BIỂU MẪU QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BIỂU MẪU QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT":

Bình luận các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở

BÌNH LUẬN CÁC QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở

Bình luận các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Đề bài: Bình luận các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở? Nêu một số giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định về vấn đề này. LỜI MỞ ĐẦU Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu. Tuy nhiên nhà nước không trực tiếp chiếm hữu, sử dụng đất mà giao quyền chiếm hữu và sử dụng đất cho người dân. Mặc dù không được nhà nước giao quyền sở hữu đất đai nhưng trong quá trình chiếm hữu, sử dụng đất, người sử dụng đất đã đầu tư, cải tạo làm tăng giá trị của đất đai. Đó chính là thành quả lao động, kết quả đầu tư của người sử dụng đất được pháp luật ghi nhận và bảo hộ. Do đó khi nhà nước thu hồi đất cần phải tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người sử dụng đất. Đặc biệt đối với thu hồi đất ở thì việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì nó liên quan trực tiếp tới nơi sinh sống của người sử dụng đất. Trong phạm vi bài tập này em xin được “Bình luận các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở? Nêu một số giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định về vấn đề này.” NỘI DUNG I – Khái quát chung 1. Một số khái niệm Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật đất đai 2003. 1 Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất. 2 Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới.3 Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bố trí chỗ ở mới ổn định cho người bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở. 2. Cơ sở pháp lí về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở. Luật đất đai năm 2003 (từ Điều 38 đến Điều 45); Nghị định của Chính phủ số 1812004NĐCP ngày 29102004 về thi hành Luật đất đai. Nghị định của Chính phủ số 1972004NĐCP ngày 03122004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nghị định của Chính phủ số 842007NĐCP ngày 25052007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Nghị định của Chính phủ số 692009NĐCP ngày 13082009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thông tư của Bộ tài nguyên và môi trường số 142009TTBTNMT ngày 01102009 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. II – Các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở 1. Những quy định chung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở. Về đối tượng áp dụng: quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở được áp dụng với tất cả các chủ thể sử dụng đất bao gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nhằm mục đích xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê bị Nhà nước thu hồi đất. Phạm vi áp dụng quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được áp dụng với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế. Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đó là: Quyền sử dụng đất bị thu hồi phải được công nhận là tài sản của người sử dụng đất và thuộc loại được phép giao dịch trên thị trường. Và phải có các căn cứ pháp lý để chứng minh tính hợp pháp và tính hợp lệ của quyền sử dụng đất gồm: + Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai; Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được UBND cấp xã xác định là đất không có tranh chấp và có một trong các loại giấy tờ sau: • Giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp trước ngày 15101993 do thực hiện các chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính; • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; • Giấy tờ về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở trước ngày 15101993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15101993; • Giấy tờ về thanh lí, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ trên mà trong các giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy chứng nhận chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của hai bên nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện chuyển giao quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của Cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. + Điều kiện đối với tổ chức: Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; Đất nhận chuyển nhượng hợp pháp từ người sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân. Các nguyên tắc của việc bồi thường: Theo quy định tại Điều 14 nghị định 692009NĐCP thì Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng đất mà có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện để được bồi thường thì UBND cấp tỉnh xem xét để hỗ trợ; Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi do Nhà nước quy định; Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất bị thu hồi, nếu không có đất để thực hiện tái định cư thì người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua nhà hoặc thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước ở khu vực đô thị và được giao đất ở với khu vực nông thôn. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả nhà nước. 2. Các quy định cụ thể về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở Theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 nghị định 1972004NĐCP thì: Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất bị thu hồi và phù hợp với thực tế ở địa phương. Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích của đất bị thu hồi. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của địa phương, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn; nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất còn lại thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu không còn nơi ở nào khác thì được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết cho mua, thuê nhà ở hoặc giao đất ở mới; người được thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Đối với trường hợp bồi thường về đất ở với những người đang đồng quyền sử dụng đất: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất. UBND cấp tỉnh hướng dẫn việc phân chia tiền bồi thường đất ở của nhà chung cư cho các đối tượng đồng quyền sử dụng tại địa phương mình. 3. Các quy định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ở Quy định về hỗ trợ di chuyển chỗ ở: Theo quy định tại Điều 18 nghị định 692009NĐCP thì: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển. Người bị thu hồi đất mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà. Mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định. Hỗ trợ tái định cư: Theo quy định tại Điều 19 nghị định 692009NĐCP thì: Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể tại địa phương quy định về suất tái định cư tối thiểu và mức hỗ trợ cụ thể. 4. Các quy định về tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Khi nhà nước thu hồi đất ở phải đảm bảo lập và thực hiện thu tái định cư. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tếxã hội của địa phương, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt UBMD cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện dự án tái định cư để đảm bảo phục vụ tái định cư cho người có đất bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở. Theo quy định tại Điều 18 thông tư 142009TTBTNMT thì hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư). 2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. 3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. 4. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương để quy định diện tích đất, diện tích nhà ở để bố trí tái định cư. Cơ quan (tổ chức) được UBND cấp tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; nội dung thông báo gồm: a) Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; b) Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách. Và phải tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng. Khu tái định cư phải được sử dụng chung cho nhiều dự án. Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ. Vấn đề nhà ở, đất ở tái định cư: Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà không có chỗ ở nào khác thì được giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư. Nhà ở, đất ở tái định cư được thực hiện theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư. III – Đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở 1. Ưu điểm Kể từ khi Luật đất đai năm 2003 ra đời quy định về việc thu hồi đất trong đó có đất ở, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành một loạt các văn bản hướng dẫn thi hành quy định cụ thể, chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói chung và thu hồi đất ở nói riêng. Điều này đã tạo cơ sở pháp lý để việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được diễn ra nhanh chóng, đúng pháp luật, góp phần giải quyết những vấn đề vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi đất. Các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xây dựng trên cơ sở bảo đảm quyền lợi cho người bị thu hồi đất, tạo điều kiện tốt nhất cho người bị thu hồi đất ở có thể tạo lập nơi ở mới, ổn định cuộc sống như bên cạnh việc được nhận bồi thường, người bị thu hồi đất ở còn được bố trí tái định cư và được hưởng các khoản hỗ trợ. Pháp luật cũng đã đa dạng hóa các hình thức bồi thường (bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bằng tiền), hỗ trợ (hỗ trợ di chuyển chỗ ở, hỗ trợ tái định cư), các mức diện tích đất ở, nhà ở trong khu tái định cư phù hợp với hoàn cảnh thực tế của người bị thu hồi đất. Đối với việc xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở, pháp luật đã quy định là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm thu hồi. Trong trường hợp thu hồi đất mà việc xác định giá đất bồi thường chưa hợp lí thì UBND cấp tỉnh căn cứ giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để xác định giá bồi thường. Quy định này đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất ở được bồi thường sát với giá thị trường, đồng thời nó cũng phù hợp với tình hình cụ thể của từng địa phương. Về mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở, tái định cư cho người bị thu hồi đất ở Nhà nước không quy định mức tiền cụ thể như trước đây mà giao cho UBND cấp tỉnh quy định cho phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Pháp luật cũng chú ý đến những đối tượng bị thu hồi đất ở mà không thuộc đối tượng được bồi thường bằng việc tạo điều kiện cho họ được mua, thuê nhà ở hoặc giao đất ở mới. 2. Hạn chế Mặc dù có nhiều ưu điểm tuy nhiên những quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở không tránh khỏi những hạn chế, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế: Bất cập lớn nhất đó chính là việc xác định giá bồi thường. Theo quy định của pháp luật thì giá bồi thường dựa trên giá đất do Nhà nước xác định theo nguyên tắc sát với giá thị trường. Đây là một quy định mang tính định tính mà không mang tính định lượng, nó hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của cơ quan có thẩm quyền xác định giá đất. Trường hợp có sự chênh lệnh quá lớn giữa giá đất do Nhà nước xác định với giá thị trường thì UBND tỉnh có thể điều chỉnh cho phù hợp. Tuy nhiên thì giá đất trên thị trường luôn biến động không ngừng gây khó khăn cho việc xác định giá bồi thường phù hợp. Mặt khác UBND tỉnh vừa là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất vừa có thẩm quyền xác định giá bồi thường nên sẽ không đảm bảo tính khách quan. Và thực tế cho thấy giá bồi thường trong phần lớn các trường hợp đều thấp hơn nhiều so với giá trị trên thị trường. Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi của người bị thu hồi đất vì vậy mà không nhận được sự đồng thuận của người dân dẫn đến tình trạng người bị thu hồi đất ở bất hợp tác, khiếu kiện kéo dài gây ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng. Thứ hai, pháp luật có quy định nhiều hình thức bồi thường khác nhau khi thu hồi đất ở trong đó có hình thức bồi thường bằng giao đất ở mới. Tuy nhiên diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương. Như vậy đối với những trường hợp người bị thu hồi đất ở mà diện tích đất bị thu hồi lớn hơn hạn mức giao đất ở tại địa phương thì sẽ được bồi thường bằng tiền đối với phần diện tích vượt quá đó. Mà như đã phân tích ở trên thì mức giá bồi thường thường thấp hơn nhiều so với giá thực tế do đó mà người bị thu hồi đất sẽ phải chịu thiệt trong trường hợp này. Thứ ba, về mức hỗ trợ cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất ở sẽ do UBND tỉnh quyết định do đó UBND sẽ phải quy định nhiều mức hỗ trợ cụ thể trên địa bàn. Đối với mức hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà tự lo được chỗ ở mới được tính bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung. Tuy nhiên do mức hỗ trợ tái định cư thấp, việc tính toán suất đầu tư bằng tiền theo từng dự án gặp khó khăn, không đồng bộ, không nhất quán vì vậy mà việc xác định mức hỗ trợ cũng gặp nhiều khó khăn. Thứ tư, pháp luật mới chỉ quy định hai mức hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ở đó là hỗ trợ di chuyển chỗ ở và hỗ trợ tái định cư mà chưa tính đến việc hỗ trợ trong trường hợp do phải di chuyển chỗ ở mà ảnh hưởng đến đời sống của người bị thu hồi đất ở. Bởi như chúng ta đã biết thì nhà ở có một vai trò quan trọng, gắn liền với đời sống của người dân. Việc phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất sẽ có những tác động không nhỏ đến đời sống, sinh hoạt của người bị thu hồi đất như việc phải thay đổi chỗ làm, thay đổi trường học… Thứ năm, đối với các quy định về tái định cư: Mặc dù đã có quy định về điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư nhưng trên thực tế thực hiện lại không đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật như việc chất lượng nhà tái định cư thấp, thiếu thốn cơ sở hạ tầng, yếu kém trong công tác quản lý tại khu tái định cư. Một số dự án chưa có khu tái định cư hoặc chưa giải quyết tái định cư đã quyết định thu hồi đất ở đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân. IV – Giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở Để khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở cần phải thực hiện một số giải pháp: Tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở theo hướng: • Quy định việc tính giá bồi thường theo thời điểm trả tiền bồi thường trên thực tế thay vì theo thời điểm có quyết định thu hồi đất như hiện nay. • Quy định giá bồi thường được xác định theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất. • Quy định về việc thành lập cơ quan chuyên trách với chức năng theo dõi, cung cấp thông tin về giá đất, xác định giá đất làm căn cứ để xác định giá bồi thường. • Bổ sung quy định về hỗ trợ trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người bị thu hồi đất. • Quy định hình thức xử lý đối với những cơ quan có thẩm quyền cố tình làm sai quy định của pháp luật trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi đất ở. Về phía những nhà lập pháp cần phải đứng trên phương diện người bị thu hồi đất ở để xây dựng các quy định của pháp luật sao cho đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và chủ đầu tư. Việc xây dựng các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở phải xuất phát từ tình hình thực tế, tránh đưa ra các quy định mang tính lý thuyết, không khả thi. KẾT LUẬN Qua những phân tích ở trên có thể thấy rằng các quy định của pháp luật đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói chung và thu hồi đất ở nói riêng đã khá hoàn thiện và phát huy được vai trò trong thực tiễn thực hiện. Trong thời gian tới, các cơ quan có thẩm quyền cần phải tiếp tục hoàn thiện những quy định này để có thể khắc phục những bất cập còn tồn tại, bảo đảm quyền lợi cho người bị thu hồi đất cũng như tạo điều kiện cho việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Tiểu luận về đề tài: Quyết định hành chính trái thẩm quyền

TIỂU LUẬN VỀ ĐỀ TÀI: QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÁI THẨM QUYỀN

I. TÌNH HUỐNG 1. Hoàn cảnh ra đời của tình huống Thực hiện chủ trương của UBND Tỉnh Phú Yên thu hồi đất xây dựng Khu công nghiệp (KCN) Hoà Hiệp theo thông báo số 181TBUB ngày 2731999, ông Sửu (sinh năm 1940) ở thôn Phú Hiệp I, xã Hoà Hiệp Trung, huyện Tuy Hoà đã giao cho công ty liên doanh đầu tư xây lắp Phú Yên đất vườn rừng do ông tự khai hoang và đã được đền bù thiệt hại hoa màu 37.561.000đồng. Ngày 1462001, UBND xã Hoà Hiệp Trung ban hành thông báo không số về việc giải toả huyến hành lang KCN Hoà Hiệp, tính từ tường rào phía Tây Nam mở rộng ra 10 mét. Lẽ ra theo quy định pháp luật về đất đai, việc giải toả thu hồi đất vườn rừng do ông Sửu quản lý và sử dụng phải thực hiện bằng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhưng vì lợi ích chung, ông Sửu vẫn chấp hành và đã được đền bù phát sinh thiệt hại hoa màu 3.825.000đồng. Ngày 1 và 2112001, UBND xã Hoà Hiệp Trung tổ chức cưỡng chế tháo dỡ toàn bộ lán trại của gia đình ông, đồng thời vận chuyển toàn bộ vật liệu xây dựng về trụ sở xã quản lý từ đó. Sau khi bị cưỡng chế, ông Sửu mới biết trước đó UBND xã Hoà Hiệp Trung đã ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 48QĐUB ngày 2222001 và quyết định tháo dỡ lán trại xây dựng trái phép số 186QĐUB ngày 29102001 nên đã gửi nhiều lượt đơn khiếu nại đến các cấp chức năng có thẩm quyền. Ngày 1972002 UBND xã Hoà Hiệp Trung ban hành giải quyết khiếu nại số 76QĐUB, nhưng 17 ngày sau mới tống đạt cho ông Sửu biết. Cũng từ đó vụ kiện hành chính phát sinh.
Xem thêm

