BẢN CHẤT THÔNG TIN CỦA KẾ TOÁN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BẢN CHẤT THÔNG TIN CỦA KẾ TOÁN":

GIáo trình nguyên lý kế toán 1: Bản chất và đối tượng của kế toán

GIáo trình nguyên lý kế toán 1: Bản chất và đối tượng của kế toán

Học xong chương này, học viên phải nắm được:  Bản chất của kế toán, vai trò cung cấp thông tin cho các nhà làm quyết định và các yêu cầu đối với thông tin kế toán.  Phân biệt được kế toán tài chính và kế toán quản trị.  Hiểu và phân biệt được các khái niệm sau: Tài sản ngắn hạn với tài sản dài hạn, nợ phải trả với nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và thu nhập với chi phí.  Nắm vững các nguyên tắc kế toán cơ bản và yêu cầu của thông tin kế toán.
Xem thêm

Đọc thêm

Tài liêu ôn tâp môn luật kế toán

Tài liêu ôn tâp môn luật kế toán

1. MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN LUẬT KẾ TOÁN Bài 1 : Trả lời đúng sai và giải thích ngắn gọn a, A là đơn vị sự nghiệp có sản xuất kinh doanh, A áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 19. b, Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không được thuê dịch vụ làm kế toán Bài 2 : Doanh nghiệp hoạt động trong năm tài chính là 2012 có các mẫu chứng từ như sau: a, AB11P b, AA13P c, 67VS01T d, 01VS01T Xét tính hợp pháp của các chứng từ trên Đọc ký hiệu mã hóa Bài 3 ; Doanh nghiệp A đã giải thể ngày 1272012, A thanh lý tài sản cho đơn vị B và xuất hóa đơn bán tài sản bằng hóa đơn của doanh nghiệp A ngày 1572012. A có vi phạm pháp luật về luật kế toán ko? Nếu có thì nêu cách xử lý? Bài 4 ; Công ty Hưng Thịnh là công ty chuyên cung cấp dịch vụ kế toán do bà Hương làm giám đốc. Tháng 122012 Bà Hương ký hợp đồng làm kế toán trưởng cho công ty Tùng Lâm. Trước đó, tháng 12011 bà Hương đã ký hợp đồng với công ty Tân Á làm kế toán trưởng trong thời hạn 5 năm. Biết rằng công ty Tùng Lâm là khách hàng lớn của công ty Tân Á và còn khoản nợ phải trả. Công ty Hưng Thịnh có vi phạm luật kế toán ko? Nêu hình thức xử lý? Bai 5 : Xác định chế độ kế toán được áp dụng trong các doanh nghiệp sau và giải thích. Nêu các văn bản pháp luật được áp dụng theo thứ tự áp dụng 1. Trung tâm thông tin và quan hệ công chúng 2. Công ty viễn thông quốc tế (VTI) 3. HV bưu chính viễn thông 4. Bệnh viện bưu điện 5. Công ty tài chính TNHH 1 TV Bưu điện (PTF)2. 6. Công ty CP vật tư bưu điện 7. Công ty cổ phần thanh toán điện tử VNPT 8. Công ty cổ phần điện lực dầu khí Nhơn Trạch 2 9. Quỹ đầu tư chứng khoán Sài Gòn A2 10. NH TMCP XNK VNam Biết: 1,2,3,4: cơ sở trực thuộc VNPT 5. VNPT sở hữu 100% vốn 6,7,8,9,10: VNPT sở hữu 50% vốn Bài 6 : : Câu 1: Một doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn lớn nên đã kí hợp đồng với hai cơ sở đặt in hóa đơn, mỗi cơ sở đặt in hóa đơn cùng loại nhưng khác mẫu. a) Doanh nghiệp trên có vi phậm pháp luật hay không? b) Nhân viên kế toán của doanh nghiệp đã nhầm lẫn khi đặt in hóa đơn dẫn đến việc in hóa đơn tại hai cơ sở có cùng số và cùng mẫu hóa đơn. Trong trường hợp này doạnh nghiệp vi phậm gì? Nêu cách xử lý vi phạm? Câu 2: Doanh nghiệp A kí hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng cho doanh nghiệp B. Khi giao hàng hóa, doanh nghiệp A chỉ giao 80% số lượng trong hợp đồng và hóa đơn, doanh nghiệp B thanh toán theo đúng giá hợp đồng và hóa đơn bằng vốn ngân sách nhà nước. Sau đó DN A trả lại cho DN B 10% giá hợp đồng. Để hợp lý hóa số hàng chênh lệch trên, DN A đã mua hóa đơn bên ngoài và bán lẻ hàng hóa hàng tháng ko xuất hóa đơn. a) DN A có vi phạm PL ko? Xử lý hành vi vi phạm? b) Kế toán trường của DN A là em gái giám đốc của DN B và là vợ GĐ của DN A. Trong trường hợp này có vi phạm pl ko? Xử lý? Bài 7 : Câu 1 : Trong trường hợp nào đơn vị kế toán phải thực hiện kiểm kê tài sản ? Việc kiểm kê tài sản có ý nghĩa gì trong công tác kế toán ?3. Câu 2 : Câu lạc bộ Bóng Đá SHB Đà Nẵng thuộc Ngân Hàng SHB , hỏi : a. Chế độ kế toán áp dụng đối với Câu lạc bộ SHB là loại chế độ kế toán nào ? Hãy chỉ rõ văn bản pháp luật qui định về Chế độ kế toán áp dụng cho CLB Bóng Đá này ? b. Con gái Chủ tịch CLB Bóng Đá SHB tốt nghiệp Trung cấp kế toán có thể được tuyển làm kế toán cho CLB Bóng Đá này được không ? Tại sao ? Câu 3 : Ở đơn vị kế toán A có xãy ra vụ việc là 1 chứng từ kế toán được nhân viên kế toán sử dụng 2 lần để ghi sổ kế toán . Bạn hãy cho ý kiến giãi quyết theo từng giả thuyết sau : a. Sau thời gian ghi sổ , nhân viên kế toán tự phát hiện ra sự nhầm lẫn này ? b. Người có trách nhiệm quản lý công tác kế toán trong đơn vị kế toán phát hiện ra sự việc này ? c. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán phát hiện ra vụ việc này ? Bài 8 ( Chuẩn mực kế toán ) : Câu 1: (dựa vào VAS 02): Công ty An Thịnh là 1 công ty chế biến thực phẩm.Các vấn đề sau đây có liên quan đến hàng tồn kho công ty: a) Trong những năm gần đây c.ty đã sử dụng 1 hệ thống chi phí chuẩn làm công cụ cho việc trợ giúp công việc quản lý ,sai số trong chi phí chuẩn cho đến hiện tại là không đáng kể và được xoá trực tiếp trong cá c BCTC được lập hàng năm.Tuy nhiên c.ty đã gặp phải 2 vấn đề sau trong năm BCTC kết thúc 313200X : Sai số lớn hơn rất nhiều do chi phí NVL và nhân công tăng mạnh cũng như sản xuất giảm sút. Một số lượng lớn sản xuất ra nhưng cuối năm chưa bán được hết.Điều này 1 phần do sản phẩm công ty có giá cao.Giống như truoc đây ban quản lý c.ty dự định xoá bỏ trực tiếp sai số này,coi như là chi phí định kỳ và xoá 1 phần chi phí của hàng tồn kho chưa bán hết. b) Lượng hàng nguyên liệu tồn kho cuối năm tương ứng với mức sử dụng 8 tháng,mức tồn kho tương đương sử dụng trong 2 tháng,giá trị thay thế của hàng tồn kho thấp hơn chi phí ban đầu. Yêu cầu: Căn cứ vào VAS02:Anh(chị) hãy chỉ ra những điểm chưa hợp lý trong vấn đề hạch toán hàng tồn kho công ty.Theo anh(chị) nên sửa sai thế nào cho phù hợp với quy4. định của VAS02 Câu 2(dựa vào VAS 14): 1 nhà hảo tâm quyên góp NVL cho 1 DN để sử dụng trong quá trình sản xuất.Chi phí NVL mà nhà hảo tâm phải bỏ ra là 20tr và có giá thị trường là 30tr vào thời điểm nhà hảo tâm giao nguyên liệu cho doanh nghiệp.Nguyên liệu vẫn trong tay DN vào ngày lập bảng tổng kết tài sản,không có bút toán nào được ghi vào sổ sách của DN liên quan đến nguyên liệu nhận từ nhà hảo tâm. Yêu cầu:Theo anh(chị) nguyên liệu quyên góp này có được công nhận là doanh thu trong sổ sách của DN hay không?Tại sao? PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM 1. Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo. Yêu cầu này đòi hỏi kế toán phải : a. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị nghiệp vụ kinh tế phát sinh b. Tuân thủ theo những nguyên tắc và chuẩn mực kế toán một cách khách quan, không làm sai lệch theo chủ quan của người xử lý thông tin và số liệu kế toán c. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính nhằm đảm bảo các thông tin, số liệu phản ánh được toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp thông tin đầy đủ, hữu ích, không sai lệch phục vụ cho việc điều hành, quản lý, bảo vệ tài sản,…kế toán phải ghi nhận và báo cáo đầy đủ, không bỏ sót bất kỳ nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào trong kỳ kế toán d. Tất cả các câu trên đều sai 2. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót. Yêu cầu này đòi hỏi kế toán phải : a. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị nghiệp vụ kinh tế phát sinh b. Tuân thủ theo những nguyên tắc và chuẩn mực kế toán một cách khách quan, không làm sai lệch theo chủ quan của người xử lý thông tin và số liệu kế toán c. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính nhằm đảm bảo các thông tin, số liệu phản ánh được toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp thông tin đầy đủ, hữu ích, không sai lệch phục vụ cho việc điều hành, quản lý, bảo vệ tài sản…, kế toán phải ghi nhận và báo cáo đầy đủ, không bỏ sót bất kỳ nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào trong kỳ kế toán. d. Tất cả các câu trên đều sai 3. Các thông tin và số liệu kế toán phải được :5. a. Ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ b. Ghi chép và báo cáo kịp thời, sau hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ c. Đáp án a và b đều là đáp án đúng d. Đáp án a và b đều là đáp án sai 4. Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi : a. Tính toán và trình bày nhất quán b. Tính toán và trình bày một cách hợp lý c. Đáp án a và b đều là đáp án đúng d. Đáp án a và b đều là đáp án sai 5. Theo Luật kế toán, yêu cầu của kế toán là : a. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính b. Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin số liệu kế toán. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính c. Thông tin, số liệu kế toán được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính liên tục từ khi thành lập đơn vị kế toán đến khi chấm dứt hoạt động; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước. Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được d. Tất cả các đáp án trên đều đúng 6. Những điểm mới của Luật kế toán việt Nam, được nghi nhận so với Pháp lệnh Kế toán – thống kê là : a. Luật kế toán Việt Nam ra đời quy định một cách đầy đủ hơn về công tác kế toán cho những thành phần kinh tế khác nhau b. Có sự thừa nhận các khái niệm và nguyên tắc hoạt động của nền kinh tế thị trường. Vai trò và trách nhiệm của nhà quản lý (người đứng đầu đơn vị) được đề cập đến một cách rõ ràng và chi tiết hơn. c. Sự thừa nhận một cách chính thức hoạt động của nghề nghiệp kế toán d. Tất cả các đáp án trên đều đúng 7. Theo quy định của Luật kế toán, đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm : a. Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu b. Các khoản doanh thu, chi phí, thu nhập và chi phí khác; Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh c. Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán6. d. Tất cả các đáp án trên đều đúng 8. Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thể hiện trong các trường hợp, như : a. Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng; để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác; để thanh toán các khoản nợ phải trả; để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp. b. Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng; để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác; để thanh toán các khoản nợ phải trả. c. Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng; để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác d. Tất cả các câu trên đều sai 9. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định tài sản là một nguồn lực : a. Doanh nghiệp kiểm soát được b. Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp c. Đáp án a và b đều là đáp án đúng d. Đáp án a và b đều là đáp án sai 10. Để có thể cung cấp được thông tin kế toán, kế toán viên phải thực hiện công việc cụ thể như sau : a. Tổng hợp số liệu thu thập được qua các nghiệp vụ phát sinh b. Cung cấp số liệu cho quản lý và những người liên quan c. Đáp án a và b đều là đáp án đúng d. Cung cấp số liệu cho cơ quan thuế 11.Trình bày thông tin trên BCTC. a Vốn đầu tư vào Cty con được trình bày trên BCTC riêng của Cty mẹ theo phương pháp giá gốc b Vốn đầu tư vào Cty liên kết được trình bày trên BCTC riêng của Cty A lẫn BCTC hợp nhất của Cty A c Theo chuẩn mực kế toán tất cả thông tin chỉ cần trình bày trên BCTC riêng của Cty mẹ là đủ d a b đúng, c sai.7. 12. Nguyên tắc trọng yếu cho phép kế toán có thể phạm một số sai sót trong quá trình hạch toán. a đúng b sai 13. Nhất quán có nghĩa là doanh nghiệp không bao giờ được thay đổi các chính sách kế toán. a đúng b sai 14. Nguyên tắc trọng yếu bị vi phạm khi kế toán bù trừ tất cả nợ phải thu với nợ phải trả trước khi lập báo cáo kế toán. a đúng b sai 15. Nguyên tắc giá gốc luôn được áp dụng, kể cả trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động liên tục. a đúng b sai 16.Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa được ghi nhận doanh thu a Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt b Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt c Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp d Không có trường hợp nào 17.Ý nghĩa của chứng từ kế toán a Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán b Cung cấp thông tin cho quản lý c Là căn cứ ghi sổ kế toán d Là căn cứ tiến hành kiểm tra, thanh tra các hoạt động kinh tế8. e a và b f a và c gTất cả các nội dung trên 18.Theo nguyên tắc phù hợp, chi phí bảo
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (37)

BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (37)

Trang: 5kế toán.2.3- Ghi nhận tăng, giảm doanh thu: Trong trường này Công ty có thể thựchiện bằng cách: Ghi tăng doanh thu lô hàng mà có thể sẽ bán cho APPA theo như cáchlàm ở mục 2.1 nêu trên, ghi giảm một phần doanh thu đối với Lô hàng tồn kho đã báncho công ty Nam Phương và bị trả lại sao cho giá trị tăng giảm doanh thu đảm bảo bùđắp cho việc có thể công ty vẫn đạt được lợi nhuận. Theo cách này, bắt buộc Công typhải tính toán cân đối và phải thỏa thuận với Công ty Nam phương để xác nhận trướcmột phần hàng hóa bị trả lại. Giá trị lô hàng bị trả lại còn lại sẽ được kéo dài qua kỳ kếtoán năm 2008 theo các cách đã nêu tại mục 2.2 ở trên.2.4- Ghi nhận giảm thuế thu nhập và không chia cổ tức: Do có thông tin là cóvụ hoả hoạn ở khu nhà máy ở Bình Dương và chưa xác định cụ thể về nguyên nhâncũng như mức thiệt hại. Đây là một lợi thế để giúp Công ty có thể xử lý phù hợp vớiviệc huy động vốn. Bởi vì tai nạn này nếu được xác định là khách quan thì sẽ đượcmiễn thuế thu nhập cho khoản này. Do đó, kế toán có thể xử lý tăng khoản thiệt hại dovụ hoả hoạn này gây ra. Điều này sẽ giúp cho công ty ghi giảm thuế thu nhập, như vậylợi nhuận sau thuế sẽ tăng. Đây cũng là lý do chính đáng để Công ty có thể đề nghịkhông chia cổ tức cho các cổ đông (nếu việc xử lý kế toán là có lợi nhuận).3- Những chuẩn mực trong hạch toán có liên quan và những vi phạm trongviệc chuẩn bị báo cáo (nếu có):Với giả thiết rằng, nhà quản lý đã yêu cầu kế toán tiến hành những xử lý kế toántheo hướng có lợi cho doanh nghiệp (yêu cầu 1 và yêu cầu 2 nêu trên). Những chuẩnmực trong hạch toán có liên quan và những vi phạm trong việc chuẩn bị báo cáo (nếucó) của Công ty MAXDOOR sẽ là:3.1- Đối với việc ghi nhận tăng doanh thu: Lô hàng khách hàng APPA khi đạtđược thỏa thuận, MAXDOOR có thể ghi nhận doanh thu theo qui định tại khoản 05 và06 của chuẩn mực số 14- Doanh thu và thu nhập khác, Chuẩn mực kế toán Việt Nam(CMKT VN). Song xét về bản chất thực thì nếu ghi nhận doanh thu là không phù hợp
Xem thêm

8 Đọc thêm

kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần năng lượng xanh thăng long

kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần năng lượng xanh thăng long

luận văn thạc sĩ kinh tế và quản lý trường đại học kinh tế quốc dân năm 2015 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN i CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2 1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 7 1.4. Đối tượng nghiên cứu 7 1.5. Phạm vi nghiên cứu 8 1.6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 8 1.6.1. Phương pháp nghiên cứu, thu thập dữ liệu 8 1.6.2. Phương pháp phân tích dữ liệu, xử lý thông tin: 9 1.7. Những đóng góp của luận văn 10 1.8. Những hạn chế của luận văn 10 1.9. Bố cục của luận văn 11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 12 2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 12 2.1.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 12 2.1.2. Nhiệm vụ và vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 14 2.2. NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 18 2.2.1. Phân loại chi phí 18 2.2.2. Xây dựng định mức và Lập dự toán chi phí 24 2.2.3. Xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí 34 2.2.4. Phân tích biến động chi phí để kiểm soát chi phí 38 2.2.5. Phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh. 45 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG XANH THĂNG LONG 54 3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG XANH THĂNG LONG. 54 3.1.1. Giới thiệu chung về công ty. 54 3.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất tại nhà máy 58 3.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Năng Lượng Xanh Thăng Long. 61 3.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG XANH THĂNG LONG 66 3.2.1. Phân loại chi phí 66 3.2.2. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 69 3.2.3. Xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí 74 3.2.4. Phân tích biến động chi phí để kiểm soát chi phí 77 3.2.5. Phân tích thông tin chi phí phục vụ cho quá trình ra quyết định kinh doanh 80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢN NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG XANH THĂNG LONG 83 4.1 . THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 83 4.1.1 Về phân loại chi phí 83 4.1.2. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 83 4.1.3. Xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí. 84 4.1.4. Về phân tích biến động chi phí để kiểm soát chi phí 84 4.1.5. Việc phân tích thông tin chi phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh 85 4.2. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC THỰC HIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG XANH THĂNG LONG 85 4.2.1. Nguyên nhân chủ quan 85 4.2.2. Nguyên nhân khách quan 86 4.3. NHỮNG YÊU CẦU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG XANH THĂNG LONG 87 4.3.1. Phương hướng phát triển của công ty 87 4.3.2. Những yêu cầu cơ bản khi hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Năng lượng xanh Thăng Long 89 4.4. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG XANH THĂNG LONG 90 4.4.1. Hoàn thiên phân loại chi phí 90 4.4.2. Hoàn thiện việc xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 96 4.4.3. Hoàn thiện việc xác định chi phí cho đối tượng chịu phí 98 4.4.4. Hoàn thiện việc phân tích biến động chi phí để kiểm soát chi phí 100 4.4.5. Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh 101 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC 107
Xem thêm

Đọc thêm

Bài giảng Nguyên lý kế toán 1 Chương 1 Tổng quan về kế toán

Bài giảng Nguyên lý kế toán 1 Chương 1 Tổng quan về kế toán

Bài giảng Nguyên lý kế toán 1 Chương 1 Tổng quan về kế toán cung cấp các kiến thức giúp người học có thể Mô tả bản chất của kế toán như một hệ thống thông tin phục vụ cho việc ra quyết định; nêu được các lĩnh vực kế toán và giải thích sự khác biệt,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

1. Bản chất của kế toán a. Bản chất của kế toán Kế toán là nghệ thuật ghi chép phân loại tổng hợp và trình bày kết quả theo cách riêng dưới hình thái tiền đối vs các sự kiện và nghiệp vụ có tính chất tài chính (theo liên đoàn kế toán quốc tế IFAC) • Đặc điểm chung Kế toán nghiên cứu TS và nguồn hình thành TS sự vận động của TS trong các tổ chức. Kế toán đc coi là hệ thống thông tin của các tổ chức Hệ thống này đc vận hành qua 1 qt thu thập, đo lường, cung cấp thông tin bằng các phương pháp riêng của kế toán Kế toán sd 3 thước đo: giá trị, hiện vật, lao động. Thước đo giá trị là bắt buộc để tổng hợp toàn bộ các hoạt động kinh tế của tổ chức. Chức năng của kế toán là thông tin và kiểm tra gắn vs TS và nguồn hình thành TS của các hoạt động khác của đơn vị. • Phân loại kế toán Theo mục đích cung cấp thông tin + Kế toán tài chính + Kế toán quản trị Theo mức độ cụ thể chi tiết thông tin kế toán + Kế toán chi tiết + Kế toán tổng hợp Theo cách thức ghi chéo và xử lý thông tin + Kế toán đơn + Kế toán kép Theo cơ sở đặc điểm và mục đích hoạt động của đơn vị + Kế toán doanh nghiệp + Kế toán hành chính sự nghiệp b. Đối tượng của kế toán  TS và phân loại TS trong DN TS là tất cả các nguồn lực kinh tế mà đơn vị kế toán đang nắm giữ sd cho hoạt động của đ.vị và pải thỏa mãn các điều kiện sau: + Đơn vị có quyền kiểm soát or quyền sở hữu và sd trong tg dài + Có giá phí xác định + Chắc chắn thu đc lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sd nguồn lực này. • Phân loại TS TS ngắn hạn: là những TS thuộc quyền sở hữu của đ.vị có tg thu hồi đầu tư và sd trong vòng 1 năm + Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Các khoản phải thu ngắn hạn + Hàng tồn kho + TS ngắn hạn khác TS dài hạn: là những TS trong đ.vị có tg sd, luân chuyển và thu hồi trên 12 tháng hoặc trong nhiều chu kì kinh doanh và có giá trị lớn. +TSCĐ gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình 1 TS là TSCĐ khi thỏa mãn các ĐK: Chắc chắn thu đc lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sd TS đó Nguyên giá phải đc xác định 1 cách đáng tin cậy Có tg sd từ 1 năm trở lên Có đủ tiêu chuẩn theo quy định về mặt giá trị > 30 trđ + Các khoản đầu tư tài chính dài hạn +Các khoản phải thu dài hạn +Bất động sản đầu tư + Các TS dài hạn khác  Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn Theo nguồn hình thành vốn doanh nghiệp đc chia làm 2 loại NV chủ sở hữu: là số vốn của các chủ sở hữu , các nhà đầu tư đóng góp mà DN k phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: + Vốn góp do các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng để thành lập or mở rộng kinh doanh và được sd vào mục đích KD. + LN chưa phân phối: đây là kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh + NV chủ sở hữu khác: là số vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ lợi nhuận để lại, các loại vốn khác
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI GIẢNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

BÀI GIẢNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

1.1 KHÁI NIỆM ĐƠN VỊ KẾ TOÁN Theo Điều 4 Luật kế toán Việt Nam ban hành ngày 17062003: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, thời gian và hiện vật lao động”. Kế toán đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh và là công cụ không thể thiếu được trong hệ thống công cụ quản lý của các đơn vị kế toán. Đơn vị kế toán là một thực thể kinh tế (thực thể kinh doanh) có tài sản riêng, chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và kiểm soát tài sản đó và phải lập các báo cáo tài chính. Khái niệm đơn vị kế toán chỉ ra phạm vi kinh tế của kế toán. Đơn vị kế toán có sự khác biệt với một thực thể pháp lý. Một đơn vị kế toán có thể đồng thời là một thực thể pháp lý, trong một đơn vị pháp lý có thể bao gồm nhiều đơn vị kế toán và ngược lại một đơn vị kế toán cũng có thể bao gồm nhiều thực tế pháp lý bên trong. Thông qua khái niệm đơn vị kế toán cho thấy sự tách biệt giữa đơn vị kế toán với các bên liên quan và chủ sở hữu. Đơn vị kế toán bao gồm tổng công ty, công ty, doanh nghiệp và xí nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nhiệp nước ngoài,… có thực hiện công việc kế toán như lập và xử lý chứng từ kế toán, mở tài khoản, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán và thực hiện các quy định khác về kế toán theo quy định của pháp luật. 1.2 KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Để phát huy chức năng, vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý nhằm cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu của các đối tượng quan tâm. Xuất phát từ bản chất kế toán là một hệ thông thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp bằng hệ thống các phương pháp của mình, có thể thấy : Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để liên kết các yếu tố cấu thành, các công việc của kế toán nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán là tổ chức việc thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về hoạt động của doanh nghiệp. Tổ chức công tác kê toán trong doanh nghiệp phải giải quyêt được cả 2 phương diện: Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và các phương pháp, phương tiện tính toán nhằm đạt được mục đích của công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán nhằm liên kết các nhân viên kế toán thực hiện tốt công tác kế toán trong doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán tốt sẽ đảm bảo kế toán thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình trong doanh nghiệp, đáp ứng và thỏa mãn tốt được thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp cho các đối tượng quan tâm.
Xem thêm

Đọc thêm

Đồ án nguyên lý kế toán: Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp

Đồ án nguyên lý kế toán: Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN. 1.1. Khái niệm hạch toán kế toán. 1.1.1. Hạch toán. Khái niệm: Hệ thống quan sát , đo lường, tính toán và ghi chép các hoạt động kinh tế của con người, nhằm thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội được gọi là hạch toán. Các loại hạch toán: • Hạch toán nghiệp vụ ( còn gọi là hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật): là sự quan sát phản ánh và kiểm tra từng nghiệp vụ kinh tế, từng quá trình kỹ thuật kinh tế cụ thể, nhằm thu thập và cung cấp thông tin để thực hiện sự chỉ đạo thường xuyên , kịp thời các nghiệp vụ và các quá trình kinh tế đó. • Hạch toán thống kê: là một môn khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội lớn trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể, nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của hiện tượng đó. 1.1.2. Hạch toán kế toán. Khái niệm: có nhiều cách tiếp cận về kế toán, vì vậy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán. Tuy nhiên, những định nghĩa này đều thống nhất với nhau ở chỗ: kế toán là một hệ thống của những khái niệm và phương pháp, hướng dẫn chúng ta thu thập, đo lường, xử lý và truyền đạt những thông tin cần thiết cho việc ra những quyết định tài chính hợp lý. Các khái niệm kế toán trên thế giới: • Một định nghĩa kế toán được chấp nhận trong suốt thời gian qua là định nghĩa được trình bày trong “ báo cáo về nguyên lý kế toán căn bản” ban hành bởi Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ: “ Kế toán là một tiến trình ghi nhận, đo lường và cung cấp các thông tin kinh tế nhằm hỗ trợ cho các đánh giá và các quyết định của người sử dụng thông tin. • Ủy ban nguyên tắc kế toán của Mỹ (APB), trong thông báo số 4, đã định nghĩa: “ Kế toán là một dịch vụ, chức năng của nó là cung cấp thông tin định lượng được của các tổ chức kinh tế, chủ yếu là các thông tin tài chính giúp người sử dụng đề ra các quywwts định kinh tế.” • Ủy ban thuật ngữ của học viện kế toán viên công chứng của Mỹ (AICPA) đã định nghĩa: “ kế toán là một nghệ thuật dùng để ghi chép, phân loại và tổng hợp theo một phương pháp riêng có dưới hình thức tiền tệ về các nghiệp vụ, các sự kiện kinh tế và trình bày kết quả của nó cho người sử dụng ra quyết định.” • Theo ủy ban thực hành kiển toán quốc tế thì “ Một hệ thống kế toán là hàng loạt các nhiệm vụ ở một doanh nghiệp mà nhờ hệ thống này các nghiệp vụ được xử lý như một phương tiện duy trì các ghi chép tài chính.” • Khi định nghĩa về kế toán, Liên đoàn kế toán quốc tế ( IFAC) cho rằng: “ kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại tổng hợp theo một cách riêng có bằng nhuwngc khoản tiền các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó.” • Trong cuốn sách “ Nguyên lý kế toán Mỹ”, Ronnald J.Thacker nêu quan điểm của mình về kế toán xuất phát từ việc cung cấp thông tin cho công tác quản lý. Theo Ronnald J.Thancker “ Kế toán là một phương pháp cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý có hiệu quả và để đánh giá hoạt động của mọi tổ chức,” • Giáo sư, tiến sĩ Grene Allen Gohlek của viện Đại học Wisconsin lại định nghĩa: “ Kế toán là một khoa học liên quan đến việc ghi nhận. phân loại, tóm tắt và giải thích các nghiệp vụ tài chính cúa một tổ chức, giúp cho ban giám đốc có thể căn cứ vào đó để ra các quyết định kinh tế.” • Theo Sokolov, một chuyên gia hàng đầu về kế toán tại Nga thì “ Kế toán là ngôn ngữ của các ký hiệu cũng như quy ước sử dụng và được tạo ra với mục đích làm thay thế các đối tượng thực tế bằng các kí hiệu hay biểu tượng, cho phép phản ánh một cách trung thực hoạt động kinh doanh cùng các kết quả của hoạt động kinh doanh đó.” Sokolov cũng đưa ra 2 khái niệm về kế toán. Xét về khía cạnh lí thuyết, “ Kế toán chính là khoa học về bản chất cũng như cấc trúc các sự kiện diễn ra trong cuộc sống, trong hoạt động kinh doanh của con người. Nhiệm vụ của kế toán là phản ánh nội dung của các quá trình hoạt động kinh doanh cũng như mối liên hệ giữa các phạm trù luật pháp và phạm trù kinh tế trong quá trình hoạt động kinh doanh đó.’ Còn nếu xét về khía cạnh thực tế,” Kế toán là một quá trình theo dõi, phân loại, tổng hợp, phân tích và truền tải thông tin về các sự kiện xảy ra trong hoạt động kinh doanh của con người. Nhiệm vụ của kế toán xét từ khía cạnh này là việc đưa ra các nguồn thông tin phục vụ cho mục đích quản lý.” • Khái niệm hướng tới nội dung, cốt lõi vấn đề, đại diện tiêu biểu của trường phái này là nhà kinh tế học nổi tiếng của Pháp J.Furaste, ông cho rằng “ Hệ thống kế toán là một lĩnh vực khoa học hiện đại với mục đích tính toán giá trị tài sản của doanh nghiệp, đồng thời xác định giá trị của vốn đầu tư.” Khái niệm này chỉ ra hình thức tồn tại của quy trình kế toán mà chưa nêu ra được lý do của việc tính toán giá trị tài sản cũng như việc xác định vốn đầu tư của doanh nghiệp. Các khái niệm về kế toán ở Việt Nam: • Theo luật kế toán Việt Nam 2013 “ Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.” • Điều lệ tổ chưc kế toán Nhà nước đã ghi rõ “ Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí của nhà nước cũng như của từng tổ chức xí nghiệp.” • Theo tiến sĩ Trần Anh Hoa, trong luận án tiến sĩ của mình đã đưa ra định nghĩa như sau: “ Kế toán là một khoa học liên quan đến việc thu thập, đo lường, xử lý và truyền đạt các thông tin tài chính và phi tài chính hữu ích của mội tổ chức đến các đối tượng sử dụng để trên cơ sở đó đề ra các quyết định hợp lý.” • Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bản chất của kế toán được nhận định: “ Kế toán xã hội chủ nghĩa là công việc tính toán, ghi chép, phản ánh bằng các con số một cách liên tục, toàn diện và hệ thống các loại vật tư, tiền vốn và mọi hoạt động kinh tế, qua đó nắm được tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước, tình hình bảo vệ tài sản Xã hội Chủ nghĩa.” • Theo Website www.kiemtoan.com.vn thì “ Kế toán được định gnhiax là mmotj hệ thống thông tin đo lường, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” Dưới góc độ nguyên lý chung về kế toán: • Xét dưới góc độ khoa học, kế toán là một môn khoa học thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức sự nghiệp và các cơ quan nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính cả các đơn vị đó. • Xét dưới góc độ chức năng, nhiệm cụ kế toán, kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm hạch toán kế toán nhưng có lẽ khái niệm được nhiều người chấp nhận và biết đến nhất đó là khái niệm trong điều 4 luật kế toán đã trình bày ở trên. Mỗi doanh nghiệp, đơn vị hoặc tổ chức đoàn thể xã hội ( gọi chung là đơn vị kế toán) muốn hoạt động đều phải có một lực lượng tài sản nhất định ( tiền bạc, vật tư, hàng hóa, nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ quản lý….). những tài sản của đơn vị kế toán được hình thành do sự đóng góp của các chủ sở hữu đơn vị và được huy động từ các nguồn lực khác ( vay, chiếm dụng…). Hoạt động của đơn vị kế toán thường xuyên gây ra sự biến động đối với các tài sản và nguồn hình thành tài sản, làm cho chúng luôn thay đổi về số lượng, giá trị cũng như hình thái biểu hiện. Kế toán trong mỗi đơn vị có nhiệm vụ thu thập, đo lường, xử lý, kiểm tra, phân tích thông tin về tình hình và sự vận động của tài sản của đơn vị và cung cấp các đối tượng cần sử dụng thông tin theo quy định.
Xem thêm

Đọc thêm

NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM TRONG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM TRONG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

triển của quản lý dự án. Quản lý tốt phạm vi dự án là rất tốt để tránh việc làm kế hoạchvà chi phí vượt mức, đòi hỏi phải có kế hoạch và chi phí hợp lý với dự án. Nếu chorằng phạm vị dự án rất rộng và có nhiều tham vọng, điều này có thể gây ra vấn đềnghiêm trọng là tăng vấn đề điều chỉnh (customization) trên hệ thống, từ đó làm tăngthời gian và chi phí thực hiện dự án [3].1.1.9 Ban chỉ đạo dự án. (Steering committee)Để thực hiện thành công ERP cần thiết phải thành lặp một ban chỉ đạo hoặc mộtnhóm chuyên gia [60]. Một cơ cấu quản lý dự án với một ban chỉ đạo hoặc một nhómcác superusers ( các cấp có kinh nghiệm sử dụng phần mềm quản lý). Ban chỉ đạo(steering committee) là lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp (DN), như giám đốc, phógiám đốc, kế toán trưởng… và một số phụ trách trực tiếp như trưởng các phòng, ban.Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là thiết lập chiến lược chung cho việc phát triển hệ thốngthông tin kế toán cho Doanh nghiệp, đề ra các yêu cầu cho hệ thống. Các yêu cầu nàycần gắn với những mục tiêu cụ thể và có thời hạn hoàn thành. Nhưng việc cần làmngay là đưa ra một cơ cấu nhân sự kịp thời và hợp lý.1.1.10 Giá trị của nhà tƣ vấn (Use of consultant)Nhiều Doanh nghiệp nhờ Công ty tư vấn để thực hiện quy trình tổ chức hệthống thông tin kế toán. Những chuyên gia tư vấn có nhiều kinh nghiệm trong nhữngngành cụ thể, có kiến thức toàn diện các phần hành trong hệ thống [46]. Chuyên gia tưvấn có thể tham gia vào các giai đoạn khác nhau trong quá trình thực hiện tổ chức hệthống thông tin kế toán như: phân tích nhu cầu của Doanh nghiệp, giới thiệu một giảipháp thích hợp và phương pháp quản lý cần thực hiện [62].1.1.11 Hạn chế sự hiệu chỉnh (Minimal customization)9Với mục tiêu nâng cao hiệu quả trong doanh nghiệp bằng việc áp dụng côngnghệ thông tin vào việc tổ chức hệ thống thông tin, thì việc hiệu chỉnh (customization)
Xem thêm

Đọc thêm

Bài giảng Kế toán tài chính Chương 2 Nguyễn Thị Mộng Điệp

Bài giảng Kế toán tài chính Chương 2 Nguyễn Thị Mộng Điệp

Bài giảng Kế toán tài chính Chương 2 Kế toán tiền và nợ phải thu cung cấp cho người học các kiến thức Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản, ứng dụng vào hệ thống tài khoản kế toán, trình bày thông tin trên BCTC, ý nghĩa thông tin qua các tỷ số tài chính.

Đọc thêm

Slide: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

Slide: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

2.1 Bản chất kinh tế của chi phí 2.2 Phân loại CPKD trong KTQT 2.3 Các loại giá thành được sử dụng trong Kế toán quản trị 2.4 Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành 2.5 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX 2.6 Đánh giá SPDD cuối kỳ 2.7 Các phương pháp xác định chi phí và giá thành sản phẩm 2.8 Lập báo cáo sản xuất

Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 4 NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 4 NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX

CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN CADOVIMEXTHUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HP NHẤTCho kỳ kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008I.Đơn vò tính: VNĐĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP1. Hình thức sở hữu:Góp vốn cổ phần- Các đơn vò phụ thuộc:+ Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cadovimex II;+ Đòa chỉ: Lô III-8, Khu C mở rộng, Khu Công nghiệp Sa Đéc, xã Tân Khánh Đông, thò xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.- Tổng số công ty con:+ Số lượng công ty con được hợp nhất1 (một)+ Số lượng công ty con không được hợp nhất0 (không)- Thông tin của Công ty con được hợp nhất+ Tên Công ty: Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cadovimex II+ Đòa chỉ: Lô III-8, Khu C mở rộng, Khu Công nghiệp Sa Đéc, xã Tân Khánh Đông, thò xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.+ Tỷ lệ lợi ích của Công ty Mẹ: 93,69%+ Quyền biểu quyết của Công ty Mẹ: 93,69%
Xem thêm

27 Đọc thêm

XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG CIC

XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG CIC

Chương 1: Lý luận chung về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công ty cổ phần tin học và tư vấn xây dựng CIC Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công thu tại công ty cổ phần tin học và tư vấn xây dựng CIC

Đọc thêm

BÀI TẬP HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 2- ĐH Kinh Tế TPHCM

BÀI TẬP HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 2- ĐH Kinh Tế TPHCM

Các dạng bài tập của môn Hệ thống thông tin kế toán 2. Gồm vẽ sơ đồ lưu đồ.CHu trình chi phí.Chu trình doanh thu.Kiểm soát nội bộ.Các dạng bài tập của môn Hệ thống thông tin kế toán 2. Gồm vẽ sơ đồ lưu đồ.CHu trình chi phí.Chu trình doanh thu.Kiểm soát nội bộ.Các dạng bài tập của môn Hệ thống thông tin kế toán 2. Gồm vẽ sơ đồ lưu đồ.CHu trình chi phí.Chu trình doanh thu.Kiểm soát nội bộ.

Đọc thêm

Xây dựng phần mềm kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần và Dịch vụ Phát triển Công nghệ ALLSTARS

Xây dựng phần mềm kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần và Dịch vụ Phát triển Công nghệ ALLSTARS

Xây dựng phần mềm kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần và Dịch vụ Phát triển Công nghệ ALLSTARS Chương 1: Lý luận chung về phân tích thiết kế hệ thống thông tin và công tác kế toán tiền lương. Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần và Dịch vụ Phát triển Công nghệ ALLSTARS. Chương 3: Xây dựng phần mềm kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần và Dịch vụ Phát triển Công nghệ ALLSTARS.

Đọc thêm

ứng dụng kế toán quản trị

ứng dụng kế toán quản trị

Trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,thì kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng.Là yếu tố rất quan trọng để tạo nên sức mạnh cho các doanh nghiệp.Ở Việt Nam ,trong thời gian qua kế toán quản trị chưa được ứng dụng vào thực tế.Chính vì vậy nhóm chúng tôi chọn đề tài “Kế toán quản trị và ứng dụng của nó vào một số tình huống quản trị cua doanh nghiệp Việt Nam”.Với đề tài này, chúng tôi sẽ đưa ra những bất cập,hạn chế,trong các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước chưa rõ ràng hợp lý dẫn đến việc ứng dụng kế toán quản trị chưa hiệu quả trong nền kinh tế Việt Nam.Trong nền kinh tế ,các doanh nghiệp phải dựa vào nhiều thông tin khác nhau,để ra quyết định quản trị nhằm đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.Kế toán quản trị cung cấp nhiều thông tin cho quá trình ra quyết định trong hoạt động kinh doanh.Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, trong điều kiện kinh tế thị trường. kế toán vừa là một công việc vừa là một công cụ thị trường.Kế toán quản trị là lĩnh vực chuyên môn của kế toán,nhằm nắm bắt những vấn đề thực trạng . Đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp, qua đó phục vụ công tác nội bộ và ra quyết định quản trị.Thông tin kế toán quản trị luôn quan trọng trong quá trình vận hành của doanh nghiệp,đồng thời thực hiện việc kiểm soát đánh giá doanh nghiệp đó.
Xem thêm

Đọc thêm

tiểu luận kế toán quản trị

tiểu luận kế toán quản trị

Trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,thì kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng.Là yếu tố rất quan trọng để tạo nên sức mạnh cho các doanh nghiệp.Ở Việt Nam ,trong thời gian qua kế toán quản trị chưa được ứng dụng vào thực tế.Chính vì vậy nhóm chúng tôi chọn đề tài “Kế toán quản trị và ứng dụng của nó vào một số tình huống quản trị cua doanh nghiệp Việt Nam”.Với đề tài này, chúng tôi sẽ đưa ra những bất cập,hạn chế,trong các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước chưa rõ ràng hợp lý dẫn đến việc ứng dụng kế toán quản trị chưa hiệu quả trong nền kinh tế Việt Nam.Trong nền kinh tế ,các doanh nghiệp phải dựa vào nhiều thông tin khác nhau,để ra quyết định quản trị nhằm đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.Kế toán quản trị cung cấp nhiều thông tin cho quá trình ra quyết định trong hoạt động kinh doanh.Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, trong điều kiện kinh tế thị trường. kế toán vừa là một công việc vừa là một công cụ thị trường.Kế toán quản trị là lĩnh vực chuyên môn của kế toán,nhằm nắm bắt những vấn đề thực trạng . Đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp, qua đó phục vụ công tác nội bộ và ra quyết định quản trị.Thông tin kế toán quản trị luôn quan trọng trong quá trình vận hành của doanh nghiệp,đồng thời thực hiện việc kiểm soát đánh giá doanh nghiệp đó.
Xem thêm

Đọc thêm

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN: MỐI LIÊN HỆ GIỮA TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN: MỐI LIÊN HỆ GIỮA TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

các tài khoản tài sản được xếp vào các chi tiêu bên tài sản của bảng cân đối, số dư cuối kỳ các tài khoản nguồn vốn được xếp vào các chi tiêu bênnguồn vốn của bảng cân đối kế toán.11NHÓM 4: Trần Thị Thu HiềnPhan Thị HoàPhan Thị Thu HằngVõ Thị Linh HươngNguyễn Quang HuyNguyễn Thị Thu HuyềnNguyễn Thu Hương12THANKS FOR LISTENING !

12 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC TỔNG CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG

dựng thuộc Bộ Quốc Phòng đã ữở thành một ữong những đơn vị chủ lựcchuyên ngành xây dựng cơ sở vật chất kinh tế - xã hội của Quốc Phòng và xãhội, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển chủ nghĩa xã hội, bảođảm duy trì và phát triển sức mạnh vững chắc cho Quân đội.Các Tổng công ty ngành xây dựng thuộc Bộ Quốc Phòng đặc thù thựchiện đồng thời cả hai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ Quốc Phòng,vì vậy từ trước đến nay các Tổng công ty đã nhận được nhiều ưu đãi từ phíaNhà nước. Trong bối cảnh hiện nay, theo chủ trương tái cơ cấu vốn doanhnghiệp Nhà nước và ữong điều kiện hội nhập kinh tế, các Tổng công ty ngànhxây dựng thuộc Bộ Quốc Phòng không chỉ chịu sức ép cạnh tranh với cáccông ty ữong nước, mà quyết liệt hơn là phải cạnh tranh với các công ty nướcngoài, tập đoàn đa quốc gia đó là những công ty mạnh cả về vốn, thương hiệuvà trình độ quản lý.Do vậy để cạnh tranh được, các Tổng Công ty ngành xây dựng thuộcBộ Quốc Phòng phải tìm được cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại vàphát triển. Một ữong những giải pháp cần phải làm là tiết kiệm chi phí sảnKho tài liệu miễn phí của Ket-noi.com blog giáo dục, công nghệ2xuất, nâng cao hiệu quả quản lý, nâng cao chất lượng công trình... Để khắcphục vấn đề ữên, các Tổng công ty ngành xây dựng nhất thiết phải có mộtcông cụ kiểm soát hữu hiệu giúp cho nhà quản lý thực hiện việc kiểm soát chiphí, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận đồng thời tăng chất lượng côngtrình ữong môi trường cạnh tranh toàn cầu hiện nay, phù hợp với xu thế hộinhập đó là sử dụng Kế toán quản trị.Kế toán quản trị được coi là một ữong những công cụ quản lý hữu hiệuữong điều kiện nền kinh tế thị trường có cạnh tranh, bởi tính linh hoạt, hữuích và kịp thời của thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ doanh
Xem thêm

196 Đọc thêm

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1 Accounting Information Systems
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề