3 QUY LUẬT CỦA PHÉP DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "3 QUY LUẬT CỦA PHÉP DUY VẬT BIỆN CHỨNG":

TIỂU LUẬN TRIẾT THẠC SỸ: VẬN DỤNG TRIẾT HỌC MÁC LENIN VÀO CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN, ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC GIẢNG DẠY

TIỂU LUẬN TRIẾT THẠC SỸ: VẬN DỤNG TRIẾT HỌC MÁC LENIN VÀO CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN, ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC GIẢNG DẠY

Triết học có tác động rất lớn đối sự hình thành và phát triển của toán học. Triết học cung cấp thế giới quan khoa học và phương pháp luận duy vật biện chứng nhằm định hướng và cung cấp công cụ nhận thức cho sự phát triển của toán học. Đây là quan niệm rất kinh điển mà ta không bàn thêm về tính đúng đắn của nó. Mối quan hệ biện chứng giữa toán học và triết học làm bộc lộ vai trò định hướng to lớn của triết học đối với toán học. Là người nghiên cứu toán học, hơn hết, phải biết vận dụng triết học vào công tác chuyên môn, định hướng cho việc nghiên cứu, giảng dạy toán học. Đó là lí do để tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Vận dụng triết học Mác – Lê Nin vào công tác chuyên môn, định hướng cho việc nghiên cứu và giảng dạy .” 1.2. Mục đích, nhiệm vụ1.2.1. Mục đíchDo thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng là khoa học, đúng đắn nhất, nên mục đích đề tài này sẽ sử dụng nó để kiến giải sự phát triển của toán học qua đó rút ra ý nghĩa phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy toán học.1.1.2. Nhiệm vụ Chọn một số quy luật, cặp phạm trù để phân tích làm rõ và vận dụng vào công tác chuyên môn, định hướng cho việc nghiên cứu, giảng dạy toán học.1.3. Phương pháp nghiên cứuThu thập tư liệu, thông tin từ giáo trình, bài giảng, Internet, báo chí,... Lập đề cương chi tiết các vấn đề của đề tài cần làm sáng tỏ. Phân tích, tổng hợp, đánh giá các nguồn tài liệu đã thu thập. Sắp xếp thành một đề tài hoàn chỉnh.1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 1.4.1. Đối tượng Việc vận dụng các quy luật, cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật vào công tác chuyên môn, định hướng cho việc nghiên cứu, giảng dạy toán học.1.4.2. Phạm vi nghiên cứuDo giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ nghiên cứu: qui luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, cặp phạm trù cái chung và cái riêng, cặp phạm trù nội dung và hình thức, qui luật phủ định của phủ định.
Xem thêm

26 Đọc thêm

VẬN DỤNG NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA CẶP PHẠM TRÙ TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN ĐỂGIẢI QUYẾT MỘT TÌNH HUỐNG TRONG LĨNH VỰC TỰ NHIÊN HOẶC XÃ HỘI ,HOẶC TƯ DUY

VẬN DỤNG NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA CẶP PHẠM TRÙ TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN ĐỂGIẢI QUYẾT MỘT TÌNH HUỐNG TRONG LĨNH VỰC TỰ NHIÊN HOẶC XÃ HỘI ,HOẶC TƯ DUY

“Khoa học về các quy luật chung nhất mà sự tồn tại thế giới tự nhiên, xã hội lẫn tư duy của con người mà quá trình nhận thức đều phải phục tùng”. Triết học đã ra đời và tồn tại song song với trình độ nhận thức của xã hội loài người, từ những giai đoạn lịch sử đầu tiên của loài người cho đến xã hội ngày nay. Cùng với đó là sự xuất hiện “vấn đề cơ bản của triết học” – vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại, giữa ý thức với vật chất. Tương ứng với đó, Triết học dần phân hóa thành hai đối cực, hai khuynh hướng đối lập nhau là “chủ nghĩa duy vật” và “chủ nghĩa duy tâm. Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác Ăngghen đã trở thành khoa học lý luận để giai cấp công nhân hoạch định đường lối cương lĩnh, trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp này. Qua nghiên cứu, tìm hiểu cho thấy, phép biện chứng duy vật là một bộ phận lý luận cơ bản hợp thành thế giới quan, phương pháp luận triết học MácLênin. Phép biện chứng bao gồm hai nguyên lý, sáu cặp phạm trù và ba quy luật. Một trong những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng là “tất nhiên và ngẫu nhiên” giúp con người nhận thức sâu hơn, rộng hơn về sự vật hiện tượng xung quanh cuộc sống. Để tìm hiểu sâu hơn về cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiênsau đây nhóm 14B1 chúng em xin chọn chủ đề : “Vận dụng nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên đểgiải quyết một tình huống trong lĩnh vực tự nhiên hoặc xã hội ,hoặc tư duy”.
Xem thêm

14 Đọc thêm

111 câu trắc nghiệm mác lênin

111 CÂU TRẮC NGHIỆM MÁC LÊNIN

1. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 1 NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN Trắc nghiệm phần triết học Mác Lênin 1.Môn khoa học nào sau đây không thuộc Chủ nghĩa Mác Lênin? a. Triết học MácLênin. b. Kinh tế chính trị MácLênin. c. Lịch sử Đảng CộngSản Việt Nam. d. Chủ nghĩa Xã Hội Khoa Học. 2. Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời sai. a.Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát triển của V.I. Lênin; b. là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng; c. là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bót lột và tiến tới giải phóng con người. d. là học thuyết của Mác,Angghen và Lênin về xây dựng chủ nghĩa cọng sản. 3.Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng. a.Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản Chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp. b.Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị xã hội độc lập. c.Thực tiễn cách mạng cuả giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác. d. Các phán đoán kia đều đúng. 4.Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng. a. Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc, Kinh tế học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp. b. Triết học biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp. c.Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp. Triết học cổ điển Đức d.Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng. 5.Tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn phán đoán sai. a.Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, b.Thuyết tiến hoá của Dacuyn.2. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 2 c. Nguyên tử luận. d. Học thuyết tế bào. 6. Triết học Mác Lênin là gì ? Chọn phán đoán đúng. a. là khoa học của mọi khoa học . b. là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên. c. là khoa học nghiên cứu về con người. d. là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí , vai trò của con người trong thế giới ấy “. 7. Đối tượng của triết học Mác Lênin là gì? Chọn phán đoán đúng. a. Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể và tìm ra bản chất qui luật cụa nó. b. Nghiên cứu thế giới siêu hình c. Nghiên cứu những quy luật của tinh thần. d. Nghiên cứu những quy luật của giới tự nhiên 8. Triết học có tính giai cấp không? Chọn câu trả lời đúng a.Không có. b. Chỉ có trong xã hội tư bản c. Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học. d. Chỉ có trong một số hệ thống triết học . 9. Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất b. Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức c. Vấn đề hiện sinh của con người. d. Các phán đoán kia đều đúng. 10. Chức năng của triết học mácxít là gì? Chọn câu trả lời đúng a. Chức năng làm cầu nối cho các khoa học. b. Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ. c. Chức năng khoa học của các khoa học. d. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận. 11. Chủ nghĩa duy vật triết học bao gồm trường phái nào? Chọn câu trả lời đúng . a. Chủ nghĩa duy vật cổ đại. b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình. c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng. d. Các phán đoán kia đều đúng. 12.Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan? Chọn câu trả lời đúng . a. Toán học b. Triết học. c. Chính trị học. d. Khoa học tự nhiên. 13. Thế giới thống nhất ở cái gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Thống nhất ở Vật chất và Tinh thần . b. Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất . c. Thống nhất ở tính vật chất của nó .3. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 3 d. Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra. 14.Nguồn gốc tự nhiên của ý thức? Chọn câu trả lời đúng. a. là sản phẩm của bộ óc động vật. b. là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người. . c. bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người. d. là quà tặng của thượng đế. 15. Nguồn gốc xã hội của ý thức? Chọn câu trả lời đầy đủ. a. ý thức ra đời nhờ có lao động của con người. b. ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội. c. ý thức ra đời nhờ có ngôn ngữ của con người. d. ý thức ra đời nhờ có những quan hệ xã hội của con người. 16.Bản chất của ý thức? Chọn câu trả lời đúng. a. ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo; b. ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. c. Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời, tồn tại của ý thức chịu sự chi phối không chỉ các QL tự nhiên mà còn của các QL xã hội, d. Các phán đoán kia đều đúng. 17.Phán đoán nào là của Chủ nghĩa duy vật biện chứng? Chọn câu trả lời đúng. a. Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không cái nào liên quan đến cái nào. b. Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất. c. Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức. d. vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào. 18. Hiểu theo nghĩa chung nhất vận động là gì? Chọn phương án đúng. a.Bao gồm tất cả mọi sự thay đổi b.Moị quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy. c. Vận động là phương thức tồn tại của vất chất.…là thuộc tính cố hữu của vật chất. d. Các phán đoán kia đều đúng. 19. Theo anh (chị) bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào? a. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng. b. chỉ căn cứ vào quy luật khách quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng c. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng d. chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng 20. Phép biến chứng duy vật là gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến. b. phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức4. Trắc nghiệm Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin – Đại học Võ Trường Toản Trang 4 hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng. c. Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy. d. Các phán đoán kia đều đúng. 21. “Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào? Chọn câu trả lời đúng. a. Nguyên lý về mối liên hệ . b. Nguyên lý về tính hệ thống , cấu trúc c. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến,và sự phát triển d. Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển . 22. Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn? a. Quan điểm phát triển. b. Quan điểm lịch sử cụ thể. c. Quan điểm tòan diện. d. Quan điểm tòan diện , lịch sử cụ thể. 23. Phán đoán nào về phạm trù Chất là sai. a. Chất là phạm trù triết học… b. Chất chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,… c. Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác. d. Chất là bản thân sự vật. 24. Lượng của sự vật là gì? Chọn câu trả lời đúng. a. Là số lượng các sự vật , b. Là phạm trù của số học , c. Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật . d. Là phạm trù của triết học, chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô….. 25. Cách mạng tháng 81945 của VN là
Xem thêm

16 Đọc thêm

HÃY PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC VÀ KHOA HỌC VỚI TƯ CÁCH LÀ MỘT HÌNH THÁI Ý THỨC XÃ HỘI

HÃY PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC VÀ KHOA HỌC VỚI TƯ CÁCH LÀ MỘT HÌNH THÁI Ý THỨC XÃ HỘI

2.1Sự tác động của khoa học đối với sự phát triển của triết họcNhư chúng ta đã biết, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng đều gắn với điều kiệnlịch sử, thời gian và không gian cụ thể. Việc phân tích mối quan hệ giữa Triết học và khoahọc theo đó cũng sẽ được phân tích xuyên suốt chiều dài lịch sử tồn tại và phát triển củachúng, điều này sẽ giúp chúng ta có một cái nhìn toàn diện hơn trong việc xem xét mối quanhệ giữa triết học và khoa học. Triết học và khoa học tự nhiên xuất hiện, tồn tại, vận động vàphát triển trên cơ sở những điều kiện kinh tế - xã hội và chịu sự chi phối của những quy luậtnhất định. Đồng thời, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫnnhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Lịch sử quá trình hình thành và phát triển hơn hai nghìnnăm của triết học và khoa học tự nhiên đã cho thấy hai lĩnh vực tri thức này luôn luôn cómối quan hệ mật thiết với nhau, đồng thời còn chứng minh rằng triết học tìm thấy ở khoahọc tự nhiên những cơ sở khoa học vững chắc để khái quát lên những nguyên lý, quy luậtchung nhất của mình, còn khoa học tự nhiên lại tìm thấy trong triết học duy vật biện chứngthế giới quan, phương pháp luận đúng đắn, sắc bén để đi sâu nghiên cứu giới tự nhiên.72.1.1 Thời kỳ cổ đạiTrước khi triết học và khoa học xuất hiện, thế giới xung quanh được phản ánh trong ýthức nguyên thủy của loài người dưới hình thức thần thoại. Trong thần thoại bên cạnh niềmtin vào các lực lượng thần thánh, siêu tự nhiên, thì các vấn đề về nguồn gốc, bản chất của thếgiới có một vị trí đáng kể. Triết học và thần thoại ra đời như một nỗ lực nhằm giải thích thếgiới. Thực chất triết học cũng tìm cách trả lời cho các vấn đề mà trước đó đã được đặt ratrong thần thoại, nhưng bằng một phương thức khác. Triết học là sự phân tích lý luận cácvấn đề ấy dựa trên lôgíc, các tri thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn. Về mặt lịch sử, sựra đời của triết học trùng hợp với sự xuất hiện những mầm mống đầu tiên của tri thức khoahọc, với sự hình thành nhu cầu nghiên cứu lý luận. Chúng ta có thể thấy rõ điều này ở Hy
Xem thêm

18 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT THẠC SỸ: QUY LUẬT MÂU THUẨN

TIỂU LUẬN TRIẾT THẠC SỸ: QUY LUẬT MÂU THUẨN

Triết học và toán học là hai lĩnh vực có mối quan hệ biện chứng sâu sắc. Điều này được thể hiện rõ trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mỗi lĩnh vực. Qua đó đã chứng minh rằng, triết học không chỉ đóng vai trò định hướng mà còn là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của toán học. Và sự tác động qua lại giữa các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật với các quy luật đặc thù của toán học đã tạo nên cơ sở khách quan của mối liên hệ tương hỗ này. Việc nghiên cứu và nắm vững phép biện chứng duy vật, với qui luật mâu thuẫn đóng vai trò hạt nhân, có vị trí và vai trò rất quan trọng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, đặc biệt trong công tác giảng dạy và nghiên cứu toán học nói riêng. Phương pháp luận duy vật biện chứng với việc học, dạy, nghiên cứu toán học đã được đề cập đến trong nhiều nghiên cứu. Vì vậy, khi được dịp nghiên cứu và tiếp cận Triết học Mác – Lênin ở một góc độ sâu hơn, tôi đã tìm hiểu và nhận ra được rất nhiều điều bổ ích từ chính việc nghiên cứu này. Và tôi mong muốn chia sẽ cùng các bạn một trong số các điều đó qua ttiểu luận: “Qui luật mâu thuẫn thể hiện trong toán học Một số vận dụng vào giảng dạy toán phổ thông”. Trong phạm vi đề tài nhỏ này chúng ta sẽ cùng xem xét, phân tích để làm rõ quy luật mâu thuẫn ở một số khía cạnh có ích trong việc nhận thức toán học và vài vận dụng trong thực tiễn dạy và học toán. Với ba nội dung chính như sau:Chương 1: Qui luật mâu thuẫn trong phép biện chứng duy vật.Chương 2: Qui luật mâu thuẫn thể hiện trong toán học Chương 3: Vận dụng qui luật mâu thuẫn trong giảng dạy toán phổ thông.
Xem thêm

22 Đọc thêm

 PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH

PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH

Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định. Vận dụngquy luật này đối với việc phát huy bản sắc văn hoá Việt Namtrong thời đại hiện nay.-Vị trí của quy luậtLà 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, nóphản ánh về khuynh hướng chung của sự vận động phát triểnvà tiến lên thông qua 1 chu kì phủ định biện chứng thì sự vậthiện tượng mới sẽ ra đời thay thế cho sự vật hiện tượng cũnhưng ở mức độ cao hơn cái cũ.- Khái niệm phủ định, phủ định biện chứngPhủ định: là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quátrình vận động và phát triển.Phủ định biện chứng: là phạm trù triết học dùng để chỉ phủđịnh tự thân, là mắt khâu của quá trình dẫn đến ra đời sự vậtmới, tiến bộ hơn sự vật cũ.Mọi quá trình vận động và phát triển các lĩnh vực tự nhiên, xãhội hay tư duy diễn ra thông qua những sự thay thế, trong đócó sự thay thế chấm dứt sự phát triển, nhưng cũng có sự thaythế tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật.Những sự thay thế tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình pháttriển của sự vật thì gọi là phủ định biện chứng.- Tính chất của phủ định biện chứngTính khách quanNguyên nhân của phủ định nằm trong bản thân sự vật, hiệntượng, nó là quá trình đấu tranh, giải quyết mâu thuẫn tất yếubên trong bản thân sự vật, tạo khả năng ra đời cái mới thay thế
Xem thêm

4 Đọc thêm

QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH VÀ VẬN DỤNG QUY LUẬT NÀY TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN

QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH VÀ VẬN DỤNG QUY LUẬT NÀY TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN

Quy luật phủ định của phủ định và vận dung quy luật này trong hoạt động thực tiễn Chuyên mục Bài tập học kỳ, Lý luận Nhà nước và pháp luật Bài tập Lý luận nhà nước và pháp luật. 1.Khái niệm: Phủ định: thế giới vật chất vận động và phát triển không ngừng; một dạng vật chất nào đó sinh ra; tồn tại, mất đi được thay thế bằng 1 dạng vật chất khác,triết học gọi sự thay thế đó là phủ định, là 1 yếu tố phải có trong quá trình vận động và phát triển của vật chất. Phép biện chứng duy vật không đề cập đến sự phủ định chung, mà chỉ nói đến sự phủ định làm tiền đề,tạo điều kiện cho sự phát triển, cho cái mới ra đời thay thế cái cũ, đó là sự phủ định biện chứng. Phủ định biện chứng có những đặc điểm sau: Tính khách quan: những nhà triết học theo quan điểm siêu hình cho rằng phủ định là nguyên nhân bên ngoài đưa lại, xem sự vật hiện tượng là cái bị cô lập, tách rời nhau,phép biện chứng duy vật khẳng định nguyên nhân của phủ định để cái mới ra đời thay thế cái cũ chính là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật, vì vậy phủ định có tính khách quan, là yếu tố tất yếu của sự phát triển (ví dụ: CNXH phủ định chủ nghĩa tư bản chính là kết quả của việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản, vốn có, khách quan trong lòng xã hội tư bản, đó là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất). tính kế thừa: những nhà triết học theo quan điểm siêu hình, coi phủ định là xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự liên hệ,sự vận động và sự phát triển của bản thân sự vật; còn quan điểm của những nhà triết học biện chứng duy vật thì phủ định biện chứng là kết quả của sự tự thân phát triển để tạo cái mới, ko thể là 1 sự phủ định tuyệt đối, PĐ sạch trơn mà là sự PĐ có kế thừa, cái mới ra đời trên cơ sở chọn lọc giữ lại và cải tạo những mặt còn thích hợp của cái cũ, nó chỉ gạt bỏ đi những mặt tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu, gây cản trở cho sự phất triển( ví dụ: sự duy truyền của sinh vật; các hình thái kinh tế xã hội, trong xã hội loài người trong tư duy nhận thức của con người) 2. Nội dung quy luật: Thế giới vận động ko ngwngf thông qua quá trình phủ định của phủ định; tức là sự vật mới ra đồi như là kết quả của sự phủ định biện chứng cái cũ, rồi đến lược nó bị cái mới hơn phủ định, cứ thế tạo ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật từ thấp đến cao 1 cách vô tận theo hình xoắn ốc; sau mỗi chu kỳ của sự phát triển, sự vật lại trở lại cái ban đầu nhưng trên cơ sở mới, cao hơn. Sự phát triển theo khuynh hướng phủ định của phủ đinh đã từng được các nhà biện chứng tự phát nêu ra, song do chưa nhận thức sâu sắc tính biện chứng của quá trình phát triển nên đã tuyệt đối hóa tính ;lặp lại sau 1 chu kỳ phát triển, coi đó như là 1 quá trình diễn ra theo vòng tròn khép kín. Những nhà triết học duy vật biện chứng thì cho rằng sự vận động diễn ra theo nhiều xu hướng, tính vô cùng vô tận của thế giới vật chất cũng được biểu hiện trong tính vô cùng vô tận của các khuynh hướng vận động; theo đó sự vận động theo vòng tròn khép kín chỉ là 1 trong những khuynh hướng có thể, đó ko phải là khuynh hướng duy nhất. Sự phát triển biện chứng thông qua nhiều lần phủ định biện chứng, chính là sự thống nhất loại bỏ, kế thừa và phát triển; mỗi lần phủ định biện chứng sẽ mang ;lại những nhân tố tích cực mới; do đó sự phát triển thông qua những lần phủ định biện chứng sẽ tạo ra xu hướng tiến lên ko ngừng; sự phát triển tiến lên ko ngừng đó, ko phái diển ra theo đường thẳng mà theo đường xoắn ốc, mỗi vòn xoáy biểu hiện một trình độ cao hơn của sự phát triển. Quy luật phủ định của phủ định biểu hiện sự phát triển do mâu thuẩn; mỗi lần phủ định là kết quả đấu tranh chuyển hóa các mặt đối lập trong bản thân sự vật, sự phủ định lần thứ nhất được thực hiện một cách căn bản sẽ làm cho sự vật cũ trở thành cái đối lập của mình; lần phủ định tiêp theo dẫn đến sự ra đời của sự vật mới mang nhiều đặc trưng đối lập với cái trung gian, như vậy về hình thức sẽ trở lại cái xuất phát nhưng về thực chất ko phải giống nguyên cái cũ, mà dường như lặp lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn. Số lượng các lần phủ định trong 1 chu kỳ phát triển cụ thể, trong thực tế có thể nhiều hơn hay tùy theo tính chất của 1 quá trình phát triển cụ thể. (ví dụ: hạt lúa: 2, tơ tằm: 4) 3. Ý nghĩa phương pháp luận: Quy luật phủ định của phủ định giúp ta hiểu biết 1 cách đúng đắn về xu hướng của sự phát triển và được diển ra trong quá trình quanh co, phức tạp, đặc biệt là trong lĩnh vực đời sống xã hội. Quyluật phủ định của phủ định giúp ta có cái nhìn về xu thế của thời đại mà ta đang sống, mặc dù hệ thống XHCN đã tan rã, qua đó xây dựng niềm tin tất thắng của CNXH đối với CNTB. Quy luật phủ định của phủ định giúp ta hiểu biết đầy đủ hơn về cái mới, cái mới là cái ra đời phù hợp với quy luật phát triển của sự vật, nó luôn biểu hiện là giai đoạn cao về chất trong sự phát triển, trong lĩnh vực tự nhiên cái mới ra đời mang tính tự phát, trong lĩnh vực xã hội cái mới xuất hiện gắn liền với sự nhận thức và hoạt động có ý thức của con người, qua đó xây dựng thái độ ủng hộ cái mới, đấu tranh loại trừ cái cũ trong đời sống xã hội.
Xem thêm

4 Đọc thêm

QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP VỚI MÂU THUẪN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM HIỆN NAY

QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP VỚI MÂU THUẪN CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM HIỆN NAY

MỤC LỤC I. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 4 1. Quan điểm của chủ nhĩa duy vật về mâu thuẫn 4 2. Mâu thuẫn là động lực của sự phát triển 7 II. Quy luật mâu thuẫn với hoạt động của hệ thống Ngân hàng Thương mại 8 1. Khái quát tình hình hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam hiện nay 8 2. Những biểu hiện mâu thuẫn trong hệ thống ngân hàng 9 3. Sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam sau khi có sự chuyển hóa của các mặt đối lập 17   I. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 1. Quan điểm của chủ nhĩa duy vật về mâu thuẫn Nhận thức duy vật biện chứng về mâu thuẫn của chủ nghĩa Mác là nhận thức đúng đắn nhất, nó đã phát triển thành một quy luật Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt các mặt đối lập. quy luật thống nhất và đâu tranh giữa các mặt đối lập là “hạt nhân” của phép biện chứng. Theo V.I.Lenin, “ Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó còn đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm”. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đôi lập là quy luật về nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển. Theo quy luật này, nguồn gốc và động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động. phát triển chính là mâu thuẫn khách quan, vốn có của sự vật, hiện tượng. Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng, mọi sự vật hiện tượngtrong thế giới đều tồn tại mâu thuẫn bên trong.Mỗi sự vật hiện tượng đều là một thể thống nhất của các mặt, các thuộc tính, các khuynh hướng đối lập nhau. Những mặt này đối lập với nhau nhưng lại liên hệ ràng buộc nhau tạo thành mâu thuẫn. Mâu thuẫn chẳng những là một hiện tượng khách quan mà còn là một hiện tượng phổ biến. Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng của giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy con người. Không có sự vật hay hiện tượng nào lại không có mâu thuẫn và không có giai đoạn nào trong sự phát triển của sự vật, hiện tượng lại không có mấu thuẫn. Mâu thuẫn này mất đi, mâu thuẫn khác lại hình thành. Theo Ph.Ăngghen,ngay hình thức đơn giản nhất của vật chất vận động cơ học, đã là một mâu thuẫn. Sở dĩ sự di động một cách máy móc và đơn giản ấy có thể thực hiện được chỉ là vì một vật trong cùng một lúc vừa là ở nơi này, lại vừa ở nơi khác, vừa là ở trong một chỗ duy nhất, lại vừa không ở chỗ đó. Tất nhiên sự tồn tại của vật chất ở những hình thức vận động cao hơn lại càng bao hàm mâu thuẫn. Trong lĩnh vực tư duy cũng vậy, chúng ta không thể thoát khỏi mâu thuẫn, chẳng hạn như mâu thuẫn giữa năng khiếu nhận thức vô tận ở bên trong con người với sự tồn tại thực tế của năng khiếu ấy trong những con người bị hạn chế bởi hoàn cảnh bên ngoài, và bị hạn chế trong những năng khiếu nhận thức, mâu thuẫn này được giải quyết trong sự nối tiếp giữa các thê hệ, sự nối tiếp đó rút ra với chúng ta, thực tế cũng là vô tận, và được giải quyết trong sự vận động đi lên vô tận. Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong một thể thống nhất Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm mặt đối lập là sự khái quát những thuộc tính, những khuynh hướng ngược chiều nhau trong cùng một sự vật hiện tượng, tạo nên sự vật hiện tượng đó. Do đó, cần phải phân biệt rằng bất kì hai mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn. trong cùng một thời điểm, mỗi sự vật hiện tượng nào cũng tồn tại nhiều mặt đối lập. Chỉ có những mặt đối lập là tồn tại thống nhất trong cùng một sự vật như một chỉnh thể, nhưng có khuynh hướng phát triển ngược chiều nhau, bài trừ phủ định và chuyển hóa lẫn nhau ( sự chuyển hóa này tạo thành nguồn gốc động lực, đồng thời quy định bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật), có hai mặt đối lập như vậy mới gọi là hai mặt đối lập mâu thuẫn thống nhất, được hiểu với ý nghĩa không phải chúng đứng cạnh nhau mà nương tựa vào nhau, tạo ra sự phù hợp cân bằng như liên hệ phụ thuộc, quy định ràng buộc lân nhau, mặt đối lập này lấy mặt đối lập kia làm tiền đề cho sự tồn tại của mình và ngược lại. Bởi vậy, sự thống nhất của các mặt đối lập là điều kiện không thể thiếu được cho sự tôn tại của bất kỳ sự vật hiện tượng nào. Sự thống nhất này do những đặc điểm riêng có của bản thân sự vật tạo nên. Ví dụ: Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp và nền kinh tế thị trường là điều kiện cho sự tổn tại của công cuộc đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam, hai nền kinh tế khác nhau hoàn toàn về bản chất và những biểu hiện của nó nhưng nó lại hết sức quan trọng. Vì nó có sự thống nhất này nên nền kinh tế thị trường ở Việt Nam không thể tổn tại với ý nghĩa là chính nó. Sự thống nhất của các mặt đối lập trong cùng một sự vật không tách rời sự đấu tranh chuyển hóa giữa chúng. Bởi vì các mặt đối lập cùng tồn tại trong một sự vật thống nhất như một chỉnh thể trọn vẹn nhưng không nằm yên bên nhau mà điều chỉnh chuyển hóa lẫn nhau tạo thành động lực phát triển của bản thân sự vật. Sự đấu tranh chuyển hóa, bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt trong thế giới khách quan thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Ví dụ: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong giai cấp có đối kháng mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiên tiến với quan hệ sản xuất lạc hậu kìm hãm nó diễn ra rất quyết liệt và gay gắt. Chỉ thông qua các cuộc cách mạng xã hội bằng rất nhiều hình thức, kể cả bạo lực mới có thể giải quyết mâu thuẫn một cách căn bản. Sự đấu tranh của các mặt đối lập được chia làm nhiều giai đoạn. Thông thường, khi nó mới xuất hiện, hai mặt đối lập chưa thể hiện rõ xung khắc gay gắt người ta gọi đó là giai đoạn khác nhau. Tất nhiên không phải bất kỳ sự khác nhau nào cũng được gọi là mâu thuẫn. Chỉ có những khác nhau tồn tại trong một sự vật nhưng liên hệ hữu cơ với nhau, phát triển ngược chiều nhau, tạo thành động lực bên trong của sự phát triển thì hai mặt đối lập ấy mới hình thành bước đầu của một mâu thuẫn. Khi hai mặt đối lập của một mâu thuẫn phát triển đến giai đoạn xung đột gay gắt, nó biến hành độc lập. Sự vật cũ mất đi, sự vật mới hình thành. Sau khi mâu thuẫn được giải quyết sự thống nhất của hai mặt đối lập cũ được thay thế bởi sự thống nhất của hai mặt đối lập mới, hai mặt đối lập mới lại đấu tranh chuyển hóa tạo thành mâu thuẫn. Mâu thuẫn được giải quyết, sự vật mới xuất hiện. Cứ như thế, đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vật biến đổi không ngừng từ thấp lên cao. Vì vậy, Lênin khẳng đỊnhsự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Xem thêm

17 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TRIẾT CHI TIẾT - CÁC QUY LUẬT CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG

BÀI GIẢNG TRIẾT CHI TIẾT - CÁC QUY LUẬT CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG

Phân tích, làm rõ nội dung 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. Trên cơ sở đó giúp người học rút ra phương pháp luận đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn, đặc biệt vận dụng vào quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng, giải quyết những nhiệm vụ hiện nay.

20 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT CAO HỌC: Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong toán học Một số vận dụng vào học tập, nghiên cứu, giảng dạy toán phổ thông

TIỂU LUẬN TRIẾT CAO HỌC: SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG TOÁN HỌC MỘT SỐ VẬN DỤNG VÀO HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU, GIẢNG DẠY TOÁN PHỔ THÔNG

Trong lịch sử hình thành, phát triển của triết học và toán học cho chúng ta thấy chúng có mối quan hệ biện chứng sâu sắc với nhau. Mối quan hệ đó cũng được thể hiện qua câu nói của nhà toán học Pháp Emile Picard : “Abel cũng như những bậc thầy khác đã làm cho Toán học trở thành một thứ triết học trong sáng với logic chặt chẽ, suy diễn chính xác không thể chê vào đâu được”. Như vậy, toán học đã tác động mạnh mẽ và tích cực vào triết học, ngược lại triết học không chỉ đóng vai trò định hướng mà còn là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của toán học. Vì vậy việc nghiên cứu và nắm vững phép biện chứng duy vật có vị trí và vai trò rất quan trọng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, đặc biệt trong công tác giảng dạy và nghiên cứu toán học. Phương pháp luận duy vật biện chứng với việc học, dạy, nghiên cứu toán học đã được đề cập đến trong nhiều nghiên cứu. Vì thế, khi được dịp nghiên cứu và tiếp cận Triết học Mác – Lênin ở một góc độ sâu hơn, tôi đã tìm hiểu và nhận ra được rất nhiều điều bổ ích từ chính việc nghiên cứu này. Đặc biệt là sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Đó là lí do tôi muốn chia sẽ cùng các bạn qua tiểu luận: “Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong toán học Một số vận dụng vào học tập, nghiên cứu, giảng dạy toán phổ thông”. Lý luận và thực tiễn được thể hiện ở rất nhiều vấn đề, lĩnh vực trong đời sống xã hội. Trong phạm vi đề tài nhỏ này chúng ta sẽ cùng xem xét, phân tích để làm rõ sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn ở một số khía cạnh có ích trong việc nhận thức toán học và vài vận dụng trong thực tiễn dạy học toán. Đồng thời qua các ví dụ trong tiểu luận, tôi cũng muốn nhắn với các bạn là toán học có rất nhiều điều thú vị và nó thể hiện rất nhiều trong cuộc sống xung quanh chúng ta.Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, lời cảm ơn thì tiểu luận bao gồm 3 chương như sau:Chương 1: Lý luận và thực tiễn trong phép biện chứng duy vậtChương 2: Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn thể hiện trong toán học.Chương 3: Vận dụng vào học tập, nghiên cứu, giảng dạy toán phổ thông.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Sinh học trong việc giảng dạy các nguyên lý và các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Sinh học trong việc giảng dạy các nguyên lý và các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Bước sang thế kỷ XXI, thế giới đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, cách mạng khoa học kỹ thuật đang diễn ra như vũ bão, cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế … Đang có tác động to lớn tói sự phát triển của nền kinh tế tất cả các nước trên thế giới. Ngày nay, trong sự phát triển nền kinh tế của đất nước không thể không thể có sự vắng bóng của yếu tố khoa học công nghệ. Bởi lẽ, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, trong quá trình sản xuất, nhờ vào việc ứng dụng những thành tựu, phát minh khoa học mà hiệu quả lao động ngày càng cao, năng xuất lao động ngày càng tăng. Do đó, để thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển vượt bậc, thì mỗi quốc gia cần phải quan tâm, đầu tư phát triển khoa học đúng mức. Vậy, khoa học là một hệ thống những tri thức phản ánh những quy luật vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy. Nó bao gồm rất nhiều những bộ môn khoa học cụ thể, giữa chúng lại có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, bổ trợ cho nhau không tách rời nhau. Trong đó, mối quan hệ giữa triết học và sinh học là một sự tiêu biểu cho những mối quan hệ kiểu như vậy.
Xem thêm

Đọc thêm

Vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán

Vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán

1. Lý do chọn đề tài Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: “... Phải đổi mới phương pháp Giáo dục Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến, hiện đại vào quá trình dạy học...”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định lại: “... Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học...”. Luật Giáo dục nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 1998) quy định: “... Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn...”. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường hoạt động của học sinh là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo. Hoạt động giải toán là hoạt động đặc thù, chủ yếu của học sinh trong dạy học môn toán. Học sinh là đối tượng giáo dục, là chủ thể của quá trình giáo dục, đồng thời thể hiện sản phẩm giáo dục. Đánh giá học sinh là đánh giá hiệu quả dạy học môn toán chủ yếu thông qua khả năng tìm lời giải các bài toán. Kiến thức Đại số lớp 10 có vị trí quan trọng trong chương trình THPT vì nó giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở Việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải các bài toán là công việc thường xuyên có ảnh hưởng đến chất lượng dạy học. Phép biện chứng duy vật có vai trò quan trọng trong hoạt động nhận thức. Giáo viên chưa có ý thức lồng ghép vào giờ toán giáo dục tư duy biện chứng để giúp học sinh phát triển nhận thức. Việc vận dụng phép biện chứng duy vật vào tìm lời giải các bài toán có tác dụng lớn trong các khâu định hướng, lựa chọn phương pháp, lựa chọn tri thức công cụ, phát triển các bài toán để có bài toán mới. Đã có một số công trình nghiên cứu việc giải toán và sử dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật vào tìm lời giải các bài toán như: G.Polya 36, 37 38; Nguyễn Thái Hoè 20; Nguyễn Cảnh Toàn 53. Nhận thấy đây là một vấn đề có tác dụng lớn đối với dạy học môn toán và còn cần phải tiếp tục nghiên cứu nên chúng tôi chọn đề tài luận văn là “Vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán (thể hiện qua giải toán Đại số lớp 10 THPT)”. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các biện pháp sư phạm để hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn toán. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng hợp một số kiến thức về phép biện chứng duy vật có thể vận dụng trong dạy học môn toán. Nghiên cứu các định hướng, vận dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến phép biện chứng duy vật, một số tài liệu sách, báo về toán học và dạy học môn toán. 4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tế Điều tra, khảo sát thực tế dạy học toán trung học phổ thông. 4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất. 5. Giả thuyết khoa học Trên cơ sở chương trình sách giáo khoa hiện hành, nếu trong dạy học giải toán giáo viên vận dụng kiến thức về phép biện chứng duy vật hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài tập toán thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học và góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy toán ở trường trung học phổ thông. 6. Những đóng góp của luận văn 6.1. Về mặt lý luận Hệ thống hoá cơ sở khoa học của việc vận dụng các kiến thức về phép BCDV vào việc tìm lời giải bài toán nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Đưa ra các biện pháp luyện tập hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán thể hiện qua dạy học giải toán đại số 10 THPT. 6.2. Về mặt thực tiễn Xây dựng được một tài liệu hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT . 7. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương. Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn Chương 2. Một số biện pháp nhằm vận dụng phép BCDV Vào việc hướng dẫn học sinh tìm lời giải bài toán đại số lớp 10 THPT Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Xem thêm

Đọc thêm

Bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin: Học phần 1

BÀI GIẢNG NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN: HỌC PHẦN 1

Bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin: Học phần 1 Bài giảng Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin: Học phần 1 cung cấp cho các bạn những kiến thức về chủ nghĩa duy vật biện chứng; phép biện chứng duy vật; chủ nghĩa duy vật lịch sử.

152 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀ TRÌNH ĐỘ ĐỈNH CAO CỦA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀ TRÌNH ĐỘ ĐỈNH CAO CỦA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phép biện chứng duy vật là phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi nhất trong việc hoàn thành công trình khoa học đỉnh cao. Phép biện chứng là gì, và đó là công cụ để giúp nhà nghiên cứu hoàn thành công trình khoa học như thế nào? Không có cách nào tốt hơn là trích dẫn dài các luận điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa MácLênin, sắp xếp thành hệ thống để mỗi người có thể tự rút ra những điều bổ ích cho chính mình.

72 Đọc thêm

Tiểu luận: Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác

TIỂU LUẬN: PHÉP BIỆN CHỨNG LÀ MỘT KHOA HỌC TRIẾT HỌC, VÌ VẬY NÓ CŨNG PHÁT TRIỂN TỪ THẤP TỚI CAO MÀ ĐỈNH CAO LÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT MÁC

Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác Phép biện chứng là một khoa học triết học, vì vậy nó cũng phát triển từ thấp tới cao mà đỉnh cao là phép biện chứng duy vật Mác - xít của triết học Mác - Lênin. (hỗ trợ đề 1) 1. Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của phép biện chứng duy vật Phép biện chứng duy vật ra đời trong điều kiện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đang phát triển, cuộc đấu tranh giai cấp giữa vô sản và tư sản đã cung cấp thực tiễn cho C. Mác và Ph. Ănghen để đúc kết và kiểm nghiệm lý luận về phép biện chứng. Dựa trên cơ sở thành tựu khoa học tự nhiên (cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX) đi vào hệ thống hoá tài liệu khoa học thực nghiệm. Đây là hai tiền đề thực tiễn rất quan trọng cho sự ra đời của phép biện chứng duy vật. Tiền đề lý luận của phép biện chứng duy vật chính là phép biện chứng duy tâm của Hêghen. Các ông đã tách ra cái hạt nhân hợp lý vốn có của nó là phép biện chứng và vứt bỏ cách giải thích hiện tượng tự nhiên xã hội và tư duy một cách thần thánh hoá tư duy, nói cách khác các ông đã cải tạo một cách duy vật phép biện chứng duy tâm Hêghen. Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng, trong khi đó các học thuyết triết học trước đây duy vật nhưng siêu hình (Triết học cận đại) hoặc biện chứng nhưng duy tâm (cổ điển Đức). Phép biện chứng duy vật không chỉ duy vật trong tự nhiên mà đi đến cùng trong lĩnh vực xã hội, do đó các ông đã xây dựng sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử. 2. Nội dung chính của phép biện chứng duy vật Theo C. Mác: Biện chứng khách quan là cái có trước, còn biện chứng chủ quan (tư duy biện chứng) là cái có sau và là phản ánh của biện chứng khách quan, đây là sự khác nhau giữa phép biện chứng duy vật của ông với phép biện chứng duy tâm của Hêghen. C. Mác cho rằng ông chỉ làm cái công việc là đặt phép biện chứng duy tâm của Hêghen "đứng trên hai chân của mình" tức là đứng trên nền tảng duy vật. Theo C. Mác thì phép biện chứng chính là "khoa học về mối liên hệ phổ biến trong tự nhiên xã hội và tự nhiên, trong tư duy". Theo Lênin thì phép biện chứng là "học thuyết về sự phát triển đầy đủ, sâu sắc và toàn diện nhất, học thuyết về tính tương đối của sự vật". Ba mối liên hệ chủ yếu trong phép biện chứng duy vật là: 1. Mối liên hệ cùng tồn tại và phát triển; 2. Mối liên hệ thâm nhập lẫn nhau tuy có sự khác nhau nhưng vẫn có sự giống nhau; 3. Mối liên hệ về sự chuyển hoá vận động và phát triển. Các mối liên hệ được khái quát thành các cặp phạm trù như (phần tử - hệ thống, nguyên nhân - kết quả, lượng - chất) và các quy luật (quy luật lượng - chất, quy luật đấu tranh và thống nhất của các mặt đối lập, quy luật phủ định của phủ định).
Xem thêm

118 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG VỀ VẤN ĐỀ CHUYỂN HÓA TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC TƯ TƯỞNG VỀ VẤN ĐỀ CHUYỂN HÓA TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Phép biện chứng là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất về tự nhiên xã hội và tư duy. Phép biện chứng ra đời và phát triển từ khi triết học ra đời, đỉnh cao của nó là phép biện chứng mácxít. Phép biện chứng mácxít dựa trên truyền thống tư tưởng biện chứng của nhiều thế kỷ, nó vạch ra những đặc trưng chung nhất của biện chứng khách quan, nghiên cứu những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội và của tư duy. Nó là chìa khoá giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Vận dụng các kiến thức khoa học tự nhiên để học tốt một số nội dung “phép biện chứng duy vật”

VẬN DỤNG CÁC KIẾN THỨC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐỂ HỌC TỐT MỘT SỐ NỘI DUNG “PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT”

Vận dụng các kiến thức khoa học tự nhiên để học tốt một số nội dung “phép biện chứng duy vật”

70 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT học tư TƯỞNG BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT học của HÊRACLIT GIÁ TRỊ và hạn CHẾ

TIỂU LUẬN TRIẾT học tư TƯỞNG BIỆN CHỨNG TRONG TRIẾT học của HÊRACLIT GIÁ TRỊ và hạn CHẾ

Khởi điểm từ thời cổ đại, đến nay, phép biện chứng đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, gắn liền với sự phát triển của khoa học và thực tiễn. Tuy nhiên, để đạt đến trình độ rực rỡ, toàn diện, hoàn thiện như phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác Lênin thì không thể không kể đến sự hình thành manh nha của phép biện chứng mộc mạc, chất phác thời cổ đại. Điều này được thể hiện rõ nét trong triết học Ấn Độ cổ đại, Trung Quốc cổ đại và đặc biệt là trong triết học Hy Lạp La Mã cổ đại.
Xem thêm

Đọc thêm

Hai nguyên lí cơ bản của Phép biện chứng duy vật

Hai nguyên lí cơ bản của Phép biện chứng duy vật

Hai nguyên lí cơ bản của Phép biện chứng duy vật

Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIỂU LUẬN môn LỊCH sử tâm LÝ HỌC NHỮNG TIỀN đề tư TƯỞNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC XÍT TRONG xây DỰNG nền tâm LÝ HỌC MÁC XÍT ở VIỆT NAM

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIỂU LUẬN môn LỊCH sử tâm LÝ HỌC NHỮNG TIỀN đề tư TƯỞNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC XÍT TRONG xây DỰNG nền tâm LÝ HỌC MÁC XÍT ở VIỆT NAM

Triết học Mác kế thừa và phát triển những thành tựu quan trọng nhất của t¬ư duy nhân loại, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng trong việc xem xét tự nhiên cũng như¬ đời sống xã hội và t¬ư duy con ngư¬ời. Trong triết học Mác, lý luận duy vật biện chứng và ph¬ơng pháp biện chứng duy vật thống nhất hữu cơ với nhau. Sự thống nhất đó làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên triệt để và phép biện chứng trở thành lý luận khoa học. Nhờ đó, triết học Mác có khả năng nhận thức đúng đắn tự nhiên, xã hội và t¬ư duy. Phép biện chứng duy vật không chỉ là lý luận về phư¬ơng pháp mà còn là lý luận về thế giới quan. Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng trở thành nhân tố định h¬ướng cho hoạt động nhận thức và thực tiễn, trở thành những nguyên tắc xuất phát điểm của phư¬ơng pháp luận. Nh¬ư vậy, trong triết học Mác thế giới quan và ph¬ương pháp luận thống nhất hữu cơ với nhau, làm cho triết học Mác trở thành chủ nghĩa duy vật hoàn bị, một công cụ nhận thức vĩ đại.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề