THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THỊ TRƯỜNG CỦA TƯƠNG LAI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THỊ TRƯỜNG CỦA TƯƠNG LAI":

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thị trường chứng khoán đã ra đời và phát triển rất lâu trên thế giới và ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là các nước có nền kinh tế thị trường phát triển cao như: Mỹ, Nhật, Pháp ... Và sự ra đời của Trung tâm giao dịch chứng khoán nói riêng và Thị tường chứng khoán Việt Nam nói chung là tất yếu, nhưng trong giai đoạn này thị trường giao dịch còn nhiều khó khăn, bất cập và thị trường chứng khoán thật sự vẫn chưa nhập vai được với nền kinh tế nước nhà. Để thấy được những khó khăn, bất cập đó có thể phân tích theo nhiều hướng và việc phân tích nhân tố ảnh hưởng tới qui mô giao dịch cũng là cách tiếp cận vấn đề. Thực tế trong thời gian qua có nhiều người cho rằng hàng hóa trên thị trường thừa, có người lại nói thiếu vậy thực tế như thế nào? Và như thế nào mới có thể giải thích thỏa đáng cho tình hình giao dịch ảm đạm và giá trị giao dịch khiêm tốn tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua. Do vậy, việc phân tích nhân tố ảnh hưởng tới qui mô để xác định đâu là yếu tố quyết định tới sự phát triển của Thị trường chứng khoán Việt Nam sau này là một điều cần thiết hiện nay. Hơn nữa việc tham gia thị trường chứng khoán đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế trong tương lai cũng không phải xa lạ. Vì vậy đi vào tìm hiểu đề tài này cũng là một vấn đề thiết thực cho sự nghiệp sau này.
Xem thêm

49 Đọc thêm

Thị trường chứng khoán Trung Quốc

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRUNG QUỐC

Chương I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRUNG QUỐC 1. Sự ra đời của thị trường chứng khoán Trung Quốc Sự hình thành và phát triển của các thị trường chứng khoán ở Trung Quốc có thể được coi là một trong những nhân tố quan trọng nhất của công cuộc cải cách hệ thống tài chính ở Trung Quốc...

33 Đọc thêm

Các biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lượng hàng hoá trên thị trường chứng khoán

CÁC BIỆN PHÁP NHẰM ĐA DẠNG HOÁ VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Hàng hoá trên thị trường chứng khoán có một vai trò hết sức quan trọng. Thị trường chứng khoán nào cũng cần có các loại hàng hoá là các chứng khoán cổ phiếu, trái phiếu. Đó là công cụ huy động vốn và di chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ những người tiết kiệm đến những người cần vốn như các doanh nghiệp, Chính phủ. Ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Anh, Đức hàng hoá chứng khoán có từ rất lâu đời và ngày càng rất phong phú và đa dạng. Đối với các nước đi sau như Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc việc luôn tạo ra nguồn hàng cho thị trường chứng khoán cũng rất được quan tâm. Còn ở Việt Nam hiện nay, đã có một số các chứng khoán tồn tại dưới hình thức trái phiếu Chính phủ, trái phiếu ngân hàng thương mại, cổ phiếu của các công ty cổ phần, trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước và cổ phiếu của một số doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá. Việc phát hành chứng khoán thực tế đã đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế; giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận trực tiếp với các nguồn vốn lớn, chi phí rẻ trong khi các nhà đầu tư có cơ hội tham gia vào sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, mở ra khả năng to lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Với vai trò to lớn đối với các thành phần kinh tế, chứng khoán đã thu hút được sự quan tâm của dân chúng. Tuy nhiên, số lượng và trị giá hàng hoá chứng khoán trên trung tâm giao dịch chứng khoán còn quá ít chưa đủ để cung cấp cho thị trường hoạt động. Sự khan hiếm chứng khoán trên thị trường làm giảm mạnh tính sôi động của quá trình mua bán chứng khoán, gây lên tâm lý không tốt đối với cả người mua và bán chứng khoán. Một thị trường chứng khoán với số lượng hàng hoá quá ít như vậy sẽ không phát huy được hết tác dụng huy động vốn của mình. Tính đến năm 2000, chúng ta đã phải cần một lượng vốn khá lớn vào khoảng 42 tỷ USD để tăng trưởng kinh tế và sẽ cần một lượng vốn lớn hơn thế rất nhiều để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Do đó việc đa dạng hoá và nâng cao chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường chứng khoán hiện nay là hết sức cần thiết cho việc tạo ra nguồn đầu tư dài hạn trên cơ sở nguồn vốn nhàn rỗi không nhỏ trong xã hội. Chính vì vậy khoá luận tốt nghiệp đã đi sâu nghiên cứu đề tài: Các biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lượng hàng hoá trên thị trường chứng khoán. Nội dung khoá luận bao gồm các phần sau: Lời mở đầu Chương I : Chứng khoán là hàng hoá của thị trường chứng khoán Chương II : Thực trạng hàng hoá chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt nam Chương III : Các biện pháp nhằm đa dạng hoá và đảm bảo chất lượng hàng hoá trên thị trường chứng khoán Việt nam Kết luận Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè và gia đình. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.NGƯT Đinh Xuân Trình, người đã trực tiếp và hết sức nhiệt tình giúp đỡ tôi có thêm kiến thức để hoàn thành khoá luận. Tuy nhiên khoá luận không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

100 Đọc thêm

Xây dựng một số mô hình định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Thị trường chứng khoán đã bước sang năm thứ 8 kể từ khi bắt đầu hoạt động. Trong 7 năm qua thị trường chứng khoán được đánh giá là có tốc độ phát triển khá nhanh và ngày càng khẳng định rõ nét vai trò huy động vốn chung và dài hạn cho nền kinh tế. Cùng với sự phát triển đó, đòi hỏi nhà đầu tư phải có kiến thức cơ bản cũng như chuyên sâu về thị trường chứng khoán. Các công cụ kinh tế, mô hình tài chính sẽ giúp nhà đầu tư cũng như các chuyên gia phân tích có những cái nhìn đúng đắn hơn về thị trường. Đầu năm 2008, thị trường chứng khoán tụt dốc không phanh, tính thanh khoản kém. Một trong những lý do được giải thích cho việc này là do việc định giá quá cao cổ phiếu của nhà đầ tư trong những năm trước. Như vậy, viêch định giá đúng giá trị cổ phiếu không những là lợi cho nhà đầu tư, mà còn giúp cho thị trường chứng khoán phát triển một cách bền vững. Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với kiến thức đã tiếp nhận trong ba năm học chuyên ngành toán tài chính, với sự hướng dẫn của thầy Trần Trọng Nguyên em đã chọn đề tài: “ Xây dựng một số mô hình định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán” Đề tài bao gồm: Chương 1: tổng quan về thị trường chứng khoán  Tổng quan về thị trường chứng khoán  Thực trạng về thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm qua Chương 2: Tổng quan về định giá công ty, định giá cổ phiếu  Các khía niệm về định giá công ty định giá cổ phiếu  Các phương phát định giá cổ phiếu Chương 3: Các mô hình định giá cổ phiếu và áp dụng đối với cổ phiếu trên thị trường chứng khoán  Mô hình CAPM  Mô hình phục hồi trung bình  Áp dụng với cổ phiếu CAN, BMP Trong quá trình học tập tại trường và quá trình thực tập tại phòng đấu giá công ty chứng khoán Quốc Gia, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô trong khoa và các anh chị trong phòng Đấu giá em đã hoàn thành chuyên đề thực tập này. Em xin chân thành cám ơn Ban giám đốc công ty cùng tập thể cán bộ nhân viên toàn công ty chứng khoán Quốc Gia và đặc biệt cám ơn các anh chị trong phòng Đấu Giá đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, để em có thể tìm hiểu về các nghiệp vụ của công ty, được tiếp cận với thực tế của thị trường chứng khoán Việt Nam Em xin chân thành cám ơn thầy Trần Trọng Nguyên cùng tất cả các thầy cô giáo trong chuyên ngành toán tài chính, khoa toán kinh tế đã hướng dẫn nhiệt tình để em hoàn thành chuyên đề của mình.
Xem thêm

67 Đọc thêm

Áp dụng mô hình toán tài chính trong việc định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

ÁP DỤNG MÔ HÌNH TOÁN TÀI CHÍNH TRONG VIỆC ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Thị trường chứng khoán đã bước sang năm thứ 8 kể từ khi bắt đầu hoạt động. Trong 7 năm qua, thị trường chứng khoán được đánh giá là có tốc độ phát triển khá nhanh và ngày càng khẳng định rõ nét vai trò huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. Cùng với sự phát triển đó, đòi hỏi nhà đầu tư phải có những kiến thức cơ bản cũng như chuyên sâu về thị trường chứng khoán. Các công cụ kinh tế, mô hình tài chính sẽ giúp nhà đầu tư, cũng như các chuyên gia phân tích có những cái nhìn đúng đắn hơn về thị trường. Đầu năm 2008, thị trường chứng khoán tụt dốc không phanh, tính thanh khoản kém. Một trong những lý do được giải thích của việc này là do việc định giá quá cao cổ phiếu của nhà đầu tư trong những năm trước. Như vậy, việc định giá đúng giá trị cổ phiếu không những làm lợi cho nhà đầu tư, mà còn giúp cho thị trường chứng khoán phát triển một cách bền vững. Xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng với kiến thức đã tiếp thức trong 3 năm học chuyên ngành toán tài chính, với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn em đã chọn đề tài : “ Áp dụng mô hình toán tài chính trong việc định giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán” Đề tài bao gồm: Chương I : Tổng quan về thị trường chứng khoán Tổng quan về thị trường chứng khoán Thực trạng thị trường chứng khoán việt nam trong năm qua Chương II: Tổng quan về định giá công ty, định giá cổ phiếu Các khai niệm về định giá công ty, định giá cổ phiếu Các phương pháp định giá cổ phiếu Chương III: Các mô hình định giá cổ phiếu và áp dụng đối với cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Mô hình CAPM Mô hình phục hồi trung bình Áp dụng với cổ phiếu CAN, BMP Trong quá trình học tập tại trường và quá trình thực tập tại phòng đấu giá công ty chứng khoán Quốc Gia, được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô trong khoa và các anh chị trong phòng Đấu giá em hi vọng sẽ hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này. Em xin chân thành cám ơn Ban giám đốc công ty cùng tập thể cán bộ nhân viên toàn công ty chứng khoán Quốc Gia và đặc biệt cám ơn các anh chị trong phòng Đấu giá đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, để em có thể tìm hiểu về các nghiệp vụ của công ty, được tiếp cận với thực tế của thị trường chứng khoán Việt Nam Em xin chân thành cám ơn thầy Trần Trọng Nguyên cùng tất cả các thầy cô giáo trong chuyên ngành toán tài chính, khoa toán kinh tế đã hướng dẫn nhiệt tình để em hoàn thành chuyên đề của mình.
Xem thêm

72 Đọc thêm

MỘT SỐ KHÍA CẠNH KINH TẾ TRONG VIỆC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

MỘT SỐ KHÍA CẠNH KINH TẾ TRONG VIỆC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Thị trường chứng khoán là nơi phát hành (thị trường sơ cấp) cà giao dịch (thị trường thứ cấp) các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, phát sinh (Derivative asset như quyền chọn mua, quyền chọn bán). Thị trừơng chứng khoán có 3 loại chủ thể cơ bản. Thứ nhất là các chủ thể phát hành chứng khoán như các doanh nghiệp, chính quyền trung ương và địa phương, của nước sở tại, kchính phủ các quốc gia khác v.v.. các chủ thể phát hành phải tuân thủ theo những quy định rất chặt chẽ nhằm đảm bào sự an toàn của thị trường và quyền lợi của các nhà đầu tư. Thứ hai là các chủ thể môi giới và kinh doanh chứng khoán bao gồm các công ty chứng khoán, ngân hàng v.v.. Các chủ thể môi giới đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông chứng khoán. Cũng như các chủ thể phát hành họ phải tuân theo những quy định nghiêm khắc của nhà nước và các cơ quan quản lý thị trường chứng khoán.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)

Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)

Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)Phân tích các nhân tố tác động đến hệ số giá trên thu nhập của các công ty cổ phần niêm yết ngành khoáng sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LV tốt nghiệp)
Xem thêm

Đọc thêm

Giải pháp cho sự phát triển của thị trường chứng khoán ở Việt Nam

GIẢI PHÁP CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

Trong những năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế của đất nước đã kéo theo hàng loạt những thay đổi tích cực, cùng với việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế sang cơ chế thị trường, việc chuyển giao quyền tự chủ cho các đơn vị kinh tế cơ sở tạo nên những cơ sở quan trọng ban đầu để tiến tới một thị trường tài chính, nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế một cách bền vững. Trong giai đoạn phát triển mới của đất nước, nhu cầu về vốn đầu tư cho nền kinh tế là rất lớn. Để có vốn cho đầu tư, cần có một chính sách huy động vốn với những giải pháp và cơ chế thích hợp nhằm giải phóng tiềm năng, khơi thông các nguồn vốn trong nước và đặc biệt là khai thác triệt để các nguồn vốn nước ngoài. Muốn vậy phải đa dạng hoá và nâng cao hiệu quả các công cụ huy động vốn, trong đó việc phát triển thị trường chứng khoán để tạo ra hệ thống tài chính trong nước nhằm huy động nguồn vốn trung hạn và dài hạn một cách có hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế đã trở thành nhu cầu cấp bách và cần thiết đối với hoạt động của nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Kể từ khi Trung tâm giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh chính thức đi vào hoạt động (7/2000) đến nay, có thể thấy dù đây là một vấn đề hết sức mới mẻ đối với Việt Nam nhưng chúng ta đã đạt được nhiều kết quả đáng kể như tạo lập được một thị trường hoạt động khá sôi nổi, đáp ứng phần nào nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, nâng cao sự hiểu biết về chứng khoán và thị trường chứng khoán trong công chúng, tích luỹ thêm kinh nghiệm về hoạt động quản lý và kinh doanh chứng khoán… đã đóng góp quan trọng cho sự phát triển của thị trường chứng khoán nói riêng cũng như nền kinh tế Việt Nam nói chung. Tuy nhiên, qua hơn 2 năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã gặp không ít những thuận lợi, khó khăn cho hoạt động và sự phát triển của thị trường, bên cạnh đó cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Phát triển một thị trường chứng khoán ổn định, lành mạnh, hiệu quả là một vấn đề đang đặt ra đối với chúng ta, xuất phát từ yêu cầu trên, việc nghiên cứu thực trạng hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua, phân tích những thuận lợi, khó khăn… nhằm đưa ra những giải pháp cho hoạt động và sự phát triển của thị trường chứng khoán là một yêu cầu cấp thiết hiện nay nhằm tạo ra các bước đi cho thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển bền vững, hiệu quả, theo đúng định hướng mà Đảng và Nhà nước đã đề ra. Với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc phân tích thực trạng hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua, từ đó đưa ra các giải pháp cho sự phát triển và hoạt động hiệu quả, bền vững của thị trường chứng khoán, đáp ứng yêu cầu của tiến trình phát triển nền kinh tế đất nước, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Thị trường chứng khoán ở Việt Nam”. Chương I: Tiếp cận chung về thị trường tài chính, chứng khoán và thị trường chứng khoán. Chương II: Sự hình thành và thực trạng hoạt động của thị trường chứng khoán ở Việt Nam. Chương III: Giải pháp cho sự phát triển của thị trường chứng khoán ở Việt Nam. Đây là đề tài khó, mang tính khái quát cao và có nhiều vấn đề còn mới mẻ. Vì vậy, trong điều kiện khả năng còn hạn chế về điều kiện nghiên cứu và kiến thức của một sinh viên, chắc chắn đề tài sẽ khó tránh khỏi những khiếm khuyết và hạn chế. Do đó, chúng tôi vô cùng biết ơn và mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của thầy cô và các bạn.
Xem thêm

68 Đọc thêm

SỞ GIAO DỊCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI(HNX)

SỞ GIAO DỊCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI(HNX)

SỞ GIAO DỊCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI(HNX).Thị trường chứng khoán là lĩnh vực phong phú, đa dạng và rất phức tạp; là nơi mua bán các chứng khoán và thường được thực hiện chủ yếu tại sở giao dịch chứng khoán, một phần ở các công ty môi giới (công ty chứng khoán), và cả ở thị trường chợ đen.Về mặt hình thức, thị trường chứng khoán chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán; qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán.Do sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về tích vốn trong xã hội tăng lên và trở nên đa dạng, phong phú; người thì cần vốn cho mục đích tiêu dùng hay đầu tư, người thì có vốn nhàn rỗi muốn cho vay để sinh lời. Đầu tiên, họ tìm gặp nhau trực tiếp trên cơ sở quen biết. tuy nhiên sau đó, khi cung cầu vốn không ngừng tăng lên thì hình thức vay, cho vay trực tiếp dựa trên quan hệ quen biết không đáp ứng được; Vậy cần phải có một thị trường cho cung và cầu gặp nhau, đáp ứng các nhu cầu tài chính của nhau – Đó là thị trường tài chính. Thông qua thị trường tài chính, nhiều khoản vốn nhàn rỗi được huy động vào tiêu dùng, đầu tư, tạo đòn bẩy cho phát triển kinh tế.Sở GDCK Hà Nội là đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành thị trường giao dịch chứng khoán. Mục tiêu hoạt động của Sở GDCK Hà Nội là tổ chức vận hành thị trường giao dịch chứng khoán minh bạch, công bằng, hiệu quả; phát triển hạ tầng cơ sở và các sản phẩm mới phục vụ cho thị trường, tăng cường thu hút đầu tư trong nước và quốc tế, thể hiện vai trò là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế, đảm bảo lợi ích cao nhất cho nhà đầu tư và doanh nghiệp tham gia thị trường.
Xem thêm

Đọc thêm

Xu hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Niềm tin vào thị trường chứng khoán Việt Nam trong tương lai trên góc độ của nhà đầu tư cũng như Cơ quan quản lý Nhà nước. Ra đời từ năm 2000, cho đến nay thị trường chứng khoán Việt Nam đã tồn tại được gần 2 thập kỉ nhưng đây vẫn là một kênh đầu tư xa lạ với phần lớn người dân...

7 Đọc thêm

Tiền đề pháp lý và các điều kiện cần thiết cho sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam hiện nay”

TIỀN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY”

Qua một thời gian học tập và tìm hiểu môn lý thuyết tài chính tiền tệ và môn thị trường chứng khoán,em đã bước đầu hiểu được những vấn đề cơ bản về thị trường chứng khoán Việt Nam. Nhằm đáp ứng yêu cầu của môn học và nhằm tìm hiểu rõ hơn về thị trường chứng khoán, em đã tìm kiếm ,thu thập tài liệu và viết bài luận về môn này với nhan đề: “ Tiền đề pháp lý và các điều kiện cần thiết cho sự phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam hiện nay” Nội dung của đề tài được trình bày đi từ lý thuyết về chứng khoán phái sinh đến khả năng áp dụng chúng vào thị trường chứng khoán Việt Nam bao gồm các phần sau: Phần 1 : CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH Phần 2: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN HÌNH THÀNH VÀ PHÁTTRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀLIÊN HỆ VỚI VIÊT NAM Phần 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM
Xem thêm

33 Đọc thêm

Lý thuyết thị trường chứng khoán

LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Chương 1. Tổng quan về thị trường chứng khoán. 1. Khái niệm 2. Chức năng của TTCK 3. Công cụ của TTCK 4. Cơ cấu, mt, nguyên tắc hoạt động. 5. Các chủ thể tham gia TTCK. 6. Xu hướng phát triển TTCK trong tương lai và những đk cơ bản để phát triển TTCK ở VN. Chương 2. TTCK sơ cấp. 1. Kn, đặc điểm, phương thức phát hành CK trên TTCK sơ cấp. 2. Chứng khoán hoàn vốn ( cổ phiếu). 3. Trái phiếu. 4. Chào bán chứng khoán ra công chúng Chương 3. TTCK thứ cấp. 1. Kn, đặc điểm của TTCK thứ cấp. 2. Sở giao dịch chứng khoán. Chương 4. Ước định giá chứng khoán. 1. Giá trị thời gian của tiền. 2. Ước định giá chứng khoán.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Giải Bài Tập Môn Thị Trường Chứng Khoán

