CẤU TRÚC 4 ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH THIS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CẤU TRÚC 4 ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH THIS":

Unit 4 - WHAT''''S YOUR NAME? ppsx

UNIT 4 - WHAT''''S YOUR NAME? PPSX

Unit 4 - WHAT'S YOUR NAME? Tên bạn là gì?-phần 2 Grammar - Ngữ Pháp Các từ chỉ định (This, That, These, Those) có thể được dùng như đai từ chỉ định (demonstrative pronoun) tức là có thể sử dụng thay cho danh từ hoặc cụm danh từ và chúng có thể làm chủ ngữ trong câu. Đại từ chỉ định (demonstrative pronoun) sử dụng để chỉ người hay vật muốn nói đến. This - cái này, người này (chỉ số ít) That - cái kia, người kia (chỉ số ít) These - những cái này, những người này (chỉ số nhiều) Those - những cái kia, những người kia (chỉ số nhiều) E.g. This is your case. That is his room. These are my books. Are those your cases? Đại từ (pronoun) là gì? Đại từ (pronoun) là từ được sử dụng thay cho danh từ hoặc cụm danh từ. Có 5 loại đại từ là: 1. Đại từ nhân xưng (personal pronoun) (I, you, he, she, it, we, they, me, him, her, us, them) dùng để chỉ ngôi. 2. Đại từ chỉ định (demonstrative pronoun) (this, that, these, those) sử dụng để chỉ người hay vật muốn nói đến. 3. Đại từ nghi vấn (interrogative pronoun) (which, what, where, why, when, who, how, :) được sử dụng trong câu hỏi. 4. Đại từ sở hữu (possessive pronoun) (mine, yours, theirs, ours, his, hers, its) cho biết ai/cái gì thuộc về ai hay cái gì. 5. Đại từ quan hệ (relative pronouns) chỉ danh từ, câu hoặc một phần của câu đã được nhắc đến trước đó.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Đè cương ôn tập HKI lớp 10 (hệ 3 năm)

ĐÈ CƯƠNG ÔN TẬP HKI LỚP 10 (HỆ 3 NĂM)

- next to: bên cạnh (Ex: next to the window)- under: ở dưới (Ex: under the books)- in front of: đằng trước (Ex:in front of the school).- opposite: đối diện (Ex: opposite the post office)V/ WHERE IS/ WHERE ARE Where: ở đâuWhere’s=where is + N(số ít)Where’re=where are + N(số nhiều)EX: 1. Where is your pen? -> It is on the table.2. Where are the chidren? -> They are in the garden.VI/ POSSESSIVE ADJ ( TÍNH TỪ SỞ HỮU) AND POSSESSIVE PRONOUN (ĐẠI TỪ SỞ HỮU)Subject Possessive adj Possessive pronounI My Mine We Our Ours You Your YoursThey Their TheirsHe His HisShe Her HersIt Its Its  Note: possessive adj+ Noun ( tính từ sở hữu luôn đi với danh từ)EX: This is my house. Note : đại từ sở hữu thay thế cho danh từ đứng trước nó (hoặc đã đề cập trước) vàkhông đi với danh từ. (Ex: This is my house and that is hers.)* PRONOUN (đại từ ): “one”, “ones” - Cách dùng: đại từ one và ones dùng để thay thế cho danh từ đứng trước nó để tránh lặp lạidanh từ.One thay thế cho danh từ số ít Ex: Is this your house? -> No, the small one is mine.Ones thay thế cho danh từ số nhiều Ex: Are these hat yours? -> No, the red ones are mine.VII/ DEMONSTRATIVES (đại từ chỉ định): this/ that/ these/ those- This: (cái này, người này) đi với danh từ số ít, chỉ vật ở gần ( tobe : is)
Xem thêm

6 Đọc thêm

CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IP TRÊN INTERNET

CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IP TRÊN INTERNET

Địa chỉ của máy chủ ( Host ID ). Ghi chú: Tên là Địa chỉ máy chủ nhưng thực tế không chỉ có máy chủ mà tất cả các máy con (Workstation), các cổng truy nhập v.v..đều cần có địa chỉ. Bit nhận dạng lớp (Class bit) để phân biệt địa chỉ ở lớp nào. 1/ - Địa chỉ Internet biểu hiện ở dạng bit nhị phân: x y x y x y x y. x y x y x y x y. x y x y x y x y. x y x y x y x y x, y = 0 hoặc 1. Ví dụ: 0 0 1 0 1 1 0 0. 0 1 1 1 1 0 1 1. 0 1 1 0 1 1 1 0. 1 1 1 0 0 0 0 0 Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com 3 bit nhận dạng Octet 1 Octet 2 Octet 3 Octet 4 2/ - Địa chỉ Internet biểu hiện ở dạng thập phân: xxx.xxx.xxx.xxx x là số thập phân từ 0 đến 9 Ví dụ: 146. 123. 110. 224 Dạng viết đầy đủ của địa chỉ IP là 3 con số trong từng Octet. Ví dụ: địa chỉ IP thường thấy trên thực tế có thể là 53.143.10.2 nhưng dạng đầy đủ là 053.143.010.002. b / Các lớp địa chỉ IP Địa chỉ IP chia ra 5 lớp A,B,C, D, E. Hiện tại đã dùng hết lớp A,B và gần hết lớp C, còn lớp D và E Tổ chức internet đang để dành cho mục đích khác không phân, nên chúng ta chỉ nghiên cứu 3 lớp đầu. Qua cấu trúc các lớp địa chỉ IP chúng ta có nhận xét sau: Bit nhận dạng là những bit đầu tiên - của lớp A là 0, của lớp B là 10, của lớp C là 110. Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, http://www.diachiweb.com, email: cuonngp@diachiweb.com 4
Xem thêm

37 Đọc thêm

LÝ THUYẾT VỀ ĐẠI TỪ ÔN THI TOEIC

LÝ THUYẾT VỀ ĐẠI TỪ ÔN THI TOEIC

PRONOUNS (ĐẠI TỪ)Đại từ dùng để thay thế danh từ nhằm tránh lặp lại danh từ. Trong Tiếng Anh có 5 loại đại từ với các chức năng sử dụng khác nhau: nhân xưng(personal), sở hữu(possessive), phản thân(reflexive), chỉ định(demonstrative), bất định(indefinite), quan hệ (relative),nghi vấn(interrogative). Thêm đó, đại từ cũng đóng vai trò chủ từ, giới từ và bổ ngữ trong câu.1. Định nghĩa đại từĐại từ là từ thay thế cho danh từ.2. Phân loại và cách sử dụng của đại từ 2.1. Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)Gồm: Chủ ngữ Tân ngữSố ít:ngôi thứ nhấtngôi thứ haingôi thứ baIyouhe/she/itmeyouhim/her/itSố nhiều:ngôi thứ nhấtngôi thứ haingôi thứ baweyoutheyusyou
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đại Cương Về Thiết Kế Web Và Lập Trình Web- P6 doc

ĐẠI CƯƠNG VỀ THIẾT KẾ WEB VÀ LẬP TRÌNH WEB- P6 DOC

NAME Đặt tên cho khung. NORESIZE Chỉ định không đợc thay đổi kích thớc của khung.SCROLLING = YES / NO Chỉ định có hay không có thanh cuộn cho khung. SRC Địa chỉ của tài liệu sẽ đợc hiển thị trong khung. Target Chỉ ra cửa sổ nơi mà tài liệu đợc hiển thị http://www.ebook.edu.vn 28VÝ dô minh häa: <HTML> <HEAD><TITLE>Frames</TITLE></HEAD> <FRAMESET COLS = "30%, *"> <FRAME SRC = "vd45.htm"> <FRAME SRC = "vd48.htm"> </FRAMESET> </HTML> H×nh 2.2 Sö dông thÎ Frame c. ThÎ IFRAME Sö dông thÎ IFRAME ®Ó ®Æt mét frame vµo trong mét tµi liÖu HTML. Có ph¸p: <IFRAME ALIGN = LEFT / CENTER /RIGHT / TOP / BOTTOM BORDER = pixels BORDERCOLOR = color FRAMEBORDER = 0/1 NORESIZE SCROLLING = YES/NO
Xem thêm

