) + Nguyên tắc xác định BOD5: • Xác định DO của mẫu ban đầu • DO sau 5 ngày ủ mẫu (trong chai kín, ở 200C) lấy hiệu số DO Một số tác nhân gây ô nhiễm nước quan trọng Nhu cầu ôxy hóa học (chemical oxygen demand COD): + Là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa hóa học các hợp chất hữu cơ trong nước + Đơn vị: mgO2L + Dùng để đánh giá ÔN các chất hữu cơ: – Chất hữu cơ bị ôxy hóa – Không bị ôxy hóa sinh học + COD được xác định: – phương pháp hồi lưu kíntrắc quang – với thuốc thử Bicromat. Ô nhiễm nước Những vấn đề cần nắm? Ô nhiễm nước là gì? Khái niệm? Nguồn ô nhiễm nước? Tự nhiên? Tác nhân ô nhiễm nước? •Hóa lý? •Hóa học? •Sinh học? Câu hỏi ôn tập: 1. Trình bày và phân tích khái niệm ô nhiễm nước? 2. Liệt kê các nguyên nhân gây ô nhiễm nước? 3. Nêu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước?
Xem thêm

Đọc thêm

giám định nấm gây bệnh sau thu hoạch trên củ cà rốt (daucus carota l.)

GIÁM ĐỊNH NẤM GÂY BỆNH SAU THU HOẠCH TRÊN CỦ CÀ RỐT (DAUCUS CAROTA L.)

... PHẦN VI SINH VẬT GÂY HẠI TRÊN CÀ RỐT (Daucus carota L.) SAU THU HOẠCH 1.3 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ NẤM GÂY HẠI TRÊN CÀ RỐT (Daucus carota L.) SAU THU HOẠCH 1.3.1 Nấm Alternaria radicina... hạn chế Chính lí đó, đề tài Giám định nấm gây bệnh củ cà rốt (Daucus carota L.) sau thu hoạch nhằm xác định tác nhân gây bệnh cà rốt sau thu hoạch triệu chứng gây hại loại tác nhân từ tạo điều... nhân gây bệnh sau thu hoạch củ cà rốt, nhận thấy tác nhân Alternaria radicina có khả gây bệnh cuống thịt củ, nấm gây thối toàn củ Nấm Thielaviopsis sp loại nấm ký sinh gây bệnh củ Ba chi nấm Fusarium
Xem thêm

57 Đọc thêm

Có nên đắp đậu xanh khi bị ''''giời leo''''?

CÓ NÊN ĐẮP ĐẬU XANH KHI BỊ ''''GIỜI LEO''''?

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Theo mô tả thì bạn bị bệnh zona, do virus Varicella Zoster gây nên. Tổn thương da là các mụn nước, bọng nước sắp xếp thành dải trên một vùng da nào đó ở một bên thân thể (như liên sườn, bụng, đùi, một bên tay chân hoặc một bên mặt), có đau rát kèm theo. Dân gian gọi bệnh này là giời leo và thường mách nhau chữa bằng cách nhai đậu xanh sống đắp vào vùng bị tổn thương. Đậu xanh tuy được coi là một vị thuốc mát trong Đông y nhưng không có tác dụng với virus gây bệnh zona. Trên thực tế, trong các trường hợp zona giới hạn (tổn thương nhỏ, số lượng tổn thương ít), bệnh có thể tự khỏi, không gây biến chứng gì nếu được đắp đậu xanh (nên người ta tưởng nhầm là đậu xanh có tác dụng chữa giời leo). Tuy nhiên, nếu tổn thương rộng và biểu hiện bằng các mụn nước to, việc đắp đậu xanh rất dễ gây các biến chứng như nhiễm trùng tại chỗ (vì đậu xanh bịt các tổn thương, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển). Nếu không làm vệ sinh tại chỗ và dùng thuốc thích hợp, sau vài ngày, nhiễm trùng da sẽ lan rộng và ăn sâu xuống, tạo thành các vết loét sâu, đầy mủ. Việc điều trị các vết loét này có thể mất hàng tháng. Vì vậy, bạn nên đến bác sĩ chuyên khoa da liễu để khám và có cách điều trị thích hợp.
Xem thêm

1 Đọc thêm

HỌC THUYẾT GEN ĐỐI GEN CỦA TÁC GIẢ FLOR

HỌC THUYẾT GEN ĐỐI GEN CỦA TÁC GIẢ FLOR

Các cây và các tác nhân gây bệnh có mối liên hệ phức tạp luôn ảnh hưởng đến nhau giữa chúng có sự tương tác. Đôi khi các tác nhân gây bệnh có thể gây bệnh thành công trên cây ký chủ, trong khi thường là cây chủ hiển thị kháng bệnh thành công. Flor phát hiện ra một mô hình của kháng được gọi là gene đối gen mà ở đó một gen duy nhất của mầm bệnh thực vật tương ứng với một gen kháng duy nhất của cây ký chủ. Ý kiến này đã được chứng minh là có giá trị trong việc nhân giống cây trồng và sản xuất ra các cây có chứa gen kháng bệnh mà các nhà nghiên cứu sử dụng sự kết hợp của các gen kháng để xây dựng giống kháng với các chủng gây bệnh nguy hiểm của tác nhân gây bệnh cụ thể.
Xem thêm

