TÀI SẢN KHÁCH HÀNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÀI SẢN KHÁCH HÀNG":

MỨC ĐỘ TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI MẠNG DI ĐỘNG MOBIFONE TẠI CẦN THƠ

MỨC ĐỘ TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI MẠNG DI ĐỘNG MOBIFONE TẠI CẦN THƠ

chuyển từ mạng này sang mạng khác ngày càng phổ biến và nó dần trở thành xu hướng. Tỷ lệ thuê bao ngưng hoạt động so với tổng thuê bao trên mạng hiện chiếm tỷ lệ khá lớn ở hầu hết các mạng. Tình trạng này cho thấy khách hàng hiện nay không còn trung thành với nhà cung cấp như trong thời kỳ thị trường độc quyền trước năm 2003.Ngoài ra mức khuyến mãi của nhà mạng không có sức hút đối với các khách hàng sử dụng di động. Làn sóng dùng sim thay thẻ cào bùng phát trở lại khiến các mạng di động đối mặt với tình trạng thuê bao ảo có lúc lên tới 90%Đồng thời, theo thông tư số 22/2009/TT-BTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định mỗi cá nhân chỉ được đăng ký tối đa 3 sim di động trả trước/mạng. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ như hiện nay, các dòng điện thoại hai sim hai sóng ra đời ồ ạc và không ngừng cải tiến nên khách hàng có thể cùng lúc sử dụng dịch vụ của nhiều nhà mạng.Lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu đóng vai trò quan trọng cho sự thành công của thương hiệu. Nghiên cứu trong ngành tiếp thị đã cho thấy các công ty thường có ảo tưởng là luôn tìm cách đi timg thị trường mới nhưng lại quên nuôi dưỡng thị trường hiện có. Trong khi đó lợi nhuận đem lại cho thương hiệu của thị trường hiện có cao hơn rất nhiều so với thị trường mới.GVHD: Ths. Võ Hồng Phượng SVTH: Phạm Thị Thúy Ái5Nghiên cứu mức độ trung thành của khách hàng đối với mạng di động MobiFone tại Q.Ninh Kiều TP. Cần ThơTrong tương lai, khi số thuê bao ngày càng tiến đến điểm bão hoà và giá cước không còn là lợi thế đối với riêng doanh nghiệp nào thì việc tìm kiếm và tạo khách hàng mới sẽ rất khó khăn, đòi hỏi nhiều chi phí dành cho quảng cáo, khuyến mãi. Do vậy, những khách hàng “ruột”, trung thành sẽ không chỉ là vấn đề sống còn mà đồng thời cũng sẽ là lợi thế cạnh tranh của từng nhà cung cấp dịch vu di động. Vì thế, việc “giữ chân” khách hàng, làm cho khách hàng trở nên trung thành hơn mang tính cấp thiết của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động tại
Xem thêm

44 Đọc thêm

CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI11

như xây dựng nhà ở, mua sắm những thiết bị có thời gian sử dụng lâu, đầu tư các dự án lớn… Tất nhiên, việc phân chia này cũng chỉ có tính chất tương đối vì có nhiều khoản cho vay không xác định trước được chính xác thời gian. +Căn cứ theo hình thức tài trợ: Tùy theo hình thức tài trợ, tín dụng có thể được chia thành cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán…- Cho vay: Là việc Ngân hàng cấp tiền cho khách hàng, với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định. Có thể cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức….- Chiết khấu: Là hình thức cấp tín dụng trong đó Ngân hàng nhận các chứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền nhất định, thông thường nhỏ hơn mệnh giá của chứng từ được chiết khấu. Phần chênh lệch chính là lợi nhuận mà Ngân hàng được hưởng. - Bảo lãnh: Là cam kết bằng văn bản của Ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh), nếu khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh. - Cho thuê: Là việc Ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản để cho khách hàng thuê lại theo những thỏa thuận nhất định. Sau một thời gian, khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho Ngân hàng.- Bao thanh toán: Là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hóa (Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN). +Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: - Tín dụng không có đảm bảo: Là loại hình tín dụng không cần có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Điều đó có nghĩa, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng (tín chấp). Thông thường, cho vay tín chấp chỉ được áp dụng đối với các khách hàng lớn, đã có quan hệ lâu năm với Ngân hàng, hoặc các
Xem thêm

27 Đọc thêm

Giải pháp và kiến nghị tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI

hàng đax được lựa chọn về các chỉ tiêu liên quan đến khả năng tài chính và tình hình trả nợvới ngân hàng,tình hình chậm trả lãi, dư nợ hiện tại, các dịch vụ sử dụng của Habubanknăm trước… Trên cơ soử số điểm khách hàng đạt được người vay được phân loại theo cácmức độ khác nhau, từ đó cán bộ tín dụng đưa ra quyết định về việc từ chối hay cấp tíndụng còng như các điều kiện kèm theo đối với khách hàng. Thứ hai, trong khi Habubank chưa xây dưng một mô hình định lượng để xác định mứcđộ rủi ro của doanh nghiệp còng như xác định giới hạn tin dụng tương ứng với mức độ rủiro, cán bộ tín dụng cần phải áp dụngcác tiến bộ kĩ thuật phân tich tổng hợp tình hình doanhnghiệp:phân tích định tính, phân tích chỉ số tài chính, phân tích dòng tiền…nhằm đánh giámức độ rủi ro của doanh nghiệp để xây dựng giới hạn tín dụng cho phù hợp.Cán bộ tíndụng còng cần phải chủ động xây dựng kế hoạch làm việc còng như tiếp cận khách hàngđể thu thập thông tin để có thể xác định giói hạn tín dụng cho khách hàng vào thời điểmhết tháng ba hàng năm hoặc muộn nhất là tháng sáu hàng năm trong trường hợp kháchhàng chưa hoàn thành báo cáo tài chính. Thứ ba, Habubank cần được xây dựng hệ thống nhận diện, đo lường cảnh báo và đềxuất các giải pháp giám sát từ xa. Tuy nhiên, trong thời gian trước mắt, để nâng cao nănglực nhận diện rủi ro cho cán bộ tín dụng Habubank cân tổng kết các dấu hiệu cảnh báo rủiro như một cẩm những nang của chính sách quản lý rủi ro tín dụng.Có thể tổng kết dấuhiệu theo nhóm sau:• Nhóm các dấu hiệu liên quan đến khách hàng. _ Đối với các món vay kinh doanh là những thay đổi bất thường xuất hiện trong cácphưng pháp mà người vay sử dụng để tính khâu hao tài sản cố định, trả tiền luôn, tính giátrị hàng tồn kho, tính thuế.- Thay đổi bất lợi về giá cổ phiếu của khách hàng vay vốn.- Khách hàng hoạt động thua lỗ trong một hoặc nhiều năm đặc biệt thông qua các chỉ số lãitrên tài sản của người vay ROA, lãi trên vốn cổ phần ROE, thu nhập trước lãi và thuếEBIT.- Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn của người vay( tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu) khảnăng thanh toán hay mức độ hoạt động.- Độ lệch giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiến khi khách hành xin vay.
Xem thêm

16 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC THỰC HIỆN BẢO ĐẢM TIỀN VAY ĐỐI VỚI TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC THỰC HIỆN BẢO ĐẢM TIỀN VAY ĐỐI VỚI TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BA ĐÌNH

Nguồn thông tin mà chi nhánh nhận được chủ yếu từ khách hàng vay, một số mối quan hệ cá nhân và trung tâm thông tin tín dụng của NHNN. Nhưng trung tâm này hoạt động không mấy hiệu quả. Thiết nghĩ, chi nhánh nên chủ động xây dựng một mạng thông tin liên quan đến khách hàng vay, giá trị thị trường của tài sản bảo đảm. Trước mắt, những thông tin này tập trung vào việc theo dõi những biến động về giá bất động sản trên thị trường, khi cần có thể cập nhật giá trị thị trường của một số tài sản khác như thiết bị, máy móc. Ðồng thời, chi nhánh có thể kết hợp với trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro NHCT Việt nam, cơ quan tài chính, thị trường và khác ngân hàng khác để đánh giá tài sản bảo đảm nhanh và chính xác.2.2.2 Cơ cấu lại bộ phận tín dụng ngoài quốc doanh theo hướng đa dạng hoá chuyên ngành của các cán bộ tín dụng.Quy trình thẩm định một hồ sơ vay vốn rất phức tạp, phải trải qua ba giai đoạn: thẩm định khách hàng vay, thẩm định dự án đầu tư và thẩm định bảo đảm tiền vay. Ðánh giá năng lực tài chính của khách hàng không phải là việc làm vượt quá khả năng của các cán bộ tín dụng. Vì năng lực tài chính của khách hàng có thể dễ dàng đánh giá được thông qua việc sử dụng các kỹ thuật thẩm định tài chính. Nhưng khó khăn đối với phòng tín dụng nằm ở khâu thẩm định dự án đầu tư và thẩm định bảo đảm tiền vay. Ðây là giai đoạn đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn trên những lĩnh vực nhất định: thẩm định về phương diện thị trường cần có hệ thống thông tin liên quan đến sản phẩm trên thị trường, thẩm định về phương diện kỹ thuật cần sự am hiểu về lĩnh vực mà khách hàng hoạt động, thẩm định phương diện tài chính cần có những kỹ năng phân tích tài chính của dự án, hợp thẩm định bảo đảm tiền vay cần những hiểu biết về các loại hình tài sản dùng để bảo đảm. Mà phần lớn các cán bộ tín dụng ngoài quốc doanh đều tốt nghiệp từ các trường khối kinh tế, nên khả năng thẩm định khách hàng, thẩm định dự án cũng như thẩm định bảo đảm tiền vay chỉ giới hạn trong phạm vi tài chính. Tất nhiên, khi cần, chi nhánh có thể thuê chuyên gia để định giá tài sản cầm cố, thế chấp và bảo lãnh. Nhưng chi phí cho mỗi lần định giá như vậy cao hơn nhiều so với lợi
Xem thêm

18 Đọc thêm

LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO ÐẢM TIỀN VAY

LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO ÐẢM TIỀN VAY

Ngày nay, bằng cách cung cấp các tài sản tài chính như tiền gửi tiết kiệm và tiềngửi kì hạn ngân hàng được coi là một điểm thu hút hầu như không rủi ro đối vớicác loại tiết kiệm của công chúng và có thể được rút bằng ngân quỹ ngay khi cónhu cầu về tiền. Cùng với sự ra đời của công ty bảo hiểm tiền gửi, ngân hàngngày càng phát huy mạnh mẽ chức năng thu hút tiền gửi từ các tổ chức cũngnhư cá nhân.1.2.2 Chức năng thanh toán:Khi mở một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tuỳ theo mục đích sử dụng,các khách hàng có thể lựa chọn trong rất nhiều loại hình tài khoản mà ngânhàng cung cấp. Nếu mong muốn khoản tiền nhàn rỗi có thể sinh lời, khách hànglựa chọn tài khoản tiết kiệm hoặc tài khoản có kì hạn. Ngược lại, nếu kháchhàng thích thú sự thuận lợi trong thanh toán, họ có thể yêu cầu được mở một tàikhoản tiền gửi thanh toán. Với các tài khoản có thể phát séc ngân hàng trởthành trung gian trao đổi chủ yếu và mua bán hàng hoá, dịch vụ. Ðồng thờingân hàng khẳng định chức năng của mình trong lĩnh vực trung gian thanh toánbằng việc cung cấp một công cụ với khả năng không hạn chế đối với việc thanhtoán cho các bên thứ ba theo yêu cầu. Ngày nay, khi hệ thống thanh toán đangnằm trong một giai đoạn chuyển tiếp và hướng tới sử dụng rộng rãi thanh toánđiện tử cũng như lưu trữ điện tử về dữ liệu giao dịch, ngân hàng vẫn không mấtđi vị trí trung tâm trong việc tạo ra quỹ khả dụng phục vụ mua bán hàng hoá,dịch vụ. Các quỹ tự do dịch chuyển xuyên qua mọi biên giới quốc gia, bất chấpvới mọi khác biệt về địa lý và thể chế chính trị. Bởi lẽ các ngân hàng luôn sẵnlòng thanh toán tức thì mọi nhu cầu thanh toán phát sinh. Sở dĩ ngân hàng có thểthực hiện được chức năng này là vì hoạt động trung gian thanh toán của ngânhàng dựa trên niềm tin của công chúng và sự tự nguyện chấp nhận tiền gửi ngânhàng của khách hàng.1.2.3 Chức năng tạo tiền:Một trong những hoạt động cơ bản mà ngân hàng thực hiện ngay từ khi rađời là hoạt động tạo tiền dưới chiêu bài sử dụng tiền gửi của khách hàng để cấpphát tín dụng đối với những khách hàng có nhu cầu.
Xem thêm

23 Đọc thêm

Tài liệu CHUẨN MỰC S Ố 28 pdf

TÀI LIỆU CHUẨN MỰC S Ố 28 PDF

sẽ trình bày thông tin bộ phận trong báo cáo tài chính riêng của mình.08. Các thuật ngữ trong Chuẩn mực này được hiểu như sau:Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp vàcác hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài chính.Chính sách kế toán: Là các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụ thể đượcdoanh nghiệp áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu.Định nghĩa bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và bộ phận theo khu vực địa lý09. Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Là một bộ phận có thể phân biệt được của mộtdoanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riênglẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro vàlợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Các nhân tố cần xem xét để xácđịnh sản phẩm và dịch vụ có liên quan hay không, gồm:a) Tính chất của hàng hóa và dịch vụ;b) Tính chất của quy trình sản xuất;c) Kiểu hoặc nhóm khách hàng sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ;d) Phương pháp được sử dụng để phân phối sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ; e) Điều kiện của môi trường pháp lý như hoạt động ngân hàng, bảo hiểm hoặc dịch vụcông cộng.Bộ phận theo khu vực địa lý: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanhnghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vimột môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với cácbộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác. Các nhân tố cần xem xét để xácđịnh bộ phận theo khu vực địa lý, gồm:a) Tính tương đồng của các điều kiện kinh tế và chính trị;b) Mối quan hệ của những hoạt động trong các khu vực địa lý khác nhau;c) Tính tương đồng của hoạt động kinh doanh;d) Rủi ro đặc biệt có liên quan đến hoạt động trong một khu vực địa lý cụ thể;
Xem thêm

11 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ

phải quan tâm để nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, nhưng với kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh xuất khẩu nhiều năm cùng với sự nỗ lực hết mình của cấp lãnh đạo và công nhân viên trong hoạt động sản xuất nhằm khắc phục những khó khăn do sự suy giảm kinh tế thế giới đem lại công ty đang cố gắng tìm ra những hướng đi mới thích hợp hơn để góp phần thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nâng cao lợi nhuận. Với tình hình tài chính như hiện nay công ty sẽ rất thuận lợi khi cổ phần hoá, sẽ tạo được lòng tin cho nhà đầu tư cũng như cổ đông trong tương lai. II. KIẾN NGHỊ 2.1 Đối với công ty Đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu có triển vọng. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, sử dụng tài sản. Đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản bị chiếm dụng, có chính sách phù hợp trong thanh toán, điều chỉnh tỷ lệ trả trước cho người bán để hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tài sản của công ty gần như là các tài sản sử dụng đã lâu, khấu hao đã được nhiều do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và công việc, công ty nên có chính sách đầu tư thêm tài sản, phương tiện vận tải có năng suất, hiệu quả hoạt động cao, đồng thời thanh lý những tài sản mạng lại hiệu quả thấp, để có thể quản lý tiết kiệm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 2.2 Đối với nhà nước www.kinhtehoc.nethttp://www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ GVHD: Trương Chí Hải 77 SVTH: Đặng Thị Ngọc Lan Cần tạo sự liên kết giữa các ngành xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng. Tạo ra sức mạnh cạnh tranh giữa các đơn vị trong nước với các đơn vị nước
Xem thêm

5 Đọc thêm

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ

phải quan tâm để nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, nhưng với kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh xuất khẩu nhiều năm cùng với sự nỗ lực hết mình của cấp lãnh đạo và công nhân viên trong hoạt động sản xuất nhằm khắc phục những khó khăn do sự suy giảm kinh tế thế giới đem lại công ty đang cố gắng tìm ra những hướng đi mới thích hợp hơn để góp phần thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nâng cao lợi nhuận. Với tình hình tài chính như hiện nay công ty sẽ rất thuận lợi khi cổ phần hoá, sẽ tạo được lòng tin cho nhà đầu tư cũng như cổ đông trong tương lai. II. KIẾN NGHỊ 2.1 Đối với công ty Đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu có triển vọng. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, sử dụng tài sản. Đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản bị chiếm dụng, có chính sách phù hợp trong thanh toán, điều chỉnh tỷ lệ trả trước cho người bán để hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tài sản của công ty gần như là các tài sản sử dụng đã lâu, khấu hao đã được nhiều do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và công việc, công ty nên có chính sách đầu tư thêm tài sản, phương tiện vận tải có năng suất, hiệu quả hoạt động cao, đồng thời thanh lý những tài sản mạng lại hiệu quả thấp, để có thể quản lý tiết kiệm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 2.2 Đối với nhà nước www.kinhtehoc.nethttp://www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ GVHD: Trương Chí Hải 77 SVTH: Đặng Thị Ngọc Lan Cần tạo sự liên kết giữa các ngành xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng. Tạo ra sức mạnh cạnh tranh giữa các đơn vị trong nước với các đơn vị nước
Xem thêm

5 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG DỰA TRÊN SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG DỰA TRÊN SINH VIÊN

Áp dụng mô hình đo lƣờng tài sản thƣơng hiệu dựa vào khách hàng của David Aaker 1991, nghiên cứu này cũng đƣa ra bốn yếu tố cấu thành tài sản thƣơng hiệu để đo lƣờng tài sản thƣơng hiệ[r]

26 Đọc thêm

Tài liệu Chuẩn mực 28: Báo cáo bộ phận docx

TÀI LIỆU CHUẨN MỰC 28: BÁO CÁO BỘ PHẬN DOCX

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Định nghĩa bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và bộ phận theo khu vực địa lý 09. Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Các nhân tố cần xem xét để xác định sản phẩm và dịch vụ có liên quan hay không, gồm: a) Tính chất của hàng hóa và dịch vụ; b) Tính chất của quy trình sản xuất; c) Kiểu hoặc nhóm khách hàng sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ; d) Phương pháp được sử dụng để phân phối sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ; e) Điều kiện của môi trường pháp lý như hoạt động ngân hàng, bảo
Xem thêm

20 Đọc thêm

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM BẰNG THẾ CHẤP BẢO LÃNH BẰNG BẤT ĐỘNG SẢN

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM BẰNG THẾ CHẤP BẢO LÃNH BẰNG BẤTĐỘNG SẢN

vay vôn một cách dễ dàng và thuận tiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh, gópphần phát triển kinh tế xã hội.Đối với Ngân hàng điều này góp phần làm tăng tài sản của Ngân hàng,thúc đẩy tốc độ chu chuyển của vốn, tạo ra lợi nhuận Ngân hàng, tạo điều kiệnđể hệ thống Ngân hàng phát triển cả về quy mô và chất lượng, góp phần quảnlý khối lượng tiền tệ trong lưu thông. Với ngành Tài nguyên môi trường, để thế chấp bất động sản thì phải cóđầy đủ hồ sơ điều này thúc đẩy tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtvà quyền sở hữu nhà ở, nâng cao khả năng quản lý nhà đất của cơ quan chứcnăng II Thẩm định giá và vận dụng vào định giá bất động sản thế chấp1. Thẩm định giá và vai trò của thẩm định giá Mọi hoạt động kinh tế phát sinh đều có liên quan đến định giá. Tuynhiên, giá có chính xác và công bằng hay không lại là điều khó xác định, đặcbiệt đối với tài sản có giá trị lớn như bất động sản, nhà xưởng máy móc thiếtbị chuyên dùng. Do đo thẩm định giá là yêu cầu vô cùng cần thiết. Thẩm địnhgiá trị tài sản sử dụng cho mục đích thế chấp được xem là hoạt động tư vấncho các tổ chức tín dụng để các tổ chức này quyết định cho vay. Các tài sảnđược thẩm định theo giá trị thị trường theo nguyên tắc sử dụng tốt nhất caonhất, đồng thời đẩm bảo tính công khai minh bạch.Thẩm định giá giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Thựctế cũng cho thấy hiện nay hoạt động thẩm định giá tài sản là một nhu cầukhách quan và cần thiết ở nước ta. Ngày càng có nhiều yêu cầu thẩm định giáhơn từ các cơ quan công quyền, các doanh nghiệp và kể cả công chúng. Đối vớihoạt động của các tổ chức tín dụng, thẩm định giá ngày càng có vai trò quantrọng hơn, đặc biệt với nghiệp vụ Ngân hàng như: Tín dụng, đầu tư...hoặc mộtsố các hoạt động khác như: thanh lý tài sản bảo đảm, bảo hiểm, thuê mượn.Đối với nghiệp vụ tín dụng tại bất cứ một Ngân hàng thương mại nào cũngquan hệ đến việc thế chấp cầm cố. Dựa vào thế chấp để cho vay thì các tổ chứctín dụng còn phải thẩm định giá trị tài sản mà doanh nghiệp thế chấp như nhà
Xem thêm

24 Đọc thêm

Đề tài: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động cho vay tiêu dùng của VPBank pdf

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA VPBANK PDF

_Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và các dịch vụ về thanh toán quốc tế, ngoại hối và kiều hối._Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ và dịch vụ thanh toán đối với khách hàng, thực hiện các dịch vụ quản lí tài sản, tư vấn về lập các dự án đầu tư và uỷ thác đầu tư khi được NHNN cho phép.1.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank trong những năm gần đây. Trong năm 2005, mặc dù phải đương đầu với những khó khăn và thách thức lớn như giá cả năng lượng biến động mạnh, thiên tai, dịch bệnh, tình trạng khủng bố nghiêm trọng xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới. Trong tình hình đó, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách, Việt nam vẫn được đánh giá là nước có tình hình kinh tế, xã hội ổn định, mức tăng trưởng GDP trên dưới 8% là mức cao nhất trong 7 năm vừa qua. Đóng góp không nhỏ trong thành quả đó phải kể đến vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng. Trong những năm qua ngành ngân hàng tài chính của ta không ngừng phát triển, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trong các ngân hàng quốc doanh được cải thiện đáng kể. Vốn điều lệ của các ngân hàng quốc doanh không ngừng được bổ sung để đáp ứng tỷ lệ an toàn theo quy định của quốc tế. Bên cạnh đó Nhà nước và các cơ quan chức năng nói chung, cũng như ngân hàng Nhà nước nói riêng cũng đã đưa ra nhiều chính sách nhằm ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện phát triển toàn diện hệ thống ngân hàng. Cùng với xu hướng đó, VPBank không ngừng mở rộng để đáp ứng đòi hỏi thực tế, ngân hàng đã mở thêm nhiều chi nhánh cấp I mới, nâng cấp các phòng giao dịch thành chi nhánh, đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Với khẩu hiệu "tận tình chu đáo phục vụ khách hàng" và phương châm: "tín nhiệm là trên hết ", toàn thể cán bộ nhân viên và ban lãnh đạo quyết tâm phát triển VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt nam. Nhìn chung trong những năm vừa qua VPBank đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao trong tất cả các lĩnh vực.1.1.3.1.Hoạt động huy động vốn.Trong khoảng thời gian từ 2003-2005 nguồm vốn huy động của VPBank liên tục tăng trưởng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng cho vay của VPBank. 7Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của VPBank từ năm 2003-2005
Xem thêm

52 Đọc thêm

Quy trình cho vay đối với pháp nhân - doanh nghiệp tư nhân docx

QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN - DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN DOCX

• Kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản bảo đảm, tài sản phải cóđầy đủ điều kiện nhận làm tài sản bảo đảm. • Đối với thế chấp, cầm cố tài sản của bên thứ ba, bảo lãnh thì phảiđánh giá năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự củabên thứ ba và khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh.• Xác định việc quản lý tài sản bảo đảm .• Khả năng thu hồi nợ nếu phải xử lý tài sản bảo đảm Quy trình cho vay Pháp nhân – Doanh nghiệp tư nhân (06/2007) Trang 4• Xác định giá trị tài sản bảo đảm để xem xét mức cho vay. Giá trịtài sản xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; việc xácđịnh giá trị tài sản bảo đảm phải thể hiện bằng văn bản hoặc ghitrên hợp đồng tín dụng. Thực hiện theo phụ lục 08/QTCVPN  Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản :• Theo quy định của Chính phủ: Thực hiện theo quy định củaChính Phủ, của NHNN VN và hướng dẫn của NHNo VN .• Theo sự lựa chọn của NHNo: Thực hiện theo quy định của NHNoVN.3.7 Đánh giá tình hình khách hàng quan hệ với ngân hàng và lợi íchngân hàng được hưởng :  Nhận xét tình hình khách hàng vay sử dụng các loại dịch vụ ngânhàng : quy mô sử dụng, mức độ tín nhiệm. Lợi ích ngân hàng được hưởng từ việc cho vay khách hàng 3.8 Lập báo cáo thẩm định cho vay : căn cứ kết quả đánh giá, thẩm địnhnêu trên, tùy theo từng dự án, phương án cụ thể mà CBTD chọn lựanhững nội dung thích hợp có liên quan trực tiếp tới dự án, phươngán và khách hàng để đưa vào báo cáo thẩm định cho vay đầy đủ cácnội dung. • Đối với dự án đầu tư : thực hiện theo phụ lục 09A/QTCVPN • Đối với phương án vay vốn lưu động : thực hiện theo phụ lục
Xem thêm

14 Đọc thêm

Tài liệu Thủ tục Gia hạn nợ 3 pdf

TÀI LIỆU THỦ TỤC GIA HẠN NỢ 3 PDF

gia hạn nợ. Nếu khách hàng thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của Nhà nước thì báo cáo tài chính năm gần nhất đến thời điểm đề nghị gia hạn nợ, thực hiện các giải pháp tín dụng phải là báo cáo tài chính đã được kiểm toán. (Bản chính) 4. Biên bản xác định thiệt hại đựợc lập sau khi xảy ra thiệt hai; trong đó phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng lọại giá trị tài sản, hàng hoá. (Bản sao) 5. Các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ vay nợ của Nhà nước, tình hình tài chính doanh nghiệp và việc không trả đựợc nợ như đã cam kết . (Bản sao) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Chưa quy định. ngày () Phí, lệ phí: không Yêu cầu điều kiện: Yêu cầu hoặc điều kiện 1:Gặp rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng như: Chủ đầu tư bị thiệt hại tài sản, hàng hoá do nguyên nhân khách quan (thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất, tai nạn bất ngờ, hoả hoạn,…) gây ra.*Yêu cầu hoặc điều kiện 2:1) Chỉ xem xét gia hạn nợ cho Chủ đầu tư vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến không trả được nợ vay theo đúng cam kết trong HĐTD (Phụ lục HĐTD) đã ký hoặc là Doanh nghiệp Nhà nước nhất thiết phải được xử lý về tài chính khi chuyển đổi sỡ hữu.2) Việc xem xét gia hạn nợ được thực hiện cho từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào khả năng tài chính của khách hàng; mức độ thiệt hại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro. Căn cứ pháp lý: 1.Nghị định số 151/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về Tín dụng đầu tư phát triển và Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.2. Nghị định 106/2008/NĐ-CP ngày 19/09/2008 về Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín
Xem thêm

3 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI

CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI

• Các đối tượng khách hàng/phương án được ưu tiên cấp tín dụng - Khách hàng vay vốn bổ sung vốn lưu động, đầu tư tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo sản phẩm - Khá[r]

45 Đọc thêm

Lòng trung thành của khách hàng – tài sản quý giá của doanh nghiệp (Phần 1) potx

LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG – TÀI SẢN QUÝ GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP (PHẦN 1) POTX

đặt ra là làm thế nào để có những kết quả cốt yếu nhất, tốt nhất? Đó là những nỗ lực để từng ngày chiếm được tình cảm, tâm trí của khách hàng, chú trọng tới từng sự tương tác dù là nhỏ nhất của doanh nghiệp với khách hàng. Các mối quan hệ doanh nghiệp – khách hàng bền chặt chỉ có thể xuất phát từ sự tín nhiệm của khách hàng tăng dần qua rất nhiều lần tương tác với doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng cần nhắc đến lòng tin của khách hàng nữa. Từ đó doanh nghiệp sẽ có được những khách hàng trung thành thay vì những khách hàng chỉ đến một lần. Khi sở hữu lòng trung thành của khách hàng, doanh nghiệp đang có trong tay một tài sản hết sức giá trị; tuy nhiên đó lại không phải là một cái gì “trời cho”, thực tế cho thấy không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng biết cách tạo dựng lòng trung thành của khách hàng. Đón đọc phần 2 với tiêu đề “Giữ chân khách hàng trung thành – dễ hay khó”
Xem thêm

3 Đọc thêm

Thước đo Tài sản thương hiệu doc

THƯỚC ĐO TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU

Thước đo yêu thích đo lường vị thế cạnh tranh của thương hiệu trên thị trường và so sánh với các thương hiệu cạnh tranh. Khách hàng trải qua rất nhiều mức độ yêu thích đối với thương hiệu, từ nhận biết thông thường và trở nên quen thuộc cho đến trung thành tuyệt đối và tạo ra doanh thu định kỳ từ khách hàng. Một thương hiệu mạnh sở hữu tài sản thương hiệu để dẫn dắt khách hàng đi qua các cung bậc yêu thích khác nhau để đạt đến trung thành thương hiệu. Thước đo tài chính đo lường giá trị tiền tệ của một thương hiệu thông qua nhiều tham số khác nhau như thị phần, chênh lệch giá cả mà một thương hiệu đòi hỏi, khả năng tạo lập doanh thu, giá trị giao dịch, giá trị vòng đời và tỷ lệ tăng trưởng bền vững của thương hiệu. Các tham số này cho phép doanh nghiệp ước tính chính xác giá trị tài chính của tài sản doanh nghiệp. Việc đánh giá toàn diện tài sản thương hiệu liên quan đến việc đo lường tất cả ba loại thước đo trên bởi nó đảm bảo rằng toàn bộ thương hiệu cũng như ưu thế thương hiệu đều được ước tính.
Xem thêm

5 Đọc thêm

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ THẾ CHẤP BẤT ĐỘNGSẢN11

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ THẾ CHẤP BẤT ĐỘNGSẢN11

bảo lãnh nếu đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thưc hiện hoặc thực hiện khôngđúng nghĩa vụ. Quyền bảo lãnh tạo điều kiện cho người sản xuất, kinh doanh có thể vayvốn tại các ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng Việt Nam, để mở rộng sản xuất, đầutư kinh doanh, khi bản thân họ gặp khó khăn về tài chính, không có tài sản gì thế chấp tạiNgân hàng.- Bảo lãnh thế chấp BĐS là việc bên người thứ 3 (người bảo lãnh cam kết với bêncho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảolãnh) bằng BĐS đem ra bảo lãnh trong trường hợp đến hạn mà người được bảo lãnh khôngthực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình. Đây là một hình thức thếchấp gián tiếp nhưng được sử dụng tương đối rộng.1.1.2. Giá Bất động sản và những nhân tố ảnh hưởng tới giá Bất động sản1.1.2.1. Giá Bất động sảnVề phương diện kinh tế, giá trị BĐS là sự dự kiến về tính hữu dụng thông qua khảnăng sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu khác nhau của con người.BĐS có giá trị khi thỏa mãn các điều kiện sau:- Có tính hữu ích: là khả năng cung cấp các dịch vụ làm thỏa mãn nhu cầu, ảnhhưởng của tính hữu ích lên giá trị được xem xét trên các khía cạnh liên quan đến kíchthước, hình dáng, địa điểm, không gian địa lý, cùng với khả năng sử dụng và huy động nóở thời điểm nhất định.- Sự khan hiếm: sự thiếu hụt của cung hiện tại hoặc dự báo của một BĐS đối vớinhu cầu của nó, khan hiếm lớn hơn sẽ có giá cạnh tranh cao hơn đối với giá BĐS của vùngkhác.- Sự mong muốn: là ước muốn của người mua đối với BĐS để thõa mãn nhu cầucủa họ.- Sức mua: là khả năng của một nhóm người có thể trả cho BĐS, người mua có nhucầu nhưng phải có sức mua, có khả năng để đáp ứng nhu cầu đó.- Có thể chuyển giao được: đây là yếu tố pháp lý của BĐS ngay cả trường hợp cácđặc tính hữu ích, khan hiếm và sức mua có tồn tại nhưng nếu BĐS đó cũng không tồn tại.Tóm lại, giá cả thị trường của BĐS là số tiền trao đổi vào ngày định giá giữa 2 bênmua bán tự nguyện, trong sự giao dịch khách quan, điều kiện giao dịch đủ để tìm hiểu kĩ
Xem thêm

16 Đọc thêm

HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ CHUYỂN TIỀN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LẠCH TRAY

HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ CHUYỂN TIỀN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LẠCH TRAY

ro đối với tất cả các nghiệp vụ đã, đang và sẽ thực hiện tại ngân hàng. Thực hiệnkiểm soát rủi ro đối với nghiệp vụ tín dụng. Thẩm định và tái thẩm định tài sảncầm cố trong cho vay. Từ chối các món vay không đủ tiêu chuẩn về thẩm định.Thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với các phòng thuộc khối tác nghiệp và thựchiện báo cáo với NHNN và Hội sở. Đồng thời quản lý chất lượng theo ISO.(4) Phòng tổng hợp:Thực hiện nghiệp vụ đúng theo tên của phòng bap gồm: thu thập hồ sơ,chứng từ, hóa đơn liên quan đến thu chi nội bộ tại chi nhánh; quản lý, kiểm tra,giám sát các hoạt động sửa chữa, các hoạt động đảm bảo an ninh chi nhánh, cáchoạt động lễ tân khánh tiết... Đồng thời kiểm kê về tài sản cố định, công cụ dụngcụ và công tác văn thư, lưu trữ đối với các văn bản đi, đến, đối với các hồ sơ tíndụng đã tất toán. Chấm công, chấm làm thêm giờ, nghỉ phép, ốm đau, thai sảnvà tính lương đối với cán bộ nhân viên. Quản lý, giám sát hệ thống công nghệthông tin, hệ thống máy chủ, máy trạm, đường truyền tại chi nhánh. Thực hiệncác nghiệp vụ kiểm soát vốn, cân đối nguồn, cân đối dòng tiền VNĐ và ngoại tệnhằm thanh toán vốn với hội sở chính hoặc với các ngân hàng khác.(5) Phòng khách hàng doanh nghiệp và phòng khách hàng cá nhân:16Chức năng nhiệm vụ của hai phòng ban này giống nhau. Hai phòng bannày chỉ khác nhau về đối tượng khách hàng tiếp cận và giao dịch. Phòng kháchhàng doanh nghiệp làm việc với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, cáctổ chức. Phòng khách hàng cá nhân làm việc với các đối tượng là cá nhân và hộgia đình. Hai phòng có những chức năng, nhiệm vụ: Thực hiện tiếp thị, tiếp cậnvà tư vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm của ngân hàng; thẩm định tài sảnđảm bảo, thẩm định khách hàng cho khoản vay; lập và ký kết các hợp đồng tíndụng tại ngân hàng; thực hiện đôn đốc thu nợ khách hàng đối với những khoảnnợ xấu, nợ quá hạn và chuẩn bị hồ sơ bán nợ cho Công ty mua bán nợ quốc gia
Xem thêm

81 Đọc thêm

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ

Có TK 331:- Trường hợp nợ phải trả người bán không có ai đòi kế toán ghi tăng thu nhậpbất thường.Nợ TK 331: Kết chuyển xóa nợ vắng chủ.Có TK 711: Thu nhập khác* Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán 511,512 131 531,532 Doanh thu bán hàng Doanh thu của hàng bán(chịu thuế trực tiếp ) Bị trả lại, giảm giá Doanh thu bán háng ( PPKT) 333 333 Thuế GTGT Giảm thuế GTGT được khấu trừ tương ứng111,112 635 Trả lại tiền thừa Chiết khấu thanh toánCho khách hàng Chấp thuận cho khách hàng 111,112,113 Khánh hàng trả nợ 152,153,156 Khách hàng trả nợ bằng hàng 133 642 Xoá nợ cho Trả nợ được 331 Thanh toán bù trừ Với khách hàng2. Kế toán nghiệp vụ thanh toán với người mua hàng (khách hàng)Quan hệ thanh toán với khách hàng nảy sinh khi doanh nghiệp bán vật tư,hàng hóa, tài sản, dịch vụ của mình theo phương thức bán chịu hoặc theo phương
Xem thêm

43 Đọc thêm

Cùng chủ đề