TẠI SAO BẠN LẠI CHỌN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TẠI SAO BẠN LẠI CHỌN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH":

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước khi quyết định chọn ngành, chọn trường theo học. Chúng ta sẽ từng bước tìm hiểu qua tất cả những thông tin cần thiết, qua đó giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về ngành học này.

Đọc thêm

Luận văn thạc sĩ : Xây dựng chương trình phần tự chọn môn Giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ : Xây dựng chương trình phần tự chọn môn Giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên

 MỤC LUCPHẦN MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục đích nghiên cứu33. Khách thể và đối tượng nghiên cứu33.1. Khách thể nghiên cứu33.2. Đối tượng nghiên cứu44. Giả thuyết khoa học45. Nhiệm vụ nghiên cứu46. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu47. Phương pháp nghiên cứu47.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu57.2. Phương pháp phỏng vấn57.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm67.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm77.5. Phương pháp toán học thống kê .78. Cấu trúc luận văn9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU101.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về GDTC trong trường học.101.2. Khái quát về Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – ĐHTN.141.2.1. Cơ chế tổ chức141.2.2. Hoạt động đào tạo151.2.3. Đặc điểm hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của SV Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN.161.3. Một số vấn đề về Giáo dục thể chất ở bậc đại học161.3.1. Chủ chương của hai ngành Giáo dục đào tạo và TDTT.161.3.2. Chương trình môn học GDTC trong các trường Cao đẳng Đại học181.3.2.1. Mục đích, nội dung và nhiệm vụ chương trình môn học GDTC.181.3.2.2. Hình thức giảng dạy201.3.2.3. Đánh giá trình độ thể lực sinh viên211.4. Cơ sở lý luận xây dựng chương trình tự chọn môn GDTC cho SV Đại học.221.4.1. Cơ sở của xây dựng chương trình.221.4.1.1. Dạy học là một quá trình hai chiều221.4.1.2. Bản chất của quá trình dạy học221.4.1.3. Căn cứ vào mục tiêu dạy học231.4.1.4. Căn cứ vào cấu trúc và tính quy luật của quá trình dạy học231.4.1.5. Đặc điểm tâm, sinh lý của SV231.5. Cơ sở và quy trình xây dựng chương trình tự chọn môn GDTC261.5.1. Cơ sở của dạy học tự chọn261.5.2. Quy trình xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV.291.6. Những nghiên cứu có liên quan.32CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GDTC CHO SINH VIÊNTRƯỜNG ĐHKTQTKD – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN362.1. Thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC của Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên362.2. Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ phục vụ môn học GDTC.372.3. Thực trạng công tác giảng dạy môn GDTC của Trường ĐHKTQTKD – ĐHTN.392.3.1. Thực trạng chương trình môn GDTC.392.3.2. Đánh giá công tác giảng dạy môn GDTC của Trường ĐHKTQTKDTN.412.3.3. Thực trạng kết quả học tập môn GDTC của SV Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên462.4. Thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa của SV ở Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.472.5. Thực trạng kết quả rèn luyện thân thể của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.512.6. Tổ chức quản lý của nhà trường và Bộ môn GDTC đối với công tác GDTC của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.54CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN TỰ CHỌNMÔN GDTC CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHKTQTKD – ĐHTN573.1. Lựa chọn nội dung (môn) phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên573.1.1. Căn cứ lựa chọn573.1.1.1 Cơ sở lý luận573.1.1.2. Cơ sở thực tiễn.593.2. Xây dựng chương trình phần tự chọn môn GDTC cho SV Trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh Đại học Thái Nguyên.653.2.1. Mục tiêu của chương trình phần tự chọn môn GDTC653.2.2. Yêu cầu663.2.3. Thời lượng của chương trình663.2.4. Nội dung và phân bổ thời gian của chương trình phần tự chọn663.2.5. Hình thức thực hiện chương trình tự chọn703.2.6. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập703.2.7. Hướng dẫn thực hiện chương trình tự chọn703.2.8. Đánh giá của chuyên gia đối với chương trình phần tự chọn.713.3. Đánh giá chương trình phần tự chọn môn GDTC723.3.1. Tổ chức thực nghiệm723.3.2. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm .743.3.3. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm chương trình phần tự chọn đối với thể lực của sinh viên.77KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ92DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO94
Xem thêm

Đọc thêm

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước kh

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước kh

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước khi quyết định chọn ngành, chọn trường theo học. Chúng ta sẽ từng bước tìm hiểu qua tất cả những thông tin cần thiết, qua đó giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về ngành học này.

