TÀI LIỆU MÔN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÀI LIỆU MÔN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ":

Báo cáo thực tập tổng hợp tại vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị

Báo cáo thực tập tổng hợp tại vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị

Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư là nơi thực tập rất phù hợp cho các sinh viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị. Đây là đơn vị quản lý chuyên môn về hạ tầng đô thị trên phạm vi cả nước như: điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc, chiếu sáng, rác thải đô thị… một mảng lớn của chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị. Quá trình thực tập tại Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị, tìm đọc các tài liệu, thông tin về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị giúp em hiểu hơn về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị trong bộ máy quản lý Nhà nước. Trong thời gian thực tập tại Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị, công việc chủ yếu của em là thu thập và đọc các tài liệu thuộc chuyên ngành của mình. Các tài liệu này rất đa dạng, có nội dung phong phú, giúp em có thêm những hiểu biết, nâng cao kiến thức về chuyên ngành của mình cũng như rèn lyện thêm những kỹ năng cần thiết của một sinh viên như kỹ năng đọc; thu thập thông tin; phân tích, tổng hợp số liệu; đánh giá các kết quả thu thập được. Bên cạnh đó, quá trình thực tập tại Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị đã giúp em so sánh, hiểu thêm những lý luận được học tại trường. Các tài liệu đã được đọc giúp em thấy được quá trình phát triển của các đô thị trên phạm vi cả nước, đặc biệt sự phát triển trong giai đoạn hiện nay cũng như các vấn đề, khó khăn còn tồn tại ở các đô thị. Đồng thời việc nghiên cứu, hiểu biết thêm những kiến thức chuyên ngành giúp đỡ em rất nhiều trong việc lựa chọn đề tài mà em sẽ làm chuyên đề thực tập cũng như làm tốt nghiệp. Thực tập ở Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị; được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các bác, các cô chú, anh chị trong Vụ là cơ hội tốt để em có thể trau dồi thêm những kiến thức của mình và có điều kiện để tiếp cận đề tài mà em muốn viết.
Xem thêm

Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUS TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUS TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020

KDTH Duy Xuyên : Hợp tác xã dịch vụ vận tải và kinh doanh tổng hợp Duy Xuyên SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 3. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Số Km đường nội thị ( không tính Huyện Hoà Vang).........................................20 Bảng 2.2. Các tuyến quốc lộ qua thành phố Đà Nẵng..........................................................21 Bảng 2.3. Số lượng xe có động cơ đốt trong ở Đà Nẵng....................................................23 Bảng 2.4 Các doanh nghiệp kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng. 25 Bảng 2.5 . Bảng số lượng xe buýt qua các năm...................................................................28 Bảng2.6. Niên hạn sử dụng xe buýt trên các tuyến đến ngày 10 tháng 1 năm 2011...........29 Bảng2.7. Tổng hợp điểm dừng tại địa bàn Thành phố Đà Nẵng trên các tuyến................32 Bảng 2.8 Giá vé xe buýt các tuyến......................................................................................34 Bảng 2.9. Số lượng hành khách tham gia dịch vụ xe buýt qua các năm.............................36 Bảng 2.10. Khối lượng sửa chữa, lắp đặt bổ sung trụ, biển báo xe buýt.............................41 SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 4. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga LỜI MỞ ĐẦU  Tính cấp thiết của đề tài Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam thì đô thị hoá là 1 xu hướng tất yếu khách quan. Một trong những đặc trưng và thách thức lớn nhất của đô thị hoá là giải quyết vấn đề giao thông đô thị, vấn đề này luôn được các quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm. Thực tế cho thấy đến nay không phải quốc gia nào cũng thành công. Hiện nay ở các đô thị lớn cùng với nhịp độ tăng trưởng kinh tế là quá trinh gia tăng nhanh dân số, nhu cầu đi lại dẫn đến sự gia tăng không ngừng phương tiện cá nhân cả về số lượng và chủng loại, bên cạnh sự yếu kém của hạ tầng giao thông, gây ra những hậu quả nghiêm trọng mang tính toàn cầu như: tình trạng ách tắc và tai nạn giao thông, sự khó khăn trong đi lại, ô nhiễm môi trường. Do đó nhiều thành phố hiện nay phải trả giá và gánh chịu những tổn thất lớn do khủng hoảng về giao thông đô thị. Nếu giải quyết tốt vấn đề giao thông đô thị thì nó trở thành tiền đề và là động lực to lớn cho quá trình phát triển. Ngược lại nó sẽ trở thành lực cản lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đô thị đó nói riêng và toàn quốc nói chung. Giao thông vận tải hành khách công cộng là một trong những giải pháp hữu hiệu giải quyết tốt vấn đề trên nếu như nó thực sự đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng về mặt chất lượng dịch vụ, tiện nghi, tốc độ và thuận tiện . Và đối với Việt Nam nguồn vốn đầu tư hạn hẹp thì Giao thông vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tiền đề để phát triển hệ thống giao thông vận tải hành khách công cộng hiện đại, đó là những bước đi đầu tiên trên con đường xây dựng một đô thị văn minh, hiện đại và phát triển bền vững. Thành phố Đà nẵng là 1 trung tâm kinh tế chính trị của khu vực miền trung Tây Nguyên. Hăng năm, dân số ở Đà Nẵng không ngừng tăng lên cùng với quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế của đất nước nên nó cũng không tránh khỏi những khó khăn về giao thông vận tải. Việc lựa chọn loại hình giao thông công cộng bằng xe buýt đang là giải pháp trước mắt và lâu dài của đô thị. Thực tế Đà nẵng nói riêng và cả nước nói chung vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt vẫn chưa được quan tâm đúng mức và thực sự chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của người đân. Do vậy vấn đề cấp bách nhất hiện nay là cần có 1 sự quan tâm đúng mức và chú trọng của các cơ quan có chức năng trong thành phố để có một chiến lược SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 1 5. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga tổng thể phát triển giao thông vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Đó là lý do mà em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” để góp phần nào đó vào phát triển giao thông ở Thành phố Đà Nẵng .  Mục đích nghiên cứu Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng . Đưa ra những giải pháp để góp phần cải thiện và nâng cao công tác quản lý nhà nước về Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu là trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng. Về thời gian, các giải pháp đề xuất trong đề tài được thực hiện trong giai đoạn hiện nay đến 2020  Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu các tài liệu sẵn có (sách tham khảo, báo, tạp chí, các Văn bản quy phạm pháp luật). Thu thập thực tế tại địa bàn Thành phố Đà Nẵng . Phương pháp phân tích, tổng hợp các số liệu thống kê.  Kết cấu đề tài Gồm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về v Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng bằng xe bus tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2020Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng bằng xe bus tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Xem thêm

77 Đọc thêm

Báo cáo kiến tập thư ký tại UBND QUẬN tây hồ

Báo cáo kiến tập thư ký tại UBND QUẬN tây hồ

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ QUẬN TÂY HỒ 4 I, GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ UBND QUẬN TÂY HỒ 4 1, Chức năng: 5 2, Nhiệm vụ, quyền hạn: 5 3, Cơ cấu tổ chức: 6 II, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN CHUYÊN MÔN 6 1, Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng HĐND và UBND Quận 6 2, Phòng Tư pháp 7 2.1 Chức năng: 7 2.2 Nhiệm vụ cụ thể: 7 3, Phòng Nội vụ 9 4, Thanh tra nhà nước quận 10 5, Phòng Lao động thương binh và xã hội 11 6, Phòng giáo dục và đào tạo 12 7, Phòng Văn Hóa thông tin 13 8, Phòng Kinh tế Quận 14 9, Phòng Tài chính – Kế hoạch 15 10, Phòng Tài nguyên môi trường 15 11, Phòng Quản lý đô thị 17 PHẦN II: CÔNG TÁC VỀ VĂN THƯ Ở UBND QUẬN TÂY HỒ 21 I, CÔNG TÁC VĂN THƯ 21 1, Giới thiệu khái quát về văn thư 21 2, Nhiệm vụ 21 II, CÔNG TÁC VĂN THƯ Ở UBND QUẬN TÂY HỒ 21 1, Công tác quản lý văn bản đi 22 2, Công tác quản lý văn bản đến 24 3, In bản lưu và lưu trữ 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Xem thêm

Đọc thêm

Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Hòa Phát

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HÒA PHÁT

Trong những năm gần đây, sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam vô cùng mạnh mẽ. Đặc biệt là việc Việt Nam được tham gia vào WTO đã đưa nước ta hội nhập toàn diện và sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Điều đó đã tạo ra nhiều thời cơ và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để tồn tại và phát triển trong một môi trường năng động và cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện mình có đủ khả năng tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có nhiều mảng nhiều khía cạnh mà một doanh nghiệp cần phải quan tâm khi muốn đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất. Một trong các vấn đề đó là việc quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Bởi lẽ, tài sản của doanh nghiệp tham gia vào từng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó, dù là trực tiếp hay gián tiếp. Tài sản của doanh nghiệp gồm hai loại là TSCĐ và TSLĐ. TSLĐ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục. Từ đó có thể thấy việc tổ chức quản lý và sử dụng TSLĐ có hiệu quả hay không sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý tài chính nói chung của doanh nghiệp. Sau một thời gian thực tập có điều kiện đi sâu tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Hòa Phát, nhận thấy được những ưu điểm cũng như những khó khăn còn gặp phải trong công tác quản lý và sử dụng TSLĐ của công ty, em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Hòa Phát”. Nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương chính: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài lưu động của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Hòa Phát. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Hòa Phát. Do thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, yếu kém. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo và những ý kiến đóng góp của các thầy cô giúp em hoàn thiện bài viết đạt hiệu quả thực tiễn cao hơn. Trong quá trình nghiên cứu em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy PGS. TS Vũ Duy Hào trong việc lựa chọn đề tài nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu logic cũng như sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán của công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Hòa Phát trong việc lựa chọn số liệu phù hợp cho bài viết. Em xin chân thành cảm ơn Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2008. Sinh viên
Xem thêm

74 Đọc thêm

thông tư 06102016 của thành phố hải phòng

thông tư 06102016 của thành phố hải phòng

Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng TCVN 4086: 1985; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 259: 2001 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường phố, quảng trường đô thị; Quy phạm trang bị điện: + 11 TCN – 18 – 2006 – Quy định chung. + 11 TCN – 19 2006 – Hệ thống đường dẫn điện. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756:1989 Quy phạm nối đất và nối đất trung tính các thiết bị điện; Các quy định của ngành điện trong công tác quản lý, vận hành và kinh doanh điện năng; Phương pháp tính toán chiếu sáng: + Theo tài liệu quản lý chiếu sáng đô thị, phương pháp tính toán thiết kế chiếu sáng trong xây dựng và phần mềm thiết kế chiếu sáng Ulysse của Schéder Group GIE phầm mềm được chứng nhận hợp chuẩn của LABORELEC phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế CIE 140; CIE 30.2; tiêu chuẩn châu Âu C.E.N;
Xem thêm

Đọc thêm

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO PHẦN 2

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO PHẦN 2

Tài liệu môn quản lý nhà nước của Học viện hành chính quốc gia, tài liệu dùng cho môn học quản lý nhà nước, các bài tập tình huống, bài tập tốt nghiệp, bài tập hết môn

29 Đọc thêm

Phân tích kinh tế trong quyết định kinh doanh

Phân tích kinh tế trong quyết định kinh doanh

Khóa học này trình bày súc tích và rõ ràng môn kinh tế quản lý. Môn kinh tế quản lý có thể gọi dưới nhiều tên gọi khác nhau như kinh tế kinh doanh, phân tích kinh tế trong quyết định kinh doanh, kinh tế học cho quyết định quản lý…cho cả sinh viên chưa tốt nghiệp và sinh viên đã tốt nghiệp.

Đọc thêm

Luận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình”

Luận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình”

