CÁCH TẠO LẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁCH TẠO LẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH":

SOẠN BÀI LỚP 7: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

SOẠN BÀI LỚP 7: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bảnQUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢNI. KIẾN THỨC CƠ BẢN1. Các bước tạo lập văn bảnKhi có nhu cầu tạo lập văn bản, người viết phải tiến hành theo các bước sau:a) Định hướng tạo lập văn bản;Đây là khâu quan trọng, có ý nghĩa tiên quyết đối với việc tạo lập một văn bản. Để địnhhướng cho quá trình tạo lập văn bản, cần phải xác định các vấn đề xoay quanh những câuhỏi sau:- Viết cho ai? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được đối tượng giaotiếp cần hướng tới.- Viết để làm gì? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được mục đích củaviệc tạo lập văn bản, chủ đề cần hướng tới.- Viết về cái gì? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được đề tài, nộidung cụ thể của văn bản.- Viết như thế nào? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được cách thứctạo lập, các phương tiện biểu đạt gắn với nội dung cụ thể đã được định hình, hình thứcngôn ngữ để biểu đạt nội dung ấy một cách hiệu quả nhất.b) Tìm ý và sắp xếp thành dàn ý theo bố cục rõ ràng, hợp lí đáp ứng những yêu cầu địnhhướng trên.Từ những nội dung đã xác định được trong bước định hướng, đến đây, người tạo lập vănbản tiến hành thiết lập hệ thống các ý, sắp xếp chúng theo bố cục hợp lí, đảm bảo liên kếtnội dung, mạch lạc văn bản.c) Viết thành văn bản hoàn chỉnh.Đây là khâu trực tiếp cho ra "sản phẩm". Người tạo lập văn bản dùng lời văn của mìnhdiễn đạt các ý thành câu, đoạn, phần hoàn chỉnh. Ở bước này, các phương tiện liên kếthình thức được huy động để triển khai chủ đề, thể hiện liên kết nội dung, đảm bảo mạchlạc cho văn bản. Việc viết thành văn cần đạt được tất cả các yêu cầu: đúng chính tả, đúngngữ pháp, dùng từ chính xác, sát bố cục, có tính liên kết, mạch lạc, kể chuyện hấp dẫn, lờivăn trong sáng.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Rèn luyện kĩ năng tư duy logic và tạo lập văn bản của học sinh bằng các dạng đề văn mở

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TƯ DUY LOGIC VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN CỦA HỌC SINH BẰNG CÁC DẠNG ĐỀ VĂN MỞ

Trong xã hội hiện nay, khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, khối lượng kiến thức của nhân loại càng gia tăng cùng đó là giao lưu trao đổi đã thành nhu cầu tất yếu thì yêu cầu có tư duy logic và khả năng giao tiếp hiệu quả bằng văn bản nói viết là một xu thế làm việc phát triển và hiệu quả trong mọi lĩnh vực hoạt động. Không môn nào rèn luyện kĩ năng tư duy logic và tạo lập văn bản của học sinh tốt bằng môn Ngữ văn. Học Văn là học về ngôn ngữ, tiếng nói, văn chương của Tiếng Việt. Thông qua đó, ta học cách để nói, viết, để xây dựng văn bản giao tiếp sao cho phù hợp với cấu trúc ngữ pháp cũng như văn hoá Tiếng Việt. Học văn tốt, vốn từ của bản thân cũng dần trôi chảy, linh hoạt, diễn đạt vấn đề khi học các môn tự nhiên cũng theo đó mà được cải thiện. Nó sẽ giúp ta sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ, tạo điều kiện thuận lợi trong học tập cũng như trong sinh hoạt, làm việc. Năng lực viết văn ngày càng cần thiết cho cuộc sống của mỗi con người. Bởi trên thực tế, ngành nào, lĩnh vực nào cũng đòi hỏi người đọc thông viết thạo, hay từ các văn bản thủ tục hành chính đến lĩnh vực kinh tế, chính trị xã hội, bài luận tốt nghiệp. Đó chính là điều kiện để rèn luyện kĩ năng giao tiếp ứng xử. Hơn nữa, làm đề Văn còn là cách rèn luyện tư duy logic. Việc lập dàn ý, bố cục bài viết rõ ràng, mạch lạc chính là thể hiện tư duy logic trong sắp xếp ý tốt. Việc diễn đạt đúng ngữ pháp làm người khác dễ hiểu thể hiện tư duy logic trong diễn đạt của người viết. Ngay cả việc tưởng không liên quan như cảm nhận một tác phẩm văn học cũng đòi hỏi kĩ năng phân tích chặt chẽ bên cạnh cảm nhận riêng. Đề văn mở là một hướng đi hiệu quả để thực hiện việc rèn luyện kĩ năng tư duy logic và tạo lập văn bản của học sinh. Bằng đề Văn này, chính người học phải tự thể hiện mình thể hiện quan điểm bản thân qua bài viết, chứ không phải đi sao chép từ thầy cô hay văn mẫu. Tính cách của mỗi cá nhân được bộc lộ, được uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức kỷ luật, tinh thần tương trợ, ý thức cộng đồng…nhờ đó mà hiệu quả học tập sẽ tăng lên, bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi cá nhân và của cả lớp. Đề Văn mở đã đóng góp tích cực trong xu thế đổi mới dạy học Văn hiên nay với quan điểm lấy người học làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.Như vậy, hiệu quả của đề Văn mở trong học tập là không thể phủ nhận, nhưng không phải giáo viên nào cũng biết cách ra đề Văn mở đúng đắn đồng thời không phải học sinh nào cũng đạt hiệu quả cao khi làm đề Văn này. Bởi các giáo viên có thể chưa hiểu hết giá trị của loại đề này, ngại đổi mới hoặc do học sinh trình độ thấp nên chỉ hoạt động mang tính hình thức, chưa đem lại hiệu quả như mong muốn. Chất lượng của rèn luyện kĩ năng cho học sinh qua đề mở còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chủ trương của trường, của tổ Văn; kinh nghiệm, trình độ nhận thức và kiến thức của giáo viên; trình độ và ý thức học sinh… Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Rèn luyện kĩ năng tư duy logic và tạo lập văn bản của học sinh bằng các dạng đề văn mở”.
Xem thêm

151 Đọc thêm

Các vấn đề thường gặp trong quá trình tạo lập văn bản tiếng việt

CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN TIẾNG VIỆT

Các vấn đề thường gặp trong quá trình tạo lập văn bản tiếng việt

23 Đọc thêm

Soạn bài : Quá trình tạo lập văn bản

SOẠN BÀI : QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các bước tạo lập văn bản Khi có nhu cầu tạo lập văn bản, người viết phải tiến hành theo các bước sau: a) Định hướng tạo lập văn bản; Đây là khâu quan trọng, có ý nghĩa tiên quyết đối với việc tạo lập một văn bản. Để định hướng cho quá trình tạo lập văn bản, cần phải xác định các vấn đề xoay quanh những câu hỏi sau: - Viết cho ai? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được đối tượng giao tiếp cần hướng tới. - Viết để làm gì? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được mục đích của việc tạo lập văn bản, chủ đề cần hướng tới. - Viết về cái gì? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được đề tài, nội dung cụ thể của văn bản. - Viết như thế nào? Câu hỏi này giúp cho người tạo lập văn bản xác định được cách thức tạo lập, các phương tiện biểu đạt gắn với nội dung cụ thể đã được định hình, hình thức ngôn ngữ để biểu đạt nội dung ấy một cách hiệu quả nhất. b) Tìm ý và sắp xếp thành dàn ý theo bố cục rõ ràng, hợp lí đáp ứng những yêu cầu định hướng trên. Từ những nội dung đã xác định được trong bước định hướng, đến đây, người tạo lập văn bản tiến hành thiết lập hệ thống các ý, sắp xếp chúng theo bố cục hợp lí, đảm bảo liên kết nội dung, mạch lạc văn bản. c) Viết thành văn bản hoàn chỉnh. Đây là khâu trực tiếp cho ra "sản phẩm". Người tạo lập văn bản dùng lời văn của mình diễn đạt các ý thành câu, đoạn, phần hoàn chỉnh. Ở bước này, các phương tiện liên kết hình thức được huy động để triển khai chủ đề, thể hiện liên kết nội dung, đảm bảo mạch lạc cho văn bản. Việc viết thành văn cần đạt được tất cả các yêu cầu: đúng chính tả, đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, sát bố cục, có tính liên kết, mạch lạc, kể chuyện hấp dẫn, lời văn trong sáng. d) Kiểm tra lại văn bản. Đây là khâu cuối cùng của quá trình tạo lập văn bản. "Sản phẩm" phải được kiểm tra lại, điều chỉnh những nội dung, cách diễn đạt chưa hợp lí, sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, viết đoạn, chuyển ý, ... Lưu ý: Xem lại những kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc. II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1.  Hãy trả lời các câu hỏi sau để tự kiểm tra lại các văn bản mà em đã tạo lập: a) Điều em muốn nói trong các văn bản ấy có thực sự cần thiết không? b) Các văn bản đã hướng tới những đối tượng giao tiếp cụ thể chưa? Việc sử dụng ngôi nhân xưng đã phù hợp với đối tượng (nghe, đọc) ấy chưa? c) Em có lập dàn bài trước khi viết (nói) các văn bản ấy không? Các văn bản ấy thường được bố cục như thế nào? Đã chú ý tới nhiệm vụ của từng phần trong bố cục chung của văn bản chưa? d) Sau khi hoàn thành văn bản, em có kiểm tra lại không? Kiểm tra những gì và đã từng sửa chữa ra sao? Gợi ý: Đọc lại các bài viết của mình, nhớ lại các bước đã tiến hành khi làm. Tham khảo bài văn và xem gợi ý ở phần trước để tự đối chiếu với các văn bản đã tạo lập. 2. Dưới dạng văn bản báo cáo thành tích học tập trong Hội nghị học tốt của trường, có bạn đã làm như sau: (1) Chỉ kể lại việc mình đã học như thế nào và đã đạt được thành tích gì trong học tập. (2) Mở đầu mỗi đoạn đều có câu "Thưa các thầy cô" và liên tục xưng là "em" hoặc "con" trong lời văn. Theo em, làm như thế có đúng không? Cần phải điều chỉnh như thế nào? Gợi ý: Xem lại bài Bố cục trong văn bản, mục II - 3 và lưu ý ở đây không chỉ là thuật lại công việc học tập rồi kể ra những thành tích của mình mà quan trọng còn là biết rút ra kinh nghiệm, cách học để các bạn cùng tham khảo, học tập; không nên dùng nhiều những câu mang tính khẩu ngữ như "Thưa các thầy các cô", chỉ nên nói câu này ở phần Mở bài và phần Kết bài; tránh dùng quá nhiều những đại từ nhân xưng như "em" hoặc "con", nếu dùng, nên dùng "em", hơn nữa, đối tượng giao tiếp mà văn bản hướng tới không chỉ có các thầy cô giáo mà còn có các đại biểu, các bạn học sinh nên xưng hô phải hướng tới tất cả các đối tượng ấy. 3. Muốn tạo lập một văn bản thì phải tiến hành lập dàn bài, xây dựng bố cục. Hãy trả lời các câu hỏi sau để rút ra cách làm một dàn bài: a) Dàn bài có bắt buộc phải viết thành những câu hoàn chỉnh, đầy đủ như khi viết văn bản không? Có phải sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để diễn đạt sự liên kết không? b) Làm thế nào để phân biệt các nội dung tương ứng với các đề mục lớn, nhỏ? Làm thế nào để biết được các ý trong từng mục đã đủ chưa và đã sắp xếp rành mạch, hợp lí chưa? Gợi ý: - Dàn bài là hệ thống các ý dự định sẽ triển khai trong văn bản chứ chưa phải là văn bản. Cho nên, không cần thiết phải viết dưới dạng các câu hoàn chỉnh mà chỉ cần viết ngắn gọn, miễn phác ra được ý là được. Mặc dù không cần phải diễn đạt liên kết bằng từ ngữ cụ thể nhưng dàn bài cũng phải thể hiện được mối liên hệ giữa các ý về mặt nội dung. - Để phân biệt được hệ thống vấn đề trong nội dung văn bản theo cấp độ lớn - nhỏ, khái quát - cụ thể, trước - sau, người lập dàn ý phải dùng hệ thống các kí hiệu quy ước chặt chẽ (bằng chữ số La Mã, chữ số thường, chữ cái,...) - Để kiểm soát được các ý trong từng mục một cách thuận tiện, về mặt hình thức, khi trình bày dàn ý phải chú ý cách xuống dòng, khoảng cách lùi đầu dòng cho thống nhất, chẳng hạn: ý lớn ngang nhau thì các kí hiệu đầu dòng phải thẳng nhau, ý nhỏ hơn thì đầu dòng viết lùi vào so với ý lớn hơn,... 5. Dưới vai En-ri-cô, em hãy viết một bức thư cho bố nói lên nỗi ân hận của mình vì trót thiếu lễ độ với mẹ. Gợi ý: Trước hết phải xác định được định hướng tạo lập văn bản thông qua việc trả lời các câu hỏi: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết như thế nào? Đối tượng hướng tới ở đây là người bố, con viết cho bố; mục đích là viết để bày tỏ sự ân hận, mong bố tha lỗi; đề tài là viết về việc đã trót thiếu lễ độ với mẹ và suy nghĩ của mình trước lỗi lầm đó. Lưu ý: văn bản này viết dưới dạng một bức thư, nhân xưng ngôi thứ nhất - "con" - En-ri-cô, trò chuyện trực tiếp với bố. Các ý chính sẽ là: kể lại sơ lược về hành động thiếu lễ độ của mình đối với mẹ; suy nghĩ của mình sau khi nhận được thư của bố; bày tỏ sự ân hận; bày tỏ lòng kính trọng, thương yêu bố mẹ; hứa sẽ không bao giờ có hành động như thế nữa,...
Xem thêm

2 Đọc thêm

Soạn bài : Luyện tập tạo lập văn bản

SOẠN BÀI : LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN Nhớ lại kiến thức về văn bản, liên kết trong văn bản, bố cục của văn bản, mạch lạc trong văn bản và các bước tạo lập văn bản đã học ở bài trước để vận dụng             vào tạo lập văn bản. II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Chuẩn bị ở nhà - Đặt mình vào trong tình huống cụ thể (viết thư tham dự cuộc thi viết thư do Liên minh Bưu chính quốc tế (UPU) tổ chức với mục đích: Thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình; - Tự chọn một trong các đề tài: truyền thống lịch sử, cảnh sắc thiên nhiên, những nét đặc sắc về văn hoá, phong tục,...; - Lập dàn bài chi tiết cho bức thư của mình; - Viết thành bức thư hoàn chỉnh; - Kiểm tra lại văn bản bức thư về bố cục, liên kết, mạch lạc, hình thức ngôn ngữ, ...; - Có thể trao đổi dưới hình thức học nhóm để tự nhận xét cho nhau. 2. Thực hành trên lớp a) Trao đổi theo tổ, đổi bài để đọc và nhận xét lẫn nhau; b) Đọc văn bản tham khảo; c) Tự điều chỉnh văn bản của mình. 3. Văn bản tham khảo: … Friendship thân mến! Tôi viết bức thư này cho bạn trên ngưỡng cửa của thế kỷ 21 khi chỉ còn ít phút nữa thôi cả thế giới sẽ bước vào kỷ nguyên mới. Giờ phút chuyển giao sao mà thiêng liêng thế. Tôi muốn tình bạn của chúng ta được khởi đầu từ thời điểm thiêng liêng này.  Nếu giờ này ở đất nước bạn và nhiều nơi trên trái đất mọi người đang tưng bừng đón tết thì ở nước tôi, tết Nguyên Đán mới là mùa lễ hội. Tết Nguyên Đán là Tết tính theo âm lịch (quan niệm về thời gian của người phương Đông). Đấy là Tết cổ truyền mang đậm bản sắc và văn hoá dân tộc với những phong vị côtruyeenf: "Thịt mỡ, dưa hàn, câu đối đỏ. Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh" khiến ai đi xa đều hướng về quê hương mỗi độ xuân về. Chiều ba mươi thánh Chạp nhà nào cúng quây quần nấu bữa cơm tất niên, thắp hương cúng ông bà tổ tiên tỏ lòng thành kính biết ơn. Gần đến giao thừa, cả nhà tôi mặc đẹp, mẹ tôi lại mặc bộ áo dài tuyền thống thật duyên dáng cùng ra phố hoà vào dòng người đi đón giao thừa và hái lộc xuân bên bờ Hồ Hoàn Kiếm. Cành lộc xuân tượng tưng cho ước nghuyện năm mới may mắn, có nhiều tài, lộc, phúc đức. Tôi rất thích cùng ba, mẹ và em gái đi hái lộc để tận hưởng hương xuân trong đêm thanh bình. Đi chơi Tết, ngơừi lớn thường cho ít tiền lẻ vào bao đỏ mừng tuổi trẻ con, mong chúng hay ăn chóng lớn, học hành tiến bộ. Số tiền mừng tuổi ấy tôi cho vào con lơnk đất dành để mua quần áo, sách vở, riêng năm vừa rồi tôi đã ủng hộ tất cả cho các bạn học sinh miền Trung bị thiên tai, lũ lụt. bạn có thích được mừng tuổi không khi tôi kể cho bạn biết điều này? Mới chỉ kể riêng cái Tết thôi dã thấy phong tục văn hoá nước tôi và nước bạn khác nhau rất nhiều. Lịch sử nước tôi là lịch sử của hơn bốn ngàn năm dựng nước và giữ nước, vì thế hơn ở bất cứ đâu, người dân nước tôi rất khao khát hoà bình, độc lập để xay dựng đất nước giàu đẹp, sánh vai với các cường quốc trên thế giới. Có lẽ cũng vì lẽ ấy mà thủ đô Hà nội – Thủ đô nghìn năm văn hiến của tôi vừa đón nhận danh hiệu "Thành phố vì hoà bình" do UN trao tặng. Chúng ta là công dân của hai nước có hoàn cảnh sống khác nhau, có niềm tự hào riêng về đất nước mình, gia đình mình nhưng chắc chắn chúng ta cùng gặp nhau tại một điểm: Tình bạn. Tìnhbạn sẽ gắn kết chúng ta lại trong một mái nhà chung, mái nhà hoà bình trên trái đất. Khi đó, những sự khác biệt sẽ làm phong phú thêm cho cuộc sống của chúng ta. Duy có sự khác biệt của giàu nghèo, thiện ác là chúng ta phải phấn đấu và kiên quyết loại trừ để thế kỷ 21 là thế kỷ hoà bình – hữu nghị quốc tế. Friendship ơi! Khi tôi định nói lời tạm biệt thì mới chợt nghĩ làm sao bạn đọc được thư của tôi nhỉ? Tiếng Việt rất giàu và đẹp, người dân nước tôi có tâm hồn thơ ca và giàu lòng nhân ái. Mong rằng một ngày nào đó không xa, tôi sẽ được đón bạn đến thăm đất nước Việt Nam để tôi có dịp giới thiệu bạn với những người yêu quý nhất của tôi. Chúc tình bạn của chúng ta đơm hoa kết trái. Chờ hồi âm của bạn. Chào thân ái! Bạn của bạn (Theo Trần La Thuỷ Trang, Những bức thư nối tình bạn bốn phương, NXB Bưu điện, 2001).                                                                                 
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI GIẢNG HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

BÀI GIẢNG HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH(Trích hồi 28 – Tam quốc diễn nghĩa)LA QUÁN TRUNGI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:1. Đọc hiểu văn bản:- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các đ/tr trong tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa– La Quán Trung: ngợi ca p/ chất của những con người trung nghĩa; k/hướng tôn “Lưubiếm Tào”; mối QH giữa l/sử và hình tượng NT; cách kể chuyện sinh động giàu kịchtính, NT xây dựng nhân vật.- Nhận biết một số đặc điểm cơ bản của tiểu thuyết chương hồi.- Biết cách đọc - hiểu tiểu thuyết chương hồi.2.Tạo lập văn bản:Tạo lập được vb nghị luận về một vấn đề đặt ra trong văn bản.II.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:+ SGK, SGV, phiếu học tập.+Thiết kế bài dạy.III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:- PP:đọc hiểu, đọc sáng tạo ,gợi tìm ,đàm thoại, diễn giảng, TL,trả lời câu hỏi.- Kĩ thuật dạy học:đặt câu hỏi, chia nhóm, đọc hợp tác, trình bày một phút, động não.IV.NĂNG LỰC:- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.- Năng lực giải quyết các tình huống liên quan đến vb.- Năng lực đọc hiểu vb thuộc tiểu thuyết chương hồi.- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận cá nhân về ý nghĩa vb.- Năng lực hợp tác khi trao đổi nội dung và nghệ thuật của vb.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGGV tổ chức HS trò chơi do học sinh chuẩn bị.
Xem thêm

Đọc thêm

HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI : NGỮ CẢNH (TIẾP THEO)

HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI : NGỮ CẢNH (TIẾP THEO)

NGỮ CẢNH (tiếp theo) I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Vai trò của ngữ cảnh trong việc tạo lập văn bản a. Văn cảnh chi phối cách dùng từ, đặt câu Trong quá trình tạo lập văn bản, văn cảnh có ảnh hưởng đến việc chọn lựa từ ngữ để sử dụng trong câu, việc tạo câu trong văn bản. Một từ khi được dùng trong câu phải phù hợp ở mức độ nhất định về ngữ nghĩa, về ngữ pháp với các từ ngữ trong câu. b. Tình huống giao tiếp ảnh hưởng đến những đặc trưng phong cách của văn bản được tạo lập. Văn bản vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm của giao tiếp bằng ngôn ngữ. Tình huống giao tiếp cụ thể có ảnh hưởng đến đặc trưng phong cách của văn bản. Nội dung giao tiếp, quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp và cách thức giao tiếp sẽ quyết định đến việc lựa chọn từ ngữ, cách xưng ho, cách dùng từ ngữ mang sắc thái biểu cảm và cách thức diễn đạt... 2. Vai trò của ngữ cảnh trong việc đọc - hiểu văn bản a. Văn cảnh giúp xác định từ ngữ được dùng trong văn bản Văn cảnh là đầu mối quan trọng giúp người đọc nhận biết được từ nào (trong số các từ đồng âm), nghĩa nào (trong số các nghĩa của một từ đa nghĩa) đang được dùng trong văn cảnh. Văn cảnh giúp người đọc hiểu được các từ ngữ liên quan đến đoạn văn bản đi trước (hoặc đi sau), chẳng hạn những từ ngữ như cô ấy, anh ấy, ông ta, nó, lúc đó, như vậy, như thế, v.v. chỉ có thể hiểu được khi liên hệ tới văn cảnh. b. Tình huống giao tiếp cụ thể là nhân tố quy định cách hiểu ý nghĩa đích thực của câu nói Tình huống giao tiếp cụ thể giúp hiểu được nghĩa của những từ ngữ mà nghĩa của chúng gắn bó mật thiết với tình huống nói năng, hôm qua, hôm nay, bây giờ, ở đây,... Tình huống giao tiếp cụ thể giúp hiểu được nghĩa đích thực của câu nói, tức cái ý nghĩa (hàm ẩn hội thoại) mà người nói/ người viết muốn chuyển tải đến người nghe / người đọc. Bối cảnh văn hoá, xã hội,... cũng quy định việc hiểu nghãi của câu nói. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Những ý nghĩa khác nhau của từ xuân trong những câu sau: - Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (1) - Kiếp hồng nhan quá mong manh Nửa chừng xuân (2), thoắt gãy cành thiên hương. (Nguyễn Du - Truyện Kiều) Từ xuân(1) chỉ mùa trong năm, mùa xuân. Từ xuân(2) chỉ tuổi trẻ, độ tuổi đẹp nhất, sung mãn nhất. - Khi người ta đã ngoài 70 xuân(3), thì tuổi tác càng cao, sức khoả càng thấp. (Hồ Chí Minh - Di chúc) Từ xuân(3) có nghĩa là tuổi, mỗi mùa xuân là tượng trưng cho một năm, một tuổi, 70 xuân là 70 năm, 70 tuổi. 2. Một bạn nói với bạn của mình: “Đây không giận đấy đâu!” a. Từ đây là từ được dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất. b. Người nói tự xưng hô là “đây” và dùng từ “đấy’ để chỉ người bạn của mình. Đây là cách xưng hô thân mật giữa hai người bạn. 3. Trong đoạn trích tuồng Đổng Mẫu, nhân vật Đổng Mẫu gọi Đổng Kim Lân (con trai Đổng Mẫu) là con và mi - Gọi là con khi bà an ủi, động viên Kim Lân không được đầu hàng Lôi Nhược và Hổ Bôn. Cách xưng hô ấy thể hiện tình yêu thương của người mẹ. - Gọi là mi khi thấy Kim Lân muốn thoả hiệp với Nhược Lôi để cứu mẹ. Cách gọi ấy thể hiện sự không bằng lòng của bà trước hành động của Kim Lân, để nhắc nhở Kim lân không nên thỏa hiệp, đồng thời thể hiện thái độ kiên trung của bà kiên quyết không để Kim Lân đầu hàng họ Tạ. Trong giao tiếp hàng ngày, việc thay đổi cách xưng hô như vậy thể hiện sự thay đổi thái độ của người nói với người nghe. Ví dụ:  Cha nói với con:  - Con phải học hành cho chăm chỉ để sau này thành tài cho rạng danh dòng họ. - Anh phải học hành cho chăm chỉ để sau này thành tài cho rạng danh dòng họ. - Mày phải học hành cho chăm chỉ. Khi dùng từ con, thái độ của người cha là khuyên bảo, động viên con học tập tốt. Khi dùng từ anh, thái độ của người cha là vừa là khuyên bảo, vừa có tính chất ép buộc, việc học tập được coi như là nghĩa vụ buộc phải thực hiện Khi dùng từ mày, câu nói trở thành lời trách mắng, thiên về sắc thái giao tiếp suồng sã. Những cách xưng hô như trên, trong nhiều trường hợp là do thói quen giao tiếp nói năng  trong từng gia đình, từng địa phương quy định. Chẳng hạn, có trường hợp, dùng đại từ nhân xưng mày cũng chưa hẳn là thể hiện thái độ khó chịu. 4. Những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau của câu: “anh ăn cơm chưa?” - Hỏi để bộc lộ sự quan tâm. - Lời hỏi có tính chất như lời chào giữa hai người. - Câu hỏi tu từ, ý muốn nói anh không nên ăn nữa vì anh đã ăn rồi. - Muốn rủ nhân vật anh đi đâu đó nên hỏi xem có đi được hay không. - Muốn nhờ anh làm một việc gì đó khó nói thẳng, dùng lời hỏi để dò trước. ... 5 Tình huống giao tiếp buộc người nói phải trình bày vấn đề một cách vòng vèo. Ví dụ: - Đã gây là một sai sót nào đó trong công việc. - Điều tế nhị, không tiện nói thẳng: chê cái áo không đẹp, việc làm chưa tốt, kết quả công việc khiến người nói không hài lòng. - Muốn nhờ người khác giúp một việc gì đó tế nhị hoặc phức tạp. ..
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA văn học DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 12 (THỜI GIAN: 120 PHÚT)

ĐỀ KIỂM TRA VĂN HỌC DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 12 (THỜI GIAN: 120 PHÚT)

I. MỤC TIÊU KIỂM TRA Thu thập thông tin, khảo sát, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kỹ năng của học sinh theo các nội dung văn học, làm văn, tiếng Việt. Đánh giá năng lực đọc hiểu, cảm thụ và tạo lập văn bản của học sinh . Cụ thể, ra đề kiểm tra nhằm hướng tới những nội dung sau: + Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu của học sinh liên quan đến tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”. + Kiểm tra kĩ năng làm văn nghị luận văn học của học sinh. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA Tự luận. Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra trong thời gian 120 phút.
Xem thêm

5 Đọc thêm

PHÂN PHỐI BÀI GIẢN THCS T 21

PHÂN PHỐI BÀI GIẢN THCS T 21

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013Tuần 21 - tiết 76Ngày soạn: 13/01/2013TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (TT)I. Mục tiêu:1. Kiến thức:- Nắm vững hơn về khái niệm về văn bản nghị luận và những đặc điểm chung của văn nghị luận2. Kĩ năng:- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về loạivăn bản quan trong nàyII. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:1. Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về vai trò, đặcđiểm của văn bản nghị luận2. Ra quyết định: lựa chọn hình thức nghị luận khi tạo lập văn bản nghị luậnIII.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:1.Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò, đặc điểm của văn bản nghị luận2. Thảo luận nhóm: xác định đặc điểm của văn bản nghị luậnIV. Phương tiện dạy học:Phiếu học tậpV. Tiến trình dạy & học:Hoạt động của GVHoạt động của HS* Ổn định lớp:- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị - Lớp trưởng báo cáo.bài của HS1. Khám phá:- GV cho HS nhắc lại khái niệm và đặc - HS phát biểu.điểm của văn nghị luận.- GV chốt và tổ chức cho HS luyện lập.2. Kết nối:
Xem thêm

6 Đọc thêm

hoi giang hang : tiết 101: Bàn luận về phép học

HOI GIANG HANG : TIẾT 101: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC

bàn luận về phép học của la sơn phu tử nguyễn thiếp hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa học và hành . Nắm được kiến thức về tác gải Nguyễn Thiếp cũng như văn bản bàn luận về phép học. Rèn kĩ năng nhận diện câu hỏi, xác định yêu cầu của câu hỏi, thu thập tài liệu để trả lời thông qua những gợi ý, hướng dẫn của giáo viên Kĩ năng lập dàn ý, tạo lập văn bản nghị luận văn học. Giáo dục ý thức học tập của HS, ý thức tạo lập VB theo yêu cầu

12 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA văn học DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 11 (THỜI GIAN: 90 PHÚT)

ĐỀ KIỂM TRA VĂN HỌC DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 11 (THỜI GIAN: 90 PHÚT)

I. MỤC TIÊU KIỂM TRA 1. Thu thập các thông tin đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng của học sinh lớp 11. 2. Khảo sát đánh giá năng lực tiếp nhận tác phẩm văn chương của học sinh, năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ hiện đại. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA Hình thức: Tự luận và trắc nghiệm. Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra trong thời gian 90 phút

5 Đọc thêm

Hướng dẫn soạn bài : Lập dàn ý bài văn thuyết minh

HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI : LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Lập dàn ý là một kĩ năng rất quan trọng khi tạo lập văn bản. Dàn ý của bài văn thường theo bố cục ba phần (Mở bài, Thân bài và Kết bài). Dàn ý của bài văn thuyết minh cũng vậy. 2. Phần mở bài và kết bài của bài văn thuyết minh có những điểm cần phân biệt với phần mở bài và kết bài của bài văn tự sự : - Mở bài : Ở bài văn tự sự, phần mở bài là thuật lại mở đầu câu chuyện hoặc giới thiệu, dẫn dắt vào câu chuyện. Ở bài văn thuyết minh, phần mở bài giới thiệu chung về đối tượng thuyết minh, để người đọc biết được nội dung sẽ được nắm bắt trong phần thân bài (phần mở bài phải nêu ra được đề tài thuyết minh). - Kết bài : Ở bài văn tự sự, kết bài thường là sự kết thúc của câu chuyện, nhận định về ý nghĩa của câu chuyện. Ở bài văn thuyết minh, nhấn mạnh về đối tượng đã thuyết minh, tạo ấn tượng cho người đọc về đối tượng vừa thuyết minh. 3. Trong phần thân bài, các ý của bài văn thuyết minh có thể được sắp xếp theo các trình tự : thời gian, không gian, lôgic, trình tự nhận thức,… hoặc là hỗn hợp của các quan hệ miễn sao phù hợp với đối tượng thuyết minh, đạt được mục đích thuyết minh. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Khi lập dàn ý cho bài văn thuyết minh, cần chú ý các bước như sau : (1) Xác định đề tài : Thuyết minh về đối tượng nào ? (2) Xây dựng dàn ý : - Mở bài : + Nêu đề tài thuyết minh. + Dẫn dắt, tạo ra sự chú ý của người đọc về nội dung thuyết minh. - Thân bài : + Tìm ý, chọn ý : Cần triển khai những ý nào để thuyết minh về đối tượng đã giới thiệu (cung cấp những thông tin, tri thức gì) ? + Sắp xếp ý : Cần trình bày các ý theo trình tự nào cho phù hợp với đối tượng thuyết minh, đạt được mục đích thuyết minh, giúp người tiếp nhận dễ dàng nắm được nội dung thuyết minh ? - Kết bài : Nhấn lại đề tài thuyết minh và tô đậm ấn tượng cho người tiếp nhận về đối tượng vừa thuyết minh. 2. Xây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh giới thiệu một tác giả văn học : (1) Mở bài : Giới thiệu khái quát về tác giả lựa chọn để thuyết minh (họ tên, tuổi, quê quán,…). (2) Thân bài : - Cuộc đời và sự nghiệp văn học : + Hoàn cảnh xuất thân, truyền thống gia đình, học vấn, đường đời,… + Các chặng đường sáng tác và những tác phẩm chính. - Phong cách nghệ thuật : + Những đặc điểm nổi bật về nội dung trong sáng tác của tác giả ấy. + Những đặc sắc nghệ thuật mà tác giả ấy thể hiện trong tác phẩm của mình. (3) Kết bài : - Khẳng định về vị trí của tác giả vừa thuyết minh. - Nêu suy nghĩ, cảm nhận về cuộc đời, sự nghiệp văn chương của tác giả vừa thuyết minh,… 3. Xây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh giới thiệu một tấm gương học tốt. (1) Mở bài : Giới thiệu chung về gương học tốt (là ai ? ở đâu ?... ). (2) Thân bài : - Hoàn cảnh gia đình, môi trường học tập,… - Quá trình phấn đấu trong học tập. - Những kết quả học tập tốt. … (3) Kết bài : - Khẳng định về tấm gương học tập. - Suy nghĩ về bài học rút ra cho bản thân và cho mọi người. 4. Xây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh giới thiệu một phong trào của trường (hoặc của lớp). (1) Mở bài : Giới thiệu chung về phong trào (Là phong trào gì, trong lĩnh vực hoạt động nào, diễn ra ở đâu ?). (2) Thân bài : - Phong trào đã được phát động, hưởng ứng ra sao ? - Diễn biến của phong trào. - Những kết quả cho thấy sự thành công, hiệu quả của phong trào. … (3) Kết bài : Ý nghĩa của phong trào. 5. Xây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh về một quy trình sản xuất (hoặc các bước của một quá trình học tập). (1) Mở bài : Giới thiệu chung về quy trình sản xuất (hoặc các bước của một quá trình học tập). (2) Thân bài : - Mô tả quy trình sản xuất (hoặc các bước của một quá trình học tập) : bắt đầu như thế nào, diễn biến qua các công đoạn (các bước, các giai đoạn, các quá trình,…) ra sao ? - Sản phẩm của quy trình sản xuất(hoặc kết quả của một quá trình học tập) là gì, chất lượng, giá trị ra sao ? … (3) Kết bài : Nhận xét về quy trình sản xuất (hay các bước của một quá trình học tập).
Xem thêm

3 Đọc thêm

PHÂN PHỐI BÀI GIẢN THCS T18

PHÂN PHỐI BÀI GIẢN THCS T18

- GV : Trong chương trình phần TLV (lớp 9, - HS lắng nghe.học kì I) các em được tìm hiểu và thực hànhtạo lập 2 kiểu văn bản thuyết minh và vănbản tự sự. Tiết học hôm nay giúp các em ôntập và hệ thống hóa, khái quát hóa về hailoại văn bản đó.2. Kết nối:Hoạt động 1: Nội dung trọng tâm của phần TLV lớp 9 :- GV: Nêu câu hỏi số 1 (SGK).- HS phát biểu, bổ sung:- VBTM kết hợp với các biện pháp nghệ thuậtvà yếu tố miêu tả.- VB tự sự :+ Kết hợp với biểu cảm và miêu tả nội tâm, lập- GV nhận xét, hỏi: Qua đó, em thấy phần luận.TLV lớp 9 có gì giống và khác so với kiến + Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ;thức, kĩ năng TLV ở lớp dưới?người kể chuyện và vai trò của người kểchuyện.- HS so sánh, phát biểu: Nội dung TLV lớp 9- GV chốt lại.vừa lặp lại, vừa nâng cao cả về kiến thức và kĩnăng.Hoạt động 2: Văn bản thuyết minh:? Trong văn bản thuyết minh các biện pháp - HS thảo luận theo nhóm; Đại diện nhóm trình1Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụnghệ thuật và miêu tả có vai trò như thế bày; Đại diện nhóm nhận xét.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Soạn bài Ngữ cảnh (tiếp theo)

SOẠN BÀI NGỮ CẢNH (TIẾP THEO)

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Vai trò của ngữ cảnh trong việc tạo lập văn bản a. Văn cảnh chi phối cách dùng từ, đặt câu Trong quá trình tạo lập văn bản, văn cảnh có ảnh hưởng đến việc chọn lựa từ ngữ để sử dụng trong câu, việc tạo câu trong văn bản. Một từ khi được dùng trong câu phải phù hợp ở mức độ nhất định về ngữ nghĩa, về ngữ pháp với các từ ngữ trong câu. b. Tình huống giao tiếp ảnh hưởng đến những đặc trưng phong cách của văn bản được tạo lập. Văn bản vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm của giao tiếp bằng ngôn ngữ. Tình huống giao tiếp cụ thể có ảnh hưởng đến đặc trưng phong cách của văn bản. Nội dung giao tiếp, quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp và cách thức giao tiếp sẽ quyết định đến việc lựa chọn từ ngữ, cách xưng ho, cách dùng từ ngữ mang sắc thái biểu cảm và cách thức diễn đạt… 2. Vai trò của ngữ cảnh trong việc đọc – hiểu văn bản a. Văn cảnh giúp xác định từ ngữ được dùng trong văn bản Văn cảnh là đầu mối quan trọng giúp người đọc nhận biết được từ nào (trong số các từ đồng âm), nghĩa nào (trong số các nghĩa của một từ đa nghĩa) đang được dùng trong văn cảnh. Văn cảnh giúp người đọc hiểu được các từ ngữ liên quan đến đoạn văn bản đi trước (hoặc đi sau), chẳng hạn những từ ngữ như cô ấy, anh ấy, ông ta, nó, lúc đó, như vậy, như thế, v.v. chỉ có thể hiểu được khi liên hệ tới văn cảnh. b. Tình huống giao tiếp cụ thể là nhân tố quy định cách hiểu ý nghĩa đích thực của câu nói Tình huống giao tiếp cụ thể giúp hiểu được nghĩa của những từ ngữ mà nghĩa của chúng gắn bó mật thiết với tình huống nói năng, hôm qua, hôm nay, bây giờ, ở đây,… Tình huống giao tiếp cụ thể giúp hiểu được nghĩa đích thực của câu nói, tức cái ý nghĩa (hàm ẩn hội thoại) mà người nói/ người viết muốn chuyển tải đến người nghe / người đọc. Bối cảnh văn hoá, xã hội,… cũng quy định việc hiểu nghãi của câu nói. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Những ý nghĩa khác nhau của từ xuân trong những câu sau: - Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (1)  - Kiếp hồng nhan quá mong manh Nửa chừng xuân (2), thoắt gãy cành thiên hương. (Nguyễn Du – Truyện Kiều) Từ xuân(1) chỉ mùa trong năm, mùa xuân. Từ xuân(2) chỉ tuổi trẻ, độ tuổi đẹp nhất, sung mãn nhất. - Khi người ta đã ngoài 70 xuân(3), thì tuổi tác càng cao, sức khoả càng thấp. (Hồ Chí Minh – Di chúc) Từ xuân(3) có nghĩa là tuổi, mỗi mùa xuân là tượng trưng cho một năm, một tuổi, 70 xuân là 70 năm, 70 tuổi. 2. Một bạn nói với bạn của mình: “Đây không giận đấy đâu!” a. Từ đây là từ được dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất. b. Người nói tự xưng hô là “đây” và dùng từ “đấy’ để chỉ người bạn của mình. Đây là cách xưng hô thân mật giữa hai người bạn. 3. Trong đoạn trích tuồng Đổng Mẫu, nhân vật Đổng Mẫu gọi Đổng Kim Lân (con trai Đổng Mẫu) là convà mi - Gọi là con khi bà an ủi, động viên Kim Lân không được đầu hàng Lôi Nhược và Hổ Bôn. Cách xưng hô ấy thể hiện tình yêu thương của người mẹ. - Gọi là mi khi thấy Kim Lân muốn thoả hiệp với Nhược Lôi để cứu mẹ. Cách gọi ấy thể hiện sự không bằng lòng của bà trước hành động của Kim Lân, để nhắc nhở Kim lân không nên thỏa hiệp, đồng thời thể hiện thái độ kiên trung của bà kiên quyết không để Kim Lân đầu hàng họ Tạ. Trong giao tiếp hàng ngày, việc thay đổi cách xưng hô như vậy thể hiện sự thay đổi thái độ của người nói với người nghe. Ví dụ: Cha nói với con: - Con phải học hành cho chăm chỉ để sau này thành tài cho rạng danh dòng họ. - Anh phải học hành cho chăm chỉ để sau này thành tài cho rạng danh dòng họ. - Mày phải học hành cho chăm chỉ. Khi dùng từ con, thái độ của người cha là khuyên bảo, động viên con học tập tốt. Khi dùng từ anh, thái độ của người cha là vừa là khuyên bảo, vừa có tính chất ép buộc, việc học tập được coi như là nghĩa vụ buộc phải thực hiện Khi dùng từ mày, câu nói trở thành lời trách mắng, thiên về sắc thái giao tiếp suồng sã. Những cách xưng hô như trên, trong nhiều trường hợp là do thói quen giao tiếp nói năng  trong từng gia đình, từng địa phương quy định. Chẳng hạn, có trường hợp, dùng đại từ nhân xưng mày cũng chưa hẳn là thể hiện thái độ khó chịu. 4. Những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau của câu: “anh ăn cơm chưa?” - Hỏi để bộc lộ sự quan tâm. - Lời hỏi có tính chất như lời chào giữa hai người. - Câu hỏi tu từ, ý muốn nói anh không nên ăn nữa vì anh đã ăn rồi. - Muốn rủ nhân vật anh đi đâu đó nên hỏi xem có đi được hay không. - Muốn nhờ anh làm một việc gì đó khó nói thẳng, dùng lời hỏi để dò trước. … 5 Tình huống giao tiếp buộc người nói phải trình bày vấn đề một cách vòng vèo. Ví dụ: - Đã gây là một sai sót nào đó trong công việc. - Điều tế nhị, không tiện nói thẳng: chê cái áo không đẹp, việc làm chưa tốt, kết quả công việc khiến người nói không hài lòng. - Muốn nhờ người khác giúp một việc gì đó tế nhị hoặc phức tạp. .. loigiaihay.com Xem thêm: Video bài giảng môn Văn học
Xem thêm

3 Đọc thêm

MỘT SỐ LƯU Ý KHI VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH

MỘT SỐ LƯU Ý KHI VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH

1. Tìm hiểu đề – Đề bài yêu cầu tạo lập kiểu văn bản thuyết minh. Để tạo lập văn bản thuyết minh, cần sử dụng phương thức biểu đạt như thế nào? – Nội dung cần biểu đạt là gì? Trình bày, giới thiệu, giải thích,… nhằm làm rõ đặc điểm cơ bản của một đối tượng, cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội. – Để thực hiện yêu cầu của đề bài, cần chuẩn bị những tri thức và kĩ năng gì? 2. Lập dàn ý a) Mở bài Nêu đối tượng cần thuyết minh. b) Thân bài Nêu cụ thể vấn đề, nội dung thuyết minh theo một trình tự nhất định. Ví dụ: thuyết minh về một đặc sản của quê hương, cần nêu giới thiệu tỉ mỉ về đặc sản đó. (Nếu là một sản phẩm, cần nêu cách chế biến hoặc cách làm). c) Kết bài Nêu vai trò, ý nghĩa, giá trị của vấn đề được thuyết minh.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Hướng dẫn viết bài văn số 5 - Văn thuyết minh (lớp 8)

HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI VĂN SỐ 5 - VĂN THUYẾT MINH (LỚP 8)

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – VĂN THUYẾT MINH (làm tại lớp) I. ĐỀ BÀI THAM KHẢO Đề 1: Giới thiều về một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt. Đề 2: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê em. Đề 3: Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học đơn giản (như văn bản đề nghị, báo cáo, thể thơ lục bát,…). Đề 4: Giới thiệu một loài hoa (như hao đào, hoa mai,…) hoặc một loài cây (như cây chuối, cây na,…). Đề 5: Thuyết minh về một giống vật nuôi. Đề 6: Giới thiệu một sản phẩm, một trò chơi mang bản sắc Việt Nam (như chiếc nón lá, chiếc áo dài, trò chơi thả diều,…). II. GỢI Ý DÀN DÀI Đề 1: a) Mở bài. Giới thiệu khái quát về đồ dùng hay vật dụng đó. b) Thân bài. - Miêu tả hình dáng, màu sắc; - Giới thiệu các bộ phận của đồ dùng hay vật dụng đó; - Công dụng của đồ vật; - Cách sử dụng đồ dùng hay vật dụng đó; c) Kết bài. - Mối quan hệ của đồ dùng hay vật dụng đó với người học sinh hay với con người nói chung. Đề 2: a) Mở bài. Giới thiệu về danh lam thắng cảnh mà em dự định sẽ thuyết minh. b) Thân bài. - Giới thiệu nguồn gốc của khu di tích: có từ bao giờ, ai phát hiện ra? đã kiến tạo lại bao giờ chưa? - Giới thiệu vị trí địa lí, đặc điểm bên ngoài (nhìn từ xa hoặc nhìn từ trên). - Trình bày về đặc điểm của từng bộ phận của khu di tích: kiến trúc, ý nghĩa, các đặc điểm tự nhiên khác thú vị, độc đáo,… - Danh lam thắng cảnh của quê hương bạn đã đóng góp như thế nào cho nền văn hoá của dân tộc và cho sự phát triển nói chung của đất nước trong hiện tại cũng như trong tương lai (làm đẹp cảnh quan đất nước, mang lại ý nghĩa về giáo dục, ý nghĩa tinh thần, mang lại giá trị vật chất,…). c) Kết bài. Khẳng định lại vẻ đẹp nhiều mặt của danh lam thắng cảnh đó. Đề 3: a) Thuyết minh về một văn bản cần chú ý làm nổi bật những ý sau: - Giới thệu về các phần các mục của văn bản. - Công dụng của văn bản. - Cách làm. - Những điểm cần lưu ý hay những lỗi thường gặp nên tránh khi tạo lập văn bản. b) Thuyết minh về một thể loại văn học cần tập trung vào các ý: - Đặc điểm của thể loại: + Về cấu trúc. + Về âm thanh. + Về nhịp điệu. + Số câu, số chữ. + Nguyên tắc cấu tạo, xây dựng hình tượng. … - Vai trò của thể loại trong lịch sử và trong đời sống văn học nói chung. Đề 4: a) Mở bài.  Giới thiệu tên loài hoa hay loài cây mà em yêuthích. b) Thân bài. Thuyết minh về đặc điểm, phẩm chất của loài cây, loài hoa. - Hoa (cây) có đặc điểm gì nổi bật: nguồn gốc, thân, lá, hoa, nụ, quả. - Vai trò, tác dụng của loài hoa hay loài cây đó là gì: làm cảnh, trang trí cho đẹp; làm thuốc; lấy quả,…(nếu dẫn ra được các số liệu cụ thể thì càng tốt). c) Kết bài. Nêu cảm nghĩ của bản thân đối với loài hoa hay loài cây mà mình yêu thích. Cũng có thể nêu ra những bài học về sự thích thú và ích lợi của cuộc sống gần gũi với thiên nhiên. Đề 5: a) Mở bài. Giới thiệu về giống vật nuôi mà em định thuyết minh (một loài chim quý, một vật nuôi trong gia đình). b) Thân bài. Thuyết minh về đặc điểm, vai trò của loài vật: - Giới thiệu về hình dáng, cấu tạo, màu sắc, các bộ phận cụ thể của loài vật bằng một giọng văn hớn hở và thích thú. - Giới thiệu những tập tính của loài vật (cách ăn, ngủ, sinh sản,…). - Vai trò, công dụng của loài vật đó đối với đời sống con người. c) Kết bài. Nêu cảm nghĩ, tình cảm của mình đối với loài vật đó. Đề 6: a)Thuyết minh về một sản phẩm cần chú ý làm nổi bật các ý sau: - Hình dáng, màu sắc của sản phẩm; - Nguyên liệu tạo nên sản phẩm; - Cách làm, nơi làm ra sản phẩm đó; - Các bộ phận, các phần của sản phẩm; - Công dụng; - Giá trị văn hoá của sản phẩm; b) Thuyết minh về một trò chơi, cần tập trung làm rõ các ý: - Xuất xứ của trò chơi. - Miêu tả cách chơi: + Công đoạn chuẩn bị (ví dụ cách làm diều, các bộ phận của con diều). + Khi tiến hành trò chơi. - Ý nghĩa văn hoá của trò chơi.  Copyright ®  [ http://wWw.SoanBai.Com ]
Xem thêm

3 Đọc thêm

Viết bài tập làm văn số 5 lớp 8 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – VĂN THUYẾT MINH (làm tại lớp)

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 LỚP 8 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – VĂN THUYẾT MINH (LÀM TẠI LỚP)

I. ĐỀ BÀI THAM KHẢO Đề 1: Giới thiều về một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt. Đề 2: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê em. Đề 3: Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học đơn giản (như văn bản đề nghị, báo cáo, thể thơ lục bát,…). Đề 4: Giới thiệu một loài hoa (như hao đào, hoa mai,…) hoặc một loài cây (như cây chuối, cây na,…). Đề 5: Thuyết minh về một giống vật nuôi. Đề 6: Giới thiệu một sản phẩm, một trò chơi mang bản sắc Việt Nam (như chiếc nón lá, chiếc áo dài, trò chơi thả diều,…). II. GỢI Ý DÀN DÀI Đề 1: a) Mở bài. Giới thiệu khái quát về đồ dùng hay vật dụng đó. b) Thân bài. - Miêu tả hình dáng, màu sắc; - Giới thiệu các bộ phận của đồ dùng hay vật dụng đó; - Công dụng của đồ vật; - Cách sử dụng đồ dùng hay vật dụng đó; c) Kết bài. - Mối quan hệ của đồ dùng hay vật dụng đó với người học sinh hay với con người nói chung. Đề 2: a) Mở bài. Giới thiệu về danh lam thắng cảnh mà em dự định sẽ thuyết minh. b) Thân bài. - Giới thiệu nguồn gốc của khu di tích: có từ bao giờ, ai phát hiện ra? đã kiến tạo lại bao giờ chưa? - Giới thiệu vị trí địa lí, đặc điểm bên ngoài (nhìn từ xa hoặc nhìn từ trên). - Trình bày về đặc điểm của từng bộ phận của khu di tích: kiến trúc, ý nghĩa, các đặc điểm tự nhiên khác thú vị, độc đáo,… - Danh lam thắng cảnh của quê hương bạn đã đóng góp như thế nào cho nền văn hoá của dân tộc và cho sự phát triển nói chung của đất nước trong hiện tại cũng như trong tương lai (làm đẹp cảnh quan đất nước, mang lại ý nghĩa về giáo dục, ý nghĩa tinh thần, mang lại giá trị vật chất,…). c) Kết bài. Khẳng định lại vẻ đẹp nhiều mặt của danh lam thắng cảnh đó. Đề 3: a) Thuyết minh về một văn bản cần chú ý làm nổi bật những ý sau: - Giới thệu về các phần các mục của văn bản. - Công dụng của văn bản. - Cách làm. - Những điểm cần lưu ý hay những lỗi thường gặp nên tránh khi tạo lập văn bản. b) Thuyết minh về một thể loại văn học cần tập trung vào các ý: - Đặc điểm của thể loại: + Về cấu trúc. + Về âm thanh. + Về nhịp điệu. + Số câu, số chữ. + Nguyên tắc cấu tạo, xây dựng hình tượng. … - Vai trò của thể loại trong lịch sử và trong đời sống văn học nói chung. Đề 4: a) Mở bài. Giới thiệu tên loài hoa hay loài cây mà em yêu thích. b) Thân bài. Thuyết minh về đặc điểm, phẩm chất của loài cây, loài hoa. - Hoa (cây) có đặc điểm gì nổi bật: nguồn gốc, thân, lá, hoa, nụ, quả. - Vai trò, tác dụng của loài hoa hay loài cây đó là gì: làm cảnh, trang trí cho đẹp; làm thuốc; lấy quả,…(nếu dẫn ra được các số liệu cụ thể thì càng tốt). c) Kết bài. Nêu cảm nghĩ của bản thân đối với loài hoa hay loài cây mà mình yêu thích. Cũng có thể nêu ra những bài học về sự thích thú và ích lợi của cuộc sống gần gũi với thiên nhiên. Đề 5: a) Mở bài. Giới thiệu về giống vật nuôi mà em định thuyết minh (một loài chim quý, một vật nuôi trong gia đình). b) Thân bài. Thuyết minh về đặc điểm, vai trò của loài vật: - Giới thiệu về hình dáng, cấu tạo, màu sắc, các bộ phận cụ thể của loài vật bằng một giọng văn hớn hở và thích thú. - Giới thiệu những tập tính của loài vật (cách ăn, ngủ, sinh sản,…). - Vai trò, công dụng của loài vật đó đối với đời sống con người. c) Kết bài. Nêu cảm nghĩ, tình cảm của mình đối với loài vật đó. Đề 6: a)Thuyết minh về một sản phẩm cần chú ý làm nổi bật các ý sau: - Hình dáng, màu sắc của sản phẩm; - Nguyên liệu tạo nên sản phẩm; - Cách làm, nơi làm ra sản phẩm đó; - Các bộ phận, các phần của sản phẩm; - Công dụng; - Giá trị văn hoá của sản phẩm; b) Thuyết minh về một trò chơi, cần tập trung làm rõ các ý: - Xuất xứ của trò chơi. - Miêu tả cách chơi: + Công đoạn chuẩn bị (ví dụ cách làm diều, các bộ phận của con diều). + Khi tiến hành trò chơi. - Ý nghĩa văn hoá của trò chơi. loigiaihay.com
Xem thêm

4 Đọc thêm

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH LỚP 10

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH LỚP 10

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Văn bản thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề nào đó. Có nhiều loại văn bản thuyết minh. 2. Phù hợp với mối liên hệ bên trong của sự vật hay quá trình nhận thức của con người, văn bản thuyết minh có thể có nhiều loại hình thức kết cấu khác nhau: - Kết cấu theo trình tự thời gian: trình bày sự vật theo quá trình hình thành, vận động và phát triển. - Kết cấu theo trình tự không gian: trình bày sự vật theo tổ chức vốn có của nó (bên trên – bên dưới, bên trong – bên ngoài, hoặc theo trình tự quan sát,…). - Kết cấu theo trình tự lôgic: trình bày sự vật theo các mối quan hệ khác nhau (nguyên nhân – kết quả, chung – riêng, liệt kê các mặt, các phương diện,…). - Kết cấu theo trình tự hỗn hợp: trình bày sự vật với sự kết hợp nhiều trình tự khác nhau. II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Văn bản Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trường thuyết minh về đối tượng nào? Để thuyết minh về đối tượng ấy, người viết đã sử dụng hình thức kết cấu nào? - Văn bản thuyết minh về Lịch sử vấn đề bảo vệ môi trường. - Hình thức kết cấu của văn bản được tổ chức phối hợp giữa trình tự quan hệ nhân quả (Từ nguyên nhân ô nhiễm môi trường đến sự nhận thức về tác hại của ô nhiễm môi trường do Ra-sen Ca-xơn đưa ra trong tác phẩm Mùa xuân lặng lẽ và từ đó dấy lên phong trào bảo vệ môi trường) và trật tự quan hệ thời gian (Ngày nay… à Sau Chiến tranh thế giới thứ hai… à Năm 1962… à khởi đầu từ thập kỉ sáu mươi…). 2. Văn bản Thành cổ Hà Nội thuyết minh về đối tượng nào? Để thuyết minh về đối tượng ấy, người viết đã tổ chức hình thức kết cấu như thế nào? - Văn bản giới thiệu về đặc điểm trật tự kết cấu của thành cổ Hà Nội. - Để giới thiệu đặc điểm trật tự kết cấu của thành cổ Hà Nội, bài văn đã được tổ chức theo trình tự không gian từ trong ra ngoài: Tử Cấm Thành -> Hoàng Thành -> Kinh Thành. 3. Văn bản Học thuyết nhân ái của Nho gia thuyết minh về đối tượng nào? Để thuyết minh về đối tượng ấy, người viết đã tổ chức hình thức kết cấu ra sao? - Văn bản giới thiệu một số nội dung cơ bản của học thuyết nhân ái. - Người viết đã tổ chức kết cấu văn bản theo trình tự lô gích của đối tượng – tư tưởng nhân ái: + Giới thiệu chung về thuyết nhân ái; + Nội dung hai chữ nhân, ái; + Nội dung hai chữ trung, thứ. 4. Tìm hiểu kết cấu của phần Tri thức đọc – hiểu về thể loại Phú: Phú vốn là thể văn Trung Quốc thịnh hành vào thời Hán, dùng lối văn có nhịp điệu, nhằm miêu tả, trình bày sự vật để biểu hiện tình cảm, ý chí của tác giả. Phú có bốn loại chính: cổ phú, bài phú, luật phú vàvăn phú. Cổ phú thường dùng hình thức “chủ – khách đối đáp”, không đòi hỏi đối, cuối bài thường kết lại bằng thơ; bài phú là phú dùng hình thức biền văn, câu văn 4 chữ, 6 chữ, 8 chữ sóng đôi với nhau; luật phú là phú thời Đường, chú trọng đến đối, vần hạn chế, gò bó; văn phú là phú thời Tống, tương đối tự do, có dùng câu văn xuôi. Bài Phú sông Bạch Đằng thuộc loại cổ phú, sử dụng lối “chủ – khách đối đáp”; câu thơ có xen tiếng chừ(ví dụ: “Sớm gõ thuyền chừ Nguyên Tương – Chiều lần thăm chừ Vũ Huyệt”) đậm chất trữ tình và sử dụng câu đối theo kiểu vế sau phô diễn tiếp mạch ý của vế trước (ví dụ: “Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá – Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”), nhiều vần thay nhau (nguyên văn bài phú này bằng chữ Hán có 8 vần) làm cho hình thức vừa cổ kính vừa uyển chuyển. Cổ phú ở Trung Quốc chủ yếu thể hiện đời sống cung đình, thích khoa trương hình thức. Bài phú của Trương Hán Siêu hoài niệm về chiến công của các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước. a) Về đối tượng thuyết minh: Văn bản thuyết minh về thể loại phú. b) Các đoạn của văn bản được sắp xếp kết cấu theo trình lô gích của đối tượng – thể loại văn học: - Khái niệm chung về thể loại phú; - Đặc điểm của các thể phú; - Đặc điểm thể loại của bài Phú sông Bạch Đằng; - Sự sáng tạo thể loại của bài Phú Sông Bạch Đằng. loigiaihay.com
Xem thêm

2 Đọc thêm

GIÁO án điện tử tóm tắt văn bản THUYẾT MINH lớp 10 cực HAY

GIÁO án điện tử tóm tắt văn bản THUYẾT MINH lớp 10 cực HAY

giáo án ngữ văn 10 tập 2 TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH cực hay giáo án điện tử giáo án ngữ văn 10 tập 2 TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH cực hay giáo án điện tử giáo án ngữ văn 10 tập 2 TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH cực hay giáo án điện tử giáo án ngữ văn 10 tập 2 TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH cực hay giáo án điện tử

Đọc thêm

BỒI DƯỠNG HSG NGỮ VĂN 8

BỒI DƯỠNG HSG NGỮ VĂN 8

ngời giàu sang khệnh khạng bệ vệ và khép chặt trớc những kẻ nghèo khổ trơ trọi hèn hạ;cái xã hội của đám thị dân tiểu t sản sống nhỏ nhen, giả dối, độc ác, khiến cho tình máu mủruột thịt cũng thành khô héo ; cái xã hội đầy những thành kiến cổ hủ bóp nghẹt quyền sống củangời phụ nữc)Giá trị nội dung và nghệ thuật3.Đoạn trích Trong lòng mẹXây dựng dàn ý cho đề bài sauĐề 1: Một trong những điểm sáng làm nên sức hấp dẫn của chơng IV (trích hồi ký Nhữngngày thơ ấu Nguyên Hồng) là nhà văn đã miêu tả thành công những rung động cực điểm củamột tâm hồn trẻ dại . Hãy chứng minh.Đề 2: Có nhà nghiên cứu nhận định: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng. Hãychứng minhĐề 3: Chất trữ tình thấm đợm Trong lòng mẹĐề 4: Qua nhân vật trẻ em trong đoạn trích Trong lòng mẹcủa Nguyên Hồng hãy phân tích đểlàm sáng tỏ:Công dụng của văn chơng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha (Hoài Thanh)Yêu cầu đề 4:- Phơng pháp: Biết cách làm bài văn nghị luận, chứng minh thể hiện trong các thao tác:tìm ý, chọn ý, dựng đoạn, liên kết đoạn bố cục văn bản đặc biệt là cách lựa chọn phân tích dẫnchứng- Nội dung: Trên cơ sở hiểu biết về đoạn trích Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng phântích làm sáng tỏ ý liến của Hoài Thanh về công dụng của văn chơng: Giúp cho tình cảm và gợilòng vị tha. Học sinh có thể trình bày bố cục nhiều cách khác nhng cần tập trung vào các vấnđề sau:+ Tình yêu thơng con ngời: Bé Hồng có tình yêu mãnh liệt với ngời mẹ đáng thơng+ Giàu lòng vị tha: Bé Hồng bỏ qua những lời rèm pha thâm độc của bà cô lúc nào cũng nghĩtới mẹ với niềm thông cảm sâu sắc, mong muốn đợc đón nhận tình yêu thơng của mẹ+ Bồi đắp thêm về tâm hồn tình cảmc.Phơng pháp:
Xem thêm

60 Đọc thêm

Cùng chủ đề