SỐ LIỆU DÂN SỐ VIỆT NAM 2013

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SỐ LIỆU DÂN SỐ VIỆT NAM 2013":

Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2009 2013

DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009 2013

Tài liệu này cung cấp các số liệu dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2009 2013 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam. Các số liệu dân số được thể hiện dưới dạng bản đồ và dạng biểu. Các số liệu được thể hiện trên bản đồ qua các dải màu, từ nhạt (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số ít) đến đậm (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số đông). Các số liệu dân số (nghìn người) được thể hiện qua biểu số liệu.

19 Đọc thêm

Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2008 2012

DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 2012

Tài liệu này cung cấp các số liệu dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2008 2012 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam. Các số liệu dân số được thể hiện dưới dạng bản đồ và dạng biểu. Các số liệu được thể hiện trên bản đồ qua các dải màu, từ nhạt (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số ít) đến đậm (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số đông). Các số liệu dân số (nghìn người) được thể hiện qua biểu số liệu.

19 Đọc thêm

Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2007 2011

DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 2011

Tài liệu này cung cấp các số liệu dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2007 2011 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam. Các số liệu dân số được thể hiện dưới dạng bản đồ và dạng biểu. Các số liệu được thể hiện trên bản đồ qua các dải màu, từ nhạt (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số ít) đến đậm (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số đông). Các số liệu dân số (nghìn người) được thể hiện qua biểu số liệu.

19 Đọc thêm

Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2006 2010

DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 2010

Tài liệu này cung cấp các số liệu dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2006 2010 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam. Các số liệu dân số được thể hiện dưới dạng bản đồ và dạng biểu. Các số liệu được thể hiện trên bản đồ qua các dải màu, từ nhạt (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số ít) đến đậm (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số đông). Các số liệu dân số (nghìn người) được thể hiện qua biểu số liệu.

22 Đọc thêm

Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2005 2009

DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 2009

Tài liệu này cung cấp các số liệu dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2005 2009 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam. Các số liệu dân số được thể hiện dưới dạng bản đồ và dạng biểu. Các số liệu được thể hiện trên bản đồ qua các dải màu, từ nhạt (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số ít) đến đậm (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số đông). Các số liệu dân số (nghìn người) được thể hiện qua biểu số liệu.

21 Đọc thêm

Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2003 2007

DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003 2007

Tài liệu này cung cấp các số liệu dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2003 2007 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam. Các số liệu dân số được thể hiện dưới dạng bản đồ và dạng biểu. Các số liệu được thể hiện trên bản đồ qua các dải màu, từ nhạt (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số ít) đến đậm (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số đông). Các số liệu dân số (nghìn người) được thể hiện qua biểu số liệu.

21 Đọc thêm

Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2002 2006

DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2002 2006

Tài liệu này cung cấp các số liệu dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2002 2006 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam. Các số liệu dân số được thể hiện dưới dạng bản đồ và dạng biểu. Các số liệu được thể hiện trên bản đồ qua các dải màu, từ nhạt (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số ít) đến đậm (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số đông). Các số liệu dân số (nghìn người) được thể hiện qua biểu số liệu.

16 Đọc thêm

Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2001 2005

DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 2005

Tài liệu này cung cấp các số liệu dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2001 2005 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam. Các số liệu dân số được thể hiện dưới dạng bản đồ và dạng biểu. Các số liệu được thể hiện trên bản đồ qua các dải màu, từ nhạt (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số ít) đến đậm (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số đông). Các số liệu dân số (nghìn người) được thể hiện qua biểu số liệu.

21 Đọc thêm

Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2000 2004

DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 2004

Tài liệu này cung cấp các số liệu dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2000 2004 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam. Các số liệu dân số được thể hiện dưới dạng bản đồ và dạng biểu. Các số liệu được thể hiện trên bản đồ qua các dải màu, từ nhạt (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số ít) đến đậm (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số đông). Các số liệu dân số (nghìn người) được thể hiện qua biểu số liệu.

21 Đọc thêm

ĐƯỜNG LỐI : NGUỒN NHÂN LỰC, CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

ĐƯỜNG LỐI : NGUỒN NHÂN LỰC, CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

LỜI MỞ ĐẦU Việc phát triển nguồn lực con người là nhân tố quan trọng, là động lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội; mặt khác, đây cũng là nhân tố tạo bước đột phá trong sự nghiệp CNH, HĐH sản xuất xã hội. CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam hiện nay đòi hỏi rất lớn đến phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn lực con người trong quá trình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, Đại hội Đảng lần thứ IX (2001) khẳng định Con người và nguồn lực con người là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Khẳng định lại và tiếp tục phát triển thêm, Đại hội Đảng lần thứ X (2006) yêu cầu Phát huy nội lực trước hết là phát huy nguồn lực con người, nguồn lực của toàn dân tộc, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và sử dụng tốt nhất nguồn lực của Nhà nước. Điều có ý nghĩa quyết định là phải có chính sách phù hợp để phát huy tối đa khả năng về vật chất, trí tuệ và tinh thần của mọi người dân, của các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân một nguồn lực giàu tiềm năng của dân tộc ta để góp phần quan trọng giải quyết việc làm, đẩy nhanh và nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế xã hội. 1. Thực trạng nguồn nhân lực trong sự nghiệp CNH, HĐH1.1. Điểm mạnh ( ưu thế ) nguồn nhân lực nước ta hiện nay Dân số Việt Nam, 19212013NămDân số (triệu người)Tỷ lệ phát triển (%)192115,584192617,1001,86193117,7020,69194322,1503,06196030,1723,93197041,0633,24197952,7422,16198964,4122,10199976,5971,51200986,0251,06201288,7731,06201390Nguồn: Tổng cục Thống kê, Số liệu Thống kê Việt Nam, 19301980; Số liệu CHXHCN Việt Nam, 19761989; Tổng điều tra dân số và nhà ở 19792009; Niên giám Thống kê 2013. Tỷ trọng dân số < 15 tuổi, 1564 tuổi, 60+, 65+ và chỉ số già hóa, 19892012 Đơn vị tính: Phần trăm 198919992009201020112012Tỷ trọng dân số < 15 tuổi39,233,124,524,724,023,9Tỷ trọng dân số 1564 tuổi56,161,169,168,569,069,0Tỷ trọng dân số 60+7,18,08,79,49,910,2Tỷ trọng dân số 65+4,75,86,46,87,07,1Chỉ số già hoá18,224,335,537,941,142,7Nguồn: Tổng cục Thống kê, Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009; Điều tra biến động DSKHHGĐ 20012012. Bắt đầu từ năm 2007, Việt Nam chính thức bước vào thời kỳ cơ cấu “ dân số vàngˮ kéo dài từ 30 đến 40 năm. Đây là cơ hội sử dụng nguồn lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển kinh tế, tạo cơ hội cho tích lũy nguồn lực để tăng đầu tư cho an sinh xã hội, y tế, giáo dục, việc làm trong tương lai. Nguồn nhân lực qua đào tạo của Việt Nam đang tăng dần qua các năm. Điều đó có được là do sự quan tâm của Đảng và nhà nước trong công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Việt Nam những năm gần đây đội ngũ trí thức tăng nhanh, chỉ tính riêng số sinh viên cũng đã cho thấy sự tăng nhanh vượt bậc. Năm 20032004 tổng số sinh viên đại học và cao đẳng là 1.131.030 sinh viên đến năm 2007 2008 tăng lên 1.603.484
Xem thêm

12 Đọc thêm

Dân số trung bình của 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2010 2014

DÂN SỐ TRUNG BÌNH CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 2014

Tài liệu này cung cấp các số liệu dân số trung bình hàng năm giai đoạn 2010 2014 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Việt Nam. Các số liệu dân số được thể hiện dưới dạng bản đồ và dạng biểu. Các số liệu được thể hiện trên bản đồ qua các dải màu, từ nhạt (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số ít) đến đậm (biểu diễn tỉnh có số lượng dân số đông). Các số liệu dân số (nghìn người) được thể hiện qua biểu số liệu

19 Đọc thêm

Đề thi vào lớp 10 môn Địa tỉnh Ninh Bình năm 2014

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN ĐỊA TỈNH NINH BÌNH NĂM 2014

Đề thi vào lớp 10 môn Địa lí tỉnh Ninh Bình năm 2014 Câu 1: (3 điểm) Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA Năm/Nhóm tuổi 1979 2012 0 – 14 42,5 23,9 15 - 59 50,4 65,9 60 trở lên 7,1 10,2 a. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số phân theo nhóm tuối ở nước ta năm 1979 và 2012. b.Nhận xét sự thay đổi dân số nước ta từ 1979 đến 2012 c. Nêu nguyên nhân sự  thay đối tỉ lệ nhóm 0 - 14 và 60 trở lên. Câu 2: (3,5 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang 21, Công nghiệp chung, trang 22, Công nghiệp năng lượng,) và kiến thức đã học hãy: a. Kể tên 4 trung tâm công nghiệp lớn ở Đông Nam Bộ. Cho biết điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có điều kiện thuận lợi gì đối với phát triển ngành công nghiệp? b.Nêu tên một số mỏ dầu khí đang khai thác ở thềm lục địa phía Nam. Tại sao khai thác dầu khí cần quan tâm đến bảo vệ môi trường? Câu 3: (3,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (Trang 20, Thủy sản) kết hợp với kiến thức đã học hãy a.Kể tên hai tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác và hai tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất ở nước ta. b. Phân tích thuận lợi của điều kiện tự nhiên nước ta đối với phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.  Các em chú ý cập nhật Tuyensinh247 thường xuyên để xem đáp án đề thi nhé!  Để nhận điểm thi vào lớp 10 tỉnh Ninh Bình năm 2014 nhanh nhất, soạn tin: THI (dấu cách) NINHBINH (dấu cách) SBD gửi 8712 VD: SBD của bạn là 12345 thi tại Ninh Bình Soạn tin: THI NINHBINH 12345 gửi 8712
Xem thêm

2 Đọc thêm

LUẬN VĂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG QUỐC DÂN NCB

LUẬN VĂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG QUỐC DÂN NCB

 Phó giám đốc: có vai trò tham mƣu cho giám đốc điều hành mọi hoạtđộng và đề ra những chỉ tiêu hoạt động cho các phòng ban,có trách nhiệmkiểm tra tổng thể các nghiệp vụ kế toán, sao cho mọi nghiệp vụ đúng theo quyđịnh của ngân hàng nhà nƣớc ban hành. Đối chiếu thống kê sự chính xác củacác sổ sách và chịu trách nhiệm trƣớc Ban giám đốc. Phòng khách hàng cá nhân: tổ chức và triển khai các sản phẩm dịchvụ dành cho khách hàng cá nhân thông qua các kênh giao dịch của ngân hàngnhƣ: huy động vốn,tín dụng tiêu dùng,thanh toán thẻ… Phòng khách hàng doanh nghiệp: tổ chức và triển khai các hoạt độnghuy động vốn và cho vay đối với các đơn vị doanh nghiệp. Phòng dịch vụ khách hàng: là đầu mối thiết lập quan hệ kháchhàng,duy trì và không ngừng mở rộng mối quan hệ với khách hàng trên tất cảcác mặt hoạt động,tất cả các sản phẩm ngân hàng,nhằm mục tiêu phát triểnkinh doanh một cách an toàn,hiệu quả và tăng thị phần của ngân hàng. Phòng quản lý tín dụng: quản lý các hoạt động thấu chi và thẻ tíndụng của ngân hàng NCB phát hành.;đôn đốc nhắc nhở các đơn vị thu hồi nợthấu chi và thẻ tín dụng;đề xuất và xử lý các khoản nợ quá hạn,hỗ trợ các đơnvị bộ phận khác về một số nội dung liên quan đến nợ thấu chi và thẻ tín dụng. Phòng thẩm định tín dụng: Giúp khách hàng đánh giá đƣợc mức độtin cậy và rủi ro của dự án đầu tƣ,phƣơng án sản xuất kinh doanh;lựa chọnkhách hàng cấp tín dụng thực hiện chính sách tín dụng. Phòng kế toán: thực hiện toàn bộ công tác kế toán,các nghiệp vụ phátsinh,theo dõi,hạch toán ghi chép đầy đủ kịp thời,chính xác mọi hoạt động phátsinh tại chi nhánh. Hạch toán các giao dịch trên trung tâm giao dịch tự độngvà tổng hợp số liệu kế toán của ngân hàng.13BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phòng ngân quỹ: quản lý và theo dõi toàn bộ tiền mặt và chứng từ có
Xem thêm

85 Đọc thêm

KINH TẾ PHÁT TRIỂN PHÂN TÍCH TỈ LỆ NGHÈO ĐÓI CỦA VN

KINH TẾ PHÁT TRIỂN PHÂN TÍCH TỈ LỆ NGHÈO ĐÓI CỦA VN

Như chúng ta đã biết Việt Nam là một nước nông nghiệp vẫn còn nghèo nàn nhưng nước ta lại có quy mô dân số lớn đứng 13 trên thế giới và thứ 2 khu vực Đông Nam Á. Do tốc độ dân số tăng nhanh gây cản trở đến sự phát triển kinh tế xã hội, đem lại nhiều khó khăn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, trình độ dân trí, văn hóa…..Vì vậy nhà nước cần phải có những giải pháp đúng đắn để kịp thời điều chỉnh tốc độ dân số. Không chỉ vấn đề về dân số mà giáo dục cũng rất quan trọng đối với nước ta. Việt Nam đang trên đà phát triển để trở thành một nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cùng với xu thế hội nhập quốc tế, đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao, nhu cầu về lao động trình độ cao càng lớn. Đây là vấn đề mà tất cả các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều rất quan tâm. Do dân số và giáo dục có mối quan hệ mật thiết với nhau. Dân số là yếu tố đầu vào là cơ sở để hình thành nên giáo dục. Nhưng ở nước ta hiện nay mặc dù giáo dục đã được chú trọng đầu tư, ngoài những người có trình độ cao bên cạnh đó vẫn còn chiếm một phần không nhỏ những người chưa biết chữ. Chính vì những lý do trên nhóm chúng em nghiên cứu đề tài “ Mối quan hệ giữa dân số và tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ theo thành thị và nông thôn từ năm 2006 đến năm 2012”.
Xem thêm

10 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ THỎA MÃN CỦA SINH VIÊN NỘI TRÚ ĐỐI VỚI SỬ DỤNG DỊCH VỤ WIFI NET TRONG KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ THỎA MÃN CỦA SINH VIÊN NỘI TRÚ ĐỐI VỚI SỬ DỤNG DỊCH VỤ WIFI NET TRONG KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Tính cấp thiết của đề tàiTrong những năm gần đây, nhân loại chứng kiến những bước thay đổi mạnh mẽ chưa từng thấy của các phương tiện thông tin đại chúng, một trong những dịch vụ hàng đầu hiện nay là sự xuất hiện của Internet. Đó là một phương tiện không thể thiếu của nhân loại, một dịch vụ “nhanh, gọn, tiện ích”, không những thế, Internet đã và đang thâm nhập và ảnh hưởng lớn tới hầu như mọi lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và mọi hoạt động sống của con người thuộc mọi tầng lớp trong xã hội. Theo số liệu thống kê của trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) năm 2010, tại Mỹsố người sử dụng Internet là 310.341.686 người trên tổng dân số nước Mỹ là 310.341.686 chiếm 79% dân số, tại Nhật Bản là 126.552.583101242066 người (80%), tại Thụy Điển là 8.441.5959.379.550 người (90%) và tính đến tháng 11 năm 2012 số người sử dụng Internet tại Việt Nam là 31.304.211 người chiếm 35.58 % dân số cả nước. Theo thông tin mới nhất thì Việt Nam xếp thứ 20 trên toàn thế giới về sử dụng mạng Internet. Hệ thống Internet cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ cho con người. Sự ra đời của Internet đã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống tinh thần cũng như đời sống học tập của sinh viên Việt Nam trong môi trường sống luôn năng động và bận rộn hiện nay.Và tại ký túc xá trường Đại học Kinh tế Quốc dân thì Internet lại càng có vai trò vô cùng quan trọng. Đối với sinh viên học trong lĩnh vực kinh tế thì nhu cầu cập nhật thông tin thường xuyên, tìm tài liệu học tập và nghiên cứu hay giải trí và trao đổi thông tin hàng ngày…là rất lớn, vì vậy Internet chính là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực nhất. Tuy nhiên, tại ký túc xá trường Đại học Kinh tế Quốc dân thì mạng Wifi Net để truy cập Internet của sinh viên lại chưa đáp ứng được nhu cầu của sinh viên, thậm chí khi nhóm nghiên cứu phỏng vấn thì rất nhiều sinh viên tỏ ra không thỏa mãn và than phiền về dịch vụ cung cấp Wifi Net trong ký túc xá. Xuất phát từ thực tế như trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mức độ thỏa mãn của sinh viên nội trú đối với sử dụng dịch vụ Wifi Net trong ký túc xá Đại học Kinh tế Quốc dân”nhằm cung cấp cho Trung tâm dịch vụ ký túc xá và nhà cung cấp một căn cứ khoa học xác đáng và thực tế để nâng cao mức độ thỏa mãn của sinh viên sử dụng dịch vụ và giúp cho sinh viên được sử dụng Wifi Net với chất lượng tốt hơn để phục vụ cho nhu cầu học tập và nghiên cứu tốt nhất.
Xem thêm

66 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2014 - CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 3 NĂM 2014 - CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcSố: ……./CEO-CTHĐQTV/v giải thích chỉ tiêu trên Báo cáoKQKD và LCTT quý III.2014Kính gửi :Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O (CEO) xin được gửi đến Quý Sở lời chào trântrọng.Thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của Công ty niêm yết, ngày 29/10/2014,Công ty cổ phần Đầu tư C.E.O đã gửi Quý sở BCTC quý 3 năm 2014. Trong Báo cáoKQKD và Báo cáo LCTT chúng tôi chưa thể hiện đầy đủ số liệu theo biểu mẫu, chúngtôi xin giải thích như sau:Trong các năm từ năm 2013 trở về trước, Công ty không tiến hành lập các Báocáo tài chính Quý do đây không phải là điều kiện bắt buộc đối với Công ty đại chúng.Do vậy, trong các Báo cáo KQKD và Báo cáo LCTT của Quý III/2014, chúng tôikhông thể hiện số liệu của Quý III/2013.Công ty đã thực hiện việc lập các báo cáo tài chính quý bắt đầu từ năm 2014.Xin trân trọng cảm ơn!Nơi nhận:- HNXCông ty Cổ phần Đầu tư C.E.ONgười đại diện theo pháp luật- Lưu Công ty
Xem thêm

30 Đọc thêm

SỰ PHÁT TRIỂN MẠNG XÃ HỘI VÀ DI ĐỘNG VÀ XU HƯỚNGMARKETING TẠI VIỆT NAM NĂM 2014

SỰ PHÁT TRIỂN MẠNG XÃ HỘI VÀ DI ĐỘNG VÀ XU HƯỚNGMARKETING TẠI VIỆT NAM NĂM 2014

3Tại thị trường Việt Nam.“ Chỉ số về Internet trên di động tại Việt Nam năm 2014” - Nguồn: Theo thống kê CụcThương mại điện tử và công nghệ thông tin (VECITA), Bộ Côn g thương. Tỉ lệ truy cập Internet qua các thiết bị di đông: 36% tổng số dân Tỉ lệ truy cập Internet có tham gia mua sắm online 57% 1 người Việt Nam truy cập Internet 5,6 giờ/ngày, 6,4 ngày/tuần - Tổng số thời gian 36giờ/tuần4“Thống kê các chỉ số ngư ời dùng smartphone tại Việt Nam năm 2014” - Nguồn: Theothống kê Cục Thương mại điện tử và công nghệ thông tin (VECITA), Bộ Công thương.2. Content Marketing và Mobile Marketing sẽ lên ngôiNhư vậy có thể thấy là t hói quen sử dụng các thiết bị di động để tru y cập thông tin tại ViệtNam ngày càng tăng. Sự phổ biến của mạng xã hội, điện thoại thông minh, máy tính bảng,càng có nhiều nhãn hàng, doanh nghiệp đang tìm cách khai thác và tương tác với người dùngtrên những thiết bị di động. Digital Marketing tất yếu sẽ trở thành một thị trường hấp dẫn chocả lĩnh vực kinh doanh B2B và B2C trong đó 2 mô hình Content Marketing và MobileMarketing sẽ được các giới chuyên môn để ý và chú trọng nhất.52.1.
Xem thêm

17 Đọc thêm

hiện trạng dân số việt nam

HIỆN TRẠNG DÂN SỐ VIỆT NAM

hiện trạng dân số việt nam

46 Đọc thêm

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT– CHI NHÁNH ĐẮK LẮK3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP3.1.1. Dự báo xu hướng hoạt động Ngân hàng trong thời gian tới3.1.2. Phân quyền của LPB Hội sở đối với LPB Đắk Lắktrong công tác quản trị RRTDa) Phân quyền trong công tác phê duyệt cấp tín dụngb) Phân quyền trong công tác xử lý nợ3.1.3. Định hướng về hoạt động tín dụng của LPB Đắk Lắk.3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍNDỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI LPB CHI NHÁNHĐẮK LẮK3.2.1 Công tác nhận diện rủi ro tín dụngÁp dụng phương pháp check list để nhận dạng các rủi ro tín dụngKHCN tại LPB Đắk Lắk.Qua phân tích các báo cáo kiểm soát nội bộ, kết quả kiểm tra củathanh tra Ngân hàng nhà nước, các bảng số liệu về dư nợ quá hạnqua các kỳ báo cáo từ năm 2013 đến năm 2015 và phân tích nguyênnhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng tại LPB Đắk Lắk ta có xác địnhđược các nguyên nhân chủ yếu gây nên nợ quá hạn gồm 10 nguyênnhân trọng yếu sau:- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích;- Khách hàng chưa có ý thức trả nợ- Khách hàng gặp khó khăn trong tài chính- CVKH yếu kém về chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp19- Khách hàng có chủ đích lừa đảo- Trị giá tài sản bảo đảm sụt giảm- Chính sách cho vay của ngân hàng chưa phù hợp
Xem thêm

26 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Địa THCS Nguyễn Thiện Thuật năm 2014

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 7 MÔN ĐỊA THCS NGUYỄN THIỆN THUẬT NĂM 2014

Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Địa lý năm 2014 THCS Nguyễn Thiện Thuật Câu 1. (3,0 diểm)     Nêu đặc điểm chính của địa hình châu Âu? Câu 2. (1,0 điểm)           Giải thích vì sao ở phía tây châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ở phía đông?. Câu 3.  (3,0 điểm)  Nêu đặc điểm môi trường ôn đới hải dương và môi trường ôn đới lục địa ở châu Âu? Câu 4.  (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau : Dân số và tổng thu nhập của một số nước châu Phi.                                                      ( Năm 2000)      Nước Dân số ( triệu người ) Tổng sản phẩm trong nước ( triệu USD) CH Nam Phi 43,6 113247 Ai Cập 69,8 97545 Kênia 29,8 10419 Tính thu nhập bình quân đầu người của mỗi nước( USD/người)? Qua kết quả số liệu đã tính, vẽ biểu đồ hình cột thể hiện thu nhập bình quân theo đầu người của các nước nêu trên? Ghi chú: Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay Đáp án đề thi học kì 2 lớp 7 môn Địa lý năm 2014 THCS Nguyễn Thiện Thuật Câu 1: * .Địa hình: Đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào đất liền tạo thành nhiều bán đảo, vũng, vịnh -Có 3 dạng địa hình chính: núi già, núi trẻ và đồng bằng  + Đồng bằng kéo dài từ tây sang đông chiếm 2/3 diện tích. + Núi già nằm ở phần phía bắc và phần trung tâm của châu lục. + Núi trẻ nằm ở phía Câu 2: * Khí hậu - Ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương chảy qua -Gió Tây ôn đới Câu 3: *  Môi trường ôn đới hải dương. - Khí hậu: Mùa đông ấm, mùa hạ mát, lượng mưa tương đối lớn và phân bố tương đối đồng đều quanh năm. - Sông ngòi nhiều nước, - Thực vật là rừng lá rộng. *Môi trường ôn đới lục địa. - Khí hậu: Mùa hạ nóng, mùa đông rất lạnh có băng tuyết bao phủ, lượng mưa ít (Đây là kiểu khí hậu khắc nghiệt). - Sông ngòi đóng băng vào mùa đông, mùa xuân hạ sông ngòi nhiều nước. -Thực vật thay đổ từ bắc xuống nam (Rừng lá kim, thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích). Câu 4: - Tính đúng,vẽ biểu đồ cột -Vẽ đẹp, chính xác, thẩm mĩ -Lập bảng chú giải -Ghi tên biểu đồ Theo Giáo viên Lê Thị Thực - Tuyensinh247.com sẽ liên tục cập nhật những đề thi học kì 2 lớp 7 các môn năm học 2013 - 2014, các em chú ý theo dõi nhé   
Xem thêm

2 Đọc thêm