PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO":

BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI

BÁO CÁO NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO VI NHÂN GIỐNG CHUỐI

BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI BÁO cáo NUÔI cấy mô tế bào VI NHÂN GIỐNG CHUỐI
Xem thêm

28 Đọc thêm

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ ỨNG DỤNG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ ỨNG DỤNG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

nghiên cứu khoa học tương tự như các đề tài/dự án khác do Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn quản lý. Chưa có các đơn đặt hàng và yêu cầu của cơquan quản lý của các Bộ/ Ngành địa phương và doanh nghiệp.- Đào tạo sau đại học.- Xây dựng, ban hành và áp dụng các văn bản quản lý.Tại Hà Nội, Ngoài việc tạo giống mới, nhân giống nhanh phục vụ lợi íchnông nghiệp ra thì các nhà khoa học còn chú ý tạo ra ngày càng nhiều cácgiống hoa “cao cấp” để phục vụ cho nhu cầu của người Hà Nội và sản xuấtvới số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu của các địa phương khác như Đà Lạt,các tỉnh lân cận Hà Nội: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hưng Yên….Viện Sinh học Nông nghiệp Trường Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội là mộttrong 50 cơ sở chuyên môn nuôi cấy tế bào, bước đầu cơ sở này đã đạtnhững kết quả tốt: nuôi cấy các loài Phong lan, dứa Cayen, khoai tây giốngsiêu sạch bệnh… Hầu hết các phòng nuôi cấy đều có ưu thế là có sảnphẩm đầu ra liên tục và ổn định…Hiện nay nghành chuyên nghành công nghệ sinh học tế bào ở Hà Nộiđang có bước phát triển nhảy vọt để phục vụ cho nền nông nghiệp, Khunông nghiệp công nghệ cao đầu tiên đang được xây dựng tại Hà Nội:Dự án “Xây dựng cơ sở ứng dụng, sản xuất giống và sản phẩm cây trồngchất lượng cao” được khởi công năm 2003 và dự kiến thành công vào tháng9 năm nay với hệ thống nhà kính với trang thiết bị hiên đại rộng hàng ngànmét vuông.Dự án được Trung tâm kĩ thuật rau quả thuộc sở Nông Ngiệp và Pháttriển Nông thôn Hà Nội đăng kí ở cấp thành phố.Thế giớiChia làm 3 giai đoạn:• Khởi đầu 1902 – 1933+ Haberlandt, Đức (1902): “Tính toàn năng của tế bào thực vật’’.
Xem thêm

15 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TĂNG SINH CỦA TẾ BÀO GỐC MỠ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN TẾ BÀO DA NUÔI CẤY ĐỊNH HƯỚNG TRONG ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TĂNG SINH CỦA TẾ BÀO GỐC MỠ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN TẾ BÀO DA NUÔI CẤY ĐỊNH HƯỚNG TRONG ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG

1.2. Công nghệ tế bào làm lành vết thương1.2.1. Tổn thương da và nhu cầu chế tạo chế phẩm điều trị vết thươngNhư chúng ta đã biết da là cơ quan lớn nhất của cơ thể và có vai trò là mộtcơ quan bảo vệ cơ thể trước các tác động với môi trường xung quanh. Da bảo vệcác cơ quan phía dưới da và bảo vệ cơ thể chống lại các mầm bệnh và vi sinhvật. Da trực tiếp tiếp xúc với các yếu tố độc hại tiềm tàng như vi khuẩn, nhiệt,các tác động cơ học và hóa học. Trong 25 năm qua, các cố gắng lớn đã tạo ra cácvật liệu thay thế mang tính bắt chước da người [50]. Ở da công nghệ , các vậtliệu tổng hợp hay sinh học được kết hợp với các tế bào nuôi cấy để tạo ra các môcó chức năng của da [74].Các vật liệu thay thế da này được chế tạo dựa trên các tiến bộ về công nghệmô và đã được ứng dụng trong lâm sàng, chúng thúc đẩy sự liền vết thương cấpvà mạn tính và được sử dụng như một cơ quan phức hợp cho hệ thống thửnghiệm cơ bản hoặc các nghiên cứu về dược [59]. Một vấn đề chính trong việc tăngsinh tế bào là đáp ứng yêu cầu cần đạt đủ số lượng các tế bào cần thiết, trong khivẫn đảm bảo được tính chất bình thường của tế bào và cả chức năng của chúng. Cáctế bào này sau đó chỉ được sử dụng cho các mục đích hoặc là tạo vật liệu thay thế daphù hợp cho cấy ghép hoặc là cho các thử nghiệm in vitro [27], [66].Có rất nhiều lý do gây nên tổn thương da bao gồm các hội chứng do gen,chấn thương cấp tính, vết thương mạn tính hoặc các can thiệp ngoại khoa. Mộttrong các lý do phổ biến nhất là tổn thương da do bỏng. Ngay khi da bị tổnthương, hàng loạt các vấn đề phức hợp bắt đầu diễn ra: các tế bào miễn dịch bịlôi kéo tới vùng thương tổn, đệm mới được sinh ra bởi nguyên bào sợi, tiếptheo là tái biểu mô hóa do tế bào sừng đảm nhiệm và cuối cùng là sự tái phân bốmạch của vết thương [54]. Quá trình liền vết thương phức tạp này được kíchthích và kiểm soát bởi các cytokine và các yếu tố tăng trưởng khác nhau [25].Kích thước vết thương là yếu tố chủ đạo cho biểu mô hóa. Tổn thương toàn bộlớp da với kích thước lớn hơn 1 cm đường kính thì cần phải ghép da để đề phòng
Xem thêm

77 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY TẾ BÀO CỐ ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN HIẾU KHÍ

NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY TẾ BÀO CỐ ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN HIẾU KHÍ

Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cố định trong điều kiện hiếu khí
Xem thêm

48 Đọc thêm

Nhân nhanh giống cây hoa lyly bằng kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào

NHÂN NHANH GIỐNG CÂY HOA LYLY BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY LỚP MỎNG TẾ BÀO

... trình nhân nhanh hoa Lily kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Tạo vật liệu khởi đầu từ đế hoa bầu nhụy loại noãn hoa Lily - Tái sinh củ in vitro từ lớp mỏng đế hoa Lily... 88 ngày [4] 1.6 Nuôi cấy mô tế bào thực vật ứng dụng công tác nhân giống 1.6.1 Khái niệm nuôi cấy mô tế bào Nuôi cấy mô tế bào thực vật phạm trù khái niệm chung cho tất loại nuôi cấy từ nguyên... trƣờng nuôi cấy tế bào thay đổi tùy theo loại thực vật, loại tế bào, mô, quan đƣợc nuôi cấy, giai đoạn sinh trƣởng, phát triển mẫu cấy nhƣ mục đích nuôi cấy Tuy nhiên môi trƣờng nuôi cấy mô tế bào
Xem thêm

79 Đọc thêm

Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH NUÔI CẤY VÀ CHIẾT TÁCH PEPTIDOGLYCAN TỪ VÁCH TẾ BÀO VI KHUẨN (LACTOBACILLUS RHAMNOSUS GG

Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG Nghiên cứu quy trình nuôi cấy và chiết tách peptidoglycan từ vách tế bào vi khuẩn (lactobacillus rhamnosus GG
Xem thêm

57 Đọc thêm

CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO CAO NGÔ SỬ DỤNG TRONG LÊN MEN NUÔI CẤY VI SINH VẬT

CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO CAO NGÔ SỬ DỤNG TRONG LÊN MEN NUÔI CẤY VI SINH VẬT

Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật Cải tiến phương pháp chế tạo cao ngô sử dụng trong lên men nuôi cấy vi sinh vật
Xem thêm

52 Đọc thêm

NHÂN CHỒI, TẠO RỄ VÀ THUẦN DƯỠNG CÂY LAN Ý (SPATHIPHYLLUM SP ) BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ

NHÂN CHỒI, TẠO RỄ VÀ THUẦN DƯỠNG CÂY LAN Ý (SPATHIPHYLLUM SP ) BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ

làm giảm thiểu tác hại của các tia tử ngoại và sóng điện từ có hại cho cơ thể. Trongphong thủy, lan ý còn có tác dụng giúp cân bằng trường khí, điều hòa và hấp thunhững nguồn năng lượng xung khắc trong nhà giúp gia chủ có một không gian sốnghài hòa và yên bình. Ngày nay, lan ý được sử dụng phổ biến trong trang trí nội thấtvà ngoại thất giúp tăng cường độ ẩm và tạo thêm điểm nhấn cho căn nhà [1].Cùng với nhu cầu sử dụng lan ý ngày càng nhiều thì việc nhân giống bằngcác biện pháp thông thường lại cho số lượng cây con ít, cây dễ nhiễm bệnh và thờigian nhân giống chậm chưa đáp ứng được mức tiêu thụ của thị trường. Chính vì thế,việc áp dụng một phương pháp nhân giống mới tạo được số lượng cây con lớn, khỏemạnh và giảm thiểu thời gian nhân giống đang cần được tiến hành. Đề tài: ”Nhânchồi, tạo rễ và thuần dưỡng cây lan ý (Spathiphyllum sp.) bằng phương phápnuôi cấy ” được ra đời nhằm giải quyết những vấn đề trên.1CHƯƠNG 1LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU1.1 SƠ LƯỢC VỀ LAN Ý1.1.1 Nguồn gốc và phân bốLan ý có tên khoa học là Spathiphyllum, thuộc họ ráy (Araceae), bộAlismatales, tên tiếng Anh là Peace Lily. Lan ý có nhiều tên gọi khác như: Lục cựnhân, thuận buồm xuôi gió, bạch hạc, bạch môn, vỹ hoa trắng hay huệ hòabình… Đây là cây thân thảo, mọc ở xứ nóng, có nguồn gốc từ các nước vùng TrungMỹ, được nhập nội vào nước ta khoảng giữa thế kỷ 20, và đang được trồng rộng rãilàm cây cảnh [2].1.1.2 Đặc tính thực vậtLan ý là loài hoa thân cỏ nhỏ, mọc thành bụi cao khoảng 0,5 m với nhiều câycạnh nhau, có tuổi thọ khá lâu đời. Lan ý là cây chịu bóng bán phần, có thể sống tốtở môi trường thiếu ánh sáng, cây không có nhu cầu về nước tưới nhiều mà chỉ ở
Xem thêm

80 Đọc thêm

Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần khoáng và các yếu tố khác nhằm nâng cao hàm lượng taxol trong nuôi cấy tế bào mô sẹo thông đỏ (taxus wallichiana zucc)

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÀNH PHẦN KHOÁNG VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC NHẰM NÂNG CAO HÀM LƯỢNG TAXOL TRONG NUÔI CẤY TẾ BÀO MÔ SẸO THÔNG ĐỎ (TAXUS WALLICHIANA ZUCC)

Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần khoáng và các yếu tố khác nhằm nâng cao hàm lượng taxol trong nuôi cấy tế bào mô sẹo thông đỏ (taxus wallichiana zucc)

45 Đọc thêm

Nhân nhanh cây hoa dã yên thảo (petunia hybrida) bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật

NHÂN NHANH CÂY HOA DÃ YÊN THẢO (PETUNIA HYBRIDA) BẰNG KĨ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

... vậy, kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật xét cho kĩ thuật điều khiển phát sinh hình thái tế bào thực vật (khi nuôi cấy tách rời điều kiện nhân tạo vô trùng) [4], [6] 1.2.2 Hiện trạng nuôi cấy mô. .. giống giảm giá thành thực nghiên cứu đề tài: Nhân nhanh hoa Dã yên thảo (petunia hybrida) kĩ thuật nu i m t o th vật Mục đích nghiên cứu Nhân giống hoa Dã yên thảo (petunia hybrida) phƣơng pháp... [3] 1.1.4 Một số đặc điểm hoa Dã yên thảo 1.1.4.1 Các loại Dã yên thảo Hoa Dã yên thảo có ba loại: Dã yên thảo đơn: bụi, có nhiều hoa nhƣng hoa có lớp cánh, đƣờng kính hoa lên tới 5-7,5 cm, dễ
Xem thêm

46 Đọc thêm

THÀNH TỰU NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT TRÊN HOA LAN

THÀNH TỰU NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT TRÊN HOA LAN

Trong những năm gần đây kinh tế nước ta dần dần đi lên để hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và thế giới, hiện nay với nhiều mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu như: Cà phê, tiêu, điều, cao su, gạo… sản xuất nông nghiệp đã đóng góp một phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cùng với những thành tựu to lớn đạt được trong sản xuất nông nghiệp, ngành sản xuất hoa lan có những bước tiến đáng kể. Ở một số nước trên thế giới ngành trồng hoa cây cảnh nói chung và hoa Lan nói riêng là một ngành sản xuất công nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao. Hoa lan là loài hoa vương giả,với vẻ đẹp kiều kỳ,huyền bí,có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao.Hiện nay ở nước ta,hoa lan được nhiều người quan tâm và nghiên cứu.Hàng năm có nhiều giống hoa lan được lai tạo và nhập nội, nhiều tiếnbộ kỹ thuật mới được nghiên cứu và áp dụng trong sản xuất nên qui mô trồng hoa lan ngày càng được nâng cao 4
Xem thêm

17 Đọc thêm

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số elicitor lên khả năng tích lũy solasodine ở tế bào in vitro của cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số elicitor lên khả năng tích lũy solasodine ở tế bào in vitro của cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance

Theo số liệu thống kê của ngành Y tế, mỗi năm ở Việt Nam tiêu thụ từ 30 - 50 tấn các loại dược liệu khác nhau để sử dụng trong y học cổ truyền, làm nguyên liệu cho công nghiệp dược và xuất khẩu. Trong đó, trên 2/3 khối lượng này được khai thác từ nguồn cây thuốc mọc tự nhiên và trồng trọt trong nước. Khối lượng dược liệu này trên thực tế mới chỉ bao gồm từ hơn 200 loài được khai thác và đưa vào thương mại có tính phổ biến hiện nay. Bên cạnh đó, còn nhiều loài dược liệu khác vẫn được thu hái, sử dụng tại chỗ trong cộng đồng và hiện chưa có những con số thống kê cụ thể [10]. Cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance) còn gọi là cà quạnh, cà gai dây, cà quýnh, cà vạnh, chẻ nan (Tày), b’rongoon (Ba Na), có tên khoa học khác là Solanum procumben Lour., thuộc họ Cà (Solanaceae) [18]. Trong thành phần hóa học của cà gai leo, solasodine là hợp chất ch nh, đ y là một steroid alkaloid được t m thấy ở khoảng 250 loài c y khác nhau thuộc họ Cà, đ c biệt là chi Solanum, ch ng thư ng tồn tại ở dạng glycoside. Các nghiên c u trước đ y cho thấy solasodine có hoạt t nh kháng viêm và bảo vệ gan, chống lại tế bào ung thư (đ c biệt là ngăn ngừa ung thư da). Solasodine còn là tiền chất để sản xuất các loại corticosteroid, testosteroid và thuốc tránh thai. Ngoài ra, ch ng còn có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa xơ gan [14]. Gần đ y, nghiên c u cho thấy solasodine còn có tác dụng bất hoạt các virus gây bệnh mụn giộp ở ngư i như Herpes simplex, H. zoster và H. genitalis (Chating và cs), bảo vệ chuột chống lại sự xâm nhiễm của vi khuẩn Salmonella typhimurium, giảm lượng cholesterol trong máu… [64]. Tuy nhiên, từ trước đến nay cà gai leo được khai thác chủ yếu từ nguồn hoang dại, ch ng thư ng phân tán manh múm và chất lượng không đồng đều, trữ lượng có giới hạn và hiện đang cạn kiệt do bị thu hái bừa bãi. Vì thế, nguồn nguyên liệu này không đủ để đáp ng cho việc nghiên c u và điều trị. Nuôi cấy mô và tế bào thực vật là một trong những lĩnh vực ng dụng đạt nhiều thành công nổi bật của công nghệ sinh học thực vật. Phương pháp này với những ưu điểm vượt trội đã mở ra tiềm năng lớn để tăng thu sinh khối trong th i gian ngắn, hàm lượng hợp chất th cấp (HCTC) cao, chủ động dễ điều khiển quy trình sản xuất tạo nguồn nguyên liệu phục vụ việc tách chiết các hoạt chất sinh học trên quy mô công nghiệp, góp phần giải quyết những khó khăn nói trên [63]. Elicitor được định nghĩa là một chất cơ bản mà khi đưa với các nồng độ nhỏ vào hệ thống tế bào sống thì khởi động ho c cải thiện sự sinh tổng hợp các HCTC trong tế bào đó [65]. Elicitor thực vật báo hiệu việc hình thành các HCTC, bổ sung elicitor vào môi trư ng nuôi cấy là phương th c để thu được các sản phẩm HCTC có hoạt tính sinh học một cách hiệu quả nhất. Sử dụng các elicitor sinh học và phi sinh học để kích thích hình thành các HCTC trong nuôi cấy tế bào vừa có thể rút ngắn th i gian lại đạt năng suất cao [42]. Nghiên c u nuôi cấy tế bào huyền phù có bổ sung elicitor đã được thực hiện thành công ở một số đối tượng như c y nh n s m (Panax ginseng) [60], [99], rau má (Centella asiatica) [57], giây dác (Cayratia trifolia) [87], sen tuyết (Saussurea medusa) [106], [112], Pueraria tuberosa [80].… Các elicitor thư ng được sử dụng trong các nghiên c u là methyl jasmonate (MeJA), salicylic acid (SA), dịch chiết nấm men (YE), jasmonic acid (JA), ethrel, chitosan... [57], [62], [65]. Hiện nay đã có một số nghiên c u sản xuất glycoalkaloid toàn phần nói chung và solasodine nói riêng từ cây cà gai leo, tuy nhiên hiệu suất chưa cao. Nghiên c u khả năng t ch lũy glycoalkaloid toàn phần trong callus cà gai leo cho thấy hàm lượng đạt cao nhất 128,17 mg/g khối lượng khô sau 7 tuần nuôi cấy [56]. Các tác giả cũng đã khảo sát khả năng t ch lũy solasodine trong tế bào cà gai leo và kết quả cho thấy hàm lượng cao nhất thu được là 121,01 mg/g khối lượng khô sau 4 tuần nuôi cấy [59]. Những nghiên c u này đều thu được kết quả là hàm lượng glycoalkaloid toàn phần hay solasodine trong callus và tế bào đều cao hơn so với cây tự nhiên, tuy nhiên hiệu suất vẫn chưa cao. Sử dụng các elicitor thực vật có thể cải thiện được vấn đề này. Xuất phát từ đó, ch ng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu ả ưởng c a một số elicitor lên khả ă g lũy sol sod e ở t bào in vitro c a cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance). p dụng phương pháp nuôi cấy tế bào huyền phù tạo nguồn nguyên liệu cho việc tách chiết solasodine, cung cấp nguồn dược chất tự 2 nhiên cho các nghiên c u trong lĩnh vực y học. Các kết quả của đề tài sẽ làm cơ sở cho việc xây dựng qui trình sản xuất solasodine từ sinh khối tế bào để ng dụng trong lĩnh vực dược phẩm sau này. Xây dựng quy trình sản xuất solasodine hiệu suất cao từ nuôi cấy in vitro tế bào của cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance).
Xem thêm

Đọc thêm

Đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường khoáng lên sự sinh trưởng và phát triển của cây khoai lang

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KHOÁNG LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY KHOAI LANG

Trong các loại cây lương thực có củ, khoai lang chiếm vị trí quan trọng. Trên thế giới khoai lang là 1 trong 5 cây có củ quan trọng (sắn, khoai lang, khoai mỡ, khoai sọ, khoai tây). Thành phần chính khoai lang gồm tinh bột, đường, protein, vitamin, và các chất khoáng. Khoai lang được dùng làm lương thực thực phẩm chính cho con người, làm thức ăn cho gia súc và là nguồn nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến: bánh kiện kinh tế còn khó khăn cây khoai lang được coi là cây trồng cứu đói nhưng hiện nay nó là một cây trồng mang lại nhiều lợi nhuận kinh tế. Ở nước ta, khoai lang là một trong bốn cây lương thực chính sau lúa, ngô, sắn. Trên thế giời, Việt Nam được xếp thứ năm về sản lượng khoai lang xuất khẩu. Tuy nhiên, năng suất còn thấp và bấp bênh do sử dụng giống đã thoái hóa, ít quan tâm đến biện pháp canh tác, sâu bệnh. Hiện nay, những giống khoai lang Nhật nổi tiếng về chất lượng cao và đã thích nghi trong điều kiện ở Việt Nam và trở thành đối tượng nghiên cứu thời sự. Sự ra đời của kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vật từ thế kỷ 20 đã mở ra cuộc cách mạng mới trong công tác tạo giống. Kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vật ngày càng hoàn thiện giúp cho việc nhân giống và phục hồi giống tốt hơn. Do đó việc ứng dụng kỹ thuật này vào trong sản xuất khoai lang sẽ tạo ra nhiều triển vọng mới trong việc tăng năng suất cũng như diện tích khoai lang Nhật, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ ngày càng cao.. Mục đích của khóa luận này nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường khoáng lên sự sinh trưởng và phát triển của cây khoai lang. Đề tài này được thực hiện tại phòng CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT- VIỆN SINH HỌC NHIỆT ĐỚI-VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM.
Xem thêm

63 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÁNG NGUYÊN TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẮCXIN CÚM

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHÁNG NGUYÊN TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẮCXIN CÚM

1.4. Quá trình nhân lên của vi rút cúmTrước hết gai H của vi rút gắn vào thụ thể có chứa axit neuraminic của tế bàochủ, rồi tiến hành nhập bào tạo endosom. Tiếp đó, xảy ra quá trình dung hợp giữavỏ ngoài của vi rút với màng endosom. Điều này thực hiện được nhờ gai H chồi lênkhi pH trong endosom thấp. Sau khi dung hợp ribonucleprotein và ARNpolymeraza chui vào tế bào chất. Việc “cởi áo” làm hoạt hóa ARN- polymeraza củavi rút. Phân tử mARN được phiên mã trong nhân từ các chuỗi ARN khuôn đơn, (-)của vi rút khi sử dụng mồi là đoạn 10 – 13 nucleotit cắt ra tử đầu 5’ của mARN cógắn mũ của vật chủ, sau đó được gắn đuôi PolyA cũng lấy từ mARN của tế bào chủ.Enzym cắt mồi là endonucleaza do vi rút mang theo. Phân tử mARN mới hoàn thiệncủa vi rút ra khỏi nhân, vào tế bào chất để tiến hành sao chép genom trong nhân.1.5. Sự phát triển của vi rút cúm trên tế bàoVi rút cúm đầu tiên được nuôi trên trứng gà có phôi. Sau này, các vi rút cúmcó thể được nuôi trên trứng gà có phôi hoặc trong một số hệ nuôi cấy tế bào tiênphát. Việc nuôi cấy vi rút trên trứng gà có phôi vẫn được lựa chọn làm quy trình sảnxuất vắcxin cúm trên thế giới. Hiện nay, các hệ nuôi cấy tế bào như thận khỉ tiênphát (PMKC) hay thận chó Madin- Darby (MDCK) thường được dùng để phân lậpvi rút cúm từ mẫu bệnh phẩm của người. Tế bào MDCK có độ nhạy 100% trongphân lập vi rút cúm A trong khi đó độ nhạy của Vero chỉ 71,4% và MRC-5 là57,1%.1.6. Kỹ thuật di truyền ngượcGiống như hầu hết các loại vi rút ARN sợi (-), vi rút cúm nhân lên trongnhân của tế bào bị nhiễm. Sau khi dung hợp với màng tế bào, phức hợp củaribonucleoprotein của vi rút (vRNP) được phóng thích vào tế bào chất. Phức hợpvRNP, bao gồm ARN của vi rút (vARN), nucleoprotein (NP) và 3 loại proteinpolymeraza (PA, PB1, PB2), được chuyển vào nhân và quá trình phiên mã tái bảndiễn ra tại đây, vARN sợi (-) không thể trực tiếp làm khuôn tổng hợp protein màvARN được bao bọc trong NP phải được phiên mã thành mARN nhờ phức hợppolymeraza của vi rút. Trong quá trình tái bản vARN được sử dụng làm khuôn để
Xem thêm

19 Đọc thêm

BÀI TẬP SGK MÔN SINH HỌC LỚP 12 (56)

BÀI TẬP SGK MÔN SINH HỌC LỚP 12 (56)

BÀI TẬP 3, 4, 5 VỀ CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂYTRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP TRANG 82SGK SINH 12Bài 3. Trình bày quy trình tạo giống cây khác loài bằng phương pháp lai tế bàoxôma.Trả lời:Lai tế bào xôma hay dung hợp tế bào trần, cũng là một kĩ thuật hiện đại góp phầntạo nên giống lai khác loài ở thực vật. Để cho hai tế bào thực vật 2n (tế bào sinh dưỡng)có thể dung hợp với nhau thành một tế bào thống nhất, người ta cần phải loại bỏ thành tếbào trước khi đem lai. Sau đó cho các tế bào đã mất thành tế bào (tế bào trần) của hai loàivào trong môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau.Cho tế bào lai vào nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy đặc biệt cho chúng phânchia và tái sinh thành cây lai khác loài.Bài 4. Giải thích quy trình nhân bản vô tính ở động vật và nêu ý nghĩa thực tiễncủa phương pháp này.Trả lời:Trong tự nhiên, khi một hợp tử trong những lần phân chia đầu tiên vì một lí do nàođó lại tách ra thành nhiều phôi riêng biệt. Sau đó, những phôi này phát triển thành nhữngcá thể giống nhau.Bài 5. Hãy chọn một loài cây thích hợp trong số loài cây nêu dưới dây để có thể ápdụng chất cônsixin nhằm tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao.A. Cây lúaC. Cây củ cải đườngTrả lời: CB. Cây đậu tươngD. Cây ngô
Xem thêm

1 Đọc thêm

NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT

NUÔI CẤY MÔ THỰC VẬT

Trong những năm gần đây, nuôi cấy mô tế bào thực vật đã không ngừng phát triển và đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác chọn tạo và nhân giống cây trồng. Những thành tựu trên đã góp phần to lớn vào việc thúc đẩy sự phát triển nền nông nghiệp công nghệ cao manh tính cạnh tranh trong thị trường quốc tế. Do đó để có cái nhìn hoàn thiện và toàn cảnh hơn về CNSH nuôi cấy mô tế bào thực vật nhóm đã chọn nó làm đề tài báo cáo.Nhằm mục đích tìm hiểu được vị trí và các phương pháp của nuôi cấy mô tế bào thực vật trong nước và ngoài nước
Xem thêm

34 Đọc thêm

KỸ THUẬT NUÔI CẤY MERISTEM VÀ TẠO CÂY SẠCH BỆNH VIRUS

KỸ THUẬT NUÔI CẤY MERISTEM VÀ TẠO CÂY SẠCH BỆNH VIRUS

Bước 6: Phản ứng chuyển màu của cơ chất được xúc tác bởi enzyme.b.Phương pháp ELISA bắt kháng nguyênBước 1: Cho kháng thể vào các lỗ của bản thử ủ ở 370C trong 2-4h, sauđó rửa.Bước 2: Cho dịch mẫu thử vào các lỗ của bản thử ủ ở 40C trong 12h, rồiđem rửa lại.Bước 3: Bổ xung kháng thể gắn với enzyme ủ ở 370C trong 1 h.Bước 4: Bổ xung cơ chất phản ứng chờ một vài giờ.Bước 5: Đọc trên máy so màu và đánh giá được kết quả.7.Các phương pháp ngăn chặn quá trình tái lây nhiễm virus trên đồng ruộng:- Nên trồng cây trong nhà cách ly (nhà màn, nhà kính) không chứa nguồnbệnh và các vetor truyền bệnh (rệp) hay ở nơi không có các mang virus.- Cần loại trừ thường xuyên các nguồn lây nhiễm, cần phòng trừ các vậtmang bệnh (côn trùng và tuyến trùng…), dọn cỏ thường xuyên.- Phòng tránh sự lây nhiễm cơ giới trong quá trình chăm sóc cây trồng.- Thường xuyên chọn lọc, có thể bằng mắt hoặc qua các phân tích chuẩnđoán.- Để hoàn toàn chắc chắn, nên duy trì vật liệu sạch bệnh in vitro.Quy trình tạo cây tỏi ta sạch bệnh từ nuôi cấymeristem.V.
Xem thêm

13 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN BỀ SÂU TRONG MÔI TRƯỜNG LỎNG

PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN BỀ SÂU TRONG MÔI TRƯỜNG LỎNG

Tổng quát về lên men bề sâu: Là phương pháp được sử dụng nhiều nhất. Nó có thể cho phép kiểm soát được toàn bộ quá trình lên men một cách thuận lợi, ít tốn kém mặt bằng. Do hệ thống khuấy trộn tốt nên toàn bộ môi trường nuôi cấy là một hệ thống nhất. So với phương pháp lên men bề mặt: Ưu điểm: Ít choán bề mặt Dễ cơ giới hoá và tự động hoá trong quá trình theo dõi. Nhược điểm: Đầu tư nhiều kinh phí cho trang thiết bị. Dễ hỏng cả quá trình lên men, gây tốn kém lớn. Phế liệu phải kèm theo công nghệ xử lý chống ô nhiễm môi trường. Lên men gián đoạn: Trong phương pháp nuôi gián đoạn (batch – culture) thường vi sinh vật sinh trưởng đến chừng nào 1 thành phần chủ yếu của môi trường dinh dưỡng bị giới hạn. Khi đó, culture chuyển từ pha lũy thừa sang pha cân bằng. Sinh trưởng gắn liền với sự thay đổi kéo dài của điều kiện nuôi, sự giảm chất dinh dưỡng, sự tăng khối lượng tế bào  trạng thái sinh lý của tế bào cũng thay đổi. Lên men liên tục: Nguyên tắc: nguyên liệu liên tục vào và sản phẩm lên men liên tục ra. Là quá trình nuôi cấy VSV trong thiết bị được cấu tạo đặc biệt để sao cho khi vật nuôi đã phát triển đến một giai đoạn nào đó thích hợp cho việc lấy đi một thể tích môi trường lên men cùng tế bào và các sản phẩm trao đổi chất của chúng, lại bổ sung đúng một thể tích môi trường dinh dưỡng mới vào bình nuôi cấy, lúc đó ta có được trạng thái cân bằng động.
Xem thêm

53 Đọc thêm

Chuong 2 nuoi cay mo f

CHUONG 2 NUOI CAY MO F

Nhân giống in vitro: Đây là giai đoạn quan trọng trong nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật nhằm mục đích tăng sinh khối thể nhân giống. Vật liệu nuôi cấy là những thể chồi, môi trường nuôi cấy thường giống môi trường tạo thể chồi, đôi khi nồng độ chất sinh trưởng giảm thấp cho phù hợp với quá trình nhân giống kéo dài. Điều kiện nuôi cấy thích hợp giúp cho quá trình tăng sinh diễn ra nhanh. Cây nhân giống in vitro ở trạng thái trẻ hóa và được duy trì trong thời gian dài.
Xem thêm

14 Đọc thêm

NUÔI CẤY INVITRO TỪ MÔ SẸO

NUÔI CẤY INVITRO TỪ MÔ SẸO

MỞ ĐẦU……………………………………………………………………….1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………2 1.1 Sơ lược lý thuyết mô sẹo…………………………………………………...2 1.1.1 Khái niệm mô sẹo…………………………………………………...2 1.1.2 Đặc tính của mô sẹo………………………………………………...2 1.1.3 Ứng dụng của mô sẹo……………………………………………...2 1.1.4 Sự tạo chồi từ mô sẹo……………………………………………....3 1.1.5 Cảm ứng tạo mô sẹo………………………………………………..4 1.2 Pháp nuôi cấy mô sẹo………………………………………………………4 1.2.1 Nguyên tắc nuôi cấy mô sẹo………………………………………..4 1.2.2 Đặc điểm của quá trình nuôi cấy mô sẹo…………………………..6 1.2.3 Nhân giống thông qua giai đoạn callus……………………………6 Chương 2: SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TẾ BÀO THỰC VẬT.....................................................................................................................10 Chương 3: QUI TRÌNH NHÂN GIỐNG IN VITRO BẰNG CÁCH TẠO MÔ SẸO………………………………………………………………………..14 3.1 Sơ đồ ……………………………………………………………………….14 3.2 Thuyết minh……………………………………………………………….15 3.3 Vật liệu và môi trường nuôi cấy………………………………………….17 3.3.1 Hóa chất sử dụng trong nuôi cấy…………………………………...17 3.3.1.1 Khoáng đa lượng……………………………………………………………17 3.3.1.2 Khoáng vi lượng……………………………………………………………..17 3.3.1.3 Vitamine ……………………………………………………………………..18 3.3.1.4 Các chất điều hòa sinh trưởng…………………………………………….18 3.3.1.5 Các chất hữu cơ khác……………………………………………………….18 3.3.2 Môi trường nuôi cấy………………………………………………...19 3.3.2.1 Đường………………………………………………………………..19 3.3.2.2 Các khoáng đa lượng……………………………………………...20 3.3.2.3 Các khoáng vi lượng……………………………………………….21 3.3.2.4 Các vitamine………………………………………………………..22 3.3.2.5 Các chất điều hòa sinh trưởng……………………………………23 3.3.2.6 Các chất hữu cơ khác……………………………………………...24 3.3.2.7 Chú ý…………………………………………………………………25 Chương 4: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊNG CỨU…………………………26 4.1 Nghiên cứu sự hình thành mô sẹo và tế bào đơn cây Kiwi……………..26 4.1.1 Phân tích:……………………………………………………………26 4.1.1.1 Vật liệu………………………………………………………………26 4.1.1.2 Môi trường nuôi cấy:………………………………………………26 4.1.1.3 Điều kiện nuôi cấy………………………………………………….26 4.1.2 So sánh:……………………………………………………………...26 4.1.3 Kết luận:……………………………………………………………..28 4.2 Tạo mô sẹo và tái sinh chồi từ mô lá non cây bí Kì Nam……………….28 4.2.1 Phân tích…………………………………………………………….28 4.2.1.1 Vật liệu:……………………………………………………………...28 4.2.1.2 Phương pháp:………………………………………………………28 4.2.1.3 Môi trường nuôi cấy……………………………………………….29 4.2.1.4 Bố trí thí nghiệm……………………………………………………29 4.2.2 So sánh:……………………………………………………………...29 4.2.3 Đánh giá …………………………………………………………….30 4.3 Quá trình phát sinh mô sẹo và chồi của cây Long Não………………...30 4.3.1 Phân tích…………………………………………………………….30 4.3.1.1 Vật liệu………………………………………………………………30 4.3.1.2 Phương pháp………………………………………………………..31 4.3.1.3 Bố trí thí nghiệm …………………………………………………..31 4.3.1.4 Điều kiện nuôi cấy…………………………………………………31 4.3.2 Kết quả và thảo luận……………………………………… ………..32 4.3.3 Đánh giá:…………………………………………………………….34 4.4 Khảo sát khả năng tạo mô sẹo từ cuống lá, phiến lá và nụ hoa phục vụ cho việc vi nhân giống hoa đồng tiền (Gerbera jamesonii Bolus)………………………………………………………………………..34 4.4.1 Phân tích…………………………………………………………….34 4.4.1.1 Vật liệu:…………………………………………………….............34 4.4.1.2 Phương pháp……………………………………………………….34 4.4.2 So sánh :…………………………………………………………….35 4.4.3 Đánh giá:……………………………………………………………36 KẾT LUẬN……………………………………………………………….........36 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….37 Ngành CNSH đã và đang ngày càng tỏ ra thực sự có ý nghĩa lớn đối với đời sống con người, hiện đã được Chính phủ ưu tiên đầu tư cho những nghiên cứuvà những kế hoạch mang tính ứng dụng cao. CNSH được xem là cánh tay đắc lực trong lĩnh vực nông nghiệp kỹ thuật cao và các nước phát triển trên thế giới đã và đang ứng dụng hiệu quả như Mỹ, Nhật, Thái Lan,...Ngành này không chỉ bó hẹp ở lĩnh vực nông nghiệp mà còn là ngành học của sức khỏe, khoa học thực phẩm và bảo vệ môi trường. Trong lĩnh vực nông nghiệp, CNSH hiện đại sẽ mang lại những đột phá về nhân giống, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, nuôi cấy mô thực vật và “cao cấp” hơn là sinh vật chuyển gene. Những giống cây trồng cho năng suất cao, kháng sâu bệnh, chịu được thuốc diệt cỏ, chịu được sự khắc nghiệt của môi trường sống, có khả năng loại bỏ chất ô nhiễm là những kết quả mà công nghệ sinh học nông nghiệp mang đến. Với xu thế phát triển nông nghiệp công nghệ cao thì triển vọng của ngành này là rất lớn. Nhờ ứng dụng các thành tựu mới mẻ của công nghệ sinh học như nhân giống in vitro bằng cách tạo mô sẹo ,... người ta có thể tạo ra được những giống cây trồng không những có năng suất cao mà còn chống chịu được với sâu bệnh, thích nghi tốt với thời tiết… Đối với các loại cây quí hiếm, có giá trị thương mại lớn, kĩ thuật nhân giống in vitro bằng cách tạo mô sẹo đã đem lại những hiệu quả kinh tế hết sức rõ rệt.
Xem thêm

44 Đọc thêm

Cùng chủ đề