24 Đọc thêm

trắc nghiệm tai mũi họng đại học y hà nội

trắc nghiệm tai mũi họng đại học y hà nội

i, khoang tròn đáp án đúng nhất 1. viêm tai giữa cấp tính là tình trạng: a.mưng mủ mùi nhĩ b. mưng mủ sao bào c.mưng mủ hốc thông bào d.MƯNG MỦ HÙM NHĨ 2. viêm tai giữa cấp tính thường gặp ở a.người già b. người lớn c.trẻ lớn d.tre nhỏ 12 tuổi.;;; 3. đường vào của tác nhân gây viêm tai giữa cấp a. trần hũm tai b.ống tai c. sào đạo d.VŨI NHĨ, do V mũi họng

Đọc thêm

Phân lập, nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số chủng vi sinh vật có khả năng tạo màng sinh vật phân lập ở Việt Nam

PHÂN LẬP, NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI SINH VẬT CÓ KHẢ NĂNG TẠO MÀNG SINH VẬT PHÂN LẬP Ở VIỆT NAM

Vi sinh vật là tên gọi chung để chỉ tất cả các sinh vật có hình thể bé nhỏ, muốn thấy rõ được người ta phải sử dụng tới kính hiển vi. Vi sinh vật không phải là một nhóm riêng biệt trong sinh giới. Chúng thậm chí thuộc về nhiều giới sinh vật khác nhau và giữa các nhóm có thể không có quan hệ mật thiết với nhau 1. Lịch sử nghiên cứu và phát triển của vi sinh vật học đã ghi nhận người có công phát hiện ra thế giới vi sinh vật và cũng là người đầu tiên mô tả hình thái nhiều loại vi sinh vật Antonie van Leeuwenhoek (1632 1723). Với việc tự chế tạo ra trên 400 chiếc kính hiển vi, ông đã lần lượt quan sát mọi thứ có xung quanh mình, trong đó có cả các vi khuẩn và động vật nguyên sinh mà ông đã gọi là những “động vật vô cùng nhỏ bé”. Ông là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng bám dính và phát triển phổ biến của vi khuẩn trên bề mặt răng tạo thành các mảng bám răng, một dạng của màng sinh vật sau này 1. Cùng với sự ra đời của kính hiển vi quang học hoàn chỉnh vào đầu thế kỷ 19, đặc biệt là việc chế tạo thành công chiếc kính hiển vi điện tử đầu tiên (1934) đã góp phần tạo nên những cống hiến lớn lao của các nhà khoa học trong lĩnh vực vi sinh vật học 1. Năm 1936, Zobell và cộng sự 87 đã nghiên cứu cho thấy số lượng vi khuẩn bám dính tại vị trí tiếp xúc giữa nước biển và bề mặt vật rắn lớn hơn nhiều so với các vị trí xung quanh. Lợi ích của bề mặt chất rắn mang lại được đánh giá như một nơi cư trú của các vi khuẩn giúp tập trung hấp thụ chất dinh dưỡng, tăng cường hoạt động của các enzyme và hấp thụ các chất chuyển hóa. Trong những nghiên cứu về hiệu quả của bề mặt rắn đối với hoạt tính của vi khuẩn, Zobell 86 đã chỉ ra rằng bên cạnh việc cung cấp nơi khu trú và tập trung chất dinh dưỡng, bề mặt chất rắn còn làm chậm sự khuếch tán của các enzyme ngoại bào, thúc đẩy sự đồng hóa các chất dinh dưỡng thông qua quá trình thủy phân trước khi chúng được hấp thụ. Một loạt những nghiên cứu tiếp theo đó cũng đề cập đến khả năng hoạt động và tăng trưởng đáng kể của vi sinh vật bằng cách bám dính vào một bề mặt xác Luận văn thạc sĩ Sinh học Trần Thúy Hằng Trường Đại học KHTN 3 định. Nghiên cứu của Heukelekian và cộng sự 39 cho thấy giới hạn nồng độ chất dinh dưỡng không cố định mà phụ thuộc vào tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với môi trường. Jones và cộng sự 43 đã sử dụng kính hiển vi điện tử quét (SEM) để chỉ ra sự xuất hiện của màng sinh vật trong bộ lọc nhỏ giọt của một nhà máy xử lý nước thải và cho thấy rằng chúng bao gồm nhiều loại, nhóm các vi sinh vật khác nhau (dựa trên đặc điểm hình thái tế bào). Bằng cách sử dụng chất nhuộm màu polysaccarit đặc biệt là đỏ Ruthenimum và cố định bởi Osmium tetroxide (OsO4), các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng vật liệu chất nền bao xung quanh và kết dính