ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG TRONG THỜI GIAN TỚI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG TRONG THỜI GIAN TỚI":

LUẬN VĂN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG

LUẬN VĂN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG

Để cố đợc sự lớn mạnh nh ngày hôm nay công ty đã phải trải qua nhiều bớc thăng trầm trong suốt quá trình phát triển. Ngay từ ngay đầu thành lập côngty đã xúc tiến tìm kiếm nghiên cứu và tổ chức khai thác nguồn hàng nguồn phơng tiện vận tải và các luồng tuyến vận tải hàng hoá sao cho đảm bảo chất lợng,khôi lợng nhanh chóng với chi phí và giá thành thấp nhất.Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhng công ty đã từng bớc vợt qua thử tháchban đầu và tự khẳng định vai trò vị trí của mình bằng kết quả cuối cùng là đápứng từng phần các loại vật t đầu vào cho các nhà máy sản suất xi măng. Công tyđã phát triển các mạng lới các trạm cở đầu nguồn để khai thác nguồn hàng, tổchức bốc xếp, kiểm tra chất lợng hàng hoá, các trạm trung chuyển gồm kho bãiđể chuyển giao từ phơng thức vận tải đờng thuỷ sang phơng thức vận tải đờng bộvà đờng sắt, các trạm cuối nguồn để tiếp nhận hàng hoá và thực hiện giao nhậncho các nhà máy xi măng.Cho đến nay, công ty đã có nhiều mối quan hệ làm ăn với nhiều công tykhác, xí nghiệp ỏ cà Miền Bắc, Miền Nam nh công ty Than Hòn Gai, công tyThan Cầm Phả, Công ty kinh doanh thạch cao, Công ty vận tải thuỷ Vĩnh Phú,Vận chuyển xi măng vào các tỉnh phía nam và nhiều đơn vị vận tải đờng thuỷvà đờng bộ của t nhân và các tổ chức quốc doanh.Năm 1993 là năm mà công ty gặp nhiều khó khăn, mà khó khăn lớn nhấtcơ bản nhất ngời đông, công ăn việc làm thiếu và không ổn định, địa bàn hoạtđộng khắp ba miền, nhiều hình thức vận tải, giao nhận, tổ chức bộ máy có sựthay đổi, việc kinh doanh mặt hàng xi măng không còn nữa, nguồn than khanhiếm, giá thành biến động liên tục.Nhờ có sự giúp đỡ của các cấp, các ngành, các công ty bạn, nhờ có sựđoàn kết nhất trí quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đã vợt qua đợc những khó khăn đi vào ổn định và công việc kinh doanh có nhữngtiến triển tốt cho đến nay.2. Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty Vật t - Vận tải - Xi măng.Qua mỗi lần thay đổi tên gọi thì chức năng nhiệm vụ của công ty cũng thayđổi cho phù hợp . Cho đến nay Công ty có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:Tổ chức và thực hiện kinh doanh vật t dầu vào cho sản xuất của các nhàmáy xi măng và phipro xi măng (Bao gồm: Nguyên liệu, nhiên liệu, vật t và phụ
Xem thêm

63 Đọc thêm

Báo cáo kiến tập: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả trả lương tại Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ

Báo cáo kiến tập: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả trả lương tại Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 2 7. Kết cấu của đề tài 3 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG PHÚ THỌ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG 4 1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG PHÚ THỌ 4 1.1.1. Tóm lược quá trình phát triển của Công ty 4 1.1.2. Chức năng nhiệm vụ chung của cơ quan 5 1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 5 1.1.4. Phương hướng hoạt động, mục tiêu định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 7 1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ 7 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG 12 1.2.1. Khái niệm tiền lương 12 1.2.2. Nguyên tắc cơ bản của công tác tổ chức tiền lương 12 1.2.3. Các hình thức trả lương 13 1.2.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian 13 1.2.3.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm 14 1.2.3.3.Hình thức trả lương khoán 16 1.2.4. Vai trò của tiền lương 17 Chương 2. THỰC TRẠNG TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG PHÚ THỌ 18 2.1. CÔNG TÁC QUỸ LƯƠNG CỦA CÔNG TY 18 2.1.1. Cách xác định quỹ lương 18 2.1.2. Tình hình sử dụng quỹ lương 19 2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ 21 2.2.1. Các yếu tố bên ngoài 21 2.2.2. Yếu tố thuộc về Công ty 22 2.2.3. Yếu tố thuộc về người lao động 22 2.3. Các hình thức trả lương tại Công ty hiện nay 23 2.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian 23 2.3.2. Trả lương theo đơn giá sản phẩm 27 2.4. Đánh giá công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ 31 2.4.1. Đối với hình thức trả lương theo thời gian 32 2.4.2. Đối với hình thức trả lương theo đơn giá sản phẩm 34 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG PHÚ THỌ 36 3.1. QUAN ĐIỂM NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 36 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG PHÚ THỌ 36 3.2.1. Xây dựng hệ số trả lương chính xác thông qua hoạt động phân tích công việc 37 3.2.2. Phát triển công tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm làm tăng tổng doanh thu của Công ty. 38 3.2.3. Cách tính lương cho người lao động 39 3.2.4. Một số giải pháp khác 42 KẾT LUẬN 43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 DANH MỤC BẢNG
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH TM Gia Đức

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TM GIA ĐỨC

Báo cáo thực tập kế toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH TM Gia Đứcể tồn tại và phát triển được. Một Công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này. Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Qua đó nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Mặt khác công tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước. Đồng thời nhà nước cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lương và các chế độ tính lương cho người lao động. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau. Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Gia Đức em đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Gia Đức” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này. Với những hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tế quá ngắn ngủi, với sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty và các anh chị trong phòng kế toán Công ty, em hy vọng sẽ nắm bắt được phần nào về sự hiểu biết đối với lĩnh vực kế toán tiền lương trong Công ty. Bài viết được chia làm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH MTV Gia Đức. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Gia Đức. Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Gia Đức. Bài viết này đã được hoàn thành với sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ của Cô giáo và các anh chị tại phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Gia Đức. 1 2. Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV GIA ĐỨC 1.1 Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Gia Đức. 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Gia Đức. Công ty TNHH MTV Gia Đức được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 5100322320 ngày 14 tháng 04 năm 2010, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 07 tháng 01 năm 2011 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giang cấp. • Tên công ty: Công ty TNHH MTV Gia Đức. • Tên công ty viết tắt: Công ty TNHH Gia Đức • Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 102, đường Minh Khai, tổ 8, P. Minh Khai, TP. Hà Giang, T. Hà Giang. • Điện thoại: 02193888449 • Mã số thuế: 5100322320 • Tên địa điểm kinh doanh: Văn phòng kinh doanh Công ty TNHH MTV Gia Đức. • Địa chỉ địa điểm kinh doanh: Số nhà 102, đường Minh Khai, tổ 8, P. Minh Khai, TP. Hà Giang, T. Hà Giang. • Giám đốc: Trần Hữu Hưng • Vốn điều lệ: 800.000.000 đồng. • Lĩnh vực kinh doanh: + Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm. + Xây dựng công trình công ích. + Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. 2 3. + Xây dựng nhà các loại. + Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ. • Những thành tích công ty đạt được trong những năm qua: Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 62.465.729.174 67.345.123.905 2. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 27.387.090.132 32.237.888.301 3. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 6.846.772.533 8.059.472.075 4. Lợi nhuận sau thuế 20.140.317.599 23.188.416.226 Qua chặng đường 11 năm thành công và phát triển, Công ty TNHH MTV Gia Đức đã trở thành doanh nghiệp phát triển và có uy tín trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài. 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Gia Đức. • Chức năng: + Là đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; sản xuất và mua bán bao bì các loại; sản xuất và mua bán kim khí điện máy, máy móc, thiết bị văn phòng; sản xuất và mua bán hóa chất (trừ các loại hóa chất nhà nước cấm). + Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội – ngoại thất. + Mua bán hàng điện, điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông, vật tư thiết bị dùng trong phòng thí nghiệm, đồ dùng cá nhân và gia đình; sản xuất hàng điện, điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông (trừ thiết bị thu sóng), vật tư thiết bị dùng trong phòng thí nghiệm, đồ dùng cá nhân và gia đình; sản xuất mua bán vật tư, thiết bị y tế. + Là đại lý vận tải; sản xuất và mua bán ô tô, xe máy, xe đạp và các thiết bị phụ tùng kèm theo; vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng và theo tuyến cố định; cho thuê phương tiện vận tải, xe du lịch; môi giới, xúc tiến thương mại; tư vấn quản lý doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính). + Tư vấn đầu tư ( không bao gồm tư vấn pháp lý); xây lắp các công trình bưu chính viễn thông; xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh; tư vấn, đào tạo dạy nghề trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học. 3 4. Là một doanh nghiệp tư nhân công ty phải đảm bảo có kế hoạch kinh doanh phù hợp với thực tế, đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần tích lũy vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng cao cho xã hội đồng thời tạo ra việc làm và thu nhập ngày càng ổn định cho doanh nghiệp • Nhiệm vụ: + Đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng, nhu cầu hàng hóa, vật tư, nguyên liệu phục vụ yêu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh. + Tổ chức hoạt động kinh theo đúng pháp luật, đúng ngành nghề và đúng đăng ký kinh doanh do Nhà nước cấp. + Thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu số bán ra. + Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn vốn, đội ngũ lao động và bảo toàn tăng trưởng vốn kinh doanh. +Thực hiện phân phối lao động hợp lý, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đảm bảo 100% nhân viên có trình độ, năng lực làm việc. 1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Gia Đức. Sơ đồ số 01: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 4 Phó giám đốc Giám đốc Phòng tài chính kế toán Phòng xây dựng cơ bản Phòng kinh doanh Phòng hành chính nhân sự Phòng xuất nhập khẩu Hội đồng thành viên 5. • Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: + Hội đồng thành viên: Là người đứng đầu công ty, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc chấp hành điều lệ công ty và của cán bộ chuyên môn. + Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, người có quyền quyết định điều hành hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật. + Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp giám đốc giải quyết các nhiệm vụ được phân công, có quyền ra mệnh lệnh cho các bộ phận do mình quản lý với quan hệ mang tính chỉ huy và phục tùng. + Phòng tài chính kế toán: Là đơn vị tham mưu giúp giám đốc quản lý về tài chính và tổ chức công tác kế toán hạch toán toàn công ty. Thực hiện đúng các chế độ quy định về quản lý vốn, tài sản và các chế độ khác của nhà nước, có kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm trình giám đốc. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê, kế toán, các quy định nhà nước trong công tác hạch toán kế toán và hạch toán thuế. Tổng hợp quyết toán tài chính phân tích tình hình tài chính, thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. Theo dõi tình hình sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý mạng lưới kinh doanh của công ty. + Phòng hành chính nhân sự: Là đơn vị tổng hợp hành chính quản trị giúp giám đốc chỉ đạo quản lý công tác pháp chế, thi đua, tuyên truyền; giúp giám đốc quản lý về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, tuyển dụng nguồn lực, ban hành các quy chế nội bộ. Xây dựng chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của từng phòng ban về phân công, phân cấp quản lý. Giải quyết các chế độ chính sách, quyền lợi của nhân viên trong công ty. + Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc chỉ đạo công ty kinh doanh, trực tiếp tiến hành nghiên cứu thăm dò để tìm ra thị trường tiềm năng cho công ty. Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của công ty. Kết hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng hệ thống giá bán phù hợp, xúc tiến bán hàng. + Phòng xây dựng cơ bản: Là bộ phận chuyên môn tham mưu giúp giám đốc quản lý và điều hành công tác xây dựng và đấu thầu các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. 5 6. + Phòng xuất nhập khẩu: Tham mưu giúp giám đốc thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ xuất nhập khẩu. Định hướng chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty, theo dõi chặt chẽ và nắm bắt thị trường giá cả, nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu để tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng sắp tới. 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Gia Đức. 1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp. • Quy trình sản xuất sản phẩm. Quy trình sản xuất bao bì gổm 4 giai đoạn: Thiết kế mẫu chế tạo bản in in hình ảnh gia công tờ in thành sản phẩm. + Thiết kế mẫu: Thiết kế về đồ họa, cấu trúc như là hình dạng, sức chứa, khả năng chịu lực của sản phẩm, hình ảnh bên ngoài bao bì. + Chế tạo bản in: Bố trí thô khuôn sao cho tối ưu nhất đẻ giảm chi phí, giảm giá thành. Làm thử mẫu để kiểm tra cấu trúc của hộp trong điều kiện có trọng tải. Chế bản in là quá trình tạo các hình ảnh cần in lên tấm nhôm làm bản in offset hoặc trên ống đồng làm bản in ống đồng. + In hình ảnh: Quét ảnh, xử lý ảnh và làm phim là quá trình số hoá hình ảnh in trên giấy hoặc chuyển dữ liệu hình ảnh vào máy tính để xử lý hình ảnh bằng phần mềm photoshop. Sau đó in ra phim tách màu hay in ra bản. + Gia công tờ in thành phẩm: Làm khuôn bế là gắn các dao cắt đứt và dao tạo rãnh (tạo gân) trên một tấm gỗ để tạo ra khuôn bế. Bế hộp là quá trình cắt và tạo rãnh tờ in. Cắt sản phẩm là quá trình cắt tờ in thành các nhãn hiệu riêng biệt để sử dụng.Cuối cùng dán hộp tạo bao bì hoàn chỉnh. • Quy trình kinh doanh của công ty. Chu trình kinh doanh của công ty bao gồm các chức năng chính như sau: + Xử lý đơn đặt hàng của người mua: Đơn đặt hàng của khách hàng là điểm bắt đầu toàn bộ quy trình. Đó là lời đề nghị mua hàng từ khách hàng tương lai hoặc hiện tại. Đơn đặt hàng của người mua có thể là đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua hàng, yêu cầu qua thư, fax, điện thoại… 6 7. Dựa vào đơn đặt hàng người bán có thể xem xét đưa ra quyết định bán qua phiếu tiêu thụ hoặc lập hóa đơn bán hàng. + Kiểm tra tín dụng và xét duyệt bán chịu: Việc bán chịu giúp công ty gia tăng doanh số bán hàng nhưng gặp khá nhiều rủi ro trong trường hợp mất thanh toán. Vì thế việc bán chịu cần được xem xét rất chặt chẽ. Trước khi bán chịu cần xem xét từng khách hàng cụ thể, khả năng nợ tối đa của từng khách hàng để từ đó quyết định bán chịu một phần hay toàn bộ lô hàng. Tuy nhiên quyết định này cần phải được tính toán trên sự cân đối lợi ích của cả hai bên theo hướng khuyến khích người mua trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khác nhau theo thời gian thanh toán. + Chuyển giao hàng hóa: Khi có quyết định về phương thức xuất hàng, bộ phận xuất hàng sẽ nhập
Xem thêm

44 Đọc thêm

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng hội thượng lạng sơn

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng hội thượng lạng sơn

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ của các cá nhân, tập thể trong và ngoài trường. Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa kế toán và các thầy cô trong nhà trường đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô Th.s THÁI THỊ THU TRANG đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp. Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô, các bác, các chú, các anh các chị làm việc tại công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. Đặc biệt là phòng kế toán công ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình đi thực tập tại công ty vừa qua. Cuối cùng,em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em cả về vật chất lẫn tinh thần để em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Do thời gian có hạn, đề tài của em không thể tránh được những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để em học thêm được nhiều kinh nghiệm. Em xin chân thành cảm ơn Thái Nguyên, ngày 18 tháng 8 năm 2015 Người thực hiện Lương Thị Bạch DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên văn BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn GVHB Giá vốn hàng bán HĐQT Hội đồng quản trị KTT Kế toán trưởng CP Cổ phần KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định NVL Nguyên vật liệu TGNH Tiền gửi ngân hang CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC Chi phí sản xuất chung QLDN Quản lý doanh nghiệp HĐQT Hội đồng quản trị SXKD Sản xuất kinh doanh KT Kế toán KH TSCĐ Khấu hao DA Dự án MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2 LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯỢNG LẠNG SƠN 3 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn 3 1.1.1. Giới thiệu về công ty 3 1.1.2. Thời điểm thành lập và quá trình phát triển công ty. 3 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn 4 1.2.1. Chức năng của công ty 4 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty. 4 1.3. Đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 4 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty . 6 1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh qua 2 năm 20132014 và định hướng kinh doanh năm 2015 9 1.6.1. Tình hình hoạt động kinh doanh 2 năm 20132014. 9 1.6.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 9 PHẦN 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯỢNG LẠNG SƠN 10 2.1. Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 10 2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán 10 2.1.2. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty 11 2.2. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 13 2.2.1. Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư 13 2.2.2. Thủ tục nhập xuất vật tư 14 2.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng 14 2.2.4. Sổ sách kế toán sử dụng 14 2.2.5. Quy trình hạch toán 14 2.3. Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 23 2.3.1. Đặc điểm tài sản cố định 23 2.3.3. Tài khoản kế toán sử dụng 24 2.3.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 24 2.3.5. Quy trình hạch toán 24 2.3.6. Kế toán khấu hao tài sản cố định 29 2.3.7. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định. 31 2.4. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 31 2.4.1. Một số quy định về tiền lương hiện công ty đang áp dụng 31 2.4.2. Các khoản trích theo lương 35 2.4.3. Tài khoản kế toán sử dụng 36 2.4.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 36 2.5. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 40 2.5.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 40 2.5.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 40 2.5.3 .Quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất. 40 2.5.4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 48 2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 48 2.6.1. xác định kết quả kinh doanh 48 2.7. Tổ chức kế toán các phần hành khác tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 53 2.7.1. Tổ chức kế toán thanh toán 53 2.7.2.Tổ chức kế toán vốn bằng tiền 59 2.8. Công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 66 2.9. Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 66 2.9.1. Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quản trị 66 2.9.2. Công tác phân tích báo cáo tài chính 66 PHẦN 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯƠNG LẠNG SƠN 73 3.1. Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 73 3.1.1. Ưu điểm 73 3.1.2 Hạn chế 73 3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty 74 KẾT LUẬN 75 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu hướng hội nhập kinh tế WTO hiện nay , sự phát triến kinh tế có vai trò rất quan trọng. Bất cứ quá trình tổ chức sản xuất hay kinh doanh dịch vụ nào cũng đều phải có hệ thống thông tin kinh tế tài chính. Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và không ngừng phát triển mở rộng quy mô sản xuất đòi hỏi phải có bộ máy kế toán hoàn chỉnh, người làm kế toán phải có trình độ, có sự hiểu biết sâu sắc về vai trò nhiệm vụ của mình, nhanh nhạy với thực tế, đảm bảo sự trung thực khách quan và phải hiểu được vai trò của tài chính kế toán trong công cụ quản lý. Để quản lý tài sản vật tư tiền vốn và quản lý mọi hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp số liệu kế toán là Nguồn thông tin đáng tin cậy để nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế, tạo điều kiện cho các ngành chức năng thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng hoá, hạch toán kế toán là một công cụ quản lý có hiệu quả, không thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của đơn vị cũng như phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Điều đó tất yếu đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải có sự đổi mới để phù hợp với nhu cầu quản lý mới, với các yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Trên thực tế, nhu cầu về xây dựng cơ bản của các ngành kinh tế nói riêng và của toàn xã hội nói chung hiện nay đang tăng lên một cách nhanh chóng. Điều này không chỉ có ý nghĩa là khối lượng công việc của ngành xây lắp tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng gia tăng.Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát vốn trong kinh doanh xây lắp . Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. giá cả và chất lượng sản phẩm là hai vị trí đắc lực và có hiệu quả nhất. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp nói chung và xây dựng cơ bản nói riêng.Trong quá trình thực tập ở công ty CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯỢNG LẠNG SƠN, được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cô Th.S Thái Thị Thu Trang và các anh chị thuộc phòng Kế toán, phòng Nhân sự và các phòng ban khác trong Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn” Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung bài báo cáo gồm ba phần chính: Phần 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Phần 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Phần 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯỢNG LẠNG SƠN 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn 1.1.1. Giới thiệu về công ty Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: Phố Đức Tâm II – Thị Trấn Văn Quan – Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn. Điện thoại:0989368529 Mã số thuế: 4900227360 Vốn điều lệ: 8.000.000.000 (bằng chữ: tám tỷ đồng chẵn) Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc: Nguyễn Văn Hùng Giấy chứng nhận kinh doanh số 0100109823 cấp ngày 30102010 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp. 1.1.2. Thời điểm thành lập và quá trình phát triển công ty. Công ty thành lập năm 2010 thuộc hình thức công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tháng 9 năm 2010 với sự tham gia góp vốn của các cổ đông, công ty chính thức trở thành công ty cổ phần Lạng xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. Năm 2011 công ty đã tham gia xây dựng, tư vấn thiết kế nhiều công trình về lĩnh vực công nghiệp và dân dụng thuộc nhiều tỉnh khác nhau. Đến năm 2013 mặc dù thị trường xây dựng gặp nhiều khó khăn xong công ty vẫn không ngừng phát triển và nâng cao năng lực đạt được nhiều doanh thu và lợi nhuận cao hơn so với các năm trước. Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn là sự tập hợp của sức khỏe và kinh nghiệm trên 5 năm truyền thống xây dựng. Công ty có đội ngũ hàng trăm cán bộ công nhân viên bao gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề, công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn đã và đang tham gia hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau… Hiện nay, công ty không ngừng nâng cao năng lực về phát triển Nguồn nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật để đảm bảo thi công xây dựng các công trình, các dự án đòi hỏi chất lượng cao và kết cấu phức tạp. Công ty đã mở rộng một số ngành nghề kinh doanh mới nhằm phát triển Nguồn nhân lực, giải quyết việc làm tăng thu nhập và nâng cao tay nghề cho người lao động 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn 1.2.1. Chức năng của công ty Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ tầng đô thị. San ủi, đào đắp công trình Tư vấn và đầu tư đấu thầu. 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty. Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích Nguồn vốn tự có. Bên cạnh đó sử dụng theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển. Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trình xây dựng. Thi công công trình theo đúng thiết kế, quy trình tiêu chuẩn cả về kỹ, mỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tạo nền tảng vững chắc cho công ty trong công cuộc xây dựng công ty. 1.3. Đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn có sản phẩm chính là các công trình xây dựng dân dụng, có qui mô lớn, thời gian thi công lâu dài, bền đẹp có chất lượng và đảm bảo cả về mặt kỹ, mỹ thuật. 1.4. Đặc điểm lao động của công ty. Tại Công ty lao động được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại theo giới tính, theo trình độ lao động, phân loại theo độ tuổi, tuỳ thuộc vào yêu cầu và mục đích sử dụng thông tin mà phân loại lao động cho phù hợp. Bảng 1.4.1 : tổng hợp trình độ của công ty qua 2 năm 2013 và 2014 Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật Năm 2014 Năm 2013 Mức biến động Số lượng Cơ cấu (%) Số lượng Cơ cấu (%) 1. Thạc sỹ 2 0,8 2. Kỹ sư 12 4,78 13 6,53 7,7 3. Cử nhân 9 3,59 12 6,03 25 4. Cao đẳng 8 3,19 7 3,52 14,28 5. Trung cấp 21 8,37 19 9,55 10,53 6. CN kỹ thuật 113 45,02 90 45,23 25,55 7. Lái xe 34 13,55 22 11,05 54,54 8. Lao động phổ thông 52 20,7 36 18,09 44,44 Tổng cộng 251 100 199 100 26,13 (Nguồn: phòng tổ chức, hành chính) Qua số liệu trên ta thấy trình độ lao động của công ty khá cao. Năm 2014 so với năm 2013 lao động của công ty có sự thay đổi đáng kể cả về số lượng và cơ cấu. Tổng số lao động của công ty năm 2014 so với năm 2013 tăng 52 lao động tương đương với 26,13% là do số lao động ở hầu hết các trình độ đều tăng. Tuy nhiên về cơ cấu lao động năm 2014 so với năm 2013 thì chỉ có lao động trình độ thạc sĩ, lái xe và lao động phổ thông tăng. 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty . Cơ chế quản lý của công ty được bố trí theo mô hình trực tuyến: đứng đầu công ty là hội đồng quản trị, tiếp sau là ban giám đốc cùng sự hỗ trợ của ban kiểm soát giúp đỡ cho hội đồng quản trị và các phòng ban khác. Sơ đồ 1.5.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn (Nguồn: phòng kế toán tài chính thống kê) ) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban + Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi việc liên quan đến quyền lợi, mục đích và hoạt động của công ty trừ những vấn đề của Đại hội đồng cổ đông mà không được uỷ quyền. Hội đồng quản trị có trách nhiệm đưa ra các biện pháp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, các quyết định nhằm đạt mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra. + Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty. + Ban giám đốc: là cơ quan điều hành mọi hoạt động của công ty. Giám đốc công ty có trách nhiệm cao nhất trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và pháp luật về toàn bộ việc tổ chức kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của công ty. + Phòng kế hoạch: Xây dựng, giám sát điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty đảm bảo sát nhu cầu thị trường + Phòng kỹ thuật: Có chức năng thiết kế kỹ thuật phục vụ cho các dự án đấu thầu, quản lý về chất lượng kỹ thuật, theo dõi giám sát việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, chuẩn bị sn xuất cho các đơn vị tiến hành thi công, tổ chức sản xuất và nghiệm thu công trình, hạng mục công trình. + Phòng tổ chức hành chính: Theo cơ cấu trực tuyến, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, quản lý điều hành nhân sự phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đánh máy và nhận công văn quyết định từ trong và ngoài công ty, quản lý các định mức lao động + Phòng kế toántài chínhthống kê: chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính của công ty, thực hiện việc nhập dữ liệu từ các chứng từ, hoá đơn vào phần mềm kế toán, bảo quản lưu trữ chứng từ kế toán theo đúng quy định. + Phòng kinh doanh: Kết hợp với phòng kế hoạch tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác tìm hiểu thị trường vạch kế hoạch kinh doanh ký các hợp đồng. + Các tổ đội xây dựng: Thực hiện giám sát các hoạt động thi công các công trình một cách cân đối nhịp nhàng chính xác, liên tục… nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ công trình xây dựng, xây lắp đã ký kết với khách hàng. 1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh qua 2 năm 20132014 và định hướng kinh doanh năm 2015 1.6.1. Tình hình hoạt động kinh doanh 2 năm 20132014. Về tài sản, năm 2014 tăng so với năm 2013 là 780.391.442 đồng. Qua đó cho thấy, công ty đã đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Về doanh thu, năm 2014 so với năm 2013 cũng tăng lên 3.402.233.348 đồng. Về lợi nhuận, do doanh thu tăng lên nên lợi nhuận thu được cũng tăng lên đáng kể, cụ thể năm 2014 so với 2013 tăng 35.817.337 đồng. Nhờ phần lợi nhuận tăng thêm này mà công ty có thể mở rộng sản xuất, tăng vốn cho công ty, phát triển một cách bền vững. Về thu nhập bình quântháng của người lao động năm 2014 cũng tăng lên so với năm 2013.Cụ thể, tăng lên 600.000 đồng. Qua những số liệu trên ta thấy, công ty đang phát triển theo hướng tích cực, bền vững, tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, sử dụng chi phí một cách có hiệu quả, tạo ra được kết quả tốt. Là tiền đề tốt định hướng cho kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015. 1.6.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 Trong những năm qua, công ty đã tạo được niềm tin, xây dựng uy tín, có được lượng khách hàng khá lớn. Tuy nhiên, Ban giám đốc công ty cũng nhận định rằng muốn hoạt động và phát triển bền vững phải tích cực mở rộng địa bàn hoạt động, tìm kiếm khách hàng mới đồng thời vẫn phải duy trì lượng khách hàng đã có. Bước sang năm 2015, cùng với nền kinh tế ngày càng phát triển và tăng trưởng mạnh Ban giám đốc công ty quyết tâm đưa công ty phát triển cùng với xu hướng chung của thị trường. Tiếp tục thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp,xây dựng phát triển công ty thành công ty mạnh, bền vững có uy tín trên lĩnh vực xây dựng ở trong và ngoài tỉnh. Tiếp tục đầu tư phát triển trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp,sản xuất vật liệu xây dựng. Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp tạo uy tín cho các khách hàng trong và ngoài nước Tham gia đầu tư vào các dự án lớn. Tìm kiếm các bạn hàng mới. PHẦN 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HỘI THƯỢNG LẠNG SƠN 2.1. Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 2.1.1. Cơ cấu bộ máy kế toán Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì phải có bộ máy quản lý tốt, hiệu quả. Trong Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn thì phòng kế toán – tài chính – thống kê là một trong những phòng ban có vị trí quan trọng, cốt lõi trong hệ thống quản lý của công ty, giúp công ty phát triển và tồn tại vững chắc. Công ty Cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Theo hình thức này toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công ty. Ở các đội xây dựng không có bộ phận kế toán mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ xử lý ban đầu và định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán. Nguồn vật tư được đội xây dựng chủ động mua sắm và bảo quản phục vụ công trình theo nhu cầu thi công và kế hoạch cung ứng vật tư của Công ty. Định kỳ gửi hóa đơn về phòng kế toán làm cơ sở để phòng kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Các đội trưởng quản lý và theo dõi tình hình lao động trong đội, lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền công, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán tiền công theo khối lượng thi công… sau đó gửi về phòng kế toán làm căn cứ cho việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Các chứng từ ban đầu nói trên ở các đội xây dựng sau khi được tập hợp, phân loại sẽ được đính kèm với Giấy đề nghị thanh toán do đội trưởng công trình lập, có xác nhận của phòng kỹ thuật thi công gửi về phòng kế toán xin thanh toán cho các đối tượng được thanh toán. Ở phòng kế toán, sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ, hệ thống hóa số liệu và cung cấp thông tin kế toán để phục vụ yêu cầu quản lý. Đồng thời dựa trên cơ sở các báo cáo kế toán được lập, tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế giúp lãnh đạo Công ty trong việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh ) Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán Kế toán trưởng: (kiêm kế toán tổng hợp) phụ trách và điều hành chung toàn bộ hoạt động trên lĩnh vực kế toán của công ty, kiểm tra và lập báo cáo tài chính từng kỳ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, công trình và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước về quản lý và sử sụng Nguồn vốn, vật tư cũng như sự trung thực của sổ sách kế toán, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, đôn đốc các kế toán bộ phận hoàn thành đúng tiến độ công việc một cách chính xác đúng quy định chế độ của pháp luật. Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý việc thu chi quỹ tiền, theo dõi tình hình biến động tăng giảm số hiện có của quỹ tiền mặt, đảm bảo duy trì số dư tồn quỹ hợp lý, kết hợp lập báo cáo thu chi hàng ngày. 2.1.2. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung, phù hợp với bộ máy kế toán. Chế độ kế toán áp dụng: Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 482006QĐBTC ngày 14092006. Niên độ kế toán: bắt đầu từ 0101N đến hết ngày 3112N Kỳ hạch toán: theo tháng, lập báo cáo theo năm Đồng tiền hạch toán: VNĐ Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền Phương pháp tính khấu hao: Đường thẳng Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ Sơ đồ 2.1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn (Nguồn:phòng kế toántài chínhthống kê) Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng, định kỳ: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra: Với sự phát triển của khoa học công nghệ, máy vi tính được đưa vào sử dụng rộng rãi. Hiện nay tại tất cả các phòng ban trong Công ty đều được trang bị máy vi tính và Công ty với sự hỗ trợ của hệ thống công thức của Microsoft excel hạch toán kế toán theo hình thức Nhật kí chung. Với sự hỗ trợ này công tác kế toán được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng được yêu cầu nhạy bén của nền kinh tế thị trường. Hệ thống sổ kế toán tại Công ty: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật kí chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật kí, mà trọng tâm là sổ Nhật kí chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ đó. Theo hình thức này Công ty có các sổ kế toán chủ yếu sau: Sổ nhật kí chung. Sổ cái. Các sổ kế toán chi tiết. Sổ tổng hợp chi tiết. Hệ thống báo cáo kế toán: Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. Báo cáo tài chính năm được lập và gửi cho phòng thống kê thị trấn Văn Quan, các tổ chức tín dụng, cục thuế thị trấn Văn Quan. Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ gồm có: Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh báo cáo tài chính 2.2. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 2.2.1. Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn có đặc điểm là doanh nghiệp xây lắp nên NVL chính của công ty là xi măng, đá, cát, thép … NVL phụ là bột màu, phụ gia bê tông .… Nguyên vật liệu tại công ty chủ yếu là mua ngoài và do phòng vật tư trực tiếp đảm nhiệm. 2.2.2. Thủ tục nhập xuất vật tư Công ty nhập nguyên vật liệu trực tiếp không qua kho, chuyển thẳng đến công trình xây dựng. 2.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng Hóa đơn giá trị gia tăng Phiếu lĩnh vật tư Biên bản kiểm kê vật tư công cụ sản phẩm hàng hóa Bảng kê mua hàng 2.2.4. Sổ sách kế toán sử dụng Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Sổ đối chiếu luân chuyển Sổ số dư Sổ cái TK 1541 Sổ nhật ký chung… 2.2.5. Quy trình hạch toán 2.2.5.1. Kế toán chi tiết vật tư Để hạch toán chi tiết vật tư công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song giúp việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhằm hạch toán chính xác và đầy đủ tình hình biến động của vật tư. Quy trình kế toán chi tiết như sau: Theo định kì phòng kế toán thu thập chứng từ. Sau khi kế toán kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp của chứng từ, căn cứ vào số liệu ghi trên chứng từ ghi vào sổ chi tiết vật tư. Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho NVL. Quá trình ghi chép được thực hiện như sau: Sổ chi tiết NVL do phòng kế toán lập để phản ánh sự biến động của từng thứ NVL theo chỉ tiêu số lượng và giá trị. Số lượng ghi trên sổ chi tiết được sử dụng để ghi vào bảng nhập, xuất, tồn kho vật tư. Bảng nhập, xuất, tồn vật tư do phòng kế toán lập để theo dõi tổng hợp sự biến động của từng thứ VL cả về mặt số lượng và giá trị. Kế toán căn cứ vào số liệu ghi trên dòng cộng của sổ chi tiết để ghi vào bảng nhập xuất tồn vật tư. Định kỳ kế toán lại cử người đi kiểm tra tình hình NVL, trên sổ sách và thực tế. Khi kiểm tra kế toán lập biên bản kiểm kê vật tư. Biên bản kiểm kê vật tư được lập để phản ánh tình hình thừa, thiếu vật tư theo kiểm kê so với sổ sách. Biểu số 1 HÓA ĐƠN (GTGT) (Liên 2: giao khách hàng) Ngày 5 tháng 12 năm 2014 Mẫu số: 01GTKT2001 Ký hiệu:AA13P số : 507445 Đơn vị bán hàng: Công ty Việt Hoàng Địa chỉ:phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn Số tài khoản: 710A00002 Điện thoại: 025 824 240 Mã số thuế: 270022671 Họ tên người mua hàng: Phùng Văn Hữu Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: Thị trấn Văn Quan, h.Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn Số tài khoản: 711A840920 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 4900227360 STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1´2 1 Xi măng Bỉm Sơn PCB40 Tấn 200 1.240.000 248.000.000 2 Xi măng SC40 Tấn 150 1.270.000 190.500.000 3 Chi phí vận chuyển 1.600.000 Cộng tiền hàng 440.100.000 Thuế suất GTGT:10% 44.010.000 Tổng cộng: 484.110.000 Viết bằng chữ: Bốn trăm tám mươi bốn triệu một trăm mười nghỉn đồng. Người mua hàng (Ký, họ tên) Người bán hàng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính thống kê) Biểu số 2: Đơn vị:Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: Thị Trấn Văn QuanLạng Sơn QĐ Mẫu số 0 Mẫu số:01VT (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Ngày 14092006BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 5 tháng 12 năm 2014 Số 5 Nợ TK: 1541 Có TK: 331 Tên người giao: Trương Công Khánh Theo: BBNT vật tư ngày 5122014 Nhập tại kho: Công ty TT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Hóa đơn Thực nhập 1 Xi măng Bỉm Sơn PCB 40 Tấn 200 200 1.240.000 248.000.000 2 Xi măng Bỉm Sơn SC40 Tấn 150 150 1.270.000 190.500.000 3 Chi phí vận chuyển 1.600.000 Cộng 440.100.000 Bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi triêu một trăm nghìn Số chứng từ gốc kèm theo:............... Người lập phiếu (ký,họ tên) Người giao hàng (ký,họ tên) Thủ kho (ký,họ tên) Kế toán trưởng (ký,họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính thống kê) Biểu số 6: Đơn vị:Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, H.Văn Quan, Lạng Sơn (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Ngày 14092006BTC SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 12 năm 2014 Tài khoản:1541 Tên vật liệu: Xi măng Bỉm Sơn PCB40 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Tồn đầu tháng 50 62.000.000 PN05 512 Nhập kho 331 1.240.000 200 248.000.000 250 310.000.000 PX57 1512 Xuất kho 621 1.240.107 100 124.010.700 150 185.939.300 PX80 2012 Xuất kho 621 1.240.107 100 124.010.700 50 61.978.600 PN30 2112 Nhập kho 152 1.240.000 70 86.800.000 120 148.778.600 PX87 2312 Xuất kho 621 1.240.107 80 99.208.560 40 49.570.040 PN88 2912 Nhập kho 331 1.014.000 30 30.429.960 Cộng 300 365.229.960 280 347.229.960 Tồn cuối tháng 70 80.000.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên,đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính thống kê) Biểu số 8: Đơn vị:Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, H.Văn Quan, T.Lạng Sơn (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Ngày 14092006BTC BẢNG TỔNG HỢP NHẬPXUẤTTỒN Tài khoản: 1541 Nguyên liệu, vật liệu Tại kho: Công ty Đơn vị:Đồng Tên vật tư ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ SL TT SL TT SL TT SL TT Xi măng Bỉm Sơn PCB40 Tấn 50 62.000.000 300 365.229.960 280 347.229.960 70 80.000.000 Xi măng Bỉm Sơn SC40 Tấn 70 88.760.000 200 254.000.000 180 228.506.580 90 114.253.420 Đá 1´2 m3 200 17.100.000 2.500 212.500.000 2.600 221.096.200 10 8.503.800 Sắt Việt Nhật F10 Cây 500 58.250.000 1000 117.000.000 1200 140.200.000 300 35.050.000 Cát vàng m3 500 15.000.000 2000 60.000.000 2300 69.000.000 200 6.000.000 Gạch Viên 10.000 8.560.000 35.000 34.100.000 42.000 39.816.000 300 2.844.000 Cộng 1.249.670.000 1.042.829.960 1.045.848.740 246.651.220 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký,họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu) (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính thống kê) 2.2.5.2. Kế toán tổng hợp vật tư Hằng tháng, căn cứ vào các chứng từ như: hóa đơn GTGT, phiếu đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, bàng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ….kế toán ghi vào sổ nhật ký chung. Từ số liệu ghi trên sổ nhật ký chung cho thấy các nghiệp vụ phát sinh trong tháng liên quan đến nghiệp vụ xuất kho NVL, CCDC đều được bộ phận kế toán tổng hợp theo từng khoản mục và được ghi một lần vào sổ nhật ky chung theo thú tự thời gian và nội dung nghiệp vụ. Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản, các số liệu trên sổ nhật kỹ chung được dùng làm căn cứ để ghi sổ cái các TK 152,153,… Về nguyên tắc, tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký chung. Tuy nhiên, trong một hoặc vài trường hợp mà đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi sổ cái, doanh nghiệp có thể mở các sổ nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán đó. Các sổ nhật ký đặc biệt là một phân của sổ nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương tụ nhu sổ nhật ký chung. Song, để tránh sự trung lặp các nghiệp vụ đã ghi vào sổ nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ nhật ký chung. Trường hợp này căn cứ để ghi sổ cái là sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt. Biểu số 9: Đơn vị:Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, H.Văn Quan, T.Lạng Sơn (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Ngày 14092006BTC SỔ NHẬT KÝ CHUNG(Trích) Năm 2014 Đơn vị:đồng NT GS Chứng từ Diễn giải Ghi sổ cái TT TK đối ứng Số phát sinh SH NT Nợ Có Cộng chuyển trang … … Số phát sinh 512 PN5 512 Nhập kho xi măng Bỉm Sơn PCB40 152 248.000.000 331 248.000.000 512 PN5 512 Nhập kho xi măng Bỉm Sơn SC40 152 190.500.000 331 190.500.000 512 PN5 512 Chi phí vận chuyển 152 1.600.000 331 1.600.000 512 PN5 512 Thuế GTGT hàng mua ngày 510 133 44.010.000 331 44.010.000 1512 PX57 1512 Xuất xi măng Bỉm Sơn PCB40 621 124.010.700 152 124.010.700 1512 PX57 1512 Xuất xi măng bỉm Sơn SC40 621 228.506.580 152 228.506.580 … … Cộng phát sinh .... (nguồn: phòng kế toán –tài chínhthống kê) Biểu số 10: Đơn vị:Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, H.Văn Quan, Lạng Sơn Mẫu số:S03bDNN QĐ số 482006QĐBTC Ngày 14092006 của BTC SỔ CÁI TK1541: NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 12 năm 2014 ĐVT: đồng Chứng từ Diễn giải Trang sổ cái TK ĐƯ Nợ Có SH NT Số dư đầu kỳ 191.645.000 PN5 512 Nhập xi măng PCB40 331 248.000.000 PN5 512 Nhập xi măng SC40 331 190.500.000 PN5 512 Chi phí vận chuyển 331 1.600.000 PN34 712 Nhập cát vang 331 160.000.000 PN34 712 Sắt 10 331 117.000.000 PN34 712 Đá 12 331 212.500.000 …….. …….. ………………. …….. .... …………… …….. PN34 712 Chi phí vân chuyển 331 1.000.000 PX57 1512 Dầu điêzen 1543 11.750.000 PX57 1512 Đá 12 1541 153.066.600 PN72 2612 Nhập xi măng PCB40 112 86.800.000 PN88 2912 Nhập xi măng PCB40 1541 30.429.960 Cộng phát sinh 1.047.829.960 885.007.740 Số dư cuối kỳ 354.467.220 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Kế toán ghi sổ (đã ký) Kế toán trưởng (đã ký) (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính thống kê) 2.3. Tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 2.3.1. Đặc điểm tài sản cố định Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, việc tăng cường trang bị kỹ thuật, máy móc thiết bị sử dụng trong thi công xây lắp sẽ giúp Công ty giảm được phần lớn số lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng công trình TSCĐ trong Công ty hình thành chủ yếu do mua sắm, tự xây dựng bằng các Nguồn vốn như: ngân sách, vốn chủ sở hữu….Do hầu hết TSCĐ được hình thành từ lâu nên Công ty thường xuyên có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng nhằm duy trì tuổi thọ kết hợp mua sắm thêm những TSCĐ mới để bổ xung và thay thế đảm bảo cho hoạt động của Công ty. Đối với những máy móc phục vụ cho hoạt động xây lắp thường phải để ngoài trời nên độ bền của máy cũng bị giảm đi, hao mòn nhiều dẫn đến việc theo dõi và phân bổ khấu hao vào chi phí phải chặt chẽ. 2.3.2. Thủ tục bàn giao và thanh lý tài sản cố định ) Thủ tục bàn giao TSCĐ Khi Công ty muốn nhận bàn giao một TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, nhận góp vốn, nhận biếu tặng, viện trợ…thì cần thành lập một Hội đồng giao nhận gồm: Đại diên bên giao, bên nhận và một số uỷ viên tiến hành lập Biên bản giao nhận TSCĐ (lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản), sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi sổ và lưu.Biên bản giao nhận TSCĐ được lập cho từng TSCĐ. ) Thủ tục thanh lý TSCĐ TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không sử dụng được mà Công ty xét thấy không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không đem lại hiệu quả kinh tế hoặc TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán được. Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải lập Hội đồng thanh lý TSCĐ, lập Biên bản thanh lý TSCĐ, lập làm 2 bản (1 bản chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ, 1 chuyển cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ) 2.3.3. Tài khoản kế toán sử dụng Kế toán sử dụng các tài khoản để phản ánh kế toán TSCĐ TK 211: Tài sản cố định hữu hình TK 213: Tài sản cố định vô hình TK 214: Khấu hao TSCĐ 2.3.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng Chứng từ: Biên bản bàn giao TSCĐ, Quyết định tăng TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Hóa đơn bán hàng, Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ … Sổ sách: Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết TK 211, 213, 214, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Sổ cái TK 211, 213, 214. 2.3.5. Quy trình hạch toán 2.3.5.1. Kế toán chi tiết tài sản cố định Mỗi TSCĐ phải có một bộ hồ sơ riêng gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, Hóa đơn, Giấy vận chuyển bốc dỡ. Căn cứ vào hồ sơ phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ tại đơn vị. Để theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của Công ty từ khi mua, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích kế toán mở sổ TSCĐ. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ giảm để ghi vào phần giảm trên thẻ TSCĐ, đồng thời ghi giảm ở sổ đăng ký TSCĐ và lưu thẻ TSCĐ giảm. Khi thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ đều phải lập Hội đồng thanh lý hoặc nhượng bán, kết quả của việc thanh lý hay nhượng bán phải được thông qua biên bản có hiệu lực. Tại bộ phận sử dụng: Tại mỗi bộ phận sử dụng TSCĐ, để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ nhằm quản lý tài sản đã cấp kế toán mở sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng. Sổ này được mở cho từng nơi sử dụng, dùng cho từng năm, mỗi loại TSCĐ được ghi trong một trang sổ. Sau đây là một trường hợp tăng giảm TSCĐ cụ thể tại Công ty: Ngày 05 tháng 12 năm 2013 Công ty mua mới một máy trộn bê tông của công ty CP Machino theo hóa đơn GTGT giá mua chưa có thuế là 865.676.190 đồng, thuế GTGT 05%. Tỷ lệ khấu hao là 10%năm. TSCĐ được đầu tư bằng Nguồn vốn kinh doanh. Công ty còn nợ lại tiền hàng. Biểu số 11: HÓA ĐƠN (GTGT) (Liên 2: giao khách hàng) Ngày 5 tháng 12 năm 2014 Mẫu số: 01GTKT2001 Ký hiệu:AA13P số : 507443 Đơn vị bán: Công ty CP Machino VN Địa chỉ: Số 24 – lô A – Khu 7,2 Ha – Vĩnh Phúc – hà Nội Điện thoại:04 3553 9369 Mã số thuế: 0100234989 Họ tên người mua hàng: Đơn vị: Công ty Cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, H.Văn Quan, Lạng Sơn Số tài khoản :……………………………………………………………… Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 4900227360 STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Xe ô tô du lịch 7 chỗ, hiệu KIA Cái 01 994.101.818 (Tỷ giá: 1USD= ) Cộng tiền hàng: 994.101.818 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 99.410.181,8 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.093.512.000 Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ không trăm chín mươi ba triệu năm trăm mười hai nghìn đồng Người mua hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) ( Nguồn số liệu : Phòng kế toántài chínhthống kê ) Biểu số 12: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, Lạng Sơn Mẫu số S23– DN ( Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC ngày 14092006 của bộ trưởng BTC) THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Số 15 Ngày 05 tháng 12 năm 2014 Căn cứ vào biên lai giao nhận TSCĐ số 0085 ngày 05122014 Tên, kí hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ: Mua xe ô tô du lịch 7 chỗ, hiệu KIA Số hiệu TSCĐ: Nước sản xuất: Trung Quốc. Năm sản xuất 2012 Bộ phận quản lý sử dụng: phòng giám đốc Năm đưa vào sử dụng: 2014 Công suất (diện tích thiết kế): …………….. Đình chỉ sử dụng TSCĐ: Ngày …. tháng … năm … Lý do đình chỉ: …………….. Số hiệu CT Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ Ngày, tháng, năm Diễn giải NG Năm GT hao mòn Cộng dồn A B C 1 2 3 4 0085 05122013 Xe ô tô du lịch 7 chỗ, hiệu KIA 994.101.818 Người lập ( ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( ký, họ tên ) Ngày 05 tháng 12 năm 2014 Giám đốc ( ký, họ tên, đóng dấu ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántái chínhthống kê ) 2.3.5.2. Kế toán tổng hợp tài sản cố định  Trình tự hạch toán tổng hợp TSCĐ tại công ty:Căn cứ vào các biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn GTGT, biên bản thanh lý…đã được kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, kế toán vào các sổ kế toán liên quan : thẻ TSCĐ, sổ chi tiết TK 211, sổ cái TK 211….. Biểu số 13: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, Lạng Sơn Mẫu số S03bDNN (Ban hành theo QĐ số 482006QĐ BTC ngày 14092006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2014 Tên TK : TSCĐ hữu hình Số hiệu: TK 211 Chứng từ Diễn giải NKC TK đối ứng Số tiền Số CT Ngày CT T D Nợ Có Số dư đầu kì 365.190.975 HĐ 0001904 3103 Mua xe ô tô du lịch 7 chỗ, hiệu KIA 331 994.101.818 Số PS trong kì 291.797.273 Số dư cuối kì 1.067.495.520 Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( ký, họ tên ) Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Giám đốc ( ký, họ tên,đóng dấu ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántài chínhthống kê ) 2.3.6. Kế toán khấu hao tài sản cố định Chi phí khấu hao là một trong những yếu tố cấu thành chi phí vì vậy việc sử dụng phương pháp nào để tính trích khấu hao có ảnh hưởng trực tiếp sự chính xác của việc tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh và có nghĩa là ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm. Cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành tính và phân bổ khấu hao cho từng bộ phận, từng loại sản phẩm. Hiện tại công ty đang áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng. TK sử dụng: TK 214 – Hao mòn TSCĐ Sổ sách kế toán: Bảng tính và phân bổ khấu hao, Sổ Cái TK 214,… Trình tự kế toán KH TSCĐ tại Công ty như sau: Sau khi tính toán mức KH TSCĐ, căn cứ vào chứng từ tự lập kế toán ghi: Nợ TK 1543 – KH TSCĐ tính vào chi phí sản xuất chung Nợ TK 642 – KH TSCĐ tính vào chi phí QLDN Có TK 214 Tổng số KH TSCĐ phải trích Biểu số 14: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan. Lạng Sơn Mẫu số S03bDNN (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC ngày 14092006 của bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Năm 2014 Số hiệu: TK 214 Tên TK: Hao mòn TSCĐ hữu hình Chứng từ Diễn giải NKC TK đối ứng Số tiền Số CT Ngày CT Trang Dòng Nợ Có Số dư đầu kỳ 317.814.331 KHTS 3101 Tính khấu hao TSCĐ 6422 6.079.108 1 0304 Ghi giảm TSCĐ (xe DAEWOO) 2111 262.657.953 … … … Tổng cộng 262.657.953 92.794.953 Số dư cuối kỳ 147.951.331 Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( ký, họ tên ) Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Giám đốc ( ký, họ tên,đóng dấu ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántài chínhthống kê ) 2.3.7. Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữa, thay thế để phục hồi năng lực hoạt động. Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa kế toán sẽ phản ánh vào tài khoản thích hợp. Tại Công ty CP xây dựng Hưng Phát , việc sửa chữa TSCĐ thường được công ty lập kế hoạch từ đầu năm. Trong năm nếu có TSCĐ hỏng thì công ty tiến hành tự sửa chữa trường hợp không được thì phải thuê ngoài sửa chữa. Trường hợp TSCĐ hỏng ngoài kế hoạch thì TSCĐ hỏng ở bộ phận nào do bộ phận đó chịu trách nhiệm quản lý viết báo cáo đề nghị công ty sửa chữa kịp thời, và sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nếu nhỏ còn nếu lớn thì được phân bổ làm nhiều kỳ. 2.4. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 2.4.1. Một số quy định về tiền lương hiện công ty đang áp dụng Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn với bộ máy tổ chức quản lý từ trên xuống, thực hiện chi trả tiền lương cho người lao động theo quy định, thực hiện chính sách khen thưởng của công ty nhằm khích lệ tinh thần làm việc hăng hái say mê với công việc, phục vụ tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị nơi họ làm việc. Hiện nay Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương: Lương sản phẩm Lương thời gian ) Hình thức trả lương theo sản phẩm Lương sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng của sản phẩm, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu. Cách tính lương theo sản phẩm của công ty: Nguyên tắc trả lương sản phẩm cho các bộ phận Tiền lương và thu nhập của người lao động phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và số lượng sản phẩm hoàn thành thực tế hàng tháng của công ty. Hình thức trả lương sản phẩm: Công ty chỉ áp dụng đối với những người lao động trực tiếp thi công công trình ở các tổ đội thi công của công ty. Tiền lương trả cho từng người, từng bộ phận không phân phối bình quân toàn công ty mà phân phối theo lao động của từng tổ đội. Tiền lương phụ thuộc vào năng suất chất lượng, an toàn lao động, thiết bị vệ sinh lao động và giá trị cống hiến của từng người trong từng tổ đội. Việc trả lương cho người lao động được trả 1 lần vào cuối tháng và căn cứ vào bảng chấm công của từng tổ đội, căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng của từng tổ sau đó phòng kế toán mới tính toán và mức lương bình quân công để tính lương cho từng đối tượng lao động. Cách tính lương bình quân ngày công của từng tổ: Tổng giá trị sản xuất trong tháng của tổ VD: Tổ đội thi công 1 – Nguyễn Văn long Tổng giá trị sản xuất trong tháng của tổ: 55.389.712 Số công thực tế trong tháng: 312 công Vậy: Trong đó số lượng hoặc khối lượng sản phẩm được xác định căn cứ vào một trong các tài liệu sau: Phiếu nhập kho sản phẩm (Nếu là sản phẩm nhập kho) Phiếu xác nhận sản phẩm hợp các (Nếu là sản phẩm chuyển sang gia công chế biến ở các giai đoạn tiếp theo) Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành (Nếu là công việc nhận khoán thu khối lượng công việc) Đơn giá tiền lương sản phẩm là mức tổng tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm đạt về tiêu chuẩn chất lượng quy định… Đơn giá ở đây là đơn giá được công ty quy định để tính lương cho ừng phân xưởng sản xuất. Biểu số 15: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Mẫu số:01a – LĐTL Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC Ngày 1492006 của BTBTC BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2014 Stt Họ và tên Bậc lương Ngày trong tháng Số công hưởng lương tg … 1 2 … 31 1 Nguyễn Văn Long K K … K 31 2 Phạm Lưu Quyền K K … K 26 3 Sầm văn Huân K K … T 24 … … … … … … … … 13 Vũ Tấn Lực K K … K 23 Cộng 312 Duyệt ( ký, họ tên ) Phụ trách đội ( ký, họ tên ) Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Người chấm công ( ký, họ tên ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántài chínhthống kê ) Biểu số 16: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 12 năm 2014 Stt Họ và tên Hệ số Lương thời gian Lương sản phẩm Ngoài giờ Phụ cấp khác Trách nhiệm Tổng cộng Các khoản giảm trừ Thực lĩnh Kí nhận Công Tổng tiền Cộng Tổng tiền Tạm ứng BHXH BHYT BHTN 1 Nguyễn văn long 2,04 31 5.503.461 0 5.503.461 1.000.000 385.242 82.552 55.035 3.980.632 2 Sầm Văn Huân 1,83 30 5.325.930 5.325.930 1.000.000 372.815 79.889 53.259 3.819.967 … … … … … … … … … … … … … … … Cộng 14,08 312 55.389.712 0 55.389.712 8.200.000 3.877.280 830.846 553.897 41.927.689 Lãnh đạo duyệt (ký, họ tên) Kế toán trưởng (ký, họ tên) Người lập (ký, họ tên) ) Hình thức trả lương theo thời gian Lương thời gian ở công ty được áp dụng cho người lao động không trực tiếp tham gia vào quá trình sản phẩm như: Bộ phận quản lý, phòng kế hoạch, phòng tổ chức, phòng kế toán, phòng bảo vê… Căn cứ để tính lương thời gian: là hệ số lương, thời gian làm việc thực tế trong tháng, mức lương tối thiểu . Mức lương tối tại công ty quy định là 1.800.000đ. Dựa trên mức lương tối thiểu vùng. Cụ thể công ty hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III(quy định 2013) Lương thời gian được tính theo công thức sau: Do công ty là công ty CP nên không chịu ảnh hưởng của quy định Nhà nước đặt ra, nhưng với mức thanh toán hiện nay mà công ty trả cho người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu chung. Ngoài ra lương thời gian áp dụng cho công vệ sinh, công nghỉ lễ tết, công đi học… VD: Phòng kế toán Chị Từ thị Hồng Hạnh Hệ số lương là: 2,34 , số công làm việc là 27 Vậy lương tháng 3 của chị Hạnh là: 4.374.000 đồng. 2.4.2. Các khoản trích theo lương Hàng tháng công ty tiến hành trích 23% (trong đó 17% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN) tính vào chi phí và trích 9,5% (trong đó 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN) vào tiền lương của công nhân viên. Sang năm 2014, mức trích BHXH tăng lên 18% tính vào chi phí và 8% tính vào lương của người lao động Các khoản chi chế độ bảo hiểm ốm đau, thai sản cho cán bộ CNV do kế toán lập theo quy định hiện hành và được chuyển cơ quan bảo hiểm chi trả. 2.4.3. Tài khoản kế toán sử dụng TK sử dụng: TK 3341 Phải trả người lao động trực tiếp TK 3344 – Phải trả cán bộ quản lý TK 338: Phải trả, phải nộp khác TK 3382 KPCĐ TK 33831 BHXH TK 33832 BHTN TK 3384 BHYT 2.4.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng Chứng từ: bảng chấm công, một số qui định về tiền lương trong công ty , biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hợp đồng khoán, phiếu nghỉ hưởng BHXH … Sổ sách: bảng tiền lương, bảng thanh toán lương tổ, bảng thanh toán lương toàn công ty, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, sổ chi tiết, sổ cái TK 3341, 3344. Biểu số 17: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, Lạng Sơn Mẫu số S03bDNN (Ban hành theo TT1382011TTBTC sửa đổi bổ sung QĐ số 482006QĐBTC ngày 14092006 của bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TK 3341: Phải trả lương người lao động trực tiếp Thời gian: tháng 12 năm 2014 ĐVT: Đồng Chứng từ Nội dung NKC TK đối ứng SPS Số CT Ngày CT T D Nợ Có Số dư đầu kì 0 06 3101 Thanh toán tiền lương công nhân tháng 1. CT:sửa chữa sân Huyện ủy 1111 21.424.000 35 2802 Thanh toán tiền lương công nhân tháng 2. CT:xây mới trụ sở UBND xã Xuân Mai 1111 206.682.000 69 3103 Thanh toán tiền lương công nhân tháng 3. CT:xây mới nhà bếp+02 phòng học trường THTHCS xã Phú Mỹ 1111 61.938.000 70 3004 Thanh toán tiền lương công nhân tháng 4. CT: mở mới đường Bản Thượng Phú Mỹ GĐ 5 1111 34.068.000 …. …. ……….. TH6 3112 Tính lương công nhân trực tiếp từ ngày 01012014 đến ngày 31122014 1542 1.873.799.000 Tổng cộng 1.873.799.000 2.107.121.000 Dư cuối kỳ 233.322.000 Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( ký, họ tên ) Ngày 30 tháng 12 năm 2014 Giám đốc ( ký, họ tên,đóng dấu ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántài chínhthống kê ) Biểu số 18: Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn Địa chỉ: TT.Văn Quan, Lạng Sơn Mẫu số S03bDNN (Ban hành theo QĐ số 482006QĐBTC ngày 14092006 của bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT TK 3344: Phải trả lương cán bộ quản lý Thời gian: tháng 12 năm 2014 ĐVT Đồng Chứng từ Nội dung NKC TK đối ứng SPS Số CT Ngày CT T D Nợ Có Số dư đầu kì 0 05 3001 Thanh toán tiền lương văn phòng 1111 40.500.000 12 2802 Thanh toán tiền lương văn phòng 1111 40.500.000 …. … ……… TH2 3112 Tính lương cán bộ quản lý từ ngày 01012014 đến ngày 31122014 6422 486.000.000 Cộng PS 486.000.000 486.000.000 Số dư cuối tháng Kế toán ghi sổ ( ký, họ tên ) Kế toán trưởng ( ký, họ tên ) Ngày 30 tháng 12 năm 2014 Giám đốc ( ký, họ tên,đóng dấu ) ( Nguồn số liệu: phòng kế toántài chínhthống kê) 2.5. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn. 2.5.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Quá trình sản xuất của bất kỳ sản phẩm hay dịch vụ nào cũng là quá trình mà các doanh nghiệp phải tiêu phí các chi phí. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, mục đích công dụng khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất Công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn tiến hành phân loại chi phí theo hai tiêu thức: Phân loại theo yếu tố chi phí Phân loại theo khoản mục chi phí Phân loại theo yếu mua ngoài Chi phí nhân công tố chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu Chi phí KHTSCĐ Chi phí bằng tiền khác Phân loại theo khoản mục chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Kỳ tính giá thành của công ty được xác định theo tháng 2.5.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty chính là các công trình, hạng mục công trình hay theo đơn đặt hàng. Như vậy đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành ở công ty là toàn bộ các công trình theo hợp đồng đấu thầu. 2.5.3 .Quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được tập hợp theo phương pháp trực tiếp, chi phí liên quan đến vật liệu nào thì tập hợp trực tiếp cho vật liệu đó, còn đối với chi phí liên quan đến nhiều kỳ thì được phân bổ theo tiêu thức nhất định 2.5.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu sử dụng tại công ty Nguyên vật liệu chính: Xi măng, cát, đá, sỏi… Nguyên vật liệu phụ: phụ gia bê tông, sơn, ga… Phòng vật tư chịu trách nhiệm thu mua, nhập khẩu các loại nguyên vật liệu cần dùng cho sản xuất trong kỳ. Nguyên vật liệu sau khi được mua về sẽ được bộ phận KCS tiến hành kiểm tra và làm thủ tục nhập kho. Các chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Hệ thống tài khoản sử dụng TK 1541 – Nguyên liệu, vật liệu TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu, các bộ phận s
Xem thêm

Đọc thêm

Tạo động lực cho người lao động thông qua công tác tổ chức tiền lương tại công ty đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông

Tạo động lực cho người lao động thông qua công tác tổ chức tiền lương tại công ty đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. L ý do chọn đề tài. 1 1. Mục tiêu nghiên cứu: 2 2. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 3. Phương pháp nghiên cứu 2 4. Kết cấu đề tài: 2 Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG VÀ GIAO THÔNG (INTRACOM). 3 2.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông. 3 2.1.1. Tên và địa chỉ công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông. 3 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hạ Tầng và Giao Thông. 3 2.1.3. Quá trình hình thành phát triển. 3 2.1.4. Phương hướng hoạt động của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông trong thời gian tới. 6 2.2. Khái quát công tác quản trị nhân lực tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông. 7 2.2.1. Công tác hoạch định nhân lực 7 2.2.2. Công tác tuyển dụng, sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí. 7 2.2.3. Hoạt động phân tích công việc 7 2.2.4. Công tác đạo tạo và phát triển nhân lực. 7 2.2.5. Công tác đánh giá thực hiện công việc. 8 2.2.6. Quan điểm trả lương cho người lao động và các chương trình phúc lợi cơ bản. 9 2.2.7. Công tác giải quyết quan hệ lao động 9 Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THÔNG QUA TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG (INTRACOM). 11 2.1. Cơ sở lý luận về công tác tạo động lực lao động thông qua tổ chức tiền lương. 11 2.1.1. Vấn đề chung về tạo động lực 11 2.1.1.1. Khái niệm: 11 2.1.1.2. Vai trò ý nghĩa của tạo động lực: 11 2.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động. 12 2.1.1.4. Các phương pháp tạo động lực cho người lao động. 12 2.1.1.5. Một số học thuyết về tạo động lực. 14 2.1.2. Nội dung của công tác tổ chức tiền lương. 15 2.1.2.1. Khái niệm 15 2.1.2.2. Bản chất, vai trò của tiền lương. 18 2.1.2.3. Các chức năng của tiền lương. 19 2.1.2.4. Những yêu cầu,nguyên tắc cơ bản của công tác tổ chức tiền lương 19 2.1.2.5. Nội dung của công tác tổ chức tiền lương: 22 2.1.2.6. Các chế độ tiền lương và yếu tố cấu thành. 22 2.1.2.7. Các hình thức trả lương 23 2.1.3. Tác động của tiền lương đến động lực lao động 27 2.1.3.1. Vậy khi nào tiền lương tạo ra động lực? 27 2.1.3.2. Phương pháp tạo động lực thông qua tổ chức tiền lương. 28 2.1.3.3. Các xu hướng tạo động lực thông qua tiền lương. 29 2.1.4. Kinh nghiệm nghiên cứu, các mô hình nghiên cứu đã áp dụng và mối liên hệ. 29 2.2. Thực trạng về công tác tạo động lực cho người lao động thông qua tổ chức tiền lương. 30 2.2.1. Đặc điểm về lao động của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông. 30 2.2.1.1. Đặc điểm về số lượng 30 2.2.1.2. Đặc điểm cơ cấu giới tính 32 2.2.1.3. Đặc điểm lao động theo độ tuổi 33 2.2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông 33 2.2.3. Thực trạng về tạo động lực thông qua tổ chức tiền lương tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Hạ tầng và Giao thông. 34 2.2.3.1. Nguồn hình thành quỹ lương: 34 2.2.3.2. Nguyên tắc trả lương cho người lao động 37 2.2.3.3. Các khoản trích theo lương tại công ty Intracom 37 2.2.3.4. Hình thức trả lương mà INTRACOM đang áp dụng và thang bảng lương 38 2.2.3.5. Trả lương đối với một số trường hợp khác. 40 2.2.3.6. Tạo động lực thông qua tổ chức tiền lương tại INTRACOM. 40 2.3. Đánh giá nhận xét chung về tạo động lực thông qua tổ chức tiền lương tại INTRACOM. 43 Chương 3: GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG THÔNG QUA CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG. 46 3.1. Giải pháp về tạo động lực cho người lao động thông qua tổ chức tiền lương tại INTRACOM. 46 3.1.1. Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương và đảm bảo các yêu cầu nguyên tắc trong tổ chức tiền lương. 46 3.1.2. Thắt chặt quản lý, phân phối và sư dụng quỹ lương hợp lý. 46 3.1.3. Sử dụng hình thức trả lương phù hợp với đối tượng lao động và chỉ trả lương theo năng suất và chất lượng lao động. 49 3.1.4. Đạo tạo bồi dưỡng cán bộ nhân sự về công tác tổ chức tiền lương, gắn công tác quản trị nhân sự với công tác tổ chức tiền lương. 50 3.1.5. Xây dựng hệ thống về lương thưởng, phúc lợi. 50 3.1.6. Tăng cường sự nhận thức của người lao động về các chính sách của công ty, đặc biệt là chính sách về lương, thưởng, phúc lợi... 51 3.2. Khuyến nghị về công tác tạo động lực thông qua tổ chức tiền lương. 51 KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHIẾU KHẢO SÁT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC THÔNG QUA TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VÀ GIAO THÔNG.
Xem thêm

Đọc thêm

thực trạng công tác kế toán tại công ty CP cơ khí mỏ việt bắc

thực trạng công tác kế toán tại công ty CP cơ khí mỏ việt bắc

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA KẾ TOÁN  BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP HỆ: VỪA HỌC VỪA LÀM Đề tài: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MỎ VIỆT BẮC VVMI Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Tuân Sinh viên : Nguyễn Thị Nguyệt Yến Lớp : TN11 KTTH Thái Nguyên, năm 2015 MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU 1 Phần 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MỎ VIỆT BẮC – VVMI 3 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3 1.1.1. Tên và địa chỉ của công ty 3 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển công ty 3 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP Cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 4 1.2.1 Chức năng của công ty 4 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty 4 1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 4 1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất 4 1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất 5 1.4. Tình hình bộ máy quản lý tại Công ty cổ cơ khí mỏ Việt Bắc – VVMI 6 1.5.Tình hình lao động của Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 8 1.6. Kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình phát triển của Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 9 Phần 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ MỎ VIỆT BẮC VVMI 11 2.1. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc 11 2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán 11 2.1.2. Chức năng 11 2.1.3. Chế độ chính sách kế toán áp dụng tại công ty 12 2.1.4 .Hệ thống chứng từ kế toán 12 2.1.5 Hệ thống sổ kế toán 13 2.1.6 Hệ thống báo cáo tài chính 13 2.1.7 Các phần hành kế toán chính 14 2.2. Kế toán nguyên liệu, vật liệu công cụ dụng cụ 14 2.2.1.Đặc điểm vật tư và công tác quản lý 14 2.2.2. Kế toán chi tiết NVL,CCDC 15 2.2.3 Thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 16 2.2.4 Quy trình hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 24 2.2.4.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 24 2.2.4.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 26 2.3 Kế toán TSCĐ 44 2.3.1 Đặc điểm TSCĐ 44 2.3.2 Khấu hao tài sản cố định 53 2.3.3 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 57 2.4 Kế toán các khoản phải thu, phải trả 59 2.4.1. Kế toán các khoản phải thu 59 2.4.2 Kế toán các khoản phải trả 70 2.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 84 2.5.1. Một số quy định về tiền lương tại Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc 84 2.5.2. Chứng từ sử dụng 85 2.5.3 Quy trình hạch toán 86 2.6 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc –VVMI 93 2.6.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 93 2.6.2 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 93 2.6.3. Quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất 94 2.6.3.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 94 2.6.3.3. Chi phí sản xuất chung 104 2.6.3.4. Tập hợp chi phí sản xuất 110 2.7. Tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công Ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 114 2.7.1. Kế toán thành phẩm 114 2.7.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm 117 2.7.3. Xác định kết quả kinh doanh 123 2.7.3.1. Chi phí bán hàng 123 2.7.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp 126 2.7.3.3. Xác định kết quả kinh doanh 129 2.8. Kế toán vốn bằng tiền 131 2.8.1 Kế toán tiền mặt 131 2.8.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 136 2.8.3. Kế toán tiền đang chuyển 139 2.8.4. Tổ chức kế toán nguồn vốn và phân phối kết quả kinh doanh 139 2.8.5 Công tác kiểm tra kế toán ở Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 140 2.9. Báo cáo tài chính và Báo cáo kế toán Quản trị của Công ty Cơ khí mỏ Việt Bắc 140 2.9.1. Hệ thống các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của Công ty 140 2.9.2. Căn cứ, phương pháp lập các loại báo cáo tài chính và phân tích tình hình tài chính của của Công ty 141 2.9.2.1. Căn cứ, phương pháp lập các loại báo cáo tài chính 141 2.9.2.2 Phân tích tình hình tài chính 142 Phần 3 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 147 3.1. Một số nhận xét về thực trạng công tác kế toán ở công ty CP Cơ khí mỏ Việt Bắc 147 3.1.1. Ưu điểm 147 3.1.2. Nhược điểm 149 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 150 KẾT LUẬN 153 DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Biểu số 01: Tình hình chất lượng lao động của Công ty năm 2013 9 Biểu số 02 : Kết quả kinh doanh của Công ty 10 Biểu số 03: Hóa đơn GTGT đầu vào 18 Biểu số 04: Biên bản kiểm nghiệm 19 Biểu số 05: Phiếu nhập kho 20 Biểu số 06: Giấy đề nghị cấp vật tư 22 Biểu số 07: Phiếu xuất kho 23 Biểu số 08: Bảng chi tiết nhập vật tư, công cụ dụng cụ 29 Biểu số 09: Bảng chi tiết xuất vật tư, công cụ dụng cụ 30 Biểu số 10 : Chi tiết nhập, xuất, tồn kho vật tư 31 Biểu số 11: Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật tư 32 Biểu số 12: Bảng kê đối ứng tài khoản vật tư nhập kho 33 Biểu số 13:Bảng phân bổ vật liệu cho đối tương sử dụng 34 Biểu số 14: Sổ cái TK 1521 36 Biểu số 15: Sổ cái TK 1522 37 Biểu số 16: Sổ cái TK 1523 38 Biểu số 17: Sổ cái TK 1524 39 Biểu số 18: Sổ cái TK 1525 40 Biểu số 19: Sổ cái TK 1526 41 Biểu số 20: Sổ cái TK 1528 42 Biểu số 21: Sổ cái TK 153 43 Biểu số 22: Thống kê máy móc thiết bị thời điểm 31122013 44 Biểu số 23: Hóa đơn giá trị gia tăng 48 Biểu số 24: Biên bản tiếp nhận, bàn giao và đưa vào sử dụng 49 Biểu số 25: Sổ chi tiết TSCĐ 51 Biểu số 26: Sổ cái TK 211 52 Biểu số 27: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 55 Biểu số 28: Sổ cái TK 214 56 Biểu số 29: Sổ cái TK 214 58 Biểu số 30: Hóa đơn GTGT đầu ra 60 Biểu số 31: Sổ cái TK 131 62 Biểu số 32: Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào 64 Biểu số 33: Sổ cái TK 133 65 Biểu số 34 : Sổ cái TK 1368 67 Biểu số 35: Sổ cái TK 138 69 Biểu số 36: Biên bản bù trừ công nợ 74 Biếu số 37 :Biên bản đối chiếu công nợ 75 Biểu số 38 :Hóa đơn GTGT đầu vào 76 Biểu số 39 : Bảng kê chi tiết TK 331 75 Biểu số 40 : Sổ cái TK 331 77 Biểu số 41: Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra 80 Biểu số 42 : Sổ cái TK 333 81 Biểu số 43: Sổ cái TK 336 83 Biểu số 44: Bảng hệ số tiền lương phụ cấp 85 Biểu số 45: Bảng chấm công tháng 9 năm 2013 89 Biểu số 46: Bảng thanh toán tiền lương tháng 9 năm 2013 của phòng kinh doanh 90 Biểu số 47: Sổ cái TK 334 91 Biểu số 48: Sổ cái TK 338 92 Biểu 49: Sổ chi tiết tài khoản 621 96 Biểu số 50: Chứng từ ghi sổ 97 Biểu số 51: Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ 98 Biểu số 52: Sổ cái tài khoản 621 99 Biểu số 53: Sổ chi tiết tài khoản 622 101 Biểu số 54: Chứng từ ghi sổ 102 Biểu số 55: Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ 102 Biểu số 56: Sổ cái tài khoản 622 103 Biểu số 57: Sổ theo dõi chi tiết Tài khoản 627 106 Biểu số 58: Chứng từ ghi sổ 107 Biểu số 59: Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ 108 Biểu số 60: Sổ cái tài khoản 627 109 Biểu số 61: Chứng từ ghi sổ 111 Biểu số 62 Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ 112 Biểu số 63: Sổ cái tài khoản 154 113 Biểu số 64: Phiếu nhập thành phẩm 115 Biểu số 65: Sổ cái Tài khoản 155 116 Biểu số 66: Hóa đơn GTGT 118 Biểu số 67: Chứng từ ghi sổ 119 Biểu số 68: Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ 120 Biểu số 69: Sổ cái tài khoản 511 121 Biểu số 70: Sổ cái tài khoản 632 122 Biểu số 71: Chứng từ ghi sổ 123 Biểu số 72: Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ 124 Biểu số 73: Sổ cái tài khoản 641 125 Biểu số 74: Chứng từ ghi sổ 126 Biểu số 75: Sổ Đăng kí chứng từ ghi sổ 127 Biểu số 76: Sổ cái tài khoản 642 128 Biểu số 77: Sổ cái tài khoản 911 130 Biểu số 78: Phiếu thu 133 Biểu số 79: Phiếu chi 134 Biểu số 80: Sổ Cái tài khoản 111 135 Biểu số 81: Sổ cái tài khoản 112 138 Biểu số 82:Bảng cân đối kế toán 143 Biểu số 83: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 146 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 01: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 5 Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 6 Sơ đồ 03: Sơ đồ bộ máy kế toán 11 Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ theo phương pháp đối chiếu luân chuyển 15 Sơ đồ 05: Sơ đồ thủ tục nhập kho 17 Sơ đồ 06: Sơ đồ thủ tục xuất kho nguyên vật liệu 21 Sơ đồ 07: Sơ đồ kế toán chi tiết 25 Sơ đồ 08: Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp nguyên liêu, vật liệu, 27 Sơ đồ 09: Hạch toán một số nghiệp vụ tăng , giảm TSCĐ của công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 47 Sơ đồ 10 : Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về khấu hao TSCĐ 54 Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về sửa chữa lớn TSCĐ 57 Sơ đồ 12: Phương pháp hạch toán TK 131 61 Sơ đồ 13: Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 63 Sơ đồ 14: Phương pháp hạch toán các khoản thu nội bộ 66 Sơ đồ 15: Phương pháp hạch toán các khoản phải thu khác 68 Sơ đồ 16 : Sơ đồ hạch toán TK 331 77 Sơ đồ 17: Sơ đồ hạch toán TK 333 79 Sơ đồ 18 : Sơ đồ hạch toán TK 336 82 Sơ đồ 19: Sơ đồ hạch toán một số các nghiệp vụ chủ yếu về tiền lương. 87 Sơ đồ 20: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương 88 Sơ đồ 21: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 95 Sơ đồ 22 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 100 Sơ đồ 23: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất ở Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 104 Sơ đồ 24: Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm 110 Sơ đồ 25: Sơ đồ hạch toán tài khoản 911 129 LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam đang được xây dựng theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng XHCN. Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường này, các nhà tổ chức của doanh nghiệp phải luôn năng động, sáng tạo trong kinh doanh, chủ động nắm bắt và tìm kiếm thông tin kịp thời, chính xác, nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu của khách hàng. Từ đó đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh nhằm thoả mãn các yêu cầu. Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp là tiến hành sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh, cung cấp ngày càng nhiều hàng hoá, dịch vụ cho xã hội. Trong quá trình sản xuất, để đạt được kết quả cao nhất, doanh nghiệp phải khai thác và tận dụng năng lực sản xuất, ứng dụng thiết bị khoa học kỹ thuật, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm. Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vừa là thời cơ, vừa là thách thức cho nền kinh tế Việt nam nói chung và các thành viên kinh tế nói riêng. Khi hội nhập các doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả sẽ tự bị đào thải theo đúng quy luật kinh tế thị trường. Chính vì vậy các doanh nghiệp phải không ngừng phát huy nội lực, lợi thế so sánh, hạn chế và khắc phục những khó khăn để doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường. Để cạnh tranh được có hiệu quả trong cơ chế thị trường này thì mỗi doanh nghiệp phải đề ra mục tiêu cụ thể như: Sản xuất cái gì? với số lượng bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?... Kế toán với việc thu thập, ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời, bảo đảm cho việc hạch toán của công ty và cung cấp tài liệu cần thiết để giúp cho nhà quản lý đưa ra các chiến lược kinh doanh và quyết định đúng đắn. Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI em luôn được sự giúp đỡ, chỉ bảo của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Tuân và các cô chú, anh chị trong công ty, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Báo cáo của em gồm ba phần: Phần I: Khái quát chung về Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc Phần III: Nhận xét và kết luận Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu:thực trạng công tác kế toán tại công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc Phạm vi nghiên cứu : + Không gian: tại Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt BắcVVMI + Thời gian : từ ngày 23092015 đến ngày 20122015 Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức hiểu biết còn nhiều hạn chế nên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo hướng dẫn và các thầy cô giáo trong khoa để báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Nguyệt Yến Phần 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MỎ VIỆT BẮC – VVMI 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1.1.1. Tên và địa chỉ của công ty Tên công ty: Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc Thái Nguyên – VVMI. Là công ty con của Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc Vinacomin, thuộc tập đoàn công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam (TKV). Tên viết tắt : Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI Địa chỉ: Xã Cù Vân Huyện Đại Từ – Tỉnh Thái Nguyên. Số hiệu TK: 10201000528876 Mở tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên. Điện thoại: 02802 121925 Fax: 02803 725 113 Mã số thuế: 4600432062 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển công ty Cùng với sự phát triển của đất nước việc tiên quyết phát triển nền kinh tế chính là sự phồn thịnh của các ngành kinh tế chức năng. Vì vậy, Việt Nam không ngừng phát triển các ngành kinh tế để bắt nhịp với thế giới. nắm bắt và thấu hiểu được tầm quan trọng này, Công ty cổ phần Cơ khí mỏ Việt Bắc Thái nguyên Tổng công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc (VINACOMIN) ra đời nhằm phục vụ việc phát triển đất nước bên cạnh các nhà máy và các đơn vị thành viên. Quá trình phát triển của công ty từ khi thành lập đến nay có thể khái quát thành 2 giai đoạn sau: Giai đoạn từ năm 2007 2011 Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc được thành lập ngày 26062007 tại chi nhánh khách sạn Thái Nguyên VVMI. Nhà máy cơ khí mỏ Việt Bắc đã được công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI tổ chức khởi công xây dựng ngày 9112008, tại xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, công suất 2000 tấn clinkengày (tương đương 818.400 tấn xi măng năm), chất lượng xi măng đạt tiêu chuẩn PCB30 và PCB40. Tổng giá trị đầu tư ban đầu là 1.322 tỷ đồng. Đây là dự án đặc biệt quan trọng của Công ty công nghiệp mỏ Việt BắcVINACOMIN trong thực hiện chiến lược kinh doanh đa ngành có chọn lọc trên nền sản xuất than, góp phần đưa sản lượng xi măng của toàn Công ty (Xi măng La Hiên,Xi măng Tân Quan,Cơ khí mỏ Việt Bắc) đạt mức 3 triệu tấnnăm vào năm 2010. Giai đoạn từ năm 2011 đến nay Công ty CP Cơ khí mỏ Việt Bắc hoàn thành xậy dựng, chính thức đi vào vận hành từ tháng 92011. Năm 2012 Công ty sản xuất và tiêu thụ được 670.000 tấn sản phẩm xi măng, clinker, bằng 100% kế hoạch năm và đạt doanh thu trên 524 tỷ đồng, nộp ngân sách gần 18 tỷ đồng; tạo việc làm ổn định cho gần 400 lao động với mức thu nhập bình quân trên 4,5 triệu đồngngườitháng. Năm 2013 Công ty sản xuất và tiêu thụ 700 .000 tấn sản phẩm xi măng, clinker, bằng 80% kế hoạch năm và đạt doanh thu trên 564 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước gần 19 tỷ đồng, tạo việc làm ổn định cho hơn 400 công nhân lao động với mức thu nhập bình quân trên 4.9 triệu đồng ngườitháng. 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP Cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 1.2.1 Chức năng của công ty Đầu tư xây dựng, sản xuất, kinh doanh xi măng và các loại vật liệu xây dựng. Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, máy móc phục vụ ngành công nghiệp, xây dựng, khai khoáng. Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, giao thông; Phá dỡ chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi,điều hoà không khí và lắp đặt hệ thống xây dựng, hoàn thiện công trình xây dựng. Vận tải hàng hoá đường bộ, bốc xếp hàng hoá đường bộ và cảng sông. Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác. 1.2.2. Nhiệm vụ của công ty Tổ chức sản xuất, cung ứng xi măng và các loại vật liệu xây dựng theo đúng đăng ký trong giấy phép kinh doanh. Thực hiện nghĩa vụ và chế độ với nhà nước, thực hiện nghiêm túc pháp luật Bảo vệ tài sản, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hôi, tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Thiết lập quan hệ với các đối tác kinh doanh, liên doanh, liên kết trên cơ sở cùng có lợi, tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tạo việc làm, đảm bảo tu nhập, chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động. Tạo điều kiện cho người lao động học tập, nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn. 1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI 1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất Dây chuyển sản xuất xi măng của Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc áp dụng công nghệ sản xuất xi măng lò quay phương pháp khô với các thiết bị công nghệ, hệ thống kiểm tra, đo lường, điều chỉnh và điều khiển tự động ở mức tiên tiến, hiện đại phù hợp với đặc điểm, chất lượng và khả năng cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu thực tế của nhà máy. Bảo vệ môi trường, việc khử bụi ở các công đoạn nghiền liệu, nghiền than, nghiền xi măng sẽ được giải quyết bằng các biện pháp và thiết bị khử bụi khác nhau. Tại các vị trí chuyển đổi nguyên liệu cuối băng tải, gầu nâng, silô….đều có thiết bị lọc bụi tay áo kiểu mới hiệu suất cao phù hợp với khí hậu nóng ẩm của Việt Nam. Khí thải từ máy nghiền liệu, lò nung, ghi làm nguội…. đều được khử bụi bằng thiết bị lọc bụi tĩnh điện có hiệu suất cao đảm bảo nồng độ bụi có trong khí thải nhỏ hơn 50mgNm3 . Khí thải từ hệ thống nghiền xi măng, máy nghiền than được khử bụi bằng lọc bụi túi đảm bảo nồng độ bụi trong khí thải nhỏ hơn 50mgNm3. Các thiết bị đập, nghiền, phân ly tạo nhiều bụi được khử bụi bằng lọc bụi túi đảm bảo nồng độ bụi trong khí thải nhở hơn 50mgNm3. Các thiết bị vận chuyển, đường ống bơm vật liệu, bột than, thiết bị xuất xi măng rời…. đều được làm kín để tránh tỏa bụi ra môi trường xung quanh 1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất Sơ đồ 01: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 1.4. Tình hình bộ máy quản lý tại Công ty cổ cơ khí mỏ Việt Bắc – VVMI Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban chức năng Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty như: + Quyết định bầu, bãi nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát. + Thông qua Báo cáo tài chính năm, Báo cáo của Ban kiểm soát về Công ty, Báo cáo của Hội đồng quản trị, Báo cáo về những định hướng và kế hoạch phát triển Công ty, định mức cổ tức được thanh toán hàng năm,… Ban kiểm soát: Gồm có các thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra việc thực hiện các phương hướng chính sách của các bộ phận mà Hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đề ra báo cáo cho Hội đồng quản trị. Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm quản lý chung. Là người có quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật trước các thành viên góp vốn và sử dụng vốn, tài sản của công ty. Đối với công ty hiện nay thì chủ tịch hội đồng quản trị là kiêm giám đốc, bí thư Đảng ủy.  Phòng tổ chức hành chính Là Phòng tham mưu giúp Giám đốc và HĐQT quản lý về công tác Tổ chức nhân sự, công tác lao động tiền lương, các chế độ chính sách đối với người lao động; Công tác đào tạo và Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật; Công tác quản lý nghiệp vụ văn phòng; Công tác y tế cơ quan; Công tác bảo vệ an toàn an ninh trật tự trong toàn đơn vị. .  Phòng hành chính Là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty chiến lược thị trường, tiêu thụ sản phẩm, chiến lược bán hàng, xây dựng thương hiệu sản phẩm của Công ty.  Phòng kế hoạch vật tư Phòng Kế hoạch Vật tự Công ty là phòng tham mưu của Giám đốc và HĐQT; chịu trách nhiệm chính về công tác kế hoạch, giá thành của Công ty; Công tác vật tư cho sản xuất.  Phòng kế toán thông kê tài chính Phòng Kế toán Thống kê Tài chính là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp HĐQT, Giám đốc quản lý, tổ chức công tác hạch toán kế toán, công tác thống kê tài chính theo đúng luật Nhà nước quy định và quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn, của Công ty. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.  Phòng đầu tư xây dựng Phòng Đầu tư xây dựng Công ty là phòng tham mưu của HĐQT và Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về Công tác xây dựng các dự án; quy hoạch đầu tư phát triển; dự án cải tạo nâng cấp; dự án đầu tư duy trì sản xuất; dự án phát triển sản phẩm mới, dự án mua sắm đầu tư thiết bị.  Phòng cơ điện, an toàn + Phòng cơ điện: tham mưu cho Giám đốc, các Phó giám Công ty công tác quản lý cơ điện, đồng thời lập kế hoạch huy động thiết bị, sửa chữa, mua sắm thiết bị máy móc, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực cơ điện, xây dựng và tổ chức thực hiện các nội quy, quy trình hoạt động cho các thiết bị, công trình cơ điện, lập biện pháp lắp đặt, kiểm tra giám sát tình trạng kỹ thuật của hệ thống thiết bị và cung cấp điện. + Phòng an toàn: tham mưu cho Giám đốc, các Phó giám đốc Công ty thực hiện các chủ trương, biện pháp về tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác AT BHLĐ của Công ty theo quy định pháp luât. Đồng thời tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch ATBHLĐ, kế hoạch thủ tiêu sự cố, xây dựng các quy trình, quy phạm trong công tác an toàn đảm bảo đúng pháp luật của Nhà nước và cơ quan quản lý cấp trên. Hướng dẫn việc thực hiện quy trình, quy phạm an toàn, huấn luyện an toàn, thẩm định các thiết kế kỹ thuật.  Phòng kỹ thuật công nghệ Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng các loại vật tư, nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, sản phẩm bán sản phẩm của Công ty; Xây dựng quy trình sản xuất xi măng và các quy trình kiểm tra chất lượng; Quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đối với máy móc thiết bị và người lao động; Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm đúng quy định, quy trình đề ra. Chỉ đạo các phân xưởng sản xuất về kỹ thuật công nghệ sản xuất xi măng. Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ vào sản xuất, thực hiện các đề tài sáng kiến cải tiến kỹ thuật công nghệ trong Công ty. Tổ chức xây dựng, kiểm soát hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9000 trong mọi hoạt động sản xuất, phục vụ sản xuất của Công ty cổ phần xi măng Quan Triều VVMI.  Phân xưởng sản xuất CLINKER Quản lý toàn bộ tài sản, vật tư, lao động của đơn vị mình, tổ chức vận hành các thiết bị từ máy đập đá vôi, đá sét, hệ thống vận chuyển đến kho đồng nhất sơ bộ, hệ thống cấp phụ gia điều chỉnh nguyên liệu,lò nung , đồng thời phối hợp với phòng Điều hành trung tâm tổ chức vận hành hệ thống thiết bị nghiền liệu, đồng nhất bột liệu và lò nung trong phạm vi xưởng quản lý. Đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn, nhằm sản xuất Clanhke có chất lượng tốt, hiệu quả cao nhất.  Phân xưởng thành phẩm Giúp Giám đốc vận hành và quản lý thiết bị từ khâu vận chuyển Clanhke, thạch cao, phụ gia đến máy nghiền, vận chuyển xi măng bột vào silô, đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn nhằm nâng cao năng suất chất lượng. Ngoài chức năng nhiệm vụ đóng bao sản phẩm, quản lý tài sản, vận hành các thiết bị trong dây chuyền được giao còn phối hợp với phòng Kinh doanh để tổ chức xuất hàng khach hàng, đảm bảo chất lượng, số lượng đúng chủng loại và an toàn lao động, đáp ứng kịp thời cho khách hàng.  Phân xưởng sửa chữa cơ điện Lập kế hoạch báo cáo với ban Giám đốc về tình trạng hoạt động của toàn bộ dây chuyền trong nhà máy, nhất là tình trạng thiết bị của các công đoạn lò nung, cấp liệu, nghiền liệu, đóng bao.... để kịp thời chỉnh sửa thay thế. Thực hiện việc sửa chữa, lắp đặt, gia công, chế tạo, phục hồi thiết bị, nắm vững các thiết bị của dây chuyền sản xuất trong lĩnh vực cơ khí, đảm bảo các thiết bị hoạt động liên tục, an toàn, ổn định. Phối hợp với các đơn vị theo dõi hoạt động của các thiết bị, tìm ra nguyên nhân sự cố, đề xuất ý kiến với phòng cơ điện, kỹ thuật, lãnh đạo Công ty biện pháp khắc phục xử lý kịp thời. Quản lý hệ thống cấp nước phục vụ cho sản xuất kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Nắm vững nguồn nước, khả năng cung cấp để tổ chức vận hành và xử lý nước, điều phối nước hợp lý.. 1.5.Tình hình lao động của Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI Năm 2014, Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc với số lượng lao động là 215 người, với mức lương bình quân người tháng là 4.500.000 triệu đồng Cơ cấu lao động trong công ty tính đến 31122014 được thể hiện trong bảng sau: 2013 2014 So sánh (20132012) Số lượng lao động Số lượng (Người) (%) Số lượng (Người) (%) Số lượng (Người) (%) 1.801 100 1.896 100 95 5.27 Đại học 179 9,94 190 10,02 11 6,15 Cao đẳng 195 10,82 206 10,86 11 5,64 Trung cấp 160 8,88 170 8,97 10 6,25 Công nhân 1.267 70,36 1.330 70,15 63 4,97 Biểu số 01: Tình hình chất lượng lao động của Công ty năm 2014 Đơn vị tính: Người ( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) 1.6. Kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình phát triển của Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI Nhìn chung là một công ty mới bước vào thị trường do vậy những năm qua công ty đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng bằng nỗ lực của bản thân công ty và sự hỗ trợ nhiệt tình của các đơn vị bạn, được sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên. Cùng với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, dây chuyền sản xuất đồng bộ, khép kín hiện đại. Công ty cổ phần cơ khí mỏ Việt Bắc đã tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng nhất: Về thị trường, tiền vốn, tổ chức lại lao động và sản xuất... nhằm từng bước vượt qua khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất, phấn đấu hoàn thành kế hoạch tổng công ty giao, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, bảo toàn vốn và phát triển vốn trong sản xuất kinh doanh, chăm lo tốt đời sống cho người lao động. Với những cố gắng trên công ty vẫn đang giữ vững sự phát triển ổn định, năng suất lao động và giá trị sản lượng Công ty sẽ ngày càng tăng. Chính những yếu tố đó đã tạo cho Công ty vững bước trước sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường vật liệu xây dựng. Có thể lấy dẫn chứng bằng kết quả hoạt động của 2 năm gần đây : Biểu số 02 : Kết quả kinh doanh của Công ty Số TT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 20122011 Chênh lệch 20132012 Giá trị % tăng (giảm) Giá trị % tăng (giảm) 1 Vốn điều lệ (tỷ đồng) 650 650 0 100 0 100 2 Vốn kinh doanh (tỷ đồng) 1.571,80 2.232,94 238,86 17,92 661,14 42,063 Vốn tự có 647,16 999,98 107,3 19,876 352,82 54,518 Vốn vay 924,64 1.232,96 131,56 16,588 308,32 33,345 3 Tổng doanh thu (tỷ đồng) 5.488,26 6.657,67 67,38 1,213 1169,411 21,308 4 Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 119,305 190,667 40,975 25,56 71,362 59,815 5 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 89,479 143 59,321 39,87 53,521 59,814 (Nguồn: phòng KTTKTC) Phần 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ MỎ VIỆT BẮC VVMI 2.1. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc 2.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán Sơ đồ 03: Sơ đồ bộ máy kế toán 2.1.2. Chức năng + Kế toán trưởng: Là người tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của công ty, là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho Giám đốc điều hành đồng thời xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là: thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh. Điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của đơn vị thay mặt Nhà nước kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy định của Nhà nước về lĩnh vực kế toán cũng như lĩnh vực tài chính. Kế toán trưởng có quyền phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện các chủ trương về chuyên môn, ký duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chối không ký duyệt vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp không phù hợp với chế độ quy định, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng đó. + Kế toán tổng hợp: Thu thập, tổng hợp các thông tin kế toán định kỳ, lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị, đây là một nhiệm vụ quan trọng trong cơ cấu tổ chức hệ thống hạch toán kế toán của công ty. Lập các báo cáo nội bộ phục vụ yêu cầu quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành. + Kế toán tiền mặt: Theo dõi và kiểm tra lại các chừng từ thu chi của toàn công ty và cuối tháng lên báo cáo quỹ, vào sổ chi tiết công nợ. + Kế toán ngân hàng: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay, các khoản tiền phải nộp lập và quản lý các sổ chi tiết liên quan. + Thủ quỹ: Quản lý két quỹ của Công ty theo dõi thu, chi tiền mặt hàng ngày cuối ngày đối chiếu với sổ của kế toán tiền mặt cho khớp với số dư và chuyển toàn bộ chứng từ đã nhận trong ngày cho kế toán tiền mặt + Kế toán nguyên vật tư và thuế: Theo dõi trực tiếp việc nhập nguyên vật liệu từ ngoài vào và theo dõi việc xuất nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, lập thẻ kho, lập các chứng từ kế toán có liên quan đến nhập xuất nguyên vật liệu, theo dõi các khoản thuế được khấu trừ và phải nộp trong kỳ của công ty. + Kế toán tài sản cố định: Theo dõi việc nhập xuất và tính khấu hao hợp lý trên cơ sở phân loại tài sản cố định phù hợp với tình hình sử dụng và tỷ lệ khấu hao quy định. + Kế toán tiền lương và tiêu thụ: Tổng hợp tiền lương của toàn công ty. Lập bảng thanh toán tiền lương hàng tháng. Các bảng liên quan tới tiền thưởng. Ghi chép phản ánh doanh thu nội bộ, doanh thu bán ngoài. Ghi chép và phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ và tiêu thụ ngoài. Ghi chép phản ánh và theo dõi các khoản thuế ở khâu tiêu thụ như thuế GTGT. 2.1.3. Chế độ chính sách kế toán áp dụng tại công ty Hình thức kế toán áp dụng ở công ty: Nhật ký chứng từ. Phương pháp tính và nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. Phương pháp khấu hao Tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng. Phương pháp áp dụng tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng theo quy định của Nhà nước. Phương pháp kế toán hàng tồn kho: + Nguyên tắc đánh giá theo giá trị vốn thực tế + Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: giá bình quân gia quyền + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên Niên độ kế toán áp dụng: Từ ngày 01 01 đến ngày 3112 Kỳ kế toán: Quý Đơn vị tiền tệ: VNĐ theo nguyên tắc giá gốc. Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng các chính sách của Bộ Tài chính và theo hướng dẫn của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Bravo đã giúp bộ phận kế toán của công ty giảm bớt khối lượng công việc và nhân sự. 2.1.4. Hệ thống chứng từ kế toán Hình thức NKCT Công ty áp dụng bao gồm các loại sổ kế toán như sau: + Trong Công ty sử dụng 9 NKCT sau: Nhật ký chứng từ số 1: Ghi Có TK 111tiền mặt Nhật ký chứng từ số 2: Ghi Có TK 112 TGNH Nhật ký chứng từ số 3: Ghi Có TK 113 tiền đang chuyển Nhật ký chứng từ số 4: Ghi Có TK 311 vay ngắn hạn, TK 341 vay dài hạn, Nhật ký chứng từ số 5: Ghi Có TK 331 phải trả người bán Nhật ký chứng từ số 6: Gồm có 3 phần Phần I : Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp Phần II : Chi phí sản xuất kinh doanh tính theo yếu tố Phần III : Luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí sản xuất KD Nhật ký chứng từ số 7: Ghi có các TK: 133 Nhật ký chứng từ số 8: TK 333, 336, 338 + Bảng kê: Bảng kê số 1: Ghi nợ TK111tiền mặt Bảng kê số 2: Ghi nợ TK112TGNH Bảng kê số 3: Tính giá thực tế NVL Bảng kê số 4: Tập hợp chi phí TK 621, 622, 627 Bảng kê số 5: TK141 tạm ứng Bảng kê số 11: TK131 phải thu của khách hàng + Bảng phân bổ: Công ty sử dụng 3 bảng phân bổ Bảng phân bổ số 1: dùng cho TK 334 bảng phân bổ tiền lương và BHXH Bảng phân bổ số 2: dùng cho TK 152, 153 bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ Bảng phân bổ số 3: dùng cho TK 214 bảng phân bổ khấu hao TSCĐ  Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, chi, kiểm kê quỹ, séc, phiếu rút, phiếu gửi, uỷ nhiệm chi.  Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận tài sản cố định, thanh lý, biên bản nghiệm thu  Chứng từ hàng tồn kho: phiếu nhập, xuất, biên bản kiểm kê.  Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng lương.  Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn giá trị gia tăng, hợp đồng kinh tế. 2.1.5 Hệ thống sổ kế toán Hệ thống kế toán áp dụng theo Khoản 3, Điều 9 Thông tư 2002014 TTBTC (ban hành ngày 22122014) về việc ban hành chế độ kế toán Doanh nghiệp gồm: + Sổ kế toán chi tiết + Sổ nhật ký chứng từ + Sổ Cái 2.1.6 Hệ thống báo cáo tài chính Báo cáo được lập theo tháng bao gồm các loại sau: Bản thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Hệ thống báo cáo tài chính được nộp cho: + Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. + Cục thuế Thái Nguyên + Cục Thống kê Thái Nguyên + Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên 2.1.7 Các phần hành kế toán chính  Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ  Kế toán TSCĐ;  Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương;  Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm;  Kế toán toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm;  Kế toán vốn bằng tiền  Kế toán thanh toán  Kế toán nguồn vốn và xác định kết quả kinh doanh 2.2. Kế toán nguyên liệu, vật liệu công cụ dụng cụ 2.2.1.Đặc điểm vật tư và công tác quản lý Đặc điểm vật tư Công ty Cp cơ khí mỏ Việt Bắc là doanh nghiệp sản xuất nên nguyên vật liệu chủ yếu mang tính chất phục vụ cho quá trình sản xuất, bao gồm: + Các loại nguyên liệu chính: đá vôi, đất sét + Ngoài ra còn dùng nguyên liệu để điều chỉnh: quặng, bô xít.. Bên cạnh đó còn 1 số loại nhiên liệu như : thạch cao, xỉ, than… Công cụ dụng cụ của công ty được phân loại như sau: + Dụng cụ bảo hộ lao động: Quần áo bảo hộ, kính bảo hộ lao động, khẩu trang phòng độc, găng tay,… + Dụng cụ sản xuất: máy nghiền, máy đập, két chứa, xilo chứa, máy kẹp…. Công tác quản lý vật tư Tại mỗi kho, công ty đều bố trí một thủ kho chịu trách nhiệm theo dõi, bảo quản vật tư, ghi chép hàng ngày về số lượng vật tư nhập, xuất. Mỗi loại vật tư đều được theo dõi trên một thẻ kho riêng. Về định mức tiêu hao vật tư: Công ty đã xây dựng định mức tiêu hao từng loại vật tư đối với từng phân xưởng. Bảo quản vật tư: Vật tư mua về có thể được đưa ngay vào sản xuất hoặc được nhập kho rồi mới đưa vào sử dụng. Do đó đối với vật tư nhập kho thì phải được bảo quản cẩn thận theo đúng quy định của đơn vị đối với từng loại và phải tuân thủ những quy định khi lưu kho nhằm đảm bảo tính sẵn sàng sử dụng của mỗi vật tư. 2.2.2. Kế toán chi tiết NVL,CCDC  Hệ thống chứng từ sử dụng Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty sử dụng những chứng từ sau: + Phiếu nhập kho Mẫu số 01VT + Phiếu xuất kho Mẫu số 02VT + Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng Mẫu số 01GTKT3001 + Bảng kê mua hàng + Biên bản kiểm nghiệm vật tư,công cụ, sản phẩm, hàng hóa + Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ + Biên bản kiểm kê vật tư,công cụ, sản phẩm, hàng hóa + Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ  Sổ kế toán chi tiết + Thẻ kho Mẫu số S12DN + Sổ chi tiết TK 152, 153  Phương pháp hạch toán chi tiết Để hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa tại đơn vị, công ty sử dụng phương pháp đối chiếu luân chuyển. Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ theo phương pháp đối chiếu luân chuyển Ghi chú: : Ghi hàng ngày. : Đối chiếu, luân chuyển. : Ghi cuối tháng. Trình tự ghi chép tại kho: Thủ kho dùng “Thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật tư hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật tư hàng hóa, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho; cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho. Định kỳ 3 – 5 ngày, thủ kho gửi các chứng từ nhập – xuất đã phân loại theo từng thứ vật tư hàng hóa cho phòng kế toán. Trình tự ghi chép ở phòng kế toán: Phòng kế toán mở sổ kế toán chi tiết để ghi chép tình hình nhập xuất của từng thứ vật tư theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Kế toán khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho của thủ kho chuyển đến, kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh từng chứng từ, căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho để ghi sổ chi tiết vật từ có liên quan, mỗi chứng từ được ghi một dòng. Cuối tháng kế toán cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và tồn kho của kho, lập báo cáo tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị để đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, và với số liệu của bộ phận kế toán tổng hợp NVL, CCDC. 2.2.3 Thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ a. Thủ tục nhập kho Hàng tháng các phòng ban gửi kế hoạch mua sắm nguyên liệu, vật liệu đến phòng kế hoạch vật tư để phòng tổng hợp báo cáo Giám đốc Công ty duyệt mua phục vụ kịp thời cho sản xuất. Đối với nhu cầu vật tư đột xuất, phát sinh ngoài kế hoạch, các bộ phận liên quan lập phiếu đặt hàng và các giải trình cần thiết báo cáo Giám đốc duyệt, gửi về phòng kế hoạch vật tư tổng hợp và thực hiện nghĩa vụ mua sắm đáp ứng yêu cầu. Căn cứ vào kế hoạch, phiếu đặt hàng được Giám đốc duyệt, phòng Kế hoạch vật tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ mua sắm nguyên liệu, vật liệu theo chức năng. Đối với lô hàng có giá trị dưới 10 triệu đồng: phòng KHVT liên hệ tìm nguồn hàng, lấy báo giá báo cáo Giám đốc Công ty duyệt trên cơ sở phải có đủ 03 báo giá trở lên của các khách hàng. Bên cạnh đó phòng KHVT phải chủ động nghiên cứu, khảo sát và nắm bắt thông tin giá cả thị trường để tham mưu cho giám đốc duyệt. Đối với lô hàng có giá trị trên 10 triệu đồng: phải được thông qua Hội đồng duyệt giá do Giám đốc Công ty quyết định thành lập. Hội đồng căn cứ vào các hồ sơ do phòng KHVT cung cấp có trách nhiệm lập biên bản so sánh, đánh giá các nhà cung cấp phù hợp với quy định của Công ty. Hồ sơ phải nêu đầy đủ các thông tin: thông số kĩ thuật, nguồn gốc, giá cả… Khi Hội đồng lựa chọn được đối tác, phòng KHVT có trách nhiệm lập tờ trình xin uỷ quyền kí hợp đồng mua vật tư, trình Tổng giám đốc duyệt trước khi thực hiện. Sau khi hợp đồng được Công ty uỷ quyền, phòng KHVT căn cứ vào giấy uỷ quyền trình Giám đốc kí hợp đồng mua vật tư theo đúng nội dung được uỷ quyền của Công ty. Sau khi mua vật tư về, Công ty thành lập Hội đồng nghiệm thu. Căn cứ vào tài liệu người giao hàng xuất trình, Hội đồng nghiệm thu tiến hành kiểm tra, nghiệm thu đối với số hàng có chứng từ hợp pháp. Sau khi vật tư được nghiệm thu, thủ kho cho nhập kho thủ kho số thực nhập và mở thẻ kho để quản lý. Cán bộ kĩ thuật kiểm nghiệm chất lượng nguyên liệu, vật liệu lập biên bản kiểm nghiệm để làm căn cứ cho phòng kế hoạch vật tư viết phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập làm 3 liên: Liên 1: lưu ở phòng kế hoạch vật tư. Liên 2: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán vật tư để ghi sổ chi tiết. Liên 3: dùng để thanh toán. Sơ đồ 05: Sơ đồ thủ tục nhập kho Nguyên vật liệu nhập kho được hạch toán theo giá thực tế, chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ () khỏi chi phí mua. Ví dụ: Một nghiệp vụ nhập kho của công ty trong tháng 9 2015 Biểu số 03: Hóa đơn GTGT đầu vào HÓA ĐƠN GIA TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao người mua Ngày 25 tháng 9 năm 2015 Mẫu số: 01GTKT – 3LL – 01 Ký hiệu: AA2012T Số: 0217247 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH XD và TM Tùng Linh Địa chỉ: Tổ 12m Phan Đình Phùng – TP. Thái Nguyên Số tài khoản: 6201650435821018 tại NH đầu tư và phát triển – CN Thái Nguyên Điện thoại:0280.3855.956 Fax: 02803.3855.090 Email: tunglinhgmail.com Mã số thuế : 4601023055 Họ tên người mua hàng: Phạm Hồng Sơn Đơn vị: Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc Địa chỉ: Xã Cù Vân, huyện Đại Từ, TP. Thái Nguyên Số tài khoản : 6509304000981894 tại NH công thương CN Thái Nguyên Hình thức thanh toán: chuyển khoản Mã số thuế : 4600409377 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT ( đồng) Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1 x 2 Giá sắt đựng tài liệu KT:2000x475x2000 PCB30 cái 2,000 3.163.636,00 6.327.272 Cộng tiền hàng : 6.327.272 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 632.728 Tổng cộng tiền thanh toán : 6.960.000 Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu chín trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn. Người mua hàng ( Ký, ghi rõ họ, tên) Kế toán trưởng ( Ký, ghi rõ họ, tên) Thủ trưởng đơn vị ( Ký, đóng dấy, ghi rõ họ, tên) ( Nguồn: Phòng KTTK tài chính) Biểu số 04: Biên bản kiểm nghiệm Đơn vị: Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI Bộ phận: Phòng kế hoạch vật tư Mẫu số 03VT Ban hành theo QĐ 152006 QĐBTC Ngày 20032006 của bộ trưởng BTC BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Ngày 25 tháng 9 năm 2015 Số: ............. Căn cứ : QĐ 234 ngày 19 tháng 7 năm 2012 của công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc VVMI Ban kiểm nghiệm gồm: Ông( bà) : Phùng Ngọc Cầm Chức vụ: Phó GĐ kỹ thuật Trưởng ban Ông( bà) : Phùng Thị Hà Chức vụ: Phòng KTKH Ủy viên Ông( bà) : Ngọc Văn Tiên Chức vụ: Phòng KTCĐ Ủy viên Ông( bà) : Nguyễn Thị Lan Chức vụ: Phòng kế toán Ủy viên Ông( bà) : Lưu Thị Bích Đào Chức vụ: Thủ kho Ủy viên Đã tiến hành các nội dung kiểmnghiệm sau: STT Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư, công cụ, SP , HH Mã Số Phương thức kiểm nghiệm Đơn vị tính Số lượng Kết quả kiểm nghiệm Ghi chú Số lượng đúng quy cách, phẩm chất Số lượng không đúng với quy cách, PC 1 Giá sắt đựng tài liệu KT:2000x475x2000 KKTX cái 2,000 2,000 0 Ý kiến của ban kiểm nghiệm :…………………………………………….. Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) ( Nguồn: Phòng KTTK tài chính) Biểu số 05: Phiếu nhập kho CÔNG TY CP CƠ KHÍ MỎ VIỆT BẮCVVMI XÃ CÙ VÂN,H.ĐẠI TỪ, T.THÁI NGUYÊN Mẫu số: 01VT (Ban hành theo QĐ số 152006QĐBTC ngày 2032006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 25 tháng 9 năm 2015 Nợ :1521 Số: 009 Có: 331 Họ và tên người nhận hàng : Hoàng Ánh Mai Đơn vị Chi nhánh Thương Mại Trung tâm ( CNTMTT) Diễn giải : nhập kho CCDC tại công ty Cp cơ khí mỏ Việt Bắc Theo các HĐ : số 0217247 ngày 25092015 Nhập tại kho STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Mã kho Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Giá sắt đựng tài liệu KT:2000x475x2000 cái 2,000 3.163.636,00 6.327.272 Cộng Thuế NK Thuế GTGT Tổng tiền 6.327.272 632.728 6.960.000 Cộng thành tiền( bằng chữ): Sáu triệu chín trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn. Lập phiếu Thủ kho Phòng KHVT Kế toán trưởng Thủ trưởng đv (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) ( Nguồn: Phòng KTTK tài chính) b. Thủ tục xuất kho Các bộ phận có nhu cầu viết đơn xin lĩnh vật tư rồi chuyển đến phòng kế hoạch vật tư để phòng kế hoạch vật tư căn cứ vào đó để viết phiếu xuất kho. Khi các đơn vị có phiếu xuất kho, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các phiếu rồi mới tiến hành cấp phát. Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: Liên 1: lưu ở phòng tài chính kế toán. Liên 2: lưu ở phòng kế hoạch vật tư. Liên 3: lưu ở đơn vị lĩnh vật tư. Trường hợp xuất vật tư, phụ tùng cho sửa chữa phải thực hiện nguyên tắc thu cũ cấp mới. Sơ đồ 06: Sơ đồ thủ tục xuất kho nguyên vật liệu (Nguồn: Phòng Thống kêKế toánTài chính) Ví dụ : nghiệp vụ xuất kho trong tháng 92015 của công ty như sau. Biểu số 06: Giấy đề nghị cấp vật tư Đơn vị: Công ty CP cơ khí mỏ Việt Bắc – VVMI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: ___________ Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2015 GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ Họ và tên: Vũ Đại Việt Đơn vị: Ck Lý do sử dụng: Phục vụ sản xuất................................................................... TT Tên Vật Tư Đơn vị Tính Số Lượng Ghi Chú 1 Mũi khoan phi 22 Cái 1,00 2 Lưỡi cưa vòng Cái 2,00 3 Ta rô M16 x 1,5 Cái 5,00 Đơn vị sử dụng Thủ kho P. KHVT Giám đốc (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) ( Nguồn: Phòng KTTK tài chính) Biểu số 07: Phiếu xuất kho CÔNG TY CP CƠ KHÍ MỎ VIỆT BẮC VVMI Mẫu số : 02 VT Ban hành theo QĐ số 152006 QĐBTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng của Bộ tài chính Số 009007 PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 11 năm 2015 Đơn vị sử dụng: Phân xưởng CK Xuất tại kho: Kho vật tư dây truyền Nội dung: Bơm nước PXCLK Nợ 62731: 439.000 Mục đích sử dụng: Phục vụ sản xuất Có 15231: 439.000 S T T Tên, nhãn , quy cách phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 2 3 Con thu thép DN5040(341) Kép thép DN 50 (OCN) Tê thép DN8050 (OCN) Cái Cái Cái 1,00 2,00 5,00 1,00 2,00 5,00 42.000,00 21.000,00 71.000,00 42.000 42.000 355.000 Cộng 439.000 Tổng số tiền( Viết bằng chữ): bốn trăm ba mươi chín ngàn đồng chẵn. Ngày.....tháng....năm..... Phòng KHVT Đơn vị sử dụng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) ( Nguồn: Phòng KTTK tài chính) 2.2.4 Quy trình hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 2.2.4.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ  Chứng từ sử dụng Hệ thống chứng từ kế toán về nguyên vật liệu trong công ty áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện theo Thông tư 2002014 TTBTC ban hành ngày 22122104 của Bộ tài chính bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT 3LL ). Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02 GTGT 3LL ). Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 VT ). Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 VT ). Thẻ kho (Mẫu số S12 – DN ). Giấy đề nghị cấp vật tư. Giấy đề nghị cấp vật tư. Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu số S10 – DN ). Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm (Mẫu số 05 VT ). Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm (Mẫu số 03 VT ). Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 VT ). Bảng kiểm kê mua hàng (Mẫu số 06 VT ). Bảng phân bổ nguyên vật liệu, vật liệu (Mẫu số 07 VT ). Sổ sách sử dụng Chứng từ ghi sổ; Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; Sổ cái tài khoản ; Bảng tổng hợp nhập xuất tồn; Thẻ kho;  Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song nhằm giúp cho việc ghi chép dễ dàng, dễ đối chiếu, kiểm tra nhằm hạch toán chính xác đầy đủ báo cáo kịp thời tình hình biến động nguyên liệu, vật liệu tại công ty. Ta có, sơ đồ hạch toán kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp thẻ song song: Sơ đồ 07: Sơ đồ kế toán chi tiết Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối ứng Tại kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép việc nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo số lượng. Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ vật liệu cùng nhãn hiệu quy cách ở cùng một kho. Phòng kế toán lập thẻ kho và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Hàng ngày khi nhận được các chứng từ kế toán về nhập xuất vật liệu, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ cho nhập, xuất kho vật liệu rồi ghi số lượng thực tế của vật liệu nhập xuất vào chứng từ sau đó sắp xếp chứng từ theo từng loại riêng biệt đồng thời căn cứ vào các chứng từ này thủ kho ghi số lượng vật liệu nhập xuất vào thẻ kho, mỗi chứng từ ghi 1 dòng, mỗi ngày thủ kho ghi số tồn kho và ghi vào thẻ kho. Sau khi ghi vào thẻ kho xong, thủ kho sắp xếp lại chứng từ và lập phiếu giao nhận chứng từ rồi chuyển những chứng từ đó cho nhân viên kế toán vật liệu. Khi giao nhận phải ký vào phiếu giao nhận chứng từ để làm cơ sở xác định trách nhiệm. Tại phòng kế toán : Kế toán vật liệu sử dụng thẻ hoặc sổ chi tiết vật liệu để ghi chép cả số lượng lẫn giá trị của vật liệu nhập, xuất, tồn. Thẻ hay sổ kế toán chi tiết vật liệu cũng được mở cho từng thư vật liệu, tương ứng với thẻ kho mở ở từng kho. Theo định kỳ nhân viên kế toán vật liệu xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho. Khi chứng từ nhập xuất được chuyển về phòng kế toán, kế toán phải kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, ghi số tiền vào chứng từ rồi phân loại chứng từ và sau đó ghi số lượng lẫn giá trị của vật liệu nhập xuất vào thẻ hoặc sổ chi tiết vật liệu đồng thời tính ra số tồn và ghi vào thẻ hay sổ chi tiết vật liệu. Cuối tháng sau khi đã ghi chép hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng liên quan đến nhập xuất vật liệu vào sổ chi tiết vật liệu kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết vật liệu để tính ra tổng số nhập xuất và số tồn kho của từng thứ vật liệu cả về số lượng lẫn giá trị. Số lượng vật liệu nhập xuất, tồn kho trong sổ kế toán chi tiết được dùng để đối chiếu với số lượng vật liệu nhập xuất, tồn kho trên thẻ kho và đối chiếu với số thực tế khi kiểm kê. Trong trường hợp có chênh lệch thì phải kiểm tra xác minh và tiến hành điều chỉnh kịp thời theo chế độ quy định. Mặt khác, kế toán chi tiết vật liệu còn phải căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu để tổng hợp giá trị của vật liệu nhập xuất, tồn trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu dùng làm cơ sở để đối chiếu với giá trị của vật liệu nhập xuất tồn mà kế toán trong kỳ đã phản ánh tổng hợp trên các sổ sách liên quan. 2.2.4.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.  Tài khoản sử dụng Tài khoản 152: nguyên liệu , vật liệu Tài khoản cấp II: 1521 Kho nguyên vật liệu TK cấp 3: 15211 Kho nguyên vật liệu 15212 Kho bi đạn, kim khí, vật liệu phụ 15213 Kho dầu mỡ phụ 15214 Kho hóa chất 15215 Kho văn phòng phẩm 1522
Xem thêm

Đọc thêm

 MỘT SỐ BIỆNPHÁP HÌNH THÀNH CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH VẬN TẢI CỦACHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TKV XÍ NGHIỆP VẬN TẢI XẾP DỠCÔNGTY TNHH MTV VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ VINACOMI

MỘT SỐ BIỆNPHÁP HÌNH THÀNH CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH VẬN TẢI CỦACHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TKV XÍ NGHIỆP VẬN TẢI XẾP DỠCÔNGTY TNHH MTV VẬT TƯ VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ VINACOMI

- Quyền ký quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động nhân sự tại công ty.- Thẩm định các bản quyết toán lãi lỗ hàng quý, hàng năm.7* Phòng tài chính kế toán :- Giúp giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc trong việc tổ chức, chỉđạo toàn bộ công tác kế hoạch tài chính, hạch toán thống kê toàn công ty theo đúngquyđịnh của Nhà nước và pháp lệnh kế toán thống kê đã ban hành.- Tổ chức bộ máy, hình thức kế toán thống kê từ cơ sở cho đến công ty phù hợpvới năng lực và thực tế nhằm phát huy hiệu quả bộ máy quản lý.- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ và trung thực toàn bộ các hoạtđộng kinh doanh và tài sản của công ty.- Tính toán chính xác kết quả kinh doanh, kiểm kê tài sản...- Cân đối vốn, sử dụng tốt các loại vốn trong kinh doanh để đạt hiệu quả caonhất.* Phòng kỹ thuật:- Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm các khâu sản xuất, tổ chức quản lý,kiểm tra công nghệ và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm.- Căn cứ hợp đồng kinh tế lập phương án kỹ thuật, khảo sát, lên danh mục, hạngmục cung cấp cho Phòng kinh doanh để xây dựng giá thành sản phẩm.- Tham gia vào việc kiểm tra xác định định mức lao động trong các công việc,các công đoạn sản xuất.- Nghiên cứu xây dựng danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm và địnhmức kỹ thuật áp dụng trong công ty.- Xác nhận về thời gian hoàn thành chất lượng công việc của tất cả các lệnh sảnxuất làm cơ sở Thực phẩmh toán tiền lương, tiền công cho công nhân.- Soạn thảo, xây dựng quy trình công nghệ để thi công các sản phẩm.
Xem thêm

55 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại CÔNG TY vận tải, xây DỰNG và CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH hà

Báo cáo thực tập tổng hợp tại CÔNG TY vận tải, xây DỰNG và CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH hà

MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 2 I. Giới thiệu chung về Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 2 II. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 2 III. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 4 1. Chức năng 4 2. Nhiệm vụ 4 IV. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà trong thời gian qua 5 PHẦN II: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 9 I. Đặc điểm về công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 9 II. Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 13 PHẦN III: CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 14 I. Đặc điểm về cơ cấu sản xuất của Công ty 14 II. Đánh giá về cơ cấu sản xuất của Công ty 15 PHẦN IV: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 16 I. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 16 II. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 16 PHẦN V: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG TY 20 I. Ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác hoạch định chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp 20 II. Công tác hoạch định chiến lược và kế hoạch phát triển của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 29 PHẦN VI : CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 35 I. Phân tích công việc 35 II. Tổ chức tuyển chọn nhân viên 37 III. Những nội dung chính về tuyển chọn lao động trong Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 40 IV. Định mức lao động và năng suất lao động 42 V. Tình hình lao động và tiền lương tại Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 44 VI. Các hình thức kích thích vật chất và tinh thần đối với người lao động trong Công ty 48 PHẦN VII: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 51 I. Quản trị chất lượng 51 II. Quản trị chất lượng ở Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 53 III. Quản trị máy móc thiết bị 57 PHẦN VIII: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 59 I. Quản trị vốn cố định, vốn lưu động 59 II. Nguồn tài trợ Công ty 62 III. Doanh thu, lợi nhuận 64 IV. Phân tích báo cáo tài chính Công ty 65 PHẦN IX: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƯ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 74 I. Công tác mua sắm, dự trữ vật tư kỹ thuật 74 II. Công tác cấp phát và sử dụng vật tư trong sản xuất của Công ty 75 PHẦN X: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP TRONG CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 76 I. Đặc điểm công tác quản trị sản xuất và tác nghiệp của Công ty 76 II. Mục tiêu của công tác quản trị sản xuất và tác nghiệp trong Công ty 77 III. Nội dung chủ yếu của quản trị sản xuất và tác nghiệp trong Công ty 77 PHẦN XI: QUẢN TRỊ MARKETING CỦA CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 83 I. Thị trường và công tác nghiên cứu thị trường của Công ty 83 II. Công tác Marketing của Công ty PHẦN XII: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ I. Về cơ cấu tổ chức II. Về hoạch định chiến lược III. Về quản trị nhân lực IV. Về quản trị kỹ thuật V. Về quản trị tài chính VI. Về quản trị vật tư kỹ thuật VII. Về quản trị tác nghiệp 84 92 92 92 93 93 94 94 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 96
Xem thêm

Đọc thêm

Chuyên đề tốt nghiệp: Hoàn thiện các hình thức trả lương thưởng tại công ty Thương mại và Dịch vụ (TRASERCO)

Chuyên đề tốt nghiệp: Hoàn thiện các hình thức trả lương thưởng tại công ty Thương mại và Dịch vụ (TRASERCO)

Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà mỗi doanh nghiệp đều quan tâm đến , nó quyết định sự tồn tại hay diệt vong trong suốt quá trình vận hành. Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh thì phải có được những biện pháp , những gì đúng đắn. Tiền lương là công tác cơ bản trong mỗi doanh nghiệp , đặc biệt là giai đoạn hiện nay khi thị trường vận hành trong nền kinh tế mở. Nếu biết khai thác sử dụng tốt công tác tiền lương thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng đạt được mục tiêu cao nhất của mình. Việc trả lương , thưởng cho người lao động nhằm bù đắp lại cho họ những hao phí về sức lao động bỏ ra , ngoài ra việc thực hiện các hình thức phân phối tiền lương thưởng hợp lý còn là động lực thúc đẩy người lao động hăng say làm việc , phát huy sáng kiến quý báu và làm tăng năng suất lao động. Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo đời sống cho người lao động , doanh nghiệp ơhải có nghĩa vụ đối với nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức phân phối tiền lương , tiền thưởng , là sinh viên chuyên nghành QTNL , ngoài việc tiếp thu các bài giảng trên lớp đi vào thực tiễn công tác tiền lương thực tế sẽ củng cố được kiến thức đã học thực hiện tốt chuyên môn của mình sau khi tốt nghiệp Nhờ sự chỉ bao tận tình của các thày cô giáo trong thời gian thực tập tại Công ty Thương mại và dịch vụ (TRASERCO) em đã hiểu kỹ hơn về công tác tiền lương trong thực tế. Đề tài :“Hoàn thiện hình thức trả lương , trả thưởng trong công ty Thương mại và dịch vụ (TRASERCO) nhằm đánh giá khái quát thực trạng công tác trả lương , trả thưởng tại công ty từ đó tìm ra một số giải pháp phù hợp hơn trong thực tế. Đề tài nay gồm 3 phần chính: Phần I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG , TIỀN THƯỞNG TRONG DOANH NGHIỆP Phần II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG , TRẢ THƯỞNG Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ(TRASERCO) Phần III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG , TIỀN THƯỞNG Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ(TRSERCO)
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Hoàn thiện quy chế trả lương, các chế độ phúc lợi xã hội cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại việt hà

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Hoàn thiện quy chế trả lương, các chế độ phúc lợi xã hội cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại việt hà

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 BẢNG CHÚ THÍCH VIẾT TẮT 2 PHẦN MỞ ĐẦU 6 1. Lý do chọn đề tài 6 2. Mục tiêu nghiên cứu 7 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 7 4. Phạm vi nghiên cứu 7 5. Phương pháp nghiên cứu 7 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 7 7. Kết cấu đề tài 8 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ 9 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 9 1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 9 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 9 1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 14 1.1.4. Khát quát hoạt động của công tác quản trị nhân lực 15 1.1.4.1. Hoạch định nhân lực: 15 1.1.4.2. Tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực: 16 1.1.4.3. Sắp xếp bố trí nhân lực 17 1.1.4.4. Đánh giá thực hiện công việc: 19 1.1.4.5. Thù lao và phúc lợi: 20 1.1.4.6. Đào tạo, phát triển nhân lực 21 1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng quy chế trả lương tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 22 1.2.1. Cơ sở lý luận 22 1.2.2. Quy chế trả lương 23 1.2.2.1. Khái niệm về quy chế trả lương 23 1.2.2.2. Nguyên tắc xây dựng quy chế trả lương 23 1.2.2.3. Mục đích của quy chế trả lương 24 1.2.3. Nội dung của quy chế trả lương 24 1.2.3.1. Những quy định chung 24 1.2.3.2. Quỹ lương và sử dụng quỹ lương 24 1.2.3.3. Phân phối quỹ tiền lương 25 1.2.3.4. Trình tự, thủ tục xây dựng quy chế trả lương 25 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÚC LỢI XÃ HỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ 28 2.1. Phân tích những quy định chung trong quy chế trả lương tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 28 2.1.1. Những căn cứ để xây dựng quy chế trả lương 28 2.1.2.Các hình thức tiền lương 28 2.1.3. Chi tiết công tác tiền công, tiền lương và các chương trình phúc lợi xã hội 29 2.1.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian: 30 2.1.3.2. Hình thức trả lương khoán sản phẩm: 30 2.2. Các chương trình phúc lợi xã hội tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 33 2.2.1. Tạo động lực cho người lao động 34 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÚC LỢI XÃ HỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ 36 3.1. Đánh giá chung về tiền công, tiền lương và các chương trình phúc lợi xã hội tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 36 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền công, tiền lương và các chương trình phúc lợi xã hội ở Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 38 3.2.1. Phương hướng hoàn thiện 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Xem thêm

Đọc thêm

Thực trạng công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh, kế toán tại Công ty TNHH Fuji Việt Nam

Thực trạng công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh, kế toán tại Công ty TNHH Fuji Việt Nam

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4 DANH MỤC SƠ ĐỒ 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU 5 LỜI MỞ ĐẦU 6 PHẦN THỨ NHẤT 7 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH FUJI VIỆT NAM 7 1.Tổ chức quản lý: 7 1.1Lịch sử hình thành Công ty TNHH Fuji Việt Nam: 7 1.2 Nhiệm vụ của công ty: 7 1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của đơn vị 9 1.4 Mô hình tổ chức quản lý của đơn vị: 11 2.Tổ chức sản xuất: 14 2.1Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất công ty 14 2.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận sản xuất 14 3.Tổ chức kế toán 15 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 15 3.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán,sổ kế toán 16 3.3Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 17 3.4Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 18 PHẦN THỨ HAI 19 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH FUJI VIỆT NAM 19 AVăn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý và vận dụng để hạch toán kế toán ở Công ty TNHH Fuji Việt Nam 19 1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán. 19 1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng,thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: 20 1.3 Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa: 21 1.4 Hoạt động quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương: 22 1.5 Kế toán và quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ: 23 1.6 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước 24 BHệ thống các chứng từ,sổ chi tiết,sổ tổng hợp sử dụng để kế toán ở Công Ty TNHH Fuji Việt Nam 25 1.Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 25 1.1. Chứng từ kế toán sử dụng. 25 1.2 Tài khoản kế toán sử dụng. 25 2.Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Fuji Việt Nam 29 Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Fuji Việt Nam 64 1. Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty. 64 2. Nhận xét về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty. 64 2.1. Ưu điểm : 64 2.2. Nhược điểm : 64 3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty TNHH Fuji Việt Nam 65 KẾT LUẬN 67
Xem thêm

Đọc thêm

 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂNĐÔ THỊ MỚI TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊBỘ XÂY DỰNG

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂNĐÔ THỊ MỚI TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊBỘ XÂY DỰNG

không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nước nhậnđầu tư. Tuy nhiên, với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thì nước nhận đầu tưkhông phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ (do người đầu tưmang đến góp vốn và sử dụng), trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất khẩutheo con đường ngoại thương vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nước nhận đầutư, học tập được kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối côngnghiệp nước ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trường quốc tế. Nước nhậnđầu tư trực tiếp phải chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu tư đem lại với người đầu tưtheo mức độ góp vốn của họ. Vì vậy, có quan điểm cho rằng đầu tư nướcngoài sẽ làm cạn kiệt tài nguyên của nước nhận đầu tư.Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể của mình, các nước ASEAN và NICSĐông Á, có nước dựa chủ yếu vào vốn đầu tư gián tiếp (Hàn Quốc,Philippine, Thái Lan, Indonesia, Malaysia), có nhiều nước lại chú trọng vốnđầu tư trực tiếp (Singapore, Hồng Kông).Để thu hút nhanh các nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nướcASEAN và NICS Đông Á đã tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư nhưcung cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ, có luật đầu tư ưu đãi, lập các khu chế xuấttheo hướng thu hút vốn đầu tư là kỹ thuật cao và phục vụ xuất khẩu.12II. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ.1. Khái niệm và bản chất kết quả và hiệu quả đầu tư.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích đánh giá kết quả đầu tư.Kết quả của hoạt động đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tưdưới dạng lợi ích cụ thể, có định lượng đạt được từ các hoạt động khác nhaucủa dự án. Đó là những gì có thể cân, đo, đong, đếm được như số sản phẩmtiêu thụ, số tài sản cố định huy động được... Đó cũng có thể là những chỉ tiêuphản ánh chất lượng có tính chất định tính như chất lượng sản phẩm, uy tín
Xem thêm

95 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty thiết bị vật tư du lịch

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ VẬT TƯ DU LỊCH

Công ty thiết bị vật tư du lịch là mét doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị trực thuộc Tổng Cục Du lịch Việt Nam, là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Tên công ty : Công ty thiết bị vật tư Du Lịch Tên giao dịch : Matourimex Trụ sở chính tại : 26 Láng Hạ Đống Đa – Hà Nội Điện thoại : 7760306 – 7760309 Fax : 7760309 Công ty thiết bị vật tư Du lịch đã trãi qua quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn sau: Năm 1955 Miền Bắc lập lại hoà bình, Bộ Nội Thương đã thành lập một công ty phụ trách công tác du lịch gọi là công ty Du lịch. Công ty này chỉ đơn thuần là vận chuyển lương thực phân phối đến mọi nơi cho dân cư từ vùng này đến vùng khác. Khi thống nhất đất nước nhu cầu đi lại ăn ở của nhân dân ngày càng phát triển, trước tình hình đó Chính Phủ thành lập Tổng Cục Du lịch Việt Nam; lúc này từ một phòng vật tư trong công ty du lịch chuyên làm nhiệm vụ giao dịch với các cơ sở sản xuất các mặt hàng thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất… Sau đó cung cấp hàng tới các nơi tiêu thụ theo sự chỉ đạo của công ty. Bởi vậy phòng vật tư đã được tách ra và chính thửctở thành Công ty thiết bị vật tư du lịch tháng 8 năm 1982. Đây là doanh nghiệp nhà nước đầu tiên được thành lập để hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu các thiết bị vật tư phục vụ cho nhành Du lịch.
Xem thêm

19 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HOÁ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HOÁ

MỤC LỤC Trang Lời nói đầu 1 Phần thứ nhất: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở DOANH NGHIỆP 3 I. Khái niệm, đặc điểm tiền lương, nhiệm vụ kế toán tiền lương các khoản trích theo lương 3 1. Khái niệm tiền lương và bản chất kinh tế của tiền lương 4 2. Đặc điểm của tiền lương 6 3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 7 II. Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 7 1. Các hình thức tiền lương 8 a. Hình thức tiền lương theo thời gian 8 b. Hình thức tiền lương theo sản phẩm 10 2. Quỹ tiền lương 14 3. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 16 III. Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động 18 1. Hạch toán số lượng lao động 18 2. Hạch toán thời gian lao động 19 3. Hạch toán kết quả lao động 20 4. Hạch toán thanh toán lương với người lao động 21 IV. Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 23 1. Hạch toán tổng hợp tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động 23 2. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương 26 3. Tổ chức sổ hạch toán tổng hợp về tiền lương và các khoản trích theo lương 30 Phần thứ II: TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DV HÀNG HOÁ 32 I. Khái quát về Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ hàng hoá 32 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 33 2. Nhiệm vụ của các phòng ban 37 3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 42 II. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty. 49 1. Qui mô và cơ cấu lao động tại Công ty 49 2. Các hình thức trả lương và phạm vi áp dông 50 3. Tổ chức hạch toán tiền lương và tính lương, BHXH phải trả công nhân viên 52 a. Hạch toán lao động 52 b. Hạch toán tiền lương 53 c. Hạch toán các khoản trích theo lương 59 4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 62 Phần thứ ba: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ HÀNG HOÁ 68 1. Một số nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 69 a.ưu điểm 67 b. Nhược điểm 71 2. Môt số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty. 71 Kết luận 73
Xem thêm

82 Đọc thêm

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH vận tải thương mại phát đạt

Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH vận tải thương mại phát đạt

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1.Tổng quan – Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Vận tải – Thương mại Phát Đạt 4 1.1. Tổng quan về đơn vị kiến tập. 4 1.1.1. Tên và địa chỉ cơ quan kiến tập. 4 1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan kiến tập. 4 1.1.3. Qúa trình phát triển của công ty. 6 1.1.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của công ty. 6 1.1.5. Khái quát hoạt động của công tác tuyển dụng nhân lực của công ty. 7 1.2. Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nhân lực. 8 1.2.1. Khái niệm tuyển dụng và các khái niệm liên quan. 8 1.2.2. Vai trò của tuyển dụng. 9 1.2.3. Các nguyên tắc tuyển dụng. 9 1.2.4. Quy trình tuyển dụng. 9 Chương 2.Thực trạng về công tác tuyển dụng nhân lực tạiCông ty TNHH Vận tải – Thương mại Phát Đạt 14 2.1. Khái quát về nguồn nhân lực ở Công ty TNHH Vận tải – Thương mại Phát Đạt. 14 2.1.1. Số lượng, chất lượng nhân lực. 14 2.1.2. Tình hình quản lý nhân lực. 15 2.1.3. Chính sách nhân lực của công ty. 16 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng của công ty. 17 2.2.1. Quan điểm của ban lãnh đạo công ty. 17 2.2.2. Khả năng cung và cầu nhân lực của công ty. 17 2.3. Quy trình tuyển dụng tại công ty TNHH Vận tải – Thương mại Phát Đạt. 17 2.3.1. Quy trình tuyển dụng đối với lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật. 20 2.3.1.1. Xây dựng kế hoạch, phương án, tổ chức tuyển dụng. 20 2.3.1.2. Thành lập hội đồng tuyển dụng 21 2.3.1.3. Tổ chức triển khai phương án tuyển dụng. 22 2.3.2. Đối với lao động phổ thông. 25 2.4. Kết quả tuyển dụng nhân lực của công ty giai đoạn 2013 2014. 27 2.5. Đánh giá chất lượng công tác tuyển dụng tới sự phát triển của công ty. 28 2.5.1. Những mặt tích cực. 28 2.5.2. Hạn chế. 29 Chương 3.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHHVận tải – Thương mại Phát Đạt 31 3.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực của công ty. 31 3.1.2. Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác tuyển dụng. 35 3.1.2. Đối với công tác đào tạo trong các nhà trường. 35 3.1.3. Đối với quy trình tuyển dụng của công ty. 35 3.1.4. Xây dựng chính sách nhân sự khoa học hiệu quả. 36 3.2. Một số khuyến nghị. 36 KẾT LUẬN 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại công ty TNHH RFTech Việt Nam

Báo cáo thực tập quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại công ty TNHH RFTech Việt Nam

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH RFTech Việt Nam, em nhận thấy công tác quản lý tiền lương tại công ty bên cạnh nhiều mặt đã đạt được thì vẫn còn một số vướng mắc. Vì vậy, em chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại công ty TNHH RFTech Việt Nam” làm đề tài chuyên đề thực tập của mình. Kết cấu đề tài thực tập gồm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về tiền lương Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tiền lương của công ty TNHH RFTech Việt Nam Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tiền lương tại công ty TNHH RFTech Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

Chuyên đề thực tập kế toán: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Toyota Thăng Long

Chuyên đề thực tập kế toán: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Toyota Thăng Long

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1 DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU 2 LỜI MỞ ĐẦU 4 PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 6 1.1. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp. 6 1.1.1.Bản chất và chức năng của tiền lương 6 1.1.2 . Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 6 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương 7 1.2. Các hình thức tiền lương trong Doanh Nghiệp 8 1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian: 8 1.2.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm 9 1.3. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT,và KPCĐ 11 1.3.1 Quỹ tiền lương: 11 1.3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội 12 1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế 12 1.3.4. Kinh phí công đoàn: 13 1.4. Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 14 1.5 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 14 1.5.1. Hạch toán số lượng lao động: 14 1.5.2. Hạch toán thời gian lao động: 15 1.5.3.Hạch toán kết quả lao động: 16 1.5.4.Hạch toán tiền lương cho người lao động: 16 1.6.Hạch toán tổng hợp và các khoản trích theo lương 17 1.6.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ 17 1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 18 1.7. Hình thức sổ kế toán: 23 PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TOYOTA THĂNG LONG 29 2.1. Khát quát chung về Công Ty cổ phần toyota Thăng Long 29 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty cổ phần Toyota Thăng Long 29 2.1.2.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty cổ phần Toyota Thăng Long. 31 2.2. Thực trạng thực hiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty cổ phần Toyota Thằng Long 32 2.2.1. Đặc điểm về lao động của Công Ty cổ phần Toyota Thăng Long 32 2.2.2. Phương pháp xây dựng quỹ lương tạicông ty cổ phần toyota Thăng Long 33 2.2.3. Hạch toán các khoản trích theo lương tại Công Ty cổ phần Toyota Thăng Long 36 2.2.4. Các kỳ trả lương của Công Ty cổ phần Toyota Thăng Long 38 2.2.5 Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty cổ phần Toyota Thăng Long 38 PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TOYOTA THĂNG LONG 65 3.1. Nhận xét chung về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công Ty Cổ phần Toyota Thăng Long. 65 3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán của Công Ty. 65 3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán lao động tiền lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ tại Công Ty. 65 3.1.3 Ưu điểm: 67 3.1.4. Nhược điểm: 69 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 70 KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Xem thêm

Đọc thêm

Nâng cao vai trò tạo động lực của tiền lương ở Công ty Thông tin di động – VMS

NÂNG CAO VAI TRÒ TẠO ĐỘNG LỰC CỦA TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG – VMS

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và cạnh tranh khốc liệt, việc xây dựng chiến lược kinh doanh và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả là một đòi hỏi bức thiết đối với mọi doanh nghiệp. Một trong những vấn đề để đảm bảo cho hoạt động đó được tiến hành đó là quản lý nguồn nhân lực và tạo động lực cho người lao động. Bất kỳ một tổ chức nào biết sử dụng và khai thác triệt để hiệu quả nguồn lực con người thì khả năng thành công sẽ cao hơn. Đối với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh thì nó góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và tạo thế vững chắc cho tổ chức mình ngày càng mở rộng và phát triển. Vấn đề quan trọng nhất của hoạt động tạo động lực đó là trả lương cho người lao động. Sở dĩ như vậy vì tiền luơng đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống của nguời lao động, là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, là động cơ thúc đẩy con người làm việc tốt hơn. Đây là vấn đề đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm và coi là một vấn đề quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Tiền lương trở thành một công cụ tạo động lực, là đòn bẩy kinh tế trong quản lý. Hiện nay, chế độ tiền lương được vận dụng một cách linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp. Nhà nước khuyến khích việc mỗi doanh nghiệp tự mình xây dựng hệ thống thang bảng lương, đơn giá tiền lương… dựa trên hệ thống thang bảng lương của Nhà nước sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tính chất công việc. Nếu chọn cách trả lương hợp lý sẽ tạo động lực cho người lao động thực hiện tốt công việc, tâm huyết với nghề và nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu cách trả lương không hợp lý có thể làm giảm năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tăng chi phí, do đó giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ nhận thức trên em xin chọn đề tài nghiên cứu là : “ Nâng cao vai trò tạo động lực của tiền lương ở Công ty Thông tin di động – VMS”. Mục đích nghiên cứu của đề tài trước hết để nhằm hiểu được một cách sâu sắc hơn về cơ sở lý luận chung của công tác trả lương lao động và hoạt động tạo động lực cho người lao động trong các tổ chức. Mục đích thứ hai là nhằm nghiên cứu, khảo sát tình hình, cách thức trả lương lao động và hoạt động tạo động lực cho người lao động thông qua công tác trả lương ở Công ty Thông tin di động – VMS. Từ đó đưa ra một số ý kiến đóng góp và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường vai trò tạo động lực ở Công ty Thông tin di động – VMS. Chuyên đề đi vào nghiên cứu, phân tích từng nội dung cuả công tác tiền lương trong doanh nghiệp nhằm thấy được những ưu điểm và hạn chế trong công tác tiền lương ở công ty VMS, từ đó đưa ra các giải pháp. Tuy nhiên, chuyên đề này chỉ nghiên cứu công tác tiền lương của công ty VMS trong những năm gần đây và các giải pháp đưa ra chỉ tập trung vào các vấn đề còn nhiều bất cập nhất hiện nay của công ty này. Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 chương : Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và vấn đề tạo động lực lao động trong doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng công tác tiền lương với vấn đề tạo động lực ở Công ty Thông tin di động - VMS. Chương 3 : Giải pháp nâng cao vai trò tạo động lực của công tác tiền lương ở Công ty Thông tin di động - VMS. Mặc dù đã cố gắng hết sức, song do thời gian và năng lực có hạn nên chuyên đề này chắc chắn còn nhiều sai sót và có thể mắc phải một số nhận định mang tính chủ quan. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự phê bình và góp ý của thầy cô và các bạn. Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Xem thêm

86 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí GTVT

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHẬP KHẨU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT KINH DOANH Ở TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ GTVT

Đại hội Đảng toàn quốc lần VI đã đánh dấu sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam. Nhà nước chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chế hành chính tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế quản lý kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo cơ chế mới này, tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều được tự do phát triển. Các doanh nghiệp nhà nước cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Do thực hiện những chính sách đổi mới cơ chế kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đang dần khởi sắc và đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, về cơ bản, Việt Nam vẫn là nước có nền công nghiệp chưa phát triển,trình độ kỹ thuật, trang thiết bị còn nghèo nàn lạc hậu, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém. Nhập khẩu vật tư kỹ thuật góp phần hạn chế những yếu kém của nền sản xuất trong nước, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tranh thủ tiến bộ khoa học kỹ thuật thế giới, theo kịp trình độ công nghệ cơ khí của các nước phát triển. Khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, ngành cơ khí nước ta càng phải cạnh tranh khốc liệt hơn. Đặc biệt đối với ngành cơ khí giao thông vận tải, nhìn chung công nghệ sản xuất chưa phát triển mà chủ yếu vẫn là lắp ráp và sửa chữa thì nhập khẩu vật tư kỹ thuật là không thể tránh khỏi. Không còn là cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp nhà nước phải tự hạch toán và tự chịu trách nhiệm đối với những kết quả của hoạt động kinh doanh của mình. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, mỗi doanh nghiệp chọn cho mình một hướng đi và có những biện pháp riêng để hỗ trợ, thúc đẩy quá trình kinh doanh đi đến thắng lợi. Trong những năm gần đây, hệ thống các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở nước ta có một vị trí hết sức quan trọng, ngày càng có những đóng góp rất lớn vào nguồn thu ngân sách và tổng sản phẩm quốc nội. Để đạt được hiệu quả của sản xuất kinh doanh phải đảm bảo được yếu tố đầu vào. Do vậy phải có kế hoạch mua sắm vật tư kỹ thuật trong đó kế hoạch nhập khẩu vật tư là bộ phận quan trọng. Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải, được sự hướng dẫn của thầy giáo, PGS TS Hoàng Đức Thân, cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải, nhận thức được tầm quan trọng của vật tư nhập khẩu, của kế hoạch nhập khẩu vật tư đối với sản xuất và thực trạng của công tác xây dựng, thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư ở Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải, em chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí giao vận tải” cho luận văn tốt nghiệp của mình. Trên cơ sở nghiên cứu của chuyên ngành quản trị kinh doanh thương mại, luận văn phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải (GTVT) trong thời gian qua nhằm tìm ra những ưu, nhược điểm, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm cải tiến và hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cơ khí GTVT trong những năm tới. Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương: CHƯƠNG I: Lý luận chung về kế hoạch nhập khẩu vật tư ở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh CHƯƠNG II: Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí GTVT. CHƯƠNG III: Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch nhập khẩu vật tư cho sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty cơ khí GTVT. Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo, PGS – TS Hoàng Đức Thân cùng toàn thể cán bộ Phòng nghiệp vụ kinh doanh thuộc Tổng công ty cơ khí GTVT để em hoàn thành tốt luận văn của mình.
Xem thêm

74 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 8 1.LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 8 1.1.Khái niệm tiền lương 8 1.2. Chức năng của tiền lương 10 1.2.1. Chức năng thước đo giá tri 10 1.2.2. Chức năng tái sản xuất sức lao động 10 1.2.3. Chức năng kích thích sản xuất 10 1.2.4. Chức năng điều tiết lao động 12 1.2.5. Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp 12 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương trong doanh nghiệp 12 1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động 12 1.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp 13 1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động 14 1.3.4. Nhóm nhân tố thuộc bản thân công việc 15 1.3.5. Các nhân tố khác 16 1.4. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 16 1.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian 17 1.4.1.1. Tiền lương thời gian giản đơn: 17 1.4.1.2. Tiền lương thời gian có thưởng 19 1.4.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm 19 1.4.2.1. Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp 20 1.4.2.2. Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp 21 1.4.2.3. Tiền lương theo sản phẩm có thưởng 21 1.4.2.4. Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến 22 1.4.3. Hình thức trả lương khoán 23 1.4.3.1. Khoán công việc : 23 1.4.3.2. Khoán quỹ lương: 23 1.4.3.3. Khoán thu nhập: 24 1.5. Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 24 1.5.1. Quỹ tiền lương 24 1.5.2. Các khoản trích theo lương 25 1.5.2.1. Quỹ bảo hiểm y tế 26 1.5.2.2. Quỹ bảo hiểm xã hội 26 1.5.2.3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 27 1.5.2.4. Kinh phí công đoàn 27 1.6. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 28 2.HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 29 2.1. Hạch toán số lượng lao động 29 2.2. Hạch toán thời gian lao động 29 2.3. Hạch toán kết quả lao động 30 3.HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP 30 3.1. Chứng từ sử dụng trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 30 3.2. Tài khoản sử dụng 32 3.3. Phương pháp hạch toán 35 3.4. Sổ sách kế toán sử dụng và quy trình ghi sổ trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 39 3.4.1. Hình thức Nhật ký Sổ cái 39 3.4.2. Hình thức Nhật ký chung 40 3.4.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 41 3.4.4. Hình thức Nhật ký Chứng từ 42 3.4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 43 3.5. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong điều kiện kế toán trên máy vi tính 44 CHƯƠNG 2 46 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 46 1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 46 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 46 1.2. Đặc điểm hoạt động của Công ty 47 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 47 1.2.1.1. Nghành nghề kinh doanh 47 1.2.2. Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ 48 1.2.2.1. Đặc điểm sản phẩm 48 1.2.2.2. Quy trình công nghệ 49 1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 50 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 50 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 51 1.4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty 55 1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 55 1.4.2. Đặc điểm về chế độ kế toán tại công ty 56 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 59 2.1. Đặc điểm lao động tại CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 59 2.2. Khái quát về tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 60 2.2.1. Các hình thức tiền lương sử dụng 60 2.2.1.1. Hình thức tiền lương khoán 60 2.2.1.2. Hình thức tiền lương sản phẩm 62 2.2.2. Các khoản trích theo lương tại Công ty 65 2.2.2.1. Trích quỹ BHXH 65 2.2.2.2. Trích quỹ BHYT 65 2.2.2.3. Trích quỹ BHTN 66 2.2.2.4. Trích Kinh phí Công đoàn 66 2.2.3. Các chế độ BHXH 67 2.3. Nội dung tổ chức hạch toán tiền lương tại CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 68 2.3.2. Tài khoản sử dụng 81 2.3.3. Quy trình kế toán 81 2.3.3.1 Sổ kế toán chi tiết 84 2.3.2.2 Sổ kế toán tổng hợp 91 Biểu số 2.19 Chứng từ ghi sổ 91 CHƯƠNG 3 96 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 96 1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 96 1.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty : 96 1.1.1. Thuận lợi 96 1.1.2. Khó khăn 97 1.2. Đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 97 1.2.1. Ưu điểm 97 1.2.2. Nhược điểm 100 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ, TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG HẢI 101 2.1. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 101 2.2. Nội dung hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 102 KẾT LUẬN 110
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề