CÁCH CHUYỂN ĐỔI TỪ HỆ THẬP PHÂN SANG HỆ HEXA

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁCH CHUYỂN ĐỔI TỪ HỆ THẬP PHÂN SANG HỆ HEXA":

CHUYỂN ĐỔI SỐ THẬP PHÂN SANG SỐ NHỊ PHÂN

CHUYỂN ĐỔI SỐ THẬP PHÂN SANG SỐ NHỊ PHÂN

Chuyển đổi số thập phân sang số nhị phân – phần lẻĐể chuyển đổi nhanh phần lẻ của số thập phân sang số nhị phân mình xin giớithiệu đến các bạn một phương pháp.1. Quy trìnhBước 1: ta nhân phần lẻ với một lũy thừa của 2 (giả sử là 2n, n > 1).Bước 2: lấy kết quả ở bước 1 (chỉ lấy phần nguyên) rồi chuyển sang nhịphân.Bước 3: chia kết quả ở bước 2 cho 2n, ta được phần lẻ ở dạng nhị phân.(thực chất bước này là chuyển dấu phẩy sang bên trái n lần)2. Ví dụVD1: Chuyển 2.5625 sang nhị phân:210 = 102Nhân: .5625 * (2^4) = 9Chuyển 9 sang nhị phân: 910 = 10012Chia: 1001 / (2^4) = .10012.562510 = 10.10012VD2: Chuyển 2.3333 sang nhị phân:210 = 102Nhân: .3333 * (2^16) = 21843.1488Chuyển 21843 sang nhị phân: 2184310 = 01010101010100112Chia: 0101010101010011 / (2^16) = .01010101010100112.333310 = 10.01010101010100112VD3: Chuyển 2.6973 sang nhị phân:
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI TẬP THỰC HÀNH TIN HỌC

BÀI TẬP THỰC HÀNH TIN HỌC

BÀI TẬP CHƯƠNG 1 1. Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc của MTĐT và giải thích chức năng của sơ đồ đó. 2. Hãy nêu chức năng của bộ nhớ? Đặc điểm cơ bản của bộ nhớ ROM và bộ nhớ RAM? Với bộ nhớ RAM 128 MB thì có thể quản lý được bao nhiêu byte thông tin? Hãy giải thích 3. Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau giữa ổ đĩa cứng (HARD DISK) và ổ đĩa mềm (FLOPPY DISK)? Một đĩa mềm 1,44 MB có khả năng lưu trữ được bao nhiêu byte? Hãy giải thích. 4. Thiết bị vào ra của MTĐT có các chức năng gì? Hãy kể tên một số thiết bị vàora thông dụng của máy vi tính hiện nay. 5. Trình bày cách chuyển đổi hệ cơ số 10 sang hệ 2, 16 và chuyển các số sau từ hệ 10 sang hệ 2, 16 244 351 6. Trình bày cách chuyển đổi hệ cơ số 2 sang hệ 10, 16 và chuyển các số sau từ hệ 2 sang hệ 2, 16 110010011101 11011011001111 7. Trình bày cách chuyển đổi hệ 16 sang hệ 10, 2 và chuyển các số từ hệ 16 sang hệ 10, 2. 1A36F 2CA73D 8. 1Gb chiếm bao nhiêu Byte trong bộ nhớ? Giải thích tại sao? 9. Tại sao CPU lại là bộ não của máy vi tính? Nêu các thành phần của CPU? 10. Để chứa các thông tin cần thiết khi máy tính làm việc cần có bộ phận nào? Tại sao phải lưu trữ thông tin ra bộ nhớ ngoài? 11. Tại sao gọi là các thiết bị ngoại vi? Trình bày các thiết bị ngoại vi thông dụng của máy vi tính? 12. Nêu khái niệm Hệ điều hành? Các chức năng cơ bản của hệ điều hành? 13. Chuyển đổi số trong các hệ đếm: 15810 sang hệ cơ số 2 và hệ hexa? số 111000112 sang hệ cơ số 10 và 16? Cho x=3610, y=1810. Tính x+y; xy; xy, xy? (theo hệ nhị phân) 14. Virus tin học là gì? Cách phòng tránh?
Xem thêm

19 Đọc thêm

DE CUONG ON TAP NGHE TIN HOC THCS

DE CUONG ON TAP NGHE TIN HOC THCS

mới chuyển sang hệ thập lục phân hay bác phân theo các bước phía trên.VD:46132OCT = 100 110 001 011 010BIN = 0100 1100 0101 1010BIN= 4C5AHEX7AaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaTrong thực tế, con người chúng ta quen với các số biểu diển bằng hệ thập phân, nhưngtrên máy tính thì người ta dùng hệ số Nhị phân với 2 giá trị có hoặc không tương ứngcủa 0 hoặc 1 để biểu diển cho tất cả các dữ liệu. Các số Thập lục phân thường dùng biểudiển cho các dạng địa chỉ ví dụ như địa chỉ vùng nhớ trên RAM. Nhưng để dể tiếp cậnthì tôi đơn cử các trường hợp dùng Nhị phân mà bạn thường gặp là biểu diển các địa chỉIPv4 (khi phân tích chúng ra), còn các số Thập lục phân dùng biểu diển cho địa chỉMAC của card mạng và IPv6.Trong bảng dưới ta thấy để biểu diển các số thập phân, người ta dùng mười chữ số từ 0đến 9. Để biểu diển Nhị phân thì người ta dùng hai số 0 và 1. Đối với Thập lục phân, đểbiểu diển các con số ngoài mười chữ số từ 0 đến 9 như thập phân, chúng còn có các sốtương ứng từ 10 đến 15 được biểu diển bằng các ký tự từ A đến F. Đối với hệ bát phân,người ta dùng các số từ 0 đến 7 để biểu diển các giá trị.Để đổi một số thập phân sang Nhị phân chúng ta lấy số cần đổi chia cho 2 và sau đó lấykết quá chia tiếp cho 2 cho đến khi ta nhận được kết quả là 0 (từ trên xuống theo mũi tênmàu xanh). Ở phép chia này ta lấy dư là 0 và 1, sau khi chia đến kết quả bằng 0 ta sẽ lấycác con số dư ghi lại từ dưới lên (theo chiều mũi tên màu đỏ) ta được dãy số gồm 0 và 1đây chính là giá trị ta cần tìm (Các số dư chỉ là 0 và 1, không được chia kết quả ra phầnlẻ, ví dụ như 2,5).
Xem thêm

12 Đọc thêm

HỆ THẬP LỤC PHÂN 1234

HỆ THẬP LỤC PHÂN 1234

CHƯƠNG 1. HỆ THẬP LỤC PHÂNphân là một số lớn, việc đổi chúng sang số thập phânlà một việc dài dòng, tẻ nhạt. Khi đổi số nhị phân sangthập lục phân, chúng ta chỉ đơn giản chia nhóm các consố thành những nhóm 4, chuyển mỗi nhóm 4 này thànhmột số thập lục phân, giữ nguyên vị trí tương ứng củanhóm. Ví dụ sau đây chứng tỏ việc chuyển nhị phânsang thập phân dài dòng như thế nào:Phần sau đây giới thiệu chu trình của thuật toán trên,lập trình bằng ngôn ngữ JavaScript, dùng để biến bấtcứ một số thập phân nào sang hệ thập lục phân, kếtquả trả về là một string (dãy các ký tự). Mục đích củaví dụ là minh họa chu trình của thuật toán (có thể dựavào đấy để áp dụng cho các công dụng xử lý khác). Đểáp dụng thuật toán này với dữ liệu cụ thể, có thể dùngSo sánh ví dụ trên với việc chuyển cùng con số sang hệ các toán tử trong phép toán thao tác bit.function toHex(d) { /* biến đổi sang hệ thập lục phân */thập lục phân:Chúng ta cũng có thể đổi thẳng từ hệ thập lục phân var r = d % 16; if(d-r==0) {return toChar(r);} else {returntoHex((d-r)/16)+toChar(r);} } function toChar(n) {quay trở lại nhị phân như ví dụ trên./* biến đổi số nguyên sang ký tự có thể đọc và inDùng số bát phân cũng là một cách hữu dụng để xử được */ var alpha = “0123456789ABCDEF"; returnlý dữ liệu trong máy vi tính (nhóm 3 bit thay vì nhóm alpha.charAt(n); }4); song, cái lợi lớn nhất của thập lục phân so với bátphân là, để biểu thị một byte (octet), chúng ta chỉ cầnđúng hai con số thập lục phân là đủ. Điều này có nghĩa Cần lưu ý rằng cơ số “16” dùng ở trên có thể được thaylà nếu chúng ta có giá trị của một word (thường là 4 thế bằng bất cứ cơ số nào (chẳng hạn hệ nhị phân (2),
Xem thêm

11 Đọc thêm

GIÁO ÁN TIN HỌC: HỆ ĐIỀU HÀNH

GIÁO ÁN TIN HỌC: HỆ ĐIỀU HÀNH

BÀI TẬPI) Mục đích yêu cầu:1) Kiến thức: Củng cố kiến thức tìm số lớn nhất, sắp xếp dãy số tăng, kiểm tra tínhnguyên tố của 1 số nguyên dương, có hay không chỉ số i để ai = k . Thực hiệnchuyển nhị phân sang thập phân, chuyển thập phân sang nhị phân, thập lục phânsang nhị phân, chuyển dấu phầy động.2) Kỉ năng: Cách giải các bài toán cụ thể và có liên quan.3) Thái độ: Thái độ học tập tích cực, chủ động nắm chắt các kiến thức.II) Đồ dùng dạy học:1) Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, một số bài tập đã chuẩn bịsẵn.2) Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, kiến thức chương I, làm trước một số bàitập mà giáo viên đã phân công.III) Tiến trình:3Trường THPT Ngã NămGiáo án Tin học 10HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦAGIÁO VIÊNHỌC SINHNỘI DUNG GHI BẢNG1) Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp.2) Kiểm tra bài cũ:3) Bài mới:Bài 1: Tìm số lớn nhất của dãy số
Xem thêm

6 Đọc thêm

[TH-TOÁN 5] CHUYÊN ĐỀ SỐ THẬP PHÂN

[TH-TOÁN 5] CHUYÊN ĐỀ SỐ THẬP PHÂN

Họ tên: ……………………… Lớp: …… Thứ …… ngày …. tháng …. năm ……CHUYÊN ĐỀ : SỐ THẬP PHÂN1, Cấu tạo: Số thập phân gồm 2 phần (ngăn cách bằng dấu phẩy): phần nguyên (bên trái dấu phẩy) và phần thập phân (bên phải dấu phẩy). Khi viết thêm (bớt đi) các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị số đó vẫn không đổi. Một số tự nhiên có thể viết thành các số thập phân có các chữ số 0 ở phần thập phân.2. Sự thay đổi của 1 số thập phân: Khi dịch chuyển dấu phẩy sang bên trái 1; 2; 3; … hàng thì số đó giảm đi 10; 100; 1000; … lần (nếu thiếu viết thêm các chữ số 0 vào bên trái). Khi dịch chuyển dấu phẩy sang bên phải 1; 2; 3; … hàng thì số đó tăng lên 10; 100; 1000; … lần (nếu thiếu viết thêm các chữ số 0 vào tận cùng bên phải).3. Cách chuyển phân số sang số thập phân và ngược lại:a, Cách chuyển từ phân số sang số thập phân:Bước 1: Viết thành phân số thập phân (khi mẫu số chưa là 10; 100; 1000; …).Bước 2: Viết thành số thập phân. Đếm mẫu số có bao nhiêu chữ số 0 → số thập phân có bấy nhiêu chữ số ở phân thập phân. Đánh dấu phẩy vào tử số (nếu thiếu viết thêm các chữ số 0 vào tận cùng bên phải).b, Cách chuyển từ số thập phân sang phân số:Bước 1: Viết thành phân số thập phân Phần thập phân có bao nhiêu chữ số thì n có bấy nhiêu chữ số 0. Bỏ dấu phẩy của số thập phân → tử số.Bước 2: Rút gọn phân số (nếu có thể).4. So sánh số thập phân:a, Cách 1:Bước 1: So sánh phần nguyên (như STN).Bước 2: So sánh phần thập phân 9 (so sánh từng cặp chữ số từ hàng cao nhất: phần mười, phần trăm, phần nghìn, …).b, Cách 2: (thường dùng khi phần nguyên bằng nhau và số chữ số ở phần thập phân không bằng nhau)Bước 1: Viết thêm các chữ 0 ở tận cùng bên phải → phần thập phân của 2 số có cùng số chữ số.Bước 2: Bỏ dấu phẩy của 2 số → 2 số tự nhiên.Bước 3: So sánh như số tự nhiên.4. Bốn phép tính với số thập phân:a, Cộng trừ số thập phân: Đặt tính: Đặt các số sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột nhau. Đặt dấu cộng (trừ) giữa các số. Kẻ gạch ngang thay cho dấu bằng. Tính: Cộng (trừ) như số tự nhiên. Đặt dấu phẩy ở tổng (hiệu) thẳng cột với dấu phẩy ở các số.b, Nhân số thập phân: Đặt tính: Viết 2 thừa số, viết dấu nhân giữa 2 số. Tính: Nhân như số tự nhiên. Đếm ở phần thập phân của cả 2 thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ sô kể từ phải sạng trái.c, Chia số thập phân: Đặt tính: Như số tự nhiên Tính: Số chia luôn phải số tự nhiên. Nếu số chia là số thập phân thì ta phải đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì :Số bị chia là số tự nhiên thì thêm bấy nhiêu chữ số 0 vào tận cùng bên phải.Số bị chia là số thập phân thì chuyển dấu phẩy sang bấy nhiêu chữ số. Thực hiên như chia cho số tự nhiên:Chia lần lượt từ trái sang phải như số tự nhiênKhi hạ chữ số ở phần mười lập tức đánh dấu ở thương và tiếp tục chia. Số dư: Số chia ban đầu và thương có bao nhiêu nhiêu chữ số ở phần thập phân thì số dư cũng có bấy nhiêu chữ số ở phần thập phân.d, Quy tắc nhân, chia nhẩm: Muốn nhân 1 số thập phân với 10; 100; 1000; … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải 1; 2; 3; …(nếu thiếu viết thêm các chữ số 0 vào tận cùng bên phải). Muốn chia 1 số thập phân cho 10; 100; 1000; … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái 1; 2; 3; …(nếu thiếu viết thêm các chữ số 0 vào tận cùng bên trái). Muốn nhân 1 số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái 1; 2; 3; …(nếu thiếu viết thêm các chữ số 0 vào tận cùng bên trái). Muốn chia 1 số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải 1; 2; 3; …(nếu thiếu viết thêm các chữ số 0 vào tận cùng bên phải). Muốn nhân 1 số thập phân với 0,25 ta chỉ việc chia số đó cho 4. Muốn chia 1 số thập phân cho 0,25 ta chỉ việc nhân số đó với 4. Muốn nhân 1 số thập phân với 0,5 ta chỉ việc chia số đó cho 2. Muốn chia 1 số thập phân cho 0, 5 ta chỉ việc nhân số đó với 2. Muốn nhân 1 số thập phân cho 0,2 ta chỉ việc chia số đó cho 5. Muốn chia 1 số thập phân cho 0,2 ta chỉ việc nhân số đó với 5.e, Các tính chất của phép tính: (như số tự nhiên) Tính chất giao hoán. Tính chất kết hợp. Tính chất phân phối.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Thiết kế hệ thống điều khiển bãi đỗ xe tự động và giám sát nhiệt độ

THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BÃI ĐỖ XE TỰ ĐỘNG VÀ GIÁM SÁT NHIỆT ĐỘ

3.Bộ giải mã - Khi tín hiệu đã được mã hóa và xử lý bằng thiết bị điện tử số. Kết quả xử lý cũng là tín hiệu số. Bởi vậy cần chuyển đổi tín hiệu dạng số thành tín hiệu mà ta dễ hiểu. Các thiết bị điện tử thực hiện nhiệm vụ này được gọi là bộ giải mã. Bộ giải mã nhị phân - Bộ giải mã nhị phân có chức năng phiên dịch mã nhị phân thàh tín hiệu đầu ra tương ứng với một tín hiệu quy định nào đó. 3.3 Bộ giải mã hiển thị ký tự - Để hiển thị ký tự là 10 chữ số hệ thập phân từ 0 đến 9 thường sử dụng các phần tử quang điện, trong đó có led 7 thanh. 4.Bộ so sánh - Là mạch điện để so sánh 2 số hệ nhị phân đã được chuyển hóa thành dãy tín hiệu xung điện áp với các mức tương ứng. Kết quả sau khi so sánh phải xác định được, hai số có bằng nhau không, hay số nào lớn hơn, số nào bé hơn. - Phân loại : + so sánh bằng nhau + so sánh lớn hơn, bé hơn
Xem thêm

31 Đọc thêm

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN KĨ THUẬT SỐ : Thiết kế mạch đồng hồ số

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN KĨ THUẬT SỐ : THIẾT KẾ MẠCH ĐỒNG HỒ SỐ

I.Mạch logic tổ hợp•Đặc điểm cơ bản và phương pháp thiết kế của mạchĐặc điểm: mạch tổ hợp là mạch mà trị số ổn định của tín hiệu đầu ra ở thời điểm bất kì chỉ phụ thuộc vào tổ hợp các giá trị tín hiệu đầu vào ở thời điểm đó.Phương pháp thiết kế:+ Phân tích yêu cầu+ Kê bảng chân lí+Tiến hành tối thiểu hóa+ Vẽ sơ đồ logic•Bộ mã hóaMã hóa là dung văn tự, kí hiệu hay mã để biểu thị một đối tượng xác định.Bộ mã hóa là mạch điện thực hiện thao tác mã hóa.Các bộ mã hóa: Bộ mã hóa nhị phân Là mạch điện dung n bit để mã hóa N=2n tín hiệụBộ mã hóa nhị thập phân Là mạch điện chuyển mã hệ thập phân bao gồm 10 chữ số 0,1,2…..9 thành mã hệ nhị phân. Đầu vào là 10 chữ số, đầu ra là nhóm mã số nhị phân,.Bộ mã hóa ưu tiênBộ mã hóa ưu tiên có thể có nhiều tín hiệu đồng thời đưa đến, nhưng mạch chỉ tiến hành mã hóa tín hiệu đầu vào nào có cấp ưu tiên cao nhất ở thời điểm xét.•Bộ giải mãGiải mã là quá trình phiên dịch hàm ý đã gán cho từ mãBộ giải mã là mạch điện thực hiện giải mã từ mã thành tín hiệu đầu ra, biểu thị tin tức vốn có.Bộ giải mã nhị phânThực hiện phiên dịch các từ mã nhị phân thành tín hiệu đầu raNếu từ mã đầu vào có n bit thì sẽ có 2n tín hiệu đầu ra tương ứng với mỗi từ mã.Bộ giải mã (BCD) thập phânLà bộ giải mã thực hiện chuyển đổi từ mã BCD thành 10 tín hiệu đầu ra tương ứng 10 chữ số của hệ thập phân.Bộ giải mã của hiển thị kí tự•Hai loại hiển thị số: + linh kiện hiển thị bán dẫn+ đèn hiển thị số 7 thanh chân không•Bộ giải mã hiển thị•Bộ so sánhBộ so sánh bằng nhau:•Bộ so sánh bằng nhau 1 bit• Bộ so sánh bằng nhau 4 bitBộ so sánh •Bộ cộngBộ cộng nửaLà mạch điện thực hiện phép cộng nửa, tức là phép cộng hai số 1 bit.Bộ cộng đủBộ cộng có nhớ nối tiếp•Bộ chọn kênh•RomBộ nhớ cố định chỉ đọc(ROM)Bộ nhớ chỉ đọc có thể ghi trình tự (PROM)Bộ nhớ chỉ đọc có thể viết lạiI.Mạch dãy•Đại cương về mạch dãya.Đặc điểmMột mạch điện được gọi là mạch dãy nếu trạng thái đầu ra ổn định ở thời điểm xét bất kì không phụ thuộc vào trạng thái đầu vào thời điểm đó mà còn phụ thuộc vào cả trạng thái bản thân mạch điện ở thời điểm trước.b.Phương pháp phân tích chức năng logic mạch dãy.Viết phương trìnhTìm phương trình trạng tháiTính toánVẽ bảng trạng thái•Bộ đếmBộ đếm đồng bộ: + bộ đếm nhị phân đồng bộ: cấu trúc bằng Flip Flop T+ bộ đếm thập phân đồng bộ+ bộ đếm N phân đồng bộBộ đếm dị bộ:+ bộ đếm nhị phân dị bộ+bộ đếm thập phân dị bộBộ đếm IC cỡ trung•Bộ nhớBộ nhớ cơ bản: là mạch điện có chức năng tiếp nhận tín hiệu nhị phân mã hóa và xóa tín hiệu đã nhớ trướcBộ ghi dịch•Bộ tạo xung tuần tự•Bộ nhớ RAM và dụng cụ ghép điện tích CCD
Xem thêm

49 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC

TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC

31110Thứ tựghép cácsố dưChuyển đổi giữa các hệ đếmChuyển số từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân.- Lấy số dư trong phép chia nguyên số cần chuyển đổi cho 16.Nếu số dư lớn hơn 10 chuyển thành số thập lục phân tươngứng(Tham khảo bảng chuyển đổi số cơ sở).- Ghép các số dư theo thứ tự ngược (số dư cuối ... số dư đầu).- Phép chia nguyên dừng lại khi kết quả bằng không.VD : 479 → H?Kết quả : 479 → 1DBHChia nguyên cho 16Số dư
Xem thêm

46 Đọc thêm

Nghiên cứu xây dựng phương pháp phản chuyển từ các hình chiếu cơ bản thành mô hình 3D ứng dụng cho các hệ CAD-CAM cơ khí

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHẢN CHUYỂN TỪ CÁC HÌNH CHIẾU CƠ BẢN THÀNH MÔ HÌNH 3D ỨNG DỤNG CHO CÁC HỆ CAD-CAM CƠ KHÍ

Tính cấp thiết của đề tài MỞ ĐẦU Bản vẽ kỹ thuật cơ khí đã đƣợc sử dụng nhƣ một ngôn ngữ chuẩn để mô tả máy móc, thiết bị và chi tiết máy trong quá trình thiết kế và chế tạo cơ khí kể từ thế kỷ 19 và vẫn đang đóng một vai trò thiết yếu trong thực tiễn kỹ thuật ngày nay. Hầu hết các sản phẩm hiện tại đang đƣợc biểu diễn và lƣu trữ bằng bản vẽ kỹ thuật. Nhƣng ngày nay, mô hình hoá 3D (Dimension - chiều) đƣợc tạo ra bởi các hệ CAD/CAM (Computer Aided Design / Computer Aided Manufacturing – thiết kế và gia công với sự trợ giúp của máy tính) hiện đại đang hết sức phổ biến trong cơ khí, và các mô hình 3D này là cần thiết đối với hàng loạt kỹ thuật phát triển với sự hỗ trợ máy tính, chẳng hạn nhƣ phân tích phần tử hữu hạn, mô phỏng lắp ráp, động học, động lực học, gia công điều khiển số, quan sát trực quan v.v. Đáng tiếc là các thông tin có được trong các bản vẽ 2D không thể sử dụng trực tiếp trong các hệ thống CAD 3D. Ngoài ra, việc thiết kế mới mô hình 3D một cách trực tiếp trên các hệ thống CAD 3D cũng gặp phải những bất lợi đáng kể và là không dễ cho mọi đối tƣợng đặc biệt là những kỹ sƣ lâu năm. Do đó, việc chuyển đổi tự động bản vẽ kỹ thuật thành mô hình CAD 3D là rất cần thiết. Vì vậy, nhiều công ty nƣớc ngoài chẳng hạn Nipon của Nhật đang tuyển dụng và sử dụng các kỹ sƣ của chúng ta chỉ để vẽ lại mô hình 3D từ bản vẽ 2D, đấy cũng là tình hình chung trên thế giới khi mà nền cơ khí hiện đại gắn liền với các hệ CA (Computer Aided – trợ giúp máy tính) luôn đòi hỏi mô hình thiết kế 3D trong khi vẫn còn và sẽ còn tồn tại nhiều bản thiết kế 2D. Tóm lại sự tồn tại mang tính tự nhiên và lịch sử của cả hai dạng thiết kế 2D và 3D đòi hỏi có một cầu nối giữa chúng. Nếu nhƣ chiều nối từ 3D sang 2D là tƣơng đối dễ dàng mà mọi phần mềm CAD/CAM đều đạt đƣợc (AutoCAD 12- 1990 đã thực hiện tốt) thì chiều ngƣợc lại, 2D sang 3D, là hết sức khó khăn. Nhu cầu có đƣợc một “chiếc cầu” hai chiều nối liền hai mô hình thiết kế đƣợc đặt ra hết sức tự nhiên và cấp thiết trong khoa học kỹ thuật và đƣợc minh chứng bằng hàng loạt công trình khoa học quốc tế suốt hơn nửa thế kỷ vừa qua nhƣng cho đến nay, những kết quả đạt đƣợc còn khá nhiều vấn đề tồn tại (nhƣ miền đối tượng cho phép phản chuyển còn khá hẹp, cần nhiều hình chiếu trên bản vẽ 2D …) nên chưa có một phần mềm nào trên thực tế thực hiện tốt chiều ngƣợc lại và đó chính là lý do NCS, sau khi đƣợc sự đồng ý của GS hƣớng dẫn, đã lựa chọn đề tài của luận án là: “ Nghiên cứu xây dựng phương pháp phản chuyển từ các hình chiếu cơ bản thành mô hình 3D ứng dụng cho các hệ CAD/CAM Cơ Khí ”
Xem thêm

158 Đọc thêm

BÁO CÁO MÔN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO: NĂNG LƯỢNG SÓNG BIỂN

BÁO CÁO MÔN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO: NĂNG LƯỢNG SÓNG BIỂN

Đại dương là một nguồn năng lượng tái tạo vô tận, nếu nó được chuyển đổi sang điện năng một cách có hiệu quả thì chúng ta sẽ tránh được những vấn đề nan giải về năng lượng và môi trường . Đại dương là một nguồn năng lượng tái tạo vô tận, nếu nó được chuyển đổi sang điện năng một cách có hiệu quả thì chúng ta sẽ tránh được những vấn đề nan giải về năng lượng và môi trường .

17 Đọc thêm

CHUYỂN ĐỔI FILE WORD SANG FILE PDF NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ

CHUYỂN ĐỔI FILE WORD SANG FILE PDF NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ

3. Chuyển đổi trực tuyến qua các trang webTrang pdfonline.comBước 1: Bạn truy cập địa chỉ trang web, tiếp theo bạn chọn chức năng chuyển đổiđang cần và bài này sẽ chọn mục Word to PDF Online, sau đó nhấn chọn Uploada File to Convert... để mở file cần chuyển.Bước 2: Sau khi hoàn thành việc chuyển bạn có thể xem trước file PDF ởmục View PDF Filehoặc nhấn Download để tải file về máy.Trang Online ConvertBước 1: Truy cập địa chỉ document.online-convert.com, sau đó bạn nhấn ChooseFiles để mở file cần chuyển.Bước 2: Bên dưới sẽ có mục Optional settings gồm:•Use OCR: Nếu file dạng công thức toán học, vật lý thì tích vào Optionalcharacter recognition.•Source language: Bạn có thể chọn ngôn ngữ để chuyển đổi sang.Deskew: Nếu file có hình ảnh thì bạn tích vào Auto align scanned images đểcăn chỉnh hình ảnh.Cuối cùng nhấn Start Convert để chuyển đổi và tải về.
Xem thêm

Đọc thêm

LÝ THUYẾT SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

LÝ THUYẾT SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

I. Phép đo các đại lượng vật lí. Hệ đơn vị SI I. Phép đo các đại lượng vật lí. Hệ đơn vị SI    1. Phép đo các đại lượng vật lí       . Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.       . Phép so sánh trực tiếp thông qua dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp.       . Phép xác định một đại lượng vật lí thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp gọi là phép đo gián tiếp.    2. Đơn vị đo        . Đơn vị đo thường được dùng trong hệ đơn vị SI.      . Hệ đơn vị SI là hệ thống các đơn vị đo các đại lượng vật lí đã được quy định thống nhất áp dụng tại nhiều nước trên thế giới. II. Sai số phép đo    1. Các loại sai số Có hai loại sai số: sai số hệ thống (thường chỉ xét sai số dụng cụ) và sai số ngẫu nhiên.    2. Giá trị trung bình Giá trị trung bình khi đo nhiều lần nột đại lượng A được tính:   =   Đây là giá trị gần đúng nhất với giá trị thực của đại lượng  A.    3. Cách xác định sai số của phép đo       a) . Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo là trị tuyệt đối của hiệu giữa giá trị trung bình và giá trị của mỗi lần đo ∆A1 = | - A1|; ∆A2 = | - A2|; ∆A3 = | -  A3|...          . Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo gọi là sai số ngẫu nhiên và được tính:          . Sai số tuyệt đối của phép đo là tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ:  ∆A =  +  ∆A'           Trong đó sai số dụng cụ  ∆A' có thể lấy bằng nửa hoặc một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.    4. Cách viết kết quả đo  Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng A =  ± ∆A, trong đó  ∆A được lấy tối đa đến hai chữ số có nghĩa còn  được viết đến bậc thập phân tương ứng.    5. Sai số tỉ đối Sai sô tỉ đối δA của phép đo là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo, tính bằng phần trăm δA = . 100%    6. Cách xác định sai số của phép đo gian tiếp      . Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng.      . Sai số tỉ đối của một tích hay thương thì bằng tổng sai số tỉ đốicủa các thừa số.
Xem thêm

2 Đọc thêm

TÌM HIỂU HỆ THỐNG THU THẬP DỮ LIỆU

TÌM HIỂU HỆ THỐNG THU THẬP DỮ LIỆU

thử lập trình được của hãng. Chuẩn này nhanh chóng được thế giới chấp nhận và trởthành chuẩn IEEE-488 nhờ tốc độ, tính linh hoạt và hữu ích trong việc kết nối các thiếtbị trong phòng thí nghiệm.GPIB là chuẩn giao tiếp truyền thông song song tốc độ caocho phép kết nối đồng thời 15 thiết bị trên bus truyền dữ liệu song song.Chuẩn IEEE-488 thường yêu cầu có bộ điều khiển GPIB để định địa chỉ cho từng thiếtbị và khởi tạo các thiết bị sẽ truyền thông với nhau.Tốc độ truyền thông tối đa, chiềudài cáp truyền tối đa, khoảng cách tối đa giữa các thiết bị phụ thuộc vào tốc độ và khảnăng xử lý của bộ điều khiển GPIB và loại cáp truyền. Các thiết bị theo chuẩn IEEE488 phù hợp cho các lab nghiên cứu hoặc đo thử trong công nghiệ và có hàng ngàn sảnphẩm trên thị trường hỗ trợ chuẩn giao tiếp này.Hình 1.8: Cấu trúc hệ GPIB thông dụngCác dụng cụ lập trình được IEEE-488Trang 99Tính sẵn sàng cao trong hệ thống mạng doanh nghiệpHình 1.9: Card thu thập dữ liệu hỗ trợ IEEE-488Hình 1.10: Bộ điều khiển áp suất Druck DPI 5151.1.3 Khâu điều hòa tín hiệuTín hiệu điện ngõ ra của chuyển đổi/sensor cần được biến đổi cho phù hợp vớingõ vào của phần cứng DAQ. Một số chuyển đổi/sensor cần nguồn kích thích hoặc cầuWheatstone và tuyến tính hóa để tín hiệu đo được chính xác. Hầu hết các hệ DAQ đềubao gồm khâu xử lý tín hiệu dưới một hình thức nào đó.Các chức năng cơ bản mà khâu xử lý tín hiệu có thể thực hiện là:• Khuếch đại
Xem thêm

37 Đọc thêm

Tài liệu ôn tập môi trường và con người

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Tài liệu môi trường và con người Câu1 :Ptích các đặc trưng cơ bản của môi trường ? Hệ MT có cấu trúc phức tạp:hệ MT đc tạo nên từ các phần tử cơ cấu (phần tử cấu trúc ).Các phần tử cơ cấu đó có bản chất khác nhau và hoạt động theo những quy luật khác nhau nhưng chúng vẫn tương tác qua lại với nhau thông qua trao đổi vật chất năng lượng thông tin.khi đó có 1 biến đổi dây chuyền ở các phần tử cơ cấu khác VD: hệ MT là 1 cái ao gồm các phần tử cơ cấu sau:nước ao ,bờ ao ,cá ,tôm.. Tính động của hê MT Hê MT ở ĐK bình thường được coi ở như trạng thái cân bằng động khi có 1 yếu tố bên ngoài tác động vào hệ môi trường thì trạng thái cân bằng của hệ MT bị phá hủy và hệ thiết lập 1 trạng thái cân bằng mới ứng với điều kiện mới VD:1 khúc sông bị nhiễm mặn nghĩa là trạng thái cân bằng cũ của khúc sông bị phá hủy 1 số loài cá bị chết hoặc di cư đi đến nơi khác .Đồng thời sẽ có 1 số loài thủy sản khác di chuyển tới khúc sông đó và thích nghi với điều kiện mới tồn tại và phát triển. Tính mở của Hệ MT:hệ môi trường 0 phải là 1 hệ cô lập trong hệ môi trường các dòng vật chất năg lượng thông tin liên tục chảy trong ko gian ,trong thời gian từ phần này sang phần khác của hệ ,từ thế hệ này sang thế hệ tiếp theo. VD:Dòng sông Hồng vận chuyển phù sa từ miền núi về đồng bằng rồi ra biể Khả năng tự tổ chức ,tự điều chỉnh của hệ MT .trong số các phần tử cơ cấu của hệ MT có những phần tử cơ cấu là cơ thể sinh vật.Những phần tử cơ cấu này có thể là động vật ,vi sinh vật con người .Những phần tử cơ cấu đó có khả năng tự tổ chức hđ của mình .Do vậy hệ MT cũng có các đặc trưng như trên.
Xem thêm

10 Đọc thêm

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG Ở VIỆT NAM

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG Ở VIỆT NAM

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia về nhiều phƣơng diện, trong đó có giáo dục ngày càng gắn bó. Việc hội nhập đòi hỏi mỗi nƣớc phải có những chính sách vừa phù hợp với lợi ích của quốc gia mình, vừa phù hợp với xu thế chung của thời đại và quốc tế. Sự nghiệp phát triển của giáo dục - đào tạo không nằm ngoài xu hƣớng chung đó, nhất là đối với bậc đại học, cao đẳng và việc phải thay đổi phƣơng thức đào tạo từ mục tiêu, nội dung chƣơng trình đến phƣơng pháp dạy và học cũng nhƣ phƣơng pháp quản lý đào tạo là điều tất yếu. Nắm bắt xu hƣớng chung của thời đại và quan tâm đúng đắn đến sự phát triển của giáo dục nƣớc nhà, ngày 30 tháng 7 năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định số 31/2001/QĐ-BGDĐT về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ. Tiếp đó, năm 2005, Chính phủ đã ra Nghị Quyết số 14/2005/NQ-CP về Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, trong đó đặc biệt quan tâm đến nhiệm vụ và giải pháp đổi mới nội dung, phƣơng pháp, quy trình đào tạo của giáo dục Việt Nam với những vấn đề cơ bản: - Cơ cấu lại khung chƣơng trình, đảm bảo sự liên thông của các cấp học; giải quyết tốt mối quan hệ về khối lƣợng kiến thức và thời lƣợng học tập giữa các môn giáo dục đại cƣơng và giáo dục chuyên nghiệp, nâng cao hiệu quả đào tạo của từng môn học; - Đổi mới nội dung đào tạo, gắn kết hợp lý với thực tiễn nghiên cứu khoa học, phát triển đúng hƣớng, đáp ứng công nghệ và nghề nghiệp trong xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng lĩnh vực, từng bƣớc tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới. Phát triển tiềm năng nghiên cứu sáng tạo, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực hoạt động trong cộng đồng và khả năng lập nghiệp của ngƣời học; - Triển khai đổi mới phƣơng pháp đào tạo theo học chế tín chỉ, trang bị cách học; phát huy tính chủ động của ngƣời học; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học; khai thác các nguồn tƣ liệu giáo dục mở và nguồn tƣ liệu trên mạng internet; lựa chọn, sử dụng các chƣơng trình, giáo trình tiên tiến. - Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển đổi sang phƣơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để ngƣời học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nƣớc và có khả năng cao nhất khi ra học ở nƣớc ngoài. Ngày 15 tháng 8 năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 43/2007 về Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ quy định đối với đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp. Phƣơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ tạo ra một quy trình đào tạo mềm dẻo hƣớng về ngƣời học, tăng cƣờng tính chủ động của ngƣời học; đảm bảo sự liên thông thuận lợi trong quá trình học tập và tạo ra nguồn nhân lực có khả năng thích ứng cao phù hợp với thị trƣờng lao động trong nƣớc và quốc tế. Đồng thời trong xu thế toàn cầu hóa, đào tạo theo học chế tín chỉ với những ƣu điểm đã đƣợc kiểm chứng từ giáo dục đại học, cao đẳng của các nƣớc phát triển sẽ góp phần làm cho giáo dục nƣớc ta nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới, tạo điều kiện cho ngƣời học có thể cần gì học nấy, học suốt đời. Chuyển đổi sang phƣơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ có nhiều vấn đề đặt ra cần giải quyết, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở hệ cao đẳng, bởi vấn đề đào tạo theo học chế tín chỉ đang đƣợc áp dụng trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam chƣa lâu. Đây là mô hình đào tạo phổ biến trên thế giới, nó cho phép sinh viên đƣợc phép tự đăng ký môn học, thời gian học trong tuần… sinh viên có thể chủ động về thời gian học cũng nhƣ thời khóa biểu của chính mình. Do đó đào tạo theo học chế tín chỉ đƣợc đánh giá là một mô hình đào tạo linh hoạt và là một xu thế tất yếu khách quan của đào tạo ở Việt Nam. Trong các trƣờng cao đẳng ở Việt Nam, việc chuyển đổi sang học chế tín chỉ đƣợc áp dụng chậm, chỉ có một số trƣờng áp dụng song song với các trƣờng Đại học nhƣ trƣờng CĐSP Hà Nội (nay là đại học Thủ Đô), trƣờng CĐKT Cần Thơ, trƣờng CĐKT Tài chính Vĩnh Long, trƣờng CĐSP Bà Rịa Vũng Tàu,… và cũng đang gặp rất nhiều khó khăn nhƣ: đƣa thêm các môn học tự chọn, tổ chức cho sinh viên đăng ký học, khó xếp lịch thi để sinh viên không trùng ca thi, khó sinh hoạt các tổ chức đoàn thể, khó quản lý sinh viên theo lớp tín chỉ, mô hình quản lý chƣa ổn định, cơ sở vật chất, chƣơng trình môn học… chƣa thực sự thích ứng. Quan trọng nhất là kiểm soát chất lƣợng bài giảng, liên quan đến chƣơng trình đào tạo và tổ chức đào tạo, quản lý đào tạo. Bản chất của đào tạo theo học chế tín chỉ đang là vấn đề mới chƣa đƣợc các trƣờng nhận thức một cách đầy đủ, nên khó khăn lớn nhất chính là quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ: từ đầu vào, đầu ra, quá trình đào tạo, bối cảnh đào tạo, liên kết đào tạo... Những khó khăn trên cho thấy cần phải có một lộ trình hợp lý và mềm dẻo mới phát huy tốt vai trò quản lý đào tạo ở bậc cao đẳng, thực tế vấn đề quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ đang đặt ra những khó khăn cần giải quyết nhằm đạt mục tiêu cao nhất của giáo dục và đào tạo. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn vấn đề Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường Cao đẳng ở Việt Nam làm đề tài luận án tiến sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục của mình.
Xem thêm

211 Đọc thêm

BÁO cáo CHUYÊN đề cụm dạy THEO CHỦ đề

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CỤM DẠY THEO CHỦ ĐỀ

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ: HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN A. ĐẶT VẤN ĐỀ: Mục tiêu cơ bản của giáo dục nói chung, của nhà trường nói riêng là đào tạo và xây dựng thế hệ học sinh trở thành những con người mới phát triển toàn diện, có đầy đủ phẩm chất đạo đức, năng lực, trí tuệ để đáp ứng với yêu cầu thực tế hiện nay. Để thực hiện được mục tiêu đó, trước hết chúng ta phải biết áp dụng phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, rèn luyện thành nề nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến, phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, dành thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh. Đồng thời bản thân mỗi giáo viên cũng phải tự tìm ra những phương pháp mới, khắc phục lối truyền thụ một chiều, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong các môn học, đặc biệt là môn toán. Giáo dục toàn diện cho học sinh là công việc được toàn xã hội quan tâm, bởi học sinh là thế hệ chủ nhân kế cận của xã hội. Theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ : “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học…”. Đổi mới về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Đào tạo theo hướng phát triễn năng lực của người học đã và đang trở thành xu thế tất yếu trong nền giáo dục thế giới. Với xu hướng chuyển từ tập trung vào kiến thức sang tập trung vào năng lực. Nhằm tiếp cận dần với việc đổi mới chương trình, SGK phù hợp với xu hướng phát triễn của thời đại. Môn Toán là một trong những môn cơ bản trong hệ thống giáo dục toàn diện ở nhà trường. Qua nghiên cứu chương trình, SGK hiện hành và định hướng dạy học theo chủ đề của Bộ giáo dục và đào tạo, tổ Toán Lí Trường THCS Số I Nhân Trạch chúng tôi quyết định lựa chọn chủ đề “Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn”. Thông qua chủ đề “Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn” để giúp các em hệ thống được kiến thức một cách logic, qua đó hình thành các năng lực: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tính toán. Và các phẩm chất được hình thành đó là: Tích cực chủ động trong các hoạt động, năng động, sáng tạo, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. B . GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: Bước 1: Xây dựng chủ đề Chủ đề “Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn”gồm 8 tiết, cụ thể: TT Tên bài Tiết chương trình 1 Phương trình bậc nhất hai ẩn 1 2 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 2 3 Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế 3 4 Luyện tập 4 5 Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số 5 6 Luyện tập 6 7 Luyện tập tổng hợp 7 Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình. 1. Kiến thức  Hiểu khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn.  Hiểu khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.  Nắm được cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.  Nắm được các bước giải hệ bằng phương pháp cộng đại số. 2.Kĩ năng Tìm được tập nghiệm và viết được nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn Biết minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Giải thành thạo hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, phương pháp đặt ẩn phụ. 3. Thái độ Rèn luyện tư duy, có ý thức vận dụng toán học vào thực tiễn. Rèn luyện tính cẩn thận, tính độc lập , tính tích cực chủ động trong các hoạt động nhóm, năng động, sáng tạo, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. 4. Những năng lực có thể đánh giá và hướng tới trong quá trình dạy học theo chủ đề. Năng lực nhận biết. Năng lực tự học. Năng lực sáng tạo. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực giao tiếp. Năng lực ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. Năng lực tính toán. Năng lực sử dụng CNTT.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Đồ Án định tuyến trên nền ipv6

ĐỒ ÁN ĐỊNH TUYẾN TRÊN NỀN IPV6

Đồ án chuyên ngành , học phần định tuyến trên nền ipv6Mô tả các chức năng của ipv4 và ipv6 . Các cách chuyển đổi ipv4 sang ipv6 kỹ thuật chuyển đổi 6to4 , tunnel , ....Phần demo chi tiết giúp các bạn hiểu được cách chuyển đổi của ipv6Tài liệu chi tiết được điểm cao và đánh giá của các thầy cô hướng dẫn và phản biện. Chúc các bạn thu được nhiều kiến thức thông qua tài liệu này.

100 Đọc thêm

BÀI GIẢNG DAO ĐỘNG KỸ THUẬT BÀI 2: DAO ĐỘNG TỰ DO CÓ CẢN

BÀI GIẢNG DAO ĐỘNG KỸ THUẬT BÀI 2: DAO ĐỘNG TỰ DO CÓ CẢN

Bài trước chúng ta đã nghiên cứu các hệ dao động tự do một bậc tự do không cản, cụ thể chúng ta đã đi xây dựng phương trình vi phân dao động, giải ptvp và tìm ra qui luật chuyển động trong trường hợp đơn giản này. Tuy nhiên trong thực tế yếu tố cản trở dao động luôn luôn xuất hiện, điều đó có nghĩa là năng lượng dao động của hệ bị hao phí bằng cách chuyển hóa dần sang dạng khác. Như vậy để thu được các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa cao, sát với các bài toán thực tế thì bắt buộc phải thêm các yếu tố cản vào trong mô hình hệ dao động. Các yếu tố cản chính là các lực cản, mà trong thực tế có hai loại lực cản phổ biến nhất là lực ma sát nhớt và lực ma sát khô. Bài học này chúng ta sẽ đi nghiên cứu 2 mô hình dao động tự do một bậc tự do có cản ứng với ma sát nhớt và ma sát khô. Cụ thể ta cũng thực hiện các bước thiết lập phương trình vi phân dao động, giải ptvp và tìm ra qui luật dao động. Chúng ta cũng sẽ nghiên cứu một ví dụ cụ thể trong mục III.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tiểu luận lớp bồi dưỡng CBQL chương trình Việt Sing 2015

TIỂU LUẬN LỚP BỒI DƯỠNG CBQL CHƯƠNG TRÌNH VIỆT SING 2015

1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ TẠI TRƯỜNG THPT CHÂU THÀNH 1.1. Giới thiệu khái quát về trường THPT Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Long An Trường THPT Châu Thành vốn trước đây là trường THPT Bán Công Châu Thành, được thành lập vào tháng 91990. Qua 23 năm thành lập, nhà trường không ngừng phát triển về mọi mặt: cơ sở vật chất, số lớp, số HS, đội ngũ cán bộ, GV và nhân viên. Đến tháng 92009 trường được chuyển đổi sang công lập theo quyết định số 2320QĐUB của UBND tỉnh Long An ngày 0792009. Trường tọa lạc tại số 25 đường Nguyễn Thông, khu phố III, thị trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An với diện tích 5.425m2. Trong năm học 2015 – 2016: Về HS: có 647 HS, biên chế thành 18 lớp chia ra như sau: Khối 10: 7 lớp Ban Cơ bản, 260 HS Khối 11: 6 lớp, 220 HS + Hệ THPT: 5 lớp Ban Cơ bản, 188 HS; + Hệ GDTX: 1 lớp, 32 HS. Khối 12: 5 lớp, 167 HS + Hệ THPT: 5 lớp Ban Cơ bản, 131 HS; + Hệ GDTX: 1 lớp, 36 HS. Về đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên: 52 người. Trong đó CBQL: 03 người; GV: 41 người; nhân viên: 08 người. Cán bộ, GV, nhân viên của trường biên chế thành: 05 tổ chuyên môn + Tổ Văn – Giáo dục công dân: 08 người; + Tổ Toán – Tin: 09 người; + Tổ Sử – Địa – Anh văn: 08 người; + Tổ Hóa – Sinh – Thể dục: 09 người; + Tổ Lí – Công nghệ: 07 người. 01 tổ Văn phòng: 08 người. Về cơ sở vật chất: Phòng học tạm đủ dạy nội ngoại, ngoại khoá; còn thiếu phòng truyền thống, phòng đa năng nghe nhìn. Tổng số phòng: 25 phòng. Trong đó: + Phòng học: 15 phòng; + Phòng thư viện: 01 phòng; + Phòng thiết bị thực hành: 02 phòng; + Phòng vi tính: 02 phòng; + Phòng văn thư, kế toán: 01 phòng; + Phòng HT, Phó HT: 01 phòng; + Hội trường: 01 phòng. Cũng như các trường công lập mới được chuyển đổi, trường THPT Châu Thành tiếp nhận những HS có học lực trung bình yếu và một số lượng không nhỏ HS kém về ý thức học tập, yếu về tu dưỡng đạo đức. Lực lượng GV của trường cũng hạn chế về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy, chủ nhiệm. Bởi vì trước đây, khi được biết trường bán công phải chuyển đổi, GV không an tâm công tác đã lần lượt xin thuyên chuyển về các trường công lập. Phần lớn GV ra đi đều là GV dạy lâu năm, có kinh nghiệm, vững tay nghề, GV còn lại ở trường phần nhiều là GV trẻ, được đào tạo từ nhiều hệ khác nhau nên năng lực giảng dạy, giáo dục còn hạn chế. Lực lượng GV và HS như vậy, để giữ vững thành tích, nâng cao CLGD toàn diện cho HS cũng là một khó khăn, thách thức cho nhà trường. Tuy nhiên, thành tích mà GV và HS của trường đạt được cũng không phải là ít. Lực lượng GV tham gia các đợt thi GV dạy giỏi cấp cơ sở, cấp tỉnh, tham gia dự thi đổi mới phương pháp, thi làm đồ dùng dạy học cấp tỉnh nhiều năm đều có giải. CLGD của trường THPT Châu Thành trong 05 năm gần đây như sau: Năm học 2010 2011 Năm học 2011 2012 Năm học 2012 2013 Năm học 2013 2014 Năm học 2014 2015 Tổng số HS 815 785 875 779 711 Tỉ lệ đỗ TN 61.6% 95.7% 96.72% 97.89% 66.03% Tỉ lệ đỗ vào các trường ĐH, CĐ 14.5% 22.4% 37.6% >38% 12.5% Hiệu quả đào tạo 48.1% 65.3% 76.6% 82.4% 51.3% Tỉ lệ bỏ học 11.9% 6.2% 3.8% 2.3% 5.43%
Xem thêm

18 Đọc thêm

Cùng chủ đề