MẪU DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MẪU DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ":

Từ dự án khoa học và công nghệ đến xuất khẩu xe bus cao cấp mang thương hiệu Việt

Từ dự án khoa học và công nghệ đến xuất khẩu xe bus cao cấp mang thương hiệu Việt

Ngày 28/12/2019, tại cảng Chu Lai, Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải (Thaco) đã tổ chức lễ bàn giao 15 xe bus Thaco thương hiệu Việt Nam đầu tiên xuất khẩu sang Philippines và các lô linh kiện, phụ tùng ô tô sang Hàn Quốc, Nhật Bản. Đóng góp vào thành công này có dấu ấn rõ nét của dự án khoa học và công nghệ (KH&CN) cấp quốc gia “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo xe khách giường nằm cao cấp mang thương hiệu Việt Nam”. Ngoài hiệu quả về KH&CN, kinh tế, xã hội, dự án đã tạo hiệu ứng lan tỏa cho nhiều nhà máy trong Khu công nghiệp cơ khí ô tô Thaco Chu Lai, góp phần ghi tên Khu công nghiệp này vào bản đồ sản xuất, lắp ráp ô tô của các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới, trở thành trung tâm liên kết công nghiệp ô tô tập trung quy mô lớn nhất cả nước, thuộc Top đầu khu vực Đông Nam Á.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI

BÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI

BÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI4 Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 12009 đến tháng 122010)5 Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án:Tên tổ chức: Trạm Khuyến nông huyện Ba TơĐịa chỉ: Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng NgãiĐiện thoại: 055.3863.210; 055.3891.3956 Chủ nhiệm Dự án:Họ và tên: Nguyễn Thanh LụcHọc hàm, học vị: Bác sỹ Thú yChức vụ: Phó Trưởng Trạm Khuyến nông Ba TơĐịa chỉ cơ quan: Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng NgãiĐiện thoại: 055.3863.210; 055.3891.3957 Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ và phối hợp thực hiện:7.1 Cơ quan chuyển giao công nghệ:Trung tâm KHCN phát triển đô thị và nông thôn (RUDTESC)Địa chỉ: 1806, Tầng 18, Thành Công Tower, 25 Láng Hạ, Ba Đình, Hà NộiĐiện thoại: 04.35147910; Fax: 04.351478377.2 Cơ quan phối hợp thực hiện:Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn TâyĐịa chỉ: Phường Xuân Khanh – Thành phố Sơn Tây tỉnh Hà TâyĐiện thoại: 034.338383418 Căn cứ lập, thực hiện và báo cáo tổng kết dự án: Quyết định số 972QĐBKHCN ngày 0262008 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý thuộc Chương trình “ Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010 ” để hỗ trợ kinh phí thực hiện từ năm 2009; Quyết định số 790QĐUBND ngày 1552008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Về việc phê duyệt danh mục Dự án thuộc chương trình nông thôn và miền núi giai đoạn 20062010 triển khai thực hiện mới năm 2009. Quyết định số 1049QĐUBND ngày 2662008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. về việc phê duyệt kinh phí, cơ quan chủ trì, cơ quan chuyển giao công nghệ và thời gian thực hiện của dự án ủy quyền địa phương quản lý thuộc chương trình “ xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến 2010”bắt đầu thực hiện năm 2009. Công văn số 251SKHCN, ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh quy mô đầu tư và thủ tục thực hiện mua sắm giống dê cái địa phương phục vụ dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi. Quyết định 1003QĐUBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 của UBND huyện Ba Tơ về việc điều chỉnh Quyết định 122QĐUBND ngày 26 tháng 2 năm 2009 của Chủ tịch UBND huyện Ba Tơ Hợp đồng số: NTMN.DA.ĐP. 01 ngày 0112009 đã ký giữa sở Khoa học và công nghệ và Trạm Khuyến nông Huyện Ba Tơ. Thực hiện dự án thuộc chương trình “ Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010”. Hợp đồng số 01HĐKT ngày 12012009 đã ký kết giữa Trạm Khuyến nông Huyện Ba Tơ và Trung tâm Khoa học công nghệ phát triển đô thị và nông thôn, Thành phố Hà Nội về việc chuyển giao khoa học công nghệ, cung ứng giống dê, giống cỏ,đào tạo tập huấn, kiểm tra hướng dẫn kỹ thuật.Thông tư số 102010TTBKHCN, ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ khoa học công nghệ hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu dự án thuộc Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 20042010II Mục tiêu của dự án:1 Mục tiêu tổng quát:Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình chăn nuôi dê (đực Bách Thảo x cái địa phương) lai lấy thịt phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi, góp phần tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho nông dân.2 Mục tiêu cụ thể: Xây dựng được mô hình nuôi dê lai bán thâm canh đạt hiệu quả kinh tế cao. Sau 2 năm thực hiện tạo ra 650 con dê lai, khối lượng dê lúc 78 tháng đạt 2123kgcon, 1 cái sinh sản cho 35 kg dê thịt năm. Xây dựng được hệ thống cây thức ăn quy mô 5 ha, cung cấp thức ăn thô xanh cho dê. Năng suất chất xanh trung bình của cây hoà thảo đạt 70 tấnhanăm; cây cao đạm 40 tấnhanăm. Đánh giá hiệu quả của các mô hình đã được xây dựng. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình chăn nuôi dê lai lấy thịt, giống dê lai có hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi, góp phần tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho nông dân.III Nội dung của dự án: Điều tra khảo sát hiện trạng chăn nuôi dê tại vùng dự án được triển khai. Tập huấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ chăn nuôi dê và trồng cây thức ăn. Xây dựng mô hình chăn nuôi dê lai theo phương thức bán thâm canh. Xây dựng mô hình trồng cây thức ăn cho dê. Xây dựng thị trường tiêu thụ sản phẩm.IV Sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng qui mô của sản phẩm theo hợp đồng và thuyết minh dự án đã được phê duyệt:Bảng 1: Danh mục sản phẩm khoa học và công nghệSố TTTên sản phẩmSố lượngCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu và quy môGhi chú1Mô hình chăn nuôi dê lai theo phương thức bán thâm canh quy mô 275 con25 hộ dânQuy mô 275 con; Khối lượng dê 78 tháng tuổi đạt 2123 kgcon; dê cái cho sinh sản 35kg thịt dênămMô hình trồng cây thức ăn cho dê5 haNăng suất chất xanh cây hoà thảo đạt 70 tấnhanăm; cây họ đậu 40 tấnhanăm
Xem thêm

21 Đọc thêm

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH THUỘC HAI XÃ BẰNG VÂN ĐỨC VÂN HUYỆN NGÂN SƠN TỈNH BẮC KAJN

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH THUỘC HAI XÃ BẰNG VÂN ĐỨC VÂN HUYỆN NGÂN SƠN TỈNH BẮC KAJN

ÁN. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN D ự ÁNI. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH VÙNG Dự ÁN1. Những vấn đề sản xuất và nhân giống cày ăn quả có múi ả nước taơ Việt nam, diện tích trồng cam quýt là khoảng 63.400 ha vào năm 1999(NXB thống kê, 2000 ). Tuy nhiên, năng suất, chất lượng, sản lượng quả có múi ờnước ta còn rất thấp và không ổn định vì những lý do sau:-Nước ta còn thiếu hụt các giống cày án quả có múi chất lượng cao, khổng hạt.ít hạt. cơ cấu giống còn nshèo nàn. Một số không nhiều các giống địa phươnecó giá trị kinh tế cao đã bị nhiễm bệnh nghiêm trọng, cần phải tuyển chọn lạivà làm sạch bệnh.-Chưa có nghiên cứu nào khẳng định được chủng loại gốc ghép phù họp chonhân nhanh giốns cày có múi địa phươna-Tinh trạng các vườn cây ăn quả có múi của cả nước đang bị đe doạ bởi nhiểubệnh dịch, đặc biệt là bệnh Greening. Bệnh Greening được ghi nhận vàonhũn? năm 60-70 khi chúne tàn phá hàng loạt các nôna trường trồng camquốc doanh. Ở miền Nam bệnh tàn phá nghiêm trọng tất cả các vùng trổngcam quýt, theo con số đánh giá cùa Trung tâm CAQ Long Định năm 199Ố thìtại Trà Vinh tv ỉệ vườn nhiễm bệnh lên tới 77.8%, tv lệ thiệt hại trung bìnhkhoản 2; 42.3%. Chỉ riêng tỉnh Cần Thơ có 16.000 ha cây ăn quả có múi, tronsđó khoảng 10.000 ha đã bị bệnh Greening rất nặng. Tại các vườn bị bệnh nản 2suất thất thoát 84% ở cam mật và 71% ở cam sành. Bệnh không chỉ làm giảmnăng suất mà còn gây chết nghiêm trọng trên mọi giống trồng, mọi tổ hợp mắt
Xem thêm

23 Đọc thêm

Thực trạng công tác quan trắc và phân tích một số chỉ tiêu môi trường tại trung tâm quan trắc môi trường hà nội

Thực trạng công tác quan trắc và phân tích một số chỉ tiêu môi trường tại trung tâm quan trắc môi trường hà nội

LỜI MỞ ĐẦU Môi trường sống – cái nôi của nhân loại ngày càng ô nhiễm trầm trọng, cùng với sự phát triển của xã hội, môi trường đang từng bước bị hủy diệt đang là mối quan tâm không chỉ riêng một quốc gia nào. Ô nhiễm môi trường sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng cho con người, sức khỏe con người bị suy giảm mạnh do phải hít phải không khí, uống phải nước chứa nhiều chất ô nhiễm, con người còn phải tiếp xúc nhiều với tia cực tím, đối mặt với nhiều thảm họa của tự nhiên… Trong những năm qua tình trạng môi trường đã ở mức báo động, chính là do sự suy thoái môi trường sinh thái bởi những nguyên nhân: sự phát triển của công nghiệp ồ ạt, các ngành công nghiệp gây ô nhiễm, tệ nạn phá rừng ngày càng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu, do sự mất cân bằng tài nguyên và dân số. Dân số tăng nhanh đòi hỏi phải khai thác các tài nguyên tự do nhiều, chất thải các loại tăng nhanh hơn dẫn tới phá vỡ cân bằng, vắt kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường….Việc quản lý, bảo vệ môi trường ngày nay là nhiệm vụ hết sức cấp bách và cần phải được thực hiện với những biện pháp mạnh để chống lại sự xuống cấp môi trường ngày càng nghiêm trọng. Để nghiên cứu các vấn đề ô nhiễm môi trường chúng ta cần hiểu rõ tất cả các nguồn phát sinh ô nhiễm, các loại chất gây ô nhiễm, nồng độ chất gây ô nhiễm cũng như tác hại của chúng tới môi trường như thế nào? Từ đó, xây dựng đề xuất các giải pháp để xử lý ô nhiễm một cách có hiệu quả nhất để bảo vệ và cải thiện môi trường. Vì vậy, quan trắc môi trường là một trong những phương pháp cung cấp thông tin về môi trường một cách chính xác, đáng tin cậy có hệ thống và cập nhật liên tục những luận cứ khoa học rất quan trọng của quá trình xây dựng một cách đúng đắn và có hiệu quả của các chiến lược, chính sách cũng như kế hoạch hành động phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Ở nước ta, hầu hết các tỉnh thành đều đã tiến hành và đang phát triển hệ thống quan trắc để theo dõi và giám sát chất lượng môi trường. Qua thời gian thực tập tại Trung tâm Quan trắc môi trường Hà Nội, em đã có cơ hội đi thực tế lấy mẫu, học hỏi kinh nghiệm quan trắc môi trường và phân tích một số chỉ tiêu môi trường trong phòng thử nghiệm. Tìm hiểu về quy trình lấy mẫu tại hiện trường và nội dung chính của công tác quan trắc môi trường. Tìm hiểu và thực hiện phân tích một số chỉ tiêu cơ bản. Thu thập các tài liệu liên quan: Quy trình lấy mẫu tại hiện trường, các quy chuẩn, các phương pháp và quy trình xác định chỉ tiêu môi trường. Học hỏi kinh nghiệm và phong cách làm việc của các anh chị trong trung tâm. LỜI CẢM ƠN Chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội, cùng toàn thể thầy cô đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt khóa học. Nhờ sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn Th.S Phạm Phương Thảo, đã đóng góp ý kiến cho em hoàn thành cuốn báo cáo này. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý cơ quan, cùng toàn thể các anh phòng thử nghiệm và phòng hiện trường của Trung tâm quan trắc môi trường Hà Nội đã giúp đỡ tận tình, chu đáo em trong thời gian thực tập và thực hiện cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Xin cảm ơn gia đình, thầy cô, các cán bộ tại cơ quan thực tập và các bạn đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập. Do lần đầu tiếp xúc trực tiếp với công nghệ thực tế và lượng kiến thức của bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, vì vậy rất mong nhận được ý kiến và sự đóng góp chân thành từ các anh chị trong trung tâm, thầy cô và tất cả các bạn. Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên thực hiện Lê Chí Thành CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ………………………………………………………….. Mã sinh viên : ………………………………………………………….. Khóa học : ………………………………………………………….. 1. Thời gian thực tập : ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 2. Bộ phận thực tập : ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật : ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 4. Kết quả thực tập theo đề tài : ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 5. Nhận xét chung : ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Cán bộ hướng dẫn của cơ quan đến thực tập (Ký và ghi rõ họ tên) ¬ Hà Nội, Ngày ....... tháng 08 năm 2016 Thủ trưởng cơ quan (Ký tên và đóng dấu) NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Hà Nội, Ngày ....... tháng 08 năm 2016 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU ix DANH MỤC HÌNH ẢNH x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 2 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG 2 1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 2 1.2.1. Chức năng 2 1.2.1. Nhiệm vụ 3 1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY 5 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 8 2.1. TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC 8 2.2. MỘT SỐ QUY TRÌNH LẤY MẪU TẠI HIỆN TRƯỜNG 8 2.2.1. Quy trình đo khí thải, bụi thải tại nguồn bằng máy test nhanh TESTO 12 2.2.2. Quy trình lấy mẫu bụi bằng máy SIBATA 14 2.2.3. Quy trình lấy mẫu khí CO 16 2.2.4. Quy trình lấy mẫu khí SO2 bằng máy SKC 17 2.2.5. Quy trình lấy mẫu NO2 bằng máy SKC 18 2.2.6. Quy trình lấy mẫu NO2 trong không khí 18 2.2.7. Quy trình lấy mẫu nước thải 19 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG PHÂN TÍCH TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM 24 3.1. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 24 3.2. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CO TRONG KHÔNG KHÍ THEO TCVN 5972:1995 (ISO 8186:1989) 24 3.2.1.Tổng quan về CO 24 3.2.2. Phạm vi áp dụng 25 3.2.3. Nguyên tắc 25 3.2.4. Dụng cụ và hóa chất 25 3.2.5. Quy trình phân tích 27 3.2.6. Tính toán kết quả 28 3.3. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỤI TỔNG TRONG KHÔNG KHÍ THEO TCVN 5067: 1995 29 3.3.1. Tổng quan về bụi 29 3.3.2. Phạm vi áp dụng 31 3.3.3. Dụng cụ và hóa chất 31 3.3.4. Quy trình phân tích 32 3.3.5. Tính toán kết quả 33 3.4. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NO2 TRONG KHÔNG KHÍ THEO TCVN 6317: 1995………………. 34 3.4.1. Tổng quan về NO2 34 3.4.2. Phạm vi áp dụng 35 3.4.3. Nguyên tắc 35 3.4.4. Dụng cụ và hóa chất 36 3.4.5. Quy trình phân tích 37 3.4.6. Tính kết quả 37 3.5. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SO2 TRONG KHÔNG KHÍ THEO TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) 38 3.5.1. Tổng quan về SO2 38 3.5.2. Phạm vi áp dụng 38 3.5.3. Nguyên tắc 38 3.5.4. Dụng cụ, hóa chất 39 3.5.5. Quy trình phân tích 41 3.5.6. Tính toán kết quả 41 CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43 4.1. KẾT LUẬN 43 4.2. KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC 1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY QUANG PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN DR5000 1 PHỤ LỤC 2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÂN PHÂN TÍCH 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Các nguồn thải ra các chất ô nhiễm đặc trưng 9 Bảng 2.2. Phương pháp đo, phân tích, lấy mẫu khí tại hiện trường 10 Bảng 2.3. Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh 12 Bảng 3.1. Nguồn gốc và phần thành của bụi 29 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức trung tâm quan trắc môi trường Hà Nội 6 Hình 2.1. Xác định một số chỉ tiêu bằng máy testo 350 XL 12 Hình 2.2. Lấy mẫu bụi tại trung tâm quan trắc môi trường Hà Nội 14 Hình 2.3. Lấy mẫu khí CO 16 Hình 2.4. Chai đựng khí CO 16 Hình 2.5. Lấy mẫu khí NO2, SO2, … 17 Hình 2.6. Nhân viên trung tâm đang tiến hành lấy mẫu nước thải 19 Hình 2.7. Mẫu được dán nhãn và niêm phong 23 Hình 3.1. Sơ đồ quy trình xác định hàm lượng CO 28 Hình 3.2. Tủ sấy giấy giấy lọc, bình hút ẩm 32 Hình 3.3. Cân phân tích 4 số lẻ 32 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT QCVN: Quy chuẩn Việt Nam. BYT: Bộ y tế. BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường. SS: Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids). ĐKTC: Điều kiện tiêu chuẩn. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG Tên cơ quan thực tập: Trung tâm quan trắc môi trường Hà Nội. Lãnh đạo đơn vị: Ks. Nguyễn Văn Thùy Q. Giám đốc Địa chỉ: Số 7, Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội. Điện thoại: 84.04.3577 Fax: 84.04.3577. Website: http:www.quantracmoitruong.gov.vn Email: webmastercem.gov.vn Trung tâm Quan trắc môi trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Môi trường thành lập trên cơ sở Quyết định số 1322008QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường. Trung tâm Quan trắc có chức năng giúp Tổng cục trưởng tổ chức, thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường quốc gia, xây dựng và quản lý dữ liệu môi trường, ứng dụng công nghệ thông tin trong quan trắc môi trường, xây dựng các báo cáo về chất lượng môi trường trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục; là Trung tâm đầu mạng trong mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia. 1.2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 1.2.1. Chức năng Trung tâm Quan trắc môi trường là một trong 4 đơn vị sự nghiệp theo Quyết định số 188QĐTCMT ngày 2332010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường. Trung tâm Quan trắc môi trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Môi trường, có chức năng giúp Tổng cục trưởng tổ chức, thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường quốc gia, xây dựng và quản lý dữ liệu môi trường, thống kê môi trường, ứng dụng công nghệ thông tin trong quan trắc môi trường, xây dựng các báo cáo về chất lượng môi trường trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục. Trung tâm Quan trắc môi trường là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng theo quy định của Pháp luật và các quy định hiện hành. 1.2.1. Nhiệm vụ Tham gia điều tra, nghiên cứu cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn phục vụ việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch quốc gia về bảo vệ môi trường theo sự phân công của Tổng cục trưởng. Là Trung tâm đầu mạng của mạng lưới quan trắc môi trường trong hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia; đầu mối triển khai quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia. Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường quốc gia; phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường khác. Tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề án trong lĩnh vực quan trắc môi trường thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục. Tham gia hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành và địa phương, các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp thực hiện các chương trình quan trắc, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng, áp dụng định mức trong quan trắc môi trường; tham gia hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang bị, thiết bị, số liệu quan trắc môi trường quốc gia. Phối hợp với các đơn vị liênquan đánh giá, chứng nhận các đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường. Đầu mối thống nhất quản lý số liệuquan trắc, điều tra môi trường; chủ trì xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về quan trắc môi trường; xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, mạng diện rộng để thu thập, quản lý, xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin, số liệu quan trắc môi trường từ các trạm quantrắc môi trường quốc gia, địa phương và các bộ, ngành; đánh giá và phổ biến thông tin, số liệu quantrắc môi trường cho cộng đồng; đánh giá, dự báo tình trạng ô nhiễm và sức chịu tải của các thành phần môi trường theo khu vực và vựng trờn phạm vi cả nước. Đầu mối thực hiện kiểm chuẩn cácthiết bị quan trắc môi trường. Thực hiện phân tích môi trường; là đầu mối quốc gia thực hiện phân tích trọng tài môi trường. Chủ trì xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo chuyên đề về môi trường theo quy định. Chủ trì xây dựng và hướng dẫn về thu thập, quản lý và khai thác các Bộ chỉ thị môi trường; điều tra, khảo sát, thu thập, thống kê, phân tích số liệu Bộ chỉ tiêu thống kê môi trường, các Bộ chỉ thị môi trường. Tham gia xây dựng các quy định về xây dựng,quản lý, khai thác và bảo trì cơ sở dữ liệu môi trường; tham gia xây dựng định mức, đơn giá, quy định kỹ thuật đối với hoạt động quan trắc môi trường. Thực hiện chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ sản xuất, tư vấn về quan trắc và phân tích môi trường, thông tin, dữ liệu môi trường; ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; tư vấn xây dựng các dự án về công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, sản phẩm công nghệ thông tin; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật về quantrắc, thông tin dữ liệu môi trường. Nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông, viễn thám, hệ thông tin địa lý (GIS) trong điều tra, quan trắc, phân tích, xử lý các dữ liệu không gian, phục vụ công tác bảo vệ môi trường; Thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực quan trắc môi trường, dữ liệu, thông tin môi trườngtheo sự phân công của Tổng cục trưởng; Tham gia, phối hợp thực hiện các hoạt động: + Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, trang thông tin điện tử và các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng cục Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường; + Điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá môi trường phục vụ công tác bảo
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG

cơ gây ô nhiễm môi trường;1123.2e) Các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; khuvực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; danh mục các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và danh mục các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa ra khỏidanh sách;g) Kết quả điều tra, khảo sát về hiện trạng môi trường, chấtthải nguy hại, chất thải rắn thông thường;h) Thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường được phép trao đổi;i) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môitrường.Nêu chi tiết danh mục dữ liệu môi trýờng ðýợc quy ðịnhtheo Thông tý số 34/2013/ TT-BTNMT ngày 30/10/2013.Dữ liệu môi trýờng bao gồm:a) Kết quả ðiều tra, khảo sát, thanh tra, kiểm tra về môitrýờng;b) Kết quả của các chýõng trình, dự án, nhiệm vụ, ðề tàinghiên cứu khoa học công nghệ về môi trýờng;c) Kết quả của chýõng trình mục tiêu quốc gia; sử dụng bền
Xem thêm

21 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

BÁO CÁO THỰC TẬP KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU BIỂN VÀ HẢI ĐẢO

Viện luôn quan tâm tạo điều kiện để các cán bộ nghiên cứu thuộc Viện được học tậpnâng cao trình độ ở nước ngoài cũng như ở trong nước. Chính sách thhu hút nguồnnhân lực có trình độ cao (trình độ tiến sỹ và sau tiến sỹ), có năng lực và được đào tạobài bản cả ở trong và ngoài nước cũng được Viện hết sức quan tâm.Viện là đơn vị tích cực tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cáccơ chế chính sách, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn., nghiệp vụ, định mứckinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực biển và hải đảo. Viện được Tổng cục Biển và Hải đảoViệt Nam giao cho chủ trì xây dựung dự thảo Luật Tài nguyên, môi trường biển và hảiđảo và cũng như một số nghị định, thông tư hướng dẫn Luật này.Trong công tác nghiên cứu cơ bản về khoa học, công nghệ biển, các kết quả củacác đề tài, dự án mà Viện thực hiện đã cung cấp nhiều số liệu và cơ sở khoa học để làmsáng tỏ một số vấn đề khoa học trên vùng biển và hải đảo Việt Nam, đóng góp vàoviệc triển khai các giải pháp bảo tồn hệ sinh thái, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệmôi trường, phòng chống thiên tai biển.Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu của Viện cũng được đăng tải trên nhiều tạp chíkhoa học, hội nghị khoa học trong nước và quốc tế, trong đó có những tạp trí uy tínhàng đầu nằm trong hệ thống ISI (Institute for Scientific Information)1.3.3. Một số đề tài, dự án, nhiệm vụ đã và đang thực hiệm do cơ quan nhà nước giaoA. Nguồn sự nghiệp khoa họca) Nhiệm vụ nghiên cứu khoa họccông nghệ cấp Nhà nước Đề tài độc lập cấp Nhà nước ‘‘Nghiên cứu ảnh hưởng của Dự án đê biển Vũng Tàu –Gò Công tới các hệ sinh thái biển‘‘ (2011-2014)- Các chuyên đề về thu thập, tổng quan, phân tích các tài liệu có sẵn có liên quanđến nội dung của đề tài.- Phân tích, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học trong hệ sinh thái khu vực dựán; các chuyên đề về lượng giá kinh tế hệ sinh thái.- Các báo cáo chuyên đề về phân tích, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường7
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo kiến tập Văn hóa thông tin tại Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

Báo cáo kiến tập Văn hóa thông tin tại Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam 1.1 Giới thiệu chung Ngày 25122012, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị định số 1082012NĐCP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Theo đó, Viện Hàn lâm KHCNVN là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật. Hình ảnh: Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam( xem phụ lục 1) 1.2 Cơ cấu tổ chức Viện Hàn lâm KHCNVN có 51 đơn vị trực thuộc bao gồm: 06 đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập; 34 đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học (27 đơn vị do Thủ tướng Chính phủ thành lập và 07 đơn vị do Chủ tịch Viện thành lập); 06 đơn vị sự nghiệp khác (05 đơn vị do Thủ tướng Chính phủ thành lập và 01 đơn vị do Chủ tịch Viện thành lập); 04 đơn vị tự trang trải kinh phí và 01 doanh nghiệp Nhà nước. Các đơn vị của Viện đóng tập trung tại Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh. Một số đơn vị đóng tại Phú Thọ, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Đà Lạt. Ngoài ra, Viện còn có hệ thống trên 100 đài trạm trại thuộc 17 Viện nghiên cứu chuyên ngành, phân bố tại 35 tỉnh, thành phố đặc trưng cho hầu hết các vùng địa lý của Việt Nam (đồng bằng, ven biển, trung du, miền núi và hải đảo) để khảo sát, điều tra, thu thập số liệu, triển khai thực nghiệm về địa chất, địa từ, địa động lực, địa lý, môi trường, tài nguyên và thử nghiệm vật liệu,... Viện Vật lý địa cầu hiện đang quản lý 53 đài, trạm trở thành đơn vị có số đài trạm lớn nhất trong Hệ thống. 1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn. 1. Trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các dự án, đề án quan trọng của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới, đổi tên, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thuộc thẩm quyền của Thủ tướng. 3. Về nghiên cứu khoa học và công nghệ: Nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ trong các lĩnh vực: Toán học; vật lý; hóa học; sinh học; công nghệ sinh học; công nghệ thông tin; điện tử; tự động hóa; công nghệ vũ trụ; khoa học vật liệu; đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học; khoa học trái đất; khoa học và công nghệ biển; môi trường và năng lượng; dự báo, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và môi trường; Triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ; Đề xuất và chủ trì thực hiện các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao; tổ chức đào tạo sau đại học về khoa học tự nhiên và công nghệ theo quy định của pháp luật. 5. Báo cáo và cung cấp thông tin động đất, cảnh báo sóng thần với cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 6. Tuyền truyền, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học, công nghệ. 7. Tham gia thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt luận chứng kinh tế – kỹ thuật các công trình trọng điểm, quan trọng của Nhà nước và của các địa phương theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Quyết định các dự án đầu tư của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo quy định của pháp luật. 9. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 10. Về tài chính, tài sản: Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quyết định phân bổ chỉ tiêu kế hoạch, kiểm tra việc chi tiêu, chịu trách nhiệm quyết toán; Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Xem thêm

Đọc thêm

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, SGK NGỮ VĂN HIỆN HÀNH VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN CHƯƠNG TRÌNH, SGK MỚI

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, SGK NGỮ VĂN HIỆN HÀNH VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN CHƯƠNG TRÌNH, SGK MỚI

Nguyễn Minh Thuyết (sinh 1948) quê quán xã Phú Thị, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội là Tiến sĩ, Giáo sư, Giảng viên cao cấp thuộc Khoa ngôn ngữ học của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội từ 1990 đến 2003. Ông là đại biểu Quốc hội Việt Nam các khóa XI, XII1 của Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn và từng đóng vai trò là Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội. Trước khi ứng cử ông là Ủy viên chuyên trách Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội. Gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1991 và nhận nhiều Huân chương vì sự nghiệp Khoa học, Huy chương kháng chiến hạng 2.23 Ông nổi tiếng là người trực ngôn với các chất vấn gai góc trên diễn đàn quốc hội. Ngoài ra ông cũng được biết đến với vai trò giải quyết các đơn thư khiếu nại của người dân, đặc biệt về vấn đề đất đai. Ông cho rằng hiện nay vấn đề giải quyết đơn thư khiếu nại người dân của cấp thẩm quyền còn nặng nề về hình thức, thậm chí im lặng4. Ông đánh giá việc làm đại biểu quốc hội là một công việc dễ va chạm. Về việc này ông cũng từng bị một lãnh đạo Bộ Văn hóa Thông tin phản ứng khi chất vấn về vấn đề quản lí sách tham khảo4 Ông là một trong số các đại biểu đã lên tiếng phản đối các dự án thu hút nhiều quan tâm của dư luận trong và ngoài nước gần đây như Dự án khai thác bô xít ở Tây Nguyên, các Dự án cho nước ngoài thuê rừng và nổi bật năm 2010 là Dự án Đường sắt cao tốc Bắc Nam
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỔI MỚI SÁNG TẠO MÁY ĐIỆN GIÓ 2015

ĐỔI MỚI SÁNG TẠO MÁY ĐIỆN GIÓ 2015

Tiếp nhận Tiểu dự án Đổi mới sáng tạo hướng tới sử dụng năng lượng từ tự nhiên. Nhóm nghiên cứu của trường THCS THPT Lạc Hồng tìm ra một sản phẩm tận dụng được sức gió, nhằm giúp người nghèo ở vùng sâu vùng xa, vùng chưa thể có điện quốc gia phục vụ. Đặc biệt trên các thuyền đánh bắt cá xa bờ, nhân dân hải đảo những nơi có gió mạnh có điện sinh hoạt. Sau một thời gian tìm hiểu nghiên cứu, nhóm em quyết tâm đổi mới, vận dụng những kiến thức đã học và các yếu tố khoa học công nghệ đã có và hiện có để làm ra một chiếc máy “phát điện” sinh ra điện từ năng lượng gió, có công suất khoảng 350W.
Xem thêm

22 Đọc thêm

QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC DỰ ÁN HỌC TẬP DỰ ÁN 2: TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN

QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC DỰ ÁN HỌC TẬP DỰ ÁN 2: TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN

QUY TRÌNH XÂY DỰNG DỰ ÁN 2: TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN TÁC HẠI CỦA VIỆC LẠM DỤNG HÓA CHẤT DIỆT KHUẨN Bước 1: Xác định mục tiêu của nội dung phần vsv liên quan đến DA để xây dựng ý tưởng DA Kiến thức Sau khi học xong dự án này HS cần phải: Nêu được khái niệm nhân tố sinh trưởng Phân biệt được vsv nguyên dưỡng và vsv khuyết dưỡng Trình bày được các nhân tố có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vsv Phân tích được ảnh hưởng của một số nhân tố hóa học, vật lý đến sự sinh trưởng của vsv Kĩ năng: Vận dụng kiến thức bài học để giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp diệt khuẩn, kìm hãm sinh trưởng của vsv Vận dụng kiến thức bài học trong việc bảo quản thực phẩm và bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình Thái độ Tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập Bước 2: Xác định tên dự án Tên dự án:Tác hại của việclạm dụng hóa chất diệt khuẩn Bước 3: Xây dựng các mục tiêu chính của dự án Qua dự án DA sẽ giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức đã được học có liên quan đến vấn đề như: quá trình sinh trưởng và sinh sản của vsv…sử dụng vốn kiến thức, hiểu biết đã có như quá trình khử trùng bằng rượu, đun sôi, ngâm muối… Kết hợp với nghiên cứu thông tin, tìm hiểu thực tế tìm ra các kiến thức mới như sau: Về kiến thức: Nêu được các hóa chất diệt khuẩn thường được sử dụng trong gia đình, bệnh viện, trường học Trình bày được cơ sở khoa học của việc sử dụng các hóa chất diệt khuẩn Nêu được thực trạng sử dụng các loại hóa chất diệt khuẩn tại địa phương Phân tích được sự ảnh hưởng của việc lạm dụng chất diệt khuẩn đối với sức khỏe con người và môi trường Đưa ra được các giải pháp khắc phục tình trạng lạm dụng chất diệt khuẩn tại gia đình, địa phương Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thu thập, xử lí thông tin Giải thích được cở sở khoa học của việc bảo quản lương thực thực phẩm Rèn luyện kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng tự học , kĩ năng quan sát, tổng hợp hệ thống hóa kiến thức Rèn luyện kĩ năng viết, thiết kế, trình bày báo cáo, phân tích đánh giá, giải quyết vấn đề, sử dụng phương tiện công nghệ thông tin (máy tính, máy ảnh, internet…) hỗ trợ cho việc học tập. Về thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng hợp lí các hóa chất diệt khuẩn. Phát huy tinh thần làm việc tự giác, có trách nhiệm trước nhóm, hứng thú trong quá trình làm dự án Dự kiến sản phẩm DA Bài báo cáo thuyết trình hoặc bài báo cáo thuyết trình đa phương tiện powerpoint về tác hại của việc lạm dụng hóa chất diệt khuẩn
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VỚI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO HỌC SINH LỚP 11 PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VỚI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO HỌC SINH LỚP 11 PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 3 3. Mục đích nghiên cứu 6 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 7 5. Khách thể , đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7 6. Giả thuyết khoa học 7 7. Phương pháp nghiên cứu 8 8. Đóng góp mới của luận văn 8 9. Cấu trúc luận văn 9 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VÀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 10 1.1. Quan điểm chỉ đạo về đổi mới phương pháp dạy học 10 1.1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận phát triển năng lực 10 1.1.2. Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Trung học phổ thông 13 1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp dạy học theo dự án 14 1.2.1. Khái niệm dạy học theo dự án 14 1.2.2. Đặc điểm của dạy học theo dự án 15 1.2.3. Vai trò của người dạy và người học trong dạy học theo dự án 17 1.2.4. Các bước dạy học theo dự án 18 1.2.5. Quy trình tổ chức cho học sinh học theo dự án 20 1.2.6. Một số kỹ năng thực hiện dự án cần hướng dẫn cho học sinh 22 1.2.7. Một số lưu ý khi hướng dẫn học sinh học theo dự án 22 1.2.8. Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo dự án 23 1.2.9. Điều kiện để thực hiện có hiệu quả dạy học theo dự án 24 1.3. Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động nghiên cứu khoa học 24 1.3.1. Đại cương về nghiên cứu khoa học 24 1.3.2. Trình tự logic của nghiên cứu khoa học 28 1.3.3. Thu thập và xử lý thông tin 29 1.3.4. Trình bày luận điểm khoa học 31 1.3.5. Các bước tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học 31 1.4. Công tác hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho học sinh Trung học phổ thông 32 1.4.1. Hội thi Intel ISEF – Hội thi của ý tưởng và sáng tạo 32 1.4.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh Trung học phổ thông 34 1.4.3. Hướng dẫn học sinh Trung học phổ thông nghiên cứu khoa học 39 1.4.4. Một số yếu tố để thực hiện có hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 42 1.5. Thực trạng của phương pháp dạy học theo dự án và hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh ở một số trường Trung học phổ thông tỉnh Lạng Sơn 44 1.5.1. Thực trạng của phương pháp dạy học theo dự án 44 1.5.2. Thực trạng của hoạt động nghiên cứu khoa học 47 CHƯƠNG 2 KẾT HỢP VIỆC DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VỚI HOẠT ĐỘNG 54 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO HS LỚP 11 PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 54 2.1. Mục tiêu, cấu trúc chương trình và đặc điểm về PPDH phần hóa học vô cơ lớp 11 Trung học phổ thông 54 2.1.1. Mục tiêu phần hóa học vô cơ lớp 11 Trung học phổ thông (Theo chuẩn kiến thức kỹ năng) 54 2.1.2. Cấu trúc của chương trình 55 2.1.3. Đặc điểm về phương pháp dạy học 56 2.2. Nguyên tắc và quy trình xây dựng dự án trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11 Trung học phổ thông 57 2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn các bài để thiết kế dự án 57 2.2.2. Quy trình thiết kế dự án 57 2.2.3. Đánh giá dự án 58 2.2.4. Phiếu học tập dự án 59 2.2.5. Đề xuất một số dự án dạy học hóa học vô cơ lớp 11 Trung học phổ thông 60 2.3. Nguyên tắc và quá trình triển khai của việc hướng dẫn học sinh Trung học phổ thông nghiên cứu khoa học 71 2.3.1. Nguyên tắc của công tác hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học 71 2.3.2. Quy trình triển khai công tác hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học 71 2.4. Kết hợp dạy học theo dự án và hoạt động nghiên cứu khoa học cho HS Trung học phổ thông 80 2.4.1. So sánh học theo dự án và hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh 80 2.4.2. Ý nghĩa, vai trò của việc kết hợp sáng tạo dạy học theo dự án với hoạt động nghiên cứu khoa học cho học sinh 82 2.4.3. Vai trò của giáo viên và học sinh trong việc kết hợp phương pháp DHTDA và hoạt động NCKH 84 2.4.4. Nguyên tắc của việc kết hợp dạy học theo dự án và hoạt động nghiên cứu khoa học 85 2.4.5. Điều kiện để thực hiện việc kết hợp có hiệu quả 85 2.5. Xây dựng một số đề tài nghiên cứu khoa học và cách hướng dẫn học sinh thực hiện 88 2.5.1. Những vấn đề liên quan đến nhóm NitơPhotpho 88 2.5.2. Những vấn đề liên quan đến nhóm Cacbon 88 2.5.3. Những vấn đề liên quan đến Silic 89 2.5.4. Một số đề tài khác liên quan đến địa phương 89 2.5.5. Một số đề tài đã tham gia Hội thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung họcnăm học 20142015 89 CHƯƠNG 3 114 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 114 3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 114 3.1.1. Mục đích của thực nghiệm 114 3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm 114 3.2. Kế hoạch và kết quả thực nghiệm sư phạm của tổ chức dạy học theo dự án 115 3.2.1. Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm 115 3.2.2. Tiến hành thực nghiệm 115 3.2.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm tổ chức dạy học theo dự án 116 3.2.4. Kết quả từ phiếu thăm dò ý kiến của học sinh 119 3.3. Kế hoạch và kết quả thực nghiệm sư phạm của hoạt động NCKH 121 3.3.1. Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm 121 3.3.2. Đánh giá đề tài 121 3.3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm về hoạt động và đánh giá kĩ năng nghiên cứu khoa học 123 3.5. Một số kinh nghiệm khi triển khai dạy học theo dự án kết hợp hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học 127 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO 132 PHỤ LỤC 1 136 PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN THPT VỀ PHƯƠNG PHÁP DHTDA 136 PHỤ LỤC 2 137 PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN THPT VỀ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA HS 137 PHỤ LỤC 3 139 PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH THPT VỀ PHƯƠNG PHÁP DHTDA 139 PHỤ LỤC 4 140 PHIẾU ĐIỀU TRA HS THPT THAM GIA NCKH 140 PHỤ LỤC 5 142 BÀI KIỂM TRA BÀI PHOTPHO 142
Xem thêm

Đọc thêm

MẪU PHƯƠNG ÁN KINH DOANH VAY VỐN TRẢ NỢ VỐN VAY

MẪU PHƯƠNG ÁN KINH DOANH VAY VỐN TRẢ NỢ VỐN VAY

nước lạnh và khí nóng.- Công nghệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời sử dụng hệ thái dươngnăngHệ thái dương năng lắp trên mái để làm nóng nước sử dụng sinh hoạt và dùng cho bểbơi.Nước được chảy trực tiếp vào trong bình bảo ôn (bình chứa và giữ nhiệt nước).Thái dương năng ống dầu hoạt động theo nguyên lý đối lưu nhiệt tự nhiên và hiệntượng hiệu ứng lồng kính, giúp biến đổi quang năng thành nhiệt năng. Khi đó ống thủy tinhđược hút chân không, bề mặt của ống thủy tinh được phủ 03 lớp /CU-AL-Titan, (Đồng, Bạcvà Titan) tạo thành một bề mặt hấp thụ nhiệt hoàn hảo giúp khả năng hấp thụ năng lượngcực cao.Dầu có nhiệt độ đun sôi thấp giúp lượng dầu trong ống nóng rất nhanh, khi dầu nóngsẽ làm nóng các đầu thủy tinh và truyền lên thanh dẫn nhiệt nằm ở phần đầu của ống TháiDương Năng và cắm trực tiếp vào bình bảo ôn, làm nước trong bình bảo ôn nóng lên, quátrình này diễn ra một cách liên tục. Nước không chảy trực tiếp xuống ống hấp thụ nhiệt nênkhả năng bám cặn trong lòng ống hoàn toàn không có vì vậy khả năng hấp thụ nhiệt của ốngdầu luôn bền bỉ với thời gian.20- Công nghệ thu năng lượng mặt trời chuyển thành điện bằng Pin năng lượng mặttrời :Khi bức xạ mặt trời chiếu vào tấm pin năng lượng, năng lượng bức xạ đượng chuyểnđổi thành năng lượng điện. Năng lượng điện được tích trữ vào Acquy hoặc qua các thiết bịchuyển đổi để vào hòa vào lưới điện và đưa vào sử dụng.Việc sử dụng Pin NLMT chưa được phổ biến là do giá thành đầu tư cao, chi phí bảotrì, thay thế thiết bị (nhất là Acquy) lớn. Tuy nhiên, với những bước tiến về công nghệ đãdần làm chi phí thấp dần, hiệu quả hấp thụ tấm pin ngày càng cao, độ bền acquy tốt hơn ...Vì vậy xu hướng áp dụng Pin NLMT và một xu hướng tất yếu đối với đất nước có tỷ lệ nắng
Xem thêm

35 Đọc thêm

Kỹ thuật nuôi cá rô phi Dự án khoa học

Kỹ thuật nuôi cá rô phi Dự án khoa học

Kỹ thuật nuôi cá rô phi Dự án khoa họcKỹ thuật nuôi cá rô phi Dự án khoa họcKỹ thuật nuôi cá rô phi Dự án khoa họcKỹ thuật nuôi cá rô phi Dự án khoa họcKỹ thuật nuôi cá rô phi DựKỹ thuật nuôi cá rô phi Dự án khoa học án khoa họcKỹ thuật nuôi cá rô phi Dự án khoa học

Đọc thêm

Thuật toán tìm kiếm chuỗi con

Thuật toán tìm kiếm chuỗi con

Tóm tắt một số thuật toán tìm kiếm mẫu, Pattern Searching Algorithm. Tài liệu của Tiến Sĩ Nguyễn Duy Phương, Giảng dạy cho học Viên cao học tại Học Viện Công nghệ Bưu chính VIễn thông Việt Nam. Vấn đề tìm kiếm Đối sánh xâu (String matching) là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực xử lý văn bản. Các thuật toán đối sánh xâu được xem là những thành phần cơ sở được cài đặt cho các hệ thống thực tế đang tồn tại trong hầu hết các hệ điều hành. Hơn thế nữa, các thuật toán đối sánh xâu cung cấp các mô hình cho nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học máy tính: xử lý ảnh, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, tin sinh học và thiết kế phần mềm. Stringmatching được hiểu là việc tìm một hoặc nhiều xâu mẫu (pattern) xuất hiện trong một văn bản (có thể là rất dài). Ký hiệu xâu mẫu hay xâu cần tìm là X =(x0, x1,..,xm1) có độ dài m. Văn bản Y =(y0, y1,..,yn1) có độ dài n. Cả hai xâu được xây dựng từ một tập hữu hạn các ký tự Alphabet ký hiệu là ∑ với kích cỡ là σ. Như vậy một xâu nhị phân có độ dài n ứng dụng trong mật mã học cũng được xem là một mẫu. Một chuỗi các ký tự ABD độ dài m biểu diễn các chuỗi AND cũng là một mẫu.
Xem thêm

Đọc thêm

Mẫu thuyết minh dự án nông thôn miền núi Hà Tĩnh

Mẫu thuyết minh dự án nông thôn miền núi Hà Tĩnh

Mẫu thuyết minh dự án nông thôn miền núi BẢN ĐỀ XUẤT Đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh năm 2016 (Trình bày không quá 02 trang) 1. Tên đề tài (dự án) : 2. Tên tổ chức cá nhân đề xuất : Trung tâm Phát triển Nấm ăn Nấm dược liệu Địa chỉ : KP 3 Thị trấn Thạch Hà – huyện Thạch Hà – Tỉnh Hà Tĩnh Điện thoại: 3. Tóm tắt sự cần thiết phải nghiên cứu : Giới thiệu vấn đề nghiên cứu Lịch sử vấn đề nghiên cứu (tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước) Lý do chọn vấn đề nghiên cứu 4. Mục tiêu khoa học của đề tài (dự án): (Cái đích về mặt nội dung mà đề tài định ra để thực hiện) 5. Tóm tắt nội dung nghiên cứu : (Những nội dung phải nghiên cứu để đạt được mục tiêu khoa học nêu trên) 6. Mô tả tóm tắt phương pháp nghiên cứu : (Những phương pháp phải sử dụng để thực hiện những nội dung ở mục 5) 7. Dự kiến sản phẩm khoa học của đề tài (dự án): (Nêu cụ thể dạng sản phẩm : công nghệ mới, sản phẩm mới, quy trình kỹ thuật, giải pháp, luận cứ, mô hình, ...) 8. Dự kiến địa chỉ ứng dụng kết quả nghiên cứu : 9. Dự kiến thời gian nghiên cứu : (không quá 2 năm) 10. Dự kiến nhu cầu kinh phí : Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện : ........... triệu đồng Trong đó : + Đề nghị ngân sách cấp : ............. triệu đồng + Vốn tự có : ................. triệu đồng +Nguồn khác : .................. triệu đồng ................, ngày ... tháng ... năm ... Tổ chứccá nhân đề xuất (Cá nhân : ký, ghi rõ họ và tên Tổ chức : thủ trưởng cơ quan ký tên, đóng dấu)
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ 4D CAD trong lập và mô phỏng tiến độ thi công xây dựng

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ 4D CAD trong lập và mô phỏng tiến độ thi công xây dựng

Chuyên ngành: Kỹ thuật Công nghệ Công nghệ thông tin Tin học chuyên ngành Sơ lược: Nghiên cứu này nhằm mục đích: Nghiên cứu ứng dụng tự động hóa trong tính toán khối lượng phần tử (cấu kiện) từ mô hình 3D nhằm phục vụ công tác tính toán và lập tiến độ dự án. Phát triển các công cụ ứng dụng nhằm tận dụng triệt để các tính năng của các phần mềm hỗ trợ trong công tác lập tiến độ dự án, tối ưu hóa tài nguyên và tiến độ dự án. Xây dựng mô hình mô phỏng 4D CAD và qua đó đưa ra các lợi ích của 4D CAD trong lựa chọn phương án thi công đồng thời phát hiện mặt hạn chế của nó thông qua một nghiên cứu cụ thể. Nghiên cứu sử dụng các công cụ phần mềm hỗ trợ nhằm áp dụng thành công công nghệ 4D CAD và các phương pháp kết hợp để đảm bảo thành công cho dự án xây dựng.
Xem thêm

Đọc thêm

Tiểu luận quản lý dự án nâng cao

Tiểu luận quản lý dự án nâng cao

iểu luận quản lý dự án×tiểu luận quản lý dự án xây dựng×tiểu luận quản lý dự án đầu tư xây dựng×tiểu luận quản lý dự án phần mềm×quản lý dự án nâng cao×tiểu luận quản lý dự án đầu tư tiểu luận quản lý dự án công nghệ thông tintieu luận quản trị dự án nâng cao năng lực tiếng anh cho sinh vientiểu luận quản lý dự án về tiến độ thi công công trìnhbài tiểu luận quản lý dự án

Đọc thêm

DỰ ÁN ĐẨY MẠNH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THÔNG QUA NGHIÊN CỨU, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (FIRST)

DỰ ÁN ĐẨY MẠNH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THÔNG QUA NGHIÊN CỨU, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (FIRST)

dự án, quy trình phát hiện ngẫu nhiên hiện vật khảo cổ sẽ được đưa vào trong các tài liệu đánhgiá môi trường và hợp đồng để hướng dẫn chủ tiểu dự án và nhà thầu các bước cần thiết cầnthực hiện trong trường hợp tìm thấy các hiện vật khảo cổ học. Quy trình phát hiện ngẫu nhiênhiện vật khảo cổ được mô tả trong ECOPs ở Phụ lục 5.5.3 Tham vấn cộng đồng và công bố thông tin về EIA/EMP/EPCTrong quá trình chuẩn bị EIA/EMP/EPC, các tổ chức KHCN công lập/chủ tiểu dự án sẽ thựchiện tham vấn cộng đồng để đảm bảo rằng những người có khả năng bị ảnh hưởng hiểu đượccác tác động tiềm tàng của tiểu dự án, và các vấn đề mà họ quan tâm sẽ được giải quyết thỏađáng bằng các biện pháp giảm thiểu trong suốt quá trình thiết kế, thực hiện và vận hành tiểudự án.Cụ thể, trong quá trình chuẩn bị EIA, chủ tiểu dự án sẽ tham vấn UBND cấp xã và các đại diệncủa khu dân cư và tổ chức bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tiểu dự án. Trong quá trình chuẩn bịEMP/EPC, chủ các tiểu dự án sẽ tham vấn với những người có khả năng bị ảnh hưởng.Tại buổi tham vấn, đại diện của các hộ gia đình bị ảnh hưởng sẽ được thông báo về các tácđộng môi trường tiềm tàng của tiểu dự án và các biện pháp giảm thiểu được đề xuất để làmgiảm các tác động này. Đại diện của những người chịu ảnh hưởng sẽ được hỏi ý kiến về cáctác động/biện pháp giảm thiểu hoặc nêu ý kiến về các mối lo ngại môi trường – xã hội liênquan đến các hoạt động của dự án. Các hoạt động tham vấn cộng đồng – bao gồm thời gian,địa điểm và mẫu công bố, ý kiến từ những người được tham vấn và phản hồi của chủ tiểu dựán – sẽ được lưu thành văn bản và xem xét để hoàn thiện báo cáo EIA/EMP/EPC.Tham vấn cộng đồng là bắt buộc đối với doanh nghiệp nhưng không bắt buộc đối với việnnghiên cứu vì các hoạt động nghiên cứu có các đặc tính đặc biệt và khả năng cao là hộ gia đìnhbị ảnh hưởng bởi hoạt động đó đã được nhận diện.Công bố các tài liệu EATrong quá trình chuẩn bị tiểu dự án, tất cả EIA/EMP/EPC cho các tiểu dự án phải được thôngbáo công khai một cách kịp thời, ở nơi có thể truy cập được, theo mẫu và ngôn ngữ mà các bênliên quan có thể hiểu được.Thêm vào đó, một gói đầy đủ bao gồm các EIA, EPC, EMP, các chứng chỉ môi trường, tài liệughi chép về các cuộc tham vấn cộng đồng sẽ được gửi đến CPMU để thông báo công khai trên14
Xem thêm

70 Đọc thêm

quản lý khoa học và công nghệ của bộ khoa học công nghệ

quản lý khoa học và công nghệ của bộ khoa học công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.

Đọc thêm

Lập dự án đầu tư : Dự án shop thời trang

Lập dự án đầu tư : Dự án shop thời trang

MỤC LỤC1.Mô tả khái quát dự án12.Khái quát thị trường sản phâm52.1.Thị trường mục tiêu52.2.Quy mô thị trường62.3.Đánh giá sản phẩm62.4.Mô tả đặc điểm sản phẩm của dự án73.Phân tích kỹ thuật và công nghệ của dự án73.1.Lựa chọn quy mô cho dự án73.2.Lựa chọn công nghệ và nhu cầu trang thiết bị83.3.Xác định địa điểm đầu tư và cơ sở hạ tầng94.Tổ chức nhân sự và tiền lương cho dự án124.1.Tổ chức nhân sự124.2.Tiền lương và phương pháp trả lương135.Phân tích tài chính dự án đầu tư145.1.Xác định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn145.2.Kế hoạch doanh thu155.3.Kế hoạch chi phí195.4.Giá vốn hàng bán215.5.Kết quả kinh doanh255.6.Ứớc tính dòng tiền26ĐVT: đồng265.7.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư266.Hiệu quả kinh tế xã hội do dự án mang lại276.1. Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư276.2. Xuất phát từ góc độ sản xuất vĩ mô27
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề