ĐIỀU KIỆN VỀ TRANG THIẾT BỊ DỤNG CỤ BAO GỒM PHƯƠNG TIỆN KHỬ TRÙNG RỬA TAY MÁY MÓC CHẾ BIẾN THIẾT BỊ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THIẾT BỊ BAO GÓI VẬN CHUYỂN BẢO QUẢN KHỬ TRÙNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐIỀU KIỆN VỀ TRANG THIẾT BỊ DỤNG CỤ BAO GỒM PHƯƠNG TIỆN KHỬ TRÙNG RỬA TAY MÁY MÓC CHẾ BIẾN THIẾT BỊ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT THIẾT BỊ BAO GÓI VẬN CHUYỂN BẢO QUẢN KHỬ TRÙNG":

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH GIÁ MÁYMÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT (VIV)THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH GIÁ MÁYMÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT (VIV)THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

1.1.Khái niệm và bản chất của máy móc thiết bị. 1.1.1.Khái niệm. Theo tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế (IVSC) và tiêu chuẩn thẩm định giá khu vực thì máy móc thiết bị được hiểu như sau: Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế: Máy móc thiết bị bao gồm những máy móc không cố định và những máy móc nhỏ hoặc tập hợp các máy riêng lẻ. Một loại máy cụ thể thực hiện một công việc nhất định. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá khu vực ASEAN: Máy móc thiết bị là tài sản bao gồm dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị và trong trường hợp đặc biết có thể của nhà xưởng. + Máy móc bao gồm những máy riêng biệt hoặc cả một cụm máy móc, một cái máy là chủng loại thiết bị sử dụng năng lực máy móc, nó có một số chi tiết hay phụ tùng tạo thành để thực hiện một loại công việc nhất định. + Thiết bị phụ trợ: Là những tài sản phụ được sử dụng trợ giúp thực hiện các chức năng của máy móc, thiết bị. Như vậy máy móc thiết bị được hiểu bao gồm nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, máy móc (và cả nhóm máy) và thiết bị phụ giúp sản xuất. 1.1.2. Đặc điểm của máy móc, thiết bị. Từ khái niệm về máy móc thiết bị như trên, có thể rút ra các đặc điểm cơ bản của máy móc thiết bị để phục vụ mục đích thẩm định giá như sau: + Máy móc, thiết bị có thể di dời được . Khi định giá MMTB thẩm định viên phải tính thêm chi phí vận chuyển lắp đặt vào nguyên giá của MMTB + Máy móc, thiết bị có tính phổ biến, không bị hạn chế về số lượng. Nguồn dữ liệu để thẩm định viên so sánh MMTB mục tiêu với MMTB trên thị trường là tương đối nhiều. + Máy móc, thiết bị có đặc điểm đa dạng, phong phú. Thẩm địn viên cần có kiến thức sâu rộng về các loại MMTB thuộc các lĩnh vực khác nhau, mục đích khác nhau. + Máy móc, thiết bị có tuổi thọ. Trong thẩm định giá MMTB đã qua sử dụng thẩm định viên cần đánh giá chính xác chất lượng còn lại của MMTB để phục vụ công tác định giá. +Thời gian khai thác hiệu quả còn phụ thuộc vào sự tuân thủ các hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất trong quá trình khai thác của người sử dụng. Khi định giá MMTB thẩm định viên cần xem xét về tình trạng, điều kiện sử dụng của MMTB + Máy móc, thiết bị có thể chuyển nhượng, thay đổi chủ sở hữu dễ dàng (trừ tài sản đặc biệt). Điều này ảnh hưởng đến tính lỏng của MMTB cao hơn bất động sản. 1.1.3. Phân loại máy móc thiết bị. Có nhiều cách để phân loại máy móc thiết bị Phân loại trong hạch toán kế toán: + Tài sản cố định + Công cụ, dụng cụ Phân loại theo ngành sử dụng: + Máy móc thiết bị trong lĩnh vực nông nghiệp + Máy móc thiết bị trong lĩnh vực vận tải + Máy móc thiết bị trong lĩnh vực hàng không + Máy móc thiết bị trong lĩnh vực hàng hải + Máy móc thiết bị trong lĩnh vực xây dựng + Máy móc thiết bị trong lĩnh vực chế biến thực phẩm + Máy móc thiết bị trong lĩnh vực y tế + Máy móc thiết bị trong lĩnh vực in ấn + Máy móc thiết bị trong lĩnh vực dệt + Máy móc thiết bị trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng + Máy móc thiết bị trong lĩnh vực giáo dục Phân loại theo công năng sử dụng: + Máy công cụ + Máy xây dựng + Máy động lực + Máy hoá chất + Máy xếp dỡ + Phương tiện vận tải + Máy móc thiết bị ngành in
Xem thêm

68 Đọc thêm

Sổ tay thiết kế cơ khí 3 pgs hà văn vui, 653 trang

SỔ TAY THIẾT KẾ CƠ KHÍ 3 PGS HÀ VĂN VUI, 653 TRANG

sách bao gồm 10 chương bao gồm tất cả cá nội dung phục vụ thiết kế máy móc như: mối ghép không tháo được (ghép đinh tán, ghép hàn), lò xo, cơ cấu bịt kin, đường ống và nối ống, phụ tùng đường ống (các loại van), vật liệu và thiết bị bôi trơn, thiết bị thủy lực và khí nén, hộp giảm tốc, khí cụ, dụng cụ đo lắp vào thiết bị và động cơ điện. Sách phục vụ quá trình học tập, nhiên cứu, làm đồ án và làm việc sau này

653 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SĨ: NGHIÊN CỨU SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA THIẾT BỊ SẢN XUẤT DUNG DỊCH SIÊU ÔXY HÓA ĐỂ KHỬ TRÙNG DỤNG CỤ VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ SỞ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SĨ: NGHIÊN CỨU SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA THIẾT BỊ SẢN XUẤT DUNG DỊCH SIÊU ÔXY HÓA ĐỂ KHỬ TRÙNG DỤNG CỤ VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ SỞ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cơ thể, đảm bảo sức khỏe con người nhưng đồng thời cũng có thể là nguồn gây bệnh nếu không được đảm bảo vệ sinh. Nguồn gây bệnh từ thực phẩm có thể xuất hiện ở nhiều khâu từ sản xuất đến vận chuyển, bảo quản, chế biến, nấu ăn và cách ăn. Không có thực phẩm nào được coi là có giá trị dinh dưỡng nếu nó không đảm bảo vệ sinh. Do đó, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được đặt lên hàng đầu trong những chương trình phát triển của các quốc gia. Trong những năm gần đây, tình hình ngộ độc thực phẩm có xu hướng gia tăng cả về số lượng lẫn qui mô tác hại ở nhiều nước. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm Việt Nam có 8 triệu người (chiếm xấp xỉ 1/10 tổng dân số) bị ngộ độc thực phẩm hoặc ngộ độc do liên quan đến thực phẩm. Ngộ độc thực phẩm do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, nhưng trong số đó có đến 50% các vụ ngộ độc thực phẩm là do tác nhân vi sinh vật [16]. Hiện nay, xuất khẩu thực phẩm đang chiếm tỷ trọng quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Sự hội nhập kinh tế theo xu hướng toàn cầu hóa có tác động rất lớn đến các tiêu chuẩn về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm. Việc đẩy mạnh xây dựng qui trình, cải tiến các trang thiết bị trong chế biến thực phẩm đóng vai trò quyết định giúp nâng cao năng lực kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong đó, khử trùng nước, dụng cụ và nhà xưởng sản xuất là những khâu thiết yếu của quá trình bảo đảm vệ sinh sản xuất. Trong số tất cả các loại dung dịch sát trùng có hoạt tính cao nhưng với độc tính thấp được biết từ trước đến nay, dung dịch Anolit trung tính sản xuất trên các thiết bị hoạt hóa điện hóa (HHĐH) có nhiều ưu điểm như: hoạt tính khử trùng vẫn được duy trì ở mức độ cao, trong khi nồng độ các chất ôxy hóa trong dung dịch rất thấp và thành phần của chúng luôn biến đổi theo thời gian nên vi khuẩn không có khả năng thích nghi chống lại.
Xem thêm

79 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 5 HP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 5 HP

để từ đó giúp cho việc tính giá thành được chính xác.- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cungcấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý nguyênvật liệu. Từ đó đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũngnhư yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế củaNVL đã thu mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchthu mua vật tư về số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn cung cấp nguyên vậtliệu một cách đầy đủ, kịp thời.1.1.2 Phân loại, tính giá nguyên vật liệu1.1.2.1 Phân loại nguyên vật liệuTrong các Doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiềuloại, nhiều thứ với nội dung kinh tế công dụng và tính năng lý hoá khác nhau.Để có thể quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ và đạt hiệu quả cao đồngthời hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị cần thiếtphải tiến hành phân loại nguyên vật liệu.SV:Bùi Thị Hồng NhungLớp: K3IBÁO CÁO CHUYÊN ĐỀMỗi Doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nênsử dụng những loại vật liệu khác nhau phân loại nguyên vật liệu là việc nghiêncứu sắp xếp các loại vật tư theo từng nội dung, công dụng tính chất thànhphần của chúng nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp, tuỳthuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý vật liệu của kếtoán chi tiết.
Xem thêm

67 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM SAFOCO

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 4 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM SAFOCO

Năm+ Phần mềm quản lý03 – 05NămNguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất ñộng sản ñầu tưNguyên tắc ghi nhận bất ñộng sản ñầu tưPhương pháp khấu hao bất ñộng sản ñầu tưNguyên tắc ghi nhận các khoản ñầu tư tài chính- Các khoản ñầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn vào cơ sở kinh doanh ñồng kiểm soát- Các khoản ñầu tư chứng khoán ngắn hạ- Các khoản ñầu tư ngắn hạn, dài hạn khác- Phương pháp lập dự phòng ngắn hạn, dài hạn khácNguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí ñi vay- Nguyên tắc vốn hóa các khoản chi phí ñi vay- Tỷ lệ vốn hoá ñược sử dụng xác ñịnh chi phí ñi vay ñ ược vốn hóa trong kỳNguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước- Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán ñ ược căn cứ vào tính chất, mức ñộ từng loại chi phí ñể chọn ph ương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.Chi phí trả trướcñược phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo ph ương pháp ñường thẳng.Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả- Trích trước chi phí hổ trợ bán hàng, hổ trợ vận chuyển, chi phí quảng cáo sản phẩm, chi phí th ưởng thêm ñạt doanh số bán hàng của các ñại lý, khách hàng....chi phí hội nghị khách hàng năm 2010.- Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng ñược trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ ñể ñảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây ñột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh tr ên cơ sở ñảm bảonguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí ñó phát sinh, n ếu có chênh lệch với số ñã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả- Giá trị ñược ghi nhận một khoản dự phòng phải trả là giá trị ñược ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi ñể thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại v à kết thúc tại kỳ kế toán năm hoặc tại ng ày kết thúc kỳ kế toán giữa niên ñộ.Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu- Vốn ñầu tư của chủ sở hữu ñược ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.- Thặng dư vốn cổ phần ñược ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát h ành cổ phiếu lần ñầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếuquỹ. (4.471Cp*9.000 = 40.239.000)- Cổ tức phải trả cho các cổ ñông ñược ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân ñối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội ñồng Quản trị Công ty.Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: theo tỷ giá VCB và tỷ giá bình quân liên NH.
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÔ HÌNH CHIẾT CHAI DI ĐỘNG

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÔ HÌNH CHIẾT CHAI DI ĐỘNG

Trong thời đại công nghiệp hóa_hiện đại hóa ngày nay, máy móc đã dần thay thế sức lao động của con người; Cùng với sự phát triển như vũ bão của ngành tin học, góp phần làm bàn đạp cho sự tiến công mạnh mẽ trong công nghiệp toàn cầu mà đặc biệt là trong lĩnh vực Tự Động Hóa Điều Khiển. Trong công nghiệp ứng dụng, một thiết bị điều khiển được đặc biệt chú ý và sử dụng rộng rãi do tính chắc chắn, an toàn thích ứng với môi trường công nghiệp mà đặc biệt là mang lại hiệu quả cao, đó là thiết bị điều khiển PLC S7_200 do hãng Siemens sản xuất với phần lập trình bằng ngôn ngữ Step 7. PLC được sản xuất với nhiều thế hệ như: PLC CPU 214, CPU 215, 216,…224, 225,…Trong luận văn này, em đã dùng PLC S7_200 để điều khiển Hệ Thống Chiết Chai Di Động, một dây chuyền sản xuất đang được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy chế biến đồ uống như Nhà máy bia, nhà máy chế biến nước ngọt,… Và hệ thống này còn có thể được dùng để điều khiển nhiều đối tượng khác như: trong khâu đóng nút chai, trong cắt ống thép, cắt ống nhựa, cắt giấy và trong nhiều ứng dụng khác. Hệ thống này là một khâu khá quan trọng trong một dây chuyền sản xuất vì nó đòi hỏi độ chính xác cao và an toàn trong công nghiệp nên càng ngày càng phải được cải tiến nâng cao năng suất.
Xem thêm

141 Đọc thêm

do an tham khao bia huda phú bài

do an tham khao bia huda phú bài

Trong đợt thực tập tốt nghiệp này, để giúp bản thân mỗi sinh viên củng cố lại toàn bộ kiến thức đã học và tích luỹ thêm những hiểu biết thực tế trong sản xuất về máy móc, thiết bị cũng như dây chuyền sản xuất các sản phẩm trong công nghệ thực phẩm, làm cơ sở cho nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp trong học kì tới, đồng thời nâng cao sự hiểu biết về nghề nghiệp, nâng cao ý thức và kỷ luật lao động, em được tìm hiểu về công nghệ sản xuất, các thiết bị và việc bố trí, sử dụng điện, hơi, nước trong nhà máy cũng như các vấn đề về tổ chức, quản lý sản xuất và một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của Công ty Bia Huế.
Xem thêm

Đọc thêm

TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ: TRỒNG CÂY ĂN QUẢ

TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ: TRỒNG CÂY ĂN QUẢ

Nghề trồng cây ăn quả là nghề thực hiện các công việc trong quy trình trồng cây ăn quả bao gồm: tìm hiểu thị trường, quy hoạch đất trồng, chuẩn bị đất trồng, nhân giống, trồng cây, bón phân, tưới nước, quản lý dịch hại, thu hoạch bảo quản, bảo trì dụng cụ trang thiết bị, tổ chức sản xuất cây ăn quả theo hướng GAP. Các vị trí công việc của nghề bao gồm: Công nhân, kỹ thuật viên, lao động tại các doanh nghiệp, trang trại, hợp tác xã, hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực trồng, kinh doanh cây ăn quả, hướng dẫn học nghề trồng cây ăn quả cho người lao động mới hoặc bậc kỹ năng thấp hơn. Trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ cho nghề trồng cây ăn quả bao gồm: Đất trồng, giống cây ăn quả, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, dao, kéo cắt cành, cưa, cuốc, xẻng, máy phun thuốc, máy tưới nước, xuồng, ghe, máy cày, máy kéo, máy làm đất… nhà kho chứa nguyên vật liệu và bảo quản sản phẩm.
Xem thêm

130 Đọc thêm

XÁC ĐỊNH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT Ở CÔNG TY CỔ PHẦN IN DIÊN HỒNG

XÁC ĐỊNH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU VẬT TƯ CHO SẢN XUẤT Ở CÔNG TY CỔ PHẦN IN DIÊN HỒNG

1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ 1.1.1. Khái niệm vật tư Vật tư được hiểu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế, hoặc tư liệu lao động dùng cho mục đích sản xuất hoặc kinh doanh của Công ty. Vật tư bao gồm các loại: Nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, các loại công cụ và dụng cụ lao động. 1.1.2. Phân loại vật tư Trong các doanh nghiệp hiện nay, căn cứ vào công dụng của vật tư đối với sản xuất, chia vật tư làm 2 nhóm: Nhóm vật tư có chức năng làm đối tượng lao động Đặc điểm của nhóm này là vật tư được sử dụng hết một lần trong quá trình sản xuất sản phẩm, chúng tham gia tạo nên sản phẩm do đó giá trị của chúng được chuyển toàn bộ vào giá thành sản phẩm. Điển hình cho loại vật tư ở nhóm này là: nguyên, nhiên vật liệu Nhóm vật tư có chức năng làm tư liệu lao động Đặc điểm của nhóm này là vật tư được sử dụng nhiều lần trong quá trình sản xuất sản phẩm do đó giá trị của chúng được chuyển dần dần sang giá thành của sản phẩm. Điển hình cho loại vật tư ở nhóm này là: máy móc, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất sản phẩm. Do giới hạn của đề tài, em xin chỉ đi sâu nghiên cứu đối tượng vật tư là nguyên vật liệu, vì đây chính là bộ phận chủ yếu để tạo nên sản phẩm. Vì vậy, trong các phần tiếp sau, từ vật tư được hiểu là nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm. 1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh: - Vai trò của quản lý vật tư Mọi doanh nghiệp đều không thể tồn tại và phát triển nếu không có các yếu tố đầu vào: Nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ. Trong đó, quản lý vật tư đảm bảo cho các yếu tố đầu vào được kịp thời, đầy đủ và đạt chất lượng tốt. Nếu như trong doanh nghiệp, công tác quản lý vật tư được đảm bảo thì hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng, với năng suất cao, tiết kiệm chi phí và làm ra sản phẩm đạt chất lượng tốt, giá thành hạ, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay, vì chi phí vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, quyết định quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nên công tác quản lý vật tư càng trở nên có ảnh hưởng quyết định tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Ý nghĩa của quản lý vật tư:
Xem thêm

61 Đọc thêm

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Nhung Sinh viên thực hiện : Đào Thị Lý Lớp : K8 KTĐT B Thái Nguyên, tháng 03 năm 2015 LỜI CẢM ƠN Thực tập là khoảng thời gian vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên, đây là thời gian mà sinh viên có cơ hội vận dụng những kiến thức, lý thuyết mà mình đã được học tập và nghiên cứu ở giảng đường đại học vào vận dụng trong thực tiễn. Qua đó giúp sinh viên tiếp cận với nghề nghiệp lựa chọn sau này. Các hoạt động thực tiễn mọt lần nữa giúp sinh viên hiểu được công việc mình sẽ làm khi ra trường và có những chuẩn bị phù hợp.Nhằm giúp đỡ sinh viên có thêm hiểu biết sâu rộng hơn về thực tiễn, nhà trường đã tạo điều kiện cho em có thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. Để hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình, trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, các thày cô trường Đại học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Ths.Nguyễn Thị Nhung người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo em hoàn thành bài báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trong công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em để hoàn thành tốt bài báo cáo này. Tuy nhiên do những hạn chế về mặt thời gian cũng như hạn chế về kinh nghiệm thực tế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thày, cô giáo để em có thể học tập thêm những kiến thức bổ ích nhằm nâng cao chất lượng của đề tài. Em xin trân trọng cảm ơn Sinh viên Đào Thị Lý MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 1 3.1 Đối tượng nghiên cứu. 1 3.2 Phạm vi nghiên cứu 1 Về không gian : được tiến hành tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. 2 4. Kết cấu nội dung chi tiết của báo cáo 2 PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP. 3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN. 3 1.1.1 Các thông tin chung về Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên 3 1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển công ty 3 1.2 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN. 4 1.3 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY. 9 1.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN ( 20122014 ) 9 1.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 10 1.5.1 Thuận lợi 10 1.5.2 Khó khăn 11 PHẦN 2.THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN 13 2.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TỔNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 20122014. 13 2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO NỘI DUNG ĐẦU TƯ 14 2.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản ( đầu tư vào tài sản cố định) trong doanh nghiệp 16 2.2.2 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 24 2.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 25 2.3.4 Vốn đầu tư khác 32 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 35 3.1 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 35 3.1.1 Kết quả hoạt động đầu tư phát triển 35 3.1.2 Hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nhiệp. 36 3.2 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN. 38 3.2.1 Những hạn chế 38 3.2.2Một số nguyên nhân. 39 KẾT LUẬN 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43   DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ 1 ATLĐ An toàn lao động 2 CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức 3 CNVC Công nhân viên chức 4 CTCPXD Công ty Cổ phần Xây dựng 5 KHCN Khoa học công nghệ 6 KHKTATLĐ Khoa hoc – kỹ thuật – an toàn lao động 7 LĐ Lao động 8 LN Lợi nhuận 9 NSNN Ngân sách Nhà nước 10 SXKD Sản xuất kinh doanh 11 TCHCLĐ Tổ chức – Hành chính –Lao động 12 TGĐ Tổng giám đốc 13 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 14 TSCĐ Tài sản cố định 15 VĐT Vốn đầu tư   DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ NỘI DUNG Trang Bảng số liệu 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn ( 20122014) 10 2.1 Vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên giai đoạn ( 2012 2014 ) 13 2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn ( 20122014 ) 15 2.3 Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn ( 20122014 ). 15 2.4 Vốn đầu tư vào tài sản cố định giai đoạn (20122014) 18 2.5 Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản cố định trong tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn ( 20122014 ) 18 2.6 Vốn đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc của công ty giai đoạn ( 2012 – 2014 ) 19 2.7 Vốn đầu tư vào máy móc thiết bị , dây chuyền công nghệ của công ty giai đoạn ( 2012 2014) 23 2.8 Một số thiết bị thi công lớn thuộc sở hữu công ty 24 2.9 Một số hoạt động đầu tư phát triển vào tài sản cố định 25 2.9 Vốn đầu tư vào nghiên cứu,ứng dụng khoa học công nghệ giai đoạn ( 2012 – 2014) 26 2.10 Vốn đầu tư đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn ( 2012 2014 ) 27 2.11 Đôi ngũ nhân sự cuả công ty năm 2014 28 2.12 Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên giai đoạn ( 2012 2014 ) 34 2.13 Vốn đầu tư khác của công ty giao đoạn ( 2012 2014 ) 35 3.1 Tài sản cố đinh tăng thêm giai đoạn ( 2012 2014 ) 37 3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội giai đoạn ( 2012 2014 ) 39 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 5   LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của ngành xây dựng chiếm một vị trí rất quan trọng. Trình độ, quy mô và tốc độ phát triển hợp lý của ngành đóng góp phần quyết định nhịp độ phát triển của nền kinh tế, xác định khả năng giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội cơ bản như: Tốc độ, quy mô công nghiệp hóa, khả năng có thể ứng dụng những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân. Sự mở rộng, tăng cường hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản một cách có hiệu quả là tiền đề để tăng trưởng kinh tế. Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, môi trường kinh doanh luôn biến động không ngừng cùng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học kỹ thuật thì các doanh nghiệp luôn phải tìm cách tự đổi mới, hoàn thiện mình cả về trình độ, năng lực, kinh nghiệm và hiện đại hóa công nghệ. Do đó hoạt động đầu tư phát triển đã trở thành mối quan tâm hàng đầu trong định hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Được sự quan tâm, tận tình giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Nhung cùng cán bộ nhân viên công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên em đã tìm hiểu, thu thập thông tin về công ty cũng như tình hình hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. Trên cơ sở kiến thức đã học từ chuyên nghành Kinh tế đầu tư cùng kiến thức thực tiễn qua thời gian thực tập tại công ty em đã chọn đề tài: “ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên” . 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên, từ đó đánh giá hiệu quả và vai trò của vốn đầu tư đối với sự phát triển của doanh nghiệp. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu. Hoạt động đầu tư phát triển của công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Về thời gian : số liệu nghiên cứu được thu thập từ năm 20122014. Về không gian : được tiến hành tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. 4. Kết cấu nội dung chi tiết của báo cáo Tên đề tài“ Đầu tư phát triển tại công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên”. Báo cáo gồm có 3 phần : Phần 1: Khái quát về đơn vị thực tập. Phần 2: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. Phần 3: Nhận xét, đánh giá.   PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP. 1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN. 1.1.1 Các thông tin chung về Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên Tên công ty : Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên. Địa chỉ : Ngõ 11 đường Bắc Kạn phường Hoàng Văn Thụ Thành phố Thái Nguyên Tỉnh Thái Nguyên. Điện thoại : 0280.3855.612 – 0280.3854961 – 0280.3858.23 Mã số thuế: 4600308019 Vốn điều lệ: 6 tỷ đồng. 1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển công ty Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên 40 năm. Tiền thân công ty là: công trường kiến trúc Khu Nam được thành lập từ năm 1959, sau đó năm 1970 công trường kiến trúc Khu Nam đổi tên là Công ty Xây lắp Bắc Thái. Từ năm 1979 các Công ty trên địa bàn Tỉnh là Công ty Xây lắp, Công ty Xây dựng nhà ở, Công ty Xây dựng thành phố, Công ty Xây dựng dân dụng được hợp nhất lại gọi là Công ty Xây dựng Bắc Thái. Từ tháng 07 năm 1992 Công ty được đổi tên là Công ty Xây dựng Số 1 Bắc Thái. Ngày 01 tháng 01 năm 1993 theo Nghị định 388HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), Công ty Xây dựng Số 1 Bắc Thái được thành lập là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Xây dựng Bắc Thái. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2002 Công ty Cổ phần Xây dựng Số 1 Thái Nguyên được thành lập tại Quyết định số 4061QĐUB của UBND tỉnh Thái Nguyên. Công ty được thành lập dưới hình thức bán doanh nghiệp Nhà nước cho tập thể người lao động tại Công ty theo Nghị định 1031999NĐCT ngày 10 tháng 09 năm 1999 và Nghị định 492002NĐCT ngày 24 tháng 04 năm 2002 của Chính phủ. Sau đó thành lập Công ty Cổ phần được tổ chức hoạt động theo luật doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 12 tháng 06 năm 1999. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển tới nay, Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên đã lớn mạnh không ngừng cả về năng lực chuyên môn và sự tín nhiệm trong ngành xây dựng Thái Nguyên. Đơn vị từng bước đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, tạo điều kiện kinh doanh lành mạnh và cùng phát triển với bạn hàng. Đơn vị đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, nhiều kỹ sư, cán bộ trung cấp có năng lực trong công tác kỹ thuật và quản lý xây dựng, có đội ngũ tay nghề thợ giỏi đủ sức đảm nhận thi công các công trình từ quy mô đơn giản đến phức tạp. Đơn vị đã trang bị đồng bộ hệ thống máy móc và thiết bị thi công như cần cẩu, máy trộn bê tông, máy đầm bê tông, giáo công cụ... đảm bảo cho công tác thi công liên tục với chất lượng cao. Đặc biệt, từ năm 1994 đơn vị đã trang bị một hệ thống máy vi tính nhằm nâng cao công tác kiểm tra thiết kế kỹ thuật, lập dự toán và thanh quyết toán công trình, kiểm tra số liệu hồ sơ giúp cho công tác quản lý, xử lý số liệu nhanh chóng và chính xác. 1.2 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN. Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên là một doanh nghiệp cổ phần, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân nên bộ máy quản lý của công ty có biên chế gọn nhẹ, phân công rõ ràng, không bị chồng chéo. Mọi hoạt động của công ty dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ công ty, chỉ đạo các hoạt động của chính quyền, công đoàn và các đoàn thể khác đã tạo ra không khí thi đua trong lao động sản xuất, tạo sức mạnh tổng hợp nhằm mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp, tăng nhanh giá trị tổng sản lượng và mở rộng thị trường, mở rộng địa bàn kinh doanh của doanh nghiệ   Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ( Nguồn : Phòng Tổ chứcHành chính Lao động )  Đại hội đồng Cổ đông: Là Đại hội tập hợp các Cổ đông có mua Cổ phần trong Công ty được họp 1 năm một lần. Các Cổ đông có quyền giám sát quá trình hoạt động kinh doanh và biểu quyết các Nghị quyết của Đại hội đề ra.  Hội đồng Quản trị: Là cơ quan Quản trị cao nhất của Công ty Cổ phần giữa hai kỳ Đại hội Cổ đông bầu ra. Hội đồng Quản trị có trách nhiệm thực hiện các Nghị quyết được Đại hội Cổ đông thông qua trong quá trình hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.  Ban Giám đốc Công ty: Là do Hội đồng Quản trị công ty bầu ra gồm có: một Giám đốc điều hành và hai phó Giám đốc. Giám đốc điều hành: Được Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, là người đại diện cho Công ty. + Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Hội đồng quản trị, cơ quan chủ quản, cơ quan pháp luật, cơ quan đối tác về mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh theo quy định pháp luật. + Điều hành cao nhất trong công ty. + Quyết định cao nhất các vấn đề liên quan đễn công tác tổ chức, tổ chức sản xuất kinh doanh. + Xây dựng và quyết định hình thức trả lương cho CBCNVC trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doang. Có quyền khen thưởng CBCNVC theo quy chế được Đại hội CNVC thông qua trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh. Phó Giám đốc: Phụ trách kế hoạch Kỹ thuật An toàn lao động : Là người phụ giúp Giám đốc điều hành về sản xuất kinh doanh của Công ty. Chịu trách nhiệm chung về kế hoạch hoạt động, đảm bảo kỹ mỹ thuật, an toàn lao động các công trình mà công ty thi công. Điều hành thay Giám đốc khi Giám đốc đi vắng ( khi được uỷ quyền ). Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật phần việc được phân công. Phó Giám đốc: Phụ trách tổ chức Hành chính Lao động : Là người phục giúp Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm chung về tổ chức nhân sự, lao động và mọi hoạt động hành chính của công ty. Điều hành thay Giám đốc khi Giám đốc đi vắng ( khi được uỷ quyền ). Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật phần việc được phân công.  Ban kiểm soát: Là Ban được Đại hội đồng Cổ đông bầu ra theo nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị. Có nhiệm vụ thay mặt các Cổ đông giám sát trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo Nghị quyết của Đại hội đề ra. Phòng kế hoạch Kỹ thuật An toàn lao động: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật – An toàn lao động có chức năng tham mưu và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo mục tiêu phát triển của công ty; công tác kế hoạch đầu tư và xây dựng theo quy định. Quản lý kỹ thuật trong toàn công ty, lập và duyệt biện pháp thi công kèm theo các biện pháp an toàn các công trình lớn có tính phức tạp về mặt kỹ thuật. Chủ trì trong việc lập hồ sơ dự thầu các công trình xây lắp. Phân tích chi phí cho thi công, sử dụng thiết bị phục vụ theo yêu cầu của khách hàng. Kiểm tra các thủ tục pháp lý cần thiết cho công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình. Hướng dẫn cho kỹ thuật đội lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn cho từng công trình. Tổ chức ký kết các hợp đồng kinh tế, kiểm tra thực hiện hợp đồng và thanh lý các hợp đồng Theo dõi thanh quyết toán vơi các công trình bên chủ đầu tư. Quản lý hồ sơ các công việc, công trình theo yêu cầu của ngành. Lập kế hoạch SXKD tháng, quý, năm của công ty. Theo dõi việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trực thuộc. Khảo sát, lập hồ sơ đấu thầu, chọn thầu. Tổng hợp hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán khối lượng xây lắp các công trình. Lập hồ sơ hợp đồng kinh tế A B, quản lý và kiểm tra thủ tục ban đầu về công tác thi công các công trình Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong tại công ty. Xây dựng kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động hàng năm và đôn đốc, nhắc nhở, giám sát việc thực hiện kế hoạch, đánh giá rủi ro và có kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp. Tổ chức huấn luyện các khóa đào tạo về an toàn lao động cho người lao động. Phòng Kế toán – Thống kê Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại công ty. Thực hiện chức năng kiểm soát viên nhà nước tại công ty. Quản lý và sử dụng vốn ngân sách và các nguồn vốn do công ty huy động. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, báo cáo tài chính kế toán tại các đơn vị trực thuộc. Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách và kỷ luật thu chi tài chính để hạn chế và tránh những sai sót trong việc sử dụng vốn và quản lý tài sản. Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ luật thu chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty nhằm thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định. Tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính và các báo cáo tài chính khác của công ty theo quy định trình TGĐ duyệt. Xây dựng dự toán và lập báo cáo quyết toán tài chính. Tổ chức hạch toán theo chế độ kế toán hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm đúng quy định của pháp luật. Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy định huy động vốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động sản xuất. Tham gia xét duyệt thanh lý tài sản cố định hàng năm, xác định vốn được giảm, vốn còn lại phải nộp ngân sách, trả nợ vốn vay trung dài hạn, xác định số vốn được chuyển sang quỹ phát triển sản xuất. Tham gia tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu… Phòng Tổ chức Hành chính Lao động. Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, công tác tuyển dụng và lao động, công tác thực hiện Bộ luật lao động; đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, công tác pháp chế, thanh tra, kiểm tra, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác bảo vệ, quân sự, phòng cháy chữa cháy, thi đua khen thưởng, vệ sinh môi trường, phòng chống bão lụt và công tác quản trị hành chính trong công ty. Xây dựng phương án quy hoạch, tuyển chọn, bố trí, sắp xếp cán bộ và lực lượng lao động phù hợp với mô hình tổ chức sản xuất theo yêu cầu sản xuất kinh doanh trình Giám đốc và Hội đồng quản trị phê duyệt và tổ chức thực hiện. Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ và nâng cao tay nghề cho công nhân hàng năm, tạo nguồn nhân lực của công ty để đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển. Xây dựng và ban hành các quy chế về phân cấp công tác tổ chức cán bộ, tiền lương tiền thưởng, đào tạo, tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu quản lý và điều hành của công ty. Hướng dẫn triển khai thực hiện Bộ luật lao động, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và các quy chế của Công ty. Thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động trong toàn công ty. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch lao động, tiền lương, phân bổ điều phối nhân lực cho các đơn vị trong công ty đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn. Quản lý, điều phối cơ sở vật chất toàn công ty (kể cả trang thiết bị văn phòng, dụng cụ hành chính) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý toàn công ty. Phối hợp với các phòng củng cố, hoàn thiện đầy đủ các cơ sở pháp lý về sử dụng đất đai của toàn công ty. Phối hợp với các phòng chức năng khác về việc sử dụng, khai thác một cách có hiệu quả cao nhất về cơ sở vật chất, vật kiến trúc của Công ty. Quản lý con dấu theo uỷ quyền của Giám đốc công ty, thực hiện nhiệm vụ văn thư lưu trũ, bảo đảm an toàn, bí mật đúng nguyên tắc và chính xác. Xây dựng và thực hiện các phương án, quy định về công tác thanh tra bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, an ninh quốc phòng trong công ty, nơi phát sinh công trình. Xử lý, giải quyết các công việc mang tính chất sự vụ của công ty, văn phòng Công ty. Phối hợp với các phòng ban trong đơn vị để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 1.3 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY. Xây dựng các công trình dân dụng. Xây dựng các công trình công nghiệp. Xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, đường dây và trạm điện.. Tư vấn, thiết kế, giám sát các công trình xây dựng Hoàn thiện, phá dỡ công trình xây dựng.... 1.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN ( 20122014 ) Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên đã ngày càng lớn mạnh và có uy tín trên thị trường. công ty đã không ngường lớn mạnh và phát triển, thu được những kết quả tốt, đồng thời cũng đóng góp vào nguồn ngân sách quốc gia. Ngoài ra công ty còn chăm lo điều kiện sống cho người lao động, nâng cao thu nhập... Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn (2012 2014): Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn ( 20122014) Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013 2014 Tốc độ tăng trưởng bình quân (%) Tổng doanh thu Triệu đồng 36688.00 38564.00 46615.00 12.72 LN trước thuế Triệu đồng 995.00 1460.00 1877.00 Thuế TNDN Triệu đồng 248.75 365.00 469.25 LN sau thuế Triệu đồng 746.25 1095.00 1464.06 (Nguồn: phòng Kế toánThống kê ) Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta có thể thấy tình hình hoạt động của công ty khá tốt. Tất cả các năm hoạt động đều mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty. Năm 2012 tổng doanh thu đạt 36688.00 triệu đồng và tăng liên tục trong giai đoạn (20122014). Năm 2013 tổng doanh thu đạt 38564.00 triệu đồng và tăng lên 46615.00 triệu đồng năm 2014. Với kết quả đó, năm 2012 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt được là 746.25 triệu đồng và đóng góp vào ngân sách nhà nước 248.75 triệu đồng. Năm 2013 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 348.75 triệu đồng so với năm 2013 và đạt mức 1095.00 triệu đồng, do đó nguồn đóng góp vào ngân sách nhà nước cũng tăng lên 365 triệu đồng năm 2013. Năm 2014 là năm lợi nhuận của công ty cao nhất đạt 1464.06 triệu đồng. 1.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 1.5.1 Thuận lợi Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo đó là một làn sóng đầu tư ồ ạt vào Việt Nam, nhu cầu xâu dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn. Cùng với đó, sự xuất hiện của các ngân hàng, các tập đoàn tài chính lớn ở nước ta tạo cơ hội cho doanh nghiệp một nguồn huy động vốn dồi dào.Các công ty nước ngoài khi tham gia hoạt động tại Việt Nam cần văn phòng làm việc, nhà ở cho cán bộ công nhân viên…do đó nhu cầu về văn phòng cho thuê, nhà chung cư cũng được tăng cao, việc xây dựng các công trình này lại là lĩnh vực chủ yếu của công ty. Không chỉ có các công ty nước ngoài có nhu cầu về nhà và văn phòng, hiện nay ngay trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nhu cầu về nhà ở và văn phòng cho thuê cùng rất lớn. Hàng loạt công trình đã và đang được xây nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu của người dân. Trong quá trình hội nhập phát triển, các địa phương, đặc biệt là các tỉnh lân cận Thái Nguyên đang có cơ hội lớn để phát triển. Do đó nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt định hướng phát triển của mỗi địa phương là rất lớn. Đảng và Nhà nước đang có chủ trương hỗ trợ cho ngành xây dựng để thúc đẩy phát triển, đáp ứng yêu cầu hội nhập. Nâng cao khả năng cạnh tranh của các công ty xây dựng trong nước với các đối thủ, các công ty xây dựng nước ngoài. Trong những năm tới cùng với quá trình đô thị hoá tiếp tục diễn ra ở nhiều tỉnh thành trên cả nước và quá trình hội nhập kinh tế diễn ra hết sức sôi động hứa hẹn nhiều cơ hội mới cho ngành xây dựng. Bên cạnh đó môi trường chính trị của Việt Nam luôn được đánh giá là ổn định và là điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư nước ngoài. 1.5.2 Khó khăn Khách hàng: khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Một số khó khăn đến từ phía khách hàng: Xu hướng hạ giá thấp giá giao thầu các công trình xây dựng, chủ công trình bao giờ cũng muốn hạ thấp chi phí, các doanh nghiệp phải cạnh tranh về giá. Bên cạnh đó, xu hướng chiếm dụng vốn kinh doanh cũng là một sức ép rất lớn đến công ty. Các chủ công trình không thanh toán kịp thời cho công ty khi công trình đã hoàn thành, bàn giao, thậm chí công trình đã đưa vào sử dụng nhiều năm. Điều này gây khó khăn lớn cho công ty trong việc quay vòng vốn kinh doanh, tăng lãi vay ngân hàng mà công ty phải chịu. Những nhà cung cấp: Các nhà cung cấp hiện nay của công ty chủ yếu là các nhà cung cấp máy móc thiết bị sản xuất và các nhà cung cấp nguyên vật liệu xây dựng. Trong quá trình hội nhập, máy móc của công ty chủ yếu được nhập từ các nước công nghiệp như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản…nhưng lại có nhiều máy móc đã qua sử dụng. Mặc dù công ty đã mở rộng khả năng lựa chọn đối tác cung cấp máy móc thiết bị nhưng vẫn còn cần nhiều, hơn nữa trình độ ngoại thương của cán bộ còn hạn chế nên các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu còn chưa chặt chẽ, chưa ràng buộc được các nhà cung cấp. Đối với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng, công ty luôn lựa chọn những nhà cung cấp lâu năm, có uy tín, có thể đáp ứng nhu cầu nhanh nhất, đầy đủ, với giá hợp lý. Các công ty xây dựng cạnh tranh: trong thời gian qua, tốc độ phát triển ngành xây dựng ở nước ta rất nhanh, các công ty xây dựng cũng có điều kiện tốt để phát triển lớn mạnh. Đây là những doanh nghiệp sẽ canh tranh với công ty về nhiều mặt như: giá bỏ thầu, về tiến độ và kỹ thuật thi công…Do đó công ty cần có chiến lược phát triển hợp lý để chiếm được ưu thế trong cuộc cạnh tranh này.   PHẦN 2.THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 THÁI NGUYÊN 2.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TỔNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 20122014. Trước hết chúng ta xem xét hoạt động đầu tư tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên qua việc thực hiện vốn đầu tư trong giai đoạn 20122014. Bảng 2.1 Vốn đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên giai đoạn ( 2012 2014 ) Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013 2014 Tổng VĐT Triệu đồng 1157.972 1096.273 1132.334 Lượng tăng liên hoàn Triệu đồng 61.699 36.061 Tốc độ tăng liên hoàn. % 5.33 3.29 Tốc độ tăng định gốc. % 5.33 2.21 ( Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư CTCPXD số 1 Thái Nguyên) Qua bảng số liệu về tổng vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư phát triển của công ty ta thấy công ty đã chú trọng trong việc đầu tư phát triển doanh nghiệp. Năm 2012 tổng khối lượng vốn chi cho đầu tư phát triển đạt 1157.972 triệu đồng. Riêng năm 2013 do ảnh hưởng của những biến động, khó khăn của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nó riêng, công ty đã giảm lượng vốn đầu tư phát triển của xuống còn 1096.273 triệu đồng , tức là giảm 5.33% so với năm 2012. Năm 2014 khối lượng vốn đầu tư đã có sự tăng trở lại so với năm 2013 và đạt 1132.334 triệu đồng. Mặc dù khối lượng vốn đầu tư qua các năm có sự thay đổi, nhưng mức chênh lệch không đáng kể thể hiện ở lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn ở bảng 2.1, mức chênh lệch qua các năm tương đối đều nhau. Điều này giải thích cho lý do là trong những năm này công ty không đầu tư nhiều vào các hoạt động đầu mới như xây dựng nhà xưởng, mở rộng quy mô. Trong những năm này, khối lượng vốn đầu tư chủ yếu được dùng cho hoạt động đầu tư sửa chữa, mua sắm máy móc thiết bị, khoa hhọc công nghệ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở những máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng sẵn có để nâng cao hiệu quả cũng như năng lực phục vụ của mình. 2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THEO NỘI DUNG ĐẦU TƯ Hoạt động đầu tư phát triển trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển, trong những năm qua công ty đã chú trọng nhiều hơn cho hoạt động đầu tư phát triển, điều này đã được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư ở mức khá cao và chênh lệch không đáng kể qua các năm phân tích ở trên. Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên tập trung vốn cho hoạt động đầu tư phát triển các nội dung như: đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc; đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải; đầu tư cho hệ thống quản lý; đầu tư cho nguồn nhân lực; và đầu tư vào một số lĩnh vực khác. Hoạt động đầu tư phát triển theo các nội dung đầu tư tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên xét chung cho cả giai đoạn và từng năm trong giai đoạn ( 20122014 ) được thể hiện trong bảng sau: Bảng 2.2: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn ( 20122014 ) ( Đơn vị: triệu đồng ) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Giai đoạn 20122014 Tổng vốn đầu tư 1157.972 1096.273 1132.334 3386.579 Vốn đầu tư vào tài sản cố định. 765.38 756.400 739.320 2261.100 Vốn đầu tư vào nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 214.210 181.060 187.960 583.230 Vốn đầu tư vào nguồn nhân lực 133.720 125.950 150.830 410.500 Vốn đầu tư khác. 44.662 32.863 54.224 131.749 (Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê ) Bảng 2.3 Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn ( 20122014 ) ( Đơn vị : % ) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Giai đoạn (20122014) Tổng vốn đầu tư 100.00 100.00 100.00 100.00 VĐT vào TSCĐ 66.10 69.00 65.29 66.77 VĐT vào nghiên cứu và ứng dụng KHCN 18.50 16.52 16.60 17.22 VĐT vào nguồn nhân lực 11.55 11.49 13.32 12.12 VĐT khác 3.85 2.99 4.79 3.89 (Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê ) Trong giai đoạn ( 20122014 ), vốn đầu tư vào tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tỷ trọng vốn đầu tư của doanh nghiệp. Tổng vốn đầu tư vào tài sản cố đinh giai đoạn 20122014 đạt 2261.1 triệu đồng, chiếm 66.77 % trong tổng vốn đầu tư. Năm 2012 tổng nguồn vốn đầu tư phát triển cho hoạt động đầu tư vào tài sản cố định đạt 765.38 triệu đồng chiếm 66.09% trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển . Năm 2013 vốn đâu tư vào nội dung giảm so với năm 2012 nhưng mức giảm không đáng kể và đạt 756.4 triệu đồng chiếm đến 69 %. Năm 2014 tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp tiếp tục có sự giảm nhẹ so với các năm trước và đạt mức 739.32 triệu đồng năm 2014. Có thể nhận thấy rằng đầu tư xây dựng cơ bản ( đầu tư vào tài sản cố định) là một trong những nội dung hết sức quan trọng, và càng quan trọng hơn đối các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng . Đây cũng là yêu cầu điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong giai đoạn này công ty đã mua thêm một số máy móc thiết bị thi công để phục vụ cho quá trình sản xuất thi công các hợp đồng trúng thầu, nâng cao trình độ kỹ thuật của máy móc thiết bị hiện có của công ty. Rõ ràng qua các số liệu trên ta thấy công ty dành một lượng vốn đầu tư phát triển lớn vào hoạt động đầu tư cho cơ sở hạ tầng sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị cũng như hệ thống quản lý để đạt năng suất tối ưu, từ đó đưa lại cho công ty một phần lợi nhuận đáng kể. Còn lại là tỷ trọng vốn đầu tư vào nguồn nhân lực chiếm 12.12% và nguồn vốn đầu tư khác chiếm 3.89 % còn lại. Qua phân tích tỷ trọng vốn đầu tư theo lĩnh vực ở trên, ta thấy Công ty Cổ phần Xây dựng số1 Thái Nguyên cũng đã có sự đầu tư vào nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Khối lượng vốn đầu tư vào lĩnh vực tuy có giảm sút về giá trị và tỷ trọng tuy nhiên vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Năm 2012 khối lượng vốn đầu tư vào nghiên cứu và ứng dụng koa học công nghệ đạt 214.21 triệu đồng chiếm 18.50 % và trong cả giai đoạn chiếm 17.22 % trong tổng vốn đầu tư. Vốn đầu tư cho hoạt động khác (công tác chuẩn bị đầu tư, hoạt động Marketing, thương hiệu ) chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư phát triển. Điều này có thể hiểu được do trong giai đoạn ( 20122014 ), công ty đang tiến hành khai thác các dự án xây dựng hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc và phần lớn cho hoạt động mua sắm, sửa chữa máy móc thiết bị. Cũng thật dễ hiểu khi công ty chỉ dành một phần vốn đầu tư khác vào hoạt động Marketing vì công ty là một công ty lớn đã hoạt động hiệu quả trong thời gian dài và tạo được uy tin lớn đối với khách hàng. Tuy nhiên, Marketing và nguồn nhân lực là lĩnh vực rất quan trọng trong chiến dịch nâng cao khả năng cạnh tranh chủa công ty, do đó công ty cần chú trọng dành nhiều vốn đầu tư hơn nữa trong tương lai.. 2.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản ( đầu tư vào tài sản cố định) trong doanh nghiệp Tài sản cố định chính là tư liệu lao động chủ yếu đối với mỗi doanh nghiệp, do đó nó có vai trò hết sức quan trọng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyết định đến khối lượng, chất lượng sản phẩm, công trình được tạo ra, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, sức cạnh tranh ngày càng lớn, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình, nắm bắt được nhu cầu thị trường, lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị phù hợp để tạo ra cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó việc đổi mới, cải tạo tài sản cố định trong doanh nghiệp để có thể theo kịp sự tiến bộ, phát triển của xã hội là vấn đề đặt lên hàng đầu. Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiêt bị, cơ sở hạ tầng đảm bảo, cải tiến quy trình công nghệ thì doanh nghiệp mới có thể tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó tạo cơ sở giảm giá thành tăng sức cạnh tranh cũng như uy tín của mình trên thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, đặc biệt trong điều kiện tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật đã được khấu hao nhiều năm nên trong những năm gần đây, công ty đặc biệt chú trọng đến công tác đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc cũng như đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất. kinh doanh. Hoạt động đầu tư vào tài sản cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên bao gồm đầu tư xây dựng nhà xưởng, các công trình kiến trúc, và đầu tư mua sắm lắp đặt máy móc,thiết bị. Hoạt động đầu tư giai đoạn ( 20122014 ) được thể hiện dưới bảng sau: Bảng 2.4: Vốn đầu tư vào tài sản cố định giai đoạn ( 20122014 ) ( Đơn vi: Triệu đồng ) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Giai đoạn (20122014) Tổng vốn đầu tư vào tài sản cố định. 765.38 756.40 739.32 2261.10 Vốn đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc 335.15 293.05 265.83 894.03 Vốn đầu tư vào máy móc, thiết bị. 403.23 463.35 473.49 1367.07 ( Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê ) Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản cố định trong tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn ( 20122014 ) ( Đơn vị: % ) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Giai đoạn ( 20122014 ) Tổng vốn đầu tư phát triển 100 100 100 100 Vốn đầu tư vào tài sản cố định. 66.09 69 65.29 66.77 Trong đó Vốn đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc 28.94 26.73 23.48 26.4 Vốn đầu tư vào máy móc, thiết bị. 37.15 42.27 41.82 40.37 ( Nguồn : Phòng Kế toánThống kê ) 2.2.1.1 Đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc Đầu tư vào nhà xưởng, kiến trúc là một trong những hoạt động được thực hiện đầu tiên của mỗi công cuộc đầu tư. Xây dựng trụ sở làm nơi giao dịch của công ty và xây dựng nhà xưởng đảm bảo cho dây chuyền sản xuất, công nhân hoạt động được thuận lợi và an toàn, đồng thời là nơi để bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Tuy nhiên công ty đã hoạt động lâu năm và ổn đinh nên nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng vào việc tu sửa sửa chữa các công trình hoặc xây dựng thêm đáp ứng nhu cầu hoạt động của công ty. Trong cả giai đoạn ( 20122014 ) công ty đã đầu tư 894.03 triệu đồng, chiếm 26.40 % tổng vốn đầu tư phát triển để đầu tư nhà xưởng, công trình kiến trúc. Điều đó được thể hiện ở bảng sau: Bảng 2.6: Vốn đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc của công ty giai đoạn ( 20122014 ) Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013 2014 VĐT nhà xưởng, công trình kiến trúc Triệu đồng 335.15 293.05 265.83 Lượng tăng liên hoàn Triệu đồng 42.1 27.22 Tốc độ tăng liên hoàn % 12,46 9.29 % so với tổng vốn đầu tư phát triển. % 28.94 26.73 23.48 (Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê ) Qua bảng số liệu 2.6 ta thấy công ty đã khá chú trọng vào việc đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc .Năm 2012 khối lượng vốn đầu tư là 335.15 triệu đồng chiếm 28.94% trong tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp.Tuy nhiên đến năm 2013 thì khối lượng vốn đầu tư này đã giảm 12,46% so với năm 2012 còn 293.05 triệu đồng. Năm 2014 khối lượng vốn tiếp tụ sụt giảm cả về tỷ trọng cũng như giá trị so với năm trước còn 265.83 triệu đồng, giảm 9.29 % so với năm 2013, tỷ trọng so với tổng vốn đầu tư chiếm 23.48 % . Mặc dù có sự giảm về tỷ trọng và giá trị vốn đầu tư, song mức đầu tư của công ty vào nội dung này vẫn chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng mức đầu tư. Dễ dàng có thể nhận thấy được nguyên nhân của sự thay đổi trong vốn đầu tư vào nhà xưởng, công trình kiến trúc của công ty. Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Thái Nguyên là một trong những công ty đã hoạt động lâu đời, do đó những đầu tư ban đầu như xây dựng nhà xưởng, bến bãi, trụ sở làm việc đã được hoàn thành và đi vào sử dụng. Nguồn vốn cho nhà xưởng, công trình chủ yếu là tu sửa, nâng cấp các công trình cũ đang hoạt động để đáp ứng nhu cầu sử dụng, hoạt động. Chính vì vậy nguồn vốn cần sử dụng không quá cao. 2.2.1.2 Đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vận tải Máy móc thiết bị của công ty bao gồm tất cả các loại máy móc, phương tiện vận tải, dây chuyền, dụng cụ chuyên sản xuất xây dựng thi công các công trình, các cấu kiện bê tông đúc sẵn và các thiết bị thi công công trình gia công, dân dụng, công nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Do máy móc thiết bị thi công đóng vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng sản phẩm sản xuất cũng như hiệu quả kinh doanh, đòi hỏi phải có sự đầu tư hợp lý vào máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất của máy móc thiết bị tăng năng suất, tạo ra nhiều sản phẩm hơn nữa góp phần tăng thu nhập cho công ty. Đầu tư mới máy móc thiết bị là một hình thức của đầu tư phát triển nhằm thay thế, hoặc hiện đại hóa dây chuyền công nghệ và trang thiết bị làm tăng năng suất sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Mặt khác do đặc trưng của hoạt động kinh doanh của công ty thì hoạt động đầu tư sửa chữa, mua sắm máy móc thiết bị, nâng cao năng lực công nghệ là điều cần thiết để cung cấp cho thị trường cũng như thi công xây dựng những công trình trúng thầu. Để nâng cao năng lực hoạt động và năng lực cạnh tranh, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường, công ty cần chú trọng công tác đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu quy trình quản lý hoạt động đầu tư mua sắm, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của công ty. Mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Căn cứ vào sự cần thiết phải đầu tư vào máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của các đơn vị, công ty phòng KH KT ATLĐ lập dự án đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận tải trình hội đồng quản trị công ty duyệt. Căn cứ vào dự án đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận tải được phê duyệt phòng KH –KT –ATLĐ tham mưu cho giám đốc thành lập một tiểu ban mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của công ty ( Đại diện lãnh đạo công ty + Các phòng ban nghiệp vụ + đơn vị sử dụng). Tiểu ban mua sắm máy móc thiết bị có trách nhiệm như sau: + Lập hồ sơ thông báo mời chào hàng cạnh tranh. + Tổ chức chọn: Tiểu ban mua sắm xem xét hồ sơ chào hàng, đi kiểm tra đánh giá lựa chọn thiết bị của nhà chào hàng cạnh tranh để chọn ra nhà cung cấp đáp ứng tốt nhất của yêu cầu đề ra lập báo cáo chọn nhà cung cấp, trình giám đốc công ty phê duyệt. + Thương thảo, làm thủ tục ký kết hợp đồng mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải đúng theo quy định của Nhà nước. + Kiểm tra hồ sơ thiết bị, tổ chức nghiệm thu theo các tiêu chí đã đánh giá theo biểu mẫu quy định, xác định mức tiêu hao nhiên liệu và làm các thủ tục giao xuống các đơn vị thành viên đã đề nghị mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. + Làm thủ tục thanh lý hợp đồng mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Bảo dưỡng máy móc thiết bị, phưng tiện vận tải. Đối với dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng : Cán bộ phụ trách thiết bị của Chi nhánh sản xuất vật liệu xây dựng căn cứ vào hồ sơ thiết bị của toàn bộ dây chuyền sản xuất cùng với cán bộ phụ trách thiết bị của công ty lập danh mục các thiết bị cần bảo dưỡng định kỳ kèm theo bảng thống kê chi phí vật tư, nhiên liệu, nhân công và năng lượng phục vụ công tác bảo dưỡng định kì để trình giám đốc công ty phê duyệt. Sau khi danh mục các thiết bị cần bảo dưỡng định kì được phê duyệt, công ty giao nhiệm vụ cho đơn vị, hoặc cho thuê ngoài bảo dưỡng theo hợp đồng kĩ thuật. Sau khi thiết bị được bảo dưỡng xong, lập biên bản nghiệm thu, làm thanh lý hợp đồng. Toàn bộ chi phí bảo dưỡng định kì của đây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng do công ty thanh toán. Đối với các loại thiết bị máy móc, thiết bị phương tiện vận tải khác : Cán bộ quản lý máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của đơn vị căn cứ vào hồ sơ quản lý máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của đơn vị mình lập kế hoạch bảo dưỡng định kì, để trình giám đốc phê duyệt. Sau khi giám đốc đơn vị phê duyệt kế hoạch bảo dưỡng, đơn vị có thể tự tiến hành bảo dưỡng, hoặc thuê bên ngoài bảo dưỡng theo hợp đồng kĩ thuật. + Sau khi máy móc thiết bị, phương tiện vận tải được bảo dưỡng xong sẽ tiến hành lập biên bản nghiệm thu. + Chi phí bảo dưỡng định kì máy móc thiết bị, phương tiện vận tải này do các đơn vị thanh toán + Phòng KH KT ATLĐ định kỳ hàng năm kiểm tra việc bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của các đơn vị. Sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Cán bộ kĩ thuật đơn vị là lái xe, lái máy cơ quan lập phương án, dự trù kinh phí sửa chữa báo cáo với giám đốc đơn vị, hoặc các phòng nghiệp vụ cơ quan phê duyệt. Sau khi được các giám đốc đơn vị, phó giám đốc phụ trách phê duyệt kế hoạch phương án và dự trù kinh phí sửa chữa, cán bộ kĩ thuật đơn vị hoặc cán bộ phụ trách thiết bị tiến hành việc sửa chữa như sau: + Làm thủ tục giao việc xuống tổ sửa chữa + Làm hợp đồng sửa chữa + Nghiệm thu, thanh toán công tác sửa chữa + Làm thanh lý hợp đồng, thanh toán ( Nếu thuê ngoài sửa chữa) + Chi phí cho việc sửa chữa do đơn vị tự thanh toán Trong giai đoạn 2012 2014, tổng vốn đầu tư cho lĩnh vực này lên đến 1367.07 triệu đồng chiếm 40.37 % tổng vốn đầu tư và có xu hướng tăng lên qua các năm được thể hiện ở bảng 2.7 Bảng 2.7: Vốn đầu tư vào máy móc thiết bị , dây chuyền công nghệ của công ty giai đoạn ( 20122014 ) Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013 2014 VĐT máy móc, thiết bị công nghệ Triệu đồng 430.23 463.35 473.49 Lượng tăng liên hoàn. Triệu đồng 33.12 10.14 Tốc độ tăng liên hoàn % 7.70 2.19 % so với tổng vốn đầu tư phát triển % 37.15 42.27 41.82 (Nguồn: Phòng Kế toán –Thống kê ) Do công ty đã hoạt động được nhiều năm nên hầu hết các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải được đầu tư trước đây đều đang được sử dụng cho việc sản xuất, thi công công trình ở công ty. Khối lượng vốn đầu tư vào máy móc thiết bị, công nghệ trong giai đoạn này có xu hướng tăng liên tục. Nếu năm 2012 khối lượng vốn đầu tư là 430.23 triệu đồng thì năm 2013 tăng lên là 463.35 triệu đồng và đạt giá trị 473.49 triệu đồng vào năm 2014. Xét về tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư thì đầu tư vào máy móc thiết bị, công nghệ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các năm. Năm 2012 đầu tư vào máy móc thiết bị chiếm 37.15 % và tăng lên đến 42.27% năm 2013 .Tỷ trọng chung cho cả giai đoạn ( 2012 – 2014 ) là 40.37 % trong tổng vốn đầu tư. Qua đây ta thấy khối lượng vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư. Lý do có sự gia tăng đáng kể này là do trong những năm trở lại đây công ty nhận được nhiều hợp đồng thi công xây dựng công trình, chính điều này đã buộc công ty phải đầu tư một khối lượng vốn nhằm sửa chữa, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải để đáp ứng chu cầu sản xuất, thi công công trình. Đồng thời với đặc thù là công ty xây dựng đòi hỏi công ty phải đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động xây dựng, cải tiến công nghệ hiện đại hơn để phù hợp với nhu cầu, nâng cao chất lượng Với lợi thế là lực lượng nòng cốt trong các dự án xây dựng của địa phương cũng như các khu vực lân cận, công ty đã tích lũy và đầu tư được một lực lượng thiết bị thi công lớn như giáo, cốp pha, cẩu tháp, thiết bị làm đường, thiết bị thi công… đáp ứng tốt nhu cầu cơ giới hóa sản xuất và công tác thi công các kết cấu đặc biệt.   Bảng 2.8 : Một số thiết bị thi công lớn thuộc sở hữu công ty STT Tên máy móc thiết bị Số lượng Nước sản xuất 1 Cần cẩu tháp Zoomlion TC 5613A 01 Trung Quốc 2 Cần cẩu tháp SCM C5015 01 Trung Quốc 3 Cần cẩu tháp Potain MC115B 01 Trung Quốc 4 Cần cẩu tháp SCM C6015 01 Trung Quốc 5 Cẩu bánh xích Sumitomo SD610 01 Nhật Bản 6 Cẩu bánh lốp 01 Liên Xô 7 Dây chuyền thiết bị cọc khoan nhồi Soilmec 01 Nhật Bản 8 Máy trộn dung dịch Bentonite 01 Đức 9 Máy phát điện 04 Trung Quốc, Italia 10 Xe bơm bê tong tự hành Puzmeister 01 Đức 11 Xe bơm bê tong cố định Puzmester 01 Đức 12 Ô tô chở bê tông Kamaz 02 Nga 13 Xe vận tải HUYNDAI 04 Hàn Quốc 14 Ô tô chở bê tông 04 Hàn Quốc 15 Máy trộn bê tông 14 Trung Quốc, Pháp, ViệtNam 16 Máy đào xúc gầu ngược Sumitomo S340 02 Nhật Bản 17 Máy đào xúc bánh xích Kobelco 02 Nhật Bản 18 Máy đào bánh xích Sumitomo 02 Nhật Bản 19 Xe lu tĩnh Sakai 2 bánh 02 Nhật Bản ( Nguồn: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật ATLĐ) Hiện nay, công ty đang áp dụng một thiết bị hiện đại như: Công ty áp dụng hệ thống cốp pha trượt cho các cụng trình xây dựng nhà cao tầng và các chung cư cao cấp. Sự thuận lợi của phương pháp trượt là tính toán khối hóa cho kết cấu và không có mạch ngừng. Hiệu quả của công tác này mang lại là rút ngắn thời gian xây dựng; giảm chi phí nhân công, giá thành cho chủ đầu tư. Công ty đã thay hệ thống cọc bê tông ép bằng công nghệ khoan cọc nhồi, thiết bị này được công ty đầu tư mua sắm vào năm 2002. Ưu điểm của phương pháp này là cọc được chế tạo tại chỗ, không mất công vận chuyển, tiết kiệm được chi phí và cọc đú cú độ dài liên tục theo thiết kế, không phải cắt, hàn. Ngoài ra dung phương pháp nhồi cọc tại chỗ tránh được làm nền móng công trình gây ảnh hưởng đến các công trình kế cận Nhận thức rõ được tầm quan trọng của máy móc thiết bị trong hoạt động thi công xây dựng, công ty hiện đã và đang triển khai các kế hoạch mua sắm mới hoặc thuê các thiết bị thi công hiện đại để phục vụ cho thi công các dự án được thực hiện trong thời gian tới cũng như đầu tư vào nhà xưởng, công tình kiến trúc. Và được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.9 Một số hoạt động đầu tư phát triển vào tài sản cố định STT Nội dung đầu tư 1 Xây dựng mới nhà để ô tô 2 Tiến hành tu sửa lại hội trường 4 gian 3 Thay thế mới hệ thống máy tính phòng Kế toán – Thống kê 4 Tiến hành bảo trì bảo dưỡng hệ thống cần cẩu tháp của công ty 5 Mua sắm bổ sung 2 máy trộn bê tông JZC250 6 Mua sắm bổ sung 2 máy trộn bê tông JS500 7 Mua 4 máy phát điện dự phòng 8 Mua bổ sung giàn giáo, cốp pha ( Nguồn: Phòng Kế toán Thống kê ) 2.2.2 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ Muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường, thu hút và giữ được uy tín với khách hàng là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được sự quan trọng hàng đầu của vấn đề này, công ty luôn chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng các công trình để có thể thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Trong giai đoạn ( 2012 – 2014 ), công ty đã đầu tư 586.23 triệu đồng vào hệ thống quản lý, chiếm tỷ trọng 17.22 % trong tổng vốn đầu tư phát triển của công ty. Điều đó thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.10 : Vốn đầu tư vào nghiên cứu,ứng dụng khoa học công nghệ giai đoạn ( 20122014 ) Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013 2014 VĐT nghiên cứu,ứng dụng khoa học công nghệ Triệu đồng 214.21 181.06 187.96 Lượng tăng liên hoàn Triệu đồng 33.15 6.90 Tốc độ tăng liên hoàn % 15.48 3.81 Tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư. % 18.05 16.52 16.60 ( Nguồn: Phòng Kế toán – Thống kê ) Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty dành một khối lượng vốn đầu tư khá lớn cho nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động của mình, dao động từ khoảng 16.60% đến 18.50 %. Vốn đầu tư cho toàn giai đoạn chiếm 17.22 % trong tổng vốn đầu tư phát triển của công ty. Năm 2012 khối lượng vốn đầu tư lớn nhất đạt 214.21 triệu đồng chiếm 18.50 % tổng vốn đầu tư. Tuy nhiên khối lượng vốn đầu tư đã giảm 33.15 triệu đồng vào năm 2013 tức là giảm 15.48% xuống còn 181.06 triệu đồng. Năm 2014 giá trị vốn đầu tư thay đổi không đáng để đạt 187.96 triệu đồng. Qua đây ta có thể thấy công ty đã chú trọng đến hoạt động đầu tư vào nghiên cứu cũng như ứng dụng khoa học công nghệ. Mặc dù có sự sụt giảm về giá trị cũng như tỷ trọng trong tổng vốn nhưng nhìn chung vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư. Trong những năm qua công ty đã trang bị một số máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng các công trình xây dựng cũng như nâng cao chất lượng, hiệu suất làm việc. Đồng thời công ty cũng đã tiến hành đưa các kỹ sư, công nhân có tay nghề đi đào tạo thêm để có thể sử dụng hiệu quả các máy móc thiết bị mới. 2.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực Người lao động được coi là tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn phát triển phải có sự đầu tư xứng đáng cho phát triển nguồn nhân lực. Ngay từ ngày đầu chuyển sang mô hình hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, Đảng ủy ban giám đốc đã xác định khâu then chốt là ổn định tổ chức, quan tâm đến công tác cán bộ, đào tạo nhân lực, chú trọng đội ngũ công nhân kỹ thuật, thợ bậc cao. Hình thức đào tạo và chi phí đầu tư dành cho đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cán bộ công nhân viên hàng năm của công ty thể hiện qua bảng : Bảng 2.11: Vốn đầu tư đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn ( 20122014 ) ( Đơn vị : Triệu đồng ) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Giai đoạn ( 20122014 ) VĐT đào tạo nguồn nhân lực 133.72 125.95 150.83 410.50 Vốn đầu tư đào tạo nội bộ 113.03 89.74 135.93 338.70 VĐT đào tạo bên ngoài 20.69 36.21 14.9 71.8 (Nguồn: Phòng Kế toánThống kê ) Qua bảng số liêu trên ta thấy công ty đã có sự quan tâm đến nguồn lực, lao động của doanh nghiệp mình như việc quan tâm đến đào tạo nhân lực, đầu tư chăm sóc sức khỏe cho người lao động, cải thiện môi trường làm việc của cán bộ công nhân viên, trả lương đúng và đủ thời hạn cho người lao động.. Nhằm nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả công việc
Xem thêm

48 Đọc thêm

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2010 – 2014 của công ty TNHH xây dựng đường 295b

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐƯỜNG 295B

Trong điều kiện sản xuất hiện nay,các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô và thiết bị công nghiệp JAT nói riêng thì khoa học kỹ thuật ngày càng được áp dụng vào hoạt động kinh doanh một cách hoàn thiện hơn, lao động chân tay được giải phóng phần lớn, người lao động được trang bị kỹ thuật cao vào công việc, với sự giúp đỡ của các máy móc thiết bị hiện đại làm hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng cao.

125 Đọc thêm

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô và thiết bị công nghiệp JAT giai đoạn 2010 2014

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT PHỤ TÙNG Ô TÔ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP JAT GIAI ĐOẠN 2010 2014

Trong điều kiện sản xuất hiện nay,các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần sản xuất phụ tùng ô tô và thiết bị công nghiệp JAT nói riêng thì khoa học kỹ thuật ngày càng được áp dụng vào hoạt động kinh doanh một cách hoàn thiện hơn, lao động chân tay được giải phóng phần lớn, người lao động được trang bị kỹ thuật cao vào công việc, với sự giúp đỡ của các máy móc thiết bị hiện đại làm hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng cao.

123 Đọc thêm

QUY TRÌNH kỹ THUẬT QUAN TRẮC NO2 TRONG

QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC NO2 TRONG

Điều 5. Mục tiêu quan trắc Các mục tiêu cơ bản trong quan trắc môi trường không khí xung quanh là:1. Xác định mức độ ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng theo các tiêu chuẩn cho phép hiện hành; 2. Xác định ảnh hưởng của các nguồn thải riêng biệt hay nhóm các nguồn thải tới chất lượng môi trường không khí địa phương;3. Cung cấp thông tin giúp cho việc lập kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và quy hoạch phát triển công nghiệp;4. Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí theo thời gian và không gian;5. Cảnh báo về ô nhiễm môi trường không khí;6. Đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý môi trường của Trung ương và địa phương.Điều 6. Thiết kế chương trình quan trắc Chương trình quan trắc sau khi thiết kế phải được cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan quản lý chương trình quan trắc phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản. Việc thiết kế chương trình quan trắc môi trường không khí xung quanh cụ thể như sau:1. Kiểu quan trắcCăn cứ vào mục tiêu quan trắc, khi thiết kế chương trình quan trắc phải xác định kiểu quan trắc là quan trắc môi trường nền hay quan trắc môi trường tác động.2. Địa điểm và vị trí quan trắca) Việc xác định địa điểm, vị trí quan trắc môi trường không khí xung quanh căn cứ vào mục tiêu chương trình quan trắc;b) Trước khi lựa chọn địa điểm, vị trí quan trắc, phải điều tra, khảo sát các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh tại khu vực cần quan trắc. Sau khi đi khảo sát thực tế vị trí các điểm quan trắc được đánh dấu trên sơ đồ hoặc bản đồ;c) Khi xác định vị trí các điểm quan trắc không khí xung quanh phải chú ý: Điều kiện thời tiết: hướng gió, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, độ ẩm, nhiệt độ không khí; Điều kiện địa hình: địa hình nơi quan trắc phải thuận tiện, thông thoáng và đại diện cho khu vực quan tâm. Tại những nơi có địa hình phức tạp, vị trí quan trắc được xác định chủ yếu theo các điều kiện phát tán cục bộ.3. Thông số quan trắca) Trước tiên phải tiến hành thu thập thông tin và khảo sát hiện trường để biết thông tin về địa điểm quan trắc (khu dân cư, khu sản xuất…), loại hình sản xuất, các vị trí phát thải, nguồn thải từ đó để lựa chọn chính xác các thông số đặc trưng và đại diện cho vị trí quan trắc;b) Các thông số cơ bản được lựa chọn để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh là: Các thông số bắt buộc đo đạc tại hiện trường: hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất, bức xạ mặt trời; Các thông số khác: lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), nitơ oxit (NOx), cacbon monoxit (CO), ozon (O3), bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10 µm (PM10), chì (Pb);c) Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu của chương trình quan trắc, còn có thể quan trắc các thông số theo QCVN 06: 2009BTNMT.4. Thời gian và tần suất quan trắca) Thời gian quan trắc phụ thuộc vào các yếu tố như: Mục tiêu quan trắc; Thông số quan trắc; Tình hình hoạt động của các nguồn thải bên trong và lân cận khu vực quan trắc; Yếu tố khí tượng Thiết bị quan trắc; Phương pháp quan trắc được sử dụng là chủ động hay bị động; Phương pháp xử lý số liệu; Độ nhạy của phương pháp phân tích. b) Tần suất quan trắc Tần suất quan trắc nền: tối thiểu 01 lầntháng; Tần suất quan trắc tác động: tối thiểu 06 lầnnăm.c) Lưu ý khi xác định tần suất quan trắc:Khi có những thay đổi theo chu kỳ của chất lượng không khí, phải thiết kế khoảng thời gian đủ ngắn giữa hai lần lấy mẫu liên tiếp để phát hiện được những thay đổi đó;5. Lập kế hoạch quan trắcLập kế hoạch quan trắc căn cứ vào chương trình quan trắc, bao gồm các nội dung sau:a) Danh sách nhân lực thực hiện quan trắc và phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ tham gia;b) Danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp thực hiện quan trắc môi trường (nếu có);c) Danh mục trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất quan trắc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm; d) Phương tiện, thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động cho hoạt động quan trắc môi trường;đ) Các loại mẫu cần lấy, thể tích mẫu và thời gian lưu mẫu;e) Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm;g) Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường;h) Kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.Điều 7. Thực hiện quan trắc Việc tổ chức thực hiện chương trình quan trắc gồm các công việc sau:1. Công tác chuẩn bịTrước khi tiến hành quan trắc cần thực hiện công tác chuẩn bị như sau:a) Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu;b) Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết;c) Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, thử trước khi ra hiện trường; d) Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu;đ) Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu, nhật ký quan trắc và phân tích theo quy định; e) Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu;g) Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động;h) Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc;i) Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày;k) Chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu có liên quan khác.2. Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trườnga) Tại vị trí lấy mẫu, tiến hành đo các thông số khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển, tốc độ gió và hướng gió) tại hiện trường;b) Căn cứ vào vào mục tiêu chất lượng số liệu, phương pháp đo, phân tích và lấy mẫu không khí phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 1 dưới đây:
Xem thêm

21 Đọc thêm

Xác định vị trí khuyết tật của vật liệu bằng phương pháp MonteCarlo

XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ KHUYẾT TẬT CỦA VẬT LIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP MONTECARLO

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, việc ứng dụng các phương pháp, kĩ thuật mới vào sản xuất ngày được chú trọng và phát triển. Việc ứng dụng kĩ thuật hạt nhân để thay thế các phuơng pháp truyền thống cũng ngày càng được coi trọng. Ngày nay kĩ thuật hạt nhân và đồng vị phóng xạ được ứng dụng có hiệu quả vào nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống. Tại Việt Nam, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kĩ thuật hạt nhân được quan tâm từ những năm 1960, đặc biệt là đầu tư cho chuẩn bị nguồn nhân lực. Các hướng ứng dụng tiêu biểu của kĩ thuật hạt nhân có thể kể đến là:‒Sản xuất đồng vị và điều chế dược chất phóng xạ phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh. ‒Sử dụng kĩ thuật nguồn kín để xây dựng các hệ đo đạc hạt nhân như đo mức chất lỏng, đo độ dày, độ ẩm của vật liệu trong các dây chuyền tự động hóa của các nhà máy công nghiệp, phát triển các kĩ thuật phân tích hạt nhân để tham gia vào các chương trình thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản và nghiên cứu, bảo vệ môi trường. ‒Sử dụng các đồng vị tự nhiên và nhân tạo để đánh giá một số quá trình trong tự nhiên như hiện tượng bồi lấp, xói mòn, sử dụng các nguồn bức xạ cường độ cao để khử trùng các dụng cụ, chế phẩm và bảo quản thực phẩm, dược phẩm, ứng dụng kĩ thuật hạt nhân trong nông nghiệp và sinh học.Đối với nhiều ngành sản xuất, việc dò tìm khuyết tật của vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng. Mục đích của việc dò tìm khuyết tật nhằm đánh giá tính chất vật liệu trước khi chúng bị hư hỏng để bảo đảm chất lượng sản phẩm và tính năng làm việc của công trình, thiết bị, và cũng nhằm khai thác hết khả năng của các kết cấu kĩ thuật, hạn chế rủi ro nhằm tăng cường tính an toàn trong xây lắp và tiết kiệm chi phí. Hiện nay, có nhiều phương pháp dò tìm khuyết tật của vật liệu mà không cần phá hủy mẫu như phương pháp truyền qua, chụp ảnh phóng xạ cho kết quả nhanh với độ chính xác cao. Tuy nhiên trong một số trường hợp thực tế các phương pháp trên không được áp dụng mà thay vào đó là phương pháp gamma tán xạ ngược. So với các phương pháp khác, phương pháp gamma tán xạ ngược có nhiều ưu điểm như có thể kiểm tra thiết bị mà không cần dừng thiết bị, đầu dò và nguồn có thể bố trí cùng một phía. Phương pháp gamma tán xạ được ứng dụng để xác định mật độ vật liệu, đo bề dày vật liệu, đo mật độ chất lỏng.Để kiểm chứng độ tin cậy của phương pháp này, các thí nghiệm hạt nhân tiến hành đòi hỏi một thời gian khá lâu và tốn kém chi phí. Với sự phát triển của máy tính và các phuơng pháp mô phỏng, các thí nghiệm hạt nhân được mô phỏng với độ chính xác cao, giảm chi phí và sự phức tạp của các thí nghiệm thực. Một trong những phương pháp mô phỏng đó là phương pháp Monte – Carlo. Phương pháp này đã được rất nhiều nhà nghiên cứu áp dụng và cho độ chính xác cao, đáng tin cậy.Là sinh viên năm 4 ngành Vật lí hạt nhân, với những kiến thức nền tảng sẵn có và niềm đam mê với lĩnh vực Vật lí hạt nhân, em chọn đề tài “Xác định vị trí khuyết tật của vật liệu bằng phương pháp Monte – Carlo” làm khóa luận tốt nghiệp đại học.
Xem thêm

61 Đọc thêm

XAY DUNG GMP VA CHUONG TRINH TIEN QUYET CHO NUOC MAM THEO FSSC

XAY DUNG GMP VA CHUONG TRINH TIEN QUYET CHO NUOC MAM THEO FSSC

a)Chuẩn bị:- Thùng gỗ lên men và dụng cụ gài nén, đánh khuấy rửa nước, phơi nắng sau đó rửa lại vs chlorophin.- Nước phải đảm bảo sạch theo tiêu chuẩn nước dùng cho sản xuấtchế biến thực phẩm.- Muối: phải là muối ăn NaCl càng tinh khiết càng tốt, hạt nhỏ màu trắng óng ánh, nồng độ muối lênmen phải thấp.- Công nhân mặc đầy đủ bảo hộ lao động và rửa tay sạch trước khi làm việc. Không cho công nhân mắcbệnh truyền nhiễm làm việc ở công đoạn này.- Chỉ cho phép công nhân công đoạn lên men mới được làm việc ở khu vực này.b)Thao tác:- KCS kiểm tra nồng độ muối tránh quá mặn (khoảng 22-23ᴼ Bx) để không ảnh hưởng đến quá trìnhthủy phân.- KCS theo dõi thao tác gài nén và đánh khuấy của công nhân có đúng yêu cầu kỹ thuật không.-Sau lên men cá chìm xuống, nước nổi lên có màu vàng, trong và xuất hiện mùi nước mắm rõ rệt.- Cá vẫn còn nguyên con, xương không nát để thuận lợi cho việc kéo rút.4. Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giám sát- Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm tổ chức vả thực hiện quy phạm này.- Công nhân lên men có trách nhiệm thực hiện quy phạm này- KCS theo dõi và kiểm tra thao tác của công nhân.- Kết quả giám sát được ghi vào báo cáo giám sát công đoạn lên men.- Tất cả hồ sơ được lưu trong 2 nămNgày 20 tháng 09 năm 2016Người phê duyệtNguyễn Thị SH
Xem thêm

47 Đọc thêm

HACCP: GHẸ CẮT CÀNGNGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH

HACCP: GHẸ CẮT CÀNGNGUYÊN CON ĐÔNG LẠNH

BẢNG MÔ TẢ SẢN PHẨMTTĐặc điểmMô tả1Tên sản phẩm GHẸ NGUYÊN CONLÀM SẠCH ĐÔNG LẠNH2Nguyên liệu (Tên khoa học)Ghẹ xanh (Portunus pelagicus, Neptunus pelagicus)Ghẹ ba chấm (Portunus sanguinolentus)3Cách thức bảo quản, vận chuyển và tiếp nhận nguyên liệuNguyên liệu được bảo quản bằng đá lạnh trong thùng cách nhiệt, nhiệt độ bảo quản  4oC, được vận chuyển về công ty bằng xe chuyên dùng.4Khu vực khai thác nguyên liệuVùng biển Việt Nam: Cà Mau, Kiên Giang...5Tóm tắt quy cách thành phẩmHàng đông block được đóng gói: 1Kg net hàn kín miệng túi PE (hoặc theo yêu cầu của khách hàng), 10 block cho vào 1 thùng. 6Thành phần khácKhông có7Các công đoạn chế biến chínhTiếp nhận NL Rửa 1  Bảo quản  Sơ chế (Chà vỏ, bỏ mai, yếm, nội tạng, làm sạch) Rửa 2  Phân cỡ (loại)  Rửa 3  Rửa 4 Chờ ráo  Cân Xếp khuôn  Chờ đôngCấp Đông  Mạ băng  Vô túi PE  Đóng thùng Ghi nhãn  Bảo quản, xuất hàng.8Kiểu bao góiBlock: 1kgBl (hoặc theo yêu cầu của khách hàng),hàn kín miệng PE hoặc không, đóng 10 block thùng.9Điều kiện bảo quảnThành phẩm lưu giữ trong kho lạnh ở nhiệt độ  18oC. 10Điều kiện phân phối, vch SPSản phẩm được phân phối, vận chuyển ở to 18oC. 11Thời hạn sử dụng24 tháng từ ngày sản xuất.12Thời hạn bày bán sản phẩm Không qui định13Các yêu cầu về dán nhãnTên sản phẩm bao gồm: tên thương mại và tên la tinh, cỡ, loại, trọng lượng tịnh, ngày sản xuất (hoặc ngày đông lạnh), hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng, sản phẩm của VIỆT NAM, tên và địa chỉ của Công ty, điều kiện bảo quản, mã số lô hàng, mã số doanh nghiệp, mã số truy xuất.14Các điều kiện đặc biệtKhông có.15Dự kiến sử dụngNấu chín trước khi ăn.16Đối tượng sử dụngTất cả mọi người.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Nghiên cứu lý thuyết tổ chức quản trị dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại liên hệ thực tiễn tại công ty CPTM – DV bến thành

NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT TỔ CHỨC QUẢN TRỊ DỰ TRỮ HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY CPTM – DV BẾN THÀNH

Đề tài: Nghiên cứu lý thuyết tổ chức quản trị dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại. Liên hệ thực tiễn tại Công ty CPTM – DV Bến Thành. Chương 1: Lý thuyết tổ chức quản trị dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại Khái niệm và chức năng của dự trữ Dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại được hình thành do chính yêu cầu của lưu thông hàng hóa, trao đổi hàng hóa để đáp ứng yêu cầu của sản xuất và tiêu dùng xã hội. Dự trữ trong thương mại thực hiện 3 vai trò cơ bản: Cân đối cung – cầu: Đảm bảo cho sự phù hợp giữa nhu cầu và nguồn cung ứng về số lượng, không gian và thời gian. Điều hòa những biến động: Dự trữ để đề phòng những biến động ngắn hạn do sự biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng. Giảm chi phí: Dự trữ nhằm giảm những chi phí trong quá trình sản xuất và phân phối. 1.2 Tổ chức dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp thương mại 1.2.1 Tổ chức hệ thống kho bãi dự trữ 1.2.1.1 Xác định nhu cầu kho bãi dự trữ Kho bãi được hiểu đơn giản là những điều kiện cơ sở vật chất để dự trữ hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức hệ thống kho bãi bao gồm tổ chức hệ thống nhà kho, sân bãi, các trang thiết bị để chứa đựng và bảo quản sản phẩm. Tổ chức quản lý kho bãi bao gồm các công việc chính sau như xác định nhu cầu kho bãi, quy hoạch mạng lưới kho bãi, đầu tư cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị kho bãi. Với doanh nghiệp thương mại, hệ thông kho bãi có thể bao gồm các loại chính sau: Kho bãi phục vụ thu mua, tiếp nhận hàng hóa. Kho bãi trung chuyển. Kho bãi dự trữ. Để xác định nhu cầu kho bãi, doanh nghiệp cần căn cứ vào định mức dự trữ hàng hóa của mình. Diện tích cần có thường bao gồm: Diện tích nghiệp vụ chính của kho. Diện tích khác. Để xác định nhu cầu kho bãi, doanh nghiệp có thể sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: Phương pháp kinh nghiệm: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. Phương pháp này thường áp dụng tính toán các diện tích hành chính, diện tích vận hành kho bãi,… Phương pháp tính theo tải trọng: Phương pháp này thường áp dụng cho các hàng hóa chất xếp trên giá, kệ, chất đống… S = Ds Trong đó: S là diện tích kho bãi cần có, D là định mức dự trữ theo ngày, s là tải trọng trên m2. Thông thường, doanh nghiệp có thể tính toán cân đối ba định mức diện tích: S tối thiểu: Theo định mức dự trữ tối thiểu. S tối đa: Theo định mức dự trữ tối đa. S bình quân: Theo định mức dự trữ bình quân. Phương pháp tính theo thể tích: Phương pháp này áp dụng cho những hàng hóa chứa đựng và bảo quản theo đơn vị m3. V = Dv Trong đó: V là thể tích cần có và v là hệ số thể tích chứa đựng cần có cho một đơn vị sản phẩm. Tương tự S, V có thể được tính theo V tối đa, V tối thiểu, V bình quân. 1.2.1.2 Thiết lập hệ thống kho bãi dự trữ Quyết định địa điểm đặt kho bãi: Một địa điểm tốt đáp ứng các yêu cầu sau: + Đáp ứng được nhu cầu về kho bãi của doanh nghiệp. + Chi phí về kho bãi thấp nhất. + Thời gian vận chuyển nhanh nhất, đảm bảo không ảnh hưởng đến nhịp độ bán ra. + Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường. Quyết định đầu tư hay đi thuê kho bãi: Thực tế doanh nghiệp không nhất thiết phải đầu tư kho bãi vì có những doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ hậu cần kinh doanh kho bãi. Do đó nếu đi thuê có thể làm chi phí cố định giảm đi và bài toán chi phí tổng thể sẽ thấp hơn tự đầu tư. Doanh nghiệp sẽ cân nhắc phương án có lợi để triển khai đáp ứng nhu cầu kho bãi của mình. Lên danh mục và triển khai đầu tư trang thiết bị kho bãi: Hệ thống trang thiết bị tài sản dự trữ bao gồm các tài sản thuộc về các nhóm chủ yếu sau: + Các bục, kệ, giá, tủ… dùng để chứa, đựng hàng hóa dự trữ. + Trang thiết bị bảo quản chuyên dụng. + Hệ thống chiếu sáng. + Hệ thống điều hòa, hút ẩm. + Trang thiết bị nâng hạ, bao gói. + … 1.2.2 Theo dõi và quản lý hàng hóa dự trữ về mặt hiện vật 1.2.2.1 Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho phải đảm bảo các yêu cầu sau: Nhận đúng số lượng, chất lượng hàng hóa theo hợp đồng, phiếu giao hàng, hóa đơn hoặc vận đơn. Chuyển nhanh hàng hóa từ nơi nhận về nơi bảo quản hoặc chế biến. Cần có kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các khâu nhận hàng, bốc xếp vận chuyển, bảo quản và chế biến của kho. Mỗi loại hàng hóa có những đặc điểm, tính chất riêng, mỗi nguồn hàng khi giao nhận có những yêu cầu và quy định khác nhau. Cụ thể: Tất cả hàng hóa nhập kho phải có chứng từ hợp lệ. Tất cả hàng hóa khi nhập kho phải được kiểm nhận hoặc được kiểm nghiệm. Có một số loại hàng hóa cần phải được hóa nghiệm. Khi kiểm nhận, kiểm nghiệm nếu thấy hàng hóa bị hư hỏng, thiếu hụt hoặc không bình thường về bao bì, đóng gói thì phải tiến hành làm thủ tục theo đúng quy định của việc giao nhận với sự chứng kiến của các bên hữu quan để quy trách nhiệm cụ thể. Khi nhận hàng xong, phải chú ý ghi rõ số hàng thực phẩm về số lượng, chất lượng của chúng và cùng với người giao hàng xác nhận vào chứng từ. 1.2.2.2 Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóa Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóa thực chất là xây dựng, tổ chức các hoạt động của con người nhằm đảm bảo nguyên vẹn giá trị sử dụng của hàng hóa. Các hoạt động này bao gồm: Lựa chọn bố trí vị trí và sơ đồ sắp xếp hàng hóa. Kê lót hàng hóa trong kho. Chất xếp hàng hóa trong kho. Điều hòa nhiệt độ và độ ẩm trong kho. Kiểm tra, chăm sóc hàng hóa và vệ sinh kho hàng. Chống côn trùng và vật gặm nhấm. 1.2.2.3 Tổ chức giao xuất hàng hóa Giao hàng là một công việc quan trọng, quyết định việc hoàn thành kế hoạch hoạt động kinh doanh của kho. Để đảm bảo phục vụ kịp thời cho các yêu cầu của khách hàng và thực hiện nhiệm vụ giao hàng đúng số lượng, chất lượng, giao hàng nhanh gọn, an toàn, khi giao hàng cần thực hiện tốt các quy định sau đây: Tất cả hàng hóa khi xuất kho phải có phiếu xuất kho hợp lệ và chỉ được xuất theo đúng số lượng, phẩm chất và quy cách ghi trong phiếu xuất kho. Người nhận hàng phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ và có đủ thẩm quyền khi giao nhận hàng hóa. Trước khi giao hàng, cán bộ giao nhận, thủ kho phải làm tốt công tác chuẩn bị. Chuẩn bị hàng hóa theo đúng với số lượng, chất lượng, chủng loại ghi trong phiếu xuất kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho cán bộ giao nhận, thủ kho cùng với người nhận hàng kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa giao nhận và giải quyết các trường hợp phát sinh phù hợp với các quy định chung. Hàng nhập trước xuất trước, hàng nhập sau xuất sau. Hàng xuất trong nội bộ phải có chữ ký của thủ trưởng trong phiếu lệnh xuất kho. Khi giao nhận hàng hóa với khách hàng có thể xảy ra những trường hợp không bình thường, không đúng với kế hoạch, tiến độ… thì cần có sự bàn bạc giữa hai bên để cùng nhau giải quyết thỏa đáng trên cơ sở của các nguyên tắc, chế độ đã quy định. Tất cả các hình thức giao hàng đều quy định trong một thời gian nhất định. Tất cả những trường hợp hư hỏng, thừa, thiếu, kém, mất phẩm chất, không đồng bộ… thuộc lô hàng giao, nếu vẫn tiến hành giao hàng cho khách, hai bên phải lập biên bản kiểm nghiệm tại chỗ, quy định rõ trách nhiệm, làm cơ sở pháp lý cho việc xử lý sau này. Trường hợp giao hàng thiếu hàng hoặc hàng không đúng yêu cầu của người mua hàng nếu khách hàng phát hiện, kiểm tra lại thấy đúng thì thủ kho phải giao đủ, giao đúng cho họ, không được dây dưa kéo dài hoặc từ chối. 1.2.2.4 Tổ chức kiểm kê hàng hóa Kiểm kê hàng hóa là quá trình kiểm đếm và ghi chép toàn bộ dữ liệu hàng hóa vào danh mục kiểm kê. Kiểm kê hàng hóa giúp nhận thấy: Hàng hóa, nguyên liệu dự trữ có đúng loại hay không? Có đủ số lượng hay không? Có đảm bảo chất lượng hay không? Giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong quản lý dữ liệu của dự trữ. Có một số loại kiểm kê chính sau: Kiểm kê thường xuyên. Kiểm kê đột xuất. Kiểm kê định kỳ.
Xem thêm

16 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA THIẾT BỊ SẢN XUẤT DUNG DỊCH SIÊU OXY HÓA ĐỂ KHỬ TRÙNG DỤNG CỤ VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ SỞ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

NGHIÊN CỨU SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA THIẾT BỊ SẢN XUẤT DUNG DỊCH SIÊU OXY HÓA ĐỂ KHỬ TRÙNG DỤNG CỤ VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ SỞ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

còn là chất xúc tác mạnh cho các phản ứng hoá học và sinh hoá.Anolit là chất diệt khuẩn đa năng, nó có tác dụng hủy diệt đối với tất cả cácnhóm vi sinh lớn (vi trùng, siêu vi trùng kể cả siêu vi trùng lao, nấm, bào tử...) màkhông gây tác dụng gì cho tổ chức tế bào của ngƣời và các vi sinh vật cấp cao khác,tức là các tế bào sống trong các hệ đa bào. Khi có mặt các chất bẩn có bản chất hữucơ (máu… ) khả năng diệt khuẩn của Anolit bị giảm.1.3.2. Khả năng khử trùng của dung dịch HHĐHThành phần của Anolit trung tính gồm hoạt chất ôxy hoá. Các tế bào của cơthể ngƣời ngay trong quá trình hoạt động sống cũng tham gia vào quá trình ôxy hoákhử, chúng sản sinh ra và sử dụng có mục đích các chất ôxy hoá hoạt tính cao nhƣ:HO*, HO2-, O3, HClO, ClO-… Các tế bào này có hệ thống cấu tạo bảo vệ chống ôxyhóa, ngăn ngừa tác dụng độc hại của các chất tƣơng tự đến cấu trúc tế bào sống nhờsự có mặt của các cặp lipoproteit 3 lớp có chứa cấu trúc nối đôi (- C = C -) có khảnăng nhận electron. Các vi khuẩn, virus thì không có hệ thống bảo vệ để chống ôxyhoá nên dung dịch ANK là chất cực độc đối với chúng. Thêm nữa, mức độ khoánghoá thấp của Anolit và khả năng hydrat hoá cao làm tăng mức độ thẩm thấu củamàng tế bào vi khuẩn đối với các chất ôxy hoá. Các vi bọt khí mang điện đƣợc tạora trong vùng tiếp xúc với polyme sinh học cũng góp phần làm chuyển dịch mạnhmẽ các chất ôxy hoá vào trong tế bào vi khuẩn. Vì thế, Anolit có tác dụng diệtkhuẩn mạnh nhƣng lại ít gây hại tế bào cơ thể ngƣời.Nhiều công trình nghiên cứu đã xác định dung dịch Anolit có tính chất sátkhuẩn rất mạnh đối với các loại vi khuẩn sau: Nhóm vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae: Escherichia Coli (có nhiềutrong phân ngƣời), Klebsiella, Enterobacter… Các chủng vi khuẩn: Citrobacter, Eriberobacter, Citrobacter freundic…Lớp KTMT 2012B19 Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Xem thêm

Đọc thêm

Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị của công ty thương mại Việt Nhật (Maxvitra Co., Ltd)

NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VIỆT NHẬT (MAXVITRA CO., LTD)

Từ lâu, hoạt động xuất nhập khẩu đã có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế quốc dân. Nó đóng vai trò là cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh tế khu vực và thế giới. Hoạt động xuất khẩu đem lại ngoại tệ, đảm bảo nguồn vốn cho công tác nhập khẩu, nang cao vị thế của một quốc gia trên thị trường quốc tế.... Hoạt động nhập khẩu phải phục vụ cho sản xuất trong nước hướng mạnh về xuất khẩu. Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ cho phát triển cơ sở hạ tầng và những ngành sản xuất trong nước là rất lớn. Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam tham gia hoạt động trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển được là một bài toán khó đối với các doanh nghiệp nhập khẩu. Trên thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam mới bước vào lĩnh vực này trong hơn một chục năm trở lại đây. Trong khi trên thương trường quốc tế có rất nhiều các đối tác nước ngoài dày dạn kinh nghiệm. Hơn nữa việc chuyển sang nền kinh tế thị trường đã buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải tự cạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển, vì vậy, hoạt động kinh doanh càng trở nên khó khăn hơn. Trước thực tế trên, các doanh nghiệp chỉ có một con đường là tự hoàn thiện mình, tạo được chữ tín với khách hàng. Vì vậy những giải pháp chủ yếu hoàn thiện hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị của công ty thương mại Việt Nhật (Maxvitra Co., Ltd) là đề tài mà em lựa chọn để thực hiện sau khi nghiên cứu hoạt động nhập khẩu tại công ty thương mại Việt Nhật. Nội dung của chuyên đề này bao gồm: Chương I: Một số vấn đề chung về nhập khẩu và vai trò của nhập khẩu máy móc, thiết bị với nền kinh tế Việt Nam Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị ở công ty thương mại Việt Nhật. Chương III: Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị của công ty thương mại Việt Nhật (Maxvitra Co., Ltd)
Xem thêm

86 Đọc thêm

Tiểu luận Điều khiển các quá trình công nghệ hóa học Tự động hóa trong quá trình sấy khí bằng phương pháp hấp thụ

Tiểu luận Điều khiển các quá trình công nghệ hóa học Tự động hóa trong quá trình sấy khí bằng phương pháp hấp thụ

1 Mục đích quá trình sấy khí Sấy khí là quá trình tách nước ra khỏi khí. Đây là quá trình rất quan trọng vì khí tự nhiên và khí đồng hành khai thác từ lòng đất thường bão hoà hơi nước. Vì vậy quá trình vận chuyển và chế biến khí hơi nước có thể bị ngưng tụ tạo thành các tinh thể rắn (gọi là các tinh thể hydrat) chúng dễ bị đóng cục chiếm các khoảng không trong ống hay thiết bị, phá vỡ điều kiện làm việc bình thường đối với các dây chuyền khai thác, vận chuyển và chế biến khí. Ngoài ra sự có mặt của hơi nước và các hợp chất chứa lưu huỳnh( H2S và các chất CO2 …) sẽ là nguyên nhân thúc đẩy sự ăn mòn kim loại, làm giảm tuổi thọ của thiết bị. 1.1.2 Phương pháp sấy khô khí Có nhiều phương pháp khác nhau để sấy khí (ngăn ngừa sự hình thành các hydrat): phương pháp hấp thụ, hấp phụ, ngưng tụ, sử dụng chất ức chế với mục đích nhằm hạ nhiệt độ điểm sương theo nước thấp hơn nhiệt độ cực tiểu mà tại đó khí được vận chuyển hay chế biến. Mặc dù có những phương pháp đơn giản nhất là làm lạnh khí ẩm đến dưới nhiệt độ điểm sương của hỗn hợp khí nhưng nếu chỉ làm lạnh không thì sẽ không đủ và khó điều khiển quá trình. Hiện nay các phương pháp sử dụng phổ biến nhất là hấp thụ và hấp phụ. 1.1.3.Nguyên tắc của quá trình sấy khí Qúa trình hấp thụ dựa trên nguyên tắc của quá trình vật lý trong đó sử dụng chất lỏng làm dung môi để hút ẩm nhờ sự khác nhau về áp suất riêng của hơi nước trong khí và trong chất hấp phụ ( lượng ẩm trong hỗn hợp khí giảm sao cho áp suất riêng phần của hơi nước nhỏ hơn áp suất hơi bão hoà của hydrat).
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề