VỆ TINH NHÂN TẠO CỦA TRÁI ĐẤT Ở ĐỘ CAO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VỆ TINH NHÂN TẠO CỦA TRÁI ĐẤT Ở ĐỘ CAO":

BÀI 62. MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT

BÀI 62. MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT

T Â Y SA N G Đ Ô N GTừ chìa khoáMặt Trăng chuyển động quanh Trái ĐấtTự nhiên và xã hội:Mặt Trăng là vệ tinh của Trái ĐấtMặt Trăng có dạng hình gì? Trên Mặt Trăngsánhgọiđộ Mặtlớn Trăngcủa MặtTráicủaĐất,TráiMặtĐất?Trăng.TSoại saolà Trời,vệ tinhnhư thế nào?

17 Đọc thêm

BÀI 62. MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT

BÀI 62. MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT

 Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất theo hướng từ Tâysang Đông.Thứ tư ngày 9 tháng 4 năm 2014HOẠT ĐỘNG 2: VẼ SƠ ĐỒ, HƯỚNG CHUYỂNĐỘNG CỦA MẶT TRĂNG QUANH TRÁI ĐẤTTrái ĐấtMặt TrăngKết luận: Vì Mặt Trăngchuyển động quanhTrái Đất nên đượcgọi là vệ tinh củaTrái ĐấtThứ tư ngày 09 tháng 4 năm 2014Hoạt động 3: CỦNG CỐchữtừ nàycó hàng83

17 Đọc thêm

Toàn diện về vệ tinh nhân tạo, hệ thống định vị vệ tinh, vệ tinh nhân tạo của việt nam

Toàn diện về vệ tinh nhân tạo, hệ thống định vị vệ tinh, vệ tinh nhân tạo của việt nam

Toàn diện về vệ tinh nhân tạo, Phân loại vệ tinh nhân tạo, Các loại quỹ đạo, các hệ thống định vị vệ tinh, Glonass, GPS, Galileo, Bắc đẩu, IRNSS, QZSS, vệ tinh nhân tạo của việt nam, PicoDragon, F1, Vinasat1, vinasat2, vnredsat1, thuật ngữ về thông tin vệ tinh ...

Đọc thêm

BÀI 62. MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT

BÀI 62. MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT

8765Thứ sáu ngày 10 tháng 4 năm 2015Hoạt động 1: Quan sát và trả lờiSo sánh độ lớn của Trái Đất với Mặt Trăng, Mặt Trời với Trái Đất.Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng,còn Mặt Trời lớnhơn Trái Đất nhiều lần.Thứ sáu ngày 10 tháng 4 năm 2015Hoạt động 1: Quan sát và trả lờiTâyĐôngVì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất?Trái ĐấtMặt Trăng

21 Đọc thêm

BÀI 31. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG

BÀI 31. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG

V ) đo ánh sáng, vệ tinhtrong cácmáynhân tạo, con tàu vũ trụ, máy tínhbỏ túi… Ngày nay, người ta đã chếtạo thử thành công ô tô và cảmáy bay chạy bằng pin quang điện.CÁC HÌNH ẢNH ỨNG DỤNG PINQUANG ĐIỆNBốn ô góc trên của máy tínhlà bốn pin quang điện, chúng đượcmắc nối tiếp với nhauCÁC HÌNH ẢNH ỨNG DỤNG PINQUANG ĐIỆNCác tấm pin Mặt TrờiCÁC HÌNH ẢNH ỨNG DỤNG PINQUANG ĐIỆNBình nấu nóng nước sử dụng pinCÁC HÌNH ẢNH ỨNG DỤNG PIN

20 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GPS GSM

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GPS GSM

GPS Hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System) là hệ thống xác định vị trí dựa trên vị trí của các vệ tinh nhân tạo. Trong cùng một thời điểm,ở một vị trí trên mặt đất nếu xác định được khoảng cách đến tối thiểu ba vệ tinh thì sẽ tính được được tọa độ của vị trí đó. GPS là hệ thống định vị toàn cầu của Mỹ dựa trên một mạng lưới 24 quả vệ tinh được Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đặt trên quỹ đạo không gian. Vệ tinh GPS Các vệ tinh bay vòng quanh trái đất hai lần trong một ngày theo một quỹ đạo chính xác và phát tín hiệu thông tin xuống Trái Đất. Các máy thu GPS nhận được thông tin từ các vệ tinh và bằng phép tính lượng giác tính được vị trí của máy thu. Về bản chấ máy thu GPS so sánh thời gian tín hiệu được phát đi từ vệ tinh với thời gian nhận được chúng. Sai lệch về thời gian cho biết máy thu GPS ở cách vệ tinh bao xa.Máy thu phải nhận được tín hiệu của ít nhất ba vệ tinh để tính ra vị trí hai chiều (kinh độ và vĩ độ) và để theo dõi được chuyển động. Khi nhận được tín hiệu của ít nhất 4 vệ tinh thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều (kinh độ,vĩ độ và độ cao). Một khi vị trí của người dùng đã được tính thì máy thu GPS có thể tính các thông tin khác như tốc độ,hướng chuyển động,hành trình,quãng cách tới điểm đến,thời gian….. Các vệ tinh GPS phát hai tín hiệu vô tuyến công suất thấp dải L1 và L2. (dải L là phần sóng cực ngắn của phổ điện từ trải rộng từ 0,39 tới 1,55 GHz). GPS dân sự dùng tần số L1 1575.42 MHz trong dải UHF. Tín hiệu truyền trực thị, có nghĩa là chúng sẽ xuyên qua mây, thủy tinh và nhựa nhưng không qua phần lớn các đối tượng cứng như núi và nhà.
Xem thêm

68 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỌC ĐOÁN ẢNH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỌC ĐOÁN ẢNH

1. Khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác đoán đọc và điều vẽ ảnh, tầm quan trọng của đoán đọc và điều vẽ ảnh; Khái niệm: Đoán đọc điều vẽ ảnh là việc thu nhận thông tin của đối tượng trên ảnh trên cơ sở khoa học của các quy tắc tạo hình quang học, tạo hình hình học và quy luật phân bổ của các đối tượng. Ảnh được đoán đọc điều vẽ là để chiết tách các thông tin về các đối tượng hay các hiện tượng trên ảnh phục vụ cho một mục đích nhất định. Nhiệm vụ, ý nghĩa của đoán đọc điều vẽ ảnh: Đoán đọc điều vẽ ảnh là một công đoạn quan trọng trong quá trình thành lập cũng như hiện chỉnh các loại bản đồ. Đoán đọc và điều vẽ là hai công việc không thể tách rời nhau với mục đích là thu nhập các thông tin tổng hợp từ bề mặt trái đất qua các biểu hiện của ảnh và xác định đặc tính của các đối tượng riêng biệt như sự phân bố không gian, chất lượng, số lượng, động lực và cấu trúc của hiện tượng. Việc đoán đọc điều vẽ ảnh được ứng dụng trong nhiều ngàng khoa học khác nhau như quân sự, địa chất, địa lý, môi trường, khí tượng, thủy văn, thủy lợi, lâm nghiệp và nhiều ngành khoa học khác. Các dữ liệu đoán đọc từ ảnh hàng không và ảnh viễn thám, trong đó có ảnh vệ tinh đa phổ và siêu phổ, được dùng trong nghiên cứu hiện trạng đất sử dụng và đất phủ, nghiên cứu rừng, thực vật, khí hậu, dự báo thời tiết, nghiên cứu nhiệt độ trên mặt đất và biển, nghiên cứu đặc điểm khí quyển và tầng Ozon. Dữ liệu ảnh radar được sử dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau như quân sự, đo vận tốc gió, đo độ cao bay và độ cao song biển, cấu trúc địa chất, sụt lún đất, nghiên cứu bề mặt của các hành tinh.
Xem thêm

27 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐOÁN ĐỌC VÀ ĐIỀU VẼ ẢNH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐOÁN ĐỌC VÀ ĐIỀU VẼ ẢNH

Bài mở đầu: Khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác đoán đọc và điều vẽ ảnh; Khái niệm: Đoán đọc điều vẽ ảnh là việc thu nhận thông tin của đối tượng trên ảnh trên cơ sở khoa học của các quy tắc tạo hình quang học, tạo hình hình học và quy luật phân bổ của các đối tượng. Nhiệm vụ, ý nghĩa của đoán đọc điều vẽ ảnh: Đoán đọc điều vẽ ảnh là một công đoạn quan trọng trong quá trình thành lập cũng như hiện chỉnh các loại bản đồ. Đoán đọc và điều vẽ là hai công việc không thể tách rời nhau với mục đích là thu nhập các thông tin tổng hợp từ bề mặt trái đất qua các biểu hiện của ảnh và xác định đặc tính của các đối tượng riêng biệt như sự phân bố không gian, chất lượng, số lượng, động lực và cấu trúc của hiện tượng. Việc đoán đọc điều vẽ ảnh được ứng dụng trong nhiều ngàng khoa học khác nhau như quân sự, địa chất, địa lý, môi trường, khí tượng, thủy văn, thủy lợi, lâm nghiệp và nhiều ngành khoa học khác. Các dữ liệu đoán đọc từ ảnh hàng không và ảnh viễn thám, trong đó có ảnh vệ tinh đa phổ và siêu phổ, được dùng trong nghiên cứu hiện trạng đất sử dụng và đất phủ, nghiên cứu rừng, thực vật, khí hậu, dự báo thời tiết, nghiên cứu nhiệt độ trên mặt đất và biển, nghiên cứu đặc điểm khí quyển và tầng Ozon. Dữ liệu ảnh radar được sử dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau như quân sự, đo vận tốc gió, đo độ cao bay và độ cao song biển, cấu trúc địa chất, sụt lún đất, nghiên cứu bề mặt của các hành tinh.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Bài 6 trang 83 sgk vật lí 10

BÀI 6 TRANG 83 SGK VẬT LÍ 10

Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất 6. Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất ở độ cao h bằng bán kính R của Trái Đất. Cho R = 6 400km và lấy g = 10m/s2.  Hãy tính tốc độ và chu kì quay của vệ tinh. Hướng dẫn: Ta có: Fhd= Fht    = >   G  =   => v =  khi h = R => v =  (1) Mặt khác do: g =    <=> gR2 = G.MTĐ  (2) Từ (1) và (2) => v =   =  =  => v =  = 5,656.103m/s + Chu kì T =  Mà v = ω (R + h) => T =   => T =  => T =   = 14,212,16s => T ≈14,212 (s)  
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG GIS VÀ VIỄN THÁM

ĐỀ CƯƠNG GIS VÀ VIỄN THÁM

Đề cương GIS và Viễn Thám Câu 1: Khái niệm và nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám (sử dụng sơ đồ gồm 7 yếu tố). Khái niệm: Viễn thám là một môn khoa học, sử dụng các bước sóng điện từ để thăm dò từ xa một đối tượng hay hiện tượng mà không tiếp xúc trực tiếp vào nó. Nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám. a, Qúa trình 1: Truyền năng lượng và thu nhận sóng điện từ. 1. Nguồn phát năng lượng (A): nguồn năng lượng phát xạ để cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng quan tâm 2. Sóng điện từ và khí quyển (B): bức xạ điện từ từ nguồn phát tới đối tượng nghiên cứu sẽ phải tương tác qua lại với khí quyển nơi nó đi qua. 3. Sự tương tác của đối tượng (C): sau khi truyền qua khí quyển đến đối tượng, năng lượng sẽ tương tác với đối tượng tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng và sóng điện từ. Sự tương tác này có thể là sự truyền qua, sự hấp thụ hay bị phản xạ trở lại khí quyển. 4. Việc ghi năng lượng của bộ cảm biến (D): Sau khi năng lượng bị tán xạ hoặc phát xạ từ đối tượng, bộ cảm biến thu nhận và ghi lại sóng điện từ. 5. Sự truyền tải, nhận và xử lý (E): năng lượng được ghi nhận bởi bộ cảm biến phải được truyền tải đến một tram thu nhận và xử lý. b, Qúa trình Giảỉ đoán, phân tích và sử dụng 6. Sự giải đoán và phân tích (F): ảnh được xử lý ở trạm thu nhận sẽ được giải đoán trực quan hoặc được phân loại bằng máy tính để tách thông tin về đối tượng. 7. Ứng dụng (G): đây là thành phần cuối cùng trong quá trình xử lý của công nghệ viễn thám, được thực hiện khi ứng dụng thông tin thu nhận được trong quá trình xử lý ảnh vào các lĩnh vực, bái toán cụ thể. Câu 2: Phân loại viễn thám. Sự phân biệt các loại viễn thám căn cứ vào các yếu tố sau: Hình dạng quỹ đạo của vệ tinh: Gồm viễn thám vệ tinh địa tĩnh và viễn thám vệ tinh quỹ đạo cực. + Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh có tốc độ góc quay bằng tốc độ góc quay của Trái Đất, nghĩa là vị trí tương đối của vệ tinh so với Trái Đất là đứng yên + Vệ tinh quỹ đạo cực là vệ tinh cho thời gian thu ảnh trên mỗi vùng lãnh thổ trên mặt đất là cùng giờ địa phương và thời gian lặp lại là cố định đối với một vệ tinh. Loại nguồn phát và thu nhận tín hiệu. + Viễn thám chủ động: là loại sử dụng năng lượng tự phát ra từ chính vật mang và tự thu lại năng lượng đó khi bị phản xạ. (thường sử dụng cho radar) + Viễn thám bị động: loại thu nhận các nguồn năng lượng do các vật khác phát xạ hoặc bức xạ Theo dải phổ. + Viễn thám quang học: ghi nhận bức xạ phổ của các đối tượng trong viễn thám bị động. Ảnh viễn thám nhận được dựa vào sự đo lường năng lượng vùng ánh sáng nhìn thấy, gần hồng ngoại và hông ngoại ngắn. + Viễn thám hồng ngoại nhiệt: nguồn năng lượng sử dụng là bức xạ nhiệt do chính vật thể phát ra. Ảnh ghi bởi kỹ thuật viễn thám này gọi là ảnh nhiệt. + Viễn thám siêu cao tần: ghi nhận bức xạ phổ của các đối tượng trong viễn thám chủ động và viễn thám bị động với năng lượng là sóng siêu cao tần. Ảnh thu nhận bởi kỹ thuật viễn thám này gọi là ảnh radar.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Bài 4 trang 69 sgk vật lí 10

BÀI 4 TRANG 69 SGK VẬT LÍ 10

Một vật khối lượng 1 kg... 4. Một vật khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10N. Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R là bạn kính của Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu? A. 1 N B. 2,5 N C. 5N D. 10N Hướng dẫn giải: Ta có độ lớn của trọng lực (trọng lực)  P = G  Tại mặt đất =>  P1 = G                    (1) Ở độ cao cách tâm Trái Đất một đoạn 2R  => h = R =>  P2 = G = G              (2)   =>   => P2 =  = 2,5N Đáp án: B
Xem thêm

1 Đọc thêm

HỆ THỐNG ĐỊNH vị TOÀN cầu GPS

HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU GPS

HỆ THỐNG ĐỊNH vị TOÀN cầu GPS là hệ thống xác định vị trí dựa trên vị trí của các vệ tinh nhân tạo, do Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý. Trong cùng một thời điểm, tọa độ của một điểm trên mặt đất sẽ được xác định nếu xác định được khoảng cách từ điểm đó đến ít nhất ba vệ tinh.

17 Đọc thêm

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

I. 1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới (1945 – 1950) Hoàn cảnh: tổn thất nặng nề trong chiến tranh 27 triệu người chết. 1710 thành phố, 70.000 làng mạc bị thiêu hủy. 32.000 xí nghiệp bị tàn phá. Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trong 4 năm 3 tháng. Thành tựu: Công nghiệp:  Năm 1947, công nghiệp được phục hồi.  Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh. Nông nghiệp:  Năm 1950, sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh. Khoa học kỹ thuật: phát triển nhanh  Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ. 2. Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1950 – nữa đầu những năm 50) Kinh tế: Công nghiệp:  Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ). Dầu mỏ, than, thép … có sản lượng cao vào bậc nhất thế giới Nông nghiệp:  Tuy gặp nhiều khó khăn, sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình hằng năm là 16%. Khoa học – kỹ thuật:  Liên Xô là nước đầu tiên phóng vệ tinh nhân tạo (1957).  Phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành I.Gagarin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ (1961).
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI

ĐỀ CƯƠNG KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI

Câu 1. Giải thích sự đồng nhất của bức xạ theo mùa trong vùng nhiệt đới? Đặc điểm nổi bật của biến trình năm bức xạ trong miền nhiệt đới? Giải thích sự đồng nhất của bức xạ theo mùa trong vùng nhiệt đới Về cơ bản, trong thời kì mùa đông và mùa hè thì bức xạ trong miền nđới ít biến động so với các vùng vĩ độ cao nơi có sự biến động mạnh hơn. Nguyên nhân do: Độ cao mặt trời: + Tác động bởi sự quay của Trái đất quanh mặt trời và độ nghiêng của trục trái đất => độ cao của mặt trời thay đổi + Độ cao mặt trời quyết định lượng bức xạ mà kv đó nhận được là nhiều hay ít + Độ cao mặt trời tăng theo vĩ độ địa lí. + Trong miền nhiệt đới chênh lệch độ cao ít giữa các khu vực miền => điều này dẫn đến sự đồng nhất giữa bức xạ theo các mùa trong năm. Hoạt động của mây và mưa: + Trong mùa hè theo lí thuyết thì lượng bxạ nhận được trên kv nđới phải lớn nhất trong năm, tuy nhiên phần lớn trong kv miền nđới lại có mùa mưa xảy ra trong thời kì mùa hè, do ảnh hg của mây và mưa lúc này làm cho bxạ nhận được trong thời kì mùa hè giảm đi đáng kể => bxạ mùa hè thực tế ít hơn so với lí thuyết. + Trong thời kì mùa đông ít mây và mưa, tuy nhiên lúc này mặt trời lại di chuyển lên các kv vĩ độ cao do vậy làm giảm đi lượng bức xạ kv nhận được. => vậy lượng bức xạ nhận được giữa mùa đông và mùa hè chênh lệch nhau không lớn => có sự đồng nhất của bức xạ theo mùa trong vùng nhiệt đới Biến trình năm của bức xạ trong miền nhiệt đới: Biến trình năm của bức xạ thiên văn: + Bức xạ thiên văn là bức xạ MT đến giới hạn trên của khí quyển, sự biến đổi của nó phụ thuộc vào vĩ độ địa lý và độ xích vĩ của mặt trời. + Ở khu vực XĐ và cận XĐ có 2 cực đại ( t3,t9) và 2 cực tiểu (t6,t12) + Ở chí tuyến, cận chí tuyến có 1 cực đại ( khoảng t6) và 1 cực tiểu (tháng 12) Biến trình năm của bức xạ tại bề mặt: Sự pbố của bức xạ Mtrời tại bề mặt sẽ phức tạp hơn vì độ trong suốt của khí quyển và điều kiện mây biến đổi rất lớn. + Lượng tổng xạ tb năm lớn nhất ở khu vực nđới và cận nđới (đặc biệt là khu vực quang mây) + Vào tháng mùa đông (t12) lượng tổng xạ lớn nhất ở kv lục địa nđới của NBC + Vào tháng 6 (mùa hè) tổng xạ đạt cực đại ở kv lục địa nđới của BCB
Xem thêm

11 Đọc thêm

TIÊU ĐỀ 200 CÂU

TIÊU ĐỀ 200 CÂU

1.môi trường là gì?2.Môi trường có những chức năng cơ bản nào?3.Vì sao nói Môi trường trái đất là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người?4.Phải làm gì để bảo vệ môi trường?5. Môi trường và phát triển kinh tế xã hội có quan hệ như thế nào?6. Vì sao nói "Môi trường là nguồn tài nguyên của con người"?7. Ô nhiễm môi trường là gì?8. Suy thoái môi trường là gì?9. Tiêu chuẩn môi trường là gì?10. Vì sao nói con người cũng là một nguồn ô nhiễm?11. Thế nào là sự phát triển bền vững?12. Du lịch tác động tích cực đến môi trường như thế nào?13.Du lịch tác động tiêu cực đến môi trường như thế nào?14. Biến đổi khí hậu là gì?15. Ô nhiễm không khí là gì? Vì sao không khí bị ô nhiễm?16.Các tác nhân nào gây ô nhiễm không khí?17. Mức độ ô nhiễm không khí được biểu thị như thế nào?18. Các khí nhân tạo nào gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất đối với con người và khíquyển trái đất?19. Tầng Ozon là gì?20. Mưa axit là gì?21. Không khí trong thành phố và làng quê khác nhau như thế nào?22. Các nguyên tố hoá học và sinh vật trong đất được phân chia như thế nào?23. Độ phì nhiêu của đất là gì?24. Thế nào là ô nhiễm môi trường đất?25. Các hệ thống sản xuất tác động đến môi trường đất như thế nào?26. Đất các khu vực công nghiệp và đô thị bị ô nhiễm như thế nào?27. Đất ngập nước là gì?28. Ô nhiễm nước là gì ?
Xem thêm

3 Đọc thêm

trắc nghiệm GMDSS cac dich vu tu dong 2 so

trắc nghiệm GMDSS cac dich vu tu dong 2 so

Tổng quan hệ thống GMDSS phục vụ TKCN. Năm 1979,Tổ chức Hàng Hải quốc tế (International Maritime Organization IMO) đã tổ chức hội nghị về vấn đề tìm kiếm và cứu nạn trên biển. ... Hệ thống mới được tự động hóa và sử dụng sóng vô tuyến trái đất và vệ tinh cho báo động cấp cứu và các thông tin theo sa

Đọc thêm

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH THÍCH ỨNG VÀ GIẢM THIỂU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH THÍCH ỨNG VÀ GIẢM THIỂU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

bức xạ của Trái Đất. Mặt trời là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất choTrái đất. Nguồn năng lượng này cũng biến thiên theo thời gian. Từ khiTrái đất hình thành đến nay, độ chói của mặt trời tăng khoảng 30%. Sựphát xạ của mặt trời có thời điểm bị yếu đi tạo ra băng hà và có nhữngthời kỳ hoạt động mạnh gây ra khí hậu khố, nóng trên Trái đất. Biến đổitự nhiên của khí hậu có thể nhận thấy qua các thời kỳ băng hà, gian băngtương ứng với những thời kỳ khí hậu lạnh giá và khí hậu ấm áp của Tráiđất.Chúng ta không thể phụ nhận rằng nguyên nhân chính gây nên biến đổikhí hậu là do các hoạt động của con người hay còn gọi là những nguyênnhân nhân tạo. Đầu tiên là do các hoạt động kinh tế - xã hội của conngười như đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, sản xuất vật liệu kim loại, cácphương tiện giao thông vận tải gây phát thải các khí gây hiệu ứng nhàkính như CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6. Khoảng 20% CO2 toàn cầusinh ra từ khí thải của các phương tiện giao thông vận tải, hoạt động sảnxuất nông lâm ngư nghiệp.Trong trồng trọt, con người đã khai thác, chặt phá rừng để sản xuất nôngnghiệp làm mất nơi cư trú và suy giảm đa dạng sinh học. Con người sửdụng quá nhiều thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón đã làm ônhiễm nguồn nước, thoái hóa đất, gia tăng phát thải khí N2O. Trong chănnuôi, chất thải trong chăn nuôi làm ô nhiễm môi trường, giải phóng vàobầu khí quyển khí CH4. Bên cạnh đó chăn nuôi còn làm xói mòn, giảmđa dạng sinh học rừng, phá hủy lớp phủ thực vật. Trong thủy sản, thức ănthừa và các chất thải của động vật thủy sản làm ô nhiễm nguồn nước dẫnđến phá hủy hệ sinh thái tự nhiên. Chất thải từ các nhà máy thức ăn thủysản, nhà máy chế biến thủy sản là tác nhân lớn gây ô nhiễm môi trường.Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản không theo quy hoạch có thể gâymất các hệ thống rừng ngập nước tự nhiên.Trong khi đó con người hiệnđang khai thác, chặt phá rừng một cách bừa bãi. Việc đốt rừng làmnương, rẫy làm nơi đã và đang diễn ra với nhiều vùng có trình độ dân
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS trong khảo sát thành lập bản đồ địa hình dưới nước khu vực đê Liên MạcSông Hồng

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS TRONG KHẢO SÁT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC KHU VỰC ĐÊ LIÊN MẠCSÔNG HỒNG

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC 1 1.1. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN 1 1.1.1 Yêu cầu về độ chính xác trong việc thành lập lưới khống chế 1 1.1.2 Độ chính xác biểu diễn địa hình địa vật của bản đồ 2 1.2. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHÍNH TRONG ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC Ở NƯỚC TA 4 CHƯƠNG 2KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ GNSS TRONG ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DUỚI NƯỚC KHU VỰC ĐÊ LIÊN MẠC – SÔNG HỒNG 6 2.1 Cấu trúc của hệ thống GPS 6 2.1.1. Đoạn không gian (Space segment) 6 2.1.2. Đoạn điều khiển (Controll segment) 7 2.1.3. Đoạn sử dụng (User segment) 7 2.2. Các đại lượng đo GPS 8 2.2.1. Đo khoảng cách giả theo pha sóng tải 9 2.2.2 Đo khoảng cách giả theo mã (Code) 10 2.2.3 Đo khoảng cách giả theo tần số Doppler 10 2.3. Các nguồn sai số trong đo GPS 10 2.3.1. Ảnh hưởng của tầng Ion 10 2.3.2. Ảnh hưởng của tầng đối lưu 11 2.3.3. Sai số quỹ đạo vệ tinh 11 2.3.4. Sai số do đồng hồ vệ tinh 12 2.3.5. Sai số của đồng hồ máy thu GPS 12 2.3.6. Hiện tượng đa đường dẫn (Multipath) 12 2.3.7. ảnh hưởng của bình đồ vệ tinh. 12 2.4. Các phương pháp đo GPS 12 2.4.1. Đo GPS tuyệt đối 12 Hình 2.3. Sơ đồ định vị tuyệt đối đo khoảng cách giả 13 2.4.2. Đo GPS vi phân (DGPS) 15 2.4 Sơ đồ nguyên lý đo DGPS 16 2.4.3. Phương pháp đo GPS hiệu chỉnh toàn cầu Gc GPS 17 Hình 2.5.Sơ đồ định vị tương đối 19 Hình 2.6 Phương pháp xác định sai phân bậc nhất 19 Hình 2.7Phương pháp xác định sai phân bậc hai 20 Hình 2.8Phương pháp xác định sai phân bậc ba 21 2.5 Cơ sở khống chế mặt bằng 22 2.5.1 Lựa chọn số lượng cấp khống chế và đồ hình lưới 22 2.5.2 Đo lưới bằng phương pháp truyền thống 22 Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật trong thành lập lưới khống chế mặt bằng 24 2.5.3 Đo lưới bằng công nghệ GPS theo phương pháp định vị tương đối trạng thái tĩnh 25 Bảng 2.2 Quy định về số cạnh trong vòng độc lập hoặc tuyến phù hợp trong lưới đo GPS 3 25 Bảng 2.3 Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi đo lưới GPS các cấp 3 26 II 26 2.6Khống chế cao độ 28 2.6.1 Các hệ thống cao độ 28 Hình 2.9 Mối quan hệ giữa các hệ thống độ cao 29 2.6.2 Các phương pháp đo cao truyền thống 29 2.6.3 Đo cao GPS và nội suy dị thường độ cao 29 Hình 2.10 Mối quan hệ giữa độ cao trắc địa và độ cao thường 30 H là độ cao trắc địa 32 Từ công thức (2.39) biến đổi thành 33 = a0+ a1x + a2y +a3xy + a4H (2.44) 33 Trong đó:  là dị thường độ cao 33 H là độ cao trắc địa 33 và 33 Từ công thức (2.39) biến đổi thành 34 = a0+ a1x + a2y +a3xy +a4x2+a5y2+ a6H (2.49) 34 Trong đó:  là dị thường độ cao 34 H là độ cao trắc địa 34 và 35 2.7 Đo vẽ chi tiết 36 2.7.1. Các phương pháp truyền thống 36 Hình 2.11 Một số loại máy toàn đạc điện tử 37 2.7.2. Nội dung phương pháp đo GPS 39 Hình 2.12 Ứng dụng GPS động để đo vẽ địa hình dưới nước 39 2.7.3. Tổ chức đo đạc bản đồ địa hình dưới nước 40 Bảng 2.4 Tần suất ghi tín hiệu và thời gian dừng đo tại điểm chi tiết 41 CHƯƠNG 3 51 THỰC NGHIỆM 51 3.1. Mục đích và phương pháp thực nghiệm 51 3.1.1 Mục đích của nội dung thực nghiệm 52 3.1.2 Phương pháp thực nghiệm. 52 Hình 3.1 Các bước chuyển dạng dữ liệu 53 3.2 Kết quả thực nghiệm 55 Hình 3.2 Quang cảnh Sông Hồng đoạn đo thực nghiệm 55 3.2.1 Kiểm tra độ chính xác của việc đo GPS động PPK trong việc thành lập lưới khống chế cao toạ độ và đo vẽ chi tiết. 55 Hình 3.3 Sơ đồ lưới đường chuyền thực nghiệm (đo bằng máy TĐĐT) 55 Hình 3.4 Sơ đồ lưới thực nghiệm (đo GPS động PPK) 57 Bảng 3.1 Kết quả đo lưới bằng máy toàn đạc điện tử và thuỷ chuẩn hình học 58 Bảng 3.3 Kết quả đo bằng công nghệ GPS động theo phương pháp Stop and go, thời gian đo 120” và nội suy dị thường độ cao theo mô hình geoid WW15MGH (Fix độ cao tạ điểm HSH75 và HSH73) 59 Bảng 3.4 Kết quả đo lưới khi FIX điểm độ cao ở cống Đan Hoài (cách khu đo khoảng 6km) 60 Bảng 3.5 Kết quả tính toán độ lệch giá trị toạ độ, độ cao đo được theo các phương pháp đo 60 Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả so sánh độ lệch giá trị cao toạ độ giữa các phương pháp đo: 62 Bảng 3.7 So sánh chênh lệch giá trị độ cao giữa 2 trường hợp chọn điểm gốc Fix độ cao (tại khu đo vẽ và cách xa khu đo 6Km). 62 Bảng 3.8 Tổng hợp so sánh chênh lệch độ cao giữa 2 trường hợp chọn điểm gốc Fix độ cao. 63 Bảng 3.9 Tính toán yêu cầu độ chính xác vị trí điểm khống chế thành lập theo 3 cấp phục vụ đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn 63 Hình 3.5 Lựa chọn các điểm Fix cao độ, toạ độ trong GPsurvey 2.35 64 3.2.3 Đo vẽ bản đồ địa hình dưới nước bằng công nghệ GPS theo phương pháp đo động PPK. 65 Hình 3.6 Xử lý số liệu đo bằng phần mềm GPsurvey 2.35 66 Hình 3.7 Bản đồ địa hình đáy sông Hồng 66 Bảng 3.10 So sánh kết quả đo chi tiết giữa GPS động và máy toàn đạc điện tử 68 Bảng 3.11 Tổng hợp so sánh kết quả kiểm tra độ chính xác đo vẽ chi tiết địa hình dưới nước bằng công nghệ GPS động 69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 Tài liệu tham khảo 74 Phụ lục 1: Kết quả bình sai tuyến đường chuyền thực nghiệm đo bằng máy toàn đạc điện tử 75
Xem thêm

85 Đọc thêm

BÀI THUYẾT TRÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

BÀI THUYẾT TRÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo. Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung. Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất. Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển. Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người. Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác. Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển.
Xem thêm

23 Đọc thêm

Lý thuyết lực hấp dẫn- Định luật vạn vật hấp dẫn

LÝ THUYẾT LỰC HẤP DẪN- ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT I. Lực hấp dẫn Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn. Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật. II. Định luật vạn vật hấp dẫn 1. Định luật: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. 2. Công thức:  Fhd = G Trong đó m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm, r là khoảng cách giữa chúng; G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hắng số hấp dẫn.  III. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn. + Trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó. Trọng lực đặt vào một điểm đặc biệt của vật, gọi đó là trọng tâm của vật. - Độ lớn của trọng lực tính như sau:  P = G  Trong đó m là khối lượng của vật, M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất; h là độ cao của vật so với mặt đất. - Ta cũng có P = mg nên g = . Nếu vật ở gần mặt đất thì g = 
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cùng chủ đề