Giải Bài Tập Môn Thị Trường Chứng Khoán

NỘI DUNG ÔN THI MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Phần 1: các câu hỏi lý thuyết Bao gồm các câu hỏi lý thuyết thuần túy và suy luận liên quan đến các chương trong chương trình. Cụ thể:  Các câu hỏi suy luận: vận dụng tổng hợp kiến thức để lý giải một vấn đề hay một phát biểu liên quan đến thị trường, chứng khoán,…Các câu hỏi loại này đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã được học. Các câu hỏi ví dụ: 1) Một học viên kinh tế đã đưa ra nhận định như sau: “thị trường thứ cấp là một thị trường dùng để giao dịch các loại chứng khoán đã phát hành giữa các nhà đầu tư với nhau, ở thị trường này chỉ có sự luân chuyển vốn giữa các nhà đầu tư, không có lợi ích gì đối với các doanh nghiệp”. Anh (chị) hãy cho ý kiến về nhận định của học viên trên? Thị trường thứ cấp có vai trò quan trọng trong việc Xác định giá trị của các chứng khoán cũng như giá trị doanh nghiệp , doanh nghiệp có sự tăng trưởng về lợi nhuận thì cổ phiếu trên thị trường chứng khoán sẽ tăng giá và ngược lại doanh nghiệp làm ăn thua lỗ cổ phiếu sẽ lao dốc . nên nhận định của học viên kinh tế là sai 2) Ông X đang là chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần Bluechip được một nhà tư vấn tài chính đưa ra lời khuyên công ty ông nên phát hành cổ phần ra đại chúng và niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán nhằm tạo điều kiện cho việc phát triển công ty. Tuy nhiên ông X không đồng ý vì cho rằng việc này chỉ làm ông bị giảm khả năng kiểm soát của ông đối với công ty chứ không giúp ích gì cho ông và công ty hết. Vận dụng kiến thức đã học để giải thích cho ông X tại sao nên phát hành và niêm yết cổ phiếu của công ty? Khi ông X phát hành cổ phiếu trên thị trường CK vốn của công ty được huy động thông qua việc phát hành chứng khoán ông X sẽ có thêm vốn để mở rộng hoạt động đầu tư. Giá trị của công ty ông X sẽ được công chúng biết tới thông qua giá cổ phiếu của công ty phản ánh chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp như sự tốt lên hay xấu đi trong hoạt động của một doanh nghiệp Bên cạnh đó, từ những biến động về giá chứng khoán cũng giúp các doanh nghiệp tìm ra những điểm còn hạn chế và tìm ra giải pháp để cải thiện tình hình để tăng cường khả năng thu hút các nguồn vốn trên thị trường. 3) Ông Danh và bà Mục là những người mới tham gia đầu tư chứng khoán. Khi tìm hiểu thì mới biết trên thị trường chứng khoán có rất nhiều loại, trong đó có hai loại cơ bản là chứng khoán nợ và chứng khoán vốn. Tuy nhiên họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc phân biệt hai loại trên. Anh (chị) hãy giúp họ phân biệt hai loại chứng khoán nói trên? Giống nhau: Chuyển ngượng cầm cố đều được hưởng chênh lệnh giá đều được nhận lãi—>nếu là trái phiếu thì đươc nhận lãi, nếu là cổ phiếu thì có thể sẽ được nhận cổ tức . đều là phương tiện thu hút vốn nếu là nhà phát hành đều là phương tiện kinh doanh nếu là nhà đầu tư Khác nhau : Chứng khoán vốn Chứng khoán nợ Là chứng chỉ góp vốn, người sở hữu trở thành cổ đông cổ đông có quyền biểu quyết tham gia vào hđ của cty. ko có thời hạn, gắn liền với sự tồn tại của cty. Không có lãi suất Người sở hữu CK ko đc rút vốn trực tiếp do cty cổ phần phát hành. Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu ck là chủ nợ. chủ nợ ko có quyền biểu quyết, ko có quyền tham gia vào hoạt động của công ty có thời hạn nhất định. Có lãi suất Được rút vốn trực tiếp Đc phát hành bởi cty TNHH, cty Cổ phần Nhà nước.  Các câu hỏi lý thuyết thuần túy: Kiểm tra kiến thức người học về các vấn đề liên quan đến lý thuyết môn học. Các câu hỏi ví dụ: 1) Thông tin trên thị trường chứng khoán là gì? Phân loại thông tin trên thị trường chứng khoán? Hệ thống thông tin trên thị trường chứng khoán là hệ thống chỉ tiêu, tư liệu liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán, phản ánh tình hình thị trường chứng khoán, nền kinh tế, chính trị tại những thời điểm hoặc thời kỳ khác nhau của từng quốc gia, từng ngành, nhóm ngành theo phạm vi bao quát của từng loại thông tin Phân loại thông tin theo loại chứng khoán  Thông tin về cổ phiếu, chứng chỉ đầu tư.  Thông tin về trái phiếu.  Thông tin về các chứng khoán phái sinh. Phân loại thông tin theo phạm vi bao quát  Thông tin đơn lẻ của từng nhóm chứng khoán.  Thông tin ngành, nhóm ngành.  Thông tin của SGDCK hay giá cả quốc gia, thông tin có tính quốc tế. Phân loại thông tin theo thời gian  Thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và thông tin dự báo cho tương lai.  Thông tin theo thời gian (phút, ngày).  Thông tin tổng hợp theo thời gian (tuần, tháng, quý, năm). Phân loại thông tin theo nguồn thông tin  Thông tin trong nước và quốc tế.  Thông tin của các tổ chức tham gia thị trường, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán và thông tin của SGDCK.  Thông tin tư vấn của các tổ chức tư vấn đầu tư và tổ chức xếp hạng tín nhiệm.  Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng (báo, truyền hình). Cũng có thể có một số quan điểm khác nữa về phân tổ thông tin chứng khoán, nhưng nhìn chung thông tin chứng khoán xuất phát từ 4 nguồn chính, đó là:  Từ tổ chức niêm yết.  Từ tổ chức kinh doanh.  Từ thực tiễn giao dịch thị trường.  Từ cơ quan quản lý. 6) Chỉ số giá chứng khoán là gì? Chỉ số giá chứng khoán gồm những loại nào? Chỉ số giá ck là số bình quân giá của các loại chứng khoán giao dịch trên thị trường tại một thời điểm Bao gồm 2 loại chỉ số giá cổ phiếu : Chỉ số giá cổ phiếu là thông tin thể hiện giá chứng khoán bình quân hiện tại so với giá bình quân thời kỳ gốc đã chọn. Chỉ số giá cổ phiếu được xem là phong vũ biểu thể hiện tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán. Đây là thông tin rất quan trọng đối với hoạt động của thị trường, đối với nhà đầu tư và các nhà phân tích kinh tế. Tất cả các thị trường chứng khoán đều xây dựng hệ thống chỉ số giá cổ phiếu cho riêng mìn Chỉ số giá trái phiếu Chỉ số giá trái phiếu là chỉ số so sánh mức giá trái phiếu tại thời điểm so sánh với mức giá tại thời điểm gốc đã chọn. Chỉ số giá trái phiếu phản ánh sự biến động của mức lãi suất (nếu là một loại trái phiếu) và mức lãi suất bình quân (nếu là một danh mục các loại trái phiếu). 1) Anh (chị) hãy mô tả các loại lệnh giao dịch được sử dụng trên thị trường chứng khoán Việt Nam? Phân tích ưu và nhược điểm của các lệnh này? Trên thị trường chứng khoán, có rất nhiều loại lệnh giao dịch được sử dụng. Nhưng trong thực tế, phần lớn các lệnh giao dịch được người đầu tư sử dụng là lệnh giới hạn và lệnh thị trường.  Lệnh thị trường (market order) Đây là loại lệnh thông dụng nhất, nhà đầu tư không chỉ ra một mức giá cụ thể nào mà yêu cầu nhà môi giới chứng khoán thực hiện giao dịch với giá thị trường hiện hành.  Lệnh giới hạn (Limit Oder) Là loại lệnh mà khách hàng muốn mua hay bán chứng khoán với một giá ấn định. Nó chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc tốt hơn, có nghĩa là:  Lệnh mua giới hạn chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc giá thấp hơn  Một lệnh bán giới hạn chỉ được thực thi ở giá ấn định hoặc cao hơn Một lệnh giới hạn thông thường không thể thực hiện ngay, do đó nhà đầu tư phải xác định thời gian cho phép đến khi có lệnh huỷ bỏ. Trong khoảng thời gian lệnh giới hạn chưa được thực hiện, khách hàng có thể thay đổi mức giá giới hạn. Khi hết thời gian đã định, lệnh chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa đủ mặc nhiên sẽ hết giá trị.  Lệnh dừng (stop order) Lệnh dừng là loại lệnh đặc biệt của lệnh giới hạn, lệnh này dùng để giới hạn tổn thất, bảo vệ nhà đầu tư không cho thiệt hại quá một mức nào đó nếu thị trường diễn biến không thuận lợi đối với nhà đầu tư. Sau khi đặt lệnh, nếu giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua mức giá dừng thì khi đó lệnh dừng thực tế sẽ trở thành lệnh thị trường. Có hai loại lệnh dừng: Lệnh dừng để bán và lệnh dừng để mua. Lệnh dừng để bán (Stop – Sell) giúp nhà đầu tư hạn chế thiệt hại để bảo vệ khoản lợi nhuận. Trong trường hợp này, nhà đầu tư luôn đặt giá thấp hơn thị giá hiện tại của một chứng khoán muốn bán. Lệnh dừng để mua (Stop – Buy) giúp nhà đầu tư giới hạn thua lỗ hoặc để bảo vệ lợi nhuận trong trường hợp bán khống. Trong trường hợp này, nhà đầu tư luôn đặt giá cao hơn thị giá của chứng khoán cần mua. Lệnh dừng trở thành lệnh thị trường khi giá chứng khoán bằng hoặc vượt quá mức giá ấn định trong lệnh giá dừng. Lệnh dừng thường được các nhà đầu tư chuyên nghiệp áp dụng và không có sự bảo đảm nào cho giá thực hiện sẽ là giá dừng. Như vậy, lệnh dừng khác với lệnh giới hạn ở chỗ: lệnh giới hạn bảo đảm được thực hiện với giá giới hạn hoặc tốt hơn.  Lệnh với giá mở cửa (ATO – At the Openning Order) Là lệnh mua hay bán với giá mở cửa. Nếu không thực hiện được với giá mở cửa thì sẽ bị hủy bỏ.  Lệnh với giá đóng cửa (ATC – At the Close Order): Là lệnh thực hiện với giá gần với giá đóng cửa càng tốt. Không có gì đảm bảo rằng giá thực hiện là giá đóng cửa. Ngoài các lệnh trên còn có các lệnh khác như: lệnh có giá trị trong ngày (Day Order), lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ (Good – till – Cancelled), lệnh không bắt chịu trách nhiệm (Not Held Order), lệnh thực hiện toàn bộ hoặc không có gì cả (All – or – None Order), lệnh thực hiện ngay tức khắc hoặc hủy bỏ (Immediate – or – Cancelled Order), lệnh thực hiện toàn bộ hoặc hủy bỏ (Fill – or – Kill Order). Số lượng lệnh được sử dụng được quy định tùy theo từng SGDCK. Tại SGDCK New York cho phép sử dụng các lệnh: Lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh dừng và lệnh giới hạn dừng; SGDCK TP.HCM cho phép sử dụng các loại lệnh: lệnh giới hạn, lệnh thị trường, lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO), lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC). 1) Anh (chị) hãy nêu các tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu trên HNX và HSX hiện nay. Tại sao cần phải đưa ra tiêu chuẩn đối với việc niêm yết các chứng khoán? Tiêu chuẩn niêm yết Để được niêm yết thì tổ chức yêu cầu được niêm yết phải thỏa mãn những tiêu chuẩn nhất định. Có thể chia các tiêu chuẩn này thành 2 loại chính: tiêu chuẩn định lượng và tiêu chuẩn định tính.  Tiêu chuẩn định lượng: bao gồm các thông tin có có khả năng định lượng được của tổ chức yêu cầu được niêm yết như: thời gian hoạt động, vốn cổ phần, doanh thu, thu nhập, tình hình hoạt động kinh doanh (lỗ hay lãi), tỷ lệ nợ, phân bổ quyền sở hữu (số lượng cổ đông tối thiểu).  Tiêu chuẩn định tính: đây là các thông tin không định lượng được và thường bao gồm:  Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính (chấp thuận hay không chấp thuận)  Công ty phải chứng minh không liên quan đến vụ kiện tụng nào làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty.  Trường hợp công ty tiến hành sát nhập và thâu tóm, chuyển nhượng toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh thì phải thực hiện việc kết toán tài chính chính của năm hoạt động trong thời gian tiến hành sát nhập.  Chuyển nhượng quyền sở hữu của các cổ đông nắm quyền kiểm soát.  Phải sử dụng mẫu chứng khoán thống nhất và phải lưu ký tại SGDCK.  Các trường hợp khác. Lợi ích của việc niêm yết  Khả năng huy động vốn cao, chi phí huy động vốn thấp: Thông thường, công ty niêm yết được công chúng tín nhiệm hơn công ty không niêm yết. Bởi vậy, khi trở thành một công ty niêm yết thì họ có thể dễ dàng trong việc huy động vốn và với chi phí huy động thấp hơn.  Tạo dựng hình ảnh của công ty: Niêm yết góp phần làm cho công chúng biết đến công ty thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các ấn phẩm. Điều này sẽ rất hiệu quả trong việc quảng cáo hình ảnh cũng như sản phẩm của công ty. Như vậy, công ty có ưu thế hơn trong việc ký kết các hợp đồng, thực hiện liên doanh liên kết với các đối tác khác.  Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán: Khi các chứng khoán được niêm yết, chúng có thể được nâng cao tính thanh khoản, mở rộng phạm vi chấp nhận làm vật thế chấp và dễ dàng được sử dụng cho các mục đích về tài chính, thừa kế và các mục đích khác. Hơn nữa, các chứng khoán được niêm yết có thể được mua với một số lượng rất nhỏ, do đó các nhà đầu tư có vốn nhỏ vẫn có thể dễ dàng trở thành cổ đông của công ty.  Ưu đãi về thuế: Thông thường, ở các thị trường chứng khoán mới nổi, công ty tham gia niêm yết được hưởng những chính sách ưu đãi về thuế trong hoạt động kinh doanh như: miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số năm nhất định. Tại Việt Nam, trong giai đoạn đầu hoạt động của thị trường chứng khoán, các công ty mới niêm yết sẽ được miễn giảm 50% thuế thu nhập trong 2 năm đầu tiên kể từ khi niêm yết. Phần 2 : định giá trái phiếu Học viên định giá trái phiếu, chủ yếu đối với dạng trái phiếu Coupon trả lãi mỗi năm một lần hoặc 2 lần. Các ví dụ : Bài1) Công ty Bond corp. phát hành trái phiếu lãi suất 14%năm, trả lãi mỗi năm một lần, mệnh giá 100.000 đồng. Trái phiếu này có thời gian đáo hạn là 10 năm, lãi suất thị trường đòi hỏi ở loại trái phiếu này đang ở mức 12%năm. a. Hãy tính giá trị trái phiếu tại thời điểm phát hành? b. Giả sử Công ty quyết định sẽ trả lãi một năm hai lần thì giá của trái phiếu sẽ thay đổi như thế nào? c. Giả sử sau 2 năm kể từ khi phát hành, lãi suất thị trường tăng lên thành 15% năm. Lúc đó giá của trái phiếu sẽ là bao nhiêu đối với cả hai trường hợp (1 năm trả lãi một lần và một năm trả lãi hai lần) ? Bài giải:
Xem thêm

Đọc thêm

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán

1TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN21.1Tổng quan về nền kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ21.1.1Kinh tế vĩ mô21.1.2Chính sách tiền tệ21.2Lý thuyết về thị trường hiệu quả41.3Chính sách tiền tệ và các dạng của thị trường41.4Một số mô hình nghiên cứu về chính sách tiền tệ đối với thị trường chứng khoán62ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG 3 NĂM 2014 2015 201662.1Tổng quan về thị trường chứng khoán việt nam62.1.1Tổng quan thị trường chứng khoán năm 201462.1.2Tổng quan thị trường chứng khoán năm 201582.1.3Tổng quan thị trường chứng khoán năm 2016102.2Tác động của chính sách tiền tệ đối với thị trường chứng khoán Việt Nam142.2.1Tác động của lãi suất tới thị trường chứng khoán142.2.2Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái162.2.3Ảnh hưởng của lạm phát182.2.4Ảnh hưởng của dự trữ bắt buộc – cung tiền222.2.5Ảnh hưởng của hoạt động thị trường mở (phát hành trái phiếu CP)252.3Phản ứng của nhà đầu tư trước những thông tin về chính sách tiền tệ292.4Kết luận302.5Đề xuất giải pháp31
Xem thêm

Đọc thêm

Giải pháp hạn chế rủi ro trong thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, Việt Nam đã thành công trong việc thu hút đầu tư FDI, riêng trong năm 2013, tổng số vốn đăng ký đã lên tới 21,6 tỷ USD, không chỉ dừng lại ở mảng đầu tư trực tiếp mà đầu tư gián tiếp cũng có những tín hiệu đáng khả quan. FII tăng tới 70% trong năm 2013 so với năm 2012, đóng góp lớn cho nền kinh tế Việt Nam, tác động không nhỏ đến việc làm tăng tính thanh khoản và kích thích các nhà đầu tư trong nước. Không những vậy, nguồn vốn FII luôn mang một ý nghĩa rất quan trọng, trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, để có thể hoàn thiện được kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội thì cần phải thu hút một lượng vốn rất lớn trong giai đoạn tiếp theo. Con số nêu trên đã cho thấy được những thành công trong nỗ lực thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài, và cụ thể là thành quả trong thu hút đầu tư trên thị trường tài chính và đặc biệt là thông qua kênh thị trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán luôn là tâm điểm của các nhà đầu tư khi tham gia đầu tư gián tiếp vào Việt Nam bởi vì thị trường chứng khoán tạo ra các công cụ có tính thanh khoản cao, có thể tích tụ, tập trung và phân phối vốn phù hợp, đồng thời các nhà đầu tư nước ngoài cũng có thể dễ dàng chuyển đổi xu hướng đầu tư trong thời gian khá ngắn. Không chỉ đem lại lợi ích cho chính bản thân các nhà đầu tư nước ngoài mà dòng vốn ngoại vào chứng khoán luôn có tác động mạnh mẽ đến thị trường và dòng tiền của nhà đầu tư trong nước. Trong năm 2013 vừa qua, mặc dù thị trường chứng khoán có phần ảm đạm nhưng sang đến năm 2014, chỉ riêng tháng 1 đã có 70 triệu USD từ quỹ nước ngoài tham gia đầu tư. Chủ trương của Nhà nước vẫn luôn cố gắng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào thị trường để làm động lực thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển, tạo ra sự hấp dẫn đối với chứng khoán. Tuy nhiên, thị trường chứng khoán Việt Nam hoạt động với một thời gian chưa lâu (ra đời vào năm 2000), vẫn còn khó khăn trong việc điều hành, quản lý các dòng vốn đầu tư, sự hiện diện của các nhà đầu tư ngoại cũng đem lại không ít rủi ro cho thị trường chứng khoán nói riêng và cho toàn bộ nền kinh tế của Việt Nam nói chung. Đơn cử như việc các nhà đầu tư nước ngoài có thể thao túng thị trường, sáp nhập, thôn tính doanh nghiệp, sự chuyển hướng đầu tư đột ngột cũng sẽ gây ra tác động không nhỏ. Một minh chứng cụ thể trên thế giới cho thấy tác động của nhà đầu tư ngoại trên thị trường này chính là sự kiện khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 đã gây ra thiệt hại cho một số nước có nền kinh tế mạnh như Thái Lan, Hàn Quốc…Hay như ở Việt Nam, cũng đã có những rủi ro mà hậu quả là đáng tiếc như cuộc tháo chạy đồng loạt của nhà đầu tư ngoại năm 2008. Lấy kinh nghiệm từ đó, sẽ thật cần thiết khi cần đánh giá lại những biện pháp mà Việt Nam đã áp dụng đồng thời có những hướng đi mới để giảm thiểu những rủi ro này nhưng vẫn đem lại hiệu quả trong nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Cùng với quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế quốc dân và được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo, em cũng đã tiếp thu các kiến thức cơ bản về hoạt động đầu tư gián tiếp. Và khi nghiên cứu tại phòng thị trường tài chính thuộc Vụ Tài chính Ngân hàng, em nhận thấy việc thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều bất cập và gặp nhiều rủi ro. Vì vậy, việc nghiên cứu và đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro là rất quan trọng. Chính vì những lý do đó, em quyết định chọn đề tài: Giải pháp hạn chế rủi ro trong thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam làm đề tài nghiên cứu chuyên đề của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu các lý luận về rủi ro trong thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán. Đánh giá thực trạng và hiệu quả giảm thiểu rủi ro trong việc thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Phân tích một số bài học kinh nghiệm từ những rủi ro trên để đúc kết ra những bài học quý báu để học tập và tránh lặp lại những giải pháp thiếu hiệu quả. Trên cơ sở các lý luận và đánh giá về thực trạng thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, chuyên đề thực tập sẽ đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế được các rủi ro trong hoạt động thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các rủi ro trong thu hút đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Rủi ro trong thu hút đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 5 năm gần đây ( từ năm 2008 đến năm 2013). 4. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đề tài áp dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, diễn giải, quy nạp qua những tài liệu của các tổ chức, bộ ngành của Việt Nam, các công trình nghiên cứu, các bài báo và các tạp chí kinh tế, tài chính của Việt Nam để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu trong phạm vi đề tài. Em cũng xin nghiên cứu nhừng bài học kinh nghiệm từ việc quản lý nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán của các nước trên thế giới và đặc biệt là các nước láng giềng Châu Á để rút ra những bài học quý giá và thiết thực với thực tế. 5. Kết cấu bài nghiên cứu Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập được nêu vấn đề nghiên cứu của mình thông qua 3 chương chính: Chương 1: Tổng quan về rủi ro trong thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài trên thị trường chứng khoán Chương 2: Thực trạng rủi ro trong thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam
Xem thêm

80 Đọc thêm

Sơ lược về thị trường chứng khoán Việt Nam,phân tích và dự báo lợi suất của một số cổ phiếu trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam

SƠ LƯỢC VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM,PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO LỢI SUẤT CỦA MỘT SỐ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

Thị trường chứng khoán cho đến nay khái niệm này hẳn là không còn xa lạ đối với chúng ta, hầu hết trên các phương tiện thông tin đại chúng, các thông tin về thành lập Ủy Ban chứng khoán hay làm thế nào để tạo ra hàng hóa cho thị trường chứng khoán hoặc vấn đề cổ phần hóa doanh nghiệp đã trở thành những thông tin sốt dẻo rất đáng quan tâm. Bên cạnh đó, hàng loạt những tài liệu, sách tham khảo về thị trường chứng khoán được xuất bản. Mặc dù vậy, mỗi tác giả có một cách hiểu và cách nhìn nhận về thị trường chứng khoán khác nhau, không nhất quán. Và hằng ngày các doanh nghiệp vẫn huy động vốn vay bằng cách qua ngân hàng kênh dẫn vốn gián tiếp nhưng cách này cũng có rất nhiều nhược điểm, tồn tại. Qua lịch sử phát triển thị trường chứng khoán, chúng ta không thể phủ nhận vai trò ngày càng quan trọng của nó trong sự vận hành của nền kinh tế quốc gia cũng như trong hệ thống kinh tế toàn cầu. Thị trường chứng khoán là công cụ huy động vốn hết sức hữu hiệu (kể cả vốn nước ngoài) để hướng trực tiếp vào mục tiêu đầu tư, ở những nước có nền kinh tế thị trường phát triển thị trường chứng khoán là kênh dẫn vốn lớn nhất sau kênh ngân hàng. Thị trường chứng khoán nâng cao tính nhạy cảm và năng động của nền kinh tế, được ví như phong vũ biểu của nền kinh tế, cung cấp thông tin để Chính phủ điều chỉnh và định hướng phát triển kinh tế kịp thời. Thị trường chứng khoán là giải pháp giúp Chính phủ huy động vốn nhanh chóng với quy mô lớn để tài trợ việc thực hiện những chương trình kinh tế xã hội. Không những thế, nhờ đặc tính công khai, công bằng, trung thực trong hoạt động, thị trường chứng khoán vừa tạo điều kiện vừa bắt buộc các doanh nghiệp phải hoạt động nghiêm túc, có hiệu quả, đây là nơi cung cấp những dữ liệu đáng tin cậy để đánh giá và kiểm soát hoạt động của các công ty. Từ thực tiễn chuẩn bị cho sự hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam và tầm quan trọng của thị trường chứng khoán đối với hoạt động nền kinh tế, phải khẳng định rằng việc nghiên cứu để có một phương pháp luận đúng đắn về thị trường chứng khoán ở Việt Nam là một việc làm cần thiết, bức xúc. Qua một thời gian học tập, tìm hiểu về thị trường chứng khoán được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Trần Bá Phi tôi đã chọn đề tài “Sơ lược về thị trường chứng khoán Việt Nam,phân tích và dự báo lợi suất của một số cổ phiếu trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam” Bài viết gồm 4 chương. Chương I Lý luận chung về thị trường chứng khoán Chương II Quá trình chuẩn bị cho sự hình thành và phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam Chương III Giải pháp cho việc xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam. Chương VI – Phân tích sự biến động và dự báo lợi suất của một số cổ phiếu trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam
Xem thêm

59 Đọc thêm

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn công ty chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam (LA tiến sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

phát triển thị trường chứng khoán ở việt nam hiện nay

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

đề tài nêu lên thực trạng thị trường chứng khoán từ khi ra đời đến nay và giải pháp, định hướng phát triển thị trường chứng khoán hiện nay LỜI MỞ ĐẦU Thị trường chứng khoán ra đời với tư cách là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi các loại chứng khoán. Trở thành kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng cho nền kinh tế góp phần dần hình thành một hệ thống tài chính hiện đại trên nền tảng hài hòa giữa thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ tín dụng. Tuy nhiên trong thời gian gần đây, với những ảnh hưởng tiêu cực chung của nền kinh tế trong và ngoài nước cũng như bất cập nội tại trong quản lý và điều hành dẫn đến hạn chế phát huy về chức năng, vai trò của thị trường chứng khoán đối với huy động và luân chuyển vốn cho nền kinh tế. Do đó, cần có những bước đi đúng đắn để tiếp tục thúc đẩy phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam . Vì vậy đề tài “phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam hiện nay” là một đề tài hết sức cần thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn để có cái nhìn tổng quan về thị trường chứng khoán nói chung và thực trạng hoạt động trên thị trường chứng khoán hiện nay. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phát triển thị trường chứng khoán trong tương lai. Kết cấu của đề tài gồm có 3 phần: Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán Chương 2: Thực trạng hoạt động của thị trường chứng khoán ở Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1. Khái niệm về thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ dài hạn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Nhà nước để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, được quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn. Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành, và ở những thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp. Như vậy, xét về mặt hình thức, thị trường chứng khoán chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán Hàng hóa giao dịch trên thị trường chứng khoán là các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm. 2. Phân loại thị trường chứng khoán Căn cứ theo tính chất pháp lý Thị trường chứng khoán tập trung: là địa điểm hoạt động chính thức của các giao dịch chứng khoán gọi là Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK). Đó là nơi các nhà môi giới kinh doanh chứng khoán gặp gỡ để đấu giá, thương lượng, mua bán chứng khoán cho khách hàng hay cho chính mình theo những nguyên tắc và quy chế giao dịch của SGDCK đề ra trên cơ sở của Luật Chứng Khoán. Thị trường chứng khoán không tập trung (Thị trường OTC): là hoạt động giao dich của chứng khoán không thông qua SGDCK, mà thực hiện bởi các công ty chứng khoán thành viên rải rác khắp nơi trên đất nước. Phương thức giao dịch thông qua mạng điện thoại và mạng vi tính. Căn cứ vào quá trình luân chuyển: Thị trường sơ cấp (Thị trường phát hành): là nơi mua bán các chứng khoán được phát hành lần đầu. Trên thị trường này, vốn từ các nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc các nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành. Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp. Là thị trường chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán. Thị trường thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã được phát hành. Căn cứ vào đặc điểm hàng hóa trên thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán cũng có thể được phân thành các thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh. • Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi. • Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các trái phiếu đã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ. • Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn. 3. Chức năng của thị trường chứng khoán Chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội. Bằng cách hỗ trợ hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, thị trường chứng hoán đã có những tác động quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Thông qua thị trường chứng khoán, Chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội. Chức năng cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng Thị trường chứng khoán cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú. Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình. Chính vì vậy. thị trường chứng khoán góp phần đáng kể làm tăng mức tiết kiệm toàn xã hội. Chức năng tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán Nhờ có thị trường chứng khoán các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn. Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư. Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư. Thị trường chứng khoán hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường càng cao Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế Thông qua chứng khoán, giá trị của các doanh nghiệp được phản ánh một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoán trên thị trường, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện. Từ đó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm. Chức năng tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Các chỉ báo của thị trường chứng khoán phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác. Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng và ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho
Xem thêm

30 Đọc thêm

TIỂU LUẬN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

TIỂU LUẬN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

tiểu luận thị trường chứng khoán tiểu luận thị trường chứng khoán tiểu luận thị trường chứng khoán tiểu luận thị trường chứng khoán tiểu luận thị trường chứng khoán tiểu luận thị trường chứng khoán tiểu luận thị trường chứng khoán tiểu luận thị trường chứng khoán tiểu luận thị trường chứng khoán tiểu luận thị trường chứng khoán tiểu luận thị trường chứng khoán tiểu luận thị trường chứng khoán

16 Đọc thêm

cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam

CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của thị trường chứng khoán ở việt nam
Xem thêm

166 Đọc thêm

Cùng chủ đề