MẪU KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 15

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MẪU KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 15":

TỔNG HỢP CÁC BIỂU MẪU SỔ SÁCH KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 15

TỔNG HỢP CÁC BIỂU MẪU SỔ SÁCH KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 15

Tổng hợp tất cả những mẫu văn bản, sổ sách theo quyết định 15 của Chính Phủ bao gồm bảng lương, bảng chấm công, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ ....

20 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2011 - CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

(1,105,050,000)(4,018,576,500)(4,578,626,500)(5,182,864,088)19,698,118,94314,515,254,855Đơn vị báo cáo: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải HĐịa chỉ: 25 - Trơng ĐịnhMẫu số B09-DN(Ban hnh theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgaỳ 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)Bản thuyết minh báo cáo ti chínhQuý II năm 2011I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp1 Hình thức sở hữu vốn : Cổ phần chi phối2Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh bánh kẹo các loại v kinh doanh vật t ngnh bánh kẹo.3 Ngnh nghề kinh doanhII Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán1 Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngy 01/04/2011 đến 30/06/20112 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt namIII Chuẩn mực v chế độ kế toán áp dụng1 Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngy 20/03/2006 của Bộ trởng Bộti chính2 Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
Xem thêm

12 Đọc thêm

Kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ

KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, SỬA CHỮA NỀN NHÀ S13 TẠI KHU A - HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY HỒ

MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii PHẦN MỞ ĐẦU viii CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1 1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các Doanh nghiệp Xây Lắp 1 1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp 2 1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 2 1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 3 1.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp 4 1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí 4 1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí 5 1.4. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp theo hướng dẫn của chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) 6 1.5. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chế độ kế toán Doanh Nghiệp hiện hành. (Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính). 9 1.5.1. Chứng từ sử dụng 9 1.5.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 9 1.5.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9 1.5.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10 1.5.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 11 1.5.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 13 1.5.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công trình 14 1.5.3. Sổ kế toán 15 1.5.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 15 1.5.3.2. Hình thức kế toán Chứng từ – Ghi sổ 15 1.5.3.3. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 15 1.5.3.4. Hình thức kế toán Nhật ký chung 16 1.5.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, SỬA CHỮA NỀN NHÀ S13 TẠI KHU A-HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY HỒ 17 2.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 17 2.1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 17 2.1.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 17 2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh của Công ty 18 2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 18 2.1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán 18 2.1.2.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 19 2.2. Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 20 2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xâp lắp Tây Hồ 20 2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 21 2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21 2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 25 2.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 28 2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 31 2.2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ 37 2.2.2.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 40 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY HỒ 41 3.1. Các kết luận về đánh giá thực trạng qua nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 41 3.1.1. Ưu điểm 41 3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân 43 3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ 44 3.2.1. Giải pháp thứ nhất: Về hình thức ghi sổ và hệ thống thông tin kế toán 45 3.2.2. Giải pháp thứ hai: Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45 Nợ TK 152 47 3.2.3. Giải pháp thứ ba: Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp 47 3.2.4. Giải pháp thứ tư: Về Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 48 3.2.5 . Giải pháp thứ năm: Biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất 49 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 50 3.3.1. Về phía Nhà nước 50 3.3.2. Về phía Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây Hồ 51 KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Xem thêm

102 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 2 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK

III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG1.Chế độ kế toán áp dụngCông ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính.2.Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán việt namChúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo quy định của Nhà nước Việt Nam về chế độ kế toán, chuẩn mực kế toánViệt Nam; phù hợp với những chuẩn mực kế toán quốc tế và những thông lệ kế toán được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồngtiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính được lập và trình bày trên cơ sởtuân thủ và phù hợp3.Hình thức kế toán áp dụngHình thức sổ kế toán được áp dụng là chứng từ ghi sổIV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG1.Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và phương pháp chuyển đổi ngoại tệTiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tưngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượngtiền xác địnhNguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: Công ty hạch tóan tỷ giá
Xem thêm

16 Đọc thêm

MẪU QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH

MẪU QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH

được phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty, trước Trưởng Bộ phận,quản lý trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạnđược giao theo quy định tại Điều lệ, quy chế của Công ty …………….và các quyđịnh pháp luật có liên quan.Điều 3: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi có Quyết định khác về việc nàyđược ban hành. Các Ông/bà có tên trên và các phòng ban có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này.Nơi nhận:- Như điều 3 (để thực hiện)- Lưu HCNSCÔNG TY
Xem thêm

1 Đọc thêm

tiểu luận kế toán quản trị

TIỂU LUẬN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,thì kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng.Là yếu tố rất quan trọng để tạo nên sức mạnh cho các doanh nghiệp.Ở Việt Nam ,trong thời gian qua kế toán quản trị chưa được ứng dụng vào thực tế.Chính vì vậy nhóm chúng tôi chọn đề tài “Kế toán quản trị và ứng dụng của nó vào một số tình huống quản trị cua doanh nghiệp Việt Nam”.Với đề tài này, chúng tôi sẽ đưa ra những bất cập,hạn chế,trong các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước chưa rõ ràng hợp lý dẫn đến việc ứng dụng kế toán quản trị chưa hiệu quả trong nền kinh tế Việt Nam.Trong nền kinh tế ,các doanh nghiệp phải dựa vào nhiều thông tin khác nhau,để ra quyết định quản trị nhằm đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.Kế toán quản trị cung cấp nhiều thông tin cho quá trình ra quyết định trong hoạt động kinh doanh.Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, trong điều kiện kinh tế thị trường. kế toán vừa là một công việc vừa là một công cụ thị trường.Kế toán quản trị là lĩnh vực chuyên môn của kế toán,nhằm nắm bắt những vấn đề thực trạng . Đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp, qua đó phục vụ công tác nội bộ và ra quyết định quản trị.Thông tin kế toán quản trị luôn quan trọng trong quá trình vận hành của doanh nghiệp,đồng thời thực hiện việc kiểm soát đánh giá doanh nghiệp đó.
Xem thêm

17 Đọc thêm

ứng dụng kế toán quản trị

ỨNG DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,thì kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng.Là yếu tố rất quan trọng để tạo nên sức mạnh cho các doanh nghiệp.Ở Việt Nam ,trong thời gian qua kế toán quản trị chưa được ứng dụng vào thực tế.Chính vì vậy nhóm chúng tôi chọn đề tài “Kế toán quản trị và ứng dụng của nó vào một số tình huống quản trị cua doanh nghiệp Việt Nam”.Với đề tài này, chúng tôi sẽ đưa ra những bất cập,hạn chế,trong các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước chưa rõ ràng hợp lý dẫn đến việc ứng dụng kế toán quản trị chưa hiệu quả trong nền kinh tế Việt Nam.Trong nền kinh tế ,các doanh nghiệp phải dựa vào nhiều thông tin khác nhau,để ra quyết định quản trị nhằm đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.Kế toán quản trị cung cấp nhiều thông tin cho quá trình ra quyết định trong hoạt động kinh doanh.Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, trong điều kiện kinh tế thị trường. kế toán vừa là một công việc vừa là một công cụ thị trường.Kế toán quản trị là lĩnh vực chuyên môn của kế toán,nhằm nắm bắt những vấn đề thực trạng . Đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp, qua đó phục vụ công tác nội bộ và ra quyết định quản trị.Thông tin kế toán quản trị luôn quan trọng trong quá trình vận hành của doanh nghiệp,đồng thời thực hiện việc kiểm soát đánh giá doanh nghiệp đó.
Xem thêm

25 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I : Khái quát chung về tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh tại Công ty Dệt May Hà Nội I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty3 3 II. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty4 4 1. Chức năng và nhiệm vô4 4 2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh4 4 3. Đặc điểm quy trình công nghệ5 5 4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý7 7 4.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý7 7 4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban8 8 PHẦN II : Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Dệt May Hà Nội I. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán11 11 1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán11 11 2. Chức năng và nhiệm vụ của mỗi thành viên trong bộ máy12 12 II. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty15 15 1. Hệ thống tài khoản15 15 2. Hệ thống chứng từ15 15 3. Hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán15 15 4. Sổ sách kế toán được sử dông17 17 5. Hệ thống báo cáo tài chính17 17 III. Đặc điểm kế toán mét số phần hành chủ yếu20 20 1. Kế toán vốn bằng tiền20 20 2. Kế toán TSCĐ22 22 3. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận24 24 4. Kế toán nguyên, vật liệu26 26 IV. Tổ chức hạch toán chi tiết NVL tại Công ty30 30 1. Chứng từ và thủ tục nhập, xuất kho30 30 1.1. Chứng từ và thủ tục nhập kho30 30 1.2. Chứng từ và thủ tục xuất kho35 35 2. Tổ chức hạch toán chi tiết NVL tại Công ty40 40 2.1. Tại kho40 40 2.2. Tại phòng kế toán42 42 V. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu 48 1. Hạch toán tổng hợp nhập NVL48 48 2. Hạch toán tổng hợp xuất NVL 54 PHẦN III : Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán về các phần hành kế toán tại Công ty Dệt May Hà Nội I. Nhận xét về công tác hạch toán các phần hành kế toán58 58 II. Một số phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả công tác60 60 KẾT LUẬN62 62
Xem thêm

67 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG PHÚC

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG PHÚC

1. Tính cấp thiết của đề tài Mở cửa nền kinh tế và hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức khó khăn cho đội ngũ các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn non trẻ về nhiều mặt. Đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trước nhưng đối thủ từ nước ngoài với nguồn vốn lớn và kỹ thuật tiên tiến. Nắm bắt được xu hướng, Việt nam đã chủ động tham gia hội nhập và hòa mình vào nền kinh tế khu vực và thế giới như: AFTA, APED, ASEAN, ASEM và gần đây nhất là WTO. Trong cạnh tranh bình đẳng, để tồn tại và phát triển thì điều đầu tiên mà doanh nghiệp cần quan tâm đó là việc không ngừng cải tiến kỹ thuật nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm cùng với nâng cao chất lượng sản xuất ra. Một trong các công cụ giúp cho nhà quản lý kiểm soát chi phí đó là kế toán. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp nhà quản lý kiểm soát được chi phí, từ đó đề ra các quyết định nhanh chóng giúp nhà quản trị có được đầy đủ thông tin về chi phí, từ đó đề ra các quyết định cắt giảm các chi phí không cần thiết cũng như tính toán và phân bổ chính xác chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm. Để làm tốt điều đó doanh nghiệp cần phải đặt công tăc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác quản lý tài chính vì nó không những có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác mà còn có quan hệ đặc biệt với công tác tính giá thành. Vì vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công việc hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quả trị phục vụ mục tiêu tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc mới chỉ đáp ứng nhu cầu cơ bản về kế toán tài chính đó là thực hiện ghi chép theo những quy định hiện hành của Nhà nước. Các thông tin kế toán cung cấp mới chỉ phản ánh được kết quả trong quá khứ, chưa có được những thông tin mang tính chất dự báo cho tương lai, chưa thể hiện được vai trò kiểm tra, kiểm soát của kế toán. Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty chưa đáp ứng được nhu cầu cung cấp thông tin phù hợp, kịp thời, đáng tin cậy cho nhà quản trị doanh nghiệp để phục vụ cho nhà quản trị khi cần đưa rác quyết định trong ngắn hạn và dài hạn. Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề trên, qua thời gian thực tế tìm hiểu và nghiên cứu tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc thấy được nhưng bất cập cần thiết cần khắc phục và nguyên nhân của nó. Đề xuất và bổ sung một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc. 3. Câu hỏi nghiên cứu Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là gì? Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc như thế nào? Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc? 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài - Sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý phân tích số liệu một cách khoa học trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn đã được tiến hành tại Việt Nam về lĩnh vực kế toán. - Vận dụng mô hình khung lý thuyết kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất để phân tích thực trạng tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc. - Áp dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, quan sát, nghiên cứu tình huống) và phương pháp định lượng (phương pháp chọn mẫu, phân tích bảng số liệu, trình bày đồ thị và hình vẽ…) trong thu thập xử lý thông tin, có tiến hành điều tra, khảo sát và sử dụng các dữ liệu đã có sẵn từ các nguồn dữ liệu sau: + Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính), các sổ sách và chứng từ có liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc. + Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập số liệu về giá cả và tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng nghiên cứu: Lý luận kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và thực tiễn kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc. - Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc với số liệu cụ thể là tháng 12 năm 2014. Thời gian thực hiện 6 tháng. 6. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành. Trong nhiều năm qua có rất nhiều đề tài của nhiều tác giả nghiên cứu về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất và đặc biệt là các doanh nghiệp đóng tàu. Các công trình nghiên cứu đó đã góp phần nâng cao về mặt lý luận bởi tác giả thường đi sâu vào lĩnh vực đặc thù và giải quyết vấn đề có tính chất đặc biệt ở các doanh nghiệp được lựa chọn nghiên cứu. Từ đó giúp chúng ta có được nhiều góc nhìn khác nhau và tất cụ thể của một nội dung, một vấn đề lớn. Một thành công nữa của các công trình đó là xây dựng được những đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tác giả Đỗ Đức Quang với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ” ngoài việc quan sát trên góc độ kế toán tài chính, tác giả cũng đưa ra những điểm của kế toán quản trị. Đặc biệt trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả của đề tài cũng có nhưng bổ sung mới. Ngoài việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện thì tác giả còn xây dựng được một số điều kiện cần thiết để có thể thực hiện giải pháp hoàn thiện đó. Tuy nhiên mặt hạn chế của đề tài này đó là sự chứng thực của thực tế đối với các giải pháp đưa ra. Đây cũng là khó khăn chung của các đề tài thuộc lĩnh vực được đề cập. Nhìn chung các luận văn, các công trình nghiên cứu đã có những thành công và đóng góp nhất định, đó là: hệ thống cơ sở lý luận nghiên cứu, phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện. Dựa vào sự tổng hợp các luận văn, công trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy các vấn đề đều đã được giải quyết nhưng vẫn mang tính lý thuyết và tính chủ quan, chưa có điều kiện để kiểm nghiệm thực tế. Điều dễ nhận thấy là các luận văn mới đưa ra được các giải pháp đơn lẻ cho từng nội dung về mẫu sổ, mẫu bẳng, phương pháp ghi chép, phương pháp tính mà chưa nêu được vấn đề cần bao nhiêu người? Cần sử dụng công cụ gì? Thực hiện các bước như thế nào? Tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc với những nét đặc trưng riêng về mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh rất cần những thông tin kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lại chưa có đề tài nào quan tâm nghiên cứu. 7. Kết cấu của luận văn Luận văn được kết cấu thành ba chương Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Đầu từ Sản xuất và Thương mại Hồng Phúc.
Xem thêm

146 Đọc thêm

Khảo sát thực trạng và nhu cầu làm thêm của sinh viên khoa Quản lý kinh doanh – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH – TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 3 LỜI MỞ ĐẦU 5 I. Tính cấp thiết của đề tài: 5 II. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 6 III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 7 IV. Phương pháp nghiên cứu: 7 V. Nội dung và kết cấu của đề tài: 7 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 9 1.1. Khái niệm làm thêm (Part time job) 9 1.2. Các nghiên cứu trong nước. 9 1.3.1 Thống kê học: 10 1.3.2 Tiêu thức thống kê: 10 1.3.3 Chỉ tiêu thống kê. 10 1.3.4 Quá trình nghiên cứu thống kê 11 1.3.5 Các tham số đo xu hướng độ hội tụ. 12 1.3.6 Điều tra chọn mẫu. 13 PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14 2.1. Mô tả đối tượng nghiên cứu. 14 2.1.1 Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo giới tính. 14 2.1.2 Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo khoá học. 15 2.2 Thực trạng đi làm thêm của sinh viên các khoá 8, 9, 10 khoa Quản lý kinh doanh – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. 15 2.2.1 Tỉ lệ sinh viên đi làm thêm 15 2.2.2 Việc làm thêm sinh viên muốn hướng đến. 17 2.2.3 Thời gian làm thêm của sinh viên. 18 2.3.4 Mức lương. 18 2.3.5 Chi tiêu tiền lương 20 2.3.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên. 21 2.3.7 Mức độ thay đổi bản thân sau quá trình làm thêm 23 2.3.8 Đánh giá cá nhân về quá trình làm thêm 24 2.3.9 Khó khăn 25 PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 26 GIẢI PHÁP 1: 26 Xây dựng Câu lạc bộ việc làm sinh viên Trường đại học công nghiệp Hà Nội. 26 GIẢI PHÁP 2: 33 Phát triển hoạt động của Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề và quan hệ doanh nghiệp – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. 33 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39 CÁC PHỤ LỤC 40 Phụ lục 1: Mẫu bảng hỏi điều tra. 40 Phụ lục 2: Trung tâm Đánh giá kỹ năng nghề và Quan hệ doanh nghiệp. 40
Xem thêm

35 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.

BÁO CÁO THỰC TẬP: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 2 DANH MỤC SƠ ĐỒ 2 LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG. 5 1.1. Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn đầu tư và Xây dựng công trình giao thông. 5 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 5 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty, những thành tích và chỉ tiêu kinh tế quan trọng: 7 2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 8 2.3. Quy tr×nh c«ng nghÖ vµ s¶n phÈm cña C«ng ty 11 2.4. KÕt qu¶ kinh doanh. 12 CHƯƠNG 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG. 13 1. Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Xây dựng công trình giao thông. 13 1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. 13 1.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty: 15 1.3. Đặc điểm về hình thức kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng công trình giao thông. 15 2.Các phần hành hạch toán kế toán tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và Xây dựng công trình giao thông. 16 2.1.Kế toán quản trị. 16 2.1.1.Khái niệm, tác dụng, đối tượng và nguyên tắc tổ chức của kế toán quản trị. 16 2.1.2.Nội dung của kế toán quản trị. 17 2.1.3. Báo cáo kế toán quản trị. 18 2.1.4. Kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn. 18 2.1.5. Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp. 19 2.2. Kế toán tài chính. 20 2.2.1. Kế toán tài sản cố định tại công ty. 20 2.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của tài sản cố định 20 2.2.1.2. Các chứng từ, tài sản, sổ sách kế toán sử dụng: 20 2.2.1.3. Trình tự luân chuyển chứng từ, sơ đồ ghi sổ kế toán, hạch toán kế toán TSCĐ. 21 2.2.2. Kế toán nguyênvật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình giao thông. 23 2.2.2.1.Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 24 2.2.2.2. Nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: 24 2.2.2.3. Phân loại nguyên vật liệu: 24 2.2.2.4. Phân loại công cụ dụng cụ: 25 2.2.2.5Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: 26 2.2.3.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 30 2.2.4.Hạch toán kế toán vốn bằng tiền. 33 2.2.5.Hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm. 39 2.2.5.1Hạch toán kế toán thành phẩm. 39 2.2.5.2Hạch toán tiêu thụ thành phẩm. 40 2.2.5.3Hạch toán chi phí 42 2.2.5.1Hạch toán các loại thuế: 43 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN 44 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ PHẦN 44 TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO 44 THÔNG. 44 3.1 Ưu điểm: 44 3.2 Nhược điểm: 45 3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty: 45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Xem thêm

50 Đọc thêm

NHỮNG nội DUNG PHÁP lý cơ bản của kế toán HCSN

NHỮNG NỘI DUNG PHÁP LÝ CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN HCSN

1.5.1.Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế , tài chính Lập rõ ràng,đầy đủ,kịp thời,chính xác theo quy định trên mẫu Khi viết phải dung bút mực, số và chữ viết phải liên tục không được ngắt quãng, phải gạch chéo các phần trống Trên chứng từ không được viết tắt, không tẩy xóa, chỉnh sửa. Khi viết sai vào mẫu chứng từ phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định của từng trường hợp cụ thể.
Xem thêm

54 Đọc thêm

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN

Mục lục Trang Lời mở đầu 1 Phần I: Tình hình tổ chức vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty nội thất Hoàng Duy 2 I. Đặc điểm chung của công ty nội thất Hoàng Duy 2 1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty nội thất Hoàng Duy 2 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 2 1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của công ty 5 2.1. Chức năng 5 2.2. Nhiệm vụ 5 2.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 5 3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7 II. Tổ chức bộ máy kế toán, công tác và sổ kế toán tại công ty nội thất Hoàng Duy 9 1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty nội thất Hoàng Duy 9 2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 11 2.1. Tổ chức chứng từ kế toán 11 2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán 11 2.3. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 11 3. Tổ chức sổ kế toán tại công ty 12 Phần II: Lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp thanh toán 14 I. Kế toán vốn bằng tiền 14 1. Khái niệm kế toán vốn bằng tiền 14 2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 14 3. Kế toán tiền mặt 15 3.1. Nội dung hạch toán tiền mặt tại quỹ 15 3.2. Nguyên tắc hạch toán 15 3.3. Mẫu sổ kiêm báo cáo quỹ 15 3.4. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 15 3.4.1. Taì khoản sử dụng 17 3.4.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 17 3.4.3. Trình tự hạch toán TK 111 17 4. Kế toán tiền gửi ngân hàng 25 4.1. Nội dung hạch toán 25 4.2. Nguyên tắc hạch toán 25 4.3. Kết cấu của TK 112 25 4.4. Phương pháp hạch toán 26 5. Hạch toán tiền đang chuyển 28 5.1. Chứng từ sử dụng 28 5.2. Tài khoản sử dụng 28 5.3. Trình tự hạch toán 30 6. Trình tự ghi sổ theo sơ đồ hình thức nhật ký chứng từ 31 II. Kế toán các khoản phải thu, phải trả 31 1. Kế toán thanh toán với khách hàng 31 1.1. Kết cấu và trình tự hạch toán của tài khoản 32 1.1.1. Kết cấu 32 1.1.2. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 32 2.Kế toán thanh toán với nhà cung cấp 3. Kế toán các khoản phải thu khác 34 4. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 36 5. Ké toán và các khoản ứng trước 39 a. Kế toán và các khoản tạm ứng 39 b. Kế toán chi phí trả trước 41 6. Hạch toán các khoản phải thanh toán với nhà nước 44 5.1. Hạch toán thuế GTGT 44 5.1.1. Phương pháp tính thuế 44 5.1.2. Hạch toán thuế GTGT ở DN 44 III. Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ hạch toán tại công ty TNHH nội thất Hoàng Duy 45 1. Hạch toán tiền mặt 45 2. Hạch toán tiền gửi ngân hàng TK 112 57 3. Hạch toán các khoản thanh toán với người mua 73 4. Hạch toán các khoản tạm ứng 86 5. Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán 100 6. Hạch toán các khoản phải trả CNV, các khoản phải trả phải nộp khác, chi phí trả trước 105 a. Kế toán hạch toán phải trả CNV, phải trả, nộp khác 105 b. Kế toán chi phí trả trước 107 8. Kế toán các khoản phải trả phải nộp ngân sách 110 Phần III. Một số nhận xét về công tác hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty nội thất Hoàng Duy 116 I. Một số nhận xét về công tác hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 116 1. Ưu điểm 116 1.1. Trong công tác tổ chức hệ thống chứng từ 116 1.2. Loại và mức tỷ giá áp dụng trong việc hạch toán chi tiết vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 117 1.3. Về cơ cấu tổ chức bộ máy phòng kế toán 117 2. Nhược điểm 118 II. Một số ý kiến đóng góp 118 Kết luận 120
Xem thêm

108 Đọc thêm

BÁOCÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC MILAN

BÁOCÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC MILAN

MỤC LỤC Các ký hiệu viết tắt........................................................................................4 Danh mục sơ đồ biểu mẫu.............................................................................5 Lời nói đầu....................................................................................................6 PHẦN THỨ NHẤT:TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC MILAN..............................................................................................8 1.1. Lịch sử hình thành đơn vị......................................................................8 1.1.1. Tên, địa chỉ và một số thông tin cơ bản……………………………..8 1.1.2. Quyết định thành lập và lịch sử hình thành công ty…………………8 1.2.Giới thiệu...............................................................................................9 1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty……………………………….9 1.2.2.Một số chỉ tiêu kinh tế của đơn vị…………………………………..9 1.3. Mô hình tổ chức quản lý.......................................................................12 1.3.1. Sơ đồ khối mô hình tổ chức quản lý công ty……………………….12 1.3.2. Giải thích sơ đồ và chức năng quyền hạn của từng bộ phận……….12 PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIẾN TRÚC MILAN..................................................................................15 2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY...................................................................................................14 2.1.1. Sơ đồ tổ chức………………………………………………………14 2.1.2. Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận kế toán………………….14 2.1.3. Hình thức sổ kế toán tại công ty……………………………………15 2.1.4 Chế độ phương pháp kế toán công ty áp dụng;……………………..17 2.1.5. Phần mềm kế toán công ty áp dụng………………………………...17 2.2. Các phần hành kế toán tại công ty TNHH kiến trúc Milan..................17 2.2.1. Kế toán quản trị…………………………………………………….17 2.2.2. Kế toán tài chính……………………………………………………18 2.2.1. Hạch toán kế toán tài sản cố định…………………………………..18 2.2.2. Hạch toán kế toán công cụ dụng cụ………………………………..37 2.2.3. Hạch toán kế toán vốn bằng tiền…………………………………...48 2.2.4. Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương………66 2.2.5. Hạch toán kế toán mua hàng của công ty TNHH kiến trúc Milan....79 2.2.6. Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh...........84 2.2.7.Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh….101 2.2.8.Hạch toán kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu…………….111 2.2.9.Báo cáo kế toán tài chính………………………………………….118 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ..................................................125 3.1 Nhận xét về công tác tổ chức quản lý, công tác tổ chức hạch toán kế toán............................................................................................................124 3.1.1Ưu điểm……………………………………………………………124 3.1.2Nhược điểm………………………………………………………..126 3.2Một số ý kiến đề xuất nhằm cải tiến nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Công ty TNHH kiến trúc Milan...........................................................126 KẾT LUẬN...............................................................................................129 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................131
Xem thêm

128 Đọc thêm

So sánh QĐ 15 và TT 200

So sánh QĐ 15 và TT 200

So sánh điểm khác biệt giữa quyết định 15 và thông tư 200 trong kế toán,So sánh điểm khác biệt giữa quyết định 15 và thông tư 200 trong kế toán,So sánh điểm khác biệt giữa quyết định 15 và thông tư 200 trong kế toán,

Đọc thêm

MẪU QUYẾT ĐỊNH NGHỈ HƯU

MẪU QUYẾT ĐỊNH NGHỈ HƯU

Điều 2. Chế độ bảo hiểm xã hội đối với ông (bà) ...................... do Bảo hiểm xã hội tỉnh(thành phố) ...................... giải quyết theo quy định của pháp luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà) .......................................chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.Nơi nhận:- Như Điều 3;NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU .... (1) ...(Ký tên, đóng dấu)- BHXH tỉnh (thành phố)..........- Lưu: .............Ghi chú:(1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;(2): Người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vịquản lý công chức.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP KHOA KẾ TOÁN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP KHOA KẾ TOÁN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SÔNG ĐÀ

MỤC LỤC Lời nói đầu 1 Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà 3 I.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà. 3 II. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 4 1. Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh 4 2. Công nghệ sản xuất. 6 III. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh 7 IV.Tình hình sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 20032005 11 1.Kết quả sản xuất kinh doanh trong 2 năm 20042005 11 Phần II. Khảo sát các vấn đề thuộc lĩnh vực kế toán tại Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà. 15 I.Tìm hiểu bộ máy kế toán. 15 II. Tổ chức hạch toán kế toán. 15 1.Hệ thống tài khoản. 15 2. Hệ thống chứng từ. 15 3.Hệ thống sổ kế toán. 15 4.Hệ thống báo cáo. 15 III.Tổ chức hạch toán kế toán một số phần hành chủ yếu. 15 1.Kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền mua nguyên vật liệu. 15 2. Kế toán chi phí xây lắp 15 2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 15 2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp : 15 2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung. 15 3. Kế toán Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định. 15 4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 15 5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 15 6.Kế toán chi phí giá thành sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. 15 Phần III. Đánh giá khái quát công tác hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà. 15 I.Những thành công đạt được trong thời gian vừa qua. 15 II. Những hạn chế còn tồn tại. 15 Kết luận 15
Xem thêm

38 Đọc thêm

NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI MÀ CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG GẶP PHẢI KHI ĐỔI TỪ QUYẾT ĐỊNH 15 SANG THÔNG TƯ 200

NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI MÀ CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG GẶP PHẢI KHI ĐỔI TỪ QUYẾT ĐỊNH 15 SANG THÔNG TƯ 200

Nguyên tác kế toán TSCĐ, BĐSĐT và XDCB:17Khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phải xácđịnh và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợp lý.Nguyêngiá mua TSCĐ mua được xác định bằng tổng giá trị của tài sản được mua trừ đi giá trịsản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế.Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữ, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường địnhkỳ được trích trước dự phòng phải trả-TK 352 (không sử dụng TK 335).BĐS đầu tư cho thuê hoạt động phải trích khấu hao; BĐSĐT nắm giữ chờ tănggiá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.Chủ đầu tư xây dựng BĐS sử dụng tài khoản 241 để tập hợp chi phí xây dựngBĐS sử dụng cho nhiều mục đích. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vàosử dụng, kế toán căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phíđầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại.Chi phí trả trước TK 242 “Chi phí trả trước”: Phải theo dõi chi tiết thời gian trảtrước để phân loại trên bảng Cân đối kế toán. Chi phí phát hành trái phiếu không ghinhận là chi phí trả trước.Thuế TN hoãn lại:Không sử dụng khái niệm chênh lệch vĩnh viễn.Được phép Bù trừ trên BCTC khi của cùng DN và cùng cơ quan thuế quản lý.Kế toán các khoản nợ phải trả: tương tự khoản phải thuCác khoản thuế gián thu như thuế GTGT (trực tiếp và gián tiếp), thuế TTĐB,XK, BVMT và các loại thuế gián thu khác phải loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thugộp trên BCTC hoặc báo cáo khác.Chi phí phải trả:Phân biệt TK 335-Chi phí phải trả và 352-Dự phòng phải trảTK 352: không chắc chắn về mặt thời gian và giá trị; hàng hoá, dịch vụ chưanhận.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực hành: Kiểm toán Công ty TNHH đầu tư thương mại và XNK Hà Nội

BÁO CÁO THỰC HÀNH: KIỂM TOÁN CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XNK HÀ NỘI

MỤC LỤC 1 PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HÀ NỘI 2 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội. 2 1.2 Mô hình tổ chức quản lý của đơn vị. 3 1.2.1 Tổ chức quản lý. 3 1.2.2 Chức năng, quyền hạn nhiêm vụ của từng bộ bộ phận quản lý. 4 1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý. 5 1.3 Tổ chức kinh doanh. 5 1.4 Công tác kế toán. 6 1.4.1 Tổ chức bộ mày kế toán, phân công lao động kế toán 6 1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng 7 1.5 Hệ thống và thủ tục kiểm soát nội bộ của công ty TNHH đầu tư thương mại và xuất nhập khẩu Hà Nội. 12 1.5.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty TNHH đầu tư thương mại và XNK HÀ Nội. 12 1.5.2 Thủ tục kiểm toán nội bộ quan trọng của công ty TNHH đầu tư thương mại và XNHK Hà Nội 12 Phần II: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN AC 15 2.1 Giới thiệu sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty Kiểm Toán AC. 15 Phần III: CÁC MẪU KIỂM TOÁN 17
Xem thêm

21 Đọc thêm

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÌNH MINH

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÌNH MINH

Mục lục Lời Mở Đầu 1 Phần I : Tổng quan về Công ty cổ phần §Çu t­ B×nh Minh 3 1.1. Quá trình hình thành và phát triển cña công ty. 3 1.1.1 Quá trình hình thành của công ty. 3 1.1.2. Quá trình phát triển Tổng công ty. 4 1.1.3. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 6 1.1.3.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ. 6 1.1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty. 10 PHẦN II :HACH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÌNH MINH. 15 I. Những vấn đề chung về hoạch toán kế toán của Công ty cổ phần §Çu t­ B×nh Minh. 15 1. Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần §Çu t­ B×nh Minh. 15 1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Tổng Công ty. 15 1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty. 15 1.1.2. Chức năng nhiệm vụ: 15 1.1.3 Mối quan hệ: 17 2. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán: 17 II. Các phần hành hạch toán kế toán của doanh nghiệp. 20 1. Kế toán quản trị. 20 1.1. Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định 21 1.1.1. Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn 21 1.1.2. Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định dài hạn. 21 1.2. Hệ thống chỉ tiêu quản lý chi phí và giá thành trong kế toán quản trị. 22 1.3. Tổ chức kế toán quản trị trong công ty 23 2.2. Kế toán tài chính. 23 2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định 23 2.2.1.1.Tài sản cố định trong doanh nghiệp gồm: 23 2.2.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định 27 2.2.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định: 27 2.2.1.4. Hạch toán kế toán tài sản cố định. 27 2.2.1.5. Hạch toán chi tiết và tổng hợp về TSCĐ. 30 2.2.2. Hạch toán kế toán Nguyên vật liêu và Công cụ dụng cụ. 26 2.2.2.1 Hạch toán nguyên vật liệu. 26 2.2.2.2. Hạch toán công cụ dụng cụ. 32 2.2.2.3 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 33 2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 34 2.2.3.1. Khái niệm: 34 2.2.3.2 Tính lương 34 2.2.3.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35 2.2.3.4 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương. 35 2.2.3.5. Hạch toán các khoản trích theo lương. 36 2.2.4. Hạch toán kế toán chi phí SXKD và tính giá thành sản phẩm. 38 2.2.4.1. Chi phí sản xuất kinh doanh: 38 2.2.4.2. Tính giá thành sản phẩm trong Công ty. 41 2.2.4.3. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm. 43 2.2.5. Hạch toán kế toán vốn bằng tiền. 44 2.2.5.1. Ý nghiã, nhiệm vụ, yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: 44 2.2.5.2. Hạch toán tiền mặt tại quỹ. 44 2.2.5.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng. 46 2.2.6. Hạch toán các nghiệp vụ đầu tư và dự phòng. 47 2.2.6.1 Kế toán các khoản đầu tư tài chính. 47 2.2.6.2 Hạch toán các nghiệp vụ dự phòng và hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính. 48 2.2.7. Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối KQKD. 49 2.2.8 Hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu, nợ phải trả. 50 2.2.8.1. Hạch toán nợ phải trả. 50 2.2.8.2 Hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu. 51 Phần III : Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị 55 1. Nhận xét về công tác tổ chức hạch toán nghiệp vụ. 55 2. Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần đầu tư Bình Minh. 57 KẾT LUẬN 59
Xem thêm

82 Đọc thêm

Cùng chủ đề