MỐI QUAN HỆ ẨM THỰC VÀ DU LỊCH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỐI QUAN HỆ ẨM THỰC VÀ DU LỊCH":

HOÀN THIỆN MỐI QUAN HỆ CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH XANH VIỆT VỚI CÁC NHÀ CUNG CẤP

HOÀN THIỆN MỐI QUAN HỆ CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH XANH VIỆT VỚI CÁC NHÀ CUNG CẤP

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠN................................................................................................i8SVTH: Nguyễn Văn VượngPHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1. Lí do chọn đề tàiTrong thời đại hiện nay nhu cầu đi du lịch của con người đang tăng nhanh. Bởinhững yếu tố như: thu nhập ngày càng tăng, áp lực công việc cũng tăng lên, ý thức dântrí của con người cũng cao hơn, thời gian rảnh rỗi nhiều, nhu cầu tự khẳng định mìnhtăng kích thíc họ đi du lịch để tìm hiểu, khám phá. Bên cạnh đó thì điều kiện về cơ sởhạ tầng vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động du lịch ngày càng phát triển, đáp ứngtốt mọi nhu cầu du lịch của con người. Nhà hàng khách sạn mọc lên rất nhiều với đủhình thức và đạt chuẩn chất lượng cao. Giao thông và phương tiện lưu thông dễ dàng,thoải mái, hiện đại,… tất cả những điều này đã tạo điều kiện cho hoạt động du lịchphát triển nhanh, góp phần phát triển nền kinh tế, văn hóa, xã hội của các phương tiện,quốc gia. Những lợi ích mà ngành công nghiệp không khói mang lại cho nền kinh tếcủa đất nước là rất lớn. Hiện nay rất nhiều công ty du lịch được hình thành và đang đivào hoạt động kinh doanh. Với nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt các doanhnghiệp nào muốn tồn tại và phát triển lâu dài có hiệu quả thì cầm phải đặt ra các chiếnlược, kế hoạch kinh doanh tốt, thu hút được nhiều khách hàng, đố tác để khẳng định vịthế, uy tín trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp đã chọn.Và trong các chiến lượcđó thỳ chiến lược xây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp cũng không kém phầnquan trọng góp nên sự thành công của doanh nghiệp. Dưới đây tôi chỉ nêu một vài lýdo để chúng ta có thể hiểu được tầm quan trọng của việc vì sao công ty lữ hành phảixây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp.
Xem thêm

52 Đọc thêm

Phân tích Mối quan hệ giữa Số lượng khách du lịch và thu nhập bình quân đầu người

Phân tích Mối quan hệ giữa Số lượng khách du lịch và thu nhập bình quân đầu người

Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa số lượt khách du lịch nội địa và thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam trong giai đoạn 20022014, từ đó đưa ra một số dự báo cần thiết. Phương pháp nghiên cứu: dựa vào số liệu thống kê trong quá khứ nghiên cứu mốiquan hệ sử dụng phương pháp phân tích và dự báo được học trong môn “Phương pháp định lượng trong quản lý”. Cụ thể là phương pháp hồi quy đơn.

Đọc thêm

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG NĂM 2020

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG NĂM 2020

đầu vào và giá trị đầu ra.Tóm lại, ảnh hưởng kinh tế của ngành du lịch đối với một quốc gia phụthuộc vào tài nguyên và cơ cấu kinh tế của quốc gia đó. Nó xác định phần giátrị thu được từ du khách quốc tế đến thăm thông qua những ảnh hưởng giántiếp và phát sinh đối với những phần khác của nền kinh tế. Một nền kinh tế lớn,có nhiều ngành nghề đa dạng, với sự can thiệp hợp lý của Chính Phủ và nănglực sản xuất không quá dư thừa sẽ thu được lợi ích nhiều nhất từ khoảng giatăng do chi tiêu của du khách trong nền kinh tế.Các nhà nghiên cứu về du lịch Phương Tây như Cleverdon Robert,Mathieson and Wall, Robert W. & Goeldner... đều sử dụng phương pháp sốnhân và phương pháp phân tích nhập lượng-xuất lượng để nghiên cứu thựcnghiệm về những ảnh hưởng gián tiếp hoặc phát sinh do du lịch tạo ra đối vớithu nhập và việc làm. Tất cả nghiên cứu đều cho thấy giá trị số nhân của cácquốc gia có khuynh hướng nằm trong khoảng từ 2,5 ( Canada, Mỹ...) đến 0,7 (Philippines, Bhamas). Các nền kinh tế lớn, đa dạng như Mỹ, Anh, Canada,Pháp, Đức, Australia đều co hệ số nhân lớn hơn 1, trong khi những quốc giachậm phát triển và những đảo quốc nhỏ phải đương đầu với những khoản rò rĩ1.1.7.3. Quan hệ giữa du lịch với các lĩnh vực khác trong nền kinh tế:Về mặt lý luận cũng như thực tiển, giữa du lịch và các ngành kinh tếkhác có mối quan hệ biện chứng, hỗ trợ lẫn nhau nhưng vẫn mang tính độc lậptương đối của nó. Các ngành kinh tế khác phát triển tạo tiền đề quan trọng chongành du lịch và ngược lại du lịch phát triển sẽ là đòn bảy kéo theo các ngànhkhác phát triển theo.- Du lịch với các ngành nghề sản xuất-xuất khẩu:Đối với hàng tiêu dùng trong quá trình sản xuất đã tạo ra khối lượnghàng hóa lớn, thị trường địa phương, nội địa không thể tiêu thụ hết sản phẩm,việc xuất khẩu xãy ra nhiều rũi ro, bị cạnh tranh gay gắt và bảo hộ mậu dịchnên các doanh nghiệp đang tìm hướng giải quyết. Một trong những giải pháptháo gỡ khó khăn này là phải thực hiện có hiệu quả vấn đề xuất khẩu tại chỗ.
Xem thêm

90 Đọc thêm

LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH tế DU LỊCH gắn với GIỮ gìn TRẬT tự AN TOÀN xã hội TRÊN địa bàn HUYỆN BA vì, THÀNH PHỐ hà nội

LUẬN văn THẠC sĩ PHÁT TRIỂN KINH tế DU LỊCH gắn với GIỮ gìn TRẬT tự AN TOÀN xã hội TRÊN địa bàn HUYỆN BA vì, THÀNH PHỐ hà nội

Phát triển kinh tế du lịch và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là hai lĩnh vực khác nhau nhưng có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ. Trong đó, phát triển kinh tế du lịch là phát triển ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam coi phát triển du lịch như là hướng chiến lược quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước do lợi ích nhiều mặt mà ngành kinh tế này mang lại. Sự phát triển kinh tế du lịch đem lại nhiều tác động tích cực tạo công ăn việc làm cho người lao động, phát triển các ngành dịch vụ, tạo ra nguồn thu ngoại tệ, tăng thu ngân sách, góp phần tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy phát triển nhiều ngành kinh tế khác như: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, các ngành nghề thủ công truyền thống… Đó cũng là những nhân tố tích cực tác động đến công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Tuy nhiên, hoạt động du lịch có nhiều yếu tố tác động tiêu cực liên quan đến công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội nếu không được quan tâm chú trọng, nhất là trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các thế lực thù địch, các loại tội phạm sẽ triệt để lợi dụng con đường du lịch để tiến hành các hoạt động vi phạm pháp luật, tác động xấu đến tình hình giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại các địa điểm du lịch, do vậy kìm hãm sự phát triển kinh tế du lịch
Xem thêm

Đọc thêm

Khách du lịch Luật du lịch

Khách du lịch Luật du lịch

Như chúng ta đã biết, nguồn gốc thúc đẩy hoạt động của con người chính là các nhu cầu. Vậy nhu cầu là gì? Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý biểu hiện sự đòi hỏi tất yếu về vật chất, tinh thần của con người, phản ánh mối quan hệ và phụ thuộc giữa con người với thế giới xung quanh.Vấn đề đặt ra ở đây là khách du lịch, điều kiện để trở thành khách du lịch, các loại hình du lịch của con người?

Đọc thêm

ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN KHÁCH DU LỊCH VÀ CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH

ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN KHÁCH DU LỊCH VÀ CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH

Như chúng ta đã biết, nguồn gốc thúc đẩy hoạt động của con người chính là các nhu cầu. Vậy nhu cầu là gì? Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý biểu hiện sự đòi hỏi tất yếu về vật chất, tinh thần của con người, phản ánh mối quan hệ và phụ thuộc giữa con người với thế giới xung quanh.Vấn đề đặt ra ở đây là khách du lịch, điều kiện để trở thành khách du lịch, các loại hình du lịch của con người?

Đọc thêm

Đề tài Phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 – 2012 và định hướng đến năm 2030

Đề tài Phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 – 2012 và định hướng đến năm 2030

Đề tài Phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 – 2012 và định hướng đến năm 2030 Xuất phát từ những thực tế trên, nhận thấy việc tiến hành rà soát tài nguyên, đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ là một việc làm cấp thiết. Chính vì lẽ đó, tôi lựa chọn đề tài “Phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 – 2012 và định hướng đến năm 2030” để nghiên cứu, những mong đánh thức được tiềm năng, và định hướng phát triển du lịch phù hợp với giai đoạn phát triển chung của du lịch Việt Nam. 2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ 2.1. Mục đích của đề tài Trên cơ sở tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển du lịch và vận dụng vào địa bàn nghiên cứu, mục đích chính của đề tài là đánh giá tiềm năng và thực trạng du lịch ở tỉnh Phú Thọ để từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp phát triển nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch tỉnh Phú Thọ đến năm 2030. 2.2. Nhiệm vụ của đề tài Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau đây: - Tổng quan cơ sở lý luận, thực tiễn phát triển du lịch các tỉnh vùng Trung du miền núi Bắc Bộ để vận dụng vào việc nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Phú Thọ. - Kiểm kê, đánh giá những tiềm năng du lịch ở địa phương và phân tích thực trạng phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ. Từ đó làm sáng tỏ những lợi thế so sánh và hạn chế đối với việc tổ chức và phát triển du lịch của tỉnh. - Bước đầu định hướng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch tỉnh Phú Thọ 3. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI - Về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch theo hai khía cạnh ngành và lãnh thổ (các tuyến, điểm với các sản phẩm đặc trưng) - Về phạm vi lãnh thổ: Phạm vi nghiên cứu là địa bàn toàn tỉnh Phú Thọ. Ngoài ra, đề tài còn mở rộng nghiên cứu sang các tỉnh lân cận để thấy được mối liên hệ và so sánh giữa các tỉnh trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. - Về thời gian: Đề tài tập trung thu thập số liệu, phân tích và nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn 2002 – 2012 với định hướng đến năm 2030. 4. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4.1. Ở Việt Nam Trong công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại nhiều lợi ích cho đất nước, đòi hỏi các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu cũng như các nhà quản lí phải chú ý đến việc hoạch định chiến lược phát triển du lịch. Nhận thức được tầm quan trọng nói trên, các nhà khoa học, đi đầu là một số nhà địa lí chuyên nghiệp hàng đầu của đất nước đã có công trình nghiên cứu rất có giá trị. Khởi phát theo hướng gắn du lịch với địa lí học là công trình của Vũ Tuấn Cảnh với đề tài khoa học cấp Bộ: “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” (1991). Sau đó, năm 1995, các tác giả Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông đặt vấn đề về công tác quy hoạch phát triển du lịch trong bài báo đăng trên tạp chí Du lịch và Phát triển với tiêu đề “Một số vấn đề về phương pháp luận và phương pháp quy hoạch du lịch”. Các nhà địa lí Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ… đã giải quyết một số vấn đề quan trọng để định hướng phát triển ngành địa lí du lịch Việt Nam qua các công trình: “Cơ sở địa lý du lịch” – Nguyễn Minh Tuệ (1994); “Tổ chức lãnh thổ du lịch” – Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1999)… Không chỉ quan tâm tới những vấn đề chung của đất nước, các nhà khoa học cũng để tâm nghiên cứu phát triển du lịch cho các địa phương. Tiêu biểu như luận án tiến sĩ: “Tổ chức lãnh thổ du lịch thành phố Hải Phòng” – Nguyễn Thanh Sơn (1997); “Phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận” – Đỗ Quốc Thông (2004); “Tổ chức lãnh thổ du lịch Hòa Bình trên quan điểm bền vững” – Phạm Lê Thảo (2006); luận văn thạc sĩ “Phát triển du lịch tỉnh Kon Tum trong xu thế hội nhập” – Thái Huỳnh Anh Chi (2010); và một số báo cáo có giá trị trên các tạp chí: Du lịch Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế, Toàn cảnh sự kiện và dư luận. Nhìn một cách tổng quan, các công trình nghiên cứu về du lịch cũng như các hoạt động thực tiễn phát triển du lịch không chỉ có tầm quan trọng trong chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước, mà còn là nguồn lực mới mẻ, mạnh mẽ tiếp sức cho khoa học địa lí gắn mình với thực tiễn cuộc sống của xã hội, đất nước, đem lại cơ hội mới cho địa lí học đổi mới và phát triển. 4.2. Ở Phú Thọ Với sự phát triển non trẻ của ngành du lịch tỉnh Phú Thọ, hiện nay, các công trình nghiên cứu về du lịch của tỉnh Phú Thọ mới chỉ dừng lại ở một số báo cáo như: “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Phú Thọ - 2001”; Sở Văn hóa – thể thao – du lịch tỉnh Phú Thọ đưa ra “Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến năm 2030” tháng 11 – 2012. Một số luận văn tốt nghiệp cao học đã bước đầu nghiên cứu về tài nguyên du lịch và quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh, tiêu biểu như luận văn thạc sĩ “Tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Phú Thọ” của Ngô Thị Thu Hằng năm 2012, đề tài tập trung vào việc đưa ra một số hình thức trong tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh (bao gồm điểm, cụm và tuyến du lịch) giai đoạn 2006 – 2011. Như vậy, việc tập trung đánh giá tiềm năng và thực trạng du lịch theo hai khía cạnh ngành và lãnh thổ chưa được nghiên cứu một cách sát đáng. 5. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5.1. Quan điểm nghiên cứu 5.1.1. Quan điểm hệ thống Đây là quan điểm được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu du lịch. Theo quan điểm này, mỗi một đối tượng nghiên cứu được coi là một hệ thống có nhiều yếu tố cấu thành và có mối quan hệ mật thiết với nhau. Khi nghiên cứu một đối tượng phải đặt nó trong mối tương quan với các đối tượng khác, với các yếu tố trong hệ thống cao hơn cũng như với cấp phân vị thấp hơn. Với ý nghĩa đó, du lịch Phú Thọ được xem như một bộ phận của các hệ thống du lịch có quy mô lớn hơn và cấp phân vị cao hơn là hệ thống du lịch trung tâm du lịch Hà Nội và vùng phụ cận cũng như hệ thống du lịch vùng du lịch trung du miền núi Bắc Bộ và hệ thống du lịch cả nước. Như vậy, du lịch Phú Thọ với tư cách là một bộ phận của hệ thống cấp cao hơn phải vận động theo quy luật của toàn hệ thống và việc nghiên cứu đầy đủ các thuộc tính du lịch của hệ thống có giá trị thực tiễn để vận dụng vào tổ chức và kinh doanh du lịch. 5.1.2. Quan điểm tổng hợp Xuất phát từ chỗ coi hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống xã hội được tạo thành bởi các thành tố: Tự nhiên, văn hóa, lịch sử, con người có mối quan hệ qua lại gắn bó với nhau, do đó việc vận dụng quan điểm tổng hợp trong nghiên cứu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Trên quan điểm đó, khi đánh giá về tài nguyên du lịch phải được xem xét một cách tổng hợp kể cả tài nguyên nhân văn và tài nguyên tự nhiên; cũng vậy trong quá trình khái quát về thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Phú Thọ cũng phải phân tích các khía cạnh: Lượt khách, doanh thu, du lịch… Từ quan điểm tổng hợp để có thể nhìn nhận, đánh giá cách đối tượng du lịch một cách đồng bộ, hình thành nên các điểm, tuyến, khu du lịch hiệu quả, đạt được những giá trị đồng bộ về các mặt kinh tế - xã hội và môi trường. 5.1.3. Quan điểm lãnh thổ Quan điểm lãnh thổ cho rằng các đối tượng nghiên cứu được phân bố trên phạm vi không gian lãnh thổ nhất định và có đặc điểm riêng. Xem xét hoạt động du lịch trong mối quan hệ với đặc điểm lãnh thổ nhằm khái quát được đặc trưng của du lịch trên từng địa bàn nghiên cứu. Và để mang lại hiệu quả tổ chức kinh doanh du lịch, cần tìm ra sự khác biệt trong từng đơn vị lãnh thổ từ đó tạo ra được sản phẩm du lịch đặc trưng, khai thác được các thế mạnh, khắc phục những hạn chế. 5.1.4. Quan điểm lịch sử và viễn cảnh Phú Thọ là một vùng đất lưu giữ bề dày lịch sử và có nền văn hoá nguồn cội. Trải qua lịch sử phát triển hàng nghìn năm với bao thăng trầm, đến nay vùng đất này còn lưu giữ được những đặc điểm riêng biệt, đặc sắc về tự nhiên, văn hoá và con người. Những đặc điểm này đã được khai thác cho phát triển kinh tế nói chung, du lịch nói riêng của địa phương. Sử dụng quan điểm lịch sử để tìm hiểu nguồn gốc phát sinh, diễn biến quá trình khai thác, kết quả khai thác, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm để có được những nhận định, những phương án, những dự báo chính xác và giúp cho việc tổ chức du lịch trên địa bàn mang tính hiệu quả và bền vững. 5.1.5. Quan điểm phát triển bền vững Phát triển du lịch phải gắn với việc bảo vệ và tôn tạo nguồn tài nguyên, môi trường sinh thái bền vững. Từ đó đặt ra các kế hoạch và cơ chế quản lý phù hợp với việc khai thác các giá trị thiên nhiên, nhân văn sao cho môi trường cảnh quan tự nhiên và các khu danh thắng ít bị xâm hại bởi các hoạt động phát triển du lịch có tính nhạy cảm cao cả về tự nhiên và nhân văn. Phát triển du lịch nói riêng, quy hoạch du lịch nói chung cũng cần phải gắn với việc bảo vệ môi trường xã hội trong sạch. Cần có biện pháp tổ chức quản lý chặt chẽ để ngăn ngừa những ảnh hưởng tiêu cực từ các hoạt động du lịch đến môi trường văn hoá xã hội trên địa bàn lãnh thổ. 5.1.6. Quan điểm kinh tế Du lịch là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, là ngành kinh tế tổng hợp liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau của nền kinh tế xã hội. Trong quá trình phát triển của các điểm đến du lịch ngoài việc xuất hiện những tình huống về kỹ thuật còn có những tình huống về kinh tế - xã hội mà nếu không được giải quyết thấu đáo sẽ gây những hậu quả khó khắc phục. Chính vì vậy, phát triển du lịch vừa phải đưa ra những giải pháp khai thác có hiệu quả các tài nguyên du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn của tỉnh vừa phải giải quyết được mối quan hệ của các ngành kinh tế có liên quan đến hoạt động du lịch, nhằm mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế nhưng vẫn giữ được sự cân bằng giữa các vấn đề trong xã hội. 5.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5.2.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lý phân tích tài liệu Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến ở tất cả các công trình nghiên cứu khoa học. Việc vận dụng phương pháp này nhằm đảm bảo tính kế thừa nghiên cứu của các công trình trước đó, giúp tiết kiệm thời gian và công sức, giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể về đề tài nghiên cứu. Nguồn tài liệu được lấy từ nhiều đơn vị khác nhau: sách, báo, tạp chí khoa học, các Sở ban ngành có liên quan (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Kế hoạch và đầu tư, Cục Thống kê…), các phương tiện thông tin đại chúng… Các tài liệu này được bao gồm các tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp. Việc phân loại tài liệu giúp chúng ta dễ dàng tra cứu và cập nhật thông
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH DU LỊCH BẰNG ĐƯỜNG BIỂN ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH NHA TRANG

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH DU LỊCH BẰNG ĐƯỜNG BIỂN ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH NHA TRANG

(UNWTO), Từ tháng 1 đến tháng 6, các điểm đến trên toàn thế giới đã đón khoảng538 triệu lượt khách quốc tế, tăng thêm 21 triệu lượt so với cùng kỳ năm 2014. Trongđó, khách quốc tế đến khu vực châu Á - Thái Bình Dương vẫn đạt mức tăng trưởngcao (5%). Theo dự báo của UNWTO, lượng khách quốc tế trong năm 2015 sẽ tăngkhoảng từ 3% - 4%, phù hợp với dự báo dài hạn về tốc độ tăng trưởng bình quân giaiđoạn 2010 - 2020 là 3,8% (vietnamtourism.gov.vn).Sau đây, chúng ta xem xét một số khái niệm tiêu biểu về du lịch:- Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch được ghi nhận như một sở thích, mộthoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người. Dần dần du lịch đã trở thành nhu cầukhông thể thiếu trong đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia. Ban đầu người ta chorằng: Du lịch là việc đi lại của cá nhân hay nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình đi đếnvùng xung quanh trong một thời gian nhất định để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh.Tại Hội nghị Liên hợp Quốc tế về du lịch họp ở Roma năm 1963, các chuyên gia đãđưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và cáchoạt động kinh tế bắt nguồn từ các hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bênngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước với mục đích hòa bình. Họ đến nơilưu trú không phải là nơi làm việc của họ”.- Theo Tổ chức Du lịch Thế giới: “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động củanhững người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trảinghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hànhnghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm,ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích7chính là kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trườngsống khác hẳn nơi định cư”.Trong pháp lệnh Du lịch của Việt Nam, tại điều 10, thuật ngữ du lịch được hiểunhư sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mìnhnhằm thỏa mãn như cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian
Xem thêm

117 Đọc thêm

VÃN HÓA ÐÀM PHÁN KINH DOANH CỦA ÐẤT NÝỚC SINGAPORE

VÃN HÓA ÐÀM PHÁN KINH DOANH CỦA ÐẤT NÝỚC SINGAPORE

đã nhanh chóng thu hút những người dân nhập cư và các thương nhân đến từ TrungQuốc, tiểu lục địa Ấn Độ, Indonesia, bán đảo Mã Lai và vùng Trung Đông. Bị lôi cuốnbởi viễn cảnh tương lai tươi đẹp, những người nhập cư đã mang theo những nét riêngvề văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán và các lễ hội của mình đến Singapore. Cáccuộc kết hôn chéo và sự chung sống hòa hợp giữa các dân tộc đã dệt nên một bứctranh văn hóa đầy màu sắc, hình thành một xã hội Singapore đa dạng và mang lại chođảo quốc này một di sản văn hóa phong phú đầy sức sống. Cho đến cuối thế kỉ 19,Singapore đã trở thành một trong những thành phố đa chủng tộc – đa văn hóa nhất củachâu Á với các dân tộc chủ yếu là người Hoa, người Mã Lai, người Ấn, ngườiPeranakan và những người Á Âu. Ngày nay, người Hoa chiếm 74,2% dân sốSingapore, và người Mã Lai – những cư dân đầu tiên ở nước này, chiếm 13,4%. NgườiẤn chiếm 9,2%, còn lại là người Á Âu, Perankan và các dân tộc khác chiếm 3,3%.Singapore còn là nơi sinh sống và làm việc của một cộng đồng người nước ngoài rộnglớn nhau như Bắc Mỹ, Úc, Châu Âu, Trung Quốc và Ấn Độ (năm 2009) . Về con người:Tại Singapore, phần lớn dân số là người gốc Hoa, gốc Mã Lai và gốc Ấn. Mặcdù phần lớn là người gốc Hoa nhưng có nhiều phong tục tập quán của người Singaporelại khác biệt với người Trung Quốc đại lục. Người Singapore có thể hỏi những câu hỏiriêng tư về hôn thân hay thu nhập. Bạn có thể từ chối trả lời một cách lịch sự, nếukhông trả lời những câu hỏi như vậy thì mối quan hệ có thể bị phá vỡ.Trong nói chuyện, người Singapore cấm kỵ bàn luận về vấn đề chính trị hay sựtranh giành xô xát chủng tộc, kỳ thị tôn giáo. Bạn hoàn toàn có thể bàn về các vấn đềthời tiết, du lịch, hay ẩm thực. Ở Singapore, bạn đừng nên dùng ngón tay trỏ chỉ vàongười khác, nắm chặt nắm tay hoặc ngón tay giữa, bởi những hành động đó đều bị coilà vô lễ, mất lịch sự. Khi ngồi cũng không nên vắt chéo chân khi ngồi đối diện vớingười lớn tuổi hơn.Nhóm thực hiện: Nhóm 3-ĐPKD(N02)Báo cáo bài tập nhóm
Xem thêm

43 Đọc thêm

Những điều cần làm trước khi đi du học

Những điều cần làm trước khi đi du học

Nghiên cứu kĩ về điểm đến Biết rõ thông tin về ngôn ngữ, đời sống, văn hóa bản xứ sẽ giúp bạn bớt bỡ ngỡ khi đến nơi. Đừng chỉ dừng chân tại các thông tin cơ bản mà bạn có thể tìm thấy trong bất kì quyển sách hướng dẫn du lịch nào (vì đây không phải là một chuyến du lịch). Hãy mở rộng nguồn thông tin bằng hết khả năng của bạn: mối quan hệ bắt cầu giữa những người bạn du học, trang web của thành phố, blog của người xứ đó… Để chắc chắn hơn về thông tin, bạn có thể tự tìm đến các kênh thông tin chuyên môn, chẳng hạn ghé đến trang web của ngân hàng để biết những giấy tờ cần thiết cho việc mở tài khoản.
Xem thêm

Đọc thêm

KẾ HOẠCH KINH DOANH tt TOURIST

KẾ HOẠCH KINH DOANH tt TOURIST

1. Xây dựng một công ty du lịch phát triển vững mạnh, các cấp quản lý chuyên nghiệp, một đội ngũ bán hàng giỏi, năng động, nhiệt tình và gắn kết, làm việc hiệu quả. 2. Xây dựng những sản phẩm du lịch đạt chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh, tạo uy tín với khách hàng. 3. Xây dựng danh sách khách hàng thân thiết chung thành, mở rộng khai thác khách hàng mục tiêu và tiềm năng, tạo đà cho công ty phát triển bền vững. 4. Đẩy mạnh kinh doanh tiếp thị đến khách hàng, thu hút khách đăng ký tour, phòng ốc, ăn uống và các dịch vụ kèm theo. 5. Giới thiệu, quảng bá hình ảnh TT Tourist đến với du khách tại TP.HCM, các tỉnh thành lân cận, trong nước và quốc tế. 6. Xây dựng các mối quan hệ hợp tác với các đối tác là các khách sạn, nhà hàng, nhà xe, các điểm du lịch… để có giá tốt nhất. Tạo nên những sản phẩm du lịch cạnh tranh, hút khách. 7. Tạo mối liên kết với các công ty du lịch, ký hợp đồng liên kết phòng và tour, tăng doanh thu. 8. Mang lại lợi nhuận và doanh thu cho công ty. Hoàn thành tốt nhiệm vụ BGĐ giao phó.
Xem thêm

Đọc thêm

Khoá luận tốt nghiệp sự vận dụng quy luật phủ định của phủ định vào việc phát triển du lịch sinh thái ở vườn quốc gia cúc phương (tỉnh ninh bình) hiện nay

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH VÀO VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG (TỈNH NINH BÌNH) HIỆN NAY

... triến du lịch sinh thái Vườn quốc gia Cúc Phương nhìn từ quy luật phủ định phủ định 2.2.2 L Thành tựu Nhìn từ quy luật phủ định phủ định, thấy việc phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Cúc Phương. .. GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ Sự VẬN DỤNG QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH • • • • • CỦA PHỦ ĐỊNH VÀO VIỆC PHÁT TRIẺN DU LỊCH SINH THÁI Ở VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG (TỈNH NINH BÌNH) HIỆN NAY KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC •... quy luật phủ định cuả phủ định Triết học du lịch sinh thái mối quan hệ du lịch sinh thái với Vườn quốc gia Đánh giá tiềm trạng phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia Cúc Phương Đe xuất định
Xem thêm

67 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ SA ĐÉC – TỈNH ĐỒNG THÁP

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ SA ĐÉC – TỈNH ĐỒNG THÁP

Olson (1996), " kỳ vọng là niềm tin về hiệu suất dự kiến của sản phẩm; không thừa nhận đề cập đến sựkhác biệt giữa kỳ vọng trước khi mua và nhận thức sau khi mua". Trong một nghiên cứu trước đây,Churchill và Surprenant (1982) báo cáo rằng sự phản hồi ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng. Đó là, khiđối tượng nhận thức sản phẩm thực hiện tốt hơn so với dự kiến, họ đã hài lòng hơn (Churchill vàSurprenant, 1982). Nghiên cứu thực nghiệm tiếp tục hỗ trợ các khái niệm rằng sự hài lòng là do kỳ vọngvà đòi hỏi phải có nỗ lực nhận thức đáng kể của khách hàng (Bearden và Teel, 1983; Moutinho và Goodenăm 1995; Cadotte et al, 1987). Trong một nghiên cứu gần đây, Levesque và McDougall 1996 phát hiệnra rằng hiệu suất của các nhà cung cấp dịch vụ cốt lõi và đo lường quan hệ của dịch vụ là một động lựcquan trọng cho sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ ở Anh. Tuy nhiên, trong mộtbối cảnh không thuộc phương Tây, liên kết giữa cốt lõi và đo lường quan hệ của dịch vụ và sự hài lòngcủa khách hàng chưa được thành lập theo kinh nghiệm. Các nghiên cứu hiện nay nhằm mục đích lấp đầykhoảng cách này trong các tài liệu.Các nhà kinh doanh thường cho rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là một, cóthể thay thế cho nhau. Tuy nhiên, đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện và chứng minh rằng chất lượngdịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Sự hài lòng của khách hànglà một khái niệm tổng quát trong khi chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các nhân tố của chất lượng dịchvụ (Zeithaml and Bitner, 2000). Dựa vào những kết quả nghiên cứu này, Zeithaml & Bitner (2000) đã đưara mô hình nhận thức của khách hàng về chất lượng và sự hài lòng.Hiện vẫn chưa có được sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu về các khái niệm nhưng đa số cácnhà nghiên cứu cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng có mối liên hệ với nhau(Cronin and Taylor, 1992; Spereng, 1996). Sự hài lòng là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận đượcvà kỳ vọng (Kotler, 2001). Parasuraman và cộng sự (1993) cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và sự hàilòng khách hàng tồn tại một số khác biệt, điểm khác biệt cơ bản là vấn đề “nhân quả”. Còn Zeithalm &Bitner (2000) thì cho rằng sự hài lòng của khách hàng bị tác động bởi nhiều yếu tố như: chất lượng sảnphẩm, chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố cá nhân. Như vậy, theo mô hình chất lượngdịch vụ chỉ là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự hài lòng của khách hàng. Vì thế, một vấn đề đặtra là phải nghiên cứu thêm về mối quan hệ các nhân tố của chất lượng dịch vụ với mức độ hài lòng củakhách hàng sử dụng dịch vụ. Lý do là chất lượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, còn sự hài lòngchỉ đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ đó. Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trênnhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thỏa mãn với dịch vụ đó.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH SINH THÁI

ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH SINH THÁI

Câu 1: Khái niệm, vai trò về Hướng dẫn viên du lịch sinh thái Hướng dẫn viên du lịch sinh thái là người thực hiện hướng dẫn khách du lịch sinh thái trong các chuyên tham quan du lịch với hệ sinh thái đặc thụ, tự nhiên. Hướng dẫn viên du lịch sinh thái sinh thái đáp ứng những nhu cầu được thoả thuận của khách trong thời gian nhất định và thay mặt tổ chức kinh doanh du ỉịch sinh thái giải quyết những phát sình trong chuyến du lịch sình thái với phạm vi và khả năng cùa mình. Vai trò của nghề hướng dẫn du lịch sinh thái trong hoạt động du lịch sinh thái. Hoạt động hướng dẫn du lịch sinh thái được coi là một hoạt động đặc trưng và giữ một vai írò quan trọng trong hoạt động du lịch sinh thái nói chung và hoạt động kinh doanh sinh thái nói riêng. Đáp ứng các nhu cầu của khách du lịch sinh thái: + Nhu cần cơ bản: Mục đích chung của khách du lịch sinh thái là rời khỏi môi trường sống và những thói quen sinh hoạt hàng ngày, để thực hiện những hoạt động tham quan, vui chơi, giải trí. Tuy nhiên, khi rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình, du khách vẫn không thể tách rời nhu cầu cơ bản của bản thân như nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn. + Nhu cầu đặc trưng: Ngoài những nhu cầu cơ bản như ăn ở, đi lại, hay việc đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản, du khách còn có nhu cầu đặc trưng ià nhu cầu muốn nghiên cứu, tìm hiểu về thế giới xung quanh, để trải nghiệm và thực hiện mong muốn được tìm hiểu những giá trị cao hơn đó chính là giá trị về tinh thần. + Nhu cầu bổ sung: như nhu cầu vui chơi giải ừí, phục hồi sức khỏe, mua sắm, thưởng thức nghệ thuật ẩm thực tại điểm đến. Giải quyết các vấn đề phát sinh: Bằng những kinh nghiệm thực tế, sự íhông minh nhanh nhẹn, cũng như dựa vào mối quan hệ của mình tại địa phương, hưcmg dẫn viên sẽ giúp khách giải quyết hầu hết mọi tình huống xảy ra trong quá trình đi tham quan và mà vẫn đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách. Thúc đẩy sự phát triển của ngành du ỉịch sinh tháỉ Hoạt động hướng dẫn là một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch sinh thái và góp phần quan trọng trong việc kinh doanh du lịch sinh thái. Hướng dẫn viên đóng vai trò nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái của doanh nghiệp nói. Riêng và mạng lại hình. ảnh đẹp về đất nước nói chung. Sự hài lòng của du khách phụ thuộc chủ yểu vào chất lượng phục vụ của hoạt động hướng dẫn du lịch sinh thái.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập TẠI KHÁCH SẠN JW MARRIOTT HÀ NỘI

Báo cáo thực tập TẠI KHÁCH SẠN JW MARRIOTT HÀ NỘI

Trong thời kỳ đổi mới và mở cửa nền kinh tế thị trường cùng với sự nhảy vọt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, đời sống vật chất của con người ngày một nâng cao do đó nhu cầu đi du lịch để vui chơi, giải trí, tìm hiểu các nền văn hoá khác nhau ngày càng phát triển. Để đáp ứng tốt nhu cầu của du khách trong những năm gần đây ngành du lịch Việt Nam đã có nhiều cố gắng trong việc quảng bá và xúc tiến du lịch, thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước. Ngành du lịch Việt Nam đang từng bước phát triển cùng với tốc độ phát triển nhanh của các nhà hàng, khách sạn.Chính vì thế mà em đã chọn khách sạn là nơi để thực tập trong 4 năm ngồi trên ghế nhà trường. Thực tập cơ sở ngành là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên, giúp cho sinh viên rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựng các mối quan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụ cho việc hoàn thiện luận văn tốt nghiệp. Trong quá trình thực tập, sinh viên có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình học tập vào các hoạt động thực tiễn của đơn vị thực tập, qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành học. Như vậy, thực tập cơ sở ngành có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, nó không những giúp cho sinh viên tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có cơ hội để củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành.
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VĂN HÓA ẨM THỰC ĐỔNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH

NGHIÊN CỨU VĂN HÓA ẨM THỰC ĐỔNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH

MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 71. Lý do lựa chọn đề tài ................................................................................................ 72. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................... 83. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 84. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 95. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ....................................................................................... 96. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................... Error! Bookmark not defined.7. Bố cục luận văn ........................................................... Error! Bookmark not defined.Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ ẨM THỰC Ở ĐỒNG BẰNGSÔNG CỬU LONG ........................................................ Error! Bookmark not defined.1.1. Khái niệm Văn hóa, Văn hóa ẩm thựcDu lịch Error! Bookmark not defined.1.1.1. Khái niệm văn hóa ................................................ Error! Bookmark not defined.1.1.2. Khái niệm văn hóa ẩm thực .................................. Error! Bookmark not defined.1.1.3. Khái niệm du lịch .................................................. Error! Bookmark not defined.1.2. Quan điểm về phát triển du lịch dựa vào ẩm thực Error! Bookmark not defined.1.3. Tầm quan trọng của Văn hóa ẩm thực đối với du lịchdu lịch ĐBSCL Error! Bookmark n1.3.1. Tầm quan trọng của Văn hóa ẩm thực đối với du lịch Error! Bookmark not defined.1.3.2. Tầm quan trọng của văn hóa ẩm thực đến việc phát triển du lịch ĐBSCL Error! Bookmark1.4. Tổng quan về bằng sông Cửu Long ....................... Error! Bookmark not defined.1.4.2. Vị trí địa lý ............................................................. Error! Bookmark not defined.1.4.3. Đặc điểm tự nhiên ................................................. Error! Bookmark not defined.1.4.4. Đặc điểm kinh tế – xã hội ..................................... Error! Bookmark not defined.1.4.5. Tình hình phát triển du lịch ở đồng bằng sông Cửu Long Error! Bookmark not defined.TIỂU KẾT ....................................................................... Error! Bookmark not defined.Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VĂN HÓA ẨM THỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬULONG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HIỆN NAY Error! Bookmark not defined.
Xem thêm

12 Đọc thêm

ẨM THỰC CHAY HUẾ VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH

ẨM THỰC CHAY HUẾ VÀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC TRONG DU LỊCH

Từ những món ăn, uống gắn liền với việc thanh tu của chư tăng, mang ýnghĩa “cuộc sống đạm bạc của người xuất gia vốn xem ẩm thực chỉ là phươngtiện để duy trì phần sống sinh học, thực hiện cứu cánh tu học trên con đườngtiến tới sự giải thoát”, ẩm thực chay dần không chỉ bó hẹp trong khuôn khổ giớihạn của nhà chùa mà đã thực sự lan tỏa và hòa lẫn vào dòng ẩm thực dân giantạo nên một nét đặc sắc của văn hóa ẩm thực xứ Huế: văn hóa ẩm thực chay ởHuế. Mối quan hệ giữa ẩm thực chay với văn hóa Huế đã tô điểm thêm nhiềusắc thái cho đời sống văn hóa của cộng đồng cư dân nơi đây.Sinh viên: Đỗ Thị Minh Huệ - Lớp VHL401Đặc biệt trong tình hình hiện nay, khi nhu cầu ăn uống của con ngườiđang có xu hướng thiên về những món ăn đảm bảo sức khỏe với chế độ dinhdưỡng chú trọng dưỡng sinh và điều hòa cơ thể bằng các loại thảo mộc thôngqua ẩm thực thì việc nghiên cứu, tìm hiểu đặc trưng văn hóa ẩm thực chay Huếlại càng có một ý nghĩa quan trọng.Trong một xã hội bận rộn với nhiều lo toan bộn bề, con người ta càngmuốn hướng về một cái gì đó thanh tịnh, hiền hòa hơn và vì vậy ẩm thực chaycàng trở nên phổ biến. Để đáp ứng tốt nhu cầu này nhiều nhà hàng, quán ăn chayở Huế đã được ra đời. Và như thế, Huế - thành phố du lịch, thành phố củaFestival lại có thêm một tài nguyên du lịch đầy tiềm năng để hấp dẫn du khách ẩm thực chay xứ Huế. Với mong muốn giới thiệu một phần di sản văn hóa ẩmthực đặc sắc đó của Huế đến với du khách, người viết đã lựa chọn đề tài “Ẩmthực chay Huế và khả năng khai thác trong du lịch” cho bài khóa luận tốt nghiệpcủa mình.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đềViết về ẩm thực chay nói chung có nhiều công trình, nhiều tác phẩm quymô, chủ đề của nhiều chuyên luận, bài nghiên cứu công phu từ trước đến nay.Trước tiên có thể kể đến những bài nghiên cứu của Giáo sư Atukorale thuộcViện đại học Colombus như “Is man created to eat meat?” (Có phải con người
Xem thêm

108 Đọc thêm

Hoàn thiện các chính sách marketing nhằm thu hút khách quốc tế đến với khách sạn sài gòn quy nhơn

Hoàn thiện các chính sách marketing nhằm thu hút khách quốc tế đến với khách sạn sài gòn quy nhơn

Từ những nội dung trên ta có định nghĩa về doanh nghiệp kinh doanh lữ hành như sau: “Doanh nghiệp lữ hành là đơn vị có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập, được thành lập nhằm mục đích sinh lời bằng việc giao dịch, ký kết các hợp đồng du lịch và tổ chức thực hiện các hợp đồng du lịch đã bán cho du khách. Ngoài ra, doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian, bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng”.1.1.2.Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Đây là doanh nghiệp du lịch hoạt động với mục đích kinh tế, cơ bản được thành lập và tổ chức hoạt động nhằm cung ứng các dịch vụ có liên quan đến việc tổ chức và thực hiện các hành trình du lịch.Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành không đòi hỏi lượng vốn ban đầu lớn mà đòi hỏi khả năng thiết lập các mối quan hệ với các nhà cung cấp, tinh thần trách nhiệm của những người đứng đầu.Những doanh nghiệp lữ hành thường tập trung ở nơi có nguồn khách lớn, cầu về du lịch cao chứ không phải nơi có nhiều nguồn tài nguyên du lịch.Các doanh nghiệp lữ hành đòi hỏi chi phí cao cho quảng cáo và đặt văn phòng đại diện ở những nơi có nguồn khách lớn và những nơi diễn ra hoạt động kinh doanh lữ hành. Tìm ra các điểm đến mới để tổ chức chuyến đi đầu tiên đến các điểm đó được coi là bí quyết thành công.Thực hiện các hoạt động mang tính trung gian giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm cho các nhà cung cấp sản phẩm du lịch để hưởng hoa hồng. Hầu hết các sản phẩm này được tiêu thụ một cách đơn lẻ, thỏa mãn độc lập nhu cầu của khách. Các dịch vụ đơn lẻ mà doanh nghiệp thực hiện là đăng ký đặt chỗ bán vé cho các dịch vụ hàng không, đường sắt, tàu thủy, ôtô lưu trú, ăn uống… Khả năng liên kế
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY SAIGONTOURIST

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY SAIGONTOURIST

phân tích môi trường kinh doanh thuận lợi và khó khăn của công ty saigontouristphân tích môi trường kinh doanh thuận lợi và khó khăn của công ty saigontouristphân tích môi trường kinh doanh thuận lợi và khó khăn của công ty saigontouristphân tích môi trường kinh doanh thuận lợi và khó khăn của công ty saigontouristphân tích môi trường kinh doanh thuận lợi và khó khăn của công ty saigontouristphân tích môi trường kinh doanh thuận lợi và khó khăn của công ty saigontouristst em xin đưa ra một số phân tích về các yếu tố của môi trường vĩ mô, vi mô và môi trường nội bộ nhằm làm rõ sự ảnh hưởng của các yếu tố đó đến ngành dịch vụ du lịch nói chung và Công ty Saigontourist nói riêng. SVTH: Bùi Công Vương 12. Bài tiểu luận CHƯƠNG 1 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA SAIGONTOURIST I Giới thiệu sơ nét về Công ty Saigontourist: Tên doanh nghiệp : Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên. Tên Tiếng Anh : Saigontourist Holding Company Tên Viết Tắt : Saigontourist Logo : Giấy Phép Thành Lập : Quyết định thành lập số 1833QĐUBKT, ngày 30031999 của UBND Thành Phố Hồ Chí Minh Đăng Ký Kinh Doanh : Giấy chứng nhận số 103426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 04.06.1999 Vốn Tổng Công Ty : 3.403.835.000.000 đồng Mã số thuế : 0300625210 – 1 Trụ sở chính : 23 Lê Lợi, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam ĐT : (84.8) 3829 2291 3822 5874 3822 5887 3829 5000 Fax : (84.8) 3824 3239 3829 1026 Email : saigontouristsgtourist.com.vn Website : www.saigontourist.com Thành lập vào ngày 0181975, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist (thành viên trực thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn) nhanh chóng trở thành một trong những công ty lữ hành hàng đầu và duy nhất tại Việt Nam kinh doanh hiệu quả trên cả 3 lĩnh vực du lịch quốc tế, du lịch nước ngoài và du lịch trong nước. Sự phát triển toàn diện, không ngừng đổi mới sáng tạo, hoàn thiện công nghệ quản lý, định chuẩn quy trình phong cách phục vụ cùng nguồn nhân lực dồi dào, giàu kinh nghiệm, yêu nghề là nền tảng tạo nên sức mạnh, giá trị khác biệt cho thương hiệu Lữ hành Saigontourist. SVTH: Bùi Công Vương 23. Bài tiểu luận Saigontourist hiện quản lý trên 100 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng, vui chơi giải trí, lữ hành, vận chuyển, hội nghị hội thảo…, doanh thu hàng năm trên 10.000 tỉ đồng, lãi gộp trên 3.300 tỉ đồng, nộp ngân sách trên 1.000 tỉ đồng; đội ngũ CNVC – NLĐ trên 17.000 người. Trong quan hệ quốc tế, Saigontourist hợp tác với khoảng 300 đối tác tại nhiều quốc gia trên thế giới. Thế mạnh cốt lõi của Saigontourist tập trung trên các lĩnh vực chính: lưu trú ẩm thực lữ hành các dịch vụ du lịch. Hoạt động kinh doanh chính của Saigontourist là thiết kế và thực hiện một cách tốt nhất các dịch vụ du lịch và du lịch kết hợp hội nghị cho khách hàng với kinh nghiệm tư vấn, dịch vụ chất lượng tốt, và sản phẩm đa dạng. Hiện nay, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là một trong các nhà điều hành du lịch hàng đầu trên phạm vi toàn quốc, với hệ thống quan hệ đối tác chặt chẽ với hơn 300 công ty, đại lý du lịch tại 36 quốc gia và vùng lãnh thổ như Pháp, Đức, Nhật, Nga, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Bắc Âu, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, các nước trong khu vực ASEAN.. Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là thành viên chính thức của các Hiệp hội du lịch quốc tế (PATA, ASTA, USTOA, JATA) và Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VTA), Hiệp hội Du lịch TP. Hồ Chí Minh (HTA), Câu lạc bộ du lịch MICE Việt Nam. Từ năm 1999 đến nay, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist được Tổng cục Du lịch Việt Nam và Hiệp hội Du lịch Việt Nam bình chọn đạt danh hiệu “Công ty Lữ hành Quốc tế hàng đầu tại Việt Nam”. II – Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh du lịch Saigontourist: Các nhà quản trị dù hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào đều phải xét đến các yếu tố môi trừơng xung quanh. Trong khi họ có thể thay đổi chút ít hoặc không thể thay đổi các yếu tố này, thì họ không có sự lựa chọn nào khác mà phải phản ứng, thích nghi với chúng. Họ phải xác định, ước lượng và phản ứng lại đối với các yếu tố bên ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng đến sự hoạt động của nó. Môi trường doanh nghiệp là các yếu tố, bao gồm cả bên ngoài lẫn bên trong, ảnh hưởng đến sự hoạt động, thành công hay thất bại của doanh nghiệp. SVTH: Bùi Công Vương 34. Bài tiểu luận 1. Môi trường vĩ mô: Là tất cả các lực lượng nằm ngoài tổ chức doanh nghiệp dulịch. Mặc dù không có liên quan trực tiếp và rõ ràng đến doanh nghiệp nhưng lại có ảnh hưởng rất mạnh mẽ. Bao gồm các yếu tố: kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, kỹ thuật – công nghệ, tự nhiên. 1. 1 Môi trường kinh tế: Là nội dung q
Xem thêm

19 Đọc thêm

GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỊA 12 SOẠN THEO 5 BƯỚC BÀI 31 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VÀ BÀI 33 VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỊA 12 SOẠN THEO 5 BƯỚC BÀI 31 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VÀ BÀI 33 VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

4. Tiến trình hoạt động:GV chiếu câu hỏi , ai nhanh hơn được trả lời và cho điểmCâu 1: (Vận dụng thấp) Nhận định nào sau đây không đúng với ngành nội thương của nước ta saukhi đất nước bước vào công cuộc đổi mớiA. Hình thành thị trường thống nhất trong cả nước.B. Hàng hóa phong phú đa dạng.C. Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.D. Khu vực nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa.Câu 2: (Biết) Các vùng có hoạt động nội thương diễn ra tấp nập ở nước ta làA. Đông Nam Bộ Đồng bằng Sông Hồng Bắc Trung Bộ.B. Đông Nam Bộ Đồng bằng Sông Hồng đồng bằng sông Cửu Long.C. Đông Nam Bộ Đồng bằng Sông Hồng Duyên hải Nam Trung Bộ.D. Đông Nam Bộ Đồng bằng Sông Hồng Trung du và miền núi Bắc Bộ.Câu 3: (Hiểu) Ý nào sau đây không đúng với ngoại thương nước ta ở thời kỳ sau đổi mớiA. Thị trường buôn bán chủ yếu là các nước xã hội chủ nghĩa.B. Việt Nam đã trở thành thành viên của các tổ chức WTO, ASEAN, NAFTA.C. Kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng.D. Có quan hệ buôn bán với tất cả các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.Câu 4: (Hiểu) Sau đổi mới thị trường buôn bán của nước ta ngày càng được mở rộng theo hướngA. đẩy mạnh thị trường Đông Nam Á.B. đa dạng hóa đa phương hóa.C. chú trọng thị trường Nga và các nước Đông Âu.D. tiếp cận thị trường châu Mỹ châu Phi và Châu Đại Dương.Câu 5: (Hiểu) Kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng là doA. Đẩy mạnh việc xuất khẩu nông sản.C. Sự phục hồi và phát triển của sản xuất.B. Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO.D. Mở rộng và đa dạng hóa thị trường.Câu 6: (Vận dụng thấp) Chuyển biến cơ bản của ngoại thương nước ta sau đổi mới về mặt quy môxuất khẩu là
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề