NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH":

Quyết định sửa đổi thủ tục hành chính trong quản lý thuế 2016

QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ THUẾ 2016

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 832QĐBTC Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, THAY THẾ, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 2152013NĐCP ngày 23122013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 632010NĐCP ngày 0862010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 482013NĐCP ngày 1452013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 1562013TTBTC ngày 6112013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 832013NĐCP ngày 2272013 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 1102015TTBTC ngày 28072015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; Căn cứ Thông tư số 1522015TTBTC ngày 02102015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này sáu (06) thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính bao gồm: 04 Thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế; 02 Thủ tục hành chính bãi bỏ. (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20112015. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.. Nơi nhận: Như Điều 3; Lãnh đạo Bộ; Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp); Website Bộ Tài chính; Website TCT; Lưu: VT, TCT(VT, PC (3b)). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 832QĐBTC ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính STT Số hồ sơ TTHC(1) Tên thủ tục hành chính Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, thay thế (2) Lĩnh vực Cơ quan thực hiện A. Thủ tục hành chính cấp Tổng cục Thuế … … B. Thủ tục hành chính cấp Cục Thuế 1 Khai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên Thông tư số 1522015TTBT C ngày 02102015 của Bộ Tài chính Thuế Cục Thuế 2 Khai quyết toán thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên) Thông tư số 1522015TTBT C ngày 02102015 của Bộ Tài chính Thuế Cục Thuế C. Thủ tục hành chính cấp Chi cục Thuế 1 Khai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên Thông tư số 1522015TTBT C ngày 02102015 của Bộ Tài chính Thuế Chi cục Thuế 2 Khai quyết toán thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên) Thông tư số 1522015TTBT C ngày 02102015 của Bộ Tài chính Thuế Chi cục Thuế 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính STT Số hồ sơ TTHC(1) Tên thủ tục hành chính Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính(2) Lĩnh vực Cơ quan thực hiện A. Thủ tục hành chính cấp Tổng cục Thuế … … B. Thủ tục hành chính cấp Cục Thuế 1 Khai phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên Thông tư số 1522015TTBT C ngày 02102015 của Bộ Tài chính Thuế Cục Thuế C. Thủ tục hành chính cấp Chi cục Thuế 1 Khai phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên Thông tư số 1522015TTBT C ngày 02102015 của Bộ Tài chính Thuế Chi cục Thuế Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH A. Thủ tục hành chính cấp Tổng cục Thuế … B. Thủ tục hành chính cấp Cục thuế I. Thủ tục hành chính mới: … II. Thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế 1. Khai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên. Trình tự thực hiện: + Bước 1: ++ Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên lập hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trường hợp Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên quy định), chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với trường hợp tài nguyên khai thác là khoáng sản thì tổ chức, hộ kinh doanh khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi. ++ Tổ chức được giao bán loại tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện nộp hồ sơ kê khai thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh cho Cục thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi bán tài nguyên quy định. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Cách thức thực hiện: + Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế quản lý đơn vị. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Thành phần, số lượng hồ sơ: ++ Thành phần hồ sơ: Tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC. ++ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. Lệ phí (nếu có): Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 782006QH11 ngày 29112006. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 212012QH12 ngày 20112012. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 712014QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; + Luật Thuế tài nguyên số 452009QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Luật Khoáng sản số 602010QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; + Nghị định số 832013NĐCP ngày 2272013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Nghị định số 502010NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; + Nghị định số 122015NĐCP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 1562013TTBTC ngày 6112013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 832013NĐCP ngày 2272013 của Chính phủ. + Thông tư số 1522015TTBTC ngày 02102015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên. + Thông tư số 1102015TTBTC ngày 28072015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, thay thế. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN 01 Kỳ tính thuế:  tháng …… năm ……..  Lần phát sinh, ngày .... tháng .... năm ……. 02 Lần đầu  03 Bổ sung lần thứ  Mẫu số: 01TAIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC ngày 06112013 của Bộ Tài chính 04 Tên người nộp thuế:............................................................................................................................................................................. 05 Mã số thuế:............................................................................................................................................................................................. 06 Địa chỉ:.................................................07 Quậnhuyện:........................................08 Tỉnh Thành phố:.......................................... 09 Điện thoại:...................................................10 Fax:...................................................... 11 Email:................................................. 12 Đại lý thuế (nếu có):................................................................................................................. 13 Mã số thuế:................................................................................................................................. 14 Địa chỉ: ....................................................................................................................................... 15 Quậnhuyện:..........................16 TỉnhThành phố:.................................................................... 17 Điện thoại:.........................18 Fax:.......................19 Email: ................................................ 20 Hợp đồng đại lý thuế, số:............................................. ngày..................................................... Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam STT Tên loại tài nguyên Sản lượng tài nguyên tính thuế Giá tính thuế đơn vị tài nguyên Thuế suất (%) Mức thuế tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ Thuế tài nguyên dự kiến được miễn giảm trong kỳ Thuế tài nguyên phát sinh phải nộp trong kỳ Đơn vị tính Sản lượng (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) = (4) x (5) x (6) hoặc (8) = (4) x (7) (9) (10) = (8) (9) I Tài nguyên khai thác: Tài nguyên A Tài nguyên B … ….. II Tài nguyên thu mua gom: 1 Tài nguyên A 2 Tài nguyên B ….. III Tài nguyên tịch thu, giao bán: 1 Tài nguyên A 2 Tài nguyên B ……. Tổng cộng: x x x x x Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai.. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: ………… ……., Ngày …….. tháng…….năm……… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)) Ghi chú: Riêng đối với tài nguyên khai thác được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên 1 đơn vị sản lượng tài nguyên thì thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế tại chỉ tiêu (8) = (4) x (7) 2. Khai quyết toán thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên). Trình tự thực hiện: + Bước 1: ++ Tổ chức, cá nhân khai thác, thu mua tài nguyên thiên nhiên lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. ++ Tổ chức được giao bán loại tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh và gửi đến Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi bán tài nguyên quy định. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế quản lý đơn vị. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC. ++ Bảng kê, trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ tương ứng với Giấy phép được cấp (đối với hoạt động khai thác khoáng sản). ++ Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. Lệ phí (nếu có): Không có Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên mẫu số 02TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 782006QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 212012QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 + Nghị định số 832013NĐCP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 502010NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; + Nghị định số 122015NĐCP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 1562013TTBTC ngày 6112013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 832013NĐCP ngày 2272013 của Chính phủ. + Thông tư số 1522015TTBTC ngày 02102015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên. + Thông tư số 1102015TTBTC ngày 28072015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Mẫu biểu đính kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN 01 Kỳ tính thuế: Năm …….. 02 Lần đầu  03 Bổ sung lần thứ  Mẫu số: 02TAIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC ngày 06112013 của Bộ Tài chính 04 Tên người nộp thuế:............................................................................................................................................................................. 05 Mã số thuế:............................................................................................................................................................................................ 06 Địa chỉ:.................................................07 Quậnhuyện:........................................08 Tỉnh Thành phố: 09 Điện thoại:...................................................10 Fax:...................................................... 11 Email:................................................. 12 Đại lý thuế (nếu có):................................................................................................................. 13 Mã số thuế:................................................................................................................................ 14 Địa chỉ: ....................................................................................................................................... 15 Quậnhuyện:..........................16 TỉnhThành phố:.................................................................... 17 Điện thoại:.........................18 Fax:.......................19 Email:................................................ 20 Hợp đồng đại lý thuế, số:............................................. ngày..................................................... Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam STT Tên loại tài Sản lượng tài Giá tính Thuế Mức thuế Thuế tài Thuế tài Thuế tài Thuế tài Chênh lệch nguyên nguyên tính thuế thuế đơn vị tài nguyên suất (%) tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên nguyên phát sinh trong kỳ nguyên dự kiến được miễn giảm trong kỳ nguyên phát sinh phải nộp trong kỳ nguyên đã kê khai trong kỳ giữa số quyết toán với kê khai Đơn vị tính Sản lượng (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) = (4) x (5) x (6) hoặc (8) = (4) x (7) (9) (10) = (8) (9) (11) (12) = (10) (11) I Tài nguyên khai thác: 1 Tài nguyên A 2 Tài nguyên B … ….. II Tài nguyên thu mua gom: 1 Tài nguyên A 2 Tài nguyên B … ….. III Tổng cộng: Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai.. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: ……… ……., Ngày …….. tháng…….năm……… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)) Ghi chú: Riêng đối với tài nguyên khai thác được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên 1 đơn vị sản lượng tài nguyên thì thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế tại chỉ tiêu (8) = (4) x (7) C. Thủ tục hành chính cấp Chi Cục thuế I. Thủ tục hành chính mới: … II. Thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế: 1. Khai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên. Trình tự thực hiện: + Bước 1: ++ Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên lập hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trường hợp Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên quy định), chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với trường hợp tài nguyên khai thác là khoáng sản thì tổ chức, hộ kinh doanh khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi. ++ Tổ chức được giao bán loại tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện nộp hồ sơ kê khai thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh cho Cục thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi bán tài nguyên quy định. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Cách thức thực hiện: + Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế quản lý đơn vị. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Thành phần, số lượng hồ sơ: ++ Thành phần hồ sơ: Tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC. ++ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. Lệ phí (nếu có): Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế tài nguyên mẫu số 01TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 782006QH11 ngày 29112006. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 212012QH12 ngày 20112012. + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 712014QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; + Luật Thuế tài nguyên số 452009QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; + Luật Khoáng sản số 602010QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; + Nghị định số 832013NĐCP ngày 2272013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. + Nghị định số 502010NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; + Nghị định số 122015NĐCP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 1562013TTBTC ngày 6112013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 832013NĐCP ngày 2272013 của Chính phủ. + Thông tư số 1522015TTBTC ngày 02102015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên. + Thông tư số 1102015TTBTC ngày 28072015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN 01 Kỳ tính thuế:  tháng …… năm ……..  Lần phát sinh, ngày .... tháng .... năm ……. 02 Lần đầu  03 Bổ sung lần thứ  Mẫu số: 01TAIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC ngày 06112013 của Bộ Tài chính 04 Tên người nộp thuế:............................................................................................................................................................................. 05 Mã số thuế:............................................................................................................................................................................................. 06 Địa chỉ:.................................................07 Quậnhuyện:........................................08 Tỉnh Thành phố:.......................................... 09 Điện thoại:...................................................10 Fax:...................................................... 11 Email:................................................. 12 Đại lý thuế (nếu có):................................................................................................................. 13 Mã số thuế:................................................................................................................................. 14 Địa chỉ: ....................................................................................................................................... 15 Quậnhuyện:..........................16 TỉnhThành phố:.................................................................... 17 Điện thoại:.........................18 Fax:.......................19 Email:................................................ 20 Hợp đồng đại lý thuế, số:............................................. ngày...................................................... Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam STT Tên loại tài nguyên Sản lượng tài nguyên tính thuế Giá tính thuế đơn vị tài nguyên Thuế suất (%) Mức thuế tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ Thuế tài nguyên dự kiến được miễn giảm trong kỳ Thuế tài nguyên phát sinh phải Đơn vị nộp trong kỳ tính Sản lượng (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) = (4) x (5) x (6) hoặc (8) = (4) x (7) (9) (10) = (8) (9) I Tài nguyên khai thác: Tài nguyên A Tài nguyên B … ….. II Tài nguyên thu mua gom: Tài nguyên A Tài nguyên B ….. III Tài nguyên tịch thu, giao bán: 1 Tài nguyên A 2 Tài nguyên B ……. Tổng cộng: x x x x x Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai.. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: ………… ……., Ngày …….. tháng…….năm…… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)) Ghi chú: Riêng đối với tài nguyên khai thác được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên 1 đơn vị sản lượng tài nguyên thì thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế tại chỉ tiêu (8)= (4) x (7) 2. Khai quyết toán thuế tài nguyên (trừ dầu thô, khí thiên nhiên). Trình tự thực hiện: + Bước 1: ++ Tổ chức, cá nhân khai thác, thu mua tài nguyên thiên nhiên lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. ++ Tổ chức được giao bán loại tài nguyên thiên nhiên bị bắt giữ, tịch thu thực hiện lập hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh và gửi đến Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi bán tài nguyên quy định. + Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế. ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Cách thức thực hiện: + Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế quản lý đơn vị. + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính. + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: ++ Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC. ++ Bảng kê kèm theo Tờ khai quyết toán thuế năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ tương ứng với Giấy phép được cấp (đối với hoạt động khai thác khoáng sản). ++ Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo (nếu có). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thuế. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết. Lệ phí (nếu có): Không có Tên mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên mẫu số 02TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: + Luật Quản lý thuế số 782006QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 212012QH12 ngày 20 tháng 11 năm 2012 + Nghị định số 832013NĐCP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; + Nghị định số 502010NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; + Nghị định số 122015NĐCP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; + Thông tư số 1562013TTBTC ngày 6112013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 832013NĐCP ngày 2272013 của Chính phủ. + Thông tư số 1522015TTBTC ngày 02102015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên. + Thông tư số 1102015TTBTC ngày 28072015 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. Mẫu biểu đính kèm: Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN 01 Kỳ tính thuế: Năm …….. 02 Lần đầu  03 Bổ sung lần thứ  Mẫu số: 02TAIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 1562013TTBTC ngày 06112013 của Bộ Tài chính 04 Tên người nộp thuế:............................................................................................................................................................................. 05 Mã số thuế:............................................................................................................................................................................................ 06 Địa chỉ:.................................................07 Quậnhuyện:........................................08 Tỉnh Thành phố: 09 Điện thoại:...................................................10 Fax:...................................................... 11 Email:................................................. 12 Đại lý thuế (nếu có):................................................................................................................. 13 Mã số thuế:................................................................................................................................ 14 Địa chỉ: ....................................................................................................................................... 15 Quậnhuyện:..........................16 TỉnhThành phố:.................................................................... 17 Điện thoại:.........................18 Fax:.......................19 Email:................................................ 20 Hợp đồng đại lý thuế, số:............................................. ngày..................................................... Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam STT Tên loại tài Sản lượng tài Giá tính Thuế Mức thuế tài Thuế tài Thuế tài Thuế tài Thuế tài Chênh lệch nguyên nguyên tính thuế thuế đơn vị tài nguyên suất (%) nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên nguyên phát sinh trong kỳ nguyên dự kiến được miễn giảm trong kỳ nguyên phát sinh phải nộp trong kỳ nguyên đã kê khai trong kỳ giữa số quyết toán với kê khai Đơn vị tính Sản lượng (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) = (4) x (5) x (6) hoặc (8) = (4) x (7) (9) (10) = (8) (9) (11) (12) = (10) (11) I Tài nguyên khai thác: 1 Tài nguyên A 2 Tài nguyên B … ….. II Tài nguyên thu mua gom: 1 Tài nguyên A 2 Tài nguyên B … ….. III Tổng cộng: Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai.. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: ...…… ……., Ngày …….. tháng…….năm……… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)) Ghi chú: Riêng đối với tài nguyên khai thác được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên 1 đơn vị sản lượng tài nguyên thì thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế tại chỉ tiêu (8)= (4) x (7)
Xem thêm

