LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH CÔNG SỬ ĐÌNH THÀNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH CÔNG SỬ ĐÌNH THÀNH":

GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆPCÔNG TY TNHH NEXIA STT

GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP CÔNG TY TNHH NEXIA STT

dịch vụ tốt của Việt Nam) từ năm 2013 do Báo CôngThương - Bộ Công Thương tín nhiệm và bầu chọn Bằng khen Bộ Tài chính về việc đã có thành tích xuấtsắc trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp Kiểm toánĐộc lập Việt Nam Giấy khen Hội viên Tập thể VACPA của Hội Kiểm toánviên hành nghề Việt Nam (VACPA) Doanh nghiệp đối tác đạt chuẩn về đào tạo cập nhậtkiến thức chuyên môn do Viện Kế toán Công chứng Anhvà xứ Wales (ICAEW), ACCA Anh Quốc và CPA Australiachứng nhận Thành viên của Hiệp hội Kiểm toán các công ty niêm yếttại Mỹ (PCAOB) Bằng khen các năm của các Cơ quan Thuế về thành tíchchấp hành chính sách Thuế từ năm 2009 đến naywww.nexia.vn84. Tính độc đáo, ưu thế cạnh tranhcủa Dịch vụTính độc đáo, ưu thế cạnh tranh vượt trội trong dịch vụ của Nexia STTDịch vụ chuyên nghiệp và chất lượng cao, được khách hàng là các tổ chức quốc tế có uy tín nhưWB, ADB, EC, UNDP, các tổ chức phí chính phủ, các công ty FDI… đánh giá cao về chất lượng dịch vụ.Mức phí cạnh tranh: Trong khi xác định phí dịch vụ, chúng tôi luôn tuân theo hai nguyên tắc cơ bảnvới mục tiêu đặt quyền lợi của khách hàng lên trên hết, “giá trị nhiều nhất với mức phí cạnh tranh nhất”và “chi phí hợp lý nhất”.
Xem thêm

22 Đọc thêm

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG (TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC KHO BẠC)

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG (TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC KHO BẠC)

hành chính đưa vào một kế hoạch ngân sách thống nhất. Thống nhất quản lý chính làviệc tuân thủ một khuân khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra,thanh quyết toán, xử lý các vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo cóhiệu quả, hạn chế những tiêu cực và những rủi ro, nhất là những rủi ro, nhất là nhữngrủi ro có tính chất chủ quan khi quyết định các khoản chi tiêu.- Nguyên tắc dân chủ: Một chính sách tốt là một ngân sách phản ảnh lợi íchcủa các tầng lớp, các bộ phận, các cộng đồng người trong các chính sách, hoạt độngthu chi ngân sách. Sự tham gia của xã hội, công chúng được thực hiện trong suốt chutrình ngân sách, từ lập dự toán, chấp hành đến quyết toán ngân sách, thể hiện nguyêntắc dân chủ trong quản lý ngân sách. Sự tham gia của người dân sẽ làm cho ngân sáchminh bạch hơn, các thông tin ngân sách trung thực, chính xác hơn.Tuy nhiên, thực hiện dân chủ, tăng cường sự tham gia hoạt động của người dântrong quản lý ngân sách đôi khi làm cho quản lý ngân sách trở lên khó khăn. Các nhàlãnh đạo sẽ phải đối mặt với các ý kiến, các luồng quan điểm khác nhau của ngườidân, đôi khi là những hành động mang tính lợi dụng, chống đối.- Nguyên tắc cân đối ngân sách: Kế hoạch ngân sách được lập và thu, chi ngânsách phải cân đối. Mọi khoản chi phải có nguồn thu bù đắp.- Nguyên tắc công khai, minh bạch: ngân sách là một chương trình, là tấmgương phản ánh các hoạt động của chính phủ bằng các số liệu. Thực hiện công khai,minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soátcác quyết định thu chi tài chính, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hiệu quả.Nguyên tắc công khai, minh bạch được thực hiện trong suốt chu trình ngân sách.- Nguyên tắc quy trách nhiệm:Nhà nước là cơ quan công quyền, sử dụng các nguồn lực của nhân dân thựchiện các mục tiêu đề ra. Đây là nguyên tắc yêu cầu về trách nhiệm của các đơn vị cánhân trong quá trình quản lý ngân sách, bao gồm:+ Quy trách nhiệm giải trình về các hoạt động ngân sách; chịu trách nhiệm vềcác quyết định về ngân sách của mình.13
Xem thêm

34 Đọc thêm

Lý thuyết công và công suất

LÝ THUYẾT CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

Khi lực F không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt... I. Công  Khi lực F không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc a thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức A = F.s.cosα. α nhọn thì cosα > 0, suy ra A > 0, khi đó A gọi là công phát động. α = 900 thì cosα > 0, suy ra A = 0. α tù thì cosα < 0, suy ra A <0, khi đóc A gọi là công cản. Công có đơn vị là jun (J). II. Công suất Công suất (hay tốc độ sinh công) là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian. Ta có:  Đơn vị của công suất là jun trên giây, được đặt tên là oát, kí hiệu W. Ngoài ra người ta còn sử dụng đơn vị thực hành của công là oát giờ (Q.h) Ta có: 1KW = 3600 J;           1 KWh = 3600 Wh Khái niệm công suất cũng được mở rộng cho tất cả các nguồn phát năng lượng không phải dưới dạng sinh công cơ học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

LÝ THUYẾT ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

LÝ THUYẾT ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng. Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng. Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng. Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng. Công của dòng điện sản ra ở một doạn mạch là do lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác:  A = Pt = UIt. Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện. Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã được sử dụng là 1 kilooat giờ: 1 kW.h = 3 600 000 J  = 3 600kJ.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cơ sở lý luận ảnh hưởng đến cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp

CƠ SỞ LÝ LUẬN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Lý thuyết MM về cơ cấu vốn của công ty 2.1.1 Các giả định và mệnh đề của lí thuyết MM Lý thuyết MM về cơ cấu vốn của công ty được Modigliani và Miller đưa ra từ năm 1958. Lý thuyết MM dựa trên những giả định quan trọng sau đây: Giả định về thuế Giả định về chi phí giao dịch Giả định về chi phí khốn khó tài chính Giả định về thị trường hoàn hảo. Về nội dung, lý thuyết MM được phát biểu thành hai mệnh đề quan trọng. Mệnh đề thứ nhất (I) nói về giá trị công ty. Mệnh đề thứ hai (II) nói về chi phí sử dụng vốn. Trong bài báo cáo này ta chỉ xem xét mệnh đề thứ nhất nói về giá trị công ty. 2.1.2 Lý thuyết MM trong trường hợp không có thuế Đây là trường hợp đơn giản nhất khi xem xét lý thuyết MM. Trong trường hợp này tất cả các giả định của MM đều được tuân thủ nhằm đơn giản hóa vấn đề cần nghiên cứu. Các giả định đầy đủ của lý thuyết MM bao gồm: Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Không có chi phí giao dịch Không có chi phí phá sản và chi phí khó khăn tài chính Cá nhân và công ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất như nhau Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo. Với những giả định như trên, nội dung mệnh đề I của lý thuyết MM trình bày dưới đây Mệnh đề I – Giá trị công ty Trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ (VL) bằng giá trị của công ty không có vay nợ (VU), nghĩa là VU = VL. Mệnh đề này có thể phát biểu theo cách khác là trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ và không vay nợ là như nhau, do đó, cơ cấu nợvốn (DE) không có ảnh hưởng gì đến giá trị công ty. Vì vậy, không có cơ cấu vốn nào là tối ưu và công ty cũng không thể nào tăng giá trị bằng cách thay đổi cơ cấu vốn. Để minh họa cho mệnh đề I chúng ta xem xét ví dụ như sau: Giả sử giá trị thị trường của công ty X là 1.000. Công ty hiện tại không có vay nợ và giá mỗi cổ phần của công ty ở mức 10. Giả sử rằng X dự định vay 500 để trả thêm cổ tức 5 cho mỗi cổ phần. Sau khi vay nợ công ty trở thành công ty có vay nợ so với trước kia không có vay nợ. Có vô số khả năng xảy ra đối với giá trị công ty, nhưng nhìn chung có thể tóm tắt thành một trong ba khả năng xảy ra sau khi vay nợ: (1) Giá trị công ty sẽ lớn hơn giá trị ban đầu, (2) Giá trị công ty vẫn như giá trị ban đầu, và (3) Giá trị công ty nhỏ hơn giá trị ban đầu. Giả sử sau khi liên hệ ngân hàng đầu tư, các nhà tư vấn uy tín khẳng định rằng chênh lệch giá trị sau khi vay nợ tối đa bằng 250. Bảng 1 dưới đây trình bày giá trị công ty theo ba tình huống.
Xem thêm

34 Đọc thêm

Đánh giá chi tiêu công và trách nhiệm giải trình tài chính cấp địa phương

Đánh giá chi tiêu công và trách nhiệm giải trình tài chính cấp địa phương

Đánh giá chi tiêu công và trách nhiệm giải trình tài chính (PEFA) là khung đo lường hiệu quả hoạt động để đánh giá và báo cáo điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống quản lý tài chính công. PEFA thường đánh giá Chính phủ, chính quyền địa phương đạt được những cải thiện bền vững trong lĩnh vực quản lý tài chính công. Từ quá trình nghiên cứu và thực tiễn xây dựng tại địa phương, bài viết giới thiệu những luận cứ khoa học cơ bản về PEFA, kinh nghiệm giải trình tài chính công tại TP. Đà Nẵng và đề xuất khuyến nghị đối với đánh giá chi tiêu công – giải trình tài chính cấp địa phương ở Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

Chương 1 tổng quan về thương mại điện tử

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Chương 2: QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Chương 3: QUẢN LÝ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC Chương 4: QUẢN LÝ CÁC QUỸ TÀI CHÍNH CÔNG NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Chương 5: QUẢN LÝ CÔNG SẢNChương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Chương 2: QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Chương 3: QUẢN LÝ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC Chương 4: QUẢN LÝ CÁC QUỸ TÀI CHÍNH CÔNG NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Chương 5: QUẢN LÝ CÔNG SẢNChương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Chương 2: QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Chương 3: QUẢN LÝ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC Chương 4: QUẢN LÝ CÁC QUỸ TÀI CHÍNH CÔNG NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Chương 5: QUẢN LÝ CÔNG SẢNChương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Chương 2: QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Chương 3: QUẢN LÝ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC Chương 4: QUẢN LÝ CÁC QUỸ TÀI CHÍNH CÔNG NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Chương 5: QUẢN LÝ CÔNG SẢNvvvvv
Xem thêm

50 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG CHI TIÊU CÔNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

HOẠT ĐỘNG CHI TIÊU CÔNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

HOẠT ĐỘNG CHI TIÊU CÔNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Một quốc gia muốn tồn tại và phát triển vững mạnh không thể không xét tới một nguồn thu Ngân sách khổng lồ kết hợp với những kế hoạch chi tiêu cụ thế và khoa học. Các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp được sự kiểm soát và tài trợ bởi Chính phủ gọi là khoản chi tiêu công.Chi tiêu công là các khoản chi của NSNN hàng năm được quốc hội thông qua. Trong số rất nhiều các khoản chi của NSNN, như: chi cho văn hóa, thông tin, quân sự, quốc phòng, chi đầu tư xây dựng cơ bản… thì chi cho lĩnh vực giáo dục đào tạo trong những năm hiện nay cũng chiếm tỷ trọng tương đối cao trong cơ cấu chi tiêu của Nhà nước, gần như là một lĩnh vực được ưu tiên phát triển hàng đầu trong chính sách phát triển quốc gia. Khi giáo dục đào tạo được quan tâm đầu tư thì việc các trường tư thục được thành lập là một hiện tượng rất đỗi bình thường. Khi này, không chỉ có Nhà nước mà các cá nhân, đơn vị… cũng có nhu cầu đầu tư xây dựng các trường tư thục vì mục đích lợi nhuận hay phi lợi nhuận. Xét thấy đây là vấn đề nóng hổi, được khá nhiều người quan tâm, vì vậy: nhóm đã quyết định đi sâu đánh giá về hoạt động chi tiêu công trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và việc đưa ra những nhận xét về việc Nhà nước cho phép thành lập những trường tư thục. Đề tài của nhóm gồm 3 phần: I.Cơ sở lý luận về chi tiêu công. II. Đánh giá hoạt động chi tiêu công trong lĩnh vực GD – ĐT ở Việt Nam hiện nay. III. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động chi tiêu công trong lĩnh vực GDĐT. Trong quá trình nghiên cứu và đánh giá, nhóm 7 không tránh khỏi nhiều thiếu sót mong cô giáo góp ý hướng dẫn chúng em để bài tiểu luận của nhóm được hoàn thiện hơn . CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI TIÊU CÔNG 1.1. Khái niệm và đặc điểm chi tiêu công 1.1.1. Khái niệm chi tiêu công Quan sát hiện tượng bên ngoài của hoạt động tài chính công, có thể khái niệm: Chi tiêu công là các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp được sự kiểm soát và tài trợ bởi Chính phủ. Về mặt bản chất: chi tiêu công là quá trình phân phối và sử dụng các quỹ tài chính công nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. 1.1.2. Đặc điểm chi tiêu công Đặc điểm nổi bật của chi tiêu công là nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các vùng hay phạm vi quốc gia. Chi tiêu công luôn gắn liền với các bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện. Các khoản chi tiêu công hoàn toàn mang tính công cộng. Các khoản chi tiêu công mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp và thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức các khoản chi tiêu công. 1.2. Phân loại chi tiêu công Việc phân loại chi tiêu công nhằm mục đích sau: Gíup cho Chính phủ thiết lập được những chương trình hành động. Tăng cường tính hiệu quả trong việc thi hành NSNN nói chung và chi tiêu công nói riêng. Quy định tính trách nhiệm trong việc phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính Nhà nước. Cho phép phân tích ảnh hưởng của những hoạt động tài chính của Nhà nước đối với nền kinh tế. Có thể xem xét một số tiêu thức phân loại sau:  Căn cứ theo chức năng của Nhà nước: Chi tiêu công được chi cho các hoạt động: Xây dựng cơ sở hạ tầng Tòa án và viện kiểm soát Hệ thống quân đội và an ninh xã hội Hệ thống giáo dục Hệ thống an sinh xã hội Hỗ trợ cho các doanh nghiệp Hệ thống quản lý hành chính Nhà nước Chỉ tiêu cho các chính sách đặc biệt ( viện trợ nước ngoài, ngoại giao, chính trị….) Chi khác  Căn cứ theo tính chất kinh tế: Chi tiêu công được chia thành: Chi thường xuyên: Chi hoạt động sự nghiệp Chi hành chính Chi chuyển giao Chi an ninh, quốc phòng Chi đầu tư phát triển: Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, ưu tiên cho những công trình không có khả năng thu hồi vốn. Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia quản lý và điều tiết của Nhà nước. Chi hỗ trợ cho các quỹ hỗ trợ tài chính của Chính phủ. Chi dự trữ Nhà nước.  Căn cứ theo trình tự lập dự toán NSNN: Chi tiêu công được chia thành: Chi tiêu công theo các yếu tố đầu vào. Chi tiêu công theo các yếu tố đầu ra. 1.3. Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng tới chi tiêu công 1.3.1. Vai trò của chi tiêu công Trong nền kinh tế thị trường, chi tiêu công có các vai trò cơ bản sau: Chi tiêu công có vai trò rất quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư của khu vực tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chi tiêu công góp phần điều chỉnh chu kỳ kinh tế. Chi tiêu công góp phần tái phân phối thu nhập xã hội giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội 1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chi tiêu công Sự phát triển về vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường hiện đại. Sự phát triển của lực lượng sản xuất. Mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế xã hội mà Nhà nước phải đảm nhận trong từng thời kỳ. Các nhân tố khác. CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHI TIÊU CÔNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1. Số lượng trường học trên toàn quốc: Được sự đầu tư lớn của Nhà nước về tài chính, hàng loạt các trường học đã được xây dựng, thành lập để đáp ứng nhu cầu giáo dục ngày càng tăng lên của người dân. Tổng cục thống kế đã có số liệu thống kê về số lượng trường công lập và trường ngoài công lập ở tất cả các bậc học trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học ở Việt Nam trong những năm từ 2000 – 2008 và số liệu sơ bộ của năm 2009 như sau:
Xem thêm

Đọc thêm

phân tích tình hình nguồn vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh đồng tháp

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP

... HƯNG MSSV: C1200173 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ NGÀNH:... khó khăn cho khách hàng muốn rút tiền 24 CHƢƠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 4.1.1 Giai đoạn... Giao dịch Tháp Mƣời Ngày 14/8/2009 Ngân hàng Công thƣơng chi nhánh Đồng Tháp thức chuyển tên loại hình doanh nghiệp thành Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam - chi nhánh Đồng Tháp,
Xem thêm

64 Đọc thêm

BỘ CÂU HỎI KIẾN THỨC TỔNG HỢP CÁC LĨNH VỰC

BỘ CÂU HỎI KIẾN THỨC TỔNG HỢP CÁC LĨNH VỰC

Chợ Bến Thành ngày nay được xây dựng và khánh thành từ ngày tháng năm nào?a. 2831912.b. 2831913.c. 2831914d. 2831915139. Một người Thầy của đất Gài Gòn có công đào tạo nhiều nhân tài cho đất nước là:a. Trịnh Hoài Đức.b. Nguyễn Đình Chiểu.c. Lê Quí Đôn.d. Võ Trường Toản140. Có 1 trường thi ở Sài Gòn dành cho các thí sinh từ Bình Thuận trở vào, cứ 3 năm tổ chức 1 kỳ thi gọi là Thi hương, trường thi đó hiện nay là:a. Nhà thiếu nhi thành phốb. Trường Cao Đẳng Sư Phạmc. Nhà văn hóa thanh niênd. Trường Cao Đẳng Sân Khấu Nghệ Thuật
Xem thêm

55 Đọc thêm

PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT NGUYỄN QUANG SÁNG

PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT NGUYỄN QUANG SÁNG

3.2. Tình hình nghiên cứu sáng tác Nguyễn Quang SángHơn nửa thế kỷ cầm bút, Nguyễn Quang Sáng có một số lượng tác phẩm khá lớn,nếu chỉ so về số chữ ông không thua các nhà văn nổi tiếng cùng thời như NguyễnKhải, Nguyễn Minh Châu, Anh Đức… Là người miệt mài lao động nghệ thuật,cộng với năng khiếu văn chương bẩm sinh, Nguyễn Quang Sáng đạt được nhữngthành công đáng kể trên bước đường văn học của mình và ông luôn “hiện diệntrước dư luận văn học như người của thời sự”.“Cuộc đời ông giống như một lực điền, hết truyện ngắn, tiểu thuyết lại khai pháđiện ảnh, mảnh đất nào cũng có những vụ mùa tốt tươi”. Nguyễn Quang Sáng sángtác ở nhiều thể loại và ở thể loại nào, ông cũng có những thành công riêng, để lạidấu ấn sâu đậm trong lòng độc giả. Nguyễn Quang Sáng đã từng có tới bốn tiểuthuyết, hai truyện vừa, hơn mười tập truyện ngắn và hàng chục kịch bản phim,trong đó truyện ngắn được xem là phần đặc sắc nhất. Truyện ngắn, tiểu thuyết củaông luôn rất lôi cuốn bởi thực tế đời sống cuồn cuộn trong từng trang viết, nhiềuchi tiết đắt, giàu kịch tính nhưng vẫn đậm chất trữ tình. Cùng với tiểu thuyết vàtruyện ngắn, những kịch bản phim của ông đã góp phần vẽ nên bức tranh sinh độngvề Nam Bộ với những con người tràn đầy nhiệt huyết cách mạng của những nămkháng chiến. Ở thể loại nào, ông cũng nhận được nhiều ý kiến phê bình, đánh giá,nghiên cứu.3.2.1. Những nghiên cứu, đánh giá chung về Nguyễn Quang SángNguyễn Quang Sáng là một tác giả văn học đạt được nhiều thành tựu. Thế nhưng,lịch sử nghiên cứu về ông còn chưa xứng đáng với những đóng góp của nhà văn.Cho đến nay, đã có một số tác giả cho xuất bản một số sách chuyên khảo, sách bìnhluận nghiên cứu chung về nhà văn Nam Bộ này như Văn học giải phóng miềnNam của tác giả Phạm Văn Sỹ (1979); Anh Đức, Nguyễn Quang Sáng, SơnNam do tác giả Vũ Tiến Quỳnh biên soạn (NXb Văn nghệ Thành Phố Hồ ChíMinh, TP HCM, 1994); Chân dung và đối thoại của tác giả Trần Đăng Khoa (NXbThanh niên, Hà Nội, 1998); Lời ngỏ, Nguyễn Quang Sáng tuyển tập của tác giả
Xem thêm

15 Đọc thêm

QUẢN lý tài sản CÔNG tại các cơ QUAN THUỘC UBND HUYỆN yên DŨNG, TỈNH bắc GIANG

QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN THUỘC UBND HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1 PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết Tài sản công là nguồn lực nội sinh của đất nước, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và quản lý xã hội, là nguồn lực tài chính tiềm năng cho đầu tư phát triển, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Vì vậy, tài sản công là vốn liếng nhằm phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc cho kinh tế Nhà nước giữ vai trò trọng yếu, góp phần nâng cao đời sống nhân dân để hiện thực hoá những mục tiêu đặt ra. Nhà nước là chủ sở hữu của mọi tài sản công, song Nhà nước không phải là người trực tiếp sử dụng toàn bộ tài sản công mà tài sản công được Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị thuộc bộ máy Nhà nước v.v... trực tiếp quản lý, sử dụng. Để thực hiện vai trò chủ sở hữu tài sản công của mình, Nhà nước phải thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản công nhằm sử dụng, bảo tồn, phát triển nguồn tài sản công tiết kiệm, hiệu quả phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân. Nhận diện trên phạm vi Nhà nước nói chung, liên hệ với địa phương huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nói riêng, tài sản công trong các cơ quan thuộc UBND huyện là một bộ phận trong toàn bộ tài sản công của huyện, được UBND huyện giao cho các cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện trực tiếp quản lý, sử dụng. Để quản lý tài sản công một cách hiệu quả, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm quản lý và khai thác tài sản công như: Luật đất đai, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Luật quản lý tài sản nhà nước, Quyết định số 322008QĐBTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân
Xem thêm

117 Đọc thêm

Vai trò của kiểm toán nhà nước đối với cải cách chính sách tiền tệ

Vai trò của kiểm toán nhà nước đối với cải cách chính sách tiền tệ

Với chức năng là cơ quan kiểm tra tài chính công, tài sản công do Quốc hội thành lập, Kiểm toán nhà nước (KTNN) thực hiện việc đánh giá và xác định tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính công, tài sản công hoặc báo cáo tài chính liên quan đến quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; việc chấp hành pháp luật và hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.

Đọc thêm

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH THƯƠNG MẠI KHOA HỌC huyện ninh giang hải dương

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH THƯƠNG MẠI KHOA HỌC HUYỆN NINH GIANG HẢI DƯƠNG

Thời gian thực tập tổng hợp là khoảng thời gian ngắn ngủi nhưng vô cùng bổ Ých và có ý nghĩa đối với sinh viên. Bởi vì trong thời gian này sinh viên luôn được tiếp xúc trực tiếp với nhiều hoạt động thực tế, từ đó giúp họ bổ sung thêm những kiến thức đã được học và nghiên cứu ở trường đại học cũng như thấy rõ hơn mối quan hệ giữa lý thuyết với thực tế. Là sinh viên thuộc khoa Ngân hàng Tài chính, được đào tạo theo chuyên ngành Tài chính công của Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà nội và đã được tham gia thực tập tại phòng Kế hoạch Tài chính Thương mại Khoa học huyện Ninh Giang Hải Dương, dưới sự định hướng của nhà trường, dưới sự hướng dẫn của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên cùng sự hướng tận tình của thầy giáo Lữ, em đã tìm hiểu và nắm được tổng quan về ngành tài chính nói chung và phòng Kế hoạch Tài chính Thương mại Khoa học huyện Ninh Giang Hải Dương nói riêng. Trong bản báo cáo thực tập tổng hợp này, em xin trình bày một cách khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và thực trạng hoạt động của mỗi phòng ban đồng thời đóng góp một số ý kiến nhận xét đánh giá về phòng Kế hoạch Tài chính Thương mại Khoa học huyện Ninh Giang Hải Dương.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CHƯƠNG 9

Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 9 .

8 Đọc thêm

NGHIÊN cứu đề XUẤT GIẢI PHÁP TRUNG TU bảo tồn DI TÍCH THÀNH NHÀ hồ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRUNG TU BẢO TỒN DI TÍCH THÀNH NHÀ HỒ

thành nhà hồ là công trình kiến trúc độc đáo có một không hai tại việt nam. thành được hồ quý ly cho xây vào mùa xuân năm 1397, còn gọi là thành tây đô(hay tây gian) để phân biệt với đông đô(thăng long hà nội). nơi đây từng là trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa vào cuối triều trần và kinh đô của nước đại ngu(việt nam) trong khoảng 7 năm, từ 1400 đến 1407. theo sử cũ, vào năm 1397, đất nước đứng trước nạn xâm lăng của nhà minh(tq), hồ quý ly đả lệnh cho quan thượng thư bộ lại kiêm thái sử lệnh đổ tĩnh đến khảo sát vùng đất thanh hóa để xây dựng thành trì, chuẫn bị cho việc định đô, và phòng chống giặc ngoại xâm. thành được xây dựng và tồn tại cho đến tận bây giờ gần 620 năm. trải qua quá trình lịch sử lâu dài, thành bị hủy hoại đáng kể nhưng đến nay vẫn còn lại khá nguyên ven 4 công thành. năm 2011 được unesco công nhận là di sản văn hóa thế giớ bỏi những nét độc đáo cũng như tinh xao trong cách thức xây dựng, hình thái kiến trúc.... hiện nay do quá trình phát triển của xã hội, quá trình đô thị hóa nhanh chóng khiến quần thể di tích mai một dần giá trị lịch sử của nó, và để luu giữ lại nét xưa đó thì sở văn hóa du lịch thanh hóa liệt thành nhà hồ vào danh sách di tích được bảo vệ đặc biết. bài tiểu luận này là một cái nhìn về việc trung tu , bảo tồn di tích thành nhà hồ cũng như góp phần vào hệ thống lý thuyết bảo tồn các di tích thành cổ khác trên cả nước. chúng ta dựng nên thành phố, và rồi sau đó, chúng dựng lại chúng ta art duc hoa
Xem thêm

30 Đọc thêm

KHU VỰC CÔNG VÀ TÀI CHÍNH CÔNG MỖI QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ VÀ CÔNG BẰNG

KHU VỰC CÔNG VÀ TÀI CHÍNH CÔNG MỖI QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ VÀ CÔNG BẰNG

Cho đến thời điểm hiện tại, khu vực công nói chung và chính phủ nói riêng có vai trò như thế nào trong nền kinh tế vẫn là một trong những chủ đề gây ra nhiều tranh luận nhất trong các học thuyết kinh tế cổ điển và hiện đại. Chương này cung cấp một đánh giá tổng quan về lĩnh vực công, tài chính công và giải thích tại sao nó là lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Cụ thể: Khu vực công là gì ? khái niệm, đặc điểm và lý do để khu vực công tồn tại. Tài chính công và vai trò của chính phủ. Sự phát triển của tài chính công. Bản chất và chức năng tài chính công. II. NỘI DUNG CHƯƠNG 1 1.1 Khu vực công 1.1.1 Khái niệm khu vực công Trong đời sống hàng ngày, mỗi chúng ta đều rất cần đến những loại hàng hoá do khu vực công cung cấp như: y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng,… Vậy, khu vực công là gì? Từ khi nhà nước ra đời, nền kinh tế xã hội được chia thành hai khu vực: khu vực tư nhân và khu vực công ( khu vực nhà nước, khu vực chính phủ). Sự khác biệt giữa hai khu vực ở đây là gì? KV công là khu vực phản ánh hoạt động kinh tế chính trị, xã hội do nhà nước quyết định. KV tư là khu vực phản ánh các hoạt động do tư nhân quyết định. Như vậy, sự phân biệt giữa khu vực tư và khu vực công là hoàn toàn dựa vào tính chất sở hữu và quyền lực chính trị. Hiện nay, có 2 khái niệm về khu vực công: Khái niệm 1: khu vực công = khu vực nhà nước: mọi thứ, mọi sự đều được quyết định bởi nhà nước (gắn liền với Việt Nam). Ví dụ: ở Việt Nam các đơn vị thuộc khu vực công như quỹ tín dụng nhân dân, kho bạc nhà nước, ủy ban nhân dân, hội đồng nhân dân,... Khái niệm 2: Theo Joseph E. Stiglitz (nhà Kinh tế học người Mỹ, giáo sư Trường Đại học Columbia), một cơ quan hay đơn vị được xếp vào khu vực công khi có 2 đặc điểm sau: + Phương diện lãnh đạo: trong 1 chế độ dân chủ, những người chịu trách nhiệm lãnh đạo các cơ quan công lập đều được công chúng bầu ra hoặc được chỉ định (trực tiếp hoặc gián tiếp). Ví dụ: Quốc hội do nhân dân bầu ra sau đó Quốc hội lại chỉ định ông Nguyễn Tấn Dũng làm thủ tướng,...  đặc điểm này hàm ý rằng, hoạt động của khu vực công phải phục vụ cho đại đa số lợi ích của cộng đồng tức là khu vực công là khu vực phi lợi nhuận. + Quyền lực hoạt động: các đơn vị trong khu vực công được giao 1 số quyền hạn nhất định có tính chất bắt buộc, cưỡng chế mà các cơ quan tư nhân không thể có được. Chẳng hạn, chính phủ có quyền buộc công chúng phải nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ quân sự,… Theo đó, có thể nêu ra 1 số hoạt động thuộc khu vực công sau đây: Hệ thống các cơ quan công quyền: + Hệ thống các cơ quan quyền lực của nhà nước gồm các cơ quan lập pháp (quốc hội), hành pháp (chính phủ), tư pháp (tòa án và viện kiểm sát). + Hệ thống quốc phòng và các cơ quan an ninh (thực chất đây cũng là 1 bộ phận của chính phủ làm nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc và đảm bảo trật tự xã hội). + Hệ thống các đơn vị cung cấp dịch vụ công ( giáo dục, y tế, thể dục thể thao,…trong đó: giáo dục và y tế là 2 dịch vụ công phổ biến nhất) + Hệ thống các cơ quan cung cấp an sinh xã hội. Hệ thống các đơn vị kinh tế nhà nước: + Các doanh nghiệp nhà nước. + Các định chế tài chính trung gian. + Ngân hàng Nhà nước. + Các đơn vị được nhà nước cấp vốn hoạt động. 1.1.2 Khu vực công và những vấn đề kinh tế cơ bản (lý do tồn tại khu vực công) Chúng ta đã biết đến quy luật khan hiếm như sau: trên thế giới, một số quốc gia may mắn được sở hữu nhiều nguồn tài nguyên như dầu mỏ, kim loại quý hiếm hoặc với trình độ công nghệ và quản lý tiên tiến mà những quốc gia này giàu có hơn nhiều so với quốc gia khác. Cũng tương tự như vậy đối với các cá nhân, nước nào cũng có người giàu, kẻ nghèo. Tuy nhiên, tất cả các quốc gia, các cá nhân đều nghèo trước nhu cầu của chính họ, đó chính là quy luật khan hiếm. HIỆU QUẢ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI I. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Theo quy luật khan hiếm, nguồn lực của quốc gia là hữu hạn, vì vậy để phân phối có hiệu quả yêu cầu nền kinh tế phải chấp nhận thị trường cạnh tranh. Khi các điều kiện cần thiết không được thị trường đảm bảo thì đó chính là căn cứ để chính phủ can thiệp vào thị trường. Chương này trước hết đi vào nghiên cứu tối đa hoá thoả dụng trong điều kiện giới hạn nguồn lực làm nền tảng cho việc phân bổ nguồn lực và lựa chọn chính sách chi tiêu công; tiếp đến đi vào thảo luận các định lý phúc lợi xã hội làm căn cứ cơ bản cho sự hoạch định chính sách công của chính phủ. Cụ thể: Lựa chọn tối ưu trong điều kiện giới hạn nguồn lực Các định lý về hiệu quả xã hội của kinh tế học phúc lợi Thất bại thị trường trong phân bổ nguồn lực II. NỘI DUNG CHƯƠNG 2 2.1 Lựa chọn tối ưu trong điều kiện giới hạn nguồn lực Đây là vấn đề cơ bản của TCC. Nghiên cứu nó trước hết chúng ta sử dụng các công cụ lý thuyết để qua đó hiểu được cơ chế ra quyết định chính sách công. Đó là các công cụ đồ thị và mô hình toán học (các công cụ đồ thị như là đường cung, đường cầu, đường bàng quan, đường ngân sách,… và các mô hình toán). Sau đó, công cụ thực nghiệm cũng được thực hiện. Đây là những công cụ cho phép chúng ta phân tích dữ liệu và trả lời câu hỏi đặt ra từ phân tích lý thuyết. 2.1.1 Mở đầu: trước hết chúng ta trả lời 2 câu hỏi: Đâu là giá trị của cuộc sống ? (1) Yếu tố kinh tế và yếu tố phi kinh tế ? (2) 2.1.2 Quy luật sở thích Xét 1 người tiêu dùng hợp lý: tức là người tiêu dùng luôn xác định được sở thích của mình, thích nhiều hơn thích ít và sở thích có tính chất bắc cầu (thích A hơn thích B; thích B hơn thích C thì người đó thích A hơn thích C). Giả sử trong 1 xã hội gồm có 2 hàng hoá X (lương thực) và Y (quần áo) thì người tiêu dùng sẽ tiêu dùng 2 hàng hóa X và Y. Họ sẽ cho điểm các giỏ hàng hóa gồm X, Y khác nhau phụ thuộc vào mức độ thỏa mãn mà họ cảm nhận được (điểm càng lớn thì độ thỏa mãn càng cao). Lúc này, hàm thỏa dụng của người tiêu dùng sẽ có dạng: TU = f ( X, Y ) ( Hàm thoả dụng (TU): là 1 hàm số toán học phản ánh tập hợp sở thích của cá nhân; cá nhân thích nhiều hơn thích ít: X, Y tăng thì TU tăng) Hàm số này có đặc điểm sau: giả sử đây là hàm liên tục thì có đạo hàm riêng dTUdX > 0 và dTUdY > 0 Nếu, tất cả các giá trị X và Y làm cho hàm TU const ta có đường bàng quan. Hay đường bàng quan ( IC: indifference curve ) phản ánh tập hợp tất cả các nhóm tiêu dùng hàng hoá mà cá nhân có cùng mức thoả dụng. ( bàng quan: sao cũng được) Đường bàng quan có các tính chất sau: + Đây là các đường dốc xuống + Lồi về góc toạ độ + Đường bàng quan càng xa gốc toạ độ thì mức thoả dụng đạt được càng lớn. + Các đường bàng quan không cắt nhau Thoả dụng biên: (MU: marginal utility) là mức độ thoả mãn tăng thêm khi người ta tăng sử dụng 1 đơn vị hàng hoá. MU = TUQ MUX = TUX = dTUdX > 0 ; MUY = TUY = dTUdY > 0. Tuy nhiên, khi tiêu dùng càng nhiều một loại sản phẩm nào đó thì thoả dụng biên của sản phẩm về sau sẽ nhỏ hơn thoả dụng biên của các sản phẩm trước. Điều này là vì nhu cầu của con người đã được thoả mãn 1 phần do vậy mức độ thoả mãn thêm sẽ không còn như lúc đầu. Đây chính là quy luật thoả dụng biên giảm dần. Hay: dMUX dX2 < 0 ; dMUY dY2 < 0 Độ dốc của đường bàng quan Do đường bàng quan không phải là đường thẳng cho nên độ dốc của đường bàng quan không ổn định. Cho nên người ta tính độ dốc của đường bàng quan trên 1 đoạn AB nào đó (đoạn đủ nhỏ để xem như tuyến tính đường thẳng).
Xem thêm

95 Đọc thêm

Thực Trạng Nợ Công Tại Việt Nam

THỰC TRẠNG NỢ CÔNG TẠI VIỆT NAM

Ngày nay nền kinh tế thị trường càng phát triển thì vị trí và vai trò của tài chính nhà nước ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng nền tài chính tự chủ vững mạnh là yêu cầu cơ bản cấp bách của mọi nền kinh tế, trong đó tài chính công đóng vai trò quan trọng trong tài chính quốc gia. Đồng thời, trong tài chính công luôn tồn tại các rủi ro, tiêu biểu là vấn đề nợ công. Nợ công vượt quá cao so với mức an toàn ở những nền kinh tế phát triển, đang trở thành chủ đề nóng hiện nay bởi đó là yếu tố có nguy cơ đe dọa những dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế toàn cầu, làm người ta lo ngại tới viễn cảnh nền kinh tế một lần nữa lại rơi vào tình trạng suy giảm. Nếu không có sự quản lý hiệu quả, nợ công có thể biến thành khủng hoảng phủ bóng đe dọa toàn nền kinh tế. Do đó, nợ công đã trở thành “vấn đề toàn cầu”. Xác định tình trạng, phân tích nợ công đã trở thành một tiêu chí hết sức quan trọng mà mọi quốc gia đều quan tâm thực hiện.
Xem thêm

34 Đọc thêm

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CHƯƠNG 3.

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CHƯƠNG 3.

Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3. Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 3.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CHƯƠNG 1

Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 . Lý thuyết tài chính tiền tệ chương 1 .
Xem thêm

20 Đọc thêm