Luận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình” ngành Quản lý đô thị và công trình đại học kiên trúc Luận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình” ngành Quản lý đô thị và công trình đại học kiên trúcLuận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình” ngành Quản lý đô thị và công trình đại học kiên trúcLuận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình” ngành Quản lý đô thị và công trình đại học kiên trúcLuận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình” ngành Quản lý đô thị và công trình đại học kiên trúcLuận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình” ngành Quản lý đô thị và công trình đại học kiên trúcLuận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình” ngành Quản lý đô thị và công trình đại học kiên trúcLuận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình” ngành Quản lý đô thị và công trình đại học kiên trúcLuận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình” ngành Quản lý đô thị và công trình đại học kiên trúcLuận văn đề tài “ Quản lý chất thải rắn thành phố Hoà Bình” ngành Quản lý đô thị và công trình đại học kiên trúc
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÙ ĐỔNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÙ ĐỔNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nội dung nghiên cứu 2 4. Giới hạn và thời gian thực hiện đề tài 3 5. Địa điểm nghiên cứu 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 4 1.1. Khái niệm về rác thải và rác thải sinh hoạt 4 1.1.1. Khái niệm rác thải 4 1.1.2. Khái niệm rác thải sinh hoạt 4 1.1.3. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 5 1.2. Nguồn gốc, phân loại, thành phần rác thải sinh hoạt, ảnh hưởng của nó tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 5 1.2.1. Nguồn gốc 5 1.2.2. Phân loại rác thải 6 1.3. Thành phần rác thải sinh hoạt 7 1.4. Tính chất của chất thải rắn sinh hoạt 8 1.4.1. Tính chất lý học 8 1.4.2. Tính chất hoá học 10 1.4.3. Tính chất sinh học 11 1.5. Ảnh hưởng chất thải rắn đô thị tới môi trường 14 1.5.1. Ảnh hưởng đến môi trường nước 14 1.5.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với môi trường không khí 15 1.5.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn đô thị đối với môi trường đất 15 1.5.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn đô thị đối với sức khỏe con người 15 1.5.5. Ảnh hưởng của chất thải rắn đô thị đến cảnh quan 16 1.6. Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 17 1.6.1. Khái niệm về xử lý chất thải rắn sinh hoạt 17 1.6.2. Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 17 1.7. Cơ sở pháp lý 19 + Một số văn bản pháp luật liên quan khác. 20 1.8. Hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 20 1.8.1. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 20 1.8.2. Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 22 CHƯƠNG 2: 25 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ PHÙ ĐỔNG, 25 HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 25 2.1. Điều kiện tự nhiên 25 2.1.1. Vị trí địa lý 25 2.1.2. Khí tượng thủy văn 26 2.1.3. Tài nguyên đất 26 2.1.4. Tài nguyên nước 27 2.1.5. Tài nguyên nhân văn: 27 2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 27 2.2.1. Dân số, lao động, y tế, giáo dục: 27 2.2.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 29 2.3. Cơ sở hạ tầng 29 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31 3.1. Phương pháp nghiên cứu 31 3.1.1. Phương pháp kế thừa tài liệu 31 3.1.2. Phương pháp điều tra khảo sát 31 3.1.3. Phương pháp dự báo 32 3.1.4. Phương pháp SWOT 32 3.1.5. Phương pháp thống kê và xử lý thông tin 32 3.1.6. Phương pháp chuyên gia 32 3.2. Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Phù Đổng 33 3.2.1. Nguồn phát sinh rác thải 33 3.2.2. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân cư. 33 3.2.3. Thành phần rác thải sinh hoạt 36 3.2.4. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đối với môi trường 40 3.1. Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Phù Đổng 42 3.3.1. Thực trạng quản lý RTSH tại xã Phù Đổng 42 3.3.1.1. Thu gom, vận chuyển và phân loại rác thải sinh hoạt 42 3.3.1.2.Tình hình thu phí vệ sinh môi trường 45 3.3.2.Thực trạng xử lý RTSH tại xã 47 3.3.2.1.Cách xử lý rác của người dân và tỷ lệ thu gom 47 3.3.2.2.Cách xử lý rác thải sinh hoạt đang áp dụng tại xã 49 3.4. Thái độ của nhà quản lý, công nhân thu gom và hộ gia đình đối với công tác quản lý rác thải sinh hoạt 49 3.5. Dự báo tốc độ phát sinh dân số và CTRSH tại xã Phù Đổng đến năm 2025 51 3.5.2. Dự báo khối lượng CTRSH tại xã Phù Đổng đến năm 2025 53 3.6. Đánh giá chung 54 3.6.1. Thuận lợi 54 3.6.2. Tồn tại, khó khăn 55 3.6.2.1. Về cơ chế chính sách 55 3.6.2.2. Nguồn lực tài chính 55 3.6.2.3. Về nguồn lực, kỹ thuật công nghệ 55 3.6.2.4. Về nhận thức, ý thức 55 3.6.3. Đánh giá nguyên nhân 56 3.6.4. Thách thức trong công tác quản lý CTRSH của xã 56 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 57 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ PHÙ ĐỔNG 57 4.1. Giải pháp phân loại rác tại nguồn 57 4.2. Biện pháp cơ chế chính sách 60 4.3. Biện pháp tuyên truyền giáo dục 60 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 1. KẾT LUẬN 62 2. KIẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63  
Xem thêm

Đọc thêm

Thực trạng công tác đấu thầu tại Ban quản lý dự án các công trình trọng điểm và phát triển đô thị thành phố Hà Nội

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trong thời kỳ mở cửa và hội nhập như hiện nay, đối với đất nước ta, đó là một cơ hội những cũng là thách thức to lớn để phát triển nền kinh tế. Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ, chúng ta cũng cần có những bước đi thật vững chắc để có thể cạnh tranh được với các quốc gia khác trên trường quốc tế. Để làm được điều này công tác đầu tư sẽ là phương pháp hữu hiệu mà Chính phủ cũng như các nhà kinh tế chọn lựa, đầu tư sẽ đem lại cơ hội phát triển kinh tế cho quốc gia dựa trên những nguồn vốn, những dòng tiền vận chuyển không ngừng nghỉ. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế có vô cùng nhiều cơ hội thì việc lựa chọn đầu tư vào đâu, đầu tư như thế nào lại trở thành một vấn đề cần phải giải quyết, chính vì thế mà hoạt động đấu thầu để lựa chọn ra những nhà thầu tốt nhất và có hiệu quả nhất là rất quan trọng và cần thiết. Có thể thấy công tác đấu thầu chiếm một vai trò rất quan trọng trong thành công hay thất bại của dự án. Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, nước ta đang dần bước vào công cuộc tiến dần tới công cuộc cộng nghiệp hóa – hiện đại hóa phát triển đất nước. Bên cạnh bước phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp nói chung, ngành xây dựng công trình giao thông và công trình trọng điểm thủ đô cũng đã và đang trở một trong những bước đi quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển thủ đô Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung. Công tác đấu thầu có tầm quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển thủ đô ấy, có thể nói công cuộc xây dựng và phát triển thủ đô thành công hay thất bại phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả của công tác đấu thầu. Chính vì nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác đấu thầu trong các hoạt động nên Ban quản lý dự án các công trình trọng điểm và phát triển đô thị rất quan tâm và coi trọng công tác này. Với mong muốn đóng góp những đề xuất với công tác đấu thầu, trong thời gian thực tập tại Ban quản lý dự án trọng điểm và phát triển đô thị thành phố Hà Nội em đã thực hiện đề tài “Thực trạng công tác đấu thầu tại Ban quản lý dự án các công trình trọng điểm và phát triển đô thị thành phố Hà Nội”. Trong khuôn khổ bài viết này, em muốn trình bày và phân tích những nội dung của qui trình đấu thầu, thực trạng cùng những kết quả, hạn chế của công tác đấu thầu và một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại Ban quản lý dự án trọng điểm và phát triển đô thị thành phố Hà Nội ( MPMU ).
Xem thêm

95 Đọc thêm

Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất đô thị thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất đô thị thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, là nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013). Tính chất khan hiếm tương đối của đất đai cùng với nhu cầu ngày càng cao của con người, nhất là đối với đất đô thị đã làm cho giá quyền sử dụng đất (QSDĐ) ngày càng vượt xa giá trị thực của nó. Quá trình khai thác và sử dụng đất đai đã làm phát sinh các mối quan hệ giữa đất đai với người sử dụng đất, giữa người sử dụng đất với người sử dụng đất, giữa người sử dụng đất với người sở hữu và giữa người sở hữu với nhau. Các mối quan hệ này ngày càng đa dạng và phức tạp. Tại các đô thị có quá trình mở rộng không gian nhanh chóng, sự gia tăng về cường độ sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trao đổi quyền sử dụng đất, biến động giá đất... đã phát sinh nhiều hiện tượng tiêu cực như việc sử dụng đất thiếu sự kiểm soát, chuyển mục đích sử dụng đất tự phát, vi phạm quy hoạch, lấn chiếm đất đai, phá vỡ kết cấu bền vững của đất, gây nguy cơ mất an toàn cho người sử dụng đất, ô nhiễm môi trường. Điều này đặt ra cho tất cả các quốc gia trên thế giới yêu cầu ngày càng cao về công tác quản lý sử dụng đất đô thị. Tại Việt Nam, từ sau đổi mới 1986, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hệ thống pháp luật đất đai có nhiều thay đổi, điều chỉnh theo hướng trao nhiều quyền hơn cho người sử dụng đất. Kể từ Luật đất đai 1993, đất đai được định giá, QSDĐ được xem là hàng hóa đặc biệt có thể mua bán, trao đổi trên thị trường; đồng thời cũng được thực hiện nhiều giao dịch khác theo pháp luật dân sự. Đất đai ngày càng đóng góp nguồn tài chính lớn cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và ngân sách, nhất là khu vực đô thị. Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An có bề dày lịch sử hình thành và phát triển trên 200 năm. Năm 2014, diện tích tự nhiên là 105,0 km 2 , quy mô dân số là 314.351 người, khu vực nội thành có 16 phường với diện tích là 35,4 km (chiếm 33,7% diện tích tự nhiên), dân số 211.478 người (chiếm 67,3% tổng dân số); khu vực ngoại thành có 9 xã với diện tích 69,6 km 2 (chiếm 66,3% diện tích tự nhiên), dân số 96.979 người (chiếm 32,7% tổng dân số) (UBND thành phố Vinh, 2015a). 2Quá trình đô thị hóa của thành phố Vinh diễn ra rất mạnh, nhất là những năm gần đây (trước 1970 diện tích của thành phố Vinh là 26 km , từ 1970 đến 2008 là 67,5 km 2 , từ 2008 đến nay là 105,0 km 2 . Theo quy hoạch được phê duyệt đến 2030, diện tích thành phố Vinh sẽ mở rộng lên 250 km 2 ). Sau khi được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Nghệ An (Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 05/9/2008), thành phố Vinh đã phát triển nhanh chóng, nhất là trên lĩnh vực thu hút đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế. Công tác quản lý sử dụng đất đô thị được chú trọng, đặc biệt là các nội dung lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao và quản lý việc thực hiện quyền của người sử dụng đất, khai thác quỹ đất đô thị. QSDĐ thực sự đã trở thành nguồn lực quan trọng, nguồn vốn lớn để đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị của thành phố Vinh. Năm 2014, tổng thu ngân sách là 1.765,4 tỷ đồng, trong đó số tiền thu từ khai thác quỹ đất là 560,6 tỷ đồng bằng 31,75% tổng thu ngân sách (UBND thành phố Vinh, 2015a). Tuy nhiên, do tốc độ đô thị hoá diễn ra quá nhanh đã vượt quá khả năng đáp ứng và năng lực của bộ máy quản lý; một số cơ chế chính sách không theo kịp nhu cầu của sự phát triển; công tác giao đất, đấu giá đất chưa khoa học và kém hiệu quả; công tác khai thác quỹ đất phát triển nóng, thiếu kế hoạch và nguồn thu không ổn định, tác động của cơ chế thị trường làm nẩy sinh nhiều tiêu cực và bất cập trong quản lý sử dụng đất. Do vậy nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất đô thị thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An là rất cần thiết. 21.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Xác định một số yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến quản lý sử dụng đất đô thị thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất đô thị thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Xem thêm

Đọc thêm

Quan ly xay dung theo QH khu do thi quang truong TP ninh binh

Quan ly xay dung theo QH khu do thi quang truong TP ninh binh

Luận văn thạc sỹ Quản lý xây dựng theo quy hoạch Lời cảm ơn Lời cam đoan Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị Danh mục các hình ảnh minh họa MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài: 1 Mục đích nghiên cứu: 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3 Phương pháp nghiên cứu: 3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 4 Cấu trúc luận văn: 4 NỘI DUNG LUẬN VĂN 5 Chương I. Thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị mới quảng trường trung tâm thành phố Ninh Bình 5 1.1. Thực trạng quản lý xây dựng theo quy hoạch các khu đô thị mới, dân cư mới trên địa bàn thành phố Ninh Bình 5 1.2. Thực trạng quy hoạch khu đô thị mới Quảng trường trung tâm thành phố Ninh Bình 9 1.3. Thực trạng công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị mới Quảng trường trung tâm thành phố Ninh Bình 27 1.4. Các vấn đề cần nghiên cứu 36 Chương II. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quản lý xây dựng theo quy hoạch. 40 2.1. Cơ sở lý thuyết công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch 40 2.1.3. Nội dung quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch. 44 2.1.4. Quản lý phát triển đô thị mới theo quy hoạch. 47 2.1.5. Quản lý dự án đầu tư phát triển đô thị. 48 2.2. Cơ sở pháp lý 52 2.2.1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch. 52 2.2.2. Hệ thống văn bản pháp luật của Ninh Bình về quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng khu đô thị Quảng trường trung tâm thành phố Ninh Bình 55 2.3. Những yếu tố tác động đến công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị 56 2.3.1. Kinh tế xã hội. 56 2.3.2. Cơ chế chính sách, tổ chức bộ máy quản lý và năng lực chính quyền đô thị. 58 2.3.3. Tốc đô thị hóa và thị trường đất đai, bất động sản 59 2.3.4. Sự tham gia của cộng đồng vào quản lý xây dựng theo quy hoạch 59 2.4. Bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước về công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch. 61 2.4.1. Kinh nghiệm quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị của một số nước trên thế giới. 61 2.4.2. Kinh nghiệm quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị của một số khu đô thị trong cả nước 62 Chương III. Giải pháp quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị mới Quảng trường trung tâm thành phố Ninh Bình 67 3.1. Quan điểm, mục tiêu quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị 67 3.1.1. Quan điểm. 67 3.1.2. Mục tiêu. 67 3.2. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch khu đô thị mới để làm công cụ quản lý xây dựng theo quy hoạch 68 3.3. Tổ chức bộ máy quản lý xây dựng khu đô thị mới 70 3.3.1. Nâng cao chất lượng bộ máy quản lý nhà nước hiện hành. 70 3.3.2. Tăng cường hiệu quả của Ban quản lý quy hoạch đô thị tỉnh Ninh Bình 71 3.3.3. Thành lập Ban quản lý khu vực phát triển đô thị 72 3.4. Quản lý theo các nội dung của đồ án quy hoạch khu ĐTM đã được phê duyệt 80 3.4.1. Quản lý đất đai theo quy hoạch 80 3.4.2. Quản lý kiến trúc cảnh quan 82 3.4.3. Quản lý công trình hệ thống HTKT 85 3.4.4. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thực hiện quy hoạch 87 3.4.5. Quản lý chất lượng xây dựng công trình 88 3.4.6. Thanh tra, xử lý vi phạm, quản lý trật tự đô thị 89 3.4.7. Quản lý chuyển giao, bảo trì và khai thác sử dụng 91 3.5. Sự tham gia cộng đồng trong quản lý xây dựng theo quy hoạch 92 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 96 Kết luận: 96 Kiến nghị: 97 MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài: Thành phố Ninh Bình là Tỉnh lỵ của tỉnh Ninh Bình, cách thủ đô Hà Nội 93 km về phía Nam, có tính chất là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch cua tỉnh Ninh Bình. Thành phố Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Đây là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa khu vực châu thổ sông Hồng với Bắc Trung Bộ, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc. Ngày 2872014, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trong đó, thành phố Ninh Bình hiện tại được xác định là trọng tâm đối xứng với Khu danh thắng Tràng An – đã được UNESSCO công nhận là Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, là khu vực đô thị phát triển hiện đại, là khu đô thị có nền kinh tế dịch vụ phục vụ du lịch là trọng tâm. Khu đô thị mới Quảng trường trung tâm thành phố Ninh Bình tại phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình được lập và phê duyệt QH năm 2007. Khu đô thị mới có vị trí rất quan trọng trong Khu trung tâm tỉnh, có vị trí liền kề với các công trình hành chính, chính trị, văn hóa của tỉnh Ninh Bình và thành phố Ninh Bình như Khu trụ sở Tỉnh ủy, trụ sở Liên cơ quan tỉnh, khu tượng đài và quảng trường Đinh Tiên Hoàng Đế, khu dịch vụ Khách sạn trung tâm, đài tưởng Niệm liệt sỹ tỉnh Ninh Bình. Khu đô thị được hình thành do nhu cầu phát triển nóng các khu đô thị mới, các khu dân cư mới, nhu nguồn vốn cấp bách cho thành phố Ninh Bình thực hiện các dự án trọng điểm phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Năm 2007, UBND thành phố Ninh Bình tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch khu đô thị mới để đấu giá đất đấu giá QSDĐ cho nhân dân xây dựng nhà ở, quy hoạch này đã điều chỉnh tính chất của Quy hoạch khu trung tâm Tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt năm 2006. Do việc lập quy hoạch trong thời gian ngắn để đáp ứng nhu cầu nguồn vốn cấp bách của Thành phố thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nên đảm bảo trình tự lập quy hoạch, khi đồ án quy hoạch đang giai đoạn xem xét phê duyệt theo đúng quy định thì đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất cho các hộ dân, mặt khác nhu cầu quỹ đất ở cao và năng lực tư vấn lập quy hoạch yếu nên chất lượng đồ án quy hoạch chưa đảm bảo các chỉ tiêu theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng (tỷ lệ đất ở quá cao, mặt cắt đường giao thông nhỏ, các công trình hạ tầng chưa đầy đủ…). Mặt khác, việc nhân dân tự tự xây dựng nhà ở chưa tuân thủ theo các quy định của quy hoạch được duyệt, công tác quản lý trật tự xây dựng của địa phương chưa sâu sát nên để xảy ra tình trạng nhiều công trình không tuân thủ quy hoạch được duyệt về tầng cao, khoảng lùi; hình thức kiến trúc các công trình “chắp vá”, sử dụng đất sai mục đích…, đã tạo nên khu dân cư có cảnh quan xấu, không có “bản sắc” tạo nên bức tranh về kiến trúc cảnh quản lộn xộn, không tướng xứng với vai trò của khu đô thị mới trong Khu trung tâm Tỉnh, trung tâm thành phố Ninh Bình. Như vậy, quy hoạch này đã không được xem xét một cách kỹ lưỡng để xác định, xây dựng hệ thống HTXH, HTKT và kiến trúc cảnh quan khu đô thị. Mà việc xây dựng khu ở này được tiến hành được tiến hành nhu cầu cấp bách của thành phố Ninh Bình, của tỉnh Ninh Bình về tạo nguồn vốn đầu tư của địa phương và ý chủ trương hình thành khu ở đô thị hiện đại, cao cấp. Tuy nhiên, do cơ chế quản lý xây dựng theo quy hoạch ở địa phương chưa đồng bộ, chưa theo kịp việc đô thị hóa nhanh nên hiệu quả quản lý xây dựng thấp dẫn tới chất lượng lượng công trình chưa đảm bảo, có chất lượng xây dựng kém, nhiều công trình chưa hoàn chỉnh, việc khai thác sử dụng chưa hiệu quả. Đây là một ví dụ điển hình của việc quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch khi quá trình lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chưa tuân thủ theo trình tự. Việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm Quản lý xây dựng theo quy hoạch Khu đô mới Quảng trường trung tâm thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình là một việc làm có ý nghĩa rất thiết thực, mang tính thực tiễn để nghiên cứu đề xuất các giải phát để quản lý xây dựng khu dân cư theo quy hoạch được duyệt. Mục đích nghiên cứu: Đề xuất những giải pháp quản lý xây dựng khu đô thị mới Quảng trường trung tâm thành phố Ninh Bình đảm bảo các quy định của Nhà nước về xây dựng và quản lý xây dựng đô thị. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt. Phạm vi nghiên cứu: Khu đô thị mới Quảng trường trung tâm thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Phương pháp nghiên cứu: Tiếp cận hệ thống. Điều tra, khảo sát hiện trạng, thống kê số liệu khoa học, phân tích, đánh giá tổng hợp khu vực nghiên cứu. Kế thừa những nghiên cứu, luận văn, luận án đã được thực hiện. Tham khảo, tổng hợp các lý thuyết và bài học thực tiễn về quản lý xây dựng theo quy hoạch trong và ngoài nước. So sánh, đối chiếu và đề xuất các giải pháp quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Ý nghĩa khoa học: Tìm được giải pháp để quản lý khu đô thị mới theo quy hoạch được duyệt. Đóng góp một phần lý luận về quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng đô thị. Làm rõ một số vấn đề tồn tại, bất cập cần giải quyết và đưa ra những giải pháp quản lý tốt các khu đô thị mới, tham dự vào những không gian kiến trúc cảnh quan ở trong cấu trúc không gian đô thị. Ý nghĩa thực tiễn: Giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch tại khu đô thị trung tâm thành phố Ninh Bình nói riêng và các khu đô thị, khu dân cư mới trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nói chung. Cấu trúc luận văn: Bao gồm: Phần mở đầu. Nội dung: 3 chương. Phần kết luận, kiến nghị. Tài liệu tham khảo. Phụ lục.
Xem thêm

Đọc thêm

Đánh giá tác động đô thị hóa đến tình hình sử dụng đất giai đoạn 2008 2014 trên địa bàn xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Đánh giá tác động đô thị hóa đến tình hình sử dụng đất giai đoạn 2008 2014 trên địa bàn xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu đề tài 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3 1.1 Cơ sở lý luận về đô thị hoá 3 1.1.1 Đô thị 3 1.1.2 Đô thị hóa 7 1.1.3 Những vấn đề có tính quy luật thường phát sinh trong quá trình đô thị hóa ở Việt Nam 12 1.2 Cơ sở thực tiễn về đô thị hoá 14 1.2.1 Tình hình phát triển đô thị trên thế giới 14 1.2.2 Tình hình đô thị hoá ở Việt Nam 15 1.2.3 Quá trình đô thị hoá tại thủ đô Hà Nội 18 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ 22 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22 2.2 Nội dung nghiên cứu. 22 2.3 Phương pháp nghiên cứu 22 2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, điều tra số liệu. 22 2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 23 2.3.3 Phương pháp minh họa bản đồ 23 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24 3.1 Điều kiện tự nhiên tại xã Tam Hiệp 24 3.1.1 Vị trí địa lý 24 3.1.2 Địa hình địa mạo 24 3.1.3 Khí hậu, thời tiết 24 3.1.4 Các nguồn tài nguyên 25 3.1.5 Cảnh quan môi trường 26 3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26 3.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 26 3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 28 3.2.3 Dân số và lao động 30 3.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 30 3.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Tam Hiệp năm 2014 33 3.3.1. Đất nông nghiệp 34 3.3.2. Đất phi nông nghiệp 35 3.4. Đánh giá tác động của đô thị hoá đến tình hình sử dụng đất giai đoạn 2008 – 2014 trên địa bàn xã Tam Hiệp. 40 3.4.1 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2008 – 2014 tại xã Tam Hiệp. 40 3.4.2 Nguyên nhân của tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất xã Tam Hiệp giai đoạn 2008 2014. 50 3.4.3 Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến tình hình sử dụng một số loại đất chính. 51 3.4.4 Đánh giá chung về ảnh hưởng của đô thị hóa đến xã Tam Hiệp. 65 3.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất xã Tam Hiệp 66 3.5.1. Quy hoạch sử dụng đất 66 3.5.2. Ứng dụng các tiến bộ vào sản xuất 67 3.5.3 Tổ chức thực hiện quy hoạch không gian phát triển kinh tế xã hội 67 3.5.4 Giải pháp về lao động và việc làm 68 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 1. Kết luận 71 2. Kiến nghị 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Xem thêm

Đọc thêm

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại ban quản lý phát triển đô thị mới điện nam – điện ngọc

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại ban quản lý phát triển đô thị mới điện nam – điện ngọc

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu 1 3. Mục tiêu nghiên cứu 1 4. Lịch sử nghiên cứu 1 5. Phương pháp nghiên cứu 1 6. Đóng góp của đề tài 2 7. Cấu trúc của đề tài. 2 Chương 1.TỔNG QUAN VỀ BAN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỚI ĐIỆN NAM ĐIỆN NGỌC VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN 3 1.1 Khái quát chung về Ban quản lý Phát triển Đô thị mới Điện Nam – Điện Ngọc. 3 1.1.1 Sơ lược về Ban quản lý Phát triển Đô thị mới Điện Nam – Điện Ngọc 3 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của Ban quản lý phát triển khu đô thị mới Điện Nam Điện Ngọc 3 1.1.3 Tóm lược quá trình phát triển của Ban quản lý phát triển khu đô thị mới Điện Nam Điện Ngọc 4 1.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban quản lý phát triển khu đô thị mới Điện Nam Điện Ngọc 5 1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại Ban quản lý Phát triển Đô thị mới Điện Nam Điện Ngọc 5 1.2 Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 7 1.2.1. Khái niệm Đào tạo phát triển và các khái niệm liên quan: 7 1.2.2. Các hình thức đào tạo phát triển nguồn nhân lực 10 1.2.3. Quy trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực 12 Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BAN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỚI ĐIỆN NAM ĐIỆN NGỌC 17 2.1. Đặc điểm của đội ngũ cán bộ nhân viên tại Ban quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam Điện Ngọc. 17 2.2. Phân tích công tác đào tạo tại Ban quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam Điện Ngọc. 17 2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo của tổ chức. 17 2.2.2. Quy trình đào tạo và phương pháp đào tạo tại Ban quản lý. 18 2.2.3. Đánh giá quá trình dào tạo của Ban quản lý. 24 Chương 3. GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN TẠI BAN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỚI ĐIỆN NAM ĐIỆN NGỌC 26 3.1 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Ban quản lý Phát triển Đô thị mới Điện Nam Điện Ngọc 26 3.1.1. Cần có kế hoạch đào tạo, phát triển cụ thể. 26 3.1.2. Tăng cường sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí dào tạo. 27 3.1.3. Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống các cơ sở đào tạo. 27 3.1.4. Thiết kế nội dung chương trình đào tạo cho phù hợp với từng đối tượng đào tạo, phát triển. 27 3.1.5. Phát triển đội ngũ giảng viên đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng. 27 3.1.6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, phát triển. 28 3.1.7. Về phía cá nhân cán bộ được cử đi đào tạo phát triển 28 3.2. Một số khuyến nghị nhằm tăng cường công tác đào tạo nhằm nâng cao năng lực thực hiện công việc của đội ngũ cán bộ, nhân viên tại Ban quản lý. 28 KẾT LUẬN 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

Đọc thêm

Đề tài: Chính quyền thành phố Hà Nội thời Pháp thuộc (1888 – 1945)

ĐỀ TÀI: CHÍNH QUYỀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỜI PHÁP THUỘC (1888 – 1945)

Xã hội Việt Nam được hình thành trên nền tảng nông nghiệp, người dân chủ yếu sống ở khu vực nông thôn. Đề tài này cũng thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước. Tuy nhiên, còn phải kể đến khu vực thành thị trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước. Thế nhiên, việc nghiên cứu còn hạn chế và chưa thực sự bao quát được tất cả các vấn đềThăng LongHà Nội với lịch sử một nghìn năm luôn thu hút được sự quan tâm nghiên cứu đặc biệt của rất nhiều học giả trong và ngoài nước. Nhưng các công trình nghiên cứu trong giai đoạn thời kì thực dân Pháp đô hộ chỉ chiếm số lượng ít ỏi, còn nhiều “khoảng trống” chưa được nghiên cứu. Lĩnh vực hành chính là một ví dụ như thếMặt khác quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, yêu cầu phải đổi mới và hoàn thiện cơ chế tổ chức quản lý nhà nước, đặc biệt trên địa bàn đô thị. Để giải quyết được vấn đề này đòi hỏi không chỉ có những căn cứ khoa học về lý thuyết quản lý mà còn phải dựa trên cơ sở thực tiễn của xã hội trong lịch sử.Dưới thời Pháp thuộc, thực dân Pháp đã thiết lập nên bộ máy hành chính của đô thị Hà Nội theo phương thức quản lý của các đô thị phương Tây có sự kết hợp với một số kinh nghiệm quản lý xã thôn của người Việt. Trong điều kiện các đô thị Việt Nam đang tiến nhanh trên con đường đô thị hóa hiện nay thì những kinh nghiệm tổ chức quản lý đô thị này có nhiều ý nghĩa quan trọng. Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn như trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “ Chính quyền thành phố Hà Nội thời Pháp thuộc (1888 – 1945)” để thực hiện luận văn thạc sĩ.
Xem thêm

31 Đọc thêm

Mô hình thu gom rác dân lập thí điểm Phường Mai Dịch Vấn đề xã hội hoá trong quản lý rác thải trên địa bàn thành phố Hà Nội

MÔ HÌNH THU GOM RÁC DÂN LẬP THÍ ĐIỂM PHƯỜNG MAI DỊCH VẤN ĐỀ XÃ HỘI HOÁ TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta có nhiều chuyển biến sau công cuộc tiến hành đổi mới. Nền kinh tế phát triển làm thay đổi bộ mặt đất nước, nâng cao đời sống người dân. Cùng với quá trình đó, vấn đề môi trường ngày càng cần được quan tâm sâu sắc hơn, trở thành vấn đề toàn cầu. Như rất nhiều nước trên thế giới, Việt Nam cũng không tránh được hậu quả do những tổn thất về môi trường mà chính do quá trình phát triển, tăng trưởng kinh tế xã hội đem lại. Đứng trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta cũng đã và đang quan tâm, chú trọng, tìm các phương thức giải quyết khắc phục những khó khăn đó. Xu hướng xã hội hoá nền kinh tế là một xu hướng tất yếu trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế nước ta. Gần đây, một số ngành như y tế, giáo dục... đã tiến hành xã hội hoá góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. ở Hà Nội, quá trình đô thị hoá đang phát triển nhanh chóng, quy mô càng mở rộng, dân số ngày càng tăng và các hoạt động diễn ra trên địa bàn ngày càng nhiều. Khối lượng rác thải tăng nhanh, chất lượng vệ sinh môi trường đòi hỏi ngày càng cao, Nhà nước phải đầu tư nhiều để đảm bảo vệ sinh môi trường thành phố. Chính vì vậy, xã hội hoá công tác vệ sinh môi trường là yêu cầu hết sức khách quan. Qua thời gian tìm hiểu thực tập tại Xí nghiệp môi trường đô thị số I thuộc Công ty môi trường đô thị Hà Nội, tôi càng nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của vấn đề xã hội hoá công tác vệ sinh môi trường nói chung và việc áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng. Xuất phát từ những lý do đó và được sự hướng dẫn của thầy giáo Lê Trọng Hoa, tôi xin lựa chọn đề tài : Mô hình thu gom rác dân lập thí điểm Phường Mai Dịch Vấn đề xã hội hoá trong quản lý rác thải trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nội dung của đề tài gồm 4 chương: Chương I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của quản lý môi trường Chương II : Tình hình rác thải, quản lý chất thải và cách thức quản lý rác thải trên địa bàn phường từ trước đến nay. Chương III : Thực trạng việc áp dụng mô hình xã hội hoá quản lý rác thải tại phường Mai Dịch Cầu Giấy. Chương IV : Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn áp dụng mô hình xã hội hoá tại phường Mai Dịch và nhân rộng cho các địa bàn khác. Do thời gian nghiên cứu và lượng kiến thức còn hạn hẹp, hơn nữa giữa kiến thức sách vở và thực tế còn có khoảng cách nhất định nên mặc dù đã rất cố gắng nhưng chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu xót. Tôi rất mong được sự góp ý của các thày cô giáo cũng như của các bạn đê bản chuyên đề được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn Lê Trọng Hoa và các thầy cô trong khoa Kinh Tế Quản lý Môi trường và Đô thị trường ĐHKTQD cũng như ban lãnh đạo XNMTĐT số 1, các cô chú, anh chị ở phòng kế hoạch của xí nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản chuyên đề này. Sinh viên Hoàng Thị Hồng Vân
Xem thêm

54 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý, giải pháp giảm thiểu chất thải rắn tại địa bàn thành phố Tuyên quang – tỉnh Tuyên Quang

Báo cáo thực tập: Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý, giải pháp giảm thiểu chất thải rắn tại địa bàn thành phố Tuyên quang – tỉnh Tuyên Quang

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn chuyên đề 1 2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2 3. Ý nghĩa của đề tài 2 4. Nội dung nghiên cứu 3 4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng thành phố Tuyên Quang 3 4.2. Điều tra về thành phần và các nguồn chất thải rắn 3 4.3. Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn thành phố Tuyên Quang 3 4.4. Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn 3 5. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 5 1.1. Giới thiệu chung 5 1.2. Vị trí và chức năng 5 1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn 5 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP 12 2.1.Lý luận chung 12 2.2.Khái quát chung về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội thành phố Tuyên Quang. 13 2.2.1. Điều kiện tự nhiên 13 2.2.1.1. Vị trí địa lý 13 2.2.1.2. Khí hậu thời tiết 13 2.2.1.3. Địa chất, địa hình 14 2.2.1.4. Thuỷ văn: 14 2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 14 2.2.2.1. Dân số và dân tộc và nguồn lực lao động 14 2.2.2.2. Tình hình tăng trưởng kinh tế. 15 2.2.2.3. Về y tế Giáo dục 17 2.3. Hiện trạng môi trường chất thải rắn tại địa bàn thành phố Tuyên Quang. 18 2.3.1. Khái niệm về chất thải 18 2.3.2. Khái niệm về chất thải rắn 18 2.3.3. Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn 19 2.3.4. Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn đô thị 19 2.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý CTR tại địa bàn thành phố Tuyên Quang. 21 2.4.1. Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại địa bàn thành phốTuyên Quang – tỉnh Tuyên Quang 21 2.4.2 Kết quả phân loại chất thải rắn trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 24 2.4.3. Hiện trạng xử lý chất thải rắn 26 2.5. Giải pháp giảm thiểu, quản lý chất thải rắn 28 2.5.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách 28 2.5.2. Nâng cao nhận thức về quản lý chất thải rắn và khuyến khích cộng đồng tham gia quản lý chất thải 28 2.5.3. Giải pháp về kĩ thuật công nghệ 30 KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC NHẬT KÝ THỰC TẬP
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC ĐÔ THỊ CỔ VIỆT NAM

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC ĐÔ THỊ CỔ VIỆT NAM

Chuyên đề Đô thị cổ Việt Nam cung cấp cho sinh viên những kiến thức về đô thị Việt Nam thời kỳ cổ trung đại: các nhân tố tác động trong quá trình hình thành và phát triển, các đặc điểm kinh tế xã hội, đời sống văn hoá (vật chất và tinh thần), các vấn đề về tổ chức đô thị (quy hoạch, quản lý đô thị)... Về Thăng Long Hà Nội đô thị tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam. Qua đó nhằm làm rõ những đặc trưng chung của đô thị, về vấn đề đô thị và đô thị hoá trong lịch sử Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý hoạt động tại Xí nghiệp quản lý bến xe phía Nam Hà Nội

Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý hoạt động tại Xí nghiệp quản lý bến xe phía Nam Hà Nội

MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC HÌNH VẼ iii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv DANH MỤC KÍ TỰ, CHỮ VIẾT TẮT v LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BẾN XE KHÁCH 3 1.1. Tổng quan về tổ chức và quản lý 3 1.1.1.Một số vấn đề về công tác tổ chức 3 1.1.2.Hoạt động quản lý 5 1.2. Hệ thống giao thông đô thị 7 1.2.1.Khái niệm, đặc điểm giao thông đô thị 7 1.2.2.Phân loại giao thông đô thị 9 1.2.3.Hệ thống giao thông tĩnh đô thị 9 1.2.4.Bến xe khách liên tỉnh trong đô thị 12 1.3.Nội dung công tác tổ chức quản lý hoạt động bến xe khách 16 1.3.1.Tổ chức quản lý bến xe khách liên tỉnh 16 1.3.2.Hoạt động của bến xe khách liên tỉnh 18 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠI BẾN XE PHÍA NAM HÀ NỘI 24 2.1.Tình hình giao thông đô thị thành phố Hà Nội 24 2.1.1.Tóm tắt điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Hà Nội 24 2.1.2.Giao thông đô thị Hà Nội 28 2.1.3.Hiện trạng các bến xe khách liên tỉnh trên địa bàn thành phố Hà Nội 29 2.2.Giới thiệu Xí nghiệp quản lý Bến xe phía Nam Hà Nội 30 2.2.1.Quá trình hình thành và phát triển 30 2.2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Xí nghiệp 33 2.2.3.Cơ sở vật chất tại Xí Nghiệp 36 2.3. Công tác tổ chức quản lý tại bến xe phía Nam Hà Nội 40 2.3.1.Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. 40 2.3.2.Tổ chức quản lý phương tiện ra vào bến 47 2.3.3.Công tác vệ sinh môi trường và an ninh trật tự của bến 52 2.4. Đánh giá hiện trạng tổ chức quản lý tại Xí nghiệp quản lý bến xe phía Nam Hà Nội 53 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI BẾN XE PHÍA NAM HÀ NỘI 56 3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp Tổ chức Quản lý Bến xe Giáp Bát 56 3.1.1.Định hướng phát triển GTVT thành phố Hà Nội đến 2030 56 3.1.2.Mục tiêu quản lý của Bến xe 59 3.2. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tại Bến xe phía Nam 60 3.2.1.Quy hoạch mặt bằng tại bến xe Giáp Bát 61 3.2.2.Tổ chức giao thông trong và ngoài bến 70 3.2.3.Tổ chức lao động tại Xí nghiệp 73 3.2.4.Công tác tổ chức quản lý các hoạt động tại bến 74 3.3. Đánh giá hiệu quả của phương án hoàn thiện 77 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Xem thêm

Đọc thêm

Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý hoạt động tại Xí nghiệp quản lý bến xe phía Nam Hà Nội

Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý hoạt động tại Xí nghiệp quản lý bến xe phía Nam Hà Nội

MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC HÌNH VẼ iii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv DANH MỤC KÍ TỰ, CHỮ VIẾT TẮT v LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BẾN XE 3 1.1. Tổng quan về tổ chức và quản lý 3 1.1.1.Một số vấn đề về công tác tổ chức 3 1.1.2.Hoạt động quản lý 5 1.2. Hệ thống giao thông đô thị 7 1.2.1.Khái niệm, đặc điểm giao thông đô thị 7 1.2.2.Phân loại giao thông đô thị 9 1.2.3.Hệ thống giao thông tĩnh đô thị 9 1.2.4.Bến xe khách liên tỉnh trong đô thị 12 1.3.Nội dung công tác tổ chức quản lý hoạt động bến xe khách 16 1.3.1.Tổ chức quản lý bến xe khách liên tỉnh 16 1.3.2.Hoạt động của bến xe khách liên tỉnh 18 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠI BẾN XE PHÍA NAM HÀ NỘI 24 2.1.Tình hình giao thông đô thị thành phố Hà Nội 24 2.1.1.Tóm tắt điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Hà Nội 24 2.1.2.Giao thông đô thị Hà Nội 28 2.1.3.Hiện trạng các bến xe khách liên tỉnh trên địa bàn thành phố Hà Nội 29 2.2.Giới thiệu Xí nghiệp quản lý Bến xe phía Nam Hà Nội 31 2.2.1.Quá trình hình thành và phát triển 31 2.2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Xí nghiệp 33 2.2.3.Cơ sở vật chất tại Xí Nghiệp 36 2.3. Công tác tổ chức quản lý tại bến xe phía Nam Hà Nội 40 2.3.1.Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. 40 2.3.2.Tổ chức quản lý phương tiện ra vào bến 47 2.3.3.Công tác vệ sinh môi trường và an ninh trật tự của bến 53 2.4. Đánh giá hiện trạng tổ chức quản lý tại Xí nghiệp quản lý bến xe phía Nam Hà Nội 54 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI BẾN XE PHÍA NAM HÀ NỘI 56 3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp Tổ chức Quản lý Bến xe Giáp Bát 56 3.1.1.Định hướng phát triển GTVT thành phố Hà Nội đến 2030 56 3.1.2.Mục tiêu quản lý của Bến xe 60 3.2. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tại Bến xe phía Nam 61 3.2.1.Quy hoạch mặt bằng tại bến xe Giáp Bát 61 3.2.2.Tổ chức giao thông trong và ngoài bến 71 3.2.3.Tổ chức lao động tại Xí nghiệp 74 3.2.4.Công tác tổ chức quản lý các hoạt động tại bến 75 3.3. Đánh giá hiệu quả của phương án hoàn thiện 78 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề