RUỘNG BẬC THANG TÂY BẮC NGUYÊN NHÂN DO TÁC ĐỘNG CỦA ĐỊA HÌNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "RUỘNG BẬC THANG TÂY BẮC NGUYÊN NHÂN DO TÁC ĐỘNG CỦA ĐỊA HÌNH":

Tả khu ruộng bậc thang.

TẢ KHU RUỘNG BẬC THANG.

Từ xưa đến nay, hình ảnh các khu ruộng bậc thang vẫn luôn là một hình ảnh đẹp ở các vùng cao khiến ta cùng các nhà nhiếp ảnh say mê và tốn nhiều phim ảnh. Nhắc đến người nông dân Việt Nam là nhắc đến sự chăm chỉ, cần cù và đầy sáng tạo. Đặc biệt là đồng bào dân tộc vùng cao, họ phải khắc phục những khó khăn của đất đai, thời tiết để trồng trọt, sinh sống. Hình ảnh khu ruộng bậc thang vừa minh chứng cho những đức tính tốt đẹp trên của họ vừa là một hình ảnh đẹp của khung cảnh vùng cao. Ruộng bậc thang được làm trên những quả núi, quả đồi. Địa hình vùng núi không bằng phẳng như đồng bằng nên đồng bào dân tộc đã nghĩ ra cách làm ruộng đầy sáng tạo này. Ngày qua ngày, tháng qua tháng, họ rất cần mẫn, vất vả đẽo phạt, san ủi sao cho từng phần đất ở sườn núi trở nên bằng phẳng cho việc trồng cấy. Phần mặt bằng này chạy từng vòng quanh thân đồi núi từ chân lên đến đỉnh. Hình ảnh những ruộng bậc thang đẹp nhất vào mùa đổ nước cấy và mùa lúa chín. Mùa nước đổ, từ trên cao nhìn xuống, nhìn ruộng bậc thang như bức tranh thủy mặc khổng lồ. Sau khi đã san ủi đất tạo ra mặt bằng cần thiết, người nông dân dẫn nước từ suối vào ruộng. Màu nước trắng đục đan xen với màu đất đỏ, đen. Những bậc ruộng ngoằn nghoèo chạy vòng theo thân núi. Nhìn cả khu đồi núi trập trùng với những sắc màu đan xen một cách kì lạ như vậy thật ấn tượng! Mùa lúa chín, ruộng bậc thang lại trải rộng một màu vàng đầy mơ mộng. Khi ấy, cả một vùng lúa nương đã chín vàng rực, những hạt thóc mấy chắc vàng giòn, những lá lúa vàng xọng. Những ngọn núi đồi kề nhau tất cả đều dậy lên một màu vàng trù phú. Đặc biệt, những dải ruộng uốn lượn theo triền núi như những đợt sóng tràn trề. Đó là hình ảnh báo hiệu cho những ngày sung túc, đủ đầy. Từ xưa đến nay, hình ảnh các khu ruộng bậc thang vẫn luôn là một hình ảnh đẹp ở các vùng cao khiến ta cùng các nhà nhiếp ảnh say mê và tốn nhiều phim ảnh. Có thể tự hào mà nói rằng mỗi vẻ đẹp của ruộng bậc thang là những tuyệt tác do người nông dân vùng cao tạo ra. Những cảnh này không chỉ là danh thắng của quê hương, thu hút ta tới chiêm ngưỡng, mà nó còn là những bồ thóc không bao giờ vơi của đồng bào các dân tộc. Trích: loigiaihay.com  
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 19 ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI NGOẠI LỰC

BÀI 19 ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI NGOẠI LỰC

2. Tác động của ngoại lực lên bềmặt đất- Các yếu tố tự nhiên không ngừng tác độnglên bề mặt đất, nơi bị phá đi, nơi đợc bồiđắp nên.- Thảo luận nhóm 4 hs, thời gian 5 phút,mô tả hình dạng địa hình trong ảnh sauvà cho biết chúng đợc hình thành do tácđộng nào của ngoại lực?-Mô tả: hình ảnh khối đá bị bào mòn- Giải thích: do gió và nớc biển bàomòn, phần đá mềm bị bóc đi, phầnđá cứng còn lại ở phía trên-Mô tả:khối đá có chân nhỏ vàmũ đá lớn hơn trông nh câynấm, hình dáng tơng đối gồghề- Giải thích: có thể trớc đây làmột quả núi hoặc khối đá lớn,do thay đổi nhiệt độ, do gió,ma các lớp đá bên ngoài vỡ vụndần, còn lại khối đá cứng bêntrong, phía dới do tác động củagió mang theo cát nên sức bàomòn mạnh hơn làm cho phần dới nhỏ đi, tạo thành chân nấm
Xem thêm

12 Đọc thêm

ĐỀ THI SINH HỌC SỐ 1

ĐỀ THI SINH HỌC SỐ 1

B. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinhvật.C. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các độtbiến có lợi.D. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vàokiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.Câu 56: (ID: 94911) Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứngkhông nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con làA. 100% cá chép không vảy.B. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.C. 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.D. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.Câu 57: (ID: 94912) Độ đa dạng của quần xã sinh vậtA. không phụ thuộc vào số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã đó.B. càng cao thì thành phần loài càng dễ bị biến động.C. thể hiện sự có mặt và số lượng cá thể của loài ưu thế và loài đặc trưng.D. càng cao thì sự phân hoá ổ sinh thái càng mạnh.Câu 58: (ID: 94913) Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phânphát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tửcó thể được tạo ra từ cơ thể trên là:A. XAXA, XaXa , XA, Xa, OB. XAXa, O, XA, XAXA7/15C. XAXa , XaXa, XA, Xa, OD. XAXA , XAXa, XA, Xa, OCâu 59: (ID: 94914) Khi nói về các nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?A. Trong thiên nhiên, các nhân tố sinh thái luôn tác động và chi phối lẫn nhau, tác động cùng một lúc lên cơthể sinh vật, do đó cơ thể phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của các nhân tố.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Địa - THCS Nghĩa Hưng năm 2015

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Địa - THCS Nghĩa Hưng năm 2015

TRƯỜNG THCS NGHĨA HƯNG ---------------- ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014- 2015 Môn: Địa Lý 8  Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I.    Trắc nghiệm(3 điểm). Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là: Đất phù sa                                                             C. Đất mùn núi cao Đất mùn núi trung bình                                      D. Đất Feralit đồi núi thấp Câu 2. Thành phần loài sinh vật của nước ta phong phú vì nước ta: Có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm                      C. Có nhiều loại đất khác nhau Là nơi gặp gỡ của nhiều luồng sinh vật           D. Tất cả các ý trên Câu 3. Đèo Hải Vân thuộc vùng núi: Đông Bắc                                                              C. Trường Sơn Bắc Tây Bắc                                                                 D. Trường Sơn Nam Câu 4. Phần lớn đồi núi nước ta có độ cao: Trên 1000m                                                          C. Từ 1000m đến 2000m Dưới 1000m                                                         D. Trên 2000m Câu 5. Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là: A.Tây Bắc – Đông Nam                                           C. Đông Nam – Tây Bắc B. Đông Bắc – Tây Nam                                          D. Tây Nam – Đông Bắc Câu 6. Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là: Hướng Tây  - Đông và hướng vòng cung Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung Hướng Đông Bắc – Tây Nam và hướng vòng cung Hướng Đông Nam – Tây Bắc và hướng vòng cung II.  Tự luận(7 điểm) Câu 7. Hãy nêu tính chất cơ bản của khí hậu Việt Nam? Câu 8. Vì sao nước ta có nhiều sông và phần lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc? Từ thực tiễn của địa phương em, hãy nêu một vài nguyên nhân làm cho nước sông bị ô nhiễm? Câu 9. Dựa vào bảng số liệu dưới đây: Các nhóm đất Tỷ lệ (% diện tích đất tự nhiên) Đất feralit đồi núi thấp 65 Đất mùn núi cao 11 Đất phù sa 24 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích của 3 nhóm đất chính của nước ta? Rút ra nhận xét? Đáp án đề thi học kì 2 lớp 8 môn Địa - THCS Nghĩa Hưng năm 2015 I.    Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Mỗi câu đúng cho 0.5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D D C B A B II. Tự luận (7 điểm) III.              Câu Nội dung Điểm 7 ( 1,5 điểm) - Mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. - Biểu hiện:  + Tính chất nhiệt đới hay nội chí tuyến  + Tính chất gió mùa hay hoàn lưu khí quyển  + Tính chất ẩm ướt ( lượng mưa và độ ẩm) 1,5 8 (3 điểm) Nước ta có nhiều sông và phần lớn là sông nhỏ, ngắn dốc vì:   - Lãnh thổ nước ta hẹp ngang à sông nhỏ, ngắn dốc 0.5 Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn, địa hình cắt xẻ à nước ta có nhiều sông ngòi, mạng sông lưới dày 1 Khoảng ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi, nhiều vùng núi ăn lan ra biển à sông dốc 0.5 Nguyên nhân làm cho sông ngòi bị ô nhiễm: Do chất thải từ khu dân cư, đô thị, các hóa chất độc hại từ các khu công nghiệp, phân hóa học, thuốc trừ sâu ở các đồng bằng 1 9 (2.5 điểm) a. Vẽ biểu đồ: yêu cầu vẽ biểu đồ hình tròn,  đẹp, chính xác. Ghi đầy đủ tên biểu đồ, chú thích số liệu cho mỗi hợp phần 1.5 b. Nhận xét: nhóm đất feralit đồi núi thấp chiếm tỷ lệ diện tích đất tự nhiên lớn nhất (65%). Sau đó đến nhóm đất phù sa 24%. Nhóm đất đồi núi cao chiếm tỷ lệ nhỏ nhất (11%) 1 Tham gia Group phục vụ hỏi đáp ôn thi vào 10 năm 2016 tại đây:  Môn toán:  Môn văn:  Môn Anh:  Môn Lý:  Môn Sinh:  Môn Hoá:  Môn Sử:  Môn Địa: 
Xem thêm

Đọc thêm

Đề cương ôn thi môn khoa học đất hoàn chỉnh

Đề cương ôn thi môn khoa học đất hoàn chỉnh

Câu 1:Khái niệm về đất,các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đến quá trình hình thành đất Việt Nam. 1.Khái niệm về đất Đất đã có từ rất lâu nhưng khái niệm về đất mới có từ thế kỷ 18. Trong từng lĩnh vực khác nhau, các nhà khoa học khái niệm về đất khác nhau. Nhà bác học Đôcutraiep định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về đất: “ Đất là một vật thể có lịch sử tự nhiên hoàn toàn độc lập.Nó là sản phẩm tổng hợp củađá mẹ, khí hậu sinh vật, địa hình và thời gian”.Sau này người ta bổ sung thêm yếu tố con người. Viện sĩ Viliam định nghĩa: “Đất là lớp tơi xốp ngoài cùng của lục địa mà thực vật có thể sinh sống được”. Theo CacMác: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản, phổ biến,quý báu nhất của nền sản xuất nông nghiệp”. Đất là điều kện sinh tồn của con người không gì thay thế được. 2. Các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đế quá trình hình thành đất Việt Nam a) Vai trò của khoáng vật và đá mẹ Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, tạo bộ xương của đất. Thành phần và tính chất của đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ “đá mẹ nào hình thành nên đất ấy”. Đá mẹ ở Việt Nam rất phong phú Các loại đá mẹ khác nhau hình thành nên các loại đất khác nhau có tính chất khác nhau: + Đá mẹ nào chứa nhiều Ca,Mg, Fe dễ phong hóa, tầng đất dầy, thành phần cơ giới nặng, màu đất đậm,kết cấu đất tốt,giàu dinh dưỡng. + Đá mẹ nào chứa nhiều Si, Na, K khó phong hóa, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ,màu đất nhạt, không có kết cấu, nghèo dinh dưỡng. b)Sinh Vật Vai trò của sinh vật trong quá trình hình thành đất Thực vật + Tạo ra khối lượng lớn chất hữu cơ cho đất (45 chất hữu cơ từ thực vật) + Thực vật hút thức ăn chọn lọc nên số lượng, chất lượng chất hữu cơ trong đất khác nhau. Động vật + Động vật tiêu hóa thức ăn biến chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản + Làm cho đất tơi xốp thoáng khí xáo trộn các lớp đất với nhau. + Bổ sung chất hữu cơ tăng độ phì cho đất Vi sinh vật + Phân giải và tổng hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản tạo thành hợp chất khoáng dễ tan cho cây trồng. + Tổng hợp chất mùn tạo thành độ phì nhiêu cho đất + Vi sinh vật sinh sản tự phân thành sinh khối lớn cung cấp chất hữu cơ cho đất + Cố định đạm khí trời cung cấp N cho đất Sinh vật Việt Nam với sự hình thành đất Thực vật phong phú, xanh tốt quanh năm Vi sinh vật hoạt động mạnh, quá trình phân giải chất hữu cơ nhanh Động vật phong phú, nhiều chủng loại ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình hình thành đất ở việt nam c) Khí hậu Vai trò của khí hậu Trực tiếp +Ảnh hưởng quá trình phong hóa đá (nhiệt độ, lượng mưa, chế độ mưa) +Ảnh hưởng đền quá trình khoáng hoá, mùn hóa, xói mòn,rửa trôi + Ảnh hưởng đến độ ẩm,độ PH của đất +Thúc đẩy quá trình hóa học hòa tan,tích lũy chất hữu cơ Gián tiếp + Thông qua yếu tố sinh vật, mỗi 1 khí hậu khác nhau thì sinh vật khác nhau, đất cũng khác nhau. Ảnh hưởng Khí hậu việt nam với sự hình thành đất việt nam Mùa mưa + Mưa nhiều, mưa tập trunggây nên quá trình xói mòn, rửa trôi ở miền núi, lũ lụt ở đồng bằng. +Quá trình xói mòn, rửa trôi làm cho lớp đất mặt ngày càng mỏng dần, đất bị chua và nghèo dinh dưỡng,trơ sỏi đá ở đất dốc, đất lầy ở vùng trũng Mùa khô + Bốc hơi mạnh gây hạn hán,hình thành kết von đá ong,đất bốc phèn,mặn. d)Yếu tố địa hình Vai trò của địa hình trong quá trình hình thành đất Trực tiếp + Vùng đồi núi: xói mòn rửa trôi diễn ra mạnh,thiếu nước,oxy hóa mạnh + Vùng thung lũng, vùng trũng: Quá trình tích lũy chất dư ẩm,quá trình khử ưu thế Gián tiếp: thông qua yếu tố khí hậu và sinh vật + Khí hậu: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tăng. +Sinh vật: Kiểu địa hình khác nhau nên sinh vật khác nhau Ảnh hưởng Địa hình việt nam với sự hình thành đất Việt Nam Vùng đồng bằng +Vùng dồng bằng nước ta thường có ba dạng địa hình chính: Cao, vàn, trũng + Nơi cao thường xảy ra quá trình rửa trôi,đất chua và khô hạn, có tích lũy sắt nhôm + Nơi có địa hình vàn thường là đất tốt,thích hợp với nhiều loại cây trồng + Nơi có địa hình thấp trũng thường xuyên ngập nước tạo thành đất glây Đất phù sa úng nước, đất than bùn Vùng trung du + Là vùng tiếp giáp giữa vùng đồng bằng và vùng đồi núi, địa hình dạng bậc thang xen vùng đồi gò dốc thoải nên quá trình rửa trôi sét và dinh dưỡng diễn ra mạnh Vùng đồi núi +Nước ta có 34 diện tích tự nhiên là đồi núi.Địa hình vùng đồi núi là cao, dốc,chia cắt.Mùa mưa bị xói mòn rửa trôi mạnh tầng đất thường mỏng,đất chua nghèo dinh dưỡng,trơ sỏi đá. + Vùng thung lũng: tầng đất dày và tốt hơn, có những đất bị sình lầy khó canh tác. +Cao nguyên là vùng đất có ý nghĩa lớn về kinh tế nhưng đến nay vùng đất này cũng bị xói mòn mạnh và thiếu nước. e) Yếu tố thời gian Thời gian là yếu tố đặc biệt của quá trình hình thành đất. Thời gian từ khi bắt đầu hình thành đất cho tới nay được gọi là tuổi tuyệt đối của đất Tuổi tương đối chỉ mức độ phát triển của đất, sự chênh lệch về giai đoạn phát triển của các loại đất do các yếu tố hình thành khác nhau. Hai loại đá có tuổi tuyệt đối như nhau nhưng điều kiện địa hình,đá mẹ, khí hậu… khác nhau thì mức độ phát triển khác nhau tức là có tuổi tương đối khác nhau. f) Yếu tố con người Tác động tích cực Con người làm thay đổi hoản cảnh thiên nhiên,thay đổi các nhân tố hình thành đất theo hướng có lợi cho mình đồng thời nâng cao độ phì nhiêu cho đất. Thông qua thủy lợi con người đã cải tạo được chất mặn, đất phèn, cải tạo được glây, đất lầy,chống úng,chống khô hạn cho đất. Thông qua biện pháp bón phân, bón vôi, canh tác hợp lý… con người đã nâng cao năng suất cây trồng và độ phì nhiêu cho đất. Thông qua biện pháp cơ giới hóa con người hạn chế được độ cao,độ dốc, thiết kế đồng ruộng hợp lý. Nhờ biện pháp trồng rừng, bảo vệ rừng mà đã hạn chế được xói mòn,giữ đất,giữ nước cho đất. Tác động tiêu cực Con người đá phá rừng,đốt nương phá rẫy bừa bãi làm cho đất bị xói mòn,làm mất đất,làm xấu đất Hiện tượng cấy chay bóc lột đất hoặc bón phân vô cơ liên tục mà không bón phân hữu cơ cũng làm cho đất xấu dần đithành đất bạc màu Khi công nghiệp phát triển việc xử lý chất thải, nước thải,khí thải không tốt gây ra ô nhiễm đất Ngoài ra còn do chiến tranh tàn phá, rừng bị trơ trụi, đất bị cày nát,nhiễm chất độc…
Xem thêm

Đọc thêm

báo cáo thực tập làng nghề dương liễu

báo cáo thực tập làng nghề dương liễu

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Các làng nghề truyền thống ở Việt Nam đã và đang có nhiều đóng góp cho GDP của đất nước nói chung và đối với nền kinh tế nông thôn nói riêng. Nhiều làng nghề truyền thống hiện nay đã được khôi phục, đầu tư phát triển với quy mô và kỹ thuật cao hơn, hàng hóa không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu với giá trị lớn. Dương Liễu được công nhận làng nghề năm 2001 tạo nhiều cơ hội cho các cơ sở có thể mở rộng sản xuất quảng bá thương hiệu miến dong. Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghề là vấn đề môi trường và sức khỏe của người lao động, của cộng đồng dân cư đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề. Để củng cố kiến thức cho sinh viên thực tập 3 này đoàn thực tập có cơ hội được tham quan, tìm hiểu quy trình sản xuất cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của làng nghề chế biến lương thực thực phẩm làng nghề Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội. Bên cạnh việc phát triển làng nghề cũng cần quan tâm đến các vấn đề bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường tại làng nghề nói riêng, đặc biệt là các vấn đề về nước thải miến dong. Để có thể phát triển làng nghề một cách bền vững và hiệu quả thì việc quy hoạch làng nghề là rất cần thiết cho xã Dương Liễu bây giờ. Chính vì vậy mà mục tiêu đợt thực tập lần này là tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất của xã và tiền hành quy hoạch làng nghề sản xuất làng nghề Dương Liễu. PHẦN II: NỘI DUNG MỤC TIÊU ĐỢT THỰC TẬP 2.1 Nôi dung thực tập Nghiên cứu quy trình sản xuất của làng nghề sản xuất miến dong Đánh giá tác động, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất và quy hoạch môi trường làng nghề 2.2 Mục tiêu đợt thực tập a. Mục tiêu chung Thực tập nghề nghiệp 3 (TTNN 3) được thực hiện nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo hai môn học: Đánh giá môi trường và Quy hoạch môi trường; đồng thời củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp giúp sinh viên tiếp cận với điều kiện thực tế. b. Mục tiêu cụ thể Sử dụng được các phương pháp đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường, những ảnh hưởng từ các hoạt động sản xuất của làng nghề đến chất lượng môi trường, sự phát triển bền vững của làng nghề. Vận dụng được các công cụ điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong quá trình thiết kế và xây dựng các phương án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của làng nghề gắn liền với bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên khu vực. Lập được báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án sản xuất mà sinh viên đề xuất tại làng nghề. 2.3 Nhiệm vụ Tìm hiểu về tình hình san xuất tại làng nghề, đồng thời xác định rõ nội dung chính của đợt thực tập nghề nghiệp. Thu thập, xử lý và phân tích các tài liệu về các đặc điểm cơ bản về tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu. Tìm hiểu cụ thể hiện trạng sản xuất của làng nghề và xác định các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường làng nghề. Tiến hành lấy mẫu và phân tích các mẫu nước tại làng nghề và lập bảng kết quả. Phân tích, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường (nước thải, rác thải) làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải thiện môi trường theo hướng phát triển bền vững. PHẦN III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI XÃ DƯƠNG LIỄU 3.1 Điều kiện tự nhiên xã Dương Liễu 3.1.1. Vị trí địa lí Xã Dương Liễu nằm ở phía Tây Bắc của huyện Hoài Đức, cách trung tâm TP Hà Nội25 km về phía Đông Bắc và có ranh giới địa lý cụ thể như sau: Phía Bắc giáp với xã Minh Khai; Phía Nam giáp với xã Cát Quế; Phía Đông giáp với xã Đức Giang; Phía Tây và Tây Bắc giáp với huyện Phúc Thọ. Giao thông ở đây chủ yếu là tuyến đường dọc theo đê tả ngạn sông Đáy và thông với quốc lộ 32 (Hà Nội Sơn Tây). Với vị trí là cửa ngõ của trung tâm thủ đô, đặc biệt từ khi Hà Tây sát nhập với Hà Nội, làng nghề chế biến nông sản thành phẩm xã Dương Liễu có rất nhiều lợi thế về thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như thu hút những chính sách đầu tư của Nhà nước về vốn, công nghệ trong thời gian tới. Hình 1. Bản đồ hành chính xã Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội 3.1.2. Đất đai địa hình a. Đất đai Tổng diện tích đất tự nhiên: 410,5ha, trong đó: Đất nông nghiệp: 288,83 ha, chiếm 70,36% diện tích đất tự nhiên. Đất chuyên dùng: 62,44 ha, chiến 15,21% diện tích đất tự nhiên. Đất ở: 55 ha, chiếm 13,39% diện tích đất tự nhiên. Đất chưa sử dụng: 4,27 ha, chiếm 1,04% diện tích đất tự nhiên b. Địa hình Địa hình xã Dương Liễu không bằng phẳng, thấp dần từ bờ đê (đê sông Đáy) xuống cánh đồng với hướng chủ đạo là Tây Bắc Đông Nam, chia thành miền trong đê và ngoài đê, nay được gọi là miền đồng và miền bãi. Địa hình bằng phẳng là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở cho sản xuất, cư trú. Được bồi đắp bởi phù sa của lưu vực sông Đáy và sông Nhuệ nên khu vực rất thuận lợi cho trồng lúa và các hoa màu, là các nguyên liệu chính của làng nghề. Song, nền đất này lại dễ thấm nước, làm cho nguồn nước thải của làng nghề dễ thâm nhập vào nguồn nước ngầm hơn, gây khó khăn cho công tác quản lý môi trường làng nghề.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa 2015 THPT Nguyễn Thiện Thuật

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa 2015 THPT Nguyễn Thiện Thuật

TRƯỜNG THPT ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NGUYỄN THIỆN THUẬT NĂM HỌC 2014 – 2015 ------------***------------- MÔN: ĐỊA LÍ   Thời gian làm bài: 180 phút, không kể giao đề   (Đề thi gồm 4 câu, 1 trang) Câu I (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy: 1,Trình bày đăc điểm chung của địa hình Việt Nam. 2, So sánh những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi:Tây Bắc và Đông Bắc. Câu II (2,0 điểm) 1,Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta. 2, Nêu phương hương giải quyết việc làm, nhằm sử dụng hợp lý lao động ở nước ta hiện nay. Câu III (2,0 điểm) Vì sai công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên 5 nhà máy thủy điện lớn ở nước ta. Câu IV (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, thời kì 2000 – 2004 Đơn vị:%   Khu vực                             Năm 2000 2005 2007 2010 2014 Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp 24,5 21,0 20,3 20,6 18,1 Khu vực công nghiệp -  xây dựng 36,7 41,0 41,6 41,1 38,5 Khu vực dịch vụ 38,8 38,0 38,1 38,3 43,4 Nguồn: Tổng cục thống kê 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, thời kì 2000 – 2014. 2. Qua biểu đồ rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân. => Tham gia Group học tập trao đổi thông tin phục vụ kỳ thi THPT quốc gia năm 2015: @Môn Toán: @Môn Lý: @Môn hóa: @Môn Sinh: @Môn Văn: @Môn Anh @Môn Địa Lý:  @Môn Lịch sử: 
Xem thêm

Đọc thêm

GA tichhop môn Âm nhạc

GA tichhop môn Âm nhạc

a) Môn Âm nhạc Qua bài học học sinh biết được : Sơ lược về tiểu sử nhạc sĩ Hoàng Vân Hoàn cảnh ra đời của bài hát Hò kéo pháo Giai điệu bài hát Hò kéo pháo mang âm hưởng dân ca đồng bằng Bắc Bộ Ý nghĩa nội dung của bài hát Hò kéo pháo ca ngợi tinh thần chiến đấu anh dũng của các anh bộ đội cụ Hồ ngày đêm chịu đựng gian nan vất vả, không ngại gian khó đồng sức đồng lòng quyết tâm đưa bằng được những cổ pháo nặng hàng tấn vượt qua dốc núi chiếm lĩnh trận địa. Bài hát đã góp phần động viên, khích lệ tinh thần các chiến sĩ pháo binh vượt qua mọi gian khổ để làm nên chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu. Vận dụng kiến thức các môn học khác để giải quyết các vấn đề đặt ra: b) Môn Lịch sử Sử dụng kiến thức môn Lịch sử giúp các em nhớ lại kiến thức về chiến dịch Điện Biên Phủ đã học trong Lịch sử lớp 5: Nêu diễn biến sơ lược chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ Giảng trong bài: Bài 27 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân xâm lược kết thúc (1953 1954) mục II chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ(1954) Lịch sử 9 c) Môn Địa lí. Xác định vị trí địa lí tỉnh Điện Biên trên bản đồ tự nhiên Việt Nam. Nêu đặc điểm địa hình, khí hậu vùng Tây Bắc Giảng trong các bài: Địa 8: Bài 28 Đặc điểm địa hình Việt Nam; Bài 29 Đặc điểm các khu vực địa hình; Bài 31 Đặc điểm khí hậu Việt Nam; Bài 32 Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta; Bài 41 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Địa lí 9 Bài Địa lí tỉnh Điện Biên. 2. Mục tiêu kĩ năng Học sinh tóm tắt được cuộc đời và sự nghiệp của nhạc sĩ Hoàng Vân. Nêu được cảm nghĩ của mình sau khi nghe bài hát Hò kéo pháo. Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, nhận định đánh giá âm mưu thủ đoạn chiến tranh của Pháp. Nhận biết các dạng địa hình và khí hậu ở miền Tây Bắc, vị trí tỉnh Điện Biên trên bản đồ. Kĩ năng quan sát tranh ảnh, tư liệu, movie…về chiến dịch Điện Biên Phủ, địa hình, khí hậu miền Tây Bắc => rút ra hoàn cảnh ra đời bài hát và ý nghĩa bài hát trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp. 3. Mục tiêu thái độ Học sinh có ý thức và tích cực trong bài học, thông qua đó các em yêu thích hơn môn âm nhạc, cũng như các môn lịch sử, địa lí. Dạy dỗ và nhắc nhở học sinh về những tấm gương cao đẹp của người chiến sỹ, về những người anh hùng đã hy sinh vì nước, vì dân. Đồng thời giúp học sinh hiểu và trân trọng những sự hy sinh lớn lao đó, nối tiếp truyền thống cha ông, gìn giữ, xây dựng cho đất nước Việt Nam ngày càng tươi đẹp hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI 12. TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

BÀI 12. TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

OOONh÷ng n¬i cã nói löa vµ ®éng ®Êt ®ang ho¹t ®éngnhiÒu nhÊt thÕ giíiBài 12 tiết 14 : tác động của nội lực vàngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặtTrái Đất1. Tác động của nội lực và ngoại lực2. Núi lửa và động đấtA . Núi lửaB . Động đất.? Dựa vào phần kênhchữ sgk , hình bênvà hiểu biết củamình , em hãy chobiết vì sao nhữngnơi núi lửa ngừnghoạt động dân c thờng tập trung rấtđông đúc ?* Những nơi núi lửa ngừng hoạt động lớp dung nhamphân huỷ thành lớp đất đỏ rất tơi xốp, thích hợp
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÀI 19. ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI, NGOẠI LỰC

BÀI 19. ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI, NGOẠI LỰC

Bµi 19Gi¸o Viªn: D¬ng ThÞ Thu SongTrêng THCS? NhËn xÐt nh÷ng thuËn lîi vµkhã kh¨n cña tù nhiÖn ®èi víisù ph¸t triÓn kinh tÕ cña Lµo,C¨mpuchia.XII. TỔNG KẾTĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ CÁCCHÂU LỤCBÀI 19: ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNGCỦA NỘI, NGOẠI LỰC1.Tác động của nội lực lên bề mặt TráiChâuChâuChâuChâu1. lụcQ.sátlụclụclục

20 Đọc thêm

BÀI 19. ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI, NGOẠI LỰC

BÀI 19. ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI, NGOẠI LỰC

- Đọc bài đọc thêm (trang 41 SGK Địa lí 6)- Chuẩn bị bài 13 (ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT)theo gợi ý:1/ Tìm hiểu đặc điểm hình dạng và độ cao của núi.2/ Phân biệt sự khác nhau của núi già, núi trẻ3/ Đặc điểm địa hình cacxtơ.

21 Đọc thêm

GIảI PHÁP THU HÚT CÁN Bộ NGÀNH Y CHấT LƯợNG CAO TạI TỉNH HÒA BÌNH

GIảI PHÁP THU HÚT CÁN Bộ NGÀNH Y CHấT LƯợNG CAO TạI TỉNH HÒA BÌNH

Hòa Bình là một tỉnh miền núi của Tây Bắc, nơi đây tập chung chủ yếu là dân tộc thiểu số với nhiều dân tộc như : Mường, Thái, Tày, Dao…nên trong đời sống của con người vẫn còn nhiều hủ tục. Chính vì vậy việc phát sinh bệnh tật nhiều hơn những nơi khác nên nhu cầu về ngành y của tỉnh đang chiếm nhu cầu lớn so với những nhu cầu khác. Trong những năm qua, do có sự quan tâm và lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nên ngành y của tỉnh đã có những bước phát triển và đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, với một lượng dân số đông và rải rác ở nhiều vùng núi cao, địa hình và giao thông đi lại khó khăn như hiện nay thì việc chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh cho người dân cũng chưa được tốt và còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn nhân lực có chất lượng cao của tỉnh vẫn còn ít, ví dụ như tại Bệnh viện Ða khoa huyện Ðà Bắc có năm khoa với 90 giường bệnh, 08 bác sĩ, (03 bác sĩ đang đi học). Vì vậy, mỗi bác sĩ phải gánh ba công việc khác nhau. Giám đốc cũng kiêm luôn Trưởng khoa ngoại sản và trực tiếp khám, chữa bệnh. Ngoài ra những bệnh viện đa khoa của các huyện như Cao Phong, Kỳ Sơn, Tân Lạc, Lạc Sơn… số bác sỹ đa khoa được đào tạo bài bản chỉ đếm trên đầu ngón tay, trong khi số bệnh nhân rất nhiều. Như vậy, có thể thấy vấn đề bất cập nhất ở đây đó chính là tình trạng thiếu cán bộ ngành y tại các cơ sở khám chữa bệnh như các bệnh viện đa khoa của tỉnh hay tại các huyện. Điều này gây ảnh hưởng xấu đến an sinh xã hội nói riêng và các vấn đề phát triển ở các mặt như văn hóa xã hội, hay kinh tế…Chính vì vậy, để tìm ra những nguyên nhân cơ bản của việc thiếu hụt các cán bộ ngành y có tay nghề chuyên môn cao tại tỉnh để đưa ra những giải pháp giúp tỉnh có một đội ngũ cán bộ ngành y chất lượng cao thì đề tài “ GIảI PHÁP THU HÚT CÁN Bộ NGÀNH Y CHấT LƯợNG CAO TạI TỉNH HÒA BÌNH” là hết sức cần thiết.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi thử đại học môn Địa lý khối C có đáp án năm 2014 (P4)

Đề thi thử đại học môn Địa lý khối C có đáp án năm 2014 (P4)

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ KHỐI C NĂM 2014 Câu 1 : Trung du miền núi Bắc Bộ & Tây Nguyên là 2 vùng có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH của nước ta :       1.Hãy so sánh những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng này .       2.Xác định tên nhà máy, địa điểm xây dựng, công suất thiết kế của 2 nhà máy thuỷ điện lớn nhất đang hoạt động ở mỗi vùng Câu 2 : 1. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam( trang các miền tự nhiên) và kiến thức đã học hãy:   a. Trình bày đặc điểm chung của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?   b. Đặc điểm địa hình có ảnh hưởng gì đến sông ngòi của miền? 2. Vì sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng Sông Hồng Câu 3 : Cho bảng số liệu sau: Tình hình phát triển du lịch ViệtNamgiai đoạn 1990-2005 Năm Khách du lịch (Triệu lượt khách) Doanh thu (Nghìn tỷ đồng) 1990 1,3 0,7 1995 6,9 8,0 2000 13,4 17,4 2005 19,5 30,3   1. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển du lịch ở nước ta giai đoạn  1990-2005.   2. Nhận xét tình hình phát triển du lịch ở nước ta giai đoạn 1990-2005. Câu 4 : Dựa vào Atlat địa lý ViệtNamvà kiến thức đã học hãy:   1. Kể tên các huyện đảo ở nước ta?   2. Tại sao vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất nước? ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ KHỐI C NĂM 2014  Câu 1 : 1.So sánh thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng TDMNPB &Tây Nguyên    * Sự giống nhau : ( 0,5 điểm )  - Có 1 số loại khoáng sản trữ lượng lớn                                                      - Đều có tiềm năng về thuỷ điện .                                                           *  Sự khác nhau : ( 1,5 điểm )        -TDMNPB :          +Giàu khoáng sản (Than, sắt, măng gan, đồng ,chì,kẽm, đất hiếm & apatit)            + Tiềm năng thuỷ điện lớn nước       +  Nguồn lợi lớn về hải sản, khả năng phát triển công nghiệp chế biến hải sản        - TÂY NGUYÊN :           +  Nghèo khoáng sản, chỉ có bôxit nằm ở dạng tiềm năng                   +  Tiềm năng về thuỷ điện  khá lớn            + Diện tích rừng lớn nhất cả nước         2. Hai nhà máy thuỷ điện lớn nhất  đang hoạt động ở mỗi vùng  ( 1,0 đểm )    *  TDMNPB :        -   Hoà  bình trên sông Đà, công suất 1920Mw                                    -  Thác Bà trên sông Chảy, công suất 110 Mw                                          * TÂY NGUYÊN        - Yali trên sông Xêxan, công suất 700 Mw                                            - Đa Nhim trên sông Đa Nhim ( thương nguồn sông Đồng Nai ), công suất 160Mw                             2.1a. Đặc điểm chung của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: - Địa hình đồi núi chiếm 4/5 diện tích, các đồng bằng nhỏ chạy dọc ven biển. - Hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam - Hướng núi: tây bắc - đông nam và hướng tây-đông 2.1b. Ảnh hưởng của địa hình tới đặc điểm sông ngòi: - Địa hình quy định, hướng sông ngòi + Hướng Tây Bắc-Đông nam: Sông Đà, Sông Mã, Sông Cả. + Hướng Tây-Đông: Sông Đại, Sông Bồ… - Ảnh hưởng đến chiều dài, độ dốc của sông. - Ảnh hưởng đến chế độ nước sông, khả năng xâm thực, vận chuyển và bồi tụ. 2. 2.Phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng Sông Hồng vì: - Vai trò đặc biệt của Đồng Bằng Sông Hồng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. (Diễn giải: phần lớn các tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc,đứng thứ 2 cả nước về sản xuất lương thực-thực phẩm..) - Nhằm khai thác có hiệu quả thế mạnh của vùng (dẫn chứng) - Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý. - Đáp ứng yêu cầu về sản xuất, việc làm…. - Cơ cấu kinh tế theo ngành có nhiều hạn chế không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội hiện nay và tương lai. Câu 4.2. Vùng kinh tế trọng điểm phía nam có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất vì: - Tập trung đầy đủ các thế mạnh về: Vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế- xã hội - Tiềm năng dầu khí lớn nhất nước. - Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao. - Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật tương đối tốt, đồng bộ. - Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển cao nhất. Các em chú ý theo dõi các đề thi thử đại học môn Địa lý khối C năm 2014 tiếp theo trên Tuyensinh247
Xem thêm

Đọc thêm

Đặc điểm vùng Tây Bắc Việt Nam

Đặc điểm vùng Tây Bắc Việt Nam

Vùng Tây Bắc là vùng miền núi phía tây của miền Bắc Việt Nam, có chung đường biên giới với Lào và Trung Quốc. Vùng này có khi được gọi là Tây Bắc Bắc Bộ và là một trong 3 tiểu vùng địa lý tự nhiên của Bắc Bộ Việt Nam (2 tiểu vùng kia là Vùng Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng). Địa hình Tây Bắc hiểm trở, có nhiều khối núi và dãy núi cao chạy theo hướng Tây BắcĐông Nam. Dãy Hoàng Liên Sơn dài tới 180 km, rộng 30 km, với một số đỉnh núi cao trên từ 2800 đến 3000 m. Dãy núi Sông Mã dài 500 km, có những đỉnh cao trên 1800 m. Giữa hai dãy núi này là vùng đồi núi thấp lưu vực sông Đà (còn gọi là địa máng sông Đà). Ngoài sông Đà là sông lớn, vùng Tây Bắc chỉ có sông nhỏ và suối gồm cả thượng lưu sông Mã. Trong địa máng sông Đà còn có một dãy cao nguyên đá vôi chạy suốt từ Phong Thổ đến Thanh Hóa, và có thể chia nhỏ thành các cao nguyên Tà Phình, Mộc Châu, Nà Sản. Cũng có các lòng chảo như Điện Biên, Nghĩa Lộ, Mường Thanh. Lịch sử hình thành vùng Tây Bắc bắt đầu từ cách đây 500 triệu năm và đến bây giờ vẫn tiếp tục. Thuở ban đầu, vùng này là biển và chỉ có một số đỉnh ở dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Sông Mã là nổi lên trên mặt biển. Biển liên tục rút ra xa rồi lại lấn vào suốt hàng trăm triệu năm. Trong quá trình ấy, đã có những sự sụt lún mạnh, góp phần hình thành các tầng đá phiến và đá vôi. Vào cuối đại Cổ sinh (cách đây chừng 300 triệu năm), dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Sông Mã đã được nâng hẳn lên. Địa máng sông Đà lúc đó vẫn chìm dưới biển. Cho đến cách đây 150 triệu năm, chu kỳ tạo núi Indochina làm cho hai bờ địa máng từ từ tiến lại gần nhau, khiến cho trầm tích trong địa máng uốn lên thành những nếp uốn khổng lồ, đồng thời làm cho tầng đá vôi có tuổi cổ hơn lại trồi lên trên tầng đá phiến, tạo thành những cao nguyên đá vôi ngày nay. Trong quá trình tạo núi, còn có sự xâm nhập của macma. Kết quả là, vùng Tây Bắc được nâng lên với một biên độ đến 1000 mét
Xem thêm

Đọc thêm

 NGHIÊN CỨU ĐÒA LÝĐÒA PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐÒA LÝĐÒA PHƯƠNG

Ví dụ:• Khảo sát khu vựcrừngtràmBìnhChâu – Phước Bửuta thấy đây là đấttrầm tích chứa thanbùn, có nhiều hóathạch vỏ sò, ốc.Điều đó chứng tỏtrong quá khứ đâylà biển, sau đó hìnhthành rừng do biểnthoái hoặc khu vựcnày được nâng lên.Trầm tích biểnở rừng tràm•Các sự vật, hiện tượng luôn tồntại tác động lẫn nhau, ảnh hưởngtới quá trình phát triển của nhau.• Quy luật phủ đònh của phủ đònh: Mỗi sựvật hiện tượng đều có quá trình hình

61 Đọc thêm

ĐẤU TRANH PHÒNG CHỐNG TỘI TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, MUA BÁN TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT CÁC CHẤT MA TÚY Ở CÁC TỈNH TÂY BẮC VIỆT NAM

ĐẤU TRANH PHÒNG CHỐNG TỘI TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, MUA BÁN TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT CÁC CHẤT MA TÚY Ở CÁC TỈNH TÂY BẮC VIỆT NAM

Tây Bắc.8. Cơ cấu của luận văn.Luận văn gồm 108 trang, được bố cục như sau: Phần mở đầu; Phần nộidung có 3 chương với 17 mục; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo.5Chương MộtTÌNH HÌNH TỘI PHẠM CỦA TỘI TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN,MUA BÁN TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT CHẤT MA TUÝTRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNHTÂY BẮC VIỆT NAM1.1 THỰC TRẠNG, DIỄN BIẾN CỦA TÌNH HÌNH TỘI PHẠMCỦA TỘI TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, MUA BÁN TRÁI PHÉP HOẶCCHIẾM ĐOẠT CHẤT MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY BẮC.Tuyến các tỉnh Tây Bắc Việt Nam gồm 7 tỉnh: Hà Tây, Hoà Bình, SơnLa, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái có đường biên giới giáp Lào vàTrung Quốc dài gần 1.100 km với 14 huyện, 82 xã, 2 cửa khẩu quốc tế, 4 cửakhẩu quốc gia, 6 cửa khẩu địa phương. Nối liền giữa các tỉnh và từ biên giớivào nội địa là quốc lộ 6A, quốc lộ 2A và nhiều tuyến đường bộ, đường sông.Hầu hết khu vực biên giới của các tỉnh là vùng núi cao hiểm trở với nhiềuđường tiểu mạch rất khó kiểm soát. Tuyến Tây Bắc giáp với 2 nước Lào vàTrung Quốc rất gần khu vực “Tam Giác Vàng”, do đó việc sản xuất, buônbán, vận chuyển, sử dụng ma tuý ở khu vực này đặc biệt phức tạp. Vì vậy,các lực lượng làm công tác đấu tranh phòng chống loại tội phạm phải hết sứckhó khăn, vất vả trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.Với đường biên giới dài, dân cư hai bên biên giới có mối quan hệ họhàng thân tộc, hàng ngày qua lại thăm thân, buôn bán, khai thác lâm sản... vàcó thể đi lại bất cứ chỗ nào, không nhất thiết phải đi qua cửa khẩu. Đây là
Xem thêm

13 Đọc thêm

TIỂU LUẬN ẨM THỰC VIỆT NAM NGƯỜI DAO

TIỂU LUẬN ẨM THỰC VIỆT NAM NGƯỜI DAO

PHẦN 1.VĂN HÓA ẨM THỰC VIỆT NAM 1.1.Khái quát chung về ẩm thực Việt Nam Theo “Từ điển Việt Nam thông dụng” thì ẩm thực chính là ăn uống - là hoạt động để cung cấp năng lượng cho con người sống và hoạt động. Chính vì vậy, nói đến văn hóa ẩm thực là nói đến việc ăn uống và các món ăn uống cùng với nguồn gốc, lịch sử của nó. Ăn là hoạt động cơ bản nhất của con người, gắn liền với con người ngay từ buổi sơ khai. Nên, vào thời điểm ấy, ăn uống chỉ là một hoạt động sinh học, một phản ứng tự nhiên không điều kiện của con người. Con người khi đó chỉ ăn theo bản năng, giống như tất cả các loài động vật khác, ăn để duy trì sự sống và bảo tồn giống nòi. Thời kỳ này, ăn uống chưa có chọn lọc, họ ăn tất cả những gì kiếm được, và đặc biệt là ăn sống, uống sống. Cùng với sự phát triển của con người thì hoạt động nghệ thuật trong ăn uống hay ẩm thực cũng thay đổi theo hướng tích cực với sự đa dạng của các món ăn và cách chế biến. Trước kia, các món ăn chỉ đáp ứng nhu cầu ăn cho no bụng nhưng bây giờ con người quan tâm đến tính thẩm mỹ của món ăn, ăn bằng mắt, bằng mũi và tất cả các giác quan của cơ thể... Vì thế, các món ăn, đồ uống được chế biến và bày biện một cách đặc sắc hơn, cầu kỳ hơn và nấu ăn cũng như thưởng thức món ăn trở thành một nghệ thuật. Ẩm thực không chỉ là sự tiếp cận về góc độ văn hóa vật chất mà còn chứa đựng trong đó văn hóa tinh thần... Theo nghĩa rộng, “Văn hóa ẩm thực” là một phần văn hóa nằm trong tổng thể, phức thể các đặc trưng diện mạo về vật chất, tinh thần, tri thức, tình cảm... khắc họa một số nét cơ bản, đặc sắc của một cộng đồng, gia đình, làng xóm, vùng miền, quốc gia... Nó chi phối một phần không nhỏ trong cách tứng xử và giao tiếp của một cộng đồng, tạo nên đặc thù của cộng đồng ấy. Trên bình diện văn hóa tinh thần, văn hóa ẩm thực là cách ứng xử, giao tiếp trong ăn uống và nghệ thuật chế biến thức ăn, ý nghĩa, biểu tượng tâm linh trong món ăn đó “qua ăn uống mới thấy con người đối đãi với nhau như thế nào?” Theo nghĩa hẹp, “văn hóa ẩm thực” là những tập quán và khẩu vị của con người, những ứng xử của con người trong ăn uống; những tập tục kiêng kỵ trong ăn uống, những phương thức chế biến bày biện trong ăn uống và cách thưởng thức món ăn...Hiểu và sử dụng đúng các món ăn sao cho có lợi cho sức khỏe nhất của gia đình và bản thân, cũng như thẩm mỹ nhất luôn là mục tiêu hướng tới của mỗi con người. 1.2.Những yếu tố tác động đến sự hình thành văn hóa ẩm thực Việt Nam 1.2.1.Yếu tố tự nhiên Địa lý: Việt Nam đa dạng, bao gồm đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa, phản ánh lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài trong môi trường gió mùa, nóng ẩm, phong hóa mạnh mẽ. Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, được thể hiện rõ qua hướng chảy của các dòng sông lớn. Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình thấp dưới 1.000 m chiếm tới 85% lãnh thổ. Núi cao trên 2.000m chỉ chiếm 1%. Đồi núi Việt Nam tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, chạy dài 1.400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ. Những dãy núi đồ sộ nhất đều nằm ở phía Tây và Tây Bắc với đỉnh Phan-xi-phăng cao nhất bán đảo Đông Dương (3.143m). Càng ra phía Đông, các dãy núi thấp dần và thường kết thúc bằng một dải đất thấp ven biển. Từ đèo Hải Vân vào Nam, địa hình đơn giản hơn. Ở đây không có những dãy núi đá vôi dài mà có những khối đá hoa cương rộng lớn, thỉnh thoảng nhô lên thành đỉnh cao; còn lại là những cao nguyên liên tiếp hợp thành Tây Nguyên, rìa phía đông được nâng lên thành dãy Trường Sơn. Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích trên đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực. Ở hai đầu đất nước có hai đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu là đồng bằng Bắc Bộ (lưu vực sông Hồng, rộng 16.700 km2) và đồng bằng Nam Bộ (lưu vực sông Mê Công, rộng 40.000 km2). Nằm giữa hai châu thổ lớn đó là một chuỗi đồng bằng nhỏ hẹp, phân bố dọc theo duyên hải miền Trung, từ đồng bằng thuộc lưu vực sông Mã (Thanh Hóa) đến Phan Thiết với tổng diện tích 15.000 km2. Việt Nam có ba mặt Đông, Nam và Tây-Nam trông ra biển với bờ biển dài 3.260 km, từ Móng Cái ở phía Bắc đến Hà Tiên ở phía Tây Nam. Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có thềm lục địa, các đảo và quần đảo lớn nhỏ bao bọc. Chỉ riêng Vịnh Bắc Bộ đã tập trung một quần thể gần 3.000 hòn đảo trong khu vực Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, các đảo Cát Hải, Cát Bà, đảo Bạch Long Vĩ... Xa hơn là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Phía Tây - Nam và Nam có các nhóm đảo Côn Sơn, Phú Quốc và Thổ Chu. Khí hậu Việt Nam nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI 28. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

BÀI 28. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

N1Sự tác động của khí hậuN2Sự tác động của dòng nướcN3Sự tác động của con ngườiĐịa hình nước ta luôn bị biến đổi sâu sắc dotác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đớigió mùa ẩm và do sự khai phá của con ngườiChọn ý khôngphù hợpĐịa hình nước ta đa dạng nhiều kiểu loại , trong đó

15 Đọc thêm

ĐỊA LÝ LỚP 6 CHƯƠNG II CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA MÔI TRƯỜNG

ĐỊA LÝ LỚP 6 CHƯƠNG II CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA MÔI TRƯỜNG

lực này đối nghịch nhau- Ngoaị lực sinh ra từ bên ngoài trên cùng xẩy ra đồng thời.BMTĐ.* Nhóm 4: Núi lửa, động đất và quá trìnhphong hóa, xâm thực do lực nào sinh ra?TL: - Nội lực - núi lửa, động đất.- Ngoại lực – xâm thực phong hóa.+ Vd tác động ngoại lực – địa hình BMTĐ?TL: Gió thổi cát thành đụn.+ Nếu nội lực có tốc độ nâng cao địa hìnhmạnh hơn ngoại lực san bằng thì địa hình nhưthế nào?TL: Núi cao ngày càng cao.2. Núi lửa và động đất:+ Ngược lại thì như thế nào?TL: Địa hình bằng phẳng.Chuyển ý.- Núi lửa và động đất doHoạt động 2.nội lực sinh ra.* Sử dụng ảnh địa lí khai thác kiến thức.+ Núi lửa và động đất do lực nào sinh ra?TL:
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÝ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÝ

(hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn trên đấtmặn, rừng tràm trên đất phèn, hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới trên đấtcát, đất thoái hóa vùng khô hạn).b) Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: Có độ cao từ 600-700m đến 2600m (miềnBắc) và từ 900-1000m đến 2600m (miền Nam).- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều hơn, độẩm tăng.- Từ 600-700m 1600-1700m, các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lákim phát triển trên đất feralit có mùn (đặc tính chua, tầng đất mỏng). Trongrừng xuất hiện nhiều chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc. Các loài thú lông dàynhư gấu, sóc, cầy, cáo.- Trên 1600-1700m hình thành đất mùn. Rừng phát triển kém, đơn giản vềthành phần loài (có rêu, địa y phủ kín thân, cành cây). Trong rừng, đã xuất hiệncác loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.c) Đai ôn đới gió mùa trên núi: Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn).- Khí hậu có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đôngxuống dưới 50C. Có các loài thực vật ôn đới: Đỗ quyên, Lãnh sam, Thiết samCâu 15:hãy trình bày đặc điểm của các miền tự nhiên nước taa) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:- Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồngbằng Bắc Bộ.- Đặc điểm cơ bản: đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung của các dãynúi, các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng. Hoạt động mạnh của giómùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh.- Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo.Vùng biển có đáy nông, có vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.- Tài nguyên khoáng sản; than, sắt, thiếc, chì, kẽm ... Vùng thềm lục địa vịnhBắc Bộ có bể dầu khí sông Hồng.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Cùng chủ đề