các tế bào trong cấu trúc màng sinh vật chính là polysaccarit Các vi sinh vật trong tự nhiên ít khi tồn tại riêng rẽ mà thường hình thành tập hợp quần xã vi sinh vật với một loạt các hoạt động chức năng sinh lý và sinh hóa. Sự tạo thành màng sinh vật diễn ra tại bề mặt rắn tiếp xúc với môi trường chất lỏng. Tại đây, các mảnh vụn hữu cơ và chất khoáng tập trung lại tạo điều kiện cho phép các vi sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển thành các vi khuẩn lạc và dần hình thành nên màng sinh vật trưởng thành 13. Phân tích thành phần vi sinh vật của màng cho thấy sự hiện diện của vi tảo và vi khuẩn Gallionella spp. Đặc biệt khả năng oxi hóa sắt của chủng Gallionella spp gây kết tủa sắt trong đường ống tạo ra những thay đổi không mong muốn về độ đục, màu sắc và mùi của nước 58. Các chủng vi khuẩn hiếu khí như Pseudomonas putrefaciens, Escherichia coli, Bacillus sp, Serratia sp cũng được phân lập. Trong 10 m 1 m Luận văn thạc sĩ Sinh học Trần Thúy Hằng Trường Đại học KHTN 6 đó, nghiên cứu cho thấy chủng P. putrefaciens có khả năng tạo chất ngoại bào giúp gắn kết các nhóm vi sinh vật với nhau để hình thành màng sinh vật 66. Trong công nghiệp thực phẩm, khả năng bám dính của các vi sinh vật trên bề mặt các thiết bị chế biến có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến giá trị cảm quan của sản phẩm thực phẩm. Nghiên cứu của Sule và cộng sự 78 cho thấy chủng E. coli O157:H7 là tác nhân gây bệnh có thể phân lập từ các mẫu thịt tươi. Bằng kỹ thuật Realtime PCR, 13 trong số 15 gen ở chủng E. coli này được nghiên cứu cho thấy có liên quan đến các chức năng sống như trao đổi chất, phân chia tế bào, hình thành màng sinh học và khả năng gây bệnh. Nghiên cứu của Kubota và cộng sự 47 về khả năng hình thành màng sinh vật trên 3 chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum, Lactobacillus brevis và Lactobacillus fructivorans đại diện cho nhóm vi khuẩn lactic gây hư hỏng thực phẩm. Đặc điểm của sự hình thành màng sinh vật ở các chủng vi khuẩn này cung cấp cho chúng ta một hướng nghiên cứu trong việc kiểm soát các tác nhân gây bệnh trong các sản phẩm thực phẩm. Một trong những hướng nghiên cứu ứng dụng của màng sinh vật là kiểm soát sinh học các tác nhân gây bệnh hại ở cây trồng. Các chủng vi khuẩn được phân lập từ rễ cây hoặc đất trồng ở các khu vực canh tác nông nghiệp cũng cho thấy khả năng hình thành màng sinh vật tương đối cao như: Bacillus subtilis, Agrobacterium tumefaciens, Xylella fastidiosa, Rhizobium leguminosarum… Nghiên cứu của Fall và cộng sự 30 cho thấy Bacillus subtilis bám dính ở rễ cây có khả năng hình thành màng sinh vật tốt ở nồng độ K+ cao trong môi trường nuôi cấy. Bacillus subtilis cũng có khả năng ức chế sự lây nhiễm của tác nhân gây bệnh Pseudomonas syringae pv tomato DC3000 ở rễ cây Arabidopsis nhờ khả năng tạo thành màng sinh vật và sản xuất surfactin 5. Khả năng cộng sinh với mô thực vật cũng như sự tạo thành màng sinh vật trên bề mặt chóp rễ của các chủng Agrobacterium tumefaciens, Xylella fastidiosa 69 cho thấy sự tương tác cùng có lợi giữa thực vật và vi khuẩn trong việc cung cấp chất dinh dưỡng và hạn chế các tác nhân gây bệnh. Luận văn thạc sĩ Sinh học Trần Thúy Hằng Trường Đại học KHTN 7 Ngoài ra, một số chủng vi khuẩn được thu thập từ khu vực nước thải của các nhà máy, làng nghề cũng được phân lập nhằm tìm ra những chủng có khả năng hình thành màng sinh vật tốt, ứng dụng trong việc xử lý nước thải và vệ sinh môi trường.
Xem thêm

78 Đọc thêm

Đừng “đùa” với món tiết canh!

ĐỪNG “ĐÙA” VỚI MÓN TIẾT CANH!