5 Đọc thêm

NHỮNG MẪU CÂU THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

NHỮNG MẪU CÂU THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

Các dạng sau có thể đi cùng với cấu trúc này: _ CÁC DANH TỪ/ ĐẠI TỪ LÀM CHỨC NĂNG CHỦ NGỮ:_ TRANG 17 _ CÁC DANH TỪ/ ĐẠI TỪ LÀM TÂN NGỮ:_ I want _NOT ONLY_ the fair students _BUT ALSO_ [r]

43 Đọc thêm

CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IP TRÊN INTERNET

CẤU TRÚC ĐỊA CHỈ IP TRÊN INTERNET

TRANG 18 Sưu tập bởi Nghiêm Phú Cường, htfp://www.diachiweb.com, email: cuonnep2diachiweb.com 10 I/ Địa chỉ mạng con của địa chỉ lớp C Class c: t1ptet l t2ptet 2 t2ctet 3 t2ptet 4 [HI T†[r]

37 Đọc thêm

BÀI TẬP VỀ ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH CÓ ĐÁP ÁN

BÀI TẬP VỀ ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH CÓ ĐÁP ÁN

3.Look at those kids playning in the garden over there; they're so cute.4.Take one of those files from that table.5.He was sitting on that rocking chair he had bought from the flea market.6.Many parents complain about their children these days.7.Are you leaving this weekend?8.The jeans you have bought today are better than those you bought last month.9.We used to do it differently in those days10. You know the books I am carrying are just fantastic. I think these books will keep me company during

3 Đọc thêm

Gián án Kế hoạch chuyên môn chuẩn

GIÁN ÁN KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN CHUẨN

1/- Các khái niệm chính :2/- Tạo và sửa cấu trúc bảng: a) Tạo cấu trúc bảng : Các tính chất của trường Chỉ đònh khoá chính Lưu cấu trúc bảng b) Thay đổi cấu trúc bảng: Thay đổi thứ tự các trường Thêm,xoá, đổi khoá chính c) Xoá và đổi tên bảng:Bài 1 : Tạo cấu trúc HOCSINHBài 2 : Chỉ đònh khoá chínhBài 3 : Thêm các trường : LÍ, Hoá, Tin- Sử dụng các câu hỏi trongbài thực hành và có thể kếthợp 1 số bài tập mở rộng đểhướng dẫn cho HS.1/- Cập nhật dữ liệu : a) Thêm bảng ghi mới: b) Chỉnh sửa: c) Xoá bản ghi:2/- Sắp xếp và lọc : a) Sắp xếp: b) Lọc ;3/- Tìm kiến đơn giản :4/- In dữ liệu ;- Ổn đònh: Ktra sỉ số- Kiểm tra bài cũ :
Xem thêm

16 Đọc thêm

Tổng hợp cách dùng động từ khiếm khuyết câu hỏi đuôi đại từ quan hệ và một số cấu trúc thường gặp trong tiếng anh (có bài tập ví dụ và đáp án)

TỔNG HỢP CÁCH DÙNG ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT CÂU HỎI ĐUÔI ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ MỘT SỐ CẤU TRÚC THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH (CÓ BÀI TẬP VÍ DỤ VÀ ĐÁP ÁN)

cho : người và ngựa 6. Khi nào nên dùng THAT- Khi đầu câu là IT trong dạng nhấn mạnh (Cleft sentences) It is My father that made the table.- Khi đứng trước đó là : all, both, each, many, most, neither, none, part,someone, something, so sánh nhất There is something that must be done This the most beautiful girl that I've ever met. IV. BAI TAPExercises:I/Choose the most suitable wordto complete sentence.part a) 1. My friend,Jack,(that, who, whose) parentslive in Glasgow, invited me to spend Christmasin Scotland.2. Here’s the computer program (that, whom, whose) I told you about.3. I don’t believe the story (that, who, whom) she told us.4. Peter comes from Witney,(that, who, which) is near Oxford.5. This is the gun with (that, whom, which) the murder was committed.6. Is this the person ( who, which, whose) you asked me about.7. Have you received the parcel (whom, whose, which) we sent you?8. That’s the girl (that, who, whose) brother sits next to me.9. The meal,(that, which, whose) wasn’t very tasty, was expensive.10. We didn’t enjoy the play ( that, who, whose) we went to see.11. She gives her children everything (that, what, who) they want.12. Tell me (what, that, which) you want and I’ll have you.13.The reason (why, that, what) I phoned him was to invite him to party.14. I don’t like people (who, whom, whose) never stops talking.15. The day (which, that, when) they arrived was Sunday.16. Ann,(whose, who, whom) children are at school all day is trying to get ajob.Part b).1/ We'd like tobuy a house_______ overlooks West lake.A.who B.whose C.where D.which2/ The woman _______ daughter Jack loves is very kind.A.whose B.who C.whom D.which3/ The letter _______ she received this morning is from the USA.A.who B.whose C.whom D.which4/ I don't knowthe girl _______ is wearing a long bluedress.A.whom B.whose C.which D.who5/ The policeare asking the man _______ car has beenstolen.A.whom B.whose C.which D.that6/ Spring isthe time _______ many kinds of flowersblossom.A.who B.where C.which
Xem thêm

29 Đọc thêm

Giáo trình phân tích khả năng vận dụng quy trình tạo partition mới trên ổ đĩa SSD p4 pdf

GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH TẠO PARTITION MỚI TRÊN Ổ ĐĨA SSD P4 PDF

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 283/555 I. TẠO CÁC THƯ MỤC DÙNG CHUNG. I.1. Chia sẻ thư mục dùng chung. Các tài nguyên chia sẻ là các tài nguyên trên mạng mà các người dùng có thể truy xuất và sử dụng thông qua mạng. Muốn chia sẻ một thư mục dùng chung trên mạng, bạn phải logon vào hệ thống với vai trò người quản trị (Administrators) hoặc là thành viên của nhóm Server Operators, tiếp theo trong Explorer bạn nhầp phải chuột trên thư mục đó và chọn Properties, hộp thoại Properties xuất hiện, chọn Tab Sharing. Ý nghĩa của các mục trong Tab Sharing: Mục Mô tả Do not share this folder Chỉ định thư mục này chỉ được phép truy cập cục bộ Share this folder Chỉ định thư mục này được phép truy cập cục bộ và truy cập qua mạng Share name Tên thư mục mà người dùng mạng nhìn thấy và truy cập Comment Cho phép người dùng mô tả thêm thông tin về thư mục dùng chung này User Limit Cho phép bạn khai báo số kết nối tối đa truy xuất vào thư mục tại một thời điểm Permissions Cho phép bạn thiết lập danh sách quyền truy cập thông qua mạng của người dùng Offline Settings Cho phép thư mục được lưu trữ tạm tài liệu khi làm việc dưới chế độ Offline.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Những chủ đề tiến bộ trong C# - Các ép kiểu do người dùng định nghĩa – Phần 1 pot

NHỮNG CHỦ ĐỀ TIẾN BỘ TRONG C# - CÁC ÉP KIỂU DO NGƯỜI DÙNG ĐỊNH NGHĨA – PHẦN 1 POT

Những chủ đề tiến bộ trong C# Các ép kiểu do người dùng định nghĩa – Phần 1 Trong các chương trước ta được học về cách chuyển đổi giá trị giữa những kiểu dữ liệu cơ bản. chúng ta cũng đã học hai cách ép kiểu là : - Không tường minh (Implicit) - Tường minh (Explicit) Vì c# cho phép ta định nghĩa những lớp và cấu trúc riêng,do đó ta cũng muốn có những cách thức mà cho phép ta chuyển đổi giữa những loại dữ liệu của riêng ta. C# cho phép làm điều đó.cơ chế của nó là ta có thể định nghĩa một ép kiểu như là một thao tác thành viên của một trong những lớp thích hợp. việc ép kiểu phải được đánh dấu là implicit hoặc explicit để chỉ định cách mà bạn muốn sử dụng với nó. cũng giống như việc ép kiểu cơ bản : nếu bạn biết việc ép kiểu là an toàn ,dù là bất cứ giá trị nào đựợc giữ bởi biến nguồn, thì bạn định nghĩa nó như là implicit.ngược lại nếu bạn biết việc ép kiểu có thể đi đến sự liều lĩnh - mất dữ liệu hay một biệt lệ sẽ bị tung ra - bạn nên định nghĩa ép kiểu như là explicit. Bạn nên định nghĩa bất kỳ kiểu ép kiểu mà bạn viết là tường minh nếu có bất kì giá trị dữ liệu nguồn nào mà việc ép kiểu có khả năng thất bại, hoặc nếu có sự mạo hiểm do một biệt lệ được tung ra. Cú pháp của việc định nghĩa ép kiểu cũng giống như việc overload thao tác . không phải ngẫu nhiên mà ta nói thế , bởi vì theo cách mà ép kiểu được xem như là thao tác là tác động của nó là chuyển từ kiểu dữ liệu nguồn sang kiểu dữ liệu đích. để minh hoạ cho cú pháp này, cú pháp sau được lấy từ ví dụ mà sẽ được giới thiệu sau đây trong phần này: public static implicit operator float (Currency value) { // xử lí } Đoạn mã này là một phần của cấu trúc - currency - được dùng để lưu trữ
Xem thêm

12 Đọc thêm

ĐỐI CHIẾU CẤU TRÚC VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN CỦA CÂU HỎI CHÍNH DANH TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT (TIỂU LOẠI CÂU HỎI CÓ ĐẠI TỪ NGHI VẤN)

ĐỐI CHIẾU CẤU TRÚC VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN CỦA CÂU HỎI CHÍNH DANH TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT (TIỂU LOẠI CÂU HỎI CÓ ĐẠI TỪ NGHI VẤN)

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368Đối chiếu cấu trúc và phương thức biểu hiện của câu hỏi chính danh trong tiếng anh và tiếng việt (tiểu loại câu hỏi có đại từ nghi vấn)Chương I: Cơ sở lý thuyết về câu hỏi và câu hỏi chính danhTrong học tiếng, dạy tiếng cũng như trong giao tiếp, câu hỏi là một trong các loại câu được dùng với tần suất cao. Việc nghe, tiếp nhận câu hỏi cũng như việc cấu tạo câu hỏi, thực hiện hành vi hỏi là những vấn đề mà người học, người sử dụng ngoại ngữ thường gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt phức tạp trong lĩnh vực liên ngữ, xuyên ngữ là việc dịch thuật câu hỏi từ tiếng này ra tiếng khác và ngược lại mà phạm vi trực tiếp ta đang nói đến ở đây là dịch Anh – Việt và Việt Anh. Do đó việc nghiên cứu đối chiếu câu hỏi Anh – Việt là rất cần thiết hữu ích. Trong phạm vi bài tiểu luận của mình, chúng tôi chỉ xin đối chiếu về cấu trúc và phương tiện biểu hiện câu hỏi chính danh trong tiếng Anh và tiếng Việt, mà cụ thể là đối chiếu cấu trúc và phương thức biểu hiện của câu hỏi có chứa đại từ nghi vấn – một tiểu loại của câu hỏi chính danh trong tiếng Anh với tiếng Việt.I. Vài quan niệm về câu hỏiCó nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm câu hỏi, tuy nhiên trong bài tiểu luận này, chúng tôi chỉ xin đưa ra ba quan niệm của ba nhà ngôn ngữ học như sau:1. Quan niệm của Cao Xuân Hạo Ông cho rằng: “Câu hỏi trong tiếng Việt cũng như nhiều thứ tiếng khác, ngoài các giá trị hỏi (yêu cầu thông báo) là giá trị tại lời trực tiếp của nó, còn có thể có 1 hay nhiều giá trị tại lời phái sinh khác như phủ định, khẳng định hay nghi ngờ. Theo ông, câu hỏi có giá trị đưa một ẩn số, một cái chưa biết trong mệnh đề. Mỗi câu hỏi còn có giá trị tại lời phát sinh và đây lại chính là công cụ và mục đích của người hỏi.Những câu hỏi trong tiếng Việt ngoài đóng góp sắc thái tu từ cho câu nói còn có rất nhiều các hình thức hỏi khác nhau. Người nghe cảm nhận đó là những Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Xem thêm

15 Đọc thêm

giáo án lớp 5 tuần 11-12 chuẩn,GDBVMT

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 11-12 CHUẨN,GDBVMT

Giáo án lớp 5 Năm học 2010-2011Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau Thứ 5 Ngày soạn:28/10/2010 Luyện từ và câuNgày dạy:04/11/2010 QUAN HỆ TỪI- U CẦU- Bước đầu nắm được khái niêm quan hệ từ.- Nhận biết được một vài quan hệ từ thường dùng, hiểu tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn, biết đặt câu với quan hệ từ.- GDBVMT: GV HD HS làm bài tập 2 với ngữ liệu nói về BVMT, từ đó liên hệ ý thức BVMT cho HS.II- ĐỒ DÙNG DẠY-HỌCGiấy khổ to thể hiện nội dung ở bài tập 1.Bảng phụ thể hiện nội dung bài tập 2.III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC1- Ổn định2- Kiểm tra: HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ xưng ho và làm bài tập 2.3- Bài mớia) Giới thiệu bài.b) Nhận xét.* Bài tập 1: Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì ? - HS đọc các câu văn, làm bài, phát biểu ý kiến. GV dán lên bảng tờ phiếu, ghi nhanh ý kiến đúng của HS vào bảng, chốt lại lời giải.* Bài tập 2: Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây (…) được biểu hiện bằng những cặp từ nào ?HS làm việc theo cặp.c) Phần ghi nhớ.Vài HS đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK.d) Luyện tập.
Xem thêm

36 Đọc thêm

sang kien kinh nghiem cua to 09-010

SANG KIEN KINH NGHIEM CUA TO 09-010

thuộc Đông Anh, ngoại thành Hà Nội); xuất thân là một nhà nho gốc nông dân. Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có giá trị; một nhà báo nổi tiếng với rất nhiều bài báo mang khuynh hướng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu; một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng. Sau Cách mạng nhà văn tận tụy công tác tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp. Ngô Tất Tố được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996). Tác phẩm chính của ông: Các tiểu thuyết “Tắt đèn”(1939) , “Lều chõng”(1940); phóng sự “Tập án cái đình” (1939), “Việc làng” (1940), ” Đoạn văn này, các câu đều có tầm quan trọng ngang nhau trong việc thể hiện tiểu chủ đề của đoạn. Mỗi câu thường khai triển một phương diện của tiểu chủ đề, do đó tập hợp tất cả các câu mới cho thấy rõ tiểu chủ đề của đoạn. Ở loại cấu trúc này không có câu chủ đề. Ở cấu trúc song hành, phương thức liên kết câu thương là những phương thức lặp (từ vựng, ngữ pháp), hoặc phương thức thế (thế đại từ và thế bằng từ gần nghĩa) Có thể thấy đoạn văn cấu trúc song hành sử dụng thường xuyên trong các văn bản kể chuyện, cũng có thể sử dụng trong các văn bản khác nữa (đoạn văn giới thiệu khái quát về cuộc đời - sự nghiệp của một tác giả)* Cấu trúc móc xích: “Muốn có kiến thức thì phải học. Muốn học cho giỏi thì phải chăm chỉ, năng động, luôn tìm tòi, trong học tập. Muốn trở thành người năng động, sáng tạo thì không được ngại khó, ngại khổ, không được ỷ lại, không ngừng học hỏi. Vậy học là khâu rất cần thiết” Đoạn văn theo cấu trúc này có đặc điểm : các câu trực tiếp móc nối vào nhau như những mắt xích. Thường thường có một bộ phận của câu đi trước được nhắc lại ở câu sau nhờ phương thức lặp, hoặc phương thức thế. Cấu trúc đoạn văn này thường sử dụng trong văn bản khoa học và văn bản chính luận.* Cấu trúc tổng phân hợp: “Lão Hạc là người cha thương con vô hạn. Cứ mỗi lần nghĩ đến con trai nơi xa lão lại khóc. Lão rằn vặt vì chuyện con trai không lấy được vợ, quẫn chí ra đi. Lão để giành tất cả những gì gọi là của cải cho con trai. Lão chọn cái chết để giành sự sống cho con mặc dù lâu nay chưa biết tin tức gì của con. Lão Hạc quả là một người cha đáng kính”
Xem thêm

5 Đọc thêm

Gián án HSG huyện anh 17

GIÁN ÁN HSG HUYỆN ANH 17

Môn: Anh 6 SBD:Thời gian làm bài: 45 phútI - Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:1. She usually ............. (go) .......... to school by bike.2. Look, the boys .............. (play) ............. soccer at the moment.3. I ............... (visit) .............. Da Lat this summer vacation.4. They ................. (not walk) .............. to work every day.II - Chọn đáp án đúng: (Ví dụ: 0. c)1. Do you have .................. bananas?a. some b. a c. an d. any2. She often travels to work .................... bus.a. by b. on c. in d. at3. .................... much homework does he have? - He has a lot of homework.a. what b. where c. how d. when4. He is ................... table tennis with his friend now.a. play b.playing c. to play d. plays5. How .................... do you go to the zoo?a. often b. usually c. always d. sometimes6. What does he want to do? - He wants ..................... to Hue city.a. go b. goes c. going d. to goIII - Nối những câu ở phần A với phần B sao cho phù hợp: (Ví dụ: 0-g)A B1. How long are you going to stay in Hue? a. It is very cold.2. What is the weather like in the winter? b. I 'd like some beef3. How often does Linh go camping? c. They are playing soccer.4. What are they doing now? d. He is from Japan.5. What would you like, Mary? e. She never goes camping6. Where is he from? f. For a weekIV - Sắp xếp những từ sau thành câu hoàn chỉnh:1. go to / he / want to / Ho Chi Minh city / doesn't.
Xem thêm

4 Đọc thêm

sang kien kinh nghiem 09 - 01

SANG KIEN KINH NGHIEM 09 - 01

xuyên trong các văn bản kể chuyện, cũng có thể sử dụng trong các văn bản khác nữa (đoạn văn giới thiệu khái quát về cuộc đời - sự nghiệp của một tác giả)* Cấu trúc móc xích: “Muốn nâng cao chất lượng cuộc sống, chúng ta cần có kiến thức . Muốn có kiến thức thì phải học. Muốn học cho giỏi thì phải chăm chỉ, năng động, luôn sáng tạo trong học tập. Muốn trở thành người năng động, sáng tạo thì không được ngại khó, không ngại khổ, không được ỷ lại, không ngừng học hỏi. Vậy việc học là khâu hết sức cần thiết với mỗi người chúng ta.” Đoạn văn theo cấu trúc này có đặc điểm : các câu trực tiếp móc nối vào nhau như những mắt xích. Thường thường có một bộ phận của câu đi trước được nhắc lại ở câu sau nhờ phương thức lặp, hoặc phương thức thế. Cấu trúc đoạn văn này thường sử dụng trong văn bản khoa học và văn bản chính luận.* Cấu trúc tổng - phân - hợp: “Lão Hạc là người cha thương con vô hạn. Cứ mỗi lần nghĩ đến con trai nơi xa lão lại khóc. Lão rằn vặt vì chuyện con trai không lấy được vợ, quẫn chí đi đồn điền cao su. Lão để giành tất cả những gì gọi là của cải cho đứa con trai lâu nay bặt vô âm tín. Và cuối cùng lão chọn cái chết để giành sự sống cho con . Lão Hạc là một người cha đáng kính, đáng yêu” Đoạn văn này có đặc điểm : Phối hợp cấu trúc diễn dịch với cấu trúc quy nạp.* Lưu ý : Khi tạo lập văn bản, người viết thường dùng đoạn có cấu trúc quy nạp, diễn dịch hoặc đoạn song hành .c. Cung cấp cho học sinh phép liên kết các đoạn văn: Như chúng ta đã biết, chủ đề của văn bản được bộc lộ ràng là nhờ các đoạn văn của văn bản có liên kết chặt chẽ với nhau. Vậy liên kết các đoạn văn là gì? Một số phương tiện liên kết đoạn như sau:- Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết: + Liên kết các đoạn liệt kê: trước hết, đầu tiên tiếp theo, sau cùng Ví dụ: Xét mối quan hệ hai đoạn văn sau: “Bắt đầu là khâu tìm hiểu. Tìm hiểu phải đặt bài văn vào hoàn cảnh lịch sử của nó. Thế là cần đến khoa học lịch sử, lịch sử dân tộc, có khi cả lịch sử thế giới.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Ôn tập ngữ pháp tiếng Anh Chọn Lọc

ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHỌN LỌC

Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh, ngữ động từ, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ, đại từ, tân ngữ và các vấn đề liên quan,... là những nội dung chính trong tài liệu Ôn tập ngữ pháp tiếng Anh.

20 Đọc thêm

Indefinite and demonstrative pronouns docx

INDEFINITE AND DEMONSTRATIVE PRONOUNS DOCX

All the students agreed that the concert was good. The student all agreed that the concert was good. 4. Khi dùng bổ nghĩa cho một đại từ, all luôn luôn đặt sau đại từ đó. They all agreed that the concert was good. 5. Trong một số cấu trúc, all có thể là một trạng từ chỉ mực độ (adverb of degree). Jim lives all alone. (= completely) They sell their goods all over the world. (= everywhere) Đại từ bất định: SOME - ANY 1. Some và Any đều có thể là một tính từ và cũng có thể là một đại từ. Khi là tính từ some và any dùng với các danh từ số nhiều đếm được và có nghĩa là “vài”. Tuy nhiên some dùng trong câu xác định còn any dùng trong câu phủ định và nghi vấn. There are some books on the table. Are there any books on the table? 2. Khi dùng với một danh từ số ít đếm được trong bất cứ loại câu nào, some có nghĩa là “một cái nào đó” và any có nghĩa là “bất cứ cái nào”. There must be some reason for the murder. You can paint the chair any colour you like. 3. Khi dùng như một đại từ, some v
Xem thêm

19 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN HỌC TIẾNG NHẬT

HƯỚNG DẪN HỌC TIẾNG NHẬT

Kosoado kotoba là tập hợp các từ bắt đầu bằng các chữ cái kosoado trong những đại từ chỉ định như kore (cái này), sore (cái đó), are (cái kia) và đại từ nghi vấn dore (cái nào). Kosoado kotoba chỉ nơi chốn gồm có: koko (chỗ này), soko (chỗ đó), asoko (chỗ kia) và doko (chỗ nào). Kosoado kotoba rất tiện lợi, vì có thể dùng “cái này”, “cái đó” thay cho tên gọi cụ thể. Tuy nhiên, không phải lúc nào người nghe cũng hiểu đúng ý người nói. Ví dụ, 2 vợ chồng đã sống với nhau nhiều năm, nhưng khi người chồng nói: “Lấy cho tôi cái kia” với ý là tờ báo, thì người vợ lại
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề