LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÔNG TY DU LỊCH VÀ XUẤT NHẬP KHẨU LẠNG SƠN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÔNG TY DU LỊCH VÀ XUẤT NHẬP KHẨU LẠNG SƠN":

MỘT số BIỆN PHÁP góp PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU tại CÔNG TY THIẾT bị vật tư DU LỊCH

MỘT số BIỆN PHÁP góp PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU tại CÔNG TY THIẾT bị vật tư DU LỊCH

MỤC LỤC Trang Lời nói đầu. 1 Phần I. Lý luận chung về hoạt động và hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 3 I Khái quát về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và các quan điểm về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu 3 1 Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá 3 2. Quan điểm về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu. 4 3. Bản chất và phân loại hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu. 6 3.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội. 6 3.2. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối. 6 3.3. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp. 7 4. Một số hình thức xuất nhập khẩu thông dụng. 7 4.1. Xuất nhập khẩu trực tiếp. 7 4.2. Xuất nhập khẩu uỷ thác. 7 4.3. Xuất nhập khẩu hàng đổi hàng. 8 4.4. Xuất nhập khẩu liên doanh. 8 5. Hoạt động xuất nhập khẩu trong cơ chế thị trường. 8 5.1. Nghiên cứu và tiếp cận thị trường. 9 5.2. Lựa chọn đối tác và lập phương án kinh doanh. 9 5.3. Tìm hiểu nguồn hàng. 10 5.4. Đàm phán ký kết hợp đồng. 10 5.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng. 10 5.6. Thanh toán và đánh giá hiệu quả hợp đồng. 10 II Các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. 10 1 Nhân tố chủ quan. 10 1.1. Lao động. 10 1.2. Trình độ quản lý lãnh đạo sử dụng vốn. 11 1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật. 11 2 Các nhân tố khách quan. 11 2.1. Các đối thủ cạnh tranh 12 2.2. Các ngành có liên quan. 12 2.3. Nhân tố về tính thời vụ, chu kỳ, thời tiết của sản xuất kinh doanh. 12 2.4. Nhân tố giá cả. 12 2.5. Chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nước. 13 2.6. Các chính sách khác của Nhà nước 13 2.7. Nhân tố pháp luật. 14 3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. 14 3.1. Hiệu quả kinh doanh tổng quát. 15 3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. 15 3.3. Chỉ tiêu đánh giá sử dụng lao động. 15 PHẦN II. Thực trạng và hiệu quả kinh doanh xuất nhập tại Công ty thiết bị vật tư du lịch 16 I Tổng quan về Công ty. 16 1 Quá trình phát triển. 16 2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty thiết bị vật tư du lịch. 17 2.1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty. 17 2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 17 3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 19 4 Tình hình cung ứng vật tư và cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty. 19 5 Tình hình lao động, kế hoạch của Công ty các năm qua. 22 II Phân tích thực trạng Công ty trong 3 năm qua. 22 1 Tình hình kinh doanh. 22 1.1. Tình hình doanh thu. 22 1.2. Tình hình lợi nhuận. 24 1.3. Tình hình tài chính và nguồn vốn của Công ty. 25 1.4 Tình hình chi phí của Công ty. 26 2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty. 27 2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng quát. 27 2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 29 2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động. 32 3. Nhận xét công tác nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty. 34 3.1. Kết quả đạt được. 34 3.2. Các tồn tại cần tháo gỡ. 35 4. Nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế và nhược điểm trên. 36 4.1. Những nguyên nhân khách quan. 36 4.2. Những nguyên nhân từ phía bên Công ty 37 PHẦN III. Một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty thiết bị vật tư du lịch 39 I. Một số giải pháp vĩ mô và phương hướng chủ yếu trong thời gian tới. 39 1. Mục tiêu của hoạt động xuất nhập khẩu ở nước ta hiện nay. 39 2. Các chính sách của nhà nước. 40 2.1. Nhà nước cần có các chính sách khuyến khích hơn nữa đối với hoạt động xuất nhập khẩu. 40 2.2. Đầu tư cho cơ sở hạ tầng. 41 2.3. Xem xét lại trong hoạt động quản lý xuất nhập khẩu. 41 3. Mục tiêu đề ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty trong những năm tới. 42 4. Một số phương hướng chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty. 42 4.1. Sử dụng tốt nguồn lực và tài chính. 43 4.2. Củng cố công tác nhân sự và vị trí của Công ty. 46 4.3. Mở rộng thị trường và đa dạng hoá các hình thức phân phối. 49 4.4. Xem xét lại cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty. 51 5. Thành lập thêm phòng Nghiên cứu thị trường . 51 6. Thiết lập một hệ thống máy vi tính: 52 II. Một số biện pháp của công ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu. 52 1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, công tác Marketing. 52 2. Tiết kiệm chi phí. 59 3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 61 4. Xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn. 62 5. Xây dựng đội ngũ cán bộ giỏi và hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ. 68 6. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty. 72 Kết luận...... 73 Danh mục tài liệu tham khảo 74
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SXKD TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TƯỜNG LOAN

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SXKD TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TƯỜNG LOAN

(Nguồn: Phòng kế toán)Nhìn tổng quan bảng cân đối kế toán, ta thấy tổng tài sản của Công ty năm 2011 là6.966.716.878 VND, đã tăng 2.135.935.946 VND, tương đương 44% so với năm2010. Nguyên nhân dẫn đến điều này là do trong năm 2011, Công ty đã mở rộng hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng rượu vang, bánh kẹo,… nhằm mang lạilợi nhuận cho Công ty.Tình hình tài sản của Công ty:Trong năm 2011, cơ cấu của tài sản ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế so với tài sản dàihạn với giá trị khoảng 10 lần. Ta thấy cơ cấu này là hợp lý là vì hình thức hoạt độngcủa Công tyCông ty thương mại nên chính sách tập trung vốn phần lớn vào tài sảnngắn hạn giúp cho quá trình hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô ngành nghềkinh doanh được thuận lợi. Hơn nữa đối với Công ty kinh doanh thương mại cơ cấutài sản lưu động lớn hơn tài sản cố định là cần thiết, điều này sẽ giúp Công ty linh hoạthơn trong lĩnh vực thanh toán hay đầu cơ lúc nguyên vật liêu giảm giá để mua vào...- Tài sản ngắn hạn:+ Về tiền mặt và các khoản tương đương đương: lượng tiền mặt của Công ty năm2011 là 44.358.579 VND, tăng 40.378.355 VND so với 2010, mức tăng tương đốimạnh. Điều đó chứng tỏ Công ty muốn tăng khả năng thanh toán với những khoản tứcthời cho nhà cung cấp, từ đó dễ dàng tạo uy tín với các nhà cung cấp và khách hàng.Hơn nữa, dự trữ lượng tiền mặt phù hợp còn giúp có cơ hội kiếm lời qua hoạt độngđầu cơ, ví dụ mua khi giá vật liệu xuống và bán ra khi lên giá. Tuy nhiên việc tănglượng tiền mặt sẽ làm phát sinh chi phí trong việc dự trữ tiền mặt, gây ứ động vốn. Vìthế Công ty nên cân nhắc dự trữ lượng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn đảm bảotăng tính an toàn trong thanh toán và tối thiểu hóa chi phí.+ Các khoản phải thu: Năm 2011 là 1.395.884.380 VND, tăng 315.642.431 VND,tương đương 29% so với năm 2010. Toàn bộ khoản phải thu ngắn hạn của Công ty làkhoản phải thu khách hàng. Sở dĩ khoản phải thu khách hàng tăng là do Công ty ápdụng chính sách nới lỏng tín dụng thương mại đối với khách hàng bằng việc đưa racác điều kiện bán không khắt khe. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tăng số lượng sảnphẩm bán ra, từ đó tăng doanh thu bán hàng và tăng lợi nhuận cho Công ty. Tuy
Xem thêm