Đọc thêm

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước kh

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước kh

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước khi quyết định chọn ngành, chọn trường theo học. Chúng ta sẽ từng bước tìm hiểu qua tất cả những thông tin cần thiết, qua đó giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về ngành học này.

Đọc thêm

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước kh

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước kh

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước khi quyết định chọn ngành, chọn trường theo học. Chúng ta sẽ từng bước tìm hiểu qua tất cả những thông tin cần thiết, qua đó giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về ngành học này.

Đọc thêm

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước kh

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước kh

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước khi quyết định chọn ngành, chọn trường theo học. Chúng ta sẽ từng bước tìm hiểu qua tất cả những thông tin cần thiết, qua đó giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về ngành học này.

Đọc thêm

Slides Quản Trị Kinh Doanh

SLIDES QUẢN TRỊ KINH DOANH

Quản trị kinh doanh là việc thực hiện các hành vi quản trị quá trình kinh doanh để duy trì, phát triển công việc kinh doanh của một hoặc một số doanh nghiệp trong một ngành nào đó. Trong kinh doanh, quản trị bao gồm việc cân nhắc, tạo ra hệ thống, quy trình và tối đa hóa hiệu suất hoặc và quản lý hoạt động kinh doanh bằng quá trình tư duy và ra quyết định của nhà quản lý. Quản lý có thể được định nghĩa là quá trình phổ quát của con người và tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để hoạt động và đạt được các mục tiêu.
Xem thêm

