HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC HỢP TÁC ĐẦU TƯ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC HỢP TÁC ĐẦU TƯ":

DỰ THẢO LUẬT DÂN ĐẦY ĐỦ NHẤT

DỰ THẢO LUẬT DÂN ĐẦY ĐỦ NHẤT

MỤC LỤC DỰ THẢO BỘ LUẬT DÂN SỰ (SỬA ĐỔI) PHẦN THỨ NHẤT. QUY ĐỊNH CHUNG 23 CHƯƠNG I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT DÂN SỰ 23 Mục 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ 23 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 23 Điều 2. Nguyên tắc công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự 23 Điều 3. Nguyên tắc bình đẳng 23 Điều 4. Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận 24 Điều 5. Nguyên tắc thiện chí, trung thực 24 Điều 6. Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp 24 Điều 7. Nguyên tắc tôn trọng lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác 24 Điều 8. Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm dân sự 24 Điều 9. Nguyên tắc hòa giải 24 Mục 2. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT DÂN SỰ 25 Điều 10. Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan 25 Điều 11. Áp dụng tập quán 25 Điều 12. Áp dụng tương tự pháp luật 25 CHƯƠNG II. XÁC LẬP, THỰC HIỆN VÀ BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ 25 Điều 13. Căn cứ xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự 25 Điều 14. Thực hiện quyền dân sự 26 Điều 15. Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự 26 Điều 16. Các phương thức bảo vệ quyền dân sự 26 Điều 17. Tự bảo vệ quyền dân sự 27 Điều 18. Bồi thường thiệt hại 27 Điều 19. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền 27 Điều 20. Hủy bỏ quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức 27 CHƯƠNG III. CÁ NHÂN 28 Mục 1. NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ, NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN 28 Điều 21. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân 28 Điều 22. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân 28 Điều 23. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân 28 Điều 24. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân 28 Điều 25. Người thành niên 28 Điều 26. Người chưa thành niên 28 Điều 27. Mất năng lực hành vi dân sự 29 Điều 28. Hạn chế năng lực hành vi dân sự 29 Điều 29. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi 29 Mục 2. QUYỀN NHÂN THÂN 30 Điều 30. Quyền nhân thân 30 Điều 31. Quyền đối với họ, tên 30 Điều 32. Quyền thay đổi họ, tên 30 Điều 33. Quyền xác định dân tộc 31 Điều 34. Quyền được khai sinh, khai tử 32 Điều 35. Quyền đối với quốc tịch 32 Điều 36. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh 32 Điều 37. Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể 32 Điều 38. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín 33 Điều 39. Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể và hiến xác 33 Điều 40. Quyền xác định lại giới tính 34 Điều 41. Quyền được bảo đảm an toàn về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân 34 Điều 42. Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình 34 Điều 43. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở 35 Điều 44. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo 35 Điều 45. Quyền tự do đi lại và cư trú 35 Điều 46. Quyền lao động 35 Điều 47. Quyền tự do kinh doanh 35 Điều 48. Quyền tiếp cận thông tin 35 Điều 49. Quyền lập hội 35 Điều 50. Quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo 35 Điều 51. Các quyền nhân thân khác 36 Mục 3. NƠI CƯ TRÚ 36 Điều 52. Nơi cư trú 36 Điều 53. Nơi cư trú của người chưa thành niên 36 Điều 54. Nơi cư trú của người được giám hộ 36 Điều 55. Nơi cư trú của vợ, chồng 36 Điều 56. Nơi cư trú của quân nhân 36 Điều 57. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động 37 Mục 4. GIÁM HỘ 37 Điều 58. Giám hộ 37 Điều 59. Người được giám hộ 37 Điều 60. Người giám hộ 37 Điều 61. Điều kiện để cá nhân làm người giám hộ 38 Điều 62. Điều kiện để pháp nhân làm người giám hộ 38 Điều 63. Người giám hộ của người chưa thành niên 38 Điều 64. Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi 38 Điều 65. Nghĩa vụ của người giám hộ 38 Điều 66. Quyền của người giám hộ 39 Điều 67. Quản lý tài sản của người được giám hộ 39 Điều 68. Quyền, nghĩa vụ của người giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi 40 Điều 69. Giám sát việc giám hộ 40 Điều 70. Điều kiện đối với người giám sát việc giám hộ 40 Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của người giám sát 40 Điều 72. Thẩm quyền, thủ tục cử người giám hộ, người giám sát 40 Điều 73. Thay đổi người giám hộ, người giám sát 41 Điều 74. Chuyển giao việc giám hộ, giám sát 41 Điều 75. Chấm dứt việc giám hộ 41 Điều 76. Hậu quả chấm dứt việc giám hộ 42 Điều 77. Trách nhiệm của người thân thích không phải là người giám hộ 43 Điều 78. Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc giám hộ, giám sát 43 Mục 5. THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ, TUYÊN BỐ MẤT TÍCH, TUYÊN BỐ CHẾT 43 Điều 79. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó 43 Điều 80. Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú 43 Điều 81. Nghĩa vụ của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú 44 Điều 82. Quyền của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú 44 Điều 83. Tuyên bố mất tích 44 Điều 84. Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích 44 Điều 85. Huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích 45 Điều 86. Tuyên bố chết 45 Điều 87. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết 46 Điều 88. Huỷ bỏ quyết định tuyên bố chết 46 CHƯƠNG IV. PHÁP NHÂN 47 Điều 89. Pháp nhân 47 Điều 90. Các loại pháp nhân 47 Điều 91. Hội 47 Điều 92. Quỹ xã hội, quỹ từ thiện 47 Điều 93. Điều lệ của pháp nhân 48 Điều 94. Tên gọi của pháp nhân 48 Điều 95. Trụ sở của pháp nhân 48 Điều 96. Quốc tịch của pháp nhân 49 Điều 97. Tài sản của pháp nhân 49 Điều 98. Thành lập, đăng ký pháp nhân 49 Điều 99. Cơ cấu tổ chức của pháp nhân 49 Điều 100. Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân 49 Điều 101. Cơ quan điều hành của pháp nhân 50 Điều 102. Đại diện của pháp nhân 50 Điều 103. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân 50 Điều 104. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân 50 Điều 105. Hợp nhất pháp nhân 51 Điều 106. Sáp nhập pháp nhân 51 Điều 107. Chia pháp nhân 51 Điều 108. Tách pháp nhân 51 Điều 109. Chuyển đổi hình thức của pháp nhân 51 Điều 110. Giải thể pháp nhân 51 Điều 111. Thanh toán tài sản của pháp nhân bị giải thể 52 Điều 112. Phá sản pháp nhân 52 Điều 113. Chấm dứt pháp nhân 52 Điều 114. Cung cấp thông tin và công bố về việc pháp nhân được thành lập, tổ chức lại, chuyển đổi hình thức và pháp nhân bị chấm dứt 52 CHƯƠNG V. SỰ THAM GIA CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG VÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀO CÁC QUAN HỆ DÂN SỰ 53 Điều 115. Địa vị pháp lý của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các cơ quan nhà nước ở trung ương và ở địa phương trong quan hệ dân sự 53 Điều 116. Đại diện tham gia quan hệ dân sự 53 Điều 117. Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự 53 Điều 118. Trách nhiệm dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương trong quan hệ dân sự với một bên là Nhà nước, pháp nhân, cá nhân nước ngoài 54 CHƯƠNG VI. SỰ THAM GIA CỦA HỘ GIA ĐÌNH, TỔ HỢP TÁC VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC KHÔNG CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀO QUAN HỆ DÂN SỰ 54 Điều 119. Địa vị pháp lý của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự 54 Điều 120. Tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân 55 Điều 121. Trách nhiệm dân sự của thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân 55 CHƯƠNG VII. TÀI SẢN 55 Điều 122. Tài sản 55 Điều 123. Đăng ký tài sản 55 Điều 124. Bất động sản và động sản 55 Điều 125. Vật 56 Điều 126. Hoa lợi, lợi tức 56 Điều 127. Vật chính và vật phụ 56 Điều 128. Vật chia được và vật không chia được 56 Điều 129. Vật tiêu hao và vật không tiêu hao 56 Điều 130. Vật cùng loại và vật đặc định 56 Điều 131. Vật đồng bộ 57 Điều 132. Quyền tài sản 57 CHƯƠNG VIII. GIAO DỊCH DÂN SỰ 57 Điều 133. Giao dịch dân sự 57 Điều 134. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 57 Điều 135. Mục đích của giao dịch dân sự 58 Điều 136. Hình thức giao dịch dân sự 58 Điều 137. Giao dịch dân sự có điều kiện 58 Điều 138. Giải thích giao dịch dân sự 58 Điều 139. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội 59 Điều 140. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo 59 Điều 141. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi xác lập, thực hiện 59 Điều 142. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn 60 Điều 143. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép 60 Điều 144. Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ hành vi 61 Điều 145. Giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức 61 Điều 146. Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần 61 Điều 147. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu 61 Điều 148. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu 62 CHƯƠNG IX. ĐẠI DIỆN 63 Điều 149. Đại diện 63 Điều 150. Căn cứ xác lập quyền đại diện 63 Điều 151. Đại diện theo pháp luật của cá nhân 63 Điều 152. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân 63 Điều 153. Đại diện theo ủy quyền 64 Điều 154. Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện 64 Điều 155. Thời hạn đại diện 64 Điều 156. Phạm vi quyền đại diện 65 Điều 157. Giới hạn quyền đại diện 65 Điều 158. Thông báo về phạm vi quyền đại diện 66 Điều 159. Đại diện lại 66 Điều 160. Không có quyền đại diện 66 Điều 161. Hậu quả của giao dịch dân sự do bên không có quyền đại diện xác lập, thực hiện 67 CHƯƠNG X. THỜI HẠN VÀ THỜI HIỆU 67 Mục 1. THỜI HẠN 67 Điều 162. Thời hạn 67 Điều 163. Áp dụng cách tính thời hạn 68 Điều 164. Quy định về thời hạn, thời điểm tính thời hạn 68 Điều 165. Thời điểm bắt đầu thời hạn 68 Điều 166. Kết thúc thời hạn 69 Mục 2. THỜI HIỆU 69 Điều 167. Thời hiệu 69 Điều 168. Thời hiệu hưởng quyền dân sự 69 Điều 169. Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự 70 Điều 170. Thực hiện, bảo vệ quyền bằng thời hiệu 70 Điều 171. Cách tính thời hiệu 70 Điều 172. Hiệu lực của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự 70 Điều 173. Tính liên tục của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự 70 Điều 174. Thời gian không tính vào thời hiệu 70 Điều 175. Bắt đầu lại thời hiệu 71 Điều 176. Thời hiệu yêu cầu giao dịch dân sự vô hiệu 71 Điều 177. Thời hiệu đối với quyền sở hữu và các vật quyền khác có đối tượng là bất động sản 72 Điều 178. Thời hiệu đối với quyền sở hữu và các vật quyền khác có đối tượng là động sản 72 Điều 179. Thời hiệu xác lập quyền sở hữu 72 Điều 180. Thời hiệu yêu cầu thực hiện quyền, nghĩa vụ phát sinh từ nghĩa vụ, yêu cầu bồi thường thiệt hại 73 PHẦN THỨ HAI. QUYỀN SỞ HỮU VÀ CÁC VẬT QUYỀN KHÁC 73 CHƯƠNG XI. QUY ĐỊNH CHUNG 73 Mục 1. CĂN CỨ XÁC LẬP, CHẤM DỨT, ĐIỀU KIỆN ĐỐI KHÁNG 73 Điều 181. Xác lập quyền sở hữu và các vật quyền khác 73 Điều 182. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, các vật quyền khác và hiệu lực đối kháng với người thứ ba 73 Điều 183. Các vật quyền khác 74 Mục 2. BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU VÀ CÁC VẬT QUYỀN KHÁC 74 Điều 184. Bảo vệ quyền sở hữu và các vật quyền khác 74 Điều 185. Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu và các vật quyền khác 74 Điều 186. Đòi lại tài sản từ người chiếm hữu trái pháp luật 75 Điều 187. Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình 75 Điều 188. Quyền yêu cầu ngăn chặn hoặc chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu và các vật quyền khác 75 Điều 189. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại 75 Mục 3. HẠN CHẾ QUYỀN SỞ HỮU VÀ CÁC VẬT QUYỀN KHÁC 75 Điều 190. Giới hạn quyền sở hữu và các vật quyền khác 75 Điều 191. Nghĩa vụ của chủ sở hữu, chủ thể có vật quyền khác trong trường hợp xảy ra tình thế cấp thiết 76 Điều 192. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường 76 Điều 193. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội 76 Điều 194. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng 76 Điều 195. Ranh giới giữa các bất động sản 76 Điều 196. Mốc giới ngăn cách các bất động sản 77 Điều 197. Bảo đảm an toàn đối với cây cối, công trình xây dựng có nguy cơ gây thiệt hại cho bất động sản liền kề 77 Điều 198. Trổ cửa nhìn sang bất động sản liền kề 78 CHƯƠNG XII. CHIẾM HỮU 78 Điều 199. Khái niệm chiếm hữu 78 Điều 200. Chiếm hữu của chủ sở hữu 78 Điều 201. Chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu 79 Điều 202. Chiếm hữu ngay tình 79 Điều 203. Chiếm hữu không ngay tình 79 Điều 204. Chiếm hữu liên tục 79 Điều 205. Chiếm hữu công khai 79 Điều 206. Suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu 79 Điều 207. Bảo vệ sự chiếm hữu 80 CHƯƠNG XIII. QUYỀN SỞ HỮU 80 Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG 80 Điều 208. Quyền sở hữu 80 Điều 209. Nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu 80 Điều 210. Chịu rủi ro về tài sản 80 Điều 211. Căn cứ xác lập quyền sở hữu 80 Điều 212. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu 81 Điều 213. Hình thức sở hữu 81 Mục 2. NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU 82 I QUYỀN CHIẾM HỮU 82 Điều 214. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu 82 Điều 215. Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý vật 82 Điều 216. Quyền chiếm hữu của người được giao vật thông qua giao dịch dân sự về chuyển quyền chiếm hữu, chuyển quyền sử dụng 82 II QUYỀN SỬ DỤNG 82 Điều 217. Quyền sử dụng 82 Điều 218. Quyền sử dụng của chủ sở hữu 83 III QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT 83 Điều 219. Quyền định đoạt 83 Điều 220. Điều kiện định đoạt 83 Điều 221. Quyền định đoạt của chủ sở hữu 83 Điều 222. Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu 83 Điều 223. Hạn chế quyền định đoạt 83 Mục 3. SỞ HỮU TOÀN DÂN, SỞ HỮU RIÊNG, SỞ HỮU CHUNG 84 I SỞ HỮU TOÀN DÂN 84 Điều 224. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân 84 Điều 225. Thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân 84 Điều 226. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân 84 Điều 227. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước 84 Điều 228. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang 84 Điều 229. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được giao cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội 85 Điều 230. Quyền của tổ chức, cá nhân đối với việc sử dụng, khai thác tài sản thuộc sở hữu toàn dân 85 Điều 231. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân chưa được giao cho tổ chức, cá nhân quản lý 85 II SỞ HỮU RIÊNG 85 Điều 232. Tài sản thuộc sở hữu riêng 85 Điều 233. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng 85 III SỞ HỮU CHUNG 86 Điều 234. Các loại sở hữu chung 86 Điều 235. Xác lập quyền sở hữu chung 86 Điều 236. Sở hữu chung theo phần 86 Điều 237. Sở hữu chung hợp nhất 86 Điều 238. Sở hữu chung của cộng đồng 86 Điều 239. Sở hữu chung của các thành viên gia đình 86 Điều 240. Sở hữu chung của vợ chồng 87 Điều 241. Sở hữu chung trong nhà chung cư 87 Điều 242. Sở hữu chung hỗn hợp 88 Điều 243. Chiếm hữu tài sản chung 88 Điều 244. Sử dụng tài sản chung 88 Điều 245. Định đoạt tài sản chung 88 Điều 246. Chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung 89 Điều 247. Chấm dứt sở hữu chung 89 Mục 4. XÁC LẬP, CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU 89 I XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU 89 Điều 248. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản có được do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp 89 Điều 249. Xác lập quyền sở hữu theo thoả thuận 90 Điều 250. Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức 90 Điều 251. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập 90 Điều 252. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp trộn lẫn 90 Điều 253. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp chế biến 91 Điều 254. Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định được chủ sở hữu 91 Điều 255. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy 92 Điều 256. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên 92 Điều 257. Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc 93 Điều 258. Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc 93 Điều 259. Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước 93 Điều 260. Xác lập quyền sở hữu do được thừa kế 93 Điều 261. Xác lập quyền sở hữu theo bản án, quyết định của Toà án, trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác 94 II CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU 94 Điều 262. Chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác 94 Điều 263. Từ bỏ quyền sở hữu 94 Điều 264. Tài sản mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu 94 Điều 265. Xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu 94 Điều 266. Tài sản bị tiêu huỷ 95 Điều 267. Tài sản bị trưng mua 95 Điều 268. Tài sản bị tịch thu 95 CHƯƠNG XIV. CÁC VẬT QUYỀN KHÁC 95 Mục 1. ĐỊA DỊCH 95 Điều 269. Khái niệm địa dịch 95 Điều 270. Hiệu lực của địa dịch 95 Điều 271. Nguyên tắc thực hiện địa dịch 95 Điều 272. Thay đổi việc thực hiện địa dịch 96 Điều 273. Thoát nước 96 Điều 274. Lối đi qua bất động sản liền kề 97 Điều 275. Mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản khác 97 Điều 276. Các quyền địa dịch khác 97 Điều 277. Chấm dứt địa dịch 97 Mục 2. QUYỀN HƯỞNG DỤNG 98 Điều 278. Khái niệm quyền hưởng dụng 98 Điều 279. Đối tượng của quyền hưởng dụng 98 Điều 280. Căn cứ xác lập quyền hưởng dụng 98 Điều 281. Thời hạn của quyền hưởng dụng 98 Điều 282. Quyền của người hưởng dụng 98 Điều 283. Nghĩa vụ của người hưởng dụng 98 Điều 284. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vật 99 Điều 285. Thu hoa lợi, lợi tức từ vật 99 Điều 286. Quy định riêng về quyền hưởng dụng đối với cổ phần, phần vốn góp vào công ty 99 Điều 287. Quy định riêng đối với quyền hưởng dụng có đối tượng là vật cùng loại 100 Điều 288. Chấm dứt quyền hưởng dụng 100 Điều 289. Hoàn trả vật khi hết thời hạn của quyền hưởng dụng 100 Điều 290. Quyền dùng vật của người khác và quyền ở nhà của người khác 100 Mục 3. QUYỀN BỀ MẶT 101 Điều 291. Khái niệm quyền bề mặt 101 Điều 292. Căn cứ xác lập quyền bề mặt 101 Điều 293. Đối tượng của quyền bề mặt 101 Điều 294. Nội dung của quyền bề mặt 101 Điều 295. Chấm dứt quyền bề mặt 102 Điều 296. Xử lý vật khi quyền bề mặt chấm dứt 102 Điều 297. Quyền của chủ sở hữu căn hộ chung cư 102 Mục 4. QUYỀN ƯU TIÊN 103 Điều 298. Khái niệm quyền ưu tiên 103 Điều 299. Quyền ưu tiên chung 103 Điều 300. Nguyên tắc áp dụng quyền ưu tiên chung 103 Điều 301. Quyền ưu tiên đối với động sản 103 Điều 302. Quyền ưu tiên đối với bất động sản 104 Điều 303. Thứ tự thực hiện quyền ưu tiên trong trường hợp nhiều chủ thể có quyền ưu tiên 105 PHẦN THỨ BA. NGHĨA VỤ VÀ HỢP ĐỒNG 105 CHƯƠNG XV. QUY ĐỊNH CHUNG 105 Mục 1. CĂN CỨ PHÁT SINH VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA NGHĨA VỤ 105 Điều 304. Khái niệm, căn cứ phát sinh nghĩa vụ 105 Điều 305. Đối tượng của nghĩa vụ 106 Mục 2. THỰC HIỆN NGHĨA VỤ 106 Điều 306. Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ 106 Điều 307. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ 106 Điều 308. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ 106 Điều 309. Thực hiện nghĩa vụ giao vật 107 Điều 310. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền 107 Điều 311. Nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc 107 Điều 312. Thực hiện nghĩa vụ theo định kỳ 107 Điều 313. Thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba 107 Điều 314. Thực hiện nghĩa vụ có điều kiện 108 Điều 315. Thực hiện nghĩa vụ có đối tượng tùy ý lựa chọn 108 Điều 316. Thực hiện nghĩa vụ thay thế được 108 Điều 317. Thực hiện nghĩa vụ riêng rẽ 108 Điều 318. Thực hiện nghĩa vụ liên đới 108 Điều 319. Thực hiện nghĩa vụ đối với nhiều người có quyền liên đới 109 Điều 320. Thực hiện nghĩa vụ phân chia được theo phần 109 Điều 321. Thực hiện nghĩa vụ không phân chia được theo phần 109 Mục 3. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ 109 I QUY ĐỊNH CHUNG 109 Điều 322. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ 109 Điều 323. Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm 110 Điều 324. Tài sản bảo đảm 110 Điều 325. Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ 110 Điều 326. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba 111 Điều 327. Thứ tự ưu tiên thanh toán 111 Điều 328. Xử lý tài sản bảo đảm 112 Điều 329. Quyền nhận lại tài sản bảo đảm 112 Điều 330. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm 112 Điều 331. Thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản bảo đảm 113 Điều 332. Bán, thay thế, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố, thế chấp 113 Điều 333. Quyền yêu cầu bên mua, bên nhận trao đổi, bên nhận tặng cho, bên thuê, bên mượn giao lại tài sản cầm cố, thế chấp để xử lý 114 Điều 334. Chấm dứt biện pháp bảo đảm 114 II CẦM CỐ TÀI SẢN 114 Điều 335. Cầm cố tài sản 114 Điều 336. Xác lập quyền cầm cố 115 Điều 337. Cầm cố quyền đòi nợ 115 Điều 338. Cầm cố chứng khoán, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và thẻ tiết kiệm 115 Điều 339. Nghĩa vụ của bên cầm cố 116 Điều 340. Quyền của bên cầm cố 116 Điều 341. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố 116 Điều 342. Quyền của bên nhận cầm cố 116 Điều 343. Bên nhận cầm cố tạm thời không chiếm giữ tài sản 117 III THẾ CHẤP TÀI SẢN 117 Điều 344. Thế chấp tài sản 117 Điều 345. Phạm vi hiệu lực về đối tượng của quyền thế chấp 117 Điều 346. Xác lập quyền thế chấp 117 Điều 347. Nghĩa vụ của bên thế chấp 117 Điều 348. Quyền của bên thế chấp 118 Điều 349. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp 118 Điều 350. Quyền của bên nhận thế chấp 118 Điều 351. Thay thế, sửa chữa tài sản thế chấp 118 Điều 352. Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất 119 Điều 353. Thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất 119 IV CẦM GIỮ TÀI SẢN 119 Điều 354. Nội dung cầm giữ 119 Điều 355. Thời hạn cầm giữ 119 Điều 356. Quyền của bên cầm giữ 120 Điều 357. Nghĩa vụ của bên cầm giữ 120 Điều 358. Chấm dứt cầm giữ 120 V BẢO LƯU QUYỀN SỞ HỮU 120 Điều 359. Bảo lưu quyền sở hữu 120 Điều 360. Tài sản là đối tượng của quyền bảo lưu 120 Điều 361. Quyền đòi lại tài sản 121 Điều 362. Quyền và nghĩa vụ của bên mua tài sản 121 Điều 363. Chấm dứt thỏa thuận bảo lưu quyền sở hữu 121 VI ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ 121 Điều 364. Đặt cọc 121 Điều 365. Ký cược 122 Điều 366. Ký quỹ 122 VII BẢO LÃNH 122 Điều 367. Bảo lãnh 122 Điều 368. Hình thức bảo lãnh 122 Điều 369. Phạm vi bảo lãnh 122 Điều 370. Thù lao 123 Điều 371. Nhiều người cùng bảo lãnh 123 Điều 372. Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh 123 Điều 373. Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh 123 Điều 374. Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 123 Điều 375. Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh 124 Mục 4. TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ 124 Điều 376. Trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ 124 Điều 377. Quyền yêu cầu thực hiện trách nhiệm do không thực hiện đúng nghĩa vụ 124 Điều 378. Lỗi trong trách nhiệm dân sự 125 Điều 379. Trì hoãn thực hiện nghĩa vụ 125 Điều 380. Trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao vật 125 Điều 381. Trách nhiệm do không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền 126 Điều 382. Trách nhiệm do không được thực hiện một công việc 126 Điều 383. Trách nhiệm do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ 126 Điều 384. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do không thực hiện đúng nghĩa vụ 126 Điều 385. Thiệt hại do không thực hiện đúng nghĩa vụ 127 Điều 386. Nghĩa vụ hạn chế thiệt hại 127 Điều 387. Giảm mức bồi thường thiệt hại 127 Điều 388. Miễn trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ 127 Mục 5. CHUYỂN GIAO QUYỀN YÊU CẦU VÀ CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ 127 Điều 389. Chuyển giao quyền yêu cầu 127 Điều 390. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và chuyển giao giấy tờ 128 Điều 391. Không chịu trách nhiệm sau khi chuyển giao quyền yêu cầu 128 Điều 392. Chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ 128 Điều 393. Quyền từ chối của bên có nghĩa vụ 128 Điều 394. Chuyển giao nghĩa vụ 129 Điều 395. Chuyển giao nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm 129 Mục 6. CHẤM DỨT NGHĨA VỤ 129 Điều 396. Căn cứ chấm dứt nghĩa vụ 129 Điều 397. Hoàn thành nghĩa vụ 130 Điều 398. Hoàn thành nghĩa vụ trong trường hợp bên có quyền chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ 130 Điều 399. Chấm dứt nghĩa vụ theo thoả thuận 130 Điều 400. Chấm dứt nghĩa vụ do được miễn thực hiện nghĩa vụ 130 Điều 401. Chấm dứt nghĩa vụ do được thay thế bằng nghĩa vụ khác 130 Điều 402. Chấm dứt nghĩa vụ do bù trừ nghĩa vụ 130 Điều 403. Những trường hợp không được bù trừ nghĩa vụ 131 Điều 404. Chấm dứt nghĩa vụ do hoà nhập bên có nghĩa vụ và bên có quyền 131 Điều 405. Chấm dứt nghĩa vụ do hết thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ 131 Điều 406. Chấm dứt nghĩa vụ khi bên có quyền là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt 131 Điều 407. Chấm dứt nghĩa vụ khi vật đặc định không còn 131 Điều 408. Chấm dứt nghĩa vụ trong trường hợp phá sản 131 Mục 7. HỢP ĐỒNG 131 I GIAO KẾT HỢP ĐỒNG 131 Điều 409. Khái niệm hợp đồng và áp dụng pháp luật 131 Điều 410. Đề nghị giao kết hợp đồng 132 Điều 411. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng 132 Điều 412. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng 132 Điều 413. Huỷ bỏ đề nghị giao kết hợp đồng 133 Điều 414. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng 133 Điều 415. Sửa đổi đề nghị do bên được đề nghị đề xuất 133 Điều 416. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng 133 Điều 417. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng 133 Điều 418. Trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự 134 Điều 419. Trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự 134 Điều 420. Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng 134 Điều 421. Nội dung của hợp đồng 134 Điều 422. Địa điểm giao kết hợp đồng 134 Điều 423. Thời điểm giao kết hợp đồng 135 Điều 424. Hiệu lực của hợp đồng 135 Điều 425. Các loại hợp đồng chủ yếu 135 Điều 426. Hợp đồng theo mẫu 135 Điều 427. Phụ lục hợp đồng 136 Điều 428. Điều kiện giao dịch chung 136 Điều 429. Hợp đồng vô hiệu 136 Điều 430. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được 137 II THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 137 Điều 431. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng 137 Điều 432. Thực hiện hợp đồng đơn vụ 137 Điều 433. Thực hiện hợp đồng song vụ 137 Điều 434. Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ 138 Điều 435. Cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ 138 Điều 436. Nghĩa vụ không thể thực hiện được do lỗi của bên có quyền 138 Điều 437. Không thực hiện được nghĩa vụ nhưng không do lỗi của các bên 138 Điều 438. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba 138 Điều 439. Quyền từ chối của người thứ ba 138 Điều 440. Không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba 139 Điều 441. Thoả thuận phạt vi phạm 139 Điều 442. Bồi thường thiệt hại 139 Điều 443. Điều chỉnh hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi 139 III SỬA ĐỔI, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 140 Điều 444. Sửa đổi hợp đồng 140 Điều 445. Chấm dứt hợp đồng 140 Điều 446. Huỷ bỏ hợp đồng 140 Điều 447. Huỷ bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ 141 Điều 448. Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ có kỳ hạn 141 Điều 449. Huỷ bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện 141 Điều 450. Huỷ bỏ hợp đồng khi có nhiều bên tham gia hợp đồng 141 Điều 451. Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản là đối tượng của hợp đồng bị mất, hư hỏng 141 Điều 452. Hậu quả của việc huỷ bỏ hợp đồng 142 CHƯƠNG XVI. MỘT SỐ HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG 142 Mục 1. HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN 142 Điều 453. Hợp đồng mua bán tài sản 142 Điều 454. Đối tượng của hợp đồng mua bán 142 Điều 455. Chất lượng của tài sản mua bán 142 Điều 456. Giá và phương thức thanh toán 143 Điều 457. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán 143 Điều 458. Địa điểm giao tài sản 144 Điều 459. Phương thức giao tài sản 144 Điều 460. Trách nhiệm do giao vật không đúng số lượng 144 Điều 461. Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ 144 Điều 462. Trách nhiệm giao vật không đúng chủng loại 145 Điều 463. Nghĩa vụ trả tiền 145 Điều 464. Thời điểm chuyển quyền sở hữu 145 Điều 465. Thời điểm chịu rủi ro 145 Điều 466. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu 146 Điều 467. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng 146 Điều 468. Bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua bán 146 Điều 469. Bảo đảm chất lượng tài sản mua bán 147 Điều 470. Nghĩa vụ bảo hành 147 Điều 471. Quyền yêu cầu bảo hành 147 Điều 472. Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành 147 Điều 473. Bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành 148 Điều 474. Mua bán quyền tài sản 148 Điều 475. Bán đấu giá tài sản 148 Điều 476. Mua sau khi sử dụng thử 149 Điều 477. Mua trả chậm, trả dần 149 Điều 478. Chuộc lại tài sản đã bán 150 Điều 479. Mua bán theo phương thức trao đổi tài sản 150 Mục 2. HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN 150 Điều 480. Hợp đồng tặng cho tài sản 150 Điều 481. Tặng cho động sản 150 Điều 482. Tặng cho bất động sản 150 Điều 483. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình 151 Điều 484. Thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho 151 Điều 485. Tặng cho tài sản có điều kiện 151 Mục 3. HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN 151 Điều 486. Hợp đồng vay tài sản 151 Điều 487. Quyền sở hữu đối với tài sản vay 151 Điều 488. Nghĩa vụ của bên cho vay 152 Điều 489. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay 152 Điều 490. Sử dụng tài sản vay 152 Điều 491. Lãi suất 152 Điều 492. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn 153 Điều 493. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn 153 Điều 494. Họ, hụi, biêu, phường 153 Mục 4. HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN 154 I QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN 154 Điều 495. Hợp đồng thuê tài sản 154 Điều 496. Giá thuê 154 Điều 497. Thời hạn thuê 154 Điều 498. Cho thuê lại 154 Điều 499. Giao tài sản thuê 154 Điều 500. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê 155 Điều 501. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê 155 Điều 502. Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê 155 Điều 503. Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích 156 Điều 504. Trả tiền thuê 156 Điều 505. Trả lại tài sản thuê 156 II HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN TÀI SẢN 156 Điều 506. Hợp đồng thuê khoán tài sản 156 Điều 507. Đối tượng của hợp đồng thuê khoán 157 Điều 508. Thời hạn thuê khoán 157 Điều 509. Giá thuê khoán 157 Điều 510. Giao tài sản thuê khoán 157 Điều 511. Trả tiền thuê khoán và phương thức trả 157 Điều 512. Khai thác tài sản thuê khoán 158 Điều 513. Bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán 158 Điều 514. Hưởng hoa lợi, chịu thiệt hại về súc vật thuê khoán 158 Điều 515. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khoán 158 Điều 516. Trả lại tài sản thuê khoán 159 Mục 5. HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN 159 Điều 517. Hợp đồng mượn tài sản 159 Điều 518. Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản 159 Điều 519. Nghĩa vụ của bên mượn tài sản 159 Điều 520. Quyền của bên mượn tài sản 159 Điều 521. Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản 160 Điều 522. Quyền của bên cho mượn tài sản 160 Mục 6. HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 160 Điều 523. Quyền về chuyển quyền sử dụng đất 160 Điều 524. Nội dung của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất 160 Điều 525. Hình thức, thủ tục thực hiện hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất 161 Điều 526. Giá chuyển quyền sử dụng đất 161 Điều 527. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất 161 Mục 7. HỢP ĐỒNG HỢP TÁC 161 Điều 528. Hợp đồng hợp tác 161 Điều 529. Nội dung của hợp đồng hợp tác 161 Điều 530. Tài sản chung của các thành viên hợp tác 162 Điều 531. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác 162 Điều 532. Thực hiện hợp đồng 162 Điều 533. Trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác 163 Điều 534. Rút khỏi hợp đồng hợp tác 163 Điều 535. Gia nhập hợp đồng hợp tác 163 Điều 536. Chấm dứt hợp đồng hợp tác 163 Mục 8. HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ 164 Điều 537. Hợp đồng dịch vụ 164 Điều 538. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ 164 Điều 539. Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ 164 Điều 540. Quyền của bên thuê dịch vụ 164 Điều 541. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ 164 Điều 542. Quyền của bên cung ứng dịch vụ 165 Điều 543. Trả tiền dịch vụ 165 Điều 544. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ 165 Điều 545. Tiếp tục hợp đồng dịch vụ 166 Mục 9. HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN 166 I HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH 166 Điều 546. Hợp đồng vận chuyển hành khách 166 Điều 547. Hình thức hợp đồng vận chuyển hành khách 166 Điều 548. Nghĩa vụ của bên vận chuyển 166 Điều 549. Quyền của bên vận chuyển 166 Điều 550. Nghĩa vụ của hành khách 167 Điều 551. Quyền của hành khách 167 Điều 552. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bên vận chuyển, hành khách. 167 Điều 553. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách 168 II HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN TÀI SẢN 168 Điều 554. Hợp đồng vận chuyển tài sản 168 Điều 555. Hình thức hợp đồng vận chuyển tài sản 168 Điều 556. Giao tài sản cho bên vận chuyển 168 Điều 557. Cước phí vận chuyển 169 Điều 558. Nghĩa vụ của bên vận chuyển 169 Điều 559. Quyền của bên vận chuyển 169 Điều 560. Nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển 169 Điều 561. Quyền của bên thuê vận chuyển 170 Điều 562. Trả tài sản cho bên nhận tài sản 170 Điều 563. Nghĩa vụ của bên nhận tài sản 170 Điều 564. Quyền của bên nhận tài sản 170 Điều 565. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bên vận chuyển, bên thuê vận chuyển 171 Mục 10. HỢP ĐỒNG GIA CÔNG 171 Điều 566. Hợp đồng gia công 171 Điều 567. Đối tượng của hợp đồng gia công 171 Điều 568. Nghĩa vụ của bên đặt gia công 171 Điều 569. Quyền của bên đặt gia công 171 Điều 570. Nghĩa vụ của bên nhận gia công 172 Điều 571. Quyền của bên nhận gia công 172 Điều 572. Trách nhiệm chịu rủi ro 172 Điều 573. Giao, nhận sản phẩm gia công 173 Điều 574. Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công 173 Điều 575. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công 173 Điều 576. Trả tiền công 173 Điều 577. Thanh lý nguyên vật liệu 173 Mục 11. HỢP ĐỒNG GỬI GIỮ TÀI SẢN 174 Điều 578. Hợp đồng gửi giữ tài sản 174 Điều 579. Nghĩa vụ của bên gửi tài sản 174 Điều 580. Quyền của bên gửi tài sản 174 Điều 581. Nghĩa vụ của bên giữ tài sản 174 Điều 582. Quyền của bên giữ tài sản 174 Điều 583. Trả lại tài sản gửi giữ 175 Điều 584. Chậm giao, chậm nhận tài sản gửi giữ 175 Điều 585. Trả tiền công 175 Mục 12. HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN 176 Điều 586. Hợp đồng uỷ quyền 176 Điều 587. Hình thức hợp đồng ủy quyền 176 Điều 588. Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền 176 Điều 589. Quyền của bên được uỷ quyền 176 Điều 590. Nghĩa vụ của bên uỷ quyền 176 Điều 591. Quyền của bên uỷ quyền 177 Điều 592. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền 177 Mục 13. HỨA THƯỞNG VÀ THI CÓ GIẢI 177 Điều 593. Hứa thưởng 177 Điều 594. Rút lại tuyên bố hứa thưởng 178 Điều 595. Trả thưởng 178 Điều 596. Thi có giải 178 CHƯƠNG XVII. THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ UỶ QUYỀN 178 Điều 597. Thực hiện công việc không có ủy quyền 178 Điều 598. Nghĩa vụ thực hiện công việc không có ủy quyền 178 Điều 599. Nghĩa vụ thanh toán của người có công việc được thực hiện 179 Điều 600. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại 179 Điều 601. Chấm dứt thực hiện công việc không có ủy quyền 179 CHƯƠNG XVIII. NGHĨA VỤ HOÀN TRẢ DO CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG TÀI SẢN, ĐƯỢC LỢI VỀ TÀI SẢN KHÔNG CÓ CĂN CỨ PHÁP LUẬT 180 Điều 602. Nghĩa vụ hoàn trả 180 Điều 603. Tài sản hoàn trả 180 Điều 604. Nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi, lợi tức 180 Điều 605. Quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả 181 Điều 606. Nghĩa vụ thanh toán 181 CHƯƠNG XIX. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG 181 Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG 181 Điều 607. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại 181 Điều 608. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại 181 Điều 609. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân 182 Điều 610. Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra 182 Điều 611. Bồi thường thiệt hại do tài sản gây thiệt hại 182 Mục 2. XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI 182 Điều 612. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm 182 Điều 613. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm 183 Điều 614. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm 183 Điều 615. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm 183 Điều 616. Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm 184 Mục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ 184 Điều 617. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng 184 Điều 618. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết 184 Điều 619. Bồi thường thiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra 185 Điều 620. Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra 185 Điều 621. Bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra 185 Điều 622. Bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, cơ quan khác trực tiếp quản lý 185 Điều 623. Bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra 186 Điều 624. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra 186 Điều 625. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường 187 Điều 626. Bồi thường thiệt hại do động vật gây ra 187 Điều 627. Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra 187 Điều 628. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra 187 Điều 629. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể 188 Điều 630. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả 188 Điều 631. Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng 188 PHẦN THỨ TƯ. THỪA KẾ 188 CHƯƠNG XX. QUY ĐỊNH CHUNG 188 Điều 632. Quyền thừa kế của cá nhân 188 Điều 633. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân 189 Điều 634. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế 189 Điều 635. Di sản 189 Điều 636. Người thừa kế 189 Điều 637. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế 189 Điều 638. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại 189 Điều 639. Người quản lý di sản 190 Điều 640. Nghĩa vụ của người quản lý di sản 190 Điều 641. Quyền của người quản lý di sản 191 Điều 642. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm 191 Điều 643. Từ chối nhận di sản 191 Điều 644. Người không được quyền hưởng di sản 191 Điều 645. Tài sản không có người nhận thừa kế thuộc Nhà nước 192 Điều 646. Thời hiệu thừa kế 192 CHƯƠNG XXI. THỪA KẾ THEO DI CHÚC 192 Điều 647. Di chúc 192 Điều 648. Người lập di chúc 192 Điều 649. Quyền của người lập di chúc 193 Điều 650. Hình thức của di chúc 193 Điều 651. Di chúc bằng văn bản 193 Điều 652. Di chúc miệng 193 Điều 653. Di chúc hợp pháp 193 Điều 654. Nội dung của di chúc 194 Điều 655. Người làm chứng cho việc lập di chúc 194 Điều 656. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng 194 Điều 657. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng 195 Điều 658. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực 195 Điều 659. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã 195 Điều 660. Người không được công chứng, chứng thực di chúc 195 Điều 661. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực 196 Điều 662. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở 196 Điều 663. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc 196 Điều 664. Di chúc chung của vợ, chồng 196 Điều 665. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung của vợ, chồng 197 Điều 666. Gửi giữ di chúc 197 Điều 667. Di chúc bị thất lạc, hư hại 197 Điều 668. Hiệu lực pháp luật của di chúc 197 Điều 669. Hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng 198 Điều 670. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc 198 Điều 671. Di sản dùng vào việc thờ cúng 198 Điều 672. Di tặng 199 Điều 673. Công bố di chúc 199 Điều 674. Giải thích nội dung di chúc 200 CHƯƠNG XXII. THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT 200 Điều 675. Thừa kế theo pháp luật 200 Điều 676. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật 200 Điều 677. Người thừa kế theo pháp luật 201 Điều 678. Thừa kế thế vị 201 Điều 679. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ 201 Điều 680. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế 201 Điều 681. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác 201 CHƯƠNG XXIII. THANH TOÁN VÀ PHÂN CHIA DI SẢN 202 Điều 682. Họp mặt những người thừa kế 202 Điều 683. Người phân chia di sản 202 Điều 684. Thứ tự ưu tiên thanh toán 202 Điều 685. Phân chia di sản theo di chúc 203 Điều 686. Phân chia di sản theo pháp luật 203 Điều 687. Hạn chế phân chia di sản 203 Điều 688. Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế 204 PHẦN THỨ NĂM. PHÁP LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUAN HỆ DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 204 CHƯƠNG XXIV. QUY ĐỊNH CHUNG 204 Điều 689. Phạm vi áp dụng 204 Điều 690. Lựa chọn pháp luật áp dụng trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài 205 Điều 691. Các trường hợp loại trừ áp dụng pháp luật nước ngoài 205 Điều 692. Dẫn chiếu 205 Điều 693. Áp dụng tập quán 206 Điều 694. Áp dụng pháp luật của nước có nhiều hệ thống pháp luật 206 Điều 695. Áp dụng pháp luật nước ngoài 206 Điều 696. Thời hiệu 206 CHƯƠNG XXV. PHÁP LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, PHÁP NHÂN 206 Điều 697. Căn cứ áp dụng pháp luật đối với người không quốc tịch, người có hai hay nhiều quốc tịch 206 Điều 698. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân 207 Điều 699. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân 207 Điều 700. Tuyên bố một người mất tích hoặc chết 207 Điều 701. Năng lực pháp luật dân sự và điều lệ của pháp nhân 207 CHƯƠNG XXVI. PHÁP LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUAN HỆ TÀI SẢN, NHÂN THÂN 207 Điều 702. Quyền sở hữu và các vật quyền khác 207 Điều 703. Thừa kế theo pháp luật 208 Điều 704. Thừa kế theo di chúc 208 Điều 705. Giám hộ 208 Điều 706. Hợp đồng 208 Điều 707. Hình thức của hợp đồng 209 Điều 708. Hành vi pháp lý đơn phương 210 Điều 709. Hưởng lợi không có căn cứ pháp luật và thực hiện công việc không có ủy quyền 210 Điều 710. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 210 PHẦN THỨ SÁU. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 210 Điều 711. Hiệu lực thi hành 210 Điều 712. Điều khoản chuyển tiếp 210
Xem thêm