27 Đọc thêm

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Hµ néi - 2008MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài1.1. Cải cách hành chính ngày nay đã trở thành sự quan tâm củanhiều quốc gia. Đối với các nước phát triển và đang phát triển, cải cáchhành chính được xem như động lực mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trưởng kinhtế, phát huy dân chủ và duy trì hiệu quả hoạt động của bộ máy hành pháp.Ở Việt Nam, trong hơn hai thập niên hành công cuộc đổi mới toàndiện đất nước, đồng thời với việc đổi mới về kinh tế, cải cách hành chínhđược chú trọng thực hiện, đặc biệt là khi nhiệm vụ cải cách hành chínhđược khái quá hóa thành chiến lược thể hiện bằng Chương trình tổng thểcải cách hành chính nhà nước. Mục tiêu cải cách hành chính là xây dựng mộtnền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa,hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa. Xuất phát từ quan niệm, yêu cầu hướng đến một nền hành chínhphục vụ nhân dân trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách thủ tục hành chính trở thànhđòi hỏi bức xúc và được lựa chọn trở thành một trong nội dung của cải cáchhành chính. Ngày 04 tháng 5 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị quyết số38/NQ-CP về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyếtcông việc của công dân và tổ chức. Tiếp đó, Chương trình thực hiện Nghịquyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 khóa VII của Chínhphủ xác định cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá của cải cách hànhchính.Với tính chất là một trong những nội dung của Chương trình tổngthể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, "tiếp tục cải cáchthủ tục hành chính " được đặt ra nhằm "bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả,
Xem thêm

16 Đọc thêm

Công tác giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận “một cửa” UBND phường Bồ Đề

CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BỘ PHẬN “MỘT CỬA” UBND PHƯỜNG BỒ ĐỀ

MỤC LỤC BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2 3. Mục tiêu nghiên cứu 2 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Bố cục của bài báo cáo 4 Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ UBND PHƯỜNG BỒ ĐỀ VÀ BỘ PHẬN MỘT CỬA 5 1.1. Khái quát về UBND phường Bồ Đề 5 1.1.1. Khái quát chung 5 1.1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội phường Bồ Đề 5 1.1.1.2. Địa vị pháp lý và đặc điểm tình hình của UBND phường Bồ Đề 6 1.1.2. Hệ thống văn bản của UBND phường Bồ Đề 7 1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND phường Bồ Đề 8 1.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 8 1.1.3.2. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của người đứng đầu và các bộ phận 8 1.1.4. Đội ngũ nhân sự của UBND phường Bồ Đề 13 1.1.5. Cơ sở vật chật, tài chính của UBND phường Bồ Đề 14 1.2. Khái quát về Bộ phận một cửa UBND phường Bồ Đề 15 1.2.1. Khái niệm 15 1.2.2. Bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả thủ tục hành chính 15 1.2.2.1. Nguyên tắc thực hiện 15 1.2.2.2. Cơ sở vật chất 16 1.2.2.3. Công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả 16 Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA UBND PHƯỜNG BỒ ĐỀ 19 2.1. Cơ sở khoa học về giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa 19 2.1.1. Lý thuyết 19 2.1.1.1. Các loại hồ sơ giải quyết tại bộ phận một cửa 19 2.1.1.2. Bảng công khai mức thu lệ phí thủ tục hành chính tại Bộ phận “một cửa” UBND phường Bồ Đề 28 2.1.1.3. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa 30 2.1.2. Cơ sở pháp lý 32 2.2. Thực trạng giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa 33 2.2.1. Quy trình làm việc 33 2.2.2. Năng lực, thái độ, tác phong của cán bộ chuyên trách làm việc tại bộ phận 36 2.3. Đánh giá 37 2.3.1. Ưu – nhược điểm 37 2.3.1.1. Ưu điểm 37 2.3.1.2. Hạn chế 37 2.3.2. Nguyên nhân 38 Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA UBND PHƯỜNG BỐ ĐỀ 39 3.1. Giải pháp 39 3.1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp Ủy Đảng và lãnh đạo địa phương 39 3.1.2. Hoàn thiện thể chế pháp lý gắn liền với 39 3.1.3. Đơn giản hóa hệ thống thủ tục hành chính 40 3.1.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 40 3.1.6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 40 3.1.7. Xây dựng văn hóa công sở 41 3.1.8. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về cải cách hành chính cho cán bộ, công chức và tổ chức, công dân 41 3.2. Kiến nghị 42 KẾT LUẬN 43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

44 Đọc thêm

CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÙNG QUAN GIAI ĐOẠN 2012 2015

CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÙNG QUAN GIAI ĐOẠN 2012 2015

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1.Lý do viết báo cáo. 1 2. Đối tượng, phạm vi báo cáo. 2 3. Mục tiêu báo cáo. 2 4. Nhiệm vụ báo cáo. 2 5. Phương pháp báo cáo. 2 6. Bố cục của báo cáo. 3 CHƯƠNG 1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ UBND XÃ HÙNG QUAN. 4 1.1. Giới thiệu chung. 4 1.1.1. Vị trí địa lý, truyền thống lịch sử xã Hùng Quan 4 1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của UBND xã 6 1.2. Hệ thống văn bản của UBND xã Hùng Quan 7 1.2.1. Văn bản quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của UBND xã Hùng Quan 7 1.2.1.1.Chức năng của UBND xã Hùng Quan 8 1.2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn. 8 1.2.2. Văn bản quy định nội quy, quy chế hoạt động của UBND xã Hùng Quan 8 1.2.3. Văn bản quy định về quy trình làm việc, cách thức tổ chức thực hiện công việc trong UBND xã Hùng Quan 9 1.2.3.1. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã 9 1.2.3.2. Quy định làm việc 10 1.2.3.3. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân xã 12 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy UBND xã Hùng Quan 14 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy 14 1.3.2. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của người đứng đầu và các đơn vịbộ phận của UBND xã Hùng Quan 14 1.3.2.1. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của Chủ tịch UBND xã 14 1.3.2.2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã 15 1.3.2.3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức cấp xã 16 1.4. Đội ngũ nhân sự của UBND xã 17 1.4.1. Số lượng nhân sự 17 1.4.2. Chất lượng nhân sự 17 1.4.3.Trình độ quản lý hành chính nhà nước 17 1.4.4. Độ tuổi 17 1.5. cơ sở vật chất, tài chính của UBND xã Hùng Quan 18 1.5.1. Khái quát chung về công sở 18 1.5.2. Trang thiết bị làm việc 18 1.5.3. Tài chính 18 CHƯƠNG 2.CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND XÃ HÙNG QUAN GIAI ĐOẠN 20122015 19 2.1. Khái niệm tủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính 19 2.1.1. khái niệm thủ tục hành chính 19 2.1.2. Khái niệm cải cách thủ tục hành chính. 19 2.2. Đặc điểm tình hình cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã hùng Quan. 21 2.3. Tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Hùng Quan. 22 2.3.1. Công tác tổ chức tực hiện. 22 2.3.2. công tác chỉ đạo 22 2.3.3. Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt 26 2.3.4. Công tác kiểm tra, giám sát 27 2.3.5. Về huy động nguồn lực để thực hiện Chương trình 27 2.4. Kết quả thực hiện 28 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND XÃ HÙNG QUAN TRONG GIAI ĐOẠN 20122015 VÀ ĐỀ RA PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI 29 3.1. Đánh giá công tác cải cách thủ tục hành chính UBND xã Hùng Quan 29 3.1.1. Về ưu điểm 29 3.1.2. Tồn tại hạn chế 29 3.2. Bài học kinh nghiệm 30 3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả giả quyết thủ tục hành chính 31 3.4. Phương hướng nhiệm vụ 31 3.5. Kiến nghị đề xuất 32 KẾT LUẬN 33 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35 PHỤ LỤC
Xem thêm

47 Đọc thêm

MẪU KHẢO SÁT VỀ CHỦ ĐẾ CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

MẪU KHẢO SÁT VỀ CHỦ ĐẾ CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

MẪU KHẢO SÁT VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH.CHỦ ĐỀ CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNHNgười khảo sát:.......................................Địa điểm:.................................................Thời gian khảo sát:..................................Câu hỏi khảo sát1.Theo bạn có cần thiết phải cải cách thủ tục hành chính hay không?a. Cób. Khôngc. Ý kiến khác2.Bạn có đánh giá gì về các văn bản chỉ đạo của huyện mình?

3 Đọc thêm

CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA

CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA

Trong tiến trình thực hiện Cải cách hành chính, thì việc cải cách thủ tục hành chính là việc làm cần thiết, đòi hỏi chính quyền các cấp phải xây dựng quy chế làm việc; ban hành các văn bản đúng luật, đúng thẩm quyền; giảm thời gian họp hội, tăng thời gian đi cơ sở; xây dựng quy chế tiếp dân, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo, đơn giản hóa các thủ tục hành chính; công khai niêm yết hồ sơ thủ tục giải quyết các hồ sơ thủ tục cho tổ chức, công dân đúng trình tự, thẩm quyền, nhanh chóng, thuận lợi, chính xác.
Xem thêm

35 Đọc thêm

MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG KHOÁNG SẢN

MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG KHOÁNG SẢN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNGSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGMỘT SỐ NỘI DUNGVỀ TTHC TRONG KHỐNG SẢNĐà Lạt, ngày 25 tháng 4 năm 2014THỦ TỤC HÀNH CHÍNHQuyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 củaUBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới,thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực khoáng sản: 14 thủ tục hành chính mới; 18 thủ tục hành chính cần bãi bỏCăn cứ Quyết định số 1721/QĐ-UBND Sở Tàinguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số282/QĐ-STNMT ngày 31/12/2013 Quy định về trìnhtự, thời gian giải quyết các thủ tục hành chính tronglĩnh vực khoáng sản theo cơ chế một cửa và một cửaliên thông có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.Trong 14 loại thủ tục, thời gian giải quyết đềugiảm so với thời gian quy định của Luật, cụ thể:SốTT
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ CAO LÂU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ CAO LÂU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 3 3. Đối tượng nghiên cứu 4 4. Phạm vi nghiên cứu 4 5. Phương pháp nghiên cứu 4 6. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài 4 7. Kết cấu của đề tài 5 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CƠ CHẾ MỘT CỬA 6 1.1 Cải cách thủ tục hành chính và sự cần thiết phải đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 6 1.1.1 Một số khái niệm 6 1.1.2. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính 7 1.1.2.1 Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính 8 1.1.2.2 Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính 8 1.1.3 Sự cần thiết phải tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 9 1.2 CƠ CHẾ MỘT CỬA 11 1.2.1 Khái niệm 11 1.2.2 Nguyên tắc thực hiện cơ chế “một cửa” 12 1.2.3 Phạm vi và quy trình thực hiện cơ chế “một cửa” 13 1.2.4. Lợi ích của việc cải cách thủ tục hành chính 13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ CAO LÂU 15 2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA UBND XÃ CAO LÂU 15 2.1.1 Tổng quan về Xã Cao Lâu 15 2.1.3 Một số hoạt động 15 2.2. THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ CAO LÂU 16 2.2.1 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND Xã Cao Lâu 16 2.2.1.1. Thuận lợi 16 2.2.1.2. Khó khăn 18 2.3 Tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND Xã Cao Lâu 19 2.3.1. Bộ phận “một cửa” tại UBND Xã Cao Lâu 19 2.3.3 Vị trí pháp lý của Bộ phận “một cửa” 20 2.3.4 Thời gian làm việc 23 2.3.5. Quy trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” 23 2.4. Hệ thống thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế “một cửa” tại UBND Xã Cao Lâu 24 2.4.1. Lĩnh vực đất đai 24 2.4.1.1. Cấp giấy chứng nhận QSD đất; 24 2.4.1.2. Chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất 26 2.4.1.2. Thừa kế tài sản 27 2.4.2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 28 2.4.2.1 Đăng ký kinh doanh cá thể 28 2.4.3 Lĩnh vực Thương binhxã hội 29 2.3. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ CAO LÂU 30 2.3.1. Đánh giá chung 30 2.3.2 Những kết quả đạt được 31 2.3.3. Hạn chế 34 2.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế 37 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND XÃ CAO LÂU 39 3.1 PHƯƠNG HƯỚNG 39 3.1.1 Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp Ủy đảng 39 3.1.2. Hoàn thiện thể chế hành chính 39 3.1.3 Xây dựng mô hình giải quyết hồ sơ hành chính theo hướng hiện đại, nhanh gọn. 39 3.1.4. Nâng cao chất lượng cán bộ công chức 40 3.1.5. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về cải cách hành chính 40 3.2 GIẢI PHÁP 41 3.2.1.Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp Ủy Đảng và lãnh đạo địa phương 41 3.2.2. Hoàn thiện thể chế pháp lý gắn liền với Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, xóa bỏ những thủ tục rườm rà 42 3.2.3. Nghiên cứu và xây dựng mô hình một cửa liên thông từ UBND xã, phường đến UBND thành phố theo hướng hiện đại phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương 43 3.2.4. Đầu tư cơ sở vật chất gắn liền với ứng dụng công nghệ thông tin 43 3.2.5. Tăng cường sự phối hợp hợp, phân cấp quản lý và ủy quyền 44 3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 44 3.2.7. Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức 45 3.2.8. Xây dựng văn hóa công sở 46 3.2.9 Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về cải cách hành chính cho CBCC và tổ chức, công dân. 46 KẾT LUẬN 48 Một Số hình ảnh về UBND Xã cao Lâu: 50
Xem thêm

55 Đọc thêm

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND TỈNH THÁI BÌNH

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND TỈNH THÁI BÌNH

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 4 1.1. Khái niệm thủ tục hành chính. 5 1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng cộng sản Việt Nam về cải cách TTHC. 5 1.2.1.Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. 5 1.2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh. 6 1.2.3.Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về cải cách thủ tục hành chính. 6 1.3. Nội dung cải cách thủ tục hành chính. 7 1.3.1.Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Nội vụ giai đoạn 20132015. 7 1.3.2. Về nội dung thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”. 8 Tiểu kết : 8 Chương 2. THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND TỉNH THÁI BÌNH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY. 9 2.1. Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình 9 2.2.Thực trạng công tác cải cách TTHC trong những năm gần đây của UBND tỉnh Thái Bình. 11 1.2.1. Cơ sở pháp lý để cải cách TTHC củaUBND tỉnh. 11 2.2.2. Về tình hình rà soát, kiểm soát các văn bản quy phạm pháp luật và đơn giải hóa TTHC trên địa bàn tỉnh. 12 2.2.3. Về đánh giá kết quả công tác cải cách hành chính của UBND tỉnh. 17 2.2.4. .Về tình hình thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” trong giải quyết TTHC của UBND Tỉnh. 20 2.3. Những thành tựu, hạn chế trong công tác cải cách TTHC của UBND tỉnhThái Bình. 22 2.3.1. Những thành tựu đạt được trong công tác cải cánh THHC của UBND tỉnh Thái Bình. 22 2.3.2. Những hạn chế, khuyết điểm trong công tác cải cánh THHC của UBND tỉnh Thái Bình. 23 Tiểu kết: 25 Chương 3. NHỮNG QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ UBND TỈNH TRONG CẢI CÁCH TTHC 26 3.1. Quan điểm của trung ương về cải cách TTHC. 26 3.2. Phương hướng cải cách TTHC của UBND tỉnh trong thời gian tới. 27 3.3. Một số giải pháp chủ yếu trong việc đẩy mạnh công tác cải cách TTHC trong thời gian tới. 27 KẾT LUẬN 29 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Xem thêm

36 Đọc thêm

CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “ MỘT CỬA”, TẠI UBND XÃ TRẠM TẤU, HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI

CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “ MỘT CỬA”, TẠI UBND XÃ TRẠM TẤU, HUYỆN TRẠM TẤU, TỈNH YÊN BÁI

1. Lý do chọn đề tài Sau một thời gian thực hiện cơ chế “một cửa” ở cấp xã đến thời điểm hiện nay, ở hầu khắp các xã trong phạm vi huyện và cả nước đã triển khai thực hiện cơ chế “một cửa từ cấp trung ương đến cấp xã. So với các x ã trong huy ện Tr ạm Tấu thì xã Trạm Tấu là một trong những xã triển khai sớm và đồng bộ mô hình “một cửa”, “. Riêng đối với mô hình “một cửa” cấp xã, ở huy ện Trạm Tấu đã có nhiều xã triển khai đúng theo quy định, sự chỉ đạo của cơ quan cấp trên, trong đó có xã Trạm Tấu.Mặc dù gặp không ít khó khăn khi đóng vai trò tiên phong nhưng bộ phận “một cửa” của UBND xã Trạm Tấu đã thu được một số kết quả nhất định đặc biệt việc thực hiện cơ chế một cửa của uỷ ban nhân dân xã đã được tổ chức, công dân đồng tình ủng hộ, đánh giá cao, góp phần cơ bản giải quyết được nhiều vấn đề về thủ tục hành chính cho người dân. Qua thời gian 01 tháng ki ến tập tại UBND xã Trạm Tấu, em đã được tìm hiểu về hoạt động giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa” của UBND xã nói chung đặc biệt là hoạt động của bộ phận “ Tiếp nhận hồ sơ hành chính” của UBND xã. Em nhận thấy vấn đề cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa” có ý nghĩa rất lớn đối với người dân và cơ quan hành chính, tuy nhiên quy trình giải quyết thủ tục hành chính còn một số điểm chưa được hiệu quả. Vì vậy em chọn đề tài báo cáo ki ến tập là: “ công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa”, tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái . Qua lần kiến tập này em thấy được tần quan trọng và chức năng trong công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa” đới hôatj động tiếp nhận hồ sơ hành chính của cơ quan đối với công dân, tổ chức cần được thực hiện đơn giản hơn nhanh nhẹ hơn không làm mất nhiều thời gian của người công dân. Trong quá trình kiến tập tại UBND xã Trạm Tấu , em nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các bác lãnh đạo, các anh chị cán bộ, công chức làm việc tại UBND xã và các anh phụ trách kiến tập này .Đồng thời,em cũng nhận được sự hướng dẫn tận tình khi viết báo cáo kiến tập của thầy giáo – Ths. Trương Quốc Việt Giảng viên khoa hành chính học. Vì vậy em chọn đề tài báo cáo kiến tập là: “ công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “ một cửa”, tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái . 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2.1. Đối tượng Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 2.2. Phạm vi 2.2.1. Phạm vi thời gian Trong thời gian năm 2016. 2.2.2.Phạm vi không gian Trong hoạt động hành chính tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái 3. Mục tiêu Đề tài này nhằm vào những mục tiêu sau: Thứ nhất, biết được thực tiễn hoạt động trong công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu Thứ hai, nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vu, quyền hạn; có cái nhìn tổng thể về quy trình hoạt động của UBND xã Trạm Tấu Thứ ba, nắm được vị trí, vai trò và công việc cụ thể của từng nhân sự trong UBND xã Trạm Tấu 4. Nhiệm vụ Nhiệm vụ cần làm sáng tỏ như sau: Tìm hiểu khái quát về UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu,tỉnh Yên Bái Tìm hiểu công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu Đề xuất, kiến nghị về việc thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái. 5. Phương pháp Trong quá trình làm đề tài báo cáo kiến tập, tôi đã sử dụng phương pháp trực tiếp để làm bài báo cáo kiến tập của mình đó là đã đi thực tế tại UBND xã và xin tài liệu liên quan đến đề tài ở đó. 6. Bố cục của bài báo cáo Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài của tôi được chia làm ba chương đó là: Chương 1: khái quát chung về xã Trạm Tấu và UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái Chương 2: Thực trạng công tác giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, Tỉnh Yên Bái Chương 3: Một số đề xuất và kiến nghị về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
Xem thêm

40 Đọc thêm

THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ LIÊN TRUNG

THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ LIÊN TRUNG

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do viết báo cáo 1 2. Đối tượng, phạm vi 1 3. Mục tiêu 2 4. Nhiệm vụ 2 5. Phương pháp tìm hiểu 2 6. Bố cục 2 PHẦN NỘI DUNG 3 CHƯƠNG 1. TÌM HIỂU VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LIÊN TRUNG 3 1.1 Khái quát chung 3 1.1.1 Địa vị pháp lý 3 1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của xã Liên Trung 3 1.1.3 Vị trí, chức năng 5 1.1.4 Nguyên tắc hoạt động 5 1.2 Hệ thống văn bản 6 1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 7 1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy 8 1.5 Đội ngũ nhân sự 13 1.6 Cơ sở vật chất, tài chính 13 1.6 Bộ phận tiếp nhận và trả lời kết quả thủ tục hành chính 14 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ LIÊN TRUNG 18 2.1 Cơ sở khoa học về giải quyết thủ tục hành chính 18 2.1.1 Cơ sở lí luận 18 2.1.2 Cơ sở pháp lí 28 2.2 Thực trạng 28 2.2.1 Công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động giải quyết TTHC 28 2.2.2 Tình hình, kết quả công khai TTHC theo quy định của pháp luật 28 2.2.3 Thực trạng rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính 29 2.2.4 Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính 30 2.2.5 Bố trí cán bộ, công chức bộ phận “một cửa” chuyên trách 31 2.2.6 Tiếp nhận và xử lí phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính 31 2.2.7 Công tác truyền thông, hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính 32 2.2.8 Kết quả thực tế 32 2.2.9 Đánh giá 33 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND XÃ LIÊN TRUNG 36 3.1 Giải pháp 36 3.2 Kiến nghị, đề xuất 36
Xem thêm

43 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ĐIỆN AN, ĐIỆN BÀN, QUẢNG NAM

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ĐIỆN AN, ĐIỆN BÀN, QUẢNG NAM

Cải cách thủ tục hành chính là một nội dung quan trọng trong công tác cải cách hành chính, “Tìm hiểu công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân xã Điện An năm 20122013” là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết.

32 Đọc thêm

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SINH VIÊN

MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG I. Nội dung, quy trình, thẩm quyền và thời gian giải quyết các thủ tục hành chính 4 6 1. Xác nhận là sinh viên đang học tại trường 2. Xác nhận để vay vốn ngân hàng 3. Xác nhận sổ ưu đãi trong giáo dục 4. Xác nhận để sinh viên mua vé tháng xe buýt 5. Giấy giới thiệu sinh viên 6. Nghỉ ốm 7. Thôi học II. Trợ cấp xã hội cho sinh viên hệ chính quy 7 9 1. Đối tượng xét và mức trợ cấp xã hội 2. Hồ sơ xin hưởng trợ cấp xã hội 3. Quy trình xét trợ cấp xã hội 4. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội III. Miễn, giảm học phí cho sinh viên 9 10 1. Đối tượng được miễn, giảm học phí 1.1. Đối tượng được miễn học phí 1.2. Đối tượng được giảm 50% học phí 2. Trình tự, thủ tục và hồ sơ miễn, giảm học phí IV. Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên 11 17 1. Nội dung đánh giá và thang điểm 2. Khung điểm và các tiêu chí đánh giá 3. Quy định xếp loại kết quả rèn luyện 4. Thời gian và cách tính điểm rèn luyện 5. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện 6. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, hồ sơ kèm theo 7. Sử dụng kết quả rèn luyện 8. Quyền khiếu nại V. Khen thưởng sinh viên và tập thể sinh viên 17 21 1. Khen thưởng đột xuất đối với cá nhân sinh viên hoặc tập thể sinh viên theo từng lĩnh vực 2. Khen thưởng định kỳ cuối năm học đối với cá nhân sinh viên 3. Khen thưởng định kỳ toàn khóa học đối với cá nhân sinh viên 4. Nội dung, hình thức khen thưởng đối với tập thể lớp sinh viên 5. Quy trình, thủ tục xét khen thưởng
Xem thêm

30 Đọc thêm

Giảm chi phí cho doanh nghiệp từ cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan

Giảm chi phí cho doanh nghiệp từ cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan

Trong những năm qua, ngành Hải quan luôn nhận thức cải cách thủ tục hành chính là yêu cầu tất yếu nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan. Hệ thống hải quan luôn tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính, thông qua những chương trình, kế hoạch hành động cụ thể, gắn với kiểm tra, giám sát thường xuyên. Kết quả mang lại là những cải cách này đã đóng góp quan trọng vào cải thiện môi trường kinh doanh, giảm chi phí cho doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển...
Xem thêm

Đọc thêm

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH AN GIANG HIỆN NAY, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH AN GIANG HIỆN NAY, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEOCƠ CHẾ “MỘT CỬA”1.1. Những vấn đề chung về cải cách thủ tục hành chính:1.1.1. Khái niệm:Nền hành chính Nhà nước là hệ thống tổ chức và định chế Nhà nước (về cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động) có chức năng thực thi quyền hành pháp, tức quản lý công việc hằng ngày của Nhà nước.Cải cách theo nghĩa chung nhất là một biện pháp được thực hiện để giải quyết những đòi hỏi của thực tiễn với mục tiêu rõ ràng, chương trình cụ thể và yêu cầu phải hoàn tất trong một thời gian nhất định.Cải cách hành chính là quá trình cải biến có kế hoạch cụ thể để đật mục tiêu hoàn thiện một hay một số nội dung của nền hành chính nhà nước (thể chế, cơ cấu tổ chức, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức.) nhằm ây dựng nền hành chính công đáp ứng yêu cầu của một nền hành chính hiệu lực, hiệu quả và hiện đại.Thủ tục hành chính là cơ sở và điều kiện cần thiết để cơ quan Nhà nước giải quyết công việc của dân và các tổ chức theo pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người và cơ quan có công việc cần giải quyết.Cải cách thủ tục hành chính là một bộ phận của cải cách thể chế hành chính Nhà nước, nhằm xây dựng và thực thi thủ tục hành chính theo những chuẩn mực nhất định. Đơn giản, gọn nhẹ, vận hành nhịp nhàng; hoạt động theo đúng quy trình, quy phạm thích ứng với từng loại đối tượng, từng loại công việc, phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cái cách hành chính thực chất là cải cách trình tự thực hiện thẩm quyền hành chính trong mối quan hệ tới quyền và nghĩa vụ của công dân, tổ chức và trong nội bộ cơ quan hành chính Nhà nước.Cơ chế “một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận, yêu cầu giải quyết hồ sơ, thủ tục đến trả lại kết quả thông qua một cầu nối là “ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại cơ quan hành chính nhà nước.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại Văn phòng UBND xã

BÁO CÁO THỰC TẬP: THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG UBND XÃ

Thủ tục hành chính là một bộ phận của cơ chế hành chính và ngày càng được chiến vị trí quan trọng, xuất phát từ vị trí và vai trò của thủ tục hành chính, các cơ quan quản lý hành chính nói chung và UBND xã nói riêng đã được thực hiện và tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính theo “Cơ chế một cửa”.Trong con mắt của người dân thì thủ tục hành chính luôn phức tạp, rườm rà, thiếu công khai, minh bạch. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết công việc của người dân, giảm lòng tin của nhân dân đối với nhà nước và bộ máy hành chính nhà nước. Bước vào thời kỳ hội nhập phát triển kinh tế, để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các thành phần kinh tế và thu hút nguồn đầu tư nước ngoài thì cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hoá các khâu trong quá trình giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức có một vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng. Với mục đích đơn giản, công khai và minh bạch thủ tục hành chính nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội.Trên thực tế công tác xây dựng thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước nói chung đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, đáp ứng được yêu cầu cơ bản của quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước nói chung còn bộc lộc nhiều khiếm khuyết như: Văn bản có nội dung trái pháp luật và thủ thục hành chính, văn bản không có tính khả thi,.... Và những văn bản đó, đang và sẽ còn gây nhiều ảnh hưởng không nhỏ đến mọi mặt của đời sống xã hội, làm giảm uy tín và hiệu quả tác động của cơ quan hành chính nhà nước. Qua thời gian thực tập ở UBND xã Na Sang em đã có dịp tìm hiểu về công tác xây dựng của thủ tục hành chính ở UBND xã Na Sang. Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian cũng như năng lực cá nhân, báo cáo chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu “ Thực hiện thủ tục hành chính tại Văn phòng UBND xã Na Sang”Thực trạng và giải pháp đổi mới, với mong muốn hoàn thiện kiến thức ở trường, áp dụng có hiệu quả vào công tác quản lý hành chính, đóng góp ý kiến để nâng cao chất lượng mô hình “một cửa” đang được thực hiện tại tỉnh. Do thời gian nghiên cứu có hạn và kinh nghiệm của bản thân chưa nhiều nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài khóa của em hoàn thiện. 1.2. Mục tiêu của đề tàiNghiên cứu đề suất và triển khai thực hiện các giải pháp nhằm khắc phục một cách có hiệu quả, khả thi các hiệu quả các tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện tổ chức và quá trình quản lý cơ chế một cửa.1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứuTrong quá trình thực hiện thủ tục hành chính tại UBND xã Na Sang đã giúp được em lựa chọn được chuyên đề thực hiện các thủ tục hàng chính tại xã và địa phương, đã tìm hiểu được và nghiên cứuTrong quá trình thực hiện thủ tục hành chính tại UBND xã Na Sang đã giúp được em lựa chọn được chuyên đề thực hiện các thủ tục hàng chính tại xã và địa phương, và đã tìm hiểu được thủ tục hành chính của tỉnh Điện Điện thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã Na Sang như:+ Thủ tục đăng ký khai sinh+ Thủ tục đăng ký kết hôn+ Thủ tục đăng ký khai tử+ Thủ tục đăng ký chứng thực văn bản+ Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất... phạm vi nghiên cứu+ Giới hạn về không gian: Tại UBND xã Na Sang – Huyện Mường Chà+ Giới hạn về thời gian: Từ ngày 22 tháng 02 năm 2016 đến ngày 11 tháng 4 năm 2016
Xem thêm

36 Đọc thêm

CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND PHƯỜNG VĨNH ĐIỆN, THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND PHƯỜNG VĨNH ĐIỆN, THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

Nằm trong sự vận động, phát triển chung của bộ máy hành chính Nhà nước, cải cách thủ tục hành chính ở Ủy ban nhân dân thị trấn Vĩnh Điện là cần thiết, cấp bách, mang tính liên tục. Qua nghiên cứu học tập môn quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã, đặc biệt là sau khi nghiên cứu chuyên đề về cải cách hành chính nhà nước, trong đó có nội dung cải cách thủ tục hành chính nhà nước theo cơ chế “một cửa”, bản thân tôi đã nhận thức được đây là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết. Với mục đích nhằm nâng cao nhận thức của bản thân và đóng góp phần nhỏ công sức của mình nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý hành chính nhà nước ở Ủy ban nhân dân thị trấn Vĩnh Điện, thông qua học tập và nghiên cứu giáo trình, vận dụng thực tế, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân thị trấn Vĩnh Điện, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” để làm đề tài thực tế của mình.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT đối với công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen

ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN BVMT ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP ĐINH ỐC EVERGREEN

2. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT đối với công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen. Đề xuất các giải pháp cải thiện việc tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan tới BVMT đối với công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen. 3. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu việc tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT đối với công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen. Khảo sát hiện trạng thực hiện các biện pháp BVMT của công ty. Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan tới BVMT tại công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen. Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện các thủ tục hành chính liên quan tới BVMT, các giải pháp BVMT phù hợp với công ty và đối với sức khỏe người dân.  Thủ tục đề án bảo vệ môi trường chi tiết.  Thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại.  Thủ tục quan trắc môi trường định kỳ. Đề xuất các giải pháp cải tiến và hoàn thiện các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường phù hợp với công ty TNHH công nghiệp đinh ốc Evergreen (Việt Nam) trong thời gian tới.
Xem thêm

71 Đọc thêm

Những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp về các chính sách và thủ tục hành chính thuế - thực trạng và giải pháp

Những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp về các chính sách và thủ tục hành chính thuế - thực trạng và giải pháp

Cải cách thủ tục hành chính thuế (cải cách TTHC thuế), là một trong những nội dung quan trọng trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-20201 được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đặc biệt quan tâm chỉ đạo, đẩy mạnh thực hiện.

Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP HÀNH CHÍNH HỌC: CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND PHƯỜNG MINH KHAI

BÁO CÁO KIẾN TẬP HÀNH CHÍNH HỌC: CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND PHƯỜNG MINH KHAI

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích ý nghĩa nghiên cứu thủ tục hành chính 3 3. Phương pháp nghiên cứu 3 NỘI DUNG BÁO CÁO KIẾN TẬP 4 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ PHƯỜNG MINH KHAI VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG MINH KHAI 4 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG MINH KHAI 4 1.1: Điều kiện tự nhiên : 4 2: CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UBND PHƯỜNG MINH KHAI. 5 2.1: Vị trí, chức năng 5 2.2: Nhiệm vụ quyền hạn của UBND phường Minh Khai 5 2.3: Cơ cấu tổ chức và nhân sự của UBND phường Minh Khai 8 2.4: Bảng tổng hợp chức vụ, trình độ chuyên môn cán bộ, công chức khối UBND phường Minh Khai 9 2.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của khối UBND phường Minh Khai 10 2.6: Chức năng nhiệm vụ của cán bộ công chức thuộc UBND phường Minh Khai 11 CHƯƠNG II. BIỆN PHÁP CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND PHƯỜNG MINH KHAI 15 I. Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND phường Minh Khai 15 1.Các văn bản chỉ đạo hướng dẫn 15 2.Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND phường Minh Khai 15 2.1: Đặc điểm tình hình 15 2.2: Thực trạng cải cách TTHC 16 2.3: Đánh giá chung: 19 3: THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA UBND PHƯỜNG MINH KHAI: 20 1. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông 20 2. Tác động của cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước 21 CHƯƠNG III. NHẬN ĐỊNH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 22 1. Nhận định về kết quả cải cách thủ tục hành chính UBND phường Minh Khai 22 2. Một số giải pháp cải cách thủ tục hành chính 23 3. Một số kiến nghị, đề xuất 23 LỜI KẾT 25 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Xem thêm

32 Đọc thêm

Cùng chủ đề