SA MẠC HÓA Ở NAM TRUNG BỘ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "SA MẠC HÓA Ở NAM TRUNG BỘ":

ĐỀ TÀI Cấp NHà Nước: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ HẠ TẦNG CƠ SỞ THỦY LỢI VÀ NƯỚC SINH HOẠT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP XÃ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

ĐỀ TÀI Cấp NHà Nước: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ HẠ TẦNG CƠ SỞ THỦY LỢI VÀ NƯỚC SINH HOẠT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP XÃ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

Vùng Duyên hải Nam Trung bộ (DHNTB) gồm 7 tỉnh và một thành phố là TP Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận có tổng diện tích tự nhiên 40.655,7 km2 (chiếm 12,3% diện tích cả nước); Dân số 9,89 triệu người (năm 2011) chiếm 10,8% cả nước. Đây là vùng địa lý đặc biệt của cả nước với 264.981 ha cồn cát, bãi cát dọc theo ven biển, 65.000 ha đất bạc màu, 36.847 ha núi đá; 1.000.116 ha đất trống đồi trọc; Với địa hình dốc ngắn, bị chia cắt mạnh làm cho DHNTB trở thành vùng đất đặc thù với thiên tai khắc nghiệt nhất cả nước; Mùa mưa bị bão, lũ uy hiếp, mùa khô hạn hán đe dọa không chỉ mùa màng, gia súc mà con người cũng bị thiếu nước, gây khó khăn cho cuộc sống cũng như phát triển KTXH, đặc biệt là đời sống của người nông dân nông thôn nơi đây. Đặc biệt thực trạng đó đã tạo nên khoảng cách quá lớn về giàu nghèo, về điều kiện sống giữa người dân nông thôn với người dân thành phố. Trước tình hình đó Đảng và nhà nước đã chủ trương điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế, dành nguồn tài lực, vật lực tương xứng cho phát triển kinh tế nông thôn, từng bước cải thiện, nâng cao đời sống người dân nông thôn. Nghị quyết số 26NQT.Ư về “Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn” gọi tắt là “Tam nông” do Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) ban hành ngày 582008 chỉ rõ mục tiêu của chính sách “Tam nông” là Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn; Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; Đời sống dân chủ, an ninh. Đồng thời Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 491QĐTTg, ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng xã “Nông thôn mới” bao gồm 19 tiêu chí. Hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn như NQ 26 đã nêu; Khẳng định Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM. Ngày 462010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 800QĐTTg phê duyệt “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM” giai đoạn 2010 – 2020. Như các phân tích đã cho thấy, các nghiên cứu, kiến thức, kinh nghiệm hiện nay chưa đủ phục vụ cho phát triển bền vững kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới vùng DHNTB, trong khi đó tổn thất kinh tế do lũ lụt, hạn hán, sa mạc hoá, ô nhiễm và sự hủy hoại các hệ sinh thái tự nhiên đang ngày càng có xu thế nặng nề hơn, trong bối cảnh đó việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp Khoa học và Công nghệ về hạ tầng cơ sở thủy lợi và nước sinh hoạt phục vụ phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới cấp xã vùng duyên hải Nam Trung bộ” là phù hợp với chương trình do Thủ tướng phê duyệt, là cấp thiết vì nó có ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn to lớn cho vùng DHNTB, nhằm tìm ra những giải pháp khoa học, công nghệ khả thi, hạn chế mặt trái của thiếu hạ tầng cơ sở thủy lợi, tăng cường hiệu quả đầu tư, góp phần phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng thành công NTM vùng DHNTB. Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt triển khai thực hiện đề tài là hoàn toàn đúng đắn, cần thiết và có tính thuyết phục cao.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn ĐỊA LÝ THỦY VĂN

Đề cương ôn tập môn ĐỊA LÝ THỦY VĂN

Câu 1: Thế nào là tính địa đới theo vĩ độ ? Quy luật địa lý theo vĩ độ ở nước ta được thể hiện như thế nào ? 1. Tính địa đới theo vĩ độ: Sự phân hóa theo địa đới là sự phân chia và sắp xếp một cách có quy luật theo các vành đai địa lý theo vĩ độ kể từ xích đạo về 2 cực Các đới địa lý : 1. Đới đài nguyên (đồng rêu ) 2. Đới rừng lá nhọn (taiga) 3. Đới thảo nguyên 4. Đới sa mạc 5. Đới rừng mưa xích đạo 2. Quy luật địa lí theo vĩ độ ở nc ta: a. Chế độ nhiệt Có mặt gió mùa mùa Đông. Phần phía Bắc là không khí cực đới biến tính. Phần phía Nam là không khí nhiệt đới. Nhiệt độ tăng nhanh từ Bắc xuống Nam. + Bắc Bộ có một mùa đông lạnh và ẩm với mưa phùn rất đặc trưng. + Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ, mùa đông chính là mùa khô, mùa nắng. + Trung Bộ là một kiểu mùa đông ấm trùng với mùa mưa lớn. Về mùa hạ, đồng nhất với bản chất gió mùa trong suốt chiều dài Bắc Nam nhưng còn có các hoạt động của các hình thế thời tiết cỡ trung (hội tụ, bão , áp thấp). Biên độ trung bình trong năm của nhiệt độ giảm dần từ Bắc vào Nam. b. Chế độ ẩm Mùa mưa chậm dần từ Bắc xuống Nam. Qui luật phân hóa theo vĩ độ cụ thể ở Việt Nam do tác động tương hỗ của nhiều nhân tố gió mùa là chính, rồi đến địa hình, nhân tố vĩ độ chỉ có vai trò thứ yếu vì nước ta nằm gọn trong khu vực nội chí tuyến. Một nước nằm gọn trong vành đai nội chí tuyến thì sự thay đổi theo vĩ độ không đáng kể. Câu 2 :Trình bày đặc điểm của khí hậu đến dòng chảy sông ngòi? Trong các yếu tố cảnh quan thì khí hậu là nhân tố quan trọng nhất Sông ngòi là sản phẩm của khí hậu , đó chính là sản phẩm của mưa , bốc hơi và quá trình khí hậu khác. a. Mưa: Trong DK nhiệt đới ẩm như nước ta thì mưa gần như là hình thức nước rơi duy nhất Là 1 trong 3 tp cơ bản của PTCB nước nhiều năm .ở đâu có mưa nhiều thì ở đó có dòng chảy phong phú. Mưa nhiều  dòng chảy phong phú  chi phối dòng chảy song ngòi. Mưa đồng thời còn chi phối cả biến trình dòng chảy song ngòi . ở các nước vùng nhiệt đới , mùa mưa quyết định mùa dòng chảy . Mùa lũ thường gắn với mùa mưa , mùa cạn thường gắn với mùa ít mưa .  tính chất của mưa thường quyết định bởi tính chất của lũ , các tháng có mưa lớn thì cũng có dòng chảy lớn .Mưa tập trung với cường độ lớn sẽ hình thành lũ lớn và ngược lại. Vai trò của địa hình chi phối mưa : + mưa biến đổi theo độ cao +hướng núi đón gió mưa nhiều , khuất gió mưa ít +địa hình tham gia chi phối mùa mưa vì mùa mưa phụ thuộc vào vùng và cấp lượng mưa.
Xem thêm

Đọc thêm

DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

- Chủ yếu là đất feralit hình thành trên các loại đá khác nhau =>trồng rừng, cây công nghiệp- Diện tích đất badan nhỏ nhưng màu mỡ => phát triển cây CNphía T (Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên)- Đất phù sa diện tích nhỏ; chủ yếu là đát pha cát, kém màu mỡ,đồng bằng diện tích nhỏ khoảng 500km2 => phát triển câylương thực phục vụ nhu cầu tại chỗ và cấy CN ngắn ngàyKhó khăn: Quy mô đất ít, phân tán, càng xuống pN, ĐB càng hẹp, đấtpha cát nhiều => khó khăn cho pt NNKhí hậu- Khí hậu NĐAGM nóng q/ năm, ít chịu ảnh hưởng của gm ĐB=> thâm canh, tăng vụ, phát triển cây CN NĐ và cây ăn quảKhó khăn:- Hiện tượng phơn mùa hè, mùa khô sâu sắc, kéo dài, thiếu nướcnghiêm trọng => Khu vực cực NTB có nguy cơ sa mạc hóa- Mưa thu đông kết hợp với bão => gày lũ lụt và sạt lở đấtTài- Sông nhỏ, ngắn, dốc, lưu lượng nhỏ, tiềm năng thủy diện lớnnguyên=> xây dựng nhà máy thủy điện với quy mô trung bìnhnước- Trong vùng có các mỏ nước khoáng => phát triển du lịch nghỉdưỡng (d/c)Khó khăn: Chế độ nước sông biến động theo mùa, sông ngắn, dốc,nước sông lên nhanh => lũ lụt đồng bằng, lũ quét, sạt lở đấtSinh vật- Rừng của vùng liền với rừng Tây Nguyên có nhiêu loại gỗ vàchm thú qúy (diện tích >1,7 triệu ha, đọ che phủ 38,9%), trongđó 97% là rừng gỗ, 2% là rừng tre, nứa => cung cấp nguồnnguyên liêu lâm sản pt CN khai thác và chế biến gỗ
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI GIẢNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

BÀI GIẢNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAMTRƯỜNG PTDTNT NAM TRÀ MYCHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔVỀ DỰ GIỜ LỚP CHÚNG TAGV:NGUYỄN XUÂN MINH1KIỂMKIỂMTRATRABÀIBÀICŨ:CŨ:1/Cho biết đặc điểm công nghiệp của vùng BắcTrung Bộ?2/Kể tên các địa điểm du lịch nổi tiếng BTB?2Cảng Dung QuấtDi tích Mỹ SơnBãi biển Nha Trang

Đọc thêm

HỖ TRỢ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU Ở KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

HỖ TRỢ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU Ở KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

trình nuôi tôm thì các nhà hoạch định chính sách của các nước có nghề nuôi tômphải kết hợp với các chủ thể của các ngành, nghề khác có liên quan đến nuôitrồng để nghiên cứu tất cả các vấn đề có liên quan như: môi trường, kinh tế, xãhội, kỹ thuật… cũng như mối quan hệ giữa người sản xuất với thị trường, giữanhập khẩu và xuất khẩu… điểm mạnh, điểm yếu của ngành nuôi tôm nhằm hạnchế thấp nhất những bất lợi cho người nuôi tôm.Nghiên cứu của nhóm tư vấn APFIC/FAO (2011) [134] về tăng cường cáccông cụ đánh giá nhằm phục vụ phát triển chính sách nghề cá và NTTS tại khuvực châu Á - Thái Bình Dương cho thấy, mục đích ban đầu của các nhà hoạchđịnh chính sách nhiều nước trong khu vực chủ yếu là phát triển NTTS để tăngsản lượng, thu ngoại tệ, tạo việc làm và tạo sinh kế. Phát triển NTTS theo hướngbền vững thường không được quy định trong giai đoạn đầu và chủ yếu dựa vàocác phương thức truyền thống trong tự nhiên và quy mô nhỏ. Điều này làm choviệc lập kế hoạch, quản lý ngành gặp nhiều khó khăn và phát triển bền vữngkhông phải là một ưu tiên. Nhiều nước không có khung pháp lý và các quy địnhvề các công cụ đánh giá và khuôn khổ pháp lý, không thể bắt kịp với tốc độ củacông nghệ và thương mại trong phát triển NTTS. Chỉ khi các nước phải đối mặtvới các vấn đề liên quan đến phát triển NTTS (ví dụ: môi trường kém chấtlượng, dịch bệnh, ô nhiễm thực phẩm, xã hội bất bình đẳng), họ mới bắt đầu nhìnvào các công cụ đánh giá thực trạng, chính sách và khung pháp lý. Hiện trên thếgiới xu hướng dịch chuyển từ sản xuất truyền thống sang NTTS có trách nhiệmhơn, tập trung vào hệ thống sản xuất bền vững, đang ngày càng rõ nét.Việc thực hiện các công cụ đánh giá đòi hỏi chuyên môn, nguồn lực tàichính và một khuôn khổ pháp lý vốn thường thiếu nhiều nước trong khu vựcchâu Á. Trong những năm gần đây các nước đã phát triển các chiến lược NTTSquốc gia, những chiến lược này càng cho phép và yêu cầu sử dụng các công cụ11đánh giá chính sách. Có nhiều định hướng trong việc sử dụng các công cụ đánh
Xem thêm

20 Đọc thêm

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KHU VỰC DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY (TT)

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KHU VỰC DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY (TT)

trình và quá trình đào tạo.Hoạt động tự đánh giá con mang tính khiên cưỡng, hình thức chưaquan tâm sâu đến vấn đề cải tiến chất lượng sau đánh giá.Mức độ thỏa mãn nhu cầu của người dạy và người học đối vớiCLĐT chưa cao, chưa tiến hành khảo sát mức độ hài long của nhàtuyển dụng đối với SV tốt nghiệp.Nguyên nhân: Nhận thức của CBQL và GV, năng lực quản lý,năng lực đào tạo, thói quen và tư duy cũ trong đào tạo, trình độ tuyểnsinh thấp, tính tích cực của giảng viên, sinh viên trong quá trình thamgia đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng chưa cao. Ngoài ra condo một số nguyên nhân khác như yếu tố môi trường xã hội, thị trườnglao động có nhiều biến động, các chính sách của Nhà nước về pháttriển nguồn nhân lực vv…Kết luận chương 2Qua khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng trên cho thấy: QLĐTtheo tiếp cận TQM các trường Cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải Nam trung bộ đã được triển khai. Tuy nhiên con một số điểm bất cập vềnăng lực giảng viên trong phát triển CTĐT và sự tham gia của thị trường19lao động vào quá trình phát triển chương trình, tổ chức đào tạo và đánhgiá kết quả đào tạo. Hoạt động học tập của SV chưa được tích cực hóa,kết quả đạt được sinh viên con hạn chế về kỹ năng nghề và kỹ năngmềm. Hoạt động phát triển môi trường đào tạo, xây dựng VHCL, tựđánh giá, cải tiến chất lượng, ĐBCL đã được quan tâm tuy nhiên chưađạt kết quả cao mà con mang tính hình thức. Nhận thức của CBVC, GVvà SV về QLĐT; mức độ hài long của khách hàng bên trong và bênngoài nhà trường đối với sản phẩm đào tạo chưa cao.Chương 3
Xem thêm

28 Đọc thêm

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa năm 2015 tỉnh Phú Yên

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa năm 2015 tỉnh Phú Yên

Kỳ thi thử THPT Quốc gia năm 2015 - Sở GD&ĐT Phú Yên Môn: Địa lí Ngày thi: 3/4/2015 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Câu I. (3,0 điểm) 1/ Trình bày những biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta. Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó? 2. Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lí? Câu II. (2,0 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt nam và kiến thức đã học: Hãy chứng minh rằng cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng. Trong những năm gần đây, cơ cấu này có sự chuyển dịch như thế nào? Câu III. (2,0 điểm) 1. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy kể tên và cho biết quy mô của các trung tâm công nghiệp vùng duyên hải Nam Trung Bộ. 2. Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ? Câu IV. (3,0 điểm) Cho bảng số liệu: sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 1990 – 2010 (Đơn vị: nghìn tấn) Ngành/Năm 1990 1995 2000 2005 2010 Khai thác 728,5 1195,3 1660,9 1987,9 2420,8 Nuôi trồng 162,1 389,1 589,6 1478,9 2706,8 Tổng cộng 890,6 1584,4 2250,5 3466,8 5127,6 1. Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 1990 – 2010 2. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch đó. Tuyensinh247 sẽ cập nhật đáp án sau, các em chú ý theo dõi.
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu tổng hợp một số oxit hỗn hợp chứa Fe (Fe - Mn,Fe - Nd, Fe - Ti) kích thước nanomet ứng dụng để xử lý Asen trong nước sinh hoạt

Nghiên cứu tổng hợp một số oxit hỗn hợp chứa Fe (Fe - Mn,Fe - Nd, Fe - Ti) kích thước nanomet ứng dụng để xử lý Asen trong nước sinh hoạt

MỞ ĐẦU Hiện nay, nhu cầu sử dụng nguồn nước sạch cho mục đích sinh hoạt của con người ngày càng lớn. Đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch đang là vấn đề thách thức đối với toàn thế giới. Thiếu nước sạch không chỉ là mối lo ngại của một quốc gia mà còn là vấn đề toàn cầu. Vấn đề này không chỉ ở các nước Châu Phi, các vùng sa mạc hóa, mà ngay cả các vùng có nguồn nước do các con sông chảy qua cũng thiếu nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt của con người. Sự ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, do sự phát triển của công nghiệp phát ra các nguồn khí thải ô nhiễm, nước thải, chất thải rắn nguy hại và các hoạt động khai thác khoáng sản của con người gây ra. Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm các kim loại nặng độc hại, đặc biệt là asen ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của con người. Ở Việt Nam hiện nay, nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu là nước ngầm. Nguồn nước ngầm ở một số tỉnh thành như: Hà Nam, Hưng Yên, Vĩnh Phúc Long An, An Giang, Hà Tĩnh… thường chứa các kim loại nặng độc hại như sắt, mangan, asen. Con người sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm lâu ngày là một trong các nguyên nhân gây ra các bệnh hiểm nghèo như: bệnh về da, mắt, các dịch bệnh lây qua nguồn nước và đặc biệt là asen gây ra các bệnh ung thư xương, thận, gan… Để loại bỏ các kim loại nặng độc hại ra khỏi nguồn nước, thường sử dụng các phương pháp hóa học, hóa – hóa lý như: kết tủa, trao đổi ion, màng lọc, phương pháp oxi hóa, hấp phụ… Hiện nay, phương pháp phổ biến được dùng để xử lý loại bỏ các kim loại nặng ra khỏi nguồn nước là phương pháp hấp phụ sử dụng vật liệu hấp phụ, đặc biệt là vật liệu nano. Phương pháp hấp phụ có sử dụng vật liệu nano cho hiệu quả cao tại các vùng nông thôn có nguồn nước bị ô nhiễm, chưa có các nhà máy xử lý nước tập trung, do thiết bị hấp phụ nhỏ gọn, dễ vận hành và đầu tư không lớn. Việc nghiên cứu chế tạo và ứng dụng vật liệu nano oxit kim loại để hấp phụ asen được nhiều nhà khoa học quan tâm do những đặc tính ưu việt của chúng. Vật liệu oxit riêng rẽ sắt, oxit mangan, oxit titan và oxit đất hiếm đã được nghiên cứu sử dụng để loại bỏ asen . Tuy nhiên, việc nghiên cứu chế tạo và ứng dụng vật liệu nano oxit hỗn hợp hấp phụ asen, nhằm kết hợp được các đặc tính ưu việt của từngđơn oxit cần được quan tâm. Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu tổng hợp một số oxit hỗn hợp chứa Fe (hệ Fe – Mn, Fe – Ti, Fe – Nd) kích thước nanomet ứng dụng để xử lý Asen trong nước sinh hoạt” được thực hiện với các nội dung chính: Tổng hợp oxit hỗn hợp hệ Fe – Mn, Fe – Ti, Fe – Nd có kích thước nanomet bằng phương pháp đốt cháy gel polyvinyl ancol và nghiên cứu khả năng hấp phụ của chúng đối với asen trong nước sinh hoạt.
Xem thêm

Đọc thêm

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH DUYÊN HẢII NAM TRUNG BỘ

Đọc thêm

Tiểu vùng du lịch duyên hải nam trung bộ

Tiểu vùng du lịch duyên hải nam trung bộ

Tiểu vùng du lịch duyên hải nam trung bộ

Đọc thêm

ĐIỆN GIÓ NAM TRUNG BỘ

ĐIỆN GIÓ NAM TRUNG BỘ

CLIP6.Khánh HòaDiện tích : 5.217,7 km2Dân số (2013) :1.192.500 ngườiMật độ : 229 người/km²Gồm : 2 thành phố, 1thị xã và 6 huyệnẢnh : Hệ thống điện gió đảo Sơn Ca- Trường Sa7.Ninh ThuậnDiện tích : 3.358,3 km²Dân số (2011) :569.000 ngườiMật độ : 169 người/km²Gồm : 1 thành phố và 6huyện

32 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM NHU CẦU DU LỊCH CỦA KHÁCH THÁI LAN THUỘC TRUNG TÂM XÚC TIẾN DU LỊCH ĐÀ NẴNG KHI ĐẾN ĐÀ NẴNG

ĐẶC ĐIỂM NHU CẦU DU LỊCH CỦA KHÁCH THÁI LAN THUỘC TRUNG TÂM XÚC TIẾN DU LỊCH ĐÀ NẴNG KHI ĐẾN ĐÀ NẴNG

Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ của khu vực miền Trung Tây Nguyên, nằm ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam. Thành phố hiện là một trong bốn đô thị loại 1 của Việt Nam. Phía bắc giáp tỉnh Thừa ThiênHuế, phía tây và nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông. Là cầu nối hai miền nam bắc của đất nước. Trong những năm qua Đà Nẵng đã không ngừng đầu tư phát triển, tạo nên những bước tiến lớn – Thay đổi bộ mặt thành phố. Ngoài vị trí chiến lược về phát triển kinh tế, Đà Nẵng còn được biết đến là thành phố của du lịch. Mỗi năm thu hút hàng ngàn lượt khách đến tham quan.
Xem thêm

87 Đọc thêm

BÀI 43. MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ

BÀI 43. MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ

ộnggTácđDo ảnh hưởng củagió Tín phongđông bắc khô nóngvà gió Tây Namnóng ẩm.ùa Đôngbắc giảmsú tVì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộcó chế độ nhiệt ít biến độngvà không có mùa đông lạnhgiá như hai miền phía bắc?2. Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc.

15 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ Các không gian lịch sửvăn hóa và các quốc gia cổ đại ở Việt Nam

ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ Các không gian lịch sửvăn hóa và các quốc gia cổ đại ở Việt Nam

iệt Nam trong bối cảnh Đông Á và Đông Nam Á cổ đại; không gian lịch sử văn hóa Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ: các nhà nước Văn Lang Âu Lạc, không gian lịch sử văn hóa Trung và Nam Trung Bộ: quốc gia Chămpa, không gian lịch sử văn hóa Nam Bộ: quốc gia Phù Nam; các mối liên hệ và xu hướng.

Đọc thêm

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn địa lý năm 2012 đề số 20

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn địa lý năm 2012 đề số 20

ĐỀ THI ĐỊA LÝ (THAM KHẢO)                         Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)   I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH  (8 điểm)   Câu I (3 điểm) Dựa vào Át-lát Địa lý ViệtNamvà kiến thức đã học, hãy so sánh sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc của nước ta.   Câu II (2 điểm) Cho bảng số liệu dưới đây: SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA VIỆTNAMGIAI ĐOẠN 1990-2005 Năm 1990 1995 2000 2005 Sản lượng điện (tỉ kwh) 8.8 14.7 26.7 52.1 Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng điện của nước ta trong giai đoạn 1990-2005. Qua biểu đồ nhận xét về sự tăng trưởng sản lượng điện của nước ta và giải thích nguyên nhân.   Câu III (3 điểm) Dựa vào Át-lát Địa lý ViệtNamvà kiến thức đã học, hãy trình bày: 1. Những khó khăn mà Duyên hải Nam Trung Bộ gặp phải trong quá trình phát triển kinh tế 2.Điều kiện và thực trạng phát triển du lịch biển của Duyên hải Nam Trung Bộ.   II. PHẦN RIÊNG  (2 điểm)                                                                                                                  Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV a hoặc IV b)   Câu IV a: Chương trình chuẩn (2 điểm) Vì sao nguồn lao động của nước ta dồi dào? Nguồn lao động dồi dào có những thuận lợi và khó khăn gì?   Câu IV b: Chương trình nâng cao (2 điểm) Căn cứ vào Át-lát Địa lý ViệtNamhãy xác định Quốc lộ 5 và Quốc lộ 6 đi qua những tỉnh, thành phố nào? Nêu ý nghĩa của hai Quốc lộ đó?     ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM   CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8 ĐIỂM)         I                                     II   So sánh sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc ở nước ta   a. Về độ cao: – Vùng núi Tây Bắc cao nhất nước ta -  Vùng núi Đông Bắc chủ yếu đồi núi thấp. b. Về hướng địa hình: - Vùng núi Tây Bắc có hướng TâyBắc-ĐôngNamvới ba dãi địa hình: + Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, phía Tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt-Lào; ở giữa là các dãy núi,các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi. + Các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sôngChu - Vùng núi Đông Bắc: chạy theo hướng cánh cung + Có 4 cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía Bắc và phía Đông: sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. + Các thung lũng sông cùng hướng: sông Cầu, sông Thương, sông LụcNam.                   3 điểm 1. Vẽ biểu đồ hình cột hoặc đường.   -Vẽ đủ các năm, chính xác khoảng cách năm. - Có đủ đơn vị, số liệu, tên biểu đồ. 2. Nhận xét - Sản lượng điện tăng liên tục (dẫn chứng số liệu) - Tốc độ tăng trưỏng : ngày càng nhanh: + giai đoạn 1990-1995: tăng  1.67 lần + giai đoạn 1995-2000 : tăng 1.81 lần + giai đoạn 2000-2005 : tăng 1.95 lần Giải thích: - Là ngành công nghiệp trọng điểm. - Trong sự nghiệp CNH-HĐH của đất nước, CN điện phải đi trước một bước.             2 điểm             III                                                                                                        1.Những khó khăn mà Duyên hải Nam Trung Bộ gặp phải trong quá trình phát triển kinh tế:   -Khí hậu Đông Trường Sơn :mùa hạ có gíó phơn;về thu -đông  mưa nhiều gây ngập lụt ở Đà Nẵng ,QuảngNam;nhưng lại ít mưa ,hạn hán ở các tỉnh Ninh thuận,Bình Thuận     - Sông ngòi ngắn dốc, mùa lũ nước lên nhanh, mùa khô nước cạn -Khoáng sản nghèo nàn -thiếu  nhiên liệu, năng lượng -Mạng lưới đô thị còn mỏng 2.Điều kiện vàthực trạng  phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ: a. Điều kiện * Điều kiện tự nhiên: NTB có nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng: Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Cà Ná, Nha Trang… * Điều kiện KT-XH - Chính sách nhà nước. - Cơ sở vật chất hạ tầng đang được chú trọng đầu tư. c. Hiện trạng phát triển: - Các trung tâm du lịch lớn: Đà Nẵng, Nha Trang hiện đang thu hút được nhiều du khách trong nước và quốc tế - Phát triển du lịch biển gắn với du lịch đảo, du lịch nghỉ dưỡng, thể thao…       (1,5 điểm)                         (1,5 điểm) II. PHẦN RIÊNG (2 ĐIỂM) IV IV a. Nguồn lao động nước ta đồi dào do:   - Dân số đông, kết cấu dân số trẻ nên hiện nay số người trong độ tuổi lao động của nước ta chiến hơn 50%, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động. - Thuận lợi và khó khăn: + Thuận lợi: nguồn lao động rẻ, thu hút được đầu tư. + Khó khăn: trong điều kiện hiện nay, giải quyết việc làm là vấn đề nan giải (số người thất nghiệp: 2.1% và thiếu việc làm: 8.1%) IV b. Quốc lộ 5: chạy qua các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng. QL 5 nối thủ đô với các cảng lớn nhất miền Bắc, vận chuyển hàng xuất khẩu cho các tỉnh phía Bắc. Quốc lộ 6: chạy qua các tỉnh ,thành phố: Hà Nội, Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên. Đây là tuyến đường độc đạo mang tính chiến lược đối với sự phát triển KT-XH, quốc phòng vùng Tây Bắc nước ta (2 điểm)                     (2 điểm)  
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI 43. MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ

BÀI 43. MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ

Vì sao miền Nam Trung Bộvà Nam Bộcó chế độ nhiệt ít biến độngvà không có mùa đông lạnhgiá như hai miền phía bắc?mạnh.2. Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâusắc.Do ảnh hưởng củagió Tín phongđông bắc khô nóngvà gió Tây Namnóng ẩm.2. Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm,có mùa khô sâu sắc.Vì sao mùa khô miền nam Miền có khí hậu nóngdiễn ra gay gắt hơn quanh năm.so với hai miền phía Bắc? Nhiệt độ tb: 25o C-27o CDo thời tiết nắng nóng,
Xem thêm

8 Đọc thêm

Ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đối với giống ngô VS6939 tại các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

Ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đối với giống ngô VS6939 tại các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

Thí nghiệm được tiến hành trong vụ Xuân năm 2018 tại Nam Trung bộ nhằm đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân bón và các mật độ trồng khác nhau đến các chỉ tiêu sinh lý và năng suất của giống ngô lai đơn ngắn ngày VS6939.

Đọc thêm

VĂN HIẾN VIỆT NAM 2005 12

VĂN HIẾN VIỆT NAM 2005 12

thời cũng là thành viên sáng lập của Trung tâmnghiên cứu bảo tồn và phát huy văn hoá dân tộc,đã ưu tiên cho Trung tâm tổ chức buổi lễ tổng kết5 năm thành lập (2000 - 2005) và lễ trao thưởngĐào Tấn năm 2005 (đợt II) vào sáng 30/12/2005.Từ chiều hôm trước, hoạ só Hoàng Nguyên Ái hốihả trang trí những bức ảnh hoạt động của trungtâm. Các nghệ só bài chòi từ Quảng Ngãi vào,nghệ só hát dân ca Thanh Hoá từ Hà Nội tới đãphối hợp với các nghệ só bài chòi LK5 đang sống8 VÙN HIÏËNVIỆT NAMGS Hoàng Chương giới thiệu sự nghiệp củaNhạc sư Nguyễn Vónh Bảo. TP. Hồ Chí Minh luyện tập tiết mục, làm cho KSSài Gòn trở nên tưng bừng không khí văn nghệ dântộc, một không khí mà có lẽ các KS khác khôngcó được.Và sáng ngày 30/12/2005 hàng trăm Nhànghiên cứu, văn nghệ só và báo chí đã đến với tầng10 khách sạn Sài Gòn trong số đó có những bậctrưởng lão danh tiếng như GS Trần Văn Khê, GSanh hùng lao động Vũ Khiêu, nhạc só Nguyễn VónhBảo, GS Trần Trọng Đăng Đàn và các NSND Lệ Thi,Đinh Bằng Phi, Trà Giang… và có cả GS.TS TháiKim Lan từ Đức về, GS.TS Nguyễn Thuyết Phongtừ Mỹ đến. Đặc biệt, có cả nhạc só Vũ Mão - UVTƯ
Xem thêm

140 Đọc thêm

BÀI GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI BÀI 17 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

BÀI GIẢNG THI GIÁO VIÊN GIỎI BÀI 17 VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

II. Điều kiện tự nhiên và tàinguyên thiên nhiênNúi trung bình và đồi bát úp(chủ yếu Đông Bắc)Tiết 19_bài 17:VÙNG TRUNG DUVÀ MIỀN NÚI BẮC BỘCho biết thế mạnh của loại địa hình này?Tiểu vùngĐông bắcTây bắcĐiều kiện tự nhiênThế mạnh kinh tếNúi trung bình và núi Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, thiếc,thấp. Các dãy núibôxít, apatit,apatit, pirit,pirit, đáđá xâyxây dựng,

41 Đọc thêm

MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH KĨ NĂNG SỬ DỤNG ATLAT KHI LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH KĨ NĂNG SỬ DỤNG ATLAT KHI LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM

Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết quốc gia nào sauđây Việt Nam xuất siêu?A. Xingapo.B. Đài Loan.C. Hoa Kỳ.D. Hàn Quốc.3.2.2.7 Bản đồ vùng kinh tế TDMN Bắc Bộ; Đồng bằng sông Hồng; BắcTrung Bộ; DH Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sôngCửu Long.- Tên bản đồ: Bản đồ các vùng (trang 26, 27, 28, 29 Atlát địa lý Việt Nam) [9]- Nội dung chínhBản đồ tự nhiên+ Thể hiện tự nhiên chung vùng Bắc Bộ; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ; NamBộ+ Địa hình; Đất; Sông ngòi; Khoáng sảnBản đồ kinh tế+ Thể hiện các trung tâm kinh tế lớn và các ngành kinh tế chủ chốt (gồm côngnghiệp; nông nghiệp; lâm nghiệp; dịch vụ…)- Nội dung phụ+ Thể hiện GDP của vùng so với GDP cả nước+ Cơ cấu GDP của vùng phân theo ngànhGiáo viên cho học sinh sử dụng bản đồ theo gới ý sau:- Bản đồ tự nhiên:+ Xác định vị trí địa lý của mỗi vùng+ Vùng núi Đông Bắc: Đọc tên các cánh cung, hướng, ảnh hưởng đến khí hậu+ Vùng núi Tây Bắc: Nhận xét độ cao vùng Tây Bắc, ảnh hưởng đến khí hậu+ Vùng núi Trường Sơn Bắc: Nhận xét hướng núi, độ cao, ảnh hưởng đến khíhậu16
Xem thêm

21 Đọc thêm

Cùng chủ đề