CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU BỘT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU BỘT":

ĐẶC TRƯNG QUANG PHÁT QUANG CỦA VẬT LIỆU KMGSO4CL

ĐẶC TRƯNG QUANG PHÁT QUANG CỦA VẬT LIỆU KMGSO4CL

Chương 4. ĐẶC TRƯNG QUANG PHÁT QUANG CỦA VẬT LIỆU KMgSO4Cl ĐỒNG PHA TẠP CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾMCác phép đo quang phát quang được chúng tôi thực hiện trên hệ đo tại Phòng thí nghiệm Quang học Vật rắn, Khoa Vật lý, Trường ĐHKH Huế. Hệ đo dùng đơn sắc kế SPM2 với cách tử 651 vạch/mm, bức xạ kích thích có bước sóng 365 nm được lấy từ đèn thuỷ ngân (Hg) áp suất thấp, đầu thu nhân quang điện loại M12FQS51, hệ đo được ghép nối và vận hành bán tự động thông qua máy tính cá nhân. Đồng thời cũng đã thực hiện một số phép đo trên hệ đo phổ Raman, Phòng thí nghiệm Quang phổ Raman, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Bức xạ kích thích có bước sóng 488 nm, được lấy từ laser Argon (Ar). Các kết quả đo thu được là bảng dữ liệu cường độ ánh sáng phát quang thay đổi theo bước sóng, sau đó dùng phần mềm Origin để dựng phổ PL phục vụ cho các phân tích, thảo luận về vấn đề quan tâm.4.1. Kết quả đo phổ quang phát quang (PL)Trong phần này chúng tôi trình bày các kết quả khảo sát tính chất quang phổ của các vật liệu đã chế tạo bao gồm KMC, KMD, KMS và các vật liệu đồng pha tạp KMgSO4Cl:Ce3+, Y3+ (Y=Dy, Sm) trong đó nồng độ pha tạp ion Ce3+ giữ nguyên 10% mol và thay đổi nồng độ pha tạp của ion đất hiếm Y3+.4.1.1. Phổ PL của vật liệu KMC, KMD và KMCD.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng vật liệu SAPO5 và meso SAPO5 bằng các phổ kỹ thuật cao ứng dụng làm xúc tác cracking cặn béo thải

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU SAPO5 VÀ MESO SAPO5 BẰNG CÁC PHỔ KỸ THUẬT CAO ỨNG DỤNG LÀM XÚC TÁC CRACKING CẶN BÉO THẢI

Nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng vật liệu SAPO5 và mesoSAPO5 bằng các phổ kỹ thuật cao ứng dụng làm xúc tác cracking cặn béo thảiLuận án tiến sĩ chuyên ngành hóa học : Nghiên cứu tổng hợp, đặc trưng vật liệu SAPO5 và mesoSAPO5 bằng các phổ kỹ thuật cao ứng dụng làm xúc tác cracking cặn béo thải

162 Đọc thêm

ĐẶC TRƯNG QUANG PHÁT QUANG CỦA VẬT LIỆU KMGSO4CL ĐỒNG PHA TẠP CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM

ĐẶC TRƯNG QUANG PHÁT QUANG CỦA VẬT LIỆU KMGSO4CL ĐỒNG PHA TẠP CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368Chương 4. ĐẶC TRƯNG QUANG PHÁT QUANG CỦA VẬT LIỆU KMgSO4Cl ĐỒNG PHA TẠP CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾMCác phép đo quang phát quang được chúng tôi thực hiện trên hệ đo tại Phòng thí nghiệm Quang học Vật rắn, Khoa Vật lý, Trường ĐHKH Huế. Hệ đo dùng đơn sắc kế SPM2 với cách tử 651 vạch/mm, bức xạ kích thích có bước sóng 365 nm được lấy từ đèn thuỷ ngân (Hg) áp suất thấp, đầu thu nhân quang điện loại M12FQS51, hệ đo được ghép nối và vận hành bán tự động thông qua máy tính cá nhân. Đồng thời cũng đã thực hiện một số phép đo trên hệ đo phổ Raman, Phòng thí nghiệm Quang phổ Raman, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Bức xạ kích thích có bước sóng 488 nm, được lấy từ laser Argon (Ar). Các kết quả đo thu được là bảng dữ liệu cường độ ánh sáng phát quang thay đổi theo bước sóng, sau đó dùng phần mềm Origin để dựng phổ PL phục vụ cho các phân tích, thảo luận về vấn đề quan tâm.4.1. Kết quả đo phổ quang phát quang (PL)Trong phần này chúng tôi trình bày các kết quả khảo sát tính chất quang phổ của các vật liệu đã chế tạo bao gồm KMC, KMD, KMS và các vật liệu đồng pha tạp KMgSO4Cl:Ce3+, Y3+ (Y=Dy, Sm) trong đó nồng độ pha tạp ion Ce3+ giữ nguyên 10% mol và thay đổi nồng độ pha tạp của ion đất hiếm Y3+.
Xem thêm

10 Đọc thêm

ĐẶC TRƯNG PHÁT QUANG CỦA VẬT LIỆU KMGSO4CL ĐỒNG PHA TẠP CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM

ĐẶC TRƯNG PHÁT QUANG CỦA VẬT LIỆU KMGSO4CL ĐỒNG PHA TẠP CÁC NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM

4.1.1. Phổ PL của vật liệu KMC, KMD và KMCD.Phổ PL của mẫu KMC10 được chỉ ra trong hình 4.1, phổ là phổ đám, cường độ rất yếu nếu so sánh với phổ PL của vật liệu pha tạp khác. Phổ PL của mẫu KMD0.5 được chỉ ra trong hình 4.2, phổ này gồm những vạch hẹp đặc trưng cho chuyển dời bức xạ 4F9/2 → 6Hj (j = 5/2, 7/2, …, 15/2) của ion Dy3+, trong đó, chiếm ưu thế là các chuyển dời 4F9/2 → 6H15/2, bước sóng tương ứng khoảng 484 nm và chuyển dời 4F9/2 → 6

10 Đọc thêm

Nam châm

NAM CHÂM

Cuộn dây tạo từ trườngThông thường, cuộn dây là cộn solenoid được cuốn nhiều vòng dây đều nhau. Cường độ từ trường sinh ra trong ống dây được tính theo công thức: Với N,L,I lần lượt là số vòng dây, chiều dài cuộn dây và cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây. Lõi dẫn từLõi dẫn từ của nam châm điện là các vật liệu từ mềm và thông thường chúng phải thỏa mãn các yêu cầu: • Có độ từ thẩm lớn • Cảm ứng từ bão hòa cao (để không giới hạn dải hoạt động của nam châm. • Có tổn hao trễ nhỏ (lực kháng từ nhỏ) để không làm trễ quá trình thay đổi từ trường của nam châm. Khi có lõi dẫn từ, cảm ứng từ sinh ra tại bề mặt của cực nam châm điện sẽ được xác định theo công thức: với μ ,μ0 là độ từ thẩm của chân không và độ từ thẩm tỉ đối của vật liệu dùng làm lõi dẫn từ. Một số vật liệu được sử dụng làm lõi nam châm điện: 1. Hợp kim Sắt silic Nam châm vĩnh cửu Nam châm vĩnh cửu là các vật được cấu tạo từ các vật liệu từ cứng có khả năng giữ từ tính không bị mất từ trường, được sử dụng như những nguồn tạo từ trường. Các đặc trưng
Xem thêm

7 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH SAP 3

GIÁO TRÌNH SAP 3

Tất cả đối tượng đã được chọn Bây giờ bạn vào trình đơn Edit > Change Labels để xuất hiện hộp thoại Relabel Selected Items 59 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU BẰNG CHƯƠNG TRÌNH SAP 2000 – TỰ HỌC SAP 2000 BẰNG HÌNH ẢNH Hộp thoại Relabel Selected Items xuất hiện : Trong hộp thoại Relabel Selected Items bạn tiến hành khai báo như sau:  Trong mục Select Element (s) (chọn đối tượng) bạn dùng chuột nhấp vào Frames để bỏ chọn.  Trong mục Change Label Initialization, tại mục Next Number (số kế tiếp) bạn nhập giá trò là 1 và Increment (bước nhảy) là 1.  Nhấp chọn OK để đóng hộp thoại. Hình khi thực hiện xong 7. KHAI BÁO CÁC ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU Để khai báo đặc trưng vật liệu bạn thực hiện như sau : Đầu tiên dùng chuột nhấp chọn vào công cụ Zoom out One Step để thu nhỏ vùng làm việc vừa với chế độ làm việc theo ý bạn. 60 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU BẰNG CHƯƠNG TRÌNH SAP 2000 – TỰ HỌC SAP 2000 BẰNG HÌNH ẢNH Tiếp theo bạn vào trình đơn Define >
Xem thêm

31 Đọc thêm

Sử dụng SAP2000 v9.03- P15 doc

SỬ DỤNG SAP2000 V9.03- P15 DOC

Chọn Pratt Truss, chọn Parametric Definition để xem hình vẽ các thông số cần nhập: L1, N1, L2, N2, H1, H2, H3. Nhập: L1 = 12, N1 = 4, L2 = 12, N2 = 4, H1 = 0, H2 = 3, H3 = 0. Chọn OK. 2.1.3 Hiệu chỉnh và gán liên kết Không thực hiện. Trang 148 2.2. Đặc trưng vật liệu và tiết diện 2.2.1. Đặc trưng vật liệu Define > Material … Vật liệu là Thép nên chọn STEEL và click vào Modify/Show Material … Nhập các thông số vật liệu như yêu cầu ở đề bài (W = Weight per unit Volumn =7.85, E = Modulus of Elasticity = 2.1e7, µ = Poisson’s Ratio =0.3), các thông số còn lại không cần quan tâm. Trang 149 2.2.2 Đặc trưng tiết diện Define > Frame Sections… Hộp thoại Frame Properties xuất hiện Click vào nút tam giác bên phải Add I/Wide Flange để mở ra bảng liệt kê các tiết diện có thể khai báo trong SAP2000, để khai báo tiết diện 2L chọn Add Double Angle
Xem thêm

10 Đọc thêm

Chuong 1 - Tính chất cơ bản của vật liệu xây dựng pptx

CHUONG 1 - TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG PPTX

_3/ VẬT LIỆU KIM LOẠI_ TRANG 3 CHƯƠNG 1 CÁC TÍNH CHẤT CHỦ YẾU CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG 1.1 NHỮNG THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CHO TRẠNG THÁI VÀ CẤU TRÚC CỦA VẬT LIỆU 1.1.1 KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH CỦA VẬT[r]

19 Đọc thêm

Bài giảng Ban ve co khi

BÀI GIẢNG BAN VE CO KHI

bn đặc trưng cho độ bền nén của vật liệu.1. Độ bền:Công thức xác định giới hạn bền kéo(ứng suất bền) của vật liệu:4)/(20020dSmmNSFbkπσ== Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngọai lực.- Độ dãn dài tương đối δ (%) đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu.- Vật liệu có độ dãn dài tương đối δ càng lớn thì có độ dẻo càng cao.2. Độ dẻo:

19 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CN 11

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CN 11

KIỂM TRA 1 TIẾTCâu 1: Trình bày các tính chất đặc trưng của vật liệu.Câu 2: Cho một vật liệu kim loại có đường kính ban đầu là d0 = 15mm, chiều dài ban đầu L0 = 15d0. Sau khi tác dụng một lực P = 1000N thì vật liệu dãn ra 20mm. Tính: a. Giới hạn bền kéo của vật liệu.b. Độ dãn dài tương đối của vật liệu.Câu 3: Trình bày bản chất và ưu nhược điểm của phương pháp đúc.Câu 4: So sánh hai phương pháp của công nghệ chế tạo phôi bằng gia công áp lực.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Phần mềm tính toán kết cấu SAP 2000 - Thực hành 2 pot

PHẦN MỀM TÍNH TOÁN KẾT CẤU SAP 2000 - THỰC HÀNH 2 POT

PHÁÖN THÆÛC HAÌNH ************************ II. KHAI BÁO ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU - TIẾT DIỆN, GÁN ĐẶC TRƯNG TIẾT DIỆN CHO PHẦN TỬ. Hãy khai báo đặc trưng của vật liệu, đặc trưng tiết diện hình học tiết diện và gán đặc trưng hình học tiết diện cho các hệ kết cấu sau (chọn cặp đơn vị Kgf-m) 1. Hệ dầm liên tục có: - Vật liệu bê tông cốt thép mác 200, tên MAC200, có: + Trọng lượng riêng: 2500 Kgf/m3; + Mô đun biên dạng đàn hồi: 24.108 Kgf/m2; + Hệ số poát - xông: 0,2 - Tiết diện: + D1: HCN 200x500, vật liệu MAC200 + D2: HCN 200x400, vật liệu MAC200 + D3: HCN 200x450, vật liệu MAC200 2. Dầm cầu thang có: - Vật liệu bê tông cốt thép mác 300, tên MAC300, có:
Xem thêm

5 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SAP - THỰC HÀNH 2

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SAP - THỰC HÀNH 2

PHÁÖN THÆÛC HAÌNH ************************ II. KHAI BÁO ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU - TIẾT DIỆN, GÁN ĐẶC TRƯNG TIẾT DIỆN CHO PHẦN TỬ. Hãy khai báo đặc trưng của vật liệu, đặc trưng tiết diện hình học tiết diện và gán đặc trưng hình học tiết diện cho các hệ kết cấu sau (chọn cặp đơn vị Kgf-m) 1. Hệ dầm liên tục có: - Vật liệu bê tông cốt thép mác 200, tên MAC200, có: + Trọng lượng riêng: 2500 Kgf/m3; + Mô đun biên dạng đàn hồi: 24.108 Kgf/m2; + Hệ số poát - xông: 0,2 - Tiết diện: + D1: HCN 200x500, vật liệu MAC200 + D2: HCN 200x400, vật liệu MAC200 + D3: HCN 200x450, vật liệu MAC200
Xem thêm

5 Đọc thêm

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DHG

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DHG

đặc trưng cơ bản đó là các loại vật liệu phục vụ cho xây dựng, có khối lượng lớn;có tính chất lí hóa riêng biệt. Kế toán công ty đã xây dựng được sổ danh mục điểm nguyên, vật liệu mộtcách rất khoa học và hợp lí, giúp cho việc kiểm tra và hạch toán nguyên, vật liệucủa công ty được dễ dàng và thuận tiện. Mỗi loại nguyên liệu, vật liệu đều đượcsắp xếp theo từng chủng loại và đặc trưng của từng loại vật liệu: Ví dụ: xi măngđược xếp vào loại nguyên, vật liệu chính và mang số hiệu TK 152 (15201), mỗiloại xi măng mang nhãn hiệu riêng thì cũng có số hiệu riêng như xi măng HoàngMai có số hiệu 15201001,… Khi hạch toán và vào các sổ chi tiết, việc phân loạivật tư này đặc biệt giúp cho việc theo dõi các khoản phải trả nhà cung cấp được dễdàng; không chỉ vậy nó còn giúp cho kế toán NVL biết được mức sử dụng củatừng loại vật liệu và nhận biết được loại vật liệu nào đang được công ty sử dụngnhiều hơn chất lượng tốt hơn qua đó điều chỉnh việc sử dụng vật liệu sao cho cóhiệu quả nhất để vừa nâng cao chất lượng công trình và hạ giá thành sản xuất. Thứ tư: Về phương pháp kế toán nguyên, vật liệu: Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu của Công ty là phương pháp kê khaithường xuyên phù hợp với đặc điểm SXKD và yêu cầu quản lí của một doanhnghiệp xây dựng cơ bản, giúp cho bộ máy điều hành thường xuyên nắm được tìnhhình biến động hàng tồn kho và ra quyết định một cách nhanh chóng, chính xác,kịp thời. 3.1.2. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG KẾ TOÁN NGUYÊN, VẬT LIỆU TẠI CÔNGTY DHG Thứ nhất: Việc tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán chưa đáp ứng được nhucầu thông tin kế toán một cách kịp thời. Do đặc trưng của công ty DHG là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xâydựng và sản phẩm của công ty là những công trình có giá trị lớn, địa điểm xâydựng các công trình ở nhiều khu vực khác nhau, thậm chí rất xa trụ sở chính củaCông ty như công trình Saigon Pearl ở Thành Phố Hồ Chí Minh, các công trìnhđấu thầu tại Hòa Bình,.... Trong khi đó, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức
Xem thêm

16 Đọc thêm

 4 KẾT CẤU CẦU THANG DÀN PHẲNG

4 KẾT CẤU CẦU THANG DÀN PHẲNG

Draw > Draw Frame => lần lượt click vào các điểm nút 1, 2, 3 để vẽ bản nghiêng và bản chiếu nghỉ cầu thang. 1.1.3 Hiệu chỉnh và gán liên kết - Chọn nút chân cầu thang (nút 1) —> Gán liên kết gối cố đònh. Trang 134 Assign > Joint > Restraints … Nhấp chọn vào biểu tượng liên kết gối cố đònh (biểu tượng thứ 2 từ trái sang). - Chọn nút biên phải của bản chiếu nghỉ (nút 3) —> Gán liên kết gối di động. 1.2. Đặc trưng vật liệu và tiết diện 1.2.1. Đặc trưng vật liệu Define > Material … Vật liệu là BTCT nên chọn CONC và click vào Modify/Show Material … Trang 135 Nhập các thông số vật liệu như yêu cầu ở đề bài (W = Weight per unit Volumn =2500, E = Modulus of Elasticity = 2.4e9, µ
Xem thêm

25 Đọc thêm

BÀI GIẢNG CƠ HỌC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHƯƠNG 3 TRẦN MINH TÚ

BÀI GIẢNG CƠ HỌC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHƯƠNG 3 TRẦN MINH TÚ

Tran Minh Tutpnt2002@yahoo.com163.4. Đặc trưng cơ học của vật liệuĐặc trưng cơ học của vật liệu:– Là các thông số đánh giá khả năng chịu lực,chịu biến dạng của vật liệu trong từng trườnghợp chịu lực cụ thể• Để xác định các đặc trưng cơ học của vậtliệu: tiến hành các thí nghiệm với các loạivật liệu khác nhau• Vật liệuVật liệu dẻoPhá hủy khi biến dạng lớnVật liệu giònPhá hủy khi biến dạng béNational University of Civil Engineeringwww.nuce.edu.vnTran Minh Tutpnt2002@yahoo.com
Xem thêm

45 Đọc thêm

Sử dụng SAP2000 v9.03- P4 ppt

SỬ DỤNG SAP2000 V9.03- P4 PPT

(Dầm liên tục). Sau khi chọn Beam trong hộp thoại New Model, sẽ xuất hiện hộp thoại Beam cho phép đònh các thông số cho dầm liên tục cần tạo ra. - Number of Spans (Số nhòp): 4 Span Length (Chiều dài 1 nhòp): 6 - Nhấp OK để đóng hộp thoại, trên màn hình hiện ra sơ đồ dầm cần tạo. 1.1.3 Hiệu chỉnh và gán liên kết Không thực hiện vì các liên kết tạo ra đã giống hoàn toàn đề bài. 1.1.4. Hiển thò số thứ tự phần tử và số thứ tự nút View > Set Display Options … Chọn mục Labels (đánh dấu v) trong các ô đặc tính của Joints và của Frames/Cables/Tendons rồi chọn OK, màn hình sẽ hiện ra số thứ tự nút và số thứ tự phần tử. Nếu muốn không hiển thò số thứ tự nút, phần tử thì vào lại hộp thoại này và bỏ chọn (bỏ dấu v) trong mục Labels của Joints và của Frames. Trang 39 1.2. Đặc trưng vật liệu và tiết diện 1.2.1 Đặc trưng vật liệu Define > Material …
Xem thêm

10 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ôn tập kỷ thuật cơ khí

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KỶ THUẬT CƠ KHÍ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI GIỮA KỲ HỌC PHẦN: KỸ THUẬT CƠ KHÍ I. Vật liệu dùng trong cơ khí 1. Trình bày các tính chất cơ học của kim loại và hợp kim. Cơ tính là đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của kim loại hay hợp kim khi chịu tác dụngcủa tải trọng. Đặc trưng bởi :Độ bền : là khả năng của vật liệu chịu tác dụng của ngoại lực mà không bị phá hủy Độ cứng : là khả năng chống lún của vật liệu khi chịu tác dụng của ngoại lực ( các loại độ cứng : Độ cứng Brinen, Rocoen,Vicke.)Tính dẻo : là khả năng biến dạng vĩnh cửu của kim loại và hợp kim khi chịu tác dụng của ngoại lực2.Trình bày các tính chất hóa, lý của kim loại và hợp kim.Hóa tính là độ bền của kim loại đối với những tác dụng hóa học của các chất khác nhưOxy , nước, axit …. Mà không bị phá hủyTính chịu ăn mòn : là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn các môi trường xung quanhTính chịu nhiệt : là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của oxy trong không khí ở nhiệt độ caoTính chịu axit : là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của axit .3.Nhận biết các loại vật liệu sau: CT38; BCuPb30; 90W9V2; C40.CT38: thép Cacbon chất lượng thường σk=38~44(kG/mm2)BCuPb30: Đồng Brong chì 60%Cu và 30%Pb90W9V2: Là thép hợp kim 0,9%C, 9%W , 2%VC40: là thép kết cấu có lượng cacbon trung bình là 0,4%4.Nhận biết các loại vật liệu sau: C45; GX12-28; WCTiC30Co4;20CrNi. C45 : thép kết cấu , hàm lượng cacbon 0,45%GX12-28 : Gang xám σk=12 kG/mm2 , σu=28 kG/mm2WCTiC30Co4 : hợp kim cứng , nhóm 2 cacbit , 4%Co 30%Tic 66%WC20CrNi: thép hợp kim kết cấu , 0,2%C 1%Cr 1%Ni5. Nhận biết các loại vật liệu sau: CD80; 75W18V; Al99,85; WCCo8. CD80: thép cacbon dụng cụ , 0,8%C75W18V: thép hợp kim kết cấu 0,75%C 18%W 1%VAl99,85 : hợp kim nhôm nguyên chất ( kỹ thuật ) 99,85% AlWCCo8 : là hợp kim cứng , nhóm 1 cacbit , 92%WC 8%Co6. Nhận biết các loại vật liệu sau: 40Cr; GC42-12; LCuZn30;WCTiC7C012.40Cr: thép hợp kim kết cấu , 0,4%C 1%CrGC42-12: Gang cầu σk=42 kG/mm2 ,σu=12 kG/mm2LCuZn30: Đồng Latoong 30%Zn 70%CuWCTiC7Co12 : Hợp kim cứng nhóm 2 cabit , 7%TiC 12%
Xem thêm

5 Đọc thêm

Kết cấu cầu thang - dàn phẳng

4 KẾT CẤU CẦU THANG DÀN PHẲNG

Draw > Draw Frame => lần lượt click vào các điểm nút 1, 2, 3 để vẽ bản nghiêng và bản chiếu nghỉ cầu thang. 1.1.3 Hiệu chỉnh và gán liên kết - Chọn nút chân cầu thang (nút 1) —> Gán liên kết gối cố đònh. Trang 134 Assign > Joint > Restraints … Nhấp chọn vào biểu tượng liên kết gối cố đònh (biểu tượng thứ 2 từ trái sang). - Chọn nút biên phải của bản chiếu nghỉ (nút 3) —> Gán liên kết gối di động. 1.2. Đặc trưng vật liệu và tiết diện 1.2.1. Đặc trưng vật liệu Define > Material … Vật liệu là BTCT nên chọn CONC và click vào Modify/Show Material … Trang 135 Nhập các thông số vật liệu như yêu cầu ở đề bài (W = Weight per unit Volumn =2500, E = Modulus of Elasticity = 2.4e9, µ
Xem thêm

25 Đọc thêm

Xử lý nước thải bột cá pdf

XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỘT CÁ 1

hữu cơ. 3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỘT CÁ 4. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỘT CÁ Ưu điểm:  Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;  Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;  Diện tích đất sử dụng tối thiểu;  Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý. b. Nhược điểm:  Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;  Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;  Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ
Xem thêm

6 Đọc thêm

TIỂU LUẬN VỀ TÌM HIỂU NGUYÊN LIỆU LÚA MÌ

TIỂU LUẬN VỀ TÌM HIỂU NGUYÊN LIỆU LÚA MÌ

Các chỉ số trong tiêu chuẩn chất lượng bột mì được đặc trưng bằng tình trạng vệ sinh và hạng của bột, các chỉ số về tính chất nướng bánh không được tiêu chuẩn hóa trừ hàm lượng gluten ướ[r]

9 Đọc thêm

Cùng chủ đề