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Lâu nay, không ít người xem tiết canh là món khoái khẩu nhưng lại quên rằng nó rất dễ nhiễm liên cầu khuẩn lợn, nguy cơ tử vong cao hoặc sẽ để lại di chứng nặng nề nếu bệnh nhân may mắn thoát khỏi tử thần. Đồng Nai có ca đầu tiên Mới đây, Bệnh viện (BV) Bệnh nhiệt đới TP HCM đã tiếp nhận cấp cứu một bệnh nhân ở tỉnh Đồng Nai bị nhiễm liên cầu khuẩn lợn sau khi ăn tiết canh. Trước đó, ông N.V.T (ngụ huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai) cùng bà con hàng xóm làm thịt heo ăn, trong đó có món tiết canh. Sau 9 ngày, ông T. bỗng phát bệnh và được đưa đến cấp cứu tại BV Đa khoa khu vực Định Quán (Đồng Nai) trong tình trạng nôn ói, tiêu chảy, đau đầu, sốt, mệt mỏi toàn thân, rối loạn tri giác. Sau khi làm xét nghiệm chẩn đoán, các bác sĩ (BS) phát hiện ông bị nhiễm trùng máu nặng nên chuyển thẳng lên BV Bệnh nhiệt đới TP HCM để điều trị. Tại đây, các bác sĩ BV Bệnh nhiệt đới xác định bệnh nhân bị viêm màng não mủ do nhiễm liên cầu khuẩn lợn Streptococcus suis - loại vi khuẩn gây bệnh cho cả heo và người. Qua nhiều tuần điều trị, sức khỏe ông T. đã hồi phục. Theo BS Cao Trọng Ngưỡng, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng Đồng Nai, đây là ca nhiễm liên cầu khuẩn lợn trên người đầu tiên ghi nhận tại địa phương này. Không may mắn như ông T., thời gian gần đây ở một số tỉnh - thành miền Bắc đã liên tục xảy ra nhiều trường hợp tử vong mà nguyên nhân được xác định là do ăn tiết canh heo bị nhiễm khuẩn liên cầu.   Người nhiễm liên cầu khuẩn lợn ngoài nguy cơ tử vong còn có thể bị điếc, bị mất chân tay... Tại BV Bệnh nhiệt đới TP HCM, trung bình mỗi năm tiếp nhận khoảng 30-40 trường hợp nhiễm liên cầu khuẩn lợn. Riêng từ đầu năm đến nay, số người nhiễm bệnh được BV tiếp nhận điều trị là 10 trường hợp. Theo các BS, bệnh này thường khởi phát 10 ngày sau khi ăn tiết canh bị nhiễm khuẩn. Đây là loại bệnh nhiễm khuẩn rất nguy hiểm, có thể gây tử vong bởi liên cầu khuẩn lợn gây nhiễm trùng huyết, viêm màng não mủ, suy đa phủ tạng. Thống kê của chương trình quản lý kháng sinh (AMS) của BV Bệnh nhiệt đới trung ương cho thấy gần 70% số ca viêm màng não mủ trong năm 2014 là do liên cầu khuẩn lợn gây ra. Hãy cứu mình trước khi quá muộn! Nhiều người vẫn quan niệm rằng ăn tiết canh động vật vừa ngon vừa bổ dưỡng lại có thể chữa bệnh. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, thực tế không như nhiều người nghĩ, thậm chí món ăn kiểu này còn gây ra tác dụng ngược, có nguy cơ nhiễm các bệnh chết người khác như cúm A/H5N1, tiêu chảy, tả lị... TS-BS Nguyễn Hoan Phú, Khoa Nhiễm Việt - Anh BV Bệnh nhiệt đới TP HCM, cho biết bệnh liên cầu khuẩn lợn là do vi khuẩn ở heo xâm nhập cơ thể con người qua các vết thương, vết lở niêm mạc chân răng. Loại vi khuẩn này thường trú sẵn trong cổ họng, đường tiêu hóa, đường hô hấp, bộ phận sinh dục heo. Khi mắc bệnh, hệ miễn dịch của nó suy giảm, loại vi khuẩn liên cầu này bộc phát mạnh và sẽ lây qua người tiếp xúc trực tiếp không an toàn như giết mổ, ăn uống chưa chín, nhất là ăn tiết canh... Theo BS Hồ Đặng Trung Nghĩa, Bộ môn Nhiễm Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch (TP HCM), người mắc bệnh liên cầu khuẩn lợn đa số ở độ tuổi 40-60, trong đó 80% là nam giới. Bệnh khởi phát cấp tính với các triệu chứng sốt cao, mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy. Trường hợp nhiễm trùng huyết sẽ gây hoại tử lan rộng ở mặt, ngực, chân, tay, hoại tử đầu chi… Tại miền Nam, nghiên cứu trên 100 bệnh nhân mắc bệnh thì 70% có ăn lòng heo, tiết canh. Giới chuyên môn cho rằng bệnh nhiễm liên cầu khuẩn lợn nguy hiểm như vậy nhưng không phải vô phương cứu chữa nếu mọi người luôn có ý thức chủ động phòng ngừa trong việc ăn uống, sinh hoạt. “Món này dù ngon miệng, khó bỏ nhưng rất dễ gây bệnh khi ăn vào, nếu không tử vong cũng để lại di chứng thần kinh như mất trí nhớ, ngớ ngẩn, liệt người, mất chân tay. Tốt nhất hãy tự cứu mình bằng cách bỏ ngay thói quen ăn tiết canh trước khi quá muộn” - một chuyên gia cảnh báo.
Xem thêm

2 Đọc thêm

đánh giá khả năng gây hại của vi khuẩn xanthomonas sp. gây bệnh đốm lá hành và hiệu quả phòng trị bằng vi khuẩn vùng rễ và thuốc hóa học trong điều kiện in vitro và nhà lưới

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG GÂY HẠI CỦA VI KHUẨN XANTHOMONAS SP. GÂY BỆNH ĐỐM LÁ HÀNH VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BẰNG VI KHUẨN VÙNG RỄ VÀ THUỐC HÓA HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO VÀ NHÀ LƯỚI