288 Đọc thêm

Đề cương Full quản trị kinh doanh có lời giải

Đề cương Full quản trị kinh doanh có lời giải

Mục lục Mục lục 1 Câu 2: Thế nào là qtkd? Giải thích tại sao các NQT cần biết sử dụng các phương pháp khi thực hiện nhiệm vụ qtkd của mình? Hãy trình bày các phương pháp QTKD chủ yếu hay được sử dung, liên hệ thực tế. 3 Câu 3: Thế nào là nguyên tắc? Why cần có nguyên tắc hoạt động, nguyên tắc quản trị? Hãy trình bày hiểu biết về xây dựng và tuân thủ nguyên tắc qtkd. Lấy ví dụ minh họa. 5 Câu 4: Thế nào là nhà QT? Trình bày hiểu biết của anh (chị) về các kỹ năng quản trị cần thiết cho mỗi (loại) NQT, có ví dụ thực tế minh họa. 7 Câu 5: Thế nào là nghệ thuật tự quản trị? Tại sao các NQT cần rèn luyện nghệ thuật tự quản trị? Hãy phân tích những nội dung chủ yếu của nghệ thuật tự quản trị, có ví dụ minh họa. 9 Câu 6: Thế nào là hệ thống (cơ cấu) sản xuất của DN? Kể tên 7 lựa chọn chủ yếu khi xây dựng cơ cấu sản xuất của DN. Hãy phân tích nội dung lựa chọn địa điểm của DN, có liên hệ thực tiễn của nước ta hiên nay. 12 Câu 7: Thế nào là hệ thống (cơ cấu) sản xuất của DN? Kể tên 7 lựa chọn chủ yếu khi xây dựng hệ thống sản xuất. Hãy phân tích nôi dung lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất khi xây dựng hệ thống sản xuất của DN. Có liên hệ thực tiễn hiện nay. 14 Câu 8Thế nào là cơ cấu tổ chức QTDN? Kể tên 6 kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp đã nghiên cứu. Hãy trình bày hiểu biết của anh (chị) về kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng và liên hệ thực tiễn mô hình này ở các doanh nghiệp nhà nước hiện nay. 17 Câu 9: Thế nào là cơ cấu tổ chức QTDN? Kể tên 6 kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp đã nghiên cứu. Hãy trình bày hiểu biết của anh (chị) về tổ chức bộ máy theo kiểu ma trận. Có lấy ví dụ minh họa. 19 Câu 12: Thế nào là thù lao lao động? Trình bày hiểu biết của anh ( chị) về các 22 nguyên tắc thù lao lao động ở doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường. Liên hệ thực tiễn ở các doanh nghiệp hoặc tại 1 DN cụ thể mà anh (chị) biết. 22 15. Định nghĩa quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000. Tại sao các doanh nghiệp nước ta cần quản trị định hướng chất lượng. Kể tên 4 triết lý cơ bản của bộ ISO 9000 và trình bày hiểu biết cuả anh chị về triết lý “làm đúng ngay từ đầu” .. có liên hệ thực tế trong thực tiễn. 24 16. Kể tên 4 triết lý cơ bản của bộ ISO 9000. Phân tích triết lý quản trị theo quá trình và liên hệ việc áp dụng trong thực tiễn quản trị của các doanh nghiệp nước ta. 26 Câu 18: Quản trị công nghệ 30 Câu 22 Thế nào là quản trị tài chính DN ? Nêu các nội dung chủ yếu của quản trị tài chính DN . Có các nguồn cung ứng tài chính bên ngoài nào? Trình bày hiểu biết của anh chị về các nguồn tài chính bên trong . Có ví dụ minh họa 33 Câu 23. tại sao doanh nghiệp lại cần đa dạng hóa các nguồn cung ứng tài chính . có các nguồn cung ứng tài chính bên trong nào. Trình bày hiểu biết của anh chị về các nguồn cung ứng tài chính bên ngoài doanh nghiệp. 36 Câu 24. Định nghĩa HqKD, phân biệt các loại Hq và trình bày bản chất phạm trù HqKD. Liên hệ thực tiễn và bình luận về việc sử dụng các phạm trù hiệu quả ở nước ta hiện nay. 42 Câu 25. Thế nào là hiệu quả và hiệu quả kinh doanh? Tại sao các DN cần tính toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh? Trình bày bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh, có ví dụ minh hoạ. 44 Câu 26: Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp. Liên hệ thực tiễn hiểu và đánh giá hiệu quả kinh doanh ở các doanh nghiệp nhà nước hiện nay và cho biết cần làm gì trước thực trạng đó. 46 Câu 28: Thế nào là quản trị sự thay đổi? Tại sao các DN phải QT sự thay đổi? Hãy kể tên các nhân tố thúc đẩy và cản trở sự thay đổi. Trình bày nội dung chủ yếu của hoạch định sự thay đổi. 50 Câu 29: Hãy kể tên các nhân tố thúc đẩy và cản trở sự thay đổi. Phân tích các lực lượng thúc đẩy sự thay đổi. Liên hệ thực tiễn hoặc cho ví dụ. 54 Câu 31. Định nghĩa chi phí, chi tiêu, chi phí kinh doanh và chi phí tài chính. Tại sao phải sử dụng cả 4 phạm trù trên, cho ví dụ minh họa từng trường hợp sử dụng. 58 Câu 32. Tính CPKD là tập hợp, phân tích, tính toán các CPKD phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm cung cấp thường xuyên thông tin để đảm bảo độ chính xác cần thiết cho các quyết định quản trị doanh nghiệp. 59 33. Thế nào là tính CPKD? Phân tích sự khác biệt cơ bản giữa tính CPKD và kế toán tài chính của DN. Có ví dụ minh họa trong quá trình phân tích. 60 Câu 34. Tính chi phí kinh doanh ở DN có các nhiệm vụ chủ yếu gì? Hãy phân tích nhiệm vụ đó và cho ví dụ minh họa trong quá trình phân tích. 65 Câu 38: Định nghĩa loại CPKD sử dụng lao động. Trình bày hiểu biết của anh chị về tính toán về tập hợp loại chi phí kinh doanh sử dụng lao động, cho ví dụ minh họa. 67 Câu 39: Thế nào là loại CPKD sử dụng nguyên vật liệu? Trình bày hiểu biết của anh chị về quá trình tính toán và tập hợp CPKD sử dụng nguyên vật liệu, cho ví dụ minh họa. 70 Câu 40: Thế nào là CPKD không trùng chi phí tài chính? Kể tên các loại CPKD không trùng chi phí tài chính. Trình bày hiểu biết của anh chị về cách thức tập hợp CPKD khấu hao tài sản cố định, cho ví dụ minh họa. 74
Xem thêm