38 Đọc thêm

Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành ở Công ty Focustravel

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH Ở CÔNG TY FOCUSTRAVEL

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Nhờ chính sách mới của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là chính sách đổi mới về kinh tế, kinh tế đối ngoại nên bộ mặt đời sống kinh tế xã hội của đất nước đã có những bước tiến nhất định và ngày càng có tác động tích cực tới các lĩnh vực của đất nước, trong đó có lĩnh vực du lịch. Nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần tạo cơ hội cho con người phát triển khả năng tư duy, lao động sáng tạo. Kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá cùng với các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã tạo nên những tiền đề nâng cao thu nhập, giảm cường độ lao động, tăng thời gian nhàn rỗi. Đồng thời hoạt động kinh tế phát triển dẫn đến quá trình đô thị hoá ồ ạt đã gây ra các hậu quả: một độ dân số cao, sự tập trung dân cư trong các khu vực công nghiệp lớn, chất thải, khí thải từ các xí nghiệp làm ô nhiễm bầu không khí, tần số tiếp xúc lớn, lượng thông tin phong phú, sự ùn tắc giao thông, ô nhiễm tiếng ồn, tình trạng căng thẳng, sức khoẻ giảm sút khiến cho người dân ngày càng có xu hướng muốn đi du lịch để tránh xa môi trường đô thị đang bị ô nhiễm đó và tìm kiếm chỗ nghỉ ngơi để phục hồi sức khoẻ. Chính vì vậy ngày nay ngành du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế xã hội hoạt động sôi nổi nhất. Hoạt động lữ hành là đặc thù của ngành du lịch. Các Công ty lữ hành liên kết những dịch vụ riêng lẻ thành các sản phẩm du lịch tổng hợp để hấp dẫn thị trường du lịch trong và ngoài nước. Chúng kích thích nhu cầu du lịch của con người, hướng thị hiếu của khách du lịch và tổ chức cho khách một chuyến đi an toàn, thú vị. Mỗi quốc gia muốn phát triển ngành công nghiệp du lịch không thể thiếu một hệ thống các Công ty lữ hành hùng mạnh hoạt động. Qua thời gian thực tập tại Công ty Focustravel, với mong muốn tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại Công ty và thoả mãn tối đa nhu cầu du lịch cho khách, tôi đã ý định chọn đề tài "Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành ở Công ty Focustravel". Thông qua đề tài luận văn của mình, tôi muốn nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn về hoạt động lữ hành ở Việt Nam nói chung và ở Công ty Focustravel nói riêng.
Xem thêm

48 Đọc thêm

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và du lịch thương nhân Hapro (CTCPXNKTCMN-DLTN Hapro)

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và du lịch thương nhân Hapro (CTCPXNKTCMN-DLTN Hapro)

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và du lịch thương nhân Hapro (CTCPXNKTCMN-DLTN Hapro) thuộc Tổng công ty thương mại Hà Nội- Hapro sang thị trường Mỹ

Đọc thêm

thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty xuất nhập khẩu dệt may

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY

báo cáo gồm 3 phần : chương 1 : giới thiệu khái quát về công ty sản xuất xuất nhập khẩu dệt may chương 2 : thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty chương 3 : phương hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của công ty

40 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & DU LỊCH HỮU NGHỊ TOÀN CẦU

BÁO CÁO THỰC TẬP: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & DU LỊCH HỮU NGHỊ TOÀN CẦU

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & DU LỊCH HỮU NGHỊ TOÀN CẦU. 6 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 6 1.1.1. Vị trí và đặc điểm 6 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 6 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 7 1.3. Các ngành nghề kinh doanh. 8 1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của công ty. 9 1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty 9 1.5. Quy trình làm việc của công ty. 17 1.6.Vị trí và nhiệm vụ trong thời gian thực tập tại công ty CP Thương mại & Du lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 18 CHƯƠNG 2 : HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & DU LỊCH HỮU NGHỊ TOÀN CẦU. 20 2.1. Một số cơ sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành. 20 2.1.1. Khái niệm. 20 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và vai trò của bộ phận kinh doanh du lịch và lữ hành. 21 2.1.3. Nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh du lịch và lữ hành. 22 2.1.4. Quy trình làm việc của bộ phận. 23 2.2. Thực tiễn hoạt động của bộ phận kinh doanh du lịch & lữ hành tại công ty CP Thương mại & Du lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 24 2.2.1. Cơ cấu tổ chức của bộ phận kinh doanh du lịch & lữ hành tại công ty. 24 2.2.2. Quy trình làm việc của bộ phận kinh doanh 24 2.2.3. Thực trạng hoạt động của bộ phận kinh doanh du lịch & lữ hành tại công ty CP Thương mại & Du Lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 26 2.3. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của bộ phận kinh doanh du lịch & lữ hành tại công ty CP Thương mại & Du lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 31 2.3.1. Những thành tựu đã đạt được. 31 2.3.2. Những tồn tại cần khắc phục. 33 2.4. Nguyên nhân của những tồn tại. 34 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM. 35 3.1. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa các hoạt động kinh doanh du lịch & lữ hành tại công ty CP Thương mại & Du lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 35 3.1.1. Những định hướng phát triển hoạt động của bộ phận 35 3.1.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và xác định tập khách hàng hợp lý 35 3.1.1.2. Nâng cao chất lượng , số lượng đội ngũ cán bộ nhân viên 36 3.1.1.3. Khai thác tốt thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới và có chính sách giá cả hợp lý. 36 3.1.1.4. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chiến lược kinh doanh liên kết. 37 3.1.1.5 Đẩy mạnh chính sách xúc tiến quảng cáo để xây dựng hình ảnh Công ty trên thị trường và thu hút khách 38 3.1.2. Những giải pháp cụ thể. 38 3.2. Kiến nghị. 40 3.2.1. Những kiến nghị đối với trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội và khoa Sư phạm – Du lịch. 40 3.2.2. Những kiến nghị đối với công ty CP Thương mại và Du lịch Hữu Nghị Toàn Cầu. 41 3.3. Bài học kinh nghiệm và định hướng của bản thân 42 3.2.1. Bài học kinh nghiệm 42 3.2.2 Định hướng của bản thân 43 KẾT LUẬN 45 Phụ lục 46
Xem thêm

61 Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX

I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay ở nước ta, ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng đang phát triển mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hoá, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước cũng như ngoài nước. Ngành chăn nuôi phát triển với trình độ ngày càng cao với phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp tập trung quy mô lớn với những tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đã làm cho nhu cầu về thức ăn chăn nuôi trên thị trường ngày càng tăng. Do đó kéo theo sự phát triển vượt bậc của nhiều doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực nguyên liệu phục vụ việc sản xuất thức ăn chăn nuôi. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối nguyên liệu phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã gặt hái được nhiều thành công trong những năm gần đây. Hiện tại Công ty là khách hàng thường xuyên của trên 15 nhà cung cấp nước ngoài và có quan hệ giao dịch với hàng trăm đối tác trong nước. Sau một thời gian thực tập tại Công ty, em đã tìm hiểu được tình hình phát triển chung của Công ty, những kết quả mà Công ty đã đạt được cũng như những thiếu sót còn tồn tại. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, để tạo chỗ đững vững chắc cho APROCIMEX trên thị trường là mối quan tâm của bản thân Công ty cũng như của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn và Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam. Đứng trước nhu cầu cấp thiết đó, em đã quyết định chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU APROCIMEX” II, MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Mục đích nghiên cứu Cung cấp những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX trong những năm gần đây. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX. 2. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh, các kết quả và hiệu quả kinh doanh mà Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã đạt được và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra thu thập số liệu Phương pháp phân tích tổng hợp Phương pháp thống kê kinh tế Phương pháp so sánh III, KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA BÀI Nội dung đề tài gồm 3 phần chính: Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phần2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX Phần 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – GVC Hoàng Văn Định đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành chuyên đề này. Em cũng xin cảm ơn chị Lê Thanh Hương trưởng phòng Xuất nhập khẩu cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Chăn nuôi chế biến và xuất nhập khẩu APROCIMEX đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tìm hiểu, làm việc và học hỏi trong suốt thời gian thực tập. Đề tài không thể không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài ngày càng được hoàn thiện và có ý nghĩa thiết thực đối với APROCIMEX nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung.
Xem thêm

78 Đọc thêm

Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu dệt may(vinateximex)

TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY(VINATEXIMEX)

MỤC LỤC Phần I: Giới thiệu về đặc điểm tình hình của công ty Xuất nhập khẩu dệt may(Vinateximex). 1 1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty. 1 2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty. 2 3. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty Vinateximex. 3 4. Về sản phẩm và phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty XNK Dệt may Vinateximex. 3 4.1. Các sản phẩm kinh doanh của công ty: 3 4.2. Các hình thức xuất khẩu của công ty. 4 4.3. Các hoạt động xúc tiến xuất khẩu mà công ty thường sử dụng: 4 5. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty. 5 6. Đặc điểm về đội ngò lao động của công ty XNK Dệt may Vinateximex. 7 Phần II: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua. 10 II.1. Về Kết quả kinh doanh của công ty. 10 II.2. Về cơ cấu kinh doanh. 15 II.3. Về thị trường xuất khẩu và cơ cấu mặt hàng kinh doanh. 15 Phần III: Chức năng, Nhiệm vụ và hoạt động của phòng tổ chức Hành chính tại công ty XNK dệt may. 18 III.1. Giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ của phòng Tổ chức hành chính trong công ty. 18 III.2. Hoạt động của phòng tổ chức hành chính và việc thực hiện thoả ước lao động tại công ty XNK Dệt may. 19 Công tác tuyển dụng: 19 Công tác đào tạo và phát triển: 20 Công tác tiền lương: 20 Về quan hệ lao động: 21 Về công tác tổ chức: 21 Việc thực hiện thoả ước lao động tập thể: 21
Xem thêm

32 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng

BÁO CÁO THỰC TẬP: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC DŨNG

Nhận thực được tầm quan trọng của công tác tổ chức nghiệp vụ kế toán trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cùng với những kiến thức có được từ các thầy cô khoa kế toán kiểm toán trường đai học công nghiệp Hà Nội, em mạnh dạn xin thực tập ở công ty CP xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng để hiểu rõ hơn sự hiểu biết của mình về các nghiệp vụ kế toán trong lĩnh vực thương mại thực phẩm. Để làm rõ công tác kế toán tại đơn vị mình đã thực tập em xin trình bày báo cáo thực tập tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng theo bố cục như sau: Phần I: Tổng quan về công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng. Phần II: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng
Xem thêm

85 Đọc thêm

QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU LOẠI HÌNH KINH DOANH TIÊU DÙNG

QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU LOẠI HÌNH KINH DOANH TIÊU DÙNG

định, những vấn đề nảy sinh buộc chúng ta phải lưu tâm, giải quyết, đó chính là việc thựchiện quản lý các hoạt động buôn bán xuất nhập khẩu sao cho vừa phải đảm bảo sự chặtchẽ, chính xác để phòng ngừa những trường hợp gian lận thương mại, gây thiệt hại chonhà nước, nhân dân, lại vừa phải hợp lý,khoa học, nhanh chóng thuận tiện nhất có thể lưuthông hàng hóa một cách trôi chảy và cao hơn nữa là khuyến khích thúc đẩy thương mạiquốc tế . Nhà nước Việt Nam hiện đang nỗ lực hoàn thiện mọi mặt để từng bước giảiquyết vấn đề này. Tổng Cục Hải quan là cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong việcquản lý và giám sát kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu, ngăn chặn gian lận thương mại vàchống buôn lậu, kiểm soát chặt chẽ các lô hàng ra vào lãnh thổ. Hiểu được vai trò củamình, Tổng cục Hải Quan Việt Nam không ngừng cải tiến hoàn thiện để vừa tối giản hóaquy trình thủ tục vừa kiểm soát chặt chẽ hơn việc xuất nhập nhẩu hàng hóa. Vậy họ đãquản lý hoạt động xuất – nhập khẩu nói chung và xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ kinhdoanh, tiêu dùng ra sao? Quy trình thực hiện việc xuất nhập khẩu diễn ra thế nào? Nhữngthuận lợi và thách thức nào có thể xảy ra? Để trả lời những thắc mắc trên, đồng thời tìmhiểu rõ hơn về quy trình khai báo hải quan của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh, tiêu dùng nhóm quyết định chọn lô hàng xuấtkhẩu hạt cà phâ của Công ty Cổ phần Tập đoàn Intimex và lô hàng nhập khẩu máy làmbánh của Công ty Cổ phần Thương Mại Xây Dựng Hoàn Cầudo Công ty TNHH Dịch vụhàng hóa Con Thoi làm người đại diện nhập khẩu để tiến hành nghiên cứu một cách tổngquan nhất với đề tài “Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu loạihình kinh doanh tiêu dùng”.4•••••
Xem thêm

44 Đọc thêm

Đề cương báo cáo thực tập tốt nghiệp kinh doanh quốc tế

Đề cương báo cáo thực tập tốt nghiệp kinh doanh quốc tế

1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của đề tài là: Tìm hiểu nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty cổ phần thép Nam Kim, nghiên cứu để qua đó đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty từ đó đánh giá chung tỉnh hình hoạt động của công ty Xác định được những thuận lợi và hạn chế còn tôn tại đế từ đó đưa ra đề xuất, hướng giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. 2. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty cổ phần Thép Nam Kim Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty bao gồm chủ quan và khách quan Nghiên cứu giải pháp hỗ trợ áp dụng trong hoạt động giao nhận của công ty 3. Phạm vi nghiên cứu Tập trung nghiên cứu hoạt động giao nhận vận tải của công ty Cổ phần thép Nam Kim Khu vực nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương Thời gian thực hiện: 05092016 – 11112016
Xem thêm

Đọc thêm

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường thế giới của công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản SEAPRODEX Hà nội

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN SANG THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN SEAPRODEX HÀ NỘI

