1 5 CHÍNH DIỆN HẠ LƯU CỐNG LIÊN MẠC 1

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "1 5 CHÍNH DIỆN HẠ LƯU CỐNG LIÊN MẠC 1":

PLHD PHAN PHAT SINH HẠ LƯU CỐNG

PLHD PHAN PHAT SINH HẠ LƯU CỐNG

(Bằng chữ: Hai mươi sáu tỷ, năm trăm tám mươi hai triệu, chín trăm năm mươichín ngàn, không trăm năm mươi bảy đông).Hợp đồng này là Hợp đồng theo đơn giá cố định.3Chi tiết giá Hợp đồng được nêu trong Phụ lục số 01 đính kèm hợp đồng này.Giá hợp đồng trên là giá được điều chỉnh theo Quyết định số 161/QĐ-UBND ngày19/1/2016 của UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt hồ sơ thiết kế BVTC-DT phầnphát sinh và dự toán điều chỉnh công trình Nâng cấp ĐT759 đoạn từ xã Phước Tân, huyệnBù Gia Mập đến Thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp - Gói thầu 2: Đoạn Km20+000 ÷Km21+317 và Km22+417 ÷ Km23+000.Hạng mục công việc đã có đơn giá trong Phụ lục Hợp đồng thi công xây dựng côngtrình số 03/02/PL-HĐXL ngày 21/12/2014 thì tính theo đơn giá trong Phụ lục Hợp đồng.Hạng mục công việc chưa có đơn giá trong Phụ lục Hợp đồng thi công xây dựng côngtrình số 03/02/PL-HĐXL ngày 21/12/2014 thì tính theo đơn giá dự toán được duyệt (cótính giảm thầu 3% theo quy định hợp đồng).Giá Hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợpđồng, đến bản quyền, lợi nhuận của Nhà thầu và tất cả các loại thuế liên quan đến côngviệc theo quy định của pháp luật.Điều 2: Bổ sung điều 5 (nội dung và khối lượng công việc) của Hợp đồng thi công xâydựng công trình số 02/2014/HĐXL ngày 12/9/2014 như sau:Giao phần khối lượng thi công xây lắp và dự toán phần phát sinh hạng mục hệ thốngthoát nước hạ lưu cống ngang tại Km22+551 thuộc Gói thầu số 02 Đoạn từ Km20+000 ÷Km21+317 & Km22+417 ÷ Km23+000 dự án: Nâng cấp ĐT759 đoạn từ xã Phước Tân,huyện Bù Gia Mập đến Thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp kết hợp kè chống sạt lở cấpbách hạ lưu Thủy điện Cần Đơn, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước cho Công ty TNHH ĐạiLục (là thành viên trong liên danh).Công ty TNHH Đại Lục chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư việc thi công xây dựngtheo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật,
Xem thêm

5 Đọc thêm

Đồ án nghành xây dựng

Đồ án nghành xây dựng

LỜI NÓI ĐẦU Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Phát triển các công trình giao thông là cơ sở để thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành khác, tạo tiền đề cho kinh tế xã hội phát triển, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chính vì vậy mà chúng ta cần ưu tiên đầu tư phát triển giao thông vận tải đi trước một bước, với tốc độ nhanh và bền vững.Tuy nhiên ở nước ta hiện nay thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn rất yếu và thiếu chưa đáp ứng được nền kinh tế đang phát triển rất nhanh. Do vậy, trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay của đất nước, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở để phục vụ sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc trở nên rất thiết yếu, trong đó nổi bật nên là nhu cầu xây dựng các công trình giao thông. Bên cạnh các công trình đang được xây dựng mới còn có hàng loạt các dự án cải tạo và nâng cấp. Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải có đủ năng lực phục vụ yêu cầu trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai đang là vấn đề hàng đầu được các ngành, các cấp rất quan tâm. Nhận thức được điều đó, và muốn góp sức mình vào sự phát triển chung của đất nước, bản thân em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngành Đường Ô Tô Đường Đô Thị thuộc Khoa Cầu Đường trường Đại học Xây dựng. Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường. Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹtại trường em đã được thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A1B1” Đây là công trình quan trọng với khối lượng công việc rất lớn bao gồm tất cả các bước từ Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, và kỹ thuật thi công. Chính vì vậy mặc dù đã cố gắng hết mình nhưng chắc chắn em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo để em có được thêm nhiều điều bổ ích hơn. Em xin vô cùng cảm ơn các thầy giáo trong Bộ môn Đường ô Tô Đường Đô Thị, các thầy cô giáo trong trường Đại Học Xây Dựng đã từng giảng dạy em trong suốt thời gian học tập,nghiên cứu tại trường. Đặc biệt là thầy giáo TS Cao Phú Cườngngười đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này. Hà Nội, ngày 12 tháng6năm 2015 Sinh viên: NGUYỄN ĐÌNH HỒNG MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN I LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ 11 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 12 1.1. Tổng quan 12 1.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án và tổ chức thực hiện dự án 12 1.2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dự án 12 1.2.2. Tổ chức thực hiện dự án 12 1.3. Cơ sở lập dự án 12 1.3.1. Cơ sở pháp lý 12 1.3.2. Các nguồn tài liệu liên quan 13 1.3.3. Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng 13 1.4. Tình hình kinh tếxã hội trong khu vực có dự án 13 1.4.1. Dân số trong vùng 13 1.4.2. Phát triển văn hóa, công nghệ, bảo vệ môi trường 13 1.4.3. Tổng sản phẩm trong vùng và hiện trạng các ngành kinh tế 14 1.4.4. Tình hình ngân sách, và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài 15 1.5. Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của vùng 15 1.5.1. Mục tiêu tổng quan 15 1.5.2. Chiến lược phát triển của vùng, và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế 16 1.5.3. Chiến lược phát triển về mặt xã hội 16 1.5.4. Các chỉ tiêu môi trường 16 1.5.5. Giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ 17 1.6. Các quy hoạch và các dự án trong vùng 18 1.6.1. Các đô thị, khu công nghiệp tập trung dân cư 18 1.6.2. Quy hoạch các dự án về giao thông có liên quan (đường bộ, đường sắt, hàng không…) 19 1.6.3. Quy hoạch và các dự án về nông lâm, ngư nghiệp 19 1.6.4. Quy hoạch và các dự án về năng lượng (điện), nước, thông tin liên lạc 19 1.7. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng 20 1.7.1. Đánh giá về vận tải trong vùng 20 1.7.2. Dự báo về khu vực hấp dẫn và nhu cầu vận tải trong vùng 20 1.8. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường 21 1.9. Đặc điểm các điều kiện tự nhiên 22 1.9.1. Mô tả chung 22 1.9.2. Điều kiện về địa hình 22 1.9.3. Thổ nhưỡng 22 1.9.4. Đặc điểm về khí hậu 22 1.9.5. Đặc điểm về thủy văn 23 CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 24 2.1. Xác định cấp hạng, quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật 24 2.1.1. Các quy trình, quy phạm áp dụng thiết kế hình học đường 24 2.1.2. Cơ sở xác định 24 2.1.3. Xác định cấp hạng của tuyến đường 24 2.1.4. Xác định các đặc trưng của mặt cắt ngang đường 25 a,Phần xe chạy 25 b, Lề đường 27 c, Dốc ngang phần xe chạy 27 2.1.5. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến 28 a. Xác định độ dốc dọc lớn nhất cho phép (idmax) 28 b. Xác định tầm nhìn xe chạy 30 c.Xác định bán kính đường cong nằm nhỏ nhất 32 d. Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao 33 e. Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong 33 f. Chiều dài đoạn chêm giữa hai đường cong nằm 34 g. Xác định bán kính tối thiểu đường cong đứng 35 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 37 3.1. Nguyên tắc thiết kế 37 3.2. Các phương án tuyến đề xuất 37 3.3. Kết quả thiết kế 39 CHƯƠNG 4 QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 40 4.1. Tổng quan 40 4.2. Thiết kế thoát nước 40 4.2.1. Số liệu thiết kế 40 4.2.2. Bố trí cống và xác định lưu vực 40 4.2.3. Tính toán thuỷ văn 40 4.2.4. Xác định khẩu độ cống và bố trí cống 41 4.2.4.1. Xác định khẩu độ 41 4.2.4.2. Bố trí cống 42 4.3. Kết quả thiết kế 44 CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ TRẮC DỌC VÀ TRẮC NGANG 46 5.1. Thiết kế trắc dọc 46 5.1.1. Các căn cứ 46 5.1.2. Nguyên tắc thiết kế đường đỏ 46 5.1.3. Đề xuất đường đỏ các phương án tuyến 46 5.1.4. Thiết kế đường cong đứng 47 5.2. Thiết kế trắc ngang 48 5.2.1. Các căn cứ thiết kế 48 5.2.2. Các thông số mặt cắt ngang tuyến A1B1 48 5.2.3.Phạm vi quỹ đất dành cho đường 48 5.3. Tính toán khối lượng đào, đắp 49 CHƯƠNG 6 BIỂU ĐỒ VẬN TỐC XE CHẠY VÀ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU 50 6.1. Biểu đồ vận tốc xe chạy 50 6.1.1. Mục đích – Yêu cầu 50 6.1.2. Trình tự lập biểu đồ vận tốc xe chạy 50 6.2. Tốc độ xe chạy trung bình và thời gian xe chạy trên tuyến. 52 6.3. Tiêu hao nhiên liệu. 52 CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 53 7.1. Xác định các số liệu phục vụ tính toán 53 7.1.1. Tải trọng 53 7.1.1.1. Tải trọng tính toán 53 7.1.1.2. Tính toán lưu lượng xe 54 7.1.1.3. Tính số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100 KN 54 7.1.1.4. Số trục xe tính toán trên một làn xe 55 7.1.1.5. Tính số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong thời hạn tính toán 15 năm 56 7.1.1.6. Bề dày tối thiểu của tầng mặt cấp cao A1 56 7.1.2. Đấtnền 57 7.1.3. Vật liệu 57 7.2. Thiết kế kết cấu áo đường 58 7.2.1. Đề xuất phương án kết cấu tầng mặt áo đường 58 7.2.2. Chọn loại tầng móng 59 a. Mô đun chung của kết cấu áo đường 59 b. Trình tự giải 59 7.2.3. Tính toán kiểm tra kết cấu áo đường 62 a. Kiểm tra tiêu chuẩn độ võng đàn hồi giới hạn 62 b. Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất 63 c. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn các lớp bê tông nhựa 65 CHƯƠNG 8 LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN 68 8.1. Chỉ tiêu chất lượng sử dụng 68 8.2 Nhóm chỉ tiêu xây dựng 69 8.3. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế 69 8.3.1. Xác định tổng chi phí tập trung quy đổi về năm gốc 70 8.3.1.1. Xác định chi phí xây dựng ban đầu (Ko) 70 8.3.1.2. Xác định chi phí trung tu, đại tu 72 8..3.1.3. Xác định tổng vốn lưu động K0(h) do khối lượng hàng hoá thường xuyên nằm trong quá trình vận chuyển trên đường (đồng) ở năm đầu tiên 72 8.3.1.4. Xác định tổng vốn lưu động tăng lên hàng năm cho đến năm 15 do sức sản xuất tiêu thụ tăng dẫn đến lượng xe tăng 73 8.3.1.5. Kết quả tổng chi phí tập trung quy đổi về năm gốc của hai phương án 74 8.3.2. Xác định chi phí thường xuyên quy đổi của phương án tuyến (đồng) 74 8.3.3. Kết quả tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi 77 CHƯƠNG 9 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 78 9.1. Căn cứ lập tổng mức đầu tư. 78 9.2. Cấu thành của tổng mức đầu tư. 79 9.2.1. Chi phí xây dựng: 79 9.2.2. Chi phí khác: Bao gồm khảo sát, chi phí quản lý, chi phí đo vẽ trắc ngang, giải phóng mặt bằng ... 79 9.2.3. Chi phí dự phòng 79 9.3. Kết quả tính : 79 CHƯƠNG 10 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA PHƯƠNG ÁN TUYẾN ĐƯỢC CHỌN 80 10.1. Giả thiết phương án gốc 80 10.2. Xác định chỉ tiêu hiệu số thu chi NPV 80 10.2.1. Xác định tổng lợi ích (hiệu quả) do dự án đường trong thời gian tính toán (n) quy về năm gốc: B 81 10.2.2. Tính chi phí vốn đầu tư phải bỏ ra trong thời gian tính toán so với phương án đường cũ quy về năm gốc C 81 10.2.3. Kết quả : 81 10.3. Xác định chỉ tiêu tỷ số thu chi (hệ số sinh lời BCR) 82 10.4. Xác định chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (tỷ lệ nội hoàn) IRR. 82 10.5. Kết luận chung 82 CHƯƠNG 11ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNGĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 83 11.1. Mục đích 83 11.2. Những tác động môi trường do việc XD và KT dự án 83 11.2.1. Ô nhiễm không khí 84 11.2.2. Mức ồn và rung 84 11.2.3. Nguy cơ ô nhiễm nước 84 11.2.4. Ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường được con người sử dụng 84 11.3. Các giải pháp nhằm khắc phục các ảnh hưởng tiêu cực của dự án đến môi trường 84 11.3.1. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tới môi trường nhân văn và kinh tế xã hội 84 11.3.2. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tới chế độ thuỷ văn 85 11.3.3. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng do thi công 85 11.3.4. Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng trong giai đoạn vận hành 86 PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THUẬT 87 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 88 1.1. Giới thiệu về dự án 88 1.2. Căn cứ pháp lý, hệ thống quy trình quy phạm áp dụng 88 1.2.1. Căn cứ pháp lý 88 1.2.2. Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng 88 1.3. Một số nét về đoạn tuyến thiết kế kỹ thuật 89 1.3.1. Địa hình 89 1.3.2. Thủy văn 89 1.3.3. Kinh tế chính trị, xã hội 89 CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 90 2.1. Công tác chuẩn bị 90 2.2. Khảo sát tuyến 90 2.3. Thiết kế tuyến trên bình đồ 91 2.4. Tính toán cắm đường cong chuyển tiếp dạng clothoide 92 2.4.1. Tính toán các yếu tố cơ bản của đường cong tròn 92 2.4.2. Xác định thông số đường cong 92 2.4.3. Tính góc kẹp 92 2.4.4. Xác định tọa độ của điểm cuối đường cong chuyển tiếp X0, Y0 92 2.4.5. Xác định các chuyển dịch p và trị số đường tang phụ t 92 2.4.6. Xác định phần còn lại của đường cong tròn K0 92 2.5. Xác định tọa độ các cọc trong đường cong nằm 93 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG 94 3.1. Thiết kế trắc dọc 94 3.1.1. Yêu cầu khi vẽ trắc dọc kỹ thuật 94 3.1.2. Trình tự thiết kế 94 3.1.2.1. Hướng chỉ đạo 94 3.1.2.2. Xác định các điểm khống chế 94 3.1.2.3. Thiết kế đường cong đứng 94 3.2. Thiết kế trắc ngang 96 3.2.1. Thông số của trắc ngang 96 3.2.2. Tính toán thiết kế rãnh biên 96 3.3. Tính toán khối lượng đào đắp 97 CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CHI TIẾT CỐNG 98 4.1. Khảo sát thủy văn 98 4.1.1. Xác định diện tích khu vực tụ nước (hoặc lưu vực) F 98 4.1.2. Xác định chiều dài và độ dốc bình quân của suối chính 98 4.1.3. Điều tra hình thái và điều tra lũ 98 4.2. Tính toán lưu lượng 98 4.2.1. Số liệu tính toán 98 4.2.2. Tính toán lưu lượng 99 4.2.3. Tính chiều sâu nước chảy tự nhiên 100 4.2.4. Xác định mực nước dâng trước cống, độ dốc phân giới, tốc độ nước chảy trong cống và ở hạ lưu cống. 101 a. Xác định mực nước dâng trước cống H 101 b. Tính vận tốc cửa vào 101 c. Xác định mực nước phân giới hk 101 d. Xác định độ dốc phân giới ik 101 e. Xác định mực nước cuối cống h0 102 f. Xác định vận tốc nước chảy trong cống V0 102 4.2.5. Gia cố thượng lưu cống 102 4.2.6. Gia cố hạ lưu cống 103 CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ CHI TIẾT CONG NẰM P1 104 5.1. Số liệu thiết kế 104 5.2. Phương pháp cấu tạo siêu cao 104 5.3. Tính toán 104 5.4. Xác định phạm vi dỡ bỏ Z 105 PHẦN III THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A1B1 106 CHƯƠNG 1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 107 1.1. Vật liệu xây dựng và dụng cụ thí nghiệm tại hiện trường 107 1.2. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công 107 1.2.1. Công tác khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công 107 1.2.2. Công tác xây dựng lán trại 107 1.2.3. Công tác xây dựng kho, bến bãi 107 1.2.4. Công tác làm đường tạm 108 1.2.5. Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công 108 1.2.6. Phương tiện thông tin liên lạc 108 1.2.7. Công tác cung cấp năng lượng và nước cho công trường 108 1.2.8. Công tác định vị tuyến đường – lên ga phóng dạng 108 1.2.9. Kết luận 109 1.3. Công tác định vị tuyến đường – lên khuôn đường 109 CHƯƠNG 2 THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN 110 2.1. Trình tự thi công 1 cống 110 2.2. Khối lượng vật liệu cống BTCT và tính toán hao phí máy móc, nhân công 110 2.2.1. Tính toán năng suất vận chuyển và lắp đặt cống 110 2.2.2. Tính toán khối lượng đào đắp hố móng và số ca công tác 110 2.2.3. Công tác móng và gia cố 111 2.2.3.1. Công tác làm móng cống 111 2.2.3.2. Xác định khối lượng gia cố thượng hạ lưu cống 111 2.2.4. Tính toán khối lượng xây lắp 2 đầu cống 111 2.2.5.Tính toán công tác phòng nước mối nối cống 111 2.2.6. Tính toán khối lượng đất đắp trên cống 111 2.2.7. Tính toán số ca máy cần thiết để vận chuyển vật liệu 111 2.3. Tổng hợp công xây dựng cống 112 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 113 3.1. Giới thiệu chung 113 3.2. Thiết kế điều phối đất 113 3.2.1. Nguyên tắc 113 a. Điều phối ngang 113 b. Điều phối dọc 113 3.2.2. Trình tự thực hiện 113 3.2.3. Điều phối đất 113 3.3. Phân đoạn thi công nền đường 114 3.4. Tính toán năng suất và số ca máy 115 3.4.1. Xác định cự li vận chuyển trung bình 115 3.4.2. Năng suất máy đào và ô tô vận chuyển 115 3.4.2.1. Năng suất máy đào 115 3.4.2.2 Năng suất của ô tô HUYNDAI 12T 115 3.4.3. Năng suất của máy ủi đào nền đường 115 3.5. Khối lượng và số ca máy chính thi công trong các đoạn 115 3.6. Công tác phụ trợ 115 3.6.1. San sửa nền đào 115 3.6.2. San nền đắp 115 3.6.3. Lu lèn nền đắp 115 3.7. Thành lập đội thi công nền 116 CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG 117 4.1. Kết cấu mặt đường phương pháp thi công 117 4.2. Tính toán tốc độ dây chuyền 117 4.2.1. Tốc độ dây chuyền thi công lớp móng CPĐD 117 a. Dựa vào thời hạn xây dựng cho phép 117 b. Dựa vào điều kiện thi công 117 c. Xét đến khả năng của đơn vị 118 4.2.2. Tốc độ dây chuyền thi công lớp mặt BTN 118 4.3. Tính năng suất máy móc 118 4.3.1. Năng suất máy lu. 118 4.3.2 Năng suất ôtô vận chuyển cấp phối đá dăm và bê tông nhựa 118 4.3.3. Năng suất xe tưới nhựa 119 4.3.4. Năng suất máy rải 119 4.4. Thi công khuôn áo đường 119 4.5. Thi công các lớp áo đường 120 4.5.1. Thi công lớp CPĐD loại I 120 4.5.2. Thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng 122 4.5.3 Thi công các lớp bê tông nhựa 123 4.6. Giải pháp thi công 125 4.6.1. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại I 125 4.6.1. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng 125 4.6.2. Thi công lớp bê tông nhựa chặt 19 125 4.6.2. Thi công lớp bê tông nhựa chặt 12.5 126 4.7. Thành lập đội thi công mặt đường 126 CHƯƠNG 5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHUNG TOÀN TUYẾN 127 5.1. Đội làm công tác chuẩn bị 127 5.2. Đội xây dựng cống 127 5.3. Đội thi công nền 127 5.4. Đội thi công mặt đường 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA MA TRẬN TD 7

ĐỀ KIỂM TRA MA TRẬN TD 7

đề kiểm tra ma trận thể dục 7 theo mo hình truong hoc moi MA TRẬN CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO CHỦ ĐỀ MÔN HỌC THỂ DỤC CHỦ ĐỀ : BẬT NHẢY LỚP 7 HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH I. Nhận biết: 1. Trong hai chân thường có một chân khỏe, một chân yếu hơn em sử dụng chân nào để giậm nhảy? 2. Em hảy kể tên một số bài tập bổ trợ trong bật nhảy ? 3. Em hảy kể tên các trò chơi bổ trợ trong bật nhảy ? III. Thông hiểu. 1. Em hảy mô tả động tác “bước bộ” trên không ? 2. Em hảy trình bày tư thế chuẩn bị trong chạy đà tự do nhảy xa kiểu ngồi ? 3. Em hảy trình bày các giai đoạn trong bật nhảy ? IV. Vận dụng thấp. 1. Nêu một số sai lầm thường mắc và cách sửa sai khi thực hiện động tác giậm nhảy ? 2. Em hảy cho biết lúc chạm cát thì chạm bằng cả hai chân cùng lúc hay một chân trước, một chân sau? 3. Em hảy thực hiện và mô tả kỷ thuật chạy đà chính diện – giậm nhảy co chân qua xà ? V. Vận dụng cao. 1. Nhận xét, đánh giá của các nhóm, tổ hay cá nhân khi thực hiện bài tập động tác.? 2. Em hảy thực hiện chạy 3 – 5 bước đà đặt bàn chân giậm vào ván giậm nhảy ? 3. Em thực hiện các động tác chạy đà – giậm nhảy chân lăng duỗi thẳng qua xà ?
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC : Volleyball

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC : Volleyball

Bộ môn: Giáo dục thể chất Trường Đại học KHXHNVĐHQG TP.HCM 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHI MINH TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC 1. Thông tin chung về môn học Tên môn học: + Tên tiếng Việt: Bóng chuyền + Tên tiếng Anh: Volleyball Mã môn học: TC102 + TC202 Môn học thuộc khối kiến thức: Đại cương  Chuyên nghiệp □ Cơ sở ngành □ Chuyên ngành □ Bắt buộc □ Tự chọn  Bắt buộc □ Tự chọn □ Bắt buộc □ Tự chọn □ 2. Số tín chỉ: 02 3. Trình độ: Sinh viên năm 1 4. Phân bố thời gian: 60 tiết Lý thuyết: 05 tiết Thực hành: 55 tiết 5. Điều kiện tiên quyết: Không có 6. Mô tả vắn tắt nội dung môn học PHẦN I: LÝ THUYẾT + Phương pháp rèn luyện các tố chất thể lực. + Phương pháp phòng ngừa chấn thương trong tập luyện thể dục thể thao (TDTT) + Giới thiệu môn học: Lịch sử phát triển môn Bóng chuyền. Mục đích, ý nghĩa, tác dụng và yêu cầu trong quá trình tập luyện môn Bóng chuyền. Một số điều luật thi đấu môn bóng chuyền PHẦN II: THỰC HÀNH + Giảng dạy các kỹ thuật bóng chuyền Kỹ thuật di chuyển Kỹ thuật chuyền bóng cao tay Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay (đệm bóng) Kỹ thuật phát thấp tay trước mặt và phát bóng cao tay chính diện Các bài tập bổ trợ bóng chuyền + Các bài tập phát triển thể lực chuyên môn. + Hướng dẫn và tổ chức tập luyện các bài tập phát triển tố chất thể lực dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo (bật xa tại chỗ (cm); nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần); chạy 30m xuất phát cao (giây); chạy tùy sức 5 phút (m)). 7. Mục tiêu và kết quả dự kiến của môn học 7.1. Mục tiêu Bộ môn: Giáo dục thể chất Trường Đại học KHXHNVĐHQG TP.HCM 2 Trang bị những kiến thức cơ bản về phương pháp tập luyện và phòng ngừa chấn thương trong tập luyện TDTT. Trang bị những kiến thức và những kỹ thuật cơ bản môn bóng chuyền. Phát triển thể lực chung và thể lực chuyên môn cho sinh viên. Trang bị một số luật thi đấu môn bóng chuyền. 7.2. Kết quả dự kiến của môn học: Có khả năng ứng dụng các phương pháp tập luyện trong quá trình tự rèn luyện. Biết cách phòng tránh chấn thương trong quá trình tập luyện. Hiểu biết về lịch sử phát triển, mục đích, ý nghĩa, tác dụng và yêu cầu trong quá trình tập luyện môn Bóng chuyền. Hiểu biết về một số điều luật cơ bản trong thi đấu môn bóng chuyền. Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản: Kỹ thuật di chuyển, kỹ thuật chuyền bóng cao tay, kỹ thuật đệm bóng, kỹ thuật phát thấp tay trước mặt và phát bóng cao tay chính diện, các bài tập bổ trợ bóng chuyền. Phát triển các tố chất thể lực mạnh, nhanh, bền, mềm dẻo và khả năng phối hợp vận động. Góp phần bồi dưỡng ý chí, phẩm chất đạo đức và nâng cao sức khỏe cho sinh viên
Xem thêm

Đọc thêm

LUAN VAN KY THUAT XAY DUNG

LUAN VAN KY THUAT XAY DUNG

Đặc biệt Thanh Hà có hơn 72 km đê trung ương và đê địa phương bao quanhcác con sông, điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đường thuỷ.e, Văn hóa, giáo dục:- Văn hóaPhong trào văn hóa trong toàn huyện được đẩy mạnh, xây dựng các làng vănhóa, các xã văn hóa, cơ quan văn hóa. Xây dựng cuốc sống toàn dân trong huyệnvăn minh, lịch sự, thực hành chỉ thị của huyện về tiết kiệm trong cưới hỏi và đámtang.- Y tếCông tác y tế được huyện quan tâm chặt chẽ, công tác chăm sóc sức khỏe vàkhám chữa bệnh cho người dân được huyện kiểm tra định kỳ. Khám miễn phí chotrẻ em, thực hiện tốt tiêm chủng mở rộng của quốc gia. Đội ngũ cán bộ y tế đượchọc tập và bồi dưỡng nâng cao về kiến thức và y đức.- Giáo dụcSự nghiệp giáo dục được đẩy mạnh trong toàn huyện, chất lượng dạy và họcngày càng được nâng cao ở từng bậc học, đa dạng hóa các loại hình trường, lớp. Tỷlệ học sinh tốt nghiệp ở các bậc học đạt trên 90%. Cán bộ giáo viên được bồi dưỡngnâng cao kiến thức và nâng cao số giáo viên đạt chuẩn. Các trang thiết bị dạy họccũng được đầu tư nhiều hơn, phong trào xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ngàycàng được chú trọng, đã có 9 trường trong toàn huyện đạt chuẩn quốc gia.1.2.5. Chỉ tiêu phấn đấu của khu vực đến năm 2020.Quan điểm phát triển: Phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh của khu vực, tăngcường quan hệ hợp tác và huy động mọi nguồn lực để đẩy mạnh phát triển kinh tếxã hội theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Gắn tăng trưởng kinh tế với côngbằng và tiến bộ xã hội, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho người dân, giảm sự chênh lệch giữa các vùng và các xã trong khu vực.Huyện Nam Sách: Phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân 11,8- 13,3%/1 năm.Về văn hóa xã hội phấn đấu 100% xã có trường học cao tầng, 100% phòng học kiênLuận văn Thạc sĩ
Xem thêm

125 Đọc thêm

Biên bản đánh giá viên chức

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC

BIÊN BẢN Về việc họp xét đánh giá công chức, viên chức năm 2014 Thời gian: 1 giờ 30 ngày 5 tháng 12 năm 2014. Địa điểm: Văn phòng Trường TH THCS Yên Than. Thành phần: Toàn thể giáo viên tổ 4 + 5: Có mặt 1112 đc ( Đc Phạm Thuỳ Liên nghỉ thai sản) NỘI DUNG

6 Đọc thêm

Đề thi đập bê tông trọng lực 2015 đh thủy lợi

ĐỀ THI ĐẬP BÊ TÔNG TRỌNG LỰC 2015 ĐH THỦY LỢI

Thiết kế đập BTTL theo phương pháp tỷ lệ đương thẳng Thiết kế đập đồng chất có tường nghiêng và chân khayThiết kế đập đá có tường nghiêng Số liệu :Mực nước thượng lưu : H1 = 28Mực nước hạ lưu : H2 = 0Trọng lượng riêng của tường : γđ = 2.3m3Hệ số thấm của nền : Kn = 107 cmsLực dính : C = 1 Tm2 Hệ số ma sát f=0,7Chiều sâu tầng không thấm : 8 m

1 Đọc thêm

1 BÌA CHÍNH

1 BÌA CHÍNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOPTNTBỘ NÔNG NGHIỆP &TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢIhttp://www.tlu.edu.vnHOÀNG THỊ THU THỦY: LỚP S14-53CTL1THIẾT KẾ CỐNG CẦN CHÔNG – TRÀ VINHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPTP.HCM, 11-2015

2 Đọc thêm

Hướng dẫn vệ sinh bồn rửa thơm tho, sạch vi khuẩn

HƯỚNG DẪN VỆ SINH BỒN RỬA THƠM THO, SẠCH VI KHUẨN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Nhìn bồn rửa sáng loáng, chị em thường lầm tưởng rằng bồn rửa nhà mình tương đối sạch sẽ. Nhưng nước bẩn ẩm ướt suốt ngày sản sinh ra rất nhiều vi trùng, vi khuẩn gây hại và bốc mùi. Vệ sinh bồn rửa theo các bước sau sẽ giúp nhà cửa sạch sẽ và an toàn khi không cần sử dụng các hóa chất độc hại hoặc chất tẩy rửa.  Chuẩn bị: Xà phòng rửa chén Giấm trắng Baking Soda Muối Biển Chanh Đá Bàn chải đánh răng cũ Bọt biển mềm   Thực hiện: Để làm sạch hàng ngày, xà phòng và một miếng bọt biển hoặc giẻ mềm có thể được sử dụng để lau bồn rửa chén sạch sẽ. Các loại nước tẩy rửa hay nước lau kính có thể dùng một ít nhưng chú ý tránh dùng ammoniac, thuốc tẩy hoặc các chất tẩy ăn mòn trên bồn rửa bằng thép không gỉ. Bọt biển bằng sát cũng có thể gây xước bồn rửa của gia đình. 1. Rửa sạch bồn rửa bát của gia đình mỗi khi sử dụng xong. Muối và axit trong thực phẩm có khả năng ăn mòn bồn rửa không gỉ của gia đình.   2. Rắc baking soda lên bề mặt, thêm chút nước để chúng hơi nhão và dùng bọt biển xoa đều. 3. Dùng giẻ lau ngâm giấm trắng phủ lên trên bồn rửa trong vòng 20 phút. Sau rửa sạch lại bằng nước xà phòng ấm. 4. Đối với vòi nước và tay cầm, lau bằng dung dịch xà phòng nhẹ. Bàn chải đánh răng có thể được sử dụng để cọ sạch các khu vực khó tiếp cận. Nếu những vết bẩn vẫn còn có thể vải ngâm giấm trắng.    5. Sau khi đã hoàn tất các bước, rửa cẩn thận một lần nữa và lau khô bằng giẻ mềm. Bồn rửa của bạn bây giờ sẽ sáng bóng và sạch vi khuẩn! Làm sạch ống cống.   1. Rắc một nửa cốc baking soda vào  sau đó thêm một chén giấm trắng. Hỗn hợp sẽ sủi bọt và kêu ùng ục. Để một vài phút rồi đổ nước sôi xuống cống. 2. Đổ vào ống cống hai ly nước đá. Đổ một cốc muối lên đó. Xối nước lạnh cho đến khi đá tan chảy hết. Hỗn hợp nước đá và muối sẽ giúp nới lỏng các bụi bẩn bám trên thành cống. 3. Cắt một trái chanh và đổ xung quanh miệng cống. Chanh sẽ làm sạch và khử mùi hôi thối của cống.  
Xem thêm

2 Đọc thêm

PHỤ LỤC ĐỒ ÁN TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN

PHỤ LỤC ĐỒ ÁN TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPPHỤ LỤC 1: TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH TIỂU KHUPHỤ LỤC 2: XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN TUYẾN CỐNGPHỤ LỤC 3: TÍNH TOÁN THỦY LỰC TUYẾN CỐNGPHỤ LỤC 4: HỆ THỐNG GIẾNG THĂM NƯỚC THẢIPHỤ LỤC 5: KHÁI TOÁN KINH TẾ MẠNG LƯỚI MẠNG LƯỚIPHỤ LỤC 6: KHÁI TOÁN KINH TẾ TRẠM XỬ LÝPHỤ LỤC 7: TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG VÀ THỦY LỰC + KHÁI TOÁN KINHTẾ CÁC TUYẾN CỐNG NHÁNHPHỤ LỤC 8: TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BOD CHOPHÉP TRONG NƯỚC THẢI XẢ VÀO NGUỒN Xem nội dung đầy đủ tại: http://123doc.org/document/3610977-8888.htm
Xem thêm

Đọc thêm

Trắc nghiệm giải phẫu có đáp án

Trắc nghiệm giải phẫu có đáp án

1. 1. Ruột non được chia thành 1. A. 1 đoạn 2. B. 2 đoạn 3. C. 3 đoạn 4. D. 4 đoạn 5. E. 5 đoạn 3. Dạ dày nối tiếp với thực quản qua: 1. A. Lỗ môn vị 2. B. Van tâm vị 3. C. Lỗ tâm vị 4. D. Hang vị 5. E. Đáy vị 4. Lớp cơ hình thành nên các cơ thắt của ống tiêu hóa là: 1. A. Cơ vòng 2. B. Cơ dọc 3. C. Cơ chéo 4. B. Cơ vân 5. E. Cơ hỗn hợp 5. Mạc nối nhỏ nối gan với phần nào sau đây của dạ dày: 1. A. Bờ cong vị lớn 2. B. Bờ cong vị bé 3. C. Thân vị 4. B. Đáy vị 5. E. Hang vị 6. Vùng trần thuộc mặt nào của gan: 1. A. Mặt tạng 2. B. Mặt hoành 3. C. Mặt dạ dày 4. B. Mặt trên 5. E. Mặt dưới2. 7. Lớp niêm mạc của thực quản và hậu môn là biểu mô: 1. A. Biểu mô trụ đơn 2. B. Biểu mô lát tầng sừng hóa 3. C. Biểu mô lát tầng không sừng hóa 4. B. Biểu mô trụ giả tầng 5. E. Biểu mô trụ lông chuyển 8. Chỗ hẹp thứ nhất của thực quản ngang mức: 1. A. Bắt chéo cung động mạch chủ 2. B. Ngang mức sụn nhẫn 3. C. Ngang mức tâm vị 4. B. Ngang mức sụn giáp 5. E. Ngang mức hầu 9. Chọn câu đúng nhất 1. A. 13 dưới của thực quản là cơ vân 2. B. 23 trên của thực quản là cơ trơn 3. C. 13 trên thực quản là cơ vân, 23 dưới là cơ trơn 4. D. 3 trên thực quản là cơ trơn, 23 dưới là cơ vân 5. E. Toàn bộ thực quản được cấu tạo bởi cơ trơn 10. Thứ tự của các lớp cấu tạo nên thành dạ dày là: 1. A. Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ vòng, cơ chéo, cơ dọc, lớp dưới thanh mạc, lớp thanh mạc 2. B. Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ chéo, cơ vòng, cơ dọc, lớp thanh mạc, lớp dưới thanh mạc 3. C. Lớp dưới niêm mạc, niêm mạc, cơ chéo, cơ vòng, cơ dọc, lớp dưới thanh mạc, lớp thanh mạc 4. D. Lớp niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, cơ chéo, cơ vòng, cơ dọc, lớp dưới thanh mạc, lớp thanh mạc 5. E.Lớp niêm mạc, lớp dưới thanh mạc, cơ chéo, cơ vòng, cơ dọc, lớp dưới niêm mạc, lớp thanh mạc 11. Các tuyến nước bọt chính theo thứ tự từ bé đến lớn 1. A. Tuyến mang tai, tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi 2. B. Tuyến dưới lưỡi, tuyến dưới hàm, tuyến mang tai 3. C. Tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi, tuyến mang tai 4. D. Tuyến mang tai, tuyến dưới lưỡi, tuyến dưới hàm 5. E. Tuyến dưới hàm, tuyến mang tai, tuyến dưới lưỡi3. 12. Đường mật chính gồm: 1. a. Ống túi mật và túi mật 2. b. Ống gan chung, ống túi mật, ống mật chủ 3. c. Ống gan phải, ống gan trái, ống gan chung, ống mật chủ 4. d. Ống gan chung, túi mật, ống mật chủ 5. e. Ống túi mật, túi mật, ống mật chủ 13. Các phương tiện giữ gan gồm, ngoại trừ: 1. A. Tĩnh mạch chủ dưới 2. B. Dây chằng vành 3. C. Động mạch gan riêng 4. B. Dây chằng tròn gan 5. E. Mạc nối nhỏ 14. Phần trên của mặt hoành gan liên quan với các thành phần sau, ngoại trừ 1. A. Phổi và màng phổi phải 2. B. Tim và màng ngoài tim 3. C. Cơ hoành 4. B. Phổi và màng phổi trái 5. D. Lách và rốn lách 15. Tinh trùng đi theo thứ tự sau: 1. A. Ống sinh tinh thẳng, ống sinh tinh xoắn, ống dẫn tinh 2. B. Ống sinh tinh xoắn, ống sinh tinh thẳng, lưới tinh, ống xuất, mào tinh, ống dẫn tinh 3. C. Ống mào tinh, lưới tinh, ống dẫn tinh, ống sinh tinh xoắn, Ống xuất tinh 4. D. Ống sinh tinh thẳng, ống dẫn tinh, ống mào tinh, ống xuất tinh, lưới tinh, thừng tinh 5. E. Ống xuất tinh, ống dẫn tinh, ống sinh tinh thẳng, ống sinh tinh xoắn, thừng tinh 16. Rốn gan chứa các thành phần sau: 1. A. Động mạch gan, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch cửa, rễ mạc nối nhỏ 2. B. Động mạch gan, tĩnh mạch cửa, rễ mạc nối nhỏ, ống mật 3. C. Dây chằng tròn, dây chằng liềm, động mạch gan, ống mật, tĩnh mạch cửa 4. D. Tĩnh mạch chủ dưới, dây chằng tròn, dây chằng liềm, ống mật, 5. E. mạc nối nhỏ, ống mật, tĩnh mạch chủ dưới4. 17. Lớp nông của cơ vùng mông gồm có: 1. A. Cơ mông lớn, cơ căng mạc đùi. 2. B. Cơ mông lớn, cơ bịt ngoài. 3. C. Cơ mông lớn, cơ mông nhỡ. 4. B. Cơ căng mạc đùi, cơ bịt ngoài. 5. E. Cơ mông lớn, cơ mông nhỡ, cơ căng mạc đùi. 18. Lớp giữa của cơ vùng mông có: 1. A. Cơ bịt trong. 2. B. Cơ bịt ngoài. 3. C. Cơ hình lê. 4. B. Cơ sinh đôi trên. 5. E. Cơ sinh đôi dưới. 19. Loại cơ chậu mấu chuyển làm động tác: 1. A. Duỗi, dạng và khép đùi. 2. B. Duỗi, dạng và xoay đùi. 3. C. Duỗi và khép đùi. 4. B. Dạng và khép đùi. 5. E. Khép đùi. 20. Loại cơ ụ ngồixương mumấu chuyển làm động tác chủ yếu là: 1. A. Duỗi đùi. 2. B. Dạng đùi. 3. C. Khép đùi. 4. D. Xoay ngoài đùi. 5. E. Xoay trong đùi. 21. Khu cơ trước của vùng đùi trước là: 1. A. Khu gấp đùi và khép cẳng chân. 2. B. Khu gấp đùi và duỗi cẳng chân. 3. C. Khu duỗi đùi và duỗi cẳng chân. 4. D. Khu duỗi đùi và khép cẳng chân. 5. E. Khu khép đùi và khép cẳng chân.5. 22. Khu cơ trong của vùng đùi trước có nhiệm vụ: 1. A. Dạng đùi. 2. B. Xoay trong đùi. 3. C. Xoay ngoài đùi. 4. B. Gấp đùi. 5. D. Khép đùi. 23. Dây thần kinh chi phối cho vùng đùi sau là: 1. A. dây thần kinh đùi. 2. B. Dây thần kinh mác chung . 3. C. Dây thần kinh chày. 4. B. Dây thần kinh ngồi. 5. E. Dây thần bịt. 24. Cơ gian sườn trong thuộc lớp cơ: 1. A. Ngoài. 2. B. Giữa. 3. C. Trong. 4. B. Ngoài và Giữa. 5. E. Giữa và trong. 25. Thứ tự các cơ từ nông đến sâu ở bụng là: 1. A. Cơ chéo lớn, cơ ngang bụng, cơ chéo bé. 2. B. Cơ chéo bé, cơ ngang bụng, cơ chéo lớn. 3. C. Cơ chéo bé, cơ chéo lớn, cơ ngang bụng. 4. D. Cơ chéo lớn, cơ chéo bé, cơ ngang bụng. 5. E. Cơ ngang bụng, cơ chéo bé, cơ chéo lớn. 26. Cơ đóng vai trò quan trọng nhất của hô hấp là: 1. A. Các cơ thành ngực. 2. B. Các cơ thành bụng . 3. C. Các cơ liên sườn. 4. B. Các cơ lưng. 5. D. Cơ hoành.6. 27. Thành trước của ống bẹn được tạo bởi: 1. A. Cơ chéo bụng ngoài. 2. B. Cơ chéo bụng trong. 3. C. Mạc ngang. 4. B. Dây chằng bẹn. 5. E. Cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng. 28. Thành dưới của ống bẹn được tạo bởi: 1. A. Cơ chéo bụng ngoài. 2. B. Cơ chéo bụng trong. 3. C. Mạc ngang. 4. D. Dây chằng bẹn. 5. E. Cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng. 29. Thành trên của ống bẹn được tạo bởi: 1. A. Cơ chéo bụng ngoài. 2. B. Cơ chéo bụng trong. 3. C. Mạc ngang. 4. B. Dây chằng bẹn. 5. E. Cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng. 30. Thành sau của ống bẹn được tạo bởi: 1. A. Cơ chéo bụng ngoài. 2. B. Cơ chéo bụng trong. 3. C. Mạc ngang. 4. B. Dây chằng bẹn. 5. E. Cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng. 31. Những xương sau đây thuộc xương dài ? 1. A. Xương đỉnh 2. B. Xương vai 3. C. đót xương sống 4. D. Xương đòn 5. E. Xương hàm7. 32. Những mô tả sau đây về xương cánh tay đều sai, trừ: 1. A. Có ba mặt tiếp khớp với các xương khác 2. B. Tiếp khớp với xương vai bằng một chỏm hướng ra ngoài 3. C. Không sờ thấy được qua da 4. D. Có một hõm cho cơ delta bám 5. E. Là xương ngắn hăn xương cẳng tay 33. Những mô tả dưới đây về xương đùi, mô tả nào đúng? 1. A. Là xương dài nhất trong cơ thể 2. B. Có 1 chỏm tiếp khớp với lỗ bịt của xương chậu 3. C. Có một thân hình lăng trụ hình tam giác 4. D. Có hai lồi cầu ở đầu dưới tiếp khớp với xương chày và xương mác 5. E. Khi xương này gãy ít gây đau 34. Nhóm cơ quanh mắt gồm các cơ sau, ngoại trừ: 1. A. Cơ vòng mắt 2. B. Cơ cau mày 3. C. Cơ hạ mày 4. D. Cơ cao 35. Cơ hoành là cơ, chọn câu đúng: 1. A. Là một vòm gồm phần gân ở ngoại vi và phần cỏ ở giữa 2. B. là cơ hô hấp quan trọng nhất 3. C. Là một cơ kín không có lỗ 4. D. Gồm hai trụ bám vào xương ức và các xương sườn 5. E. thuộc nhóm cơ bụng 36. Những mô tả sau đây về cơ trên móng và dưới móng câu nào đúng? 1. A. Gồm 3 cơ nối xương móng vào sọ và 4 cỏ dưới móng 2. B. Giúp cố định xương móng khi cùng co 3. C. Đều là những cơ có hai bụng 4. D. Không tham gia vào cử động nuốt 5. E. Là nhòm cơ thuộc vùng cổ sau8. 37. Những mô tả sau về tâm thất phải, câu nào sai? 1. A. Ngăn cách với tâm thất trái bằng vách gian thất 2. B. Thông với tâm nhĩ phải qua lỗ nhĩ thất phải 3. C. Tống máu ra động mạch chủ 4. D. Có thành dày hơn các tâm nhĩ 5. E. Tống máu ra động mạch phổi 1. Theo cách phân chia của Tôn Thất Tùng gan được chia thành 8 hạ phân thùy. 1. a. Đúng 2. b. Sai 2. Gan không chỉ nhận máu từ động mạch gan riêng mà còn nhận máu từ tĩnh mạch gan 1. a. Đúng 2. b. Sai 3. Tá tràng là phần đầu của ruột non,đây là đoạn ruột hoàn toàn di động 1. a. Đúng 2. b. Sai 4. Túi mật là cơ quan rất quan trọng thuộc đường mật chính 1. a. Đúng 2. b. Sai 5. Tụy vừa là cơ quan nội tiết vừa là cơ quan ngoại tiết, tụy nằm sau phúc mạc không hoàn toàn 1. a. Đúng 2. b. Sai 6. Dạ dày là một tạng nằm trong phúc mạc, ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang 1. a. Đúng9. 2. b. Sai 7. Vùng trần của gan là vùng không được phúc mạc che phủ, vùng này thuộc mặt hoành của gan 1. a. Đúng 2. b. Sai 8. Bờ dưới của gan ngăn cách phần trước mặt hoành với mặt tạng,có hai khuyết là khuyết tĩnh mạch chủ dưới và dây chằng tròn 1. a. Đúng 2. b. Sai 9. Rãnh chữ H chia mặt tạng thành 4 thùy: thùy trái, thùy phải, thùy vuông và thùy đuôi 1. a. Đúng 2. b. Sai 10. Trên gan rãnh bên trái của chữ H gồm: khe của dây chằng tròn và khe của dây chằng liềm 1. a. Đúng 2. b. Sai 11. Tĩnh mạch cửa là tĩnh mạch nhận máu từ toàn bộ hệ thống tiêu hóa đưa đến gan trước khi đổ vào hệ tuần hoàn chung 1. a. Đúng 2. b. Sai 12. Liên quan của các thành phần ở rốn gan: tĩnh mạch cửa nằm sau, động mạch gan riêng nằm ở phía trước bên trái, ống mật chủ nằm phía trước bên phải 1. a. Đúng 2. b. Sai 13. Lớp cơ của tá tràng bền vững đảm bảo cho việc hấp thu, cơ chéo ở trong, cơ vòng ở giữa, cơ dọc ở ngoài10. 1. a. Đúng 2. b. Sai 14. Hỗng tràng và hồi tràng là phần di động của ruột non, trong lòng ống xuất hiện nhú tá lớn và nhú tá bé 1. a. Đúng 2. b. Sai 15. Hành tá tràng là phần nối tiếp với dạ dày qua lỗ tâm vị 1. a. Đúng 2. b. Sai 16. Cơ nâng bìu là một dải cơ vân có chức năng nâng bìu lên khi trời nóng và hạ xuống khi trời lạnh 1. a. Đúng 2. b. Sai 17.Ống mào tinh là nơi chứa tinh trùng trong khoảng thời gian 1 tháng để tinh trùng trưởng thành và có thể cử động được 1. a. Đúng 2. b. Sai 18. Trong thừng tinh có thể tìn thấy: ống dẫn tinh, dây thần kinh chậu bẹn, động mạch tinh hoàn, tĩnh mạch hình dây leo 1. a. Đúng 2. b. Sai 19. Tuyến tiền liệt là tuyến có kích thước thay đổi theo tuổi, lớn hơn ở người trẻ và nhỏ dần ở người già 1. a. Đúng 2. b. Sai11. 20. Vòi tử cung có chức năng chuyên chở trứng thứ cấp và trứng thụ tinh từ buồng trứng đến buồng tử cung 1. a. Đúng 2. b. Sai 21. Tử cung là cơ quan nằm dưới bàng quang, sau ruột non, trước trực tràng 1. a. Đúng 2. b. Sai 22. Tử cung gồm ba phần : cổ tử cung ở trên, thân tử cung ở giữa và đáy tử cung ở dưới 1. a. Đúng 2. b. Sai 23. Tuyến vú là các tuyến mồ hôi được biệt hóa, tiết ra sữa, nằm trên cơ ngực lớn và cơ răng trước 1. a. Đúng 2. b. Sai 24. Xương cánh tay là xương dài nhất và to nhất ở chi trên.Khớp với xương vai ở trên, xương trụ và xương quay ở dưới 1. a. Đúng 2. b. Sai 25. Xương trụ và xương quay hợp thành xương cẳng tay, xương trụ nằm ở ngoài, xương quay nằm ở trong 1. a. Đúng 2. b. Sai 26. Màng nhện là màng chứa nhiều vi mạch để nuôi thần kinh trung ương, màng này len lỏi sâu vào các khe, rãnh ở bề mặt não bộ hoặc tủy gai 1. a. Đúng12. 2. b. Sai 27. Gian não là phần nằm ngay dưới cầu não, trên hành não và giới hạn nên não thất IV 1. a. Đúng 2. b. Sai 28. Tất cả các xương sườn đều khớp với xương ức qua sụn sườn 1. a. Đúng 2. b. Sai 29. Thực quản được cấu tạo hoàn toàn bằng các sợi cơ trơn 1. a. Đúng 2. b. Sai 30. Đoạn I của tá tràng liên tiếp với phần môn vị dạ dày, phần này còn được gọi là hành tá tràng 1. a. Đúng 2. b. Sai 31. Xương trụ là xương mà có đầu nhỏ của nó quay xuống dưới 1. a. Đúng 2. b. Sai 32. Mặt tạng của gan có vùng trần, ở đây không có phúc mạc che phủ 1. a. Đúng 2. b. Sai 33. Bình thường có thể dễ dàng sờ thấy gan 1. a. Đúng 2. b. Sai
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10 - THPT theo định hướng phát triển năng lực

Luận văn Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10 - THPT theo định hướng phát triển năng lực

Luận văn Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10-THPT theo định hướng phát triển năng lực MỤC LỤC MỤC LỤC..............................................................................................................1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ. ............................................................6 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ so sánh kết quả điểm kiểm tra giữalớp TN và lớp ĐC. (Trƣờng THPT Yên Viên, Hà Nội)…………………………. ............................6 PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................7 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ......................................................................................7 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU..............................................................................8 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU..............................................................................8 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC..............................................................................8 5. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..........................................................8 6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...............................................................................16 7. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU.........................................................................17 7.1. Nhóm các quan điểm nghiên cứu ...............................................................17 7.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu..........................................................20 8. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI........................................................................................22 PHẦN NỘI DUNG ..............................................................................................23 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 - THPT THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.................................................................23 1.1. Một số vấn đề về đổi mới giáo dục theo định hƣớng phát triển năng lực..23 1.1.1. Chương trình giáo dục định hướng năng lực ........................................23 1.1.2. Phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực.................25 1.2. Dạy học tích hợp và vai trò của dạy học tích hợp trong trƣờng THPT......28 Luận văn: Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10-THPT theo định hướng phát triển năng lực 2 1.2.1.Khái niệm về dạy học tích hợp................................................................28 1.2.2.Tại sao phải dạy học tích hợp?...............................................................29 1.2.3. Các mức độ tích hợp trong dạy học tích hợp.........................................31 1.3. Mục tiêu, nội dung chƣơng trình môn Địa lí 10 - THPT...........................33 1.3.1 Mục tiêu chương trình môn Địa lí lớp 10 - THPT..................................33 1.3.2. Nội dung chương trình Địa lí lớp 10 - THPT ........................................34 1.4.Tâm sinh lí lứa tuổi và trình độ nhận thức của HS......................................37 1.4.1.Đặc điểm tâm lí lứa tuổi THPT...............................................................37 1.4.2.Trình độ nhận thức của HS và sự cần thiết của việc sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học Địa lí 10 - THPT ........................................................39 1.5. Hiện trạng của việc sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học Địa lí ở nhà trƣờng phổ thông................................................................................................40 1.5.1. Về phía giáo viên....................................................................................41 1.5.2.Về phía HS...............................................................................................42 Tiểu kết chƣơng 1 ..............................................................................................44 CHƢƠNG 2. BIỆN PHÁP SỬ DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10-THPT THEO ĐỊNH HƢỚNG..................................................45 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.................................................................................45 2.1. Nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của việc sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học Địa lí 10 - THPT theo định hƣớng phát triển năng lực........................45 2.1.2. Đảm bảo tính hệ thống và liên hệ với thực tiễn....................................46 2.1.3. Đảm bảo tính giáo dục...........................................................................47 2.1.4. Đảm bảo nguyên tắc tự lực và phát triển tư duy cho HS.......................48 2.2. Quy trình sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học Địa lí 10 - THPT theo định hƣớng phát triển năng lực..........................................................................48 2.2.1. Xác định mục tiêu bài học và các hoạt động nhận thức........................49 Luận văn: Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10-THPT theo định hướng phát triển năng lực 3 2.2.1.1. Xác định mục tiêu bài học ................................................................49 2.2.1.2. Xác định các hoạt động nhận thức của bài học ...............................51 2.2.2. Xác định các địa chỉ sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học Địa lí 10 - THPT, theo định hướng phát triển năng lực ............................................52 2.2.3. Lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thích hợp cho việc sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học Địa lí 10 – THPT..........................66 2.4.Thiết kế giáo án có sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học Địa lí 10 – THPT theo định hƣớng phát triển năng lực.......................................................78 CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................................80 3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm...............................................................80 3.2. Nguyên tắc thực nghiệm.............................................................................80 3.3. Trƣờng thực nghiệm và đối tƣợng thực nghiệm.........................................81 3.4. Phƣơng pháp thực nghiệm..........................................................................81 3.5. Nội dung thực nghiệm ................................................................................82 3.6. Tổ chức thực nghiệm ..................................................................................82 3.7. Kết quả thực nghiệm...................................................................................84 3.7.1. Về định tính ............................................................................................84 3.7.2. Về định lượng.........................................................................................85 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ so sánh kết quả điểm kiểm tra giữa lớp TN và lớp ĐC ...85 (Trường THPT Yên Viên, Hà Nội).....................................................................85 (Trường THPT Lê Ngọc Hân, Hà Nội)................................................................86 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................88 1.Kết luận...........................................................................................................88 2. Kiến nghị........................................................................................................89 TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................91 Luận văn: Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10-THPT theo định hướng phát triển năng lực Luận văn Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10 - THPT theo định hướng phát triển năng lực Luận văn Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10 - THPT theo định hướng phát triển năng lực Luận văn Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10 - THPT theo định hướng phát triển năng lực Luận văn Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10 - THPT theo định hướng phát triển năng lực Luận văn Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10 - THPT theo định hướng phát triển năng lực Luận văn Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10 - THPT theo định hướng phát triển năng lực Luận văn Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10 - THPT theo định hướng phát triển năng lực Luận văn Sử dụng kiến thức liên môn trong dạy học địa lí 10 - THPT theo định hướng phát triển năng lực
Xem thêm

Đọc thêm

Đừng bao giờ bỏ khăn giấy vào bồn cầu

ĐỪNG BAO GIỜ BỎ KHĂN GIẤY VÀO BỒN CẦU

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Nhà vệ sinh là một phần của cuộc sống hàng ngày. Tuy vậy, bên cạnh giấy vệ sinh, rất nhiều gia đình còn vứt đủ các thứ xuống bồn cầu như băng vệ sinh, ngũ cốc thừa,....Họ coi nhà vệ sinh như một thùng rác không đáy - đổ, xối nước và mọi thứ sẽ biến mất mãi mãi. Tuy nhiên, có rất nhiều thứ bạn KHÔNG BAO GIỜ được vứt vào trong bồn cầu. Chưa tính đến việc làm ô nhiễm môi trường thì dễ nhất là khiến tắc hệ thống ống nước, bể phốt và các chất thải sẽ dềnh lên trong bồn cầu. 1. Khăn ướt Rất nhiều nhà hiện nay khi hết giấy vệ sinh thường lôi luôn khăn ướt ra xài - sạch sẽ và tiện lợi. Tuy vậy, nhiều người dùng xong không vứt vào thùng riêng mà tiện tay cho luôn xuống bồn cầu. Khăn ướt không thể tan rã hay phân hủy trong bể phốt do đó dễ dàng gây ra tắc cống. 2. Bao cao su Bao cao su trông trông vô cùng nhỏ nhưng chất liệu thì chẳng thể nào phân hủy trong bể tự hoại hay nhà máy xử lý chất thải. Một kỹ thuật viên hệ thống cống thoát nước đã chia sẻ: "Tôi đã xuống đường cống ngầm ở trung tâm London và nhìn thấy những chiếc bao cao su nổi lềnh bềnh trên mặt nước. Trông thật đáng sợ". 3. Bông & Gạc Chúng chỉ là bông, phải không? Trông chúng nhỏ gọn, sũng nước và bạn tưởng rằng chúng có thể trôi nhanh trong các đường ống nước. Nhưng không, chúng sẽ dính cục lại với nhau ở các khúc ngoặt của đường ống gây tắc nghẽn lớn.   4. Thuốc Nhiều người hay vứt thuốc vào bồn cầu. Họ cho rằng cách này rất an toàn vì những vỉ thuốc quá hạn sử dụng khuất mắt khỏi tre em. Tuy vậy, điều này rất nguy hiểm. Những loại thuốc tiêu diệt vi khuẩn có lợi, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm, và có thể có tác động khủng khiếp đến động vật hoang dã ở hạ lưu. 5. Khăn giấy Nhiều người sử dụng khăn giấy thay giấy vệ sinh vì cho rằng chúng dai và sạch sẽ hơn. Tuy vậy, khăn giấy không được sản xuất với thiết kế dễ dàng tan rã trong nước. Vứt khăn giấy, khăn ăn vào bồn cầu có thể gây ra vấn đề tắc nghẽn cực lớn. 6. Tàn thuốc lá Không chỉ gây mất thẩm mỹ khi chúng trôi nổi trong bồn cầu mà chúng còn mang trong mình rất nhiều hóa chất độc hại. Trôi nổi lâu trong nước bồn cầu khiến những hóa chất trong thuốc lá có thể ám ra nhà vệ sinh gây hại. Nếu cố gắng xối hết sạch những mẩu tàn thuốc lá còn khiến bạn lãng phí rất nhiều nước trong tình trạng khan hiếm nước sạch đang diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới.   7. Băng cá nhân Băng cá nhân được làm từ nhựa không phân hủy. Chúng là mối đe dọa khủng khiếp đối với môi trường và cả hệ thống nước thải trong nhà.   8. Chỉ nha khoa Mặc dù có cảm giác như chúng rất nhỏ bé nhưng chỉ nha khoa là sản phẩm sinh học không phân hủy. Mặt khác, khi ở trong ống cống, nó dễ dàng bị rối và kéo theo đó nhiều các chất thải khác tạo thành một bọc rác khổng lồ. 9. Chất béo, dầu, mỡ Chất béo, dầu, mỡ không bao giờ được đổ xuống bồn cầu. Chúng ở dạng lỏng khi trời nóng nhưng ngay sau khi vào cống, chúng nguội đi và đóng thành sáp khiến thành ống bị tắc. Đổ dầu, mỡ thừa vào thùng rác nếu không còn sử dụng. 10. Cát vệ sinh của chó mèo Nghe thì có vẻ ổn khi đó chỉ là phân và nước tiểu của động vật. Tuy vậy, cát vệ sinh được làm chủ yếu từ đất sét và cát. Chưa kể rằng trong chất thải của mèo có chứa các độc tố và ký sinh trùng không nên có trong hệ thống nước của gia đình.   11. Băng vệ sinh Kể cả loại hàng ngày hay tampons - dù nhỏ bé nhưng không có nghĩa là được vứt chúng vào bồn cầu. Chúng được làm từ các chất liệu nhựa phó phân hủy và được thiết kế để nở ra khi tiếp xúc với nước. Khi bạn vứt chúng xuống bồn cầu, nó sẽ ngay lập tức mở to và gây ra hậu quả khủng khiếp cho nhà vệ sinh của gia đình.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bã trà, vỏ trứng, dầu mỡ,...lọt vào cống gây tắc nghẽn

BÃ TRÀ, VỎ TRỨNG, DẦU MỠ,...LỌT VÀO CỐNG GÂY TẮC NGHẼN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Ống cống của gia đình không phải lúc nào cũng thông suốt. Một trong những nguyên nhân gây ra tắc nghẽn là do thực phẩm, nguyên liệu trôi xuống cống khi bạn rửa bát, vệ sinh. Điều này gây ra tình trạng ngập úng, hôi thối, thậm chí có thể phá hư đường cống của gia đình. Do vậy, để tránh nhà ngập nước, các bà nội trợ nên tránh để những vật phẩm dưới đây trôi vào ống cống. 1. Bã cà phê/trà Một số người có vẻ tự tin rằng một ít bã cà phê trôi xuống cống sẽ không gây ra vấn đề. Thế nhưng hầu hết các thợ ống nước không đồng ý. Họ nói rằng không có gì gây tắc nghẽn hơn là bã cà phê và dầu mỡ.   2. Vỏ trứng Những vụn nhỏ vỏ trứng với các góc nhọn rất dễ mắc kẹt trong ống cống và quấn theo các rác thải khác tạo thành búi.  3. Dầu mỡ Bất kỳ các thực phẩm khác có thể kết tụ lại một chỗ do dầu mỡ đọng ở thành ống cống khiến tắc nghẽn cục bộ. kể cả dầu mỡ đã nấu chín hoặc có trong thịt, thịt xông khói, xúc xích, thịt da cầm, da gà,  phô mai, kem, bơ, sữa, dầu ăn, mayonnaise, thậm chí cả nước thịt khi tràn xuống ống cống cũng gây tắc. Khoảng 47% trong số 36.000 vụ tắc ống cống ở Mỹ mỗi năm do nguyên nhân này. 4. Nhãn sản phẩm Các nhãn sản phẩm thường xuyên bị vụn ra vào trôi xuống ống cống. Chúng kẹt trong các ngóc ngách, nếp gấp khúc, tắc ở các màng lọc.   5. Phân mèo Nghe có vẻ kì lạ nhưng nhiều gia đình thường hay đổ phân mèo trực tiếp xuống cống. Trong phân mèo có chứa ký sinh trùng Toxoplasma gondii, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đặc biệt là phụ nữ mang thai. Tiếp theo đó, phân mèo sẽ bịt kín đường thoát nước và tạo nên mớ hỗn độn trong hệ thống cống của gia đình. 6. Bao cao su Bao cao su không tan rã trong nước mà sẽ tồn tại nhiều năm trong hệ thống thoát nước. Không ai muốn nhìn thấy những chiếc bao cao su sau đó trôi lềnh phềnh trong nhà tắm khi ống nước tắc nghẽn. Do đó, hãy vứt chúng vào sọt rác. 7. Khăn giấy Mặc dù chúng có thể tự phân hủy nhưng rất chậm. Kết hợp với dầu mỡ, tóc, rác thải trong ống cống có thể tạo thành cục rác bít mất đường nước chảy.   8. Sơn Rất nhiều thành phố trên thế giới có những yêu cầu nghiêm ngặt về xử lý rác thải là sơn, sơn dầu. Khi sơn dầu trôi xuống cống nước, chúng sẽ bám dính ở các thành gây nên hậu quả nghiêm trọng. Hơn thế nước, khi nhiễm vào nguồn nước rất khó để xử lý nước thải trước khi đổ ra biển.
Xem thêm

2 Đọc thêm

TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP

TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP

Rb bh0 +1− ξR17VI. CỘT CHỊU NÉN LỆCH TÂM, TIẾT DIỆN CHỮ NHẬTBÀI TOÁN KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰCBiết kích thước tiết diện b×h, l0, cấu tạo cốt thép (As, A’s) , loại vật liệuKiểm tra khả năng chịu cặp nội lực (M, N) ?1. Số liệu Rb, Rs, Eb, Rs, ξR, As, A’s, a, a’, Za, e1, e0, uốn dọc η, e.2. Tạm giả thiết lệch tâm lớn, tính x = x2x2 =N + Rs As − Rsc A' sRb b3. Trường hợp 1. Khi 2a’ ≤ x2 ≤ ξRh0Giả thiết đúng, lấy x = x2 và kiểm traNe ≤ [Ne]gh = Rbbx (h0 − 0,5x) + RscA’sZa18Nguyen Huu Anh Tuan - v1- DraftKiỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỘT NÉN LỆCH TÂM4. Trường hợp 2. Khi x kiểm tra theo trường hợp đặc biệt Ne’ ≤ [Ne’]gh = RsAsZavới
Xem thêm

10 Đọc thêm

Đồ án thiết kế đường ô tô

Đồ án thiết kế đường ô tô

Từ bình đồ, số liệu cho theo đề bài, vạch tuyến trên bình đồ, theo tỷ lệ cho trước 1:20000, sau khi vạch 2 phương án tuyến thì ta so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế, chọn ra phương án tối ưu. Trong đó tính toán lưu vực, tìm ra lưu lượng và chọn khẩu độ cống

Đọc thêm

Đề thi thử đại học môn Toán khối A, A1, B năm 2014 (P6)

Đề thi thử đại học môn Toán khối A, A1, B năm 2014 (P6)

Đề thi thử đại học môn Toán khối A, A1, B năm 2014 - THPT Ngô Sĩ Liên PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Cho hàm số y = 2x4 - 4x2 1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số đã cho. 2) Tìm các giá trị của tham số m để phương trình 4 x2 |2 – x2| + m – 1 = 0 có đúng 6 nghiệm phân biệt.  PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B) A. Theo chương trình Chuẩn Câu 7 (1,0 điểm). Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho các điểm I(1; 1), M(-2; 2) và N(2; -2). Tìm tọa độ đỉnh A và B của hình vuông ABCD sao cho I  là tâm hình vuông đó, hai điểm M và N thứ tự nằm trên cạnh AB và CD. Câu 8a (1,0 điểm). Giải bất phương trình Log (x2 – 1) – log (x – 2) ≤ log (x + 1)2 Câu 9a (1,0 điểm). Trong giờ Thể dục, tổ 1 lớp 12A  có 12 học sinh gồm 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ tập trung ngẫu nhiên theo một hàng dọc. Tính xác suất để người đứng đầu hàng và cuối hàng đều là học sinh nam. B. Theo chương trình Nâng cao Câu 7b (1,0 điểm). Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho điểm M(3; 4) và N(5; 3). Tìm điểm P trên đường elip (E):  x2 + 4y2 = 8 sao cho tam giác MNP có diện tích bằng 4,5.   Đáp án đề thi thử đại học môn Toán khối A, A1, B năm 2014 - THPT Ngô Sĩ Liên Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi thử đại học môn Toán năm 2014, các em thương xuyên theo dõi.
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO ÁN THỂ DỤC LỚP 11

GIÁO ÁN THỂ DỤC LỚP 11

GIÁO ÁN MÔN THỂ DỤC LỚP 11 Giáo viên thực hiện : Phan Thanh TùngKẾ HOẠCH GIẢNG DẠY(Học kí I: 19 tuần x 2 tiết = 38 tiết).TuầnTiếtNỘI DUNG BÀI DẠY11 Giới thiệu mục tiêu, nội dung chương trình thể dục 11. Thể dục: Nam: TD phát triển chung (1 ( 6); Nữ: TD nhịp điệu (1 ( 2).2 Thể dục: Nam: TD phát triển chung (7 ( 15); Nữ: TD nhịp điệu ( động tác 3). Chạy tiếp sức: Cách trao nhận tín gậy.(Bài tập 12)23 Thể dục: Ôn nội dung tiết 2. Chạy tiếp sức: Bài tập 3 và 4, một số động tác bổ trợ. 4 Thể dục: Nam: TD phát triển chung (16 ( 20); Nữ: TD nhịp điệu (động tác 4). Chạy tiếp sức: Ôn bài tập 1 và 2, một số động tác bổ trợ.35 Thể dục: Ôn động tác 1( 4 (nữ); Động tác 1( 20 (nam). Chạy tiếp sức: Xuất phát của người số 1, (bài tập 3 và 4); xuất phát của người nhận tín gậy số 2, 3, 4.6 Thể dục: Nam: TD phát triển chung (21 ( 30); Nữ: TD nhịp điệu (động tác 5 6). Chạy tiếp sức: Ôn; nội dung tiết 5; Phối hợp của người trao nhận tín gậy.47 Thể dục: Nam: Ơn TD phát triển chung (1( 30); Nữ: nhịp điệu (động tác 7). Chạy tiếp sức: Ôn; Phối hợp của người trao nhận tín gậy.8 Thể dục: Nam: TD phát triển chung (31( 40); Nữ: TD nhịp điệu (đđộng tác 8). Chạy tiếp sức: Ôn; Phối hợp của người trao nhận tín gậy.59 Chạy tiếp sức: + Học: Một số điểm cơ bản trong luật điền kinh ( phần chạy tiếp sức 4x 100m).+ Ôn: nội dung do giáo viên chọn. Bài thể dục: + Ôn các động tác đã học; + Học: động tác 9 (nữ), động tác 41( 50 (nam).10 Chạy tiếp sức: Ôn: nội dung do giáo viên chọn. Bài thể dục: + Ôn: Động tác 1( 9 (nữ), Động tác 1( 50 (nam).611KIỂM TRA: Chạy tiếp sức.12 Lý thuyết: Nguyên tắc vừa sức trong tập luyện TDTT.713 KIỂM TRA : Bài thể dục phát triển chung ( Nam); Bài thể dục nhịp điệu ( Nữ).14 Nhảy cao: Ôn chạy đà – giậm nhảy và một số động tác bổ trợ. TTTC: Bóng chuyền: Ôn chuyền bóng cao tay, ba tư thế chuẩn bị cơ bản trong bóng chuyền.815 Nhảy cao: Ôn chạy đà – giậm nhảy – trên không và một số động tác bổ trợ kĩ thuật. TTTC: Bóng chuyền: Ôn: di chuyển, chuyền bóng cao tay, đệm bóng.16 Nhảy cao: Ôn hoàn chỉnh bốn giai đoạn kĩ thuật; một số động tác bổ trợ kĩ thuật và bài tập phát triển thể lực. TTTC: Bóng chuyền: Ôn: chuyền bóng cao tay, đệm bóng.917 Nhảy cao: Ôn hoàn chỉnh bốn giai đoạn kĩ thuật; một số động tác bổ trợ kĩ thuật và bài tập phát triển thể lực. TTTC: Bóng chuyền: Ôn: Phát bóng thấp tay chính diện.18 Nhảy cao: Ôn hoàn chỉnh bốn giai đoạn kĩ thuật; một số động tác bổ trợ kĩ thuật và bài tập phát triển thể lực. TTTC: Bóng chuyền: Học: Phát bóng thấp tay nghiêng mình.1019 Nhảy cao: Ôn hoàn chỉnh bốn giai đoạn kĩ thuật; một số động tác bổ trợ kĩ thuật và bài tập phát triển thể lực. TTTC: Bóng chuyền: + Ôn: Phát bóng thấp tay nghiêng mình.+ Học: Phát bóng cao tay chính diện.20 Nhảy cao: Ôn hoàn chỉnh bốn giai đoạn kĩ thuật; một số động tác bổ trợ kĩ thuật và bài tập phát triển
Xem thêm

Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI

MỤC LỤC Lời mở đầu 1 PHẦN 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI 2 1.1. Giới thiệu chung về công ty: 2 1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai 3 1.2.1 Trước khi cổ phần hoá: 3 1.2.1.1 Về cơ sở vật chất kỹ thuật: 3 1.2.1.2 Về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: 4 1.2.1.3 Về doanh thu tiêu thụ hàng năm: 5 1.2.1.4. Nép ngân sách Nhà nước: 5 1.2.1.5 Sự hoạt động của Chi bộ Đảng và của các đoàn thể: 5 1.2.1.6 Về đội ngò cán bộ công nhân viên và việc làm, đời sống của người lao động : 6 1.2.2 Quá trình chuyển sang cổ phần hoá: 7 PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ BÉ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI 9 2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Liên Sơn Lào Cai: 9 2.1.1 Đặc điểm quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm: 9 2.1.2 Đặc điểm về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh: 9 2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh ở công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai 15 2.3 Phương án hoạt động sxkd trong 35 năm tiếp theo: 17 2.3.1 Phương án cơ cấu lại doanh nghiệp khi chuyển thành công ty cổ phần 17 2.3.2 Mục tiêu phấn đấu: 18 2.3.3 Các giải pháp thực hiện: 19 PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI 22 3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai 22 3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai: 22 3.1.2 Hình thức kế toán áp dụng: 23 3.2 Các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai 34 3.2.1 Phần hành kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ 34 3.2.2 Phần hành kế toán lương: 36 2.2.3 Phần hành kế toán TSCĐ của Công ty CP Liên Sơn Lào Cai: 38 2.2.4 Phần hành kế toán bán hàng: 40 2.2.5 Phần hành kế toán công nợ: 41 2.2.6 Phần hành kế toán tiền mặt: 42 2.2.7 Phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: 43 PHẦN 4: NHỮNG NHẬN XÉT VÒ CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN SƠN LÀO CAI 45 4.1 Nhận xét chung: 45 4.2 Những vấn đề hạn chế và cần hoàn thiện trong công tác kế toán tại công ty cổ phần Liên Sơn Lào Cai: 46 KẾT LUẬN 49
Xem thêm

62 Đọc thêm

NGHỆ THUẬT TRẦN THUẬT TRONG SỐNG ĐỌA THÁC ĐÀY CỦA MẠC NGÔN (KL07169)

NGHỆ THUẬT TRẦN THUẬT TRONG SỐNG ĐỌA THÁC ĐÀY CỦA MẠC NGÔN (KL07169)

... Điểm nhìn trần thuật Sống đọa thác đày Chương 2: Ngôn ngữ trần thuật giọng điệu trần thuật Sống đọa thác đày NỘI DUNG Chƣơng 1: ĐIỂM NHÌN TRẦN THUẬT TRONG SỐNG ĐỌA THÁC ĐÀY CỦA MẠC NGÔN 1.1 Khái... tố nghệ thuật trần thuật Mạc Ngôn Đó sở để làm đề tài Đối tƣợng phạm vi khảo sát 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Nghệ thuật trần thuật Sống đọa thác đày Mạc Ngôn 3.2 Phạm vi khảo sát Tác phẩm Sống đọa. .. biệt Mạc Ngôn tự biếm 24 1.3 Sự dịch chuyển điểm nhìn Sống đọa thác đày 34 CHƢƠNG 41 NGÔN NGỮ TRẦN THUẬT VÀ GIỌNG ĐIỆU TRẦN THUẬT TRONG TIỂU THUYẾT SỐNG ĐỌA THÁC ĐÀY
Xem thêm

60 Đọc thêm

Cùng chủ đề