... VI KHUẨN XANTHOMONAS SP GÂY BỆNH ĐỐM LÁ HÀNH VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ BẰNG VI KHUẨN VÙNG RỄ VÀ THUỐC HÓA HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN IN VITRO VÀ NHÀ LƯỚI Do sinh vi n Trần Hưng Minh thực bảo vệ trước hội... TRẦN HƯNG MINH, 2014 Đánh giá khả gây hại vi khuẩn Xanthomonas sp gây bệnh đốm hành hiệu phòng trị vi khuẩn vùng rễ thuốc hóa học điều kiện in vitro nhà lưới Luận văn tốt nghiệp Đại học chuyên... thể hiệu tốt phòng trị bệnh trồng (Siddiqui, 2006) Do đó, đề tài: Đánh giá khả gây hại vi khuẩn Xanthomonas sp gây bệnh đốm hành hiệu phòng trị vi khuẩn vùng rễ thuốc hóa học điều kiện in vitro
Xem thêm

68 Đọc thêm

BÀI THUYẾT TRÌNH HỆ THỐNG MIỄN DỊCH CỦA CƠ THỂ

BÀI THUYẾT TRÌNH HỆ THỐNG MIỄN DỊCH CỦA CƠ THỂ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINHKHOA CNTY – LỚP DH08DYNHÓM THỰC HIỆN1. Bùi Thế Cảnh2. Nguyễn Huỳnh Xuân An3. Lê Thị Bích Thủy4. Lê Thị Thu Thủy5. Nguyễn Thị Ngọc Trâm6. Đỗ Thị Tuyết Trinh7. Nguyễn Thị Kim Lý8. Huỳnh Trí ToànCác khái niệmMiễn dịch (immunity)Là khả năng bảo vệ của cơ thể chống lại nhữngtác nhân gây bệnh xâm nhập từ bên ngoài: yếu tốtruyền nhiễm như vi sinh vật,côn trùng,kí sinhtrùng,các protein lạ gây độc cho cơ thể.Miễn dịch học (immunus)Là môn học nghiên cứu về hệ thống miễn dịch vàcác đáp ứng của hệ thống này trước các tác nhângây bệnh xâm nhập vào cơ thể.Hệ thống miễn dịchLà tập hợp các tế bào, mô và các phân tửtham gia vào quá trình đề kháng chốngnhiễm trùng.
Xem thêm

Đọc thêm

CÁC VI KHUẨN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP CÁC CẦU KHUẨN GÂY BỆNH PHẦN 2

CÁC VI KHUẨN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP CÁC CẦU KHUẨN GÂY BỆNH PHẦN 2

flexneri) và nhóm A (Shigella dysenteriae).Dịch tễ học: Bệnh lây theo đường tiêu hóa, do ăn uống phải các thức ăn, nước uống bịnhiễm khuẩn. Ruồi là vật chủ trung gian truyền bệnh.Người lành mang vi khuẩn và người bệnh đóng vai trò quan trọng gây dịch. Dịchthường xảy ra vào mùa hè.Miễn dịch: Người ta cho rằng kháng thể dịch thể không có hiệu lực vì thương tổn củabệnh ở trên bề mặt của ống tiêu hóa. Ngược lại các miễn dịch tại chỗ ở ruột có thể có một vaitrò quan trọng trước hết là các IgA tiết có trong đường ruột và các đại thực bào được hoạthóa.3. Chẩn đoán vi sinh vậtCấy phân là phương pháp chẩn đoán tốt nhất. Bệnh phẩm cần được lấy sớm trước khisử dụng kháng sinh, lấy chỗ phân có biểu hiện bệnh lý (có máu có nhầy) và phải chuyển đếnphòng xét nghiệm vi trùng nhanh chóng. Nuôi cấy phân lập vi khuẩn trên các môi trườngthích hợp: môi trường không có chất ức chế (thạch lactose) và môi trường có chất ức chế(DCA, SS hoặc Istrati). Xác định vi khuẩn dựa vào các tính chất sinh vật hóa học và làm phảnứng ngưng kết với kháng huyết thanh mẫu của Shigella.Trong bệnh lỵ trực khuẩn, cấy máu không tìm được vi khuẩn.4. Phòng bệnh và chữa bệnh4.1.Phòng bệnhChủ yếu là cách ly bệnh nhân, khử trùng phân và nước thải, phát hiện và điều trị ngườilành mang vi khuẩn, áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm tra dịch tể đối với nguồn nước,thức ăn... Hiện nay vẫn chưa có vaccine phòng bệnh có hiệu lực như mong muốn... Đang thửnghiệm dùng vaccine sống giảm độc lực đường uống nhằm tạo nên miễn dịch tại chỗ ở ruột.Vaccine sống này chỉ có khả năng bảo vệ đặc hiệu đối với type.4.2.Chữa bệnhDùng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn, việc chọn kháng sinh thích hợp dựa vào kết quảkháng sinh đồ. Việc sử dụng kháng sinh bừa bãi, thiếu thận trọng sẽ có nguy cơ làm tăngnhanh các chủng có sức đề kháng đối với kháng sinh và tăng nguy cơ bị loạn khuẩn với tất cảcác hậu quả nghiêm trọng của nó.
Xem thêm

73 Đọc thêm

Campylobacter vi khuẩn gây bệnh đường ruột

Campylobacter vi khuẩn gây bệnh đường ruột

Campylobacter vi khuẩn gây bệnh đường ruột

Đọc thêm

BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐẠI CƯƠNG

BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐẠI CƯƠNG

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG CỦA CƠ THỂ ĐỐI VỚI BỆNH 1.1 Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm 1.1.1 Mầm bệnh Bệnh truyền nhiễm có đặc tính chung là có tính chất lây lan và do các vi sinh vật gây nên, các vi sinh vật này được gọi là mầm bệnh. Mầm bệnh có nhiều loại, mỗi loại thường gây nên một loại bệnh có đặc điểm riêng. Mầm bệnh gồn có: Vi khuẩn: tác động gây bệnh bằng nội hay ngoại độc tố hoặc bằng các cơ chế hóa lý khác. Virus: thường có tính hướng về một tổ chức nhất định, do đó nó có những biểu hiện giống nhau ở gia súc khác loài. VD: Virus dại hướng về tổ chức thần kinh trung ương, virus đậu, LMLM hướng về tổ chức thượng bì. Xoắn khuẩn: phần lớn xoắn khuẩn gây nên những bệnh bại huyết, gây sốt định kỳ và xuất hiện định kỳ xoắn khuẩn trong cơ thể. Rickettsia: gây nên những bệnh sốt phát ban do chấy rận truyền đi. Bệnh do rickettsia thường do miễn dịch mạnh và bền. Mycoplasma: gây ra những bệnh lây lan mạnh có hiện tượng mang trùng lâu dài và gây miễn dịch bền vững. Nấm: thường gây nên những bệnh mãn tính và do miễn dịch không bền. Nguyên trùng (protozoa): một số nguyên trùng đường máu, ruột có khả năng gây nên một số bệnh truyền nhiễm. Bệnh không có miễn dịch thực mà chỉ có miễn dịch có trùng. 1.1.2 Hiện tượng nhiễm trùng Khái niệm: hiện tượng nhiễm trùng là hiện tượng sinh vật phức tạp ba82t đầu bằng cuộc đấu tranh giữa cơ thể bị xâm nhiễm và mầm bệnh, kết quả bệnh có thể xảy ra. Điều kiện của mầm bệnh để gây hiện tượng nhiễm trùng: + tính gây bệnh: tính gây bệnh là khả năng cần thiết vốn có của mầm bệnh để gây nên hiện tượng nhiễm trùng. Mầm bệnh thu được khả năng này trong quá trình tiến hóa và thích nghi của nó trên cơ thể súc vật, khả năng này gắn liền với đặc tính ký sinh của mầm bệnh và có tính chuyên biệt. Một loại mầm bệnh chỉ hây được một bệnh nhất định. + Độc lực: là biểu hiện cụ thể của tính gây bệnh. Muốn gây nên hiện tượng nhiễm trùng mầm bệnh cần phải có độc lực, độc lực của mầm bệnh tùy thuộc vào cá thể và loài gia súc. Độc lực của mầm bệnh không cố định dễ bị biến đổi do tác động của cơ thể và ngoại cảnh. + Số lượng: muốn gây được bệnh, mầm bệnh cần phải có số lượng nhất định, có mầm bệnh chỉ cần số lượng ít (VK tụ huyết trùng cần 1 con ở thỏ, 25 VK Brucella ở chuột lang, 200300 triệu VK ở cừu). + Đường xâm nhập: mỗi loại mầm bệnh khác nhau, có đường xâm nhập khác nhau. Một loại mầm bệnh có thể có một hoặc nhiều đường xâm nhập nhưng trong đó vẫn có một đường xâm nhập chính. Đường xâm nhập thích hợp mầm bệnh dễ dàng gây bệnh và bệnh thể hiện điển hình. Phương thức tác động của mầm bệnh: Phương thức tác động của vi khuẩn trên cơ thể động vật chủ yếu gồm 2 mặt: + Sinh sản cực mạnh, chiếm đoạt vật chất của cơ thể ký chủ để phát triển (vi Rus, vi khuẩn nhiệt thán) + Tác động bằng những chất tiết như giáp mô, yếu tố lan truyền hay khuếch tán, công kích tố và các men như: hemolinaza, leucocitinaza, colagenaza…  Độc tố: Ngoại và nội độc tố: Ngoại độc tố: rất độc nhưng dễ bị phá hủy do tác động của nhiệt độ, ánh sáng và hóa chất. Cho formalin vào độc tố, độc tố không còn độc nhưng vẫn còn giữ được tính kháng nguyên. Nội độc tố: là sản phẩm của nhiều loại vi khuẩn, chủ yếu là vi khuẩn Gram âm, khi vi khuẩn bị phá hủy, nội độc tố mới được giải phóng. Nội độc tố không độc bằng ngoại độc tố nhưng bền vững hơn ngoại độc tố. Giáp mô: là yếu tô độc lực của vi khuẩn giúp cho vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào. Công kích tố: là chất vi khuẩn tạo ra trong quá trình sinh sống của chúng để ức chế sức đề kháng của cơ thể đặc biệt là ức chế thực bào.
Xem thêm

15 Đọc thêm

CẢNH GIÁC VỚI BỆNH THƯƠNG HÀN

CẢNH GIÁC VỚI BỆNH THƯƠNG HÀN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Mùa hè nóng ẩm, ruồi nhặng phát triển nhiều, dễ làm nhiễm khuẩn thức ăn nên nguy cơ lây bệnh càng cao. Vi khuẩn thương hàn lây qua đường tiêu hóa Trực khuẩn thương hàn có tên khoa học là Salmonella typhi và 3 loại phó thương hàn có tên khoa học là Salmonella paratyphi A, B, C cùng gây ra bệnh thương hàn. Vi khuẩn có thể sống hàng tháng ngoài môi trường. Chúng bị tiêu diệt ở nhiệt độ 55 độ C trong 30 phút, cồn và các loại thuốc sát khuẩn khác diệt được vi khuẩn trong thời gian từ 3 - 5 phút. Bệnh thường xảy ra ở những nơi có điều kiện sinh hoạt kém vệ sinh. Người là ổ chứa vi khuẩn thương hàn chính, gồm bệnh nhân và người lành mang trùng. Vi khuẩn thương hàn sống trong túi mật, được đào thải qua phân ra môi trường. Người bị mắc bệnh do ăn hoặc uống nước bị nhiễm vi khuẩn thương hàn và phó thương hàn. Chúng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa tới lách, sau đó phát triển rồi xâm nhập vào máu và gây bệnh. Các trường hợp dễ bị lây bệnh là: uống nước lã, nước đá; ăn phải thức ăn bị nhiễm vi khuẩn như trai, ốc, hến, hàu, nghêu, sò... chưa nấu chín kỹ; ăn rau sống; dùng sữa và các chế phẩm từ sữa bị nhiễm vi khuẩn thương hàn; ruồi, nhặng làm lây nhiễm vi khuẩn từ bệnh phẩm vào thức ăn.   Ăn rau sống không đảm bảo ATTP, dễ lây nhiễm bệnh thương hàn. Dấu hiệu của bệnh Bệnh nhân bị bệnh thương hàn có dấu hiệu đặc biệt là sốt liên tục, sốt cao đến 40oC, vã nhiều mồ hôi, viêm dạ dày ruột và tiêu chảy. Có thể kèm theo ban dát, chấm màu đỏ hồng trên da. Một ca bệnh điển hình, chưa được phát hiện và điều trị, diễn biến qua 4 giai đoạn, mỗi giai đoạn kéo dài khoảng 1 tuần, như sau: Ban đầu, bệnh nhân sốt tăng từ từ, tương ứng với nhịp tim, có kèm theo nhức đầu và ho; chảy máu mũi (chảy máu cam) ở 25% các trường hợp và đau bụng. Nuôi cấy máu tìm thấy vi khuẩn Salmonella typhi hay Paratyphi. Tuần thứ 2, bệnh nhân nằm liệt giường, sốt cao ở mức 40oC, nhưng nhịp tim chậm, gọi là tình trạng mạch nhiệt phân ly. Bệnh nhân luôn bị mê sảng, li bì, nhưng thỉnh thoảng lại bị kích thích. Vì mê sảng nên người ta gọi là “sốt thần kinh”. Khoảng 33% bệnh nhân trên da vùng thấp của ngực và bụng xuất hiện chấm ban hồng. Nghe phổi thấy ran ngáy ở đáy phổi. Bụng bệnh nhân trướng căng và đau ở vùng dưới phải, kèm theo tiếng sôi bụng. Bệnh nhân đi tiêu từ 6 - 8 lần/ngày, phân màu xanh lục, mùi đặc trưng. Tuy nhiên, có nhiều bệnh nhân thương hàn lại bị táo bón. Gan và lách to, xét nghiệm thấy men gan transaminases tăng. Tuần thứ 3, thường xảy ra một số biến chứng như: xuất huyết tiêu hóa, có khi rất trầm trọng; thủng ruột non: là biến chứng rất nặng có thể gây tử vong do nhiễm khuẩn huyết và viêm phúc mạc lan tỏa; viêm não; gây mủ ở cơ quan khác, viêm túi mật, viêm nội tâm mạc, viêm xương. Thân nhiệt của bệnh nhân tiếp tục tăng và rất ít dao động suốt hơn 24 giờ. Tình trạng mất nước xảy ra sau đó và bệnh nhân mê sảng. Đến cuối tuần thứ 3, bệnh nhân bắt đầu giảm sốt. Tuần thứ 4, nếu không bị biến chứng, bệnh nhân sẽ khá dần lên sau một giai đoạn từ 7 - 10 ngày. Trên thực tế, cũng hay gặp bệnh nhân mắc thương hàn với các biểu hiện: sốt tăng dần, rối loạn tiêu hóa, bụng trướng, có dấu hiệu sôi bụng ùng ục ở hố chậu phải; bị phát ban dạng sởi ở vùng quanh thắt lưng. Bệnh nhân còn bị loét họng, loét ruột gây chảy máu ruột do độc tố thương hàn gây ra. Độc tố vi khuẩn cũng gây nhiễm độc cơ tim, gây viêm cơ tim, trụy tim mạch. Nếu độc tố nhiễm vào não thất gây triệu chứng mạch nhiệt phân ly, viêm não rất đặc thù của bệnh thương hàn. Các trường hợp mắc thương hàn nhẹ, có triệu chứng giống như viêm dạ dày, viêm ruột gây nên tiêu chảy. Cách chữa trị và phòng ngừa Điều trị chủ yếu là diệt vi khuẩn thương hàn bằng các loại thuốc kháng sinh như ampicillin, chloramphenicol, trimethoprim-sulfamethoxazole, amoxicillin, ciprofloxacin. Thời gian dùng kháng sinh cho bệnh nhân thương hàn trung bình là 14 ngày. Nếu không điều trị, bệnh nhân sẽ tử vong từ 10 - 30%. Đối với người già và người ốm lâu ngày thường có tiên lượng xấu. Trái lại, ở trẻ em, bệnh thường nhẹ hơn. Chủ yếu là dùng vaccin phòng bệnh thương hàn cho các đối tượng là người có tiếp xúc với bệnh nhân trong cùng gia đình, các hộ sống cùng địa bàn nơi ổ bệnh xuất phát, người đến vùng có dịch tễ và khi có dịch xảy ra. Hiện nay, có 2 loại vaccin uống nhiều lần và vaccin tiêm một lần, tác dụng như nhau, nhưng dạng uống ít tác dụng phụ hơn, tiện dùng hơn. Vaccin tiêm có thời gian bảo vệ ít nhất là 3 năm, dùng để phòng bệnh cho người lớn và trẻ em trên 5 tuổi. Vaccin uống cũng có thời gian bảo vệ ít nhất là 3 năm, dùng để phòng bệnh thương hàn và phó thương hàn. Loại vaccin này không dùng cho các đối tượng: bị suy giảm miễn dịch; đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch và kháng sinh; đang bị sốt cấp tính, nhiễm khuẩn đường ruột cấp tính; trẻ em dưới 3 tháng tuổi; phụ nữ có thai. Thực hiện ăn chín uống sôi. Rửa tay sạch trước khi ăn uống, sau khi lao động, tiếp xúc với đồ vật. Cần xử lý tốt các chất thải của bệnh nhân. Dùng lồng bàn đậy thức ăn khỏi bị ruồi, nhặng làm nhiễm bẩn. Những người lành mang vi khuẩn không được phép làm việc ở các cơ sở dịch vụ ăn uống. Tích cực diệt ruồi, nhặng, gián...
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cận Tết, cẩn thận những thực phẩm dễ truyền bệnh

CẬN TẾT, CẨN THẬN NHỮNG THỰC PHẨM DỄ TRUYỀN BỆNH

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Thực phẩm là nguồn cung cấp dinh dưỡng phong phú, đầy đủ nhất cho cơ thể. Tuy nhiên, có một số nhóm thực phẩm dễ trở thành con đường truyền bệnh và vấn đề an toàn thực phẩm thực sự rất quan trọng. Theo thông tin từ Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho biết, dịch vụ sức khỏe cộng đồng của Mỹ đã xác định thực phẩm có độ ẩm cao, giàu đạm và/hoặc độ axit thấp được coi như thực phẩm có mối nguy tiềm ẩn.  Thực phẩm giàu đạm bao gồm: sữa & sản phẩm sữa, trứng, thịt gia súc gia cầm, cá, hải sản (tôm, cua, sò..), khoai tây luộc,nướng, đậu phụ và các loại đậu đỗ… Những thực phẩm này có thể hỗ trợ cho nhiễm khuẩn và phát triển nhanh các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn. Viện Dinh dưỡng Quốc gia cũng cho biết, trong các vi sinh vật, vi khuẩn là nguồn đe dọa lớn nhất đối với an toàn thực phẩm. Vi khuẩn là cơ thể sống, đơn bào có khả năng phát triển nhanh ở nhiệt độ thích hợp.   Thực phẩm là một trong những nguyên nhân dễ gây nguy hiểm cho sức khỏe con người (Ảnh minh họa) Có vài vi khuẩn có ích được sử dụng để làm ra một số thực phẩm như: fo-mat, dưa muối và sữa chua. Các vi khuẩn khác là tác nhân gây bệnh nhiễm trùng được gọi là mầm bệnh. Chúng sử dụng các chất dinh dưỡng trong thực phẩm giàu protein để sinh sôi bằng cách nhân đôi. Bên cạnh đó, các thao tác xử lý thực phẩm là mối nguy đe dọa an toàn thực phẩm khi các thao tác này tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển trong thực phẩm. Nếu bạn chế biến, xử lý các thực phẩm có tiềm ẩn mối nguy bạn có thể chuyển hàng ngàn vi khuẩn lên bề mặt xử lý thực phẩm đó như: dao, thớt, bàn bếp, khăn lau…
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề