PHẠM TRÙ GIÁ TRỊ HÀNG HÓA VỀ MẶT CHẤT MẶT LƯỢNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHẠM TRÙ GIÁ TRỊ HÀNG HÓA VỀ MẶT CHẤT MẶT LƯỢNG":

Đề cương ông tập môn kinh tế chính trị

Đề cương ông tập môn kinh tế chính trị

Môn kinh tế chính trị Câu 1: phân tích các thuộc tính của hàng hoá. Cách xác định lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng tới nó Hàng hoá là sản phẩm của lao động thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán. Vì vậy, không phải bất kì vật phẩm nào cũng là hàng hoá. Hai thuộc tính của hàng hoá Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người Giá trị sử dụng của hàng hoá do thuộc tính tự nhiên của hàng hoá quy định, là nội dung vật chất của của cải, vì vậy nó là một phạm trù vĩnh viễn. Giá trị sử dụng của hàng hoá có đặc điểm là: giá trị sử dụng không phải cho người trực tiếp sản xuất mà là cho người khác, cho xã hội. giá trị sử dụng đến tay người khác người tiêu dùng phải qua trao đổi mua bán. Trong nền kinh tế hàng hoá giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi. Giá trị của hàng hoá Muốn hiểu được giá trị của hàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi. GIá trị trao đổi là biểu hiện quan hệ tỷ lệ về số lượng trao đổi lẫn nhau giữa các giá trị sử dụng khác nhau. Thí dụ: 1m vải = 5kg thóc Hai hàng hoá vải và thóc có gía trị sử dụng khấc nhau lại có thể trao đổi được với nhau theo một tỷ lệ nhất định, vì chúng đều là sản phẩm của lao động, có vơ sở chung là sự hao phí sức lao động của con người. Sự hao phí đó chính là giá trị của hàng hoá. Vậy giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá đó. Do đó, giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị. Giá trị phản ánh mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá. Từ đó gía trị là một phạm trù lịch sử nó chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá. Cách xác định lượng giá trị hàng hoá Nếu giá trị hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá, thì lượng hàng hoá chính là lượng lao động xã hội hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó (bao gồm lao động vật chất và lao động sống). Trong sản xuất hàng hoá, hao phí lao động cá biệt tạo thành giá trị cá biệt của hàng hoá. Trên thị trường, không thể dựa vào gias trị cá biệt để trao dổi mà phải dựa vào giá trị của xã hội của hàng hoá. Giá trị xã hội của hàng hoá được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất một loại hàng hoá nào đó. Đó là thời gian cần thiết để sản xuất một hàng hoá trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội nghĩa là với trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ tay nghề trung bình và cường độ lao động trung bình. Thông thường là thời gian lao động xã hội cần thiết của một loại hàng hoá nào đó gần sát với thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận loại hàng hoá đó trên thị trường. Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hoá Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hoá: Năng suất lao động có ảnh hưởng trực tiếp tới lượng giá trị của hàng hoá. Năng suất lao động được đo bằng số lượng thời gian hao phí để chế tạo ra một sản phẩm. Giá trị hàng hoá thay đổi tỷ lệ nghịch với năng suất lao động. Còn năng suất lao động lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ kỹ thuật của người lao động, máy móc thiết bị, phương pháp tổ chức quản lý... Cần phân biệt tăng năng suất lao động với tăng cường độ lao động. Để sản xuất một hàng hóa có các loại lao động khác nhau tạo ra các loại hàng háo có giá trị khác nhau đó là lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Xem thêm

Đọc thêm

Hệ thống đề thi đáp án 08 câu kinh tế chính trị cao cấp lý luận chính trị

Hệ thống đề thi đáp án 08 câu kinh tế chính trị cao cấp lý luận chính trị

Câu 1: Học thuyết giá trị của C.Mác; nội dung, cơ chế hoạt động, chức năng, biểu hiện của quy luật giá trị, ý nghĩa đối với Việt Nam Một trong những nội dung trọng tâm của học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác Lênin là chỉ rõ các quy luật kinh tế của quá trình ra đời, phát triển và tất yếu diệt vong của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại, trên cơ sở đó chỉ ra tính tất yếu của cách mạng xã hội chủ nghĩa. Để làm rõ điều đó, kinh tế chính trị học Mác Lênin bắt đầu từ việc xây dựng học thuyết giá trị, nghiên cứu quy luật giá trị bắt đầu từ phạm trù hàng hóa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. 1. Một số khái niệm Hàng hóa là sản phẩm của lao động được sản xuất ra để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi (mua bán) với nhau. Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, hàng hóa tiền tệ khác hàng hóa thông thường ở chỗ nó có giá trị sử dụng đặc biệt, nó đo lường được giá trị của hàng hóa khác. Cạnh tranh là sự ganh đua đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh. Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ mua bán trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử kinh tế xã hội nhất định. Cung cầu và giá cả: + Cung: là khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các chủ thể kinh tế đem ra bán trên thị trường trong một thời kỳ nhất định, căn cứ vào mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định. + Cầu là khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng mua trong một thời kỳ tương ứng với giá cả, thu nhập và các biến số kinh tế xác định. + Quan hệ cung cầu là quan hệ giữa người bán và người mua, là những quan hệ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. + Giá cả hàng hóa là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa. 2. Nội dung học thuyết giá trị của C.Mác bao gồm: Học thuyết giá trị là xuất phát điểm trong toàn bộ lý luận kinh tế của c. Mác. Bằng việc phân tích hàng hoá, Mác vạch ra quan hệ giữa người với người thông qua quan hệ trao đổi hàng hoá, đó chính là lao động, cơ sở của giá trị hàng hoá. Chất của giá trị: Giá trị của hàng hoá là lượng lao động xã hội cần thiết của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá. Giá trị trao đổi chỉ là hình thái biểu hiện của giá trị hàng hoá. Giá trị của hàng hoá được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, vì một loại hàng hoá đưa ra thị trường là do nhiều người sản suất ra nhưng mỗi người sản xuất do điều kiện sản xuất, trình độ tay nghề là không giống nhau, nên thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hoá của họ khác nhau, do đó lượng giá trị cá biệt của hàng hoá mà từng người sản xuất ra là khác nhau. Để trao đổi hàng hoá đó với nhau, không thể căn cứ vào giá trị cá biệt của hàng hoá mà phải căn cứ vào giá trị xã hội của nó, vào lượng lao động xã hội cần thiết hay thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó. Lượng giá trị hàng hóa:
Xem thêm

Đọc thêm

quy luật giá trị của C.Mác trong bộ tư bản tiểu luận cao học

quy luật giá trị của C.Mác trong bộ tư bản tiểu luận cao học

1. Nội dung quy luật giá trị của C.Mac Lần đầu tiên trong lịch sử giá trị được xem xét như là quan hệ sản xuất xã hội của những người sản xuất hàng hoá còn hàng hoá là nhân tố tế bào của xã hội tư sản .Mác phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là lao động cụ thể và lao động trừu tượng, lao động tư nhân và lao động xã hội. Chỉ rõ lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hoá. Mác định nghĩa lượng giá trị hàng hoá được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, phê phán các quan điểm đi trước. Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá . Trên cơ sở phát hiện này, Mác đã thực hiện một cuộc cách mạng trong khoa học kinh tế chính trị. Ông viết “ Tôi là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá và khoa học kinh tế chính trị xoay quanh điểm này. Từ đó, ông vạch ra trong quá trình sản xuất, lao động cụ thể bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (c) vào trong sản phẩm mới, lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m). Và toàn bộ giá trị hàng hoá bao gồm c+v+m. Điều này D.Ricardo, A.Smith( phân biệt được giá trị sử dụng, giá trị trao đổi của giá trị hàng hóa là do hao phí lao động để sản xuất ra nó quyết định song lại không nhất quán, có lúc đưa ra định nghĩa sai lầm về giá trị bỏ mất bộ phận tư bản bất biến(c), chỉ còn v và m nên bị bế tắc khi phân tích tái sản xuất) và nhiều nhà tư tưởng khác trước Mác có quan niệm về giá trị không vượt được. Trên cơ sở lý thuyết giá trị lao động, Mác giải quyết hệ thống các phạm trù và quy luật kinh tế khác.1.1. Yêu cầu của quy luật giá trị.Trước hết để tìm hiểu về những yêu cầu của quy luật giá trị ta tìm hiểu quy luật giá trị là gì ? Cùng với sự xuất hiện của nền kinh tế hàng hoá, đã có nhiều những qui luật kinh tế ra đời. Nó hoạt động không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người mà hoạt động thông qua những hoạt động kinh tế của con người, điều đấy chứng tỏ đấy không phải là những qui luật tự nhiên. Một trong những quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hoá đó là quy luật giá trị, sự xuất hiện của nó ở bất kì nơi đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá. Vậy nó là cái gì?Đấy là những qui luật của nền sản xuất hàng hoá, biểu hiện nhu cầu khách quan của việc định hướng nền sản xuất và trao đổi hàng hoá theo các quan hệ dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết. Giá trị là hình thức biểu hiện các hao phí lao động xã hội cần thiết trên cơ sở chuyển tất cả lao động cụ thể thành lao động trừu tượng. Nó là phương thức điều tiết các mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá trong quá trình hoạt động.
Xem thêm

Đọc thêm

giáo trình thống kê xã hội học

giáo trình thống kê xã hội học

MỤC LỤC Chương 1: Đối tượng nghiên cứu của thống kê xã hội 1. Đối tượng nghiên cứu thống kê……………………………………………. 1.1. Sự ra đời và phát triển của thống kê………………………………. 1.2. Đối tượng nghiên cứu thống kê…………………………………… 1.3. Một số khái niệm thường dùng trong thống kê…………………… 2. Cơ sở lý luận, phương pháp luận của thống kê……………………………. 2.1. Cơ sở lý luận của thống kê……………………………………….. 2.2. Cơ sở phương pháp luận của thống kê…………………………… 2.3. Đối tượng nghiên cứu thống kê…………………………………… 3. Tính liên quan giữa thống kê xã hội với chính sách và thực hành công tác xã hội Chương 2: Quá trình nghiên cứu của thống kê 1. Điều tra thống kê…………………………………………………………. 1.1. Ý nghĩa và nhiệm vụ của điều tra thống kê……………………… 1.2. Các phương pháp điều tra thống kê và phương pháp thu thập tài liệu, hình thức điều tra thống kê……………………………………………….. 1.3. Những vấn đề chủ yếu của điều tra thống kê………………….. 2. Tổng hợp thống kê………………………………………………………. 2.1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của tổng hợp thống kê…………. 2.2. Những vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê…………………. 2.3. Bảng thống kê………………………………………………….. 2.4. Đồ thị thống kê…………………………………………………. 3. Phân tổ thống kê………………………………………………………… 3.1. Khái niệm về phân tổ thống kê………………………………… 3.2. Tiêu thức phân tổ………………………………………………. 3.3. Xác định số tổ………………………………………………….. 4. Phân tích và dự đoán thống kê…………………………………………. 4.1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích và dự đoán thống kê 4.2. Những vấn đề của phân tích và dự đoán thống kê…………… 5. Nghiên cứu các số liệu thống kê sẵn có……………………………….. 5.1. Thông qua internet……………………………………………. 5.2. Thông qua các nguồn số liệu khác…………………………… Chương 3: Các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội 1. Số tuyệt đối trong thống kê……………………………………………. 1.1. Khái niệm…………………………………………………….. 1.2. Ý nghĩa đăc điểm của số tuyệt đối…………………………… 1.3. Đơn vị tính của số tuyệt đối…………………………………. 1.4. Các loại số tuyệt đối…………………………………………. 2. Số tương đối trong thống kê………………………………………….. 2.1. Khái niệm…………………………………………………… 2.2. Tính chất của số tương đối………………………………….. 2.3. Đơn vị tính của số tương đối………………………………… 2.4. Các loại số tương đối………………………………………… 3. Số bình quân trong thống kê………………………………………….. 3.1. Khái niệm…………………………………………………… 3.2. Tính chất……………………………………………………. 3.3. Các loại số bình quân……………………………………….. 3.4. Điều kiện vận dụng số bình quân…………………………… Chương 4: Nghiên cứu sự biến động của hiện tượng kinh tế xã hội 1. Phương pháp dãy số thời gian………………………………………. 1.1. Khái niệm về dãy số thời gian……………………… 1.2. Xác định chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian………………. 2. Phương pháp tính chỉ số……………………………………………. 2.1. Khái niệm, đặc điểm, tính chất, phân loại chỉ số….. 2.2. Phương pháp tính chỉ số………………………………….. Tính chỉ số cá thể……………………………………… Tính chỉ số chung…....................................................... Hệ thống chỉ số.............................................................. Chương 5: Thống kê một số vấn đề xã hội 1. Thống kê bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội........................................ 1.1. Khái niệm bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội, cứu trợ xã hội 1.2. Ý nghĩa nghiên cứu………………………………………. 1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………….. 1.4. Các chế độ và hệ thống chỉ tiêu thống kê. Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê……………………………………………………………….......... 2. Thống kê ưu đãi xã hội…………………………………………… 2.1. Ý nghĩa nhiệm vụ………………………………………… 2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………… 2.3. Hệ thống chỉ tiêu………………………………………… 2.4. Hệ thống biểu mẫu báo cáo……………………………… 3. Thống kê giáo dục đào tạo………………………………………... 3.1. Khái niệm và nhiệm vụ………………………………….. 3.2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục đào tạo…………….. 4. Thống kê tiêu cực xã hội, tội phạm và phòng chống tệ nạn xã hội 4.1. Khái niệm chung……………………………………….. 4.2. Các chỉ tiêu thống kê…………………………………… 4.3. Các phương pháp phân tích……………………………. Chương 6: Phân tích và áp dụng thống kê xã hội để giúp xây dựng kế hoạch và thực hiện ch¬ương trình và dự án trong công tác xã hội 1. Nghiên cứu số liệu liên quan tới các vấn đề xã hội trong cộng đồng 2. Phân tích số liệu có liên quan đến dự án và ch¬ương trình 3. Sử dụng các số liệu cho xây dựng chư¬ơng trình và dự án 4. Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá để đánh giá kết quả thực hiện hoạt động thông qua việc so sánh với số liệu thống kế trư¬ớc đó 5. Viết và chia sẻ báo cáo kết quả dự án 6. Nghiên cứu số liệu liên quan với các vấn đề xã hội cho cộng đồng Chương I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA THỐNG KÊ XÃ HỘI 1. Đối tượng nghiên cứu thống kê 1.1. Sự ra đời của thống kê học Thống kê xuất hiện trong thời tiền cổ đại, các chủ nô ghi chép, tính toán tài sản của mình (số nô lệ, số súc vật, các tài sản khác), nhưng công việc ghi chép còn giản đơn, tiến hành trong phạm vi nhỏ hẹp, chưa mang tính thống kê rõ rệt. Thời kỳ phong kiến thống kê phát triển hơn ở hầu hết các quốc gia Châu Á, Châu Âu. Tổ chức nhiều việc đăng ký và kê khai với phạm vi rộng, nội dung phong phú có tính chất thống kê rõ rệt phục vụ cho việc thu thuế và bắt đi lính của giai cấp thống trị Thời kỳ Tư bản chủ nghĩa, kinh tế hàng hóa phát triển làm cho thống kê phát triển nhanh chóng, đồng thời có sự nghiên cứu tìm ra những lý luận và phương pháp thu thập tính toán số liệu thống kê. Các tài liệu sách, báo về thống kê bắt đầu được xuất bản. Ở một số trường học đã bắt đầu giảng dạy thống kê. Vào nửa cuối thế kỷ XIX, thống kê phát triển rất nhanh. Đại hội thống kê quốc tế đã mở ra để thảo luận các vấn đề lý luận và thực tiễn của thống kê. Viện Thống kê được thành lập và tồn tại như một chỉnh thể. Ngày nay, thống kê càng ngày càng phát triển mạnh mẽ và hoàn thiện hơn về phương pháp luận, nó thực sự trở thành công cụ để nhận thức xã hội và cải tạo xã hội. 1.2. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học: a. Khái niệm thống kê học Thống kê là một thuật ngữ đứng trên góc độ nghiệp vụ thực tế có thể hiểu với nghĩa công tác thống kê, vận dụng phương pháp nghiên cứu mặt lượng của các hiện tượng kinh tế xã hội trên cơ sở ứng dụng lý thuyết xác suất…hình thành hệ thống phương pháp thống kê, hệ thống chỉ tiêu phân tích vận dụng trong công tác thống kê. Do đó, có thể coi thống kê là một môn khoa học về công tác thống kê. Tóm lại, thống kê học là môn khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Sự phát triển của hoạt động sản xuất, dịch vụ, các đơn vị kinh tế cơ sở và phát triển kinh tế xã hội thúc đẩy thống kê ngày càng phát triển về mặt lý luận và về mặt thực tiễn nghiệp vụ thống kê. b. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học Thống kê không trực tiếp nghiên cứu mặt chất của hiện tượng kinh tế xã hội mà chỉ nghiên cứu thống kê mặt số lượng cụ thể biểu hiện của hiện tượng kinh tế xã hội.Thông qua phân tích hệ thống chỉ tiêu thống kê biểu hiện bằng những con số cụ thể, đúc kết nêu lên những kết luận về đặc điểm, đặc trưng, bản chất, tính quy luật phát triển kinh tế xã hội trên từng lĩnh vực, qua từng thời gian và địa điểm cụ thể. Đối tượng nghiên cứu của thống kê là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế và quá trình kinh tế xã hội số lớn phát sinh trong những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất. Bởi vì, mọi hiện tượng tự nhiên cũng như xã hội đều có tính hai mặt là mặt chất và mặt lượng. Trong đó: Mặt chất của hiện tượng được biểu hiện bằng khái niệm, giới hạn về đặc điểm, tính chất của hiện tượng nghiên cứu. Mặt chất của hiện tượng giúp ta phân biệt được hiện tượng này với hiện tượng khác, đồng thời bộc lộ những khía cạnh sâu kín của hiện tượng. Mặt lượng của hiện tượng được biểu hiện bằng con số về quy mô, khối lượng, kết cấu, quan hệ tỉ lệ, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến của hiện tượng. Hai mặt này không tách rời nhau, mỗi lượng cụ thể đều gắn với một chất nhất định, sự biến đổi về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là quá trình kinh tế xã hội số lớn. Bởi vì, thống kê là công cụ quản lý kinh tế xã hội, kỹ thuật ở tầm vi mô và vĩ mô. Hơn nữa, mục đích nghiên cứu của nó nhằm xác định tính quy luật, tính phổ biến, bản chất vốn có của hiện tượng hay nói cách khác là nó đi xác định tính chất tất nhiên của hiện tượng. Nhưng tính tất nhiên của hiện tượng thường bị tính ngẫu nhiên (tính tức thời không thuộc về bản chất của hiện tượng) che khuất. Vì vậy, muốn xác định tính tất nhiên của hiện tượng thì phải vận dụng quy luật số lớn. Đối tượng nghiên cứu của thống kê phải là các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội diễn ra trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. Bởi vì, mọi hiện tượng tự nhiên cũng như kinh tế xã hội đều phát sinh, phát triển ở những thời gian và địa điểm khác nhau, không có một hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội nào mà ở thời gian này, địa điểm này lại giống hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong giai đoạn khác và địa điểm khác. Vì vậy, muốn nghiên cứu các con số của thống kê phải đặt nó vào một thời gian và địa điểm cụ thể. Chính vì vậy, muốn xác định được tính quy luật, tính phổ biến, bản chất vốn có của hiện tượng kinh tế xã hội thì thống kê phải đi nghiên cứu mặt lượng của hiện tượng và mặt lượng này phải đảm bảo các điều kiện sau: Mặt lượng đặt trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất. Mặt lượng của hiện tượng kinh tế xã hội số lớn. Mặt lượng diễn ra trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể. 1.3. Một số khái niệm thường dùng trong thống kê 1.3.1.Tổng thể thống kê a) Khái niệm tổng thể thống kê
Xem thêm

Đọc thêm

tóm tắt tài liệu đầy đủ cụ thể nguyên lý chủ nghĩa mác lenin 2 ôn thi cuối kỳ

tóm tắt tài liệu đầy đủ cụ thể nguyên lý chủ nghĩa mác lenin 2 ôn thi cuối kỳ

a) Đặc trưng của sản xuất hàng hoá •Sản xuất hàng hoá là sản xuất để trao đổi, mua-bán. •Lao động của người sản xuất hàng hoá vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội b) Ưu thế của sản xuất hàng hoá •Khai thác được những lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, của từng người, từng cơ sở sản xuất cũng như từng vùng, tưng địa phương •Ứng dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển •Kích thích năng xuất lao động do cạnh tranh ... •Trong nền sản xuất hàng hoá, sự phát triển của sản xuất, sự mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, giữa các vùng, giữa các nước II. HÀNG HOÁ 1. Hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá a) Khái niệm hàng hoá: là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu của con người , dùng để trao đổi mua bán trên thị trường. b) Hai thuộc tính của hàng hoá - Giá trị sử dụng của hàng hoá: + là công dụng của vật phẩm , thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người + là công dụng của vật phẩm do thuộc tính tự nhiên của nó quyết định,nó Không phụ thuộc vào chế độ nào do đó là là phạm trù vĩnh viễn . + trong nền kinh tế hang hóa giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi. - Giá trị của hàng hoá: + là do lao động xã hội của người sản xuất hang hóa kết tinh trong hang hóa đó. + giá trị của hang hóa là nội dung là cơ sở của giá trị trao đổi,còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị + giá trị hang hóa là 1 phạm trù lịch sử vì nó chỉ tồn tại trong nền sản xuất hàng hóa. 2. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá Hai thuộc tính trên của hàng hóa do tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá quy định. C.Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá, đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng. a)Lao động cụ thể: +là lao động có ích dưới 1 hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định . mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, phương pháp riêng , đối tượng riêng, phương tiện riêng, và kết quả riêng. + lao động cụ thể tạo ra giá trị sửu dụng + lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn b)Lao động trừu tượng:+ là lao động của người sản xuất hang hóa nó không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào mà chỉ tính sự tiêu hao sức lực nói chung của người sản xuất hàng hóa + lao động trừu tượng tao ra giá trị của hàng hóa. + lao động trừu tượng là phammj trù lịch sử. c) sự thống nhất và mâu thuẫn của 2 thuộc tính trên( giá trị sử dung và giá trị). * thống nhất: chúng cùng tồn tại trong hang hóa, một hàng hóa phải có 2 thuộc tính này, nếu thiếu 1 trong 2 thuộc tính này thì không phải là hàng hóa. * mâu thuẫn: + về mặt giá trị sử dụng thì hàng hóa khác nhau về chất , còn về mặt giá trị thì hàng hóa giống nhau về chất + giá trị sử dụng được thực hiện trong quá trình tiêu dung, còn giá trị được thực hiện trong quá trình lưu thông.
Xem thêm

Đọc thêm

GIAO AN NGUYEN LY 2 0852

GIAO AN NGUYEN LY 2 0852

P: là mức giá cả hàng hóaQ: là khối lượng hàng hóa đưa ra trao đổiV: số vòng chu chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệTrong lưu thông lúc đầu người ta dùng vàng thoi hoặc nén và sau đó Nhà nướcđúc thành các đồng tiền vàng. Đồng tiền qua tay nhiều người bị mòn, vẹt đi, do đó khốilượng vàng giảm đi, nhưng trong thực tế vẫn được xã hội thừa nhận như còn nguyên giátrị. Điều này gợi ý cho Nhà nước đúc ra các đồng tiền không đủ khối lượng và sau đóthay bằng các kim loại ít giá trị hơn như bạc, kẽm, đồng…và cuối cùng là tiền giấy.Người ta gọi đồng tiền đó là ký hiệu tiền tệ.c) Phương tiện cất trữ- Tiền là hiện thân của giá trị, đại biểu của của cải xã hội nên nó có thể thực hiệnGiảng viên: Đoàn Thị Cẩm Vân15Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2được chức năng phương tiện cất trữ.- Chức năng phương tiện cất trữ của tiền có nghĩa là tiền được rút khỏi lưu thôngvà được cất trữ lại. Cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải.- Tiền làm phương tiện cất trữ còn có tác dụng đặc biệt, đó là khi tiền được cất trữtạm thời trước khi mua hàng.- Chỉ có tiền đủ giá trị như tiền vàng mới làm được chức năng cất trữ.d) Phương tiện thanh toánKinh tế hàng hóa phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu sẽ nảy sinh việc muabán chịu và do đó, xuất hiện chức năng phương tiện thanh toán của tiền. Thực hiệnchức năng này tiền được dùng để chi trả sau khi công việc giao dịch, mua bán đã hoànthành, ví dụ: trả tiền mua hàng chịu, trả nợ, nộp thuế...Đặc điểm trong thực hiện chức năng này của tiền tệ là hàng hóa đã đi vào lưu
Xem thêm

97 Đọc thêm

QUY LUẬT TỪ NHỮNG SỰ BIẾN ĐỔI VỀ LƯỢNG DẪN ĐẾN SỰ BIẾNĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI

QUY LUẬT TỪ NHỮNG SỰ BIẾN ĐỔI VỀ LƯỢNG DẪN ĐẾN SỰ BIẾNĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI

Quy luật từ những sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biếnđổi về chất và ngược lạiHoàng Thanh XuânQuy luật là những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến giữa các sự vật,hiện tượng hay giữa những mặt, yếu tố, quá trình của sự vật, hiện tượngđó.Dựa vào mức độ phổ biến có: quy luật chung, quy luật riêng, quy luật phổ biến.Dựa vào lĩnh vực tác động có: quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy.Quy luật lượng đổi chất đổi là quy luật cơ bản, phổ biến nói lên phương thứccủa sự vận động và phát triển của sự vật.1. Khái niệm:- Chấtphạm trù dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiệntượng; là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, để phân biệt nóvới cái khác.MuốiĐườngỚtChanh
Xem thêm

Đọc thêm

SỰ TIẾP CẬN VỀ MẶT LÍ LUẬN

SỰ TIẾP CẬN VỀ MẶT LÍ LUẬN

thuận tiện, có thể luồn lách vào các con hẻm dễ dàng hơn. Xe máy cũng phù hợp với khả năng củangƣời thu nhập thấp, phù hợp với trình độ kinh tế - xã hội hiện nay. Vì vậy, trong hoàn cảnh kinh tế,mức sống và cấu trúc đô thị nhƣ hiện nay, chƣa nên đặt vấn đề cấm xe gắn máy mà nên tạo một sốthuận lợi cho phƣơng tiện này lƣu thông nhƣ làm thêm cầu nhẹ, đƣờng dành riêng cho xe máy vàkhông nên đánh đồng xe gắn máy với ôtô con. Với mật độ đƣờng và cấu trúc đô thị nhƣ hiện nay thìphát triển xe buýt và ôtô con sẽ làm tăng nguy cơ tắc nghẽn. Giải pháp hàng đầu là hạn chế ôtô conchứ không phải hạn chế xe gắn máy.xe máy. Cũng có nhận định cho rằng xe máy sẽ còn tồn tại 1015 năm nữa và chỉ giảm hẳn khi có những phƣơng tiện khác thay thế, đƣợc ngƣời dân chấp nhận.Nhƣ vậy giải pháp lúc này là làm sao khơi thông dòng chảy xe máy chứ không phải là hạn chế haycấm đoán. Đồng tình với quan điểm này, có ý kiến cho rằng Việt Nam nói chung và nhất là cácthành phố lớn nói riêng nhƣ Hà Nội, TP.HCM phƣơng tiện đi lại bằng xe máy (xe hai bánh) là rấtlinh động và thuận tiện, giá cả lại rất phù hợp với thu nhập bình thƣờng của ngƣời dan Việt Nam.Trong đó cũng không ít ngƣời coi chiếc xe là cả một tài sản của họ và cũng là cái cần câu cơm đêmƣu sinh hằng ngày. Nhiều ý kiến cũng cho rằng, thực tế thì ngƣời nghèo, thu nhập thấp mới đi xemáy. Đối với không ít ngƣời, nó còn là phƣơng tiện lao động chủ yếu để kiếm sống. Thế nên nếu cócấm thì cũng phải tính tới những yếu tố nhƣ vậy. Hoặc với một thành phố hơn 6 triệu dân nhƣ HàNội, mà không có đƣợc các phƣơng tiện vận tải khối lƣợng lớn nhƣ metro, tàu điện bánh sắt, tàuđiện nhẹ, xe buyt nhanh, ... thì làm sao đảm bảo đƣợc nhu cầu đi lại của nhân dân. Tại Hà Nội,không chỉ có xe máy của ngƣời Hà Nội bởi ngƣời ngoại tỉnh về đây làm ăn, học tập… rất nhiều. Sốlƣợng đó áp đảo tổng số xe máy của ngƣời Hà Nội. Trƣớc đây, từng có nhiều đề xuất nhằm hạn chếsố lƣợng xe máy ở Hà Nội. Chẳng hạn, ngƣời ta định quy định 1 ngƣời chỉ đƣợc đăng ký 1 xe máyhay ngƣời ta còn định cấm xe biển số chẵn lƣu hành vào ngày lẻ rồi những kiểu hạn chế việc đăngký xe máy ở nội thành, ngoại thành… Nói chung, theo đa số ngƣời dân cho rằng bất cứ đề xuất nàovề cấm xe máy và xe ngoại tỉnh vào nội thành Hà Nội là vi phạm nhân quyền và vi phạm Luật bảovệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng đƣợc Quốc hội ban hành ngày 30/ 11/ 2010.Nhóm ý kiến thứ 3 : cho rằng vấn đề cơ bản của hiện tƣợng ùn tắc giao thông tại các đô thị lớn ởViệt Nam chính là cơ sở hạ tầng giao thông và phƣơng thức VTHKCC tại các thành phố lớn ở nƣớcta còn yếu kém, không đáp ứng đƣợc đòi hỏi của nhu cầu sử dụng của nhân dân, do đó loại hìnhphƣơng tiện cá nhân vẫn giữ một vị trí hết sức quan trọng, không dễ gì hạn chế hoặc xóa bỏ đƣợc.
Xem thêm

98 Đọc thêm

LƯỢNG VÀ CHẤT TRONG HÓA HỌC

LƯỢNG VÀ CHẤT TRONG HÓA HỌC

Tài liệu phân tích về mối liên hệ về sự chuyễn đổi giữa lượng và chất trong môn hóa học. Sự vận động của vật chất, tức là “sự biến đổi nói chung” là kết quả của sự tác động và phát triển của các mâu thuẫn, một khi mâu thuẫn được giải quyết có nghĩa là có một chất lượng mới được ra đời, có riêng ngay từ đầu những mâu thuẫn của mình. Điều đó có nghĩa là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nội dung bên trong của sự chuyển hóa chất lượng cũ thành chất lượng mới. Cơ chế của quá trình trên, là sự chuyển hóa từ những thay đổi về số lượng thành sự thay đổi về chất lượng, loại bỏ cái cũ và sinh ra cái mới, đã được phát hiện trong một quy luật khác của phép biện chứng, quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại. Hóa học có liên hệ đặc biệt chặt chẽ với các phạm trù chất và lượng, với sự nghiên cứu Triết học về phép biện chứng của những mối quan hệ giữa các phạm trù đó.
Xem thêm

22 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

giá trị thặng dư)Nguồn gốc: Giá trị thặng dư ( lao động của người công nhân trong quákhứ trở thành phương tiện bóc lột người công nhân)- Động cơ:+ Quy luật giá trị thặng dư+ Cạnh tranh giữa các nhà tư bản  buộc phải tăng tư bản bằng cáchtích lũy.b. Các nhân tố ảnh hưởng.- Trường hợp khối lượng giá trị thặng dư ( M ) không đổi.Quy mô tích lũyphụ thuộc sự phân chia M thành 2 phần tích lũy và tiêu dùng.- Tỷ lệ tích lũy/tiêu dùng đã xác định  phụ thuộc M+ Trình độ bóc lột sức lao động : tăng cường độ, kéo dài ngày công, cắtgiảm tiền lương,...+ Trình độ năng suất lao động xã hội: Năng suất tăng  giá trị tư liệusản xuất giảm  rút ngắn thời gian lao động cần thiết, tăng quy mô tíchlũy.+ Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng (Khối lượng giá trị những tư liêu laođộng mà toàn bộ quy mô hiện vật của chúng đều hoạt động trong quátrình sản xuất sản phẩm); tư bản tiêu dùng (phần tư bản sử dụng đượcchuyển vào sản phẩm theo từng chu kì sản xuất bằng khấu hao).Máy móccàng hiện đại sự chênh lệch tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng ngàycàng lớn  tư bản lợi dụng những thành tựu lao động trong quá khứnhiều, nhờ vậy tích lũy tư bản ngày càng lớn.- Quy mô tư bản ứng trước: Nếu không đổi  M do v quyết định  quy môtư bản ứng trước ( nhất là v càng lớn) thì M càng lớn  tích lũy tư bảncàng lớn.c. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản.- Tích tụ tư bản: Tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng tư bản hóa giátrị thặng dư
Xem thêm

17 Đọc thêm

SÁCH KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC

SÁCH KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC

II. Hàng hoá 1. Hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi với nhau. Trong mỗi hình thái kinh tế xã hội, sản xuất hàng hoá có bản chất khác nhau, nhưng hàng hoá đều có hai thuộc tính: a) Giá trị sử dụng Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người, ví dụ: cơm để ăn, xe đạp để đi, máy móc, nguyên, nhiên vật liệu để sản xuất... Vật phẩm nào cũng có một số công dụng nhất định. Công dụng của vật phẩm do thuộc tính tự nhiên của vật chất quyết định. Khoa học kỹ thuật càng phát triển, người ta càng phát hiện thêm những thuộc tính mới của sản phẩm và lợi dụng chúng để tạo ra những giá trị sử dụng mới. Giá trị sử dụng chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dùng. Nó là nội dung vật chất của của cải. Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn. Giá trị sử dụng nói ở đây với tư cách là thuộc tính của hàng hoá, nó không phải là giá trị sử dụng cho bản thân người sản xuất hàng hoá, mà là giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi mua bán. Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi. b) Giá trị hàng hoá: Muốn hiểu được giá trị phải đi từ giá trị trao đổi. Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác. Ví dụ: 1 m vải = 10 kg thóc. Vải và thóc là hai hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau về chất, tại sao chúng lại có thể trao đổi được với nhau và trao đổi theo tỷ lệ nào đó. Khi hai sản phẩm khá
Xem thêm

Đọc thêm

tiểu luận môn tác phẩm báo chí Phân biệt sự kiện và vấn đề trong tác phẩm báo chí

tiểu luận môn tác phẩm báo chí Phân biệt sự kiện và vấn đề trong tác phẩm báo chí

I PHẠM TRÙ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ: 1 Sự chuyển hoá tiền tệ thành tư bản: Mọi tư bản lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái một số tiền nhất định. Nhưng bản thân tiền không phải là tư bản, mà tiền chỉ biến thành tư bản khi được sử dụng để bóc lột lao động của người khác. Nếu tiền được dùng để mua bán hàng hoá thì chúng là phương tiện giản đơn của lưu thông hàng hoá và vận động theo công thức: Hàng Tiền Hàng(HTH), nghĩa là sự chuyển hoá của hàng hoá thành tiền tệ, rồi tiền tệ lại chuyển hoá thành hàng. Còn tiền với tư cách là tư bản thì vận động theo công thức: Tiền Hàng Tiền (THT), tức là sự chuyển hoá tiền thành hàng và sự chuyển hoá ngược lại của hàng thành tiền. Bất cứ tiền nào vận động theo công thức THT đều được chuyển hoá thành tư bản. Do mục đích của lưu thông hàng hoá giản đơn là giá trị sử dụng nên vòng lưu thông chấm dứt ở giai đoạn hai. Khi những người trao đổi đã có được giá trị sử dụng mà người đó cần đến. Còn mục đích lưu thông của tiền tệ với tư cách là tư bản không phải là giá trị sử dụng, mà là giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm. Vì vậy nếu số tiền thu bằng số tiền ứng ra thì quá trình vận động trở nên vô nghĩa. Do đó, số tiền thu về phải lớn hơn số tiền ứng ra, nên công thức vận động đầy đủ của tư bản là: THT’, trong đó T’= T + ∆T. ∆T là số tiền trội hơn so với số tiền ứng ra, C. Mác gọi là giá trị thặng dư. Số tiền ứng ra ban đầu chuyển hoá thành tư bản. Vậy tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Mục đích của lưu thông THT’ là sự lớn lên của giá trị, là giá trị thặng dư, nên sự vận động THT’ là không có giới hạn, vì sự lớn lên của giá trị là không có giới hạn. Sự vận động của mọi tư bản đều biểu hiện trong lưu thông theo công thức THT’, do đó công thức này được gọi là công thức chung của tư bản. Tiền ứng trước, tức là tiền đưa vào lưu thông, khi trở về tay người chủ của nó thì thêm một lượng nhất định (∆T). Vậy có phải do bản chất của lưu thông đã làm cho tiền tăng thêm, và do đó mà hình thành giá trị thặng dư hay không? Các nhà kinh tế học tư sản thường quả quyết rằng sự tăng thêm đó là do lưu thông hàng hoá sinh ra. Sự quả quyết như thế là không có căn cứ. Thật vậy, trong lưu thông nếu hàng hoá được trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị, còn tổng số giá trị, cũng như phần giá trị thuộc về mỗi bên trao đổi là không đổi. Về mặt giá trị sử dụng, trong trao đổi cả hai bên đều không có lợi gì. Như vậy, không ai có thể thu được từ lưu thông một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị đã bỏ ra (tức là chưa tìm thấy nguồn gốc sinh ra ∆T). C.Mác cho rằng trong xã hội tư bản không có bất kì một nhà tư bản nào chỉ đóng vai trò là người bán sản phẩm mà lại không phải là người mua các yếu tố sản xuất. Vì vậy khi anh ta bán hàng hoá cao hơn giá trị vốn có của nó, thì khi mua các yếu tố sản xuất ở đầu vào các nhà tư bản khác cũng bán cao hơn giá trị và như vậy cái được lợi khi bán sẽ bù cho cái thiệt hại khi mua. Cuối cùng vẫn không tìm thấy nguồn gốc sinh ra ∆T. Nếu hàng hoá được bán thấp hơn giá trị, thì số tiền mà người đó sẽ được lợi khi là người mua cũng chính là số tiền mà người đó sẽ mất đi khi là người bán. Như vậy việc sinh ra ∆T không thể là kết quả của việc mua hàng thấp hơn giá trị của nó.
Xem thêm

Đọc thêm

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ CHUYỂN HÓA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG

TIỂU LUẬN TRIẾT - SỰ CHUYỂN HÓA CÁC MẶT ĐỐI LẬP TRONG PHÉP BIỆN CHỨNG

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa chủ nghĩa duy vật và phương pháp biện chứng. Đồng thời là một trong những phạm trù trung tâm của triết học Mác Lê nin nói chung, của chủ nghĩa duy vật hiện đại nói riêng. Hiểu về phép biện chứng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Chẳng hạn khi nghiên cứu về quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong phép biện chứng, Lênin đã viết “ có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là một học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là hiểu được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những sự giải thích và một sự phát triển thêm” .
Xem thêm

Đọc thêm

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CÁC NƯỚC ASEAN 5

LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong suốt những năm qua, xuấtnhập khẩu luôn chiếm vị trí chính yếu trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ở nước ta, những thành tựu của công cuộc đổi mới đã và đang tạo ra những thế và lực mới cả bên trong lẫn bên ngoài để chúng ta bước vào một thời kỳ phát triển mới. Vị thế Việt Nam ngày càng được củng cố và khẳng định trên chính trường quốc tế. Quan hệ đối ngoại của nước ta hiện nay với các nước, các tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ được mở rộng hơn bao giờ hết. Việt Nam từng bước hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu với việc gia nhập các tổ chức kinh tế xã hội quốc tế như ASEAN ( năm 1995), APEC (năm 1998) và gần đây nhất là tổ chức WTO (năm 2007). Thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày được mở rộng mang theo đó là những cơ hội và thách thức ngày càng lớn. Tuy vậy, thị trường các nước trong khu vực – thị trường các nước ASEAN 5 luôn giữ vị trí quan trọng trong phát triển thương mại của Việt Nam. Kể từ khi Việt Nam thực hiện AFTA 9, quan hệ thương mại hàng hóa song phương giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN 5 ngày càng phát triển và có những bước tiến quan trọng với trị giá hàng hóa buôn bán hai chiều đạt mức tăng trưởng trên 13% năm giai đoạn 20052009 và khoảng 29,7 % năm giai đoạn 20112013. Thị trường các nước thành viên ASEAN, đặc biệt là thị trường các quốc gia lớn trong ASEAN 5 là một trong ba thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, chỉ sau thị trường Hoa Kỳ và thị trường các nước thành viên liên minh châu ÂuEU. Ở chiều ngược lại, ASEAN 5 là đối tác thương mại cung cấp nguồn hàng hóa thứ 2 cho các doanh nghiệp Việt Nam, chỉ sau Trung Quốc. Điều đó cho thấy ASEAN 5 là một trong những đối tác xuất nhập khẩu quan trọng của Việt Nam. Xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5 không chỉ phát triển mạnh về lượng và cơ cấu hàng xuất khẩu cũng đã và đang có sự thay đổi đáng kể giúp cho kim ngạch xuất khẩu tăng lên nhanh chóng. Tuy nhiên, các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN 5 chủ yếu vẫn là các mặt hàng nông sản, hải sản, khoáng sản thô, sơ chế có giá trị gia tăng không cao. Những mặt hàng này tuy hầu hết được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi CEPT tại các nước nhập khẩu nhưng có giá trị thấp, giá cả phụ thuộc vào biến động của thế giới nên kim ngạch xuất khẩu không ổn định. Do vậy, để tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5 ổn định trong thời gian tới cần có những giải pháp thúc đẩy phù hợp. Chính vì vậy, để phát huy hiệu quả khi là thành viên của ASEAN nói chung, việc phân tích, đánh giá thực trạng, xu hướng phát triển thương mại Việt Nam ASEAN 5, từ đó đề xuất, kiến nghị một số giải pháp cơ bản để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam là cần thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu đặc điểm thị trường các nước ASEAN 5, đối chiếu với Việt Nam để xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước ASEAN 5. Dựa trên số liệu về kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam ASEAN 5 và các biện pháp xúc tiến xuất khẩu để từ đó rút ra đánh giá những thành công hạn chế. Trên cơ sở phân tích thực tế, đề tài sẽ đề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm phát huy những thành công đã đạt được và hạn chế tối đa những mặt khiếm khuyết nhằm tăng cường thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường các ASEAN 5. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu thực tiễn về đặc điểm thị trường các nước ASEAN 5, thực tiễn xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam ASEAN 5 và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước ASEAN 5.  Phạm vi nghiên cứu :  Về mặt không gian : Đề tài nghiên cứu xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5.  Về mặt thời gian : Đề tài nghiên cứu số liệu thực tiễn về xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam sang các nước ASEAN 5 giai đoạn 20092013 và đề xuất giải pháp cho đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong kinh tế như phương pháp tổng hợp, phân tích so sánh, diễn giải, quy nạp qua những tài liệu của các cơ quan ban ngành, các tổ chức ở Việt Nam, đồng thời nghiên cứu những tài liệu, bài báo, tạp chí của các tổ chức quốc tế. Từ những tài liệu trên giúp cho tác giả có thể luận giải được vấn đề nghiên cứu của đề tài một cách khách quan, khoa học nhất. 5. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương chính : Chương 1 : Tổng quan về thị trường các nước ASEAN 5 Chương 2 : Thực trạng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5 Chương 3 : Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN 5
Xem thêm

85 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CÁC QUAN ĐIỂM CỦA C.MAC VỀ LƯỢNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA

PHÂN TÍCH CÁC QUAN ĐIỂM CỦA C.MAC VỀ LƯỢNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA

hoảng diễn ra mang tính chu kì đã gây nhiều thiệt hại cho giaicấp tư bản và đẩy người dân lao đông vào bần cùng hóa. Mác đãnói: “ Khủng hoảng kinh tế là người bạn đồng hành của chủnghĩa tư bản.”2. Những nguyên nhân gây ra khủng hoảng kinh tếdưới cách nhìn của Mác.Theo Mác, nguyên nhân của khủng hoảng tư bản chủ nghĩabắt nguồn từ chính mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản.Thứ nhất, đó là những mâu thuẫn nội tại của chính chủnghĩa tư bản: Mâu thuẫn giữa nền sản suất đại kế hoạch của tư bảncông nghiệp và giới hạn thị trường với sự gia nhập tự do8của tư bản thương nghiệp làm giảm dần tỉ suất lợinhuận bình quân. Mâu thuẫn giữa tính chuyên môn hóa trong lao động củanền kinh tế tư bản chủ nghĩa với cơ cấu lao động bấthợp lí. Mâu thuẫn từ việc nguồn gốc giá trị thặng dư được tạora từ khu vực sản xuất nhưng bị tước đoạt quá nhiều dosự phát triển ngày càng phình to của khu vực phi sảnxuất (chứng khoán, bất động sản). Mâu thuẫn do mất cân đối giữa tiết kiệm, đầu tư và tiêudung. Đầu tư và tiêu dùng thường lớn hơn nhiều so vớitiết kiệm khi tiền tệ được luân chuyển qua hệ thống cácngân hàng đồng thời tạo nên gánh nặng lạm phát rất caovào các thời điểm nền kinh tế đang hưng thịnh, mở đầu
Xem thêm

17 Đọc thêm

Triết: phân tích thuộc tính hàng hóa và giải pháp nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa

Triết: phân tích thuộc tính hàng hóa và giải pháp nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa

Triết: phân tích thuộc tính hàng hóa và giải pháp nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa 1. Chào mừng thầy cô và các bạn đến với bài thuyết trình của nhóm 4 2. Đề tài thảo luận:phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa và vận dụng lý luận về 2 thuộc tính hàng hóa để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa 3. I.Khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính cơ bản của nó II. Giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam Nội dung 4. Phân loại Dạng hữu hình Dạng vô hình Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, nó chỉ xuất hiện khi có nền sản xuất hàng hoá, đồng thời sản phẩm lao động mang hình thái hàng hoá khi nó là đối tượng mua bán trên thị trường. Khái niệm hàng hóa? Khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính cơ bản 5. 2. Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa Giá trị Giá trị sử dụng Hàng hóa 6. a. Giá trị sử dụng Khái niệm: Giá trị sử dụng là công dụng hay tính có ích của vật nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Đặc điểm Có tính lịch sử cụ thể, phụ thuộc vào sự phát triển của KH- KT Là 1 phạm trù vĩnh viễn. Là nội dung vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đó như thế nào trong kinh tế hàng hóa, vật mang giá trị sử dụng đồng thời cũng là vật mang giá trị trao đổi do lao động cụ thể làm ra. 7. b. Giá trị VD:1m vải = 5kg thóc. Tức 1m vải có giá trị trao đổi = 5kgthóc 8. Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. • Gía trị hàng hóa là biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa. • Gía trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hóa • Gía trị là nội dung là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện cuả giá trị 9. Giá trị SD Công dụng của vật phẩm Thực hiện sau là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa Giá trị Lao động xã hội của người sản xuất Thực hiện trước Là thuộc tính xã hội của hàng hóa Mối quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá trị 10. Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị, nhưng là sự thống nhất của hai mặt đối lập Người làm ra hàng hóa đem bán chỉ quan tâm đến giá trị hàng hóa do mình làm ra, nếu họ chú ý đến giá trị sử dụng cũng chính là để có được giá trị. Ngược lại, người mua hàng hóa chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hóa, nhưng muốn có được giá trị sử dụng thì phải trả giá trị cho người bán (bằng tiền). 11. II.Giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam 1. Đặc điểm kinh tế hàng hóa Việt Nam hiện nay -Nền kinh tế nước ta mang nặng tính tự cấp tự túc sang thành nền kinh tế hàng hoá phát triển từ thấp đến cao. -Do nền kinh tế nước ta có cơ cấu hạ tầng vật chất và hạ tầng xã hội thấp kém. -Trình độ cơ sở vật chất và công nghệ trong các doanh nghiệp lạc hậu, không có khả năng cạnh tranh. -Hầu như không có đội ngũ nhà doanh nghiệp có tầm cỡ.
Xem thêm

Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM MACLENIN CÓ ĐÁP ÁN

TRẮC NGHIỆM MACLENIN CÓ ĐÁP ÁN

1. Môn khoa học nào sau đây không thuộc Chủ nghĩa Mác Lênin?a. Triết học MácLênin. b. Kinh tế chính trị MácLênin .c. Lịch sử Đảng CộngSản Việt Nam .d. Chủ nghĩa Xã Hội Khoa Học.2. Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời sai.a.Chủ nghĩa Mác – Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát triển của V.I. Lênin;b. là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng;c. là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bót lột và tiến tới giải phóng con người.d. là học thuyết của Mác,Angghen và Lênin về xây dựng chủ nghĩa cộng sản.3.Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.a.Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản Chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.b.Sự xhiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng ctrị xh độc lập.c.Thực tiễn cách mạng cuả giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.d. Các phán đoán kia đều đúng.4.Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn câu trả lời đúng.a. Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc,Kinh tế học Anh,Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.b.Triết học biện chứng của Hêghen,Ktế chính trị cổ điển Anh,tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp.c.Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp. Triết học cổ điển Đứcd.Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng.5.Tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn phán đoán sai.a.Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, b.Thuyết tiến hoá của Dacuyn.c. Nguyên tử luận. d. Học thuyết tế bào.6. Triết học Mác Lênin là gì ? Chọn phán đoán đúng.a. là khoa học của mọi khoa học . b. là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.c. là khoa học nghiên cứu về con người.d. là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí , vai trò của con người trong thế giới ấy “.7. Đối tượng của triết học Mác Lênin là gì? Chọn phán đoán đúng.a. Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể và tìm ra bản chất qui luật của nó.b. Nghiên cứu thế giới siêu hình c. Nghiên cứu những quy luật của tinh thần.d. Nghiên cứu những quy luật của giới tự nhiên8. Triết học có tính giai cấp không? Chọn câu trả lời đúnga.Không có. b. Chỉ có trong xã hội tư bảnc. Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học. d. Chỉ có trong một số hệ thống triết học .10. Chức năng của triết học mácxít là gì? Chọn câu trả lời đúnga. Chức năng làm cầu nối cho các khoa học. b. Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.c. Chức năng khoa học của các khoa học. d. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.11. Chủ nghĩa duy vật triết học bao gồm trường phái nào? Chọn câu trảlời đúng .a. Chủ nghĩa duy vật cổ đại .b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng .d. Các phán đoán kia đều đúng.12.Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan? Chọn câu trả lời đúng .a. Toán học b. Triết học. c. Chính trị học. d. Khoa học tự nhiên.13. Thế giới thống nhất ở cái gì? Chọn câu trả lời đúng.a. Thống nhất ở Vật chất và Tinh thần .b. Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất .c. Thống nhất ở tính vật chất của nó . d. Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra.14.Nguồn gốc tự nhiên của ý thức? Chọn câu trả lời đúng.a. là sản phẩm của bộ óc động vật. b. là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào bản thân con người. .c. bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người. d. là quà tặng của thượng đế.15. Nguồn gốc xã hội của ý thức? Chọn câu trả lời đầy đủ.a. ý thức ra đời nhờ có lao động của con người.b. ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội.c. ý thức ra đời nhờ có ngôn ngữ của con người.d. ý thức ra đời nhờ có những quan hệ xã hội của con người.16.Bản chất của ý thức? Chọn câu trả lời đúng.a. ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo;b. ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.c. Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời, tồn tại của ý thức chịu sự chi phối không chỉ các QL tự nhiên mà còn của các QL xã hội, d. Các phán đoán kia đều đúng.17.Phán đoán nào là của Chủ nghĩa duy vật biện chứng? Chọn câu trả lời đúng.a. Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không cái nào liên quan đến cái nào.b. Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất.c. Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức.d. vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào.18. Hiểu theo nghĩa chung nhất vận động là gì? Chọn phương án đúng.a.Bao gồm tất cả mọi sự thay đổib.Moị quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.c. Vận động là phương thức tồn tại của vất chất.…là thuộc tính cố hữu của vật chất.d. Các phán đoán kia đều đúng.19. Theo anh (chị) bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào?a. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.b. chỉ căn cứ vào quy luật khách quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạngc. chỉ căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạngd. chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng20. Phép biến chứng duy vật là gì? Chọn câu trả lời đúng.a.Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.b. phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.c. Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.d. Các phán đoán kia đều đúng.21. “Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào? Chọn câu trả lời đúng.a. Nguyên lý về mối liên hệ . b. Nguyên lý về tính hệ thống , cấu trúcc. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến,và sự phát triển.dNguyên lý về sự vận động và sự phát triển 22. Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn?a. Quan điểm phát triển. b. Quan điểm lịch sử cụ thể.c. Quan điểm tòan diện. d. Quan điểm tòan diện , lịch sử cụ thể.23. Phán đoán nào về phạm trù Chất là sai.a. Chất là phạm trù triết học… b. Chất chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,…c. Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác. d. Chất là bản thân sự vật.24. Lượng của sự vật là gì? Chọn câu trả lời đúng.a. Là số lượng các sự vật , b. Là phạm trù của số học ,c. Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật .d. Là phạm trù của triết học, chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô….. ,25. Cách mạng tháng 81945 của VN là bước nhảy gì? Chọn câu trả lờiđúng.a. Lớn, Dần dần . b. Nhỏ, Cục bộ .c. Lớn,Tòan bộ, Đột biến . d. Lớn, Đột biến .26. Qui luật từ“Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại” nói lên đặc tính nào của sự phát triển? Chọn câu trả lời đúng.a. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển,b. Cách thức của sự vận động và phát triển,c. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển,d. Động lực của sự vận động và phát triển27. Quan hệ giữa chất và lượng? Chọn phán đoán sai.a. Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối.b. Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng.c. Sự thay đổi về Lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về Chất của nó và ngược lại, sự thay đổi về chất của sự vật cũng thay đổi về lượng tương ứng.d. Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập tương đối, không quan hệ tác động đến nhau.28. Hãy chọn phán đóan đúng về khái niệm Độ.a.Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất.b. Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy.c. Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượngd. Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất29. Hãy chọn phán đóan đúng về khái niệm Cách mạng?a. Cách mạng là sự thay đổi của xã hội b. Cách mạng là sự vận động của xã hội.c. Cách mạng là sự thay đổi trong đó chất của sự vật biến đổi căn bản không phụ thuộc vào hình thức biến đổi của nó.d. Cách mạng là sự thay đổi về lượng với những biến đổi nhất định về chất .30. Việc không tôn trọng quá trình tích luỹ về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?a.Tả khuynh. b.Hữu khuynh.c.Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh. d.Không tả khuynh, không hữu khuynh.31. Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích luỹ về lượng đã đạt đến giới hạn Độ là biểu hiện của xu hướng nào?a .Hữu khuynh b.Vừa tả khuynh vừa hữu khuynhc .Tả khuynh d .Không tả khuynh , không hữu khuynh32. Trong đời sống xã hội, quy luật lượng chất được thực hiện với điều kiện gì.?a. sự tác động ngẫu nhiên, không cần điều kiện. b . Cần hoạt động có ý thức của con người.c. các quá trình tự động không cần đến hoạt động có ý thức của con ngườid .Tùy từng lĩnh vực cụ thể mà có sự tham gia của con người.33. Hãy chọn phán đóan đúng về mặt đối lập.a. Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật.b. Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập.c. Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập.d. Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau.34. Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?Hãy chọn phán đóan sai.a.Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và phát triển...b.Có thể định nghĩa vắn tắt Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập.c.Mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân nó.d.Mọi sự vật hiện tượng tồn tại do chứa đựng những mặt, những khuynh hướng thống nhất với nhau không hề có mâu thuẫn.35. Mâu thuẫn nào tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?a Mâu thuẫn thứ yếu b Mâu thuẫn không cơ bảnc Mâu thuẫn cơ bản d Mâu thuẫn bên ngoài36. Sự đấu tranh của các mặt đối lập? Hãy chọn phán đóan đúng.a. Đấu tranh giữa các mặt dối lập là tạm thờib . Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đốic .Đấu tranh giữa các mặt dối lập là tương đốid .Đấu tranh giữa các mặt dối lập là vừa tuyệt đối vừa tương đối37. Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là mâu thuẫn gì?a. Đối kháng b. Thứ yếuc . Chủ yếu d. bên trong38. Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?a. Tư duy b. Tự nhiên, xã hội và tư duyc. Tự nhiên d. Xã hội có giai cấp đối kháng39. Hãy chọn phán đóan đúng về mối quan hệ giữa “Sư thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” .a. Không có“Sư thống nhất của các mặt đối lập” thì vẫn có“sự đấu tranh của các mặt đối lập” .b. Không có“sự đấu tranh của các mặt đối lập” thì vẫn có “Sư thống nhất của các mặt đối lập” .c. Sư thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau. Không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh của các mặt đối lập.d. Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.40. Qui luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” nói lên đặctính nào của sự vận động và phát triển?a. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển.b. Cách thức của sự vận động và phát triển.c. Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển.d. Nội dung của sự vận động và phát triển.41. Chọn các quan điểm đúng về “phủ định biện chứng”.a. Phủ định biện chứng mang tính Khách quanb. Phủ định biện chứng mang tính Kế thừac. Phủ định biện chứng là sự phủ định đồng thời mang tính khẳng định,.d. Các phán đoán kia đều đúng.42. Sự Phủ định biện chứng theo hình thức nào? Chọn phán đoán đúng.a.Vòng tròn khép kín. b. Đường thẳng đi lên.c. Đường tròn xoắn ốc. d. Các phán đoán kia đều đúng.43. Qui luật “Phủ định của phủ định”nói lên đặc tính nào của sự phát triển?a. Cách thức của sự vận động và phát triển,b. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển,c. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển,d. Động lực của sự vận động và phát triển,44. Con người có khả năng nhận thức được thế giới không? Chọn phánđoán đúng.a. Có , b. b. Không ,c. Có khi có ,có khi không . d.Có nhận thức được.nhưng do thượng đế mách bảo46. Tiêu chuẩn của chân lý là gì? Chọn phán đoán đúng.a. tiêu chuẩn của chân lý là tri thức đựơc nhiều người công nhậnb. tiêu chuẩn của chân lý là tri thức do các thế hệ trước để lại .c. tiêu chuẩn của chân lý là lời nói của các vĩ nhân.d. tiêu chuẩn của chân lý là thực tiễn .47. Thực tiễn là gì? Câu phán đoán đúng .a. Là hoạt động tinh thần của con người . b. Là hoạt động vật chất của con người .c.Là hoạt động vật chất và tinh thần của con người .d.Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội .48.Trong hoạt động thực tiễn cần phải làm gì? Hãy chọn phán đoán sai?a. Coi trọng cả nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận.b. Cần chống “chủ nghĩa kinh nghiệm”.c. Cần chống “chủ nghĩa giáo điều” và “giáo điều kinh nghiệm”.d. Không có phán đoán sai49. Phương thức sản xuất là gì ?.a cách thức con người quan hệ với tự nhiên. b cách thức tái sản xuất giống loài.c cách thức con người quan hệ với nhau trong sản xuất.d cách thức của con người thực hiện sản xuất vật chất ở mỗi giai đoạn lịch sử.50. Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng tạo thành :
Xem thêm

46 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn TIỀN tệ ngân hàng

Đề cương ôn tập môn TIỀN tệ ngân hàng

TIỀN TỆ NGÂN HÀNG Câu 1: phân tích chức năng của tiền tệ. Trong quá trình tổ chức và quản lý nền kinh tế ở việt nam, các chức năng đó đã được nhận thức và vận dụng như thế nào? 1.Khái quát về sự ra đời của tiền tệ Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt dùng làm phương tiện trao đổi cho các hàng hóa khác(vật ngang giá chung), là phạm trù kinh tế khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hóa. trong quá trình trao đổi tiền tệ phát triển qua 4 hinh thái khác nhau là hình thái giá trị giản đơn,hình thái giá trị toàn bộ, hình thái giá trị chung, hình thái tiền tệ Từ hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên đến hình thái tiền tệ là một quá trình lịch sử lâu dài, nhằm giải quyết các mâu thuẫn vốn có trong bản thân hàng hóa. Tiền tệ ra đời đã làm cho việc trao đổi hàng hóa dịch vụ được dễ dàng và nhanh chóng hơn. 2. Các chức năng của tiền tệ theo quan điểm của Karl Marx: tiền tệ gồm 5 chức năng chính chức năng làm thước đo giá trị: nghĩa là nó được dùng để đo lường giá trị hàng hóa, dịch vụ trước khi thực hiện trao đổi đây là 1 chức năng quan trọng vì việc dùng tiền làm đơn vị đánh giá sẽ thuận lợi rất nhiều và giảm được chi phí trong trao đổi. chức năng phương tiện trao đổi: được dùng khi mua bán hàng hóa dịch vụ thanh toán các khoản trong và ngoài nước nếu sử dụng hình thức hàng đổi hàng, người mua và bán phải tìm người trùng hợp với mình về nhu cầu thời gian, k gian sử dụng tiền tệ sẽ khắc phuc được hạn chế đó. Nó khiến nền kinh tế hoạt động có hiệu quả hơn thúc đẩy chuyên môn hóa và phân công lao động. chức năng phương tiện cất trữ về mặt giá trị: nghĩa là tiền tệ là nơi chứa sức mua hàng hóa trong một thời gian nhất định. Nhờ chức năng này cuat tiền tệ mà người ta có thể tách rời thời gian từ lúc có thu nhập đến khi tiêu dùng nó. Chức năng này quan trọng vì mọi người k muốn tiêu dùng hết ngay số tiền minh kiếm được mà muốn tiết kiệm nó khi cần. tiền tệ l phải là vật chứa đựng giá trị duy nhất nhưng nó là tái sản có tính lỏng cao nhất.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề tài thảo luận:phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa và vận dụng lý luận về 2 thuộc tính hàng hóa để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa

Đề tài thảo luận:phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa và vận dụng lý luận về 2 thuộc tính hàng hóa để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa

Đề tài thảo luận:phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa và vận dụng lý luận về 2 thuộc tính hàng hóa để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa 1. 1 Mục lục A. Lời mở đầu.......................................................................................................................... 2 B. Nội dung.................................................................................................................................3 I. Khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính cơ bản của nó........................................................... 3 1. Khái niệm hàng hóa ........................................................................................................... 3 2. Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa ........................................................................................ 3 a. Giá trị sử dụng................................................................................................................... 3 b. Giá trị............................................................................................................................... 4 c. Mối quan hệ giữa giá trị và gia trị sử dụng:.......................................................................... 5 II. Giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam...................................... 6 1. Đặc điểm hàng hóa Việt Nam hiện nay ............................................................................ 6 2. Thực trạng hàng hóa Việt Nam hiện nay ......................................................................... 8 3. Giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam................................ 12 a. Tăng sức cạnh tranh của hàng hóa................................................................................. 12 b. Vĩ Mô:........................................................................................................................ 13 c. Vi Mô ......................................................................................................................... 13 d. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.............................................................................................................................. 13 Giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp ................................ 14 Giải pháp nhằm tăng mức độ phức tạp trong lao động .................................................... 14 Chính sách của nhà nước.............................................................................................. 15 Một số giải pháp khác .................................................................................................. 16 C. KẾT LUẬN......................................................................................................................... 17 2. 2 A. Lời mở đầu Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá ra đời là bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của lịch sử loài người, đưa loài người thoát khỏi tình trạng “mông muội”, xoá bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội. Với những thuộc tính của mình hàng hoá giữ một vai trò quan trọng trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là một “tế bào kinh tế” của xã hội tư bản. “ Có nền kinh tế hàng hoá thì tất nhiên tồn tại cạnh tranh cạnh tranh là quy luật bắt buộc của nền kinh tế hàng hoá” vì vậy việc nghiên cứu về hai thuộc tính của hàng hóa và vận dụng lý thuyết về hai thuộc tính hàng hóa để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa là một việc quan trong có ý nghĩa lí luận và thực tiễn đối với quá trình cạnh tranh. Đặc biệt việc nắm vững những lí luận về lượng giá trị của hàng hoá có vai trò quan trọng góp phàn vận dụng một cách hiệu quả vào quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện nay nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Trong quá trình nghiên cứu do kiến thức, khả năng còn hạn hẹp chúng em không thể tránh khỏi những sai sót, chúng em kính mong cô và các bạn sẽ gúp đỡ chúng em có được sự hiểu biết đầy đủ nhất. Chúng em xin chân thành cảm ơn. 3. 3 B. Nội dung I. Khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính cơ bản của nó 1. Khái niệm hàng hóa Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hoá. Trong nền sản xuất hàng hoá tồn tại một phạm trù lịch sử đó chính là hàng hoá. Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán. Có rất nhiều tiêu thức để phân chia các loại hàng hoá như: hàng hoá thông thường, hàng hoá đặc biệt, hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình, hàng hoá tư nhân, hàng hoá công cộng… - Dạng hữu hình như: sắt, thép, lương thực, thực phẩm…. - Dạng vô hình như những dịch vụ thương mại, vận tải hay dịch vụ của giáo viên, bác sĩ, nghệ sĩ… Hàng hoá có thể cho một cá nhân sử dụng hoặc nhiều người cùng sử dụng. Từ khái niệm trên cho thấy: Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, nó chỉ xuất hiện khi có nền sản xuất hàng hoá, đồng thời sản phẩm lao động mang hình thái hàng hoá khi nó là đối tượng mua bán trên thị trường. Karl Marx định nghĩa hàng hoá trước hết là đồ vật mang hình dạng có khả năng thoả mãn nhu cầu con người nhờ vào các tính chất của nó. Để đồ vật trở thành hàng hoá cần phải có: - Tính hữu dụng đối với người dùng - Giá trị (kinh tế), nghĩa là được chi phí bởi lao động. - Sự hạn chế để đạt được nó, nghĩa là độ khan hiếm. 2. Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa a. Giá trị sử dụng – Khái niệm: Giá trị sử dụng là công dụng hay tính có ích của vật nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Ví dụ: gạo để ăn, áo để mặc, máy móc sx, điện thắp sáng,… - Đặc điểm; 4. 4 + Số lượng giá trị sử dụng của một hàng hóa không phải ngay một lúc đã phát hiện ra được hết, mà nó được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học kĩ thuật. Với ý nghĩa này, giá trị sử dụng được xem có tính lịch sử cụ thể, phụ thuộc vào sự phát triển của KH-KT +Gía trị sử dụng hay công dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa quyết định giúp thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Với ý nghĩa này, giá trị sử dụng là 1 phạm trù vĩnh viễn. +Gía trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng, nó là nội dung vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đó như thế nào. Điều này nói lên ý nghĩa quan trọng của tiêu dùng đói với sản xuất. +Gía trị sử dụng của hàng hóa là giá trị là giá trị sử dụng của xã hội vì giá trị sử dụng của hàng hóa không phải là giá trị sử dụng của người sản xuất trực tiếp mà là cho một người khác, cho xã hội thông qua trao đổi. mua bán. Điều đó đòi hỏi người sản xuất hàng hóa phải luôn luôn quan tâm đến nhu cầu của xã hội, làm cho sản phẩm của mình đáp ứng nhu cầu của xã hội thì hàng hóa của họ mới bán được +Một vật khi đã là hàng hóa thì nhất thiết nó phải có giá trị sử dụng. Nhưng không phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụng cũng đều là hàng hóa. Chẳng hạn như không khí rất cần cho cuộc sống nhưng không phải là hàng hóa. Như vậy, trong kinh tế hàng hóa, vật mang giá trị sử dụng đồng thời cũng là vật mang giá trị trao đổi do lao động cụ thể làm ra. b. Giá trị Muốn hiểu được giá trị hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi. giá trị trao đổi là môt quan hệ về số lượng, là tỉ lệ theo đó một giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác. VD:1m vải = 5kg thóc. Tức 1m vải có giá trị trao đổi = 5kg thóc Hai hàng hóa khác nhau có thể trao đổi được với nhau thì giữa chúng phải có 1 cơ sở chung nào đó. Cái chung đó là: cả vải và thóc đều là sản phẩm của lao động, đều có 1 lượng lao động kết tinh trong đó. Chính vì thế mà nó trao đổi được với nhau. Vì vậy người ta trao đổi hàng hóa cho nhau chẳng qua là trao đổi lao động hao phí của mình ẩn dấu trong hàng hóa đó. Từ trên ta rút ra kết luận: giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. - Gía trị hàng hóa là biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa. - Gía trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất hàng hóa 5. 5 - Gía trị là nội dung là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện cuả giá trị, Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa. c. Mối quan hệ giữa giá trị và giatrị sử dụng: Giữa hai thuộc tính của hàng hóa luôn có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. Trong đó, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi; còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài. Khi trao đổi sản phẩm cho nhau, những người sản xuất ngầm so sánh lao động ẩn giấu trong hàng hoá với nhau. Thực chất của quan hệ trao đổi là người ta trao đổi lượng lao động hao phí của mình chứa
Xem thêm

Đọc thêm

Tổng hợp câu hỏi thi môn tiền tệ

Tổng hợp câu hỏi thi môn tiền tệ

1. Câu 1 :Phân tích các chức năng của tiền tệ. Chứng minh : Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt Câu 2 : Dân tộc là gì ? Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác Leenin ? Câu 1: Chứng minh: sản xuất hàng hóa là phạm trù lịch sử Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua 2 kiểu tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa Sản xuất tự cấp tự túc là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do lao động tạo ra là nhằm mục đích để thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của người sản xuất. Vd: trồng lúa, cam để ăn Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường. Vd: trồng lúa, cam để bán Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi có đủ 2 điều kiện sau đây: Thứ nhất, có sự phân công lao động xã hội. + Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội 1 cách tự phát thành các nghành, nghề khác nhau. Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hóa lao động, do đó dẫn đến chuyên môn hóa sản xuất. Do phân công lao động xã hội nên mỗi người sản xuất sẽ làm 1 công việc cụ thể, vì vậy họ chỉ tạo ra 1 hoặc 1 vài sản phẩn nhất định. Song cuộc sống của mỗi người lại cần rất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Để thỏa mãn nhu cầu, đòi hỏi họ phải có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau, phải trao đổi sản phẩm cho nhau. Vd: trong nông nghiệp chuyên sản xuất trồng trọt, chăn nuôi. Trong công nghiệp sản xuất tivi, tủ lạnh, xe máy… + Như vậy phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hàng hóa. Phân công lao động xã hội càng phát triển, thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộng hơn, đa dạng hơn. + Tuy nhiên, chỉ có sự phân công lao động thì chưa đủ để sản xuất hành hóa ra đời và tồn tại. C.Mác đã chứng minh rằng, trong công xã thị tộc Ấn Độ thời cổ, đã có sự phân công lao động khá chi tiết, nhưng sản phẩm của lao động chưa trở thành hàng hóa. Bởi vì tư liệu sản xuất là của chung nên sản phẩm của từng nhóm sản xuất chuyên môn hóa vẫn là của chung, công xã phân phối trục tiếp cho từng thành viên để thảo mãn nhu cầu.2. Vì vậy muốn sản xuất hàng hóa ra đời và tồn tại phải cso điều kiện thứ 2 Thứ 2, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất. Sự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, mà khởi thủy là chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất, đã xác định người sở hữu tư liệu sản xuất là người sở hữu sản phẩm lao động. Như vậy, chính quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất đã làm cho những người sản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng. Trong điều kiện ấy người muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua sự mua bán hàng hóa, tức là phải trao đổi dưới những hình thái hàng hóa. Câu 2: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa. Si sánh sự giống và khác nhau giữa tăng năng xuất lao động và tăng cường độ lao động. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa: Năng suất lao động + năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động, nó được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. + Có 2 loại năng suất lao động: năng suất lao động cá biệt và năng suất lao dộng xã hội. Trên thị trường, hàng hóa được trao đôit không phải theo giá trị cá biệt mà là giá trị xã hội. Vì ậy năng suất lao động có ảnh hưởng đến giá trị xã hội của hàng hóa chính là năng xuất lao động xã hội. + năng suất lao động càng tăng, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa càng giảm, thì thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa càng tăng và lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng nhiều. Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tỉ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội. Như vậy, muốn giảm giá trị của mỗi đơn vị hàng hóa xuống, thì ta phải tăng năng suất lao động xã hội. + năng suất lao động phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: trình độ khéo léo của người lao động, sự phát triển của khoa học – kỹ thuật và trình độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sự kết hợp xã hội của sản xuất, hiệu quả cảu tư liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên3. Cường độ lao động: Là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, là sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động trong một đơn vị thời gian và được đo bằng sự tiêu hao năng lượng của lao động trên 1 đơn vị thời gian và thường được tính bằng số calo hao phí trong 1 đơn vị thời gian. Vì vậy khi cường độ lao động tăng lên, thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm tạo ra cũng được tăng lên tương ứng còn lượng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm thì không đổi. Xét về bản chất, tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài thời gian lao động. Mức độ phức tạp cảu lao động + mức độ phức tạp của lao động cũng ảnh hưởng nhất định đến số lượng giá trị hàng hóa. Theo mức độ phức tạp của lao động có thể chia lao động thành lao động giản đơn và phức tạp. + lao động giản đơn là sự hao phí lao động 1 cách giản đơn mà bất kỳ 1 người bình thường nào có khả năng lao động cũng có thể thực hiện được. + lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động lành nghề. Vd: người sủa đồng hồ là lao động phức tạp. Người rửa bát là lao động giản đơn. + vì vậy trong cùng 1 thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn. Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân gấp bội lên. +để cho các hàng hóa do lao động giản đơn tạo ra có thể quan hệ bình đẳng với các hàng hóa do lao động phức tạp tạo ra, trong quá trình trao đổi người ta quy mọi lao động phức tạp thành lao động giản đơn trung bình. So sánh giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động Giống: cả 2 quá trình đều có kết quả là dẫn đến lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên. Khác: Tăng năng suất lao động
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề