BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG":

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 1 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 3 7. Kết cấu của đề tài 3 PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN “PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH XÃ HỘI HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG” VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ “ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN” 4 1.1 Khái quát chung về phòng Lao động – Thương binh xã hội huyện Hiệp hòa tỉnh Bắc Giang 4 1.1.1 Đặc điểm, tình hình chung của phòng Lao động TB XH 4 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ chức của Phòng Lao động TBXH huyện Hiệp Hòa: 5 1.2 Cơ sở lý luận về “ đào tạo nghề cho lao động nông thôn” 7 1.2.1Một số khái niệm 7 1.2.1.1 Khái niệm nghề 7 1.2.1.2 Khái niệm đào tạo nghề 8 1.2.1.3 Lao động và lao động nông thôn. 9 1.2.1.3 Khái niệm việc làm 10 1.2.2 Nội dung công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 11 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG 15 2.1 Các yếu tổ ảnh hưởng tới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 15 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 15 2.1.2 Kinh tế xã hội 17 2.1.3 Dân số và lao động 19 2.2 Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang hiện nay 20 2.2.1 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn 20 2.2.2 Thực trạng về mạng lưới cơ sở đào tạo nghề 23 2.2.3 Hệ thống cơ sở vật chất hỗ trợ đào tạo. 24 2.2.4 Ngành nghề và hình thức đào tạo tại địa phương. 29 2.3 Đánh giá chung về kết quà đào tạo 31 2.3.1 Kết quả đạt được 31 2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 33 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP VÀ KHUYÊN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG 34 3.1.1Các giải pháp từ phía Nhà nước, chính quyền địa phương 34 3.1.2 Phát triền mạng lưới đào tạo nghề 34 3.1.3 Nâng cao năng lực đào tạo tại các cơ sở dạy nghề 35 3.1.4 Đào tạo nghề gắn liền với việc làm cho lao động. 36 3.1.5 Đa dạng hóa hình thức đào tạo nghề 38 3.1.6 Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề. 39 3.2 Khuyến nghị 39 PHẦN KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀO LIỆU THAM KHẢO 43
Xem thêm

46 Đọc thêm

Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)

Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)

Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế (LA tiến sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG

MỤC LỤC BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN MỞ ĐẦU 2 1. Lí do chọn đề tài: 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa và đóng góp đề tài 3 7. Kết cấu đề tài 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI 4 I. Khái quát chung về Phòng Lao động TBXH huyện Bắc Quang 4 1.1. Tổng quan về đơn vị. 4 1.1.1. Giới thiệu về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. 4 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chung của đơn vị. 4 1.1.3. Quá trình phát triển của đơn vị. 5 1.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức. 5 1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hiện nay. 6 1.1.6. Phương hướng trong thời gian tới. 6 1.1.6.1. Công tác hoạch định nhân lực. 6 1.1.6.2. Công tác thiết kế và phân tích công việc. 7 1.1.6.3. Công tác tuyển dụng nhân lực. 7 1.1.6.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí. 8 1.1.6.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực. 8 1.1.6.6. Công tác đánh giá kết quả thực hiện được. 9 1.1.6.7. Quan điểm trả lương cho người lao động. 10 1.1.6.8. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản. 11 1.1.6.9. Công tác giải quyết các quan hệ lao động. 11 1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nghề cho người lao động. 12 1.2.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan. 12 1.2.2. Đào tạo nghề cho người lao động. 13 1.2.2.1. Khái niệm đào tạo nghề: 13 1.2.2.2 Phân loại cấp trình độ đào tạo nghề. 13 1 2.3. Nội dung đào tạo nghề: 15 1.2.4. Các hình thức đào tạo nghề. 15 1.2.4.1. Đào tạo ở các trường dạy nghề. 15 1.2.4.2. Đào tạo dưới hình thức các lớp cạnh doanh nghiệp. 15 1.2.4.3. Đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề. 16 1.2.5. Phân loại hình thức đào tạo công nhân kỹ thuật theo thời gian, nội dung chương trình đào tạo. 16 1.2.6. Các loại hình đào tạo nghề: 17 1.2.7. Sự cần thiết phải đào tạo nghề: 17 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG 19 I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở HUYỆN BẮC QUANG 19 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề ở huyện Bắc Quang 19 2.1.1. Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng 19 2.1.2. Tốc độ và trình độ phát triển kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 19 2.1.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế. 20 2.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề tại Huyện Bắc Quang. 21 2.2.1. Thực trạng hệ thống cơ sở đào tạo nghề. 21 2.2.1.1. Hệ thống cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang. 21 2.2.1.2. Năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo nghề và Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho đào tạo nghề. 22 2.2.1.3.Chương trình đào tạo nghề. 23 2.2.1.4. Đội ngũ giáo viên. 23 2.2.1.5. Cơ quan quản lí nhà nước về dạy nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang 25 2.2.2. Thực trạng đào tạo nghề ở huyện Bắc quang, tỉnh Hà Giang 25 2.2.2.1. Quy mô, tốc độ đào tạo nghề. 25 Bảng 3. Quy mô và tốc độ tăng đào tạo nghề qua các năm 2007 – 2010 26 2.2.2.2. Chương trình, giáo trình giảng dạy 26 2.2.2.3. Chất lượng đào tạo nghề 27 2.3. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề ở Bắc Quang. 29 2.3.1. Những mặt đạt được. 29 2.3.2. Những tồn tại cần giải quyết. 30 2.3.2.1. Hệ thống cơ sở đào tạo hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động về chất lượng và quy mô đào tạo. 30 2.3.2.2. Đào tạo chưa ghắn với thị trường lao động. 30 2.3.2.3. Chất lượng đào tạo nghề của cơ sở dạy nghề vẫn còn hạn chế. 31 2.3.2.4. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong huyện còn nhiều hạn chế. 32 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG 34 I. Quan điểm, định hướng và mục tiêu đào tạo nghề của huyện Bắc Quang đến năm 2015. 34 1.1. Quan điểm: 34 1.2. Định hướng. 35 1.3. Mục tiêu cụ thể đối với đào tạo nghề của huyện. 35 II. Một số giải pháp nhằm phát triển đào tạo nghề của Huyện Bắc Quang. 35 2.1.Giải pháp trực tiếp : 35 2.1.1.Đẩy mạnh công tác tuyên truyền. 37 2.1.2.Thực hiện xã hội hoá đào tạo nghề. 37 2.1.3.Từng bước nâng cao chất lượng đào tạo lao động qua đào tạo nghề. 38 2.2. Giải pháp gián tiếp 40 2.2.1. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước để nâng cao chất lượng đào tạo nghề. 40 2.2.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách đào tạo nghề. 41 III. Một số kiến nghị nhằm phát triển công tác đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn Huyện Bắc Quang. 42 3.1. Đối với Trung ương. 42 3.2. Đối với huyện Bắc Quang 43 KẾT LUẬN 45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Xem thêm

50 Đọc thêm

BÀI THẢO LUẬN NHÓM NGUỒN NHÂN LỰC

BÀI THẢO LUẬN NHÓM NGUỒN NHÂN LỰC

I.Quy mô NNL 1. Dân số tác động đến quy mô nguồn nhân lực 1.1 Tác động của tăng, giảm dân số tự nhiên đến quy mô nguồn nhân lực Dân số sản sinh ra nguồn nhân lực, vì vậy dân số có mối liên hệ rất chặt chẽ đến quy mô NNL. Quy mô của dân số phụ thuộc vào tỷ suất tăng tự nhiên của dân số và quy mô NNL cũng phụ thuộc vào tỷ suất gia tăng DS tự nhiên. Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên thường được tính trong 1 năm và xác định bằng công thức sau : rptn (%) = (PsPch)P ×100 trong đó : rptn : Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên Ps : Số người sinh ra trong năm Pch: Số người chết trong năm P : Dân số trung bình. 1.2 Tác động của tăng, giảm dân số cơ học đối với quy mô NNL Tăng, giảm DS cơ học là kết quả của sự di chuyển, xuất nhập cư của DS từ 1 vùng, địa phương đến 1 vùng, địa phương khác… làm giảm DS ở nơi này và tăng DS ở nơi khác. Quá trinh di cư nhập cư đó bao gồm có lao động, dẫn đến quy mô nguồn nhân lực cũng bị ảnh hưởng theo. Hiện nay, đối với các nước đang phát triển thì dòng di chuyển dân số làm quy mô NNL bị ảnh hưởng thường theo những dòng chủ yếu như là : di chuyển nông thong – thành thị, di chuyển DS, lao động đến các khu CN, chế xuất, di chuyển từ nông thôn đến nông thôn. 2. Hợp tác quốc tế về lao động tác động đến quy mô NNL Trong xu thế toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ thì mỗi nước trên thế giới đều có sự hội nhập, tham gia ở quy mô lớn hơn vào phân công lao động quốc tế để đạt được các mục đích như tăng thu nhập, nâng cao tay nghề, đào tạo chuyên môn kĩ thuật cho ng lđ.…Quá trình hợp tác quốc tế về lđ tác động đến quy mô NNL thể hiên ở chỗ: di cư ra nước ngoài, xuất khẩu lao động, nhập khẩu lao động. 3. Mức độ phát triển của giáo dục đào tạo ảnh hưởng đến quy mô NNL Mức độ phát triển của giáo dục đào tạo tác động đến quy mô NNL thể hiện ở các góc độ chính sau đây: Giáo dục đào tạo tác động đến sô năm đi học của người lđ : hệ thống GDDT phát triển thì tỷ lệ người tham gia học tập cũng tăng lên, họ thường có khuynh hướng kéo dài thời gian học tập đẻ đạt được trình độ chuyên kĩ thuật cao, sau này đi làm sẽ có được công việc tốt đem lại thu nhập cao, vì vậy mà số năm đi học của mỗi người cũng tăng lên. Giáo dục – Đào tạo tác động đến mức sinh, : Khi giáo dục đào tạo phát triển thì trình độ học vấn, chuyên môn kĩ thuật sẽ làm họ thay đổi nhận thức về sinh đẻ, về số con và thời điểm sinh con. Đồng thời giúp cho các cặp vợ chồng có điều kiện lựa chọn phù hợp các biện pháp tránh thai hiệu quả để giảm mức sinh,kết quả đó sẽ tác động đến tương lai quy mô NNL của 1 đất nước.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực ngành CNTT nhằm đáp ứng yêu cầu mới của toàn cầu hóa trong thời kỳ hội nhập.

Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực ngành CNTT nhằm đáp ứng yêu cầu mới của toàn cầu hóa trong thời kỳ hội nhập.

Công nghệ thông tin (CNTT) đang tham gia ngày càng sâu rộng vào mọi mặt của đời sống xã hội và trở thành công cụ không thể thiếu đối với mọi cá nhân, tổ chức. Trong đó, nhân lực CNTT đóng vai trò then chốt trong việc nghiên cứu, sản xuất và phát triển các sản phẩm, dịch vụ CNTT phục vụ nhu cầu của các ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội. Mục tiêu của nhiều quốc gia và Việt Nam là phát triển đội ngũ người làm CNTT đủ mạnh đáp ứng yêu cầu trong nước và hướng tới xuất khẩu lao động ra khu vực và thế giới. Thực tế ở nước ta hiện nay, sự phát triển nguồn nhân lực CNTT vẫn chưa theo kịp với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, dẫn đến tình trạng thiếu hụt về cả quy mô và chất lượng. Trước thềm hội nhập, bài toán đào tạo nhân lực ngành CNTT trở thành thách thức lớn đối với các cá nhân và đơn vị đào tạo CNTT trong nước. Từ thực tiễn cấp bách nhóm sinh viên chọn đề tài “Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực ngành CNTT nhằm đáp ứng yêu cầu mới của toàn cầu hóa trong thời kỳ hội nhập” để nghiên cứu môn học Quản trị nguồn nhân lực trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Xem thêm

Đọc thêm

Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn từ thực tiễn tỉnh vĩnh phúc

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỪ THỰC TIỄN TỈNH VĨNH PHÚC

Cho đến nay, tỉnh Vĩnh Phúc đang nghiên cứu, xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 1956QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ. Trước đó, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm cho đối tượng này chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng với quy mô lớn, chặt chẽ hoặc cũng chỉ xới xáo vấn đề đào tạo và việc làm ở bề mặt, chưa có những phân tích chuyên sâu cũng như các khuyến nghị cụ thể để giải quyết triệt để khó khăn, thách thức. Từ nhận thức trên đây, tác giả chọn đề tài: “Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành chính sách công của mình.
Xem thêm

86 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN MỞ ĐẦU 2 1.Lý do chọn đề tài 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 6. Kết cấu đề tài 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 5 1.1.Khái quát chung về đơn vị kiến tập 5 1.1.1.Tên cơ sở kiến tập 5 1.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Phòng lao động thương binh Xã hội huyện Tiên Yên. 5 1.1.2.1.Vị trí 5 1.1.2.2. Chức năng 5 1.1.2.3. Nhiệm vụ 6 2. Công tác với người có công 7 3. Về công tác bảo trợ xã hội 7 4. Công tác phòng chống tệ nạn xã hội 7 5. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 7 1.1.3.Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của phòng Lao Động Thương Binh và Xã Hội huyện Tiên Yên 8 1.1.4. Cơ cấu tổ chức của phòng Lao động Thương binh Xã hội 9 1.2. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 10 1.2.1. Những vấn đề chung về lao động, việc làm 10 1.2.1.1.Một số khái niệm 10 1.2.1.2. Việc làm cho lao động nông thôn 10 1.2.2. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 12 1.2.3.Nội dung, tiêu chí đánh giá giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 12 1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 12 1.2.5. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn của một số địa phương 13 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN, TINH QUẢNG NINH GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 14 2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 14 2.1.1.Điều kiện tự nhiên 14 2.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội 15 2.2. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh góp phần giảm nghèo bền vững 15 2.2.1. Thực trạng lao động nông thôn huyện Tiên Yên 15 2.2.2. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn huyện Tiên Yên 16 2.3. Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh góp phần giảm nghèo bền vững 17 2.3.1. Hoạt động hướng nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm 17 2.3.2. Hoạt động giải quyết việc làm thông qua chính sách tín dụng nông thôn 17 2.3.2.1.Vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia việc làm 17 2.3.2.2.Thực hiện các cơ chế chính sách cho vay từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và các quy định về đảm bảo an toàn về vốn. 18 2.3.2.3. Cho vay xuất khẩu lao động. 20 2.3.3. Chương trình giảm nghèo bền vững 20 2.3.4. Thực trạng phát triển sản xuất, thu hút lao động nông thôn 21 2.3.4.1. Phát triển các ngành nghề của huyện 21 2.3.4.2. Phát triển kinh tế trang trại 21 2.3.4.3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tạo việc làm cho lao động nông thôn 21 2.3.4.4.Phát triển các khu công nghiệp 22 2.3.4.5. Xuất khẩu lao động 22 2.4. Đánh giá chung về công tác tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Yên, Quảng Ninh góp phần giảm nghèo bền vững 23 2.4.1. Những kết quả đạt được 23 2.4.1.1. Về vấn đề giải quyết việc làm 23 2.4.1.2. Về xóa đói giảm nghèo 24 2.4.1.3. Công tác Giám sát, đánh giá chương trình giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo 27 2.4.2. Những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân 28 2.4.2.1. Những tồn tại trong giải quyết việc làm 28 2.4.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại 30 2.4.3. Những khó khăn vướng mắc khi thực hiện 30 CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TIÊN YÊN, QUẢNG NINH GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRONG THỜI GIAN TỚI 32 3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp 32 3.1.1. Các dự báo về lao động việc làm 32 3.1.2. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Yên 33 3.1.2.1. Quan điểm của nhà nước về giải quyết việc làm và giảm nghèo bền vững 33 3.1.1.2. Định hướng đến năm 2020 34 3.1.1.3. Mục tiêu đến năm 2020 35 3.2. Một số giải pháp giải quyết việc làm và giảm nghèo bền vững cho hyện Tiên Yên trong thời gian tới 35 3.2.1.Nhóm giải pháp giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 35 3.2.1.1.Đẩy mạnh đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 35 3.2.1.2. Phát triển thị trường lao động cạnh tranh và chất lượng cao 36 3.2.1.3. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động 36 3.2.1.4.Nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm thông qua vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm 37 3.2.1.4. Ban hành các chính sách khuyến khích xã hội hóa trong hoạt động giải quyết việc làm cho người lao động 38 3.1.1.5. Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp , đào tạo nghề với sử dụng lao động 38 3.1.1.6. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề và phát triển các chính sách đào tạo nghề 39 3.2.1.Nhóm giải pháp cho xóa đói giảm nghèo 39 3.2.1.1. Tiếp tục đẩy mạnh chương trình giảm nghèo bền vững 39 3.2.1.2. Hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững 40 KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Xem thêm

47 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA EU VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA EU VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

nguồn nguyên liệu đầu vào trở nên khan hiếm và giá nhân công tăng, để hạ giáthành sản phẩm và tăng lợi nhuận họ đã tiến hành di chuyển các ngành công nghiệp9cạnh tranh kém (các ngành công nghiệp sử dụng nhiều nguyên vật liệu và lao động)sang những nơi gần nguồn lao động và nhiều nguyên vật liệu, cụ thể là Mỹ, NhậtBản, v.v... Chính vì thế, đầu tư nước ngoài đã ra đời. Chúng ta có thể khẳng địnhrằng các nước châu Âu là những người đi tiên phong trong lĩnh vực đầu tư quốc tếvà cho đến tận bây giờ vẫn dẫn đầu trong lĩnh vực này.Ngày nay, các nước thành viên EU15 đều là các nước công nghiệp có nềnkinh tế phát triển mạnh đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp có hàmlượng công nghệ cao, như điện tử tin học, viễn thông, công nghệ sinh học, v.v...FDI của EU tập trung chủ yếu ở các nước phát triển, cụ thể: Mỹ chiếm 39,7%, NhậtBản chiếm 32,1%, ASEAN chiếm 12,6% và 15,6% FDI còn lại của EU đầu tư vàocác nước thành viên mới của EU, Trung Cận Đông và châu Phi [17].1.1.2.2. Triển vọng kinh tế EU 20 năm đầu thế kỷ XXIHiện nay, có các đánh giá rất khác nhau về tương lai của EU trong hai thậpniên đầu thế kỷ XXI. Một số đánh giá cho rằng, EU đang ở trong tình thế khủnghoảng, mắc phải nhiều căn bệnh kinh niên và không bền vững về dài hạn, do vậyEU đứng trước một tương lai ảm đạm. Song theo một số đánh giá khác, EU đangtrong tiến trình điều chỉnh các mặt mất cân đối. Martin Hufner, nhà kinh tế chínhcủa Ngân hàng Hypo Vereins (Đức) nói “châu Âu là khu vực năng động nhất thếgiới trong thập niên 1990”. Kết luận logic rút ra từ đây là, tại sao thế kỷ XXI lạikhông phải là thế kỷ của châu Âu?Trong những năm đầu khi mở rộng, các nhà lãnh đạo EU không tham vọngnhiều trong việc cải thiện tình trạng kinh tế trì trệ của họ, vì các thành viên cũ phảitập trung nguồn lực để cải cách thể chế của Liên minh vốn đang rất quan liêu vàcồng kềnh, cho phù hợp với một Liên minh gồm 25 hoặc 30 thành viên. Hơn nữa,
Xem thêm

20 Đọc thêm

KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ HỌC VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ HỌC VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Quốc tế học bắt đầu xuất hiện vào thế kỷ 20, sau khi Hiệp hội Quốc tế học được thành lập vào năm 1959 có trụ sở đặt tại Anh, Quốc tế học trở nên phổ biến trên phạm vi toàn cầu. Năm 2012 Trường Đại học Ngoại ngữ ĐHQGHN đã triển khai nghiên cứu và đào tạo định hướng Quốc tế học. Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu và giảng dạy Quốc tế học trong và ngoài nước, bối cảnh trong nước và quốc tế, thực trạng của Trường Đại học ngoại ngữ ĐHQGHN, bài viết đề cập đến tính cấp thiết, triển vọng và một số giải pháp xây dựng và phát triển định hướng nghiên cứu và đào tạo Quốc tế học tại Trường Đại học Ngoại ngữ ĐHQGHN.
Xem thêm

71 Đọc thêm

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VÀ GIÀY DÉP CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VÀ GIÀY DÉP CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

1. Tính cấp thiết của đề tài Xu hướng toàn cầu hóa ngày càng diễn ra sâu rộng đến tất cả các lĩnh vực, và tác động đến tất cả các mặt chính trị kinh tế xã hội. Thương mại quốc tế những thập niên gần đây đã có bước tăng trưởng đột biến cả về chất và lượng. Với Việt Nam, một quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, thì thương mại quốc tế giữ một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước được nhanh chóng thành công. Dệt may và giày dép là ngành có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, là 2 trong số những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam với ưu thế sử dụng nhiều lao động và đòi hỏi công nghệ không quá cao. Xuất khẩu dệt may, giầy dép luôn là ngành khai thác được lợi thế so sánh của nước ta và là ngành đem về khoản thu ngoại tệ lớn. Trong số các thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam, Hoa Kỳ là thị trường tiềm năng và có sức mua lớn, đồng thời đi kèm những yêu cầu khắt khe về chất lượng. Tuy nhiên, xuất khẩu hàng dệt may và giày dép Việt Nam nói chung và xuất khẩu hàng dệt may và giày dép Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ nói riêng còn nhiều hạn chế cần giải quyết. Vì các lý do đó, nên em đã chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may và giày dép của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề thực tập của mình.
Xem thêm

81 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: ĐTN CHO LĐNT GIAI ĐOẠN (2010 2014 ) CỦA HUYỆN TIÊN YÊN , QUẢNG NINH

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: ĐTN CHO LĐNT GIAI ĐOẠN (2010 2014 ) CỦA HUYỆN TIÊN YÊN , QUẢNG NINH

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Lí do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài 2 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 6. Kết cấu báo cáo 3 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 4 1.1. Khái quát chung về đơn vị kiến tập 4 1.1.1.Tên cơ sở kiến tập 4 1.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Phòng lao động thương binh Xã hội huyện Tiên Yên. 4 1.1.2.1.Vị trí 4 1.1.2.2. Chức năng 4 1.1.2.3. Nhiệm vụ 5 1.1.3.Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của phòng Lao Động Thương Binh và Xã Hội huyện Tiên Yên 7 1.1.4. Cơ cấu tổ chức của phòng Lao động Thương binh Xã hội 7 1.1.5.Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của phòng LĐTBXH huyện Tiên Yên 8 1.1.5.1.Công tác lao động, đào tạo phát triển nhân lực 8 1.1.5.2. Về tiền công, tiền lương và thực hiện chế độ bảo hiểm đối với NLĐ 8 1.2.Cơ sở lý luận về lao động nông thôn và công tác đào tạo nghề 9 1.2.1.Lao động nông thôn và đặc điểm của lao động nông thôn 9 1.2.2.Một số khái niệm về LĐNT và ĐTN, đặc trưng của đào tạo nghề 9 1.2.3. Ý nghĩa đào tạo nghề cho lao động nông thôn 10 1.3. Nội dung cơ bản của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 11 1.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo 11 1.3.2.Xác định mục tiêu đào tạo 11 1.3.3.Lựa chọn đối tượng đào tạo 11 1.3.4. Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn 11 1.3.5. Dự tính kinh phí đào tạo 12 1.3.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề 12 1.3.7. Đánh giá kết quả đào tạo 13 1.4. Một số yếu tố tác động đến quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở nước ta hiện nay 13 1.4.1. Điều kiện tự nhiên 13 1.4.2. Quy mô, chất lượng lực lượng lao động nông thôn 13 1.4.3. Cơ sở vất chất cho đào tạo nghề và đội ngũ giáo viên dạy nghề 14 1.4.4. Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động 14 1.5. Chính sách của chính quyền 15 1.6. Kinh nghiệm của các nước và một số địa phương trong nước về phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn 15 1.6.1. Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo nghề 15 1.6.2. Kinh nghiệm trong nước 16 PHẦN NỘI DUNG 17 Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 17 2.1.Khái quát đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Tiên Yên ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 17 2.1.1.Đặc điểm tự nhiên 17 2.1.2.Đặc điểm kinh tế xã hội 18 2.2. Thực trạng về lực lượng lao động nông thôn ở huyện Tiên Yên, Quảng Ninh 19 2.2.1.Về quy mô lao động và chất lượng lao động 19 2.2.2.Về trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật 20 2.2.3.Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn 20 2.3. Chính sách về đào tạo nghề và việc làm cho lao động nông thôn của Nhà nước và những yêu cầu của lao động nông thôn với đào tạo nghề 21 2.3.1.Chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 21 2.3.1.1.Đối với người học 21 2.3.1.2.Chính sách đối với giáo viên, giảng viên 22 2.3.1.3.Chính sách với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn 22 2.3.2. Chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn sau đào tạo nghề 23 2.3.3.Một số yêu cầu của lao động nông thôn đối với công tác đào tạo nghề 23 2.4. Thực trạng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện Tiên Yên 24 2.4.1. Xác định nhu cầu đào tạo 24 2.4.1.1. Nhu cầu sử dụng lao động 24 2.4.1.2. Nhu cầu học nghề của lao động nông thôn 25 2.4.2. Xác định mục tiêu đào tạo cho lao động nông thôn 25 2.4.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo 26 2.4.4. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo 26 2.4.4.1.Chương trình đào tạo cho lao động nông thôn 26 2.4.4.2.Phương pháp đào tạo và cơ sở đào tạo 27 2.4.5.Dự tính kinh phí đào tạo 28 2.4.6.Lựa chọn đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề 29 2.4.7.Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo 30 2.5.Đánh gía chung về công tác ĐTN cho LĐNT ở huyện Tiên Yên 31 2.5.1.Những kết quả, hiệu quả đã đạt được trong các hoạt động phát triển ĐTN cho LĐNT ở huyệnTiên Yên 31 2.5.1.1. Về công tác chỉ đạo điều hành 31 2.5.1.2. Hoạt động tuyên truyền; tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn 32 2.5.1.3. Công tác điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn 32 2.5.1.4.Chất lượng các cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn 32 2.5.1.5.Công tác kiểm tra, giám sát 33 2.5.2. Những tồn tại ,yếu kém và nguyên nhân 33 2.5.2.1. Nội dung và chương trình đào tạo còn nặng nề,chưa thích hợp 33 2.5.2.2. Công tác điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn còn yếu 33 2.5.2.3. Về điều kiện học tập và tình hình sử dụng lao động trong các doanh nghiệp 34 2.5.2.4. Về đội ngũ giáo viên, người dạy nghề 34 2.5.2.5.Về lao động nông thôn 34 2.5.2.6.Về hỗ trợ kinh phí cho ĐTN 35 Chương 3. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN YÊN, QUẢNG NINH 36 3.1.Các quan điểm và định hướng hoạt động Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 36 3.1.1.Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 36 3.1.2. Định hướng và nhiệm vụ phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn 37 3.1.3.Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Tiên Yên đến năm 2020 38 3.1.4. Dự báo tình hình lao động, và ĐTN cho LĐNT huyện Tiên Yên giai đoạn(2016 2020). 39 3.1.4.1.Dự báo tình hình hình lao động 39 3.1.4.2. Dự báo nhu cầu đào tạo nghề 39 3.2.Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Tiên Yên 39 3.2.1.Nhóm giải pháp cho công tác đào tạo nghề 39 3.2.1.1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo 39 3.2.1.2. Hoàn thiện công tác xác định chương trình, phương pháp đào tạo nghề 40 3.2.1.3. Hoàn thiện công tác lựa chọn hình thức và tổ chức chương trình đào tạo 42 3.2.1.4. Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả đào tạo 42 3.2.2. Nhóm giải pháp đối với cơ sở đào tạo 43 3.2.2.1.Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và thực hiện chế độ giảng viên kiêm chức 43 3.2.2.2. Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các cơ sở ĐTN 44 3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách 45 3.2.3.1.Tiếp tục xây dựng kế hoạch đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo 45 3.2.3.2. Ưu đãi về cơ chế, chính sách, khuyến khích cho doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo nghề 45 3.2.4. Nhóm giải pháp đối với bản thân người lao động 45 3.2.4.1. Nâng cao nhận thức của lao động nông thôn với việc học nghề 45 3.2.4.2. Chủ động xác định nhu cầu học tập cho bản thân, tham gia lớp đào tạo với tinh thần tích cực và nghiêm túc. 46 3.2.5.Nâng cao mức hôc trợ cho người lao động học nghề 46 3.3.Đề xuất khuyến nghị 46 3.3.1. Đối với lao động nông thôn học nghề 46 3.3.2. Đối với UBND; sở LĐTBXH tỉnh Quảng Ninh và phòng LĐTBXH huyện Tiên Yên. 47 2.3.3. Đối với cơ sở đào tạo nghề 47 2.3.4. Đối với các doanh nghiệp 47 KẾT LUẬN 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC
Xem thêm

69 Đọc thêm

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI XÃ THANH NGHỊ,HUYỆN THANH LIÊM,TỈNH HÀ NAM

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI XÃ THANH NGHỊ,HUYỆN THANH LIÊM,TỈNH HÀ NAM

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Lí do viết báo cáo 1 2.Đối tượng nghiên cứu 1 3.Phạm vi nghiên cứu 1 4.Phương pháp nghiên cứu 1 5.Ý nghĩa của báo cáo 2 6.Bố cục của báo cáo 2 PHẦN NỘI DUNG 3 Chương 1.Khái quát chung về Ủy ban nhân dân xã Thanh Nghị 3 1.1.Các thông tin cơ bản 3 1.2.Chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức 3 1.3.Đội ngũ nhân lực của tổ chức 8 Chương 2.Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã Thanh Nghị,huyện Thanh liêm,tỉnh Hà Nam 9 2.1.Cơ sở lí luận về vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 9 2.1.1.Khái niệm việc làm 9 2.1.2.Khái niệm giải quyết việc làm 10 2.1.3.Khái niệm,đặc điểm lao động nông thôn 11 2.1.3.1.Khái niệm lao động nông thôn 11 2.1.3.2.Đặc điểm lao động nông thôn 11 2.1.4.Yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm 13 2.1.4.1.Yếu tố tự nhiên 13 2.1.4.2.Yếu tố kinh tế 14 2.1.4.3.Yếu tố xã hội 14 2.1.4.4.Người lao động 14 2.2.Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã Thanh Nghị 14 2.2.1.Đặc điểm lao động nông thôn địa phương xã Thanh Nghị 14 2.2.2.Yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm tại địa phương 15 2.2.3.Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn xã Thanh Nghị 17 2.2.3.1.Giải quyết việc làm thông qua các chương trình tư vấn ,đào tạo nghề tại địa phương. 17 2.2.3.2.Giải quyết việc làm thông qua chính sách tín dụng nông thôn 21 2.2.3.3.Giải quyết việc làm thông qua phát triển làng nghề 21 2.2.3.4.Phát triển kinh tế trang trại 22 2.2.3.5.Đầu tư cơ sở hạ tầng 23 2.2.3.6.Giải quyết việc làm thông qua phát triển công nghiệp 23 2.2.3.7.Xuất khẩu lao động 24 2.2.4.Thuận lợi và khó khăn trong công tác giải quyết việc làm tại xã Thanh Nghị 26 2.2.5.Nguyên nhân công tác giải quyết việc làm chưa đạt hiệu quả cao 27 Chương 3.Giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã Thanh Nghị,huyện Thanh Liêm,tỉnh Hà Nam 30 3.1.Giải pháp 30 3.1.1.Đổi mới quản lí nhà nước 30 3.1.2.Đảm bảo nguồn lực tài chính,đầu tư cơ sở hạ tầng chất lượng 30 3.1.3.Nâng cao năng lực,nhận thức bộ phận làm công tác tư vấn,đào tạo nghề 31 3.1.4.Thực hiện hiệu quả chính sách cho vay vốn 31 3.1.5.Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động 31 3.1.6.Nâng cao năng lực huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lí nhà nước về việc làm 31 3.1.7.Hỗ trợ thị trường lao động thông qua việc mở rộng phạm vi hoạt động của sàn giao dịch việc làm 32 3.1.8.Tuyên truyền,mở rộng thông tin,vận động người lao động 32 3.2.Đề xuất kiến nghị 32 PHẦN KẾT LUẬN 35 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Xem thêm

39 Đọc thêm

Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay

LUẬN VĂN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG HIỆN NAY

Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay”. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở lý luận và thực trạng đào tạo nghề ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định, đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động hiện nay. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu Hoạt động đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề 3.2 Đối tượng nghiên cứu Các biện pháp quản lí đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động. 4. Giả thuyết khoa học Hoạt động đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định trong thời gian qua đã đƣợc quan tâm quản lý chặt chẽ và đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, trƣớc nhu cầu ngày càng cao của thị trƣờng lao động hiện nay, hoạt động đào tạo và công tác quản lý còn bộc lộ nhiều bất cập. Nếu phân tích rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo của trƣờng cao đẳng nghề Nam Định thì có thể đề ra đƣợc các biện pháp quản lý phù hợp, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo, đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng lao động hiện nay ở địa phƣơng và các vùng lân cận. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay 4 5.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo trong trƣờng Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động . 5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu thị trƣờng lao động. 5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động hiện nay ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định. 6. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 6.1. Về nội dung: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý, quản lý đào tạo và vận dụng vào quản lý đào tạo tại trƣờng Cao đẳng nghề. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định trong 5 năm trở lại đây. 6.2. Về không gian nghiên cứu : Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định. Khảo sát nhu cầu thị trƣờng lao động ở tỉnh Nam Định 6.3. Về thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu lƣu trữ của nhà trƣờng về các hoạt động từ năm 2009 đến nay, số liệu khảo sát thu thập trong năm 2013, định hƣớng và các giải pháp sau năm 2015 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, so sánh, khái quát hóa, đánh giá tổng hợp các thông tin, tài liệu để xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cho vấn đề nghiên cứu. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phƣơng pháp điều tra viết : Là phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng phiếu trƣng cầu ý kiến với hệ thống câu hỏi. Phƣơng pháp này dùng để thu thập thông tin về thực trạng quản lý đào tạo của trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định, nhu cầu sử dụng lao động tại các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo. - Phƣơng pháp quan sát : là phƣơng pháp trực tiếp tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lý đào tạo của trƣờng Cao đẳng nghề Nam Định, thực trạng Luận văn: Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay 5 về nhu cầu thị trƣờng lao động ở tỉnh Nam Định. Theo dõi, tìm hiểu những học sinh – sinh viên sau khi tốt nghiệp đã và đang làm việc tại các cơ sở sản xuất, thông qua đó thu thập những thông tin từ phía ngƣời sử dụng lao động. - Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm : Tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo của Ban giám hiệu Trƣờng từ khi thành lập đến nay, kinh nghiệm quản lý của các trƣờng dạy nghề khác trên địa bàn tỉnh Nam Định. - Phƣơng pháp phỏng vấn : Trao đổi, xin ý kiến với các lãnh đạo, giáo viên, học sinh và sinh viên nhà trƣờng để có ý kiến trực tiếp hỗ trợ cho ngƣời nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài. - Phƣơng pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia về quản lý đào tạo nói chung, quản lý đào tạo nghề nói riêng nhằm xem xét đánh giá, khảo nghiệm tính khả thi của đề tài. 7.3. Phương pháp xử lý số liệu Sử dụng các công thức toán học để thống kê, xử lý số liệu đã thu đƣợc. 8. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm ba chƣơng: Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay Luận văn Quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Nam Định đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay
Xem thêm

117 Đọc thêm

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI HIỆN NAY

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI HIỆN NAY

Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế tất yếu khách quan trong thế giới ngày nay. Đối với các nước đang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam thì hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác và có điều kiện phát huy hơn nữa những lợi thế so sánh trong phân công lao động và hợp tác quốc tế. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam nói riêng đang đứng trước một thách thức to lớn là cần làm gì để duy trì và phát triển hoạt động để có thể tồn tại và phát triển. Trước bối cảnh kinh tế thế giới biến đổi không ngừng, môi trường kinh doanh và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt đã và đang đặt ra những yêu cầu và thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có các DNNVV. Nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu đánh dấu bằng bước ngoặt quan trọng là chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007 trong quan hệ thương mại, hợp tác đầu tư và các ràng buộc tài chính liên quan. Bên cạnh đó, Việt Nam không tránh khỏi cuộc khủng hoảng mang tính chất toàn cầu được bắt đầu từ khủng hoảng tài chính từ Mỹ, sau đó lan tỏa sang các lĩnh vực khác tác động với cường độ lớn và Việt Nam không tránh khỏi xu hướng tất yếu trên trong điều kiện hội nhập. Cùng với tiến trình đổi mới, phát triển đất nước, DNNVV ở nước ta có vị trí, vai trò rất quan trọng, đóng góp to lớn vào ổn định, phát triển kinh tế đất nước: DNNVV có lợi thế trong khai thác tiềm năng vốn, tài nguyên, lao động, thị trường, nâng cao sức cạnh tranh, hoàn thiện cơ chế, thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước. Điều đó đã được cụ thể hóa trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII: “Phát huy các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa là chính, với công nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiện có” 8. Trong khi bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế trong nước và toàn cầu, đặc biệt là giai đoạn khủng khoảng tài chính (2007 2008) và suy thoái kinh tế (2011 2013) vừa qua, mặc dù các DNNVV Việt Nam (chiếm 97,7% tổng số các doanh nghiệp trên toàn quốc) vẫn phát triển và có những đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội cũng như chứng tỏ được tính năng động và linh hoạt trong tận dụng được các cơ hội để phát triển trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập. Tuy nhiên, từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới xảy ra mà bắt từ khủng hoảng tài chính của Mỹ (năm 2008) và đặc biệt là từ năm 2011 đến nay, nền kinh tế Việt Nam đứng trước rất nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới, khủng hoảng nợ công Châu Âu. Bên cạnh đó, mô hình phát triển kinh tế chú trọng tăng trưởng theo chiều rộng của nước ta nhiều năm qua đã không còn phù hợp và đang bộc lộ những điểm yếu. Điều này đã dẫn đến những bất ổn kinh tế vĩ mô trong quá trình phát triển của nước ta như: Lạm phát; suy giảm tốc độ tăng trưởng; suy giảm thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản và trực tiếp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người dân. Các biện pháp đồng bộ về giảm tổng cầu ở Việt Nam trong bối cảnh trên đã tác động lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp (DN) nói chung và DNNVV nói riêng. Trong bối cảnh đó, các DNNVV Việt Nam đã đang đối mặt với không ít khó khăn, giờ lại càng khó khăn hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cần thiết phải có sự hỗ trợ của Chính phủ trong việc tạo lập hành lang pháp lý thuận lợi, ban hành các chính sách hỗ trợ riêng đối với các DNNVV cũng như sự giúp đỡ của các Hiệp hội và nỗ lực cố gắng của bản thân các DNNVV. Nhằm cung cấp các căn cứ cần thiết cho việc đề xuất những giải pháp căn cơ giúp DNNVV vượt qua khủng hoảng, đồng thời, phục vụ cho việc giảng dạy các chuyên đề có liên quan, Khoa Kinh tế đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay”.
Xem thêm

79 Đọc thêm

Sử dụng mô hình SWOT để phân tích tác động của TPP đến ngành dệt may việt nam

Sử dụng mô hình SWOT để phân tích tác động của TPP đến ngành dệt may việt nam

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 12TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM21.1. Sản xuất hàng dệt may Việt Nam21.2. Thương mại dệt may Việt Nam2CHƯƠNG 25NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA TPP ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM52.1. Khái quát về hiệp định TPP và quá trình đàm phán của Việt Nam.52.1.1. Khái quát về hiệp định TPP52.2.2. Quá trình đàm phán của Việt Nam62.2. Các quy định của TPP đối với ngành dệt may Việt Nam7CHƯƠNG 39CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM KHI THAM GIA TPP93.1. Cơ hội93.2. Thách thức103.3. Điểm mạnh123.4. Điểm yếu14CHƯƠNG 417GIẢI PHÁP CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM KHI THAM GIA TPP174.1. Giải pháp từ Nhà nước174.2. Giải pháp đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may18KẾT LUẬN20 LỜI MỞ ĐẦUTrong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu của các nước là thước đo kết quả quá trình hội nhập quốc tế và phát triển trong mối quan hệ tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia. Hoạt động xuất nhập khẩu còn là yếu tố quan trọng nhằm phát huy mọi nguồn nội lực, tạo thêm vốn đầu tư để đổi mới công nghệ, tăng thêm việc làm, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Trong nhiều năm qua, lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam đã giành được nhiều thành tựu đáng kể: tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước ngày một tăng, năm sau cao hơn năm trước. Sự phát triển ấn tượng của ngành may mặc đã góp phần đưa Việt Nam trở thành một trong 9 nước xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất trong số 153 nước xuất khẩu hàng dệt may trên toàn thế giới. Mặt hàng may mặc đã liên tục đóng góp rất lớn vào GDP của nền kinh tế. Với lợi thế về xuất khẩu hàng may mặc, vấn đề thâm nhập và phát triển các thị trường mới, có dung lượng tiêu thụ lớn đang đặt ra cho các doanh nghiệp may Việt Nam những khó khăn và thách thức. Hàng may mặc Việt Nam đã có mặt và đang dần củng cố vị trí của mình tại các thị trường lớn như Nhật Bản, EU, Đông Âu. Đặc biệt trong năm 2015 Việt Nam đã tham gia ký kết hiệp định TPP để mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ là một bước ngoặt lớn cho thị trường dệt may Việt Nam. Với tính cấp thiết của đề tài nhóm em đã chọn đề tài “Sử dụng mô hình SWOT để phân tích tác động của TPP đến ngành dệt may Việt Nam”. Để thấy rõ được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức mà ngành dệt may Việt Nam đang phải đối mặt.Trong quá trình thực hiện đề tài nhóm còn có nhiều thiếu sót, chúng em rất mong cô sẽ chỉ bảo thêm để đề tài được hoàn thiện tốt hơn. Em xin chân thành cám ơn CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM1.1. Sản xuất hàng dệt may Việt NamTrong những năm gần đây ngành công nghiệp dệt may đã có những bước tiến vượt bậc. Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành khoảng 30% năm, trong lĩnh vực xuất khẩu tốc độ tăng trưởng bình quân 24,8%năm và chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. tính đến nay cả nước có khoảng 822 doanh nghiệp dệt may, trong đó doanh nghiệp quốc doanh là 231 doanh nghiệp, doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 370 doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 221 doanh nghiệp. Ngành dệt may có năng lực như sau: Về thiết bị: có 1.050.000 cọc kéo sợi, 14.000 máy dệt vải; 450 máy dệt kim và 190.000 máy may. Về lao động: ngành dệt may đang thu hút được gần 2 triệu lao động, chiếm 25% lực lượng lao động công nghiệp. Về thu hút đầu tư nước ngoài: tính đến nay có khoảng 180 dự án sợi dệt nhuộm đan len may mặc còn hiệu lực với số vốn đăng ký đạt gần 1,85 Tỷ USD, trong đó có 130 dự án đã đi vào hoạt động, tạo việc làm cho trên 50.000 lao động trực tiếp và hàng ngàn lao động gián tiếp. tổng nộp ngân sách thông qua các loại thuế ngày càng tăng, tốc độ tăng bình quân khoảng 15%năm.1.2. Thương mại dệt may Việt NamKim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam liên tục tăng lên qua các năm. Nguồn: Tổng cục thống kêKim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam trong năm 2015 ước đạt hơn 27,1 tỉ đô la Mỹ, tăng hơn 10% so với năm trước. Cụ thể, trong 2015, nhập khẩu hàng dệt may của thị trường Mỹ tăng 4,8% so với năm ngoái, ước đạt trên 112 tỷ đô la Mỹ. Theo đại diện Vinatex, trong khi xuất khẩu dệt may của Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh sang thị trường Mỹ tăng thấp, thậm chí giảm (Trung Quốc), nhưng xuất khẩu dệt may của Việt Nam qua thị trường này tăng cao với gần 13% đạt hơn 11.3 tỷ đô la Mỹ.Kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may đang đứng vị trí thứ hai trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Những tháng đầu năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may đạt 4.149 triệu USD tăng 6,3% so với cùng kì năm 2015. Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu 10 mặt hàng lớn nhất của Việt Nam từ 01012016 đến 15032016 và so sánh với cùng kì năm 2015Tên mặt hàng hóa chủ yếuKNXK từ 0101 đến 15032016 (triệu USD)So với cùng kỳ năm 2015Kim ngạch + (triệu USD)Kim ngạch + (%)Tổng trị giá30.7351.6465,7Trong đó: DN FDI21.6251.8599,4Điện thoại và linh kiện6.42798218,0Hàng dệt may4.1492466,3Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện3.0081174,1Giầy dép các loại2.2871868,8Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác1.65023316,4Gỗ và sản phẩm gỗ1.217221,8PTVT và phụ tùng1.149504,6Hàng thủy sản1.118767,3Cà phê658355,6Túi xách, ví, vali, mũ, ô dù5855310,0 (Nguồn tổng cục thống kê)Theo thống kê, năm 2014, đã có gần 20 dự án FDI mới đầu tư vào lĩnh vực dệt may, trong đó phần lớn là các DN đến từ Trung Quốc, Đài Loan và Hong Kong. Riêng đối với các DN Trung Quốc, quyết định chuyển hướng đầu tư này được coi là một bước đi khôn ngoan, bởi điều này sẽ giúp các DN nước này có được giấy chứng nhận hàng hóa Made in Vietnam, từ đó được hưởng mức thuế suất cực kỳ ưu đãi thay vì mức thuế suất 37% khi vào thị trường Mỹ mà hàng Made in China hiện đang phải gánh chịu.Điều này đồng nghĩa với việc sẽ khiến các DN trong nước gặp nguy hiểm bởi các sản phẩm có thương hiệu từ Việt Nam thật sẽ không thể cạnh tranh về giá so với các DN Trung Quốc khi xuất khẩu.Như vậy, ngành dệt may là một trong ngành hàng xuất khẩu chủ lực của việt nam hiện nay. Thực tế TPP tác động đến ngành này là sự tác động ảnh hưởng 2 chiều, cả cơ hội và thách thức.
Xem thêm

Đọc thêm

CS thúc đẩy xuất khẩu singapore 2006 2015

CS THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SINGAPORE 2006 2015

Mục lụcLỜI NÓI ĐẦU11.Tổng quan chung về Singapore21.1. Vị trí địa lý và sơ lược về lịch sử hình thành21.2. Thể chế chính trị21.3. Tổng quan tình hình kinh tế31.4. Văn hóaxã hội, tôn giáo52.Thực trạng và đánh giá chính sách xuất khẩu singapore (2006 2015)62.1.Thực trạng chính sách xuất khẩu của Singapore (2006 – 2015)62.1. Chú trọng hơn việc thực hiện các cam kết tự do hóa thương mại62.2. Đa dạng hóa thị trường92.3. Một sô chính sách Singapore vẫn áp dụng hạn chế đén nay102.2.Đánh giá chung về chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore163.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam183.1 Chính sách thúc đẩy xuất khẩu liên quan đến thuế193.2. Chính sách tự do hóa thương mại213.3. Chính sách liên quan đến tín dụng, ngân hàng233.4. Một số chính sách khác24DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO25 LỜI NÓI ĐẦU“…Tạo niềm tin người tài luôn đứng ở vị trí caoBiệt đãi người tài không chưa đủ, mà cần tạo niềm tin ở nơi họ. Những người tài ngoài thu nhập, nhu cầu được cống hiến, được tôn trọng và được vinh danh là rất lớn.Thực tế quản lý bộ máy đất nước Singapore cho thấy, những người đứng đầu đất nước Singapore hiện nay đều là những người rất giỏi. Bản thân ông Lý Quang Diệu – Thủ tướng đầu tiên của quốc đảo tốt nghiệp ngành luật tại trường đại học danh tiếng Cambridge. Cựu Thủ tướng Goh Chok Tong cũng tốt nghiệp trường Williams College, Mỹ, về chuyên ngành Phát triển kinh tế. Đương kim Thủ tướng Lý Hiển Long cũng tốt nghiệp trường Đại học Cambridge của Anh về ngành toán và vi tính. Sau đó ông Lý Hiển Long còn tham gia học về ngành Hành chính công tại Đại học Harvard – Mỹ….Không phải ngẫn nhiên tạp chí Foreign Policy xếp Singapore là quốc gia toàn cầu hóa nhất trên thế giới. Với một chính sách bài bản và đúng đắn như vậy, Singapore xứng đáng với tên gọi “Trung tâm thu hút nhân tài” của thế giới.”Đoạn trên được trích từ bài báo về “Chính sách thu hút nhân tài của Singapore: Bài bản và chuyên nghiệp” của báo Dân trí. Đoạn trên đã thể hiện được chiến lược rõ ràng của một quốc gia nhỏ bé nhưng đầy sức mạnh. Singapore đã lấy con người làm trung tâm của sự phát triển. Quốc gia phát triển có rất nhiều yếu tố, nhưng đối với những Singapore chính sách xuất khẩu vẫn luôn là vấn đề với quốc gia phụ thuộc nhiều vào bên ngoài này. 1.Tổng quan chung về Singapore1.1. Vị trí địa lý và sơ lược về lịch sử hình thànhVị trí địa lýCộng hòa Singapore là quốc gia nhỏ nhất vùng Đông Nam Á với diện tích khoảng 697,25 km², nằm phía Nam của bán đảo Malaysia, tiếp giáp tiểu ban Johor của Malaysia về phía Bắc và đối diện đảo Riau của Indonesia về phía Nam. Đất nước Singapore bao gồm một hòn đảo chính và trên dưới 60 hòn đảo lớn nhỏ nằm ở cực Nam của bán đảo Malaysia. Thủ đô của nước này, cũng với tên gọi là Singapore, chiếm một phần ba diện tích hòn đảo chính. Trong số những đảo nhỏ, ba hòn đảo Pulau Tekong, Pulau Ubin và Sentosa có diện tích lớn nhất.Lịch sử hình thànhSingapore là thuộc địa của Anh từ năm 1819, sau đó tham gia vào Liên bang Malaysia năm 1963 và tách ra thành một quốc gia độc lập vào ngày 08 tháng 09 năm 1965. Singapore với sự lãnh đạo tài tình của Thủ tướng Lý Quang Diệu đã trở thành một quốc gia thịnh vượng vào bậc nhất trên thế giới với liên kết kinh doanh quốc tế mạnh mẽ (cảng biển của Singapore là một trong những cảng biển tấp nập nhất thế giới). Năm 2014, GDP bình quân đầu người của Singapore là 82,762 USD, là một trong những quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới.Dân số: khoảng 5,47 triệu dân (2014)Đơn vị tiền tệ: Dollar Singapore (SGD)1.2. Thể chế chính trịThể chế chính trị của Singapore theo thể chế Cộng hoà nghị viện (dân chủ nghị viện), chế độ một viện (từ năm 1959), có chính phủ nghị viện nhất viện theo hệ thống Westminster đại diện cho các khu vực bầu cử.Hiến pháp của quốc gia thiếp lập hệ thống chính trị dân chủ đại diện. Quyền hành pháp thuộc về Nội các Singapore, do Thủ tướng lãnh đạo và ở một mức độ thấp hơn là Tổng thống.Tổng thống hiện tại: Trần Khánh ViêmThủ tướng hiện tại: Lý Hiển Long1.3. Tổng quan tình hình kinh tếSingapore hầu như không có tài nguyên, nguyên liệu chủ yếu đều phải nhập từ bên ngoài, hàng năm đều phải nhập khẩu lương thực, thực phẩm và nước ngọt để đáp ứng nhu cầu trong nước. Tuy nhiên, Singapore đã xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng và các ngành công nghiệp phát triển hàng đầu châu Á và trên thế giới như: cảng biển, hệ thống giao thông, công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển, công nghiệp lọc dầu, chế biến, điện tử và lắp ráp linh kiện...Singapore có nền kinh tế thị trường tự do phát triển cao và rất thành công. Người dân Singapore được hưởng một môi trường kinh tế mở cửa đa dạng, lành mạnh và không tham nhũng, thu nhập bình quân đầu người vào hàng cao nhất thế giới. Singapore có 12 khu vực công nghiệp lớn, trong đó lớn nhất là khu công nghiệp Jurong. Singapore là nước hàng đầu về sản xuất ổ đĩa máy tính điện tử và hàng bán dẫn. Singapore còn là trung tâm lọc dầu và vận chuyển quá cảnh hàng đầu châu Á. Nền kinh tế Singapore chủ yếu dựa vào buôn bán và dịch vụ. Tuy nhiên, năm 2014 Singapore cũng được đưa vào danh sách 10 quốc gia đắt đỏ nhất thế giới.Nền kinh tế Singapore phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu, đặc biệt là các thiết bị điện tử tiêu dùng, sản phẩm công nghệ thông tin, dược phẩm và lĩnh vực ngân hàng tài chính. Năm 2012 do ảnh hưởng chung của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tăng trưởng GDP của Singapore chỉ đạt 1.3% tuy nhiên đã tăng lên 3.7% vào năm 2013, tỷ lệ lạm phát ở mức 1.5%, năm 2014 tăng 2,9% nhưng 2015 giảm 2%. Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng hàng năm của Singapore (nguồn: website www.tradingeconomics.com)Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm ở Singapore trung bình 6.82 phần trăm từ năm 1976 đến năm 2015, đạt mức cao nhất của 18,90 phần trăm trong quý thứ hai của năm 2010 và mức thấp kỷ lục của 8,80 phần trăm trong quý đầu tiên của năm 2009.Singapore hiện là quốc gia đi đầu trong việc chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức với mục tiêu đến năm 2018 sẽ trở thành một thành phố hàng đầu thế giới, một đầu mối của mạng lưới mới trong nền kinh tế toàn cầu và khu vực châu Á. Singapore cũng được coi là nước đi đầu trong việc chuyển đôi sang nền kinh tế tri thức. Singapore đang thực hiện kế hoạch đến năm 2018 sẽ biến Singapore thành một thành phố hàng đầu thế giới, một đầu mối cuat mạng lưới trong nền kinh tế toàn cầu và châu Á.Các tổ chức quốc tế đã gia nhập: ADB, AOSIS, APEC, ARF, ASEAN, BIS, C, CP, EAS, FATF, G77, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICRM, IDA, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, IPU, ISO, ITSO, ITU, ITUC, MIGA, NAM, OPCW, PCA, UN, UNCTAD, UNESCO, UNMIT, UPU, WCO, WHO, WIPO, WMO, WTO.1.4. Văn hóaxã hội, tôn giáoVăn hóaxã hộiGiáo dục bắt buộc và miễn phí 10 năm (từ 6 đến 16 tuổi). Sau khi học xong 6 năm tiểu học, học sinh phải học 4 năm trung học, có tới 100% học sinh học qua tiểu học vào khoảng 70% học lên trung học. Tất cả trẻ em học xong trung học có thể vào học ở các trường dạy nghề hoặc đại học. Trẻ em được học bằng tiếng mẹ đẻ và tiếng Anh. Trường đại học Quốc gia Singapore thành lập năm 1988 có nhiều chuyên ngành khác nhau. Thanh niên thường đi du học đại học ở nước ngoài để có bằng cấp cao hơn.Danh thắng du lịch: Sentosa, Merlion, vịnh Marina Bay, khu vườn Garden by the Bay, nhà hát Victoria, Singapore Flyer, Phim trường Singapore Universal, Vườn thú Safari, vườn chim Jurong... Khu mua sắm: Orchard road, Bugis, Marina Bay Sand, Vivo City, Mustafa...Tôn giáoSingapore là một quốc gia đa tôn giáo, theo thống kê khoảng 51% dân số Singapore theo Phật giáo và Đạo giáo, 15% dân số(chủ yếu là người Hoa, người gốc Âu và người Ấn Độ) là tín đồ Đạo Cơ Đốc. Hồi giáo chiếm khoảng 14% dân số, chủ yếu tồn tại trong cộng đồng người Mã Lai, người Ấn Độ theo Hồi giáo và người Hồi (người Hoa theo Hồi giáo). Có khoảng 15% dân số Singapore tuyên bố không theo tôn giáo, các tôn giáo khác chiếm không đáng kể. Xã hội Singapore là một xã hội đa sắc tộc gồ nhiều nền văn hóa khác nhau như Trung Quốc, Ấn Độ, Mã Lai,…Ngôn ngữ chính: Tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng Ma lai 2.Thực trạng và đánh giá chính sách xuất khẩu singapore (2006 2015)2.1.Thực trạng chính sách xuất khẩu của Singapore (2006 – 2015)Singapore đang thực1 hiện kế hoạch đến năm 2018 sẽ biến Singapore thành một thành phố hàng đầu thế giới, một đầu mối của mạng lưới mới trong nền kinh tế toàn cầu và châu Á và một nền kinh tế đa dạng nhạy cảm kinh doanh. Để đạt được mục tiêu trên, thời gian vừa qua, trong giai đoạn 2009 – 2015, Singapore đã thực hiện nhiều chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng hợp tác quốc tế trong thương mại hàng hóa, đem lại nhiều kết quả đáng ngưỡng mộ cho đảo quốc Sư Tử này.2.1. Chú trọng hơn việc thực hiện các cam kết tự do hóa thương mạiChính phủ chú trọng hơn việc thực hiện các cam kết tự do hóa thương mại trong khối mậu dịch tự do AFTA, tích cực tham gia các vòng đàm phán, kí kết các hiệp định để nhận các khoản ưu đãi từ các hiệp định này trong xuất khẩu hàng hóa.Cụ thể, Singapore có quan hệ ngoại giao với hơn 180 quốc gia có chủ quyền. Là một trong năm thành viên sáng lập của ASEAN, Singapore là một quốc gia ủng hộ mạnh mẽ đối với Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) và Khu vực đầu tư ASEAN. Cựu Thủ tướng Ngô Tác Đống đề xuất hình thành một Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) , một bước vượt qua AFTA, đưa Đông Nam Á tiến gần hơn đến một thị trường chung. Có thể nói đây chính là tầm nhìn rất chiến lược nhằm mở rộng thị trường hàng hóa cho đất nước này. Singapore cũng duy trì tư cách thành viên trong các tổ chức khu vực khác như Hội nghị ÁÂu, Diễn đàn Hợp tác Đông ÁMỹ Latinh, Hệ thống các thành phố lớn châu Á, và Hội nghị cấp cao Đông Á.Đặc biệt, trong năm 2015, Hiệp định thương mại tự do xuyên Thái Bình Dương TPP đã hoàn thành việc đàm phán tại Hoa Kì, mở ra cơ hội lớn trong xuất khẩu hàng hóa cho các nước tham gia kí kết, trong đó cũng có Singapore. Có thể coi đây là một trong những chiến lược lớn của Singapore nhằm mở rộng thị trường hàng xuất khẩu của mình. Thủ tướng Singapore Lý Hiển Long nhấn mạnh rằng đây là một thời khắc lịch sử và ông rất hài lòng khi thỏa thuận về TPP đã đạt được sau hơn 5 năm đàm phán. Ông nhận định tham gia TPP với một khu vực bao gồm 12 nền kinh tế lớn trong khu vực châu ÁThái Bình Dương; trong đó có Mỹ, Nhật Bản, Malaysia, Việt Nam, Australia, Mexico và Peru, Singapore sẽ có nhiều cơ hội hơn để có thể mở rộng thị trường xuất khẩu tại những nước này và nhà đầu tư sẽ có một “sân chơi” rộng với mức độ mở cửa nhiều hơn…Bộ trưởng Bộ Thương mại và Công nghiệp Singapore (MTI) Lim Hong Kiang cho biết TPP sẽ làm thay đổi khu vực này bằng cách giảm đáng kể hàng rào thuế quan và phi thuế quan cho cả hàng hóa và dịch vụ, khuyến khích đầu tư lớn hơn cũng như giải quyết các thách thức thương mại mới trong nền kinh tế hiện đại, giúp Singapore thâm nhập vào một số nền kinh tế lớn nhất thế giới như Mỹ và Nhật Bản. TPP cũng sẽ giúp mở các thị trường mới như Canada và Mexico đến Singapore, bởi hiện tại chưa có hiệp định thương mại tự do song phương giữa các quốc gia này. Như vậy, rõ ràng đây sẽ là một bước ngoặt lớn nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ góp phần cải thiện cán cân thương mại cho quốc gia này.Cùng với đó, Singapore cũng luôn luôn củng cố mối quan hệ hợp tác vững chắc trên mọi mặt với các quốc gia phát triển là bạn hàng lâu năm trên thương trường như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Australia,… góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ vốn đã rất tiềm năng của mình.Gần đây, Singapore cũng mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với Nga, theo đó Asemconnect Vietnam Singapore và Liên minh Kinh tế ÁÂu sẽ sớm tiến hành đàm phán về một hiệp định thương mại tự do giữa hai bên. Singapore và Nga đã nhất trí tiến hành đàm phán về hiệp định trên, theo đó sẽ cho phép Singapore tiếp cận một thị trường 180 triệu dân với Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn khối là 4.200 tỷ USD.  Liên minh Kinh tế ÁÂu gồm năm thành viên là Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia và Kyrgyzstan. Nga là đối tác thương mại lớn của Singapore trong năm ngoái, với kim ngạch thương mại song phương đạt gần 11 tỷ SGD (gần 8 tỷ USD), tăng hơn 50% so với năm 2014. Và như vậy, đây rõ ràng là một cơ hội lớn cho Singapore để thúc đẩy trao đổi hàng hóa, xuất khẩu và phát triển thị trường tiềm năng của mình.Việc chính phủ áp dụng chính sách hạn chế người lao động nước ngoài trong nhiều năm qua, dẫn đến việc thị trường lao động bị thắt chặt, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu suất kinh tế của Singapore về lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu…Thủ tướng Lý Hiển Long cũng thừa nhận nếu đóng cửa với công nhân nước ngoài, nền kinh tế Singapore sẽ lâm vào khủng hoảng. Để đạt được các mục tiêu tăng trưởng dài hạn, chính phủ Singapore sẽ tiếp tục giảm bớt nguồn lao động nước ngoài. Quốc đảo này hiện đang sử dụng một lượng lớn nguồn lao động nước ngoài giá rẻ. Ước tính có khoảng 1 triệu công nhân nước ngoài đang sinh sống tại đây. Tuy nhiên, khi chính phủ tiến hành thắt chặt các chính sách về nguồn lao động nước ngoài, các doanh nghiệp ở Singapore sẽ phải đối mặt với sự thiếu hụt nhân lực và tăng giá lao động. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) mới đây cũng vừa công bố và đánh giá, cho rằng chính sách tăng chậm lao động nước ngoài của Singapore đang và có thể tiếp tục gây hại cho tăng trưởng tiềm tàng cũng như làm giảm sút tính cạnh tranh của đảo quốc Sư tử này. Tuy nhiên, qua đánh giá hàng năm về chính sách kinh tế và tài chính của Singapore, IMF cũng nhấn mạnh rằng chính vì nguồn cung lao động bị thắt chặt do hạn chế sử dụng lao động nước ngoài công với dân số già trong hạn sẽ khiến cho tiền lương tăng. 2.2. Đa dạng hóa thị trườngChính sách thương mại quốc tế của Singapore thời kỳ này được thực hiện theo hướng đa dạng hóa thị trường vừa khai thác thị trường các nước phát triển vừa khai thác thị trường các nước đang phát triển đặc biệt là các nước Đông Nam Á và Trung Quốc.Là một quốc gia phụ thuộc vào xuất khẩu, Singapore cũng đang phải đối mặt với bài toán đầu ra khi thị trường thế giới liên tục sụt giảm cả về giá cả cũng như nhu cầu... Singapore dẫn nguồn Cơ quan Doanh nghiệp quốc tế nước này (IE) ngày 191 cho biết xuất khẩu nội địa phi dầu mỏ (NODX) của Quốc đảo Sư tử trong tháng 122015 đã sụt giảm mạnh ở mức 7,2% so với cùng kỳ năm ngoái, do xuất khẩu các mặt hàng phi điện tử giảm tới 10,3%.Giá dầu trên thế giới liên tục giảm mạnh dẫn đến việc xuất khẩu các sản phẩm hóa dầu của Singapore giảm 17,5%, trong khi các loại hóa chất giảm 41,8% và thiết bị máy móc giảm 43,5%. Xuất khẩu các mặt hàng điện tử cũng giảm 0,3% trong tháng 12 sau khi tăng 0,6% vào tháng trước đó, chủ yếu là do xuất khẩu IC (vi mạch) giảm 11,3%, các bộ phận máy tính cá nhân giảm 13% và ổ đĩa giảm 22%.Đáng chú ý, 10 thị trường xuất khẩu hàng đầu của Singapore ngoại trừ Mỹ, Nhật Bản và Hong Kong (Trung Quốc) đều giảm trong tháng 12, trong đó giảm mạnh nhất là Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan (Trung Quốc).Các chuyên gia dự báo thời gian tới nhu cầu đối với hàng hóa xuất khẩu của Singapore tiếp tục giảm sút. Tình hình kinh tế Mỹ phục hồi chưa vững chắc, trong khi nền kinh lớn thứ hai thế giới là Trung Quốc rơi vào suy thoái dự kiến sẽ tiếp tục đè nặng lên tăng trưởng của khu vực, trong đó có Singapore.2.3. Một sô chính sách Singapore vẫn áp dụng hạn chế đén nay2.3.1. Miễn giảm tổng hợp nhiều loại thuếThực hiện chính sách miễn giảm thuế cụ thể là thuế nhập khẩu nguyên liệu đầu vào sản xuất, máy móc thiết bị và tiến hành giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp bình thường: thuế thu nhập là 40%.Đối với các doanh nghiệp có giá trị xuất khẩu > = 100000 USDnăm thì thuế là 4%năm.2.3.1.1. Lợi nhuận xuất khẩuMột công ty hoạt động trong lĩnh vực trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu ở Singapore, thì bất cứ là thành phẩm hay linh kiện xuất khẩu đều được miễn giảm 90% khoản lợi nhuận xuất khẩu vượt quá định mức. Trong trường hợp một công ty xuất khẩu những sản phẩm đã được xuất khẩu, định mức đó là trung bình của lãi suất xuất khẩu hàng năm trong 3 năm kể từ khi có giấy phép chứng nhận xuất khẩu của công ty. Trong các trường hợp khác, cơ sở này do Bộ trưởng Bộ Thương mại Công nghiệp quy định.Đối với các xí nghiệp không thuộc diện mũi nhọn, thời gian miễn thuế 3 năm, còn đối với các xí nghiệp thuộc diện mũi nhọn thì thời hạn miễn thuế là 5 năm kể từ sau thời kỳ thử thách. Trong những trường hợp đặc biệt, thời gian miễn thuế có thể là 15 năm. Vai trò của việc trả cổ phiếu thu được từ lợi nhuận xuất khẩu cũng giống như lợi nhuận có được từ doanh thu trong thời kỳ đầu.Xuất khẩu dịch vụ.Dịch vụ xuất khẩu ưu tiên bao gồm:Dịch vụ công nghệ bao gồm: xây dựng, phân phối, thiết kế và xây dựng.Tư vấn, quản lý và điều hành dịch vụ tư vấn có liên quan tới vấn đề kỹ thuật, buôn bán và giao dịch khác.Máy dệt hoặc các thiết bị, vật liệu đấu thầu, linh kiện hoặc thiết bị.Xử lý số liệu, lập trình, phát triển phần mềm vi tính, viễn thông và các dịch vụ máy tính khác.Các dịch vụ chuyên ngành như: kế toán, luật pháp, hóa học và kiến trúc.Dịch vụ về giáo dục và đào tạo.Các dịch vụ chỉ định khác.Để khuyến khích xuất khẩu thì thu nhập từ dịch vụ xuất khẩu mà vượt chỉ tiêu sẽ được giảm 90% thuế trong 5 năm.Có thể nói, ngành xuất khẩu dịch vụ của Singapore đã đem lại những kết quả rất khả quan cho kinh tế nước này. Điển hình, Singapore đã xuất khẩu sang Anh kỹ năng đáng ngưỡng mộ nhất của họ đó là hệ thống giáo dục chất lượng cao khiến học sinh quốc đảo Sư tử luôn đứng đầu bảng xếp hạng toàn cầu về toán. Đây là sáng kiến tầm chính phủ và kết quả là môn toán của học sinh Anh đã cải thiện rõ rệt chỉ sau một năm. Thêm vào đó, có rất nhiều ngành nghề mà Singapore có thể chuyển giao công nghệ và kỹ năng, từ hoạch định chính sách, tư vấn xử lý nước thải cho tới kiến trúc và thiết kế cảnh quan. Những sản phẩm phụ từ các bộ ngành chính phủ giờ đây đang trở thành những thương vụ quốc tế có lãi.Các nhà kinh doanh dầu.Để khuyến khích hoạt động kinh doanh năng lượng ở Singapore, các nhà kinh doanh dầu được giảm 10% thuế thu nhập từ các buôn bán dầu hoặc hoa hồng từ môi giới mua bán.Hàng đổi hàng.Các công ty tiến hành hoạt động mua bán hàng đổi hàng được miễn thuế từ hoạt động này trong 5 năm. Các hoạt động này gồm: hàng đổi hàng, mua bán đi lại. Để việc ưu tiên là phù hợp, một phần của mỗi giao dịch này, hoặc tài chính hoặc hàng hóa thực, phải qua Singapore. Ưu tiên này do Ủy ban phát triển Thương mại giám sát.2.3.1.2. Chính sách hoàn thuế GST (thuế hàng hóa và dịch vụ)Tại Singapore hiện áp dụng thuế hàng hóa và dịch vụ (Goods and Services Tax) ở mức 7%. Để khuyến khích xuất khẩu tại chỗ, Singapore đã thực hiện chính sách hoàn thuế cho du khách để kích thích chi tiêu của họ. Theo chương trình hoàn thuế cho du khách (Tourist Refund Scheme), nếu mua hàng hóa tại Singapore từ những cửa hiệu bán lẻ tham gia chương trình, du khách có thể được hoàn lại thuế GST khi vận chuyển hàng hóa ra khỏi Singapore qua sân bay quốc tế Changi (Changi International Airport) hoặc Sân Bay Seletar (Seletar Airport) trong vòng 2 tháng kể từ ngày mua hàng.Các khoản hoàn thuế GST không được áp dụng cho những du khách khởi hành bằng đường bộ hoặc đường biển. Những du khách đáp ứng các điều kiện của chương trình sẽ được quyền nhận tiền hoàn thuế GST từ những cửa hiệu bán lẻ hoặc tại một chi nhánh hoàn thuế trung tâm. Hiện tại, có 2 chi nhánh hoàn thuế trung tâm. Đó là công ty Global Refund Singapore Pte Ltd và Premier Tax Free (Singapore) Pte Ltd.Theo đó, năm 2010, tổng giá trị thương mại của Singapore tăng 20,7%, đạt 902 tỷ đôla Singapore (tức 704 tỷ USD). Trung bình mỗi năm, kim ngạch xuất khẩu của Singapore cao gấp 3 lần GDP. Doanh nghiệp Singapore lệ thuộc quá nhiều vào việc xuất khẩu các mặt hàng mà nhu cầu sử dụng không quá cấp bách, như tivi màn hình phẳng, điện tử…. Giúp đỡ doanh nghiệp nhiều nhưng khó tìm đầu ra hơn với sản phẩm.2.3.2. Cung cấp vốn tín dụng ưu đãi và hỗ trợ bảo hiểm xuất khẩuThành lập cục xúc tiến thương mại năm 1983 nhằm hỗ trợ tích cực hơn cho các doanh nghiệp tham gia sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu. Đóng vai trò là cầu nối trung gian giữa doanh nghiệp và chính phủ, và giữa doanh nghiệp với khách hàng nước ngoài.2.3.2.1. Chính sách xúc tiến thương mạiTừ nhiều thập kỷ gần đây, Singapore đã rất quan tâm, chú trọng đến công tác xúc tiến thương mại nhằm đa dạng hóa thị trường và các công ty Singapore mở rộng đến các thị trường chưa được khai phá. Vai trò xúc tiến thương mại của Singapore thuộc về Hội đồng phát triển thương mại Singapore (TDB), chịu trách nhiệm trong việc thúc đẩy ngoại thương quốc tế đồng thời bảo vệ lợi ích của quốc đảo này. TDB được thành lập từ năm 1983. Hiện nay TDB có hơn 30 văn phòng thương mại trên khắp thế giới, với chức năng quảng bá nền thương mại cho Singapore và quan trọng hơn là hỗ trợ Singapore trong hoạt động giao thương quốc tế. Sự hỗ trợ này được thể hiện nhuần nhuyễn và đa đạng thông qua các đoàn công tác, các hội chợ thương mại nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác và đầu tư. Qua đó đã nâng cao được công tác quảng bá sản phẩm, thúc đẩy xuất khẩu Singapore và đưa hình ảnh của đất nước này đến với bạn bè quốc tế. 2.3.2.2. Chính sách tỷ giá, ngân hàngCơ quan quản lý tiền tệ Singapore (MAS, ngân hàng trung ương) thông báo nới lỏng chính sách tiền tệ lần thứ hai trong năm 2015 nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong thông báo về chính sách tiền tệ nửa năm một lần, MAS cho biết ngân hàng này tiếp tục duy trì chính sách nâng giá đồng nội tệ ở mức vừa phải và dần dần, song giảm nhẹ tỷ lệ nâng giá để hàng xuất khẩu của nước này cạnh tranh hơn trong bối cảnh các nước khác trong khu vực châu Á đã làm yếu đồng nội tệ.Ngân hàng trung ương Singapore sử dụng chính sách tiền tệ, theo đó điều chỉnh giá đồng nội tệ so với giỏ tiền tệ của các đối tác thương mại cũng như các đối thủ cạnh tranh, để thúc đẩy kinh tế, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, trao đổi hàng hóa diễn ra mạnh mẽ hơn.2.3.2.3. Chính sách hỗ trợ tín dụng và hỗ trợ bảo hiểm hàng hóaTrong thương mại quốc tế, vốn là một yếu tố quan trọng nhằm quyết định quy mô và trình độ của sản xuất. Bởi vậy, để hoạt động xuất khẩu hàng hóa được diễn ra với quy mô lớn, chính sách hỗ trợ tín dụng có vai trò vô cùng quan trọng với mọi doanh nghiệp. Bên cạnh đó, quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm luôn chứa đựng những rủi ro. Vì lẽ đó, chính sách hỗ trợ bảo hiểm hàng hóa sẽ giúp các nhà sản xuất và xuất khẩu yên tâm hơn về độ an toàn của sản phẩm, từ đó mở rộng hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.Nhận thức được vấn đề trên, chính phủ Singapore hỗ trợ doanh nghiệp Singapore 50% phí bảo hiểm rủi ro lỗi thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài đối với các khoản tín dụng được cấp cho doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100.000 SGD doanh nghiệp đủ điều kiện. Sau khủng hoảng kinh tế, chính phủ Singapore đã bổ sung thêm một hình thức hỗ trợ phí bảo hiểm. Theo hình thức này, chính phủ sẽ dàn xếp với một số hãng bảo hiểm để tăng gấp đôi giá trị bảo hiểm rủi ro thanh toán cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hỗ trợ và đã mua bảo hiểm tín dụng. Gía trị bảo hiểm gia tăng không vượt quá mức 2 triệu SGD doanh nghiệp. Chương trình hỗ trợ xuất khẩu thông qua bảo hiểm tín dụng sẽ hỗ trợ cho khoảng 1000 doanh nghiệp Singapore với tổng giá trị 4 tỷ SGD (5,2 tỷ USD).2.3.3. Tích cực thực hiện các biện pháp, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tăng cường cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu.Các đối tác thươnag mại chủ yếu của Singapore trong thời kỳ này là các nước phát triển tiêu biểu là Nhật Bản, các nước Tây Âu và Hoa Kỳ.Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển khoa học công nghệ hiện đại, cải thiện chất lượng giáo dụcCó thể nói, cơ sở vật chất, hạ tầng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tới sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Một quốc gia chỉ có thể phát triển sản xuất, từ đó tạo một thị trường rộng lớn để xuất khẩu hàng hóa khi có cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất với quy mô lớn, trình độ cao. Nhận thức được điều đó, Singapore luôn quan tâm tới những chính sách nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng và số lượng của sản phẩm, dịch vụ tạo ra.Ngày 110, Chính phủ Singapore nhiệm kỳ 2015 2020 đã chính thức nhậm chức trong bối cảnh được cho là thời điểm quan trọng đối với Singapore. Tại buổi lễ nhậm chức của nội các mới, Thủ tướng Singapore Lý Hiển Long một lần nữa khẳng định, những ưu tiên của nhiệm kỳ này nằm ở 4 lĩnh vực là an ninh quốc gia, kinh tế, phát triển mạnh về hạ tầng và đảm bảo tốt đời sống cho người dân. Trong đó, vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng được ưu tiên hàng đầu.Việc xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại và hiệu quả được xem là một nền tảng quan trọng cho sự thành công của nền kinh tế Singapore. Hệ thống cơ sở hạ tầng gồm có cảng biển, sân bay, bưu chính viễn thông, đường xá, và các tiện ích khác. Một ví dụ điển hình về thành quả của chính sách này là sân bay Changi của Singapore trở thành trạm trung chuyển quan trọng và hiện đại bậc nhất ở châu Á Thái Bình Dương. Sân bay là một trung tâm vận chuyển hàng không quốc tế (cảng trung chuyển hàng không) lớn và là cửa ngõ rất quan trọng của châu Á nói chung và Đông Nam Á nói riêng. Diện tích 1500 ha, cách trung tâm thương mại của Singapore 20 km đông đông bắc.Về giáo dục đào tạo, hàng năm, Chính phủ Singapore dành 20% tổng ngân sách quốc gia cho việc đầu tư vào giáo dục chiếm tỷ trọng đầu tư lớn nhất trong tất cả các ngành. Singapore cũng khuyến khích các công ty tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Nhà nước áp dụng nhiều chính sách nhằm khuyến khích các công ty tự tổ chức các khóa đào tạo hoặc dạy nghề cho nhân viên và công nhân trong quá trình làm việc. Viện giáo dục kỹ thuật kết hợp với các công ty thực hiện mô hình học nghề song song, các học viên sẽ tham gia thực tập và được trả lương ngay tại công ty, trong khi quá trình học lý thuyết sẽ diễn ra tại các học viện dạy nghề. Nhà nước Singapore chỉ đầu tư vào rất ít trường công lập để có chất lượng mẫu mực. Đối với khối ngoài công lập, Chính phủ tạo điều kiện để phát triển, khuyến khích việc liên thông, liên kết với nước ngoài, mời gọi các đại học quốc tế có uy tín đặt chi nhánh để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho đất nước.Chiến lược giáo dục của Singapore một mặt vừa đáp ứng những thay đổi của điều kiện kinh tế toàn cầu, vừa là công cụ xây dựng và duy trì bản sắc văn hóa quốc gia, đó là chương trình song ngữ áp dụng trên toàn cầu. Các trường đều đào tạo bằng tiếng Anh và một trong 3 tiếng mẹ để đại diện cho 3 dân tộc lớn là tiếng Hoa, tiếng Mã lai và tiếng Tamil. Việc đưa tiếng Anh vào chương trình giảng dạy bắt buộc để kết nối Singapore với thế giới nhưng dạy tiếng mẹ đẻ để giữ gìn bản sắc dân tộc. Môn giáo dục quốc gia được đưa vào giảng dạy tại các trường đại học. Về bản chất, môn này nhằm trang bị cho thế hệ trẻ những cách ứng xử cơ bản, những giá trị và những định hướng làm nên những công dân Singapore thực thụ.Như vậy, có thể nhận thấy rằng, xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại thông qua hệ thống cảng biển, sân bay,… đã góp phần quan trọng trong đơn giản hóa và nâng cao chất lượng của hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Singapore trong những năm vừa qua. Nhờ có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại mà việc sản xuất, vận chuyển hàng hóa cho xuất khẩu trở nên thuận tiện, dễ dàng hơn và đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh ngày càng gay gắt.2.2.Đánh giá chung về chính sách thúc đẩy xuất khẩu của SingaporeCó thể nói chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore là một trong những thành công rất vang dội của nước này. Chính sách ấy có tác dụng vực dậy một nền kinh tế non trẻ mà tưởng như sẽ không thể phát triển bởi thiếu tài nguyên thiên nhiên và tình trạng nghèo nàn lạc hậu.Nền kinh tế phát triển “thần kỳ” của Singapore đã được đánh giá cao như một mô hình phát triển cho châu Á. Từ một quốc gia nghèo của thế giới và của Đông Nam Á vào những năm trước 1959, Singapore cùng 3 quốc gia là Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan đã trở thành 4 con rồng lớn của châu Á về phát triển kinh tế xã hội.Những thành công về mặt chính sách:Thứ nhất, thành công lớn nhất của Singapore trong những năm gần đây là thực hiện chính sách hoàn thuế GST đối với hàng hóa và dịch vụ, áp dụng đối với khách du lịch đến Singapore bằng đường hàng không và mua sắm tại quốc đảo này. Chính sách này thực chất là một biện pháp thúc đẩy xuất khẩu tại chỗ, kích thích nhu cầu mua sắm của người nước ngoài tại Singapore và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế.Thứ hai, không thể không nói đến Singapore với chính sách giáo dục phát triển bậc nhất trên thế giới.Singapore xác định giáo dục là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế và ban hành hàng loạt chính sách giáo dục, trong đó có sử dụng tiếng Anh bắt buộc trong trường học một quyết định cực kỳ nhạy cảm tại một quốc gia đa dạng về sắc tộc như Singapore.Bởi vậy, nền giáo dục Singapore đã đào tạo rất nhiều nhân tài phục vụ cho đất nước trong thời kì toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.Thứ ba, Singapore đã thực hiện chính sách tài chính ngân hàng một cách rất bài bản và chắc chắn, tạo một môi trường ổn định, có tiềm lực vững mạnh, các hình thức huy động vốn nhanh chóng, đa dạng, cùng với đẩy mạnh phát triển thị trường tài chính nhằm khai thông vốn trong nước, đồng thời thu hút tư bản nước ngoài để đáp ứng vốn và kỹ thuật cho quá trình công nghiệp hóa. Thứ tư, Singapore đã rất thành công khi xây dựng được một hệ thống tài chính công vững mạnh, chi tiêu chính phủ hợp lí, thông qua đó có những biện pháp tài chính nhằm thúc đẩy và khuyến khích xuất khẩu, mở rộng thị trường và xây dựng cơ sở vật chất hiện đại phục vụ sản xuất; có chiến lược thúc đẩy xuất khẩu rất rõ ràng, từ xuất khẩu nguyên liệu, khoáng sản, sang xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng lao động lớn, và cuối cùng là xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao. Đó là một tầm nhìn chiến lược mang tính thời đại và cũng là nét khởi sắc cho kinh tế Singapore.Những hạn chế trong chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Singapore.Một trong số đó là thị trường xuất khẩu của Singapore hiện nay chủ yếu phụ thuộc vào một số thị trường lớn, tên tuổi lâu năm như Tây Âu, Hoa Kì, Nhật Bản… mà chưa chú trọng nhiều tới thị trường của một số quốc gia đang phát triển có nhiều tiềm năng trong khu vực, trong đó có Việt Nam. Điều đó cũng dẫn đến sự giảm đi các cơ hội phát triển mà trong đó tận dụng được thuận lợi về khoảng cách địa lí và chi phí kinh tế.Thêm vào đó, hạn chế của Singapore cũng nằm ở chính sách về nguồn lao động. Gần đây, chính sách hạn chế người lao động từ nước ngoài của Singapore đã tạo ra sự thiếu hụt lớn về lao động, làm giảm năng suất lao động và ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của đất nước này. Đây là một trong những hạn chế lớn của Singapore, gây ảnh hưởng tới sản xuất và xuất khẩu hàng hóa trong những năm gần đây.Trên đây là những thành tựu và hạn chế của chính sách thúc đẩy xuất khẩu Singapore trong giai đoạn 20062015. Từ những thành tựu và hạn chế này, Việt Nam nên rút ra bài học, tiếp thu những thành công và rút kinh nghiệm từ hạn chế để từ đó phát triển sản xuất và xuất khẩu cho Việt Nam trong giai đoạn hiện tại.3.Bài học kinh nghiệm cho Việt NamNhờ có những bước đi đúng đắn trong thực hiện các chính sách, hành trình vươn lên trở thành con rồng Châu Á của Singapore chỉ trong vòng 30 năm và Singapore cũng trở thànhmột trong các trung tâm thương mại lớn của thế giới, với vị thế trung tâm tài chính lớn thứ tư và một trong năm cảng bận rộn nhất. Là quốc gia đi trước, Singapore đã để lại cho nhiều quốc gia trong khu vực những bài học đắt giá, trong đó có Việt Nam. Mô hình chính sách thúc đẩy xuất khẩu là mô hình thành công tại nhiều nước NIEs và đặc biệt là Singapore. Để có được những thành tựu vượt bậc về tăng trưởng, xuất khẩu ở các nước NIEs cần phải kể đến sự kết hợp rất tốt giữa chính phủ, các cơ quan nghiên cứu, các công ty và các nhà kinh doanh. Hoạt động đó thông qua các tổ chức trung gian như Cục phát triển thương mại, Singapore, xúc tiến các liên minh chiến lược với các bạn hàng quốc tế Singapore. Đó là sự phối hợp thống nhất và toàn diện trong và ngoài nước. Khuyến khích không chỉ bó hẹp trong phạm vi các chính sách ưu đãi về vốn, thuế, tín dụng mà bao gồm cả sự điều hành và can thiệp của Chính phủ. Chính phủ còn cần phải chi cho sự thâm nhập thị trường, đào tạo cán bộ, tuyên truyền cổ động, tổ chức các cuộc triển lãm tạo chỗ đứng cho hàng hoá nước mình trên thị trường. Nền kinh tế của Việt Nam và Singapore có những nét tương đồng như chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay cũng mong muốn phát triển công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu mở cửa nền kinh tế, hướng ra thị trường bên ngoài và chú trọng ngoại thương. Tuy nhiên thì xuất phát điểm của Việt Nam và Singapore là rất khác nhau. Việt Nam có xuất phát điểm thấp hơn Singapore về mọi mặt như cơ sở hạ tầng yếu kém, nguồn nhân lực chất lượng thấp, lượng vốn đầu tư thấp,… Bởi vậy mà không phải chính sách thúc đẩy xuất khẩu nào của Singaore chúng ta cũng có thể học tập được. Trong từng chính sách sẽ có những vấn đề riêng chúng ta cần học tập và cần rút kinh nghiệm.3.1 Chính sách thúc đẩy xuất khẩu liên quan đến thuế Singapore đã thực hiện rất thành công chính sách này và với điều kiện kinh tế Việt Nam hiện nay chúng ta có thể học tập để áp dụng.Về cơ chế hoàn thuếĐể tạo một môi trường công bằng và trong sạch cho các doanh nghiệp, có thể thay hệ thống tính toán hoàn thuế trực tiếp hiện nay bằng một hệ thống tính toán hoàn thuế trên cơ sở áp dụng các mức chuẩn về hàm lượng nhập khẩu trong giá trị xuất khẩu FOB. Mức chuẩn này được công bố trước, doanh nghiệp dựa vào sản lượng xuất khẩu của mình để xin hoàn thuế theo mức đã công bố, kể cả khi họ thay nguyên liệu đầu vào nhập khẩu bằng nguyên liệu sản xuất trong nước.Để giải quyết thiên lệch bất lợi cho các nhà sản xuất xuất khẩu gián tiếp, cần thiết phải mở rộng diện được hoàn thuế tới cả đầu vào nhập khẩu của những nhà xuất khẩu gián tiếp này. Có như vậy mới khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng các sản phẩm trung gian trong nước. Trên thực tế hai con rồng Hàn Quốc và Đài Loan đã thực hiện thành công những cơ chế hoàn thuế toàn diện như vậy. Về các loại thuếĐể đi tắt và đón đầu trong điều kiện mới, Việt Nam cần áp dụng công cụ điều tiết mới. Để điều tiết hàng hoá XNK, thời gian qua, chúng ta đã sử dụng công cụ phi thuế như: cấm, tạm ngừng hạn ngạch, chỉ tiêu, phụ thu, gía tính thuế tối thiểu. Công cụ này sẽ không còn tồn tại sau đàm phán thương mại quốc tế nên để đáp ứng nhu cầu bảo hộ chính đáng, cần sớm áp dụng những công cụ quản lý mới đang phổ biến trên thế giới.Thứ nhất là áp dụng thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa. Thuế này không gây ảnh hưởng đến mậu dịch chính ngạch nhưng lại có tác dụng lớn đối với mậu dịch biên giới, nơi hàng hoá được nhập khẩu với giá rất rẻ làm mất tác dụng của tính thuế theo tỷ lệ phần trăm. Bên cạnh đó biện pháp này vừa bãi bỏ được chế độ tính thuế theo giá tối thiểu vừa chống được gian lận thương mại thông qua khai man trị giá tính thuế. Biện pháp này phù hợp với hàng nông sản và một số sản phẩm công nghiệp khác vẫn được nhập khẩu vào nước ta với giá quá thấp, đặc biệt có tác dụng đối với hàng tiêu dùng đã qua sử dụng.Thứ hai là cần áp dụng thuế chống phá giá nhằm đảm bảo môi trường kinh doanh an toàn cho các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam. Cần tận dụng chức năng của thuế bảo vệ môi trường để có khoản thu bồi đắp cho thiệt hại môi trường cũng như hỗ trợ việc giảm hay cấm nhập hàng tiêu dùng đã qua sử dụng. Biện pháp này còn có tác dụng đệm trong trường hợp không thể nâng thuế lên quá cao để bảo hộ hàng trong nước.Thuế và chính sách thuếThứ nhất là ủng hộ thương mại tự do, nghĩa là loại bỏ cả thuế nhập khẩu và trợ cấp xuất khẩu vì nếu xét tới tác động ròng của khuyến khích xuất khẩu thì thuế nhập khẩu ngang với trợ cấp xuất khẩu cũng tương đương với không có thuế nhập khẩu và không có trợ cấp. Sự can thiệp đồng nhất sẽ không phải là chính sách tốt nhất của chính sách thương mại vì việc không can thiệp luôn được ưa chuộng hơn so với sự can thiệp đồng nhất bởi bất cứ sự can thiệp nào cũng không thể tránh khỏi chi phí quản lý.Thứ hai là trong trường hợp mà giải pháp tự do hóa thương mại ngay lập tức không thể thực hiện được, cần có sự lựa chọn chính sách khác nhằm giảm khuynh hướng chống xuất khẩu trong nền kinh tế, đó là thực hiện tăng trợ cấp xuất khẩu đi cùng với giảm thuế nhập khẩu đầu vào trung gian cho xuất khẩu. Như vậy trên thực tế sẽ làm giảm tăng mức độ bảo hộ hiệu quả cho khu vực xuất khẩu. Tuy nhiên, cũng có một vài bất lợi đối với giải pháp này, đó là việc suy giảm nguồn thu, trực tiếp là do thuế nhập khẩu giảm và gián tiếp là những chi phí liên quan đến việc hoàn thuế hoặc thực hiện chính sách miễn thuế đối với khu vực nhập khẩu tăng lên.Chiến lược duy nhất để Việt Nam giảm khuynh hướng chống xuất khẩu là đơn giản các loại thuế suất và giảm mức thuế. Chuyển sang hệ thống thuế thống nhất là cách hữu hiệu để giảm những tổn thất do phân bổ sai nguồn lực, loại bỏ tham nhũng và tuỳ tiện trong quản lý thuế, giảm bỡt sự chậm trễ và cách làm sai trái trong thủ tục hải quan.3.2. Chính sách tự do hóa thương mạiTăng cường vai trò của các tổ chức xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xúc tiến thương mạiChính phủ Việt Nam cần tạo điều kiện và tăng cường vai trò các tổ chức xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ phát triển quan hệ thương mại quốc tế theo đúng hướng và đúng chiến lược đề ra.Đồng thời khuyến khích các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước và xuất khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tìm hiểu về thị trường và các đối tác nước ngoài, nâng cao năng lực cạnh tranh.Từ nhiều thập kỷ gần đây, Singapore đã rất quan tâm, chú trọng đến công tác xúc tiến thương mại nhằm đa dạng hóa thị trường và các công ty Singapore mở rộng đến các thị trường chưa được khai phá. Vai trò xúc tiến thương mại của Singapore thuộc về Hội đồng phát triển thương mại Singapore (TDB), chịu trách nhiệm trong việc thúc đẩy ngoại thương quốc tế đồng thời bảo vệ lợi ích của quốc đảo này.Việt Nam trước mắt cần tập trung tăng cường mối quan hệ thương mại với các thị trường lớn như Mỹ, Nhật, Châu Âu và Trung Quốc. Đây là những đối tác giúp VN tiêu thụ được các mặt hàng xuất khẩu và đem đến những lợi ích căn bản như nguồn vốn ODA, FDI và chuyển giao công nghệ. Bên cạnh đó, việc tìm kiếm các thị trường tiềm năng khác cũng cần được quan tâm.Chính sách tự do hóa thương mại theo một lộ trình phù hợp.Nhà nước cần có những chính sách tự do hóa thương mại phù hợp với đặc điểm, tình hình kinh tế xã hội của Việt Nam và xu hướng của quốc tế trong từng thời kỳ. Từng bước thực hiện tự do hóa thương mại như việc cắt giảm thuế quan nhập khẩu, đơn giản hóa thủ tục hải quan, giảm bớt danh mục các hàng hóa quản lý bằng giấy phép nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu.Bên cạnh những bài học đó Việt Nam cần chú ý khi áp dụngMô hình chính sách thương mại quốc tế của Singapore chỉ có thể áp dụng thành công ở những nước có nền kinh tế phát triển đến trình độ khá cao, ít chịu biến động bất thường của môi trường bên ngoài. Đồng thời, đây cũng phải là những quốc gia có hệ thống thị thị trường phát triển. Ngược lại, đối với các nước kém phát triển, việc áp dụng mạnh mẽ chính sách tự do hoá thương mại ( giảm tối đa vai trò quản lý, kiểm soát của Nhà nước ) thường dẫn đến tình trạng tài nguyên bị cạn kiệt, thiếu nguồn lực cho sản xuất trong nước ( do khai thác thái quá để xuất khẩu hoặc nợ nước ngoài gia tăng ( do phải chi tiêu những khoản ngoại tệ quá lớn cho nhập khẩu, vượt quá khả năng của nền kinh tế ). Bởi vậy nếu muốn áp dụng chính sách thương mại quốc tế của Singapore, Việt Nam cần thay đổi để phù hợp với điều kiện kinh tế trong nước. 3.3. Chính sách liên quan đến tín dụng, ngân hàngNhà nước tăng cường hoạt động của tổ chức tín dụng.Phối hợp giữa việc tăng cường hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại với các tổ chức tín dụng. Đặc biệt ở những ngành then chốt, trọng điểm, nhằm cung cấp vốn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước phát triển hàng hóa, dịch vụ cả về số lượng và chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời mở rộng thị trường. Tuy nhiên, cần quản lý vốn và các khoản tín dụng một cách chặt chẽ để tránh tình trạng cho vay tràn lan, gây thất thoát vốn, đầu tư không hiệu quả, cản trở sự phát triển kinh tế.Về hoạt động tài chính ngân hàngXây dựng hệ thống ngân hàng có tiềm lực vững mạnh, nhanh chóng đa dạng các hình thức huy động vốn, cùng với đẩy mạnh phát triển thị trường tài chính nhằm tạo ra sự tương thích phù hợp với hệ thống ngân hàng của các nước khác, tạo sự thuận lợi cho việc thanh toán các đơn hàng xuất khẩu với giá trị lớn.Cần có sự can thiệp kịp thời của Chính phủ đối với hệ thống ngân hàng, mở rộng tín dụng và thực hiện chính sách ưu đãi lãi suất đối với những mặt hàng, ngành công nghiệp ưu tiên hướng đến xuất khẩu, nhằm tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, nếu sự can thiệp quá mức mang tính áp đặt của Chính phủ vào hoạt động ngân hàng sẽ trở nên bị gò bó, thiếu tính linh động, gây khó khăn cho ngân hàng trong tiến trình hội nhập quốc tế. Kết hợp đồng bộ, việc sửa đổi hệ thống pháp luật điều chỉnh hàng loạt về chính sách môi trường kinh tế, cải cách hành chính để mở cửa cho ngân hàng nước ngoài đầu tư, cởi bỏ mọi hạn chế về quyền sở hữu, hình thức hoạt động, kể cả huy động và giao dịch với các đối tác tiền gởi bằng VND và thiết lập các chi nhánh ngân hàng tại các địa phương; mở rộng việc cung cấp các dịch vụ cao cấp, dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt … 3.4. Một số chính sách khácXác định mặt hàng xuất khẩu chủ lựcViệt Nam cần xác định các mặt hàng xuất khẩu chủ lực phù hợp của mình trong từng thời kỳ. Hiện nay, các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các mặt hàng sơ chế, ít chế biến, sử dụng nhiều lao động, do đó, tuy kim ngạch xuất khẩu cao nhưng giá trị thực tế nhận được lại không nhiều; Việt Nam cần tiến tới xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng chất xám, công nghệ cao.Tăng cường việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn.Hiện nay, Việt Nam đang tận dụng nguồn nhân công lao động giá rẻ, dồi dào để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, cũng như là sử dụng lao động trong các ngành có hàm lượng lao động cao. Tuy nhiên, lợi thế đó của Việt Nam đang mất dần bởi nhiều quốc gia khác có nguồn lao động giá rẻ và có trình độ cao hơn lao động Việt Nam như Thái Lan, Indonesia,…Bởi vậy, Việt Nam cần học tập Singapore trong việc tăng cường đào tạo người lao động có năng lực chuyên môn và trình độ ngoại ngữ nhằm đáp ứng xu hướng toàn cầu hóa hiện nay.Chính sách phát triển ngoại thươngSingapore đã có một chiến lược xuất khẩu rất thông minh với một lộ trình rõ ràng, đi từ xuất khẩu nguyên liệu, khoáng sản, sang xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng lao động lớn, và cuối cùng là xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao. Việt Nam hiện nay đã và đang đi trên con đường xuất khẩu nguyên liệu thô (chiếm tới gần 40% GDP) và tăng cường xuất khẩu các mặt hàng có hàm lượng lao động lớn như dệt may và các mặt hàng nông thủy sản.Dệt may VN vẫn chủ yếu là gia công (chiếm tới hơn 70%) còn tỉ lệ xuất khẩu hàng FOB (lại thấp, chỉ chiếm 30% xuất khẩu). Để thúc đẩy xuất khẩu dệt may, vấn đề trước đó là tăng cường xây dựng ngành công nghiệp phụ trợ và hỗ trợ việc nhập khẩu đầu vào, tạo điều kiện để giảm chi phí cho các DN, từng bước nâng cao số lượng cũng như chất lượng hàng FOB, giảm tỉ lệ gia công. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO1.GS.TS. Đỗ Đức Bình, PGS.TS. Ngô Thị Tuyết Mai (2012) Giáo trình Kinh tế quốc tế, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.2.Ủy Ban quốc gia về Hội nhập Kinh tế quốc tế (2011), Giới thiệu về ASEAN, www.nciec.gov.vn3.Wikipedia Tiếng Việt, Singapore, https:vi.wikipedia.orgwikiSingapore4.Báo thanh niên online (2015), 10 bài học rút ra từ một Singapore thành công của ông Lý Quang Diệu,http:thanhnien.vnthegioi10baihocrutratumotsingaporethanhcongcuaonglyquangdieu545973.html5.Báo công an nhân dân (2015), Những chính sách xây dựng Singapore mang dấu ấn Lý Quang Diệu,http:cand.com.vntulieuquocteNhungchinhsachxaydungSingaporemangdauanLyQuangdieu3454116.Báo dân trí (2015), Lý Quang Diệu đã xây dựng Sungapore như thế nàohttp:dantri.com.vnthegioilyquangdieudaxaydungsingaporenhuthenao1427682670.htm
Xem thêm

35 Đọc thêm

CÔNG TÁC TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG GIAI ĐOẠN 20132015

CÔNG TÁC TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG GIAI ĐOẠN 20132015

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN BẢNG DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài: 1 2. Mục tiêu nghiên cứu: 1 3. Phạm vi nghiên cứu: 1 4. Vấn đề nghiên cứu: 1 5. Phương pháp nghiên cứu: 2 6. Kết cấu đề tài: 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIÊC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG. 3 1. Cơ sở lý luận 3 1.1. Lao động: 3 1.2. Nguồn nhân lưc, lực lượng lao động: 4 1.2.1. Nguồn nhân lực: 4 1.2.2. Lực lượng lao động : 5 1.3. Việc làm: 6 1.3.1. Khái niệm: 6 1.3.2. Các đặc trưng cơ bản của việc làm: 7 1.3.3. Các chỉ tiêu đo lường : 8 1.4. Tạo việc làm 8 1.4.1. khái niệm: 8 1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo việc làm. 9 1.4.3. Các chính sách việc làm. 9 1.4.4. Phân loại: 10 1.5. Thất nghiệp 11 1.5.1. Thất nghiệp : 11 1.5.2. Nhóm chỉ tiêu về thất nghiệp : 12 1.6. Cơ sở thực tiễn. 13 CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN CÔNG TÁC TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG GIAI ĐOẠN 20132015. 16 2.1. Tổng quan về đơn vị: 16 2.1.1. Thông tin chung về đơn vị : 16 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển : 16 2.1.3. Vị trí, chức năng: 16 2.1.4. Nhiệm vụ, quyền hạn: 16 2.1.5. Tổ chức và biên chế: 18 2.1.6. Mối quan hệ công tác 19 2.1.7. Tổ chức thực hiện: 20 2.1.7.1. Định hướng công tác quản trị nhân lực: 20 2.1.7.2. Định hướng phát triển. 21 2.2. Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lạng Giang 21 2.2.1. Đặc điểm tự nhiên: 21 2.2.2. đặc điểm kinh tế xã hội: 22 2.3. Thực trạng công tác tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lạng Giang 24 2.3.1. Dân cư, nguồn lao động trong huyện: 24 2.3.2. Những hoạt động trong công tác tạo việc làm 28 2.3.2.1. Tạo việc làm thông qua đào tạo và dạy nghề: 28 2.3.2.2. tạo việc làm thông qua các dự án vay vốn 31 2.3.2.3. Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động 33 2.4. Đánh giá công tác tạo viêc làm cho lao động nông thôn huyện Lạng Giang giai đoạn 2013 2015. 35 2.4.1. những kết quả đã đạt được 35 2.4.2. Những mặt hạn chế còn tồn tại 42 2.4.3. Nguyên nhân 42 2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan: 42 2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan 43 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NẦNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG 45 3.1. Mục tiêu đặt ra trong phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016 2020: 45 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tạo việc làm 47 3.2 .1. Các giải pháp chung: 47 3.2.1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền địa phương. 47 3.2.1.2. Dân số và kế hoạch hóa gia đình: 47 3.2.1.3. Hỗ trợ trực tiếp để tạo việc làm : 48 3.2.1.4. Phát triển ngành công nghiệp. 49 3.2.1.5. Phát triển thương mại, dịch vụ. 49 3.2.1.6. Phát triển nông nghiệp nông thôn. 50 3.2.2. Các giải pháp cụ thể: 51 3.2.2.1. Về đào tạo nghề. 51 3.2.2.2. Về công tác xuất khẩu lao động. 55 3.2.2.3. Phát triển và đa dạng hóa các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh tạo việc làm cho lao động nông thôn: 56 KẾT LUẬN 57 DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59  
Xem thêm

62 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC CHDCND LÀO

CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC CHDCND LÀO

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Đề tài luận án: Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại (Kinh tế và quản lý thương mại) Mã số: 62.34.01.21 Nghiên cứu sinh: Mai Yayongyia Mã NCS: NCS32.03TMB1 Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Phan Tố Uyên 2. TS. Nguyễn Việt Cường Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận Từ lý luận về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa, Luận án đã phân tích làm sáng tỏ những tác động to lớn của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia nói chung và đối với CHDCND Lào nói riêng cụ thể là : (1) Chỉ ra sự cần thiết của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và những tác động của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia, làm nổi bật, vai trò và tầm quan trọng của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là đối với các nước kém phát triển như CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). (2) Xuất phát từ bối cảnh quốc tế và trong nước, Luận án đã chỉ rõ chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa phải theo kịp quá trình tự do hóa thương mại toàn cầu với sự gia tăng các yếu tố tri thức trong sản phẩm xuất khẩu. Bên cạnh đó việc xây dựng triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển xuất khẩu trên thực tế của CHDCND Lào còn chậm trễ dẫn đến bị động, lúng túng trong việc xây dựng quy trình chính sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu của Lào. (3) Luận án đã chỉ rõ những điểm hợp lý trong việc hoàn thiện và thực thi chính sách của Lào đã được điều chỉnh từng bước và đáp ứng với yêu cầu phát triển của đất nước, phù hợp với các quy định của WTO và thông lệ quốc tế. Bên cạnh đó luận án cũng chỉ ra những bất cập trong hoạch định chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu của Lào có tính rõ ràng, minh bạch không cao. Việc xây dựng triển khai quy hoạch, và thực thi chưa gắn kết chặt chẽ. Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu (1) Luận án xác định cần đẩy nhanh quá trình đàm phán để ký kết Hiệp định thương mại Lào với các nước để tận dụng ưu đãi chính sách nhập khẩu của các nước xuất khẩu tới trong việc giảm và xóa bỏ rào cản thuế quan với một số mặt hàng chủ lực của Lào như dệt may, nông sản, thủ công mỹ nghệ… khi xuất khẩu sang các nước. Đây là điều kiện tiên quyết để hoàn thiện và đổi mới chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của Lào trong thời gian tới. (2) Luận án cho rằng, việc hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của Lào cần phải tạo ra cơ chế phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa các Bộ, Ban, Ngành từ Trung ương đến địa phương trong xây dựng, hoạch định và thực thi chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa. (3) Giám sát chặt chẽ và tạo sự phối hợp giữa xây dựng chính sách và thực thi chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa theo hướng tuân thủ các nguyên tắc thị trường, phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế. Người hướng dẫn (Đã ký) PGS.TS. Phan Tố Uyên Nghiên cứu sinh (đã ký) Mai Yayongyia LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn nêu trong luận án hoàn toàn trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được người khác công bố trong bất kỳ công trình nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ viii LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÁC QUỐC GIA 10 1.1Những vấn đề cơ bản về chính sách Nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia 10 1.1.1Khái niệm, căncứhình thành chính sách và sự cần thiết khách quancủa chính sách Nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia 10 1.1.2Cơ sở lựa chọn chính sách 20 1.1.3Vai trò của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 25 1.2Các chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia 28 1.2.1Chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 28 1.2.2Chính sách thuế hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 31 1.2.3 Chính sách phát triển thị trường, xúc tiến thương mại hỗ trợ xuất khẩuhànghóa32 1.2.4Chính sách thương nhân hỗ trợ xuất khẩuhàng hóa 34 1.2.5Chính sách đầu tư hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 36 1.2.6Chính sách ruộng đất hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 37 1.2.7Chính sách mặt hàng hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 38 1.3Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốcgia 40 1.3.1 Nhân tố về chính trị 40 1.3.2 Nhân tố về kinh tế 41 1.3.3 Nhân tố về xã hội 42 1.3.4 Nhân tố bối cảnh kinh tế quốc tế và thị trường xuất khẩu 43 1.4Kinh nghiệm quốc tế về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho CHDCND Lào 44 1.4.1 Kinh nghiệm của Thái Lan về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa . 44 1.4.2Kinh nghiệm của Việt Nam 46 1.4.3Kinh nghiệm của Trung Quốc 49 1.4.4Kinh nghiệm của Nhật Bản và Hàn Quốc 52 1.4.5Bài học rút ra cho nước CHDCND Lào 53 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 56 iii CHƯƠNG2:THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XUẤT KHẨUHÀNG HÓA CỦA NƯỚC CHDCNDLÀO 57 2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của nước CHDCND Lào 57 2.1.1Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của nước CHDCND Lào 57 2.1.2Đặc điểm kinh tế xã hội của nước CHDCND Lào 58 2.2 Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 60 2.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 60 2.2.2Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực 64 2.2.3Thực trạng thị trường xuất khẩu hàng hóa của CHDCND Lào 69 2.3 Phân tích thực trạng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 75 2.3.1 Chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCNDLào 75 2.3.2Chính sách thuế hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 79 2.3.3Chính sách phát triển thị trường, xúc tiến thương mại hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 82 2.3.4Chính sách thương nhân hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 90 2.3.5Chính sách đầu tư hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 93 2.3.6Chính sách ruộng đất hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 95 2.3.7 Chính sách mặt hàng hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 97 2.4Phân tích kết quả điều tra mức độ ảnh hưởng của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 100 2.4.1Kích thước mẫu điều tra 101 2.4.2Phân tích thống kê mô tả 101 2.5Những kết luận đánh giá qua phân tích thực trạng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 103 2.5.1Kết quả đạt được của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCNDLào 103 2.5.2 Những hạn chế của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCNDLào 106 2.5.3Nguyên nhân của những hạn chế 110 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 113 CHƯƠNG 3:ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCHNHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC CHDCND LÀO TRONG ĐIỀU KIỆN LÀ THANH VIÊNCỦATỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) 114 3.1Những quy định của WTO về hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và những cam kết của CHDCND Lào với WTO về hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 114 iv 3.1.1Những quy định của WTO về hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 114 3.1.2 Những cam kết của nước CHDCND Lào với WTO về hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 115 3.2Quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào đến năm 2025 119 3.2.1Quan điểm hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên củaWTO 119 3.2.2Định hướng hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của WTO 121 3.3Giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào tầm nhìn đến năm 2025 124 3.3.1Xây dựng và triển khai hiệu quả các chính sách tín dụng xuất khẩu phù hợp 124 3.3.2Hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa phù hợp với những cam kết của WTO 126 3.3.3Xây dựng chương trình nhận dạng thương hiệu hàng hóa xuất khẩu của Lào trên thị trường thế giới thông quaxúc tiến thương mại hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa 127 3.3.4Hoàn thiện chính sách phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa và xây dựng chính sách bán hàng 131 3.3.5Hoàn thiện chính sách quản lý xuất khẩu hàng hóa phù hợp với điều kiện hội nhập và cam kết của WTO 134 3.3.6Xây dựng chiến lược mặt hàng xuất khẩu chủ lực, xác định đúng đắn các mặt hàng xuất khẩu chiến lược qua từng thời kỳ 136 3.4Một số kiến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 140 3.4.1Một số điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 140 3.4.2Một số khuyến nghị với các doanh nghiệp 144 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 148 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Việt Tên đầy đủ tiếng Anh AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình Dương CEPT Biểu thuế quan ưu đãi hiệu lực chung CHDCND Lào Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa CNH HĐH Công nghiệp hóa Hiện đại hóa CSTMQT Chính sách thương mại quốc tế ĐNDCM Lào Đảng Nhân dân cách mạng Lào EHP Chương trình thu hoạch sớm EIF Dự án hội nhập quốc tế về thương mại giai đoạn cải thiện EU Liên minh Châu Âu FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FOB Hình thức bán giao hàng GATT Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch GDP Tổng sản phẩm quốc nội GNP Tổng sản phẩm quốc gia GTAP Dự án phân tích thương mại toàn cầu GTAP Dự án phân tích thương mại toàn cầu GTGT Giá trị gia tăng HTX Hợp tác xã HS Hệ thống Hài hòa IF Dự án hội nhập quốc tế về thương mại IMF Quỹ tiền tệ quốc tế ASEAN Free Trade Area AsiaPacific Economic Cooperation Common Effective preferential Taxes Lao PDR Socialist Republics Industrialization Modernization International Trade Policy Lao Peoples’ Revolutionary Party Early Harvest Program The Enhance Integrated Framework European Union Foreign Direct Investment Free On Board General Agreement on Tariff and Trade Gross Domestic Production Gross National Production Global Trade Analysis Project Global Trade Analysis Project Value added Tax Cooperative Harmonized System Intergrated Framework International Money Fund vi ISO Hiệp hội Tiêu chuẩn quốc tế ITC Trung tâm thương mại quốc tế KHCN Khoa học công nghệ KTQT Kinh tế quốc tế KT XH Kinh tế Xã hội LC Thanh toán tín dụng thư LDC Quốc gia kém phát triển MFN Quy chế tối huệ quốc MUTRAP Dự án hỗ trợ thương mại đa biên NAFTA Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ NTR Quy chế thương mại bình thường ODA Viện trợ phát triển chính thức RCA Lợi thế so sánh hiện hữu SCM Supply Chain Management TBT Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại TMQT Thương mại quốc tế TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt TRIMs Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại UNCTD Tổ chức Liên Hiệp quốc về thương mại và phát triển USD Đô la Mỹ International Standard Organization International trade Center Science and Technology International Economy Socio Economics Letter of Credit Low development country Most Favored Nation Multilateral Trade Assistance Project North American Free Trade Agreement Normal Trade Relations Official Development Assistance Revealed Comparative Advantage Trợ cấp và các biện pháp đối kháng Technical Barriers to trade International Trade Special Consumption Tax Trade Related Investment Measures United Nations Conference on Trade and Development United Dollar VAT Thuế giá trị gia tăng Value added tax WB Ngân hàng thế giới World Bank WTO Tổ chức Thương mại thế giới World Trade Organization XNK Xuất nhập khẩu Im port Export vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG LÀO DỊCH SANG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH Tiếng Lào Tiếng Việt Tiếng Anh ¡¤ ¦²§ ¦¯ ¯ 쾸 ߨ ê¹ì ì® Bộ Tài chính Quốc Hội Công hòa Dân chủ Nhân dân Lào Thủ tướng Chính phủ Ngân hàng nhà nước Lào Chính phủ Ministry of Finance National Assembly of Lao Lao People’s Democratic Republic Prime Minister Bank of Lao Government º£ £²ß ¡¢º Bộ Công thương Thương mại trong nước Xuất nhập khẩu Ministry of Commerce and Industry Domestic Trade Export Import viii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 2.1: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và tốc độ tănggiai đoạn 20012014 của nước CHDCND Lào 61 Bảng 2.2: Tình hình xuất khẩu một số hàng hóa chủ lực của Làogiai đoạn từ 2002 đến 2014 64 Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của nước CHDCND Lào giai đoạn 2005 2014 71 Biểu đồ 2.l: Kim ngạch xuất khẩu dệt may qua các năm 66 Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu Cà phê của CHDCND Làogiai đoạn 20062014 67 Biểu đồ 2.3: Kim ngạch xuất khẩu Lúa gạo của CHDCND Làogiai đoạn 20062014 69 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài luận án Quá trình quốc tế hóa tiếp tục diễn ra với quy mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng cao trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế thế giới: trong sản xuất, thương mại, đầu tư, tài chính, các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, văn hóa... Thông qua các hoạt động trên các nước xích lại với nhau hơn, gắn bó với nhau nhiều hơn.Chính điều đó làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một chỉnh thể thống nhất, trong đó mỗi quốc gia là bộ phận không tách rời và tùy thuộc vào nhau.Sự biến động xảy ra ở bất kỳ nước nào đó tất yếu sẽ dẫn tới sự tác động tới các quốc gia khác trên thế giới. Đặc điểm này đặt ra một yêu cầu tất yếu là mỗi quốc gia cần phải mở cửa ra thị trường thế giới và chủ động tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển kinh tế đối ngoại để có được một khuôn khổ phù hợp cho sự phát triển. Từ một nền kinh tế “tự cung, tự cấp”, đến nay nền kinh tế CHDCND Lào đã có những bước phát triển vượt bậc, trong năm năm trở lại đây, Lào là một trong số ít các quốc gia liên tục đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao(hơn 7% một năm). Trong năm 2013 với tốc độ phát triển kinh tế đạt được 7,9%năm, trong đó lĩnh vực nông lâm 3,6%, công nghiệp 13,7%, dịch vụ 7,8%. Bên cạnh đó tổng sản phẩm quốc nội đầu người năm 2013 2014 đạt 1.628 USDnăm, cơ cấu kinh tế có sự phát triển vượt bậc, trong năm 2014 ngành nông lâm chiếm 23,5% của GDP, ngành công nghiệp chiếm 33,2% của GDP, ngành dịch vụ chiếm 37,4% của GDP, và kim ngạch xuất khẩu năm 2014 đạt3.433.709.669 USD và năm 2015 là 3.426.070.504 USD. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu cũng đã có sự thay đổi đáng kể, trong đó các mặt hàng xuất khẩu truyền thống trước kia như lương thực, thực phẩm thô chưa qua chế biến, đồ hút, đồ uống, nguyên liệu thô và khoáng sản có sức cạnh tranh kém và ngày càng mất giá nay đã giảm dần tỷ trọng, tăng dần tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu đã qua chế biến, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, sức cạnh tranh mạnh mẽ. Trong đó các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là Cà phê, hàng nông sản, điện, khoáng sản, sản phẩm gỗ, dệt may và mặt hàng khác. Để hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước có thể phát huy hết nội lực thì các công cụ chính sách của nhà nước là vô cùng cần thiết và đặc biệt là các chính sách hỗ trợ xuất khẩu, có thể thấy rằng mục tiêu các chính sách hỗ trợ và định hướng phát triển của nước CHDCND Lào ngày càng dần được hoàn thiện phù hợp với 2 sự phát triển của đất nước và với thông lệ quốc tế. Hiện nay, nhiều chính sách đưa ra từ khi đất nước đi vào đổi mới đã bộc lộ nhiều hạn chế chưa thực sự phù hợp với sự phát triển không ngừng của thế giới, và các chính sách đòi hỏi phải cần được bổ sung và điều chỉnh để thích hợp với xu hướng phát triển của thế giới. Trong khi kinh tế trong nước và thế giới luôn luôn biến động không ngừng, thì không thể duy trì mãi một chính sách, mỗi thời kì hay giai đoạn nhất định thì đất nước lại theo đuổi những mục tiêu khác nhau, mỗi mục tiêu yêu cầu có những chính sách phù hợp hơn. Đặc biệt trong bối cảnh CHDCND Lào đã trở thành thành viên của WTO; nhận thức được vấn đề này, CHDCND Lào đã hình thành một hệ thống chính sách và chương trình hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa phù hợp với hoàn cảnh đất nước nhằm thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, xây dựng hệ thống chính sách phù hợp, hiệu quả cao là công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và sự nỗ lực của nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều tổ chức và nhiều người cùng tham gia với sự quan tâm hỗ trợ đặc biệt của Nhà nước. Những khía cạnh này có ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển kinh tế và xã hội, có ý nghĩa lớn với các hoạt động thực tiễn. Vì vậy, việc tiếp tục hoàn thiện chính sách nhà nước nhằm hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa ở nước CHDCND Lào là một vấn đề cấp bách hiện nay. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại hiện nay, hoạt động xuất khẩu đã và đang là động lực tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của mọi quốc gia, từ các nước đang phát triển đến các nước phát triển. Có thể nói, đẩy mạnh xuất khẩu trở thành mục tiêu sống còn của tất cả các quốc gia. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, sự can thiệp của nhà nước thông qua các chính sách hỗ trợ xuất khẩu là nhu cầu tất yếu. Nếu không có sự hỗ trợ, định hướng và khuyến khích của nhà nước thì các doanh nghiệp, đặc biệt của các nước đang phát triển khó có thể thành công trên thị trường thế giới. Nhưng chính sách hỗ trợ xuất khẩu của các quốc gia, một mặt vừa phải đáp ứng mục tiêu quốc gia trong việc định hướng thị trường và mặt hàng, vừa không được trái với các cam kết và thông lệ quốc tế. Đối với nước CHDCND Lào, là một nước đi sau mới gia nhập WTO, kinh nghiệm chưa nhiều nhưng lại có nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, chính sách hỗ trợ xuất khẩu của chính phủ Lào càng trở nên khó khăn. Do đó, đề tài nghiên cứu luận án có ý nghĩa cấp bách vả về lý luận và thực tiễn Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: “Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào” làm nghiên cứucho luận án tiến sỹ của mình. 3 2 Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài 2.1 Các công trình trên thế giới Phát triển hoạt động xuất khẩu hàng hóa và những chính sách của nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa đã được nhiều công trình trong nước và trên thế giới nghiên cứu liên quan đề cập tới các mức độ và nội dung khác nhau cả về mặt lý luận và thực tiễn. “The key issues of the improvement of export promotion policy at the macro and micro levels “ của tác giả Karen Grigoryan (năm 2008 Armenian State University of Economics, Yerevan, Armenia). Đề tài nghiên cứu chính sách hỗ trợ xúc tiến hoạt động xuất khẩu hàng hóa ở cấp vĩ mô và vi mô. Những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động xúc tiến thương mại của chính phủ ảnh hưởng đến hiệu quả hỗ trợ của hoạt động xuất khẩu. Tìm ra nguyên nhân. Tuy nhiên nghiên cứu không tiếp tục đưa ra những kiến nghị về mặt giải pháp để hoàn thiện chính sách hỗ trợ xúc tiến hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Sách tham khảo về “Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế“ (2003) của GS.TS Chu Văn Cấp (chủ biên), đã nghiên cứu khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng xuất khẩu như gạo, chè, cà phê, thủy sản cho đến năm 1999 dựa trên các tiêu chí về chi phí sản xuất, giá xuất khẩu, chất lượng và uy tín sản phẩm, thị trường tiêu thụ v.v.. Cuốn sách “ phát huy lợi thế so sánh để đẩy mạnh tăng trưởng của Việt Nam trong điều kiện hiện nay “ của PGS.TS Võ Văn Đức nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 2004. Phân tích lợi thế của Việt Nam và đề xuất những giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa các lý thuyết về lợi thế so sánh, như lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết HO và một số lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại, phân tích những lợi thế tuyệt đối của Việt Nam trong xuất khẩu. Kết quả của hoạt động xuất khẩu và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. “Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” luận án tiến sỹ của TS. Mai Thế Cường (2006); luận án đã trình bày khái quát những cải cách về thương mại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Chính phủ Việt Nam. Luận án đã đề cập đến chính sách thương mại quốc tế nói chung của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, còn đi nghiên cứu sâu về chính sách thúc đẩy sang một thị trường cụ thể trong bối cảnh hội nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới thì luận án chưa đề cập tới. Luận án tiến sĩ của TS. Nguyễn Thị Thúy Hồng (2014) “Chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU trong điều kiện tham gia vào 4 WTO”. Trong đó, đã nghiên cứu và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về chính sách thức đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU trong điều kiện tham gia vào WTO, phân tích đúng và khách quan hiện trạng chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU trong thời gian qua. Từ đó, đề xuất một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU. Luận án tiến sĩ của TS. Lê Thanh Bình (2010) “Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của Thái Lan, kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam”, Luận án làm rõ thực trạng quá trình công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của Thái Lan, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào tiến trình công nghiệp hóa của Việt Nam. Luận án đã chỉ ra được mô hình công nghiệp hóa của Thái Lan từ một nước nông nghiệp phát triển theo hướng chuyên canh và hướng vào xuất khẩu và nhà nước luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ năm 1998 “Cơ sở khoa học về chiến lược hỗ trợ xuất khẩu cho các hợp tác xã và các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam”,Tác giả Vũ Lưu. Đề tài đã khái quát thực trạng hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng của các hợp tác xã và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Cơ sở khoa học về chiến lược hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện thành công chiến lược hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa. Ngoài ra, còn rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học khác đã nghiên cứu từng loại nông sản xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua như: “Nâng cao sức cạnh tranh một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” Luận án tiến sỹ của PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai. “Lúa gạo Việt Nam trước thiên niên kỷ mới hướng xuất khẩu” của TS. Nguyễn Trung Văn; “Cà phê Việt Nam và khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới” của TS. Nguyễn Tiến Mạnh; “Cây chè Việt Nam: Năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển” của TS. Nguyễn Hữu Khai; “Một số giải pháp phát triển xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam đến năm 2010”, của Bộ Công thương v.v.. 2.2 Các công trình trong nước Trong nhiều năm trở lại đây đã có nhiều đề tài, dự án của các Bộ, ngành, viện nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề thuộc về chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa trên những khía cạnh và mức độ khác nhau. Trong đó trước hết phải kể đến các công trình nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển thương mại trong giải đoạn 20012005, 2010 2020 với chiến lược đẩy mạn xuất khẩu và hợp tác quốc 5 tế CHDCND Lào, chiến lược thương mại biên giới, chiến lược dịch vụ tạm nhập, tái xuất. Luận án tiến sỹ: “Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2020”(2011) của tác giả TS. Phongtisouk Siphomthaviboun. Luận án đã nghiên cứu một cách hệ thống chính sách thương mại quốc tế của Lào trong điều kiện hội nhập KTQT, và đề xuất một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Lào, luận án thực hiện hệ thống hóa các vấn đề lý luận trong đó chú trọng xây dựng một khung phân tích thống nhất; nghiên cứu thực trạng hoàn thiện chính sách TMQT của Lào; xem xét kinh nghiệm hoàn thiện chính sách này của một số quốc gia. Luận án tiến sỹ “Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào đến năm 2020” (2011) của tác giả TS. Phoxay Sitthisonh. Từ việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng thị trường xuất khẩu hàng hóa của Lào những năm gần đây luận án đã chỉ ra một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những bất cập trong phát triển thị trường xuất khẩu hiện nay của Lào. Luận án đã đề ra bốn nhóm giải pháp có tỉnh bản lề nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững các thị trường xuất khẩu hàng hóa của Lào. Luận án tiến sỹ “Chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược của nước CHDCND Lào” (2012) của tác giả TS. Khamphet Vongdala. Luận án đã nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược, mặt hàng xuất khẩu chiến lược. Tham khảo một số kinh nghiệm nước ngoài trong chính sách xuất khẩu mặt hàng chiến lược vừa qua, để rút ra các bài học mà của Lào có thể nghiên cứu và áp dụng, phân tích thực trạng việc tổ chức và thực thi chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược của nước CHDCND Lào giai đoạn vừa qua (2006 2010), các kết quả đạt được, những tồn tại và yếu kém và nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém cần khắc phục và đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng và thực thị chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược của CHDCND Lào trong giai đoạn tới (2011 2020). Tuy nhiên cho đến nay các công trình nghiên cứu chưa đề cập đầy đủ, một cách toàn diện về vấn đề chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO). Hầu hết các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở chính sách thương mại, hay chính sách xuất khẩu hàng hóa. Một số luận án đi sâu vào phân tích chính sách và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu một số mặt hàng cụ thể, đơn lẻ, từ đó đưa ra giải pháp nhằm phát huy lợi thế 6 cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực, hoàn thiện chính sách thương mại, chính sách hướng vào xuất khẩu. Do đó cần phải có những nghiên cứu chuyên sâu, cụ thể, thông qua hệ thống hóa lý luận, lựa chọn mô hình để phân tích các chính sách và hướng tác động của các chính sách nhà nước hỗ trợ hoạt động xuất khẩu của nước CHDCND Lào, phân tích rõ thực trạng việc thực hiện các chính sách này từ đó đề xuất được những giải pháp cơ bản có tính khả thi, bộ chính sách hỗ trợ hợp lý nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa trong điều kiên hội nhập kinh tế quốc tế và là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) của nước CHDCND Lào đến năm 2025. 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản, phân tích thực trạng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào, luận án đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên, luận án có những nhiệm vụ cụ thể sau: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia. Đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia. Nghiên cứu một số kinh nghiệm quốc tế về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và rút ra bài học cho nước CHDCND Lào. Phân tích thực trạng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và ước lượng cảm tính qua điều tra những chính sách hỗ trợ đối với xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào. Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận vàthực tiễn về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào. 4.2Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu chính sách nhà nước hỗ trợ xuất 7 khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào trong thời gian 10 năm từ 2001 đến 2014. Phạm vi thời gian: Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào từ 20012014. Để phù hợp với tình hình thực tế khi Lào đã gia nhập WTO vào tháng 2 năm 2013, luận án phân tích theo hai giai đoạn từ 20012013 là giai đoạn trước khi Lào gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và giai đoạn từ 2013 trở đi sau khi Lào gia nhập WTO.Đồng thời luận án đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa đến năm 2025. 5 Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài, luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau bao gồm phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp để luận giải thực tiễn. Phương pháp thống kê: Luận án sử dụng các số liệu thống kê thích hợp để phục vụ cho việc phân tíchthựctrạnghoạt động xuất khẩu hàng hóa, thực trạng áp dụng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nhà nước. Phương pháp phân tích, Tổng hợp: trên cơ sở đánh giá thực trạng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nhà nước, đề tài sẽ đưa ra những đánh giá chung có tính khái quát về toàn bộ chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nhà nước và hiệu quả của nó cũng như những hạn chế còn tồn tại. Luận án sử dụng các phương pháp thu thập thông tin truyền thống, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích ngành sản phẩm, phương pháp phân tích kinh doanh để tập hợp và phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tác động và ảnh hưởng của các chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào. Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến để làm sáng tỏ hơn các kết luận trong từng hoàn cảnh cụ thể. Luận án sử dụng các số liệu thống kê phù hợp trong quá trình phân tích và tổng hợp thực tiễn vận dụng để khuyến nghị về hoàn thiện chính sách nhà nước trong việc hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào, phân tích và tổng hợp kinh nghiệm của các nước trong việc thực hiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa. Luận án tổng hợp lý luận về chính sách và chiến lược xuất khẩu trong điều kiện là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) của nước CHDCND Lào. Phương pháp điều tra nghiên cứu định lượng được sử dụng để đánh giá mức độ hỗ trợ của các chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nhà nước tới hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào thông qua thiết kế bảng hỏi lấy ý kiến của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tại Lào, và cán bộ quản lý sau đó sử dụng phần mềm 8 SPSS 20.0 để phân tích dữ liệu. Nguồn dữ liệu: Nguồn thứ cấp: Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thu thập được từ các báo cáo của các bộ ngành như: Báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Nông Nghiệp và Lâm nghiệp, Bộ Tài Chính. Nguồn dữ liệu thu thập từ các nguồn báo chí, internet, … Nguồn sơ cấp: Tiến hành điều tra khảo sát các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tại Lào hiện nay sử dụng bảng hỏi cấu trúc câu. Bảng hỏi được xây dựng dựa trên 6 chính sách được đưa ra nghiên cứu về mức độ hỗ trợ của các chính sách đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào hiện nay. Phương pháp định lượng nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào. 6 Ý nghĩa khoa học của luận án Luận án đã hệ thống hóa một cách khoa học những cơ sở lý luận về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa. Từ kết quả nghiên cứu lý luận về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào, luận án đã khẳng định, chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa là kết quả của các giải pháp về cơ chế, chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa tầm vĩ mô. Đồng thời luận án đã hệ thống được nhân tố có ảnh hưởng tới chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia và hướng tác động của từng nhân tố đó. Luận án đã chỉ ra rằng, việc xây dựng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa trong điều kiện hội nhập toàn cầu cần phải được thực hiện nhất quán, trên nhiều phương diện. 7 Những đóng góp mới của luận án 7.1 Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận Từ lý luận về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa, Luận án đã phân tích làm sáng tỏ những tác động to lớn của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia nói chung và đối với CHDCND Lào nói riêng cụ thể là : (1) Chỉ ra sự cần thiết của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và những tác động của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia, làm nổi bật, vai trò và tầm quan trọng của chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là đối với các nước kém phát triển như CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). (2) Xuất phát từ bối cảnh quốc tế và trong nước, Luận án đã chỉ rõ chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa phải theo kịp quá trình tự do hóa thương mại toàn cầu 9 với sự gia tăng các yếu tố tri thức trong sản phẩm xuất khẩu. Bên cạnh đó việc xây dựng triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển xuất khẩu trên thực tế của CHDCND Lào còn chậm trễ dẫn đến bị động, lúng túng trong việc xây dựng quy trình chính sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu của Lào. (3) Luận án đã chỉ rõ những điểm hợp lý trong việc hoàn thiện và thực thi chính sách của Lào đã được điều chỉnh từng bước và đáp ứng với yêu cầu phát triển của đất nước, phù hợp với các quy định của WTO và thông lệ quốc tế. Bên cạnh đó luận án cũng chỉ ra những bất cập trong hoạch định chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu của Lào có tính rõ ràng, minh bạch không cao. Việc xây dựng triển khai quy hoạch, và thực thi chưa gắn kết chặt chẽ. 7.2 Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu (1) Luận án xác định cần đẩy nhanh quá trình đàm phán để ký kết Hiệp định thương mại Lào với các nước để tận dụng ưu đãi chính sách nhập khẩu của các nước xuất khẩu tới trong việc giảm và xóa bỏ rào cản thuế quan với một số mặt hàng chủ lực của Lào như dệt may, nông sản, thủ công mỹ nghệ… khi xuất khẩu sang các nước. Đây là điều kiện tiên quyết để hoàn thiện và đổi mới chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của Lào trong thời gian tới. (2) Luận án cho rằng, việc hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của Lào cần phải tạo ra cơ chế phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa các Bộ, Ban, Ngành từ Trung ương đến địa phương trong xây dựng, hoạch định và thực thi chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa. (3) Giám sát chặt chẽ và tạo sự phối hợp giữa xây dựng chính sách và thực thi chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa theo hướng tuân thủ các nguyên tắc thị trường, phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế. 8 Bố cục của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận án được chia thành 3 chương như sau: Chương 1:Những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia. Chương 2:Thực trạng chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào. Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nước CHDCND Lào trong điều kiện là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). 10 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÁC QUỐC GIA 1.1 Những vấn đề cơ bản về chính sách Nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia 1.1.1 Khái niệm, căncứhình thành chính sách và sự cần thiết khách quancủa chính sách Nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia Trên thế giới hiện nay, tình hình kinh tế của một số nước phát triển rất cao, đó là những nước đã phát triển như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp, Australia, Canada v.v.. Nhiều nước đang phát triển như: Thái Lan, Singapore, Nga, Hàn Quốc, Đài Loan v.v.. Kết quả của sự thành công đó một phần quan trọng là sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế, trong đó, chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhập ngoại tệ, thúc đẩy sản xuất trong nước, phát huy thương mại quốc tế, góp phần phát triển kinh tế đất nước. Vậy, chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa là chính sách gì, được khái niệm như thế nào. Việc đề ra chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu các mặt hàng trong các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội có tầm quan trọng và cần thiết như thế nào. Ta có thể hiểu chính sách nói chung và chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa như sau. a. Khái niệm chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa. Thuật ngữ “chính sách”được sử dụng phổ biến trên sách báo, các phương tiện thông tin và đời sống xã hội. Mọi chủ thể kinh tế xã hội đều có những chính sách của mình. “Theo quan niệm phổ biến, chính sách là phương thức hành động được một chủ thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại”, (theo Richard C.Remy trong cuốn United States Governmentdemocracy in actio. Glencoe McgrăHill,2000). Chính sách xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết định. Chúng vạch ra phạm vi hay giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở các nhà quản lý những quyết định nào là có thể và những quyết định nào là không thể. Bằng cách đó, các chính sách hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong tổ chức vào việc thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức. Cũng theo ông “chính sách công là một hành động nào đó mà Nhà Nước lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện”. 11 Theo James Anderson, chính sách là một quá trình hành động có mục đích được theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vân đề mà họ quan tâm. Theo William N.Dunn. Public Policy Analysis.Prentical Hall,1981”Chính sách công là phương thức hành động được Nhà Nước tuyên bố và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại”. Một số tác giả khác cho rằng, chính sách là phương thức hành động được một chủ thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại. Chính sách có ba đặc trưng đó là: chính sách là hệ thống các hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý trong việc giải quyết một vấn đề nào đó của hệ thống, tổ chức, chính sách là một tập hợp các bước giải quyết những vấn đề của hệ thống tổ chức, chính sách luôn gắn với mục tiêu do chủ thể quản lý đặt ra. Như vậy có thể coi chính sách là phương thức hành động được chủ thể quản lý lựa chọn thực hiện nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu mà họ xác định cho hệ thống quản lý của mình. Mọi tổ chức đều có chính sách riêng áp dụng trong phạm vi hoạt động của mình. Như vậy nếu căn cứ vào chủ thể ra quyết định chính sách có thể phân thành hai loại: chính sách công và chính sách tự do của các tổ chức không thuộc bộ máy nhà nước ban hành. Theo Frank Ellis, chính sách công bao gồm đường lối hành động của chính phủ, mục tiêu và các phương pháp mà chính phủ lựa chọn đối với một lĩnh vực nào đó của nền kinh tế. “chính sách là phương thức hành động của Nhà nước để tác động tới kết quả của các sự kiện kinh tế xã hội, bao gồm một tập hợp mục tiêu của Nhà Nước và các phương pháp được lựa chọn để theo đuổi các mục tiêu đó”. J.Tinbergen một nhà kinh tế nổi tiếng người Hà Lan, người đầu tiên đưa ra lý thuyết về chính sách kinh tế(năm 1936,1956, 1961) đã xác định cấu trúc chính sách của nhà nước bao gồm công cụ, mục tiêu và và các ràng buộc (các giới hạn nguồn lực hiện có, những yếu tố mà người ra chính sách không kiểm soát được, những ảnh hưởng phụ, từng mặt phải được hạn chế đến mức thấp nhất nếu bản thân chúng gây ra những ảnh hưởng bất lợi với mục tiêu thực hiện). Theo Phạm Ngọc Côn trong Đổi mới các chính sách kinh tế NXB Nông nghiệp (1996) thì “ chính sách là những hành động của Nhà nước nhằm hướng tới những mục tiêu của đất nước”. Với quan niệm này, chính sách công là một bộ phận của chiến lược, bao gồm những giải pháp và công cụ để thực hiện mục tiêu chiến lược “. Cũng theo Phạm Ngọc Côn: “ chính sách là phương thức hành động được Nhà Nước tuyên bố và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại.” 12 Chính sách là tổng thể các quan điểm, nguyên tắc, chuẩn mực, các giải pháp, công cụ, nguồn lực mà nhà nước sẽ sử dụng để giải quyết một vấn đề đặt ra của xã hội thông qua các mục tiêu phải đạt theo định hướng phát triển chung của nhà nước.18 Đoàn Thị Thu Hà, PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2006), Giáo trình kinh tế xã hội, tr.824, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 11. Kinh tế các nước Đông Nam Á (1997), Tr. 4070, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. 13 Lê Chi Mai (2001), Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, tr. 10,15,38. Như vậy chính sách kinh tế xã hội là tổng thề các quan điểm, các chuẩn mực, các biện pháp và các thủ thuật mà Nhà Nước sử dụng để tác động lên các đội tượng và khách thể quản lý nhằm đạt đến một số mục tiêu bộ phân theo định hướng mục tiêu chung của đất nước. Từ khái niệm về chính sách của các tác giả trong và ngoài nước, có thể đưa ra các đặc trưng cơ bản về chính sách là: chủ thể ban hành chính sách là nhà nước, chính sách là một thế thống nhất, một tập hợp các hoạt động của chủ thể chính sách, mục đích ban hành chính sách là một hoặc một số mục tiêu ngắn hạn hoặc dài hạn, chính sách phải ảnh hưởng rộng lớn đến đối tượng tác động của chính sách, chính sách không mâu thuẫn với hệ thống pháp luật hiện hành. Chính sách kinh tế xã hội được Nhà nước đề ra nhằm phục vụ lợi ích của nhiều người hoặc cả xã hội. Thước đo chính để đánh giá, so sánh và lựa chọn chính sách phù hợp là lợi ích mang tính xã hội mà chính sách đó đem lại. Đây cũng chính là lý do để các chính sách kinh tế xã hội được gọi là chính sách công. Trong thực tế có tình trạng một chính sách đem lại lợi ích cho nhóm xã hội này nhiều hơn nhóm xã hội khác khác, thậm chí có nhóm còn bị thiệt thòi. Khi đó chính sách kinh tế xã hội phải đứng trên lợi ích của đa số, của xã hội để giải quyết vấn đề. Nhiều người thường hiểu chính sách kinh tế xã hội một cách đơn giản là những chủ trương, chế độ mà Nhà Nước ban hành, điều đó đúng nhưng chưa đủ. Nếu không có việc thực thi chính sách để đạt những kết quả nhất định thì những chủ trương, chế độ đó chỉ là những khẩu hiệu mà thôi. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa là một bộ phận của chính sách công, nó khác biệt với các chính sách công khác duy nhất ở đối tượng chính sách. Xuất khẩu là lĩnh vực quan trọng, mang tính nhạy cảm cao, lại có nhiều đặc điểm riêng so với các lĩnh vực hoạt động kinh tế khác. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu là hành động can thiệp của Nhà Nước nhằm hỗ trợ 13 hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Đây là vấn đề lớn, có tầm ảnh hưởng rộng, mang tính bức xúc trong đời sống kinh tế xã hội. Nó giải quyết những mục tiêu bộ phận có thể mang tính dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn, nhưng nó hướng vào việc thực hiện mục tiêu chung, mang tính tối cao của đất nước. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của nhà nước trước hết thể hiện kế hoạch của Nhà Nước nhằm thay đổi và phát triển, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nó bao gồm các hành vi thực hiện kế hoạch đó và đưa lại những kết quả thực tiễn. Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế, hành chính và pháp luật thích hợp mà Nhà nước áp dụng nhằm tạo điều kiện và giúp đỡ các doanh nghiệp thông qua các chính sách trợ giúp về mặt tài chính và hỗ trợ khác để thực hiện các mục tiêu xác định trong lĩnh vực xuất khẩu của một nước trong một thời kỳ nhất định. Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu bao gồm các mục tiêu dài hạn, sự phân tích đánh giá thực trạng và tiềm năng xuất khẩu của quốc gia cũng những cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh quốc tế đầy biến động, từ đó xây dựng hệ thống các chính sách, giải pháp và nhiệm vụ cần phải thực hiện để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu, nâng cao uy tín và ảnh hưởng của quốc gia, mở rộng và củng cố thị trường, nâng cao kim ngạch xuất khẩu. Chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa là sự cụ thể hóa chiến lược kinh doanh của một quốc gia. 2 Đỗ Đức Bình, TS. Nguyễn Thường Lạng (2004), Giáo trình kinh tế quốc tế, tr. 33,36. Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội, 35 Bộ trưởng Bộ tài chính (1994), Sắc lệnh về chuyển đổi kinh tế tự nhiên nửa tự nhiên sang nền kinh tế thị trường và thúc đẩy xuất khẩu số 14295, 2281994, Viêng Chăn. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh tế của nhà nước. Nó góp phần thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ cụ thể. Mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ là khác nhau do đó mục tiêu của chính sách hỗ trợ xuất khẩu phải thay đổi cho phù hợp. Và nhiệm vụ của chính sách hỗ trợ xuất khẩu là bảo vệ thị trường trong nước, tạo mọi điều kiện giúp các doanh nghiệp trong nước phát triển và xâm nhập thị trường thế giới. b. Căn cứ hình thành chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của các quốc gia Thứ nhất:Năng lực tài chính của chính phủ Việc hình thành chính sách nhà nước về hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa đòi hỏi phải 14 có nguồn lực tài chính nhất định. Trong quá trình hình thành và thực thi chính sách, quốc gia cần phải khai thác triệt để các nguồn đầu tư, cũng như nguồn vốn tự có của quốc gia. Việc hình thành chính sách phải đi liền với việc đảm bảo đủ ngân sách tài chính để thực hiện chính sách đó. Ngay từ khi xây dựng và thông qua chính sách phải dự tính trước nguồn lực tài chính cả về mặt số lượng cũng như các nguồn lực tài chính. Nguồn lực tài chính của quốc gia sẽ là giới hạn ngân sách mà mỗi chính sách được hoạch định phải nằm trong khuôn khổ của ngân sách tài chính đó. Thứ hai: Năng lực hoạch định chính sách của chính phủ Hoạch định chính sách là giai đoạn đầu tiên, có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ chu trình chính sách. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích tình hình thực tiễn của địa phương, quá trình hoạch định sẽ xác định trước mục tiêu cần đạt được, cách thức, biện pháp tiến hành và công cụ cần thiết để đạt mục tiêu dó. Giai đoạn hoạch định chính sách là cơ sở, tiền đề để tiến hành các giai đoạn sau của chu trình chính sách. Vì thế, người hoạch định chính sách cần hiểu rõ về quy trình hoạch định chính sách. Cán bộ quản lý cần có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có kiến thức hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế của đất nước, những điều kiện đặc thù của về tình hình xuất khẩu của đất nước, để từ đó có kỹ năng hoạch định chính sách cho phù hợp. Do đó năng lực hoạch định chính sách của chính phủ là một căn cứ quan trọng quyết định việc thành công của chính sách hỗ trợ hay không. Người hoạch định chính sách là những người có tầm nhìn chiến lược, am hiểu thị trường xuất khẩu trong và ngoài nước, am hiểu được thế mạnh của quốc gia với từng mặt hàng xuất khẩu thì sẽ xây dựng hoạch định được chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa với hiệu lực và hiệu quả chính sách cao. Thành công của một chính sách phụ thuộc rất nhiều vào năng lực hoạch định của chính phủ và cán bộ hoạch định chính sách. Nếu người hoạch định thiếu năng lực, trách nhiệm, thiếu sự hiểu biết thì sẽ gây khó khăn cho thực hiện chính sách, ngăn cản không cho chính sách phát huy tác dụng trên thực tế, bóp méo các mục tiêu của chính sách. Thứ ba: Thực trạng phát triển kinh tế xã hội nói chung và xuất khẩu hàng hóa của quốc gia đó nói riêng Thực tế cho thấy, chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu hàng hoá nhằm tạo lập môi trường pháp lý, phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường thế giới vừa phải phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước, vừa phù hợp với các thông lệ quốc tế, các hiệp định, điều ước quốc tế…Một 15 chính sách hỗ trợ xuất khẩu hợp lý sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường ra nước ngoài nhằm tăng quy mô xuất khẩu và khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới, đồng thời bảo hộ hợp lý thị trường trong nước trước sự thâm nhập của hàng hoá nước ngoài. Một chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa được coi là hợp lý khi chính sách đó vừa phù hợp với bối cảnh kinh tế thế giới và tình hình trong nước. Bối cảnh quốc tế, khi toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại là một xu thế khách quan của thời đại ngày nay. Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế khách quan chi phối sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và quan hệ quốc tế, bắt nguồn từ quy luật phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động quốc tế. Trong bối cảnh đó, sức ép cạnh tranh ngày càng tăng, cạnh tranh không chỉ mang tính khu vực mà còn mở rộng trên phạm vi toàn cầu. Trong những năm gần đây, nền kinh tế toàn cầu biến động phức tạp với sự thay đổi chóng mặt của giá năng lượng, lương thực và nhiều loại nguyên liệu khác, sự khủng hoảng của hệ thống tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu ở cấp độ rộng. Nhưng cho đến nay, cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã được kiểm soát nhờ Chính phủ các nước đã can thiệp kịp thời bằng nhiều biện pháp tích cực khiến nền kinh tế toàn cầu trở nên khả quan hơn. Hội nhập góp phần mở rộng cơ hội kinh doanh, thâm nhập thị trường thế giới, tìm kiếm và tạo lập thị trường ổn định, từ đó có điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, phát triển kinh tế trong nước. Trong bối cảnh đó, chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa của mỗi quốc gia phải phù hợp với các thông lệ, quy định quốc tế, phù hợp với bối cảnh kinh tế trong nước để vừa tranh thủ những cơ hội mà hội nhập mang lại đồng thời tận dụng tối đa lợi thế so sánh và tiềm năng của đất nước. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu cũng phải được xây dựng và hoàn thiện đáp ứng yêu cầu này. Thực trạng xuất khẩu hàng hóa. Thực trạng xuất khẩu hàng hóa là cơ sở đầu tiên và quan trọng để làm tiền đề xây dựng và hoàn thiện các chính sách nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa. Thực trạng về thị trường xuất khẩu, về cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, đặc điểm, kim ngạch, tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa là những khía cạnh trong thực trạng xuất khẩu hàng hóa đầu tiên mà nhà lập chính sách phải quan tâm tới khi ban hành các chính sách hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa. Thị trường xuất khẩu hàng hóa bao gồm cả thị trường xuất khẩu hàng hóa trực tiếp (người tiêu thụ cuối cùng) và th
Xem thêm

338 Đọc thêm

bao cao thuc tap mành maychuyền1

bao cao thuc tap mành maychuyền1

LỜI MỞ ĐẦU Ngành công nghiệp dệt may ở nước ta đang phát triển rất mạnh với đường lối mở cửa và hoà nhập vào thị trường thế giới nói chung và các nước trong khu vực nói riêng.Cùng với sự chuyển dịch công nghệ đang diễn ra sôi động ngành công nghiệp dệt may Việt Nam nhanh chóng ra nhập hiệp hội dệt may thế giới, trực tiếp tham gia vào quá trình phân công hợp tác chung về lĩnh vực lao động, mậu dịch và các chính sách bảo hộ quốc tế trong khu vực.... Ngành dệt may cũng là thành viên chính thức của hiệp hội dệt may Đông Nam Á(ASEAN). Ngành dệt may Việt Nam có những bước phát triển manh mẽ và đã trở thành một ngành kinh tế chủ yếu của nước ta. Công nghiệp dệt may trên cả nước phát triển rất mạnh. Hiện nay các công ty, xí nghiệp may, các cơ sở may lớn đều đổi mới trang thiết bị bằng những loại máy hiện đại. Nhiều loại máy chuyên dụng cho năng suất và chất lượng cao.Trên thế giới việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã phát triển từ lâu nhưng ở Việt Nam áp dụng khoa học kỹ thuật chưa được tốt, chưa có đủ điều kiện kinh nghiệm để sản xuất hàng FOB.Hàng may mặc xuất khẩu phần lớn là may gia công cho các nước cụ thể là sau quá trình thực tập tại công ty may VitGarment em nhận biết được mặt hàng chủ yếu của công ty là sản phẩm may mặc xuất khẩu với những đơn hàng CMP số lượng lớn đáp ứng nhu cầu mua sắm của thị trường các bạn hàng. Số lượng chủng loại, mẫu mã sản phẩm phụ thuộc vào các hợp đồng kinh tế, các đơn hàng của khách hàng.Với sự phát triển mạnh mẽ về mọi mặt của ngành may trong hiệp hội may và sự đầu tư tăng tốc của công ty, hi vọng trong tương lai công ty sẽ có những hợp đồng may mặc ngày càng lớn và phong phú.Do điều kiện và thờin gian thực tập có hạn nên báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những khuyết điểm và sai sót. Em mong nhận được ý kiến đóng góp của cô và các ban để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn Hà Nội ngày 01 Tháng 01 Năm 2016Sinh viên thực hiện Đặng Thị Hằng CHƯƠNG I : TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY 1.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công tyCông ty TNHH may mặc xuất khẩu VitGarment là công ty 100% vốn nước ngoài, do tậpđoàn Vitconperration thuộc cộng hòa Liên Bang Nga đầu tư theo giấy phép 13GPVP ngày07022001 với tổng vốn đầu tư là 7 triệu USDdiện tích 38 nghìn m2 tại km 8 đường Thăng Long,Nội Bài. Tháng 012004 hoàn thiện công tác xây dựng gồm: 3 xí nghiêp may và 1 xí nghiệp giặt mài với tổng diện tích nhà xưởng lên đến 22000 m2, có hệ thống phụ trợ đầy đủ và toàn bộ máy móc thiết bị được nhập từ nước ngoài để trang bị đầy đủ và đồng bộ cho các xí nghiệp thu hút hàng nghìn lao động vào làm việc tại công ty. Từ tháng 012004 đến tháng 032004 thực hiện tuyển dụng lao động và đào tạo công nhân may thích ứng với dây chuyền sản xuất và bắt đầu hoạt động sản xuẩt kinh doanh. Năm 2006 với sự cố gắng quản lí, tạo mối quan hệ tốt với bạn hàng và sự không ngừng nâng caotay nghề của công nhân mà công ty ký được nhiều hợp đồng với nhiều bạn hàng tại Nhật Bản vàtìm được thêm bạn hàng khác ở Nhật Bản. Đến cuối 2006 công ty đã mở rộng thị trường sang HànQuốc và Đài Loan. Hiện nay những đối tác tai 3 thị trường này là những đối tác chính và lâu nămcủa công tyCông ty Vitgarment không ngừng mở rộng phát triển đầu tư , cải thiện dây chuyền gia công đểmục tiêu hướng tới xuất khẩu trực tiếp. Bên cạnh việc phát triển sản xuất công ty, công ty cũngluôn chú trọng tới các hoạt động bảo vệ môi trường mà Thế Giới đang phát động để đáp ứng củacác bạn hàng về tiêu chuẩn
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu của báo cáo thực tập 2 PHẦN NỘI DUNG 3 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HUYỆN PHÚC THỌ 3 1.1. Khái quát chung về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Phúc Thọ 3 1.1.1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 3 1.1.2. Vị trí, chức năng của phòng LĐTBXH huyện Phúc Thọ 3 1.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng lao động Thương binh và Xã hội huyện Phúc Thọ 4 1.1.4. Cơ cấu tổ chức của phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Phúc Thọ 5 1.1.5. Mối quan hệ của các bộ phận 10 1.2. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực 12 1.2.1. Công tác hoạch định nhân lực 12 1.2.2. Phân tích công việc 12 1.2.3. Tuyển dụng nhân sự 13 1.2.4. Đào tạo và phát triển nhân sự 13 1.2.5. Đãi ngộ nhân sự 13 1.2.6. Đánh giá kết quả thực hiện công việc 14 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN PHÚC THỌ 15 2.1. Cơ sở lý luận 15 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 15 2.1.1.1. Khái niệm nghề và đào tạo nghề 15 2.1.1.2. Lao động và lao động nông thôn 16 2.1.1.3. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 17 2.1.1.4. Chất lượng đào tạo nghề 17 2.1.2. Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 18 2.1.3. Vai trò, ý nghĩa của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19 2.1.3.1. Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19 2.1.3.2. Ý nghĩa của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19 2.1.4. Nội dung nghiên cứu chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 20 2.1.4.1. Hình thức đào tạo nghề 20 2.1.4.2. Xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn 21 2.1.4.3. Xây dựng mạng lưới cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn 21 2.1.4.4. Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo nghề 21 2.1.4.5. Xây dựng chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn 22 2.1.4.6. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ đào tạo nghề cho lao động nông thôn 22 2.1.5. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 23 2.1.5.1. Cơ chế chính sách của Nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 23 2.1.5.2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo nghề 23 2.1.5.3. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí đào tạo nghề 24 2.1.5.4. Chương trình, giáo trình liên quan đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn 24 2.1.5.5. Nguồn tài chính đầu tư cho công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 25 2.1.5.6. Nhận thức của người học và xã hội về đào tạo nghề 25 2.1.6. Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phương Việt Nam 26 2.1.6.1. Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương 26 2.1.6.2. Kinh nghiệm của tỉnh Thanh Hóa 26 2.1.6.3. Bài học kinh nghiệm 27 2.2. Một số đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Phúc Thọ 27 2.2.1. Điều kiện tự nhiên 27 2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 29 2.2.3. Dân số và lao động 32 2.3. Thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện trong thời gian qua 34 2.3.1. Một số loại hình đào tạo nghề cho LĐNT đang diễn ra trên địa bàn huyện 34 2.3.2. Số lượng LĐNT được đào tạo trên địa bàn huyện trong thời gian qua 36 2.3.3. Ngành nghề đào tạo cho LĐNT của huyện 37 2.3.4. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề 39 2.3.5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề 41 2.3.6. Mạng lưới cơ sở tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn 42 2.3.7. Thực trạng triển khai chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn 43 2.3.8. Thực trạng nguồn tài chính đầu tư cho công tác đào tạo nghề 46 2.4. Đánh giá kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn 46 2.4.1. Ưu điểm 46 2.4.2. Những tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân 46 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN PHÚC THỌ 49 3.1. Mục tiêu, định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong thời gian tới 49 3.1.1. Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện trong thời gian tới 49 3.1.2. Định hướng phát triển của huyện trong thời gian tới 49 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện 50 3.2.1. Các giải pháp từ phía nhà nước và chính quyền địa phương 50 3.2.2. Giải pháp phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề. 51 3.2.3. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho giảng dạy và học tập 52 3.2.4. Giải pháp nâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí đào tạo nghề 53 3.2.5. Giải pháp phân luồng lao động có nhu cầu học nghề, mở rộng hình thức và ngành nghề đào tạo; đổi mới nội dung đào tạo phù hợp với tình hình phát triển hiện nay của địa phương 54 3.2.6. Gắn kết giữa học nghề, đào tạo nghề và sử dụng lao động qua đào tạo 55 3.2.7. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề 56 3.3. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện 57 3.3.1.Đối với Nhà nước 57 3.3.2. Đối với chính quyền địa phương huyện Phúc Thọ 57 3.3.3. Đối với cơ sở đào tạo nghề 58 3.3.4. Đối với các doanh nghiệp 58 PHẦN KẾT LUẬN 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC
Xem thêm

68 Đọc thêm

Cùng chủ đề