U ÁC TÍNH BIỂU MÔ TUYẾN NƯỚC BỌT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "U ÁC TÍNH BIỂU MÔ TUYẾN NƯỚC BỌT":

nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật u tuyến nước bọt mang tai

NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI

phng phỏp ny ang cũn bn lun thờm. Nhng sai lm trong nhúm chn oỏn dng tớnh gi ca phng phỏp ny u l u tuyn a hỡnh, u tuyn a hỡnh hay c chn oỏn quỏ mc thnh ung th biu mụ (UTBM) nang dng tuyn, UTBM biu bỡ nhy. UTBM biu bỡ nhy l tớp hay b chn oỏn õm tớnh gi nht. Cỏc tớp UTBM: t bo nang tuyn, t bo nang dng tuyn, UTBM n sau u tuyn a hỡnh v mt s u lim-phụ l nhng tớp khú chn oỏn chớnh xỏc trong sinh thit ct tc thỡ. 51.5. IU TR PHU THUT U TNBMT iu tr u TNBMT tựy tip mụ hc, giai on, bit húa mụ. Đây là yếu tố quan trọng trong việc đa ra thái độ điều trị bảo tồn hay không bảo tồn dây thần kinh VII. 1.6. TèNH HèNH NGHIấN CU U TNBMT Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về phát hiện, chẩn đoán, điều trị u TNBMT. Những năm gần đây, kể từ khi có thêm sự hỗ trợ của phơng pháp CĐHA, các báo cáo đã tập trung đánh giá giá trị các kỹ thuật CĐHA Miki Matsuda, Mirokazu Sakamoto (1998) nghiên cứu về sự kết hợp giữa kỹ thuật chụp CLVT, CHT với kỹ thuật Y học hạt nhân (Positron Emession Tomographic Imaging) để chẩn đoán khối u ác tính tuyến nớc bọt mang tai (PET). David M.Yourem và cộng sự (1999) đánh giá giá trị CLVT, SA và CHT trong chẩn đoán sỏi TNBMT. Harrison Linsky và cộng sự (2002), đánh giá giá trị chẩn đoán của CLVT. Mehnet Koyuncu và cộng sự (2003) nghiên cứu về vai trò của CLVT và CHT trong chuẩn đoán u TNBMT. Robert L.Witt (2005), nhận xát kết quả sau mổ u tuyến đa hình. Pawani và cộng sự (2006) đã dùng CLVT để hớng dẫn chọc hút tế bào u tuyến mang tai trên một trờng hợp bệnh nhân nữ 76 tuổi bằng kim nhỏ.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật u tuyến nước bọt mang tai

NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI

nguyên nhân giải thích cho những trường hợp liệt mặt bán phần hồi phục muộn sau mổ cắt u tuyến. Phần eo tuyến: Có kích thước rất thay đổi, các nhánh chính của thần kinh mặt ôm lấy eo tuyến sau chia nhánh từ nhánh chính trước khi đi vào giữa 2 thùy tuyến. Thùy nông: là thùy lớn, có kích thước thay đổi nằm nông, thường đường kính dài 5cm chạy từ hố mang tai đến cổ. Thùy sâu: 40% các trường hợp thùy sâu rất nhỏ nằm vắt qua nền của lồi cầu xương hàm dưới. 1.1.3. Mô học Tuyến mang tai là một tuyến ngoại tiết kiểu chùm nho, tuyến thường được chia thành nhiều tiểu thùy cách nhau bởi các vách liên kết. Mỗi tiểu thùy chứa một số nang tuyến và một số ống bài xuất trong tiểu thuỳ tiếp với các nang tuyến. Những ống bài xuất trong tiểu thuỳ thuộc các tiểu thùy gần nhau họp thành ống lớn hơn chạy trong vách liên kết gọi là ống bài xuất gian tiểu thùy. Nhiều ống bài xuất gian tiểu thùy họp lại thành ống bài xuất. Hình 1.3: Cấu trúc vi thể tuyến mang tai Ngoài cùng tuyến có vỏ xơ bọc và những mạch máu thần kinh đi dọc theo các ống bài xuất để tới các tiểu thùy. 10 1.2. GIẢI PHẪU BỆNH LÝ KHỐI U TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI PhÇn lín c¸c khèi u tuyÕn níc bät mang tai cã nguån gèc biÓu m«. 1.2.1. Các khối ung thư tuyến nước bọt 1.2.1.1. Ung thư biểu mô tế bào nang [126], [59] Là các khối u biểu bì ác tính của tuyến nước bọt, có hiện diện của các tế bào u biệt hóa nang thanh dịch được đặc trưng bởi các hạt chế tiết chứa các tiền enzym (zymogen) trong tế bào chất. Các tế bào ống tuyến cũng có đặc điểm này.
Xem thêm

164 Đọc thêm

Kiểm tra tuyến nước bọt phát hiện sớm ung thư vú docx

KIỂM TRA TUYẾN NƯỚC BỌT PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ VÚ DOCX

Kiểm tra tuyến nước bọt phát hiện sớm ung thư vú Các nhà khoa học tại Trường đại học Texas (Mỹ) đang phát triển công nghệ quét hình ảnh thông qua kiểm tra tuyến nước bọt để có thể phát hiện sớm các khối u trên vú khi ở giai đoạn có thể chữa trị được. Qua kiểm tra thử nghiệm nước bọt của 30 phụ nữ, trong đó có 10 người khỏe mạnh, 10 người bị khối u ác tính và 10 người còn lại có khối u lành cho thấy mẫu protein của mỗi nhóm nói trên khác nhau. Các nhà nghiên cứu đã xác định được 49 loại protein có trong nước bọt mà nhờ đó, có thể dễ dàng theo dõi và phân biệt được giữa những người có khối u lành và những người có khối u ác tính. Bệnh ung thư vú sẽ làm thay đổi chất và số lượng của protein ẩn chứa trong tuyến nước bọt. Phương pháp kiểm tra này là giải pháp dễ thực hiện, chi phí thấp hơn những phương pháp hiện hành và có hiệu quả cao.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của siêu âm, cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u vùng tuyến nước bọt mang tai

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM, CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN U VÙNG TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI

. Quá sản nang lympho trong AIDS. . Các loại khác. . U biểu bì, u bã 1.3.2. Giải phẫu bệnh lý khối u vùng tuyến nước bọt mang tai Các u vùng tuyến nước bọt phần lớn loại biểu mô, có tính chất lành tính. nhưng nếu phẫu thuật cắt bỏ không hoàn toàn thì tỷ lệ tái phát tại chỗ có thể cao và một số khi đó có thể tiến triển thành ác tính [15]. 1.3.2.1. U biểu mô tuyến lành tính 1.3.2.1.1. U tuyến đa hình (u hỗn hợp) Chiếm 60 – 90% các trường hợp u tuyến nước bọt. ở tuyến mang tai thường nhiều gấp 10 lần so với tuyến dưới hàm và hiếm thấy ở tuyến dưới lưỡi. Đại thể: Thường nằm ở thùy nông (75%), có ranh giới rõ, có vỏ bọc. bề mặt u gồ ghề từng cục và có thể phát triển rất lớn. mật độ u chắc nhiều hay ít tùy thuộc số lượng tế bào biểu mô và mô đệm cũng như các typ của mô đệm. Vi thể: Cấu trúc u tuyến đa hình gồm hai thành phần: biểu mô (liên bào) và trung mô (liên kết). Tỷ lệ của chúng khác nhau trong từng trường hợp và ngay cả trong một khối u khi lấy ở vị trí khác nhau. Phần biểu mô xếp thành tuyến ống, thành đám tế bào cơ liên hoặc tế bào dạng biểu bì (tế bào vảy) có thể sừng hóa. trong các đám đặc, tế bào cơ liên thường đa diện hoặc đôi khi ở một số khu vực có hình thoi ưa eosin gợi hình cơ trơn. Cấu trúc của tuyến ống gồm hai lớp tế bào. Lớp bên trong có thể là những tế bào vuống nhỏ, bào tương ít hoặc có thể hình trụ. Lớp bên ngoài các tuyến được bao bọc bởi tế bào cơ liên sáng. Phần trung mô cũng đa dạng, chúng có thể ở dạng lớp liên kết mỏng hoặc là những dải xơ đặc, hoặc ở dạng sụn, dạng 12nhày, dạng trong, giàu chất mucopolysaccarid. trong mô đệm đôi khi ngấm canxi hoặc đôi khi tạo thành các lá xương.
Xem thêm

93 Đọc thêm

Bài giảng một số u thường gặp ở da BS nguyễn thị thơm

BÀI GIẢNG MỘT SỐ U THƯỜNG GẶP Ở DA BS NGUYỄN THỊ THƠM

MỘT SỐ U THƯỜNG GẶP Ở DAMỘT SỐ U THƯỜNG GẶP Ở DAGiảng viên: Ths.Bs. Nguyễn Thị ThơmGiảng viên: Ths.Bs. Nguyễn Thị ThơmBộ môn: Giải phẫu bệnh Bộ môn: Giải phẫu bệnh –– Y phápY phápMục tiêu học tậpMục tiêu học tập1.1.Kể tên một số u thường gặp ở daKể tên một số u thường gặp ở da2.2.Mô tả đặc điểm đại thể và vi thể của các u: u Mô tả đặc điểm đại thể và vi thể của các u: u nhú, u nang tuyến bã, u mỡ, u xơ bì, u tế bào nhú, u nang tuyến bã, u mỡ, u xơ bì, u tế bào đáy và u hắc tốđáy và u hắc tốMÔ HỌC CỦA DAMÔ HỌC CỦA DABIỂU BÌ DABIỂU BÌ DAĐẠI CƯƠNGĐẠI CƯƠNG Rất thường gặp, bản chất đa dạng, gặp ở mọi lứa Rất thường gặp, bản chất đa dạng, gặp ở mọi lứa tuổi và bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. tuổi và bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Có thể xuất phát từ bất kỳ thành phần nào của daCó thể xuất phát từ bất kỳ thành phần nào của da Có thể gặp từ lành tính đến ác tính:Có thể gặp từ lành tính đến ác tính:+ Các u lành tính thường gặp là nê vi sắc tố, u nang + Các u lành tính thường gặp là nê vi sắc tố, u nang tuyến bã, u nhú, u mỡ, u xơ bì, tuyến bã, u nhú, u mỡ, u xơ bì, + Các u ác tính thường gặp là ung thư biểu mô tế bào + Các u ác tính thường gặp là ung thư biểu mô tế bào đáy, ung thư biểu mô tế bào vảy, u hắc tố ác tính đáy, ung thư biểu mô tế bào vảy, u hắc tố ác tính MỘT SỐ U THƯỜNG GẶP Ở DAMỘT SỐ U THƯỜNG GẶP Ở DAU nhú ở da (Papilloma)U nhú ở da (Papilloma) Là loại u lành tínhLà loại u lành tính Sinh ra da sự quá sản của các tb BM vảy tạo thành Sinh ra da sự quá sản của các tb BM vảy tạo thành nhú nhô lên bề mặt da, có thể kèm theo sự quá sản nhú nhô lên bề mặt da, có thể kèm theo sự quá sản của các TB lớp hạt và lớp sừng.của các TB lớp hạt và lớp sừng. Nguyên nhân: HPVNguyên nhân: HPVĐại thểĐại thể:: U có dạng mảng, cục sùi, đơn độc hoặc nhiều ổ lồi U có dạng mảng, cục sùi, đơn độc hoặc nhiều ổ lồi lên bề mặt da, kích thước thay đổi.lên bề mặt da, kích thước thay đổi.
Xem thêm

45 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM - KHỐI U ppsx

TRẮC NGHIỆM - KHỐI U PPSX

B. Chiếm 50% trong số các u tuyến mang tai C. Chiếm 70% trong số các u tuyến mang tai D. Chiếm 90% trong số các u tuyến mang tai 6 E. Không phải do sự phát triển của liên bào túi tuyến và ống tiết với các tổ chức liên kết đệm, đôi khi có cả sụn. 15. U hỗn hợp tuyến nước bọt mang tai phát triển kéo dài thứ tự trải qua 3 giai đoạn là Giai đoạn đầu, Giai đoạn toàn phát, Giai đoạn thoái hoá các tính A. Đúng B. Sai 1e 2d 3d 4a 5c 6a 7e 8b 9d 10b 11b 12b 13a 14b 15a
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tài liệu Thuốc chữa viêm xoang ppt

TÀI LIỆU THUỐC CHỮA VIÊM XOANG PPT

mũi biểu hiện có cảm giác như kim châm, hiếm gặp phản ứng dị ứng toàn thân như phù da, niêm mạc vùng mặt, ngoại lệ có thể gây phù Quincke. Trong trường hợp này phải ngưng dùng thuốc ngay và trao đổi trực tiếp với bác sĩ điều trị. Thuốc nên sử dụng trong 7 - 10 ngày. Không nên điều trị kéo dài nếu không có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc chuyên khoa tai mũi họng. Các thuốc chống viêm có steroid dạng nhỏ như polydexa, collydexa dạng xịt phun sương (budenase). Thuốc steroid tác dụng tại chỗ tuy chỉ có khoảng 2% hấp thu vào máu nhưng nếu không được điều trị đúng cách cũng sẽ gây một số biến chứng của steroid nói chung, nhất là trẻ em dưới 2 tuổi như không kích thích vỏ thượng thận tiết hormon làm tuyến vỏ thượng thận bị teo. Gây hội chứng biến dưỡng hậu quả từ việc tăng giữ muối, nước gây hiện tượng béo giả, ứ đọng mỡ ở một số bộ phận như mặt, gây tăng đường huyết - nguy cơ của đái tháo đường. Bên cạnh đó làm tăng huyết áp, giảm kali máu kết hợp rối loạn cân bằng muối - nước gây nhiều bất lợi cho người bị bệnh tim mạch, người glaucoma Rối loạn quá trình tái tạo xương, biến dưỡng cơ dẫn đến loãng xương và teo cơ. Giảm sức đề kháng chung của cơ thể nên rất dễ bị nhiễm trùng, nhiễm nấm, đặc biệt là ở hệ thống mũi xoang. Một số trường hợp xuất hiện rối loạn kinh nguyệt hoặc chảy máu mũi.
Xem thêm

5 Đọc thêm

SẢN PHỤ KHOA - MÔ HỌC CỦA CÁC U BUỒNG TRỨNG pdf

SẢN PHỤ KHOA - MÔ HỌC CỦA CÁC U BUỒNG TRỨNG PDF

Ung thư biểu mô tuyến sacôm 8933/3 Sacôm mô đệm dạng nội mạc 8930/3 U giáp biên dạng nội mạc 8380/1 U tuyến nang 8380/0 U xơ tuyến, u xơ tuyến nang 8381/0 1.3.1. Ung thư biểu mô dạng nội mạc Ung thư biểu mô dạng nội mạc của buồng trứng rất giống ung thư biểu mô dạng nội mạc thân tử cung. Thể biệt hoá cao có các tuyến hình tròn, hình trái xoan hoặc ống nhỏ được phủ bởi một biểu mô nhiều lớp không chế chất nhầy. Có thể gặp dạng sàng hay vi nhung mao. Sự biệt hoá vẩy gặp trong 30 – 50% các trường hợp, thườngưới dạng các phôi dâu, các tế bào vảy lành tính về tế bào học). Việc phân biệt một “ung thư biểu mô nội mạc có biệt hoá vảy” với một u tuyến vảy (u tuyến gai) và ung thư biểu mô tuyến được đặt ra. Sự tụ tập của các tế bào biểu mô hình thoi là một phát hiện ngẫu nhiên trong ung thư biểu mô dạng nội mạc. 1.3.2. Ung thư biểu mô dạng nội mạc đồng thời của buồng trứng và nội mạc tử cung Ung thư biểu mô dạng nội mạc buồng trứng kết hợp với ung thư biểu mô nội mạc tử cung trong 15 – 20% các trường hợp. Tiên lượng rất tốt trong những trường hợp u giới hạn ở cả hai cơ quan cung cấp bằng chứng chắc chắn là các u này hầu hết là các u tiên phát độc lập phát sinh từ dải muller. ít phổ biến hơn là trường hợp một trong các ung thư biểu mô là i căn của một ung thư biểu mô khác. 1.3.3. U hỗn hợp muller ác tính Hình ảnh mô bệnh học và các đặc điểm miễn dịch của các u hỗn hợp muller buồng trứng tương tự như các u tương ứng ở tử cung và các u xảy ra ở đâu đó trong hệ thống sinh dục. 1.3.4. U tuyến sacôm Khoảng một nửa các trường hợp sacôm mô đệm dạng nội mạc kết hợp với lạc nội
Xem thêm

16 Đọc thêm

Tài liệu Bài 4 NHIỄM SẮC THỂ KHỔNG LỒ Ở RUỒI GIẤM pptx

TÀI LIỆU BÀI 4 NHIỄM SẮC THỂ KHỔNG LỒ Ở RUỒI GIẤM PPTX

Bài 4NHIỄM SẮC THỂ KHỔNG LỒ Ở RUỒI GIẤMI. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU • Mổ ấu trùng và tách được tuyến nước bọt.• Làm tiêu bản tạm thời để quan sát được nhiễm sắc thể khổng lồ ở tuyến nước bọt của ấu trùng.II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNHA. Mổ ấu trùng và tách tuyến nước bọt1) Dùng kẹp nhỏ lấy 1 ấu trùng từ ống nuôi ruồi và rửa qua nước cất.2) Đặt ruồi đã rửa sạch lên lam kính.3) Nhỏ vài giọt dung dịch sinh lý 0,6% NaCl lên ấu trùng.4) Đưa lam kính có ấu trùng lên kính lúp 2 mắt.5) Cả 2 tay cầm kim phân tích. Kim ở tay trái giữ chặt phần miệng (phần có kitin màu đen). Kim ở tay phải đặt lên than ấu trùng , ấn và kéo dài xuống phần dưới. khi tách đôi than có thể thấy tuyến nước bọt gồm nhiều tế bào trong suốt bên trong có nhân màu sẫm hình dãi dài.6) Mỗi ấu trùng có 2 tuyến nước bọt nằm tách nhau, mỗi tuyến có 1 ống riêng, cả 2 ống riêng của tuyến nước bọt cùng đổ vào 1 ống chung, xung quanh tuyến nước bọt có thể mỡ.7) Dùng kim phân tích loại bỏ các mô thừa ra khỏi lam kính, tách hết các thể mỡ , đưa tuyến nước bọt vào một lam kính sạch khác.B. Nhuộm1) Nhỏ 1-2 giọt Aceto carmine 5% vào tuyến nước bọt để nhuộm trong 15-20 phút. Muốn màu nhuộm tốt thì đậy tiêu bản bằng 1 đĩa Petri và để vào tủ ấm 37oC.2) Đưa mẫu đã nhuộm lên 1 lam kính sạch, nhỏ vào 1 giọt axit acetic 45% đậy la men và dùng ngón tay trỏ ấn nhẹ để lên tế bào dàn đều và vỡ cho nhiễm sắc thể tung ra.III. TƯỜNG TRÌNH
Xem thêm

5 Đọc thêm

MÔ HỌC CỦA CÁC U BUỒNG TRỨNG

MÔ HỌC CỦA CÁC U BUỒNG TRỨNG

tụ tập của các tế bào biểu mô hình thoi là một phát hiện ngẫu nhiên trong ung thư biểu mô dạng nội mạc.1.3.2. Ung thư biểu mô dạng nội mạc đồng thời của buồng trứng và nội mạc tử cungUng thư biểu mô dạng nội mạc buồng trứng kết hợp với ung thư biểu mô nội mạc tử cung trong 15 – 20% các trường hợp. Tiên lượng rất tốt trong những trường hợp u giới hạn ở cả hai cơ quan cung cấp bằng chứng chắc chắn là các u này hầu hết là các u tiên phát độc lập phát sinh từ dải muller. ít phổ biến hơn là trường hợp một trong các ung thư biểu mô là di căn của một ung thư biểu mô khác.1.3.3. U hỗn hợp muller ác tínhHình ảnh mô bệnh học và các đặc điểm miễn dịch của các u hỗn hợp muller buồng trứng tương tự như các u tương ứng ở tử cung và các u xảy ra ở đâu đó trong hệ thống sinh dục.1.3.4. U tuyến sacômKhoảng một nửa các trường hợp sacôm mô đệm dạng nội mạc kết hợp với lạc nội mạc tử cung hoặc một tổn thương mô đệm nội mạc hoặc của cả hai. Typ tế bào trội của sacôm mô đệm nội mạc gồm các tế bào nhỏ, hình trái xoan, đôi khi có các tế bào thoi với nhân tròn và bào tương hẹp, đôi khi là một bào tương nhạt màu rất khó nhìn thấy. Các tế bào có thể sắp xếp một cách ngẫu nhiên dưới hình thái lan toả hoặc có thể tạo thành các dải tế bào song song giống u xơ. Có thể có các vùng nghèo tế bào với hình ảnh phù rõ rệt. Có thể có các giọt mỡ trong các tế bào u, chúng thường kết hợp với các tế bào bọt. Một dấu ấn của sacôm mô đệm nội mạc là có nhiều các huyết quản thành dày nhỏ giống tiểu động mạch xoắn của nội mạc chế tiết giai đoạn muộn. Các huyết quản thường được vây quanh bởi các vòng xoắn ốc của các tế bào u. Nhuộm sợi liên võng phát hiện các sợi mảnh vây quanh các tế bào u riêng lẻ một cách điển hình. Mật độ tế bào có thể thay đổi rõ rệt trên cùng một mảnh sinh thiết. U có thể bị chia cắt từng phần bởi các băng xơ hình thành các nốt tương đối rõ. Đôi khi có các mảng thoái hoá trong. Đôi khi có các sắp xếp của các tế bào u dạng dây hay dạng đám rối giống hình thái phát triển gặp trong các u của dây sinh dục buồng trứng như các u của tế bào hạt và u vỏ. Trong các vùng này hầu như không có các sợi liên võng. Trong các trường hợp hiếm gặp, các thành phần tuyến có thể xen kẽ nhưng không bao giờ chúng là thành phần trội. ở vùng chu vi của các u có hình thái phát triển xâm nhập điển hình.
Xem thêm

8 Đọc thêm

HỆ TIÊU HÓA

HỆ TIÊU HÓA

Thực hiện các quá trình lý, hóa để chế biến thức ăn từ các dạng phức tạp thành các dạng đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được (xử lý thức ăn bằng con đường cơ học. Sau đó là tiêu hóa hóa học và cuối cùng là hấp thụ).I.Chức năng của hệ tiêu hóa: II.CẤU TẠO HỆ TIÊU HÓA:Hệ tiêu hóa gồm:• Ống tiêu hóa: khoang miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.•Tuyến tiêu hóa: tuyến nứoc bọt, tuyến tụy, tuyến gan và các tuyến trong ống tiêu hóa. 1.Ống tiêu hóa: a)Khoang miệng:-Là bộ phận lấy thức ăn và nghiền nhỏ thức ăn.-Ở người lớn có 32 răng,
Xem thêm

36 Đọc thêm

Irreducible Complexity - Obstacle to Darwinian Evolution

IRREDUCIBLE COMPLEXITY OBSTACLE TO DARWINIAN EVOLUTION

-Gồm:manh tràng, kết tràng, trực tràng và TRANG 17 2.CÁC TUYẾN TIÊU HÓA: • TUYẾN NƯỚC BỌT TRANG 18 ♥CHÚ THÍCH: PAROTID GLAND: TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI SUBLINGUAL GLAND: TUYẾN NƯỚC BỌT DƯỚ[r]

37 Đọc thêm

Ung thư phổi nguyên phát (Kỳ 1) pps

UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT KỲ 1 1

sùi hạt cơm không nhiễm khuẩn. - Biểu hiện cận u về thận (gặp dưới 1%): hội chứng thận hư, viêm cầu thận. 4.3. Triệu chứng căn xa: Ung thư phế quản có thể di căn đến tất vả các cơ quan trong cơ thể, hay gặp nhất là não , xương, gan, hạch ngoại vi, tuyến thượng thận, phổi bên đối diện. Di căn xa trong ung thư phế quản không liên quan đến đường kính của u nguyên phát, có khi xuất hiện triệu chứng di căn xa khi u nguyên phát còn rất nhỏ chưa có biểu hiện lâm sàng. Ung thư ngoại vi di căn xa sớm hơn ung thư trung tâm. Ung thư tế tế bào nhỏ là typ di căn xa sớm và nhanh hơn những typ khác.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Đề thi Giải phẫu bệnh khối Y3 năm học 2004-2005 pptx

ĐỀ THI GIẢI PHẪU BỆNH KHỐI Y3 NĂM HỌC 2004 2005 PPTX

91. Trên lý thuyết, các triệu chứng của ung thư đại tràng thường được phát hiện sớm trong: A. ung thư đại tràng sigma B. ung thư đại tràng trái @ C. ung thư đại tràng phải D. ung thư manh tràng E. ung thư đại tràng ngang 92. Để phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng trước tiên và đơn giản nhất là: A. nội soi đại tràng B. sinh thiết đại tràng qua nội soi C. tìm tế bào lạ trong phân D. định lượng CEA máu E. tìm máu trong phân@ 70. Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt: A. Còn được gọi là ung thư tuyến tiền liệt B. Là tổn thương rất thường gặp ở đàn ông trên 50 tuổi@ C. Còn được gọi là phì đại tuyến tiền liệt ác tính D. Bệnh có xuất độ cao nhất trong tất cả các ung thư ở nam giới E. Câu A, B, C đúng 71. Đại thể của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt không có đặc điểm sau: 72. A. Mô u có màu hơi vàng hơn mô xung quanh hoặc có màu trắng xám 73. B. U bắt đầu bằng nhiều ổ nên thường lúc phát hiện bệnh các ổ này nằm rải rác và có giới hạn không rõ @ 74. C.Trên diện cắt mô u thường cứng chắc, nhưng khó phân biệt với mô bình thường 75. D. Hiếm khi có xuất nguồn ở vùng ngoại biên 76. E. Các câu A,B,D đúng 77. Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt: khi u xâm nhập vỏ bao của tuyến tiền liệt, hoặc lan rộng đến túi tinh, trực tràng, bàng quang người ta mới có thể phân biệt u dễ dàng. 78. A. Đúng@ B. Sai 79. Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt đặc biệt thường hay di căn xa đến: 80. A. Thận B. Phổi C. Xương sống@ D. Não E. Gan 81. Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt về đại thể: 82. A. Nếu do tăng sản tuyến, tổn thương có màu vàng-tím, mềm, bao bọc bởi lớp vỏ xám, láng chắc và thường có chất dịch trắng như sữa thấm ra xung quanh. @ 83. B. Nơi bệnh khởi đầu là vùng sau tuyến tiền liệt, từ đó bệnh lan dần đến các vùng khác của tuyến. 84. C. Nếu do tăng sản xơ và cơ, tổn thương có màu xám nhạt, dai và xơ, không có
Xem thêm

35 Đọc thêm

MIỆNG-RĂNG-LƯỠI TUYẾN NƯỚC BỌT POTX

MIỆNG-RĂNG-LƯỠI TUYẾN NƯỚC BỌT POTX

TRANG 1 TRANG 2 MIỆNG MIỆNG -- RĂNG RĂNG -- LƯỠI LƯỠI TUYẾN NƯỚC BỌT TUYẾN NƯỚC BỌT _Ths.[r]

46 Đọc thêm

Nhiễm trùng tuyến nước bọt

NHIỄM TRÙNG TUYẾN NƯỚC BỌT

nhiễm. Bệnh tuyến nước bọt, hay sưng tuyến nước bọt không do viêm nhiễm có thể bắt nguồn từ nhiều bệnh lý toàn thân khác nhau. Bướu lành của tuyến thường biểu hiện là một khối chắc, không đau, phát triển chậm trong khi một bướu ác phát triển nhanh hơn, có thể có những dấu hiệu thiểu năng thần kinh (như yếu, liệt thần kinh mặt), đau hoặc dính với tổ chức bên dưới. Sưng tuyến và đau sau bữa ăn thường là do viêm tuyến do tắc nghẽn. Hình 1 đề xuất 1 phác đồ đánh giá sự sưng phồng tuyến nước bọt.III/ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ1/ VIÊM TUYẾN NƯỚC BỌT DO VI KHUẨN a/ Viêm tuyến mang tai cấp do vi khuẩn:Lịch sử nhiễm trùng tuyến mang tai cấp do vi khuẩn (acute bactreial parotitis: ABP) đồng hành với lịch sử y học hiện đại. Trường hợp ABP đầu tiên được báo cáo vào năm 1829 ở Hotel Dieu (Paris). Năm 1834, Brodie phân biệt ABP với bệnh quai bị do siêu vi gây ra. Thực thể bệnh lý này còn được gọi là viêm tuyến mang tai mưng mủ, viêm tuyến mang tai sinh mủ, hay bệnh quai bị ngoại khoa (vì về mặt lịch sử, nó được cho là do tình trạng giảm lưu lượng tuần hòan và mất nước hậu phẫu gây ra). Trước kỷ nguyên của kháng sinh và phẫu thuật Y khoa hiện đại, ABP là biến chứng hay gặp của phẫu thuật bụng và chấn thương bụng Bảng 3: Chẩn đoán phân biệt sưng tuyến nước bọt với tỷ lệ tử vong gần 50 %. Tiền bán thế kỷ XX, sự hiểu biết sinh lý về cân bằng nước-điện giải và mất nước hậu phẫu vẫn còn rất hạn chế. Do không bù đủ dịch thay thế cho khôi lượng dịch có thể ước lượng và không thể ước lượng được bị mất đi trong lúc mổ, cũng như tiếp tục duy trì sự cân bằng đó sau mổ, giảm khối lượng tuần hòan sau mổ đã dẫn đến viêm ứ đọng hay ngược dòng tuyến mang tai qua ống Sténon. Tháng 7-1881, Tổng thống thứ 20 của Mỹ James Garfield bị trúng đạn ở bụng trong một vụ mưu sát. Ông được phẫu thuật bụng để thám sát, sau đó bị viêm phúc mạc và mất nước. Mười tuần sau ông qua đời do nhiễm trùng huyết mà nguyên nhân có lẽ là hậu qủa cuả tình trạng viêm tuyến mang tai mưng mủ.
Xem thêm

26 Đọc thêm

U lympho ác tính pdf

U LYMPHO ÁC TÍNH

Do hệ bạch huyết có mặt ở khắp cơ thể, u lympho ác tính không Hodgkin có thể khởi phát ở bất kỳ vị trí nào trong cơ thể. Bệnh có thể xảy ra ở một hạch, một nhóm hạch hoặc bất kỳ cơ quan nào. Loại ung thư này có thể lan tràn đến mọi bộ phận của cơ thể trong đó có gan, tủy xương và lách. Triệu chứng: Triệu chứng hay gặp của u lympho ác tính không Hodgkin là hạch to, không đau (ở cổ, nách, bẹn ). Các biểu hiện khác có thể bao gồm: Sốt không tìm được nguyên nhân; ra mồ hôi về đêm; mệt mỏi thường xuyên; sút cân; ngứa; các mảng ửng đỏ trên da. Thỉnh thoảng có trường hợp buồn nôn, nôn, đau bụng. Khi u lympho ác tính không Hodgkin tiến triển, khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể giảm. Tuy vậy, các triệu chứng nói trên không phải là biểu hiện chắc chắn của u lympho ác tính không Hodgkin. Các triệu chứng này cũng có thể do các bệnh không nghiêm trọng khác như cúm hoặc các nhiễm trùng. Khi có các triệu chứng này nên đến khám ngay tại các cơ sở y tế và tốt nhất là các bệnh viện chuyên về ung bướu để chẩn đoán và điều trị sớm. Bất kỳ bệnh nào, dù cúm hay ung thư, điều trị sớm đều tốt hơn để muộn. Không nên để đến khi cảm thấy đau mới đi khám. U lympho ác tính không Hodgkin giai đoạn sớm không gây đau. Các xét nghiệm cần làm: - Tế bào học: lấy tế bào từ hạch hoặc u hoặc dịch tiết trong các hốc, khoang tự nhiên có liên quan đến u, phết dịch lấy được lên phiến kính, nhuộm và soi dưới kính hiển vi để sơ bộ xác định xem hạch hoặc u là lành tính hay ác tính. - Sinh thiết: là lấy ra nguyên một vài hạch nghi ngờ bằng một phẫu thuật nhỏ. Đối với các trường hợp không có hạch ở bên ngoài, hạch hoặc u nằm sâu trong ổ bụng hoặc tạng khác, phẫu thuật lấy hạch hoặc u để chẩn đoán cũng cần được tiến hành. - Việc chẩn đoán mô bệnh học qua soi kính hiển vi giúp phân định hạch (hoặc u) lành hay ác tính, loại ung thư và nếu là u lympho ác tính không Hodgkin thì là thể gì của bệnh, bệnh đang ở giai đoạn nào.
Xem thêm

5 Đọc thêm

U ÁC TÍNH CỦA ĐẠI TRÀNG pot

U ÁC TÍNH CỦA ĐẠI TRÀNG

Điều trị ung thư đại tràng chỉ có thể bằng phẫu thuật. Tuỳ theo tình trạng chung của bệnh nhân và thương tổn tại chỗ mà cho phép điều trị triệt để hay tạm thời. a)- Điều trị triệt để: Điều trị triệt để ung thư đại tràng là cắt bỏ rộng rãi phần đại tràng có khối u cùng với hệ thống bạch huyết kèm theo và hồi phục sự lưu thông của ruột. Do quá trình liền sẹo của vết thương đại tràng khó khăn vì đặc điểm giải phẫu và sinh lý của đại tràng (thành đại tràng mỏng, mạch amáu nuôi dưỡng đại tràng kém, trong lòng đại tràng chứa nhiều vi khuẩn ) cho nên việc khôi phục sự lưu thông của ruột chỉ tiến hành ngay, sau khi có sự chuẩn bị chu đáo. Còn trong các trường hợp mổ cấp cứu (ung thư có biến chứng tắc ruột, thủng ) chưa có sự chuẩn bị cẩn thận thì việc khâu nối hồi phục ống tiêu hoá sẽ tiến hành ở lần mổ sau. - Đối với ung thư đại tràng phải: Phẫu thuật thường dùng là cắt bỏ nửa đại tràng phải. Phần cắt bỏ bao gồm 20 cm cuối hồi tràng đến giữa đại tràng ngang. - Đối với ung thư đại tràng trái: Phẫu thuật thường dùng là cắt bỏ nửa đại tràng trái b)- Điều trị tạm thời: Với những trường hợp bệnh nhân đến muộn, thể trạng yếu, hoặc khối u quá to, xâm lấn đến các cơ quan lân cận hoặc đã di căn xa, không thể cắt bỏ khối u được thì có thể áp dụng các phẫu thuật: - Làm hậu môn nhân tạo phía trên khối u. - Nối thông giữa đoạn ruột trên khối u với dưới khối u để điều trị và đề phòng tắc ruột. II- SARCOMA ĐẠI TRÀNG. Sarcoma đại tràng là ung thư của tổ chức liên kết. Là bệnh lý hiếm gặp, chiếm khoảng 1-5% trong tổng số các u của đại tràng. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở người trẻ hơn. Tuổi từ 20-40, nam gặp nhiều hơn nữ. 1- Giải phẫu bệnh lý:
Xem thêm

11 Đọc thêm

Tìm hiểu về ung thư phổi

TÌM HIỂU VỀ UNG THƯ PHỔI

Chương 11. Định nghĩaUng thư phổi nguyên phát hay ng thư phế quản được đung đồng nghĩa.K phế quản là một khối u ác tính phát triển từ tế bào biểu mô phế quản, tiểu phế quản tận – phế nang hoặc từ các tuyến phế quản12. Các yếu tố căn nguyên2.1 hút thuốc láTrong khói thuốc lá có trên 3800 chất khác nhau, được chia làm hai pha. Trong khói thuốc lá có 20 chất gây K có bản chất là hydrocarbon đa vòng; trong đó pha khói chứa 7 chất (demethyl nitrosamine; vinylchlorid; 2 nitropropan); pha hạt có 12 chất ( benzopyren, chrysene)Các chất đồng vị phóng xạ (plutoni..)Hút thuốc lá là yếu tố căn nguyên chủ yếu, liên quan tới sự phát triể cả K phế quản loại tb nhỏ, ung thư biểu bì, ung thư tế bào lớnKhái niệm bao năm: 1 người hút 20 điếu 1ngay trong 10 năm > 10 bao năm; 40 điếu ngày trong 10 năm là 20 bao nămNghiện thuốc lá có thể gây K do:Tổn thương hệ thống vận chuyển nhung mao nhầy nên các hạt khói thuốc lá chưa các chất gây K có thể vào tận phế nangLàm tăng số lượng đại thực bào phế nang và chính các ĐTB này lại thực bào các hạt khói có các chất gây K. ĐTB còn tiết ra các chất phá hủy phổi, đó là 1 dạng hoạt tính thúc đẩy khối u phát triển.2.2 Các yếu tố khácCác tác nhân này chủ yếu là yếu tố độc hại nghề nghiệpCác chất phóng xạ ion hóaCác kim loại, oxyd và hợp chất của kim loạiArsenic Nikel ChromCác tác nhân alkyl hóaVai trò cả khí mù tạcAmiang, silicVai trò của ô nhiễm không khíNhiễm virus:các u nhú ở thanh – khí phế uản có liên quan tói nhiễm virus papiloma. Loại u này đôi khi chuyển thành K phổi typp biểu mô, biểu bì. Ngoài ra còn có liên quan đến virus Epstein BarrXơ hóa ở phổi. người ta cho rằn tổ chức xơ làm tắc nghẽn bạch huyết, do đó làm tăng nồng độ tại chỗ của các chất gây KYếu tố di truyềnNhiễm HIV3. Phá hiện K phổi bằng sang lọcKhi số lượng tế bào K từ 10 6 trở xuống (tương đương khối u < 1 cm) thì chưa có triệu chứng lâm sang. Khi có triệu chứng thì đã hoàn tất ¾ chặng đườngChụp XQ, CT, PETTìm tế bào K trong đờm4. Qúa trình sinh ung thư4.1. Cơ chế phân tử bệnhSự phát sinh, phát triển UTP diễn ra qua nhiều giai đoạn dưới tác độngcủa các yếu tố nguy cơ, sự đáp ứng của gen và quá trình tích lũy đột biến xảyra trên các gen gây ung thư và gen áp chế ung thư, hậu quả là làm mất cânbằng của hai hệ thống gen nàyTiếp xúc với các tác nhân sinh khối u: Việc tiếp xúc với các yếu tố sinh khối u (trong môi trường và do nghề nghiệp) cùng với tính nhạy cảm về di truyền với các yếu tố này của người bệnh đều làm tăng nguy cơ phát sinh UTP của người đó. Các hydrocacbon đa vòng nhân thơm và nitrosamines gây tổn thương DNA ở mô; benzoApyrine kích hoạt một số con đường dẫn truyền tín hiệu nội bào như AKT cũng như làm tăng tần suất đột biến ở gen p53 và các gen ức chế khối u khác Yếu tố nguy cơ do nghề nghiệp phổ biến nhất của UTP là phơi nhiễm amiăng. Bên cạnh đó, nhiễm phóng xạ radon có liên quan đến 10% các trường hợpUTP, trong khi ô nhiễm không khí đóng vai trò chính trong khoảng 12% trườnghợp Ngoài ra, việc người bệnh đã có tiền căn bệnh phổi trước đó như bệnhphổi tắc nghẽn mạn tính, xơ phổi nguyên phát hoặc lao phổi cũng làm tăng tỷ lệphát sinh UTP. Nguyên nhân có thể do những tổn thương gây độc tế bào tái diễntrong thời gian dài sẽ phá vỡ sự cân bằng di truyền trong tế bào.Tính nhạy cảm di truyền: Trong những năm gần đây, các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại đã giúp khám phá ra tình trạng khuếch đại các gen sinh khối u và bất hoạt của các gen kiềm hãm khối u trong bệnh sinh UTPKTBN.Phát hiện được xem là quan trọng nhất là những đột biến liên quan đếnhọ gen sinh khối u RAS. Các gen này mã hóa cho một loại protein nằm ở mặttrong của màng tế bào, có hoạt tính GTPase tham gia con đường dẫn truyềntín hiệu nội bào. Sau đột biến gen RAS, biến đổi di truyền quan trọng khác trong bệnhUTP là đột biến gen EGFR, gây rối loạn trong con đường dẫn truyền tín hiệuthông qua thụ thể yếu tố phát triển biểu bì EGFR. Trong các tế bào ung thư,hoạt tính tyrosine kinase của EGFR bị rối loạn bởi đột biến gen EGFR, tăngsố lượng bản sao gen EGFR hoặc biểu hiện quá mức protein EGFR Biến đổi di truyền tiếp theo là rối loạn hoạt hóa BRAF. Protein BRAFvới hoạt tính serinethreonine kinase tiếp nối con đường tín hiệu của KRAStrong tế bào. Sự phosphoryl hóa BRAF hoạt hóa các gen MEK1 và MEK2thúc đẩy phân bào và làm tăng khả năng sống sót của tế bào UT 6. Phân loại mô bệnhPhân loại mô bệnh theo WHO 20011.Ung thư biểu mô biểu bì (carcinoma epidermoid):Dạng nhúTế bào sangTế bào nhỏ Dạng tế bào đáy 2.Ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma)Dạng tuyến nangDạng tuyến nhúUng thư tiểu phế quản phế nangUng thư tuyến đặc chế nhầyBiểu mô tuyến với các typ hỗn hợpCác biến thể: tuyến phôi thai biệt hóa cao, tuyến nhầy, tuyến nang, biểu mô tuyến tế bào sángUng thư tế bào nhỏ hỗn hợp3.Ung thư tế bào lớn (large cell carcinoma)Typ biểu mô thần kinh nội tiết tế bào lớnBiểu mô tế bào đáyDạng lympho biểu môTế bào sangBiểu mô té bào lớn dạng cơ vân4.Ung thư biểu mô tế bào nhỏ (small cell carcinoma)5.Ung thư biểu mô tuyến – vảy: là loại ung thư có các thành phần của ung thư biểu mô tuyến và K biểu bì6.Ung thư biểu mô đa hình thái:Ung thư biểu mô tế bào hình thoi hay tế bào khổng lồUng thư biểu mô sarcomU nguyên bào7.U carcinoid: gồm điển hình và không điển hìnhUng thư biểu mô tuyến phế quảnUng thư biểu mo dạng biểu bì nhầyUng thư biểu mô dạng tuyến nang9. Ung thư biểu mô không xếp loạiViệc định typ trong chẩn đoán tế bào có thể thực hiện dựa trên 5 đặc điểm cơ bản: sắp xếp tế bào, đặc điểm bào tương, đặc điểm của nhân tế bào, đặc điểm của chất nhiễm sắc và hạt nhân7. Đặc điểm lâm sang, hình thái cơ bản của 4 typ ung thư phổi chủ yếu7.1 ung thư biểu mô biểu bìLâm sang:Là loại hay gặp nhất: 4045%Thường khu trú ở các phế quản lớn, trung tâmGặp nhiều ở nam giới, liên quan đến hút thuốc láHội chứng tăng Canxi máu ác tínhXn đờm thường có thể gặp tb ác tính. Hình tháiThường tạo thành những lớp, có cầu nối giữa các tế bào, có thể thấy sừng hóa và cầu sừngVi thể: còn giữ được dáng dấp cấu trúc của biểu môở khối u kém biệt hóa: các tb đứng rời rạc, không còn giữ được cấu trúc biểu mô của chúng nữa. 7.2 Ung thư biểu mô tuyếnLâm sang:Chiếm tỉ lệ 25 30%Thường khu trú ở ngoại vi, ít liên quan tới thuốc láThường gặp ở nữ giớiGặp ở bn trẻ tuổi hơn so với ung thư biểu bì (~ 40 tuổi))Hình thái:Khối u thường có nhiều cấu trúc xơKích thước tế bào tương đối lớnBào tương bắt cả mầu kiềm và acid hoặc màu xanhNhân tế bào có nhiều hạt nhânHoạt tính phân bào rất thay đổiUng thư tiểu phế quản – phế nang là 1 phân typ của ung thư biểu mô tuyến, tỉ lệ gặp dưới 5%7.3Ung thư biểu mô tế bào lớn: Lâm sang:Chiếm 10%Có thể ở trung tâm hoặc ngoại viHình thái:Tế bào kích thước tương đối lớn 3050 microm, tập trung thành đám và hay có hoại tử trung tâmBào tương lớn, bắt màu xanh hoặc màu acid nhạtNhân nằm ở trung tâm, có nhiều hạt nhân, không thấy cấu trúc dạng tuyến hoặc hiện tượng sừng hóa7.4 Ung thư biểu mô tế bào nhỏ:Lâm sang:Tỷ lệ 2025%Liên quan nhiều nhất tới hút thuốc láTính chất xâm lấn mạnhTiên lượng xấu nhấtHay găp hội chứng cận u nội tiết chuyển hóa : hội chúng cushing, hội chứng tăng tiết ACTH lạc chỗ. 7.5 Phân loại khối u thần kinh nội tiết ở phổiBiểu mô phế quản ở người và 1 số loài động vật có tế bào thần kinh nội tiết. những biến đổi bệnh lý của tế bào thần kinh nội tiết gồm: quá sản, loạn sản và hình thành khối u, xuất hiện hiện tượng sản xuất hormone lạc chỗ. Phân loại các khối u thần kinh nội tiết:U carcinoidUng thư tế bào thần inh nội tiết biệt hóa caoUng thư tb thần kinh nội tiết typ tb trung gianUng thư tb thần kinh nội tiết typ tb nhỏ.Chương 2CÁC KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO MÔ BỆNH UNG THƯ PHỔI1. Các kỹ thuật nội soi, sinh thiết khối u1.1 Nội soi phế quảnHình ảnh nội soi phế quản trong K phổi gồm:U sùi trong long phế quảnThâm nhiễm niêm mạc phế quản: vùng niêm mạc dày, sần mất độ bong tự nhiênChit hẹp khẩu kính phế quảnXung huyết niêm mạc, chảy máu từ các tổn thươngHình ảnh phế quản bị chèn ép từ bên ngoài vàoThuật ngữ ung thư phổi trung tâm dung để chỉ khối u nguyên phát ở phế quản lớn, quan sát thấy trong khi soi phế quảnSoi phê quản có vai trò rất lớn trong việc xác định giai đoạn TNM. Nếu tổn thương đã xác định bằng mô bệnh học có vị trí ở khí quản, carina hoặc ở phế quản gốc (trong khoảng cách 2cm tính từ carina), tức là bệnh đã ở giai đoạn IIIb, không còn khả năng phẫu thuật. nếu tổn thương ở phế quản gốc nhưng cách carina > 2 cm hoặc ở phế quản thùy thì bệnh ở giai đoạn IIIa và còn khả năng phẫu thuật1.2 Các kỹ thuật lấy bệnh phẩm qua soi phế quảnQua soi pq bằng ống soi mềm có thể:Sinh thiết niêm mạc phế quảnSinh thiết xuyên thành phế quản khí quản: chỉ định cho khối u ngoại vi và được tiến hành dưới màn huỳnh quang tăng sángSinh thiết hút bằng kim xuyên qua khí quản – phế quản (kim 18G)Chải phế quản, rửa phế quản: áp dụng cho những tổn thương nhìn thấy được ở pq gốc, pq thùy và phân thùyRửa phế quản và rửa phế quản – phế nang: tiến hành ở ung thư ngoại vi1.2 Sinh thiết phổi hút bằng kim nhỏSinh thiết mùDưới hương dẫn CT1.3 Sinh thiết phổi cắt2. Các kĩ thuật xâm nhập đánh giá sự lan rộng của ung thư trong lồng ngực2.1 Quy luật di căn hạch trung thất trong ung thư phổiKhối u ở thùy trên phổi phải di căn đến các hạch PQ thùy trên P cũng như các hạch ở vùng giữa của PQ gốc phảiKhối u ở thùy giữa phổi phải di căn tới các hạch ở cạnh phế quản thùy giữa nằm gần với “ khoang bạch huyết của borrie”Khối u ở thùy dưới phổi phải vừa di căn tới hạch cạnh phế quản, vừa di căn tới các hạch ở dây chằng phổi và khoang borrieCác khối u nội phế quản ở lỗ phế quản thùy giữa và thùy dưới p thường di căn tới khoang bạch huyết borrieKhối u ở thùy trên trái di căn tới các hạch phế quản thùy trên T và các hạch ở cạnh pq phân thùy đỉnh và phân thùy nền của thùy dưới TUng thư thùy dưới T di căn đến cách hạch cạnh thùy dưới T và các hạch cạnh PQ thùy trên T14 nhóm hạch trung thấtX. Hạch thượng đòn2.2 Các kĩ thuật xâm nhập chẩn đoán di căn hạch rốn phổi, hạch trung thấtCó thể sử dụng: sinh thiết hút kim nhở qua thành ngực , sinh thiết hút bằng kim xuyên qua phế quản hoặc khí quản khi soi, sinh thiết qua soi trung thấtSinh thiết Daniel: là kỹ thuật sinh thiết hạch lympho vùng trên cơ bậc thang, xuất phát từ lý thuyết bạch huyết từ phổi phải và thùy trên T được dẫn lưu tới các hạch lympho vùng thượng đòn P; từ thùy dưới phổi trái được dẫn lưu tới các hạch thượng đòn TSoi trung thất: có hai phương pháp là soi trung thất qua đường rạch trên xương ức hoặc đường rạch cạnh xương ức bên trái2.3 Nội soi màng phổi:Đã xác định 10 hình ảnh nội soi màng phổi trong tràn dịch mp ác tính: mảng sùi, hình vệt nến, u sùi, u dạng nốt, u dạng tròn nhẵn, u hình núm vú Tổn thương ác tính ở màng phổi chủ yếu ở phía dưới và sauChỉ định:Soi chẩn đoán:Tràn dịch mp nhưng sinh thiết mù âm tínhLâm sang và xn dịch mp, sinh thiết mù xác định TD ác tính nhưng chưa xác định rõ u nguyên phátNhằm sinh thiết tổn thương phổi ngoại vi chưa loại trừ k phổi thay thế cho mở lồng ngực thăm dòSoi điều trị:Bơm hóa chất gây dínhCắt các di căn trước khi gây dính2.4 Sinh thiết màng phổi bằng kim qua thành ngực3. Các dấu ấn ung thưCó giá trị định hướng chẩn đoán, chẩn đoán
Xem thêm

29 Đọc thêm

U biểu mô

U BIỂU MÔ

lồi cao thành các nhú. Bề mặt u sần sùi khôngnhẵn, có thể bị loét, chảy máu.Cấu trúc u gồm các TB biểu mô lát tầng, hìnhđa diện đều nhau, phát triển thành nhiều hàngTB phủ lên một trục liên kết huyết quản pháttrển lồi cao trên bề mặt da.Màng đáy biểu mô còn nguyên vẹn. Mô đệmdưới biểu mô có xâm nhập một số TB viêm mạntính.Ví dụ: U nhú ở daU nhú lát tầng (da)U nhú lát tầng (da)- U nhú niêm mạc (polip)Là u lành tính phát triển từ những TB biểu củaniêm mạc ruột, dạ dày, bàng quang thành khốinhỏ (&lt;1cm) có cuống lồi cao trên bề mặt niêmmạc.Các TB biểu mô phủ trên bề mặt các trục liênkết huyết quản và tạo thành các hình ống tuyếnđều nhau.Polip là u lành nhưng có một số có thể biếnđổi thành u ác tính.U nhú niêm mạc (polip)U nhú niêm mạc (polip)U nhú niêm mạc (polip): Vi thểU nhú niêm mạc (polip): Vi thể
Xem thêm

31 Đọc thêm