Hoạt động thương mại quốc tế hiện nay đang diễn ra hết sức sôi động và ngày càng phức tạp và khó khăn. Với xu thế tự do hoá thương mại thế giới vừa là một cơ hội lớn mở ra cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam, đồng thời cũng đem lại những thách thức không nhỏ, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp còn thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh là việc tạo ra lợi nhuận. Để đạt được sự thành công đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết kết hợp chặt chẽ và hợp lý tất cả các yếu tố vốn, con người, công nghệ, kỹ năng… nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp cho mình, đồng thời cần phải biết chấp nhận mọi rủi ro và vượt qua mọi thách thức. Trong bối cảnh hiện nay, để có thể thực hiện tốt một bản hợp đồng thương mại quốc tế đem lại hiệu quả kinh doanh cao là một vấn đề rất khó khăn đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam. Việc soản thảo, đàm phán ký kết một bản hợp đồng đã là khó rồi thì việc tổ chức thực hiện nó sao cho có hiệu quả, đồng thời đảm bảo được quyền lợi, nghĩa vụ của các bên quả là một công việc khó khăn, phức tạp hơn. Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu là một quá trình có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh. Nó không chỉ quyết định trực tiếp đến chi phí của hoạt động kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến uy tín của công ty và các quan hệ với bạn hàng các nước. Bất cứ một sự sai sót nào trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu đều có thể dẫn đến những hậu quả đáng tiếc xảy ra như: làm chậm tiến độ hợp đồng, làm giảm chất lượng hàng hoá… dẫn đến những tranh chấp, khiếu nại rất khó giải quyết, gây tổn thất về mặt kinh tế. Trước thực tế ấy đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu và đưa ra các giải pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung cũng như các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam nói riêng trong việc nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhằm thu được lợi nhuận cao. Trong quá trình thực tập tại công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản SEAPRODEX Hà Nội, trước thực trạng kinh doanh của công ty, em đã chọn nội dung “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường thế giới” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp. Trong luận văn, em đã sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích kinh tế… làm phương pháp nghiên cứu. Bố cục luận văn gồm 3 chương với nội nung như sau : CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận chung về hợp đồng xuất khẩu và thực hiện hợp đồng xuất khẩu. CHƯƠNG II: Thực trạng của việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu thuỷ sản tại công ty SEAPRODEX Hà Nội. CHƯƠNG III: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu thuỷ sản tại công ty SEAPRODEX Hà Nội. Bên cạnh những nỗ lực của bản thân, luận văn đã được hoàn thành dưới sự chỉ dẫn nhiệt tình của cô giáo, thạc sĩ Lê Thị Thuần và sự giúp đỡ quý báu của cán bộ nhân viên phòng kinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với cô giáo cũng như đối với toàn thể cán bộ công ty và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ. Do hạn chế về kinh nghiệm và thời gian, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và bạn đọc để đề tài này càng thêm hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn.
Xem thêm

63 Đọc thêm

Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tại công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ KỸ THUẬT BAO BÌ

Ngày nay, đa số các quốc gia trên thế giới có nền kinh tế mở. Chính phủ các quốc gia này coi việc phát triển quan hệ kinh tế với nước ngoài là động lực trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của nước mình. Một trong những quan hệ kinh tế đối ngoại đó là hoạt động xuất nhập khẩu. Hoạt động này có vai trò hết sức quan trọng và nó trở thành vấn đề sống còn với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Nước ta là một nước đang phát triển, do đó việc nhận thức đầy đủ xu thế của thời đại ngày nay và đặt chiến lược kinh tế của mình trong xu thế đó có một ý nghĩa to lớn, thậm chí có tính chất quyết định. Đảng và Nhà nước Việt Nam đã chỉ rõ “Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng khả năng xuất khẩu các mặt hàng đã qua chế biến, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ, tăng kim ngạch xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế (Văn kiện đại hội VII)”. Từ quan điểm đổi mới và hợp thời đại này, nền kinh tế nước ta dã có bước chuyển đáng kể đánh dấu sự thành công ở vai trò lãnh đạo của Đảng và sự điều hành đất nước của Chính Phủ Việt Nam. Sự thành công đó có đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. Từ sau đổi mới nhất là từ khi công cuộc Công nghiệp hoá Hiện đại hoá đất nước bắt đầu, các doanh nghiệp như trăm hoa đua nở , thực hiện tốt công việc sản xuất kinh doanh của mình. Chính phủ tạo ra rân chơi bình đẳng cho các thành phần kinh tế. Trên rân chơi đó các doanh nghiệp hợp tác và cạnh tranh với nhau để tìm kiếm lợi nhuận nhằm mục đích tồn tại và phát triển. Mỗi một doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu là một mắt xích của nền kih tế. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua không ngừng tăng nên và đạt mức cao nhất 89% trong nhiều năm qua là nhờ một phần không nhỏ vào sự đóng góp của xuất khẩu. Theo quy luật của lợi thế so sánh Việt Nam đã xuất khẩu các mặt hàng mà mình có thế mạnh như nông lâm hải sản. Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì chuyên xuất khẩu các sản phẩm. Tinh dầu các loại, dược liệu (quế,long nhãn) chè, hàng gốm. Giá trị hàng xuất khẩu các mặt hàng này qua như sau:15.2tỷVND năm 1997, 13.9 tỷ VND năm 1998, 16.02 tỷ VND năm 1999 với tỷ lệ phần trăm tương ứng là12.3%, 13.56%, 21.86% trong tổng doanh số bán ra tại công ty. Con số này tuy nhỏ so với giá trị hàng xuất khẩu của toàn ngành nhưng nó có vai trò hết sức to lớn đối với tài chính của công ty. Những mặt hàng này thu mua ở trong nước có nhiều thuận lợi do nguồn hàng ở trong nước nhiều. Ban giám đốc của công ty đã dề ra định hướng: sản xuất bao bì là chủ yếu, nhập khẩu những mặt hàng nguyên liệu đầu vào ở trong nước không có hoặc khan hiếm cho ngành bao bì, nhưng đồng thời thúc đẩy hoạt động xuất khẩu các mặt hàng trên, phấn đấu trong những năm tới tăng giá trị hàng xuất khẩu. Hiện nay, một loạt những vấn đề tồn tại như: lượng hàng xuất khẩu uỷ thác vẫn còn chiếm tỉ trọng nhiều, nguồn nguyên liệu phải thu mua cho nên chất lượng phụ thuộc vào phía nhà cung cấp, hợp đồng thu mua, hợp đồng xuất khẩu, thị trường tiêu thụ... . Vấn đề trên đây chỉ có thể giải quyết được trên cơ sở nghiên cứu thị trườg đầu ra thị trường đầu vào, triệt để tận dụng những lợi thế mà công ty có được, toàn tập thể công ty chung sức đưa công ty phát triển. Tập chung đánh giá điểm mạnh điểm yếu của công ty, từ đó đề ra những giải pháp thiết thực nhất. Bằng những nhận thức của mình sau quá trình học tập tại trường đại học kinh tế quốc dân và được thực tập tại công ty mà sự giúp đỡ trực tiếp của các cán bộ phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng kế hoạch, phòg tổ chức hành chính, thầy giáo hướng dẫn nên tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tại công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì với mục đích cùng công ty tìm kiếm nhưng câu trả lời cho những khó khăn thách thức trên nhằm đẩy mạnh xuất khẩu đưa công ty phát triển. Mục đích đối tượng phương pháp nghiên cứu. Mục đích: Đề tài này được nghiên cứu nhằm mục đích đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho Công ty. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Công ty, đưa hàng hoá của Công ty xâm nhập vào thị trường thế giới, gia sức cạnh tranh của hàng hoá, đưa Công ty ngày càng phát triển và không ngừng lớn mạnh. Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu của Công ty cụ thể là các công việc như nghiên cứu thị trường, ký kết hợp đồng chuẩn bị hàng xuất khẩu .v.v... Tác giả muốn phân tích và làm sáng tỏ những mặt đạt được và chưa đạt được để từ đó đưa ra những biện pháp tháo gỡ khó khăn. Phương pháp: Bài viết này được sử dụng các phương pháp: thống kê, phân tích, lịch sử.v.v... và quan trong hơn là phương pháp tổng hợp, phân tích để từ đó làm sáng tỏ nội dung của bài viết. Nội dung của chuyên đề gồm có các phần: Phần I: Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu. Phần II:Thực trạng hoạt động kinh doanh hàng xuất khẩu của công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì. Phần III: Phương hướng phát triển và các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tại công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì. Do thời gian, kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế, nên trong quá trình làm đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cùng các bạn để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

86 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà Nội

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU LÂM SẢN HÀ NỘI

Ngày nay, hoạt động xuất nhập khẩu có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi đất nước, mỗi nền kinh tế. Hoạt động này giúp các quốc gia có thể khai thác được tối đa các nguồn lợi vốn có của mình, tạo ra nguồn thu ngoại tệ quan trọng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của mỗi nước.Đặc biệt là ở đất nước nhiệt đới như Việt Nam, ba phần tư diện tất đất nước là đồi núi, vì thế các sản phẩm từ gỗ trở nên rất phổ biến ở nước ta. Khai thác rừng phục vụ cho hoạt động kinh tế diễn ra ngày càng nhiều. Trong đó, hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản đã được nhiều doanh nghiệp quan tâm, và trở thành một trong những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất tại Việt Nam.Tận dụng những lợi thế tự nhiên đó. Thời gian qua, Công ty Cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản NAFORIMEX Hà Nội đã có những đóng góp tích cực vào hoạt động xuất khẩu của đất nước nói chung, và hoạt động xuất khẩu lâm sản nói riêng. Công ty xuất khẩu nhiều mặt hàng lâm sản như: gỗ, hồi, quế … với doanh thu hàng tỉ đồng, góp phần phát triển nền kinh tế cả nước. Với những kiến thức được trang bị ở trường, sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản NAFORIMEX Hà Nội, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các bác, cô chú, anh chị trong công ty, em đã hiểu rõ hơn về chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại Công ty Cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản NAFORIMEX Hà Nội. Em xin được viết báo cáo tổng hợp này để giới thiệu một cách tổng quát về Công ty Cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản NAFORIMEX Hà Nội, cơ cấu tổ chức bộ máy, tình hình lao động, kinh doanh của Công ty.Trong báo cáo tổng hợp này, em xin trình bày những vấn đề:Tổng quan về Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản NAFORIMEX Hà Nội Tổ chức bộ máy quản lý và lao động của Công ty Cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản NAFORIMEX Hà NộiTình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản NAFORIMEX Hà NộiGiao kết và thực hiện hợp đồng trong hoạt động sản xuất và xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản NAFORIMEX Hà NộiTình hình thực hiện pháp luật về nghĩa vụ của Công ty Cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Lâm sản NAFORIMEX Hà NộiEm xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy cùng các bác, cô chú, anh chị tại Công ty Cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản NAFORIMEX Hà Nội đã giúp em hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp này.
Xem thêm

42 Đọc thêm

KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU PHÚ CƯỜNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU PHÚ CƯỜNG

Đọc thêm

Tiểu luận phân tích HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại DỊCH vụ và

Tiểu luận phân tích HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại DỊCH vụ và

MỤC LỤC PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH THÁI BÌNH DƯƠNG.. 1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương. 1 1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 1 1.1.2 Vốn điều lệ của công ty. 1 1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 1 1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 2 1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận. 2 1.3.1 Chủ tịch Hội đồng quản trị 2 1.3.2 Ban giám đốc công ty. 2 1.3.3 Phòng kinh doanh. 3 1.3.4 Phòng kế toán. 3 1.3.5 Phòng nhân sự. 3 1.3.6 Phòng hành chính. 3 1.3.7 Phòng kế hoạch. 4 PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH THÁI BÌNH DƯƠNG.. 5 2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương. 5 2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương. 5 2.2.1 Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty. 5 2.2.2 Mô tả quy trình bán hàng tại phòng kinh doanh của công ty. 7 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương năm 2011 và năm 2012. 8 2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương. 8 2.3.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2012 và 2011 của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương. 12 2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương. 17 2.4.1 Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn. 17 2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán. 19 2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản. 20 2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 21 2.5 Tình hình lao động tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 22 2.5.1 Cơ cấu lao động và thu nhập. 22 2.5.2 Công tác đào tạo và chính sách phúc lợi 23 2.5.3 Định hướng phát triển nhân sự. 23 PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN.. 24 3.1 Môi trường kinh doanh. 24 3.1.1 Thuận lợi 24 3.1.2 Khó khăn. 25 3.2 Những ưu điểm, tồn tại của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 25 3.2.1 Ưu điểm.. 25 3.2.2 Tồn tại 25 3.3 Biện pháp khắc phục. 26 3.4 Định hướng phát triển của công ty cổ phần thương mại dịch vụ và du lịch Thái Bình Dương 26
Xem thêm

Đọc thêm

“ HOÀN THIỆN MARKETING DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ VIETLINKTRAVEL”

“ HOÀN THIỆN MARKETING DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ VIETLINKTRAVEL”

1.1 Một số lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành: 1.1.1 Khái niệm về công ty lữ hành: 1.1.1.1 Ngành kinh doanh lữ hành: Theo nghĩa rộng thì lữ hành (Travel) bao gồm tất cả những hoạt động di chuyển của con người, cũng như những hoạt động liên quan đến sự di chuyển đó. Với một phạm vi đề cập như vậy thì trong hoạt động du lịch có bao gồm yếu tố lữ hành, nhưng không phải tất cả các hoạt động lữ hành là du lịch. Tại các nước phát triển đặc biệt là tại các nước Bắc Mỹ thì thuật ngữ lữ hành và du lịch (Travel and Tourism) được hiểu một cách tương tự như Du lịch. Vì vậy, người ta có thể sử dụng thuật ngữ lữ hành du lịch để ám chỉ các hoạt động đi lại và các hoạt động khác có liên quan tới các chuyến đi với mục đích du lịch.  Theo nghĩa hẹp: hoạt động lữ hành được hiểu là những hoạt động tổ chức các chương trình trọn gói.  Theo định nghĩa của Tổng cục Du lịch Việt Nam: Kinh doanh lữ hành (Tour Operators business) là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chương trình và hướng dẫn du lịch. Các doanh nghiệp lữ hành đương nhiên được phép tổ chức các mạng lưới đại lý lữ hành. 1.1.1.2 Công ty lữ hành: Từ khái niệm về kinh doanh lữ hành, công ty lữ hành du lịch có thể định nghĩa như sau : Công ty lữ hành du lịch là một loại hình doanh nghiệp du lịch đặc biệt kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọn gói cho khách du lịch ( tức là thực hiện ghép nối cung cầu một cách có hiệu quả nhất ). Ngoài ra các công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng 1.1.2 Phân loại công ty lữ hành: Theo cách phân loại của Tổng cục Du lịch Việt nam thì doanh nghiệp lữ hành gồm 2 loại: Công ty lữ hành nội địa và công ty lữ hành quốc tế. Công ty lữ hành quốc tế có trách nhiệm xây dựng, bán các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài, thực hiện các chương trình du lịch đã bán hoặc đã ký hợp đồng, ủy thác từng phần, trọn gói cho lữ hành nội địa. Công ty lữ hành nội địa có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nội địa nhận ủy thác để thực hiện dịch vụ, chương trình du lịch cho khách nước ngoài đã được các công ty lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam. Hiện nay có nhiều cách phân loại các công ty lữ hành khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm của từng quốc gia có cách phân loại riêng. Ở Việt Nam căn cứ vào chức năng kinh doanh các công ty lữ hành được phân loại như sau: Các đại lý du lịch là những công ty lữ hành mà hoạt động chủ yếu của chúng là làm trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp dịch vụ và hàng hoá du lịch chứ không có sản phẩm của chính mình. Các đại lý du lịch có vai trò gần giống như các cửa hàng du lịch tại các nước phát triển bình quân cứ 15.000 20.000 dân có một đại lý du lịch, đảm bảo thuận tiện tới mức tối đa cho khách du lịch.Đối tượng phục vụ chủ yếu của các đại lý du lịch là khách du lịch địa phương. Các đại lý du lịch bán buôn thường là các công ty lữ hành, có hệ thống các đại lý bán lẻ, điểm bán. Con số này có thể lên tới vài trăm và doanh số của các đại lý du lịch bán buôn lớn trên thế giới lên tới hàng tỷ USD. Các đại lý du lịch bán buôn mua sản phẩm của các nhà cung cấp với số lượng lớn có mức giá rẻ, sau đó tiêu thụ qua hệ thống bán lẻ với mức giá công bố phổ biến trên thị trường. Các đại lý bán lẻ có thể là những đại lý độc lập, đại lý độc quyền hoặc tham gia vào các chuỗi của các đại lý bán buôn.Các đại lý bán lẻ thường có quy mô nhỏ (từ 15 người).Các đại lý bán lẻ thường được đặt ra ở các vị trí giao thông thuận tiện và có quan hệ chặt chẽ gắn bó trực tiếp với khách du lịch. Các điểm bán thường do các công ty hàng không, tập đoàn khách sạn đứng ra tổ chức và bảo lãnh cho hoạt động. Các công ty lữ hành (tại Việt Nam còn gọi là các công ty du lịch) hoạt động một cách tổng hợp trong hầu hết các lĩnh vực từ hoạt động trung gian tới du lịch trọn gói và kinh doanh tổng hợp. Vì vậy đối tượng phục vụ của các công ty lữ hành là tất cả các loại khách du lịch. Các công ty lữ hành nhận khách được thành lập gần các vùng giàu tài nguyên du lịch, hoạt động chủ yếu là cung cấp các sản phẩm dịch vụ một cách trực tiếp cho khách du lịch do các công ty lữ hành gửi khách chuyển tới. Các công ty lữ hành gửi khách thường tập trung ở các nước phát triển có quan hệ trực tiếp gắn bó với khách du lịch. Sự phối hợp giữa các công ty du lịch gửi khách và nhận khách là xu thế phổ biến trong kinh doanh lữ hành du lịch.Tuy nhiên, những công ty, tập đoàn du lịch lớn thường đảm nhận cả hai khâu nhận khách và gửi khách.Điều đó có nghĩa các công ty này trực tiếp khai thác các nguồn khách và đảm nhận cả việc tổ chức thực hiện các chương trình du lịch.Đây là mô hình kinh doanh của các công ty du lịch tổng hợp với quy mô lớn. 1.1.3 Hệ thống sản phẩm của các công ty lữ hành: Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành du lịch là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phong phú, đa dạng của các sản phẩm cung ứng của công ty lữ hành. 1.1.3.1 Các dịch vụ trung gian: Các công ty lữ hành trở thành một mắt xích trong các kênh phân phối của các nhà sản xuất, cung cấp các sản phẩm dịch vụ.Các công ty lữ hành bán sản phẩm của các nhà cung cấp này trực tiếp hoặc gián tiếp đối với khách du lịch. Sản phẩm dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý du lịch cung cấp. 1.1.3.2 Các chương trình trọn gói: Hoạt động du lịch trọn gói mang tính chất đặc trưng và cơ bản nhất của các công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của nhà cung cấp và thêm vào một số sản phẩm, dịch vụ của bản thân công ty lữ hành để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với một mức giá gộp trong hoạt động này, công ty lữ hành không chỉ dừng lại ở khâu phân phối mà trực tiếp tham gia vào quá trình và tạo ra sản phẩm khi tổ chức các chương trình du lich trọn gói, các công ty lữ hành có trách nhiệm đối với khách du lịch cũng như nhà sản xuất ở mức độ cao hơn nhiều so với hoạt động trung gian. Bằng những chương trình du lịch trọn gói các công ty lữ hành có tác động tới việc hình thành các xu hướng tiêu dùng du lịch trên thị trường. 1.1.3.3 Các hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành tổng hợp: Trong quá trình phát triển các công ty lữ hành có thể mở rộng phạm vi hoạt động của mình, trở thành những người sản xuất trực tiếp cung cấp những dịch vụ. Công ty lữ hành sẽ sở hữu các nhà hàng khách sạn, hàng không, các hệ thống bán lẻ...nhằm cung cấp sản phẩm một cách trọn vẹn cho khách du lịch.Những công ty lữ hành lớn trên trên thế giới như Thomas, Câu lạc bộ Địa Trung Hải... là những ví dụ điển hình của kinh doanh lữ hành du lịch tổng hợp. Trong tương lai, hoạt động lữ hành càng phát triển, hệ thống sản phẩm của các công ty lữ hành sẽ càng phong phú. 1.2 Vận dụng hoạt động MakertingMix trong hoạt động kinh doanh lữ hành: 1.2.1 Khái niệm chung về Makerting và Makerting du lịch: 1.2.1.1 Makerting: Nhiều người thường lầm tưởng Makerting với việc bán hàng và các hoạt động tiêu thụ. Vì vậy họ quan niệm Makerting chẳng qua là hệ thống các biện pháp mà người bán hàng sử dụng để cốt làm sao bán được hàng và thu được tiền về cho người bán. Thực ra tiêu thụ chỉ là một trong những khâu của hoạt động Makerting của doanh nghiệp, mà hơn thế nữa đó lại không phải là khâu quan trọng nhất. Tiêu thụ chỉ là một bộ phận, một chuỗi các công việc Makerting từ việc phát hiện ra nhu cầu, sản xuất ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu đó, sắp xếp hệ thống phân phối hàng hoá một cách có hiệu quả và kích thích có hiệu quả để tiêu thụ được dễ dàng nhất. Philip Kotler trong cuốn Makerting căn bản đã đưa ra định nghĩa về Makerting như sau: • Makerting là làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi với mục đích thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Nhưng nội dung cụ thể của việc làm việc với thị trường là gì? Ta có thể tham khảo một định nghĩa khác. • Makerting là chức năng quản lý của công ty, của doanh nghiệp về tổ chức và quản lý toàn bộ các bộ các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùng thành một nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận cao nhất. Như vậy, Makerting là quá trình ghép nối một cách có hiệu quả giữa những nguồn lực của một doanh nghiệp với nhu cầu của thị trường.Makerting quan tâm chủ yếu tới mối quan hệ tương tác giữa sản phẩm và một dịch vụ của một công ty với nhu cầu, mong muốn của khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Vai trò của Makerting trong kinh doanh: Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không muốn gắn kinh doanh với thị trường. Vì trong cơ chế thị trường chỉ có như vậy mới hy vọng phát triển và tồn tại. Một doanh nghiệp tồn tại thì dứt khoát phải có các hoạt động chức năng như sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực... nhưng các chức năng này chưa đủ đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và lại không có gì đảm bảo chắc chắn cho sự thành đạt của doanh nghiệp, nếu tách rời nó khỏi một chức năng khác chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường. Chức năng này thuộc một lĩnh vực quản lý khác quản lý Makerting. Makerting đặt cơ sở kết nối, cách thức và phạm vi kết nối hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường ngay từ trước khi doanh nghiệp bắt tay vào sản xuất một sản phẩm cụ thể. Như vậy Makerting đã kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Được nêu trong sơ đồ 1.2: Makerting Sản xuất Tài chính Lao động Sơ đồ 1.2: Vai trò của Makerting 1.2.1.2 Makerting du lịch: Hiện nay vẫn tồn tại rất nhiều định nghĩa về Makerting du lịch. Sau đây là một số định nghĩa: Định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới (WTO): Makerting du lịch là một triết lý quản trị mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên cơ sở nhu cầu của du khách nó có thể đem sản phẩm ra thị trường sao cho phù hợp với mục đích thu nhiều lợi nhuận của tổ chức du lịch đó. Theo như Michael Coltman (Mỹ). Makerting du lịch là một hệ thống các nghiên cứu và lên kế hoạch nhằm lập định cho một tổ chức du lịch, một triết lý điều hành hoàn chỉnh và toàn bộ những sách lược và chiến thuật bao gồm: + Quy mô hoạt động + Dự đoán sự việc + Thể thức cung cấp (kênh phân phối) + Ấn định giá cả + Bầu không khí du lịch + Quảng cáo khuyếch trương + Lập ngân quỹ cho hoạt động Makerting + Phương pháp quản trị Như vậy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Makerting trong du lịch. Tuy vậy phần lớn các tranh luận về Makerting dù là Makerting trong ngành kinh doanh nào thì cũng đều xoay quanh 4 nhân tố cơ bản (4P) của MakertingMix đó là: P1 : Sản phẩm (Product). P2: Giá cả (Price). P3: Phân phối (Partition). P4 : Khuyếch trương (Promotion). Có nhiều quan điểm cho rằng trong kinh doanh du lịch lữ hành cần bổ sung thêm 4P vào Makerting Mix đó là: Con người (People), tạo sản phẩm trọn gói (Packaging), lập chương trình (Progamming), và quan hệ đối tác (Partnership). Tuy nhiên 4P bổ sung này đã xuất hiện trong 4P truyền thống. Marketing 7p trong ngành dịch vụ là: Marketing hàng hoá cung cấp tính đồng nhất cho tất cả các đối tượng khách hàng.Kế thừa và phát triển dựa trên nền tảng đó, marketing dịch vụ thêm vào yếu tố con người, lấy đó làm chủ đạo cho các chiến dịch quảng bá tạo nên sự khác biệt trong cảm nhận của người sử dụng. Marketing là quá trình liên tục và lâu dài từ bước khởi tạo mối quan hệ, tiếp xúc thân thiết và xây dựng lòng tin, lòng trung thành người sử dụng dành cho thương hiệu, dành cho sản phẩm. Marketing 7P trong dịch vụ chính là kết quả được hình thành từ xu hướng xã hội hiện tại, Marketing mix đã mở rộng thêm 3 yếu tố ngoài 4 yếu tố truyền thống sẵn có của công thức marketing. 7P trong marketing dịch vụ gồm những yếu tố : Procduct – Sản phẩm: là yếu tố đầu tiên trong hệ thống marketing mix của 7P trong marketing dịch vụ. Chất lượng sản phẩm được đo lường giữa sự kì vọng của khách hàng và chất lượng tiêu dùng họ nhận được. Sẽ thất vọng, khó chịu khi sử dụng sản phẩm không như mong đợi; ngược lại, khách hàng hài lòng, vui vẻ khi chất lượng sản phẩm không chỉ đáp ứng mà còn có thể vượt quá mong đợi.Cảm nhận và đánh giá của khách hàng mới là sự công nhận quan trọng cho chất lượng sản phẩm. Price – Giá: mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp; đồng thời giá cũng tạo ra chi phí cho chính khách hàng, là những người trả phí để có được sản phẩm. Việc định ra giá sản phẩm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, như: thực tế thị trường tại thời điểm, chất lượng sản phẩm, giá trị thương hiệu sản phẩm, giá trị đối tượng khách hàng,… Cách định giá của dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ hài lòng của khác hàng.Thông thường giá cao sẽ tạo tâm lý hài lòng cao ở khách hàng vì mọi người đều nghĩ “tiền nào của nấy”. Promotion – Quảng bá: các cách thức, các kênh tiếp cận khách hàng nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Và theo sự phát triển xã hội, khi phương pháp và kênh tiếp thị hiện tại không còn thịnh hành thì cần phải xây dựng chiến lược mới. Đây là thời đại của SMS Marketing với dịch vụ nổi bật là tin nhắn thương hiệu SMS Brandname, gửi tin nhắn hàng loạt đến số lượng lớn khách hàng trong thời gian ngắn.Là yếu tố ảnh hưởng khá lớn thuộc 7P trong marketing dịch vụ. Place – Kênh phân phối: việc lựa chọn địa điểm, kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn chiếm phần lớn hiệu suất trong kết quả doanh thu kinh doanh. Đây là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng.Không ai lại đi hàng chục cây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậy địa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian.Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao. Process – Cung ứng dịch vụ: trước tiên cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp phải đồng nhất và bảo đảm, đồng thời tiêu chuẩn dịch vụ cũng cần thực hiện theo quy trình đồng bộ ở tất cả các địa điểm, kênh phân phối thuộc thương hiệu doanh nghiệp. Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiểu được các sai sót, phối hợp hiệu quả cung ứng sẽ thu về phản ứng tốt từ phía khách hàng. Đây là yếu tố được phản ánh rõ ràng nhất trong các yếu tố thuộc 7P trong marketing dịch vụ. Physical evidence – Điều kiện vật chất: là không gian sản xuất sản phẩm, là môi trường diễn ra cuộc tiếp xúc trao đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng. Không gian xung quanh là ấn tượng đầu tiên ghi nhận từ cuộc gặp gỡ, đem lại đánh giá của khách hàng đối với thương hiệu, hỗ trợ rất lớn cho vị thế thương hiệu trong mắt người dùng và thị trường.Đặc điểm của dịch vụ là sự trừu tượng nên khách hàng thường phải tìm các yếu tố “hữu hình” khác để quy chuyển trong việc đánh giá. Ví dụ, khi một bệnh nhận tìm đến một nha sĩ thì yếu tố phòng khám sạch sẽ, trang nhã, yên tĩnh hay trên tường treo nhiều giấy chứng nhận, bằng khen, bằng cấp, bài báo viết về vị nha sĩ này sẽ tạo ra một niềm tin rất lớn từ bệnh nhân. People – Con người: yếu tố hàng đầu của marketing 7P dịch vụ. Con người tạo ra sản phẩm, tạo ra dịch vụ và cũng chính con người ảnh hưởng tốt, xấu đến kết quả sự việc. Bởi đây là yếu tố mang tầm quyết định chủ chốt do đó việc tuyển chọn, đào tạo nhân sự luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả doanh nghiệp 1.2.2 Vận dụng các chính sách Marketing Mix vào kinh doanh lữ hành: Đây là một bộ phận quan trọng trong chiến lược chung của các doanh nghiệp nói chung và các công ty lữ hành nói riêng. Để thực hiện các chính sách Marketing một cách thống nhất và có hiệu quả, đòi hỏi phải có chiến lược chung Marketing hay chính sách Marketing Mix. Các bộ phận cấu thành Marketing Mix bao gồm: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách khuyếch trương. Được thể hiện trong sơ đồ 1.3:   Sơ đồ 1.3: Sơ đồ Marketing Mix Chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết từng chính sách của Marketing Mix thông qua hoạt động của nó trong kinh doanh lữ hành du lịch. 1.2.2.1 Chính sách sản phẩm: a.Sản phẩm và sản phẩm du lịch: Để nghiên cứu chính sách sản phẩm trước hết ta đề cập tới khái niệm sản phẩm. Theo Phillip Kotler thì Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm hay tiêu thụ, nhằm thoả mãn một nhu cầu hay một ý muốn. Nó có thể là những vật thể, những dịch vụ của con người, những địa điểm, những tổ chức và những ý nghĩa . Sản phẩm đem lại giá trị lợi ích cho con người. Người mua hàng hoá, hay dịch vụ chính là mua giá trị lợi ích mà sản phẩm đó đem lại cho họ. Còn Sản phẩm du lịch là toàn bộ những hàng hoá và dịch vụ cung ứng cho khách du lịch trong quá trình đi du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của họ. Sản phẩm của kinh doanh lữ hành là những chương trình du lịch (Tour) cung ứng cho khách du lịch. Chương trình này bao gồm nhiều loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau của nhiều cơ sở cung cấp hàng hoá và dịch vụ du lịch như khách sạn, nhà hàng, các điểm vui chơi giải trí, đối với người làm Marketing thì giá trị sản phẩm là giá trị của những nhân tố đầu vào cho việc sản xuất sản phẩm. Nhưng đối với khách hàng (ở đây là khách du lịch) thì giá trị của sản phẩm là sự cảm nhận của khách sau khi tiêu dùng.Tuy nhiên, khách du lịch có đặc điểm tâm lý khác nhau nên việc đánh giá sản phẩm của Công ty là khác nhau. Do đó, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách là phương pháp tốt nhất nâng cao giá trị sản phẩm du lịch. b. Vị trí của chính sách sản phẩm:
Xem thêm

65 Đọc thêm

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CMC

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CMC

1.Tính cấp thiết của đề tài Sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành công lớn, trong đó có ngành xây dựng. Trên đà phát triển của mình, Việt Nam không ngừng đẩy mạnh, xúc tiến thương mại, hướng đến và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Nhu cầu sử dụng các máy móc thiết bị trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế ngày càng cao. Với tình hình kinh tế nước ta hiện nay, việc sản xuất máy móc thiết bị để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong nhiều lĩnh vực kinh tế là rất khó khăn. Đặc biệt trong ngành xây dựng, các loại máy xây dựng mà Việt Nam sản xuất không thể đáp ứng đủ cả về số lượng, chủng loại và chất lượng. Vì vậy, để có thể đảm bảo cho sự phát triển của nền kinh tế trong nước nói chung và ngành xây dựng nói riêng, bên cạnh việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài thì đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu là rất cần thiết. Công ty cổ phần đầu tư CMC là đơn vị kinh doanh chuyên về xuất nhập khẩu các mặt hàng ô tô, máy xây dựng, vật liệu xây dựng. Hiện nay, Công ty đang mở rộng kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị, máy xây dựng các loại từ các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, mở rộng thị trường tiêu thụ tại Việt Nam, để phấn đấu trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp và cho thuê thiết bị xây dựng tại phía Bắc Việt Nam. Mặc dù trong những năm qua, công ty không ngừng lớn mạnh cả về quy mô và vị thế của mình. Nhưng do cuộc khủng hoảng tài chính thế giới 2008 – 2009, đã gây ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong nước nói chung và của công ty cổ phần đầu tư CMC nói riêng. Tình hình tài chính của công ty bị ảnh hưởng, nên đội ngũ nhân sự cũng bị cắt giảm. Cuộc khủng hoảng tài chính đang dần đi qua, đây là cơ hội để khôi phục lại các chương trình, kế hoạch, mục tiêu của công ty. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, sự cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp nước ngoài cùng rất nhiều thách thức sẽ gây trở ngại cho hoạt động kinh tế của công ty. Do vậy, cần có một hướng đi đúng đắn, một chiến lược phát triển lâu dài, để phục vụ mục tiêu nhà nước, chính phủ và tăng thêm lợi nhuận cho công ty. Hoạt động XNK là hoạt động có ảnh hưởng lớn đến cán cân thương mại. Việc nhập khẩu máy xây dựng để đáp ứng cho ngành xây dựng, đang khá phát triển ở nước ta là một vấn đề rất bức thiết, mà chúng ta cần quan tâm. Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu máy xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư CMC” cho chuyên đề thực tập của mình.
Xem thêm

52 Đọc thêm

Nghiệp vụ nhập khẩu mặt hàng máy in laser canon bằng đường biển tại công ty TNHH xuất nhập khẩu ngôi sao sài gòn

Nghiệp vụ nhập khẩu mặt hàng máy in laser canon bằng đường biển tại công ty TNHH xuất nhập khẩu ngôi sao sài gòn

Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Ngôi Sao Sài Gòn (viết tắt là SAGO STAR) là một trong những công ty đang phát triển mạnh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển. Các hoạt động của công ty luôn ngày một mở rộng. Vì vậy trong thời gian thực tập, tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu tại SAGO STAR. Cùng với sự giúp đỡ của các nhân viên tại công ty và sự hướng dẫn tận tình của cô Hà Hiền Minh, tôi xin đưa ra đề tài: “Nghiệp vụ nhập khẩu mặt hàng Máy In Laser Canon bằng đường biển tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Ngôi Sao Sài Gòn”. Đề tài gồm 3 chương:Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Ngôi Sao Sài GònChương 2: Quy trình nhập khẩu máy in laser Canon của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Ngôi Sao Sài GònChương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ nhập khẩu máy in laser Canon của công ty
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập tại công ty xuất nhập khẩu CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VIỆT NHẬT

Báo cáo thực tập tại công ty xuất nhập khẩu CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VIỆT NHẬT

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VIỆT NHẬT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VIỆT NHẬT báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành xuất nhập khẩu×báo cáo thực tập về tình hình xuất nhập khẩu×báo cáo thực tập tốt nghiệp về xuất nhập khẩu

Đọc thêm

Cùng chủ đề