Đọc thêm

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước khi quyết định chọn ngành, chọn trường theo học. Chúng ta sẽ từng bước tìm hiểu qua tất cả những thông tin cần thiết, qua đó giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về ngành học này.

Đọc thêm

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước khi quyết định chọn ngành, chọn trường theo học. Chúng ta sẽ từng bước tìm hiểu qua tất cả những thông tin cần thiết, qua đó giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về ngành học này.

Đọc thêm

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước khi quyết định chọn ngành, chọn trường theo học. Chúng ta sẽ từng bước tìm hiểu qua tất cả những thông tin cần thiết, qua đó giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về ngành học này.

Đọc thêm

BÀI TẬP KINH TẾ QUẢN LÝ (40)

BÀI TẬP KINH TẾ QUẢN LÝ (40)

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠOTHẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾGlobal Advanced Master of Business AdministrationWebsite: www.griggs.edu.vn Email: gamba@griggs.edu.vnBÀI TẬP CÁ NHÂNMôn: Kinh tế quản lýHọc viên: Nguyễn Xuân Thanh - lớp GaMBA No 04. Mã số: 112010Bài 1Bạn là giám đốc điều hành của một công ty cung cấp dịch vụ Internet. Công ty của bạnnhận được 1 khỏan tiền thuê bao cố định cho mỗi tháng và phí sử dụng dịch vụ với giá là Pđồng/giây. Công ty của bạn có 2 nhóm khách hàng tiềm tàng với cùng số lượng: 10 doanhnghiệp và 10 trường đại học. Mối doanh nghiệp có hàm cầu Q= 10 – P và mỗi trường đại họccps hàm cầu là Q = 8 – P, trong đó Q à triệu giây một tháng. Chi phí cận biên đối với mỗi đơn vịtruy cập là 2 đồng/1 giây.a. Giả sử công ty của bạn có thể tách các doanh nghiệp và các trường đại học. Hãytính lệ phí thuê bao và lệ phí truy cập cho mỗi nhóm khách hàng và lợi nhuận của công ty bạn.b. Giả sử bạn không thể tách hai nhóm khách hàngđược và bạn đặt phí thuê baobằng không. Hãy tính phí truy cập để tối đa hóa lợi nhuận? Xác đinhj lợi nhuận của công ty bạn.c. Giả sử bạn áp dụng phí hai phần, nghĩa là bạn định ra mức phí thuê bao và lệ phítruy cập chung cho cả hai nhóm khách hàng. Hãy tính lệ phí thuê bao; lệ phí truy cập và lợinhuận mà công ty của bạn nhận được. Hãy giải thích tại sao giá lại không bằng chi phí biênBài làm:Câu a: Theo dữ liệu đầu bài ta có đồ thị sau:1P
Xem thêm

5 Đọc thêm

Giáo trình quản trị chiến lược hoàn chỉnh

Giáo trình quản trị chiến lược hoàn chỉnh

Quản trị chiến lược là học phần thuộc kiến thức ngành Quản trị kinh doanh. Học phần này cung cấp những kiến thức căn bản về những nguyên lý quản trị chiến lược và sự vận dụng những nguyên lý này vào thực tiễn như: Những khái niệm cơ bản về chiến lược và quản trị chiến lược; mô hình quản trị chiến lược; hoạch định chiến lược cấp công ty, cấp kinh doanh cấp chức năng; doanh nghiệp thực hiện chhiến lược; đánh giá, kiểm soát và điều chỉnh, thay đổi chiến lược của doanh nghiệp dưới những điều kiện môi trường, thị trường và nguồn nhân lực xác định của doanh nghiệp.
Xem thêm

Đọc thêm

CHƯƠNG VII CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY

CHƯƠNG VII CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY

CHƯƠNG VII CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY MỤC TIÊU CHƢƠNG VII Hiểu ý nghĩa của chiến lược cấp công ty. Biết các chiến lược cấp công ty phổ biến. Biết cách áp dụng các chiến lược cấp công ty. • 1. Ý nghĩa của chiến lƣợc cấp công ty • Chiến lược cấp công ty giúp nhà quản trị xác định : • Ngành kinh doanh nào cần tiếp tục. • Ngành kinh doanh nào cần loại bỏ. • Ngành kinh doanh nào nên tham gia.

Đọc thêm

c0 decuong supply chain ch 0187

c0 decuong supply chain ch 0187

Quản trị kinh doanh luôn là một trong những ngành hấp dẫn các bạn trẻ năng động, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam những năm gần đây. Việc tìm hiểu rõ về ngành Quản trị kinh doanh giúp bạn định hướng nghề nghiệp tốt hơn trước khi quyết định chọn ngành, chọn trường theo học. Chúng ta sẽ từng bước tìm hiểu qua tất cả những thông tin cần thiết, qua đó giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về ngành học này.

Đọc thêm

MARKETING CĂN BẢN

MARKETING CĂN BẢN

5. Điều kiện tiên quyết: Sinh viên cần có kiến thức các môn học cơ sở: Marketing cơ bản, kinh tế vimô, kinh tế vĩ mô.6. Mục tiêu của học phần:- Nắm vững lí luận Marketing thương mại và dịch vụ theo quan điểm tiếp cận hiện đại- Biết vận dụng những lí luận trên để tiến hành xây dựng chiến lược Marketing và quản trịchiến lược Marketing trong công ty thương mại và dịch vụ đạt hiệu quả7. Mô tả tóm tắt nội dung học phần:Marketing thương mại và dịch vụ là môn học giới thiệu hai nội dung cơ bản.Thứ nhất, Marketing thương mại cung cấp những kỹ năng cơ bản về hoạt động Marketingtrong một công ty thương mại.Thứ hai, Marketing dịch vụ cung cấp những kỹ năng của hoạt động Marketing trong các tổchức cung ứng dịch vụ8. Nhiệm vụ của sinh viên:• Đọc giáo trình trước khi lên lớp• Dự lớp theo qui chế.• Thảo luận 03 bài.• Làm 3 bài kiểm tra và 01 đề án.• Thi 01 bài.9. Tài liệu học tập:- Giáo trình Marketing thương mại của Đại học Kinh tế Quốc dân- Giáo trình Marketing thương mại của Đại học Thương mại- Giáo trình Marketing dịch vụ của Đại học Kinh tế Quốc dân- Giáo trình Marketing cơ bản của Philip Kotler- Kỹ năng giao tiếp và thương lượng trong kinh doanh10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên- Dự giờ: 80 - 100%- Thảo luận: 03 bài.- Kiểm tra 03 bài, 01 đề án (30%)- Thi hết môn 70%
Xem thêm

78 Đọc thêm

Định giá sản phẩm chuyển nhượng Kế Toán Quản Trị

ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM CHUYỂN NHƯỢNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Định giá chuyển nhượng mới nghe qua tưởng chừng như là một khái niệm mới mẻ nhưng thực chất nó lại hoạt động khá phổ biến ở bất kì công ty xuyên quốc gia nào. Bởi giá chuyển nhượng nội bộ tác động tới doanh thu và chi phí đầu vào của các doanh nghiệp liên kết, nói cách khác giá chuyển nhượng nội bộ ảnh hưởng đáng kể tới kết quả kinh doanh của các đơn vị cấu thành thậm chí chuyển từ lãi thành lỗ và ngược lại. Chính sự chứa đựng nhiều lợi ích kinh tế đó đã khiến các nhà quản lý, các chủ thể kinh doanh, người hoạch định chiến lược tài chính của doanh nghiệp quan tâm đến. Vậy định giá chuyển nhượng là gì? Tại sao định giá chuyển nhượng lại có sức mạnh như vậy? Và có những cách định giá nào? Bài tiểu luận của chúng tôi sẽ giúp các bạn lần lượt giải đáp các câu hỏi trên.Với đề tài “Định giá sản phẩm chuyển nhượng”, chúng tôi hi vọng sẽ làm rõ những kiến thức bổ ích về định giá chuyển nhượng cũng như phần nào giải đáp được bài toán lợi ích của các nhà quản trị. Từ đó giúp các bạn những nhà quản trị tương lai, lựa chọn phương pháp định giá sản phẩm chuyển nhượng phù hợp nhất cho công ty mình.
Xem thêm

23 Đọc thêm

ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN HỌC PHÁP LUẬT KINH TẾ HỌC VIỆN TÀI CHÍNH CAO HỌC ĐẠI HỌC Câu 1: Thực trạng hệ thống pháp luật kinh tế tài chính ở Việt Nam hiện nay (Trang 1 – 4) Câu 2: Phân tích ưu nhược điểm nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Tại sao pháp luật là công cụ hiệu quả nhất được nhà nước sử dụng để quản lý nhà nước về kinh tế (Trang 4 – 6) Câu 3: So sánh những vấn đề pháp lý giữa công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần. So với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên thì công ty cổ phần có lợi thế gì hơn trong quá trình kinh doanh? (Trang 6 – 10) Câu 4: Những điểm mới của Luật kế toán năm 2015 với Luật kế toán 2003. Tại sao kinh doanh dịch vụ kế toán kiểm toán là ngành kinh doanh có điều kiện? Giải thích tại sao kinh doanh trong ngành phải tuân theo những điều kiện đó? (Trang 10 – 13) Câu 5: Hệ thống pháp luật thuế ở Việt Nam (Trang 13 – 17) Câu 6: Nội dung quyền tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Tại sao phải tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập này theo NĐ 162015CP (Trang 17 – 20) Câu 7: Thực trạng pháp luật về quyền tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam. Định hướng và các giải pháp hoàn thiện. (Trang 20 – 23)
Xem thêm

Đọc thêm

50 câu trắc nghiệm tin học ứng dụng trong kinh doanh

50 câu trắc nghiệm tin học ứng dụng trong kinh doanh

VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN Vị trí: Tin học ứng dụng trong kinh doanh là mô đun độc lập được giảng cho các học viên có kiến thức về tin học cơ bản đang theo học các ngành thuộc khối ngành Kinh doanh hoặc đã có kiến thức cơ sở về Quản trị kinh doanh. Tính chất: Là mô đun tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành tin học trong lĩnh vực kinh doanh, nên tổ chức giảng dạy tại phòng thực hành máy tính.II. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUNSau khi học xong mô đun này, người học có khả năng:1. Về kiến thức Lập được các báo cáo tổng hợp kinh doanh dựa vào các công cụ mạnh trong Excel như: Solver, Goal Seek, Pivot Table,... hỗ trợ cho việc tính toán các chỉ tiêu kinh tế; Áp dụng được các hàm tài chính phục vụ cho việc thực hiện các bảng tính quản trị các dự án đầu tư; Dự báo các kế hoạch và phân tích rủi ro trong kinh doanh.2. Về kỹ năng Thực hiện thành thạo các công cụ hỗ trợ phân tích kinh tế và các hàm tài chính trong Excel; Thẩm định và chọn lọc được các phương án tối ưu cho các dự án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Xem thêm

Đọc thêm

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động công ty TNHH hàn việt

Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động công ty TNHH hàn việt

1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Nếu vốn cố định được ví như xương cốt của cơ thể thì vốn lưu động được ví như huyết mạch của cơ thể đó. Đặc biệt với các công ty hoạt động trong ngành sản xuất hàng hóa, vốn lưu động thường chiếm phần rất lớn trong tổng vốn kinh doanh và là nó là bộ phận chính tạo ra doanh thu đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này. Trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, nhiều doanh nghiệp đã phá sản, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao “thế” và “lực” cho doanh nghiệp của mình. Muốn vậy trước hết các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và sử dụng số vốn của mình sao cho có hiệu quả nhất Xuất phát từ trên và cũng để hoàn thành luận văn cuối khóa, em chọn đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động Công ty TNHH Hàn Việt” .
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề