KẾ TOÁN MUA LẠI TÀI SẢN THUÊ TÀI CHÍNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KẾ TOÁN MUA LẠI TÀI SẢN THUÊ TÀI CHÍNH":

Chương 2: Chuẩn mực kế toán quốc tế về tài sản 1. Chuẩn mực về tài sản cố định 2. Chuẩn mực về hàng tồn kho 3. Chuẩn mực về đầu tư tài chính 4. Chuẩn mực về ảnh hưởng của sự thay đổi tỉ giá hối đoái

Chương 2: Chuẩn mực kế toán quốc tế về tài sản 1. Chuẩn mực về tài sản cố định 2. Chuẩn mực về hàng tồn kho 3. Chuẩn mực về đầu tư tài chính 4. Chuẩn mực về ảnh hưởng của sự thay đổi tỉ giá hối đoái

a. Mục đích b. Phạm vi qui định c. Các thuật ngữ cơ bản d. Phân loại thuê tài sản e. Kế toán thuê tài sản trong BCTC của bên đi thuê f. Kế toán thuê tài sản trong BCTC của bên cho thuê g. Các giao dịch bán và thuê lại Nội dung 5 a. Mục đích Mục đích của chuẩn mực này là hướng dẫn cho bên đi thuê và bên cho thuê những chính sách kế toán phù hợp và phương pháp trình bày thông tin trên BCTC áp dụng đối với các hợp đồng thuê tài sản IAS 17 – Thuê tài sả

Đọc thêm

Bài giảng Kế toán tài chính 2 Chương 3 Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2017)

Bài giảng Kế toán tài chính 2 Chương 3 Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2017)

Bài giảng Kế toán tài chính 2 Chương 3 Kế toán thuê tài sản cung cấp cho người học các kiến thức Các qui định pháp lý có liên quan, tổng quan về thuê tài sản, ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán, trình bày thông tin trên BCTC.

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2014 PHẦN LÝ THUYẾT: MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN (DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC )

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2014 PHẦN LÝ THUYẾT: MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH TÀI CHÍNH KẾ TOÁN (DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG LÀ ĐẠI HỌC )

1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. 4. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp về công ty cổ phần XNK và hợp tác đầu tư VILEXIM (công ty CP XNK HTĐT VILEXIM)

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ VILEXIM (CÔNG TY CP XNK HTĐT VILEXIM)

MỤC LỤC Lời Nói Đầu 1 NỘI DUNG 3 Phần I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ VILEXIM (công ty CP XNK HTĐT VILEXIM) 3 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP XNK HTĐT VILEXIM. 3 2. Đặc điểm tình hình kinh doanh trong công ty. 4 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 8 4. Tình hình vốn và sử dụng nguồn vốn trong công ty. 11 4.1 Phân tích cơ cấu tài sản. 11 4.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn. 13 5. Công tác kiểm tra tài chính tại công ty. 15 Phần II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TẮC KẾ TOÁN VÀ MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CỤ THỂ TẠI CÔNG TY VILEXIM. 16 1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. 16 2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty. 19 2.1 Các loại tài khoản sử dụng. 19 2.2. Các loại sổ sách và báo cáo kế toán. 21 2.3 Các nghiệp vụ kế toán phát sinh chủ yếu. 23 3. Tình hình hạch toán cụ thể một số nghiệp vụ kế toán tại công ty. 24 3.1. Kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng. 24 3.1.1. Kế toán nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu. 24 3.1.2. Kế Toán nghiệp vụ mua hàng nội địa 28 3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 30 3.2.1. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa. 30 3.2.2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng nội địa. 32 3.3. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu và xuất khẩu ủy thác. 34 3.3.1. Kế toán nhập khẩu hàng ủy thác 34 3.3.2. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng ủy thác. 36 3.4. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ). 38 3.4.1. Nhiệm vụ hạch toán 38 3.4.2. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng. 38 3.4.3. Trình tự hạch toán 39 3.5. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 43 3.5.1. Nhiệm vụ hạch toán 43 3.5.2. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng 44 3.5.3. Trình tự hạch toán 44 3.6. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 46 3.6.1.Kế toán chi phí bán hàng. 46 3.6.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 48 3.7. Kế toán vốn bằng tiền 50 3.8. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu. 52 3.9. Kế toán lợi nhuận và phân phối lợi nhuận. 53 3.9.1. Kế toán lợi nhuận. 53 3.9.2. Kế toán phân phối lợi nhuận. 55 3.10. Báo cáo tài chính. 57 Phần III. ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XNK HTĐT VILEXIM 58 1. Ưu điểm. 58 1.1. Về mặt tổ chức công tác kế toán: 58 1.2. Về tổ chức công tác kế toán 59 1.2.1.Về tổ chức chứng từ. 59 1.2.2. Về hệ thống tài khoản sử dụng 59 1.2.3. Về trình tự hạch toán 60 1.2.4. Về hệ thống sổ sách. 60 2. Nhược điểm. 60 2.1. Về hệ thống tài khoản. 60 2.2. Về kế toán các phần hành. 60 2.3. Kế toán hàng tồn kho. 61 KẾT LUẬN 62
Xem thêm

65 Đọc thêm

TIỂU LUẬN HẠCH TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH HIỆN NAY

TIỂU LUẬN HẠCH TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH HIỆN NAY

2- TSCĐ tự có của doanh nghiệp: là những TSCĐ đợc xây dựng mua sắmhoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc bằng nguồnvốn vay. Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp đợc quyền định đoạt nh nhợng bán, thanh lý v.v..Trên cơ sở chấp hành đúng quy định, thủ tục pháp luật của nhà nớc.- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp đợc chủ tài sảnnhợng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồngthuê. Theo phơng thức thuê, hợp đồng thuê tài sản đợc chia làm 2 loại: thuêhoạt động và thuê tài chính. Trong đó căn cứ vào tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐcủa nhà nớc thì chỉ có tài sản thuê tài chính mới có đủ điều kiện để trở thànhTSCĐ.+ TSCĐ thuê tài chính: Là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giaophần lớn rủi ro và gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sởhữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.c) Phân loại theo mục đích và tình hình sử dụngTheo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành 4 loại:- TSCĐ dùng cho kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình, vô hình đợcdùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là những TSCĐ đợc nhà nớc hoặc cấptrên hoặc do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng bằng nguồn kinh phí sự nghiệpvà đợc sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp.- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: là những TSCĐ đợc hình thành từquỹ phúc lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúc lợi.- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ bị h hỏng chờ xử lý, thanh lý hoặcnhững tài sản không cần dùng, tài sản đang tranh chấp v.v..3. Khái quát chung về hao mòn về khấu hao TSCĐa) Hao mòn TSCĐHao mòn của TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ trong quá trình sử
Xem thêm

28 Đọc thêm

Đề cương môn Phân tích tài chính doanh nghiệp

Đề cương môn Phân tích tài chính doanh nghiệp

ĐỀ CUƠNG ÔN THIPHẦN 1: TRẮC NGHIỆM. Chọn câu trả lời đúng nhất. (Mỗi câu đúng được 0.25 điểm)Câu 1: Báo cáo nào trong số báo cáo tài chính bao gồm các chỉ tiêu trong một thời kỳ:a. Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả Kinh Doanhb. Bảng cân đối kế toán và Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ.c. Báo cáo Kết quả kinh doanh và Báo cao Lưu chuyển tiền tệ.d. Báo cáo Kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ.Câu 2: Những giao dịch nào dưới đây không tác động đến dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp:a. Doanh nghiệp sử dụng nợ ngắn hạn trả các khoản phải trả nhà cung cấpb. Kéo dài thời gian phải trả tiền hàng cho nhà cung cấpc. Tăng các khoản phải thu khách hàngd. Không có phương án nào đúngCâu 3: Khi một công ty mua lại cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ sẽ làm giảm khoản mục nào trên báo cáo tài chính:a. Tài sản và Nợ phải trảb. Tài sản và Vốn chủ sở hữuc. Tài sản và Nợ ngắn hạnd. Tài sản và Nợ dài hạnCâu 4: Tốc độ tăng hàng tồn kho bất thường có thể do:a. Sản phẩm lỗi thời, quản trị hàng tồn kho kémb. Thay đổi phương pháp ghi nhận hàng tồn khoc. Đánh giá lại giá trị hàng tồn khod. Tất cả các phương án trênCâu 5: Khi doanh nghiệp thanh lý thiết bị cũ, hỏng sẽ tác động đến:a. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO)b. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (CFI)c. Dòng tiền từ hoạt động tài chính (CFF)Câu 6: Giả sử công ty có hệ số thanh toán hiện hành là 2.0, nếu công ty dùng tiền mặt để hoàn trả 150 triệu tiền vay ngắn hạn thì tác động:a. Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm nhưng dòng tiền tiền hoạt động kinh doanh không thay đổib. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giảm nhưng hệ số thanh toán hiện hành không đổic. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và hệ số thành toán hiện hành đều giảmd. Hệ số thanh toán hiện hành tăng nhưng dòng tiền hoạt động kinh doanh không thay đổiCâu 7: Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán chỉ được trình bày theo thứ tự tính thanh khoản giảm dầna. Đúngb. SaiCâu 8: Khi đánh giá kết quả hoạt động của một doanh nghiệp, các nhà phân tích thường không phân tích:a. Khả năng sinh lời của doanh nghiệpb. Khả năng tạo ra dòng tiền của doanh nghiệpc. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Câu 9: Yếu tố nào tác động đến việc ghi nhận lợi nhuận của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính:a. Phương pháp khấu hao tài sản cố địnhb. Cho khách hàng mua chịuc. Mua máy móc, thiết bị mớid. Không có phương án nào đúngCâu 10: Vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng liên tục trong một thời gian dài có thể do:a. Doanh nghiệp mở rộng chính sách bán hàngb. Doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phíc. Doanh nghiệp thay đổi phương pháp hạch toán hàng tồn khod.Tất cả các phương án trênCâu 11: Khi đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, có thể sử dụng chỉ tiêu:a. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạnb. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữuc. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sảnd. Tỷ suất doanh thu trên tổng tài sảnCâu 12: Dòng tiền thu được từ hoạt động bán bất động sản của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại tác động đến dòng tiền nào:a. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Xem thêm

Đọc thêm

VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG THUÊ TÀI CHÍNH

VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG THUÊ TÀI CHÍNH

với tiềm năng, giá cho thuê hiện còn cao. Nếu bỏ qua các yếu tố an toàn, chi phí bỏ ra banđầu thấp… thì cho đến hết thời hạn thanh lý hợp đồng cttc, bên thuê tài chính sẽ phải thanhtoán tổng số tiền với tài sản thuê cao hơn so với các nguồn vay khác như ngân hàng•Thực trạng hàng hóa cttc của việt nam: tài sản cttc chủ yếu là các phương tiện vậntải, máy móc thiết bị đáp ứng được tỷ lệ 37% so với nhu cầu của nền kinh tế. tiếp đếnlà máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ cũng chỉ đáp ứng được 34% so với nhu cầu••của nền kinh tế. Máy móc, thiết bị của một nghành khác được tài trợi bằng việc chothuê tài chính như thiết bị nghành in, máy móc công trình sử dụng cho việc xây dựngcơ bản cũng chiếm tỷ trọng thấp so với nhu cầu của nền kinh tếĐánh giá thực trạng hàng hóa cho thuê tài chính của vn: chiến lược khách hàng chủyếu là các DN vừa và nhỏ, đặc biệt ưu tiên cho các DN làm xuất khẩu, thị trường đầura ổn định, có khả năng quản lý và tiềm năng phát triển tốt. Việc đầu tư dưới hìnhthức cho thuê tài chính ngày càng mở rộng ở tất cả các lĩnh vực như giao thông vậntải, công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, bệnh viện, nông nghiệp…tài sản cho thuêchủ yếu là các phương tiện vận tải, máy móc thiế bị … có chất lượng và mức độ côngnghệ có trình độ trung bình,dây chuyền công nghệ cao và máy móc thiết bị tiên tiếncòn chiếm tỷ trọng thấp trong hoạt động cho thuê của các cho thuê tài chính. Cáccông ty cttc chưa áp dụng tài sản cho thuê là bất động sảnThực tiễn cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam không mấy quan tâm đến loạihìnhdịchvụ
Xem thêm

17 Đọc thêm

Tài liêu ôn tâp môn luật kế toán

Tài liêu ôn tâp môn luật kế toán

1. MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN LUẬT KẾ TOÁN Bài 1 : Trả lời đúng sai và giải thích ngắn gọn a, A là đơn vị sự nghiệp có sản xuất kinh doanh, A áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 19. b, Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không được thuê dịch vụ làm kế toán Bài 2 : Doanh nghiệp hoạt động trong năm tài chính là 2012 có các mẫu chứng từ như sau: a, AB11P b, AA13P c, 67VS01T d, 01VS01T Xét tính hợp pháp của các chứng từ trên Đọc ký hiệu mã hóa Bài 3 ; Doanh nghiệp A đã giải thể ngày 1272012, A thanh lý tài sản cho đơn vị B và xuất hóa đơn bán tài sản bằng hóa đơn của doanh nghiệp A ngày 1572012. A có vi phạm pháp luật về luật kế toán ko? Nếu có thì nêu cách xử lý? Bài 4 ; Công ty Hưng Thịnh là công ty chuyên cung cấp dịch vụ kế toán do bà Hương làm giám đốc. Tháng 122012 Bà Hương ký hợp đồng làm kế toán trưởng cho công ty Tùng Lâm. Trước đó, tháng 12011 bà Hương đã ký hợp đồng với công ty Tân Á làm kế toán trưởng trong thời hạn 5 năm. Biết rằng công ty Tùng Lâm là khách hàng lớn của công ty Tân Á và còn khoản nợ phải trả. Công ty Hưng Thịnh có vi phạm luật kế toán ko? Nêu hình thức xử lý? Bai 5 : Xác định chế độ kế toán được áp dụng trong các doanh nghiệp sau và giải thích. Nêu các văn bản pháp luật được áp dụng theo thứ tự áp dụng 1. Trung tâm thông tin và quan hệ công chúng 2. Công ty viễn thông quốc tế (VTI) 3. HV bưu chính viễn thông 4. Bệnh viện bưu điện 5. Công ty tài chính TNHH 1 TV Bưu điện (PTF)2. 6. Công ty CP vật tư bưu điện 7. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT 8. Công ty cổ phần điện lực dầu khí Nhơn Trạch 2 9. Quỹ đầu tư chứng khoán Sài Gòn A2 10. NH TMCP XNK VNam Biết: 1,2,3,4: cơ sở trực thuộc VNPT 5. VNPT sở hữu 100% vốn 6,7,8,9,10: VNPT sở hữu 50% vốn Bài 6 : : Câu 1: Một doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn lớn nên đã kí hợp đồng với hai cơ sở đặt in hóa đơn, mỗi cơ sở đặt in hóa đơn cùng loại nhưng khác mẫu. a) Doanh nghiệp trên có vi phậm pháp luật hay không? b) Nhân viên kế toán của doanh nghiệp đã nhầm lẫn khi đặt in hóa đơn dẫn đến việc in hóa đơn tại hai cơ sở có cùng số và cùng mẫu hóa đơn. Trong trường hợp này doạnh nghiệp vi phậm gì? Nêu cách xử lý vi phạm? Câu 2: Doanh nghiệp A kí hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng cho doanh nghiệp B. Khi giao hàng hóa, doanh nghiệp A chỉ giao 80% số lượng trong hợp đồng và hóa đơn, doanh nghiệp B thanh toán theo đúng giá hợp đồng và hóa đơn bằng vốn ngân sách nhà nước. Sau đó DN A trả lại cho DN B 10% giá hợp đồng. Để hợp lý hóa số hàng chênh lệch trên, DN A đã mua hóa đơn bên ngoài và bán lẻ hàng hóa hàng tháng ko xuất hóa đơn. a) DN A có vi phạm PL ko? Xử lý hành vi vi phạm? b) Kế toán trường của DN A là em gái giám đốc của DN B và là vợ GĐ của DN A. Trong trường hợp này có vi phạm pl ko? Xử lý? Bài 7 : Câu 1 : Trong trường hợp nào đơn vị kế toán phải thực hiện kiểm kê tài sản ? Việc kiểm kê tài sản có ý nghĩa gì trong công tác kế toán ?3. Câu 2 : Câu lạc bộ Bóng Đá SHB Đà Nẵng thuộc Ngân Hàng SHB , hỏi : a. Chế độ kế toán áp dụng đối với Câu lạc bộ SHB là loại chế độ kế toán nào ? Hãy chỉ rõ văn bản pháp luật qui định về Chế độ kế toán áp dụng cho CLB Bóng Đá này ? b. Con gái Chủ tịch CLB Bóng Đá SHB tốt nghiệp Trung cấp kế toán có thể được tuyển làm kế toán cho CLB Bóng Đá này được không ? Tại sao ? Câu 3 : Ở đơn vị kế toán A có xãy ra vụ việc là 1 chứng từ kế toán được nhân viên kế toán sử dụng 2 lần để ghi sổ kế toán . Bạn hãy cho ý kiến giãi quyết theo từng giả thuyết sau : a. Sau thời gian ghi sổ , nhân viên kế toán tự phát hiện ra sự nhầm lẫn này ? b. Người có trách nhiệm quản lý công tác kế toán trong đơn vị kế toán phát hiện ra sự việc này ? c. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán phát hiện ra vụ việc này ? Bài 8 ( Chuẩn mực kế toán ) : Câu 1: (dựa vào VAS 02): Công ty An Thịnh là 1 công ty chế biến thực phẩm.Các vấn đề sau đây có liên quan đến hàng tồn kho công ty: a) Trong những năm gần đây c.ty đã sử dụng 1 hệ thống chi phí chuẩn làm công cụ cho việc trợ giúp công việc quản lý ,sai số trong chi phí chuẩn cho đến hiện tại là không đáng kể và được xoá trực tiếp trong cá c BCTC được lập hàng năm.Tuy nhiên c.ty đã gặp phải 2 vấn đề sau trong năm BCTC kết thúc 313200X : Sai số lớn hơn rất nhiều do chi phí NVL và nhân công tăng mạnh cũng như sản xuất giảm sút. Một số lượng lớn sản xuất ra nhưng cuối năm chưa bán được hết.Điều này 1 phần do sản phẩm công ty có giá cao.Giống như truoc đây ban quản lý c.ty dự định xoá bỏ trực tiếp sai số này,coi như là chi phí định kỳ và xoá 1 phần chi phí của hàng tồn kho chưa bán hết. b) Lượng hàng nguyên liệu tồn kho cuối năm tương ứng với mức sử dụng 8 tháng,mức tồn kho tương đương sử dụng trong 2 tháng,giá trị thay thế của hàng tồn kho thấp hơn chi phí ban đầu. Yêu cầu: Căn cứ vào VAS02:Anh(chị) hãy chỉ ra những điểm chưa hợp lý trong vấn đề hạch toán hàng tồn kho công ty.Theo anh(chị) nên sửa sai thế nào cho phù hợp với quy4. định của VAS02 Câu 2(dựa vào VAS 14): 1 nhà hảo tâm quyên góp NVL cho 1 DN để sử dụng trong quá trình sản xuất.Chi phí NVL mà nhà hảo tâm phải bỏ ra là 20tr và có giá thị trường là 30tr vào thời điểm nhà hảo tâm giao nguyên liệu cho doanh nghiệp.Nguyên liệu vẫn trong tay DN vào ngày lập bảng tổng kết tài sản,không có bút toán nào được ghi vào sổ sách của DN liên quan đến nguyên liệu nhận từ nhà hảo tâm. Yêu cầu:Theo anh(chị) nguyên liệu quyên góp này có được công nhận là doanh thu trong sổ sách của DN hay không?Tại sao? PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM 1. Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo. Yêu cầu này đòi hỏi kế toán phải : a. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị nghiệp vụ kinh tế phát sinh b. Tuân thủ theo những nguyên tắc và chuẩn mực kế toán một cách khách quan, không làm sai lệch theo chủ quan của người xử lý thông tin và số liệu kế toán c. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính nhằm đảm bảo các thông tin, số liệu phản ánh được toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp thông tin đầy đủ, hữu ích, không sai lệch phục vụ cho việc điều hành, quản lý, bảo vệ tài sản,…kế toán phải ghi nhận và báo cáo đầy đủ, không bỏ sót bất kỳ nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào trong kỳ kế toán d. Tất cả các câu trên đều sai 2. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót. Yêu cầu này đòi hỏi kế toán phải : a. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị nghiệp vụ kinh tế phát sinh b. Tuân thủ theo những nguyên tắc và chuẩn mực kế toán một cách khách quan, không làm sai lệch theo chủ quan của người xử lý thông tin và số liệu kế toán c. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính nhằm đảm bảo các thông tin, số liệu phản ánh được toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp thông tin đầy đủ, hữu ích, không sai lệch phục vụ cho việc điều hành, quản lý, bảo vệ tài sản…, kế toán phải ghi nhận và báo cáo đầy đủ, không bỏ sót bất kỳ nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào trong kỳ kế toán. d. Tất cả các câu trên đều sai 3. Các thông tin và số liệu kế toán phải được :5. a. Ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ b. Ghi chép và báo cáo kịp thời, sau hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ c. Đáp án a và b đều là đáp án đúng d. Đáp án a và b đều là đáp án sai 4. Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi : a. Tính toán và trình bày nhất quán b. Tính toán và trình bày một cách hợp lý c. Đáp án a và b đều là đáp án đúng d. Đáp án a và b đều là đáp án sai 5. Theo Luật kế toán, yêu cầu của kế toán là : a. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính b. Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin số liệu kế toán. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính c. Thông tin, số liệu kế toán được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính liên tục từ khi thành lập đơn vị kế toán đến khi chấm dứt hoạt động; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước. Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được d. Tất cả các đáp án trên đều đúng 6. Những điểm mới của Luật kế toán việt Nam, được nghi nhận so với Pháp lệnh Kế toán – thống kê là : a. Luật kế toán Việt Nam ra đời quy định một cách đầy đủ hơn về công tác kế toán cho những thành phần kinh tế khác nhau b. Có sự thừa nhận các khái niệm và nguyên tắc hoạt động của nền kinh tế thị trường. Vai trò và trách nhiệm của nhà quản lý (người đứng đầu đơn vị) được đề cập đến một cách rõ ràng và chi tiết hơn. c. Sự thừa nhận một cách chính thức hoạt động của nghề nghiệp kế toán d. Tất cả các đáp án trên đều đúng 7. Theo quy định của Luật kế toán, đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm : a. Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu b. Các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập và chi phí khác; Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh c. Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán6. d. Tất cả các đáp án trên đều đúng 8. Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thể hiện trong các trường hợp, như : a. Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng; để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác; để thanh toán các khoản nợ phải trả; để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp. b. Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng; để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác; để thanh toán các khoản nợ phải trả. c. Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng; để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác d. Tất cả các câu trên đều sai 9. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định tài sản là một nguồn lực : a. Doanh nghiệp kiểm soát được b. Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp c. Đáp án a và b đều là đáp án đúng d. Đáp án a và b đều là đáp án sai 10. Để có thể cung cấp được thông tin kế toán, kế toán viên phải thực hiện công việc cụ thể như sau : a. Tổng hợp số liệu thu thập được qua các nghiệp vụ phát sinh b. Cung cấp số liệu cho quản lý và những người liên quan c. Đáp án a và b đều là đáp án đúng d. Cung cấp số liệu cho cơ quan thuế 11.Trình bày thông tin trên BCTC. a Vốn đầu tư vào Cty con được trình bày trên BCTC riêng của Cty mẹ theo phương pháp giá gốc b Vốn đầu tư vào Cty liên kết được trình bày trên BCTC riêng của Cty A lẫn BCTC hợp nhất của Cty A c Theo chuẩn mực kế toán tất cả thông tin chỉ cần trình bày trên BCTC riêng của Cty mẹ là đủ d a b đúng, c sai.7. 12. Nguyên tắc trọng yếu cho phép kế toán có thể phạm một số sai sót trong quá trình hạch toán. a đúng b sai 13. Nhất quán có nghĩa là doanh nghiệp không bao giờ được thay đổi các chính sách kế toán. a đúng b sai 14. Nguyên tắc trọng yếu bị vi phạm khi kế toán bù trừ tất cả nợ phải thu với nợ phải trả trước khi lập báo cáo kế toán. a đúng b sai 15. Nguyên tắc giá gốc luôn được áp dụng, kể cả trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động liên tục. a đúng b sai 16.Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa được ghi nhận doanh thu a Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt b Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt c Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp d Không có trường hợp nào 17.Ý nghĩa của chứng từ kế toán a Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán b Cung cấp thông tin cho quản lý c Là căn cứ ghi sổ kế toán d Là căn cứ tiến hành kiểm tra, thanh tra các hoạt động kinh tế8. e a và b f a và c gTất cả các nội dung trên 18.Theo nguyên tắc phù hợp, chi phí bảo
Xem thêm

Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI SACOMBANK

HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI SACOMBANK

Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu và hướng dẫn hồ sơBước 2: Thu thập thông tin và thẩm định thực tế khách hàngBước 3: Thông báo về việc đồng ý hoặc từ chối cho thuêBước 4: Ký kết, thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính, Hợp đồng mua bán/Hợp đồng ủy thácBước 5: Nghiệm thu và bàn giao tài sảnBước 6: Kiểm tra, giám sát sau khi bàn giao tài sảnBước 7: Thanh lý Hợp đồng cho thuê tài chính- Trường hợp 1: Thanh lý đúng hạn: Đến thời hạn kết thúc Hợp đồng cho thuê tài chính, Côngty sẽ thông báo đến Khách hàng số tiền cần phải đóng để thực hiện việc thanh lý Hợp đồng. Saukhi khách hàng đã hoàn thành các nghĩa vụ, hai bên tiến hành ký kết Biên bản thanh lý và Côngty chuyển quyền sở hữu tài sản trong trường hợp khách hàng mua lại tài sản- Trường hợp 2: Thanh lý trước hạn: Khách hàng làm công văn đề nghị được thanh lý Hợpđồng Cho thuê tài chính trước hạn, nếu công ty đồng ý cho Khách hàng thanh lý thì Công ty sẽthông báo đến Khách hàng số tiền cần phải đóng để thực hiện việc thanh lý Hợp đồng. Sau khikhách hàng đã hoàn thành các nghĩa vụ, hai bên tiến hành ký kết Biên bản thanh lý và Công tychuyển quyền sở hữu tài sản trong trường hợp khách hàng mua lại tài sản6. Ví dụ minh họa về cách tính lãi tiền thuê6.1. Cách tính gốc, lãi trả hàng tháng:Gọi: V: giá trị tài sảnD: đặt cọc của khách hàngr: lãi suất (%/năm)k: số ngày tính lãit: thời gian thuê (tháng)C: Nợ gốc trả hàng thángL : Nợ lãi trả hàng tháng7
Xem thêm

10 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TAM ĐẢO

ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TAM ĐẢO

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TAM ĐẢO 3 1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 3 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 3 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt của công ty 9 PHẦN II : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TAM ĐẢO 14 2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 14 2.2. Hình thức kế toán và đặc điểm các phần hành kế toán 16 2.2.1. Hình thức kế toán 16 2.2.1.1. Chế độ kế toán 16 2.2.1.2. Hệ thống báo cáo tài chính trong công ty cổ phần đầu tư Tam Đảo 19 2.2.1.3. Giới thiệu phần mềm kế toán AC Net 24 2.2.2. Đặc điểm các phần hành kế toán 25 2.2.2.1. Kế toán lao động tiền lương 25 2.2.2.2. Kế toán tài sản cố định 27 2.2.2.3. Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán 29 2.2.2.3.1. Kế toán mua hàng 29 2.2.2.3.2. Kế toán thanh toán với người bán 31 2.2.2.4. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 32 2.2.2.5. Kế toán nhà câu lạc bộ 35 2.2.2.6. Kế toán các khoản phải thu 36 2.2.2.7. Kế toán tổng hợp 37 PHẦN III : ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TAM ĐẢO 38 3.1. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh 38 3.2. Đánh giá công tác kế toán 38 3.3. Một số kiến nghị về công tác kế toán 41 KẾT LUẬN 44
Xem thêm

46 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH nội thất Hà Đan

Báo cáo thực tập: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH nội thất Hà Đan

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU 5 LỜI MỞ ĐẦU 6 PHẦN 1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NỘI THẤT HÀ ĐAN 8 1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH nội thất Hà Đan 8 1.2.Ngành nghề sản xuất kinh doanh: 8 1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 10 1.4.Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất ở Công ty: 13 1.5.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty: 16 PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT HÀ ĐAN. 19 2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán: 19 2.1.1.Hình thức kế toán tại công ty TNHH nội thất Hà Đan 19 2.1.2.Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty TNHH nội thất Hà Đan 21 2.1.2.1.Mô hình bộ máy kế toán của công ty TNHH nội thất Hà Đan 21 2.1.2.2.Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại công ty TNHH nội thất Hà Đan 22 2.1.2.3.Chế độ chính sách kế toán công ty đang áp dụng: 22 2.1.3.Tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị: 23 2.1.4.Mối quan hệ giữa phòng kế toán với bộ máy quản lý doanh nghiệp 24 2.2.Thực trạng các phần hành hạch toán kế toán trong công ty TNHH nội thất Hà Đan 25 2.2.1.Kế toán quản trị 25 2.2.1.1.Khái niệm kế toán quản trị 25 2.2.1.2.Tổ chức kế toán quản trị trong công ty 25 2.2.1.3.Vai trß cña kÕ to¸n qu¶n trÞ 25 2.2.2.Kế toán tài chính 2.2.2.1.Hạch toán kế toán tài sản cố định 27 2.2.2.1.1.Đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định: 27 2.2.2.1.2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định 28 2.2.2.1.3. Hạch toán chi tiết tình hình tăng giảm TSCĐ trong doanh nghiệp. 29 2.2.2.1.3.1. Tài khoản kế toán sử dụng: 29 2.2.2.1.3.2. Các chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán chi tiết tình hình tăng giảm TSCĐ trong DN. 31 2.2.2.1.4. Kế toán khấu hao TSCĐ. 38 2.2.2.1.5 Hạch toán tổng hợp TSCĐ trong doanh nghiệp. 42 2.2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH nội thất Hà Đan. 45 2.2.2.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 55 2.2.2.3.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ. 55 2.2.2.3.2. Hình thức trả lương và cách tính lương trong công ty. 55 2.2.2.3.3. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương. 57 2.2.3.4.Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương. 62 2.2.2.4 Kế toán mua hàng và tiêu thụ trong doanh nghiệp. 64 2.2.2.4.1 Tài khoản sử dụng. 64 2.2.2.4.2 Quy trình ghi sổ kế toán hàng hóa . 64 2.2.2.4.3 Công tác quản lý hàng hóa. 64 2.2.2.4.4. Hạch toán chi tiết kho hàng trong doanh nghiệp. 65 2.2.2.4.4.1. Hạch toán kho hàng trong quá trình mua hàng. 65 2.2.2.4.4.2. Hạch toán kho hàng trong quá trình bán hàng: 66 2.2.2.5 Kế toán vốn bằng tiền. 2.2.2.5.1 Tài khoản sử dụng. 72 2.2.2.5.5 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 74 2.2.2.6 Kế toán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận. 80 2.2.2.6.1. Hạch toán kết quả kinh doanh. 80 2.2.2.6.2. Kế toán phân phối kết quả kinh doanh. 82 2.2.2.7. Báo cáo kế toán tài chính 83 2.2.2.7.1. Tổng quan về báo cáo tài chính. 83 2.2.2.7.2. Cách lập các Báo cáo. 85 Phần 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 95 3.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán của công ty TNHH nội thất Hà Đan: 95 3.2. Những nhược điểm trong công tác hạch toán của công ty TNHH nội thất Hà Đan: 96 3.3. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty TNHH nội thất Hà Đan. 97 KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Xem thêm

Đọc thêm

Kế toán và dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Kế toán và dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán VAS 02 : quy định hàng tồn kho là tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ Theo chuẩn mực VAS02, HTK được chia thành : DN thương mại : hàng hóa DN sản xuất : thành phẩm. Sản phẩm dở dang. Nguyên liệu vật liệu tồn kho, ccdc tồn kho 1.Tính Giá Hàng Nhập Kho 2. Tính Giá Hàng Xuất Kho Là giá được đánh giá chính xác theo giá thị trường Giá gốc HTK = chi phí mua +chi phí liên quan trực tiếp Giá gốc HTK = giá thực tế xuất thuê ngoài gia công + chi phí chế biến+ chi phí khác có liên Chứng từ sử dụng : Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Biên bản kiểm nghiệm vật tư công cụ, hàng hóa ; Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì ; Phiếu mua hàng …. ( theo mẫu ) Các phương pháp : a. Phương pháp mở thẻ song song b. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển c. Phương pháp số dư . Kiểm kê các trường hợp cần được thực hiện kiểm kê hàng tồn kho gồm: Kiểm kê định kì (cuối kỳ, cuối năm) trước khi lập báo cáo tài chính Chia tách hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, hoặc mua bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường Dự phòng thực chất là việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế chưa phát sinh vào chi phí kinh doanh, để có nguồn tài chính cần bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ sau. Cơ sở HTK tính theo giá gốc. Trường hợp giá tri thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì kế toán phải tiến hành trích lập dự phòng giảm giá HTK Mức trích lập dự phòng Số trích lập = (số lượng HTK ×đơn giá gốc HTK) – giá trị thuần có thể thực hiện được
Xem thêm

Đọc thêm

NỘI DUNG và PHƯƠNG PHÁP lập báo cáo tài CHÍNH báo cáo CHI TIẾT KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG tại TRƯỜNG TIỂU học TRẦN PHÚ

NỘI DUNG và PHƯƠNG PHÁP lập báo cáo tài CHÍNH báo cáo CHI TIẾT KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG tại TRƯỜNG TIỂU học TRẦN PHÚ

PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH1.Khái niệm, tác dụng của báo cáo tài chính1.1.Khái niệm báo cáo tài chính:Báo cáo tài chính là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn tại một thời điểm, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động của một đơn vị trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống biểu mẫu báo cáo đã quy định.1.2.Tác dụng của báo cáo tài chínhBáo cáo tài chính dùng để tổng hợp tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của nhà nước, tình hình thu chi, kết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị.
Xem thêm

Đọc thêm

EBOOK CISCO SECURITY ARCHITECTURES PHẦN 2

EBOOK CISCO SECURITY ARCHITECTURES PHẦN 2

SỬA CHỮA THỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 23 GTHM của TSCĐ thanh lý, nhợng bán Định kỳ trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh GTHM của TSCĐ thuê tài chính trả lại theo quy đ[r]

176 Đọc thêm

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ÚC THỰC HIỆN

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ÚC THỰC HIỆN

Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê củacông ty cho thuê tài chính nếu hợp đồng thuê th a mãn ít nhất một trong bốn điều kiệnsau đây:1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đƣợc quyền sở hữu tài sảnthuê hoặc đƣợc tiếp tục thuê theo sự th a thuận của hai bên;2. Nội dung hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đƣợcquyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế củatài sản thuê tại thời điểm mua lại;3. Thời hạn cho thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng ƣớc tính của tài sản;54. Tổng số tiền thê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thê, ít nhất phải tƣơngđƣơng với giá của tài sản đó trên thị trƣờng vào thời điểm ký hợp đồng.1.1.3.2 Nguyên tắc đánh giá Tài sản cố định: Xác định nguyên giá Tài sản cố định Đối với tài sản cố định hữu hìnhNguyên giá TSCĐ hữu hình là giá mua thực tế phải trả cộng các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế đƣợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ratính đến thời điểm đƣa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nhƣ: lãi tiền vay phát sinhtrong quá trình đầu tƣ mua sắm TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chiphí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trƣớc bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình đƣợc ghi t ng nguyêngiá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩnban đầu của tài sản đó, nhƣ: Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm t ng thời gian sử dụng hữu ích, hoặclàm t ng công suất sử dụng của chúng. Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm t ng đáng kể chất lƣợng sản phẩm sảnxuất ra.
Xem thêm

105 Đọc thêm

Hạch toán Nghiệp vụ kế toán ở công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt

Hạch toán Nghiệp vụ kế toán ở công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt

MỤC LỤC Lời mở đầu 4 Phần I: Tổng quan chung về công ty TNHH Công Nghệ Anh kiệt. 1. Sự hình thành và phát triển của công ty. 5 2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty: 6 2.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty. 6 2.2. Chức năng ,quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận (phòng ban) trong công ty: 7 2.2.1. Ban Giám đốc Công ty : 7 2.2.2. Hệ thống các phòng ban của công ty 8 3. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế những năm gần đây của công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 10 Phần II: Hạch toán Nghiệp vụ kế toán ở công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 1. Những vấn đề chung về hạch toán kế toán trong công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 12 1.1. Đặc điểm kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 12 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 13 1.3. Tổ chức công tác kế toán trong Công ty 14 1.3.1. Đặc điểm bộ máy tổ chức kế toán của công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt: 14 1.3.2. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty : 15 1.4. Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 17 1.4.1. Hệ thống tài khoản kế toán. 17 1.4.2. Hình thức kế toán và các chứng từ sử dụng tai công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 17 1.5. Phương thức mua hàng tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt: 19 1.6. Phương thức bán hàng ở công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 20 2. Các phần hành kế toán tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt: 21 2.1. Hạch toán kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 21 2.1.1. Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định : 21 2.1.2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định : 22 2.1.3Hạch toán chi tiết và tổng hợp tài sản cố định tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 22 2.2. Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 24 2.2.1. ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, 24 2.2.2.Hình thức trả lương và cách tính lương tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 25 2.2.3 .Trình tự hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương, và các khoản trích theo lương 26 2.2.4. Tài khoản sử dụng để thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương 26 2.2.5. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 27 2.3. Hạch toán kế toán vốn bằng tiền: 28 2.3.1. Hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt: 29 2.3.2. Hạch toán các khoản thu, chi bằng tiền gửi ngân hàng: 30 2.3.3. Trình tự hạch toán ngoại tệ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 31 2.4. Hạch toán kế toán mua hàng hoá tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 32 2.5. Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá trong công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 36 2.5.1. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá: 36 2.5.2 Chứng từ sử dụng: 37 2.5.3. Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 37 2.6. Hạch toán kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 42 2.6.1. Kế toán hạch toán chi phí bán hàng trong công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 42 2.6.2. Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 44 2.7. Hạch toán kế toán Kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 2.7.1. Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh : 48 2.7.2. Hạch toán kế toán phân phối lợi nhuận: 49 2.8. Hạch toán báo cáo kế toán tài chính tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 51 2.8.1. Mục đích và nội dung báo cáo kế toán tài chính. 51 2.8.2. Trách nhiệm , thời hạn lập và gửi BCTC 52 2.8.3. Cách lập báo cáo kế toán tài chính tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 53 Kết luận 60 Tài liệu tham khảo 61
Xem thêm

Đọc thêm

Hạch toán Nghiệp vụ kế toán ở công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt

Hạch toán Nghiệp vụ kế toán ở công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt

MỤC LỤC Lời mở đầu 4 Phần I: Tổng quan chung về công ty TNHH Công Nghệ Anh kiệt. 1. Sự hình thành và phát triển của công ty. 5 2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty: 6 2.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty. 6 2.2. Chức năng ,quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận (phòng ban) trong công ty: 7 2.2.1. Ban Giám đốc Công ty : 7 2.2.2. Hệ thống các phòng ban của công ty 8 3. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế những năm gần đây của công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 10 Phần II: Hạch toán Nghiệp vụ kế toán ở công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 1. Những vấn đề chung về hạch toán kế toán trong công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 12 1.1. Đặc điểm kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 12 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 13 1.3. Tổ chức công tác kế toán trong Công ty 14 1.3.1. Đặc điểm bộ máy tổ chức kế toán của công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt: 14 1.3.2. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty : 15 1.4. Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 17 1.4.1. Hệ thống tài khoản kế toán. 17 1.4.2. Hình thức kế toán và các chứng từ sử dụng tai công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 17 1.5. Phương thức mua hàng tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt: 19 1.6. Phương thức bán hàng ở công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 20 2. Các phần hành kế toán tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt: 21 2.1. Hạch toán kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 21 2.1.1. Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định : 21 2.1.2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định : 22 2.1.3Hạch toán chi tiết và tổng hợp tài sản cố định tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 22 2.2. Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 24 2.2.1. ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, 24 2.2.2.Hình thức trả lương và cách tính lương tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 25 2.2.3 .Trình tự hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương, và các khoản trích theo lương 26 2.2.4. Tài khoản sử dụng để thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương 26 2.2.5. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 27 2.3. Hạch toán kế toán vốn bằng tiền: 28 2.3.1. Hạch toán các khoản thu chi bằng tiền mặt: 29 2.3.2. Hạch toán các khoản thu, chi bằng tiền gửi ngân hàng: 30 2.3.3. Trình tự hạch toán ngoại tệ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 31 2.4. Hạch toán kế toán mua hàng hoá tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 32 2.5. Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá trong công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 36 2.5.1. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá: 36 2.5.2 Chứng từ sử dụng: 37 2.5.3. Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 37 2.6. Hạch toán kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt. 42 2.6.1. Kế toán hạch toán chi phí bán hàng trong công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 42 2.6.2. Hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 44 2.7. Hạch toán kế toán Kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 2.7.1. Hạch toán kế toán kết quả kinh doanh : 48 2.7.2. Hạch toán kế toán phân phối lợi nhuận: 49 2.8. Hạch toán báo cáo kế toán tài chính tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 51 2.8.1. Mục đích và nội dung báo cáo kế toán tài chính. 51 2.8.2. Trách nhiệm , thời hạn lập và gửi BCTC 52 2.8.3. Cách lập báo cáo kế toán tài chính tại công ty TNHH phát triển công nghệ Anh Kiệt 53 Kết luận 60c Tài liệu tham khảo 61
Xem thêm

Đọc thêm

Nâng cao năng lực thẩm định tài chính của khách hàng tại công ty THNN cho thuê tài chính quốc tế Chailease

Nâng cao năng lực thẩm định tài chính của khách hàng tại công ty THNN cho thuê tài chính quốc tế Chailease

. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động của các công ty tài chính (CTTC) đóng vai trò khá quan trọng trong thị trường tài chính. Đó là làm giảm sức ép và gánh nặng cho hệ thống ngân hàng thương mại trong việc cung ứng vốn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là vốn trung và dài hạn. Thực tế cho thấy các ngân hàng thương mại (NHTM) thường ưu tiên cho vay đối với các công ty có đảm bảo chắc chắn để đảm bảo nguồn vốn, điều mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) khó có thể tiếp cận thì các công ty CTTC sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều lợi ích từ việc cho thuê tài chính mà không cần doanh nghiệp phải có tài sản thế chấp. Như vậy, hoạt động cho thuê tài chính giúp giải quyết nguồn vốn trung và dài hạn thông qua việc tài trợ tài sản thuê cho các tổ chức cá nhân không đủ điều kiện và tiêu chuẩn để vay các ngân hàng thương mại. Ngược lại, việc này mang lại lợi ích cho các công ty CTTC là sử dụng được số vốn tích cực của một lượng lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động trên thị trường.Trên thế giới, hoạt động cho thuê tài sản đã sớm xuất hiện, nhưng nó thực sự đi sâu vào bản chất cho thuê tài chính trong vòng sáu chục năm qua. Hiện nay hoạt động thuê mua đã được sử dụng tại hơn 90 nước (chủ yếu là các nước đang phát triển, khoảng 60 nước) với khối lượng dư nợ cho thuê trên 500 tỷ USD, chiếm khoảng 12,5% đầu tư tư nhân của thế giới. Theo thống kê của NHNN, hiện nay Việt Nam đã có 12 công ty CTTC, trong đó có 8 công ty trực thuộc ngân hàng thương mại Nhà nước và 4 công ty có vốn nước ngoài. Với đặc thù là cho vay vốn với tỉ lệ cao và tài sản thế chấp là động sản, đối tượng vay vốn chính lại là các DNVVN nên các công ty cho thuê tài chính thường đối mặt với rủi ro cao hơn các hình thức cho vay vốn khác. Chính vì vậy, sở hữu một năng lực thẩm định tài chính khách hàng tốt là yếu tố sống còn của một công ty cho thuê tài chính.Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chailease là doanh nghiệp được thành lập vào năm 2006 và bắt đầu thực hiện hoạt động cho thuê tài chính từ năm 2007. Khách hàng chủ yếu và cũng là khách hàng mục tiêu của công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chailease là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ của nước Việt Nam. Các doanh nghiệp này thường có hệ thống sổ sách kế toán thiếu chuẩn mực, hầu hết năng lực của doanh nghiệp không thể hiện hết trên các báo cáo nộp cơ quan thuế. Thêm vào đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường hoạt động theo quy mô gia đình và cách thức quản trị doanh nghiệp không rõ ràng nên việc tìm hiểu về năng lực thực sự của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Rất nhiều trường hợp bỏ sót cũng khách hàng tốt hoặc lựa chọn nhầm những khách hàng có tình hình tài chính không tốt dẫn đến phát sinh nợ xấu đã xảy ra ở Chailease. Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hoạt động cho thuê tài chính có thể phát triển thì năng lực thẩm định tài chính của khách hàng lại càng quan trọng hơn hết. Trước tình hình đó, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực thẩm định tài chính của khách hàng tại công ty THNN cho thuê tài chính quốc tế Chailease” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứuMục tiêu nghiên cứu: Luận văn được thực hiện với mục tiêu là đánh giá năng lực thẩm định tài chính khách hàng tại Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chailease, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thẩm định tài chính khách hàng trong giai đoạn 2015 đến 2018.Nhiệm vụ nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động cho thuê tài chính và thẩm định năng lực tài chính khách hàng trong công ty cho thuê tài chính Đánh giá năng lực thẩm định tài chính khách hàng tại CT chho thuê tài chính quốc tế Chaileas thông qua phân tích thực trạng năng lực thẩm định tài chính khách hàng của công ty trong giai đoạn 2012Q22015. Căn cứ vào kết quả đánh giá đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao năng lực thẩm định tài chính khách hàng của công ty cho thuê tài chính Chaileas giai đoạn 20152018 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Năng lực thẩm định tài chính khách hàng của Công ty TNHH Cho Thuê Tài Chính Quốc Tế Chailease. Trong đó khách hàng là các cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu thuê tài chính. Tài chính khách hàng bao gồm các yếu tố: khả năng tài chính, tình hình sản xuất, kinh doanh, thu nhập của khách hàng. Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu được nghiên cứu và phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến hết Q22015, định hướng giải pháp từ năm 20152018.4. Phương pháp nghiên cứuPhương pháp thu thập số liệu:Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo hoạt động kinh doanh của CT Chailease, thông tin tài chính của các khách hàng của Chailease, các báo cáo của NHNN, bộ ngành liên quan… Phương pháp xử lý số liệu:+ Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa các thời kì+ Sử dụng phương pháp thống kê định lượng để phân tích tác động của một số nhân tố đến năng lực thẩm định tài chính của công ty Chailease. Phần mềm xử lý dữ liệu nghiên cứu: SPSS, Excel.5. Một số công trình nghiên cứu có liên quan trước luận ánViệc nghiên cứu về các công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam đã được thực hiện bởi một số tác giả, tuy nhiên các đề tài đó thường tập trung ở các mảng chung như áp dụng loại hình này ở Việt Nam hoặc có đi sâu như nghiên cứu về năng lực cạnh tranh. Sau đây là tổng lược các công trình nghiên cứu trước đó:Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính TNHH một thành viên NHTMCP Công thương Việt Nam” của tác giả Lê Thị Hạnh năm 2011 tập trung nghiên cứu vào thực trạng công tác quản lý rủi ro ở Công ty cho thuê tài chính TNHH một thành viên NHTMCP Công thương Việt Nam, từ đó đưa ra các bước hiệu quả và kém hiệu quả trong công tác quản lý rủi ro trên cơ sở đó đóng góp những giải pháp để khắc phục những công tác còn kém hiệu quảLuận văn thạc sĩ “Tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH một thành viên cho thuê tài chính Công nghiệp tàu thuỷ” của tác giả Đỗ Thị Hoài Thu năm 2011 tập trung phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Công nghiệp Tàu Thủy, chỉ ra thực trạng tài chính của Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Công nghiệp Tàu Thủy, đưa ra các thống kê để cảnh báo những chỉ số tài chính cần chú ý và tìm cách cải thiện.Luận văn tiến sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Hoàng Thị Thanh Hằng năm 2013 nêu ra bức tranh toàn cảnh của hoạt động của các công ty cho thuê tài chính ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra những điểm mạnh , điểm yếu của các công ty cho thuê tài chính, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đối với năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài chính6. Kết cấu của luận vănLuận văn thạc sĩ sẽ bao gồm 3 chương như sau :Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho thuê tài chính và thẩm định tài chính khách hàng tại công ty cho thuê tài chínhChương 2: Thực trạng năng lực thẩm định tài chính khách hàng tại Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế ChaileasChương 3:Giải pháp nâng cao năng lực thẩm định khách hàng tại Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chaileas.
Xem thêm

Đọc thêm

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 06 THUÊ TÀI SẢN

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 06 THUÊ TÀI SẢN

Đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tài chính: Là số chênh lệch giữa đầu tư gộp trong hợpđồng thuê tài chính và doanh thu tài chính chưa thực hiện.Lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài chính: Là tỷ lệ chiết khấu tại thời điểm khởi đầuthuê tài sản, để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị hiện tạicủa giá trị còn lại không được đảm bảo để cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý củatài sản thuê.Lãi suất biên đi vay: Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp đồng thuê tài chínhtương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản mà bên thuê sẽ phải trả để vaymột khoản cần thiết cho việc mua tài sản với một thời hạn và với một đảm bảo tương tự.Tiền thuê có thể phát sinh thêm: Là một phần của khoản thanh toán tiền thuê, nhưng khôngcố định và được xác định dựa trên một yếu tố nào đó ngoài yếu tố thời gian, ví dụ: phần trăm(%) trên doanh thu, số lượng sử dụng, chỉ số giá, lãi suất thị trường.05. Hợp đồng thuê tài sản bao gồm các quy định cho phép bên thuê được mua tài sản khi đãthực hiện đầy đủ các điều kiện thoả thuận trong hợp đồng đó gọi là hợp đồng thuê mua.NỘI DUNG CHUẨN MỰCPhân loại thuê tài sản06. Phân loại thuê tài sản áp dụng trong chuẩn mực này được căn cứ vào mức độ chuyểngiao các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho thuê cho bên thuê.Rủi ro bao gồm khả năng thiệt hại từ việc không tận dụng hết năng lực sản xuất hoặc lạc hậuvề kỹ thuật và sự biến động bất lợi về tình hình kinh tế ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn.Lợi ích là khoản lợi nhuận ước tính từ hoạt động của tài sản thuê trong khoảng thời gian sửdụng kinh tế của tài sản và thu nhập ước tính từ sự gia tăng giá trị tài sản hoặc giá trị thanh lýcó thể thu hồi được.07. Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiệnviệc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu tài sản. Thuê tài sản đượcphân loại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản không có sự chuyển giaophần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.08. Bên cho thuê và bên thuê phải xác định thuê tài sảnthuê tài chính hay thuê hoạt động
Xem thêm

13 Đọc thêm

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ 3. Tiền chi trả cho người lao động 4. Tiền chi trả lãi vay 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 7. Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 4.Tiền chi trả nợ gốc vay 5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+30+40) Tiền và tương đương tiền đầu năm Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61)
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề