NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KIỀM CHẾ LẠM PHÁT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KIỀM CHẾ LẠM PHÁT":

XỬ LÝ BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM KIỀM CHẾ LẠM PHÁT HIỆN NAY

XỬ LÝ BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM KIỀM CHẾ LẠM PHÁT HIỆN NAY

Xử lý bội chi ngân sách nhà nước nhằm kiềm chế lạm phát hiện nayTrần Văn GiaoTS, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh(Cập nhật: 5/10/2008)Xử lý bội chi ngân sách nhà nước (NSNN) là một vấn đề nhạy cảm, bởi nó không chỉ tác động trước mắt đối với nền kinh tế mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang có những biến động lớn như: giá dầu tăng cao, khủng hoảng tài chính tại Mỹ, tình trạng lạm phát diễn ra nhiều nước trên thế giới, vấn đề kiềm chế lạm phát đặt ra vô cùng cấp bách không chỉ ở Việt Nam. Vậy xử lý bội chi NSNN như thế nào để ổn định vĩ mô, thực hiện hiệu quả các mục tiêu chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội, tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát hiện nay? 1 - Bội chi NSNN và các giải pháp xử lýBội chi NSNN trong một thời kỳ (1 năm, 1 chu kỳ kinh tế) là số chênh lệch giữa chi lớn hơn thu của thời kỳ đó. Nhưng thu gồm những khoản nào, chi gồm những khoản gì? Theo thông lệ quốc tế, có thể tóm tắt báo cáo về NSNN hằng năm như sau:Bảng : Tóm tắt nội dung cân đối ngân sách nhà nước hằng nămThu Chi A. Thu thường xuyên (thuế, phí, lệ phí). B. Thu về vốn (bán tài sản nhà nước). C. Bù đắp thâm hụt. - Viện trợ. - Lấy từ nguồn dự trữ. Vay thuần (= vay mới - trả nợ gốc). D. Chi thường xuyên. E. Chi đầu tư. F. Cho vay thuần (= cho vay mới - thu nợ gốc).
Xem thêm

6 Đọc thêm

Kiềm chế lạm phát và vai trò của kiểm toán nhà nước doc

KIỀM CHẾ LẠM PHÁT VÀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Kiềm chế lạm phát và vai trò của kiểm toán nhà nước Kiềm chế lạm phát và vai trò của kiểm toán nhà nước “….Tình hình vi phạm tài chính- ngân sách ở các đơn vị được kiểm toán lần sau không thuyên giảm so với lần trước; thậm chí về phạm vi và quy mô còn rộng lớn hơn, tính chất nghiêm trọng hơn. Như vậy một mặt, việc xử lý thông tin của chính phủ, các cấp, các ngành ở Trung ương và chính quyền các địa phương chưa được coi trọng hoặc thiếu những biện pháp xử lý kiên quyết…” Nền kinh tế Việt Nam đã và dang đứng trước thách thức lạm phát mang tính toàn cầu. Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện 16 biện pháp đồng bộ để kiềm chế lạm phát trong năm 2008. Đồng thời, Thủ tướng chính phủ đã giao cho Ngân hàng Nhà nước, Bộ tài chính, Bộ công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và đầu tư, và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thường xuyên cập nhật và cung cấp kịp thời những thông tin về tài chính,tiền tệ, chứng khoán và các biện pháp kiềm chế lạm phát, kiểm soát tăng giá để thông tin chính thức đến người dân, góp phần định hướng dư luận, thực hiện việc giao bán hàng tuần về tình hình thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Vấn đề đặt ra là, Chính phủ với tư cách là “Bộ tổng tư lệnh” điều
Xem thêm

24 Đọc thêm

TÓM LƯỢC LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TÓM LƯỢC LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

_KẾT LUẬN:_ TRANG 10 TRANG 11 DIỄN BIẾN CÙNG CHIỀU VÀ TRÁI CHIỀU CỦA BỘT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ LẠM PHÁT THEO BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU: “MỐI QUAN HỆ GIỮA THÂM HỤT NGÂN SÁCH VÀ VỚI[r]

19 Đọc thêm

mối quan hệ giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách nhà nước việt nam giai đoạn 2000-2013

MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2013

mối quan hệ giữa lạm phát và thâm hụt ngân sách nhà nước việt nam giai đoạn 2000-2013

24 Đọc thêm

Kiểm soát chặt chẽ chi tiêu công để kiềm chế lạm phát và vai trò của Kiểm toán nhà nước

KIỂM SOÁT CHẶT CHẼ CHI TIÊU CÔNG ĐỂ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT VÀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Kiểm soát chặt chẽ chi tiêu công để kiềm chế lạm phát và vai trò của Kiểm toán nhà nước Trong những năm gần đây, nhất là từ năm 2007 đến nay,lạm phát và kiểm soát lạm phát ở Việt Nam đang là vấn đề nổi lên được nhiều người quan tâm. Mức lạm phát của năm 2007 là 12,6% và dự kiến năm 2008 lên tới 24-25% đã và đang đặt ra đòi hỏi với Chính phủ phải làm sao để kiềm chế lạm phát, đưa tỷ lệ lạm phát xuống mức có thể chấp nhận được. Trước tình hình nền kinh tế đang đối mặt với thách thức tỷ lệ lạm phát cao, ngay quý 2/2008, Chính phủ đã đưa ra 8 nhóm giải pháp; trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến 2 nhóm giải pháp liên quan đến chi tiêu công,đó là: Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả chi tiêu công,tiết kiệm chi thường xuyên; và triệt để thực hành tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng, các đơn vị chủ động sử dụng dự toán đã được giao, không bổ sung chi ngân sách ngoài dự toán. Kết quả thực hiện khẩn trương và đồng bộ 8 nhóm giải pháp, trực tiếp nhất là các biện pháp quyết liệt trong thắt chặt chi tiêu công đã phát huy tác dụng, bước đầu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Vậy chi tiêu công có quan hệ gì với lạm phát? Phải chăng kiểm soát tốt chi tiêu công sẽ kiểm soát được lạm phát? Bài viết này sẽ góp phần làm sáng tỏ vấn đề đó. Lạm phát và mối quan hệ giữa chi tiêu công với lạm phát ở Việt Nam Lạm phát là một quá trình giá tăng liên tục.Quan điểm các nhà kinh tế học thuộc trường phái trọng tiền luôn cho rằng, lạm phát là hiện tượng tiền tệ. Điển hình là Milton Friendman- nhà kinh tế học được giải thưởng Nobel kinh tế năm 1976, đã đưa ra kết luận: “Lạm phát ở đâu và bao giờ cũng là hiện tượng tiền tệ”. Như vậy, phải chăng lạm phát chỉ liên quan đến chính sách tiền tệ, mà không liên quan đến chính sách tài khóa?Nghiên cứu của các nhà kinh tế dựa vào mô hình tổng cung và tổng cầu đã chỉ ra,
Xem thêm

22 Đọc thêm

XỬ LÝ BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM KIỀM CHẾ LẠM PHÁT

XỬ LÝ BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHẰM KIỀM CHẾ LẠM PHÁT

Đây là chính sách ngân sách thận trọng khi áp dụng lý thuyết bội chi một cách chủ động và điều đó không gây xáo trộn trong chính sách kinh tế vĩ mô, nhưng phải cân nhắc và kiểm tra xem t[r]

7 Đọc thêm

LẠM PHÁT VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2010

LẠM PHÁT VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2010

tích cực của lạm phát. Mức lạm phát vừa phải làm cho chi phí thực tế mà nhà sản xuất phải chịu để mua đầu vào lao động giảm đi. Điều này khuyến khích nhà sản xuất đầu tư mở rộng sản xuất. Việc làm được tạo thêm. Tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm.Khi lạm phát vừa phải, nó là liều thuốc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: đẩy mạnh xuất khẩu.Khi lạm phát xảy ra sẽ làm cho đồng tiền trong nước bị mất giá so với đồng tiền thế giới, việc này sẽ kích thích các doanh nghiệp trong nước đẩy mạnh xuất khẩu để thu về ngoại tệ : tạo công ăn việc làmĐể đẩy mạnh xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ phải mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh để đáp ứng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, điều này góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân : mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước.Hoạt động kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước, đặc biệt là thuế…b. Tiêu cực:Ngoài trường hợp lạm phát nhỏ, lạm phát vừa phải (lạm phát một con số) có tác dụng tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội, còn lại nói chung lạm phát đều gây ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triển đi lên của nền kinh tế xã hội.- Tác hại thứ nhất là làm cho tiền tệ không còn giữ được chức năng thước đo giá trị hay nói đúng hơn là thước đo này co dãn thất thường, do đó xã hội không thể tính toán hiệu quả, điều chỉnh các hoạt động kinh doanh của mình.- Thứ hai, tiền tệ và thuế là hai công cụ quan trọng nhất để nhà nước điều tiết nền kinh tế đã bị vô hiệu hóa, vì tiền tệ bị mất giá nên không ai tin vào đồng tiền nữa, các biểu thuế không thể điều chỉnh kịp với mức độ tăng bất ngờ của lạm phát và do vậy tác dụng điều chỉnh của thuế bị hạn chế, ngay cả trong trường hợp nhà nước có thể chỉ số hóa luật thuế thích hợp với mức lạm phát, thì tác dụng điều chỉnh của thuế cũng vẫn bị hạn chế.- Thứ ba, phân phối lại thu nhập, làm cho một số người nắm giữ các hàng hóa có giá trị tăng đột biến giàu lên nhanh chóng và những người có các hàng hóa
Xem thêm

23 Đọc thêm

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ - CHƯƠNG 7 pptx

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ - CHƯƠNG 7 PPTX

CHƯƠNG 7LẠM PHÁT VÀ ỔN ðỊNH TIỀN TỆ7.1. Quan ñiểm về lạm phát• Quan ñiểm của K. Marx: “Lạm phát là việc tràn ñầy các kênh và các luồng lưu thông những tờ giấy bạc thừa”• Quan ñiểm của V.I. Lenin: “Lạm phát là sự thừa ứ tiền giấy trong lưu thông”• Quan ñiểm của P. Samuelson: “Lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng - giá bánh mì, dầu xăng, xe ô tô tăng; tiền lương, giá ñất, tiền thuê tư liệu sản xuất tăng”• Quan ñiểm của M. Friedman: “Lạm phát luôn luôn và bao giờ cũng là một hiện tượng kinh tế -xã hội chung hay căn bệnh kinh niên của những nước có sử dụng tiền tệ hiện ñại”7.2. Phân loại lạm phátLạm phát một chữ số: còn gọi là lạm phát vừa phải (P. Samuelson) - dưới 10% một năm • Lạm phát hai chữ số - Lạm phát phi mã: khi mặt bằng giá cả tăng, từ 10% ñến dưới 100% năm• Lạm phát ba chữ số - Siêu lạm phát: trên 100% nămác7.3. Nguyên nhân của lạm phát• Các nhà kinh tế trọng thương: lạm phát là do ngăn sông cấm chợ• Các nhà kinh tế trọng cầu: lạm phát là do bội chi của Ngân sách Nhà nướcQuan ñiểm khác nhau, nhìn nhận nguyên nhân lạm phát là khác nhau, nguyên nhân chung sẽ là7.3. Nguyên nhân của lạm phátLạm phát do cầu kéo• Sự gia tăng của mức cung không ñáp ứng sự gia tăng của mức cầu (∆D >> ∆S)
Xem thêm

10 Đọc thêm

tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm ôn tập ngành thếu nhà nước (có đáp án)

TUYỂN TẬP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP NGÀNH THẾU NHÀ NƯỚC (CÓ ĐÁP ÁN)

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬPTRẮC NGHIỆM MÔN THUẾ NHÀ NƯỚC.Câu 1. Chức năng khởi thủy của thuế là:a) Kiềm chế lạm phátb) Huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước - Đáp ánc) Điều tiết thu nhập, góp phần đảm bảo công bằng xã hộid) Điều tiết nền kinh tếCâu 2. Căn cứ vào phương thức đánh thuế, thuế được phân loại thành:a) Thuế thực và thuế cá nhânb) Thuế tiêu dùng và thuế thu nhậpc) Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sảnd) Thuế trực thu và thuế gián thu - Đáp ánCâu 3. Yếu tố nào sau đây được coi là “linh hồn” của một sắc thuếa) Cơ sở thuếb) Đối tượng chịu thuếc) Đối tượng nộp thuếd) Thuế suất - Đáp ánCâu 4. Thuế có thể góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì:a) Thuế có tính bắt buộc b) Thuế có tính không hoàn trả trực tiếpc) Thuế có phạm vi điều tiết rộng- Đáp ánd) Thuế điều tiết vào thu nhập của các chủ thể kinh tế Câu 5: Hiện tượng thuế chồng lên thuế là hiện tượng:a) Đánh nhiều loại thuế lên cùng một đối tượngb) Đánh thuế trùng lắp trên cùng một đối tượng chịu thuế - Đáp ánc) Nhiều đối tượng cùng chịu một loại thuếd) Đối tượng phải chịu một mức thuế quá caoCâu 6: Ba chức năng cơ bản của thuế là:a) Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; Thực hiện phân phối lại thu nhập; Điều tiết vĩ mô nền kinh tế - Đáp ánb) Đảm bảo thu ngân sách Nhà nước; Điều tiết nền kinh tế; Bảo hộ một số ngành trong nướcc) Nuôi sống bộ máy Nhà nước; Cân bằng thu nhập; Điều tiết vĩ mô nền kinh tếd) Nuôi sống bộ máy Nhà nước, Thực hiện phân phối lại thu nhập; Thực hiện chức năng ngoại thươngCâu 7: Thuế gián thu là thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho ai:a) Cho sản phẩm hàng hóa tiêu thụ của bản thân doanh nghiệpb) Cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩuc) Cho người nhận gia côngd) Cho người tiêu dùng - Đáp ánCâu 8: Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu theo luật thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam là:a) Hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu hoặc biên giới Việt Namb) Hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam1c) Hàng hóa xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Namd) Hàng hóa được phép xuất khẩu
Xem thêm

44 Đọc thêm

Trình bày các biện pháp mà chính phủ việt nam thực hiện để giảm bớt thâm hụt ngân sách lấy số liệu nền kinh tế việt nam trong 5 năm trở lại đây làm ví dụ minh họa

TRÌNH BÀY CÁC BIỆN PHÁP MÀ CHÍNH PHỦ VIỆT NAM THỰC HIỆN ĐỂ GIẢM BỚT THÂM HỤT NGÂN SÁCH LẤY SỐ LIỆU NỀN KINH TẾ VIỆT NAM TRONG 5 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY LÀM VÍ DỤ MINH HỌA

sinh xã hội, đầu tư phát triển con người thông qua giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, đồng thờithực hiện điều chỉnh tiền lương ở mức cao hơn so với lộ trình đã được duyệt.Được xây dựng trong bối cảnh cơ sở dự báo tình hình kinh tế vãn còn khó khăn, diễn biến thấtthường của thị trường và các biện pháp kiềm chế lạm phát vẫn tiếp tục thực hiện, việc điều chỉnhchính sách thuế tạo thuận lợi hơn cho sản xuất kinh doanh nhưng bước đầu làm giảm thu ngânsách nhà nước.Về cân đối ngân sách nhà nước:Bội chi ngân sách nhà nước ở mức 4,82% GDP (giảm 3700 tỉ đồng so với tính bội chi ở mức5%) để góp phần kiềm chế lạm phát.Những vấn đề cần có giải pháp khắc phục trong tổ chức thực hiện:Về thu ngân sách nhà nước: dự toán xây dựng vẫn còn chứa đựng các yếu tố rủi ro, chưa lườnghết, trong đó: thu nội địa từ hoạt động xuất nhập khẩu phụ thuộc nhiều vào khả năng kiểm soátlạm phát, bình ổn kinh tế vĩ mô và phát triển sản xuất kinh doanh. thu dầu thô phụ thuộc vào yếutố sản lượng và đặc biệt là yếu tố giá dâng có biến động khó lường.Dự toán chi ngân sách nhà nước da thực hiện cơ cấu lại để tăng cường an sinh xã hội, nhưngvẫn còn khó khăn: dự toán chi đầu tư phát triển NSTW bố trí tăng 10,1% so với dự toán năm2008, nhưng vẫn còn thấp so với nhu cầu, đòi hỏi phải rà soát, lựa chọn công trình, dự án quantrọng để triển khai thực hiện. Đồng thời phải tăng cường huy động nguồn lực đầu vào tư từ cácthành phần kinh tế khác để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế.● Một số nhu cầu chi chưa có khả năng bố trí đủ theo yêu cầu, như chi bù chênh lệch lãi suấttín dụng ưu đãi, chi thu hồi vốn ứng theo kế hoạch …trong quá trình điều hành, trường hợpcó tăng thêm thu NSTW sẽ bổ sung nguồn xử lý.● Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, đã bố trí giảm thâm hụt ngân sách nhà nước,nhưng mức giảm chưa nhiều do nhu cầu an sinh xã hội và đầu tư phát triển còn lớn. Nếugiảm tiếp mức bội chi ngân sách thì sẽ phải giảm chi đầu tư phát triển, hiện đang rất khókhăn.● Dự toán chi thường xuyên bố trí cho các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương ngoài cáckhoản tăng chi theo chính sách, chế độ và nhiệm vụ mới phát sinh, các khoản chi còn lạikhông tăng so với dự toán năm 2008 trong khi giá cả tăng là khó khăn lớn, đòi hỏi các bộ, cơquan trung ương phải tiếp tục thực hiện triệt để các biện pháp sử dụng hiệu quả kinh phí và
Xem thêm

27 Đọc thêm

KINH TẾ VN TRÊN ĐÀ TĂNG TRƯỞNG - CHÍNH SÁCH VĨ MÔ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT VÀ KÍCH THÍCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

KINH TẾ VN TRÊN ĐÀ TĂNG TRƯỞNG - CHÍNH SÁCH VĨ MÔ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT VÀ KÍCH THÍCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

tip tục thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng để duy trì đ phục hồi tăng trưng kinh t của năm 2009. Nói cách khác, Ngân hng Nh nước nên điều hnh chính sách tiền tệ một cách khôn khéo v linh hoạt hơn, nên sử dụng một cách tốt hơn v kịp thời các công cụ của chính sách tiền tệ như: lãi suất chit khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường m…để điều hnh chính sách tiền tệ  VN.- Về chi tiêu công: Chính phú cần chú ý giải ngân kịp thời cho các dự án đầu tư có nguồn vốn từ ngân sách của Chính phủ, nhằm hạn ch tình trạng gây sức ép tăng giá vo cuối năm khi đầu năm thì chậm hoặc không giải ngân, để đn gần cuối năm mới đẩy mạnh giải ngân lm cho một lượng tiền mặt lớn đi vo lưu thông, tác động lm tăng giá mạnh vo cuối năm. Chính phủ nên kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu của chính phủ trên tinh thần sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn ngân sách, tránh lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản. Để đạt yêu cầu ny, Chính phủ cần tập trung phát huy
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TRONG VIỆC KIỀM CHẾ LẠM PHÁT

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TRONG VIỆC KIỀM CHẾ LẠM PHÁT

những năm gần đây.Thứ ba, hiệu quả đầu tư của ta không cao dẫn tới hệ số hiệu quả (ICOR) cao, gấp đôi các nước khu vựcHệ số ICOR là mức gia tăng vốn đầu tư để đạt một đơn vị gia tăng tăng trưởng được dùng để đo năng suất của đồng vốn. Hệ số ICOR càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn càng thấp. Hiện tại, hệ số ICOR của Việt Nam ta rất cao và ngày càng tăng chứng tỏ vốn đầu tư chưa được sử dụng tốt. Thứ tư, tài khóa bội chi (thâm hụt NSNN hàng năm khoảng gần 5%)Tổng chi tiêu của Nhà nước trong năm 2006 là 321 nghìn tỷ đồng, tăng 221,8 nghìn tỷ đồng (hay 45%) so với năm 2004. Như vậy, tốc độ tăng chi tiêu hàng năm của Nhà nước trong giai đoạn 2004-2006 là 20,3% năm (tương đương với tốc độ tăng truởng bán lẻ).Cũng trong giai đoạn trên, thu ngân sách tăng chủ yếu không phải từ nguồn thu nội địa mà là từ dầu mỏ, nợ và viện trợ nước ngoài. Thu nội địa trong năm 2004 chỉ đạt 119 nghìn tỷ, và trong năm 2006 là 190 nghìn tỷ, chỉ tăng 71 nghìn tỷ. Trong khi đó chỉ tiêu của nhà nước tăng 131 nghìn tỷ, từ 190 lên tới 321 nghìn tỷ, tức là gần gấp đôi mức GVHD: Nguyễn Ngọc Hùng Nhóm thuyết trình 1- 9 -Đánh giá hiệu quả của CSTK trong việc kiềm chế lạm pháttăng thu nội địa. Nhưng nếu các khoản chi tiêu này lại không được sử dụng một cách hiệu quả, chỉ đóng góp nhỏ cho sản lượng (tức là không làm cho tổng cung tăng một cách tương ứng) thì tất yếu sẽ dẫn tới lạm phát.Thứ năm, nguyên nhân chi phí đẩy: trong hai năm 2007 và 2008 giá nguyên vật liệu, lương thực, thực phẩm, giá dầu thế giới tăng cao đã làm cho mặt bằng giá những mặt hàng này trong nước tăng cao. Bên cạnh đó Việt Nam vẫn là một nước nhập khẩu, cùng với chính sách “neo” tỷ giá khiến cho lạm phát tại Việt Nam tăng.1.2. Tác động của lạm phát1.2.1. Đối với đời sống cư dânLạm phát gây ra khó khăn cho người có thu nhập thấp nhiều hơn là cho người có thu nhập cao, vô hình chung đã đào sâu thêm sự cách biệt. Điều mà người dân trông chờ
Xem thêm

29 Đọc thêm

LẠM PHÁT VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LẠM PHÁT VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

xuất đình đốn làm cho nguồn thu ngân sách giảm cả qui mô và chất lượng. Mặt khác, lạm phát cao đồng nghĩa vớI đồng tiền bị mất giá. Do vậy, cùng một khốI lượng tiền thu từ thuế dẫn đến giá trị thực giảm. Tóm lạI, hậu quả của lạm phát là to lớn, có sức tàn phá ghê gớm, tác động xấu đốI vớI nền kinh tế, xói mòn vấn đề xã hộI và có thể công phá cả vào sự ổn định của chính trị. Do vậy: Mục tiêu hàng đầu trong chính sách kinh tế vĩ mô của các quốc gia là: Ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát. 72. Lạm phát vớI các biến số vĩ mô trong nền kinh tế:2.1. Lạm phát và tăng trưởng: Theo các nhà kinh tế,sau khi đã thí nghiệm nhiều nền kinh tế trên thế giớI cho thấy lạm phát và tăng trưởng có quan hệ tỷ lệ thuận khi tỷ lệ lạm phát ở mức thấp có thể chấp nhận được và ổn định. Còn khi tỷ lệ lạm phát cao và không ổn định thì mốI quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng trở thành mốI quan hệ tỷ lệ nghịch. Đây là biểu hiện rõ nhất tính hai lưỡI của lạm phát. Khi lạm phát ở mức thấp và ổn định thì nó được coi là yếu tố tích cực để thúc đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế. Vì lạm phát sẽ làm tăng tiết kiệm và đầu tư do chuyển thu nhập từ những ngườI làm công ăn lương sang thu nhập của các nhà kinh doanh lấy lãi. Và nếu giá tăng nhanh sẽ có xu hướng làm tăng khoản tiết kiệm từ lợI nhuận cao hơn, tăng khoản tiết kiệm từ tiền lương. Mức đầu tư và tiết kiệm sẽ tăng lên. Kết quả là đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.Còn khi lạm phát ở mức cao và luôn biến đổI thì đầu tư khu vực ngoài quốc doanh sẽ dồn sang đầu tư thu lợI nhuận nhanh và giảm đầu tư dài hạn. Do đó, chất lượng đầu tư giảm sút. Hơn nữa, khi lạm phát cao một mặt, vốn trong nước dư thừa nhưng ít có đầu tư dài hạn vì rủI ro lớn. Mặt khác, vốn ngoài nước sẽ khan hiếm do không có đầu tư nước ngoài lạI mạo hiểm đầu tư vào. Đồng thờI, sự mất giá tiền tệ sẽ làm cho tỷ gia hốI đoái tăng, trong khi nhập khẩu tăng và xuất khẩu giảm dẫn đến làm cán cân thương mạI bị thâm hụt trầm trọng. Kết quả làm cho nền kinh tế bị rốI loạn làm cho tăng trưởng
Xem thêm

31 Đọc thêm

 LẠM PHÁT HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

LẠM PHÁT HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

Căn cứ vào mức độ ngời ta chia lam ba loại- Lạm phát vừa phải :Loai lạm phát này xẩy ra với mức tăng chậm của gía cả đợc giới hạn ở mức độ một con số hàng năm (tức là > 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp gía cả tơng đối thay đổi chậm và đợc coi nh là ổn đị- Lạm phát phi mã :Mức độ tăng của gía cả đã ở hai con số trở lên hàng năm trở lên. Lạm phát phi mã gây tác hại nghiêm trọng trong nền kinh tế. Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng-lãi suất thực tế giảm xuống dới 0 (có nơi lãi suất thực tế giảm xuống tới 50-100/năm), nhân dân tránh giữ tiền mặt. - Siêu lạm phát:Tiền giấy đợc phát hành ào ạt, gía cả tăng lên với tốc độ chóng mặt trên 1000 lần/năm. Siêu lạm phát là thời kì mà tốc độ tăng giá vợt xa mức lạm phát phi mã và vô cùng không ổn định. Căn cứ vào nguyên nhân chủ yếu gây ra lạm phát ngời ta phân biệt - Lạm phát để bù đắp các thiếu hụt của ngân sách: Đây là nguyên nhân thông thờng nhất do sự thiếu hụt ngân sách chi tiêu của Nhà nớc (y tế, giáo dục, quốc phòng) và do nhu cầu khuếch trơng nền kinh tế. Nhà nớc của một quốc gia chủ trơng phát hành thêm tiền vào lu thông để bù đắp cho các chi phí nói trên đang thiếu hụt.ở đây chúng ta thấy vốn đầu t và chi tiêu của Chính phủ đợc bù đắp bằng phát hành, kể cả tăng mức thuế nó sẽ đẩy nền kinh tế đi vào một thế mất cân đối vựợt quá sản lợng tiềm năng của nó. Và khi tổng mức cần của nền kinh tế vợt quá khả năng sản xuất của nền kinh tế (vì các yếu tố sản xuất của một nền kinh tế là có 4Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368giới hạn) lúc đó cầu của đồng tiền sẽ vợt quá khả năng cung ứng hàng hoá và lạm phát sẽ xẩy ra, gía cả hàng hoá tăng lên nhanh chóng.-Lạm phát do nguyên nhân chi phí : Trong điều kiện cơ chế thị trờng, không có quốc gia nào lại có thể duy trì đợc trong một thời gian dài với công ăn viêc làm đầy đủ cho mọi ngời, gía cả ổn định và có một thị trờng hoàn toàn tự do.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Lạm phát, hiện trạng và giải pháp kiềm chế lạm phát hiện nay ở VN.DOC

LẠM PHÁT, HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT HIỆN NAY Ở VN.DOC

Căn cứ vào mức độ ngời ta chia lam ba loại- Lạm phát vừa phải :Loai lạm phát này xẩy ra với mức tăng chậm của gía cả đợc giới hạn ở mức độ một con số hàng năm (tức là > 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp gía cả tơng đối thay đổi chậm và đợc coi nh là ổn đị- Lạm phát phi mã :Mức độ tăng của gía cả đã ở hai con số trở lên hàng năm trở lên. Lạm phát phi mã gây tác hại nghiêm trọng trong nền kinh tế. Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng-lãi suất thực tế giảm xuống dới 0 (có nơi lãi suất thực tế giảm xuống tới 50-100/năm), nhân dân tránh giữ tiền mặt. - Siêu lạm phát:Tiền giấy đợc phát hành ào ạt, gía cả tăng lên với tốc độ chóng mặt trên 1000 lần/năm. Siêu lạm phát là thời kì mà tốc độ tăng giá vợt xa mức lạm phát phi mã và vô cùng không ổn định. Căn cứ vào nguyên nhân chủ yếu gây ra lạm phát ngời ta phân biệt - Lạm phát để bù đắp các thiếu hụt của ngân sách: Đây là nguyên nhân thông thờng nhất do sự thiếu hụt ngân sách chi tiêu của Nhà nớc (y tế, giáo dục, quốc phòng) và do nhu cầu khuếch trơng nền kinh tế. Nhà nớc của một quốc gia chủ trơng phát hành thêm tiền vào lu thông để bù đắp cho các chi phí nói trên đang thiếu hụt.ở đây chúng ta thấy vốn đầu t và chi tiêu của Chính phủ đợc bù đắp bằng phát hành, kể cả tăng mức thuế nó sẽ đẩy nền kinh tế đi vào một thế mất cân đối vựợt quá sản lợng tiềm năng của nó. Và khi tổng mức cần của nền kinh tế vợt quá khả năng sản xuất của nền kinh tế (vì các yếu tố sản xuất của một nền kinh tế là có 4Lạm phát, hiện trạng và giải pháp kiềm chế lạm phát hiện nay ở Việt Namgiới hạn) lúc đó cầu của đồng tiền sẽ vợt quá khả năng cung ứng hàng hoá và lạm phát sẽ xẩy ra, gía cả hàng hoá tăng lên nhanh chóng.-Lạm phát do nguyên nhân chi phí : Trong điều kiện cơ chế thị trờng, không có quốc gia nào lại có thể duy trì đợc trong một thời gian dài với công ăn viêc làm đầy đủ cho mọi ngời, gía cả ổn định và có một thị trờng hoàn toàn tự do.
Xem thêm

16 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH VĨ MÔ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT VÀ KÍCH THÍCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

CHÍNH SÁCH VĨ MÔ KIỀM CHẾ LẠM PHÁT VÀ KÍCH THÍCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

tip tục thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng để duy trì đ phục hồi tăng trưng kinh t của năm 2009. Nói cách khác, Ngân hng Nh nước nên điều hnh chính sách tiền tệ một cách khôn khéo v linh hoạt hơn, nên sử dụng một cách tốt hơn v kịp thời các công cụ của chính sách tiền tệ như: lãi suất chit khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường m…để điều hnh chính sách tiền tệ  VN.- Về chi tiêu công: Chính phú cần chú ý giải ngân kịp thời cho các dự án đầu tư có nguồn vốn từ ngân sách của Chính phủ, nhằm hạn ch tình trạng gây sức ép tăng giá vo cuối năm khi đầu năm thì chậm hoặc không giải ngân, để đn gần cuối năm mới đẩy mạnh giải ngân lm cho một lượng tiền mặt lớn đi vo lưu thông, tác động lm tăng giá mạnh vo cuối năm. Chính phủ nên kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu của chính phủ trên tinh thần sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn ngân sách, tránh lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản. Để đạt yêu cầu ny, Chính phủ cần tập trung phát huy
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TRONG VIỆC KIỀM CHẾ LẠM PHÁT

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TRONG VIỆC KIỀM CHẾ LẠM PHÁT

những năm gần đây.Thứ ba, hiệu quả đầu tư của ta không cao dẫn tới hệ số hiệu quả (ICOR) cao, gấp đôi các nước khu vựcHệ số ICOR là mức gia tăng vốn đầu tư để đạt một đơn vị gia tăng tăng trưởng được dùng để đo năng suất của đồng vốn. Hệ số ICOR càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn càng thấp. Hiện tại, hệ số ICOR của Việt Nam ta rất cao và ngày càng tăng chứng tỏ vốn đầu tư chưa được sử dụng tốt. Thứ tư, tài khóa bội chi (thâm hụt NSNN hàng năm khoảng gần 5%)Tổng chi tiêu của Nhà nước trong năm 2006 là 321 nghìn tỷ đồng, tăng 221,8 nghìn tỷ đồng (hay 45%) so với năm 2004. Như vậy, tốc độ tăng chi tiêu hàng năm của Nhà nước trong giai đoạn 2004-2006 là 20,3% năm (tương đương với tốc độ tăng truởng bán lẻ).Cũng trong giai đoạn trên, thu ngân sách tăng chủ yếu không phải từ nguồn thu nội địa mà là từ dầu mỏ, nợ và viện trợ nước ngoài. Thu nội địa trong năm 2004 chỉ đạt 119 nghìn tỷ, và trong năm 2006 là 190 nghìn tỷ, chỉ tăng 71 nghìn tỷ. Trong khi đó chỉ tiêu của nhà nước tăng 131 nghìn tỷ, từ 190 lên tới 321 nghìn tỷ, tức là gần gấp đôi mức GVHD: Nguyễn Ngọc Hùng Nhóm thuyết trình 1- 9 -Đánh giá hiệu quả của CSTK trong việc kiềm chế lạm pháttăng thu nội địa. Nhưng nếu các khoản chi tiêu này lại không được sử dụng một cách hiệu quả, chỉ đóng góp nhỏ cho sản lượng (tức là không làm cho tổng cung tăng một cách tương ứng) thì tất yếu sẽ dẫn tới lạm phát.Thứ năm, nguyên nhân chi phí đẩy: trong hai năm 2007 và 2008 giá nguyên vật liệu, lương thực, thực phẩm, giá dầu thế giới tăng cao đã làm cho mặt bằng giá những mặt hàng này trong nước tăng cao. Bên cạnh đó Việt Nam vẫn là một nước nhập khẩu, cùng với chính sách “neo” tỷ giá khiến cho lạm phát tại Việt Nam tăng.1.2. Tác động của lạm phát1.2.1. Đối với đời sống cư dânLạm phát gây ra khó khăn cho người có thu nhập thấp nhiều hơn là cho người có thu nhập cao, vô hình chung đã đào sâu thêm sự cách biệt. Điều mà người dân trông chờ
Xem thêm

29 Đọc thêm

CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT TRONG NĂM 2012 VÀ TRUNG HẠN ĐẾN NĂM 2015

CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT TRONG NĂM 2012 VÀ TRUNG HẠN ĐẾN NĂM 2015

gia tăng. Năm 2011, Ngân hàng nhà nước đã dùng giải pháp thắt chặt tiền tệ, nâng trần lãi suất nhận gửi lên 14%/năm, trong khi thả nổi lãi suất đầu ra. Bên cạnh đó, Ngân hàng nhà nước đã không có biện pháp hữu hiệu để kiểm soát việc thực hiện trần lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại, nhất là các ngân hàng thiếu thanh khoản, tạo ra cuộc đua lãi suất của các ngân hàng và đẩy lãi suất nhận gửi thực tế lên đến 17 – 19%/năm làm cho lãi suất cho vay cũng bị đẩy lên 22 – 24%/năm. Điều này đã gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận đến nguồn vốn, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm cho sản xuất bị đình đốn, nhiều doanh nghiệp thiếu vốn đã phải thu hẹp sản xuất, kinh doanh, sa thải bớt công nhân. Tác động của nó là làm thiếu nguồn cung hàng hóa và đẩy giá hàng hóa gia tăng. -Với chủ trương điều hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường, Chính Phủ đã quyết định thực hiện cơ chế giá các mặt hàng thiết yếu của nền kinh tế như xăng, dầu, điện, nước, lương thực, thực phẩm theo giá thị trường. Tuy nhiên, do việc điều chỉnh tăng giá các mặt hàng xăng, dầu, điện, nước không đúng thời điểm nên đã góp phần làm tăng giá trong nền kinh tế, đẩy tỷ lệ lạm phát tăng cao. Trong năm 2011, dưới tác động của tăng tỷ giá VND đầu năm, giá xăng dầu đã hai lần tăng cao, lên đến 20%, còn giá điện cũng được điều chỉnh hai lần tăng lên trên 20%, giá thực phẩm, gia súc, gia cầm, thủy sản và rau xanh tăng mạnh vào tháng 7 và giá dịch vụ giáo dục cũng tăng mạnh vào tháng 9/2011. Như vậy, lạm phát ở Việt Nam trong những năm qua có nguyên nhân cả từ phía cầu và phía cung. Các nguyên nhân có thể do các yếu tố khách quan từ việc nhập khẩu lạm phát từ bên ngoài, đồng thời có nguyên nhân chủ quan từ điều hành chính sách của Chính phủ, trong đó, nguyên nhân chủ quan là chủ yếu và quyết định làm cho lạm phát tăng cao và triền miên. Xuất phát từ những nguyên nhân đã phân tích, có thể đề xuất các giải pháp chủ yếu để kiềm chế lạm phát cho năm 2012 và những năm tiếp theo. 3. Những giải pháp kiềm chế lạm phát cho những năm tới: Những nguyên của lạm phát trong thời gian qua về cơ bản đã được nhận diện, vậy cần phải làm gì để lạm phát trong những năm tới được kiềm giữ ở mức mong muốn nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế vừa phải, nhất là thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế, trong khi những nhân tố làm gia tăng lạm phát có tác động với cường độ mạnh hơn như:
Xem thêm

10 Đọc thêm

MỐI QUAN HỆ GIỮA BỘI CHI NGÂN SÁCH VÀ LẠM PHÁT NHÌN TỪ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

MỐI QUAN HỆ GIỮA BỘI CHI NGÂN SÁCH VÀ LẠM PHÁT NHÌN TỪ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

Kết cấu của bài tiểu luận Mối quan hệ giữa bội chi ngân sách và lạm phát nhìn từ lý thuyết và thực tiễn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết. Trong chương này trình bày khái niệm về ngân sách nhà nước và bội chi ngân sách nhà nước; về lạm phát và mối quan hệ giữa bội chi ngân sách và lạm phát. Chương 2: Thực tiễn về lạm phát và bội chi ngân sách tại Việt Nam năm 20042008. Chương 3: Kết luận. Chương này, nhóm tác giả rút ra một số kết luận chung: NSNN có mối quan hệ nhân quả với lạm phát; Tăng chi NSNN để kích thích tiêu dùng và tăng cầu tiêu dùng, sẽ kích thích đầu tư phát triển và tăng đầu tư phát triển sẽ đưa đến tăng trưởng cao.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Cùng chủ đề