197 Đọc thêm

CHIẾN LƯỢC HỘI NHẬP NGANG CỦA NGUYỄN KIM VÀ CENTRAL GROUP

CHIẾN LƯỢC HỘI NHẬP NGANG CỦA NGUYỄN KIM VÀ CENTRAL GROUP

2.3. Hoạch định chiến lược hội nhập ngang Tập đoàn Nguyễn Kim: 2.3.1. Mục tiêu của chiến lược: • Là một tập đoàn kinh doanh đa ngành nghề, Nguyễn Kim luôn xác định nhiệm vụ hàng đầu là bám sát chủ trương của Nhà nước, vận dụng vào điều kiện thực tế, không ngừng mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng phát huy nội lực, tăng cường hợp tác quốc tế nhằm đưa Nguyễn Kim Group trở thành doanh nghiệp có tầm vóc khu vực và quốc tế nhưng vẫn giữ vững được giá trị cốt lõi của mình. • Việc ký kết hợp tác này có thể xem là bước tiên phong về hội nhập quốc tế của ngành bán lẻ điện máy Việt Nam, mở ra những cơ hội lớn để thương hiệu Nguyễn Kim điện máy thâm nhập thị trường quốc tế mà trước mắt là thị trường ASEAN. Ban đầu sẽ thâm nhập thị trường Campuchia, Lào, Myanmar và các nước ASEAN. Đồng thời tập trung đầu tư phát triển các lĩnh vực còn lại để trở thành top 10 doanh nghiệp Việt Nam về nông nghiệp và bất động sản. • Với Central Group là mở rộng bành trướng thị phần tại thị trường VN, trong khi đây cũng nằm trong kế hoạch kêu gọi đối tác ngoại của Nguyễn Kim giai đoạn 20112015 và đã được chia sẻ với các nhà cung cấp. Central Group trở thành hậu thuẫn tài chính trong chiến dịch giữ thị phần và tốc độ tăng trưởng cùng kế hoạch kinh doanh đa ngành của Nguyễn Kim. • Chiến lược phát triển 5 năm 2011 – 2015 tầm nhìn 2020 của Nguyễn Kim là tham vọng đưa doanh thu 2015 đạt 2 tỷ USD, tăng trưởng bình quân 50% mỗi năm, chiếm 30 – 40% thị phần cả nước 2.3.2. Biện pháp thực hiện chiến lược: • Trong 3 năm 20122014, Nguyễn Kim Group đã đầu tư rất lớn vào hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp SAP tiêu chuẩn số 1 thế giới; thu hút, đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, hoàn thiện hệ thống cung ứng dịch vụ và hậu mãi theo tiêu chuẩn quốc tế… Đây là tiền đề rất quan trọng để chuẩn bị cho quá trình hợp tác quốc tế. • Sau một thời gian chuẩn bị công phu, với sự tư vấn của các nhà tư vấn hàng đầu quốc tế như HSBC Bank, Nomura Investment Bank, Development Bank of Japan, Công ty chứng khoán Bản Việt, Luật Vilaf – Hồng Đức, ngày 912015 NK Group đã hoàn tất việc ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư với Central Goup (Thái Lan). • Nguyễn Kim sẽ cùng đối tác Thái Lan phát huy tối đa lợi thế của các bên thực hiện đầy đủ các nội dung của hợp đồng hợp tác đầu tư. Đối với các lĩnh vực còn lại, trên cơ sở các dự án đã được chuẩn bị hình thành trong những năm qua, Nguyễn Kim sẽ đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu, sắp xếp phân loại danh mục đầu tư, thu hút mạnh mẽ nguồn nhân lực để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.
Xem thêm

28 Đọc thêm

LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM 2000 SỬA ĐỔI BỔ SUNG 2010

LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM 2000 SỬA ĐỔI BỔ SUNG 2010

LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM VÀ NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM 2000 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 2010 ..................................... 9 Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.............................................................................. 9 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh ......................................................................................................................9 Điều 2. Áp dụng Luật kinh doanh bảo hiểm, pháp luật có liên quan, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế ..................................................................................................................................................................9 Điều 3. Giải thích từ ngữ ..........................................................................................................................9 Điều 4. Bảo đảm của Nhà nước đối với kinh doanh bảo hiểm ...............................................................11 Điều 5. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm ................................................................11 Điều 6. Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động bảo hiểm ................................................................11 Điều 7. Các loại nghiệp vụ bảo hiểm .....................................................................................................11 Điều 8. Bảo hiểm bắt buộc .....................................................................................................................12 Điều 9. Tái bảo hiểm6 ............................................................................................................................12 Điều 10. Hợp tác, cạnh tranh và đấu thầu trong kinh doanh bảo hiểm7 ................................................13 Điều 11. Quyền tham gia các tổ chức xã hội nghề nghiệp về kinh doanh bảo hiểm ...........................13 Chương 2.: HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM ................................................................................... 13 Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM ................................................................13 Điều 12. Hợp đồng bảo hiểm .................................................................................................................13 Điều 13. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm ............................................................................................14 Điều 14. Hình thức hợp đồng bảo hiểm .................................................................................................14 Điều 15. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm8 ...........................................................................14 Điều 16. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm ..............................................................................14 Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm ......................................................................15 Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm ..............................................................................15 Điều 19. Trách nhiệm cung cấp thông tin ..............................................................................................16 Điều 20. Thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm ...................................................................................16 Điều 21. Giải thích hợp đồng bảo hiểm .................................................................................................17 Điều 22. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu ....................................................................................................17 Điều 23. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm .................................................................................................17 Điều 24. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm .........................................................17 Điều 25. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm ......................................................................................17 Điều 26. Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm ........................................................................................18 Điều 27. Trách nhiệm trong trường hợp tái bảo hiểm ............................................................................18 Điều 28. Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường ..............................................................18 Điều 29. Thời hạn trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường ............................................................................18 Điều 30. Thời hiệu khởi kiện .................................................................................................................18 Mục 2. HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM CON NGƯỜI ...................................................................................18 2 Điều 31. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người .........................................................................18 Điều 32. Số tiền bảo hiểm ......................................................................................................................19 Điều 33. Căn cứ trả tiền bảo hiểm tai nạn, sức khỏe con người .............................................................19 Điều 34. Thông báo tuổi trong bảo hiểm nhân thọ .................................................................................19 Điều 35. Đóng phí bảo hiểm nhân thọ ...................................................................................................19 Điều 36. Không được khởi kiện đòi đóng phí bảo hiểm ........................................................................20 Điều 37. Không được yêu cầu người thứ ba bồi hoàn ............................................................................20 Điều 38. Giao kết hợp đồng bảo hiểm con người cho trường hợp chết .................................................20 Điều 39. Các trường hợp không trả tiền bảo hiểm .................................................................................20 Mục 3. HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TÀI SẢN ..........................................................................................21 Điều 40. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản ...............................................................................21 Điều 41. Số tiền bảo hiểm ......................................................................................................................21 Điều 42. Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị ....................................................................................21 Điều 43. Hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị ...................................................................................21 Điều 44. Hợp đồng bảo hiểm trùng ........................................................................................................21 Điều 45. Tổn thất do hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản ........................................21 Điều 46. Căn cứ bồi thường ...................................................................................................................21 Điều 47. Hình thức bồi thường...............................................................................................................22 Điều 48. Giám định tổn thất ...................................................................................................................22 Điều 49. Trách nhiệm chuyển quyền yêu cầu bồi hoàn .........................................................................22 Điều 50. Các quy định về an toàn ..........................................................................................................23 Điều 51. Không được từ bỏ tài sản được bảo hiểm ................................................................................23 Mục 4. HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ..............................................................23 Điều 52. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự ...........................................................23 Điều 53. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm ................................................................................23 Điều 54. Số tiền bảo hiểm ......................................................................................................................23 Điều 55. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm ...............................................................................................23 Điều 56. Quyền đại diện cho người được bảo hiểm ...............................................................................24 Điều 57. Phương thức bồi thường ..........................................................................................................24 Chương 3.: DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM ......................................................................... 24 Mục 1. CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG ...............................................................24 Điều 58. Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm...............................................................24 Điều 59. Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm9..........................................................................................24 Điều 60. Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm ....................................................................24 Điều 61. Nội dung kinh doanh tái bảo hiểm...........................................................................................24 Điều 62. Thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động.................................................................25 Điều 63. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động .......................................................25 Điều 64. Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động .....................................................................25 Điều 65. Thời hạn cấp giấy phép ...........................................................................................................25 Điều 66. Lệ phí cấp giấy phép................................................................................................................25 Điều 67. Công bố nội dung hoạt động ...................................................................................................25 3 Điều 68. Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ...............................................................................26 Điều 69. Những thay đổi phải được chấp thuận .....................................................................................26 Mục 2. TỔ CHỨC BẢO HIỂM TƯƠNG HỖ .......................................................................................26 Điều 70. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ .....................................................................................................26 Điều 71. Thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ ...................................................................................27 Điều 72. Giới hạn trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm tương hỗ .............................................................27 Điều 73. Thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ ...........................................27 Mục 3. CHUYỂN GIAO HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM ..............................................................................27 Điều 74. Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm .............................................................................................27 Điều 75. Điều kiện chuyển giao hợp đồng bảo hiểm .............................................................................27 Điều 76. Thủ tục chuyển giao hợp đồng bảo hiểm .................................................................................27 Mục 4. KHÔI PHỤC KHẢ NĂNG THANH TOÁN, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM......................................................................................................................................................28 Điều 77. Khả năng thanh toán ................................................................................................................28 Điều 78. Báo cáo nguy cơ mất khả năng thanh toán ..............................................................................28 Điều 79. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp có nguy cơ mất khả năng thanh toán .........................................................................................................................................................28 Điều 80. Kiểm soát đối với doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán ...................28 Điều 81. Chấm dứt việc áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh toán ...................................29 Điều 82. Giải thể doanh nghiệp bảo hiểm ..............................................................................................29 Điều 83. Phá sản doanh nghiệp bảo hiểm ..............................................................................................29 Chương 4.: ĐẠI LÝ BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM ................ 29 Mục 1. ĐẠI LÝ BẢO HIỂM .................................................................................................................30 Điều 84. Đại lý bảo hiểm .......................................................................................................................30 Điều 85. Nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm........................................................................................30 Điều 86. Điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm .......................................................................................30 Điều 87. Nội dung hợp đồng đại lý bảo hiểm ........................................................................................30 Điều 88. Trách nhiệm của đại lý bảo hiểm.............................................................................................31 Mục 2. DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM ...............................................................................31 Điều 89. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm ............................................................................................31 Điều 90. Nội dung hoạt động môi giới bảo hiểm ...................................................................................31 Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm .......................................................31 Điều 92. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp .........................................................................................31 Điều 93. Cấp giấy phép thành lập và hoạt động .....................................................................................31 Chương 5.: TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH .......... 31 Điều 94. Vốn pháp định, vốn điều lệ ......................................................................................................32 Điều 95. Ký quỹ .....................................................................................................................................32 Điều 96. Dự phòng nghiệp vụ ................................................................................................................32 Điều 97. Quỹ dự trữ và Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm ....................................................................32 Điều 98. Đầu tư vốn ...............................................................................................................................32 Điều 99. Thu, chi tài chính .....................................................................................................................33
Xem thêm

96 Đọc thêm

XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU VỀ CỔ PHIẾU TẠI VIỆT NAM

XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU VỀ CỔ PHIẾU TẠI VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN ĐỨC THỌ XÂY DỰNG THỊ TRƯỜNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU VỀ CỔ PHIẾU TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS – TS NGUYỄN NGỌC HÙNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2009 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là luận văn do chính tôi tự nghiên cứu và thực hiện. Tài liệu tham khảo và số liệu trong luận văn được trích dẫn đầy đủ và hoàn toàn trung thực. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế i Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ TIẾNG NƯỚC NGOÀI • UBCKNN: Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước • TTCK: Thị trường chứng khoán • Tp. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh • HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh • HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội • CTCK: Công ty chứng khoán • TTCP: Thị trường cổ phiếu • CTNY: Công ty niêm yết • TTGDCK: Trung tâm giao dịch chứng khoán • CBOT (The Chicago Board of Trade): Hội đồng thương mại Chicago • CME (The Chicago Mercantile Exchange): Sở giao dịch hàng hóa Chicago • IMM (The International Monetary Market): Thị trường tiền tệ quốc tế • LIFFE (The London International Financial Futures and Options Exchange): Sở giao dịch hợp đồng giao sau và quyền chọn Luân Đôn • EURONEXT: Sở giao dịch cổ phiếu Châu Âu • LSE (The London Stock Exchange): Sở giao dịch cổ phiếu Luân Đôn • LME (The London Metal Exchange): Sở giao dịch kim loại Luân Đôn • IPE (International Petroleum Exchange): Sở giao dịch dầu mỏ quốc tế • LTOM (The London Traded Options Market): Thị trường giao dịch quyền chọn Luân Đôn • LCE (The London Commodity Exchange): Sở giao dịch hàng hóa Luân Đôn Luận văn Thạc sĩ Kinh tế ii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam • TSE (Tokyo Stock Exchange): Sở giao dịch cổ phiếu Tokyo • CME (Chicago Mercantile Exchange): Sở giao dịch thương mại Chicago • CBOE (Chicago Board Options Exchange): Sở giao dịch quyền chọn Chicago • SSF (Single Stock Future): Hợp đồng giao sau cổ phiếu • CFTC (Commodity Futures Trading Commission): Ủy Ban hàng hóa giao sau • NFA (National Futures Association): Hiệp hội quốc gia giao sau • OCC (Options Clearing Corporation): Công ty thanh toán bù trừ • MDEX (The Malaysian Derivaties Exchange): Sở giao dịch phái sinh Malaysia • KLCE (The Kuala Lumpur Commodity Exchange): Sở giao dịch hàng hóa Kuala Lumpur • MFCC (The Malaysian Futures Clearing Corp): Công ty thanh toán bù trừ hàng hóa giao sau của Malaysia • KLOFFE (The Kuala Lumpur Options and Financial Futures Exchange): Sở giao dịch các sản phẩm quyền chọn và giao sau tài chính Kuala Lumpur • MDCH (The Malaysian Derivaties Clearing house): Công ty thanh toán bù trừ sản phẩm phái sinh Malaysia • MME (The Malaysian Monetary Exchange): Sở giao dịch tiền tệ Malaysia • COMMEX Malaysia (The Commodity and Monetary Exchange of Malaysia): Sở giao dịch hàng hóa và tiền tệ của Malaysia • SC (Securities Commission): Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước Luận văn Thạc sĩ Kinh tế iii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam • ATS (The exchange’s automated and computerised trading system): Hệ thống máy tính giao dịch tự động • WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới • APEC (Asian Pacific Economic Cooperation): Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu ÁThái Bình Dương • FDI (Foreign Direct Investment): Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài • FII (Foreign Indirect Investment): Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài • FED (Federal Reserve System): Cục dự trữ liên bang Mỹ • BCEC (Buon Ma Thuot Coffee Exchange Center): Trung tâm Giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột • Vicofa (VietNam Coffee and Cocoa Association): Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam • SacomSTE: Sàn giao dịch hàng hóa Sài Gòn Thương Tín • Techcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Luận văn Thạc sĩ Kinh tế iv Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG GIAO SAU CỔ PHIẾU . 1 1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của thị trường giao sau ....................................................................................................... 1 1.2. Khái niệm và đặc tính của hợp đồng giao sau cổ phiếu..................... 2 1.2.1. Khái niệm công cụ phái sinh ......................................................... 2 1.2.2. Khái niệm hợp đồng giao sau ........................................................ 3 1.2.3. Khái niệm hợp đồng giao sau cổ phiếu ......................................... 3 1.2.4. Định giá giao sau về cổ phiếu ........................................................ 4 1.2.5. Đặc tính hợp đồng giao sau cổ phiếu............................................ 4 1.3. Những lợi ích và hạn chế của hợp đồng giao sau cổ phiếu ................ 5 1.3.1. Những lợi ích .................................................................................. 5 1.3.1.1. Đối với nền kinh tế ........................................................................ 6 1.3.1.2. Đối với nhà đầu tư ........................................................................ 6 1.3.2. Những hạn chế ............................................................................... 7 1.3.2.1. Gia tăng các vi phạm trong đạo đức ............................................ 7 1.3.2.2. Gia tăng tính bất ổn cho thị trường .............................................. 8 1.4. Thị trường giao sau về cổ phiếu.......................................................... 8 1.4.1. Khái niệm ....................................................................................... 8 1.4.2. Các vị thế trên thị trường giao sau về cổ phiếu ............................ 8 1.4.3. Các chủ thể tham gia trên LIFFE ................................................. 9 1.4.3.1. Các nhà giao dịch bảo hộ (Hedgers)............................................. 9 1.4.3.2. Các nhà đầu cơ (Speculators) ....................................................... 9 1.4.3.3. Những người tìm chênh lệnh giá (Spreaders) ................................ 10 1.4.3.4. Các nhà kinh doanh chênh lệch giá (arbitrageurs) ....................... 10 1.4.3.5. Những đối tượng trên sàn giao dịch .............................................. 11 1.4.3.6. Những đối tượng khác tham gia trên thị trường ............................ 11 1.4.4. Quy trình giao dịch cơ bản trên thị trường giao sau về cổ phiếu... 12 1.4.4.1. Quy định hợp đồng giao sau cổ phiếu ........................................... 12 1.4.4.2. Đặc điểm các lệnh trong giao dịch hợp đồng giao sau cổ phiếu.... 13 1.4.4.3. Vai trò của công ty thanh toán bù trừ ............................................ 13 1.4.4.4. Thanh toán hàng ngày trên hợp đồng giao sau cổ phiếu................ 13 Luận văn Thạc sĩ Kinh tế v Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 1.4.4.5. Quy trình giao dịch trên Sở giao dịch hợp đồng giao sau về cổ phiếu .............................................................................................................................................................. 15 CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM VỀ TỔ CHỨC VÀ VẬN HÀNH CỦA MỘT SỐ SỞ GIAO DỊCH GIAO SAU VỀ CỔ PHIẾU TRÊN THẾ GIỚI. ...................................................................................... 18 2.1. Đặc điểm của một số sở giao dịch phái sinh đang phát triển ............ 18 2.2. Sở giao dịch hợp đồng giao sau và quyền chọn Luân Đôn (The London International Financial Futures Exchange LIFFE)......... 19 2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................. 19 2.2.2. Cấu trúc hoạt động ........................................................................ 20 2.2.3. Tổ chức và quản lý ........................................................................ 21 2.2.4. Nguyên tắc giao dịch ...................................................................... 21 2.2.4.1. Thời gian giao dịch ...................................................................... 21 2.2.4.2. Quy định hợp đồng giao sau cổ phiếu .......................................... 21 2.2.4.3. Các loại lệnh giao dịch ................................................................. 25 2.2.4.4. Quy trình giao dịch ....................................................................... 25 2.3. Sở giao dịch OneChicago (OC) ........................................................... 26 2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................... 26 2.3.2. Cấu trúc hoạt động ........................................................................ 28 2.3.3. Tổ chức và quản lý ......................................................................... 28 2.3.4. Nguyên tắc giao dịch ...................................................................... 28 2.3.4.1. Thời gian giao dịch ...................................................................... 28 2.3.4.2. Quy định hợp đồng giao sau cổ phiếu .......................................... 28 2.3.4.3. Các loại lệnh trong giao dịch ....................................................... 29 2.3.4.4. Quy trình giao dịch ...................................................................... 30 2.4. Sở giao dịch phái sinh Malaysia (Malaysia Derivaties Exchange MDEX)............................................... 30 2.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................... 30 2.4.2. Cấu trúc hoạt động ........................................................................ 32 2.4.3. Tổ chức và quản lý ......................................................................... 32 2.4.4. Nguyên tắc giao dịch ...................................................................... 32 2.4.4.1. Thời gian giao dịch ....................................................................... 32 2.4.4.2. Quy định hợp đồng giao sau cổ phiếu .......................................... 33 2.4.4.3. Các loại lệnh trong giao dịch ...................................................... 34 Luận văn Thạc sĩ Kinh tế vi Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 2.4.4.4. Quy trình giao dịch ...................................................................... 35 2.5. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam............................................... 37 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TTCP VÀ THỊ TRƯỜNG GIAO SAU TẠI VIỆT NAM ......................................................................................... 40 3.1. Thực trạng TTCP tại Việt Nam .......................................................... 40 3.1.1. Các giai đoạn phát triển của TTCP Việt Nam ............................. 40 3.1.1.1. Từ năm 2000 đến tháng 92005 ..................................................... 40 3.1.1.2. Từ tháng 92005 đến tháng 42006 ............................................... 43 3.1.1.3. Từ tháng 42006 đến tháng 82006 ............................................... 44 3.1.1.4. Từ tháng 82006 đến tháng 32007 ............................................... 45 3.1.1.5. Từ tháng 32007 đến tháng 102007 ............................................. 46 3.1.1.6. Từ tháng 102007 đến tháng 22009 ............................................. 48 3.1.1.7. Từ tháng 22009 đến tháng 62009 ............................................... 52 3.1.2. Những rủi ro trên TTCP tại Việt Nam ......................................... 54 3.1.2.1. Thị trường vẫn còn bất ổn ............................................................. 54 3.1.2.2. Thị trường thiếu thông tin ............................................................. 57 3.1.2.3. Hệ thống quản lý, giám sát thị trường chưa hiệu quả ................... 57 3.1.2.4. Lạm phát giá cổ phiếu .................................................................. 57 3.1.2.5. Công chúng đầu tư theo phong trào.............................................. 58 3.1.2.6. Có hiện tượng trục lợi, đầu cơ ...................................................... 58 3.1.2.7. Chưa triển khai hợp đồng giau sau cổ phiếu................................. 58 3.2. Thực trạng thị trường giao sau tại Việt Nam.................................... 59 3.2.1. Trung tâm Giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột ............................. 59 3.2.2. Sàn giao dịch hàng hóa Sài Gòn Thương Tín ............................. 61 3.2.2.1. Sơ đồ tổ chức ............................................................................... 61 3.2.2.2. Cơ cấu tổ chức sàn giao dịch....................................................... 62 3.2.2.3. Quy định về sản phẩm thép giao sau ........................................... 62 3.2.3. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương (Techcombank) với vai trò là nhà môi giới giao dịch hợp đồng giao sau ....................... 64 3.2.4. Công ty Cổ phần Đại Hữu Phát với vai trò là nhà môi giới giao dịch hợp đồng giao sau ................................................................... 65 3.2.5. Đánh giá hoạt động của thị trường giao sau tại Việt Nam trong thời gian qua ................................................................................ 66 3.2.5.1. Những kết quả đạt được............................................................... 66 Luận văn Thạc sĩ Kinh tế vii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 3.2.5.2. Những mặt hạn chế ...................................................................... 67 3.3.3. Một số khó khăn còn tồn tại khi xây dựng thị trường giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam .......................................................... 68 3.3.3.1. Nhà nước chưa có biện pháp khuyến khích nhà đầu tư sử dụng hợp đồng giao sau........................................................................ 68 3.3.3.2. TTCK Việt Nam còn nhỏ bé, chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia.................................................................................. 68 3.3.3.3. Pháp luật về chứng khoán còn nhiều sơ hở, thực hiện thiếu đồng bộ ............................................................................. 69 3.3.3.4. Hàng hóa cho TTCP và thị trường giao sau vẫn còn quá ít .......... 69 3.3.3.5. Hạn chế về cơ sở hạ tầng kỹ thuật ................................................ 69 3.3.3.6. Khung pháp lý cho giao dịch hợp đồng giao sau vẫn chưa được hoàn thiện ......................................................................... 69 3.3.3.7. Thiếu đào tạo thực tế về sản phẩm giao sau ................................. 70 3.3.3.8. Thông tin về sản phẩm giao sau rất khó tiếp cận .......................... 70 3.3.3.9. Thiếu kiến thức, hiểu biết về TTCK và thị trường giao sau............ 70 CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG SỞ GIAO DỊCH GIAO SAU VỀ CỔ PHIẾU TẠI VIỆT NAM........................................... 73 4.1. Sự cần thiết của việc xây dựng thị trường giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam ............................................................................ 73 4.1.1. Là công cụ để Nhà nước quản lý kinh tế vĩ mô ............................ 73 4.1.2. Là công cụ quản lý rủi ro và bảo vệ lợi nhuận cho nhà đầu tư ... 73 4.1.3. Tác động đến các công ty niêm yết................................................ 73 4.1.4. Thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia ..................................... 74 4.1.5. Bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ............................. 74 4.2. Các điều kiện cần thiết nhằm xây dựng thị trường cổ phiếu giao sau tại Việt Nam ................................................ 74 4.2.1. TTCK phát triển ............................................................................ 74 4.2.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật ................................................................. 75 4.2.3. Nhân lực cho thị trường................................................................. 76 4.2.4. Pháp luật cho thị trường................................................................ 76 4.3. Xây dựng những điều kiện tiền đề trên TTCP nhằm tạo điều kiện cho sự hình thành thị trường giao sau về cổ phiếu............ 77 4.3.1. Giải pháp vĩ mô .............................................................................. 77 Luận văn Thạc sĩ Kinh tế viii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 4.3.2. Giải pháp đối với thị trường ......................................................... 78 4.4. Lộ trình xây dựng sở giao dịch giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam ... 80 4.5. Các giải pháp xây dựng sở giao dịch giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam ............................................................................ 80 4.5.1. Giai đoạn 1 ..................................................................................... 80 4.5.1.1. Xây dựng khung pháp lý cho thị trường......................................... 80 4.5.1.2. Cơ sở vật chất cho thị trường giao sau về cổ phiếu ....................... 81 4.5.1.3. Khuyến khích các nhà đầu tư tham gia thị trường ......................... 82 4.5.1.4. Nguồn nhân lực phục vụ thị trường giao sau về cổ phiếu .............. 82 4.5.1.5. Xây dựng thí điểm giao dịch giao sau về cổ phiếu ........................ 83 4.5.2. Giai đoạn xây dựng sở giao dịch giao sau về cổ phiếu ................. 86 4.5.2.1. Các yêu cầu cho việc hình thành sở giao dịch giao sau về cổ phiếu .......................................................................................................... 86 4.5.2.2. Quy trình giao dịch giao sau cổ phiếu tại sở giao dịch phái sinh.88 KẾT LUẬN................................................................................ 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN PHỤ LỤC Luận văn Thạc sĩ Kinh tế ix Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Thị trường tài chính thế giới đã chứng kiến những biến động không thể lường trước cùng với lịch sử hàng trăm năm tồn tại của nó. Những bất ổn này không chỉ gây thiệt hại cho các nhà đầu tư mà còn lan tỏa đến toàn thế giới. Điều này tất yếu phải dẫn đến sự ra đời của các công cụ phân tán rủi ro, bảo vệ, chống biến động giá trị, đó là các công cụ phái sinh. Việc phát minh ra công cụ phái sinh trong lĩnh vực tài chính được đánh giá là phát minh vĩ đại của loài người. Theo định nghĩa của Ingersoll, tác giả cuốn sách rất quan trọng về lý thuyết quyết định tài chính Theory of Financial Decision Making (1987), Rosman and Littlefield: “Một hợp đồng tài chính được gọi là một chứng khoán phái sinh (derivative security) hoặc một tài sản tài chính có giá trị phụ thuộc (contingent claim), nếu giá trị của hợp đồng tài chính đó tại thời điểm đáo hạn T có thể được xác định hoàn toàn bởi giá trị thị trường (thị giá) của công cụ tiền mặt (hay tài sản cơ bản)”. Một trong các công cụ tài chính phái sinh giúp các nhà đầu tư quản lý và hạn chế rủi ro trong đầu tư chứng khoán hiện nay mà được ưa chuộng và phổ biến nhất trên thế giới là hợp đồng giao sau. Đây thực sự là công cụ hữu hiệu và không thể thiếu đối với các nhà đầu tư trên thị trường. Tại Việt Nam, các công cụ phái sinh đã xuất hiện cách đây hơn 07 năm nhưng chỉ mang tính thí điểm, nhỏ bé, đơn lẻ. Mức độ phát triển của thị trường còn thấp, thiếu vắng các nhà đầu tư am hiểu về lợi ích cũng như tính toán lợi nhuận từ nghiệp vụ này. Các nhà môi giới, các nhà đầu cơ còn quá ít trên thị trường. Thực tế cho thấy kể từ khi Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập và tháng 07 năm 2000 và từ đó đến nay Luận văn Thạc sĩ Kinh tế x Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam không thể phủ nhận những thành quả do thị trường chứng khoán (TTCK) mang lại trong việc đóng vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế. Nhưng từ cuối năm 2007 đến nay, TTCK cũng đã mang lại cho các nhà đầu tư những bài học đắt giá rằng đầu tư chứng khoán không phải là nơi để dạo chơi, không phải là thị trường mà mọi người tham gia đều thắng, đều có thể kiếm lời. Đợt “Điều chỉnh” này đã lấy đi hết những giá trị đầu tư đối với những nhà đầu tư không có kiến thức, không biết tự bảo vệ mình, hành động theo kiểu tâm lý, bầy đàn. Trước những bất ổn nêu trên, việc nghiên cứu và áp dụng các công cụ phái sinh nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư, hình thành và phát triển đồng bộ TTCK, tạo sự ổn định và phát triển lâu dài, bền vững ở Việt Nam ngày càng cần thiết. Đề tài lần này “Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam” được lựa chọn trên cơ sở hệ thống hóa các lý luận về công cụ phái sinh, hợp đồng giao sau, hợp đồng giao sau cổ phiếu, kết hợp với tổng kết kinh nghiệm quốc tế trong việc vận hành giao dịch giao sau cổ phiếu, đồng thời căn cứ vào điều kiện thị trường Việt Nam để đề xuất xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu. Trên các thị trường tài chính của Mỹ và Anh, các hợp đồng giao sau đối với chỉ số cổ phiếu đã trở nên quá quen thuộc với các nhà đầu tư. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay chưa có tiêu chuẩn xếp loại cổ phiếu, chưa công bố chính thức các chỉ số danh mục đại diện cho ngành, đại diện cho thị trường. Số lượng công ty niêm yết còn hạn chế, chỉ số cổ phiếu còn phụ thuộc vào một số cổ phiếu có giá trị vốn hóa cao, kiến thức của nhà đầu tư còn hạn chế trong phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật nên hợp đồng giao sau đối với chỉ số cổ phiếu còn gặp khó khăn trong việc áp dụng. Trong khi đó, hợp đồng giao sau trên cổ phiếu riêng lẻ lại gần gũi và có nhiều điểm tương đồng đối với việc giao dịch cổ phiếu, điều này sẽ giúp các nhà đầu tư làm quen và sử Luận văn Thạc sĩ Kinh tế xi Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam dụng hợp đồng giao sau trên cổ phiếu để bảo vệ lợi nhuận, chống biến động rủi ro trên thị trường. 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công cụ phái sinh; hợp đồng giao sau; hợp đồng giao sau cổ phiếu; cơ sở lý luận về sự hình thành và phát triển thị trường giao sau. Quá trình hình thành và phát triển sàn giao dịch giao sau của một số quốc gia trên thế giới. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng TTCK và thị trường giao sau tại Việt Nam trong thời gian qua. Đánh giá sự cần thiết và khả năng áp dụng hợp đồng giao sau cổ phiếu vào TTCK tại Việt Nam. Đề xuất các giải pháp xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phần cơ sở lý luận, đề tài đi vào tìm hiểu các đặc tính cơ bản của hợp đồng giao sau và hợp đồng giao sau cổ phiếu cùng những vấn đề cần quan tâm khi thực hiện giao dịch giao sau cổ phiếu. Phần kinh nghiệm về tổ chức và vận hành hợp đồng giao sau cổ phiếu tại một số nước trên thế giới, đề tài sẽ phân tích kinh nghiệm của sở giao dịch hợp đồng giao sau và quyền chọn Luân Đôn (The London International Financial Futures and Options Exchange – LIFFE), sở giao dịch OneChicago (OC) và sở giao dịch phái sinh Malaysia (The Malaysian Derivaties Exchange MDEX). Phần áp dụng cổ phiếu giao sau vào Việt Nam, đề tài đánh giá thực trạng TTCP thông qua chỉ số VNIndex, thực trạng hợp đồng giao sau, phân Luận văn Thạc sĩ Kinh tế xii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam tích sự cần thiết, tiền đề để từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm xây dựng thị trường cổ phiếu giao sau tại Việt Nam. Đề tài không thể khảo sát và phân tích hết tất cả những khía cạnh của hợp đồng cổ phiếu giao sau. Hơn nữa, do hạn chế về thời gian, kiến thức và tài liệu nghiên cứu chủ yếu bằng tiếng nước ngoài nên tác giả khi trình bày bằng tiếng việt chắc chắn không tránh khỏi sai sót. 4. Phương pháp nghiên cứu Đây là 01 đề tài mang tính khoa học và ứng dụng thực tiễn nên trong quá trình nghiên cứu, tác giả dựa vào quan điểm duy vật biện chứng, đồng thời kết hợp với phương pháp hệ thống, phân tích tổng hợp để giải quyết những vấn đề nêu ra. Sử dụng phần mềm Metastock để phân tích tính biến động giá cổ phiếu trong thời gian qua. Nghiên cứu, thống kê, thu thập thông tin từ các website về TTCK nói chung và HOSE nói riêng. 5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Các công cụ chứng khoán phái sinh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển ngày càng sâu rộng và đa dạng của thị trường tài chính. Những biến động khó lường của thị trường nói chung, giá chứng khoán nói riêng là những rủi ro phổ biến cho các nhà đầu tư trên thị trường tài chính. Vì vậy, các sản phẩm phái sinh đã được hình thành như một hệ công cụ quản lý và giảm thiểu rủi ro với tư cách là những hợp đồng tài chính (phụphái sinh) có giá trị phụ thuộc, căn cứ vào một hợp đồng mua bán cơ sở (chính phẩm). Trên thị trường tài chính quốc tế, thị trường giao sau đã phát triển rất mạnh và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu. Tại Việt Nam, nếu việc áp dụng hợp đồng giao sau – một sản phẩm đặc trưng của công cụ phái sinh được thành công thì điều này sẽ mang đến cho Luận văn Thạc sĩ Kinh tế xiii Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam các nhà đầu tư một công cụ hiệu quả trong việc bảo vệ lợi nhuận, phòng chống rủi ro trong thời gian dài sụt giảm của thị trường chứng khoán. Do đó, việc nghiên cứu về hợp đồng cổ phiếu giao sau là hết sức cần thiết trong lúc này. Trong thời gian qua, giao dịch tại các sàn vàng trong nước đã trở nên quá quen thuộc với các nhà đầu tư tại Việt Nam. Cách vận hành giữa giao dịch vàng và giao dịch giao sau cổ phiếu có nhiều điểm khá tương đồng. Đây là cơ sở để tác giả xây dựng đề tài này. Nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra giải pháp thích hợp và khả thi nhằm góp phần tích cực trong việc xây dựng sàn giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam. Mong rằng đề tài này sẽ tiếp tục được nghiên cứu, khảo sát, kiểm chứng và trên cơ sở đó có thể củng cố, được bổ sung để việc triển khai thực hiện được hiệu quả hơn. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 04 chương: Chương 1: Tổng quan về hợp đồng giao sau cổ phiếu Chương 2: Kinh nghiệm về tổ chức và vận hành của một số sở giao dịch giao sau về cổ phiếu trên thế giới. Chương 3: Thực trạng TTCP và thị trường giao sau tại Việt Nam. Chương 4: Các giải pháp xây dựng sở giao dịch giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế xiv Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG GIAO SAU CỔ PHIẾU 1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển c ủa thị trường giao sau Các nguồn gốc của giao dịch giao sau có thể được bắt nguồn từ thời Hy Lạp cổ xưa. Trong những tác phẩm của Aristole – nhà triết học cổ Hy Lạp, ông cho biết những câu chuyện kể về Thales, một nhà triết học nghèo đã sử dụng một công cụ tài chính nhằm kiếm lời từ việc thu hoạch quả Olive trong tương lai. Ông đã thỏa thuận với các ông chủ doanh nghiệp địa phương để đặt cọc tiền của mình với họ nhằm đảm bảo ông ta độc quyền sử dụng quả Olive khi mùa thu hoạch đã sẵn sàng. Thales đã rất thành công khi thương lượng các mức giá thấp bởi vì mùa thu hoạch nằm trong tương lai và không ai biết được liệu vụ thu hoạch có thành công hay thất bại và cũng bởi vì các ông chủ cũng rất sẵn lòng để phòng ngừa khả năng vụ mùa thu hoạch thất bại. Khi thời gian thu hoạch đến, rất nhiều ông chủ muốn có quả Olive, Thales đã bán cho họ với bất kỳ giá nào mà ông cảm thấy hài lòng và ông đã kiếm được rất nhiều tiền. Thị trường giao sau có tổ chức đầu tiên được bắt đầu vào năm 1710 tại thị trường gạo Osaka, Nhật Bản. Tại Mỹ, Sở giao dịch thương mại Chicago (The Chicago Board of Trade CBOT), thị trường phái sinh lớn nhất trên thế giới được thành lập vào năm 1848 với hợp đồng đầu tiên (hợp đồng ngũ cốc) được ký kết vào ngày 1331851. Hợp đồng giao sau trên rất nhiều hàng hóa được tiêu chuẩn hóa vào năm 1865 và từ đó chúng hoạt động theo cùng một cách thức cho đến ngày nay. Sở giao dịch hàng hóa Chicago (The Chicago Mercantile Exchange – CME) được thành lập vào năm 1898 và được tổ chức lại vào năm 1919. Hiện Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 1 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam nay, đây là sở giao dịch hợp đồng giao sau lớn thứ hai thế giới. Nhiều năm trôi qua, nhiều sở giao dịch đã thành lập bao gồm sở giao dịch hợp đồng giao sau New York (1979), đây là một chi nhánh của sở giao dịch chứng khoán New York. Năm 1972, CME thành lập thêm thị trường tiền tệ quốc tế (The International Monetary Market IMM) để thực hiện các loại giao dịch hợp đồng giao sau về ngoại tệ. Sau đó, xuất hiện thêm các loại hợp đồng giao sau tài chính khác như hợp đồng giao sau tỉ lệ lãi suất, hợp đồng giao sau về chỉ số chứng khoán… Trong khi đó, ở Châu Âu vào năm 1982, Sở giao dịch hợp đồng giao sau và quyền chọn Luân Đôn (The London International Financial Futures and Options Exchange LIFFE) được thành lập như là nơi mua bán giao dịch các hợp đồng giao sau và quyền chọn tài chính. Việc mua lại LIFFE của sở giao dịch cổ phiếu Châu Âu (EURONEXT) được hoàn thành vào năm 2002. EURONEXTLIFFE bây giờ là một công ty quốc tế bao gồm các thị trường phái sinh Amsterdam, Brussels, Lisbon và Paris. Ngày nay, thị trường giao sau đã vượt xa khỏi giới hạn của hợp đồng nông sản ban đầu, nó trở thành công cụ tài chính để bảo vệ các loại hàng hóa truyền thống và cũng là một trong những công cụ đầu tư hữu hiệu nhất trong ngành tài chính. Thị trường giao sau hiện nay hoạt động liên tục thông qua hệ thống Globex nối liền 12 trung tâm tài chính lớn trên thế giới. Sự thay đổi giá cả của các loại hàng hóa chuyển biến từng giây một và gây ảnh hưởng không chỉ đến nền kinh tế của một quốc gia mà cả khu vực và toàn thế giới. 1.2. Khái niệm và đặc tính của hợp đồng giao sau cổ phiếu 1.2.1. Khái niệm công cụ phái sinh Từ “Phái sinh” có nguồn gốc xuất phát từ toán học và liên quan đến một biến số mà có nguồn gốc từ một biến số khác. Công cụ phái sinh được Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 2 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam gọi như vậy bởi vì bản thân chúng không có giá trị, chúng có giá trị xuất phát từ giá trị của một tài sản khác, tài sản này được gọi là tài sản cơ sở. Công cụ phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ đã có như cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận. 1.2.2. Khái niệm hợp đồng giao sau Hợp đồng giao sau là hợp đồng giữa 02 bên, người mua và người bán để mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thỏa thuận ngày hôm nay. Các hợp đồng giao sau được giao dịch trên thị trường có tổ chức, gọi là sở giao dịch giao sau, được thanh toán bù trừ thông qua các trung tâm bù trừ được ủy quyền. Sở giao dịch sẽ thiết kế một cơ chế bù trừ rất tinh tế, phức tạp để tối thiểu hóa mức độ rủi ro do mất khả năng thanh toán. Người mua hợp đồng giao sau là người có nghĩa vụ mua hàng hóa vào một ngày trong tương lai, có thể bán hợp đồng trên thị trường giao sau. Ngược lại, người bán hợp đồng giao sau là người có nghĩa vụ bán hàng hóa vào một ngày trong tương lai, có thể mua lại hợp đồng trong thị trường giao sau. Tài sản cơ sở của hợp đồng giao sau có thể là thương phẩm, cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số cổ phiếu, tiền tệ, lãi suất.... 1.2.3. Khái niệm hợp đồng giao sau cổ phiếu Một trong những hợp đồng giao sau phổ biến nhất trên thế giới hiện nay trong lĩnh vực tài chính và có nhiều điểm tương đồng với giao dịch cổ phiếu là hợp đồng giao sau cổ phiếu. Hợp đồng giao sau cổ phiếu là các hợp đồng giao sau với tài sản cơ sở dựa trên cổ phiếu cụ thể, thường là 100 cổ phiếu. Khi thực hiện hợp đồng giao sau cổ phiếu thì không có sự chuyển giao các quyền của cổ đông cũng như quyền nhận cổ tức. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 3 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Là các hợp đồng giao sau, chúng cũng được giao dịch dựa trên các khoản ký quỹ tại sở giao dịch giao sau và không tuân theo những hạn chế của việc “Bán khống” mà giao dịch cổ phiếu phải thực hiện. Với chi phí cho hợp đồng giao sau thấp hơn cho giao dịch cổ phiếu, hợp đồng giao sau cổ phiếu cung cấp một đòn bẩy tài chính cao, đồng thời đa số giao dịch hợp đồng giao sau cổ phiếu đều không dẫn đến việc giao nhận cổ phiếu, tránh được các chi phí trong giao nhận, hạn chế được mức thiệt hại trong giao dịch, làm tăng thu nhập cho các nhà đầu tư. 1.2.4. Định giá giao sau về cổ phiếu Giá giao sau của cổ phiếu được xác định trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa giá giao sau (future price) và giá hiện hành (spot price) theo nguyên tắc ở mức giá xác định thì không thể thu được lợi nhuận bằng cách kinh doanh dựa vào chênh lệch giá. Công thức định giá hợp đồng cổ phiếu giao sau: fo(T) = So(1+r)T DT (1) Trong đó: fo(T): giá hợp đồng giao sau thời điểm (T) So: giá hợp đồng giao ngay r: lãi suất phi rủi ro. DT: Tổng cổ tức khi đến hạn Ở đây, chúng ta thấy rằng giá giao sau chính là mức giá giao ngay được tính tại mức lãi suất phi rủi ro trừ đi cho cổ tức. Cổ tức đủ lớn để có thể làm giá giao sau giảm thấp hơn giá giao ngay. 1.2.5. Đặc tính của hợp đồng giao sau cổ phiếu Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 4 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Quản lý rủi ro biến động giá: khả năng bù trừ của hợp đồng giao sau cho phép những người tham gia phòng trừ rủi ro do những biến động trong giá. Giá thị trường hình thành công khai và minh bạch: giá được hình thành thông qua hệ thống đấu giá công khai, là do cung cầu trên thị trường quyết định. Tính thanh khoản: đây là chìa khóa cho sự thành công trong hợp đồng giao sau. Số lượng giao dịch lớn nhưng không gây biến động đến thị trường. Nhà đầu tư ở vị thế này sẽ dễ dàng tìm kiếm được một nhà đầu tư khác ở vị thế đối nghịch. Tính hiệu quả: thị trường giao sau mang lại hiệu quả giao dịch cho tất cả các nhà đầu tư với khối lượng nhỏ hay lớn. Việc giao dịch dễ dàng hơn và với chi phí thấp hơn tạo điều kiện cho nền kinh tế hưởng lợi vì giá của tài sản cơ sở phản ánh chính xác hơn giá trị kinh tế thật sự của hàng hóa. Tổng lợi nhuận bằng zero: lợi nhuận của người này là khoản lỗ của người khác và ngược lại. Đối với những người phòng ngừa rủi ro, lợi nhuận hay thua lỗ của họ được bù trừ bằng lỗ, lợi nhuận trên thị trường giao ngay. Đây là điều mà các nhà kinh tế học gọi là zerosum game. Với đặc tính của hợp đồng giao sau cổ phiếu đã nêu trên có nhiều điểm tương đồng với việc giao dịch cổ phiếu, như: thứ nhất, việc giao dịch mua bán thông qua hệ thống đấu giá, thứ hai, quy mô hợp đồng giao sau thường giao dịch theo lô, thông thường là 100 cổ phiếu01 lô, tương tự như việc giao dịch cổ phiếu theo lô tại TTCK Việt Nam, thứ ba, nhà đầu tư có thể theo dõi xu hướng giá, khối lượng giao dịch và thông tin liên quan mỗi ngày của cổ phiếu cơ sở giống như các nhà đầu tư cổ phiếu. 1.3. Những lợi ích và hạn chế của hợp đồng giao sau cổ phiếu 1.3.1. Những lợi ích Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 5 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 1.3.1.1. Đối với nền kinh tế Là công cụ để ổn định nền kinh tế: hợp đồng giao sau cổ phiếu cho phép những người muốn làm giảm rủi ro của mình chuyển giao rủi ro sang những người sẵn sàng chấp nhận nó, đó là các nhà đầu cơ. Nền kinh tế sẽ được hưởng lợi từ việc phòng ngừa rủi ro của các nhà đầu tư, tránh được sự đổ vỡ mang tính dây chuyền, góp phần ổn định và kích thích nền kinh tế phát triển. Là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế: với chi phí giao dịch thấp, lợi nhuận và rủi ro có thể điều chỉnh được, các nhà đầu tư sẵn sàng cung cấp nhiều vốn hơn cho thị trường tài chính, tạo điều kiện cho nhiều công ty có khả năng huy động được nhiều nguồn vốn trong nước cũng như ngoài nước. Là phong vũ biểu cho nền kinh tế: hợp đồng giao sau cổ phiếu được xem như là công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay của cổ phiếu. Giá giao sau cũng chứa đựng những thông tin về những gì mà người ta kỳ vọng trong tương lai về hai thái cực “Lòng tham” và “Nỗi sợ hãi”. Các nhà quản lý, điều hành sẽ có căn cứ để ban hành các quyết sách nhằm điều tiết nền kinh tế. Gia tăng tính hiệu quả trên thị trường: việc giao dịch dễ dàng với chi phí thấp của hợp đồng giao sau cổ phiếu tạo điều kiện để loại bỏ cơ hội của việc chênh lệch giá. Điều này làm cho các nhà đầu tư có ý định thao túng thị trường cũng sẽ gặp khó khăn nhất định, vì giá của cổ phiếu phản ánh chính xác giá trị kinh tế thật sự của nó. 1.3.1.2. Đối với nhà đầu tư Là công cụ để phòng ngừa rủi ro: hợp đồng giao sau cổ phiếu cung cấp cơ chế phòng ngừa hiệu quả bằng cách chuyển rủi ro sang người sẵn sàng chấp nhận nó. Đó là sự chuyển giao rủi ro giữa những người sử dụng công cụ giao sau để phòng ngừa và đầu tư thu lợi nhuận. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 6 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Là công cụ để kiếm lợi nhuận: với chi phí giao dịch thấp và dùng đòn bẩy tài chính để khuyếch đại lợi nhuận, hợp đồng giao sau cổ phiếu là một công cụ để kiếm lợi nhuận bằng cách đánh cược về hướng đi của giá cổ phiếu trong tương lai. Dễ dàng thực hiện việc “Bán khống”: không giống như thị trường cổ phiếu (TTCP), việc sử dụng hợp đồng giao sau cổ phiếu nhằm thực hiện “Bán khống” diễn ra dễ dàng và ít bị quy định nghiêm ngặt hơn. Vì thế tính thanh khoản trên thị trường giao sau cổ phiếu thì cao hơn trên TTCP. 1.3.2. Những hạn chế 1.3.2.1. Gia tăng các vi phạm trong đạo đức Mặc dù có những ưu điểm giúp các cá nhân và các doanh nghiệp có thể phòng ngừa rủi ro, đầu tư thu lợi nhuận trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính, nhưng hợp đồng giao sau cổ phiếu còn có thể được sử dụng cho các mục đích bất chính như trốn thuế, làm sai lệch các báo cáo tài chính, luồn lách để né các chuẩn mực kế toán, hoặc các quy chế về giám sát tài chính của Chính phủ. Các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các mức giá có lợi cho mình để trốn thuế hoặc làm tăng hoặc giảm lãi có lợi cho mình. Biện pháp phổ biến mà các doanh nghiệp sử dụng là làm thay đổi kỳ hạn của thời gian nộp thuế thông qua cách đặt thời gian đáo hạn trên các hợp đồng giao sau dài hơn. Thậm chí chúng còn có thể làm chuyển hóa các khoản cổ tức sang thành lãi vốn nhằm tận dụng các ưu đãi thuế đánh trên lãi vốn. Các doanh nghiệp sử dụng hợp đồng giao sau thao túng thị trường mỗi khi họ nắm bắt được những thông tin có lợi cho mình. Các doanh nghiệp sẽ biết trước tình trạng tài chính thật của mình, họ có thể thông qua một định chế nào đó, đặt lệnh bán khống trên các hợp đồng giao sau. Đến khi giá xuống họ sẽ thực hiện hợp đồng để kiếm lời. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 7 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam 1.3.2.2. Gia tăng tính bất ổn cho thị trường Việc sử dụng đòn bẩy tài chính nếu như được các nhà đầu tư cùng thực hiện ở một vị thế thì giá cả của cổ phiếu cơ sở sẽ biến động theo, điều này sẽ hủy hoại cả thị trường. Chỉ cần một dao động mạnh trong giá chứng khoán, các doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán do không thực hiện phòng hộ vị thế dẫn đến mất khả năng thực hiện nghĩa vụ với bên mua. Và chúng sẽ lan tỏa sang toàn hệ thống, gây đổ vỡ cho nền kinh tế. 1.4. Thị trường giao sau về cổ phiếu 1.4.1. Khái niệm Thị trường giao sau về cổ phiếu là thị trường mua bán cổ phiếu theo hợp đồng định sẵn, giá cả được thỏa thuận trong ngày giao dịch, nhưng việc thanh toán và giao hàng (nếu có) xảy ra trong một thời điểm ở tương lai. 1.4.2. Các vị thế trên thị trường giao sau về cổ phiếu Vị thế mua: dùng để chỉ trạng thái nắm giữ hợp đồng mua giao sau của người tham gia thị trường giao sau. Quá trình mua giao sau được gọi là thực hiện vị thế mua. BÁN GIÁ LỢI NHUẬN MUA THỜI GIAN Hình 1.1: Đường biểu diễn vị thế mua trên thị trường giao sau về cổ phiếu Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 8 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Vị thế bán: dùng để chỉ trạng thái nắm giữ hợp đồng bán giao sau của người tham gia thị trường giao sau. Quá trình bán giao sau được gọi là thực hiện vị thế bán. BÁN GIÁ LỢI NHUẬN MUA THỜI GIAN Hình 1.2: Đường biểu diễn vị thế bán trên thị trường giao sau về cổ phiếu 1.4.3. Các chủ thể tham gia trên LIFFE 1.4.3.1. Các nhà giao dịch bảo hộ (Hedgers) Người bảo hộ giá là những người có lợi ích hoặc vị trí đối với chính cổ phiếu mà họ đang nắm giữ. Họ sử dụng các hợp đồng giao sau để giảm thiểu rủi ro mà họ phải đương đầu do sự bất ổn của thị trường trong tương lai. Người bán (a short position) tham gia hợp đồng giao sau luôn hy vọng giá cổ phiếu trong tương lai sẽ giảm. Người mua (a long position) tham gia hợp đồng giao sau với hy vọng giá cổ phiếu trong tương lai sẽ tăng để khi hết hạn hợp đồng họ có thể kiếm được lợi nhuận. 1.4.3.2. Các nhà đầu cơ (Speculators) Các nhà đầu cơ thường được coi là những người đứng giữa. Họ không bao giờ quan tâm đến việc nắm giữ cổ phiếu. Họ mua hàng hóa từ người này và bán lại cho người khác để kiếm lợi nhuận do sự biến động giá cổ phiếu Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 9 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam trong tương lai. Họ sử dụng công cụ phái sinh để đánh cược về hướng đi của giá trong tương lai của thị trường. Xét một góc độ nào đó thì phần lớn những nhà đầu tư dài hạn, thậm chí những người mua và nắm giữ cổ phiếu trong hàng chục năm, đều có thể được gọi là người đầu cơ. Mức độ đầu cơ dao động trong biên độ tương đối lớn, tùy thuộc vào các quyết định tài chính, đây là điều mà các nhà kinh tế học hiện đại gọi là “Đầu cơ mọi lúc mọi nơi”. 1.4.3.3. Những người tìm chênh lệnh giá (Spreaders) Họ là những người sử dụng chênh lệch giá mua bán để đầu cơ với rủi ro thấp. Chênh lệch có thể là trong một cổ phiếu hoặc là giữa các cổ phiếu với nhau. Các spreaders mua một hợp đồng giao sau cổ phiếu với tháng đáo hạn này và bán hợp đồng giao sau cổ phiếu với tháng đáo hạn khác. Trong một vài trường hợp, hai cổ phiếu này có thể giao dịch trên hai sàn khác nhau. Lý do cơ bản đằng sau loại chênh lệch này là do các spreaders đã có những kỳ vọng về chênh lệch trong các mức giá của hai hợp đồng giao sau. Khi giá biến động vượt ra khỏi vùng chênh lệch, các nhà giao dịch thu được chênh lệch giá mua bán giữa các mặt hàng. 1.4.3.4. Các nhà kinh doanh chênh lệch giá (arbitrageurs) Kinh doanh chênh lệch giá là một dạng giao dịch trong đó nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận khi có cùng một loại cổ phiếu được bán ở hai mức giá khác nhau. Những người tham gia vào nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá được gọi là những nhà kinh doanh chênh lệch giá, mua hàng ở mức giá thấp hơn và ngay lập tức bán lại ở mức giá cao hơn. Nếu một cổ phiếu được định giá trên sàn giao dịch này với một mức giá nào đó và trên sàn giao dịch khác cổ phiếu lại được giao dịch với một mức giá khác, những nhà kinh doanh chênh lệch giá sẽ mua cổ phiếu ở mức giá thấp và bán lại ở mức giá cao hơn. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 10 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Vì vậy, mức giá thấp sẽ được điều chỉnh tăng lên và mức giá cao sẽ được điều chỉnh giảm xuống cho đến khi hai mức giá này bằng nhau. 1.4.3.5. Những đối tượng trên sàn giao dịch Những người giao dịch sàn (Floor traders) : là những thành viên giao dịch các hợp đồng giao sau ở các khu vực giao sau (futures pit). Những người giao dịch trên tài khoản của mình, họ tạo ra tính thanh khoản cho thị trường vì họ hoạt động như những nhà đầu cơ và giao dịch rất ngắn hạn (scalpers). Những nhà môi giới sàn (Floor brokers): là các nhà môi giới hoa hồng hợp đồng giao sau (Futures commission merchants FCMs), hoạt động môi giới giao dịch cho các bên và thu phí giao dịch, thông thường là từ 1 USD đến 2 USD cho một hợp đồng. Một chủ thể nữa là những người giao dịch sàn, thường được gọi là dual trading. Họ thường thực hiện mua hai hợp đồng trong một khoảng thời gian ngắn ở hai mức giá khác nhau, một cho khách hàng và một cho chính anh ta. Để được phép hoạt động, anh ta phải trải qua những thủ tục kiểm tra và hệ thống kiểm soát chặt chẽ. 1.4.3.6. Những đối tượng khác tham gia trên thị trường Những người cộng tác (Associated personsAPs): là những cá nhân làm việc cho nhà môi giới hợp đồng giao sau (FCM) bằng cách nhận lệnh và chấp nhận lệnh. Gần giống những người môi giới chứng khoán. Các nhà tư vấn giao dịch hàng hóa (Commodity trading advisers CTAs): phân tích thị trường giao sau, cung cấp thông tin, phát triển hệ thống giao dịch, đồng thời đưa ra các lời khuyên, tư vấn cho các nhà giao dịch. Các nhà môi giới giới thiệu (Introducing brokersIBs): là những cá nhân trực tiếp kinh doanh với các nhà môi giới hợp đồng giao sau (FCM) và các nhà tư vấn giao dịch hàng hóa (CTA). Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 11 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Các nhà huy động quỹ hàng hóa (Commodity pool operatorsCPOs): Hoạt động như các quỹ tương hỗ trong TTCK, huy động vốn của các nhà đầu tư nhỏ và sử dụng để giao dịch giao sau. 1.4.4. Quy trình giao dịch cơ bản trên thị trường giao sau về cổ phiếu 1.4.4.1. Quy định hợp đồng giao sau cổ phiếu Hợp đồng giao sau cổ phiếu là các hợp đồng được chuẩn hóa trên sở giao dịch, bao gồm các tiêu chuẩn sau: 1. Đơn vị giao dịch: quy mô của hợp đồng và mức giá biến động tối thiểu của mỗi hợp đồng. 2. Thời gian giao dịch cho hợp đồng. 3. Giới hạn vị thế: là những giới hạn về số lượng hợp đồng được phép mua bán. 4. Đóng vị thế: là hành động đối nghịch với vị thế hiện tại. 5. Mức giới hạn giá hàng ngày: số tiền tối đa mà một hợp đồng được phép dao động trong ngày. 6. Các tháng mà hợp đồng được giao nhận. 7. Ngày thông báo đầu tiên: ngày đầu tiên mà thông báo của việc có ý định chấp nhận giao nhận hợp đồng giao sau được ban hành. Tất cả những lệnh mua nếu không được bù trừ vị thế trước ngày này thì sẽ dẫn đến việc giao nhận. 8. Ngày giao dịch cuối cùng: tất cả những lệnh bán nếu không được bù trừ vị thế trước ngày này thì sẽ dẫn đến việc giao nhận. 9. Thanh toángiao nhận: bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu. 10. Các thông tin thêm cho hợp đồng: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 12 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam + Các yêu cầu ký quỹ: mức yêu cầu ký quỹ ban đầu và ký quỹ duy trì. + Thanh toán bù trừ: địa điểm được thanh toán bù trừ. + Cơ quan quản lý hoạt động sở giao dịch giao sau về cổ phiếu. 1.4.4.2 . Đặc điểm các lệnh trong giao dịch hợp đồng giao sau cổ phiếu Tất cả các lệnh để giao dịch hợp đồng giao sau cổ phiếu đều có những điểm chung sau: Là lệnh mua hay lệnh bán. Tên của cổ phiếu. Năm và tháng giao hàng của hợp đồng. Số lượng hợp đồng. Nơi hợp đồng được giao dịch. Là lệnh giới hạn hay lệnh thị trường. Là lệnh ngày (day order là lệnh tự hủy vào cuối ngày giao dịch nếu không được thực hiện) hay lệnh không tự hủy. 1.4.4.3 . Vai trò của công ty thanh toán bù trừ Công ty thanh toán bù trừ là một định chế và là trung gian cho cho các giao dịch giao sau cổ phiếu. Công ty bảo đảm cho người mua là người bán sẽ thực hiện nghĩa vụ của họ và bảo đảm với người bán rằng người mua cũng sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình. Công ty thanh toán bù trừ là một công ty độc lập và cổ đông của nó là các công ty thanh toán thành viên. Mỗi công ty duy trì một số dư tài khoản với công ty thanh toán bù trừ và phải đáp ứng những điều kiện nhất định về mặt tài chính. Tất cả các bên trong các giao dịch giao sau cổ phiếu phải có một tài khoản với công ty thanh toán hoặc với một công ty mà công ty đó có tài khoản với công ty thanh toán. 1.4.4.4. Thanh toán hàng ngày trên hợp đồng giao sau cổ phiếu Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 13 Ngày Giá cổ phiếu Lời (lỗ) hàng ngày Giá trị trong tài khoản bảo chứng 282 60.000 1.000.000 đồng 13 69.000 100(69.00060.000) 1.900.000 đồng 23 70.000 100(70.00069.000) 2.000.000 đồng 33 60.000 100(60.00070.000) 1.000.000 đồng 43 57.000 100(57.00060.000) 700.000 đồng Nhà đầu tư ký quỹ thêm 300.000 đồng để đủ mức 1.000.000 đồng 53 50.000 100(50.00057.000) 300.000 đồng Nhà đầu tư ký quỹ thêm 700.000 đồng để đạt mức 1.000.000 đồng. Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Một đặc tính của hợp đồng giao sau cổ phiếu nhằm tạo khả năng phòng hộ cho các nhà đầu tư và loại bỏ rủi ro thanh toán trong hợp đồng giao dịch cổ phiếu là các khoản lãi hay lỗ của nhà đầu tư được tính hàng ngày (cộng vào hay trừ đi từ tài khoản của các bên trong hợp đồng) theo sự biến động của giá tương lai. Ví dụ, vào ngày 28022008, A ký một hợp đồng giao sau mua 100 cổ phiếu ABC với giá giao sau là Fo = 60.000 đồngcổ phiếu. Để hạn chế rủi ro, khi ký hợp đồng, A phải ký quỹ một khoản tiền trong tài khoản bảo chứng tại công ty thanh toán bù trừ. Ví dụ, mức bảo chứng (margin) là 1 triệu đồng. Sau mỗi ngày, nếu có lãi, thì khoản lãi (lỗ) sẽ được cộng (trừ) vào tài khoản của nhà đầu tư. Nếu tài khoản của nhà đầu tư giảm tới một mức giới hạn là 0,8 triệu đồng, gọi là mức bảo chứng duy trì (maintenance margin), thì nhà đầu tư sẽ được yêu cầu đóng thêm tiền cho đủ mức 1 triệu đồng ban đầu, nếu không tài khoản của nhà đầu tư sẽ bị đóng để đảm bảo mức bảo chứng được thỏa mãn. Tùy theo biến động giá cả hàng ngày, người mua hoặc bán hợp đồng có thể lãi hoặc lỗ. Hoạt động thanh toán bù trừ hàng ngày được mô tả dưới đây: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 14 63 57.800 100(57.80050.000) 1.780.000 đồng 73 57.600 100(57.60057.800) 1.760.000 đồng 83 58.200 100(58.20057.600) 1.820.000 đồng 93 68.600 100(68.60058.200) 2.860.000 đồng 103 78.400 100(78.40068.600) 3.840.000 đồng Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Người mua trong hợp đồng giao sau cổ phiếu phải mua tài sản cơ sở với mức giá xác định trong tương lai và sẽ được lợi nếu tài sản trên thị trường tăng lên. Người bán trong hợp đồng giao sau cổ phiếu phải bán tài sản cơ sở với mức giá xác định trong tương lai và sẽ được lợi nếu giá tài sản giảm xuống. 1.4.4.5. Quy trình giao dịch trên Sở giao dịch hợp đồng giao sau về cổ phiếu (xem trang sau) Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 15 Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam Người mua 1 6 7 Người bán 1 6 7 Môi giới của người mua 8 2 5 Công ty môi giới hoa hồng của nhà môi giới cho người mua Công ty thanh toán thành viên của nhà môi giới cho người Sở giao dịch giao sau Công ty môi giới hoa hồng 3 giới cho người bán 4 Công ty thanh Công ty thanh toán bù trừ toán thành viên của nhà môi giao dịch 9 9 giới cho người 2 5 Môi giới của người bán 8 mua Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 16 bán Đề tài: Xây dựng thị trường hợp đồng giao sau về cổ phiếu tại Việt Nam (1): Người mua và người bán yêu cầu các nhà môi giới của họ quản lý giao dịch giao sau. (2): Nhà môi giới của người mua và người bán yêu cầu công ty môi giới hoa hồng làm thủ tục pháp lý cho giao dịch. (3): Các công ty môi giới hoa hồng gặp nhau trên sở giao dịch giao sau và đồng ý về một mức giá nào đó. (4): Thông tin về giao dịch được báo cáo cho công ty thanh toán bù trừ. (5): Các công ty môi giới hoa hồng báo mức giá đã được chấp nhận cho các nhà môi giới của người mua và người bán. (6): Các nhà môi giới của người mua, người bán báo mức giá đã được chấp nhận cho người mua và người bán. (7): Người mua và người bán đặt cọc tiền cho các nhà môi giới của họ. (8): Các nhà môi giới của người mua, người bán đặt cọc tiền ký quỹ cho các công ty thanh toán thành viên. (9): Các công ty thanh toán thành viên đặt cọc tiền ký quỹ cho công ty thanh toán bù trừ. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 đã tìm hiểu về công cụ phái sinh và hợp đồng giao sau cổ phiếu, các khái niệm liên quan cũng như các đặc tính của nó. Chương 1 cũng đã trình bày sơ lược về quá trình phát triển các hợp đồng giao sau trong lịch sử và quy trình giao dịch và thanh toán trên sở giao dịch hợp đồng giao sau về cổ phiếu. Mục tiêu của chương 1 là cung cấp phần lý luận cơ bản để làm nền tảng nghiên cứu một số sở giao dịch hợp đồng giao sau về c
Xem thêm

136 Đọc thêm

MỘT SỐ NHÂN TỐ CHỦ YẾU CHI PHỐI QUAN HỆ QUỐC PHÒNG VIỆT NAM – HOA KỲ

MỘT SỐ NHÂN TỐ CHỦ YẾU CHI PHỐI QUAN HỆ QUỐC PHÒNG VIỆT NAM – HOA KỲ

tảng để hiểu nguyên nhân hợp tác/đấu tranh của các quốc gia, tạo cơ sởcho việc phân tích quan hệ quốc phòng Việt Nam – Hoa Kỳ.10- Tác phẩm "Một số vấn đề về công tác đối ngoại quốc phòng ViệtNam” [20] cho rằng tư duy đối ngoại quốc phòng trong tình hình mới cầnđược đặt trên cơ sở thấu hiểu bối cảnh mới của quan hệ quốc tế và khu vựccũng như của các đối tác, đòi hỏi mới của tiến trình xây dựng và bảo vệđất nước, hình thành nên các mối quan hệ quốc phòng theo các lộ trìnhkhác nhau để nhằm mục tiêu xây dựng môi trường hòa bình, ổn định, phụcvụ tích cực cho tiến trình phát triển phù hợp với lộ trình của các hoạt độngđối ngoại của Nhà nước.- Tác phẩm "Quan hệ quốc phòng giữa Hoa Kỳ và Việt Nam” [78] môtả khá chi tiết tiến trình bình thường hóa quan hệ song phương nói chungcũng như quan hệ quốc phòng nói riêng giữa hai nước, tập trung nhiều vàogiai đoạn những năm 1990 cũng như đi sâu phân tích nhiều mối quan hệchủ yếu giữa hai nước và trong lĩnh vực quốc phòng trong giai đoạn này.áng chú ý, tác giả nêu lên những nguyên tắc cơ bản mà Bộ Quốc phòngHoa Kỳ đặt ra liên quan đến việc thúc đẩy quan hệ quốc phòng với ViệtNam trong giai đoạn đầu sau khi bình thường hóa quan hệ song phương.- Tác phẩm “Về chiến lược an ninh của Mỹ hiện nay” [25] nêu lênnhững thay đổi trong cục diện an ninh khu vực Châu Á – Thái BìnhDương cũng như việc điều chỉnh chính sách an ninh của Hoa Kỳ đối vớikhu vực trước và sau giai đoạn 11/9/2001.- Tác phẩm "Các đối thủ: Cuộc chiến quyền lực giữa Trung Quốc, ẤnĐộ và Nhật Bản sẽ định hình thế kỷ tiếp theo như thế nào" [67] phân tíchsự trỗi dậy của Trung Quốc cũng như những tiến triển gần đây của Ấn ộvà Nhật Bản và mối quan hệ giữa các quốc gia này với nhau cũng như với
Xem thêm

151 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 3 NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN GIA LAI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 3 NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN GIA LAI

Trang 5III - Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng1 - Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổsung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính.2 - Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam.3 - Hình thức kế toán áp dụng : Kế toán máy.IV- Các chính sách kế toán áp dụng1 - Nguyên tắc xác định các khoản tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyểngồm:- Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: Các khoản đầu tư ngắn hạn có thờihạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễdàng thành tiền.- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các dòng tiền khác ra dòng tiền sử dụngtrong kế toán: Theo tỷ giá của Ngân hàng tại thời điểm chuyển đổi.2 - Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho :- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế.- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp nhập trướcxuất trước.- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên .3 - Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): là những tài sản thoảmãn đồng thời 04 tiêu chuẩn;- Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Thực hiện theo QĐsố 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính.4 - Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư5 - Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:6 - Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:
Xem thêm

14 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG

Câu 1: Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng công trình môi trường, nội dung báo cáo kinh tế kĩ thuật đầu tư xây dựng, nội dung báo cáo tiền khả thi , nội dung báo cáo khả thi. Yêu cầu về thiết kế xây dựng Nguyên tắc quản lý các công trình , các thông số cần kiểm tra trong công trình? 1) trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo điều 6 nghị định 592015 BXD 0 a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác; c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng 2) nội dung báo cáo kinh tế kĩ thuật đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: (khoản 3 điều 35 luật xây dựng 2014) E Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; E Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuậtcủa công trình xây dựng quy định tại khoản 3Điều này bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bản vẽ thiếtkế thi công và dự toán công trình 3) nội dung báo cáo tiền khả thi Được quy định tại điều 53 luật xây dựng 2014 E Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng. E Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng. E Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên. E Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp. E Dự kiến thời gian thực hiện dự án. E Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế xã hội và đánh giá tác động của dự án. 4) nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi
Xem thêm

19 Đọc thêm

TỔNG HỢP NỘI DUNG LUẬT ĐẦU TƯ VÀ NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH

TỔNG HỢP NỘI DUNG LUẬT ĐẦU TƯ VÀ NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH

PHẦN I: CHÍNH SÁCH VỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH I. NGUYÊN TẮC CHUNG 6 II. BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ. 6 III. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ. 8 1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư. 8 2. Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư 9 3. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư 10 4. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư 10 5. Mở rộng đầu tư 12 IV. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ 12 1. Hình thức hỗ trợ đầu tư 12 2. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 12 3. Hỗ trợ phát triển nhà ở và công trình dịch vụ tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế 13 PHẦN II: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM I. NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH 14 1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh 14 2. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 15 II. ĐIỀU KIỆN THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 17 1. Nhà đầu tư trong nước 18 2. Nhà đầu tư nước ngoài 18 3. Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 20 III. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 22 1. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 22 2. Trách nhiệm thực hiện dự án của chủ đầu tư 25 IV. PHẠM VI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU KINH TẾ 25 1. Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 25 2. Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế 26 V. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐẦU TƯ 27 1. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký đầu tư 27 2. Mã số dự án đầu tư 27 3. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 27 4. Thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư 28 5. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư 29 6. Thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 30 7. Xử lý hồ sơ không chính xác, giả mạo 31 VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ 31 1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 31 2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 37 3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội 43 4. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 45 5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư 47 VII. CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 48 1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế 48 2. Thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 49 3. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài 51 4. Đầu tư theo hình thức Hợp đồng PPP 54 5. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC 58 VIII. THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 62 1. Chế độ báo cáo theo định kỳ 62 2. Hình thức gửi báo cáo 62 IX. THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG, CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ 63 1. Thời gian hoạt động của dự án đầu tư 63 2. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư 63 3. Chấm dứt hiệu lực của văn bản quyết định chủ trương đầu tư 65 X. NHỮNG TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 65 1. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư 65 2. Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế 68 3. Trường hợp dự án thực hiện theo bản án, quyết định của tòa án, trọng Tài 69 4. Trường hợp nộp, cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 70 5. Trường hợp giãn tiến độ đầu tư 70 6. Tạm ngừng, ngừng hoạt động của dự án đầu tư 71 PHẦN III: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI I. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 72 II. HÌNH THỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 72 III. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 73 IV. THỰC HIỆN TÀI CHÍNH RA NƯỚC NGOÀI 74 1. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài 74 2. Hình thức vốn đầu tư ra nước ngoài 74 3. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài 74 4. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài 75 5. Chuyển lợi nhuận về nước 76 6. Sử dụng lợi nhuận để đầu tư ra nước ngoài 77 7. Nghĩa vụ tài chính 77 V. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 78 1. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ 78 2. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội 87 VI. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ 89 1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 90 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 90 3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài 93 VII. THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 97 VIII. CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI 98 PHẦN IV: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ I. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 99 II. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 100 1. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 100 2. Trách nhiệm, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang bộ 103 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế 109 4. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 111
Xem thêm

127 Đọc thêm

KHÓA LUẬN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

KHÓA LUẬN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

2.2.2. Qui định pháp luật về trình tự thủ tục chuyển nhượng dự án Trình tự, thủ tục chuyển nhượng dự án còn nhiều khó khăn, gây tốn kém, mất thời gian cho các nhà đầu tư. LKDBĐS 2006 năm 2006 ra đời cùng với các văn bản pháp luật kèm theo như Nghị định số 153/2007/NĐ-CP, Thông tư số 13/2008/TT-BXD đã chính thức quy định về vấn đề chuyển nhượng dự án trong đầu tư, kinh doanh bất động sản. Cùng với việc thừa nhận các quyền của chủ đầu tư thì Nhà nước đã tạo ra cơ chế để họ thực hiện đầy đủ quyền của mình. Tuy nhiên, trên thực tế, để được chuyển nhượng dự án thì các chủ đầu tư phải trải qua rất nhiều thủ tục phức tạp và mất thời gian. Theo nhiều chủ đầu tư thì việc các dự án triển khai chậm chưa hẳn là do thiếu vốn mà do thủ tục hành chính của một số địa phương quá phức tạp, cán bộ hướng dẫn làm thủ tục không tận tình, đôi khi còn gây nhiều phiền hà, có rất nhiều cơ quan có liên quan tham gia vào giải quyết các thủ tục. Nhà đầu tư thường phải đi lại nhiều lần đến nhiều cơ quan khác nhau hoặc nhiều đơn vị của cùng một cơ quan để giải quyết các thủ tục khác nhau. Hiện tượng tiêu cực, nhũng nhiễu hoặc né tránh, đùn đẩy trách nhiệm giữa các cơ quan chức năng trong quá trình giải quyết các thủ tục chưa được khắc phục triệt để . Thực tế nhiều địa phương đã áp dụng cơ chế “một cửa liên thông” nhưng nhiều chủ đầu tư vẫn phải đến từng cơ quan chuyên môn để giải quyết từng loại thủ tục đầu tư, do đó sẽ mất rất nhiều thời gian. Đây là một trở ngại rất lớn đối với các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện chuyển nhượng dự án trong đầu tư, kinh doanh bất động sản. Mặt khác, đối với hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án LĐT 2005 năm 2005 và Nghị định 108/2007/NĐ-CP không quy định hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư có phải công chứng hay không, LKDBĐS 2006 cũng không qui định . Trong khi đó Tại Phụ lục 3, Thông tư 13/2008/TT-BXD lại qui định “hợp đồng có hiệu lực khi được chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”. Tức là gián tiếp qui định hợp đồng buộc phải qua công chứng. Điều này gây lúng túng cho cơ quan nhà nước trong thủ tục xác nhận tính hợp pháp của hợp đồng chuyển nhượng dự án.
Xem thêm

Đọc thêm

TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÍCH HỢP HỆ THỐNG NAM TRƯỜNG SƠN

TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÍCH HỢP HỆ THỐNG NAM TRƯỜNG SƠN

Để đạt được những mục tiêu đó, công nghệ thông tin phải có được một cơ sở hạ tầng vững chắc về thiết bị và công nghệ, một cơ sở vật chất đầy đủ và đạt chất lượng tốt. Trong giai đoạn ban đầu, sự thiếu thốn về nhân lực chất lượng và công nghệ cao đã gây ra nhiều khó khăn. Nếu đầu tư từ đầu thì sẽ mất rất nhiều thời gian và tiền của. Giải pháp tốt nhất là tìm kiếm sự trợ giúp về công nghệ của nước ngoài. Trong bối cảnh đó, sự ra đời của công ty cổ phần Tích hợp hệ thống Nam Trường Sơn( NTS IS) đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của tình hình. Được thành lập từ năm 2009, trải qua 6 năm xây dựng và phát triển, hợp tác, NTS IS đã có được chỗ đứng vững chắc trong với tư cách là nhà cung cấp, phân phối thiết bị, cung cấp các giải pháp và các dịch vụ đa dạng trên thị trường Việt Nam. Qua thời gian thực tập tại NTS IS, em đã lựa chọn đề tài “Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần Tích hợp hệ thống Nam Trường Sơn” nhằm nắm bắt và hiểu rõ thêm về hoạt động xuất nhập khẩu. Trên cơ sở đó đóng góp đề xuất của mình nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Xem thêm

28 Đọc thêm

luật đầu tư kỳ hình thức hợp đồng BCC

LUẬT ĐẦU TƯ KỲ HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BCC

Hiện nay, ở Việt Nam tồn tại nhiều loại hình đầu tư, trong đó, hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hình thức đầu tư linh hoạt và hiệu quả, được pháp luật đầu tư của hầu hết các quốc gia trên thế giới ghi nhận (gọi chung là hợp doanh). Tuy nhiên, bất kỳ hình thức đầu tư nào bên cạnh những ưu thế nổi trội cũng tiềm ẩn trong nó những điểm hạn chế nhất định. Khi lựa chọn hình thức đầu tư, các nhà đầu tư cần phải tìm hiểu thật kỹ những ưu thế cũng như hạn chế của từng hình thức đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp nhất đối với từng dự án đầu tư nhằm đảm bảo dự án đầu tư thu về được lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất. Hình thức đầu tư theo hợp BCC là hình thức đầu tư ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam vì nó được đánh giá là dễ tiến hành, thích hợp với các dự án cần triển khai nhanh mà thời hạn đầu tư ngắn. I. Ưu điểm và hạn chế của hình thức đầu tư theo hợp đồng Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hình thức đầu tư được quy định trong Luật đầu tư 2005: “ Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân”. Quy định này được hướng dẫn cụ thể bằng Nghị định của chính phủ só 1082006NĐCP ngày 2292006 quy định chi tiết chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp lí của chính mình để thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là mô hình khá phổ biến hiện nay, khi đó các bên tham gia góp vốn đầu tư vào dự án sẽ cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ký vào một bản hợp đồng trong đó có đầy đủ các điều khoản về tỷ lệ góp vốn, phương thức hạch toán, các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên góp vốn… Với cơ chế đàm phán để chia sẻ lợi ích cũng như nghĩa vụ trong hoạt động đầu tư, đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh có tính linh hoạt, do không có ràng buộc về tổ chức bằng một pháp nhân chung của các tổ chức, cá nhân có quan hệ đầu tư với nhau. Các bên không phải thành lập pháp nhân mới, không phải tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp nên nhanh chóng tiến hành hoạt động kinh doanh đặc biệt với dự án có vốn đầu tư nước ngoài Giúp các nhà đầu tư khắc phục được điểm yếu của mình và sử dụng được hầu hết các lợi thế trong kinh doanh. Khi ký hợp đống BCC các bên độc lập và nhân danh chính mình trong quá trình hoạt động 1. Ưu điểm Hiện nay, ở nước ta hình thức đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC đang ngày càng được các nhà đầu tư trong và ngoài nước ưu tiên lựa chọn khi tiến hành hoạt động đầu tư của mình, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản tại các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, lĩnh
Xem thêm

7 Đọc thêm

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC THU NỢ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC THU NỢ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

c) Nguyên tắc: không chi trả hoa hồng củakhoản tín dụng phát sinh quá hạn chođến khi khoản tín dụng được thanh toánhết phần gốc và/hoặc lãi quá hạn.2. Phương thức thanh toána) Bên A thanh toán cho Bên B phí hoa hồngcủa tháng trước trong thời hạn 20 ngày làmviệc đầu tháng sau hoặc theo định kỳ BênB yêu cầu.b) Bên A sẽ thanh toán phí hoa hồng chobên B theo định kỳ tối thiểu hàng thángcho đến hết kỳ hạn vay.c) Phương thức thanh toán: Tiềnmặt/chuyển khoản. Nếu giá trị thanh toántừ 20 triệu đồng/tháng trở lên thì hìnhthức thanh toán bắt buộc là chuyểnkhoản.d) Thông tin người thụ hưởng: ….……….....................................................................................Điều 3.Quyền và nghĩa vụ củabên A1. Thanh toán Phí hoa hồng cho Bên B theođúng quy định tại Điều 2 Hợp đồng này.2. Cung cấp cho Bên B các quy định,hướng dẫn và các mẫu biểu cần thiết về
Xem thêm

3 Đọc thêm

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN - CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN - CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ

của Công ty theo ngành nghề kinh doanh đã đợc mã hoá.Điều 9. ĐHĐCĐ nhất trí uỷ quyền cho HĐQT thực hiện các công việc sau:- Thực hiện thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo Điều 7 của Nghịquyết này. Điều chỉnh việc mã hoá ngành nghề kinh doanh theo yêu cầu của SởKế hoạch và Đầu t Hà Nội (nếu có);- Quyết định tỷ lệ chia cổ tức năm 2012;- Phê duyệt hợp đồng hợp tác đầu t và quyết định thành lập pháp nhân mớiđể thực hiện dự án hợp tác đầu t khai thác khu đất tại 25 Trơng Định với đối tácmới đợc lựa chọn là Liên danh CTCP phát triển kinh tế hỗ trợ tài năng trẻ ViệtNam và Công ty TNHH một thành viên đầu t xây lắp và phát triển nhà.Điều 10. Điều khoản thi hànhNghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tất cả các cổ đông của Công tycổ phần bánh kẹo Hải Hà, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, cán bộcông nhân viên của Công ty có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.TM. đại hội đồng cổ đôngChủ tọa - CHủ TịCH hđqtÔng Bùi Minh Đức đã ký
Xem thêm

2 Đọc thêm

Mẫu GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ (Cấp cho trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01/7/2006 chưa đăng ký lại và không đăng ký lại) CƠ QUAN CẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ Số: [04] Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư ; Căn cứ Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư Căn cứ... [07] Căn cứ …. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ... ; [02] Căn cứ bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép đầu tư và hồ sơ kèm theo do.... nộp ngày ..... và hồ sơ bổ sung nộp ngày.... (nếu có) CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ [03] Chứng nhận : [05] Đại diện bởi : Điều chỉnh Giấy phép đầu tư (số, ngày, nơi cấp) với nội dung sau: (Chỉ ghi nội dung đề nghị điều chỉnh (nếu có) liên quan đến tên , mục tiêu và quy mô, địa điểm thực hiện, tổng vốn, thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện và các ưu đãi đối với dự án) [06] Điều 1: Các điều khoản sau đây của Giấy phép đầu tư/hoặc và Giấy phép điều chỉnh (số, ngày, nơi cấp) được điều chỉnh như sau: Điều ..... Điều ..... Điều 2: Mọi điều khoản khác của Giấy phép đầu tư/hoặc và Giấy phép điều chỉnh (số, ngày, nơi cấp) vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 3: Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh được lập thành (viết bằng số và chữ) bản gốc; mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản (đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh); 01 bản cấp cho doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và 01 bản lưu tại Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ [08] Ghi chú: [01]: Tên Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư [02]: Văn bản pháp lý quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư [03]: 1. Đối với Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp: UỶ BAN NHÂN DÂN 2. Đối với Giấy chứng nhận do Ban quản lý cấp: TRƯỞNG BAN [04]: Số Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư là dãy ký tự bằng số và chữ theo trình tự sau: a) Số Giấy phép đầu tư đã cấp (Ví dụ: 2222) b) Ký hiệu /GCNĐC (Ví dụ: 2222/GCNĐC) c) Lần điều chỉnh (Ví dụ: 2222/GCNĐC2/) d) Mã cấp tỉnh có 2 ký tự quy định tại Phụ lục III Quyết định này; e) Mã cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có 1 ký tự theo quy định tại mục [02], [03] trên đây Ví dụ: 2222/GCNĐC2/01/1 là Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư lần thứ 2 do UBND thành phố Hà Nội cấp [05]: a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Họ tên (họ tên, chức vụ, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch) Chứng minh nhân dân/hộ chiếu (số, ngày, nơi cấp) Giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có CMND/hộ chiếu (tên giấy, số, ngày, nơi cấp) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện nay: (địa chỉ, điện thoại, Fax, Email) b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức kinh tế: Tên doanh nghiệp/tổ chức Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập (Số, Ngày cấp, Nơi cấp) [06]: Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế đăng ký đầu tư, gồm: Họ tên (họ tên, chức vụ, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch) Chứng minh nhân dân/hộ chiếu (số, ngày, nơi cấp) Giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có CMND/hộ chiếu (tên giấy, số, ngày, nơi cấp) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Chỗ ở hiện nay: (địa chỉ, điện thoại, Fax, Email) [07]: Ghi các căn cứ pháp lý khác để xác định các mức ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có) [08] 1. Đối với Giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp: TM.UỶ BAN NHÂN DÂN Chủ tịch (ký tên, đóng dấu) 2. Đối với Giấy chứng nhận do Ban quản lý cấp: TRƯỞNG BAN (ký tên, đóng dấu)
Xem thêm

3 Đọc thêm

QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN

QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN

pháp luật nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.- Ban giám đốc trung tâm có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan an ninh địa phương biếtthời gian, địa điểm, nội dung và chương trình làm việc cụ thể với các đối tác nước ngoàinhằm thực hiện tốt công tác theo đúng quy định của nhà nước.- Việc trao đổi thư công tác, báo cáo khoa học, tài liệu nghiên cứu… gửi- chuyển ra nướcngoài và nhận từ nước ngoài phải chấp hành theo đúng quy định của nhà nước.- Chuyên gia nước ngoài làm việc chuyên môn với trung tâm phải tự nguyện chấp hànhnghiên chỉnh quy chế của ĐH. Y Dược Tp. HCM.Điều 18: Trách nhiệm và quyền hạn của các Labo- Chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc Trung tâm, điều hành mọi họat động củaLabo, phối hợp với bộ môn và các Labo khác trong các họat động chung- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản các máy móc trang thiết bị được giaođảm bảo khai thác hiệu quả và an tòan, đồng thời thực hiện tốt cơ chế phòng thí nghiệmmở của Trung tâm.- Xây dựng kế họach và tổ chức thực hiện các họat động chuyên môn, đề tài NCKH củaLabo trong khuôn khổ chiến lược chung của Trung tâm và nhà trường.- Xây dựng và đề xuất các chương trình đào tạo, tổ chức và thực hiện đào tạo theo kếhọach của Trung tâm và nhà trường- Xây dựng và đề xuất các nhiệm vụ KHCN của Labo để xây dựng chiến lược KHCN chungcủa Trung tâm. Chủ động đề xuất các đề tài, dự án cấp nhà nước, cấp bộ hay tương đương.- Chủ động đề xuất việc tuyển dụng nhân sự (nghiên cứu viên, kỹ thuật viên dài hạn,ngắn hạn,..) hoặc các hợp đồng thuê khoán chuyên môn phục vụ nhu cầu nghiên cứu.17- Chủ động đề xuất các mức thu chi trong họat động chuyên môn nghiệp vụ của Labo.CHƯƠNG VIIKHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠMĐiều 19. Khen thưởng
Xem thêm

23 Đọc thêm

PHÂN TÍCHNHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA HÌNH THỨC ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG HỢPTÁC KINH DOANH PHÂN BIỆT HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH VỚI HỢP ĐỒNGLIÊN DOANH

PHÂN TÍCHNHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA HÌNH THỨC ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG HỢPTÁC KINH DOANH PHÂN BIỆT HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH VỚI HỢP ĐỒNGLIÊN DOANH

MỤC LỤC1LỜI NÓI ĐẦUHiện nay, đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh ( hợpđồng BCC) là một trong nhiều hình thức đầu tư được pháp luật đầu tư tạiViệt Nam ghi nhận. Tuy nhiên, bất kỳ hình thức đầu tư nào cũng cónhững ưu thế nổi trội và cũng tiềm ẩn trong nó những hạn chế nhất định.Trong nội dung bài viết này, em xin tìm hiểu Bài tập 4: “Phân tíchnhững ưu điểm và hạn chế của hình thức đầu tư theo hợp đồng hợptác kinh doanh. Phân biệt hợp đồng hợp tác kinh doanh với hợp đồngliên doanh”.NỘI DUNGKhái niệm hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC).Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 thì khái niệmI.“hợp đồng hợp tác kinh doanh” được hiểu như sau:“ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) làhợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phânchia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinhtế”.Ưu điểm và hạn chế của hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tácII.1.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Xâm phạm chủ quyền quốc gia và vi phạm nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe doạn dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế

XÂM PHẠM CHỦ QUYỀN QUỐC GIA VÀ VI PHẠM NGUYÊN TẮC CẤM DÙNG VŨ LỰC HOẶC ĐE DOẠN DÙNG VŨ LỰC TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ

Xâm phạm chủ quyền quốc gia và vi phạm nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế Chuyên mục Bài tập cá nhân, Công pháp quốc tế Bài tập cá nhân Công pháp quốc tế tình huống số 6 có đáp án. Tình huống 06: Hundu và Renda đều là hai quốc gia thành viên của Công ước về chống khủng bố quốc tế. Tháng 4 2011, Chính phủ Hundu nhận được báo cáo của Cục tình báo quốc gia về việc phát hiện ra nơi ẩn náu trên lãnh thổ Renda của tên trùm khủng bố ( bị truy nã toàn cầu) mà quốc gia này đang tìm kiếm. Chính phủ Hundu ngay lập tức bí mật điều động máy bay quân sự với tần số siêu âm, thoát khỏi sự kiểm soát của rada trinh thám Renda, vượt biên giới, tiến vào lãnh thổ nước này và tấn công nơi ở của tên trùm khủng bố, đồng thời tiêu diệt tên này. Phát hiện ra hành vi của Hundu, Renda đã lên tiếng phản đối mạnh mẽ. phía Renda cho rằng hành vi này đã vi phạm nghiêm trọng chủ quyền quốc gia. Tuy nhiên, Hundu cho rằng hành vi của quốc gia này là nhằm thưc hiện nghĩa vụ thành viên của Công ước về chống khủng bố. Hơn nữa, Tổng thống Hundu đã thực hiện cuộc điện đàm chính thức với Tổng thống Renda và ông này hứa sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động chống khủng bố được thực hiện bởi Hundu. Hãy cho biết: Tính hợp pháp trong hành vi của Hundu? Vì sao? Cuộc điện đàm chính thức giữa Tổng thống của hai quốc gia có xác lập nghĩa vụ của Renda trong việc tạo điều kiện cho Hundu tấn công và tiêu diệt trùm khủng bố trên lãnh thổ Renda không? Vì sao?   1.Tính hợp pháp trong hành vi của Hundu? Vì sao? Hành vi của Hundu là không hợp pháp. Vì: Hành vi của Hundu đã vi phạm nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia của luật quốc tế. Chính phủ Hundu khi nhận được báo cáo của Cục tình báo quốc gia về việc phát hiện ra nơi ẩn náu trên lãnh thổ Randa của tên Trùm khủng bố ( bị truy nã toàn cầu) mà quốc gia này đang tìm kiếm. Chính phủ Hundu ngay lập tức bí mật điều động máy bay quân sự với tần số siêu âm, thoát khỏi sự kiểm soát của rada trinh thám Renda, vượt biên giới, tiến vào lãnh thổ nước này và tấn công nơi ở của tên trùm khủng bố, đồng thời tiêu diệt tên này đã vi phạm nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia. Chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ là điều thiêng liêng của mỗi dân tộc, lãnh thổ là biểu hiện của nền độc lập dân tộc và bất khả xâm phạm của mỗi quốc gia. Bảo vệ biên giới, lãnh thổ chính là bảo vệ chủ quyền quốc gia chống lại mọi hình thức ngoại xâm. Tuyên bố về những nguyên tắc của Luật quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia phù hợp với hiến chương Liên Hợp Quốc năm 1970 cũng đã quy định rõ nội dung nguyên tắc này. Như vậy, trong tình huống này thì Hundu đã xâm phạm chủ quyền quốc gia Renda vì hành động bí mật điều động máy quân sự tiến vào Renda. Bên cạnh đó còn vi phạm nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế, nguyên tắc này được quy định trong Tuyên bố năm 1970 của Liên hợp quốc về những nguyên tắc của Luật quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia. Hành vi Hundu bí mật điều động máy bay quân sự với tần số siêu âm, thoát khỏi sự kiểm soát của rada trinh thám Renda, vượt biên giới, tiến vào lãnh thổ Renda có thể bị coi là một hành vi sử dụng vũ lực với quốc gia Renda cho dù có mục đích chỉ là bắt tên khủng bố, nhưng nó làm ảnh hưởng tới nền an ninh của Renda khi có quốc gia dùng lực lượng quân sự tiến vào lãnh thổ mình bí mật như vậy. Tuy luật quốc tế không quy định rõ về định nghĩ thế nào là “ Vũ lực” nhưng theo các văn kiện của Liên hợp quốc thì vũ lực được hiểu là sức mạnh về quân sự, chính trị, kinh tế hoặc ngoại giao mà quốc gia này sử dụng bất hợp pháp đối với quốc gia khác. Hundu và Renda đều là thành viên của Công ước về chống khủng bố quốc tế nên khi tên khủng bố này đang ẩn náu trên lãnh thổ Renda thì Renda phải có nghĩa vụ cùng hợp tác với Hundu để bắt tên trùm khủng bố này chứ Hundu không được bí mật điều động máy bay quân sự tiến vào Renda để tiêu diệt tên khủng bố. Điều này vi phạm nghiêm trọng đến nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế, ảnh hưởng tới nền an ninh quốc gia của Renda. 2. Cuộc điện đàm chính thức giữa Tổng thống của hai quốc gia có xác lập nghĩa vụ của Renda trong việc tạo điều kiện cho Hundu tấn công và tiêu diệt trùm khủng bố trên lãnh thổ Renda không? Vì sao? Cuộc điện đàm này không xác lập nghĩa vụ của Renda trong việc tạo điều kiện cho Hundu tấn công và tiêu diệt tên trùm khủng bố trên lãnh thổ Renda. Vì: Theo nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác (quy định tại Điều 55,56 Hiến chương liên hợp quốc thì Renda và Hundu phải hợp tác với nhau trong việc bắt tên trùm khủng bố đó nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Sự nỗ lực và thiện chí hợp tác của Renda với Hundu phải dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế sẽ loại bỏ được các hợp tác trái với luật quốc tế và các vấn đề toàn cầu được giải quyết, đây vừa là lời ích chung của các quốc gia vừa là lợi ích cho sự phát triển của các quốc gia đó. Tuy nhiên như phân tích ở ý thứ 1 thì Hundu đã vi phạm hai nguyên tắc cơ bản luật quốc tế nên sự hợp tác này đã không còn là sự hợp tác dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế nữa, hành vi của Hundu đã gây phương hai tới Renda. Bên cạnh đó, Hundu bí mật kế hoạch hành động của mình đó là bí mật điều động máy bay quân sự với tần số siêu âm, thoát khỏi sự kiểm soát của rada trinh thám Renda, vượt biên giới, tiến vào lãnh thổ nước Renda và tấn công nơi ở của tên trùm khủng bố, đồng thời tiêu diệt tên trùm khủng bố. Điều này đã cho thấy Hundu chưa thiện chí trong hợp tác với Renda vẫn cho Renda là “ ngoài cuộc”, cuộc điện đàm này như một lời cam kết Renda sẽ hợp tác tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chống khủng bố được thực hiện bởi Hundu. Tuy nhiên, cách thức, mức độ hợp tác còn phụ thuộc vào yêu cầu, khả năng của Renda và Hundu cũng cần tôn trọng và tuân thủ theo đúng mức độ hợp tác giữa hai nước và luật pháp quốc tế. Như vậy trong trược hợp này cuộc điện đàm không làm phát sinh nghĩa vụ đối với bên Renda trong việc tạo điều kiện cho Hundu tấn công và tiêu diệt trùm khủng bố trên lãnh thổ Renda.
Xem thêm

4 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn gốc và lãi.Đối với nền kinh tế: Hoạt động cho vay có chất lượng khi nó thực hiện được cácmục tiêu, chính sách của Nhà nước như cân bằng cung cầu tiền tệ, phục vụ sản xuấtlưu thông hàng hóa, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết tốt mốiquan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hòa nhập với cộng đồngquốc tế.Như vậy, có thể nói: “Chất lƣợng cho vay DNVVN là sự thỏa mãn nhu cầuvay vốn của DNVVN, đảm bảo an toàn, mang lại lợi nhuận, giảm thiểu rủi rotrong hoạt động kinh doanh ngân hàng, đồng thời góp phần tích cực vào sự pháttriển của nền kinh tế”.1.3.2. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏĐối với ngân hàngNâng cao chất lượng cho vay DNVVN có thể hạn chế được rủi ro đồng thời làmtăng thêm thu nhập cho ngân hàng. Nâng cao chất lượng tín dụng giúp ngân hàng loạitrừ được các DNVVN có năng lực yếu kém, hiệu quả kinh doanh không tốt giảm thiểurủi ro trong việc thu nợ lãi và gốc. Việc trả nợ đầy đủ đúng hạn sẽ giúp ngân hàng tăngcơ hội đầu tư vào các dự án mới có khả thi, có khả năng mang lại lợi nhuận. Hơn nữa,khi chất lượng cho vay DNVVN cao nó sẽ giúp cho NHTM cắt giảm được chi phínghiệp vụ, chi phí quản lý, chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn và khả năngsinh lời của các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng sẽ tăng.Bên cạnh đó, ngân hàng là loại hình kinh doanh mà uy tín tác động rất lớn đếnhành vi khách hàng đến giao dịch. Việc nâng cao chất lượng cho vay DNVVN làm choviệc trả nợ và lãi của doanh nghiệp đầy đủ và đúng hạn góp phần làm tăng tính thanhkhoản của ngân hàng khiến doanh nghiệp an tâm hơn trong việc giao dịch với ngânhàng. Đây là cơ sở để ngân hàng tạo cho mình khách hàng trung thành, mở rộng quymô tín dụng góp phần làm tăng thị phần trên thị trường tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâudài của ngân hàng.Đối với doanh nghiệpViệc ngân hàng nâng cao chất lượng cho vay của mình sẽ đánh giá một cáchchính xác tiềm lực tài chính của DNVVN, vì chỉ những doanh nghiệp có tình hình tài
Xem thêm

80 Đọc thêm

PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓATHỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KỸ THUẬT HÒA BÌNH

PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓATHỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ KỸ THUẬT HÒA BÌNH

TÓM LƯỢCHợp đồng mua bán hàng hóa là một loại hình hợp đồng chính được sử dụngtrong hoạt động của công ty. Mặc dù đã phát triển từ rất lâu, là hợp đồng phổ biếnnhưng đôi khi các công ty thường coi nhẹ việc giao kết và thực hiện hợp đồng này.Việc nghiên cứu về hoạt động giao kết hợp đồng và mua bán hàng hóa là thậtsự cần thiết bởi đây là một vấn đề quan trọng không chỉ đối với bản thân công ty, màcòn đối với sự phát triển của luật quốc gia bởi hiện nay việc thực hiện hợp đồng muabán hàng hóa không còn giới hạn ở trong nội địa của một quốc gia nữa mà nó đã vươnra tầm quốc tế.Trong bài khóa luận này, phạm vi đề tài em chọn Công ty cổ phần đầutư thương mại và kỹ thuật Hòa Bình làm địa điểm thực tế.Bằng những kiến thức đã học tại trường Đại họcThương mại và những gì thunhặt được em hy vọng sẽ đóng góp một số giải pháp nhằmhoàn thiện pháp luật về hợpđồng mua bán hàng hóa, đặc biệt đẩy mạnh tính hiệu quả của vấn đề này tại Công tycổ phần đầu tư thương mại và kỹ thuật Hòa Bình.Qua quá trình nghiên cứu, đề tài đãđạt được một số kết quả sau:1. Xác định rõ những vấn đề cần nghiên cứu nhằm hoàn thiện pháp luật đối với hợpđồng mua bán hàng hóa, cũng như những vấn đề liên quan đến giao kết và thực hiệnhợp đồng mua bán hàng hóa.2. Làm rõ những lý luận cơ bản liên quan đến pháp luật điều chỉnh hoạt động giaokết, thựchiện hợp đồng mua bán hàng hóa, cơ sở ban hành pháp luật, những nguyên tắc,nội dung phápluật điều chỉnh đến hợp đồng mua bán hàng hóa nói chung.3. Tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng thực hiện vấn đề này tại công tycổ phần đầu tư thương mại và kỹ thuật Hòa Bình.4. Đưa ra định hướng nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa, đồngthời đề xuất những kiến nghị để góp phần hoàn thiện vấn đề này.Kết quả nghiên cứumang yếu tố thực tiễn, có thể áp dụng tham khảo cho vấn đề xây dựng pháp luật liênquan đến giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa của Nhà nước và hoàn thiệnpháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa không chỉ ở công ty cổ phần đầu tư thươngmại và kỹ thuật Hòa Bình mà còn ở các công ty cổ phần tương tự.1
Xem thêm

47 Đọc thêm

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.

hợp thay đổi nhân sự, nhà thầu phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thếcho chủ đầu tư, người thay thế phải có trình độ tương đương hoặc cao hơn người bị thay thế. Nếuchủ đầu tư không có ý kiến về nhân sự thay thế trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghịcủa nhà thầu thì nhân sự đó coi như được chủ đầu tư chấp thuận.14.3 Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầucủa chủ đầu tư hoặc không đúng với hồ sơ nhân sự trong hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầuphải gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu củachủ đầu tư về việc thay đổi nhân sự. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh dothay đổi nhân sự do nhà thầu chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao chongười bị thay thế.14.4 Nhà thầu có thể điều chỉnh thời gian làm việc của nhân sự nếu cần thiết nhưng không làm tăng giáhợp đồng. Những điều chỉnh khác chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư chấp thuận.14.5 Trường hợp thời gian làm việc của nhân sự phải kéo dài hoặc bổ sung nhân sự vì lý do tăng khốilượng công việc đã được thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu thì chi phí phát sinh cần thiết này sẽđược thanh toán trên cơ sở Phụ lục số ... [Nhân lực của Nhà thầu].14.6 Nhà thầu tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ,thời gian làm việc, ngày nghỉ... thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Nhà thầu không được tính thêmchi phí làm ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ).Điều 15.Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu15.1 Nhà thầu sẽ giữ bản quyền công việc tư vấn do mình thực hiện. Chủ đầu tư được toàn quyền sử dụngcác tài liệu này để phục vụ công việc quy định trong Hợp đồng mà không cần phải xin phép nhàthầu.15.2 Nhà thầu phải cam kết rằng sản phẩm tư vấn do nhà thầu thực hiện và cung cấp cho chủ đầu tưkhông vi phạm bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ cá nhân hoặc bên thứ ba nào.15.3 Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm hoặc hậu quả nào từ việc khiếu nại sản phẩm tư vấn theo Hợpđồng này đã vi phạm bản quyền hay quyền sở hữu trí tuệ của một cá nhân hay bên thứ ba nào khác.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Cùng chủ đề