PHẦN 3 TẠO TRANG WEB BẰNG MICROSOFT PUBLISHER

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHẦN 3 TẠO TRANG WEB BẰNG MICROSOFT PUBLISHER":

Build your own website (Tự tạo trang web cho riêng bạn)

BUILD YOUR OWN WEBSITE (TỰ TẠO TRANG WEB CHO RIÊNG BẠN)

Học lap trình Web với các ngôn ngữ CSS3, HTML 5 và Javascript. Dành cho các bạn sinh viên, người muốn tìm hiểu để làm các trang web đẹp, các design thiết kế frontend một ứng dụng web. Sách bằng tiếng anh

266 Đọc thêm

LẬP TRÌNH WEB BẰNG VISUAL BASIC

LẬP TRÌNH WEB BẰNG VISUAL BASIC

khi qua một khoảng thời gian đã chỉ đònh hay người sử dụng tương tác với trangnày.Làm cho văn bản và hình ảnh trong tài liệu của trở nên sống động. Mỗi thànhphần hoạt động độc lập từ bất kỳ điểm bất đầu nào cho đến bất cứ điểm kếtthúc nào, theo một đường dẫn ta chọn hay người sử dụng đã chọn .Tạo một đồng hồ để tự động cập nhật nội dung mới nhất, kho trích dẫn, hay dữliệu khácTạo một form sau đó đọc, xử lý, và đáp ứng cho dữ liệu mà người sử dụng nhậpvào trong form.Dynamic HTML làm việc rất tốt với những ứng dụng, những điều khiển Active X,và những cái khác chấp nhận những đối tượng. Ta có thể dùng những ứng dụng vàđiều khiển đang tồn tại hay tạo ra một thành phần mới. Những ứng dụng và điềukhiển làm việc rất tốt khi nó dựa vào đó để xử lý những tác vụ khó khăn , và dùngDynamic HTML để hiển thò kết xuất và xử lý thông tin người sử dụng nhập vào.2.2.3. Những thành phần ActiveXNhững thành phần ActiveX cho ta khả năng tạo ra ứng dụng bằng cách kết hợpnhững ứng dụng tinh vi từ những cái đã có sẵn. ActiveX là một đối tượng, nhưngkhông phải bất cứ đối tượng nào cũng là ActiveX mà nó phải tuân theo 2 tiêu chuẩnchính : đó là đối tượng COM (Component Object Model), và có khả năng tự đăng ký.Đó là những đoạn chương trình độc lập thực hiện một chức năng nào đó mà có thểđược gọi bởi những ứng dụng bất kỳ khác. Khi bạn xây dựng những trang Web thìActiveX Control sẽ làm cho trang Web của bạn sống động với những tính năng phongphú, và tương tác cao với người sử dụng. Ứng dụng Visual Basic có bao hàm nhiềuloại thành phần ActiveXNhững ứng dụng hỗ trợ kỹ thuật ActiveX, như là Microsoft Excel, MicrosoftWord, và Microsoft Access, cung cấp những đối tượng mà ta có thể thao tác lậptrình từ bên trong ứng dụng Visual Basic của chúng ta. Ví dụ ta có thể dùngnhững thuộc tính, phương thức và sự kiện của Microsoft Excel, Microsoft Word,và Microsoft Access trong ứng dụng của ta.Những thành phần mã cung cấp thư viện của những đối tượng có thể lập trình .
Xem thêm

20 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ MICROSOFT OFFICE ACCESS TỪ NĂM 1992 ĐẾN NAY

TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ MICROSOFT OFFICE ACCESS TỪ NĂM 1992 ĐẾN NAY

Lịch sử các phiên bản của Access, khả năng, các đối tượng chính trong phần mềm. Được dịch từ bản tiếng anh của wikipedia và trang web của Microsoft. Có đính kèm file ppt cho bạn tham khảo và dễ theo dõi

15 Đọc thêm

GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 6 HỌC KỲ II

GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 6 HỌC KỲ II

I. MỤC TIÊU1. Kiến thức: Biết được văn bản ngày nay được sọan thảo trên máy tính Biết khởi động phần mềm Microsoft Word Biết được các thành phần trên cửa sổ làm việc. Biết cách mở một văn bản đã có trên đĩa Biết cách lưu văn bản vào đĩa2. Kỹ năng:Biết được phần mềm sọan thảo văn bản và các thao tác làm việc trong phần mềm Microsoft Word.3. Thái độ:Biết hợp tác trong việc học nhómII. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.2. Học sinh: Xem SGKIII. BÀI MỚI1. Ổn định lớp2. Kiểm tra bài cũ3. Bài mớiHOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNỘI DUNGHoạt động 1: Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản Mục tiêu: Biết được văn bản được sọan thảo trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Word. Cách tiến hành:HD HS văn bản được tạo ra cách truyền thống bằng bút là viết trên giấy và ngày nay có thể tạo văn bản trên máy tính nhờ phần mềm Microsoft WordHS ghi bài1. Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản:Trong cuộc sống hằng ngày các em thường tiếp xúc với các lọai văn bản như: trang sách, bài báo, …Các em có thể tạo ra văn bản bằng bút là viết trên giấy.Ngày nay, người ta có thể tạo ra văn bản nhờ sử dụng máy tính và phần mềm soạn thảo văn bản như Microsoft Word. Phần mềm do hãng phần mềm Microsoft phát hành.Hoạt động 2: Khởi động Word Mục tiêu: HS biết khởi động được phần mềm Word Cách tiến hành:HD HS các cách khởi động WordHS ghi cách khởi động Word2. Khởi động Word Khởi động Word: có 2 cách+ Nháy đúp chuột vào biểu tượng (Microsoft Word) trên màn hình+ Nháy nút Start → Programs → Microsoft Office → Microsft Word Word mở văn bản trống và tên tạm thời là Document1.Hoạt động 3: Có gì trên cửa sổ của Word Mục tiêu: Giúp HS biết được thanh bảng chọn và thanh công cụ của Word Cách tiến hành:HD HS thanh bảng chọn và các thanh công cụ nằm vị trí nào trên cửa sổ làm việc của WordHS quan sát và ghi bài3. Có gì trên cửa sổ của Word1 Thanh bảng chọnLà thanh chứa tất cả các lệnh của chương trình.2 Thanh công cụ Là thanh chứa các nút lệnh dùng để thực hiện lệnh nhanh. Các thanh công cụ thường dùng:+ Standard+ Formatting+ Tables and Borders+ DrawingHoạt động 4: Mở văn bản Mục tiêu: Giúp HS mở một văn bản đã có trên đĩa Cách tiến hành:HD HS cách mở một văn bảnHS quan sát và ghi bài 4. Mở văn bản Nháy nút Open trên thanh công cụ Nháy chọn tên tập tin cần mở Nháy chọn nút Open bên dướiHoạt động 5: Lưu văn bản Mục tiêu: Giúp HS lưu văn bản vào đĩa Cách tiến hành:HD HS lưu văn bản của mình vào đĩaHS xem và ghi bài 5. Lưu văn bản Nháy nút Save trên thanh công cụ File Name: gõ tên tập tin để lưu Nháy chọn nút SaveLưu ý: Khi gõ tên tập tin Word có kiểu là .DocHoạt động 6: Kết thúc Mục tiêu: HS biết cách thoát khỏi tập tin và chương trình Cách tiến hành:HD HS cách thoát khỏi tập tin và phần mềm Word6. Kết thúc Nháy nút X (màu đen) thoát khỏi tập tin đang soạn thảo Nháy nút X (màu đỏ) thoát khỏi chương trình Word.4. Củng cố Dặn dò: Xem cách khởi động Word và các thành phần trên cửa sổ làm việc của Word Cách mở, lưu một văn bản. Biết cách thóat khỏi tập tin hay phần mềm. Xem Bài 14 SGK Tr.70IV. TỔNG KẾT RÚT KINH NGHIỆM:…………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………. KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNGI. MỤC TIÊU1. Kiến thức: Biết được các thành phần của văn bản Biết được vị trí sọan thảo văn bản là nơi tại con trỏ Biết được quy tắc gõ văn trong chương trình. Biết cách bỏ dấu tiếng việt trong văn bản2. Kỹ năng:Các thành phần và các quy tắc gõ văn bản trong chương trình Word.3. Thái độ:Biết hợp tác trong việc học nhómII. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.2. Học sinh: Xem SGKIII. BÀI MỚI1. Ổn định lớp2. Kiểm tra bài cũ Hãy nêu cách khởi động phần mềm Word? Hãy nêu cách mở một văn bản đã có trên đĩa? Hãy nêu cách lưu một văn bản vào đĩa?3. Bài mớiHOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNỘI DUNGHoạt động 1: Các thành phần của văn bản Mục tiêu: Biết được các thành phần khi gõ văn bản trong Word. Cách tiến hành:HD HS cách thể hiện kí tự, dòng, đoạn, trang trong văn bảnHS ghi bài1. Các thành phần của văn bản Các thành phần cơ bản của văn bản là từ, câu và đoạn văn Kí tự: là con chữ, kí hiệu,… là thành phần cơ bản nhất của văn bản Dòng: là tập hợp các kí tự trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải là một dòng Đọan: là nhiều câu liên tiếp có liên quan với nhau và hòan chỉnh về ngữ nghĩa Trang: phần văn bản trên một trang in gọi là trang văn bản.Hoạt động 2: Con trỏ soạn thảo Mục tiêu:HS biết con trỏ là nơi thanh đứng nhấp nháy. Cách tiến hành:HD HS con trỏ trong phần mềm nó như thế nào và tác dụng làm gìHS ghi bài và quan sát2. Con trỏ soạn thảo: Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nháp nháy trên màn hình và kí tự sẽ xuất hiện tại vị trí con trỏ. Con trỏ sọan thảo sẽ tự động xuống dòng khi chưa hết đọan văn. Nếu muốn chèn kí tự vào tại vị trí nào đó thì ta nháy chuột tại vị trí đó và gõ vào kí tự cần chèn.
Xem thêm

45 Đọc thêm

cách tạo form trên google drive

CÁCH TẠO FORM TRÊN GOOGLE DRIVE

TẠO FORM TRÊN GOOGLE DRIVE Drive là một phần không thể thiếu của bất cứ ai sử dụng tài khoản Google, và nó được biết đến nhiều nhất với tính năng dịch vụ lưu trữ đám mây và tích hợp bộ Microsoft Office (Word, Excel...). Ngoài ra, Drive còn có một công cụ làm khảo sát rất lý tưởng cho các cuộc thăm dò trực truyến đó là Forms. Trong bài hướng dẫn này giúp mọi người làm quen với Google Forms, về các loại câu hỏi có thể tạo ra với công cụ này, cách tạo câu hỏi tùy thuộc vào câu trả lời của người dùng, và cuối cùng cách có thể truy cập và phân tích dữ liệu sau khi thu về kết quả BẮT ĐẦU Trong trình duyệt web,hãy nhập địa chỉ drive.google.com và đăng nhập vào tài khoản Google của mình. Ở góc trên bên trái của màn hình, nhấp chuột vào Tạo Mới (New) và chọn Mẫu (Google Forms). Vị trí của biểu mẫu ở góc trên bên trái màn hình Một tab mới sẽ mở ra trong trình duyệt của người dùng và sẽ tạo bảng khảo sát trong tab này. Đầu tiên, nhập tiêu đề cho bảng hỏi (Nhấp chuột vào Untitled form), lúc nàyđang thao tác trên Chủ đề mặc định (default theme). Chủ đề mặc định sẽ phù hợp nếu muốn nhúng (embed) bảng khảo sát vào trang web của mình. Muốn thay đổi chủ đề, chỉ cần chọn Change theme ngay ở thanh công cụ phía trên. Bây giờ, người dùng đang ở trang chủ của biểu mẫu, và có thể làm việc theo thứ tự các mục được liệt kê. Đầu tiên là Cài đặt Biểu mẫu (Form Settings). Nếu mẫu của người dùng dài từ hai trang trở lên, hãy tick vào ô Hiển thị thanh tiến trình ở cuối trang biểu mẫu (Show progress bar at the bottom of form pages) để giúp người trả lời khảo sát nắm được tiến độ hoàn thành phiếu khảo sát. Tiếp theo là phần chính của phiếu khảo sát. Nó được chia thành các trang, nhưng khi mới bắt đầu, sẽ chỉ có một trang. Tiêu đề của mẫu và đoạn mô tả biểu mẫu sẽ nằm ở đầu trang,có thể nhấp chuột vào một trong hai vùng này để thêm hoặc chỉnh sửa. Bây giờ, chúng ta đã sẵn sàng để tạo câu hỏi đầu tiên. Nhấp chuột vào ô Tiêu đề Câu hỏi (Question Title) để tạo câu hỏi, và điền vào Văn bản Trợ giúp (Help Text) nếu cần giải thích cho câu hỏi. Chọn loại câu hỏi bằng cách nhấp vào hộp thả xuống. Câu hỏi Nhiều lựa chọn được thiết lập mặc định, nhưng có 13 loại câu hỏi khác nhau chia làm 3 nhóm 13 loại câu hỏi Khi chỉnh sửa, có 9 loại Chúng ta sẽ xem xét một số loại trong số này. CÁC LOẠI C U HỎI VĂN BẢN (TEXT) Loại câu hỏi này yêu cầu người trả lời nhập một câu trả lời rất ngắn, ví dụ như tên hoặc địa chỉ email của họ. Để đảm bảo họ nhập vào một địa chỉ email hợp lệ, hãy nhấp chuột chọn Cài đặt nâng cao (Advanced Settings). Đánh dấu vào Xác thực Dữ liệu (Data validation) và chọn Văn bản (Text) trong ô đầu tiên và Địa chỉ email (Email address) trong ô thứ hai. Trong ô Văn bản lỗi tùy chọn (Custom error text) hãy gõ Vui lòng nhập địa chỉ email của người dùng. Đảm bảo địa chỉ email nhập vào là hợp lệ bằng cách sử dụng Data Validation ĐOẠN VĂN BẢN (PARAGRAPH TEXT) Loại này cần câu trả lời dài như báo cáo, trả lời 1 câu hỏi, một nhận định C U HỎI NHIỀU LỰA CHỌN (MULTIPLE CHOICE) Dạng câu hỏi này đưa ra nhiều câu trả lời, và người dùng có thể lựa chọn chỉ một câu trả lời. Tạo câu trả lời đầu tiên trong hộp ghi Tùy chọn 1 (Option 1), sau đó nhấp vào hộp tiếp theo để tạo câu trả lời thứ hai và cứ như vậy. Người dùng cũng có thể nhấp vàoThêm “Khác” (Other) để thêm một khung văn bản nhỏ ở cuối danh sách. Người dùng có thể trả lời theo ý của họ ở đây. Câu hỏi nhiều lựa chọn trong Google forms HỘP ĐÁNH DẤU (CHECKBOXES) Đây là một kiểu câu hỏi nhiều lựa chọn nhưng người dùng có thể chọn nhiều hơn một câu trả lời. Tương tự như với câu hỏi nhiều lựa chọn, hãy nhập danh sách các câu trả lời và sử dụng Thêm “Khác” nếu cần. Người dùng có thể giới hạn tối thiểu, tối đa hoặc chính xác số câu trả lời mà người sử dụng phải đánh dấu bằng cách sử dụng Xác thực dữ liệu (Data Validation) trongCài đặt nâng cao (Advanced Settings). Chọn cách xác nhận câu trả lời CHỌN TỪ DANH SÁCH (CHOOSE FROM A LIST) Đây là một dạng câu hỏi nhiều lựa chọn trình bày dưới dạng một danh sách kéo thả. Người sử dụng chỉ có thể chọn một câu trả lời từ danh sách này, và không thể thêm lựa chọn của họ. Câu hỏi này xác định một kết quả duy nhất Câu hỏi dạng danh sách trong phiếu khảo sát, có kết thúc sớm nếu chọn Khác THANG ĐO (SCALE) Câu hỏi Thang đo yêu cầu người trả lời xếp hạng theo thang tỷ lệ mặc định, từ 1 đến 5. Người dùng nên mô tả cho điểm thấp nhất và cao nhất theo thang tỷ lệ để hướng dẫn người trả lời. Một ví dụ cho dạng câu hỏi này có thể là Mức độ hài lòng của người dùng đối với dịch vụ nhận được?” Nhãn (label) cho điểm 1 sẽ là Rất không hài lòng và 5 sẽ là Rất hài lòng. Câu hỏi Thang tỷ lệ phù hợp với nhiều ý hỏi, nhưng người dùng chỉ có thể tạo từng câu một. Tạo nhiều câu hỏi một cách nhanh chóng bằng cách nhấp vào nút Nhân bản (Duplicate), sau đó viết lại Tiêu đề Câu hỏi (Question Title) trong bản sao. Tạo một câu hỏi thang tỷ lệ cho những câu hỏi từ thấp lên cao hay ngược lại THÊM NHIỀU C U HỎI HƠN Khi tạo xong mỗi câu hỏi, nhấp vào Đã xong (Done) để thêm nó vào phiếu khảo sát. Sau đó nhấp chọn Thêm mục (Add item) để tạo một câu hỏi khác, rồi chọn loại câu hỏi từ danh sách. Thêm mục cũng cho phép người dùng thêm một trang mới (Trước đây có Section Header trong phần Layout của Add item, mục nầy đã hủy, nhưng được bổ sung Hình ảnh và Video qua các kênh truyền thông). Chức năng này rất có ích khi phiếu khảo sát của người dùng rất dài và có nhiều phần. Người dùng nên nhóm những câu hỏi về thông tin cá nhân trong hộp Về người dùng (About you). Hay như trong hình minh họa, có thể tạo thêm các câu hỏi Công việc của người dùng yêu cầu kiến thức về những mảng nào?; Người dùng thích đọc những thông tin nào về kinh tế?. Người dùng cũng có thể thêm Ngắt trang (Page break) để ngắt phiếu khảo sát ra thành nhiều trang. Văn bản đầu trang mô tả nhóm công việc khác Chia phiếu khảo sát thành các phần để giúp người làm khảo sát dễ theo dõi hơn TẠO CÁC BIỂU MẪU NỐI TIẾP NHAU (DYNAMIC FORMS) Ngắt trang cũng rất hữu ích khi tạo phiếu khảo sát gồm nhiều trang liên kết với nhau tức là nó sẽ hiển thị câu hỏi khác nhau dựa trên câu trả lời của người dùng. Dưới đây là một ví dụ: muốn tạo một phiếu khảo sát về ngành học, trong đó hỏi mọi người về cách chọn ngành học. Người dùng có thể liên kết hai phần này bằng cách tách các câu hỏi ra thành nhiều trang và nhảy đến trang đó khi có yêu cầu, kế toán nhảy đến trang 2, sở thích… Sử dụng nhiều trang để tạo ra các biểu mẫu gồm các trang liên kết với nhau Nếu chọn Quản trị kinh doanh sẽ chuyển tới trang 3 (ngân sách), nếu chọn Xuất nhập khẩu sẽ chuyển về 1 (Nhập rồi bỏ), cuối cùng, nếu không chọn gì cả sẽ đi tới trang kế tiếp. Chọn lựa thể đưa người tham gia đến một trang nhất định dựa trên câu trả lời của họ Phương pháp này đảm bảo người trả lời chỉ phải trả lời những câu hỏi liên quan đến họ, và giúp duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu mà người dùng nhận được trong quá trình này. KẾT THÚC Sắp xếp lại các câu hỏi, các phần và trang bằng cách di chuột và kéo di chúng vào vị trí mong muốn. Nhấp chọn Xem biểu mẫu trực tiếp (View live form) trên thanh công cụ ở phía trên cùng của màn hình để kiểm tra xem phiếu khảo sát của mình trông như thế nào bất cứ lúc nào. Người dùng có thể kiểm tra biểu mẫu trong khi đang tạo câu hỏi Khi đã hài lòng với những gì mình vừa tạo, chỉnh sửa Trang xác nhận (Confirmation page) ở dưới cùng của màn hình. Cảm ơn người sử dụng vì đã trả lời khảo sát, bỏ chọn tất cả các ô và nhấn Gửi biểu mẫu (Send). Tạo tin nhắn kết thúc và hành động cho biểu mẫu của người dùng Bây giờ người dùng sẽ thấy một cửa sổ hiện ra các liên kết phục vụ cho việc chia sẻ phiếu khảo sát qua email hoặc các mạng xã hội. Nếu người dùng muốn nhúng biểu mẫu của mình lên trang web, hãy nhấp vào nút Nhúng (Embed). Thay đổi chiều dài và chiều rộngđể form vừa với trang web của người dùng (chiều rộng là yếu tố quan trọng nhất), sau đó sao chép mã nhúng và dán nó lên trang web của người dùng. Điều chỉnh kích thước phiếu khảo sát để phù hợp với trang web Cuối cùng, trên thanh công cụ ở phía trên, nhấp vào Phản hồi (Responses) và Chọn đích tập hợp trả lời (Choose response destination). Số liệu khảo sát được lưu vào một bảng tính, nên hãy nhập tiêu đề phù hợp, sau đó nhấp vào Tạo (Create). Kiểm tra xem thanh công cụ có nói Chấp nhận câu trả lời (Accepting responses) nếu đúng như vậy, phiếu khảo sát của người dùng đã sẵn sàng. LẤY KẾT QUẢ Người dùng có thể kiểm tra kết quả bất cứ lúc nào. Mở Biểu mẫu trong tài khoản Drive của người dùng. Trong thanh menu ở phía trên, người dùng sẽ thấy một con số bên cạnh Câu trả lời (Responses). Đây là số lượng người đã điền vào phiếu khảo sát của người dùng. Chọn Câu trả lời (Responses) > Tóm tắt câu trả lời (Summary of responses) để xem tất cả các dữ liệu được hiển thị trong biểu đồ và đồ thị dễ đọc. Ngoài ra, nhấp chọn Xem câu trả lời (View responses) để xem tất cả các dữ liệu thô đã được lưu trong một bảng tính. Tốt nhất là không nên chỉnh sửa bảng tính này trực tiếp, nhưng người dùng có thể sao chép và dán số liệu vào một bảng tính khác hoặc tài liệu khác để phân tích thêm. Khi đã thu thập được đủ câu trả lời, người dùng có thể đóng phiếu khảo sát. Nhấp vào Chấp nhận câu trả lời (Accepting Responses) và nó sẽ chuyển thành Không còn chấp nhận câu trả lời (Not accepting responses). Người dùng có thể thêm một tin nhắn ngắn chỉ ra rằng cuộc khảo sát hiện đã đóng, và tất nhiên, người dùng có thể mở lại biểu mẫu bất cứ lúc nào. Form đang có hiệu lực trả lời Form bị từ chối, hãy liên hệ chủ nhân Form BÀI HỌC ĐẦU TIÊN Nếu bạn là người cầu thị, khám phá, sau khi thiết kế Form, nhận kết quả, tải về dạng bảng tính (Excel) bạn sẽ bối rối vì tiêu đề các câu hỏi quá dài, làm khó bạn khi phân tích, đánh giá. Hãy thiết kế lại Ta sẽ có một cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh, dể tác nghiệp trên Laptop hay PC KẾT LUẬN Chức năng Biểu mẫu trong Google Drive là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ, linh hoạt, có khả năng tạo ra các phiếu khảo sát phức tạp vì sự đa dạng của các loại câu hỏi, cho phép tùy biến câu hỏi khi trả lời, và nhất là được cập nhật liên tục về công nghệ do Google Drive cung cấp, hơn nũa Form cho phép nhúng trong Google site và trên các Website khác, tren các Blog, Forum và mạng xã hội. Nhờ vậy, tính tương tác, chia sẻ đã giúp chủ nhân các Form có cơ hội thu thập thông tin nhiều hơn, đánh giá hay dự báo xu thế chính xác hơn. Ngoài ra, với khả năng hoán vị các câu hỏi, đáp án, Form được dùng thiết kế bài thi trắc nghiệm rất tuyệt vời, giúp cho việc sử dụng Google Drive ngày càng sâu rộng, áp dụng hiệu quả với chi phí thấp (hầu như miễn phí)
Xem thêm

14 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG KASPERSKY INTERNET SECURITY 2016

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG KASPERSKY INTERNET SECURITY 2016

Kaspersky Internet Security 2016Nếu chương trình thông báo “Khả năng bảo vệ không được tốt”, bạn nhấn chuột vào để xem lý do vì saochương trình Kaspersky báo như vậy.Ví dụ bên dưới: Máy tính không được an toàn do vài tính năng thành phần bị tắt, cụ thể là tính năng Chốngvirus cho thư điện tử > Bạn chọn Cho phép nếu muốn khôi phục tính năng bị tắt (ngoài ra, bạn có thể chọnBỏ qua nếu cảm thấy tính năng này thật sự không cần thiết > điều này đồng nghĩa với việc Kaspersky sẽkhông có khả năng bảo vệ máy tính nếu virus lây nhiễm qua con đường email).Trang 7Kaspersky Internet Security 20162. Đặt mật khẩu bảo vệ cho chương trìnhMật khẩu bảo vệ chương trình là cần thiết nếu như bạn không muốn người khác can thiệp tắt (mở), chỉnh sửa,gỡ bỏ chương trình, gây ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ của Kaspersky. Ngoài ra, đặt mật khẩu bảo vệ là bắtbuộc nếu bạn cấu hình tính năng Kiểm soát người dùng.Mở giao diện Cầu hình > Chọn Tổng quát > Chọn Thiết lập mật khẩu bảo vệ > Sau đó điền vào mật khẩubảo vệ chương trình. Lưu ý: bạn nên chọn hết các dòng trong Phạm vi mật khẩu (xem hình dưới).3. Tùy chỉnh lịch cập nhật virus theo ý bạn (Update)Mặc định, chế độ Cập nhật của Kaspersky là tự động (chương trình định kỳ kết nối đến máy chủ để kiểm travà tự động tải về bản cập nhật mới). Để tiết kiệm tài nguyên hệ thống, và tránh trình trạng cập nhật nhiều lầntrong ngày có thể làm cho máy tính chạy chậm trong khoảng thời gian cập nhật, bạn có thể tạo một lịch cậpnhật riêng theo ý của bạn.Mở giao diện Cấu hình > Chọn Bổ xung > Chọn Cập nhật > giao diện tiếp theo chọn Thiết lập chế độ chạy
Xem thêm

31 Đọc thêm

TÀI LIỆU BOOTSTRAP 3.0 TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU BOOTSTRAP 3.0 TIẾNG VIỆT

Bootstrap là một bộ sưu tập miễn phí các công cụ để tạo ra các trang web và các ứngdụng web Bootstrap chứa HTML và CSS dựa trên các mẫu thiết kế cho các văn bản, các hìnhthức, các nút, chuyển hướng và các thành phần khác Bootstrap cũng có phần mở rộng JavaScript tùy chọn Bootstrap là mã nguồn mở và có sẵn trên GitHub

34 Đọc thêm

Vulnerability in HTTP sys could allow remote code execution (MS15 034) PTIT

Vulnerability in HTTP sys could allow remote code execution (MS15 034) PTIT

PHẦN I:GIỚI THIỆU1.1Giới thiệu về cấu trúc của IIS và bộ đệm HTTP.sysA)Giới thiệu về IIS:IIS là viết tắt của từ (Internet Information Services), được đính kèm với các phiên bản của Windows. IIS là các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền hệ điều hành Window nhằm cung cấp và phân tán các thông tin lên mạng, nó bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server, FTP Server…Nó có thể được sử dụng để xuất bản nội dung của các trang Web lên InternetIntranet bằng việc sử dụng “Phương thức chuyển giao siêu văn bản“ – Hypertext Transport Protocol (HTTP).Như vậy, sau khi bạn thiết kế xong các trang Web của mình, nếu bạn muốn đưa chúng lên mạng để mọi người có thể truy cập và xem chúng thì bạn phải nhờ đến một Web Server, ở đây là IIS. Nếu không thì trang Web của bạn chỉ có thể được xem trên chính máy của bạn hoặc thông qua việc chia sẻ tệp (file sharing) như các tệp bất kỳ trong mạng nội bộ mà thôi.Hiện tại IIS đã có các phiên bản 3.0, 4.0, 5.1, 6.0, 7.0, 7.5. Nói chung cách cài đặt không có gì khó và khác nhau lắm giữa các version. Các điểm cải tiến ở IIS 7 tập trung quanh vấn đề sử dụng mô hình thiết kế modul, chức năng quản lý dễ dàng, và nâng cao tính bảo mật.Phiên bản IIS 7 bao gồm:•Windows Process Activation Service (WAS): thiết lập trang sử dụng giao thức HTTP và HTTPS•Web server engine: thêm hoặc xóa các module•Integrated requestprocessing: xử lý request từ IIS đến ASP.NETB)Hoạt động của IISMột trong những dịch vụ phổ biến nhất của IIS là dịch vụ WWW (World Wide Web), nói tắt là dịch vụ Web.Dịch vụ Web sử dụng giao thức HTTP để tiếp nhận yêu cầu (Requests) của trình duyệt Web (Web browser) dưới dạng một địa chỉ URL (Uniform Resource Locator) của một trang Web và IIS phản hồi lại các yêu cầu bằng cách gửi về cho Web browser nội dung của trang Web tương ứng. oHTTP.sys nhận request mà client gửi lênoHTTP.sys liên lạc với WAS để nhận được những thông tin cấu hìnhoWAS yêu cầu thông tin cấu hình từ applicationHost.configoWWW service nhận thông tin cấu hìnhoWWW service sử dụng thông tin cấu hình để config HTTP.sysoWAS khởi động một worker processor trong application pool để xử lý requestoWorker processor xử lý request và gửi response cho HTTP.sysoHTTP.sys gửi response cho client.1.2Giới thiệu bộ đệm HTTP.sys (Hypertext transfer protocal stack)HTTP.sys là một subsystem trong hệ thống của Windows, chạy dưới chế độ nhân. HTTP.sys lắng nghe request trong network, chuyển request cho IIS xử lý, sau đó gửi response cho trình duyệt của client. Lới ích từ việc sử dụng HTTP.sys:oKernel mode caching: request và response được xử lý mà không cần chuyển qua chế độ người dùngoKernel mode request queuing: Thiết lập hàng đợi cho những requests, giúp IIS không bị quá tải khi xử lýoCác request sẽ được tiền xử lý và kiểm tra những vấn đề an ninh cơ bản.1.3Lỗ hổng CVE20151635a, Thông tin tin cơ bản:Lỗ hổng trong HTTP.sys có thể cho phép Mã Thực hiện từ xa được công bố vào tháng 4 năm 2015 và được Microsoft đánh giá là lỗ hổng cực kỳ nghiêm trọng.HTTP.sys tồn tại một lỗ hổng bảo mật khi nó xử lý không đúng cách một request mà attacker gửi lên. Một khi đã thành công trong việc khai thác lỗi, attacker có thể thực thi code trên máy tính của nạn nhânb, Những hệ thống bị ảnh hưởng bởi lỗ hổng HTTP.sysLỗ hổng bảo mật này được xếp hạng nghiêm trọng cho tất cả các phiên bản của Windows 7, Windows Server 2008 R2, Windows 8, Windows Server 2012, Windows 8.1, và Windows Server 2012 R2. Bảng đánh giá và xác định
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TẬP CƠ SỞ ĐỀ TÀI: Tìm hiểu html5 css3, thiết kế website đồ chơi trẻ em

THỰC TẬP CƠ SỞ ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU HTML5 CSS3, THIẾT KẾ WEBSITE ĐỒ CHƠI TRẺ EM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ ĐỀ TÀI: Tìm hiểu html5 css3, thiết kế website đồ chơi trẻ em L/O/G/O Giáo viên hướng dẫn: ThS Tô Hữu Nguyên Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thủy Lớp: CNTTK12B www.trungtamtinhoc.edu.vn N Nội dung báo cáo • Chương I:Tổng quan html css • Chương II: Tổng quan html5 css3 • Chương III: Xây dựng chương trình Demo thiết kế website bán đồ chơi trẻ em www.trungtamtinhoc.edu.vn Tổng Tổng quan quan về Html Html Html css ? HTML biết đến loại ngôn ngữ dùng để mô tả hiển thị trang web Html bao gồm: -Các dạng thẻ HTML -Thành phần HTML www.trungtamtinhoc.edu.vn Tổng Tổng quan quan về css css  Ưu điểm CSS  CSS tách riêng phần định dạng khỏi nội dung trang web Tính khả dụng  CSS sợi xuyên suốt trình thiết kế website  Do định nghĩa Style tách riêng khỏi nội dung trang • Các đặc tính CSS  CSS quy định cách hiển thị thẻ HTML cách quy định thuộc tính thẻ  Có thể khai báo CSS nhiều cách khác www.trungtamtinhoc.edu.vn Tổng Tổng quan quan về html5 html5 và css3 css3 • • Sự đời HTML5 HTML5 cho phép lớp ứng dụng web đời, hỗ trợ nội dung đa phương tiện tính offline mà không cần đến công nghệ độc quyền kèm www.trungtamtinhoc.edu.vn Tổng Tổng quan quan về html5 html5 và css3 css3 * Các thuộc tính HTML5 Các tính video HTML5 – cho phép đơn giản hoá việc thêm video vào trang Web * Video hiệu ứng Flash HTML5 cho phép bạn xem video mà không cần sử dụng plugin Flash Silverlight * Những lợi ích lớn với tính video HTML5 • • • Thứ nhất, miễn phí không cần cài plug-in Adobe Flash Player Thứ hai, Flash làm chậm phần máy tính bạn Sau cùng, nhiều phần mềm chạy chiếm tài nguyên hệ thống www.trungtamtinhoc.edu.vn Tổng Tổng quan quan về html5 html5 và css3 css3 *HTML5 có số mục tiêu để phân biệt với HTML HTML giữ cho cấu trúc HTML bên cạnh bổ sung thêm tập lệnh Một số trình duyệt có hỗ trợ HTML 5: Firefox, Chrome, Safari, Opera Tính tiện dụng: đặt người dùng lên hàng đầu nên cú pháp HTML5 thoải mái (dù chưa chặt chẽ XHTML), thiết kế hỗ trợ sẵn bảo mật, tách biệt phần nội dung trình bày ngày thể rõ www.trungtamtinhoc.edu.vn Tổng Tổng quan quan về css3 css3 Sự đời CSS3 • Các thuộc tính CSS3 www.trungtamtinhoc.edu.vn Tổng Tổng quan quan về css3 css3 *Các thuộc tính CSS3 • Các chọn • Bộ chọn CSS đề cập đến cách thức để định kiểu (các) phần tử HTML theo bảng định kiểu • Các hiệu ứng • Mặc dù chọn có lẽ tính làm giảm đau đầu cho nhà phát triển nhiều nhất, cải tiến mà người muốn nhìn thấy hiệu ứng sáng chói có sẵn www.trungtamtinhoc.edu.vn Tổng Tổng quan quan về css3 css3 *Các bố trí nhiều cột Các cách bố trí nhiều cột CSS3 tính đến văn trải rộng số cột, giống bạn thấy tờ báo Các phông chữ Web Các phông chữ Web thực đề xuất cho CSS2 có sẵn Microsoft Internet Explorer từ phiên Các tính khác CSS3 bao gồm nhiều tính khác, gồm hỗ trợ cho giá trị màu mới, đặc biệt HSL 10 www.trungtamtinhoc.edu.vn XÂY XÂY DỰNG DỰNG CHƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH DEMO DEMO Giao diện trang web 11 www.trungtamtinhoc.edu.vn XÂY XÂY DỰNG DỰNG CHƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH DEMO DEMO • Mục đăng kí 12 www.trungtamtinhoc.edu.vn XÂY XÂY DỰNG DỰNG CHƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH DEMO DEMO •
Xem thêm

16 Đọc thêm

Slide Tìm hiểu phần mềm xây dựng mã nguồn mở hỗ trợ xây dựng web APACHE + Đề mô

SLIDE TÌM HIỂU PHẦN MỀM XÂY DỰNG MÃ NGUỒN MỞ HỖ TRỢ XÂY DỰNG WEB APACHE + ĐỀ MÔ

Web Server là máy chủ có dung lượng lớn, tốc độ cao, được dùng để lưu trữ thông tin như một ngân hàng dữ liệu, chứa những website đã được thiết kế cùng với những thông tin liên quan khác (các mã Script,các chương trình, và các file Multimedia). Web server là một phần mềm server đằng sau www. Web server tiếp nhận những yêu cầu từ phía client, chẳng hạn như một trình duyệt như Netscape hoặc Microsoft Internet Explorer. Khi nhận được một yêu cầu từ phía client, nó sẽ xử lý những yêu cầu đó và trả về một vài dữ liệu dưới dạng một fom chứa các trang được định dạng dưới dạng văn bản hoặc hình ảnh. Trình duyệt Web trả lại dữ liệu này với khả năng tốt nhất có thể và trình đến người sử dụng.
Xem thêm

17 Đọc thêm

HTML5 XP session 04 tạo hyperlink và anchor t2

HTML5 XP SESSION 04 TẠO HYPERLINK VÀ ANCHOR T2

Một hyperlink được gọi là một liên kết, liên kết đến một trang web hoặc một phần trong cùng một trang Web.Phần tử Anchorđược sử dụng để tạo ra một siêu liên kết.Người ta có thể chỉ định một văn bản hoặc một hình ảnh như một siêu liên kết. Khi chuột được di chuyển qua nội dung như vậy, con trỏ thay đổi thành một bàn tay với ngón tay trỏ của nó hướng về phía nội dung. Điều này có nghĩa rằng cách nhấn vào liên kết sẽ đưa người sử dụng đến các liên kết tương ứng. Để xác định phần trang được liên kết hoặc trang web liên kết, thuộc tính của phần tử A phải được sử dụng. Bảng dưới đây liệt kê các thuộc tính của phần tử A.
Xem thêm

11 Đọc thêm

BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC NHẬP MÔN INTERNET ELEARNING

BÀI TẬP NHÓM MÔN HỌC NHẬP MÔN INTERNET ELEARNING

ĐỀ TÀI AnhChị và nhóm của mình hãy trình bày chi tiết về các trình duyệt Web phổ biến hiện nay? Nhận xét, đánh giá về thị phần sử dụng của các trình duyệt này trên thế giới và tại Việt Nam? Mục Lục I. Tổng quan các trình Web phổ biến hiện nay 2 II. Giới thiệu về các trình duyệt web phổ biến hiện nay 2 1. Firefox 2 1.1 Giới thiệu 2 1.2 Tính năng 3 1.3 Ưu điểm và nhược điểm của trình duyệt 3 2. Internet Explorer 4 2.1 Giới thiệu 4 2.2 Tính năng 4 2.3 Ưu điểm và nhược điểm của trình duyệt 5 3. Google Chome 6 3.1 Giới Thiệu 6 3.2 Tính năng 6 3.3 Ưu điểm và nhược điểm của trình duyệt. 6 4. Opera 7 4.1 Giới thiệu 7 4.2 Tính năng 8 4.3 Ưu điểm và nhược điểm của trình duyệt. 8 5. Safari 8 5.1 Giới thiệu 8 5.2 Tính năng 9 5.3 Ưu điểm và nhược điểm của trình duyệt 9 III. Thị phần sử dụng của các trình duyệt web trên thế giới và tại Việt Nam 10 1. Theo Shareholic 10 2. Dữ liệu thống kê thị phần sử dụng trình duyệt web trên thế giới và Việt Nam 12 IV. Kết Luận 13 I. Tổng quan các trình Web phổ biến hiện nay Trước tiên ta phải hiểu trình duyệt Web là gì: là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng truy cập xem và tương tác với cá loại văn bản, hình ảnh, video, nhạc và các loại thông tin khác thường là một trang web trên một website trên mạng toàn cầu hoặc mạng cục bộ. Văn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa liên kết tới các trang web khác của cùng một website hoặc website khác. Trình duyệt web cho phép người sử dụng truy cập các thông tin trên một trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên kết đó. Trình duyệt web sử dụng định dạng HTML để hiển thị, do vậy các trang web khác có thể hiển thị khác nhau với các trình duyệt khác nhau. Hiện nay, có rất nhiều các trình duyệt web trên máy tính cũng như trên các thiết bị di đông. Nhưng các trình duyệt web phổ biến nhất trên thế giới vẫn là Internet Explorer(Microsoft), Chrome (Google), Firefox (Mozilla), Safari (Apple) và Opera (Opera Software) và nhiều trình duyệt khác. Sau đây là 05 trình duyệt thường sử dụng trên thế giới và tại Việt Nam chúng ta cùng tham khảo những mặc tích cực và hạn chế của các trình duyệt.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 10 năm 2014 (P1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIN HỌC LỚP 10 NĂM 2014 (P1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIN HỌC LỚP 10 NĂM 2014  Câu 1.   (2,5 điểm)  a)     Hệ soạn thảo văn bản là gì? b)    Các cách khởi động phần mền soạn thảo Microsoft Word?  c)     Phân biệt hai chế độ gõ (chế độ chèn và chế độ đè). Câu 2.   (4 điểm)            Hãy nêu các thao tác cần thực hiện? a)     Định dạng kí tự. b)    In văn bản. c)     Thay thế từ (cụm từ) trong văn bản. d)    Gộp nhiều ô thành một ô.  Câu 3.    (3,5 điểm) a)     Nêu sự khác nhau giữa mạng LAN và mạng WAN. b)    Có những cách nào để kết nối Internet? c)     Trình bày các khái niệm: website, trình duyệt web, thư điện tử?   ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIN HỌC LỚP 10 NĂM 2014  Câu ĐÁP ÁN 1 a) Hệ soạn thảo văn bản:   - Hệ soạn thảo văn bản là một phần mền ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn  văn bản: gõ (nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in văn bản. b) Các cách khởi động phần mền soạn thảo Microsoft Word.     C1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng  của word trên màn  hình nền.     C2: Từ nút Start của Windows chọn:             Start→ All Programs/Programs→Microsoft Office→ Microsoft Office Word. c) Hai chế độ gõ: chế dộ chèn và chế độ đè.     - Chế độ chèn (Insert): Nội dung văn bản gõ từ bàn phím sẽ được chèn vào trước nội dung đã có từ vị trí con trỏ văn bản.     - Chế đồ đè (Overtype): Mỗi kí tự gõ vào từ bàn phím sẽ ghi đè, thay thế kí tự đã có ngay bên phải con trỏ văn bản. 2 a) Định dạng kí tự:     C1: Sử dụng lệnh: Format→Font…để mở hộp thoại Font.     C2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng b) In văn bản:     C1: Dùng lệnh: File→Print…     C2: Nhấn tổ hợp phím: Ctrt + P.     C3: Nháy chuột vào nút Print trên thanh công cụ chuẩn. c) Thay thế từ (cụm từ) trong văn bản: 1) Chọn Edit→Replace…(hoặc nhấn Ctrl + H), xuất hiện hộp thoại  Find and Replace. 2) Gõ cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find what và gõ cụm từ thay thế vào ô Replace with.     3) Nháy nút  Find next để đến cụm từ cần tìm tiếp theo (nếu có). 4) Nháy nút Replace nếu muốn thay thế từng cụm từ tìm thấy ( và  nháy nút Replace All nếu muốn thay thế tự động tất cả các cụm từ tìm thấy) bằng cụm từ thay thế.     5) Nháy nút Close để đóng hộp thoại.   d) Gộp nhiều ô thành một ô:           1)  Chọn các ô cần gộp.      2)  Dùng lệnh Table→Merge Cells hoặc nút lệnh Merge Cells trên  thanh công cụ Table and Borders. 3 a) Sự khác nhau giữa mạng LAN  và mạng WAN.   LAN WAN Về vị trí địa li Các máy tính và thiết bị gần nhau như trong cùng một văn phòng, tòa nhà… Các máy tính và thiết bị có thể ở các thành phố, đất nước khác nhau (khoảng cách xa). Số lượng máy Vài chục máy tính và thiết bị Hàng chục ngìn máy tính và thiết bị Công nghệ truyền thông   Thực hiện công nghệ truyền thông như công nghệ tương tự, công nghệ số, công nghệ chuyển mạch gói…     b) Những cách để kết nối Internet. Sử dụng modem qua đường điện thoại. Sử dụng đường truyền riêng Sử dụng đường truyền ADSL Kết nối công nghệ không dây (wi fi) Kết nối Internet qua đường truyền hình cáp … c) Các khái niệm: Website, Web tĩnh, Web động: * Website. -  website gồm một hoặc nhiều trang web trong hệ thống www được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập. * Trình duyệt Web. - trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống www: truy cập các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống www và các tài nguyên khác của Internet. * Thư điện tử. - thư điện tử là dịch vụ thực hiện việc chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử. Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các đề thi học kì 2 môn TIn học lớp 10 các em chú ý theo dõi thường xuyên nhé! Nguồn Dethi.Violet
Xem thêm

3 Đọc thêm

bài tập thực hành word lớp 10 học kì 2

BÀI TẬP THỰC HÀNH WORD LỚP 10 HỌC KÌ 2

Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một chương trình soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện (multimedia) khác như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn. Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng. Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin với đuôi là .doc, hay .docx đối với các phiên bản từ Word 2007 trở đi. Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được các tập tin văn bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc với các định dạng khác, chẳng hạn như xử lý siêu văn bản (.html), thiết kế trang web. Bài tập thực hành word lớp 10 học kì 2, gồm các phần về định dạng kí tự, định dạng đoạn, định dạng trang. Một số chức năng khác của word và thực hành tạo và làm việc với bảng
Xem thêm

2 Đọc thêm

Báo cáo Tìm hiểu tổng quan về Microsoft Visual Studio

BÁO CÁO TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT VISUAL STUDIO

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft. Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web. Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight. Nó có thể sản xuất được cả mã nguồn gốc và mã số quản lý. Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense (các thành phần hoàn thành mã) cũng như mã refactoring. Các gỡ lỗi tích hợp các công trình cả hai như là một trình gỡ lỗi nguồn cấp và sửa lỗi máy cấp. Công cụ tích hợp bao gồm một thiết kế hình thức để xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp, và nhà thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu. Nó chấp nhận plugins để tăng cường các chức năng ở hầu hết các cấp trong đó có thêm hỗ trợ cho các hệ thống kiểm soát nguồn (như Subversion) và thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế hình ảnh cho các ngôn ngữ miền cụ thể hoặc bộ công cụ cho các khía cạnh khác của vòng đời phát triển phần mềm (như các client Team Foundation Server: Team Explorer).
Xem thêm

48 Đọc thêm

Sass compass avance

SASS COMPASS AVANCE

Học lap trình Web với các ngôn ngữ CSS3, HTML 5 và Javascript. Dành cho các bạn sinh viên, người muốn tìm hiểu để làm các trang web đẹp, các design thiết kế frontend một ứng dụng web. Sách bằng tiếng anh Sass là cách để viết CSS một cách trực quan, cô đọng hơn, tránh trùng lặp. Sau đó từ Sass sẽ chuyển đổi thành file CSS bình thường

301 Đọc thêm

Timf hiểu về giao thức http

TIMF HIỂU VỀ GIAO THỨC HTTP

Học lap trình Web với các ngôn ngữ CSS3, HTML 5 và Javascript. Dành cho các bạn sinh viên, người muốn tìm hiểu để làm các trang web đẹp, các design thiết kế frontend một ứng dụng web. Sách bằng tiếng anh Sass là cách để viết CSS một cách trực quan, cô đọng hơn, tránh trùng lặp. Sau đó từ Sass sẽ chuyển đổi thành file CSS bình thường

11 Đọc thêm

Session 07 Mô Hình Trong PHP - MVC model PHP

SESSION 07 MÔ HÌNH TRONG PHP - MVC MODEL PHP

MVC là một design pattern được dùng vào hầu hết các web framework và GUI framework, gồm có:Ruby On Rails: Một webframework viết trên Ruby rất thịnh hành.Apple Cocoa: Apple’s framework cho phát triển các ứng dụng Mac OS và iOS.ASP.Net Framework: Microsoft’s webframework để phát triển các ứng dụng web trên .NET.Apache Struts: Một Java webframework rất phổ biến… và rất nhiều framework khác.

21 Đọc thêm

Sass for web designers

SASS FOR WEB DESIGNERS

Học lap trình Web với các ngôn ngữ CSS3, HTML 5 và Javascript. Dành cho các bạn sinh viên, người muốn tìm hiểu để làm các trang web đẹp, các design thiết kế frontend một ứng dụng web. Sách bằng tiếng anh Sass là cách để viết CSS một cách trực quan, cô đọng hơn, tránh trùng lặp. Sau đó từ Sass sẽ chuyển đổi thành file CSS bình thường

99 Đọc thêm

Cùng chủ đề