9 Đọc thêm

THU HỒI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

THU HỒI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

cứ cho UBND cấp tỉnh, cấp huyện ra quyết định THĐ. Qua đó cho thấy, việc quyđịnh THĐ dựa trên căn cứ kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện sẽ giúpcho công tác THĐ chặt chẽ hơn, đảm bảo đất thu hồi sát hơn với yêu cầu của xã hội,thực tế của từng địa phương, khắc phục tình trạng quy hoạch treo, dự án treo. Mặtkhác, nhằm hạn chế tình trạng lạm quyền và tùy tiện trong việc THĐ vì lợi ích củamột bộ phận cán bộ.Về thủ tục thu hồi đất, THĐ để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia,công cộng được thực hiện giống như đối với trình tự thu hồi đất vì mục đích quốcphòng, an ninh được quy định chi tiết tại Điều 69 LĐĐ năm 2013 bao gồm 4 bướccụ thể đã trình bày ở trên. Đây cũng là quy định hợp lý và đúng đắn bởi thực tế chothấy, thu hồi đất cho mục tiêu phát triển kinh tế vì lợi ích quốc gia, công cộng cũngđược Đảng và Nhà nước đánh giá có vị trí, tầm quan trọng như việc thu hồi đất chocác mục đích quốc phòng, an ninh vì đây là các trường hợp thu hồi đất hướng tới lợiích chung của cộng đồng, của quốc gia và vì mục tiêu chung của xã hội; việc thu hồiđất không nhằm để phục vụ cho những lợi ích riêng lẻ của bất kỳ cá nhân, nhóm lợiích nào. Vì vậy, việc thu hồi đất cũng tuân thủ các căn cứ, trình tự, thủ tục như thuhồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh để đảm bảo một mặt phúc đáp tốt các nhucầu phát triển kinh tế, xã hội chung của đất nước, nhưng cũng đảm bảo tính nghiêmngặt, chặt chẽ trong quá trình thu hồi đất.c) Hoạt động thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đaiVề cơ sở thu hồi đất, Điều 64 LĐĐ năm 2013 quy định các trường hợp: Sửdụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyềnsử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất khôngđúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; Đất đượcgiao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; Đất không19được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển
Xem thêm

90 Đọc thêm

MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THU HỒI TRONG DỰ ÁN

MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THU HỒI TRONG DỰ ÁN

(Biểu số: 07)CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập-Tự do-Hạnh phúcBIÊN BẢNVề việc bàn giao diện tích đất đã bị thu hồitrong mặt bằng Dự án ............................Hôm nay, vào lúc ...........giờ...........phút, ngày.............tháng.........năm ............,tại mặt bằng Dự án...........................................................A. THÀNH PHẦN THAM DỰ:I. Đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng:1. Ông (Bà):......................................Chức vụ:..........................2. Ông (Bà):......................................Chức vụ:..........................II. Đại diện Chủ đầu tư:1. Ông (Bà):......................................Chức vụ:..........................2. Ông (Bà):......................................Chức vụ:..........................III. Đại diện UBND xã (phường, thị trấn)..................:...........1. Ông (Bà):......................................Chức vụ:..........................2. Ông (Bà):......................................Chức vụ:..........................IV. Đại diện hộ gia đình có đất bị thu hồi:Có Ông (Bà):.............................................................................................Địa chỉ thường trú:....................................................................................B. NỘI DUNG BIÊN BẢNCăn cứ Quyết định số ............ ngày ...../..../...... của UBND tỉnh Quảng Ngãiquy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địabàn tỉnh Quảng Ngãi. Tại khoản ....., Điều ...... quy định về bàn giao đất: “Trong thờihạn không quá hai mươi (20 ngày), kể từ ngày được thanh toán xong tiền bồithường, hỗ trợ thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Việc bàn giao đất giữa người có đất bị thu hồivới Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải lập thành biên bản
Xem thêm

2 Đọc thêm

PHÁP LUẬT VỀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN THI HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

PHÁP LUẬT VỀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TỪ THỰC TIỄN THI HÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Khoản 5 Điều 4: “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lạiquyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này”.6Dù đã có sự điều chỉnh và mở rộng nội hàm của vấn đề thu hồi đất, songcách giải thích này là chưa thật sự chính xác, bởi nó dẫn đến cách hiểu, người sửdụng đất bị thu hồi chỉ là tổ chức hay Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn, trongkhi theo quy định pháp luật, người sử dụng đất bị thu hồi còn có thể là hộ gia đình,cá nhân sử dụng đất, không những thế đây còn là chủ thể phổ biến bị thu hồi đất.Trong quá trình xây dựng Luật Đất đai 2013, đã có khá nhiều các quan điểm,ý kiến bàn luận về khái niệm pháp lí này. Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc các ý kiến,các quan điểm của các nhà khoa học, Luật Đất đai năm 2013 đã được Quốc hộithông qua ngày 29/11/2013, sẽ có hiệu lực vào ngày 01/07/2014, tại Khoản 11 Điều4 Luật đất đai 2013 đã quy định: “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyếtđịnh thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đấthoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”.1.1.2. Khái niệm tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấtTrong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay ở Việt Nam,TĐC cho người dân bị mất đất ở là một vấn đề rất bức thiết, được dư luận quan tâm.Bởi vậy, thuật ngữ “TĐC” được nhắc đến nhiều trên các phương tiện thông tin đạichúng cũng như trong cuộc sống của người dân. Nó cũng là một thuật ngữ pháp lýđược đề cập nhiều trong các văn bản pháp luật, đặc biệt là văn bản pháp luật về đấtđai. Vậy “ TĐC” là gì?Từ điển Luật học - cuốn sách giải thích trên khía cạnh pháp lý về các thuậtngữ pháp lý thông dụng không đưa ra định nghĩa về tái định cư . Còn trong Đại từđiển Tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên cũng không giải thích thuật ngữ về“TĐC”. Tuy nhiên tác giả lại chỉ rõ: “ tái: hai lần hoặc lần thứ hai; lại một lần nữa”
Xem thêm

82 Đọc thêm

Báo cáo thực tập nghề nghiệp 2 đh nông lâm thái nguyên

Báo cáo thực tập nghề nghiệp 2 đh nông lâm thái nguyên

báo cáo thực tập nghề nghiệp hai của trường đại học nông lâm thái nguyên chuyên ngành quản lí đất đai khoa quản lí tài nguyên trường đại học nông lâm thái nguyên. I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT1. Căn cứ pháp lý lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất– Nghị định số 692009NĐCP, ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 192009TTBTNMT, ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; – Quyết định số 3466QĐUBND ngày 28122009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Kế hoạch lập quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015), các cấp tỉnh Thái Nguyên
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỚI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỚI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

nước về đất đai.Thu hồi đấtlà việc sử dụng quyền lực nhà nước để thu lại quyền sử dụng đấtđã được giao cho cá nhân, tổ chức để nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước và xã hội.Việc thu hồi đất để phát triển mở rộng đô thị, phát triển nền kinh tế côngnghiệp hoá, hiện đại hoá là một việc làm rất cần thiết. Nhưng vấn đề đặt ra chính làviệc thu hồi đất nông nghiệp dẫn đến tình trạng người nông dân không còn đất đểsản xuất, gây ra nhiều hậu quả xã hội phức tạp. Phát triển mở rộng đô thị là rất cầnthiết, song vấn đề an ninh lương thực không thể không tính đến. Hơn thế nữa, giảitoả hết đất nông nghiệp, liệu đời sống nông dân có khá giả khi cầm trong tay mấychục triệu đồng tiền bồi thường để rồi không biết làm gì có thu nhập, ổn định đờisống? Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần bảo đảm hài hoà giữa tài nguyên đất dành cho sảnxuất nôngnghiệp và đất chuyển đổi cho các mục đíchphi nông nghiệp. Do đó, việcthể chế các chính sách về thu hồi đất, nhất là thu hồi đất nông nghiệp thành nhữngquy định của pháp luật cần phải thận trọng, quan tâm đảm bảo đến đời sống củangười nông dân, cũng là đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và sự bình ổn về kinhtế xã hội của đất nước.Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đấtcủa người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sửdụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Điều 16, Luật Đất đai 2013 quy định cáctrường hợp thu hồi đất cụ thể như sau:8“1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vìlợi ích quốc gia, công cộng;b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lạiđất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Xem thêm

Đọc thêm

TÁC ĐỘNG CỦA THU HỒI ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN BIẾN ĐỔI CHỨC NĂNG KINH TẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN NAM SÁCH TỈNH HẢI DƯƠNG HIỆN NAY (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI XÃ ÁI QUỐC VÀ XÃ ĐỒNG LẠC)

TÁC ĐỘNG CỦA THU HỒI ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN BIẾN ĐỔI CHỨC NĂNG KINH TẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN NAM SÁCH TỈNH HẢI DƯƠNG HIỆN NAY (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI XÃ ÁI QUỐC VÀ XÃ ĐỒNG LẠC)

xã hội hình thành trên cơ sở quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống nảysinh từ quan hệ hôn nhân đó và cùng chung sống (cha, mẹ, con cái, ông bà, họhàng, nội ngoại). Đồng thời, trong gia đình cũng có thể bao gồm một số ngườiđược gia đình nuôi dưỡng, tuy không có quan hệ huyết thống. Các thành viêngia đình gắn bó với nhau về trách nhiệm và quyền lợi (kinh tế, văn hóa, tìnhcảm), giữa họ có những điều ràng buộc có tính pháp lý, được nhà nước thừanhận và bảo vệ (được ghi rõ trong Luật hôn nhân và gia đình của nước ta).Đồng thời, gia đình cũng có những quyết định rõ ràng về quyền được phép vànhững cấm đoán trong quan hệ tình dục giữa các thành viên [60, tr. 20-21].Có thể còn nhiều vấn đề cần phải tìm hiểu và nghiên cứu thêm, nhưng căncứ vào tình hình chung của hôn nhân và gia đình ở nước ta, kế thừa nhữngcách tiếp cận hợp lý khác nhau như trên, theo chúng tôi, có thể đưa ra mộtkhái niệm về gia đình như sau: Gia đình là một phạm trù dùng để chỉ một tậphợp người, hình thành trên cơ sở các mối quan hệ hôn nhân, quan hệ huyếtthống, quan hệ nuôi dưỡng... Các thành viên gia đình gắn bó với nhau bởitrách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi về kinh tế, văn hóa, tình cảm và theo nhữngchuẩn giá trị nhất định, được dư luận xã hội ủng hộ, được nhà nước thừa17nhận và bảo vệ.Rostow chia quá trình phát triển kinh tế thành năm giai đoạn, trong đó giaiđoạn đầu gọi là giai đoạn của xã hội truyền thống. Giai đoạn 2 là tiền điềukiện để tạo bước nhảy trong kinh tế; giai đoạn 3 là thực hiện bước nhảy; giaiđoạn 4 là trưởng thành; giai đoạn 5 là giai đoạn tiêu dùng đại chúng với chấtlượng cao.1.1.1.2 Khái niệm hộ gia đìnhHộ gia đình là tất cả những người sống chung dưới một mái nhà, trong mộtsổ đăng ký hộ khẩu. Họ có thể là một người sống một mình hoặc một sốngười sống cùng nhau, có thể cùng hoặc không cùng dòng máu hay họ hàng
Xem thêm

137 Đọc thêm

Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bồi thường thiệt hại khi giải phóng mặt bằng tại huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh qua dự án khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ Việt Nam – Singapore tại xã Đại Đồng, huyện Tiên Du

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH QUA DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP, ĐÔ THỊ VÀ DỊCH VỤ VIỆT NAM – SINGAPORE TẠI XÃ ĐẠI ĐỒNG, HUYỆN TIÊN DU

Đất nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thúc đẩy quá trình đô thị hóa. Nhiều đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch được hình thành. Hệ thống công trình hạ tầng cấp quốc gia, cấp địa phương, cấp đô thị được mở mang. Hiển nhiên nhóm đất phi nông nghiệp hiện có không thể đáp ứng nhu cầu của phát triển, vì vậy phải chuyển đổi mục đích sử dụng của một phần đất hai nhóm kia (đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng) để mở rộng diện tích cho nhóm đất này, thông qua nhiều biện pháp, trong đó có biện pháp thu hồi đất. Đất đai bị thu hồi phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng nhưng tác động trực tiếp đến cuộc sống và lợi ích của cá nhân, tổ chức nơi có đất bị thu hồi. Do đó nếu không có chính sách bồi thường thiệt hại thỏa đáng, công bằng sẽ dẫn tới khiếu kiện, gây bất bình trong dân chúng, mất trật tự xã hội… Từ trước đến nay công tác bồi thường thiệt hại khi giải phóng mặt bằng vẫn được coi là điểm nóng trong xã hội. Làm sao để có thể hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại khi giải phóng mặt bằng để đẩy giải quyết các vướng mắc hiện nay là điều quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách, của chủ đầu tư dự án và những người bị thu hồi đất. Bắc Ninh là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, là cầu nối của 3 trung tâm kinh tế lớn của vùng đồng bằng Bắc bộ là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Trong những năm gần đây, mục tiêu phát triển công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành tỉnh có tỷ trọng công nghiệp cao là tiêu chí quan trọng trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Bắc Ninh. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 10 khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thành lập với tổng diện tích 7.276 ha, trong đó diện tích KCN là 6.022 ha, khu đô thị là 1.254 ha. Trong đó có khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ Việt Nam – Singapore là một dự án lớn với diện tích 700 ha được thực hiện trên địa bàn hai huyện là Từ Sơn và Tiên Du. Về thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Du vào đúng thời gian đang gấp rút thực hiện nhanh chóng công tác bồi thường thiệt hại khi giải phóng mặt bằng, nhận thấy công tác thực hiện gặp một số khó khăn, mà trong thời gian tới trên địa bàn huyện còn có nhiều dự án cần thực hiện việc bồi thường thiệt hại; chính vì những lý do đó mà em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bồi thường thiệt hại khi giải phóng mặt bằng tại huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh qua dự án khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ Việt Nam – Singapore tại xã Đại Đồng, huyện Tiên Du” làm chuyên đề thực tập của mình.
Xem thêm

89 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn PHÁP LUẬT đất ĐAI

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

Câu 1: Khái niệm Pháp luật đất đai. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai. Cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai. a. Luật đất đai là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng hợp các quuy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ đất đai hình thành trong quá trình chiếm hữu , sử dụng và định đoạt số phận pháp lý của đất đai nhằm sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao phù hợp với lợi ích của nhà nước và người sử dụng đất. b. Các nguyên tắc cơ bản củ pháp luật đất đai. Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý Điều 4, Luật Đất đai 2013 quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Đất đai là một bộ phận quan trọng của lãnh thổ quốc gia Việt Nam, được hình thành, tồn tại và phát triển cùng với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã bỏ ra biết bao công sức khai phá, cải tạo đất, cũng như xương máu để gìn giữ từng tấc đất của quốc gia. Vì vậy, đất đai phải thuộc sở hữu chung của toàn dân, không thể thuộc về bất cứ một cá nhân, tổ chức nào. Nhà nước với những đặc trưng vốn có của mình, là thiết chế trung tâm của hệ thống chính trị, là công cụ để nhân dân thực hiện quyền lực nhân dân dưới hình thức dân chủ đại diện. Vì vậy, Nhà nước là thiết chế đại diện cho nhân dân (chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai ở nhà nước ta) thực hiện quyền chủ sở hữu đối với đất đai. Nhà nước có chức năng thống nhất quản lý các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Vì vậy, Nhà nước cũng có chức năng thống nhất quản lý về đất đai. Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng vì Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu về đất đai tuy nhiên lại không trực tiếp sử dụng đất đai. Với tư cách là đại diện chủ sở hữu, nn có các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai. Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý đất đai đảm bảo đất đai được quản lý thống nhất, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phục vụ hiệu quả cho triển kinh tế xã hội. Việc thống nhất quản lý đất đai của nhà nước được thực hiện trên các phương diện: quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quyết định mục đích sử dụng đất; quyết định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất; quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất;quyết định giá đất; quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai; quyết định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Sử dụng đất hợp lý và tiết kiệm Tại điều 6 luật đất đai 2013 quy định về nguyên tắc sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tiết kiệm có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Sử dụng đất một cách hợp lý là sử dụng thích hợp với tính chất của từng loại đất, phù hợp với yêu cầu chung của xã hội. Muốn vậy phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Sử dụng đất đai một cách tiết kiệm vì đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi nhu cầu sử dụng đất của con người không ngừng tăng lên. Đây là vấn đề có ý nghĩa hết sức to lớn và mang tính chất toàn cầu. Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất nông nghiệp Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế đi đôi với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp trong khi đó nước ta là một nước thuần nông với khoảng 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Nếu không quy định về việc sử dụng và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp thì tư liệu sản xuất chủ yếu của người nông dân sẽ không được đảm bảo. Trong tình hình hiện nay với tốc độ đo thị hóa ngày càng cao diễn ra trên địa bàn cả nước đang ngày càng làm cho quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn bị thu hẹp dần. Trước tình hình đó nhà nước ta đã ra nhiều văn bản để hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang vào sử dụng các mục đích khác. Cải tạo và bồi bổ đất. Đất dai tự nhiên dưới bàn tay lao động và sáng tạo của con người sẽ tạo ra những sản phẩm quan trọng trong đời sống và mảnh đất đó thực sự có giá trị. Nếu một mảnh đất không có lao động kết tinh của con người thì mảnh đất đó là hoang hoá không có giá trị. Tuy nhiên, đất đai có đời sống sinh học riêng của nó. Nếu con người tác động với thái độ làm chủ, vừa biết khai thác, vừa cải tạo nó thì đất đai luôn mang lại hiệu quả kết tinh trong sản phẩm lao động của con người. Ngược lại, nếu con người bạc đãi thiên nhiên, tác dộng vào nó với một thái độ vô ơn, thiếu ý thức thì kết quả mang lại cho chúng ta nhiều tiêu cực. Vì vậy, việc giữ gìn báo vệ nguồn tài nguyên đất nhắc nhở con người biết khai thác nhưng cũng thường xuyên cải tạo và bổi bổ đất đai vì mục tiêu trước mắt và lợi ích lâu dài. Nhà nước khuyến khích các hành vi cải tạo, bồi bổ, đầu tư công của, làm tăng khả năng sinh lợi của đất. Các chủ thể sử dụng đất có nghĩa vụ bắt buộc phải cải tạo, bồi bổ, làm tăng độ màu mỡ của đất, hạn chế khả năng đất bị rửa trôi, bạc màu do thiên tai gây ra ở mức thấp nhất. Nghiêm cấm các hành vi hủy hoại đất đai, làm đất bạc màu,… c. Cơ sở làm phát sinh QHPL đất đai bao gồm Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d. Cơ sở làm thay đổi bao gồm Các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyềncho phép người sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê quyền sử dụng đất, tặng cho quyền sử dụng đất, để thừa kế quyền sử dụng đất, thế chấp góp vốn bằng quyền sử dụng đất. e. Cơ sở làm chấm dứt QHPL đất đai Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp nhà nước sử dụng đất vào các mục đích khác hoặc phát hiện thấy người sử dụng đất vi phạm pháp luật đất đai đến mức bị thu hồi. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất Cá nhân chết mà không có người thừa kế hợp pháp Đất đã hết thời hạn sử dụng đất.
Xem thêm

37 Đọc thêm

VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC THỰC THI CÁC QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC NÂNG CAO NHẬN THỨC PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC THỰC THI CÁC QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Vai trò của công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật của người dân trong việc thực thi các quy định về bồi thường, giải phóng mặt bằng Chuyên mục Bài tập học kỳ, Pháp luật bồi thường giải phóng mặt bằng Bài tập học kỳ môn về Pháp luật bồi thường và giải phóng mặt bằng Đề bài: Đánh giá vai trò của công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật của người dân trong việc thực thi các quy định về bồi thường, giải phóng mặt bằng? Nêu các giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác này. Vai trò của công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật của người dân trong việc thực thi các quy định về bồi thường, giải phóng mặt bằng. Giải phóng mặt bằng là một công việc hết sức quan trọng trong một dự án nhưng thực tế nó rất khó khăn bởi việc thu hồi đất trực tiếp ảnh hưởng đến các quyền lợi về tài sản, nơi sinh sống, công việc của người có đất bị thu hồi. Nếu việc giải phóng mặt bằng không thuận lợi sẽ dẫn tới làm chậm trễ tiến độ, thậm chí tạo thành dự án “treo”. Khó khăn ở đây chính là việc người dân phản đối việc thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng. Nguyên nhân của vấn đề này có thể là do giá đền bù quá thấp, việc hỗ trợ tái định cư không thỏa đáng, sai sót của các cơ quan chức năng, sự thiếu sót của pháp luật và do chính nhận thức pháp luật của người dân trong việc thực thi các quy định về bồi thường, giải phóng mặt bằng. Chậm trễ trong giải phóng mặt bằng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của những người bị thu hồi đất. Do đó ngoài việc khắc phục những vấn đề về quy định pháp luật, công tác quản lý, trình độ và đạo đức của cán bộ thì công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật của người dân trong việc thực thi các quy định về bồi thường, giải phóng mặt bằng có một vai trò hết sức quan trọng: Thứ nhất, giúp họ hiểu các quy định này từ đó tự giác tuân thủ thực hiện, chấp hành các quyết định của nhà nước đồng thời giúp họ nắm được những quyền lợi chính đáng mà mình có. Những quyền lợi ở đây đó chính là cách thức bồi thường, số tiền bồi thường, các khoản hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Hơn nữa, người dân sẽ tự giác tuân thủ chấp hành việc giải phóng mặt bằng qua đo góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của đất nước vừa nhanh chóng ổn định cuộc sống, tránh được các thiệt hại không đáng có cho bản thân người bị thu hồi đất. Thứ hai, việc nâng cao nhận thức pháp luật của người dân trong việc thực thi các quy định về bồi thường giải phóng mặt bằng cũng sẽ giúp họ biết được những quyết định nào của cơ quan chức năng là chưa hợp lý, sai pháp luật để có thể khiếu kiện đòi quyền lợi cho mình một cách chính xác, tránh tình trạng khiếu nại tràn lan, vượt cấp, phản đối các quyết định của nhà nước ngay cả khi phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã thỏa đáng và chính xác. Thứ ba, công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật của người dân trong việc thực thi các quy định về bồi thường, giải phóng mặt bằng nói riêng và pháp luật đất đai nói chung là cơ hội để các cơ quan nhà nước tiếp xúc với nhân dân, lắng nghe những tâm tư nguyện vọng của người dân. Điều này đảm bảo nguyên tắc dân chủ, dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra khi mà người dân có thể biết được các quy định của pháp luật về giải phóng mặt bằng, hành vi nào là sai pháp luật, các quyền lợi mà họ được hưởng, các quyết định của cơ quan chức năng đã hợp lý, khi nào có thể khiếu kiện…
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bài tập học kỳ môn Kỹ năng tư vấn pháp luật Đất đai đề số 2

Bài tập học kỳ môn Kỹ năng tư vấn pháp luật Đất đai đề số 2

Bà C hiện ở trên mảnh đất 120m2 . Hiện diện tích đất này đang có tranh chấp về ranh giới sử dụng với hộ bà N sử dụng đất liền kề. Do tuổi già, bà C làm giấy ủy quyền cho ông H là người bà con họ hàng xa thay mặt mình giải quyết việc tranh chấp ranh giới sử dụng đất với bà N. Năm 2007, bà C không để lại di chúc. Ông H làm đơn gửi UBND xã X đề nghị được đứng tên chủ sử dụng mảnh đất này. UBND xã X không đồng ý và ra quyết định thu hồi mảnh đất của bà C với lý do bà không có người thừa kế. Ông H không đồng ý với quyết định thu hồi đất này đã viết đơn khiếu nại gửi Chủ tịch UBND huyện. Hỏi: 1. Anh (chị) sẽ sử dụng các kỹ năng gì để tư vấn cho ông H hiểu được việc làm của mình đúng hay sai? Vì sao? 2. Xây dựng nội dung cụ thể các bước tư vấn pháp luật đất đai cho ông H trong vụ việc này ?
Xem thêm

Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN BỊ THU HỒI ĐẤT DO TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN BỊ THU HỒI ĐẤT DO TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

Đô thị hóa là xu hướng phát triển tất yếu của các quốc gia trên thế giới. Qúa trình đô thị hóa có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tếxã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia. Song song với những lợi ích không nhỏ đã đạt được, quá trình đô thị hóa cũng làm nảy sinh nhiều bức xúc, trong đó có vấn đề người dân bị thu hồi đất, rơi vào tình trạng bị mất việc làm. Là một nước đang phát triển, Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật trên. Hiện nay, quá trình hiện đại hóa và đô thị hóa đang được đẩy mạnh nên vấn đề nông dân bị thu hồi đất, vấn đề tạo việc làm mới cho những nông dân này vẫn luôn là mối quan tâm của Đảng, Nhà nước và của mọi người dân trong xã hội. Thực tế cho thấy Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều cố gắng tạo việc làm cho người lao động bị thu hồi đất bằng các hoạt động cụ thể như ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích tạo việc làm, hỗ trợ vốn, đề ra các chương trình quốc gia giải quyết việc làm…Việc thực hiện tốt các chương trình này đã góp phần tích cực giải quyết việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, hiện nay, nhu cầu việc làm ngày càng tăng, do đó vấn đề tạo việc làm cho người lao động nói chung và người lao động bị ảnh hưởng trong quá trình đô thị hóa nói riêng đang là một vấn đề nhạy cảm và rất được quan tâm. Với mục tiêu đề xuất các giải pháp về lao động và việc làm cho những người nông dân bị thu hồi đất do quá trình đô thị hóa ở ngoại thành Hà Nội nhằm nâng cao đời sống và thu nhập cho người dân tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp tạo việc làm cho người lao động nông nghiệp nông thôn bị thu hồi đất do tác động của đô thị hóa ở ngoại thành Hà Nội”. Qua việc tìm hiểu nguyên nhân và thực trạng của vấn đề này tôi muốn có một vài đóng góp nhỏ nhằm giải quyết vấn đề còn nhiều tranh cãi này trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa và trong tiến trình hội nhập như hiện nay. Nội dung chính của đề tài bao gồm: Chương I: Cơ sở lý luận về lao động và việc làm cho người lao động nông nghiệp nông thôn. Chương II: Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn bị thu hồi đất ở ngoại thành Hà Nội. Chương III: Những biện pháp nhằm giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở ngoại thành Hà Nội. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên Hoàng Văn Định, người đã tận tình hướng dẫn và cung cấp cho tôi những kinh nghiệm quý báu để hoàn thành bài viết này. Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Chu Tiến Quang, người đã hướng dẫn tôi tại cơ sở thực tập, cung cấp cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm để hoàn tất quá trình thực tập của mình. Do còn nhiều hạn chế về trình độ, năng lực, và thời gian hoàn thành bài viết có hạn nên tôi khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu đề tài. Rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý của thầy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn về vấn đề này.
Xem thêm

92 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỒNG TUYỂN, THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỒNG TUYỂN, THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích 2 3. Yêu cầu 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 4 1.1 Cơ sở khoa học về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 4 1.1.1 Khái niệm 4 1.1.1.1 Thu hồi đất 4 1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 4 1.2. Căn cứ pháp lý của công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 22 1.3 Một số quy định về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 8 1.3.1 Nguyên tắc bồi thường hỗ trợ 8 1.3.2 Bồi thường về đất: 10 1.3.3 Bồi thường về nhà ở và tài sản gắn liền với đất 12 1.3.4 Chính sách hỗ trợ: 14 1.3.5 Chính sách tái định cư : 14 1.3.5.1 Tổng quan chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số nước trong khu vực 15 1.3.6. Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam 18 CHƯƠNG II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 21 2.1.1 Phạm vi nghiên cứu 21 2.1.1.1 Phạm vi thời gian 21 2.1.1.2 Phạm vi không gian 21 2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 21 2.2 Nội dung nghiên cứu 21 2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Đồng Tuyển 21 2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai 21 2.2.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai 21 2.2.4 Đánh giá tình hình thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư giai đoạn 2010 2014 22 2.3 Phương pháp nghiên cứu 22 III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23 3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Đồng Tuyển 38 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23 3.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội: 27 3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 30 3.3 Hiện trạng sử dụng đất, định hướng phát triển đô thị và các điểm dân cư tập trung 46 3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Tuyển năm 2014 46 3.4.Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn xã Đồng Tuyển. 33 3.4.1. Một số vấn đề cơ bản về thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư trên địa bàn xã Đồng Tuyển. 33 3.4.2 khái quát và căn cứ pháp lý của dự án nghiên cứu 34 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89 4.1 Kết luận 89 4.2 Kiến nghị 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC 94
Xem thêm

106 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG TRUNG TÂM DỊCH VỤ Y TẾ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TỈNH VĨNH PHÚC

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG TRUNG TÂM DỊCH VỤ Y TẾ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TỈNH VĨNH PHÚC

nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu thương mại-dịch vụ - du lịch,khu vui chơi giải trí, khu đô thị, làng nghề; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầnggiao thông, thủy lợi, thủy điện, y tế, giáo dục, văn hóa thể dục thể thao ... Cácdự án này được thực hiện sẽ làm thay đổi diện mạo và đem lại hiệu quả kinhtế, xã hội của đất nước.Tuy nhiên, công tác bồi thường GPMB là một công việc khó khăn vàphức tạp bởi nó có liên quan đến một loại tài sản rất có giá trị đó là đất đai, nócó giá trị cả về vật chất lẫn tinh thần đối với người dân. Nên nó cũng tiềm ẩn2nhiều thách thức lớn như: Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư ở các dự án, các địa phương không thống nhất, không đồng bộ, khôngcông bằng; vấn đề đời sống, lao động và việc làm của người dân sau khikhông còn hoặc thiếu đất sản xuất, vấn đề tái định cư ... sẽ gây nhiều nguy cơmất ổn định an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội làm cho đất nước pháttriển không đảm bảo tính bền vững.Trong những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có rất nhiều dự áncần thực hiện thu hồi đất, bồi thường GPMB như Dự án khu công nghiệp TamDương 2, Dự án Khu thiết chế văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí xã Hồ Sơn,huyện Tam Đảo, Dự án đường điện cao thế 500 KV đi qua tỉnh Vĩnh Phúc,Đường Nguyễn Tất Thành kéo dài (Vĩnh Yên) … trong đó có Dự án xây dựngTrung tâm dịch vụ y tế và Chăm sóc sức khỏe. Các dự án thường giải phóngmặt bằng có thời gian kéo rất dài và rất khó khăn thực hiện bồi thường làmchậm trễ trong việc giải phóng mặt bằng cho các chủ đầu tư thi công, gây ảnhhưởng đến tiến độ dự án cũng như phát triển chung của xã hội. Vì vậy đền bù,hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho người dân khi nhà nước thu hồi đất là vấn đềmang tích cấp bách. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng là vấn đề phức tạpmang tích chất chính trị kinh tế xã hội tổng hợp đòi hỏi sự quan tâm của nhiều
Xem thêm

90 Đọc thêm

ÔN THI LUẬT ĐẤT ĐAI

ÔN THI LUẬT ĐẤT ĐAI

ôn thi luật đất đai có bài tập và nhận định đúng sai, đề thi của thầy trường trọng hiểu, trường đại học kinh tế luật. ĐỀ THI MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI HỌC KỲ HÈ 2016 GV: TRƯỜNG TRỌNG HIỂU Câu 1: nhận định đúng sai: 1. tiền thuê đất hàng năm được xác định theo bảng giá đất hàng năm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 2. Người sử dụng đất thuê không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất 3. Nhà nước chỉ được thu hồi đất sau khi đã bồi thường cho người có đất bị thu hồi 4. Uỷ ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai 5. người Việt Nam định cư ở nước ngoài được để thừa kế quyền sử dụng đất tại Việt Nam cho người đang sinh sống tại Việt Nam 6. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam 7. hộ gia đình, cá nhân được chuyển đổi quyền sử dụng đất cho tổ chức kinh doanh bất động sản để nhận căn hộ từ dự án bất dộng sản đó. Câu 2: Đóng vai trò là người tư vấn, theo quy định của pháp luật hiện hành, anh chị trả lời như thế nào với câu hỏi của khách hàng: Chú tôi có miếng đất A. Cách đây 10 năm, gia đình tôi có thỏa thuận miệng với chú đổi đất A nhận đất B. Vừa rồi, chính quyền thu hồi đất B và chú tôi đã đứng ra nhận tiền bồi thường đất B. Tuy nhiên, sau đó chú ấy lại tự ý bán miếng đất A. Tôi khiếu nại lên Uỷ ban nhân dân xã nhưng không trả lời. Vậy tôi có thể gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân huyện hay tòa án nhân dân không?
Xem thêm

38 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ KHU DI TÍCH CÁCH MẠNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI HỐ LANG XÃ TÂN BÌNH-DĨ AN-BÌNH DƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ KHU DI TÍCH CÁCH MẠNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI HỐ LANG XÃ TÂN BÌNH-DĨ AN-BÌNH DƯƠNG

Kết quả trong thời gian thực hiện bồi thường giải tỏa dự án đã tiến hành đền bù cho 105 hộ bị ảnh hưởng về đất và tài sản trên đất, với tổng diện tích đất ở thu hồi là 5.103 m2 được hoán đổi tái định cư 4.978 m2

67 Đọc thêm

CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA, CÔNG NGHIỆP HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA, CÔNG NGHIỆP HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Sau một thời gian áp dụng các chính sách hỗ trợ cho nông dân vùng bịthu hồi đất nông nghiệp, chúng ta đã đạt được những kết quả nhất địnhTính đến 31-12-2014 ở 14 tỉnh, thành phố bị thu hồi đất nhiều nhất đãgiải quyết được việc làm cho 52,3 vạn lao động, bằng khoảng 28% tổng số laođộng mất việc làm (Hà Nội: 45.000 người, 4, Lao Cai: 15.770 người, HàTĩnh: 49.068 người, Quảng Nam: 21.517 người, Đồng Nai: 89.670 người...).Con số này còn quá ít so với số lao động ở nông thôn bị thất nghiệp theothống kê ở trên, nhưng nó đã chứng tỏ sự nỗ lực của Nhà nước và các cấpchính quyền khi thực hiện các chính sách giải quyết việc làm cho nông dân bịmất đất sản xuất.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn những bất cập đã dẫn đếnkết quả không được như mong muốn của hàng vạn lao động nông nghiệp vẫnbị rơi vào hoàn cảnh khó khăn.Một trong những vấn đề khiến cho việc thực hiện chưa đạt hiệu quả,đó là nhận thức của người nông dân còn thấp. Khi thu hồi đất, Nhà nước đãcó những chính sách hỗ trợ người nông dân bị thu hồi đất những khoản tiềnđền bù tương ứng. Tuy nhiên, do họ chưa nhận thức được tầm quan trọngcủa việc học nghề và chuyển đổi nghề, tìm việc làm mới nên việc sử dụngnhững khoản tiền đó chưa hợp lý. Qua thực tế ghi nhận được là phần lớn bàcon nông dân tỏ ra lung túng, chưa biết phải đầu tư vào đâu để sinh lợi,đảm bảo cho cuộc sống tương lai khi đất sản xuất không còn. Một số không23nhỏ bà con, trong lúc chưa tìm được hướng đi mưói cho cuộc sống, sẵn cotiền trong tay đã vung tay tiêu sài, mua sắm thiết bị, vật dụng gia đình.Theo thống kê, việc sử dụng tiền đền bù đất của bà con nông dân bị mấtđất ở Bắc Ninh như sau: tu sửa, xây dựng nhà cửa: 28,2%; mua đồ dung sinhhoạt:8,9%; thuê đất sản xuất nông nghiệp: 1,6%; học nghề: 2,4%; gửi tiết
Xem thêm

30 Đọc thêm

100 CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT ĐẤT ĐAI 2013

100 CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT ĐẤT ĐAI 2013

Câu 1: Xin cho biết quy định của Luật đất đai năm 2013 về sở hữu đất đai và người sử dụng đất?Câu 1: Xin cho biết quy định của Luật đất đai năm 2013 về sở hữu đất đai và người sử dụng đất?Câu 6: Với tư cách là đại diện chủ sở hữu về đất đai, Nhà nước có các quyền gì đối với đất đai?Câu 7: Xin cho biết nội dung quản lý nhà nước về đất đai và trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong Luật đất đai năm 2013?Câu 8: Luật đất đai năm 2013 quy định về việc bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất và trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào? Câu 9: Những trường hợp nào Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất?Câu 11: Những trường hợp nào Nhà nước cho thuê đất?Câu 12: Những trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền?Câu 13: Cơ quan nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?Câu 14: Doanh nghiệp X là một công ty xây dựng có uy tín tại Hà Nội. Do nhận thấy thị trường nhà ở cho công nhân khu công nghiệp gần đó rất có tiềm năng phát triển nên doanh nghiệp có ý định tham gia vào một dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư. Để được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho việc thực hiện dự án đầu tư này thì doanh nghiệp X phải đáp ứng các điều kiện nào?Câu 15: Các trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành (ngày 0172014) sẽ được xử lý như thế nào?Câu 16: Những trường hợp nào Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh?Câu 17: Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với những trường hợp nào?Câu 18: Xin cho biết các căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng?Câu 19: Theo quy định của pháp luật, những trường hợp nào Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất và việc thu hồi dựa trên những căn cứ nào?Câu 21: Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất theo Luật đất đai năm 2013?Câu 22: Luật đất đai năm 2013 quy định như thế nào về việc trưng dụng đất?Câu 23: Tập đoàn ABC là một tập đoàn lớn chuyên xây dựng các dự án khu trung tâm mua sắm và nhà ở thương mại. Tập đoàn đang có ý định sử dụng một diện tích đất lớn tại khu vực quận Hoàng Mai. Việc sử dụng đất để thực hiện dự án này của tập đoàn có thuộc phạm vi được Nhà nước thu hồi đất hay không? Nếu không thì việc sử dụng đất này sẽ thông qua hình thức và nguyên tắc nào?Câu 24: Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phải tuân theo những nguyên tắc nào?Câu 25: Trường hợp nào Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất?Câu 26: Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại được hiểu như thế nào theo pháp luật đất đai?Câu 27: Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như thế nào?Câu 36: Những trường hợp nào Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất?Câu 37: Xin cho biết, theo quy định của pháp luật việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là bắt buộc hay không yêu cầu? Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký đất đai?Câu 39: Quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký; thời hạn phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động và thời gian có hiệu lực của đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất được pháp luật quy định như thế nào?Câu 40: Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải tuân theo các nguyên tắc nào?Câu 41: Ông C vốn là người Miền Nam nhưng trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ đã chuyển ra sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Hiện mảnh đất mà ông và gia đình đang ở được ông C gây dựng từ khi ra Hà Nội vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nên ông C có nguyện vọng muốn làm Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, do mấy năm trước nhà ông bị cháy nên các giấy tờ về quyền sử dụng đất chứng minh mảnh đất là của ông và gia đình đã không còn. Vậy trường hợp ông C có được cấp Giấy chứng nhận hay không?Câu 42: Xin cho biết, quy định của pháp luật về căn cứ để xác định việc sử dụng đất ổn định?Câu 43: Những trường hợp nào không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?Câu 44: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?Câu 45: Việc đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện như thế nào theo quy định của Luật đất đai năm 2013?Câu 47: Đối tượng tính tiền sử dụng đất được quy định như thế nào trong pháp luật về đất đai?Câu 48: Xin cho biết, căn cứ và thời điểm tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai?Câu 49: Đối tượng tính tiền thuê đất được quy định như thế nào trong pháp luật về đất đai?Câu 50: Căn cứ tính tiền thuê đất và thời điểm tính tiền thuê đất được quy định như thế nào?Câu 52: Việc áp dụng các phương pháp định giá đất được quy định như thế nào?Câu 53: Việc đấu giá quyền sử dụng đất phải tuân thủ theo những nguyên tắc nào?Câu 55: Việc đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào theo quy định của Luật đất đai năm 2013?Câu 56: Trong các trường hợp nào thì người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài?Câu 57: Doanh nghiệp X kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản muốn thuê đất để hoạt động kinh doanh. Vậy doanh nghiệp X sẽ được thuê đất trong thời hạn tối đa bao nhiêu năm?Câu 58: Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ chung nào theo quy định của pháp luật?Câu 59: Doanh nghiệp X là một tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. Hiện doanh nghiệp X đang muốn thuê ngôi nhà tại địa chỉ 27 Nguyễn Chí Thanh của ông Y để làm trụ sở kinh doanh. Vậy, hợp đồng thuê giữa doanh nghiệp X và ông Y có bắt buộc phải công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật đất đai hay không? Câu 60: Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề được quy định như thế nào trong Luật đất đai năm 2013?Câu 61: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế có các quyền và nghĩa vụ gì theo quy định của Luật đất đai năm 2013?Câu 62: Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ gì?Câu 63: Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trong các trường hợp khác được quy định như thế nào? Câu 65: Pháp luật quy định như thế nào về điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm?Câu 67: Xin cho biết quy định của pháp luật về trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất?Câu 68: Xin cho biết quy định của pháp luật về bảo đảm các điều kiện trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện?Câu 69: Xin cho biết quy định của pháp luật về điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp?Câu 71: Việc công khai thủ tục hành chính về đất đai được quy định như thế nào trong Luật đất đai năm 2013?Câu 73: Hoạt động hòa giải tranh chấp đất đai được quy định như thế nào trong Luật đất đai năm 2013?Câu 74: Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai?Câu 75: Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, việc khiếu nại, khiếu kiện và tố cáo về đất đai được giải quyết như thế nào?Câu 76: Xin cho biết hình thức xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ sẽ bị xử lý vi phạm như thế nào?
Xem thêm

101 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Mục Lục MỞ ĐẦU 1 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1 Một số khái niệm cơ bản 3 1.1.1. Khái niệm 3 1.1.2. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ 3 1.1.3. Đặc điểm của quá trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 4 1.1.4. Phân tích một số yếu tố tác độngđến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 4 1.2. Thẩm quyền và trình tự thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 9 1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại một số quốc gia trên thế giới 16 1.3.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Trung Quốc 16 1.3.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Thái Lan 17 1.3.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Hàn Quốc 18 1.3.4. Đánh giá chung 18 1.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Việt Nam 18 1.4.1. Thời kỳ trước năm 1987 18 1.4.2. Thời kỳ từ năm 1987 đến năm 1993 19 1.4.3. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003 19 1.4.4. Thời kỳ từ năm 2003 đến năm 2013 20 1.5. Thực tiễn thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Việt Nam 23 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, 25 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 25 2.2. Nội dung nghiên cứu 25 2.3. Phương pháp nghiên cứu 25 2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu 25 2.3.2. Phương pháp thống kê 25 2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 25 2.3.4. Phương pháp chuyên gia 26 2.3.5. Phương pháp kế thừa 26 Chương 3 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 27 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 27 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 27 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 32 3.1.3. Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội 36 3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại Quận Long Biên 37 3.2.1. Tình hình quản lý đất đai 37 3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Quận Long Biên 40 3.3. Công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại một số dự án trên địa bàn Quận Long Biên 44 3.3.1. Quy mô và căn cứ pháp lý 44 3.3.2. Thực trạng việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của dự án nghiên cứu 51 3.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn Quận Long Biên 68 3.4.1. Thuận lợi 68 3.4.2. Khó khăn 69 3.4.3. Nguyên nhân 70 3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn Quận Long Biên 71 3.5.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách của Nhà nước 71 3.5.2. Giải pháp về đào tạo việc làm, ổn định đời sống cho các hộ dân sau khi bị thu hồi đất 71 3.5.3. Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất 72 3.5.4. Giải pháp phát triển quỹ đất 72 3.5.5. Giải pháp về tuyên truyền 72 3.5.6. Giải pháp về tổ chức và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ 73 Kết luận và kiến nghị 74 Tài liệu tham khảo 76
Xem thêm

80 Đọc thêm

Cùng chủ đề